id
stringlengths
1
4
title
stringlengths
1
62
ns
stringclasses
18 values
redirect
stringclasses
813 values
restrictions
null
revision_id
stringlengths
5
8
parentid
stringlengths
3
8
timestamp
timestamp[s]date
2003-11-13 02:53:14
2025-09-20 08:40:01
minor
bool
2 classes
comment
stringlengths
0
500
model
stringclasses
3 values
format
stringclasses
3 values
sha1
stringlengths
31
31
contributor
dict
text
stringlengths
0
426k
text_bytes
stringlengths
1
6
806
MediaWiki:Bureaucrattitle
8
null
null
266261
29428
2006-07-12T04:17:34
false
"tổng quản lý" → "hành chính viên"
wikitext
text/x-wiki
jetwxomd6dgvxwd23dy35f5ghjwq8hi
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Cần quyền hành chính viên
32
807
MediaWiki:Defemailsubject
8
null
null
52731
29429
2005-09-05T19:39:22
false
null
wikitext
text/x-wiki
ogdthx9m9my02nb9rqowejysjuei4br
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Thư gửi từ {{SITENAME}}
28
808
MediaWiki:Googlesearch
8
null
null
5415178
121191
2012-01-13T14:38:24
true
Bot: Security fix: [[WMFblog:2011/10/03/native-https-support-enabled-for-all-wikimedia-foundation-wikis/|protocol-relative URLs]] per https://meta.wikimedia.org/?oldid=3197161 ([[m:Stewards' noticeboard|questions?]]).
wikitext
text/x-wiki
q5wb2p1fy7oxssab487h2sj8p1xe5g9
{ "username": "Hoo man", "id": "185586", "ip": null }
<div class="plainlinks" style="margin-left: 2em"> <!-- Google Việt --> <div style="width: 130px; float: left; text-align: center; position: relative; top: -8px"><a href="http://www.google.com/intl/vi/" style="padding: 0px; background-image: none"><img src="http://www.google.com/logos/Logo_40wht.gif" type="image/gif" alt="Google Việt" style="border: none" /></a></div> <form method="get" action="http://www.google.com/search" style="margin-left: 135px"> <div> <input type="hidden" name="domains" value="vi.wikipedia.org" /> <input type="hidden" name="num" value="50" /> <input type="hidden" name="ie" value="$2" /> <input type="hidden" name="oe" value="$2" /> <input type="text" name="q" size="31" maxlength="255" value="$1" /> <input type="submit" name="btnG" value="Tìm kiếm với Google Việt" /> </div> <div style="font-size: 90%"> <input type="radio" name="sitesearch" id="gwiki" value="vi.wikipedia.org" checked="checked" /><label for="gwiki">Wikipedia tiếng Việt</label> <input type="radio" name="sitesearch" id="gWWW" value="" /><label for="gWWW">Internet</label> </div> </form> <div style="clear: left; margin-top: 10px"> <!-- Yahoo! Việt Nam --> <div style="width: 130px; float: left; text-align: center; clear: left"><a href="http://vn.search.yahoo.com/" style="padding: 0px; background-image: none"><img src="http://us.i1.yimg.com/us.yimg.com/i/us/search/ysan/ysanlogo.gif" alt="Yahoo! Tìm kiếm" style="border: none" /></a></div> <form method="get" action="http://vn.search.yahoo.com/search" style="margin-left: 135px"> <div> <input type="hidden" name="x" value="op" /> <input type="hidden" name="va_vt" value="any" /> <input type="text" name="va" size="31" value="$1" /> <input type="submit" value="Yahoo! Tìm kiếm" /> </div> <div style="font-size: 90%"> <input type="radio" name="vs" id="ywiki" value="vi.wikipedia.org" checked="checked" /><label for="ywiki">Wikipedia tiếng Việt</label> <input type="radio" name="vs" id="yWWW" value="" /><label for="yWWW">Internet</label> </div> </form> </div> <div style="clear: left; margin-top: 10px"> <!-- Vinaseek --> <div style="width: 130px; float: left; text-align: center; clear: left"><a href="http://www.vinaseek.com/search.cgi" style="padding: 0px; background-image: none"><img src="http://www.vinaseek.com/images/logo_s.gif" type="image/gif" width="150" height="31" alt="Vinaseek" style="border: none" /></a></div> <form method="get" action="http://www.vinaseek.com/search.asp" style="margin-left: 135px"> <div> <input type="hidden" name="form" value="sfr" /> <input type="hidden" name="font" value="utf8" /> <input type="hidden" name="option" value="2" /> <input type="hidden" name="back" value="//vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Chính" /> <input type="text" name="query" size="31" maxlength="256" value="$1" /> <input type="submit" value="Tìm kiếm với Vinaseek" /> </div> <div style="font-size: 90%"> <input type="radio" id="vWWW" name="filter" value="site:vi.wikipedia.org" checked="checked" /><label for="vwiki">Wikipedia tiếng Việt</label> <input type="radio" id="vwiki" name="filter" value="" /><label for="vWWW">Internet</label> </div> </form> </div> </div>
3286
812
MediaWiki:Makesysopfail
8
null
null
1057544
171046
2008-02-26T11:25:56
false
null
wikitext
text/x-wiki
shcfbyv6r2isoibzrjjusca9alcqjvk
{ "username": "Vinhtantran", "id": "1848", "ip": null }
<b>Thành viên “$1” không thể trở thành bảo quản viên được. (Liệu bạn có nhập tên đúng không?)</b>
129
814
MediaWiki:Makesysopok
8
null
null
1057545
171048
2008-02-26T11:26:22
false
null
wikitext
text/x-wiki
nwvsjecmnrd329jcn62hyice7gtfdq5
{ "username": "Vinhtantran", "id": "1848", "ip": null }
<b>Thành viên “$1” đã trở thành bảo quản viên</b>
65
816
MediaWiki:Makesysoptext
8
null
null
1057547
243136
2008-02-26T11:27:25
false
null
wikitext
text/x-wiki
fsut5im3ugir92wdwduwmhd6y6ub2mo
{ "username": "Vinhtantran", "id": "1848", "ip": null }
Mẫu này được các hành chính viên dùng để phong các thành viên bình thường thành bảo quản viên. Hãy gõ tên của thành viên cần phong bảo quản viên vào ô này và nhấn nút.
216
819
MediaWiki:Setbureaucratflag
8
null
null
200654
52394
2006-04-27T07:30:50
false
"tổng quản lý" → "hành chính viên"
wikitext
text/x-wiki
0qf4pzeqs5pmsrq9conycdvjx3dys3h
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Đặt cờ hành chính viên
30
821
Thảo luận Thành viên:Mxn/Trang Chính
3
null
null
19150992
29443
2014-08-11T15:07:53
true
clean up, replaced: tranh cải → tranh cãi, → (5), . → . (5), ! → ! using [[Project:AWB|AWB]]
wikitext
text/x-wiki
0a5qnkemrlzdtzublzy5s2k6m0wzvvp
{ "username": "TuanminhBot", "id": "390197", "ip": null }
==New en: Main Pages== Great... if you haven't yet noticed, the English Wikipedia now has two new Main Pages: [[:en:Main Page|the main Main Page for visitors]], and [[:en:Wikipedia:Main Page|a secondary Main Page for the community]]. I was using this page to plan for a new Vietnamese Main Page based on the English one, but the new English ones are a ''whole'' lot of work, and there's no way I can do this myself. If anyone's interested in helping out, please respond. If I can't find enough help, I'll either continue with this current design that I'm working on, or I'll morph the new English pages into something a little less maintenance-heavy. &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 00:52, 24 Feb 2004 (UTC) ==Moved== I've moved this page from [[Trang Chính/Trang thử]] because I've just found out at en: that real subpages no longer exist within the normal article namespace, but they do exist within the other namespaces, and it is recommended to draft articles and other pages at a subpage of your own user page. The page itself shouldn't be affected, except for the new yellow background. The white background will return when we switch the [[Trang Chính|Main Page]] to this new design. Although this page is now a part of my user page, I still strongly encourage anyone who can help out with this redesign to do so, because the current Main Page is looking rather obsolete right now. &nbsp;&ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 20:12, 4 Apr 2004 (UTC) ==New design== I'm eventually going to use the new design that I've put up on [[Wiktionary:vi:Trang Chính|Wiktionary]] and [[Wikibooks:vi:Trang Chính|Wikibooks]]. &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguy&#7877;n]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 01:17, 23 Aug 2004 (UTC) Tôi thấy hai trang này quá loè loẹt. Chúng ta nên để phần các chủ đề phía trên để người dùng có thể dễ kiếm, các phần kia bỏ phía dưới. [[User:DHN|DHN]] 10:44, 9 tháng 3 2005 (UTC) :Tôi nghĩ là nên bắt chước những wiki lớn hơn khi bỏ những phần bị cập nhật thường xuyên ở phía trên, tại bây giờ những website của bách khoa toàn thư chiếu thông tin về tin tức và chiếu một bài khác hàng ngày. Những khách có lẽ muốn dễ xem đọc những phần này ngay khi đến Trang Chính. Nhưng mà nếu chứng tỏ là những phần này tốn quá thì giờ, thì sẽ bỏ nó rồi bỏ danh sách thể loại ở trên, bên cạnh với phần của cộng đồng. :Nếu không có phần nào thay đổi thường xuyên thì nhiều khách có thể tưởng là dự án này không phát triển nhiều; tưởng là nó đang "chạm". Tôi sợ này là lý do mà một số người chia ra thành dự án [http://www.vietkey.net/mediawiki/ Vkpedia]. Họ muốn cạnh tranh với chúng mình, và họ hy vọng là sẽ vượt qua dự án này theo số bài trong tương lai gần đây. &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 03:35, 10 tháng 3 2005 (UTC) ----- : Minh nguyễn ơi, Where has competition, there will be progress! có cạnh tranh thì mới có làm tốt nhưng tôi không nghĩ đó làm được bao nhiêu vì nếu nhìn vào mà cái trang đầu không thiện cảm thì khó xài lắm. Trang chính hiện tại theo tôi là OK đừng bắt chước theo trang Anh ngữ. Tuy vậy, người Việt mình hay có tính kiêu ngạo (theo "Việt Nam Sử Lược" cuả Trần Trọng Kim) cho nên chỉ cần 3 người là muốn làm thành 1 vương quốc. tôi không muốn nói xấu riêng ai... nhưng tôi sẽ tham gia giúp trang này vài năm xem sao. Tôi đã mời thêm vài người vào đây. Chính là hãy ráng mời cho được nhiều người bằng các phương phát mà tôi đã viết cho anmh trước đây hãy làm quen và mời người ta... sự chân thành và nhiệt tình giúp người sẽ đem lại hiệu nghiệm. Quan trong nhất là giảm bớt tối đa các tranh cãi. Hiện tại tôi thấy có một điểm...lưộm thuộm cuả WiKi là bất kì "danh từ" nào cũng có phần thảo luận dó đó những ý kiến đề nghị bị lạc lõng rất nhiều... '''Làm ơn viết thêm code tự động link tất cả các trang thảo luận lại với nhau về một mối... bởi vì nhiều người muốn cho các ý kiến đóng góp chung thì không biết bỏ chổ nào, muốn thông báo cho mọi người cùng không biết làm sao ? Muốn hỏi thì đè Minh nguyễn ra hỏi ? ''' Chỉ cần có dúng 1 chổ để thảo luận trong đó phân nhánh ra thảo luận về cái gì mục đích gì không thì đi lạc mất chả ai biết ai. Thí dụ tôi có 1 câu hỏi vì sao không thấy nhắc tới Không Minh trong phần trận Xích Bích trong bài [[Tam quốc]] thì chả thấy ai trả lời. [[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]]
5136
824
1954
0
null
null
71776763
71501765
2024-09-19T07:36:01
false
[[Thành viên:SongVĩ.Bot II|Task 3]]: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)
wikitext
text/x-wiki
hz0s6vziyqo63u1cy0iukj38hzuan7z
{ "username": "SongVĩ.Bot II", "id": "845147", "ip": null }
{{sự kiện theo tháng|1954}} [[Tập tin:1954 Events Collage 1.0.jpg|4330x430px|thumb]] {{year nav|1954}} {{Năm trong lịch khác}} {{thanh đầu lịch năm|1954}} == Sự kiện == === Tháng 1 === * [[3 tháng 1]]: Đài truyền hình Ý [[RAI]] chính thức bắt đầu truyền sóng.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ribolla2004.it/testi02/index.php|title=Il 1954 IN ITALIA|year=2004|website=Ribolla 2004|language=it|trans-title=1954 IN ITALY|archive-url=https://web.archive.org/web/20111007200202/http://www.ribolla2004.it/testi02/index.php|archive-date=7 October 2011|access-date=6 November 2022}}</ref> * [[7 tháng 1]]: Thí nghiệm Georgetown–IBM - Buổi trình diễn công khai đầu tiên về hệ thống [[Dịch tự động|dịch máy]] được tổ chức tại New York, tại trụ sở chính của [[IBM]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.ibm.com/ibm/history/exhibits/701/701_translator.html|title=701 Translator|date=8 January 1954|website=IBM Archives|access-date=4 November 2022|department=701 Reference room}}</ref> * [[10 tháng 1]]: Chuyến bay 781 của BOAC, một chiếc máy bay phản lực [[De Havilland Comet]], tan rã giữa không trung do [[mỏi kim loại]], và rơi ở Địa Trung Hải gần [[Elba]]; tất cả 35 người trên tàu đều thiệt mạng.<ref>{{chú thích web|url=http://accidents-ll.faa.gov/ll_main.cfm?TabID=1&LLID=28|title=de Havilland DH-106 Comet 1|date=27 January 2012|website=Lessons Learned From Transport Airplane Accidents|publisher=[[Federal Aviation Administration]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20130215210450/http://accidents-ll.faa.gov/ll_main.cfm?TabID=1&LLID=28|archive-date=15 February 2013|access-date=4 November 2022}}</ref> * [[17 tháng 1]]: Tại [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư|Nam Tư]], [[Milovan Djilas]], một trong những thành viên lãnh đạo của Liên đoàn Cộng sản Nam Tư, bị miễn nhiệm. * [[20 tháng 1]]: Mạng lưới người da đen quốc gia tại Hoa Kỳ được thành lập, với 46 [[đài phát thanh]] thành viên. * [[21 tháng 1]]: [[Tàu ngầm hạt nhân]] đầu tiên, {{USS|Nautilus|SSN-571|6}}, được hạ thủy tại [[Groton, Connecticut]] bởi [[Đệ nhất phu nhân Hoa Kỳ]] [[Mamie Eisenhower]].<ref>{{cite dictionary|title=Nautilus IV (SSN-571)|dictionary=[[Dictionary of American Naval Fighting Ships]]|publisher=Naval History and Heritage Command|url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/n/nautilus-ssn-571-iv.html|access-date=4 November 2022|date=12 August 2015}}</ref> * [[25 tháng 1]]: Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Anh, Pháp và Liên Xô gặp nhau tại Hội nghị Berlin.<ref>{{chú thích sách|title=Encyclopedia of the Cold War|url=https://archive.org/details/encyclopediaofco0001unse_m9v6|last=van Dijk|first=Rund|publisher=[[Taylor & Francis]]|year=2008|isbn=978-0-415-97515-5|page=[https://archive.org/details/encyclopediaofco0001unse_m9v6/page/51 51]}}</ref> === Tháng 2 === * [[10 tháng 2]]: Sau khi phê duyệt 385 triệu [[Đô la Mỹ|đô la]] trong số 400 triệu đô la đã được ngân sách dành cho viện trợ quân sự cho [[Việt Nam]], [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[Dwight D. Eisenhower]] cảnh báo chống lại sự can thiệp của đất nước ông vào Việt Nam. * [[19 tháng 2]]: [[Chuyển giao Krym tại Liên Xô]] - Bộ Chính trị Liên Xô ra lệnh chuyển [[Krym (tỉnh)|tỉnh Krym]] từ [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Nga Xô viết]] sang [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina|Ukraina Xô viết]]. * [[20 tháng 2]]: Thành lập khu tự trị [[người Dục Cố]] tại [[Cam Túc]]. * [[23 tháng 2]]: Đợt [[tiêm chủng]] hàng loạt đầu tiên cho trẻ em chống lại bệnh [[bại liệt]] bắt đầu ở [[Pittsburgh]], [[Pennsylvania]]. * [[25 tháng 2]]: Trung tá [[Gamal Abdel Nasser]] trở thành [[thủ tướng Ai Cập]]. === Tháng 3 === * [[13 tháng 3]]: Lực lượng [[Việt Minh]] dưới sự chỉ huy của [[Võ Nguyên Giáp]] bắt đầu một cuộc pháo kích lớn vào quân đội Pháp, bắt đầu [[chiến dịch Điện Biên Phủ]], trận chiến đỉnh cao của [[Chiến tranh Đông Dương]]. [[Trận Him Lam]] diễn ra. * [[14 tháng 3|14]]–[[15 tháng 3]]: [[Trận đồi Độc Lập]] diễn ra. * [[25 tháng 3]]: Lễ trao [[giải Oscar]] lần thứ 26 được tổ chức. === Tháng 4 === * [[8 tháng 4]]: Tại [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], xảy ra tai nạn máy báy số hiệu 201. * [[20 tháng 4]]: Thành lập khu tự trị [[người Hồi]] tại Hà Đông, [[Ninh Hạ]] * [[23 tháng 4]]: Thành lập khu tự trị người Hồi tại [[Mông Cổ]] Ninh Hạ * [[26 tháng 4]]: [[Hiệp định Genève 1954|Hiệp định Genève]] khai mạc * [[29 tháng 4]]: [[Trung Quốc]] và [[Ấn Độ]] khẳng định nguyên tắc hòa bình biên giới === Tháng 5 === * [[1 tháng 5]]: [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] đồng loạt tấn công cứ điểm [[Điện Biên Phủ]]. * [[7 tháng 5]]: Kết thúc [[chiến dịch Điện Biên Phủ]] thắng lợi thuộc về bộ đội [[Việt Nam]]. * [[8 tháng 5]]: [[Hiệp định Genève 1954|Hiệp định Genève]] bắt đầu thảo luận về việc lập lại hòa bình tại [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]]. * [[22 tháng 5]]: Tạo [[Geneva, Alabama]], ngoại trưởng [[Hàn Quốc]] Biện Sách Thái đề xuất 14 điểm hòa bình thống nhất [[bán đảo Triều Tiên]]. === Tháng 6 === * [[2 tháng 6]]: [[Thượng Nghị sĩ Hoa Kỳ|Thượng nghị sĩ]] [[Joseph McCarthy]] cáo buộc cộng sản đã thâm nhập vào CIA và ngành công nghiệp vũ khí nguyên tử. * [[4 tháng 6]]: [[Pháp]] ký hiệp ước trao trả độc lập cho [[Quốc gia Việt Nam]]. * [[18 tháng 6]]: Chính phủ cánh tả do dân bầu của [[Guatemala]] bị lật đổ trong cuộc đảo chính do [[CIA]] hậu thuẫn. * [[26 tháng 6]]: [[Chiến tranh Đông Dương]] [[Trận Đak Pơ]]. * [[28 tháng 6]]: Trung Quốc và Ấn Độ phát biểu liên minh. === Tháng 7 === * [[3 tháng 7]]: [[Quân đội Pháp]] bắt đầu rút khỏi [[Việt Nam]]. * [[7 tháng 7]]: [[Ngô Đình Diệm]] lập chính phủ mới tại miền [[Nam Việt Nam]]. * [[8 tháng 7]]: Tướng [[Carlos Castillo Armas]] được bầu làm chủ tịch hội đồng cố vấn, lật đổ chính quyền tổng thống Guatemala Jacobo Arbenz Guzman. * [[17 tháng 7]]: Pháp rút quân khỏi [[Plei-ku]] * [[21 tháng 7]]: [[Hiệp định Genève 1954|Hiệp định Genève]] được ký kết. * [[26 tháng 7]]: Trung Quốc chế tạo thành công phi cơ. === Tháng 9 === * [[3 tháng 9]]: Mở đầu [[khủng hoảng eo biển Đài Loan lần thứ 1|cuộc khủng hoảng eo biển Đài Loan lần thứ 1]]. * [[8 tháng 9]]: Thành lập tổ chức quân sự [[SEATO]] * [[28 tháng 9]]: Thành lập quân ủy trung ương ủy viên hội Trung Quốc. === Tháng 10 === * [[2 tháng 10]]: [[Tây Đức]] gia nhập [[NATO]]. * [[10 tháng 10]]: Bộ đội Việt Nam [[tiếp quản thủ đô Hà Nội]]. * [[14 tháng 10]]: [[Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội]] chính thức được thành lập. * [[16 tháng 10]]: Thành lập khu tự trị [[người Mông Cổ]] tại [[Hà Nam]] [[Thanh Hải]] === Tháng 11 === * [[1 tháng 11]]: Mở đầu cuộc chiến tranh chống Pháp của nhân dân [[Algérie]] === Tháng 12 === * [[2 tháng 11]]: Tại [[Đài Loan]], [[Trung Hoa Dân Quốc]] và Hoa Kỳ ký hiệp ước phòng thủ chung. * [[13 tháng 12]]: [[Mỹ]] và [[Pháp]] ký kết văn kiện cho phép các cố vấn quân sự Mỹ thay thế dần cho sĩ quan Pháp tham gia huấn luyện quân đội [[Quốc gia Việt Nam]] ở miền Nam Việt Nam. * [[24 tháng 12]]: [[Lào]] giành được độc lập từ Pháp == Sinh == === Tháng 1 === *[[1 tháng 1]] - [[Tạ Ngọc Tấn]], phó giáo sư, tiến sĩ, tổng biên tập, chính trị gia [[Việt Nam]] *[[2 tháng 1]] - [[Henry Bonilla]], chính trị gia Mỹ *[[4 tháng 1]] - [[Tina Knowles]], nhà thiết kế thời trang Mỹ *[[29 tháng 1]] - [[Oprah Winfrey]], người dẫn chương trình [[Hoa Kỳ]] === Tháng 2 === *[[3 tháng 2]] - [[Việt Thảo]], người dẫn chương trình [[người Mỹ gốc Việt]] hoạt động ở hải ngoại. *[[10 tháng 2]] - [[Tòng Thị Phóng]], [[Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam|Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Việt Nam]] từ 2007-2021. *[[19 tháng 2]] - [[Sócrates]], cựu cầu thủ bóng đá [[Brasil]] (m. [[2011]]). *[[23 tháng 2]] - [[Viktor Andriyovych Yushchenko|Viktor Yushchenko]], [[Tổng thống Ukraina]] === Tháng 3 === *[[21 tháng 3]] - [[Prayut Chan-o-cha]], [[Thủ tướng Thái Lan|Thủ tướng thứ 29 của Thái Lan]], cựu đại tướng Quân đội Hoàng gia Thái Lan. *[[9 tháng 3]] - [[Carlos Ghosn]], doanh nhân [[Pháp]] *[[24 tháng 3]] - [[Rafael Orozco Maestre]], ca sĩ [[Colombia]]. === Tháng 4 === *[[7 tháng 4]] - [[Thành Long]], diễn viên [[Hồng Kông]] *[[12 tháng 4]] - [[Nguyễn Thị Kim Ngân]], [[Chủ tịch Quốc hội Việt Nam]] từ 2016-2021 *[[20 tháng 4]] - [[Ngô Xuân Lịch]], [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam]] từ 2016-2021 === Tháng 5 === *[[10 tháng 5]] - [[David Paterson]], chính trị gia [[Hoa Kỳ]] === Tháng 6 === *[[29 tháng 6]] - [[Léo Júnior]], cựu cầu thủ [[Brasil]] === Tháng 7 === * [[1 tháng 7]] - [[Hàn Mã Lợi]], diễn viên người [[Hồng Kông]] * [[11 tháng 7]] - [[Quyền Văn Minh]], nghệ sĩ [[saxophone]] người [[Việt Nam]] *[[15 tháng 7]] - [[Mario Alberto Kempes]], cựu cầu thủ bóng đá [[Argentina]] *[[17 tháng 7]]: **[[Edward Natapei]], thủ tướng [[Vanuatu]] (m. [[2015]]) **[[Angela Merkel]], thủ tướng thứ 8 của nước [[Đức]] *[[20 tháng 7]] - [[Nguyễn Xuân Phúc]], nguyên [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]], nguyên [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Thủ tướng Chính phủ Việt Nam]]. *[[28 tháng 7]] - [[Hugo Chávez]], tổng thống [[Venezuela]] (m. [[2013]]) === Tháng 8 === *[[16 tháng 8]]: [[James Cameron]], đạo diễn [[Hoa Kỳ]] *[[15 tháng 8]]: [[Abdul Rashid Dostum]], tướng lĩnh người [[Afghanistan]] *[[28 tháng 8]]: [[Nguyễn Hữu Việt Hưng]], nhà toán học, nhà giáo ưu tú người [[Việt Nam]] === Tháng 9 === *[[21 tháng 9]] - [[Abe Shinzō]], [[Thủ tướng Nhật Bản|Thủ tướng]] thứ 57 [[Nhật Bản]] (m. [[2022]]) === Tháng 10 === *[[13 tháng 10]] - [[Nguyễn Thái Bình (chính khách)|Nguyễn Thái Bình]], [[Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Việt Nam)|Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam]] từ 2011-2016. *[[23 tháng 10]] - [[Lý An (đạo diễn)|Lý An]], đạo diễn [[Đài Loan]]. === Tháng 11 === *[[3 tháng 11]] - [[Lâm Thanh Hà]], diễn viên [[Hồng Kông]] *[[14 tháng 11]] - [[Condoleezza Rice]], ngoại trưởng [[Hoa Kỳ]] *[[14 tháng 11]]: **[[Yanni]], nhạc sĩ [[Hy Lạp]] **[[Thanh Kim Huệ]], nghệ sĩ ưu tú, nghệ sĩ cải lương [[Việt Nam]], được nổi tiếng với vai diễn "Thị Hến". (m. [[2021]]) *[[15 tháng 11]] - [[David B. Audretsch]] nhà kinh tế học người [[Hoa Kỳ]] === Tháng 12 === *[[1 tháng 12]] - [[Đỗ Bá Tỵ]], [[Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam]], [[Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam]] từ 2016 *[[24 tháng 12]] - [[Phạm Quý Ngọ]], [[Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam|Trung tướng Công an]], Thứ trưởng [[Bộ Công an (Việt Nam)|Bộ Công an Việt Nam]] từ 2010-2014 (m. [[2014]]) *[[28 tháng 12]] - [[Denzel Washington]], diễn viên [[Hoa Kỳ]] == Mất == === Tháng 1 === === Tháng 2 === * [[1 tháng 2]] - [[Tô Vĩnh Diện]], là một chiến sĩ thuộc [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] (s.[[1924]]) === Tháng 3 === * 7 tháng 3 - [[Otto Diels]], nhà hóa học người [[Đức]] (s. [[1876]]) * 13 tháng 3 - [[Phan Đình Giót]], Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hi sinh trong trận Điện Biên Phủ * [[20 tháng 3]] - [[Thành Thái]], Vua thứ 10 của [[Nhà Nguyễn]] (s. [[1879]]) === Tháng 4 === * [[20 tháng 4]] - [[Ngô Tất Tố]], nhà văn, nhà báo, nhà Nho học, nhà nghiên cứu [[Việt Nam]] === Tháng 5 === === Tháng 6 === [[7 tháng 6]] - [[Alan Turing]] Khám nghiệm tử thi cho thấy ông bị nhiễm độc [[cyanide]]. Bên cạnh thi thể ông là một quả táo đang cắn dở. Quả táo này chưa bao giờ được xét nghiệm là có nhiễm độc cyanide, nhưng nhiều khả năng cái chết của ông do từ quả táo tẩm cyanide ông đang ăn dở. Hầu hết mọi người tin rằng cái chết của Turing là có chủ ý và bản điều tra vụ tử vong đã được kết luận là do [[tự sát]]. Có dư luận cho rằng phương pháp tự ngộ độc này được lấy ra từ bộ phim mà Turing yêu thích - bộ phim ''[[Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn (phim 1937)|Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn]].'' Tuy vậy, mẹ của ông khăng khăng cho rằng, cái chết đến từ tính bất cẩn trong việc bảo quản các chất hóa học của Turing. Bạn bè của ông có nói rằng Turing có thể đã chủ ý tự sát để cho mẹ ông có lý do từ chối một cách rõ ràng. Khả năng ông đã bị ám hại cũng đã từng được kể đến, do sự tham gia của ông trong cơ quan bí mật, và do việc họ nhận thức sai rằng bản chất đồng tính luyến ái của ông "gây nguy hiểm cho việc bảo vệ bí mật". === Tháng 7 === === Tháng 8 === === Tháng 9 === === Tháng 10 === === Tháng 11 === * [[3 tháng 11]]: [[Henri Matisse]], họa sĩ người [[Pháp]] (s.[[1869]]) === Tháng 12 === == Giải Nobel == * [[Giải Nobel Vật lý|Vật lý]]: [[Max Born]], [[Walther Bothe]] * [[Giải Nobel hóa học|Hóa học]]: [[Linus Pauling]] * [[Giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học|Y học]]: [[John Franklin Enders]], Thomas Huckle Weller, [[Frederick Chapman Robbins]] * [[Giải Nobel Văn học|Văn học]]: [[Ernest Hemingway]] * [[Giải Nobel Hòa bình|Hòa bình]]: Văn phòng [[Cao ủy Liên hợp quốc về người tị nạn]]. == Xem thêm == {{thể loại Commons|1954}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{sơ khai năm}} [[Thể loại:Năm 1954| ]] [[Thể loại:Thập niên 1950|*4]]
15047
827
Bản mẫu:Bàn cãi về giá trị
10
Bản mẫu:Không nổi bật
null
65952710
26173912
2021-08-31T09:33:22
false
[[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Bản mẫu:Không nổi bật]]
wikitext
text/x-wiki
ol8solh6an4nj2iwv9la4s25kb29k2h
{ "username": "Kateru Zakuro", "id": "617924", "ip": null }
#đổi [[Bản mẫu:Không nổi bật]]
42
828
Bản mẫu:Vfd
10
Bản mẫu:Afd
null
59260915
57285297
2020-03-07T19:22:04
true
Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Bản mẫu:Afd]]
wikitext
text/x-wiki
nzyjkx8c1i71i8ja3yig0mcdzt9it4y
{ "username": "EmausBot", "id": "161772", "ip": null }
#đổi [[Bản mẫu:Afd]]
27
829
Wikipedia:Những trang có thể vi phạm quyền tác giả
4
null
null
29448
1417
2004-02-27T22:14:52
true
null
wikitext
text/x-wiki
9cdz7fgsu9esny3dv4wo51xrjt4k9ec
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Xin bạn viết vào danh sách những trang mà bạn nghi là vi phạm quyền tác giả. Nếo mà bạn viết tên trang ở đây, bạn phải theo kiểu giải thích trong đoạn ''Thông cáo vi phạm quyền tác giả'' ở dưới. Những tên trang phải được ở trang này cho ít nhất '''7 ngày''' trước tới một quyết định về trang đó. ==Thông cáo cho những người có quyền tác giả== Nếo mà bạn nghĩ rằng là một trang ở Wikipedia đang vi phạm quyền tác giả của ''bạn'', thì bạn có thế báo cộng đồng ở [[Wikipedia:Lời đề nghị xoá trang vi phạm quyền tác giả ngay lập tức]]. Alternatively, you may choose to contact [[Wikipedia:designated agent|Wikipedia's designated agent]] under the terms of the [[Online Copyright Infringement Liability Limitation Act]]. ==Thông cáo vi phạm quyền tác giả== Viết lời ở dưới ở trên bài, để mọi người biết là có thể là website này không có quyền dùng bài đó. <code><nowiki>{{msg:copyvio1}}</nowiki></code> (Viết vào địa chỉ có quyền cho bài ở đây.) <code><nowiki>{{msg:copyvio2}} ~~~~</nowiki></code> ==Danh sách về những trang có thể vi phạm quyền tác giả== <!-- Please append to end of this page! --> ===Ngày 27 tháng 2 năm 2004=== *[[H'Mông]] &ndash; trang này có lẻ chép lại từ một trang dưới bản quyền. Nếu bạn được phép từ tác giả, xin nói rõ. [[User:DHN|DHN]] 10:01, 27 Feb 2004 (UTC) <!-- Interwiki links --> [[en:Wikipedia:Possible copyright infringement]] [[es:Wikipedia:Páginas con copyright]] [[zh:Wikipedia:&#21024;&#38500;&#25237;&#31080;/&#20405;&#26435;]] [[sv:Wikipedia:Möjliga upphovsrättsbrott]]
1816
830
Thảo luận MediaWiki:Aboutpage
9
null
null
29449
7958
2005-03-09T15:09:33
false
null
wikitext
text/x-wiki
n4fa17vdhfl4u8m9pfp1wkvou5lj1mj
{ "username": "Nguyễn Thanh Quang", "id": "255", "ip": null }
=="Wikipedia"?== I know it may seem redundant, but IMHO we should call it "Nói về Wikipedia", since that's what the link at the bottom of each page says, and IMHO it would look odd to have "Nói về" as the title (both in the title bar of your browser and at the top of the page). &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 22:22, 27 Feb 2004 (UTC) :I suggest "Wikipedia: Giới thiệu" &ndash; [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 15:05, 9 tháng 3 2005 (UTC)
471
831
Bản mẫu:CompactTOC
10
Bản mẫu:Compact ToC
null
26104204
26104198
2017-01-05T17:11:18
false
Cập nhật giải quyết về việc đổi hướng thẳng vào bản mẫu:Compact ToC
wikitext
text/x-wiki
hgd1iw2lv09kqpqy7103kuddlfonm77
{ "username": "Boyconga278", "id": "388680", "ip": null }
#đổi [[Bản mẫu:Compact ToC]]
35
832
Bản mẫu:CompactTOC2
10
null
null
3490850
29451
2010-10-24T05:41:04
true
robot Thêm: [[en:Template:CompactTOC2]]
wikitext
text/x-wiki
nls2hk2sho62b8w9ogcjl3s14umhitt
{ "username": "Qbot", "id": "53951", "ip": null }
__NOTOC__ {| border="0" id="toc" style="margin: 0 auto;" align=center | '''Bảng mục lục:''' [[#A|A]] [[#B|B]] [[#C|C]] [[#D|D]] [[#Đ|Đ]] [[#E|E]] [[#F|F]] [[#G|G]] [[#H|H]] [[#I|I]] [[#J|J]] [[#K|K]] [[#L|L]] [[#M|M]] [[#N|N]] [[#O|O]] [[#P|P]] [[#Q|Q]] [[#R|R]] [[#S|S]] [[#T|T]] [[#U|U]] [[#V|V]] [[#W|W]] [[#X|X]] [[#Y|Y]] [[#Z|Z]] |}<noinclude> [[en:Template:CompactTOC2]] </noinclude>
397
833
Bản mẫu:CompactTOCwithnumbers
10
null
null
29452
1461
2004-02-28T23:53:38
true
null
wikitext
text/x-wiki
81a2awxtb0srhwj5de3xkz57hzjmn1a
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
__NOTOC__ [[#0-9|0-9]] [[#A|A]] [[#B|B]] [[#C|C]] [[#D|D]] [[#Đ|Đ]] [[#E|E]] [[#G|G]] [[#H|H]] [[#I|I]] [[#K|K]] [[#L|L]] [[#M|M]] [[#N|N]] [[#O|O]] [[#P|P]] [[#Q|Q]] [[#R|R]] [[#S|S]] [[#T|T]] [[#U|U]] [[#V|V]] [[#W|W]] [[#X|X]] [[#Y|Y]]
240
834
Bản mẫu:AlphaTOC2
10
Bản mẫu:Thông tin chữ cái Latinh
null
14513100
1964917
2013-11-18T06:59:07
false
[[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Bản mẫu:Thông tin chữ cái Latinh]]
wikitext
text/x-wiki
lngjy7bypcya4f5v0akw4y9ernwgvkq
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Bản mẫu:Thông tin chữ cái Latinh]]
54
835
Đ
0
null
null
73585289
73585143
2025-06-13T13:16:17
true
?
wikitext
text/x-wiki
mrao1rt443mw0a0igzg5stt2uww3w1s
{ "username": "Hide on Rosé", "id": "877710", "ip": null }
{{về||các chữ hoa có hình thể tương tự với '''Đ'''|D có dấu gạch ngang}} {{AlphaTOC2}} '''Đ, đ''' là một chữ cái được dùng trong một số ngôn ngữ sử dụng [[chữ Latinh]]. Chữ cái này đứng thứ bảy trong [[Chữ Quốc ngữ#Bảng chữ cái|bảng chữ cái tiếng Việt]].<ref>Bac Hoai Tran, Ha Minh Nguyen, Tuan Duc Vuong, Que Vuong. ''Colloquial Vietnamese: The Complete Course for Beginners''. 2nd Edition, Routledge, năm 2012, trang 8.</ref> Trong một số ngôn ngữ như [[tiếng Iceland]] hay [[tiếng Anh thượng cổ]] có chữ [[eth]] có hình thức chữ hoa là ''Ð'' (U+00D0) tương tự như hình thức chữ hoa của chữ ''đ'' nhưng hình thức chữ thường của nó là ''ð'' (U+00F0) chỉ gần giống chứ không giống hệt như hình thức chữ thường của chữ ''đ''. == Sử dụng == === Tiếng Việt === Trong tiếng Việt trung đại, chữ ''đ'' được dùng để ghi âm nội bạo quặt lưỡi hữu thanh /ᶑ/.<ref>Kenneth J. Gregerson. "A study of Middle Vietnamese phonology". ''Bulletin de la Société des Études Indochinoises'', Nouvelle Série – Tome XLIV, Nº 2, năm 1969, trang 159.</ref> Trong tiếng Việt hiện đại, chữ ''đ'' được dùng để ghi âm nội bạo lợi hữu thanh /ɗ/.<ref>Laurence C. Thompson. ''A Vietnamese Reference Grammar''. Honolulu, University of Hawaiʻi Press, năm 1987, trang 24, 98.</ref> Trong ''Từ điển An Nam – Bồ Đào Nha – La-tinh'' xuất bản năm 1651 của [[Đắc Lộ]], chữ ''đ'' cùng với chữ ''[[ꞗ]]'' không có hình thức chữ hoa và chữ thường, ''đ'' là dạng duy nhất của chữ ''đ'', không phải là chữ hoa mà cũng không phải là chữ thường.<ref>Alexandre de Rhodes. ''Dictionarium Anamiticum Lusitanum et Latinum''. Romae, Sacra Congregationis de propaganda fide, năm 1651, trang chứa cột 65, cột 191 trong phần chính văn của sách (sách không được đánh số trang).</ref> Đến khi cải tiến bảng chữ cái tiếng Việt mới xuất hiện hình thức chữ hoa của chữ ''đ'' là ''Đ''. === Chữ Latinh Gaj === ''Đ'' cũng là một chữ cái trong [[Bảng chữ cái Latinh của Gaj]], được sử dụng ở trong [[Tiếng Bosnia|tiếng Bosna]], [[tiếng Croatia]], [[tiếng Montenegro]] và [[tiếng Serbia]]. Tuy nhiên khác với tiếng Việt, ''Đ'' trong [[Bảng chữ cái Latinh của Gaj]] thể hiện âm <small>/</small>dʑ/, gần giống ''Gi'' của tiếng Việt. Vì thế để thể hiện rõ âm, tên người Serbia khi viết trong tiếng Anh hay ngôn ngữ khác, nếu có chữ ''Đ'' sẽ được chuyển tự lại thành ''Dj''. Ví dụ như [[Novak Djokovic]], trong tiếng Serbia theo chữ Latinh Gaj, tên của anh được viết là ''Novak Đoković'', tuy nhiên trong các ngôn ngữ khác luôn viết là ''Djokovic'' thay vì ''Dokovic'', vì vậy tên của anh luôn được đọc gần đúng âm là "Giô-cô-vích" và bị tránh đọc sai là "Đô-cô-vích". ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Tiếng Việt]] [[Thể loại:Ngữ chi Sami]] [[Thể loại:Chữ cái Latinh có dấu phụ]] [[Thể loại:Cổ ngữ học]] [[Thể loại:Ngôn ngữ Nam Slav]]
3464
836
Wikipedia:Thông cáo báo chí/2004/02
4
null
null
4394510
29455
2011-04-09T13:35:19
true
Robot: Dời [[it:Wikimedia Prima Comunicazione Stampa]]
wikitext
text/x-wiki
h0ul4thizu472wlhrvl7k722cg5ku88
{ "username": "MerlIwBot", "id": "219478", "ip": null }
__NOTOC__ <!-- ALL edits to this page are considered released into the PUBLIC DOMAIN --> <!-- NO more edits to this page now that the 25th has arrived (UTC time) --> ''Nếu mà bạn muốn thông cáo báo này, xin bạn kể đó ở [[Wikipedia:Thông cáo báo chi/Nhật ký]].'' ---- ==Wikipedia đã xuất bản 500.000 bài bách khoa bằng 50 thứ tiếng== ''Ngày 25 tháng 2 năm 2004 (Internet):'' Wikipedia ([http://en.wikipedia.org Wikipedia.org]), bách khoa viết từ (?) người tình nguyện bằng nhiều thứ tiếng, loan báo là kế hoạch đó đã tới sự kiện quan trọng (''milestone?'') là đã xuất bản 500.000 bài bách khoa, bằng 50 thứ tiếng. Hơn 300.000 bài mới đã bị viết trong 12 tháng nay, việc đó làm Wikipedia thành bách khoa tự do lớn nhất và bách khoa mọc lên nhanh nhất. Hai ngàn (''thousand?'') bài nữa được thành một phần của sự cố gắng cộng tác này. Một người nào đó được sửa đổi và cải tiến (''improve?'') vào giờ nào đó. Wikipedia tiếng Anh cũng làm trang chính đấy lại và tạo (''create?'') trang cộng đồng mới cho mời người sủa đồi mới. Hôm nay, sự lơn mạnh lớn nhất là trong bách khoa không bằng tiếng Anh, làm cho thấy rõ là kế hoạch đang trở thành nhiều thứ tiếng hơn. Thực tế là đã có nhiều bài bằng ngôn ngữ khác hơn bài bằng tiếng Anh. Mười website của Wikipedia đã có hơn 10.000 bài (tính theo số tròn): *[http://en.wikipedia.org Tiếng Anh] (214.000) *[http://de.wikipedia.org Tiếng Đức] (54.000) *[http://ja.wikipedia.org Tiếng Nhật] (32.000) *[http://fr.wikipedia.org Tiếng Pháp] (28.000) *[http://pl.wikipedia.org Tiếng Ba-lan] (24.000) *[http://sv.wikipedia.org Tiếng Thụy điển] (22.000) *[http://nl.wikipedia.org Tiếng Hà-lan] (21.000) *[http://es.wikipedia.org Tiếng Tây-ban-nha] (18.000) *[http://da.wikipedia.org Tiếng Đan-mạch] (16.000) *[http://eo.wikipedia.org Tiếng etperantô] (11.000) . . . <!-- Interwiki links --> [[ar:&#1608;&#1610;&#1603;&#1610;&#1576;&#1610;&#1583;&#1610;&#1575;:&#1606;&#1588;&#1585;&#1577; &#1575;&#1593;&#1604;&#1575;&#1605;&#1610;&#1577;/&#1601;&#1576;&#1585;&#1575;&#1610;&#1585; 2004]] [[ca:Viquip%C3%A8dia%3APrimer_comunicat_de_premsa_de_wikimedia]] [[da:Wikipedia:Wikimedia_Pressemeddelelse]] [[de:Wikipedia:Wikimedia-Pressemitteilung]] [[es:Wikipedia:Primer_comunicado_de_prensa_de_Wikimedia]] [[eo:Vikipedio:Dua gazetara komuniko]] [[fi:Wikipedia:Lehdistötiedote]] [[fr:Wikipédia:Premier_communiqué_de_presse_de_Wikimédia|fr]] [[hu:Wikip%C3%A9dia:Wikimedia_els%C5%91_sajt%C3%B3k%C3%B6zlem%C3%A9nye]] [[ja:Wikipedia:%E8%A8%98%E4%BA%8B%E6%95%B030%E4%B8%87%E9%81%94%E6%88%90%E3%81%A8%E3%82%A6%E3%82%A3%E3%82%AD%E3%83%A1%E3%83%87%E3%82%A3%E3%82%A2%E5%8D%94%E4%BC%9A%E3%81%AE%E8%A8%AD%E7%AB%8B]] [[nl:Wikipedia:Co%F6rdinatie_externe_publiciteit/internationaal_persbericht]] [[no:Wikipedia:Pressemelding]] [[pl:Wikipedia:Pierwszy_komunikat_prasowy]] [[ro:Wikipedia:Primul_comunicat_de_pres%C4%83_al_Wikimedia]] [[ru:%D0%92%D0%B8%D0%BA%D0%B8%D0%BF%D0%B5%D0%B4%D0%B8%D1%8F:%D0%9F%D0%B5%D1%80%D0%B2%D1%8B%D0%B9_%D0%BF%D1%80%D0%B5%D1%81%D1%81-%D1%80%D0%B5%D0%BB%D0%B8%D0%B7_%D0%92%D0%B8%D0%BA%D0%B8%D0%BC%D0%B5%D0%B4%D0%B8%D0%B8]] [[sv:Wikipedia:Wikimedias_f%F6rsta_pressrelease]] [[zh:Wikipedia:%E6%96%B0%E9%97%BB%E7%A8%BF%E4%B8%80]]
3498
837
Wikipedia:Nguyên văn Giấy phép Tài liệu Tự do GNU
4
null
null
13872948
5789776
2013-09-23T07:07:11
false
null
wikitext
text/x-wiki
camuj2e5k6c9qv6xju8rowrtdrwj311
{ "username": "Prenn", "id": "126855", "ip": null }
__NOEDITSECTION__ __NOTOC__ {{pp-protected|small=yes}} {{hide in print|{{shortcut|WP:GFDL|WP:FDL}}}} {{caution|Vào ngày 15 tháng 7 năm 2009, Wikipedia đã chuyển sang cấp phép theo giấy phép kép, thay thế cho việc cấp phép chỉ theo GFDL như trước đây. Điều này có nghĩa là văn bản chỉ được cấp phép theo GFDL sẽ không được nhập vào Wikipedia nữa, tính từ ngày 1 tháng 11 năm 2008. Ngoài ra, văn bản trong Wikipedia có thể có hoặc không chuyển thành GFDL được tùy thuộc vào việc nội dung đó có được thêm và không bị xóa từ ngày 15 tháng 7 năm 2009 hay không. Xem [[Wikipedia:Cập nhật giấy phép]] để biết thêm chi tiết.}} <br clear="all" /> GNU Free Documentation License<br /> Version 1.3, 3 November 2008<br /> Copyright (C) 2000, 2001, 2002, 2007, 2008 Free Software Foundation, Inc. <http://fsf.org/> Everyone is permitted to copy and distribute verbatim copies of this license document, but changing it is not allowed. == 0. PREAMBLE == The purpose of this License is to make a manual, textbook, or other functional and useful document "free" in the sense of freedom: to assure everyone the effective freedom to copy and redistribute it, with or without modifying it, either commercially or noncommercially. Secondarily, this License preserves for the author and publisher a way to get credit for their work, while not being considered responsible for modifications made by others. This License is a kind of "copyleft", which means that derivative works of the document must themselves be free in the same sense. It complements the GNU General Public License, which is a copyleft license designed for free software. We have designed this License in order to use it for manuals for free software, because free software needs free documentation: a free program should come with manuals providing the same freedoms that the software does. But this License is not limited to software manuals; it can be used for any textual work, regardless of subject matter or whether it is published as a printed book. We recommend this License principally for works whose purpose is instruction or reference. == 1. APPLICABILITY AND DEFINITIONS== This License applies to any manual or other work, in any medium, that contains a notice placed by the copyright holder saying it can be distributed under the terms of this License. Such a notice grants a world-wide, royalty-free license, unlimited in duration, to use that work under the conditions stated herein. The "Document", below, refers to any such manual or work. Any member of the public is a licensee, and is addressed as "you". You accept the license if you copy, modify or distribute the work in a way requiring permission under copyright law. A "Modified Version" of the Document means any work containing the Document or a portion of it, either copied verbatim, or with modifications and/or translated into another language. A "Secondary Section" is a named appendix or a front-matter section of the Document that deals exclusively with the relationship of the publishers or authors of the Document to the Document's overall subject (or to related matters) and contains nothing that could fall directly within that overall subject. (Thus, if the Document is in part a textbook of mathematics, a Secondary Section may not explain any mathematics.) The relationship could be a matter of historical connection with the subject or with related matters, or of legal, commercial, philosophical, ethical or political position regarding them. The "Invariant Sections" are certain Secondary Sections whose titles are designated, as being those of Invariant Sections, in the notice that says that the Document is released under this License. If a section does not fit the above definition of Secondary then it is not allowed to be designated as Invariant. The Document may contain zero Invariant Sections. If the Document does not identify any Invariant Sections then there are none. The "Cover Texts" are certain short passages of text that are listed, as Front-Cover Texts or Back-Cover Texts, in the notice that says that the Document is released under this License. A Front-Cover Text may be at most 5 words, and a Back-Cover Text may be at most 25 words. A "Transparent" copy of the Document means a machine-readable copy, represented in a format whose specification is available to the general public, that is suitable for revising the document straightforwardly with generic text editors or (for images composed of pixels) generic paint programs or (for drawings) some widely available drawing editor, and that is suitable for input to text formatters or for automatic translation to a variety of formats suitable for input to text formatters. A copy made in an otherwise Transparent file format whose markup, or absence of markup, has been arranged to thwart or discourage subsequent modification by readers is not Transparent. An image format is not Transparent if used for any substantial amount of text. A copy that is not "Transparent" is called "Opaque". Examples of suitable formats for Transparent copies include plain ASCII without markup, Texinfo input format, LaTeX input format, SGML or XML using a publicly available DTD, and standard-conforming simple HTML, PostScript or PDF designed for human modification. Examples of transparent image formats include PNG, XCF and JPG. Opaque formats include proprietary formats that can be read and edited only by proprietary word processors, SGML or XML for which the DTD and/or processing tools are not generally available, and the machine-generated HTML, PostScript or PDF produced by some word processors for output purposes only. The "Title Page" means, for a printed book, the title page itself, plus such following pages as are needed to hold, legibly, the material this License requires to appear in the title page. For works in formats which do not have any title page as such, "Title Page" means the text near the most prominent appearance of the work's title, preceding the beginning of the body of the text. The "publisher" means any person or entity that distributes copies of the Document to the public. A section "Entitled XYZ" means a named subunit of the Document whose title either is precisely XYZ or contains XYZ in parentheses following text that translates XYZ in another language. (Here XYZ stands for a specific section name mentioned below, such as "Acknowledgements", "Dedications", "Endorsements", or "History".) To "Preserve the Title" of such a section when you modify the Document means that it remains a section "Entitled XYZ" according to this definition. The Document may include Warranty Disclaimers next to the notice which states that this License applies to the Document. These Warranty Disclaimers are considered to be included by reference in this License, but only as regards disclaiming warranties: any other implication that these Warranty Disclaimers may have is void and has no effect on the meaning of this License. == 2. VERBATIM COPYING == You may copy and distribute the Document in any medium, either commercially or noncommercially, provided that this License, the copyright notices, and the license notice saying this License applies to the Document are reproduced in all copies, and that you add no other conditions whatsoever to those of this License. You may not use technical measures to obstruct or control the reading or further copying of the copies you make or distribute. However, you may accept compensation in exchange for copies. If you distribute a large enough number of copies you must also follow the conditions in section 3. You may also lend copies, under the same conditions stated above, and you may publicly display copies. == 3. COPYING IN QUANTITY== If you publish printed copies (or copies in media that commonly have printed covers) of the Document, numbering more than 100, and the Document's license notice requires Cover Texts, you must enclose the copies in covers that carry, clearly and legibly, all these Cover Texts: Front-Cover Texts on the front cover, and Back-Cover Texts on the back cover. Both covers must also clearly and legibly identify you as the publisher of these copies. The front cover must present the full title with all words of the title equally prominent and visible. You may add other material on the covers in addition. Copying with changes limited to the covers, as long as they preserve the title of the Document and satisfy these conditions, can be treated as verbatim copying in other respects. If the required texts for either cover are too voluminous to fit legibly, you should put the first ones listed (as many as fit reasonably) on the actual cover, and continue the rest onto adjacent pages. If you publish or distribute Opaque copies of the Document numbering more than 100, you must either include a machine-readable Transparent copy along with each Opaque copy, or state in or with each Opaque copy a computer-network location from which the general network-using public has access to download using public-standard network protocols a complete Transparent copy of the Document, free of added material. If you use the latter option, you must take reasonably prudent steps, when you begin distribution of Opaque copies in quantity, to ensure that this Transparent copy will remain thus accessible at the stated location until at least one year after the last time you distribute an Opaque copy (directly or through your agents or retailers) of that edition to the public. It is requested, but not required, that you contact the authors of the Document well before redistributing any large number of copies, to give them a chance to provide you with an updated version of the Document. ==4. MODIFICATIONS== You may copy and distribute a Modified Version of the Document under the conditions of sections 2 and 3 above, provided that you release the Modified Version under precisely this License, with the Modified Version filling the role of the Document, thus licensing distribution and modification of the Modified Version to whoever possesses a copy of it. In addition, you must do these things in the Modified Version: <ol type="A"> <li>Use in the Title Page (and on the covers, if any) a title distinct from that of the Document, and from those of previous versions (which should, if there were any, be listed in the History section of the Document). You may use the same title as a previous version if the original publisher of that version gives permission.</li> <li>List on the Title Page, as authors, one or more persons or entities responsible for authorship of the modifications in the Modified Version, together with at least five of the principal authors of the Document (all of its principal authors, if it has fewer than five), unless they release you from this requirement.</li> <li>State on the Title page the name of the publisher of the Modified Version, as the publisher.</li> <li>Preserve all the copyright notices of the Document.</li> <li>Add an appropriate copyright notice for your modifications adjacent to the other copyright notices.</li> <li>Include, immediately after the copyright notices, a license notice giving the public permission to use the Modified Version under the terms of this License, in the form shown in the Addendum below.</li> <li>Preserve in that license notice the full lists of Invariant Sections and required Cover Texts given in the Document's license notice.</li> <li>Include an unaltered copy of this License.</li> <li>Preserve the section Entitled "History", Preserve its Title, and add to it an item stating at least the title, year, new authors, and publisher of the Modified Version as given on the Title Page. If there is no section Entitled "History" in the Document, create one stating the title, year, authors, and publisher of the Document as given on its Title Page, then add an item describing the Modified Version as stated in the previous sentence.</li> <li>Preserve the network location, if any, given in the Document for public access to a Transparent copy of the Document, and likewise the network locations given in the Document for previous versions it was based on. These may be placed in the "History" section. You may omit a network location for a work that was published at least four years before the Document itself, or if the original publisher of the version it refers to gives permission.</li> <li>For any section Entitled "Acknowledgements" or "Dedications", Preserve the Title of the section, and preserve in the section all the substance and tone of each of the contributor acknowledgements and/or dedications given therein.</li> <li>Preserve all the Invariant Sections of the Document, unaltered in their text and in their titles. Section numbers or the equivalent are not considered part of the section titles.</li> <li>Delete any section Entitled "Endorsements". Such a section may not be included in the Modified version.</li> <li>Do not retitle any existing section to be Entitled "Endorsements" or to conflict in title with any Invariant Section.</li> <li>Preserve any Warranty Disclaimers.</li> </ol> If the Modified Version includes new front-matter sections or appendices that qualify as Secondary Sections and contain no material copied from the Document, you may at your option designate some or all of these sections as invariant. To do this, add their titles to the list of Invariant Sections in the Modified Version's license notice. These titles must be distinct from any other section titles. You may add a section Entitled "Endorsements", provided it contains nothing but endorsements of your Modified Version by various parties—for example, statements of peer review or that the text has been approved by an organization as the authoritative definition of a standard. You may add a passage of up to five words as a Front-Cover Text, and a passage of up to 25 words as a Back-Cover Text, to the end of the list of Cover Texts in the Modified Version. Only one passage of Front-Cover Text and one of Back-Cover Text may be added by (or through arrangements made by) any one entity. If the Document already includes a cover text for the same cover, previously added by you or by arrangement made by the same entity you are acting on behalf of, you may not add another; but you may replace the old one, on explicit permission from the previous publisher that added the old one. The author(s) and publisher(s) of the Document do not by this License give permission to use their names for publicity for or to assert or imply endorsement of any Modified Version. ==5. COMBINING DOCUMENTS== You may combine the Document with other documents released under this License, under the terms defined in section 4 above for modified versions, provided that you include in the combination all of the Invariant Sections of all of the original documents, unmodified, and list them all as Invariant Sections of your combined work in its license notice, and that you preserve all their Warranty Disclaimers. The combined work need only contain one copy of this License, and multiple identical Invariant Sections may be replaced with a single copy. If there are multiple Invariant Sections with the same name but different contents, make the title of each such section unique by adding at the end of it, in parentheses, the name of the original author or publisher of that section if known, or else a unique number. Make the same adjustment to the section titles in the list of Invariant Sections in the license notice of the combined work. In the combination, you must combine any sections Entitled "History" in the various original documents, forming one section Entitled "History"; likewise combine any sections Entitled "Acknowledgements", and any sections Entitled "Dedications". You must delete all sections Entitled "Endorsements". ==6. COLLECTIONS OF DOCUMENTS== You may make a collection consisting of the Document and other documents released under this License, and replace the individual copies of this License in the various documents with a single copy that is included in the collection, provided that you follow the rules of this License for verbatim copying of each of the documents in all other respects. You may extract a single document from such a collection, and distribute it individually under this License, provided you insert a copy of this License into the extracted document, and follow this License in all other respects regarding verbatim copying of that document. ==7. AGGREGATION WITH INDEPENDENT WORKS== A compilation of the Document or its derivatives with other separate and independent documents or works, in or on a volume of a storage or distribution medium, is called an "aggregate" if the copyright resulting from the compilation is not used to limit the legal rights of the compilation's users beyond what the individual works permit. When the Document is included in an aggregate, this License does not apply to the other works in the aggregate which are not themselves derivative works of the Document. If the Cover Text requirement of section 3 is applicable to these copies of the Document, then if the Document is less than one half of the entire aggregate, the Document's Cover Texts may be placed on covers that bracket the Document within the aggregate, or the electronic equivalent of covers if the Document is in electronic form. Otherwise they must appear on printed covers that bracket the whole aggregate. ==8. TRANSLATION== Translation is considered a kind of modification, so you may distribute translations of the Document under the terms of section 4. Replacing Invariant Sections with translations requires special permission from their copyright holders, but you may include translations of some or all Invariant Sections in addition to the original versions of these Invariant Sections. You may include a translation of this License, and all the license notices in the Document, and any Warranty Disclaimers, provided that you also include the original English version of this License and the original versions of those notices and disclaimers. In case of a disagreement between the translation and the original version of this License or a notice or disclaimer, the original version will prevail. If a section in the Document is Entitled "Acknowledgements", "Dedications", or "History", the requirement (section 4) to Preserve its Title (section 1) will typically require changing the actual title. ==9. TERMINATION== You may not copy, modify, sublicense, or distribute the Document except as expressly provided under this License. Any attempt otherwise to copy, modify, sublicense, or distribute it is void, and will automatically terminate your rights under this License. However, if you cease all violation of this License, then your license from a particular copyright holder is reinstated (a) provisionally, unless and until the copyright holder explicitly and finally terminates your license, and (b) permanently, if the copyright holder fails to notify you of the violation by some reasonable means prior to 60 days after the cessation. Moreover, your license from a particular copyright holder is reinstated permanently if the copyright holder notifies you of the violation by some reasonable means, this is the first time you have received notice of violation of this License (for any work) from that copyright holder, and you cure the violation prior to 30 days after your receipt of the notice. Termination of your rights under this section does not terminate the licenses of parties who have received copies or rights from you under this License. If your rights have been terminated and not permanently reinstated, receipt of a copy of some or all of the same material does not give you any rights to use it. ==10. FUTURE REVISIONS OF THIS LICENSE== The Free Software Foundation may publish new, revised versions of the GNU Free Documentation License from time to time. Such new versions will be similar in spirit to the present version, but may differ in detail to address new problems or concerns. See http://www.gnu.org/copyleft/. Each version of the License is given a distinguishing version number. If the Document specifies that a particular numbered version of this License "or any later version" applies to it, you have the option of following the terms and conditions either of that specified version or of any later version that has been published (not as a draft) by the Free Software Foundation. If the Document does not specify a version number of this License, you may choose any version ever published (not as a draft) by the Free Software Foundation. If the Document specifies that a proxy can decide which future versions of this License can be used, that proxy's public statement of acceptance of a version permanently authorizes you to choose that version for the Document. ==11. RELICENSING== "Massive Multiauthor Collaboration Site" (or "MMC Site") means any World Wide Web server that publishes copyrightable works and also provides prominent facilities for anybody to edit those works. A public wiki that anybody can edit is an example of such a server. A "Massive Multiauthor Collaboration" (or "MMC") contained in the site means any set of copyrightable works thus published on the MMC site. "CC-BY-SA" means the Creative Commons Attribution-Share Alike 3.0 license published by Creative Commons Corporation, a not-for-profit corporation with a principal place of business in San Francisco, California, as well as future copyleft versions of that license published by that same organization. "Incorporate" means to publish or republish a Document, in whole or in part, as part of another Document. An MMC is "eligible for relicensing" if it is licensed under this License, and if all works that were first published under this License somewhere other than this MMC, and subsequently incorporated in whole or in part into the MMC, (1) had no cover texts or invariant sections, and (2) were thus incorporated prior to November 1, 2008. The operator of an MMC Site may republish an MMC contained in the site under CC-BY-SA on the same site at any time before August 1, 2009, provided the MMC is eligible for relicensing. = How to use this License for your documents = To use this License in a document you have written, include a copy of the License in the document and put the following copyright and license notices just after the title page: : Copyright (c) YEAR YOUR NAME. : Permission is granted to copy, distribute and/or modify this document : under the terms of the GNU Free Documentation License, Version 1.3 : or any later version published by the Free Software Foundation; : with no Invariant Sections, no Front-Cover Texts, and no Back-Cover Texts. : A copy of the license is included in the section entitled "GNU : Free Documentation License". If you have Invariant Sections, Front-Cover Texts and Back-Cover Texts, replace the "with...Texts." line with this: : with the Invariant Sections being LIST THEIR TITLES, with the : Front-Cover Texts being LIST, and with the Back-Cover Texts being LIST. If you have Invariant Sections without Cover Texts, or some other combination of the three, merge those two alternatives to suit the situation. If your document contains nontrivial examples of program code, we recommend releasing these examples in parallel under your choice of free software license, such as the GNU General Public License, to permit their use in free software. [[Thể loại:Quy định chính thức Wikipedia]] [[Thể loại:Bản quyền Wikipedia]]
23769
838
Trần Đức Lương
0
null
null
73761931
73761930
2025-08-14T07:38:25
false
/* Qua đời và quốc tang */
wikitext
text/x-wiki
mp5urhdmx9nzudavar5nsipc6iacov4
{ "username": "~2025-84505", "id": "997126", "ip": null }
{{pp-vandalism|small=yes}} {{Thông tin viên chức 1 | honorific_prefix = | name = Trần Đức Lương | image = Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg | imagesize = 250px | caption = Trần Đức Lương năm 2004 | office = [[Tập tin:Coat of arms of Vietnam.svg|22px]] <br/> [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Chủ tịch nước<br>Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] | term_start = 24 tháng 9 năm 1997 | term_end = 27 tháng 6 năm 2006 | 1blankname = [[Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Phó Chủ tịch nước]] | 1namedata = * [[Nguyễn Thị Bình]] (1992 – 2002) *[[Trương Mỹ Hoa]] (2002 – 2007) | predecessor = [[Lê Đức Anh]] | successor = [[Nguyễn Minh Triết]] {{collapsed infobox section begin | cont = yes | Chức vụ khác | titlestyle = border:1px dashed lightgrey; }} {{Infobox officeholder 1 | embed = yes | office = Chủ tịch Danh dự [[Hội Chữ thập đỏ Việt Nam]]<ref>{{citeweb|url=http://www.redcross.org.vn/pages/chu-tich-danh-du|2=Webarchive|date=2018-11-05|tựa đề=TRUNG ƯƠNG HỘI CHỮ THẬP ĐỎ Việt Nam|access-date=2024-04-19|archive-date=2018-11-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20181105181713/http://www.redcross.org.vn/pages/chu-tich-danh-du|url-status=dead}}</ref> | term_start = 9 tháng 8 năm 2001 | term_end = 5 tháng 7 năm 2012 | predecessor = [[Đỗ Mười]] | successor = [[Trương Tấn Sang]] | office2 = [[Phó Thủ tướng Chính phủ (Việt Nam)|Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam]]{{efn|Trước năm 1992, chức vụ này được gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.}} | term_start2 = 8 tháng 10 năm 1992 | term_end2 = 29 tháng 9 năm 1997 | leader2 = | 2blankname2 = Thủ tướng | 2namedata2 = [[Võ Văn Kiệt]] | term_start3 = 16 tháng 2 năm 1987 | term_end3 = 8 tháng 10 năm 1992 | leader3 = | 2blankname3 = Chủ tịch | 2namedata3 = [[Phạm Văn Đồng]]<br>[[Phạm Hùng]]<br>Võ Văn Kiệt (''Quyền'')<br >[[Đỗ Mười]]<br >Võ Văn Kiệt | office4 = [[Tập_tin:Communist Party of Vietnam flag logo.svg|19px]] <br>[[Bí thư Tỉnh ủy]] [[Quảng Ngãi]]<br>''(Đã bị cách chức)'' | office4 = Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật của [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] | term_start4 = 7 tháng 1 năm 1984 | term_end4 = 22 tháng 6 năm 1987 | predecessor4 = [[Bùi Thanh Khiết]] | successor4 = [[Nguyễn Đình Tứ]] {{Collapsed infobox section end}} }} | birth_date = {{ngày sinh|1937|5|5}} | birth_place = [[Phổ Khánh]], [[Đức Phổ]], [[Quảng Ngãi]], [[Liên bang Đông Dương]] | death_date = 20 tháng 5 năm 2025 ({{age|1937|5|5|2025|5|20}} tuổi) | death_place = [[Hà Nội]], [[Việt Nam]] | residence = | occupation = | children = 2 ({{small|bao gồm [[Trần Tuấn Anh]]}}) | education = | alma_mater = [[ Trường Đại học Mỏ – Địa chất]] Hà Nội (1966–1970) | father = | mother = | party = [[Tập tin:Communist Party of Vietnam flag.svg|22px]] [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao Động Việt Nam]] (1959–1976) <br> [[Tập tin:Communist Party of Vietnam flag.svg|22px]] [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] (1976–2025) | spouse = Nguyễn Thị Vinh | awards = [[Huân chương Bắc đẩu Bội tinh]] hạng Nhất (2002)<ref name="vietnamplus.vn">{{chú thích web |url = https://www.vietnamplus.vn/50-nam-quan-he-ngoai-giao-viet-namphap-nang-len-tam-cao-moi/856250.vnp|tiêu đề = 50 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam-Pháp: Nâng lên tầm cao mới|nhà xuất bản = Vietnamplus}}</ref> <br>{{HCVN|Sao Vàng}} | signature = Signature of Trần Đức Lương (2 June 2000).png | footnotes = {{collapsible list | titlestyle= background-color:#FCF;text-align:center; |title = Ủy viên trung ương|bullets = on |1981–2006: Đại biểu [[Quốc hội Việt Nam]] khóa VII, VIII, IX, X, XI |1997–2001: Uỷ viên Thường vụ Bộ Chính trị khoá VIII |1996–2006: Ủy viên [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam]] khóa VIII, IX }} ---- {{collapsible list | titlestyle= background-color:#FCF;text-align:center; |title = Chức vụ quân đội |bullets = on |1997–2006: [[Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam]], Tổng tư lệnh các [[Lực lượng Vũ trang nhân dân Việt Nam]] }} }} '''Trần Đức Lương''' ([[5 tháng 5]] năm [[1937]] – [[20 tháng 5]] năm [[2025]]) là một chính khách, nhà địa chất học người Việt Nam. Ông nguyên là [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] từ năm 1997 đến năm 2006, là [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX]] và [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII|Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa VIII]]. == Sự nghiệp ban đầu == Tháng 2 năm 1955, ông tập kết ra Bắc rồi học sơ cấp, học bổ túc trung cấp địa chất; rồi làm kĩ thuật viên, đội trưởng, đoàn phó kĩ thuật địa chất rồi đến bí thư chi đoàn, chi ủy viên rồi làm bí thư chi bộ, liên chi uỷ viên. Năm 1959, ông gia nhập [[Đảng Lao Động Việt Nam]]. Tháng 9 năm 1959 đến tháng 3 năm 1964 ông là đội trưởng đội địa chất 4, đoàn địa chất 20, đồng tác giả công trình nghiên cứu lập "Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 miền Bắc Việt Nam" (công trình hợp tác Xô - Việt trong các năm 1960 - 1965). Trong giai đoạn này ông là ủy viên Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Lao động Cục Địa chất, Chi ủy viên (1963 - 1964).<ref>{{chú thích web |url = https://vpctn.gov.vn/danh-muc-trang-chu/lanh-dao-nha-nuoc/chu-tich-pho-chu-tich-qua-cac-nhiem-ky/ong-tran-duc-luong.html|tiêu đề = Tiểu sử Trần Đức Lương|nhà xuất bản = Trang thông tin Điện tử văn phòng Chủ tịch nước}}</ref> Từ tháng 9 năm 1966, ông học ở [[Trường Đại học Mỏ – Địa chất]] Hà Nội, hệ [[chuyên tu]] đến tháng 1 năm 1970, ông cũng là đảng ủy viên, bí thư đoàn trường vào năm 1969. == Sự nghiệp chính trị == === Giai đoạn 1970 - 1987 === Từ tháng 2 năm 1970 đến tháng 8 năm 1975, ông là phó cục trưởng Cục Bản đồ Địa chất, ủy viên Thường vụ Đảng ủy cục. Từ tháng 9 năm 1975 đến tháng 7 năm 1977, ông học trường [[Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh|Nguyễn Ái Quốc Trung ương]]; Bí thư Chi bộ lớp. Từ tháng 8 năm 1977 đến tháng 2 năm 1987: Phó Liên đoàn trưởng, Liên đoàn trưởng Liên đoàn Bản đồ Địa chất; Tổng cục trưởng [[Tổng cục Địa chất Việt Nam|Tổng cục Địa chất]] (sau đổi là Tổng cục Mỏ - Địa chất); Bí thư Đảng ủy Liên đoàn, Ủy viên Ban Chấp hành [[Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam|Tổng Công đoàn Việt Nam]], Bí thư Ban cán sự Đảng Tổng cục; Đại biểu [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] khóa VII, Phó Chủ nhiệm rồi Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật của Quốc hội; Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt - Xô. Ông trở thành Ủy viên dự khuyết [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]] [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V|khóa V]]. Trong vòng 27 năm công tác trong ngành bản đồ địa chất, ông đã đi khắp các miền rừng núi, khảo sát và nghiên cứu địa chất, góp phần quan trọng vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên quốc gia phục vụ phát triển kinh tế và xã hội. Điển hình là công trình “Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000” (xuất bản năm 1981) là công trình hợp tác giữa Liên Xô và Việt Nam mà ông là đồng tác giả. Đây là một công trình có tầm quan trọng chiến lược đối với quản lý tài nguyên, phát triển kinh tế và xã hội. Ngoài công trình này, ông còn cùng với các đồng sự trong Cục Bản đồ địa chất lập Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 (xuất bản năm 1988). Hai công trình này đều đã được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và công nghệ năm 2005. Trên cương vị là Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất Việt Nam, ông đã tổ chức triển khai toàn diện các công tác điều tra cơ bản, tìm kiếm, thăm dò khoáng sản trên phạm vi cả nước. Ông Lương đã tổ chức một cuộc triển khai toàn diện các thử nghiệm cơ bản, tìm kiếm và nghiên cứu về khoáng sản trên cả nước khi đất nước đã thống nhất. Đồng thời, ông cũng tổ chức lại hệ thống của các đơn vị địa chất, giúp Lào và Campuchia tổ chức mới liên đoàn địa chất. === Thành viên Chính phủ === Năm 1987 ông làm [[Phó Thủ tướng Chính phủ (Việt Nam)|Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng]], sau khi sửa đổi Hiến pháp chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đổi thành Phó Thủ tướng Chính phủ. Giai đoạn này ông là Đại biểu Quốc hội khóa VIII và là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VI|khóa VI]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII|khóa VII]]. Ông là đại diện thường trực [[Việt Nam|CHXHCN Việt Nam]] tại [[Hội đồng Tương trợ Kinh tế]] (SEV) (đến năm 1991). Ngày 24 tháng 9 năm 1997 ông được bầu làm Chủ tịch nước kiêm Phó Thủ tướng Chính phủ đến ngày 29 tháng 9 năm 1997. Sau khi Liên Xô tan rã, ông Trần Đức Lương tích cực thúc đẩy quan hệ hợp tác với Nga, đặc biệt là trong lĩnh vực dầu khí và năng lượng; tìm phương thức duy trì việc mua các tổ hợp thiết bị cho Thủy điện Hòa Bình (từ tổ máy số 5 đến số 8); ký lại và triển khai Hiệp định hợp tác Việt - Nga trên lĩnh vực dầu khí…. Ngoài ra, trên cương vị Phó Thủ tướng, ông Lương còn cho chỉ đạo xây dựng và tham gia xây dựng một số luật quan trọng, như: Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, Luật Đất đai năm 1993, Luật Dầu khí năm 1993, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1995, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995...; giúp chính phủ ban hành các đạo luật và quyết định mà họ đã tìm thấy các doanh nghiệp và các nhóm kinh tế. Chỉ đạo đưa ra các luật và quy định liên quan đến thời kỳ cải tạo, thời kỳ tự chủ, tự đầu tư, tự chủ tài chính, hợp tác đầu tư với nhà nước, thời kỳ Đổi mới trong giai đoạn đầu. Cùng với đó, thúc đẩy hợp tác đầu tư, để phát triển kinh tế trong các lĩnh vực hoạt động nông nghiệp. Luật pháp và quy định góp phần hình thành và toàn vẹn của môi trường pháp lý của các tổ chức kinh tế khác nhau giải quyết nhiều nền kinh tế theo cơ chế thị trường liên quan đến quản lý Nhà nước. == Chủ tịch nước (1997 – 2006) == Ngày 24 tháng 9 năm 1997, Trần Đức Lương được bầu làm Chủ tịch nước, ông là Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]], sau đó Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng khóa VIII, Ủy viên Bộ Chính trị khóa IX, ông kiêm luôn chức [[Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam|Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh]].<ref>{{Chú thích web | url = http://vnexpress.net/gl/xa-hoi/2002/07/3b9be735/ | tiêu đề = Ông Trần Đức Lương được bầu làm Chủ tịch nước - VnExpress | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 12 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = }}</ref> Ngày 24 tháng 7 năm 2002, ông Lương tái đắc cử chức Chủ tịch nước tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa XI.<ref>{{chú thích web |url = https://vnexpress-net.translate.goog/ong-tran-duc-luong-duoc-bau-lam-chu-tich-nuoc-2054257.html?_x_tr_sl=vi&_x_tr_tl=en&_x_tr_hl=en&_x_tr_pto=sc|tiêu đề = Ông Trần Đức Lương được bầu làm Chủ tịch nước|ngày = ngày 24 tháng 7 năm 2002|nhà xuất bản = VNEXPRESS}}</ref> Ông là Chủ tịch nước trẻ tuổi thứ ba trong lịch sử khi nhậm chức ở tuổi 60 và được xem là trường hợp đặc biệt khi khác với những vị Chủ tịch nước khác, ông Lương được bầu giữ chức Chủ tịch nước khi mới chỉ tham gia Bộ Chính trị nhiệm kỳ đầu tiên. === Hoạt động trong nhiệm kỳ === Trong nhiệm kỳ của ông đã có cuộc bạo loạn tại Tây Nguyên vào năm 2004.<ref>{{Chú thích web|url=https://congannghean.vn/an-ninh-trat-tu/canh-giac/201704/canh-giac-truoc-am-muu-pha-hoai-khoi-dai-doan-ket-toan-dan-733495/|tựa đề=Cảnh giác trước âm mưu phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân|tác giả=ANTV|họ=|tên=|ngày=2017-04-20|website=Công an Nghệ An|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170514021650/https://congannghean.vn/an-ninh-trat-tu/canh-giac/201704/canh-giac-truoc-am-muu-pha-hoai-khoi-dai-doan-ket-toan-dan-733495/|ngày lưu trữ=2017-05-14|ngày truy cập=2017-04-20|trích dẫn=Đỉnh điểm vào tháng 2/2001 và tháng 4/2004 - các đối tượng Fulro đã tuyên truyền lôi kéo số lượng lớn quần chúng nhân dân tiến hành 2 cuộc bạo loạn chính trị.}}</ref> Trong sự kiện vụ án Năm Cam, ông đã bác đơn ân xá đối với các tử tù trong đó có Năm Cam.<ref> {{Chú thích báo | tác giả=Hoài Thương | url=http://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/thi-hanh-an-tu-hinh-nam-cam-2007215.html| tên bài=Thi hành án tử hình Năm Cam | tác phẩm=Báo điện tử VnExpress| ngày=3 tháng 6 năm 2004| ngày truy cập=13 tháng 12 năm 2010}}</ref> Ông được phân công phụ trách tổ công tác liên ngành soạn thảo đề án “Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới” - Đề án đã được Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương thông qua thành nghị quyết (Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX). Nghị quyết có tầm quan trọng đặc biệt, có tính thời sự lâu dài. Đề xuất của ông đã được Bộ Chính trị thông qua Chỉ thị về cải cách tư pháp trong thời kỳ đổi mới. Trong đó có việc tổ chức đợt đặc xá lớn nhân chuyển giao Thiên niên kỷ (năm 2000), hình thức này về sau đã được áp dụng rộng rãi hơn, được dư luận trong nước và quốc tế đánh giá cao. Năm 2005, ông và các đồng sự trong Cục Đo đạc Bản đồ được tặng [[Giải thưởng Hồ Chí Minh]] về khoa học công nghệ với 2 công trình:<ref>{{chú thích web |url = https://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/53-cong-trinh-khcn-nhan-giai-thuong-ho-chi-minh-va-giai-thuong-nha-nuoc-127916.htm|tiêu đề =53 công trình KH&CN nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước |ngày = ngày 27 tháng 9 năm 2005|nhà xuất bản = Người lao động}}</ref> * Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 (do Tổng cục Địa chất xuất bản năm 1981) * Bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 (do Tổng cục Mỏ và Địa chất xuất bản năm 1988) === Đối ngoại === Trần Đức Lương là Chủ tịch nước đầu tiên trong lịch sử đón tiếp Tổng thống Hoa Kỳ [[Bill Clinton]] vào năm 2000 sau khi 2 nước thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1995, 2 bên tin tưởng chuyến thăm sẽ đánh dấu việc mở ra [[Quan hệ Hoa Kỳ – Việt Nam|quan hệ mới giữa Việt - Mỹ]].<ref>{{chú thích web|url = http://conganthachha.hatinh.gov.vn/tong-thong-bill-clinton-va-chuyen-tham-lich-su-nam-2000/|tiêu đề = Tổng thống Bill Clinton và chuyến thăm lịch sử năm 2000|nhà xuất bản = Cổng thông tin điện tử Công an huyện Thạch Hà|ngày truy cập = 2023-05-14|archive-date = 2023-05-14|archive-url = https://web.archive.org/web/20230514085608/http://conganthachha.hatinh.gov.vn/tong-thong-bill-clinton-va-chuyen-tham-lich-su-nam-2000/|url-status = dead}}</ref> Năm 2001, trong chuyến thăm của Tổng thống Nga [[Vladimir Vladimirovich Putin|Putin]], 2 nước đã xác lập mối quan hệ song phương lên tầm đối tác chiến lược,<ref>[http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Tang-cuong-hon-nua-quan-he-doi-tac-chien-luoc-Viet-Nam--LB-Nga/201211/153590.vgp] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121109045331/http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Tang-cuong-hon-nua-quan-he-doi-tac-chien-luoc-Viet-Nam--LB-Nga/201211/153590.vgp|date=2012-11-09}} Tăng cường hơn nữa quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - LB Nga</ref> ông đồng thời cũng trao tặng [[Huân chương Hồ Chí Minh]] cho ông Putin.<ref>{{chú thích báo |date=7 March 2001 |script-title=ru:Вьетнам: Наш президент круче американского. Путину – орден Хо Ши Мина. Нас там пока любят |language=ru |agency=Аргументы и Факты |url=http://www.aif.ru/archive/1623363 |access-date=20 August 2022 |archive-date=14 June 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210614140659/https://aif.ru/archive/1623363 |url-status=live }}</ref> Ông cũng là Chủ tịch nước đầu tiên thăm [[Hàn Quốc]].<ref>{{chú thích web |url = https://vietnamembassy-usa.org/vi/tin-tuc/2001/08/chu-tich-tran-duc-luong-tham-chinh-thuc-han-quoc|tiêu đề = CHỦ TỊCH TRẦN ĐỨC LƯƠNG THĂM CHÍNH THỨC HÀN QUỐC|ngày = ngày 22 tháng 8 năm 2001|nhà xuất bản = EMBASSY OF THE Socialist Republic of Vietnam in the UNITED STATES of America }}</ref> Trong chuyến thăm của Tổng thống Clinton ngày 17 tháng 11 năm 2000, sau khi khẳng định chuyến thăm này của ông Clinton là một mốc mới trong tiến trình bình thường hóa đầy đủ các quan hệ giữa hai nước, ông Lương nói: "Dân tộc Việt Nam yêu hòa bình, trọng nhân nghĩa, luôn mong muốn xây đắp tình hữu nghị, sống hòa hiếu với nhân dân các dân tộc trên thế giới trong đó có Hợp chủng quốc Mỹ. Trong những năm tháng bôn ba tìm đường cứu nước vào những thập kỷ đầu của thế kỷ 20, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng đến Mỹ. Người trân trọng tinh thần đấu tranh vì độc lập, tự do, thống nhất đất nước của nhân dân Mỹ trong các thế kỷ trước đó...". Tại Diễn đàn cấp cao Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc năm 2000, ông Trần Đức Lương đọc diễn văn, trong đó đưa ra sáng kiến lấy thập kỷ đầu thế kỷ 21 làm "Thập kỷ của những nỗ lực toàn cầu cao nhất nhằm xóa đói giảm nghèo" - đề xuất được Liên Hợp Quốc đánh giá cao. Bộ Chính trị đã nhất trí ban hành Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 3 tháng 6 năm 1998. Thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, nhân kỷ niệm 50 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào thi đua ái quốc, Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã thay mặt Đảng, Nhà nước ra lời kêu gọi đồng bào, đồng chí, chiến sĩ cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài tích cực hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn mới; thi đua vì sự nghiệp “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh". Ông Trần Đức Lương đã có chuyến thăm [[Pháp]] trong 4 ngày từ ngày 28 đến 31 tháng 10 năm 2002. Tại đây, ông đã thông báo cho Tổng thống Pháp về tình hình Việt Nam, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa và chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của Việt Nam; bày tỏ vui mừng trước những bước phát triển tích cực của quan hệ hữu nghị và hợp tác trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật giữa 2 nước trong những năm qua, đặc biệt kể từ chuyến thăm chính thức của Tổng thống Pháp J.Chirac tại Việt Nam và dự Hội nghị cấp cao các nước có sử dụng tiếng Pháp tháng 11 năm 1997. Ông Lương nhấn mạnh: Pháp là đối tác hàng đầu của Việt Nam về hợp tác phát triển, trao đổi thương mại, đầu tư trực tiếp cũng như trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo cán bộ, du lịch... Chủ tịch khẳng định Việt Nam rất coi trọng quan hệ hữu nghị hợp tác với Pháp do những mối liên hệ, tình cảm gắn bó giữa nhân dân 2 nước; bày tỏ mong muốn 2 bên tăng cường tiếp xúc ở các cấp và đẩy mạnh hơn nữa quan hệ hợp tác tốt đẹp sẵn có giữa hai nước lên một quy mô mới cả về bề dày lẫn chiều sâu, đặc biệt trong lĩnh vực nước Pháp có thế mạnh như giao thông vận tải, viễn thông, điện lực, chế biến thực phẩm, dược phẩm, du lịch...<ref>{{chú thích web |url = hhttps://vietnamembassy-usa.org/node/2206|tiêu đề = CHỦ TỊCH TRẦN ĐỨC LƯƠNG THĂM CH PHÁP|nhà xuất bản = Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ}}</ref> Ngày [[28 tháng 10]] năm [[2002]], ông Lương được [[Tổng thống Pháp]] [[Jacques Chirac]] trao tặng Huân chương [[Bắc đẩu Bội tinh]] hạng nhất tại [[Điện Élysée]] trong chuyến thăm [[Pháp]] của mình vì đã có công trong việc vun đắp mối quan hệ hữu nghị Việt - Pháp. Ông là nguyên thủ quốc gia đầu tiên của [[Việt Nam]] đến thăm [[Pháp]] và cũng là lãnh đạo cấp cao đầu tiên của [[Việt Nam]] có vinh dự nhận huân chương cao quý nhất của nước [[Pháp]].<ref name="vietnamplus.vn">{{chú thích web |url = https://www.vietnamplus.vn/50-nam-quan-he-ngoai-giao-viet-namphap-nang-len-tam-cao-moi/856250.vnp|tiêu đề = 50 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam-Pháp: Nâng lên tầm cao mới|nhà xuất bản = Vietnamplus}}</ref> Với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn với tất cả các nước” được nâng tầm thành “Việt Nam sẵn sàng là bạn và đối tác tin cậy”, ông đã phản ánh tư duy đổi mới sâu sắc và khẳng định lập trường hợp tác lâu dài, cùng có lợi với cộng đồng quốc tế. Một trong những dấu mốc quan trọng trong nhiệm kỳ của ông Lương đó là việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm 1998 và đẩy mạnh đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trở thành thành viên thứ 150 vào tháng 11 năm 2006. Đây là bước ngoặt lớn, mở ra kỷ nguyên hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu. <gallery widths="180px"> File:President Bill Clinton and President Tran Duc Luong during the official Arrival Ceremony at the Presidential Palace.jpg|Trần Đức Lương trong lễ đón [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[Bill Clinton]] năm 2000 File:Vladimir Putin in Vietnam 1-2 March 2001-15.jpg|Trần Đức Lương trao Huân chương Hồ Chí Minh cho [[Tổng thống Nga]] [[Vladimir Vladimirovich Putin|Putin]], Phó Thủ tướng Nga [[Viktor Borisovich Khristenko|Viktor Khristenko]] (phải) và Bộ trưởng ngoại giao Nga [[Igor Sergeyevich Ivanov|Igor Ivanov]] (trái). File:Mohammad Mosaddak Ali met with President of Vietnam Tran Duc Luong at Zia International Airport in Dhaka.jpg|Trần Đức Lương tại [[Dhaka]], [[Bangladesh]] năm 2002. File:APEC2005 Hanbok.jpg|Trần Đức Lương tại [[Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương|APEC]] 2005 File:Memorial tree (Pinus nigra) planted by Tran Duc Luong (2004) in Festetics Palace garden, Keszthely, 2016 Hungary.jpg|Cây kỷ niệm ông Lương trồng trong chuyến thăm [[Hungary]] năm 2004. File:The Prime Minister, Dr. Manmohan Singh calls on the President of Vietnam Mr. Tran Duc Luong in Jakarta, Indonesia on April 23, 2005.jpg|Trần Đức Lương gặp [[Thủ tướng Ấn Độ]] [[Manmohan Singh|Dr. Manmohan Singh]] tại [[Indonesia]] năm 2005 File:William S. Cohen and Tran Duc Luong meet at the Presidential Palace in Hanoi, Vietnam, on March 14, 2000.jpg|Trần Đức Lương và [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ trưởng quốc phòng Hoa Kỳ]] William S. Cohen </gallery> === Từ chức === Ngày 24 tháng 6 năm 2006, Tổng bí thư [[Nông Đức Mạnh]] cho biết Thủ tướng [[Phan Văn Khải]], [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Chủ tịch nước]] Trần Đức Lương, [[Chủ tịch Quốc hội Việt Nam|Chủ tịch Quốc hội]] Nguyễn Văn An vì tuổi đã cao và thực hiện chủ trương trẻ hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo đã nêu nguyện vọng xin không tái ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương khóa X, nguyện vọng này đã được Ban Chấp hành Trung ương khóa IX và [[Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam|Đại hội X]] chấp thuận<ref>{{chú thích web |url = https://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/cac-ong-tran-duc-luong--phan-van-khai--nguyen-van-an-chinh-thuc-xin-tu-nhiem-155430.htm|tiêu đề = Các ông Trần Đức Lương, Phan Văn Khải, Nguyễn Văn An chính thức xin từ nhiệm|ngày = ngày 24 tháng 6 năm 2006 |nhà xuất bản = Người lao động}}</ref>, sau đó cùng với các ông [[Phan Văn Khải]] và [[Nguyễn Văn An]], ông đã đọc đơn xin thôi chức trước khi kết thúc nhiệm kỳ sau đó 1 năm. Trình bày đơn xin thôi giữ chức vụ Chủ tịch nước, ông Trần Đức Lương giãi bày: "Trong 20 năm qua, tôi đã hết sức cố gắng, toàn tâm toàn ý thực hiện các chức trách nặng nề mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó, góp phần nhất định cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo đường lối đổi mới của Đảng. Trong tiến trình chuẩn bị Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, vì tuổi đã cao và thực hiện chủ trương trẻ hóa đội ngũ cán bộ, tôi đã nêu nguyện vọng xin không tái cử vào Ban Chấp hành Trung ương khóa X. Nguyện vọng của tôi đã được Ban Chấp hành Trung ương khóa IX và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X chấp nhận".<ref name="thanhnien">{{chú thích web |url =https://thanhnien.vn/mien-nhiem-cac-chuc-vu-chu-tich-nuoc-chu-tich-quoc-hoi-va-thu-tuong-chinh-phu-185192212.htm |tiêu đề =Miễn nhiệm các chức vụ Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ |ngày = ngày 24 tháng 6 năm 2006 |nhà xuất bản = Báo Thanh niên}}</ref> Việc miễn nhiệm chức vụ [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Chủ tịch nước]] đối với ông Trần Đức Lương, số phiếu xin ý kiến thu về là 465 phiếu, số phiếu đồng ý là 458 phiếu (98,49% số phiếu) thu về và bằng 92,9% so với tổng số đại biểu Quốc hội, có 7 phiếu không đồng ý (1,51% số phiếu) thu về và bằng 1,42% so với tổng số đại biểu Quốc hội,<ref name="thanhnien"/> chiều cùng ngày Quốc hội đã miễn nhiệm chức Chủ tịch nước của ông. Ông Lương sau đó vẫn giữ chức Chủ tịch nước đến ngày 27 tháng 6 khi [[Nguyễn Minh Triết]] được bầu làm người kế nhiệm, ông mới thôi giữ chức.<ref name="tuoitre">[https://tuoitre.vn/ong-nguyen-minh-triet-duoc-bau-lam-chu-tich-nuoc-146963.htm] trên Báo [[Tuổi Trẻ (báo)|Tuổi trẻ]] {{Chú thích web |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |url=http://www.tienphongonline.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=51555&ChannelID=2 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20060705053330/http://www.tienphongonline.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=51555&ChannelID=2 |archive-date=2006-07-05 |ngày truy cập=2023-05-14}}</ref> == Nghỉ hưu == [[Tập tin:Cựu lãnh đạo.jpg|thumb|Trần Đức Lương tham dự Đại hội Đảng thứ 13, năm 2021]] Sau khi nghỉ hưu, ông vẫn là Chủ tịch danh dự [[Hội Chữ thập đỏ Việt Nam]] cho đến năm 2012. Ông chủ yếu dành cuộc sống cho gia đình và tham dự một số sự kiện của Đảng. Năm 2007, ông được tặng thưởng [[Huân chương Sao vàng (Việt Nam)|Huân chương Sao vàng]].<ref>{{Chú thích web | url = http://nld.com.vn/211048p0c1002/tang-huan-chuong-sao-vang-cho-dong-chi-tran-duc-luong.htm | tiêu đề = Tặng Huân chương Sao Vàng cho đồng chí Trần Đức Lương | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 12 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = [[Người lao động (báo)|Người Lao động]] | ngôn ngữ = }}</ref> == Qua đời và quốc tang == Ông qua đời hồi 22 giờ 51 phút ngày 20 tháng 5 năm 2025 tại nhà riêng, hưởng thọ 88 tuổi.<ref>{{chú thích báo |url=https://tuoitre.vn/nguyen-chu-tich-nuoc-tran-duc-luong-tu-tran-20250520203003174.htm |newspaper=[[Báo Tuổi Trẻ]] |tiêu đề=Nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương từ trần |ngày=2025-05-21 |tác giả=Thành Chung |ngày truy cập=2025-05-21}}</ref><ref>{{chú thích web |ngày=ngày 21 tháng 5 năm 2025 |tiêu đề=Nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương qua đời |url=https://nhandan.vn/nguyen-chu-tich-nuoc-tran-duc-luong-qua-doi-post881365.html |url-status=live |archive-url= |archive-date= |ngày truy cập=2025-05-21 |website=[[Báo Nhân Dân]]}}</ref> Sáng ngày 22 tháng 5 năm 2025, Chủ tịch nước, Đại tướng [[Lương Cường]] muốn đưa Trần Đức Luơng về [[Quảng Ngãi]] để an táng nên không tổ chức lễ an táng tại [[Nghĩa trang Mai Dịch]], [[Hà Nội]]. Lễ [[Quốc tang tại Việt Nam|Quốc tang]] của ông được tổ chức trong 2 ngày (24 và 25 tháng 5 năm 2025), và Chủ tịch nước [[Lương Cường]] làm Trưởng Ban lễ tang.<ref>{{Chú thích báo |date=2025-05-22 |title=Danh sách Ban Lễ tang nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương |url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/danh-sach-ban-le-tang-nguyen-chu-tich-nuoc-tran-duc-luong-20250522194822380.htm |url-status=live |access-date=2025-05-24 |work=[[Dân trí (báo)|Dân Trí]]|author=Hoài Thu}}</ref> Lễ viếng của ông diễn ra tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, bắt đầu từ 7 giờ 00 phút ngày 24 tháng 5 năm 2025 đến 7 giờ 00 phút ngày 25 tháng 5 năm 2025. Lễ truy điệu được tổ chức vào lúc 7 giờ 00 phút ngày 25 tháng 5 năm 2025, và vào lúc 15 giờ 00 phút cùng ngày, ông được an táng tại nghĩa trang quê nhà tại xã Phổ Khánh, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.<ref>{{Chú thích báo |date=2025-05-22 |title=Thông báo Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng đồng chí Trần Đức Lương |url=https://nhandan.vn/thong-bao-le-vieng-le-truy-dieu-va-le-an-tang-dong-chi-tran-duc-luong-post881655.html |url-status=live |access-date=2025-05-24 |work=Nhân Dân}}</ref> [[Lào]] cũng để tổ chức quốc tang cho Trần Đức Luơng trong 3 ngày (22, 23 và 24 tháng 5 năm 2025). == Gia đình == Vợ ông là bà Nguyễn Thị Vinh, cả 2 người có với nhau 2 người con. Con trai ông là [[Trần Tuấn Anh]] nguyên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII|Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII]], nguyên Ủy viên Bộ chính trị khóa XIII, nguyên Trưởng [[Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Kinh tế Trung ương]].<ref>{{Chú thích web|url = http://laodong.com.vn/thoi-su-xa-hoi/nhung-chi-tiet-dang-chu-y-tu-danh-sach-200-uy-vien-bch-trung-uong-512405.bld|tiêu đề = Những chi tiết đáng chú ý từ danh sách 200 ủy viên BCH Trung ương|ngày truy cập = ngày 29 tháng 1 năm 2016|nhà xuất bản = Báo Lao động Online}}</ref> Con gái ông là Trần Thị Minh Anh (1962) hiện là Phó tổng giám đốc [[Tổng công ty Xi măng Việt Nam]]. == Ghi chú == {{ghi chú}} ==Tham khảo== {{Tham khảo}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Tran Duc Luong}} {{s-start}} {{thứ tự chức vụ |trước =[[Lê Đức Anh]] |chức vụ=[[Chủ tịch nước Việt Nam]] |năm=1997-2006 |sau=[[Nguyễn Minh Triết]] }} {{s-end}} {{Chủ tịch nước Việt Nam}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa IX}} [[Thể loại:Sinh năm 1937]] [[Thể loại:Mất năm 2025]] [[Thể loại:Người Quảng Ngãi]] [[Thể loại:Cựu sinh viên Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VII]] [[Thể loại:Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] [[Thể loại:Phó Thủ tướng Việt Nam]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI]] [[Thể loại:Người nhận giải thưởng Hồ Chí Minh]] [[Thể loại:Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Thể loại:Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX]] [[Thể loại:Chủ tịch nước Việt Nam]] [[Thể loại:Nhà địa chất học Việt Nam]]
35954
839
Québec
0
null
null
73798229
71835117
2025-08-26T13:29:31
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
q6ywkqriuwo5a5i2qpelx6e6qvdlbw5
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{Để|thành phố|Thành phố Québec}} {{Infobox settlement | name = Québec | official_name = Québec | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Quebec.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Québec | flag_link = Lá cờ Québec | image_seal = Coat of arms of Quebec.svg | seal_alt = Huy hiệu Québec | seal_link = Huy hiệu Québec | motto = ''Je me souviens'' <br />([[Tiếng Pháp]]: "Tôi vẫn nhớ") | image_map = Quebec in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Québec | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Thành phố Québec]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Montréal]] | leader_title = [[Thủ hiến Québec|Thủ hiến]] | leader_name = [[François Legault]] ([[CAQ]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 1.542.056 | area_rank = 2 | area_land_km2 = 1.183.128 | area_water_km2 = 176.928 | area_water_percent = 11,5 | population_as_of = 2018 | population_total = 8.390.499 | population_rank = 2 | population_density_km2 = 4,90 | population_density_rank = t5 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 7]] năm [[1867]] (thứ 1) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-5 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = QC | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện G của Canada|G]], [[Danh sách mã bưu điện H của Canada|H]], [[Danh sách mã bưu điện J của Canada|J]] | iso_code = CA-QC | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 75 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 24 ghế | website = www.gouv.qc.ca }} '''Québec''' (phiên âm: ''Kê-béc'') là [[tỉnh bang]] lớn nhất của [[Canada]] tính theo diện tích. Québec có tư cách là một [[quốc gia]] trực thuộc Canada, với ngôn ngữ, văn hoá và thể chế chính trị riêng. Về phía tây của Québec là tỉnh bang [[Ontario]] và [[vịnh Hudson]] (Hắt-xơn), về phía đông là tỉnh bang [[New Brunswick]] và vùng [[Labrador]] (phần đất nội địa của tỉnh bang [[Newfoundland và Labrador]]), về phía nam là các [[bang|tiểu bang]] [[Maine]], [[New Hampshire]], [[Vermont]] và [[tiểu bang New York|New York]] của [[Hoa Kỳ]]. Hơn 90% diện tích của Québec nằm trên một nền đá lớn gọi là [[Canadian Shield]]. Chữ ''québec'' có nguồn gốc từ chữ ''gepèèg'' của người thổ dân [[Mi'kmaq]]. ''Gepèèg'' có nghĩa là "eo biển", dùng để ám chỉ chỗ thắt nhỏ lại của sông Saint-Laurent gần [[Thành phố Québec]] ([[tiếng Pháp]]: ''Ville de Québec'', [[tiếng Anh]]: ''Quebec City''). Vào năm [[2004]], hơn 7,5 triệu người đang sinh sống tại Québec (tỉnh bang đứng thứ nhì Canada về dân số, chỉ sau [[Ontario]]), trong đó 80% tập trung ở các trung tâm đô thị nằm dọc theo [[sông Saint Lawrence|sông Saint-Laurent]] (tiếng Anh: ''Saint Lawrence''). Thành phố [[Montréal]] (tiếng Anh: ''Montreal''), với dân số khoảng 3 triệu người, là một hòn đảo khá lớn nằm giữa sông Saint-Laurent và rất nổi tiếng về lịch sử, [[kiến trúc]] và các hoạt động văn hoá. Cho đến đầu [[thập niên 1980]], Montréal vẫn còn là thành phố nổi tiếng nhất và đông dân nhất của Canada. Nằm ngay phía bắc của Montréal là thành phố đông dân thứ hai của Québec: [[Laval, Québec|Laval]]. [[Thành phố Québec]], nằm cách 300&nbsp;km về phía đông bắc của Montréal là thủ phủ của tỉnh bang và là thành phố lớn thứ ba. == Lịch sử == Người [[Châu Âu|Âu Châu]] đầu tiên đến Québec là nhà thám hiểm người Pháp [[Jacques Cartier]], khi ông đi thuyền ngược trên sông Saint-Laurent đến một ngôi làng nhỏ có tên là [[Stadacona]] (một địa điểm trong Thành phố Québec hiện nay) của thổ dân [[Iroquois]] vào khoảng năm [[1535]]. Tiếp sau đó là nhà thám hiểm [[Samuel de Champlain]] đến khoảng năm [[1608]]. Từ đó, Québec thành thuộc địa của [[Đế quốc Pháp]], dưới thời vua [[Louis XII của Pháp|Louis XII]], và được đặt tên là [[Nouvelle-France]] (tiếng Pháp:"Tân Pháp"; sang đến [[1663]] thì vua [[Louis XIV của Pháp|Louis XIV]] sắc phong Nouveau France thành một tỉnh (''province'') của Pháp. Năm [[1763]], Pháp thua Anh và vua [[Louis XV của Pháp|Louis XV]] phải nhượng xứ Québec cho [[Đế quốc Anh]]. Phần đất từ đó chính thức mang tên Quebec. Người Anh cai trị Québec nhưng vẫn cho phép dân chúng giữ các phong tục và luật lệ của người Pháp kể cả việc cho họ đạo [[Giáo hội Công giáo Rôma]] hoạt động mà không bắt dân đổi sang [[Anh giáo]]. Khi 13 thuộc địa tại [[châu Mỹ]] nổi lên chống Đế quốc Anh để giành độc lập từ [[thập niên 1770]] cho đến [[thập niên 1780]], một số người trung thành với Đế quốc Anh bỏ Mỹ chạy sang Québec. Để giúp đỡ nhóm [[Loyalist|Trung Dân]] này định cư dễ dàng, Đế quốc Anh ra một đạo luật vào năm [[1791]] chia Québec làm hai phần: [[Upper Canada]] ở phía tây theo luật lệ của Anh (''Common Law'') và [[Lower Canada]] ở phía đông theo luật lệ của Pháp (''la Codes civiles''). Đến năm [[1837]], một số người Pháp tại Lower Canada nổi lên chống lại Đế quốc Anh. Sau khi Anh dẹp tan cuộc nổi loạn này, người Anh lại sáp nhập Upper Canada và Lower Canada trở lại thành một thuộc địa gọi là [[Tỉnh Canada]] (''Province of Canada'') vào năm [[1841]]. Sang đến năm [[1867]] thì ba thuộc địa Canada, [[New Brunswick]] và [[Nova Scotia]] gia nhập với nhau thành một liên bang gọi là [[Canada]]. Sau khi liên bang được thành lập, mỗi thuộc địa được gọi là một [[tỉnh bang]] (''province'') và được giữ tên cũng như luật lệ cũ. Riêng Tỉnh Canada thì lại một lần nữa bị chia làm hai: tỉnh bang Québec theo luật Pháp và tỉnh bang Ontario theo luật Anh. == Văn hoá == Ảnh hưởng của văn hóa Pháp và đạo Công giáo làm cho Québec trở thành một vùng đặc thái nhất của Canada, hay có thể nói là của tất cả [[Bắc Mỹ]].{{fact|date=7-2014}} Trong tổng số hơn 7,5 triệu dân Québec, trên năm triệu có gốc Pháp; [[tiếng Pháp]] là [[tiếng mẹ đẻ]] của 82% dân số. Từ năm [[1970]] trở đi, dân nhập cư đã góp một phần quan trọng trong bình diện kinh tế và văn hoá của tỉnh bang này. Từ năm [[1986]] đến [[1991]], 78% lợi ích trong dân ở Québec là do những người không phải là Pháp, Anh hay dân bản xứ mang lại. Ngày [[23 tháng 11]] năm [[2006]], [[Chính phủ Canada]] đã đưa ra bản đề nghị công nhận Québec là một quốc gia trong Canada (''a nation within Canada'') nhằm ngăn chặn việc ly khai [http://www.cnn.com/2006/WORLD/americas/11/23/canada.quebec.ap/index.html] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061128142741/http://www.cnn.com/2006/WORLD/americas/11/23/canada.quebec.ap/index.html |date=2006-11-28 }}. ==Chính phủ và chính trị== [[Tập tin:Quebec_City_(14765614666).jpg|thumb|Tòa nhà Nghị viện tại thành phố Quebec]] Quebec được quản lý dựa trên [[hệ thống Westminster]], và theo chế độ [[dân chủ tự do]] cũng như [[quân chủ lập hiến]] với hệ thống nghị viện. Người đứng đầu chính phủ tại Quebec là thủ tướng ('premier ministre' trong tiếng Pháp và 'premier' trong tiếng Anh), và đây là người đứng đầu đảng lớn nhất trong Quốc hội ({{lang|fr|Assemblée Nationale}}), và Quốc hội bổ nhiệm Hội đồng Hành chính Quebec. [[:vi:wikt:lieutenant-governor|Tỉnh trưởng]] (lieutenant governor) đại diện cho [[Quốc vương Canada]] và giữ vai trò là người đứng đầu nhà nước trong tỉnh.<ref name="auto">{{Chú thích web|url=https://laws-lois.justice.gc.ca/eng/const/page-3.html|title=Consolidated federal laws of canada, THE CONSTITUTION ACTS, 1867 to 1982|date=August 7, 2020|publisher=Government of Canada}}</ref><ref name=":6">{{Chú thích web|title=Constitutional role|url=http://www.lieutenant-gouverneur.qc.ca/roles-et-fonctions/role-constitutionnel-en.html|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20120210204607/http://www.lieutenant-gouverneur.qc.ca/roles-et-fonctions/role-constitutionnel-en.html|archive-date=February 10, 2012|access-date=January 19, 2012|publisher=Bureau du Lieutenant-gouverneur du Québec}}</ref> Quebec có 78 nghị viên trong [[Hạ viện Canada]].<ref>{{Chú thích web|date=July 29, 2019|title=Députés |publisher=Chambre des communes du Canada|url=https://www.noscommunes.ca/Parliamentarians/fr/members?currentOnly=true&province=QC.}}</ref> Họ được bầu ra trong các cuộc bầu cử liên bang. Tại [[Thượng viện Canada]], Quebec có 24 nghị viên, họ được bổ nhiệm theo khuyến nghị của [[thủ tướng Canada]].<ref>{{Chú thích web|date=September 1, 2016|title= Liste Sénateurs|url=https://sencanada.ca/fr/liste-senateurs/|publisher=Sénat du Canada}}</ref> Quebec có một mạng lưới gồm ba văn phòng để đại diện cho tỉnh và bảo vệ lợi ích của tỉnh bên trong Canada; nhiệm vụ của các văn phòng này là đảm bảo sự hiện diện theo thể chế của Chính phủ Quebec gần các chính phủ khác tại Canada và cho phép Quebec tương tác hiệu quả với các tỉnh khác.<ref>{{Chú thích web|title=Bureaux du Québec au Canada |publisher= Secrétariat du Québec aux relations canadiennes|url=https://www.sqrc.gouv.qc.ca/representation-quebec-canada/index.asp|access-date=July 29, 2019}}</ref><ref>{{Chú thích web|title=Bureau du Québec dans les Provinces atlantiques |publisher= Secrétariat du Québec aux relations canadiennes|url=https://www.sqrc.gouv.qc.ca/representation-quebec-canada/provinces-atlantiques/index.asp|access-date=July 29, 2019}}</ref> Chính phủ Quebec có độc quyền tài phán trong một số lĩnh vực hành chính và cảnh sát. Conseil du trésor (Ban Ngân khố) hỗ trợ các bộ trưởng trong Hội đồng hành chính trong việc quản lý nhà nước. Một số đảng tại Quebec là Liên minh Tương lai Quebec (CAQ), Đảng Tự do Québec (PLQ), Đoàn kết Québec (QS) và Đảng Quebec (PQ). Quebec có 22 chính đảng chính thức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.electionsquebec.qc.ca/francais/provincial/repaq/partis-politiques.php |title=Partis politiques|publisher=Elections Quebec|access-date=September 12, 2021}}</ref> ===Hành chính=== Lãnh thổ Quebec được chia thành 17 vùng hành chính như sau:<ref>{{Chú thích web|title=Loi sur la division territoriale (L.R.Q., c. D-11)|url=http://www2.publicationsduquebec.gouv.qc.ca/dynamicSearch/telecharge.php?type=2&file=/D_11/D11.HTM|access-date=February 6, 2011|publisher=Les Publications du Québec}}</ref><ref>{{Chú thích web|title=Décret concernant la révision des limites des régions administratives du Québec (L.R.Q., c. D-11, r.1)|url=http://www2.publicationsduquebec.gouv.qc.ca/dynamicSearch/telecharge.php?type=2&file=//D_11/D11R1.htm|access-date=October 16, 2016|publisher=Les Publications du Québec}}</ref>[[Tập tin:Regions_administratives_du_Quebec.png|thumb|17 vùng hành chính của Quebec.]] {{Div col}} #[[Bas-Saint-Laurent]] #[[Saguenay–Lac-Saint-Jean]] #[[Capitale-Nationale]] #[[Mauricie]] #[[Estrie]] #[[vùng đô thị Montreal|Montréal]] #[[Outaouais]] #[[Abitibi-Témiscamingue]] #[[Côte-Nord]] #[[Nord-du-Québec]] #[[Gaspésie–Îles-de-la-Madeleine]] #[[Chaudière-Appalaches]] #[[Laval, Quebec|Laval]] #[[Lanaudière]] #[[Laurentides]] #[[Montérégie]] #[[Centre-du-Québec]] {{End div col}} Ngoài ra tỉnh còn bao gồm: *4 lãnh thổ ([[quận Abitibi, Quebec|Abitibi]], [[Ashuanipi]], [[Rivière-Mistassini, Quebec|Mistassini]] và [[Nunavik]]) từng là [[Quận Ungava]] *36 quận tư pháp *73 {{lang|fr|circonscriptions foncières}} *125 khu vực bầu cử<ref>[[Gazette officielle du Québec]] : Avis d'établissement de la liste des circonscriptions électorales (1992) 124 G.O. 2, 4373</ref> Đối với mục đích quản lý địa phương, Quebec gồm có: *1.117 khu tự quản địa phương với nhiều hình thức: **11 tập hợp đô thị ({{lang|fr|agglomérations}}) bao gồm 42 khu tự quản **45 khu phố ({{lang|fr|arrondissements}}) thuộc 8 trong số các khu tự quản *89 khu tự quản cấp vùng hay RCMs ({{lang|fr|municipalités régionales de comté, MRC}}) *2 cộng đồng vùng đô thị ({{lang|fr|communautés métropolitaines}}) *Cơ quan hành chính cấp vùng [[Kativik]] *Các lãnh thổ chưa được tổ chức<ref>{{Chú thích web|title=Code municipal du Québec (L.R.Q., c. C-27.1)|url=http://www2.publicationsduquebec.gouv.qc.ca/dynamicSearch/telecharge.php?type=2&file=%2F%2FC_27_1%2FC27_1.htm|access-date=February 6, 2011|publisher=Les Publications du Québec}}</ref> ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Quebec}} {{Sơ khai địa lý}} {{Tỉnh và lãnh thổ của Canada}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Québec| ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Canada]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Pháp]] [[Thể loại:Đông Canada]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1867 ở Canada]] [[Thể loại:Tỉnh bang và lãnh thổ tự trị của Canada]]
14854
840
Saskatchewan
0
null
null
73798230
69927117
2025-08-26T13:29:35
true
Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
n4ld4m5emx9ft2el25dwknw7436x3qd
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = Saskatchewan | official_name = Saskatchewan | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Saskatchewan.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Saskatchewan | flag_link = Lá cờ Saskatchewan | image_seal = Coat of arms of Saskatchewan.svg | seal_alt = Huy hiệu Saskatchewan | seal_link = Huy hiệu Saskatchewan | motto = ''Multis E Gentibus Vires''<br /> ([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Sức mạnh đến từ số đông") | image_map = Saskatchewan in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Saskatchewan | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Regina, Saskatchewan|Regina]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Saskatoon, Saskatchewan|Saskatoon]] | leader_title = [[Thủ hiến Saskatchewan|Thủ hiến]] | leader_name = [[Scott Moe]] ([[Saskatchewan Party]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 651.036 | area_rank = 7 | area_land_km2 = 591.670 | area_water_km2 = 59.366 | area_water_percent = 9,1 | population_as_of = 2018 | population_total = 1.162.062 | population_rank = 6 | population_density_km2 = 1.72 | population_density_rank = t9 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 9]] năm [[1905]] (thứ 8) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-6 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = SK | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện S của Canada|S]] | iso_code = CA-SK | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 14 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 6 ghế | website = www.gov.sk.ca }} '''Saskatchewan''' ( / s ə ˈ s k æ tʃ ə w ə n , s k æ tʃ w ə n / ( nghe )  ''sə- SKATCH -ə-wən'' ; <small>tiếng Pháp Canada:  </small>[saskatʃəwan] ) là một tỉnh ở miền Tây [[Canada]] , giáp với phía tây giáp [[Alberta]], phía bắc giáp Lãnh thổ Tây Bắc, phía đông giáp [[Manitoba]], phía đông bắc giáp [[Nunavut]], và về phía nam giáp với các bang [[Montana]] và [[North Dakota]] của [[Hoa Kỳ]]. Saskatchewan và Alberta là những tỉnh không giáp biển duy nhất của Canada. Vào năm 2022, dân số của Saskatchewan ước tính là 1.214.618.  Gần 10% trong tổng diện tích 651.900 kilômét vuông (251.700 dặm vuông Anh) của Saskatchewan là nước ngọt, chủ yếu là sông, hồ chứa nước và hồ. Cư dân chủ yếu sống ở nửa đồng cỏ phía nam của tỉnh, trong khi nửa phía bắc chủ yếu là rừng và dân cư thưa thớt. Khoảng một nửa sống ở thành phố lớn nhất tỉnh [[Saskatoon]] hoặc thủ phủ tỉnh [[Regina, Saskatchewan|Regina]]. Các thành phố đáng chú ý khác bao gồm [https://www.citypa.ca/en/index.aspx Prince Albert], Moose Jaw , Yorkton , Swift Current , North Battleford , Estevan , Weyburn , Melfort và thành phố biên giới Lloydminster .  Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của tỉnh, với 82,4% người dân Saskatchewan nói tiếng Anh như ngôn ngữ chính của họ.ngôn ngữ đầu tiên . Saskatchewan đã có hàng ngàn năm là nơi sinh sống của các nhóm bản địa . Người châu Âu lần đầu tiên khám phá khu vực này vào năm 1690 và lần đầu tiên định cư tại khu vực này vào năm 1774. Nó trở thành một tỉnh vào năm 1905, được tách ra từ Lãnh thổ Tây Bắc rộng lớn , cho đến lúc đó bao gồm hầu hết các Đồng cỏ của Canada. Vào đầu thế kỷ 20, tỉnh được biết đến như một thành trì của nền dân chủ xã hội Canada; Chính phủ dân chủ-xã hội đầu tiên của [[Bắc Mỹ]] được bầu vào năm 1944 . Nền kinh tế của tỉnh dựa trên nông nghiệp , khai khoáng và năng lượng . Saskatchewan hiện được điều hành bởi thủ tướng [https://www.saskatchewan.ca/government/government-structure/premier-scott-moe Scott Moe], một thành viên của Đảng Saskatchewan đã nắm quyền từ năm 2007. Năm 1992, chính quyền liên bang và tỉnh đã ký một thỏa thuận yêu sách đất đai lịch sử với [[First Nations]] ở Saskatchewan.  Các quốc gia đầu tiên đã nhận được tiền bồi thường mà họ có thể sử dụng để mua đất trên thị trường mở cho các ban nhạc. Họ đã mua được khoảng 3.079 kilômét vuông (761.000 mẫu Anh; 1.189 dặm vuông Anh), đất dự trữ mới trong quá trình này. Một số Quốc gia đầu tiên đã sử dụng khu định cư của họ để đầu tư vào các khu vực đô thị, bao gồm [[Regina, Saskatchewan|Regina]] và [[Saskatoon]]. ==Tham khảo== {{tham khảo}} == Đọc thêm == {{refbegin|30em}} {{Wikivoyage-inline|Saskatchewan}} * [https://web.archive.org/web/20090217205109/http://esask.uregina.ca/browse_by_subject.html ''Encyclopedia of Saskatchewan''] * Archer, John H. ''Saskatchewan: A History.'' Saskatoon: Western Producer Prairie Books, 1980. 422 pp. * Bennett, John W. and Kohl, Seena B. ''[https://books.google.com/books?id=S_HALsZ5z5kC&lpg=PP1 Settling the Canadian-American West, 1890–1915] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200728160840/https://books.google.com/books?id=S_HALsZ5z5kC&lpg=PP1|date=July 28, 2020}}.'' University of Nebraska Press, 1995. 311 pp. * Waiser, Bill. ''Saskatchewan: A New History'' (2006) * Bocking, D. H., ed. ''Pages from the Past: Essays on Saskatchewan History.'' Saskatoon: Western Producer Prairie Books, 1979. 299 pp. * LaPointe, Richard and Tessier, Lucille. ''The Francophones of Saskatchewan: A History.'' Regina: [[University of Regina]], Campion Coll., 1988. 329 pp. * Lipset, Seymour M. ''[https://books.google.com/books?id=_oosxdaj7JQC&lpg=PP1 Agrarian Socialism: The Cooperative Commonwealth Federation in Saskatchewan: A Study in Political Sociology] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200702000104/https://books.google.com/books?id=_oosxdaj7JQC&lpg=PP1|date=July 2, 2020}}.'' University of California Press, 1950. * Martin, Robin ''Shades of Right: Nativist and Fascist Politics in Canada, 1920–1940'', [[University of Toronto Press]], 1992. * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=VlpVfAQekzUC&pg=PA1|title=Perspectives of Saskatchewan|last=Porter|first=Jene M|publisher=University of Manitoba Press|year=2008|isbn=978-0-88755-183-3|access-date=December 27, 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20220407191459/https://books.google.com/books?id=VlpVfAQekzUC&pg=PA1|archive-date=April 7, 2022|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=8r4MY__d2XEC&pg=PA50|title=Saskatchewan Prosperity: Building on Success|last=Veldhuis|first=Niels|publisher=Fraser Institute|year=2009|access-date=December 27, 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20220716200149/https://books.google.com/books?id=8r4MY__d2XEC&pg=PA50|archive-date=July 16, 2022|url-status=live}} {{refend}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Saskatchewan}} * {{Official website|name=Official website of Government of Saskatchewan}} * [https://www.tourismsaskatchewan.com/ Tourism Saskatchewan] * [https://web.archive.org/web/20070429180605/http://esask.uregina.ca/home.html Encyclopedia of Saskatchewan] * {{curlie|Regional/North_America/Canada/Saskatchewan}} * [http://www.saskhistoryonline.ca/ Saskatchewan History Online] {{Sơ khai Canada}} {{Canada}}{{Authority control}} [[Thể loại:Saskatchewan| ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Canadian Prairies]]
8419
842
Prince Edward Island
0
null
null
73803567
73803559
2025-08-28T14:44:53
false
Chuyển lại về tên gốc
wikitext
text/x-wiki
fntozgt7scv05adxi7aowctvshxkznf
{ "username": "Messhyu", "id": "990383", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{về|tỉnh của Canada|quần đảo cận Nam Cực|Quần đảo Hoàng tử Edward}} {{Infobox settlement | name = Prince Edward Island | official_name = Prince Edward Island<br>l'Île-du-Prince-Édouard | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Prince Edward Island.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Đảo Hoàng tử Edward | flag_link = Lá cờ Đảo Hoàng tử Edward | image_seal = Coat of arms of Prince Edward Island, Canada.svg | seal_alt = Huy hiệu Đảo Hoàng tử Edward | seal_link = Huy hiệu Đảo Hoàng tử Edward | motto = ''Parva Sub Ingenti''<br /> ([[Tiếng Latin]]: "Lớn bảo vệ nhỏ") | image_map = Prince Edward Island in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Đảo Hoàng tử Edward | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Charlottetown, Đảo Hoàng tử Edward|Charlottetown]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Charlottetown, Đảo Hoàng tử Edward|Charlottetown]] | leader_title = [[Thủ hiến Đảo Hoàng tử Edward|Thủ hiến]] | leader_name = [[Dennis King]] ([[Đảng Bảo thủ Tiến bộ Đảo Hoàng tử Edward|PC]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 5.660 | area_rank = 13 | area_land_km2 = 5.660 | area_water_km2 = 0 | area_water_percent = 0 | population_as_of = 2018 | population_total = 153.244 | population_rank = 10 | population_density_km2 = 24.36 | population_density_rank = t1 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 7]] năm [[1873]] (thứ 8) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-4 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = PE | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện C của Canada|C]] | iso_code = CA-PE | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 4 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 4 ghế | website = www.gov.pe.ca }} '''Prince Edward Island''' (viết tắt: '''PEI'''; [[tiếng Pháp]]: ''l'Île-du-Prince-Édouard,'' {{Dịch nghĩa đen|Đảo Hoàng tử Edward}}) là một [[tỉnh bang]] của vùng miền đông của [[Canada]]. Đây là tỉnh bang nhỏ nhất của Canada về diện tích và dân số, nhưng lại có mật độ dân cư đông đúc nhất. Đảo được đặt theo tên của [[Vương tử Edward, Công tước xứ Kent và Strathearn|Hoàng tử Edward Augustus]] của [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]]. Tỉnh bang nằm trong một hình chữ nhật nằm khoảng 46-47° vĩ độ bắc và 62-64°30' kinh độ tây. Là một phần của vùng đất truyền thống của người Miꞌkmaq, vùng đất này đã bị thuộc địa hoá bởi người Pháp vào năm 1604 và sau đó được nhượng lại cho người Anh sau khi kết thúc Chiến tranh Bảy năm vào năm 1763. Năm 1873, nó đã gia nhập vào Canada với tư cách một tỉnh bang. Thủ phủ của tỉnh bang là Charlottetown. == Tên gọi == Hòn đảo được biết đến trong ngôn ngữ của những cư dân bản địa lịch sử Mi'kmaq là ''Abegweit'' hoặc ''Epekwitk'', tạm dịch là "vùng đất nằm trong sóng". Khi hòn đảo là một phần của thuộc địa Acadia được thực dân [[Pháp]] đến định cư, tên tiếng Pháp trước đây của nó là ''Île Saint-Jean'' (Đảo St. John). Trong tiếng Pháp, hòn đảo ngày nay được gọi là ''Île-du-Prince-Édouard''. Do cái tên thuộc địa ban đầu của Pháp, những người [[Scotland]] nhập cư biết đến hòn đảo này với cái tên bằng tiếng Gaelic Scotland là ''Eilean a 'Phrionnsa'' (gọi tắt là "Đảo của Hoàng tử", dạng địa phương của từ còn lại là' Eilean a 'Phrionnsa Iomhair / Eideard') hoặc ''Eilean Eòin'' cho một số người nói tiếng Gaelic ở Nova Scotia, mặc dù không có trên PEI (theo nghĩa đen, "Đảo của John" liên quan đến tên tiếng Pháp trước đây của hòn đảo). Sau khi người Anh tiếp quản lãnh thổ, vào năm 1798, họ đặt tên thuộc địa đảo theo tên của Hoàng tử Edward, Công tước xứ Kent và Strathearn (1767–1820), con trai thứ tư của Vua George III và là cha của [[Victoria của Anh]]. Hoàng tử Edward đã được gọi là "Người Cha của Hoàng gia Canada". Các địa danh trên đảo sau đây cũng được đặt theo tên của Công tước xứ Kent: Prince Edward Battery, Công viên Victoria, Charlottetown Cao đẳng Kent, được thành lập vào năm 1804 bởi Thống đốc Edmund Fanning và Hội đồng Lập pháp của ông, sau này ngôi trường trở thành Đại học Đảo Prince Edward Phố Kent, Charlottetown Trường tiểu học West Kent Phố Kent, Georgetown == Lịch sử == Trước khi người châu Âu đến định cư, các dân tộc bản địa Mi'kmaq đã sinh sống tại Prince Edward Island như một phần của khu vực Mi'kma'ki. Họ đặt tên cho Đảo là Epekwitk, có nghĩa là 'nằm trên những con sóng'; Người châu Âu biểu thị cách phát âm là Abegweit, một tên khác là Minegoo. Truyền thuyết của người Mi'kmaq cho rằng hòn đảo được hình thành bởi vị Thần linh vĩ đại đã đặt một hòn đất sét hình lưỡi liềm màu đỏ sẫm trên mặt biển. Ngày nay, Có hai cộng đồng người bản địa Mi'kmaq trên hòn đảo. Lịch sử Canada vẫn sống mãi và được kỷ niệm ở [[Charlottetown, Đảo Hoàng tử Edward|Charlottetown]]. [[Hội nghị Charlottetown]] vào năm [[1864]] là cuộc họp đầu tiên để cuối cùng đã dẫn đến việc tuyên bố tự trị của Canada vào năm [[1867]]. Do cuộc họp này, thành phố Chalottetown ngày nay được biết đến như là nơi khai sinh ra Liên bang. === Thuộc địa của Pháp === Năm 1534, [[Jacques Cartier]] là người châu Âu đầu tiên đã nhìn thấy Prince Edward Island. Năm 1604, Vương quốc Pháp từng bước khai phá và thiết lập thuộc địa Pháp Acadia trong đó có Prince Edward Island. Hòn đảo được người Pháp đặt tên là ''Île Saint-Jean''. Người Mi’kmaq đã không bao giờ thừa nhận sự thống trị của Pháp nhưng vẫn chào đón người Pháp như một đồng minh và đối tác thương mại. Trong thế kỷ thứ 18, người Pháp rơi vào cuộc mâu thuẫn kéo dài với [[Vương quốc Anh (1707–1800)|Vương quốc Anh]]. Nhiều cuộc chiến đã diễn ra và Prince Edward Island cũng là một chiến trường trong giai đoạn này. Kết quả cuối cùng, người Pháp chịu nhiều thất bại và buộc phải nhượng lại hòn đảo và hầu hết lãnh thổ [[Tân Pháp]] tại Bắc Mỹ cho người Anh theo Hiệp định Paris năm 1763. === Thuộc địa của Anh === Ban đầu, người Anh đặt tên hòn đảo là St. John’s Island và chịu quyền kiểm soát như một phần của Nova Scotia đến khi được tách ra vào năm 1769. Giữa thập kỷ 1760, một nhóm khảo sát đã phân chia hòn đảo thành 67 phân khu. Ngày 1/7/1767, những tài sản này được phân bổ cho những người ủng hộ vua [[George III của Liên hiệp Anh và Ireland|George III]] bằng cách bốc thăm. Năm 1853, chính quyền hòn đảo đã thông qua Đạo luật mua bán đất đai, đạo luật này đã trao quyền mua bán đất đai cho những chủ sở hữu và bán lại cho những người định cư với giá vừa phải. Kế hoạch này đã phá sản khi nguồn tài chính hạn hẹp đã khiến cho họ không thể tiếp tục mua bán được. Đất đai tại Prince Edward Island thật sự màu mỡ và là chìa khóa dẫn tới sự ổn định kinh tế cho hòn đảo trong thời gian sau này. === Gia nhập Liên bang === Tháng 9/1864, Prince Edward Island là nơi tổ chức Hội nghị Charlottetown, một trong những cuộc họp đầu tiên trong quá trình dẫn tới Nghị quyết Québec và sự hình thành Canada năm 1867. Nhưng Prince Edward Island đã không đồng thuận với các điều khoản hợp nhất để gia nhập liên bang Canada vào năm 1867 và lựa chọn tiếp tục là thuộc địa của Vương quốc Anh. Cuối thập niên 60 của thế kỷ 19, hòn đảo đứng trước nhiều lựa chọn, bao gồm việc trở thành một quốc gia tự trị hoặc trở thành một tiểu bang của Hoa Kỳ. Năm 1871, Prince Edward Island bắt đầu xây dựng đường sắt và giao thương với [[Hoa Kỳ]], điều này làm cho Vương quốc Anh không mấy hài lòng. Năm 1873, Thủ tướng Canada là Sir John A. Macdonald phải đối mặt với chủ nghĩa bành trướng của Hoa Kỳ và vụ bê bối Pacific đã thỏa thuận với Prince Edward Island gia nhập liên bang Canada. Liên bang thừa nhận các khoản nợ từ việc xây dựng đường sắt và đồng ý mua lại từ những chủ nhân vắng mặt để giải phóng hòn đảo khỏi những hợp đồng thuê đất từ người dân mới nhập cư. Cuối cùng Prince Edward Island tham gia Liên bang Canada vào ngày 1/7/1873. Với kết quả tổ chức thành công Hội nghị Charlottetown, Prince Edward Island được xem như là nơi khai sinh ra Canada. Được kỷ niệm bởi một vài công trình, trong đó có cây Cầu Liên Bang (xây dựng năm 1993 đến 1997). Vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1997]], Prince Edward Island đã cử hành lễ khánh thành chính thức chiếc cầu. Chiếc cầu dài 12,9&nbsp;km bắc qua [[eo biển Northumberland]] đã tạo điều kiện dễ dàng cho việc lưu thông từ đất liền đến đảo, ngoài phương tiện phà và máy bay. == Địa lý == Prince Edward Island là một hòn đảo tọa lạc trên vịnh St. Lawrence. Nằm ở phía tây của đảo Cape Breton, phía Bắc của bán đảo Nova Scotia và phía đông của [[New Brunswick]], phía nam giáp với eo biển Northumberland. Hòn đảo có 2 khu vực đô thị lớn: Khu vực xung quanh cảng Charlottetown nằm ở trung tâm hòn đảo bao gồm thủ phủ Charlottetown và các thị trấn ngoại ô Cornwall và Stratford. Một khu đô thị nhỏ hơn ở khu vực cảng Summerside ở bờ biển phía nam cách Charlottetown 40&nbsp;km về hướng tây.Bờ biển của Prince Edward Island là sự kết hợp giữa những bãi biển, đụn cát, đất đỏ với vô số vịnh và hải cảng. Mặc dù có diện tích nhỏ và khu vực nông thôn chiếm đa số, nhưng Prince Edward Island lại có mật độ dân số cao nhất tại Canada. Prince Edward Island có khí hậu ôn đới và bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dương bao quanh. Vì vậy, khí hậu tại đảo tương đối ôn hòa hơn so với lục địa do có dòng biển nóng từ [[vịnh St. Lawrence]] chảy qua. Khí hậu tại Prince Edward Island thay đổi quanh năm, có những mùa khí hậu giữa các ngày khác nhau và không có kiểu thời tiết cụ thể nào kéo dài lâu. Vào mùa đông, khí hậu tương đối lạnh và kéo dài nhưng tương đối ổn định hơn so với lục địa. Tỉnhnh bang hoàn toàn sử dụng nguồn nước mặt, nguồn nước có thể dùng để uống với xấp xỉ 305 giếng công suất cao. Những hệ thống hạ tầng cung cấp nước được lấp đặt từ năm 1888 vẫn còn tồn tại đến ngày nay. Prince Edward Island từng có nai sừng tấm bản địa, gấu, tuần lộc, chó sói và các loài lớn hơn khác. Do nạn săn bắn và sự phá vỡ môi trường sống, những loài này không còn được tìm thấy trên đảo. Một số loài phổ biến là [[cáo đỏ]], [[chó sói đồng cỏ]], [[giẻ cùi xanh]] và rô phi. Chồn hôi và gấu trúc là những loài phi bản địa phổ biến. Các loài có nguy cơ bao gồm chim bìm bịp, cá chình Mỹ, dơi nâu nhỏ và bèo tấm bãi biển. Một số loài là đặc hữu của tỉnh. Năm 2008, một loài [[ascomycete]] mới, Jahnula apiospora (Jahnulales, Dothideomycetes), đã được thu thập từ gỗ ngập nước trong một con lạch nước ngọt trên Đảo Prince Edward. Cá voi Bắc Đại Tây Dương, một trong những loài cá voi quý hiếm nhất, từng được cho là hiếm gặp trong các vùng St. Lawrence cho đến năm 1994, đã cho thấy sự gia tăng đáng kể (tần suất hàng năm được phát hiện ở ngoài khơi Percé vào năm 1995 và tăng dần trên các khu vực kể từ năm 1998 ), và kể từ năm 2014, một số lượng cá voi đáng chú ý đã được ghi nhận xung quanh đảo Cape Breton đến Đảo Prince Edward, khoảng 35 đến 40 con cá voi được nhìn thấy ở những khu vực này vào năm 2015. == Nhân khẩu == Theo Khảo sát hộ gia đình Quốc gia năm 2011, cộng đồng lớn nhất ở Prince Edward Island là con cháu của người Scotland (39.2%), tiếp theo đó là người Anh (31.1%), người Pháp (21.1%). Dân cư Prince Edward Island đa số là người da trắng, ngươi Hoa chiếm một phần nhỏ trong nhóm thiểu số khoáng 1.3% dân số. Đại đa số dân của tỉnh bang nói tiếng Anh (94.9%), ngoài ra còn các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp (3.5%), tiếng Hoa, tiếng Ả rập, tiếng Hà Lan, tiếng Đức… Hai tôn giáo lớn nhất ở tỉnh là Đạo Công giáo (47%) và Đạo Tin lành (43%) theo khảo sát dân số năm 2011. == Kinh tế == Nền kinh tế tỉnh bang chủ yếu dựa vào các ngành mùa vụ như nông nghiệp, đánh bắt thủy sản và dịch vụ du lịch. Prince Edward Island không phát triển mạnh trong các ngành công nghiệp nặng và sản xuất. Cavendish Farms là một trong những doanh nghiệp hiếm hoi có nhà máy sản xuất thực phẩm tại tỉnh bang. Kinhnh tế của một số cộng đồng ven biển tại tỉnh bang dựa trên việc đánh bắt ốc, sò, đặc biệt là uào, tôm hùm. Nông nghiệp là ngành thống trị trong kinh tế của tỉnh bang kể từ thời thuộc địa. Năm 2015, nông nghiệp và sản xuất thực phẩm chiếm khoảng 7.6% GDP toàn tỉnh. Tỉnh bang có khoảng 240.000 ha dành cho nông nghiệp, chiếm khoảng 1/3 diện tích tỉnh bang. Năm 2016, số lượng trang trại vào khoảng 1.353, giảm 9.5% so với 5 năm trước. Sản lượng nông nghiệp chủ yếu là khoai tây, trái berry và rau xanh. Kinh tế tỉnh bang đã phát triển mạnh trong thập kỷ vừa qua với sự đổi mới hiệu quả. Hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học, công nghệ và truyền thông thông tin, năng lượng tái tạo được tập trung và đa dạng hóa. Công nghệ hàng không vũ trụ là ngành công nghiệp lớn thứ tư tỉnh bang, chiếm 25% giá trị xuất khẩu và đạt kim ngạch 355 triệu đô la Mỹ hàng năm. Hiện nay, xấp xỉ 25% năng lượng điện của tỉnh bang sử dụng năng lượng tái tạo là điện gió. Chính quyền tỉnh bang đã ước tính sẽ tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo lên con số 50%. == Chính quyền tỉnh bang == Chính quyền tỉnh bang có trách nhiệm trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ xã hội, giáo dục, phát triển kinh tế, ban bố luật lao động và luật dân sự. Chính quyền Prince Edward Island được điều hành bởi nghị viện theo chế độ Quân chủ lập hiến, Quân chủ tại Prince Edward Island là người sáng lập các nhánh lập pháp, tư pháp và hành pháp trong tỉnh bang. Đứng đầu cho Chế độ quân chủ là Nữ hoàng [[Elizabeth II]], người cũng là Quân chủ tại 15 quốc gia khác trong khối thịnh vương chung và 9 tỉnh bang khác tại Canada. Người đại diện cho Nữ hoàng tại Prince Edward Island là Thống Đốc, hiện là bà [[Antoinette Perry]], chịu trách nhiệm hầu hết các công việc của Hoàng gia tại Prince Edward Island. Sự tham gia của hoàng gia và những người đại diện vào việc điều hành công việc của tỉnh bang là rất hạn chế. Trên thực tế, quyền hành pháp được chỉ đạo bởi một Hội đồng điều hành chính quyền tỉnh bang, những thành viên trong Hội đồng này được bầu cử và lựa chọn bởi Thủ hiến tỉnh bang (hiện tại là ông Dennis King). Để ổn định quyền lực, Thống đốc sẽ chỉ đạo Đảng có số ghế cao thứ nhì trong nghị viện là Đảng Đối lập. Người dẫn đầu Đảng Đối lập sẽ là Người đối lập trung thành của Nữ Hoàng (hiện tại là ông Peter Bevan-Baker). == Hành chính == Thủ phủ: [[Charlottetown, Đảo Hoàng tử Edward|Charlottetown]] Prince Edward Island được chia thành ba quận trong lịch sử được sử dụng làm đơn vị hành chính cho chính quyền cấp tỉnh và trước thời kỳ thuộc địa (năm 1873). Các quận không còn được sử dụng làm ranh giới hành chính cho chính quyền cấp tỉnh, tuy nhiên, chúng tiếp tục được Cơ quan Thống kê Canada sử dụng làm đơn vị điều tra dân số cho các mục đích thống kê trong việc quản lý điều tra dân số Canada. === Phân vùng === Những ngọn đồi uốn lượn, rừng cây, những bãi biển cát trắng hơi đỏ, vịnh nhỏ đại dương và vùng đất đỏ nổi tiếng đã mang lại cho Prince Edward Island danh tiếng là một tỉnh có vẻ đẹp tự nhiên nổi bật. Do đó, chính quyền tỉnh đã ban hành luật để bảo tồn cảnh quan thông qua các quy định, mặc dù thiếu sự thực thi nhất quán. Không có quy hoạch phân vùng và quy hoạch sử dụng đất trên toàn tỉnh. Theo Luật Quy hoạch của tỉnh, các khu tự quản có quyền lựa chọn chịu trách nhiệm về quy hoạch sử dụng đất thông qua việc xây dựng và thông qua các quy hoạch chính thức và luật sử dụng đất. 31 khu tự quản đã chịu trách nhiệm lập kế hoạch. Ở những khu vực mà các khu tự quản không chịu trách nhiệm lập kế hoạch, Tỉnh vẫn chịu trách nhiệm kiểm soát phát triển. == Giáo dục == Tại Prince Edward Island, Hệ thống trường học công lập được chia thành hai nhóm: Những quận chuyên về trường Anh ngữ và quận chuyên về trường Pháp ngữ. Có khoảng 10 trường phổ thông và 54 trường tiểu học trong nhóm trường Anh ngữ và 6 trường học nhiều cấp trong nhóm trường Pháp ngữ. Có 22% sinh viên ghi danh ở chương trình học song ngữ, đây là bậc học cao nhất tại tỉnh bang. Có 3 học viện sau phổ thông được vận hành trong tỉnh bang, bao gồm 1 trường đại học và 2 trường cao đẳng. Đại học Prince Edward Island là trường đại học công lập duy nhất, và tọa lạc tại thành phố Charlottetown. == Y tế == Tỉnh bang có một phân ban chịu trách nhiệm điều hành việc chăm sóc sức khỏe cho người dân gọi là Health PEI. Phân ban này nhận ngân sách để vận hành theo quy định của Sở Y tế và Sức khỏe Prince Edward Island. Có 8 bệnh viện tại Prince Edward Island: Bệnh viện Queen Elizabeth, (Charlottetown), Bệnh viện Prince County (Summerside), Bệnh viện Kings County Memorial (Montague), Bệnh viện Community (O’Leary), Bệnh viện Souris (Souris), Bệnh viện Western (Alberton), Bệnh viện Hillsborough (Charlottetown) – bệnh viện tâm thần duy nhất tại tỉnh bang. Chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện của tỉnh bang bao gồm từ chăm sóc sức khỏe cơ bản đến chăm sóc tại nhà, các biện pháp thể lực nâng cáo sức khỏe, phòng chống dịch bệnh… Tỉnh bang cũng tổ chức một số trung tâm sức khỏe gia đình tại vùng nông thôn và các đô thị nhỏ xa trung tâm. Prince Edward Island là tỉnh bang duy nhất không cung cấp các dịch vụ phá thai trong hệ thống bệnh viện của họ. Ca phá thai cuối cùng là năm 1982 trước khi Bệnh viện Queen Elizabeth được thành lập. == Giao thông == Giao thông vận tải của Prince Edward Island chủ yếu thông qua hệ thống hải cảng tại Charlottetown, Summerside, Borden, Georgetown và Souris kết hợp với hệ thống đường sắt, hai sân bay ở Charlottetown và Summerside để kết nội với lục địa Bắc Mỹ. Hệ thống đường sắt tại Prince Edward Island không được sử dụng đến từ năm 1989  để củng cố hệ thống đường cao tốc. Năm 1997, Cây Cầu Liên Bang được khánh thành đã kết nối Borden, Carleton (Prince Edward Island) với Cape Jourimain (New Brunswick). Đây là cây cầu bắc qua biển đóng băng dài nhất thế giới, nó đã thay thế cho dịch vụ phà Marrine Atlantic. Tỉnh bang có hệ thống đường xá dày đặc nhất Canada. == Văn hoá == Văn hóa truyền thống về nghệ thuật, âm nhạc và sự sáng tạo đã có nhiều hỗ trợ cho hệ thống giáo dục. Một số lễ hội nghệ thuật hàng năm như Lễ hội Charlottetown được tổ chức tại Trung tâm Nghệ thuật Liên Bang. Lucy Maud Montgomery, sinh năm 1874 tại Clifton (New London) đã viết hơn 20 tiểu thuyết và nhiều truyện ngắn. Cuốn sách Anne of Green Gables lấy bối cảnh tại Cavendish, Prince Edward Island được xuất bản lần đầu tiên năm 1908. Về thể thao, Prince Edward Island có những môn thể thao phổ biến như khúc côn cầu, đánh gôn, bóng rổ, đua ngựa, bóng chày, bóng đá, bóng bầu dục… Thể thao dưới nước cũng phổ biến vào giai đoạn hè. == Xem thêm == * [[Canada]] {{Canada}} {{thể loại Commons|Prince Edward Island}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{DEFAULTSORT:Hoàng tử Edward}} [[Thể loại:Đảo Hoàng tử Edward| ]] [[Thể loại:Bắc Mỹ thuộc Anh]] [[Thể loại:Đảo Canada|Hoàng tử Edward]] [[Thể loại:Vùng Canada Đại Tây Dương]] [[Thể loại:Vùng Maritimes]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]] [[Thể loại:Đảo của đảo Hoàng tử Edward]]
24233
843
Ontario
0
null
null
73798232
72536756
2025-08-26T13:29:44
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
93yad0xg73acnrxgmm9utn06husa4rn
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{Infobox settlement | name = Ontario | official_name = Ontario | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Ontario.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Ontario | flag_link = Lá cờ Ontario | image_seal = coat of arms of Ontario.svg | seal_alt = Huy hiệu Ontario | seal_link = Huy hiệu Ontario | motto = ''Ut Incepit Fidelis Sic Permanet''<br /> ([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Khởi đầu với chung thành, vẫn còn chung thành") | image_map = Ontario in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Ontario | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Toronto]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Toronto]] | leader_title = [[Thủ hiến Ontario|Thủ hiến]] | leader_name = [[Doug Ford]] ([[Progressive Conservative Party of Ontario|PC]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = Edith Dumont | area_total_km2 = 1.076.395 | area_rank = 4 | area_land_km2 = 917.741 | area_water_km2 = 158.654 | area_water_percent = 14,7 | population_as_of = 2018 | population_total = 14.322.757 | population_rank = 1 | population_density_km2 = 12.94 | population_density_rank = t3 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 7]] năm [[1867]] (thứ 1) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-5, -6 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = ON | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện K của Canada|K]], [[Danh sách mã bưu điện L của Canada|L]], [[Danh sách mã bưu điện M của Canada|M]], [[Danh sách mã bưu điện N của Canada|N]], [[Danh sách mã bưu điện P của Canada|P]] | iso_code = CA-ON | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 106 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 24 ghế | website = www.gov.on.ca }} [[Tập tin:Niagara Falls- Horseshoe Falls (3).jpg|nhỏ|[[Thác Niagara]]]] '''Ontario''' ({{IPAc-en|audio=En-ca-Ontario.ogg|ɒ|n|ˈ|t|ɛər|i|oʊ}} {{respell|on|TAIR|ee|oh}}; {{IPA|fr|ɔ̃taʁjo|lang}}) là một tỉnh bang của [[Canada]]. [[Thác Niagara]] nổi tiếng thế giới và [[Ottawa]], thủ đô của [[Canada]], nằm trong địa phận tỉnh bang này. Phía đông Ontario giáp với [[Québec]], tây giáp với [[Manitoba]], bắc giáp với [[vịnh Hudson]] và [[vịnh James]], nam giáp với [[sông Saint Lawrence|sông St. Lawrence]] và [[Ngũ Đại Hồ]], tạo thành biên giới với các bang [[New York (bang)|New York]], [[Pennsylvania]], [[Ohio]], [[Michigan]], [[Indiana]], [[Illinois]], [[Wisconsin]] và [[Minnesota]] của [[Hoa Kỳ]]. Là [[tỉnh bang]] lớn thứ hai của Canada, Ontario có diện tích gần 1,1 triệu km², trên nửa triệu ao hồ, và 60.000&nbsp;km sông ngòi. Tính toàn bộ, Ontario lớn hơn hai nước [[Pháp]] và [[Tây Ban Nha]] gộp lại và có dân số trên 10 triệu người. Ở thủ phủ [[Toronto]] có nhiều hoạt động kinh tế và văn hoá. Ví dụ, [[tháp CN]] (''CN tower'') là công trình kiến trúc đứng riêng cao nhất thế giới cho đến năm [[2007]]. Tên Ontario thường được cho là bắt nguồn từ [[tiếng Iroquois]], ''Skanadario'', có nghĩa là "Dòng nước đẹp". Ontario – Tỉnh bang sầm uất, phát triển, sôi động nhất Canada và Bắc Mỹ về kinh tế với các thành phố lớn như [[Toronto]] và [[Ottawa]]... Theo số liệu thống kê năm 2012, GDP của Canada đạt 1.819.967 triệu CAD. Trong đó, Ontario đóng góp 674.485 triệu CAD. Ontario đã tạo ra 37% GDP của cả nước và là nơi có gần 50% dân số làm việc trong các ngành công nghệ cao, dịch vụ tài chính và công nghiệp tri thức khác.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.britannica.com/place/Ontario-province|tựa đề=Ontario {{!}} History, Cities, & Facts {{!}} Britannica|ngày=2024-01-20|website=www.britannica.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-01-21}}</ref> Nằm trong khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ với 460 triệu người và tạo ra sức mua 18 tỉ đô. Trong năm 2011, trao đổi thương mại giữa Canada – Mỹ đạt hơn 1,4 tỉ CAD, trong đó thương mại giữa Ontario – Mỹ chiếm khoảng 716 triệu đô CAD. Ontario – nơi có Toronto (trung tâm tài chính quốc gia), thủ đô lập pháp Ottawa đã tiếp đón hơn 1.100 các công ty đa quốc gia trong các lĩnh vực dịch vụ, tài chính, bất động sản trên toàn thế giới. Toronto là một trung tâm quốc tế lớn cho các doanh nghiệp và được coi là thủ đô tài chính của Canada. Nơi đây tập trung các công ty dịch vụ hàng đầu như: Citco, CIBC Mellon, Commonwealth, Harmonic, IFDS, RBC Investor Services, SGGG, and State Street. Với hơn 245.000 người làm việc trong lĩnh vực này, Toronto là trung tâm tài chính lớn thứ 3 ở Bắc Mỹ sau New York và Chicago. Lao động trong ngành dịch vụ tài chính tại Toronto chiếm 64% của Ontario và 31% của Canada<ref>{{Chú thích web|url=https://www.worldatlas.com/maps/canada/ontario|tựa đề=Ontario Maps & Facts|ngày=2023-03-27|website=WorldAtlas|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2024-01-21}}</ref> == Từ nguyên == Tỉnh bang được đặt tên theo [[hồ Ontario]], một thuật ngữ được cho là có nguồn gốc từ [[tiếng Iroquois]]:''Skanadario'', có nghĩa là "Dòng nước đẹp".Hoặc cũng có thể là ''Ontari: io'' nghĩa là "Chiếc hồ vĩ đại" == Địa lý == Tỉnh bao gồm ba vùng địa lý chính: * Khu [[Canadian Shield|bảo vệ người Canada]] mỏng ở khu vực tây bắc và trung tâm, bao gồm hơn một nửa diện tích đất của Ontario. Mặc dù khu vực này chủ yếu không hỗ trợ nông nghiệp, nhưng nó rất giàu [[Mineral|khoáng chất]] và một phần nằm trong khu rừng Trung Mỹ và Trung Tây Shield, bao trùm các hồ và sông. [[Northern Ontario]] được chia thành hai tiểu vùng: [[Northwestern Ontario|Tây Bắc Ontario]] và [[Northeastern Ontario]]. * Những vùng đất thấp Hudson Bay ở vùng cực Bắc và đông bắc, chủ yếu là đầm lầy và thưa thớt. * [[Southern Ontario]] được chia thành bốn khu vực; [[Central Ontario]] (mặc dù không phải là trung tâm địa lý của tỉnh), [[Eastern Ontario]], [[Golden Horseshoe]] và [[Southwestern Ontario]] (phần trước đây được gọi là Western Ontario). Mặc dù không có địa hình đồi núi nào trong tỉnh nhưng có nhiều vùng đất cao, đặc biệt là trong vùng Canadian Shield đi qua tỉnh này từ tây bắc đến đông nam và cũng ở trên [[Niagara Escarpment]] băng qua phía nam. Điểm cao nhất là [[Ishpatina Ridge]] ở 693 mét (2,274&nbsp;ft) [[Mực nước biển|trên mực nước biển]] nằm ở [[Temagami]], Đông Bắc Ontario. Ở phía Nam, độ cao trên 500&nbsp;m (1.640&nbsp;ft) được vượt qua gần Collingwood, trên Dãy núi Blue ở vùng Dundalk Highlands và trong những ngọn đồi gần [[sông Madawaska]] ở [[Renfrew County|Hạt Renfrew]]. Vùng rừng Carolinian bao phủ hầu hết vùng tây nam của tỉnh. Thung lũng Great Lakes và Thung lũng Saint Lawrence ở phía nam là một phần của [[vùng sinh thái]] rừng vùng thấp ở Great Lakes ở vùng Đông Great Lakes, nơi rừng hiện nay đã được thay thế bằng nông nghiệp, công nghiệp và phát triển đô thị. Một đặc điểm địa lý nổi tiếng là [[Niagara Falls]], một phần của [[Niagara Escarpment]]. [[Saint Lawrence Seaway]] cho phép chuyển hướng đến và đi từ [[Đại Tây Dương]] như xa đất liền [[Vịnh Thunder]] ở Northwestern Ontario. [[Northern Ontario|Bắc Ontario]] chiếm khoảng 87% diện tích bề mặt của tỉnh; Ngược lại phía Nam Ontario có 94 phần trăm dân số. [[Point Pelee National Park|Point Pelee]] là một bán đảo của [[hồ Erie]] ở tây nam Ontario (gần [[Windsor, Ontario|Windsor]] và [[Detroit, Michigan]]), đó là phạm vi cực nam của đại lục Canada. [[Pelee, Ontario|Đảo Pelee]] và đảo Middle ở Hồ Erie mở rộng ra xa hơn. Tất cả đều nằm ở phía nam của [[42nd parallel north|42 ° N]]  - hơi xa Nam so với biên giới phía bắc của [[California]]. === Khí hậu === Khí hậu của Ontario thay đổi tùy theo mùa và địa điểm.  Nó bị ảnh hưởng bởi ba nguồn không khí: lạnh, khô, không khí Bắc cực từ phía bắc (yếu tố chi phối trong những tháng mùa đông, và kéo dài hơn một năm ở phía bắc Ontario); Không khí cực đoan ở vùng cực [[Bắc Thái Bình Dương]] đi qua từ vùng Prairies Phía Tây Canada / Đồng bằng Bắc Mỹ; Và không khí ấm áp, ẩm ướt từ [[Vịnh México|Vịnh Mexico]] và [[Đại Tây Dương]]. Ảnh hưởng của các khối không khí chính đối với nhiệt độ và lượng mưa phụ thuộc chủ yếu vào vĩ độ, gần với các phần nước lớn và ở một mức độ nhỏ, giảm nhẹ địa hình.  Nói chung, hầu hết các môi trường của Ontario được phân loại là ẩm lục địa.  Ontario có ba vùng khí hậu chính. [[Tập tin:Ontario Köppen.svg|nhỏ|[[Köppen climate classification|Köppen các loại khí hậu]] của Ontario]] Vùng [[Hồ Great Lakes]] xung quanh ảnh hưởng lớn đến vùng khí hậu nam Ontario.  Trong những tháng mùa thu và mùa đông, nhiệt lưu trữ từ các hồ được giải phóng, điều tiết khí hậu gần bờ hồ.  Điều này cho phép một số phần của miền nam Ontario mùa đông êm dịu hơn các khu vực trung lục địa ở các vĩ độ thấp hơn. Các bộ phận của Tây Nam Ontario (thường là phía nam của một tuyến từ Sarnia-Toronto) có [[Humid continental climate|khí hậu lục địa ẩm ướt]] trung bình, tương tự như các bang Trung Đại Tây Dương nội địa và phần [[Great Lakes|Hồ Great Lakes]] của [[Trung Tây Hoa Kỳ|vùng Trung Tây Hoa Kỳ]]. Vùng có mùa nóng nắng nóng, ẩm ướt và mùa đông lạnh. Lượng mưa hàng năm dao động từ 750-1.000&nbsp;mm (30-39 inch) và được phân bố tốt quanh năm. Hầu hết khu vực này nằm ở vùng lee of the Great Lakes, làm cho tuyết dồi dào ở một số khu vực. Vào tháng 12 năm 2010, băng [[Snowbelt|tuyết]] lập kỷ lục mới khi nó bị trúng tuyết hơn một mét trong vòng 48 giờ.  Vùng khí hậu tiếp theo là vùng Trung và Đông Ontario có [[Humid continental climate|khí hậu lục địa ẩm ướt]] vừa phải (Köppen ''Dfb'' ). Vùng này có mùa hè nóng và đôi khi nóng với mùa đông lạnh hơn, mùa đông dài hơn, lượng tuyết rơi dồi dào (thậm chí ở các khu vực không nằm trong băng tuyết) và lượng mưa hàng năm tương tự như phần còn lại của Nam Ontario.  [[Tập tin:Algonquin Cache Lake Lookout.JPG|nhỏ|Công viên Algonquin]] Ở phía đông bắc Ontario, kéo dài về phía nam như [[Hồ Kirkland]], vùng nước lạnh của vịnh Hudson làm giảm nhiệt độ vào mùa hè, làm cho nó mát hơn các vị trí khác ở các vĩ độ tương tự. Điều này cũng đúng ở bờ phía Bắc của Hồ Superior, làm mát không khí ẩm nóng từ phía nam, dẫn đến nhiệt độ mùa hè mát mẻ hơn.  Dọc theo bờ phía đông của [[Hồ Superior]] và [[Hồ Huron]] nhiệt độ mùa đông hơi được kiểm duyệt nhưng đi kèm với [[Lake-effect snow|tuyết có tuyết rơi]] thường xuyên nặngCác ô vuông làm tăng tổng lượng tuyết rơi theo mùa lên tới 3&nbsp;m (10&nbsp;ft) ở một số nơi. Những khu vực này có lượng mưa hàng năm cao hơn trong một số trường hợp trên 100&nbsp;cm (39 inch). Phần phía bắc của Ontario - chủ yếu ở phía bắc 50 ° N - có [[Subarctic climate|khí hậu cận kề]] (Köppen ''Dfc'' ) với mùa đông lạnh kéo dài, mùa đông ngắn, mát đến mùa hè ấm áp với những thay đổi nhiệt độ có thể xảy ra trong mọi mùa. Không có các dãy núi lớn ngăn chặn [[Air mass|không khí]] [[Arctic]] chìm, nhiệt độ -40&nbsp;°C (-40&nbsp;°F) không phải là hiếm; Tuyết rơi vẫn còn trên mặt đất đôi khi hơn nửa năm. Sự tích tụ tuyết rơi có thể cao ở một số khu vực. Lượng mưa nói chung ít hơn 70&nbsp;cm (28&nbsp;in) và đỉnh vào những tháng hè dưới dạng mưa rào hoặc giông bão. Cơn [[sấm sét]] nghiêm trọng vào mùa hè. [[London, Ontario|London]], nằm ở phía Nam (Tây Nam Ontario [[Southwestern Ontario|)]] , có những đợt sét đánh mỗi năm ở Canada, trung bình 34 ngày mỗi năm có dông bão. Trong một năm điển hình, Ontario trung bình đã xác định được 11 [[Tornado|trận lốc xoáy]]. Tuy nhiên, trong 4 năm qua, đã có hơn 20 trận lốc xoáy mỗi năm, với tần số cao nhất xảy ra tại khu vực Windsor-Essex - Chatham Kent, mặc dù ít có tính phá hoại (đa số giữa F0 đến F2 trên [[Thang độ Fujita|thang Fujita]]). Ontario đã có 29 trận lốc xoáy kỷ lục vào năm 2006 và 2009. Những tàn dư đôi khi gây ra mưa lớn và gió ở phía nam, nhưng hiếm khi gây tử vong. Một ngoại lệ đáng chú ý là cơn [[bão Hazel]] tấn công miền Nam Ontario tập trung vào Toronto vào tháng 10 năm 1954. {| class="wikitable sortable" |+'''Nhiệt độ tối đa và tối thiểu trung bình hàng ngày của một số địa điểm ở Ontario''' !Thành phố !Tháng 7 (°C) !Tháng 7 (°F) !Tháng Giêng (°C) !Tháng Giêng (°F) |- |[[Windsor, Ontario|Windsor]] ([[Sân bay Quốc tế Windsor]])  |28/18 |82/64 |0 / -7 |31/19 |- |[[Niagara Falls, Ontario|Thác Niagara]] (NPCSH)  |27/17 |81/63 |0 / -8 |30/18 |- |[[Toronto]] ([[The Annex|Phụ lục]])  |27/18 |80/64 | -1 / -7 |30/20 |- |[[Midland, Ontario|Midland]] (Nhà máy Kiểm soát Ô nhiễm Nước)  |26/16 |78/61 | -4 / -13 |25/8 |- |[[Ottawa]] ([[Ottawa Macdonald–Cartier International Airport|Sân bay Quốc tế Ottawa Macdonald-Cartier]])  |27/16 |80/60 | -6 / -14 |22/6 |- |[[Greater Sudbury|Sudbury]] ([[Sudbury Airport|Sân bay Sudbury]])  |25/13 |77/56 | -8 / -19 |18/0 |- |[[Emo, Ontario|Emo]] (Emo Radbourne)  |25/11 |77/52 | -9 / -22 |15 / -9 |- |[[Thunder Bay]] ([[Thunder Bay International Airport|Sân bay Quốc tế Thunder Bay]])  |24/11 |76/52 | -9 / -21 |18 / -5 |- |[[Kenora]] ([[Kenora Airport|Sân bay Kenora]])  |24/15 |76/59 | -11 / -21 |12 / -5 |- |[[Moosonee]] (UA)  |23/9 |73/48 | -14 / -26 |8 / -15 |} ==Lịch sử== [[Tập tin:Canada provinces evolution 2.gif|nhỏ|Phát triển và thay đổi các tỉnh và lãnh thổ của Canada kể từ khi lập liên minh vào năm 1867]] Đất đai không được phân chia hợp pháp thành các đơn vị hành chính cho đến khi một hiệp định kết thúc với người [[Royal Proclamation of 1763|thổ dân chuyển nhượng đất đai]]. Năm 1788, trong khi một phần của [[Province of Quebec (1763–91)|tỉnh Quebec]], phía nam Ontario được chia thành bốn [[District#Ontario|quận]]: [[Western District, Upper Canada|Hesse]], [[Eastern District, Upper Canada|Lunenburg]], [[Midland District, Upper Canada|Mecklenburg]] và [[Home District|Nassau]]. Năm 1792, bốn huyện được đổi tên thành: Hesse trở thành khu vực phía Tây, Lunenburg trở thành quận phía đông, Mecklenburg trở thành quận Midland, và Nassau trở thành Quận chủ. Quận đã được tạo ra trong huyện. Đến năm 1798, có tám huyện: Đông, Nhà, [[Johnstown District, Upper Canada|Johnstown]], [[London District, Upper Canada|London]], Midland, [[Newcastle District|Newcastle]], [[Niagara District|Niagara]], và phương Tây. Đến năm 1826, có mười một quận: [[Bathurst District|Bathurst]], Eastern, [[Gore District, Upper Canada|Gore]], Home, Johnstown, London, Midland, Newcastle, Niagara, [[Ottawa District|Ottawa]] và Tây. Vào năm 1838, có hai mươi huyện: Bathurst, Brock, Colbourne, [[Dalhousie District|Dalhousie]], Đông, Gore, Home, Huron, Johnstown, London, Midland, Newcastle, Niagara, Ottawa, Prince Edward, [[Simcoe County|Simcoe]], Talbot, Victoria, [[Wellington District, Upper Canada|Wellington]] và Western. Năm 1849, các huyện phía nam Ontario đã được bãi bỏ bởi các [[Province of Canada|tỉnh của Canada]], và [[County|quận]] chính phủ đã tiếp quản một số trách nhiệm, thành phố. Tỉnh Ca-na-đa cũng bắt đầu tạo ra các ''quận'' ở vùng Ontario đông dân với việc thành lập [[Algoma District|quận Algoma]] và [[Nipissing District|quận Nipissing]] vào năm 1858. Biên giới của Ontario, tên mới của nó vào năm 1867, được mở rộng tạm thời ở phía bắc và phía tây. Khi tỉnh Ca-na-đa được thành lập, biên giới của nó không hoàn toàn rõ ràng, và Ontario tuyên bố cuối cùng đã đến được cả [[Rocky Mountains|dãy núi Rocky]] và [[Arctic Ocean|Bắc Băng Dương]]. Với việc mua lại [[Rupert's Land|Rupert's Land của]] Canada, Ontario đã quan tâm đến việc xác định rõ ràng biên giới, đặc biệt là vì một số khu vực mới mà nó quan tâm đang phát triển nhanh chóng. Sau khi chính phủ liên bang yêu cầu Ontario thanh toán cho việc xây dựng ở khu vực tranh chấp mới, tỉnh đã yêu cầu xây dựng các giới hạn của nó, và ranh giới của nó đã được chuyển lên phía bắc đến cực bắc [[51st parallel north|51]]. Các ranh giới phía bắc và phía tây của Ontario đã bị tranh chấp sau khi [[Canadian Confederation|Liên minh Calci]]. Quyền của Ontario đối với Tây Bắc Ontario được [[Judicial Committee of the Privy Council|Ủy ban Tư pháp của Hội đồng Tư pháp]] quyết định năm 1884 và được xác nhận bởi ''Đạo luật Canada (Ontario Roundary), 1889'' của [[Parliament of the United Kingdom|Quốc hội Vương quốc Anh]]. Đến năm 1899, có bảy huyện phía bắc: Algoma, Manitoulin, Muskoka, Nipissing, Parry Sound, Sông Rainy và Thunder Bay. Bốn quận khác của miền Bắc được tạo ra từ năm 1907 đến năm 1912: Cochrane, Kenora, Sudbury và Timiskaming.  '''Liên hệ với Châu Âu''' Trước sự xuất hiện của người châu Âu, khu vực này đã có người ở [[Algonquian peoples|Algonquian]] ([[Ojibwa people|Ojibwa]], [[Cree]] và [[Algonquin people|Algonquin]]) ở phần phía bắc / tây, và [[Iroquois]] và Wyandot (Huron) nhiều hơn ở phía nam / đông.  Trong thế kỷ 17, Algonquians và Hurons đã chiến đấu trong [[Beaver Wars|Chiến tranh Beaver]] chống lại Iroquois.  Nhà thám hiểm người Pháp [[Étienne Brûlé]] khám phá một phần của khu vực vào năm 1610-12.  Nhà thám hiểm người Anh [[Henry Hudson]] đã đi thuyền vào [[Hudson Bay|vịnh Hudson]] vào năm 1611 và tuyên bố khu vực này cho [[England|nước Anh]]. [[Tập tin:UnitedEmpireLoyalistsHamilton.JPG|nhỏ|Tượng [[United Empire Loyalist|Đế chế Thống nhất Thống nhất]] ở trung tâm thành phố [[Hamilton, Ontario|Hamilton]] trên [[Main Street (Hamilton, Ontario)|Main Street East]].]] [[Samuel de Champlain]] đến Hồ Huron năm 1615, và [[France|các]] nhà truyền giáo [[France|Pháp]] bắt đầu thiết lập các bệ dọc theo Great Lakes. Sự giải quyết của người Pháp đã bị cản trở bởi cuộc chiến của họ với Iroquois, người đã liên minh với người Anh.  Từ năm 1634 đến năm 1640, Huron bị tàn phá bởi các bệnh truyền nhiễm ở châu Âu, như [[Measles|bệnh sởi]] và [[Smallpox|đậu mùa]], mà họ không có miễn dịch.  Năm 1700, Iroquois đã rời khỏi Ontario và Mississaugas của Ojibwa đã định cư trên bờ phía bắc của Hồ Ontario. Anh thành lập các [[Trading post|trụ]] sở [[Trading post|thương mại]] trên Vịnh Hudson vào cuối thế kỷ 17 và bắt đầu một cuộc đấu tranh cho sự thống trị của Ontario. Các [[Treaty of Paris (1763)|năm 1763 Hiệp ước Paris]] kết thúc [[Seven Years' War|chiến tranh bảy năm]] bằng cách trao gần như tất cả các [[French colonization of the Americas|tài sản Mỹ Bắc của Pháp]] ([[New France]]) để Anh. Khu vực này được nối vào Quebec năm 1774.  Các khu định cư châu Âu đầu tiên là vào năm 1782-1784 khi 5.000 [[United Empire Loyalists|người trung thành Mỹ]] bước vào Ontario bây giờ là sau [[American Revolution|cuộc Cách mạng Hoa Kỳ]].  Các [[Kingdom of Great Britain|Vương quốc Anh]] cấp cho họ 200 mẫu Anh (81 ha) đất và các mặt hàng khác mà để xây dựng lại cuộc sống của họ.Người Anh cũng thiết lập các đặt chỗ ở Ontario cho nhữngngười[[Mohawk people| Mohawks]] đã chiến đấu cho người Anh và đã mất đất ở bang New York. Iroquois khác đã được tái định cư năm 1784 tạikhu bảo tồn[[Six Nations of the Grand River| Six Nations]] ở phía tây của hồ Ontario. Dân số của Canada ở phía tây của hợp lưu sông St Lawrence-Ottawa tăng lên đáng kể trong thời gian này, một thực tế được thừa nhận theo [[Constitutional Act of 1791|Đạo luật Hiến pháp năm 1791]], tách Quebec thành [[The Canadas|Canadas]]: [[Upper Canada|Thượng Canada]] phía tây nam của hợp lưu sông St Lawrence-Ottawa, Và [[Lower Canada|Hạ Canada]] phía đông của nó. [[John Graves Simcoe]] được bổ nhiệm làm [[Lieutenant governor (Canada)|Thống đốc Trung cấp]] đầu tiên của Canada năm 1793. === Thượng Canada === Quân Mỹ trong [[War of 1812|Chiến tranh năm 1812 đã]] xâm chiếm Thượng Canada qua [[Niagara River|sông Niagara]] và [[Niagara River|sông]] [[Detroit River|Detroit]], nhưng đã bị đánh bại và đẩy lùi bởi các lực lượng [[fencibles]] và militias của Anh, Canada và các chiến binh của [[First Nations]]. Tuy nhiên, cuối cùng người Mỹ đã giành quyền kiểm soát Lake Erie và Lake Ontario. Trong [[Battle of York|Trận chiến York]] năm 1813, quân đội Hoa Kỳ chiếm thành [[York, Upper Canada|phố York]]. Người Mỹ cướp phá thị trấn và đốt tòa nhà Nghị viện trong thời gian chiếm đóng ngắn. Sau Chiến tranh năm 1812, sự ổn định tương đối cho phép số lượng người nhập cư gia tăng từ châu Âu hơn là từ Hoa Kỳ. Cũng như trường hợp trong những thập kỷ trước, sự chuyển đổi nhập cư này đã được khuyến khích bởi các nhà lãnh đạo thuộc địa. Mặc dù đất đai có giá cả phải chăng và thường là đất đai tự do, nhiều người mới đến, chủ yếu là từ Anh và Ireland, đã tìm thấy cuộc sống biên giới với khí hậu khắc nghiệt khó khăn và một số người có phương tiện cuối cùng trở về nhà hoặc đi về phía nam. Tuy nhiên, tăng trưởng dân số vượt xa số người di cư trong những thập kỷ tiếp theo. Đó là một xã hội chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhưng các dự án kênh và một mạng lưới các tuyến đường ván mới thúc đẩy thương mại lớn hơn trong vùng thuộc địa và với Hoa Kỳ, qua đó cải thiện mối quan hệ trước đây bị hư hỏng theo thời gian. Trong khi đó, nhiều đường thủy của Ontario hỗ trợ du lịch và vận chuyển vào nội thất và cung cấp [[Hydropower|nước]] cho phát triển. Khi dân số tăng lên, ngành công nghiệp và mạng lưới giao thông cũng vậy, do đó đã dẫn tới sự phát triển hơn nữa. Vào cuối thế kỷ này, Ontario đã thắng với Quebec như là nhà lãnh đạo quốc gia về tăng trưởng dân số, công nghiệp, nghệ thuật và truyền thông. Tình trạng bất ổn ở vùng thuộc địa bắt đầu châm ngòi với [[Family Compact|gia đình]] quý tộc [[Family Compact|Gia đình]], người điều hành trong khi lợi ích kinh tế từ các nguồn lực của khu vực, và những người không cho phép các cơ quan bầu cử được quyền lực. Sự oán giận này thúc đẩy lý tưởng cộng hòa và gieo hạt giống cho [[Canadian nationalism|chủ nghĩa dân tộc Canada]]. Theo đó, cuộc nổi dậy ủng hộ [[Responsible government|chính phủ có trách nhiệm]] tăng ở cả hai khu vực; [[Louis-Joseph Papineau]] dẫn đầu [[Lower Canada Rebellion|Cuộc nổi dậy ở Hạ Canada]] và [[William Lyon Mackenzie]] dẫn đầu [[Upper Canada Rebellion|Cuộc nổi dậy ở Upper Canada]]. === Canada Tây === Mặc dù cả hai cuộc nổi dậy đã được đưa ra ngắn gọn, chính phủ Anh đã gửi [[John Lambton, 1st Earl of Durham|Lord Durham]] để điều tra nguyên nhân gây ra tình trạng bất ổn. Ông đề nghị Chính phủ Tự trị được cấp và Hạ và Upper Canada được tái tham gia trong một nỗ lực để thuần thục [[French Canadian|người Canada gốc Pháp]]. Theo đó, hai thuộc địa đã được sáp nhập vào tỉnh của Canada theo ''[[Act of Union 1840|Đạo luật Liên minh 1840]]'' , với thủ đô tại [[Kingston, Ontario|Kingston]] và Upper Canada được gọi là [[Province of Canada|Canada Tây]]. [[Self-governance|Chính quyền]] nghị việnĐược ban hành vào năm 1848. Có những đợt sóng nhập cư vào những năm 1840, và dân số của Canada Tây tăng hơn gấp đôi vào năm 1851 trong thập kỷ trước. Kết quả là lần đầu tiên số lượng người nói tiếng Anh của Canada West vượt qua nhóm người nói tiếng Pháp ở [[Canada East]], nghiêng về sự cân bằng quyền lực đại diện. Sự bùng phát kinh tế vào những năm 1850 trùng với việc mở rộng đường sắt trên khắp tỉnh, tiếp tục tăng sức mạnh kinh tế của Trung Canada. Với việc bãi bỏ [[Corn Laws|Luật về Ngô]] và thỏa thuận có đi có lại với Hoa Kỳ, nhiều ngành công nghiệp khác nhau như gỗ, khai thác mỏ, trồng trọt và rượu chưng cất có lợi rất lớn. Một sự bất đồng chính trị giữa các [[Canadian French|nhà]] lập pháp [[Canadian French|Pháp]] và [[Canadian English|tiếng Anh]], cũng như sự sợ hãi của sự xâm lược từ Hoa Kỳ trong và ngay sau [[American Civil War|cuộc Nội chiến Hoa Kỳ]], dẫn đầu tầng lớp chính trị để tổ chức một loạt các hội nghị vào những năm 1860 nhằm tạo ra một liên bang rộng lớn hơn Công đoàn của tất cả các thuộc địa [[British North America|Bắc Mỹ của]] Anh. Các ''Bắc Mỹ Đạo luật Anh'' mất hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1867, thành lập Dominion của Canada, ban đầu với bốn tỉnh: Nova Scotia, New Brunswick, Quebec và Ontario. Tỉnh của Canada được chia thành Ontario và Quebec để mỗi nhóm ngôn ngữ sẽ có một tỉnh riêng. Cả Quebec và Ontario đều được yêu cầu theo mục 93 của [[Constitution Act, 1867|Đạo luật Bắc Mỹ của Anh]]Để bảo vệ quyền và lợi ích giáo dục hiện có của người Tin lành và người thiểu số Ca-tô. Do đó, các trường Công giáo riêng biệt và [[Board of education|bảng giáo dục]] được phép ở Ontario. Tuy nhiên, cả hai tỉnh đều không có yêu cầu về hiến pháp để bảo vệ người thiểu số nói tiếng Pháp hoặc tiếng Anh. Toronto đã chính thức được thành lập như là thủ phủ của tỉnh Ontario. === Tỉnh === Sau khi thành lập như một tỉnh, Ontario đã tiến hành khẳng định quyền lực kinh tế và lập pháp của mình. Vào năm 1872, luật sư [[Oliver Mowat]] trở thành [[Premier of Ontario|Thủ tướng của Ontario]] và giữ chức vụ thủ tướng cho đến năm 1896. Ông đã chiến đấu vì quyền của tỉnh, làm suy yếu quyền lực của [[Government of Canada|chính phủ liên bang]] trong các vấn đề của tỉnh, thường là thông qua những lời kêu gọi tranh luận tốt với Ủy ban Tư pháp của Hội đồng Tư hữu. Những trận đánh của ông với chính phủ liên bang đã [[Decentralization|phân cấp]] rất nhiều Canada, cho phép các tỉnh có quyền lực hơn [[John A. Macdonald]]Đã dự định. Ông đã củng cố và mở rộng các cơ sở giáo dục và tỉnh của Ontario, tạo ra các khu vực ở Bắc Ontario, và đã chiến đấu để đảm bảo rằng những khu vực của Tây Bắc Ontario không phải là một phần của Upper Canada (vùng rộng lớn phía bắc và phía tây của lưu vực Hồ Superior-Hudson Bay, các [[District of Keewatin|quận của Keewatin]]) sẽ trở thành một phần của Ontario, một chiến thắng thể hiện trong ''(Boundary) Đạo luật Canada Ontario, 1889'' . Ông cũng đã chủ trì sự xuất hiện của tỉnh này thành nhà máy kinh tế của Canada. Mowat là người tạo ra cái gọi là ''Empire Ontario'' . Bắt đầu với [[National Policy|Chính sách Quốc gia]] Sir John A. Macdonald (1879) và việc xây dựng [[Canadian Pacific Railway|tuyến đường sắt Thái Bình Dương của Canada]] (1875-1885) thông qua miền Bắc Ontario và vùng [[Canadian Prairies|Cananda]] đến [[British Columbia]], Ontario sản xuất và công nghiệp phát triển rực rỡ. Tuy nhiên, dân số tăng chậm lại sau khi một cuộc suy thoái trầm trọng xảy ra vào năm 1893, do đó làm chậm tăng trưởng mạnh nhưng chỉ trong vài năm. Nhiều người nhập cư mới đến và những người khác di chuyển về phía tây dọc theo tuyến đường sắt tới các tỉnh Prairie và British Columbia, thường xuyên định cư phía Bắc Ontario. [[Mineral|Khai]] thác [[Mineral|khoáng sản đã]] tăng nhanh vào cuối thế kỷ 19, dẫn đến sự gia tăng các trung tâm khai thác quan trọng ở phía đông bắc, như [[Greater Sudbury|Sudbury]], [[Cobalt, Ontario|Cobalt]] và [[Timmins]]. Tỉnh đã khai thác nguồn nước để sản xuất thủy điện và thành lập Ủy ban Nhà nước về Điện thủy điện của Ontario, sau đó là [[Ontario Hydro]]. Sự sẵn có của điện năng giá rẻ tiếp tục tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành công nghiệp. Công [[Ford Motor Company of Canada|ty Ford Motor của Canada]] được thành lập vào năm 1904. [[General Motors Canada]] được thành lập vào năm 1918. Ngành công nghiệp ô tô đã trở thành ngành công nghiệp sinh lợi nhất cho nền kinh tế Ontario trong thế kỷ 20. Vào tháng 7 năm 1912, chính quyền [[Progressive Conservative Party of Ontario|Bảo thủ]] của Sir [[James Whitney]] đã ban hành [[Regulation 17|Quy định 17]] làm hạn chế đáng kể việc học tiếng Pháp đối với người thiểu số nói tiếng Pháp của tỉnh. Người Pháp gốc Canada đã phản ứng giận dữ, nhà báo [[Henri Bourassa|Henri Bourassa đã]] tố cáo "Prussians of Ontario". Các quy định cuối cùng đã được bãi bỏ vào năm 1927. Bị ảnh hưởng bởi các sự kiện ở Hoa Kỳ, chính phủ của Sir [[William Howard Hearst|William Hearst]] giới thiệu [[Prohibition in Canada|việc cấm]] uống rượu vào năm 1916 với sự vượt qua của [[Ontario Temperance Act|Đạo luật Temperance Ontario]]. Tuy nhiên, người dân có thể chưng cất và duy trì nguồn cung cá nhân của họ, và các nhà sản xuất rượu có thể tiếp tục chưng cất và xuất khẩu để bán, cho phép ngành công nghiệp đã có thể tăng cường hơn nữa. Ontario đã trở thành một căn cứ buôn lậu ma túy bất hợp pháp và là nhà cung cấp lớn nhất vào Hoa Kỳ, điều này hoàn toàn [[Prohibition in the United States|bị cấm]]. Việc cấm ở Ontario đã chấm dứt vào năm 1927 với việc thành lập [[Liquor Control Board of Ontario|Ban Kiểm soát rượu của Ontario]] dưới sự quản lý của chính phủ [[Howard Ferguson]]. Việc bán và tiêu thụ rượu, rượu vang và bia vẫn bị kiểm soát bởi một số luật cực đoan nhất ở Bắc Mỹ để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cộng đồng và doanh thu từ độc quyền bán lẻ rượu được duy trì. Tháng 4 năm 2007, Thành viên Ontario của tỉnh [[Kim Craitor]] cho rằng các nhà sản xuất bia địa phương nên có thể bán bia của họ tại các cửa hàng góc địa phương; Tuy nhiên, chuyển động nhanh chóng bị Thủ hiến [[Dalton McGuinty]] bác bỏ. Giai đoạn sau [[World War II|Thế chiến II]] là một trong những sự thịnh vượng đặc biệt và tăng trưởng. Ontario là người nhận đa số di dân đến Canada, phần lớn là những người nhập cư từ Châu Âu bị chiến tranh tàn phá vào những năm 1950 và 1960 và sau những thay đổi trong luật [[Immigration law|nhập cư của]] liên bang, một làn sóng khổng lồ những người không phải châu Âu kể từ những năm 1970. Từ một tỉnh thuộc tỉnh [[Ethnic group|sắc tộc]] Anh quốc, Ontario đã nhanh chóng trở nên văn hoá rất đa dạng. Phong trào dân tộc chủ nghĩa ở Quebec, đặc biệt sau cuộc bầu cử ''[[Parti Québécois]]'' năm 1976, đã góp phần thúc đẩy nhiều doanh nghiệp và người nói tiếng Anh ra khỏi Quebec đến Ontario, và kết quả là Toronto vượt qua [[Montreal]] như là thành phố lớn nhất và trung tâm kinh tế của Canada. <sup>[ ''[[wikipedia:Citation needed|Cần dẫn nguồn]]'' ]</sup> Điều kiện kinh tế suy thoái ở các [[Atlantic Canada|tỉnh Maritime]] cũng dẫn đến tình trạng dân số của các tỉnh này trong thế kỷ 20, với việc di cư quá mức vào Ontario. <sup>[ ''[[wikipedia:Citation needed|Cần dẫn nguồn]]'' ]</sup> Ngôn ngữ chính thức của Ontario là [[English language|tiếng Anh]].  Nhiều dịch vụ [[French language|ngôn ngữ tiếng Pháp]] có sẵn theo [[French Language Services Act|Đạo luật Dịch vụ Ngôn ngữ Pháp]] năm 1990 trong các khu vực được chỉ định, nơi có nhiều người [[Francophone|nói tiếng Pháp]]. == Kinh tế == [[Tập tin:Ottawa from McKenzie King Bridge.jpg|nhỏ|303x303px|Ottawa-thủ đô của Canada]] Nền kinh tế ở Ontario rất đa dạng. Ontario có nền kinh tế lớn nhất ở Canada. Mặc dù sản xuất đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ontario, chiếm 12,6% GDP của tỉnh, nhưng lĩnh vực dịch vụ lại chiếm phần lớn, khoảng 77,9%, của nền kinh tế. Ontario là tỉnh đông dân nhất của Canada, với dân số khoảng 14,19 triệu thường trú nhân vào năm 2017. Đây là tỉnh sản xuất hàng đầu của Canada, chiếm 46% GDP sản xuất năm 2017. Lạm phát CPI của tỉnh trong năm 2018 đã được xác nhận là 2,2%, với tỷ lệ thất nghiệp là 5,6% vào tháng 1 năm 2019. Tỷ lệ thất nghiệp này dựa trên 447.400 người thất nghiệp ở Ontario. Năm 2017, các mặt hàng xuất khẩu quốc tế chính của Ontario là xe có động cơ và phụ tùng (35,3%), thiết bị cơ khí (10,1%), kim loại quý và đá (9,8%), máy móc điện (3,9%) và sản phẩm nhựa (3,6%). Nhập khẩu quốc tế chính của Ontario là linh kiện và phụ tùng xe có động cơ (22,6%), thiết bị cơ khí (14,4%), máy móc điện (11,4%), sản phẩm nhựa (3,9%) và dược phẩm (3,4%). Ontario là tỉnh bang hàng đầu thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) ở Bắc Mỹ vào năm 2013, với 7,23 tỷ đô la. Con số này chiếm hơn một phần mười tổng số vốn FDI vào Bắc Mỹ. Đây cũng là bang đứng thứ 4 về vốn FDI ra nước ngoài, đạt 7,74 tỷ USD. Tính đến năm 2017, Ontario là tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh thứ hai ở Canada, đầu tiên là Alberta. Các con sông của Ontario làm cho nó giàu năng lượng thủy điện.  Trong năm 2009, [[Ontario Power Generation]] tạo ra 70% điện của tỉnh, trong đó 51% là [[Nuclear power|hạt nhân]], 39% là [[Hydroelectricity|thủy điện]] và 10% là [[Fossil-fuel|nhiên liệu hóa thạch]].  Đến năm 2025, điện hạt nhân dự kiến ​​sẽ cung cấp 42%, trong khi sản xuất nguồn nhiên liệu hóa thạch dự kiến ​​sẽ giảm nhẹ trong 20 năm tới. Phần lớn sản lượng điện mới xuất hiện trực tuyến trong vài năm qua là các loại khí tự nhiên hoặc khí tự nhiên kết hợp. Tuy nhiên, OPG không chịu trách nhiệm về việc truyền tải điện, dưới sự kiểm soát của [[Hydro One]]. Mặc dù có nhiều lựa chọn quyền lực khác nhau, các vấn đề liên quan đến tiêu thụ ngày càng tăng, thiếu hiệu suất năng lượng và các lò phản ứng hạt nhân cũ, Ontario đã buộc phải mua điện từ các nước láng giềng Quebec và Michigan để bổ sung nhu cầu năng lượng của họ trong thời gian tiêu thụ cao điểm. Tỷ lệ nội địa cơ bản của Ontario trong năm 2010 là 11,17 cent / kWh; Ngược lại. Quebec là 6,81.  Vào tháng 12 năm 2013, chính phủ dự kiến ​​mức tăng 42% vào năm 2018, và 68% vào năm 2033.  Tỷ lệ công nghiệp dự kiến ​​sẽ tăng 33% vào năm 2018, và 55% vào năm 2033. Một sự phong phú của [[Natural resource|tài nguyên thiên nhiên]], liên kết giao thông tuyệt vời để các khu trung tâm Mỹ và nội địa Great Lakes làm cận với đại dương có thể qua [[Container ship|tàu container]], tất cả đều góp phần làm cho [[Manufacturing|sản xuất]] hiệu trưởng [[Industry|ngành công nghiệp]] của tỉnh, phát hiện chủ yếu ở khu vực Golden Horseshoe, đó là Khu vực công nghiệp hóa lớn nhất ở Canada, phía nam của khu vực là một phần của Bắc [[Rust Belt]] Bắc Mỹ. Các sản phẩm quan trọng bao gồm [[Motor vehicle|xe]] có [[Motor vehicle|động cơ]], [[Iron|sắt]], [[Steel|thép]], thực phẩm, thiết bị điện, máy móc, [[Chemical substance|hóa chất]] và [[Paper|giấy]]. [[Tập tin:Toronto - ON - Toronto Skyline2.jpg|nhỏ|295x295px|Thành phố Toronto-trung tâm tài chính của Canada ]] Ontario đã vượt qua Michigan trong sản xuất [[Automobile|ôtô]], lắp ráp 2.696 triệu xe trong năm 2004. Ontario có nhà máy [[Chrysler]] ở [[Windsor, Ontario|Windsor]] và Bramalea, hai nhà máy [[General Motors|GM]] ở Oshawa và một ở Ingersoll, một nhà máy lắp ráp [[Honda]] tại Alliston, các nhà máy [[Ford]] ở Oakville và St. Thomas và [[Toyota]] Lắp ráp tại Cambridge và Woodstock. Năm 2005, [[General Motors]] tuyên bố sa thải nhân viên tại các cơ sở sản xuất ở Bắc Mỹ, trong đó có hai nhà máy GM lớn ở [[Oshawa]] và một cơ sở [[Powertrain|đào tạo lái xe]] tại [[St. Catharines]]Dẫn đến 8.000 việc làm bị mất ở Ontario một mình. Năm 2006, [[Ford Motor Company]] tuyên bố từ 25,000 đến 30,000 người sa thải cho đến năm 2012; Ontario đã được cứu thoát tồi tệ nhất, nhưng mất việc đã được công bố cho các cơ sở [[St. Thomas, Ontario|St Thomas]] và nhà máy [[Windsor Casting|Casting Windsor]]. Tuy nhiên, tổn thất này sẽ được bù đắp bởi việc công bố gần đây của Ford về một cơ sở sản xuất [[Hybrid vehicle|xe hybrid]] được dự kiến ​​sẽ bắt đầu sản xuất vào năm 2007 tại nhà máy [[Oakville, Ontario|Oakville]] và việc tái giới thiệu [[Chevrolet Camaro|Camaro]] của GM sẽ được sản xuất tại Oshawa. Vào ngày 4 tháng 12 năm 2008, [[Toyota]] đã công bố việc khai trương nhà máy [[Toyota RAV4|RAV4]] tại [[Woodstock, Ontario|Woodstock]], và[[Honda]] cũng có kế hoạch bổ sung thêm một nhà máy động cơ tại nhà máy tại [[Alliston, Ontario|Alliston]]. Mặc dù các nhà máy mới này được đưa vào sử dụng trực tuyến nhưng Ontario vẫn chưa hồi phục hoàn toàn sau những đợt sa thải hàng loạt gây ra bởi [[Financial crisis of 2007–2010|cuộc suy thoái toàn cầu]]; Tỷ lệ thất nghiệp của họ là 7,3% vào tháng 5 năm 2013,  so với 8,7% trong tháng 1 năm 2010  và khoảng 6% trong năm 2007. Tháng 9 năm 2013, chính phủ Ontario đã cam kết 70,9 triệu CAD cho nhà máy Ford ở [[Oakville, Ontario|Oakville]], Chính phủ liên bang đã cam kết 71,1 triệu CAD, để đảm bảo 2.800 việc làm. Tỉnh này đã mất 300.000 việc làm trong thập kỷ từ năm 2003, và Ngân hàng Canada ghi nhận rằng "trong khi các ngành công nghiệp năng lượng và khai thác mỏ đã được hưởng lợi từ các phong trào này, áp lực lên ngành chế tạo đã tăng lên, vì nhiều công ty trong ngành này đã Đối phó với cạnh tranh ngày càng tăng từ các nền kinh tế có chi phí thấp như Trung Quốc ". Ngành công nghiệp thép của Ontario đã từng tập trung vào [[Hamilton, Ontario|Hamilton]]. Cảng Hamilton, có thể được xem như là một trong những cầu [[QEW]] Skyway cầu, là một đất công nghiệp đất hoang; [[US Steel|Thép Mỹ]] thuộc sở hữu [[Stelco]] công bố vào mùa thu năm 2013 rằng họ sẽ đóng cửa vào năm 2014, với sự mất mát của 875 việc làm. Động thái này cho thấy một nhà sản xuất công suất 2 triệu tấn / năm sẽ bị đóng cửa trong khi Canada nhập khẩu 8 triệu tấn thép vào năm trước.  [[Algoma Steel]] vẫn duy trì một nhà máy ở [[Sault Ste. Marie, Ontario|Sault Ste Marie]]. [[Toronto]], thủ phủ của Ontario, là trung tâm [[Financial services|dịch vụ tài chính]] và ngành ngân hàng của Canada. Các thành phố lân cận là nơi phân phối sản phẩm, các trung tâm công nghệ thông tin và các ngành sản xuất khác nhau. Chính phủ liên bang của Canada là công ty lớn nhất trong [[National Capital Region (Canada)|khu vực thủ đô]], trong đó tập trung vào các thành phố biên giới của Ottawa Ontario và Quebec [[Gatineau]]. Ngành [[Information technology|công nghệ thông tin]] rất quan trọng, đặc biệt là ở khu ''[[Silicon Valley North|vực phía Bắc Thung lũng Silicon]]'' của [[Ottawa]], cũng như [[Regional Municipality of Waterloo|khu vực Waterloo]], nơi có trụ sở chính của [[Research in Motion]] (các nhà phát triển của [[BlackBerry|điện]] thoại thông minh [[BlackBerry]]). BlackBerry một lần cung cấp hơn 19 phần trăm các công việc ở địa phương và sử dụng hơn 13% của toàn bộ người dân địa phương <sup>[ ''[[wikipedia:Citation needed|cần dẫn nguồn]]'' ]</sup> trước khi nó được cung cấp 9.500 sa thải trong năm 2013. [[OpenText]] và [[ATS Automation Tooling Systems|ATS Automation Systems Tooling]] của [[Cambridge, Ontario|Cambridge]] làm cho ngôi nhà của mình ở khu vực này quá. [[Mike Lazaridis]], Một trong những người sáng lập của RIM, được thành lập vào năm 1999 [[Perimeter Institute|Viện Perimeter]], sau đó vào năm 2002 [[Institute for Quantum Computing|Viện về Máy tính lượng tử]], sau đó trong năm 2013 Quantum Valley Investments, để cày một phần lợi ích của RIM trở lại nghiên cứu và phát triển. Vào năm 2014, đoạn đường cao tốc 401 giữa Toronto và Waterloo đã trở thành hành lang đổi mới lớn thứ hai thế giới sau [[Silicon Valley|thung lũng Silicon]] của California, sử dụng gần 280.000 nhân viên công nghệ từ khắp nơi trên thế giới và chứa trên 60% ngành công [[High tech|nghệ cao]] của Canada. [[Hamilton, Ontario|Hamilton]] là thành phố sản xuất thép lớn nhất ở Canada theo sát bởi [[Sault Ste. Marie, Ontario|Sault Ste. Marie]], và [[Sarnia]] là trung tâm sản xuất [[Petrochemical|hóa dầu]]. [[Construction|Xây dựng đã]] sử dụng hơn 6,5% lực lượng lao động của tỉnh vào tháng 6 năm 2011. [[Mining|Ngành khai thác mỏ]] và [[Forestry|lâm sản]], đặc biệt là [[Pulp and paper industry in Canada|bột giấy và giấy]], là yếu tố sống còn cho nền kinh tế của Bắc Ontario. Đã có tranh cãi về trữ [[Northern Ontario Ring of Fire|lượng]] khoáng sản [[Northern Ontario Ring of Fire|của Ring of Fire]], và liệu tỉnh có đủ tiền để chi 2,25 tỷ đô la [[Trans-Canada Highway|Canada]] trên đường từ [[Trans-Canada Highway|Đường cao tốc Trans-Canada]] gần [[Kenora]] đến tiền gửi, hiện tại trị giá 60 tỷ đô la Canada. Du lịch đóng góp rất lớn vào nền kinh tế của miền trung Ontario, đạt đỉnh điểm trong những tháng hè vì sự phong phú của [[Fresh water|nước ngọt]] giải trí và hoang dã được tìm thấy ở đó gần với các trung tâm đô thị lớn. Vào các thời điểm khác trong năm, [[Hunting|săn bắn]], [[Skiing|trượt tuyết]] và [[Snowmobile|xe trượt tuyết]] rất phổ biến. Vùng này có một số màn hình hiển thị màu sắc rực rỡ nhất ở bất kỳ đâu trên lục địa, và các chuyến tham quan hướng tới du khách nước ngoài được tổ chức để xem chúng. Du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong các thành phố biên giới với các sòng bạc lớn, trong số đó là Windsor, [[Cornwall, Ontario|Cornwall]], Sarnia và [[Niagara Falls, Ontario|Niagara Falls]], nơi thu hút hàng triệu du khách quốc tế và Mỹ. === Nông nghiệp === [[Tập tin:Niagara fruit 1914.jpg|nhỏ|Phân phối trái cây từ vùng [[Niagara Falls, Ontario|Niagara]],năm 1949]] Một khi ngành công nghiệp chiếm ưu thế, [[Agriculture|nông nghiệp]] chiếm một tỷ lệ nhỏ trong dân số. Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất ở nam Ontario được giao cho nông nghiệp. Như bảng dưới đây cho thấy, trong khi số lượng trang trại cá nhân giảm đều và quy mô tổng thể của họ đã giảm với tốc độ thấp hơn, cơ giới hóa nhiều hơn đã hỗ trợ tăng cung để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của một nền dân số ngày càng tăng; Điều này cũng đồng nghĩa với sự gia tăng dần trong tổng số đất sử dụng cho trồng cây. Các loại trang trại thông thường được báo cáo trong cuộc Tổng điều tra năm 2001 bao gồm các loại trang trại cho gia súc, hạt nhỏ và [[Dairy|sữa]]. Ngành trồng nho và trồng nho chủ yếu nằm trên Bán đảo Niagara và dọc theo Hồ Erie, nơi có các trang trại [[Tobacco|thuốc lá]]. Thị trường rau cải phát triển trong đất phong phú của [[Holland Marsh|Hà Lan Marsh]] gần [[Newmarket, Ontario|Newmarket]]. Khu vực gần [[Windsor, Ontario|Windsor]] cũng rất phì nhiêu. Nhà máy Heinz ở [[Leamington, Ontario|Leamington]] được mua lại vào mùa thu năm 2013 của [[Warren Buffett]] và một đối tác của Brazil, sau đó đã đưa 740 người ra khỏi công việc.  Các khoản trợ cấp của chính phủ đã được theo sau một thời gian ngắn; Thủ hiến [[Kathleen Wynne]] đã cung cấp 200.000 đô la Canada để giảm đòn, và hứa hẹn rằng một nhà chế biến thực phẩm khác sẽ sớm được tìm thấy.  Vào ngày 10 tháng 12 năm 2013, [[Kellogg's|Kellogg]] tuyên bố sa thải cho hơn 509 công nhân tại một nhà máy sản xuất ngũ cốc ở [[London, Ontario|London]].  Kellogg có kế hoạch chuyển vị trí sang Thái Lan.  {| class="wikitable" ! colspan="2" |Canh tác ở Ontario !1986 !1991 !1996 !Năm 2001 !Năm 2006 |- | colspan="2" |  Số trang trại     |72.713   |68.633   |67.520   |59.728   |57.211   |- | rowspan="2" |  Toàn bộ |  Hectares     |  5.646.582   |  5.451.379   |  5.616.860   |  5.466.233   |  5.386.453   |- |  Acres     |  13,953,009   |  13.470.652   |  13.879.565   |  13.5057.358   |  13.310.217   |- | rowspan="2" |  Trồng      trọt   |  Hectares   |  3.457.966   |  3.411.667   |  3.544.927   |  3.656.705   |  3.660.941   |- |  Acres     |  8.544.821   |  8,430,438   |  8.759.707   |  9.035.916   |  9.046.383   |- | |- | colspan="6" |<small>Nguồn: Thống kê Canada, ''Tổng điều tra Nông nghiệp'' . </small> |} [[Tập tin:Canadian Jewish Farm School, Georgetown, Ontario (1929).jpg|nhỏ|Trường Nông nghiệp Do Thái  ở [[Georgetown, Ontario]],được thành lập vào năm 1927 và phục vụ như là một trường đào tạo cho trẻ mồ côi [[Do Thái]] trong [[Chiến tranh Ba Lan-Ottoman (1672–1676)|chiến tranh Ba Lan]],đượcđưa tới Canada sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Thế chiến thứ nhất]]. ]] Khu vực được định nghĩa là [[Corn Belt|Vành ngô]] chứa nhiều khu vực phía tây nam của tỉnh, mở rộng đến tận phía Bắc gần Goderich, nhưng ngô và đậu nành được trồng ở khu vực phía nam của tỉnh. Vườn Apple là một cảnh quan phổ biến dọc theo bờ biển phía nam của [[Nottawasaga Bay|vịnh Nottawasaga]] (một phần của vịnh Georgian) gần Collingwood và dọc theo bờ phía bắc của Hồ Ontario gần Cobourg. Sản xuất thuốc lá, tập trung tại [[Norfolk County, Ontario|Quận Norfolk]], đã giảm, cho phép tăng các cây trồng thay thế như cây [[Corylus avellana|phỉ]] và [[Ginseng|nhân sâm]]. Nguồn gốc của Ontario của [[Massey Ferguson]], một lần là một trong những [[Agricultural machinery|trang trại]] lớn nhất [[Agricultural machinery|thực hiện]]<nowiki/>các nhà sản xuất trên thế giới, cho thấy tầm quan trọng khu vực nông một lần <sup>[ ''[[wikipedia:Citation needed|cần dẫn nguồn]]'' ]</sup> phải nền kinh tế Canada. [[Southern Ontario|Việc]] cung cấp đất nông nghiệp hạn chế của [[Southern Ontario|miền Nam Ontario]] sẽ không còn sản xuất nữa với tốc độ gia tăng. [[Urban sprawl|Việc mở rộng đô thị]] và các trường hợp mất đất nông nghiệp góp phần làm mất hàng ngàn mẫu đất sản xuất nông nghiệp tại Ontario mỗi năm. Hơn 2.000 trang trại và 150.000 mẫu Anh (61.000 ha) đất nông nghiệp trong GTA đã bị mất đi trong hai thập kỷ giữa năm 1976 và năm 1996. Sự mất mát này chiếm khoảng 18% diện tích đất nông nghiệp của Ontario được chuyển sang mục đích đô thị., Việc gia tăng các [[Severance (disambiguation)|khoản trợ]] cấp nông thôn sẽ tạo ra sự can thiệp lớn hơn cho sản xuất nông nghiệp. === Năng lượng === Đạo luật về Năng lượng Xanh và Kinh tế Xanh, 2009 (GEA), có cách tiếp cận hai mặt để thương mại hóa năng lượng tái tạo: # Đưa thêm nhiều nguồn [[năng lượng tái tạo]] cho tỉnh # áp dụng nhiều biện pháp năng lượng hiệu quả để giúp [[bảo tồn năng lượng]] Dự thảo dự kiến ​​chỉ định một Người hướng dẫn năng lượng tái tạo để cung cấp hỗ trợ "một cửa sổ" và hỗ trợ cho các nhà phát triển dự án để tạo điều kiện cho việc phê duyệt dự án. Quy trình phê duyệt cho các dự án truyền tải cũng sẽ được hợp lý hóa và (lần đầu tiên ở Ontario) dự luật sẽ ban hành các tiêu chuẩn cho các dự án năng lượng tái tạo. Chủ nhà sẽ được hưởng ưu đãi để phát triển các nguồn năng lượng tái tạo quy mô nhỏ như các [[Loan|khoản vay]] thấp hoặc không có lãi để trang trải cho chi phí vốn của các cơ sở sản xuất năng lượng tái tạo như các tấm pin mặt trời. Ontario là nơi có [[Thác Niagara]], cung cấp một lượng điện lớn cho tỉnh. Trạm phát điện hạt nhân Bruce, nhà máy [[Năng lượng hạt nhân|điện hạt nhân]] lớn thứ hai trên thế giới, cũng nằm ở Ontario và sử dụng 8 [[CANDU|lò phản ứng CANDU]] để cung cấp điện cho tỉnh bang. == Chính phủ, luật pháp và chính trị == [[Tập tin:Queen's Park.jpg|nhỏ|Tòa lập pháp Ontario ở Toronto ]] Điều 69 Luật Bắc Mỹ thuộc Anh 1867 quy định "Sẽ có một cơ quan lập pháp cho Ontario gồm tỉnh trưởng và một viện, được gọi là Hội đồng Lập pháp Ontario." Hội đồng Lập pháp gồm 124 thành viên được bầu ra từ khu vực bầu cử trên toàn tỉnh theo chế độ [[đầu phiếu đa số tương đối]]. Tòa nhà lập pháp tại Queen's Park là trụ sở chính phủ. Theo [[hệ thống Westminster]], lãnh đạo đảng nắm giữ đa số ghế trong Hội đồng Lập pháp được gọi là "Thủ hiến và Chủ tịch Hội đồng" (Luật Hội đồng Hành chính RSO 1990). [[Thủ hiến Ontario|Thủ hiến]] bổ nhiệm Hội đồng Hành chính (tức nội các) gồm các thành viên được gọi là bộ trưởng của quân chủ. Mặc dù Luật Hội đồng Lập pháp gọi các thành viên Hội đồng Lập pháp là "thành viên hội đồng", các nhà lập pháp hiện nay được gọi là MPPs (thành viên Nghị viện tỉnh) bằng tiếng Anh và ''députés de l'Assemblée'' (đại biểu hội đồng)bằng tiếng Pháp, nhưng họ cũng được gọi là MLAs (thành viên Hội đồng Lập pháp), và cả hai đều có thể chấp nhận được. Thủ hiến Ontario có thể được gọi trong tiếng Anh là ''Prime Minister of Ontario'', tương tự như tên gọi chính thức trong tiếng Pháp (''le Premier ministre'') nhưng bây giờ thường tránh dùng danh hiệu này để tránh nhầm lẫn với thủ tướng Canada. === Luật === Ontario đã phát triển, từ nguồn gốc của nó ở [[Thượng Canada]], vào một thẩm quyền hiện đại. Các chức danh cũ của các luật sư trưởng, Tổng Chưởng lý và Tổng luật sư, vẫn còn được sử dụng. Cả hai đều chịu trách nhiệm về Lập pháp. Tổng chưởng lý soạn thảo luật pháp và chịu trách nhiệm về việc truy tố hình sự và quản lý công lý, trong khi Tổng luật sư chịu trách nhiệm thực thi pháp luật và các dịch vụ cảnh sát của tỉnh. === Chính trị === Ontario có nhiều đảng. Ba đảng chính là [[Ontario Liberal Party|Đảng Tự do của Trung ương Đảng]], [[Progressive Conservative Party of Ontario|Đảng Bảo thủ Tiến bộ Tiến bộ Ontario]], và Đảng Dân chủ Mới Ontario. Mỗi bên trong ba đảng đã nhận được uỷ nhiệm đa số trong một cuộc bầu cử cấp tỉnh từ [[Ontario general election, 1990|năm 1990]]. Ontario được lãnh đạo bởi chính phủ đa số của Thủ hiến [[Kathleen Wynne]], một người tự do. Kể từ khi giành được quyền lực của cựu Thủ hiến [[Dalton McGuinty]] vào [[Ontario general election, 2003|năm 2003]], Ontario Liberals đã được tái đắc cử ba lần: trong [[Ontario general election, 2007|năm 2007]], [[Ontario general election, 2011|2011]], và [[Ontario general election, 2014|2014]] cuộc tổng tuyển cử. Trong [[Canadian federal election, 2011|cuộc bầu cử liên bang năm 2011]] ở Ontario, [[Đảng Bảo thủ Canada]] đã được bầu vào 73 lần cai nghiện, Đảng Dân chủ Mới ở 22 và [[Đảng Tự do Canada]] trong 11. [[Green Party of Canada|Đảng Xanh]] đã không giành được ghế ở Ontario, nhưng [[Bruce Hyer]] (Dân biểu của [[Thunder Bay—Superior North|Thunder Bay-Superior Bắc]]) đã đổi đảng tịch từ Đảng Dân chủ Mới sang Đảng Xanh từ năm 2013 cho đến khi Nghị viện [[Canadian federal election, 2015|chấm dứt cuộc bầu cử liên bang năm 2015]]. == Giáo dục == Hệ sau trung học phổ thông tại Ontario có 22 trường đại học công lập, 24 trường cao đẳng công lập (21 trường cao đẳng nghệ thuật ứng dụng và công nghệ (CAATs) và ba viện công nghệ và học tập nâng cao (ITALs)), 17 trường đại học tôn giáo được tài trợ bởi tư nhân, và hơn 500 trường cao đẳng nghề tư thục. Hệ thống cấp tiểu học và trung học cơ sở gồm: 31 trường dạy theo chương trình tiếng anh công lập, 29 trường dạy chương trình tiếng anh công giáo, 4 trường dạy tchuowng trình tiếng Pháp công lập và 8 trường tiếng Pháp công giáo. Tại Canada, việc xây dựng môi trường giáo dục hoàn thoàn thuộc vào thẩm quyền của tỉnh bang. Liên bang chỉ theo dõi chứ không  sau sát vào quá trình xây dựng môi trường và hệ thống giáo dục tại tỉnh bang. Tại mỗi tỉnh bang sẽ tồn tại các trường dành cho người dân tộc Ấn, đây là trường hợp duy nhất được liên bang tài trợ. Các trường tiểu học và trung học công lập do Bộ Giáo dục Ontario quản lý, trong khi các trường cao đẳng và đại học do Bộ Đào tạo, Cao đẳng và Đại học Ontario quản lý. Các Bộ trưởng tương ứng hiện tại của mỗi người là Stephen Lecce và Ross Romano. Các hiến pháp CanadaCung cấp cho mỗi tỉnh có trách nhiệm giáo dục đại học và không có bộ giáo dục đại học liên bang tương ứng. Trong chủ nghĩa liên bang của Canada phân chia trách nhiệm và quyền hạn thuế giữa các chính phủ Ontario và Canada tạo ra nhu cầu hợp tác để tài trợ và cung cấp giáo dục đại học cho sinh viên. Mỗi hệ thống giáo dục đại học nhằm mục đích cải thiện sự tham gia, tiếp cận, và tính lưu động cho học sinh. Có hai tổ chức trung ương hỗ trợ quá trình nộp đơn vào các trường đại học và cao đẳng Ontario: Trung tâm Ứng dụng các trường đại học Ontario và Dịch vụ Ứng dụng Cao đẳng Ontario. Mặc dù các dịch vụ ứng dụng được tập trung, các thủ tục tuyển chọn và lựa chọn khác nhau và là tầm nhìn của mỗi tổ chức độc lập. Nhập học vào các cơ sở giáo dục sau trung học tại Ontario có thể rất cạnh tranh. Sau khi nhập học, sinh viên có thể tham gia với đại diện sinh viên trong khu vực với các Liên đoàn Canada Học Sinh, các Canada Liên minh các Hội Sinh viên, các Đại học Student Alliance Ontario, hoặc thông qua Liên minh Sinh viên Trường Cao đẳng ở Ontari == Giao thông vận tải == [[Tập tin:O Train over Rideau by Wilder.JPG|nhỏ|Đoàn tàu đi qua sông Rideau]] Các tuyến đường vận chuyển ở Ontario phát triển từ đường thủy đầu và đường đi của First Nations theo sau bởi các nhà thám hiểm châu Âu. Ontario có hai tuyến đường đông-tây lớn, bắt đầu từ Montreal ở tỉnh lân cận của Quebec. Tuyến đường phía bắc, là một tuyến [[Fur trade|thương mại lông thú]] lớn, di chuyển về phía tây từ Montreal dọc theo [[sông Ottawa]], sau đó tiếp tục hướng tây bắc về phía Manitoba. Các thành phố lớn trên hoặc gần tuyến bao gồm Ottawa, Vịnh Bắc, Sudbury, [[Sault Ste. Marie, Ontario|Sault Ste. Marie]], và Thunder Bay. Tuyến phía nam, được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng trong các khu định cư do Cơ quan Trung thành Thống nhất Hoa Kỳ và những [[Ethnic groups in Europe|người nhập cư châu Âu]] khác, Đi theo hướng tây nam từ Montreal dọc theo Sông St. Lawrence, Hồ Ontario và Hồ Erie trước khi vào Hoa Kỳ ở Michigan. Các thành phố lớn trên hoặc gần tuyến bao gồm Kingston, Belleville, Peterborough, Oshawa, Toronto, Mississauga, [[Regional Municipality of Waterloo|Kitchener-Waterloo]], Hamilton, London, Sarnia và Windsor. Tuyến đường này cũng được người nhập cư sử dụng rộng rãi đến vùng Trung Tây Hoa Kỳ đặc biệt vào cuối thế kỷ 19. [[400-series highways (Ontario)|Đường cao tốc 400-Series]] tạo thành mạng lưới xe buýt chính ở phía nam của tỉnh, nối liền với nhiều cửa khẩu biên giới với Hoa Kỳ, nhất là [[Detroit–Windsor Tunnel|Đường hầm Detroit-Windsor]] và [[Ambassador Bridge|Cầu Ambassador]] và [[Blue Water Bridge|Cầu Nước Xanh]] (qua [[Ontario Highway 402|Quốc lộ 402]]). Một số đường cao tốc chính dọc theo tuyến đường phía nam là Quốc lộ 401, [[Ontario Highway 417|Quốc lộ 417]] và [[Ontario Highway 400|Quốc lộ 400]],  trong khi các [[List of provincial highways in Ontario|đường cao tốc tỉnh]] và đường nội bộ khác kết nối với phần còn lại của tỉnh. [[Tập tin:401 Gridlock.jpg|nhỏ|Quốc lộ 401 là tuyến đươngt cao tốc nhộn nhịp nhất Bắc Mỹ,đòng thời là một trong những tuyến đường cao tốc nhộn nhịp nhất thế giới]] Các [[Saint Lawrence Seaway]], mà mở rộng trên hầu hết các phần phía nam của tỉnh và kết nối với Đại Tây Dương, là chính [[Water transportation|vận chuyển nước]] đường cho hàng hóa, đặc biệt là [[Iron ore|quặng sắt]] và ngũ cốc. Trong quá khứ, Hồ Great Lakes và [[Sông Saint Lawrence]] cũng là một tuyến vận tải hành khách lớn, nhưng trong nửa thế kỷ vừa qua hành khách đã bị giảm xuống các dịch vụ phà và tham quan du lịch trên biển. [[Via Rail|Qua Đường sắt]] hoạt động dịch vụ vận tải hành khách liên vùng trên [[Quebec City–Windsor Corridor|Hành lang Windsor-Quebec]], cùng với ''[[The Canadian]]'' , một tuyến đường sắt xuyên lục địa từ Nam Ontario đến [[Vancouver]], và tàu [[Sudbury–White River train|Sudbury-White River]]. Ngoài ra, [[Amtrak|tuyến]] đường sắt [[Amtrak]] nối Ontario với các thành phố New York chính gồm [[Buffalo, New York|Buffalo]], [[Albany, New York|Albany]] và [[New York City|Thành phố New York]]. [[Ontario Northland Railway|Ontario Northland]] cung cấp dịch vụ đường sắt đến các điểm đến phía bắc như [[Moosonee, Ontario|Moosonee]] gần [[Vịnh James]], kết nối chúng với phía nam. [[Freight train|Đường sắt vận chuyển hàng hóa]] bị chi phối bởi các sáng lập xuyên quốc gia [[Canadian National Railway|Đường sắt Quốc gia Canada]] và [[Canadian Pacific Railway|đường sắt CP]] các công ty, mà trong năm 1990 bán nhiều [[Short-line railroad|tuyến đường sắt ngắn]] từ mạng lưới rộng lớn của họ cho các công ty tư nhân hoạt động chủ yếu ở phía nam. [[Commuter rail|Tuyến đường sắt đi lại]] khu vực bị giới hạn bởi [[GO Transit]] thuộc tỉnh, và phục vụ mạng lưới xe lửa bao gồm khu vực Golden Horseshoe. Các [[Toronto Transit Commission|Transit Ủy ban Toronto]] hoạt động duy nhất của tỉnh [[Toronto subway|tàu điện ngầm]] và [[Toronto streetcar system|xe điện]] hệ thống, một trong những bận rộn nhất ở Bắc Mỹ. [[OC Transpo]] hoạt động, ngoài dịch vụ xe buýt, [[Light rail|tuyến đường sắt nhẹ]] duy nhất của Ontario, [[O-Train]] ở Ottawa. [[Tập tin:Toronto Airport.jpg|nhỏ|[[Air Canada]] là hãng hàng không lớn nhất hoạt động tại Ontario. Trung tâm lớn nhất của nó là tại [[Toronto Pearson International Airport|Sân bay Quốc tế Pearson]] ở Mississauga.]] Một tuyến tàu điện ngầm đường sắt gọi là [[Confederation Line]] đang được xây dựng tại [[Ottawa]]. Nó sẽ có 13 trạm trên 12,5&nbsp;km (7,8 dặm) và một phần của nó sẽ chạy dưới [[Downtown Ottawa|Downtown]] của thành phố và có ba trạm ngầm. Ngoài ra, [[Ion rapid transit|hệ thống đường sắt nhẹ Ion và xe buýt tốc độ cao]] đang được xây dựng trong [[Regional Municipality of Waterloo|khu vực Waterloo]] của tỉnh. Các sân bay quan trọng trong tỉnh bao gồm [[Toronto Pearson International Airport|Sân bay Quốc tế Toronto Pearson]], là [[List of the busiest airports in Canada|sân bay bận nhộn nhịp nhất ở Canada]], đón hơn 41 triệu hành khách vào năm 2015.  [[Ottawa Macdonald–Cartier International Airport|Sân bay Quốc tế Ottawa Macdonald-Cartier]] là sân bay lớn thứ hai của Ontario. Toronto / Pearson và Ottawa / Macdonald-Cartier tạo thành hai trong số ba điểm trong các tuyến không lưu của Canada (điểm thứ ba là [[Montréal–Pierre Elliott Trudeau International Airport|Sân bay Quốc tế Montréal-Pierre Elliott Trudeau]]). Hầu hết các thành phố ở Ontario đều có các sân bay trong khu vực, nhiều sân bay có các chuyến bay từ [[Air Canada Jazz]] hoặc các hãng hàng không và các hãng hàng không nhỏ hơn - các chuyến bay từ các thành phố cỡ trung như Thunder Bay, Sault Ste. Marie, Sudbury, North Bay, Timmins, Windsor, London và Kingston trực tiếp đưa vào các sân bay lớn ở Toronto và Ottawa. [[Bearskin Airlines]] cũng điều hành các chuyến bay dọc theo tuyến phía đông-tây bắc, kết nối Ottawa, Vịnh Bắc, Sudbury, Sault Ste. Marie, Kitchener và Thunder Bay trực tiếp. Các thành phố và khu định cư bị cô lập ở các khu vực phía Bắc của tỉnh phụ thuộc hoàn toàn vào [[Airline|dịch vụ vận]] chuyển hàng không, hàng không, và thậm chí cả dịch vụ [[Air ambulance|cứu thương]] ([[Medical evacuation|MEDIVAC]]) vì phần lớn khu vực phía Bắc của tỉnh không thể đi bằng đường bộ hoặc đường sắt. == Chú thích == {{tham khảo}} {{Sơ khai Canada}} {{Canada}} {{thể loại Commons|Ontario}} [[Thể loại:Ontario| ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Đông Canada]]
70611
844
Manitoba
0
null
null
73798233
71018411
2025-08-26T13:29:48
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
kndxprmjbunenjdghte7hmgycfpe96t
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = Manitoba | official_name = Manitoba | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Manitoba.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Manitoba | flag_link = Lá cờ Manitoba | image_seal = Coat of arms of Manitoba.svg | seal_alt = Huy hiệu Manitoba | seal_link = Huy hiệu Manitoba | motto = ''Gloriosus et Liber''<br /> ([[Latinh|Tiếng Latin]]: "Huy hoàng và Tự do") | image_map = Manitoba in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Manitoba | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Winnipeg]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Winnipeg]] | leader_title = [[Thủ hiến Manitoba|Thủ hiến]] | leader_name = [[:en:Heather Stefanson|Heather Stefanson]] ([[Manitoba Progressive-Conservative Party|PCC]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 647.797 | area_rank = 8 | area_land_km2 = 553.556 | area_water_km2 = 64.241 | area_water_percent = 14,5 | population_as_of = 2018 | population_total = 1.352.154 | population_rank = 5 | population_density_km2 = 1.80 | population_density_rank = t8 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[15 tháng 7]] năm [[1870]] (thứ 5) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-6 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = MB | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện R của Canada|R]] | iso_code = CA-MB | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 14 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 6 ghế | website = www.gov.mb.ca }} '''Manitoba''' ({{IPAc-en|audio=En-ca-Manitoba.ogg|ˌ|m|æ|n|ɪ|ˈ|t|oʊ|b|ə}} {{respell|MAN|ih|TOH|bə}}) là một trong ba [[tỉnh bang]] nằm ở trung tâm của [[Canada]], có cùng biên giới với [[Ontario]], [[Saskatchewan]] và [[Nunavut]], phía bắc giáp [[vịnh Hudson]] và phía nam giáp hai bang [[Minnesota]] và [[Bắc Dakota]] của [[Hoa Kỳ]]. Hầu hết dân Manitoba có nguồn gốc [[người Anh|Anh]]. Nhưng nhiều thay đổi trong mô hình nhập cư và di trú đã biến tỉnh này là nơi mà không có một sắc tộc nào nổi bật về số lượng. Có trên 700 tổ chức ở tỉnh này hỗ trợ cho công dân mới và dân nhập cư. Khoảng 60% trong số một triệu người dân Manitoba sinh sống ở thành phố chính [[Winnipeg]], thủ phủ của tỉnh bang này. Thành phố lớn thứ hai là [[Brandon, Manitoba|Brandon]], ở phía tây nam Manitoba. Tên Manitoba có thể đến từ [[tiếng Cree]] ''manitou bou'' có nghĩa là "Eo biển hẹp của Thần linh Vĩ đại". Manitoba cũng là quê hương của Vườn Hoà bình Quốc tế - khu vườn lớn nhất thế giới dành tặng cho hoà bình thế giới. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Sơ khai Canada}} {{Canada}} {{thể loại Commons|Manitoba}} [[Thể loại:Manitoba|Manitoba]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Canadian Prairies]]
3786
845
Newfoundland và Labrador
0
null
null
73798234
73680791
2025-08-26T13:29:53
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
fzv1zqaa3sre5a1qlkjbkpmu2rpax22
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = Newfoundland và Labrador | official_name = Newfoundland và Labrador | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Newfoundland and Labrador.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Newfoundland và Labrador | flag_link = Lá cờ Newfoundland và Labrador | image_seal = Coat of arms of Newfoundland and Labrador.svg | seal_alt = Huy hiệu Newfoundland và Labrador | seal_link = Huy hiệu Newfoundland và Labrador | motto = {{lang|la|Quaerite primum regnum Dei}}<br />"Trước hết hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời" ([[Phúc âm Mátthêu|Mátthêu]] 6:33) | image_map = Newfoundland and Labrador in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Newfoundland và Labrador | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[St. John's, Newfoundland và Labrador|St. John's]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = St. John's | leader_title = [[Thủ hiến Newfoundland và Labrador|Thủ hiến]] | leader_name = John Hogan (Liberal) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 405.212 | area_rank = 10 | area_land_km2 = 373.872 | area_water_km2 = 31.340 | area_water_percent = 7,7 | population_as_of = 2018 | population_total = 525.355 | population_rank = 9 | population_density_km2 = 1,4 | population_density_rank = t10 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[31 tháng 3]] năm [[1949]] (thứ 12) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-3,5 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = NL (trước là NF) | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện A của Canada|A]] | iso_code = CA-NL | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 7 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 6 ghế | website = www.gov.nf.ca }} '''Newfoundland và Labrador''' (phát âm tiếng Anh: {{IPAc-en|ˈ|nj|uː|f|ən|(|d|)|l|ə|n|d|...|'|l|æ|b|r|ə|d|ɔːr|,_|-|l|æ|n|d|...}} {{respelling|NEW|fən(d)|lənd|_|...|_|LAB|rə|dor|,_|-|land|_...}}, {{IPAc-en|local|ˌ|nj|uː|f|ən|ˈ|l|æ|n|d|...}} {{respelling|NEW|fən|LAND|_...}}; {{langx|fr|Terre-Neuve-et-Labrador}}; thường xuyên viết tắt '''NL'''), là tỉnh cực đông của [[Canada]]. Tỉnh này thuộc khu vực Đại Tây Dương của Canada, gồm đảo [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]] và phần lãnh thổ [[Labrador]] tại đại lục, tổng diện tích là {{convert|405212|km2|-2}}. Năm 2013, dân số tỉnh ước tính là 526.702.<ref name="Stats Canada">{{chú thích web |title=Estimates of population, Canada, provinces and territories|url=http://www5.statcan.gc.ca/cansim/a26?lang=eng&retrLang=eng&id=0510005&paSer=&pattern=&stByVal=1&p1=1&p2=31&tabMode=dataTable&csid=|publisher=Statistics Canada |access-date =ngày 28 tháng 9 năm 2013}}</ref> Xấp xỉ 92% dân số toàn tỉnh cư trú trên đảo Newfoundland (cùng các đảo nhỏ xung quanh), trong đó hơn một nửa cư trú tại bán đảo Avalon. Đây là tỉnh đồng nhất số một về ngôn ngữ tại Canada, với 97,6% cư dân tường trình tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ trong điều tra nhân khẩu năm 2006.<ref>[http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/hlt/97-555/T401-eng.cfm Population by mother tongue and age groups, 2006 counts, for Canada, provinces and territories - 20% sample data] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151119012848/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/hlt/97-555/T401-eng.cfm |date = ngày 19 tháng 11 năm 2015}}. 2.statcan.ca (2009-03-24). Truy cập 2013-07-12.</ref> Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhất của Newfoundland và Labrador là [[St. John's, Newfoundland và Labrador|St. John's]], là khu vực đô thị thống kê lớn thứ 20 tại Canada, và là nơi cư trú của gần 40% cư dân trong tỉnh. Tại St. John's có trụ sở của chính phủ, nghị viện và tòa án tối cao cấp tỉnh. Lãnh thổ Newfoundland và Labrador ngày nay từng là một thuộc địa và một [[Quốc gia tự trị Newfoundland|quốc gia tự trị]] của Anh Quốc, gia nhập và trở thành một tỉnh của Canada vào ngày 31 tháng 3 năm 1949 với tên gọi ''Newfoundland''. Ngày 6 tháng 12 năm 2001, một sửa đổi Hiến pháp Canada được tiến hành để chuyển tên chính thức của tỉnh thành ''Newfoundland và Labrador''.<ref>{{chú thích báo|title=Newfoundland's name change now official|url=http://www.cbc.ca/news/canada/story/2001/12/06/nfld_name011206.html|access-date =ngày 10 tháng 3 năm 2012|newspaper=Canadian Broadcasting Corporation|date=ngày 6 tháng 12 năm 2001}}</ref> Tuy nhiên, người Canada nói chung vẫn gọi tỉnh bằng tên Newfoundland. ==Từ nguyên== Tên ''Newfoundland'' ("đất mới khám phá") bắt nguồn từ tiếng Anh "New Found Land" (dịch từ ''Terra Nova'' trong tiếng Bồ Đào Nha, vẫn được phản ánh trong tên tiếng Pháp của tỉnh là "Terre-Neuve"). Nguồn gốc của ''Labrador'' được cho là từ [[João Fernandes Lavrador]], một nhà hàng hải người Bồ Đào Nha và là người đầu tiên khám phá khu vực.<ref>Hamilton, William B. (1978): ''The Macmillan book of Canadian place names'', Macmillan of Canada, Toronto, p. 105.</ref> ==Lịch sử== === Tiền thuộc địa === [[Tập tin:Carlb-beothuk-museum-2002.jpg|left|thumb|Bộ tộc Beothuk của Newfoundland đã tuyệt chủng. Họ được mô tả trong các bảo tàng, hồ sơ lịch sử và khảo cổ học.]] Sự cư trú của con người tại Newfoundland và Labrador có thể truy nguyên từ khoảng 9.000 năm.<ref>{{chú thích web|url=http://www.therooms.ca/museum/mnotes12.asp|title=Museum Notes – The Maritime Archaic Tradition|last=Tuck|first=James A.|publisher="The Rooms" Provincial museum|access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2008|archive-date = ngày 10 tháng 5 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060510135435/http://www.therooms.ca/museum/mnotes12.asp|url-status=dead}}</ref> Các dân tộc cổ đại hàng hải là các thợ săn thú biển tại khu vực cận Bắc cực.<ref name=Bogucki/> HỌ thịnh vượng từ khoảng 7.000&nbsp;TCN đến 1.500&nbsp;TCN dọc theo Duyên hải Đại Tây Dương của Bắc Mỹ.<ref>{{chú thích web|url=http://www.therooms.ca/museum/mnotes12.asp|title=Museum Notes-The Maritime Archaic Tradition|work=By James A. Tuck-The Rooms Provincial Art Gallery|access-date =ngày 5 tháng 10 năm 2009|archive-date = ngày 10 tháng 5 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060510135435/http://www.therooms.ca/museum/mnotes12.asp|url-status=dead}}</ref> Các khu dân cư của họ gồm các nhà dài và nhà thuyền tạm thời hoặc theo mùa.<ref name=Bogucki/> Họ tham gia mậu dịch đường trường, sử dụng [[chert]] trắng làm phương thức thanh toán, đó là một loại đá được khai thác từ miền bắc Labrador đến [[Maine]].<ref>{{chú thích sách |last=Tuck |first=J. A. |title=The excavation of an Archaic Indian Cemetery in Newfoundland. Newfoundland Social and Economic Studies 17 |year=1976 |publisher=Institute of Social and Economic Research |location=St. John's |chapter=Ancient peoples of Port au Choix |isbn=0-919666-12-4 }} </ref> Nhánh phía nam của các dân tộc này xác lập tại bán đảo phía bắc của Newfoundland vào khoảng 5.000 năm trước.<ref name="pastore"/> Thời kỳ cổ đại hàng hải được biết đến nhiều nhất từ một địa điểm an táng tại [[Port au Choix]].<ref name=Bogucki>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/?id=E_2ZHVg5-3QC&pg=PA139&dq=mortuary+site+in+Newfoundland+at+Port+au+Choix#v=onepage&q&f=true|page=139|title=The Origins of Human Society|first=Peter I|last=Bogucki |publisher=Blackwell |year=1999|isbn=1-55786-349-0|access-date =ngày 2 tháng 5 năm 2011}}</ref> Các dân tộc cổ đại hàng hải dần bị thay thế bằng những người thuộc [[văn hóa Dorset]] (Eskimo cổ đại muộn), họ cũng chiếm cứ Port au Choix. Số lượng các di chỉ của họ phát hiện được tại Newfoundland biểu thị rằng họ có thể là nhóm thổ dân đông nhất sống tại đây. Họ thịnh vượng từ khoảng 2000 TCN đến 1.200 năm trước. Nhiều trong số các di chỉ của họ nằm tại các mũi đất và đảo phụ thuộc. Họ có khuynh hướng hải dương hơn so với các dân tộc trước đó, và đã phát triển các xe trượt tuyết và thuyền tương tự như kayak. Họ có thể đốt mỡ hải cẩu trong đèn làm bằng steatit.<ref name="pastore">[http://www.heritage.nf.ca/aboriginal/palaeo.html Ralph T. Pastore, "Aboriginal Peoples: Palaeo-Eskimo Peoples"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130923033457/http://www.heritage.nf.ca/aboriginal/palaeo.html |date=2013-09-23 }}, Newfoundland and Labrador Heritage: Newfoundland and Labrador Studies Site 2205, 1998, Memorial University of Newfoundland</ref> Văn hóa Dorset (800 TCN – 1500) thích nghi cao độ để cư trú trong một khí hậu rất lạnh, và phần lớn thực phẩm của họ đến từ săn bắt các thú biển thông qua các lỗ trên băng.<ref name="Wonders">{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=PHsyINzEEgEC&lpg=PA88&dq=Dorset%20culture&pg=PA88#v=onepage&q&f=true|pages=88–89|title=Canada's Changing North|first=William C|last=Wonders|publisher=McGill-Queen's University Press|year=2003|isbn=0-7735-2590-4}}</ref> Người [[Inuit]] hầu hết được phát hiện tại Labrador, họ là hậu duệ của thứ mà các nhà nhân loại học gọi là văn hóa Thule, họ nổi lên từ miền tây Alaska vào khoảng năm 1000 và bành trướng về phía đông, đến Labrador vào khoảng 1300–1500.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=ZxWJVc4ST0AC&lpg=PA535&dq=Inuit%20migration%20to%20labrador&pg=PA535#v=onepage&q&f=true|page=535|title=A Native American encyclopedia: history, culture, and peoples|first=Barry |last=Pritzker|publisher=Oxford University Press |year=2000|isbn=0-19-513877-5}}</ref> Các nhà nghiên cứu cho rằng văn hóa Dorset không có chó, các vũ khí lớn và các công nghệ khác nên xã hội Inuit đang phát triển có được một lợi thế.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=P69EpMJ-C_8C&lpg=PA101&dq=Dorset%20culture%20lacked%20dogs&pg=PA101#v=onepage&q&f=true|page=101|title=Inujjuamiut foraging strategies: evolutionary ecology of an arctic hunting economy|last==Smith|first=Eric Alden|publisher= A. de Gruyter|year=1991|isbn=0-202-01181-X}}</ref> Các cư dân cuối cùng tổ chức bản thân thành các nhóm nhỏ gồm một số gia đình, nhóm tiếp thành các bộ tộc với các thủ lĩnh. Người [[Innu]] là các cư dân của một khu vực mà họ gọi là ''Nitassinan'', bao gồm phần lớn miền đông bắc Québec và Labrador ngày nay. Các hoạt động sinh kế trong lịch sử tập trung vào săn bắn và bắt tuần lộc, hươu nai và thú nhỏ.<ref name="Luebering">{{chú thích sách|url=http://books.google.com/?id=Bnabh4i3ppMC&pg=PA37&dq=Innu+traditional+diet#v=onepage&q&f=true|page=37|title=Native American History|publisher=Educational Britannica Educational|first=J E |last=Luebering|year=2011|isbn=978-1-61530-265-9}}</ref> Các thị tộc duyên hải cũng tiến hành nông nghiệp, đánh cá và sử dụng [[siro phong]].<ref name="Luebering"/> Người Innu tham gia chiến tranh bộ tộc dọc theo duyên hải của Labrador với các nhóm Inuit vốn có dân số đáng kể.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=GkAuYRVjlE8C&lpg=PA102&dq=Innu%20and%20Inuit%20warfare&pg=PA102#v=onepage&q&f=true|page=102|title=Aboriginal peoples of Canada: a short introduction|first=Paul R|last=Magocsi|publisher=University of Toronto Press|year=2002|isbn=0-8020-3630-9}}</ref> Người Míkmaq ở miền nam của Newfoundland dành hầu hết thời gian của họ trên bờ biển để thu hoạch hải sản; trong mùa đông họ sẽ chuyển vào nội lục để săn bắn trong rừng.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=-PRUMG5Ukx4C&lpg=PP1&dq=Mi'kmaq&pg=PA4#v=onepage&q&f=true|page=4|title=Mi'kmaq landscapes: from animism to sacred ecology|first=Anne-Christine |last=Hornborg|publisher=Burlington, VT: Ashgate|year=2007|isbn=978-0-7546-6371-3}}</ref> Theo thời gian, người Mi'kmaq và Innu phân lãnh thổ của họ thành các khu vực truyền thống, mỗi khu vực được quản lý độc lập và có một tù trưởng khu vực và một hội đồng. Các thành viên hội đồng là tù trưởng của các nhóm cư dân, trưởng lão, các lãnh đạo cộng đồng đáng kính khác.<ref name="William">{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=UAvyE0pN5akC&lpg=PP1&dq=Place%20names%20of%20Atlantic%20Canada&pg=PA3#v=onepage&q&f=true|page=3|title=Place names of Atlantic Canada|last=William |first=Baillie Hamilton|publisher=University of Toronto Press|year=1996|isbn=0-8020-0471-7}}</ref> ===Tiép xúc với người châu Âu=== [[Tập tin:L'Anse aux Meadows, recreated long house.jpg|right|thumb|[[L'Anse aux Meadows]] tại Newfoundland, di chỉ củ một thuộc địa [[Viking|Norse]]]] Ghi chép cổ nhất được xác nhận về tiếp xúc của người châu Âu có niên đại từ một nghìn năm trước, theo mô tả trong các saga Iceland của người [[Viking]] (Norse). Năm 1001, saga đề cập đến việc [[Leif Ericson]] đổ bộ tại ba nơi ở phía tây,<ref name="Pálsson 1965 28">{{chú thích sách | last = Pálsson | first = Hermann | title = The Vinland sagas: the Norse discovery of America | publisher = Penguin Classics |url=http://books.google.ca/books?id=m-4rb_GhQ5EC&lpg=PP1&dq=The%20Vinland%20sagas%3A%20the%20Norse%20discovery%20of%20America&pg=PA28#v=onepage&q&f=true |page=28 | year = 1965 | isbn = 0-14-044154-9 | access-date =ngày 15 tháng 4 năm 2010}}</ref> hai nơi đầu là [[Helluland]] (có thể là [[đảo Baffin]]) và [[Markland]] (có thể là [[Labrador]]).<ref>{{chú thích web|url=http://sagadb.org/eiriks_saga_rauda.en|title=The Saga of Erik the Red|year=1880|author= J. Sephton, (English, translation)|publisher=Icelandic Saga Database|access-date =ngày 11 tháng 8 năm 2010}}</ref><ref name="Vikings: The North Atlantic Saga">{{chú thích web|url=http://www.mnh.si.edu/vikings/voyage/subset/markland/history.html|title=Vikings: The North Atlantic Saga|publisher=National Museum of Natural History, Arctic Studies Center- (Smithsonian Institution)|year=2008|access-date=ngày 11 tháng 8 năm 2010|archive-date=2015-12-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20151224040949/http://www.mnh.si.edu/vikings/voyage/subset/markland/history.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích sách |title=Collapse: How Societies Choose to Fail Or Succeed |first=Jared M |last=Diamond |url=http://books.google.ca/books?id=QyzHKSCYSmsC&lpg=PA207&dq=Vikings%20Settle%20Helluland%20Markland&pg=PA207#v=onepage&q&f=true |page=207 |year= 2006 |publisher=Penguin Books |isbn= 0-14-303655-6 |access-date =ngày 16 tháng 4 năm 2010}}</ref> Địa điểm đổ bộ thứ ba là [[Vinland]] (có thể là Newfoundland).<ref>{{chú thích web|title=Was Vinland in Newfoundland?|url=http://www.capecod.net/~nmgood/|first=Einar (Professor emeritus of Scandinavian Studies, Harvard University)|last=Haugen|publisher=(Originally published in "Proceedings of the Eighth Viking Congress, Arhus. August 24–31, 1977". Edited by Hans Bekker-Nielsen, Peter Foote, Olaf Olsen. Odense University Press. 1981|access-date =ngày 21 tháng 6 năm 2010|archiveurl=https://web.archive.org/web/20010515202742/http://www.capecod.net/~nmgood/|archive-date = ngày 15 tháng 5 năm 2001 |url-status=dead}}</ref> Bằng chứng khảo cổ học của một khu dân cư Norse được phát hiện tại [[L'Anse aux Meadows]], [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]], nó được [[UNESCO]] liệt vào danh sách [[di sản thế giới]] vào năm 1978.<ref>{{chú thích web|title=L’Anse aux Meadows National Historic Site|url=http://whc.unesco.org/en/list/4|publisher= UNESCO World Heritage Centre (United Nations)|year=2010|access-date =ngày 15 tháng 4 năm 2010}}</ref><ref>{{chú thích web | title = L'Anse aux Meadows National Historic Site of Canada | publisher = Parks Canada | year = 2007 | url = http://www.pc.gc.ca/lhn-nhs/nl/meadows/index_e.asp | access-date = ngày 15 tháng 4 năm 2010 | archive-date = 2008-12-16 | archive-url = https://web.archive.org/web/20081216063635/http://www.pc.gc.ca/lhn-nhs/nl/meadows/index_E.asp | url-status = dead }}</ref> Năm 1496, [[John Cabot]] được Quốc vương Anh [[Henry VII của Anh|Henry VII]] ban đặc quyền đi thám hiểm và đến ngày 24 tháng 6 năm 1497 ông ta đổ bộ lên mũi Bonavista. Năm 1499 và 1500, các thủy thủ người Bồ Đào Nha João Fernandes Lavrador và Pêro de Barcelos khám phá và lập bản đồ bờ biển, họ của người trước được thể hiện bằng "Labrador" trên các bản đồ địa hình trong thời kỳ này.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=vtZtMBLJ7GgC&lpg=PA464&dq=The%20name%20%22Labrador%22%20and%20Jo%C3%A3o%20Fernandes%20Lavrador&pg=PA464#v=onepage&q&f=true |title=Foundations of the Portuguese empire |publisher=University of Minnesota Press |author=Bailey W. Diffie and George D. Winius|page=464|year=1977|isbn=0-8166-0782-6 |access-date =ngày 13 tháng 8 năm 2010}}</ref> Dựa theo [[Hiệp ước Tordesillas]], Quân chủ Bồ Đào Nha yêu sách về quyền lãnh thổ tại khu vực mà John Cabot đến vào năm 1497 và 1498.<ref>{{chú thích web|title=John Cabot's voyage of 1498|url=http://www.heritage.nf.ca/exploration/cabot1498.html |publisher=Memorial University of Newfoundland (Newfoundland and Labrador Heritage)|year=2000|access-date =ngày 12 tháng 4 năm 2010}}</ref> Sau đó, vào năm 1501 và 1502 anh em Corte-Real khám phá Newfoundland và Labrador, yêu sách chúng là bộ phận của [[Đế quốc Bồ Đào Nha]].<ref name=joao>{{chú thích web|title=CORTE-REAL, MIGUEL, Portuguese explorer|url=http://www.biographi.ca/009004-119.01-e.php?&id_nbr=139|publisher=University of Toronto (Dictionary of Canadian Biography Online)|year=2000|access-date =ngày 12 tháng 4 năm 2010}}</ref><ref name=Bailey>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=vtZtMBLJ7GgC&lpg=PA464&dq=The%20name%20%22Labrador%22%20and%20Jo%C3%A3o%20Fernandes%20Lavrador&pg=PA464#v=onepage&q&f=true |title=Foundations of the Portuguese empire |publisher=University of Minnesota Press |first1=Bailey W|last1= Diffie |first2=George D|last2=Winius|pages=464–465|year=1977|isbn=0-8166-0782-6|access-date =ngày 13 tháng 8 năm 2010}}</ref> Năm 1506, Quốc vương [[Manuel I của Bồ Đào Nha|Emmanuel I của Bồ Đào Nha]] đặt thuế đối với hoạt động đánh cá tuyết tại vùng biển Newfoundland.<ref>{{chú thích web|title=PORTUGUESE BULLS, FIRST IN NORTH AMERICA|url=http://www.dightonrock.com/pilgrim_chapter_11.htm|publisher=Dr. Manuel Luciano da Silva|year=2000|access-date =ngày 12 tháng 4 năm 2010|archive-date = ngày 6 tháng 7 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070706042733/http://www.dightonrock.com/pilgrim_chapter_11.htm}}</ref> João Álvares Fagundes và Pêro de Barcelos thiết lập các tiền đồn đánh cá theo mùa tại Newfoundland và Nova Scotia vào khoảng năm 1521, và các khu định cư cổ hơn của Bồ Đào Nha có thể đã tồn tại.<ref>{{chú thích sách |title=Chronology of world history: a calendar of principal events from 3000 BC to.. |publisher=Rowman & Littlefield |year=1975 |page=387 |isbn=0-87471-765-5 |author=Freeman-Grenville}}</ref> [[Humphrey Gilbert]] theo lệnh Nữ vương Anh [[Elizabeth I của Anh|Elizabeth I]], đã đổ bộ tại St John's vào tháng 8 năm 1583, và chính thức nắm quyền sở hữu đảo.<ref>Brian Cuthbertson, "John Cabot and His Historians: Five Hundred Years of Controversy." ''Journal of the Royal Nova Scotia Historical Society'' 1998 1: 16–35. Issn: 1486-5920.</ref><ref>See Samuel Eliot Morison, ''The European Discovery of America: The Northern Voyages'' (1971)</ref> ===Thuộc địa Newfoundland=== Năm 1583, Newfoundland trở thành thuộc địa đầu tiên của Anh tại Bắc Mỹ và là một trong các thuộc địa thường xuyên đầu tiên của Anh tại Tân thế giới<ref>{{chú thích sách |title=Sir Francis Drake |url=https://archive.org/details/sirfrancisdrake0000sugd |last=Sugden |first=John |year=1990 |publisher=Barrie & Jenkins |location= |isbn=0-7126-2038-9 |page=[https://archive.org/details/sirfrancisdrake0000sugd/page/118 118] }}</ref> khi Humphrey Gilbert yêu sách lãnh thổ cho Nữ vương Elizabeth. Mặc dù các tàu đánh cá của Anh đã liên tục đến Newfoundland từ sau hành trình thứ hai của Cabot vào năm 1498 và các trạm đánh cá theo mùa đã tồn tại trong một thế kỷ trước. Do cũng có các tàu và trại của người Basque, người Pháp và người Bồ Đào Nha, áp lực bảo vệ đảo khỏi bị ngoại quốc kiểm soát khiến cho Anh bổ nhiệm các thống đốc để thiết lập các khu định cư thuộc địa trên đảo từ năm 1610 đến năm 1728. Thống đốc đầu tiên được trao quyền lực đối với toàn đảo Newfoundland là David Kirke vào năm 1638. [[Tập tin:Mikak and Tukauk.jpg|thumb|left|Tranh vẽ một phụ nữ người [[Inuit]] tên là Mikak và con của cô, John Russell vẽ năm 1769.]] Các nhà thám hiểm sớm nhận ra rằng vùng biển quanh Newfoundland là nơi đánh cá tốt nhất tại Bắc Đại Tây Dương.<ref>Grant C. Head, ''Eighteenth Century Newfoundland: A Geographer’s Perspective'' (1976)</ref> Đến năm 1620, 300 tàu đánh cá hoạt động tại Grand Bank, với khoảng 10.000 thủy thủ; nhiều người tiếp tục đến từ Basque, Normandie, hoặc Bretagne. Họ phơi khô và ướp muối cá tuyết trên bờ biển và bán chúng đến Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Trong thập niên 1620, George Calvert đầu tư nhiều vào bến tàu, kho hàng, và trạm đánh bắt cá song thất bại về tài chính. Các cuộc tập kích của người Pháp làm tổn hại đến hoạt động kinh doanh, và do thời tiết khắc nghiệt, ông chuyển chú ý của mình đến thuộc địa khác tại [[Maryland]].<ref>See Allan M. Fraser, "Calvert, Sir George" [http://www.biographi.ca/EN/ShowBio.asp?BioId=34225&query=george%20AND%20calvert ''Dictionary of Canadian Biography'' online]</ref> Sau khi Calvert rời đi, các doanh nhân nhỏ như [[David Kirke]] sử dụng hạ tầng một cách có lợi, Kirke trở thành thống đốc vào năm 1639.<ref>John S. Moir, "Kirke, Sir David," [http://www.biographi.ca/EN/ShowBio.asp?BioId=34435&query=David%20AND%20Kirke ''Dictionary of Canadian Biography'' online]</ref> Mậu dịch [[tam giác]] với [[New England]], [[Tây Ấn]], và châu Âu biến Newfoundland thành nơi có vai trò quan trọng về kinh tế. Đến thập niên 1670, thuộc địa có 1700 cư dân thường xuyên và có thêm 4500 người khác trong các tháng mùa hè.<ref>Gordon W. Handcock, ''"So Longe as There Comes Noe Women": Origins of English Settlement in Newfoundland'' (1989)</ref> Các ngư dân Basque đánh bắt cá tuyết ngoài khơi Newfoundland từ khi bắt đầu thế kỷ 16, họ lập ra bến cảng [[Plaisance, Newfoundland và Labrador|Plaisance]] (nay là Placentia), ngư dân Pháp cũng bắt đầu sử dụng bến cảng này. Đến năm 1655, Pháp bổ nhiệm một thống đốc tại Plaisance, bắt đầu thời kỳ Pháp chính thức thuộc địa hóa Newfoundland<ref>{{chú thích web|url=http://collections.mun.ca/cdm4/document.php?CISOROOT=/hist_trust&CISOPTR=242&CISOSHOW=123&REC=5|title=History of Placentia|publisher=Memorial University of Newfoundland|access-date =ngày 26 tháng 2 năm 2010}}</ref> cũng như một thời kỳ chiến tranh và bất ổn giữa Anh và Pháp. Các cuộc tấn công của người Anh vào Placentia kích thích trả thù của nhà thám hiểm người [[Tân Pháp]] [[Pierre Le Moyne d'Iberville]], trong [[Chiến tranh Quốc vương William]] vào thập niên 1690 ông phá hủy gần như toàn bộ mọi khu định cư của Anh trên đảo. Dân chúng trong thuộc địa Anh bị giết, bị bắt đòi tiền chuộc, hoặc bị trục xuất đến Anh. Pháp để mất quyền kiểm soát chính trị đối với khu vực sau [[Bao vây Port Royal (1710)|bao vây Port Royal năm 1710]], sau đó người Mí'kmaq giao chiến với người Anh trong Chiến tranh Dummer (1722–1725), Chiến tranh Quốc vương George (1744–1748), Chiến tranh Cha Le Loutre (1749–1755) và Chiến tranh giữa Anh với Pháp và người Da đỏ (1754–1763). Thời kỳ Pháp thuộc địa hóa kéo dài cho đến [[Hiệp ước Utrecht]] vào năm 1713, một nội dung trong đó là Pháp nhượng yêu sách chủ quyền đối với Newfoundland cho Anh. Sau đó, cư dân Pháp tại Plaisance chuyển đến Île Royale (nay là [[đảo Cape Breton]]), là bộ phận của Acadia đương thời vẫn do Pháp quản lý. Trong [[Chiến tranh Bảy năm]] (1756–63), quyền kiểm soát Newfoundland lại một trở thành một nguồn chính của xung đột giữa Anh, Pháp và Tây Ban Nha, ba quốc gia đều yêu cầu được chia sẻ ngành đánh cá có giá trị lớn tại đây. Chiến thắng trên toàn cầu của Anh khiến [[William Pitt, Bá tước thứ nhất của Chatham|William Pitt]] khẳng định rằng không quốc gia nào ngoài Anh có thể tiếp cận Newfoundland. Trận Signal Hill diễn ra tại Newfoundland vào năm 1762, khi một đạo quân Pháp đổ bộ và nỗ lực chiếm đảo, song bị người Anh đẩy lui. Theo Hiệp ước Utrecht (1713), ngư dân Pháp có quyền cập bờ và xử lý cá tuyết trên "French Shore" tại bờ biển phía tây của đảo. Họ có một căn cứ thường trực tại quần đảo [[St. Pierre và Miquelon]] lân cận; người Pháp từ bỏ quyền lợi của họ vào năm 1904. Năm 1783, Anh ký [[Hiệp định Paris (1783)|Hiệp định Paris]] với Hoa Kỳ và theo đó trao cho ngư dân Hoa Kỳ các quyền lợi tương tự dọc theo bờ biển của Newfoundland. Các quyền lợi này được tái xác nhận bằng các hiệp ước vào năm 1818, 1854 và 1871 và được trọng tài xác nhận vào năm 1910. Năm 1854, Chính phủ Anh cho lập chính phủ chịu trách nhiệm của Newfoundland.<ref>{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/law/representative.html |title=Representative Government, 1832–1855|last=Webb |first=Jeff |access-date =ngày 17 tháng 10 năm 2008}}</ref> Năm 1855, [[Philip Francis Little]], một cư dân bản địa của [[Đảo Prince Edward]], giành chiến thắng đa số trong nghị viện trước [[Hugh Hoyles]] và những người Bảo thủ, thành lập chính phủ đầu tiên, tồn tại từ năm 1855 đến năm 1858. Newfoundland bác bỏ [[Liên bang hóa Canada|liên bang hóa]] với Canada trong tổng tuyển cử năm 1869. [[Thủ tướng Canada]] [[John Sparrow David Thompson|John Thompson]] tiến rất gần đến dàn xếp Newfoundland gia nhập liên bang vào năm 1892. ===Từ thế kỷ 20=== Newfoundland duy trì là một thuộc địa cho đến khi đạt được vị thế quốc gia tự trị vào năm 1907.<ref name="mapleweb">{{chú thích web|url=http://www.mapleleafweb.com/old/features/constitution/federalism/newfoundland-labrador/nfld-history.html|publisher=Mapleleafweb|title=Newfoundland & Labrador and Canadian Federalism – History of Newfoundland & Labrador|access-date =ngày 5 tháng 2 năm 2011|archive-date = ngày 2 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110602120916/http://www.mapleleafweb.com/old/features/constitution/federalism/newfoundland-labrador/nfld-history.html|url-status=dead}}</ref> Một quốc gia tự trị là bộ phận của Đế quốc Anh hoặc Thịnh vượng chung Anh, và Quốc gia tự trị Newfoundland tương đối tự trị khỏi quyền quản lý của Anh.<ref name="mapleweb"/> Trung đoàn Newfoundland số 1 chiến đấu trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Ngày 1 tháng 7 năm 1916, Quân đội Đức tiêu diệt gần như toàn bộ trung đoàn tại Beaumont Hamel trong ngày đầu tiên của [[trận Somme (1916)|trận Somme]].<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=Zoktc9xBDvwC&lpg=PP1&dq=.%20History%20of%20Newfoundland%20and%20Labrador%E2%80%8E&pg=PP1#v=onepage&q&f=true|title=Newfoundland and Labrador: a history|first=Sean Thomas |last=Cadigan|publisher=University of Toronto Press|year=2009|isbn=978-0-8020-4465-5|page=}}</ref> Trung đoàn phục vụ một cách xuất chúng trong các trận chiến kế tiếp, giành được tiền tố "hoàng gia". Mặc dù nhân dân hãnh diện về thành tích của trung đoàn, song nợ chiến tranh của Quốc gia tự trị Newfoundland bắt nguồn từ trung đoàn và chi phí duy trì một tuyến đường sắt xuyên đảo dẫn đến gia tăng nợ chính phủ thời hậu chiến, cuối cùng dẫn đến không thể chống đỡ nổi. Kể từ đầu thập niên 1800, Newfoundland và Québec (hay Hạ Canada) đã có tranh chấp biên giới về khu vực Labrador. Tuy nhiên, vào năm 1927, Chính phủ Anh quyết định rằng khu vực mà nay tên là Labrador được cọi như bộ phận của Quốc gia tự trị Newfoundland.<ref name="mapleweb"/> Do gánh nặng nợ cao, thu nhập giảm thiểu, giá cá sụt giảm, cơ quan lập pháp Newfoundland tự bỏ phiếu ngưng tồn tại vào năm 1933,<ref name="collapse">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/law/collapse_responsible_gov.html|title=Collapse of Responsible Government, 1929–1934|publisher=Heritage Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 5 tháng 2 năm 2011}}</ref> để đổi lấy các đảm bảo cho vay từ Quân chủ và một hứa hẹn sẽ được tái lập.<ref name=Malone />{{rp|8–10}}<ref>Peter Neary, Newfoundland in the North Atlantic World, 1929-1949 (Montreal and Kingston: McGill-Queen's University Press, 1988), especially chapter 2</ref> Ngày 16 tháng 2 năm 1934, Hội đồng Chính phủ tuyên thệ, kết thúc 79 năm chính phủ chịu trách nhiệm.<ref name="collapse"/> Hội đồng gồm bảy cá nhân do Chính phủ Anh bổ nhiệm. Trong vòng 15 năm không có cuộc bầu cử nào diễn ra, và không triệu tập cơ quan lập pháp.<ref name="commission">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/law/commission_gov.html|title=The Commission of Government, 1934–1949|publisher=Heritage Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 6 tháng 2 năm 2011}}</ref> Năm 1940, [[Winston Churchill]] và [[Franklin D. Roosevelt]] chấp thuận cho các khu trục hạm của Hoa Kỳ được tiếp cận với các căn cứ hải quân của Anh tại Đại Tây Dương, bao gồm cả Newfoundland. Kết quả là lãnh thổ đột nhiên thịnh vượng khi tiền của Hoa Kỳ tràn đến đảo, một nơi mà thời gian gần đó có 25% cư dân dựa vào cứu trợ. Khoảng 20.000 người làm việc xây dựng các căn cứ quân sự. Chính phủ địa phương và Anh thuyết phục Hoa Kỳ giữ mức lương thấp để không tiêu diệt lực lượng lao động cho ngư nghiệp, lâm nghiệp và các ngành kinh tế địa phương khác, song chi phí sinh hoạt tăng 58% từ năm 1938 đến năm 1945.<ref>Steven High, "Working for Uncle Sam: the 'Comings' and 'Goings' of Newfoundland Base Construction Labour, 1940–1945," ''Acadiensis'' 2003 32(2): 84–107. Issn: 0044-5851</ref> Sự thịnh vượng trở lại cùng [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], điều này kích thích kết thúc Hội đồng, và phục hồi chính phủ chịu trách nhiệm.<ref>Gene Long, ''Suspended State: Newfoundland Before Canada'' (1999)</ref> Tuy nhiên, Chính phủ Anh thiết lập Hội nghị Quốc gia vào năm 1946, phản ánh các nỗ lực về quyền tự quyết trong các dân tộc châu Âu sau Thế chiến. Hội nghị gồm các đại biểu trên toàn lãnh thổ, chính thức được giao nhiệm vụ cố vấn về tương lai của Newfoundland. Chủ tịch của Hội nghị là [[Cyril J. Fox]], và nó có 45 thành viên được bầu từ khắp lãnh thổ. [[Joey Smallwood]] tiến hành một số vận động để khảo sát gia nhập Canada bằng cách cử một phái đoàn đến [[Ottawa]].<ref name=newtois>{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/law/national.html |title=The Newfoundland National Convention |publisher=Heritage.nf.ca |access-date =ngày 3 tháng 12 năm 2010}}</ref> Động thái đầu tiên thất bại, song Hội nghị sau đó quyết định cử các phái đoàn đến cả London và Ottawa để tìm giải pháp thay thế.<ref>Joseph Roberts Smallwood, ''I chose Canada: The Memoirs of the Honourable Joseph R. "Joey" Smallwood'' (1973) p. 256</ref><ref>Richard Gwyn, ''Smallwood: The Unlikely Revolutionary'' (1972)</ref> Tháng 1 năm 1948, Hội nghị Quốc gia bỏ phiếu chống lại việc đưa liên bang hóa ra trưng cầu dân ý; tuy nhiên kết quả này bị người Anh bác bỏ và trưng cầu dân ý diễn ra sau đó.<ref name=Malone>{{chú thích sách |last=Malone |first=Greg |authorlink= |title=Don't Tell the Newfoundlanders: The True Story of Newfoundland's Confederation with Canada |url=https://archive.org/details/donttellnewfound0000malo|access-date = |year=2012 |publisher=Alfred A Knopf Canada |location=Toronto |isbn=978-0-307-40133-5}}</ref>{{rp|145}} Hầu hết các sử gia đồng thuận rằng Chính phủ Anh nhiệt tình mong muốn liên bang hóa bằng lá phiếu và họ chắc chắn nó sẽ như vậy.<ref>David MacKenzie, Inside the Atlantic Triangle: Canada and the Entrance of Newfoundland into Confederation, 1939-49 (Toronto: University of Toronto Press, 1986), 192</ref> Cuộc [[Trưng cầu dân ý Newfoundland năm 1948|trưng cầu dân ý]] đầu tiên diễn ra vào ngày 3 tháng 6 năm 1948; 44,5% cử tri bỏ phiếu cho chính phủ chịu trách nhiệm, 41,1% bỏ phiếu cho liên bang hóa với Canada, trong khi 14,3% bỏ phiếu cho Hội đồng Chính phủ. Do không có lựa chọn nào giành được quá 50%, một cuộc trưng cầu dân ý thứ nhì được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 1948 với chỉ hai lựa chọn. Kết quả chính thức của cuộc trưng cầu dân ý này là 52,3% bỏ phiếu cho liên bang hóa với Canada và 47,7% bỏ phiếu cho chính phủ trách nhiệm (độc lập).<ref name=historyquatre>{{chú thích web |url=http://www2.marianopolis.edu/nfldhistory/NewfoundlandJoinsCanada-Confederation1949.htm |title=Newfoundland Joins Canada) and Newfoundland and Confederation (1949) |publisher=.marianopolis.edu |access-date =ngày 3 tháng 12 năm 2010 |archive-date = ngày 20 tháng 7 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080720173301/http://www2.marianopolis.edu/nfldhistory/NewfoundlandJoinsCanada-Confederation1949.htm |url-status=dead }}</ref> Sau trưng cầu, một phái đoàn gồm bảy người được thống đốc của Anh chọn đến đàm phán với Canada nhân danh Newfoundland. Sau khi sáu trong số bảy thành viên của phái đoàn ký kết, Chính phủ Anh thông qua Đạo luật Bắc Mỹ thuộc Anh 1949 qua [[Quốc hội Anh|Quốc hội]]. Newfoundland chính thức gia nhập Canada vào ngày 31 tháng 3 năm 1949.<ref name=historyquatre/> Theo các văn kiện trong kho lưu trữ của Anh và Canada xuất hiện trong thập niên 1980, rõ ràng rằng cả Canada và Anh đều muốn Newfoundland gia nhập Canada. Một số người cáo buộc rằng đó là một âm mưu để đưa Newfoundland tham gia liên bang, nhằm đổi lấy miễn nợ chiến tranh của Anh và vì các lý do khác,<ref name=Malone />{{rp|68}} song hầu hết sử gia nghiên cứu các văn kiện chính phủ thì kết luận rằng dù Anh bố trí lựa chọn liên bang hóa trong trưng cầu dân ý, thì nhân dân Newfoundland tự thực hiện quyết định cuối cùng mặc dù với kết quả sít sao.<ref>Jeff Webb, "Confederation, Conspiracy and Choice: A Discussion," Newfoundland Studies 14, 2 (1998): 170-87.</ref> Sau khi các [[Tên lửa liên lục địa]] thay thế các đe dọa về máy bay ném bom vào cuối thập niên 1950, các căn cứ không quân của Hoa Kỳ đóng cửa vào đầu thập niên 1960 và Căn cứ hải quân Argentia cũng đóng cửa vào thập niên 1980.<ref name="dyer200303">{{chú thích web | url=http://www.gov.nl.ca/publicat/royalcomm/research/Dyer.pdf | title=The Strategic Importance of Newfoundland and Labrador to Canada | publisher=Royal Commission on Renewing and Strengthening Our Place in Canada | date=March 2003 | access-date =ngày 26 tháng 11 năm 2011 | author=Dyer, Gwynne}}</ref> Trong thập niên 1960, tỉnh phát triển nhà máy thủy điện [[Churchill Falls]] nhằm bán điện sang Hoa Kỳ. Một thỏa thuận với Québec được ký kết nhằm đảm bảo truyền điện năng qua lãnh thổ Québec, thỏa thuận kéo dài 75 năm này khiến người Newfoundland hiện cho rằng không công bằng với tỉnh do chỉ thu được lợi ích thấp và không thay đổi được từ điện năng. Đến năm 1990, khu vực Québec-Labrador trở thành một nguồn cung quặng sắt quan trọng cho Hoa Kỳ. Khi Newfoundland gia nhập Canada vào năm 1949, tỉnh từ bỏ quyền tài phán đối với ngư nghiệp cho Ottawa; Tòa án Tối cao phán quyết vào năm 1983 rằng chính phủ liên bang cũng có quyền tài phán với khoan dầu ngoài khơi. Từ sau năm 1945, kinh tế ngư nghiệp trong tỉnh chuyển đổi từ chủ yếu thâm dụng lao động ven bờ, hộ gia đình, sản xuất cá ướp muối sang một ngành công nghiệp hóa chịu sự chi phối tối cao của các công ty cá đông lạnh. Các công ty này cần ít nhân công hơn, do vậy khoảng 300 làng cá, hoặc cảng ngoài, bị các cư dân bỏ hoang từ năm 1954 đến năm 1975 trong một chương trình được chính phủ Canada tài trợ mang tên Tái định cư. Một số khu vực mất 20% dân số, và số lượng tuyển sinh vào trường học còn giảm cao hơn. Trong thập niên 1960, khoảng 2 tỷ pound cá tuyết được khai thác mỗi năm từ Grand Bank ngoài khơi Newfoundland, là nguồn cá lớn nhất thế giới. Sau đó, thảm họa xảy ra khi cá tuyết phương bắc thực tế không còn nữa, chúng giảm còn 1% sinh khối đẻ trứng lịch sử của mình. Năm 1992, đánh bắt cá tuyết bị chính phủ Canada đóng cửa; sinh kế của 19.000 người lao động bị mất sau 500 năm giữ vai trò là một ngành kinh tế chủ đạo.<ref>Dean Louis Yelwa Bavington, "Of Fish and People: Managerial Ecology in Newfoundland and Labrador Cod Fisheries." PhD dissertation Wilfrid Laurier U. 2005. 293 pp. DAI 2006 66(11): 4133-A. DANR09915 Fulltext: [[ProQuest Dissertations & Theses]]</ref><ref>Michael Harris, ''Lament for an Ocean: The Collapse of the Atlantic Cod Fishery, a True Crime Story.'' (1998) is a popular account.</ref> ==Địa lý== [[Tập tin:NLW GrosMorne4 tango7174.jpg|nhỏ|[[Vườn quốc gia Gros Morne]] tại phía tây của đảo Newfoundland]] Newfoundland và Labrador là tỉnh cực đông của Canada, nằm tại góc đông bắc của Bắc Mỹ.<ref name="Geo">{{chú thích web|url=http://www.nlimmigration.ca/about-newfoundland-and-labrador/geography-and-climate.aspx|title=Geography and Climate|publisher=Government of Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 10 tháng 1 năm 2011}}</ref> Eo biển Belle Isle phân tách tỉnh thành hai khu vực địa lý, Labrador là một lãnh thổ lớn liên kết với đại lục Canada, còn Newfoundland là một đảo tại Đại Tây Dương.<ref name="sve">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/environment/landscape.html|title=Landscape (of Newfoundland and Labrador)|last=Bell|first=Trevor|author2=Liverman, David |publisher=Memorial University of Newfoundland|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008}}</ref> Tỉnh cũng có hơn 7.000 đảo nhỏ.<ref name="atlas">{{chú thích web|url=http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/learningresources/facts/islands.html|title=Atlas of Canada: Sea islands|publisher=Natural Resources Canada (Government of Canada)|access-date=ngày 16 tháng 6 năm 2008|archive-date=2013-01-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20130122002132/http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/learningresources/facts/islands.html|url-status=dead}}</ref> Newfoundland có hình dạng giống như một [[tam giác]], mỗi cạnh dài khoảng {{convert|400|km|mi|abbr=on}}, và có diện tích là {{convert|108860|km2|sqmi|abbr=on}}.<ref name="atlas"/> Newfoundland và các đảo nhỏ có liên kết với nó có tổng diện tích là {{convert|111390|km2|sqmi|abbr=on}}.<ref name="NF gov">{{chú thích web|url=http://www.gov.nf.ca/aboutnl/area.htm|title=About Newfoundland and Labrador: Land Area|publisher=Government of Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008}}</ref> Newfoundland có vĩ độ giữa 46°36′B và 51°38′B.<ref name="abc">{{chú thích web|url=http://www2.marianopolis.edu/nfldhistory/Newfoundland%20geography.html|title=Newfoundland Geography|last=Bélanger|first=Claude|publisher=Marianopolis College|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008|archive-date = ngày 12 tháng 4 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070412042640/http://www2.marianopolis.edu/nfldhistory/Newfoundland%20geography.html}}</ref><ref name="cde">{{chú thích web|url=http://www.nlbusiness.ca/aboutnl/location.html|title=Location and Climate|publisher=Government of Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008|archiveurl=https://web.archive.org/web/20080415200111/http://www.nlbusiness.ca/aboutnl/location.html|archive-date = ngày 15 tháng 4 năm 2008 |url-status=dead}}</ref> Phần phía tây của Labrador giáp với tỉnh [[Québec]], đường biên giới cũng là đường phân thủy của [[bán đảo Labrador]]. Các khu vực thoát nước thông qua các sông chảy vào Đại Tây Dương là bộ phận của Labrador, phần còn lại thuộc về Québec. Mũi cực bắc của Labrador có vĩ độ 60°22′B, có một đoạn biên giới ngắn với [[Nunavut]]. Diện tích của Labrador (gồm các đảo nhỏ có liên kết) là {{convert|294330|km2|sqmi|abbr=on}}.<ref name="NF gov"/> Tổng cộng, Newfoundland và Labrador chiếm 4,06% diện tích của Canada.<ref name="atlas area">{{chú thích web|url=http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/learningresources/facts/surfareas.html|title=Atlas of Canada: Land and Freshwater Areas|publisher=Natural Resources Canada (Government of Canada)|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008|archive-date = ngày 16 tháng 6 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080616053900/http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/learningresources/facts/surfareas.html|url-status=dead}}</ref> Labrador là bộ phận cực đông của [[khiên Canada]], một khu vực rộng lớn gồm [[đá biến chất]] cổ bao trùm phần lớn miền đông bắc của Bắc Mỹ. Các mảng kiến tạo va chạm hình thành phần lớn địa chất của Newfoundland. [[Vườn quốc gia Gros Morne]] có danh tiếng do là một ví dụ nổi bật về kiến tạo học,<ref name="just">{{chú thích web|url=http://www.pc.gc.ca/docs/pm-wh/rspm-whsr/rapports-reports/r3_e.asp|title=Report on the State of Conservation of Gros Morne National Park|publisher=Parks Canada|access-date=ngày 16 tháng 6 năm 2008|archive-date=2005-08-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20050805075101/http://www.pc.gc.ca/docs/pm-wh/rspm-whsr/rapports-reports/r3_e.asp|url-status=dead}}</ref> và do vậy được xếp là một [[di sản thế giới]]. Dãy Long Range trên duyên hải phía tây của Newfoundland là phần mở rộng cực đông bắc của [[dãy Appalachian]].<ref name="sve"/> Newfoundland và Labrador có nhiều vùng khí hậu khác nhau do khoảng cách bắc-nam của tỉnh (46°36′B đến 60°22′B), gió tây thịnh hành, các hải lưu lạnh và các yếu tố địa phương như núi và đường bờ biển.<ref name="tre">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/environment/climate.html|title=Newfoundland and Labrador Heritage Web Site: Climate |publisher=Memorial University of Newfoundland|access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008}}</ref> Newfoundland và Labrador có nhiều kiểu khí hậu và thời tiết.<ref name="at home"/> Một trong các nguyên nhân chính của sự đa dạng này là địa lý của tỉnh. Phần đảo Newfoundland trải dài 5 vĩ độ, tương tự như [[Ngũ Đại Hồ]].<ref name="at home">{{chú thích web|url=http://www.theweathernetwork.com/index.php?product=wxhome&placecode=canf0253&pagecontent=nf|title=Weather and Your Home: The Climate of Newfoundland|publisher=The Weather Network|access-date=ngày 10 tháng 1 năm 2011|archive-date=2010-11-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20101101005330/http://www.theweathernetwork.com/index.php?product=wxhome&placecode=canf0253&pagecontent=nf|url-status=dead}}</ref> Tỉnh được phân thành sáu kiểu khí hậu, song theo cách phân chia rộng hơn thì Newfoundland có một á hình mùa hè mát của khí hậu lục địa ẩm, chịu tác động lớn của hải dương do không nơi nào trên đảo cách biển quá 100&nbsp;km. Miền bắc Labrador được phân loại là có một khí hậu lãnh nguyên vùng cực, miền nam Labrador có một khí hậu cận Bắc cực.<ref name="ses">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/environment/seasonal.html|title=Climate Characteristics |publisher=Memorial University of Newfoundland|access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2008}}</ref> Nhiệt độ bề mặt biển bên phía Đại Tây Dương đạt trung bình mùa hạ là {{convert|12|°C|°F|abbr=on}} tại ven bờ và {{convert|9|°C|°F|abbr=on}} tại xa bờ trong khi trung bình mùa đông là {{convert|-1|°C|°F|abbr=on}} tại ven bờ và {{convert|2|°C|°F|abbr=on}} tại xa bờ.<ref name="ghi"/> Hải dương khiến nhiệt độ vào mùa đông hơi cao hơn và nhiệt độ mùa hạ thấp hơn một chút so với các địa điểm tại nội lục.<ref name="ghi"/> Khí hậu hải dương khiến thời tiết biến hóa hơn, giáng thủy phong phú dưới nhiều dạng, độ ẩm cao hơn, tầm nhìn thấp hơn, mây nhiều hơn, ít nắng hơn, và gió mạnh hơn so với một khí hậu lục địa.<ref name="ghi">{{chú thích web|url=http://atlantic-web1.ns.ec.gc.ca/climatecentre/default.asp?lang=En&n=83846147-1|title=The Climate of Newfoundland|publisher=Environment Canada|access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2008|archiveurl=https://web.archive.org/web/20080519102701/http://atlantic-web1.ns.ec.gc.ca/climatecentre/default.asp?lang=En&n=83846147-1|archive-date = ngày 19 tháng 5 năm 2008 |url-status=live}}</ref> {| class="wikitable sortable" style="margin:auto;" |+Nhiệt độ trung bình tối cao và ối thiểu tại một số địa điểm của Newfoundland và Labrador<ref name="Canadian Climate Normals or Averages 1971-2000">{{chú thích web|url=http://climate.weatheroffice.gc.ca/Welcome_e.html|title=National Climate Data and Information Archive|publisher=Environment Canada|access-date=ngày 2 tháng 9 năm 2010|archive-date=2009-12-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20091211013802/http://climate.weatheroffice.gc.ca/Welcome_e.html|url-status=dead}}</ref> |- !Địa điểm !Tháng 7 (°C) !Tháng 7 (°F) !Tháng 1 (°C) !Tháng 1 (°F) |- |[[St. John's, Newfoundland và Labrador|St. John's]] || 20/11 || 68/52 || −1/−9 || 30/16 |- |[[Gander, Newfoundland và Labrador|Gander]] || 21/11&nbsp;°C || 71/51 || −3/−12 || 26/11 |- |[[Corner Brook]] || 22/13 || 71/55 || −3/−10 || 28/15 |- |[[Stephenville, Newfoundland và Labrador|Stephenville]] || 23/15 || 75/59 || −1/−8 || 30/17 |- |[[Happy Valley – Goose Bay]] || 20/10&nbsp;°C || 68/49 || −13/−23 || 9/−9 |- |[[Nain, Newfoundland và Labrador|Nain]] || 15/5 || 59/41 || −14/−23 || 7/−10 |} ==Nhân khẩu== Theo điều tra nhân khẩu năm 2011, Newfoundland và Labrador có dân số 514.536,<ref name=2011census/> hơn một nửa trong số đó cứ trú tại bán đảo Avalon của đảo Newfoundland, là nơi có thủ phủ và điểm định cư lịch sử ban đầu.<ref>{{chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/91-214-x/91-214-x2008000-eng.pdf|title=Annual Demographic Estimates:Subprovincial Areas|publisher=Statistics Canada|access-date =ngày 10 tháng 1 năm 2011}}</ref> Kể từ năm 2006, dân số trong tỉnh bắt đầu tăng lần đầu tiên kể từ đầu thập niên 1990. Theo điều tra nhân khẩu năm 2006, dân số tỉnh giảm 1,5% so với mức năm 2001, với 505.469.<ref>{{chú thích web|url=http://www12.statcan.ca/english/census06/data/popdwell/Table.cfm?T=101|title=Population and dwelling counts (2006 Census)|publisher=Statistics Canada|access-date=ngày 10 tháng 1 năm 2011|archive-date=2008-02-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20080213160312/http://www12.statcan.ca/english/census06/data/popdwell/Table.cfm?T=101|url-status=dead}}</ref> Tuy nhiên, theo điều tra nhân khẩu năm 2011, dân số tỉnh tăng 1,8% trong 5 năm.<ref name=2011census/> {{col-begin}} {{col-3}} '''Dân số Newfoundland và Labrador từ năm 1951''' {|class="wikitable sortable" style="text-align: center;" |- !Năm !Dân số !5 năm <br /> thay đổi % !10 năm <br /> thay đổi % |- |1951 ||361.416 || || |- |1956 ||415.074 ||14,8 || |- |1961 ||457.853 ||10,3 ||26,7 |- |1966 ||493.396 ||7,8 ||18,9 |- |1971 ||522.100 ||5,8 ||14,0 |- |1976 ||557.720 ||6,8 ||13,0 |- |1981 ||567.681 ||1,8 ||8,7 |- |1986 ||568.350 ||0,1 ||1,9 |- |1991 ||568.475 ||0,02 ||0,1 |- |1996 ||551.790 ||−2,9 ||−2,9 |- |2001 ||512.930 ||−7,0 ||−9,8 |- |2006 ||505.469 ||−1,5 ||−8,4 |- |2011 ||514.536 ||+1,8 ||+0,3 |} ''Nguồn: Cơ quan Thống kê Canada'<ref name="population">{{chú thích web|title=Population, urban and rural, by province and territory (Newfoundland and Labrador)|url=http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo62b-eng.htm|publisher=Statistics Canada|access-date =ngày 22 tháng 8 năm 2011|archive-date = ngày 6 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110706182319/http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo62b-eng.htm}}</ref> {{col-3}} '''Các khu tự quản lớn nhất theo dân số''' {| class="wikitable" |- ! Khu jq uản ! 2006 ! 2011 |- |[[St. John's, Newfoundland và Labrador|St. John's]] |100.646 |106.172 |- |[[Conception Bay South]] |21.966 |24.848 |- |[[Mount Pearl]] |24.671 |24.284 |- |[[Corner Brook]] |20.083 |19.886 |- |[[Paradise, Newfoundland và Labrador|Paradise]] |12.584 |17.695 |- |[[Grand Falls-Windsor]] |13.558 |13.725 |- |[[Gander, Newfoundland and Labrador|Gander]] |9.951 |11.054 |- |[[Happy Valley – Goose Bay]] |7.572 |7.552 |- |[[Torbay, Newfoundland and Labrador|Torbay]] |6.281 |7.397 |- |[[Labrador City]] |7.240 |7.367 |- | Colspan="3"| ''Nguồn: [http://www12.statcan.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=302&SR=1&S=5&O=D&RPP=25&PR=10 Cơ quan Thống kê Canada] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130709014606/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=302&SR=1&S=5&O=D&RPP=25&PR=10 |date=2013-07-09 }}'' |} {{col-3}} '''Ngôn ngữ theo dân số''' {|class="wikitable sortable" style="text-align: center;" |- style="background:#ccc;" !Hạng !Ngôn ngữ !Trả lời !Tỷ lệ |- |1. |Tiếng Anh |443.405 |89 |- |2. |Tiếng Pháp |46.885 |10,4 |- |3. |[[Innu-aimun]] |1.585 |0,3 |- |4. |Tiếng Hoa |1.080 |0,2 |- |5. |Tiếng Tây Ban Nha |670 |0,1 |- |6. |Tiếng Đức |655 |0,15 |- |7. |[[Inuktitut]] |595 |0,1 |- |8. |Tiếng [[Urdu]] |550 |0,1 |- |9. |[[Tiếng Ả Rập]] |540 |0,1 |- |10. |[[Tiếng Hà Lan]] |300 |< 0,1 |- |11. |Tiếng Nga |225 |< 0,1 |- |12. |Tiếng Ý |195 |< 0,1 |} {{col-end}} [[Tập tin:NL Pop. by Religion.jpg|thumb|right|Năm 2011, Ki-tô hữu chiếm xấp xỉ 93% dân số của Newfoundland và Labrador.]] Giáo phái tôn giáo lớn nhất xét theo số lượng tín đồ theo điều tra năm 2011 là Giáo hội Công giáo La Mã, với 35,8% dân số toàn tỉnh (181.590 thành viên). Các giáo phái Tin Lành lớn chiếm 57,3% dân số, các nhóm lớn nhất trong đó là Giáo hội Anh giáo Canada với 25,1% tổng dân số (127.255 thành viên), Giáo hội Liên hiệp Canada với 15,5% (78.380 thành viên), và các giáo hội [[Phong trào Ngũ Tuần|Ngũ Tuần]] với 6,5% (33.195 thành viên). Những người không phải là tín đồ Ki-tô giáo chiếm 6,8% dân số, đa số trong đó trả lời rằng rằng họ không nhập đạo nào (6,2% tổng dân số).<ref name="NHS Profile, Newfoundland and Labrador, 2011">{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/nhs-enm/2011/dp-pd/prof/details/Page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=10&Data=Count&SearchText=Newfoundland%20and%20Labrador&SearchType=Begins&SearchPR=01&A1=All&B1=All&GeoLevel=PR&GeoCode=10|title=NHS Profile, Newfoundland and Labrador, 2011|publisher=Statistics Canada|access-date =ngày 12 tháng 11 năm 2014}}</ref> Theo điều tra nhân khẩu Canada năm 2001, dân tộc lớn nhất tại Newfoundland và Labrador là người Anh (39,4%), tiếp theo là người Ireland (19,7%), người Scotland (6,0%), người Pháp (5,5%), và người Da đỏ (3,2%).<ref>{{chú thích web |url=http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo26b.htm |title=Population by selected ethnic origins, by province and territory (2006 Census) |publisher=0.statcan.ca |date=ngày 28 tháng 7 năm 2009 |access-date =ngày 26 tháng 7 năm 2010 |archive-date = ngày 21 tháng 6 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080621074723/http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo26b.htm |url-status=dead }}</ref> ==Kinh tế== Kinh tế Newfoundland và Labrador trải qua đình trệ trong nhiều năm sau sự sụp đổ của đánh bắt cá tuyết hồi đầu thập niên 1990, tỉnh phải chịu tỷ lệ thất nghiệp cao kỷ lục và dân số giảm khoảng 60.000.<ref name="population"/><ref>{{chú thích web|title=Newfoundland and Labrador Fisheries|url=http://www.heritage.nf.ca/society/fishery.html|publisher=Heritage Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2011}}</ref> Do bùng nổ trong lĩnh vực năng lượng và tài nguyên, kinh tế tỉnh có chuyển biến lớn khi bước sang thế kỷ 21.<ref>{{chú thích báo|last=McCarthy|first=Shawn|title=Labour shortage looms in Newfoundland and Labrador|url=http://www.theglobeandmail.com/report-on-business/economy/labour-shortage-looms-in-newfoundland-and-labrador/article2274716/singlepage/#articlecontent|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2011|newspaper=The Globe and Mail|date=ngày 17 tháng 12 năm 2011}}</ref> Tỷ lệ thất nghiệp giảm, dân số ổn định và tăng trưởng vừa phải. Tỉnh đạt mức thặng dư kỷ lục, giải thoát khỏi tình trạng một tỉnh "không có gì".<ref name="review2011">{{chú thích web|title=The Economic Review 2011|url=http://www.economics.gov.nl.ca/pdf2011/TheEconomicReview2011.pdf|publisher=Government of Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2011|year=2011}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/canada/newfoundland-labrador/story/2008/11/03/have-not.html|title= Have-not is no more: N.L. off equalization|publisher=Canadian Broadcasting Corporation|date=ngày 3 tháng 11 năm 2008|access-date =ngày 5 tháng 2 năm 2011}}</ref> [[Tập tin:StJohns Newfoundland ViewfromSIgnalHill2.jpg|thumb|right|Quang cảnh St. John's nhìn từ Signal Hill.]] Các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP, đặc biệt là dịch vụ tài chính, chăm sóc y tế và hành chính công. Các ngành kinh tế quan trọng khác là khai mỏ, sản xuất dầu và chế tạo. Tổng lực lượng lao động của tỉnh vào năm 2010 là 263.800 người.<ref>[http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/101008/t101008a3-eng.htm Stats Canada – Labour force characteristics by province, September 2010]</ref><ref name="econ">{{chú thích web|url= http://www.economics.gov.nl.ca/E2007/default.asp|title= Economic Research and Analysis 2007|publisher= Economics and Statistics Branch, Department of Finance, Government of Newfoundland and Labrador, Office of the Queens Printer|access-date = ngày 17 tháng 6 năm 2008|archiveurl= https://web.archive.org/web/20070624045306/http://www.economics.gov.nl.ca/E2007/default.asp|archive-date = ngày 24 tháng 6 năm 2007 |url-status=live}}</ref> GDP của tỉnh trong năm 2013 là 35,832 tỷ CAD.<ref>{{chú thích web| url= http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/econ15-eng.htm | title= Gross domestic product, expenditure-based, by province and territory| author= Statistics Canada | authorlink= Statistics Canada | access-date =ngày 18 tháng 5 năm 2015}}</ref> Khai mỏ tại Labrador, với khai thác quặng sắt tại [[Wabush]]/[[Labrador City]], và khai thác niken tại [[Voisey's Bay]], đạt sản lượng tổng cộng là 3,3&nbsp;tỷ CAD giá trị quặng vào năm 2010.<ref name="review 2010">{{chú thích web|url=http://www.economics.gov.nl.ca/ER2010/TheEconomicReview2010.pdf|title=Economic Review 2010|publisher=Government of Newfoundland and Labrador|access-date =ngày 5 tháng 2 năm 2011}}</ref> Một mỏ tại Duck Pond bắt đầu sản xuất đồng, kẽm, bạc và vàng vào năm 2007.<ref>{{chú thích web|url=http://www.usetdas.com/TDAS/NewsArticle.aspx?NewsID=8859|title=Buchans mine|publisher=Filing Services Canada Inc|access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2006}}</ref> Khai mỏ chiếm 3,5% GDP của tỉnh trong năm 2006.<ref name="econ"/> Tỉnh sản xuất 55% tổng lượng quặng sắt của Canada (2008).<ref name="cef">{{chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/environment/mineral.html|title=Mineral Resources|last=Bell|first=Trevor|author2=Liverman, David |publisher=Memorial University of Newfoundland|access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2008}}</ref> Sản xuất dầu từ các giàn khoan ngoài khơi tại Hibernia, White Rosevà Terra Nova thuộc [[Grand Banks]] đạt {{convert|110000000|oilbbl|m3}}, đóng góp trên 15% GDP của tỉnh vào năm 2006. Tổng sản lượng từ mỏ Hibernia từ năm 1997 đến năm 2006 là {{convert|733000000|oilbbl}} với giá trị được ước tính là 36 tỷ CAD. Dự trữ còn lại được ước tính là khoảng {{convert|2|Goilbbl}} tính đến 31 tháng 12 năm 2006. Thăm dò trữ lượng mới đang tiếp tục.<ref name="econ"/> Ngư nghiệp vẫn là một bộ phận quan trọng trong kinh tế tỉnh, tạo công việc cho khoảng 20.000 người và đóng góp trên 440 triệu CAD cho GDP. Ngành này gồm có thu hoạch các loại cá như cá tuyết, cá êfin, cá bơn lưỡi ngựa, cá trích, các thu với 150.000&nbsp;[[tấn thiếu]] (165.000&nbsp;tấn) với giá trị 130&nbsp;triệu USD vào năm 2006. Các loài giáp xác như cua, tôm và nghêu đạt sản lượng 195.000&nbsp;[[tấn thiếu]] (215.000&nbsp;tấn) với giá trị 316&nbsp;triệu USD trong cùng năm. Giá trị sản xuất từ săn hải cẩu là 55 triệu CAD.<ref name="econ"/> Nuôi trồng thủy sản là một ngành kinh tế mới trong tỉnh, vào năm 2006 ngành này sản xuất trên 10.000&nbsp;tonne [[cá hồi Đại Tây Dương]], [[trai (động vật)|trai]] và [[cá hồi vân]] với giá trị trên 50&nbsp;triệu CAD.<ref name="econ"/> Nông nghiệp tại Newfoundland hạn chế tại các khu vực phía nam của [[St. John's, Newfoundland and Labrador|St. John's]], [[Cormack, Newfoundland and Labrador|Cormack]], [[Wooddale, Newfoundland and Labrador|Wooddale]], các khu vực gần [[Musgravetown]] và tại thung lũng Codroy. Khoai tây, [[cải củ Thụy Điển]], [[cải củ turnip]], cà rốt và cải bắp được trồng để đáp ứng nhu cầu địa phương. Nuôi gia cầm lấy thịt và trứng cũng tồn tại. [[Việt quất xanh]], ''[[Vaccinium vitis-idaea]]'' và ''[[Rubus chamaemorus]]'' dại được thu hoạch thương mại và sử dụng trong làm mứt và rượu vang.<ref>{{chú thích web|url=http://www.rodrigueswinery.com/ | title=Rodriques Winery | access-date =ngày 26 tháng 10 năm 2007}}</ref> Sản xuất bơ sữa là một bộ phận lớn khác trong nông nghiệp tỉnh Du lịch cũng đóng góp đáng kể cho kinh tế tỉnh, vào năm 2006 có gần 500.000 du khách từ nơi khác đến Newfoundland và Labrador, chi tiêu ước tính 366&nbsp;triệu CAD.<ref name="econ"/> Du lịch phổ biến nhất trong các tháng từ 6-9. ==Chính phủ và chính trị== [[Tập tin:ConfederationBuildingStJohnsNewfoundland.JPG|thumb|right|Tòa nhà Liên bang.]] Newfoundland và Labrador có một chính phủ nghị viện nằm trong cấu trúc của chế độ quân chủ lập hiến; chế độ quân chủ tại Newfoundland và Labrador là cơ sở cho các nhánh hành pháp, lập pháp, và tư pháp.<ref>{{Chú thích tạp chí| author=Department of Canadian Heritage| title=Canadian Heritage Portfolio| publisher=Queen's Printer for Canada| date=February 2009| edition=2nd| url=http://www.pch.gc.ca/pc-ch/publctn/gp-pg/ppc-chp/ppc-chp-eng.pdf| pages=3–4| isbn=978-1-100-11529-0| access-date=ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date=2011-06-11| archive-url=https://web.archive.org/web/20110611162155/http://www.pch.gc.ca/pc-ch/publctn/gp-pg/ppc-chp/ppc-chp-eng.pdf}}</ref> Quân chủ của tỉnh là [[Charles III]], ông cũng là nguyên thủ của 15 quốc gia khác, mỗi một trong 9 tỉnh khác của Canada, và của liên bang Canada. Người đại diện cho Quốc vương là Tỉnh đốc Newfoundland và Labrador, tiến hành hầu hết các trách nhiệm quân chủ tại Newfoundland và Labrador.<ref>{{chú thích web| last=Office of the Lieutenant Governor of Newfoundland and Labrador| title=Lieutenant Governor of Newfoundland and Labrador > Role and Duties| url=http://www.govhouse.nl.ca/lieutenantgovernor/role.html| publisher=Queen's Printer for Newfoundland and Labrador| access-date =ngày 13 tháng 9 năm 2012| archive-date = ngày 12 tháng 10 năm 2016 | archive-url=https://web.archive.org/web/20161012204617/http://www.govhouse.nl.ca/lieutenantgovernor/role.html}}</ref> Quân chủ và tỉnh đốc bị hạn chế trong tham dự trực tiếp vào bất kỳ lĩnh vực quản trị nào; trong thực tế quyền lực hành pháp của họ do Hội đồng Hành pháp điều khiển, đây là một ủy ban gồm các bộ trưởng chịu trách nhiệm trước một Nghị viện đơn viện và được tuyển cử, đứng đầu là Thủ tướng Newfoundland và Labrador.<ref>{{chú thích báo| url=http://www.cbc.ca/canada/newfoundland-labrador/story/2010/12/03/nl-dunderdale-premier-sworn-in-123.html| title=Dunderdale becomes 1st woman to lead N.L.| date=ngày 3 tháng 12 năm 2010| publisher=CBC| access-date =ngày 19 tháng 1 năm 2011}}</ref> Nhằm đảo bảo sự ổn định của chính phủ, tỉnh đốc thông thường bổ nhiệm thủ tướng là cá nhân đang lãnh đạo chính đảng có thể tin tưởng giành đa số ghế trong Nghị viện. Lãnh đạo đảng có số ghế đông thứ nhì thường trở thành lãnh đạo phe đối lập và nằm trong một hệ thống nghị viện đối địch nhằm duy trì kiểm tra đối với chính phủ.<ref>{{chú thích web| last=Library of Parliament| title=The Opposition in a Parliamentary System| url=http://www.parl.gc.ca/Content/LOP/researchpublications/bp47-e.htm| publisher=Queen's Printer for Canada| access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date = ngày 25 tháng 11 năm 2010 | archive-url=https://web.archive.org/web/20101125122354/http://www2.parl.gc.ca/content/lop/researchpublications/bp47-e.htm|url-status=dead}}</ref> Mỗi một trong số 48 đại biểu của Nghị viện được bầu theo phương thức đa số đơn giản tại một khu vực bầu cử. Tổng tuyển cử cần phải do Tỉnh đốc yêu cầu vào ngày Thứ ba thứ hai trong tháng 10 bốn năm sau bầu cử trước đó, hoặc có thể yêu cầu theo khuyến nghị của thủ tướng khi chính phủ thất bại trong bỏ phiếu tín nhiệm tại Nghị viện.<ref>{{chú thích web| url=http://www.assembly.nl.ca/business/bills/Bill0440.htm| title=An Act To Amend The House of Assembly Act and the Elections Act, 1991| date=ngày 13 tháng 12 năm 2004| publisher=Queen's Printer for Newfoundland and Labrador| access-date =ngày 20 tháng 1 năm 2011}}</ref> Theo truyền thống, chính trị trong tỉnh chịu sự chi phối của Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ Cấp tiến, tuy nhiên trong bầu cử cấp tỉnh vào năm 2011 Đảng Tân Dân chủ xếp thứ hai về phiếu bầu phổ thông, sau Đảng Bảo thủ Cấp tiến.<ref>{{chú thích báo|last=Moore|first=Oliver|title=‘Orange wave’ credited with slimming Tory majority in Newfoundland|url=http://www.theglobeandmail.com/news/politics/provincial-elections/orange-wave-credited-with-slimming-tory-majority-in-newfoundland/article2198237/|access-date=ngày 21 tháng 12 năm 2011|newspaper=The Globe and Mail|date=ngày 12 tháng 10 năm 2011|archive-date=2015-06-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20150604214008/http://www.theglobeandmail.com/news/politics/provincial-elections/orange-wave-credited-with-slimming-tory-majority-in-newfoundland/article2198237/|url-status=dead}}</ref> ==Văn hóa== Di sản âm nhạc dân gian Newfoundland và Labrador dựa trên các truyền thống Ireland, Anh và Scotland vốn được đưa đến từ nhiều thế kỷ trước. Mặc dù cũng chịu ảnh hưởng từ [[nhạc Celtic]] tương tự như [[Nova Scotia]] và [[Đảo Hoàng tử Edward]], Newfoundland và Labrador mang tính Ireland hơn là Scotland và có nhiều yếu tố dung nạp từ âm nhạc Anh và Pháp hơn các tỉnh này. Phần lớn âm nhạc khu vực tập trung vào truyền thống hàng hải sống động tại đây, và có các bài hò biển và các bài hát đi thuyền khác. Một số nhạc sĩ truyền thống hiện đại là Great Big Sea, The Ennis Sisters, Shanneyganock, Sharecroppers, Ron Hynes, và The Navigators. Newfoundland và Labrador có một văn hóa thể thao phần nào khác biệt so với phần còn lại của Canada, một phần là do có lịch sử kéo dài tách biệt với phần còn lại của Canada và nằm dưới quyền cai trị của Anh. Tuy nhiên, khúc côn cầu trên băng vẫn phổ biến, đội tuyển St. John's IceCaps thi đấu chuyên nghiệp tại Trung tâm Mile One tại St. John's, và giải khúc côn cầu cấp cao Newfoundland có các đội tuyển từ khắp đảo. Từ khi đội tuyển St. John's Fog Devils rời đi vào năm 2008, Newfoundland và Labrador là tỉnh duy nhất tại Canada không có một đội tuyển nào tại Giải khúc côn cầu Canada. Bóng đá và [[rugby liên hiệp]] đều phổ biến hơn tại Newfoundland và Labrador so với phần còn lại của Canada nói chung. Thi đấu bóng đá được tổ chức tại sân vận động King George V Park có 10.000 ghế, đây là sân vận động quốc gia của Newfoundland trong thời kỳ quốc gia tự trị. Sân vận động Swilers Rugby Park là nơi thi đấu của đội tuyển rugby liên hiệp Swilers RFC. Các cơ sở hạ tầng thể thao khác tại Newfoundland và Labrador còn có sân thi đấu trong nhà Pepsi Centre tại Corner Brook; sân Shamrock Field tại St. John's là nơi tổ chức sự kiện thể thao Gael quốc gia của Canada; và St. Patrick's Park tại St. John's là nơi thi đấu bóng chày. ==Giao thông== [[Tập tin:Kings Cove Head Lighthouse.jpg|thumb|Hải đăng King's Cove Head tại King's Cove]] Trong nội tỉnh, Bộ Giao thông và Công trình Newfoundland và Labrador vận hành hoặc tài trợ cho 15 tuyến ô tô, phà chở khách và chở hàng liên kết các cộng đồng khác nhau dọc theo đường bờ biển của tỉnh.<ref>{{chú thích web|title=Summary of Services Available|url=http://www.tw.gov.nl.ca/ferryservices/schedules/highlights.html|publisher=Department of Transportation and Works|access-date =ngày 20 tháng 2 năm 2013}}</ref> Một dịch vụ phà hành khách và chở tàu hỏa vượt eo biển Belle Isle liên kết đảo Newfoundland với khu vực Labrador tại đại lục. Phà ''MV Apollo'' đi từ [[St. Barbe, Newfoundland và Labrador|St. Barbe, Newfoundland]] thuộc bán đảo Great Northern đến đô thị cảng [[Blanc-Sablon]] của Québec song giáp với biên giới tỉnh và nằm bên đô thị [[L'Anse-au-Clair, Newfoundland và Labrador|L'Anse-au-Clair, Labrador]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.tw.gov.nl.ca/ferryservices/schedules/j_pollo.html|title=Blanc Sablon (Labrador Straits Area) – St. Barbe|publisher=Department of Transportation and works|access-date =ngày 30 tháng 7 năm 2012}}</ref> ''MV Sir Robert Bond'' từng cung cấp dịch vụ phà theo mùa giữa [[Lewisporte, Newfoundland và Labrador|Lewisporte]] trên đảo Newfoundland và các đô thị [[Cartwright, Newfoundland và Labrador|Cartwright]] và [[Happy Valley-Goose Bay, Newfoundland và Labrador|Happy Valley-Goose Bay]] tại Labrador, song không còn hoạt động từ khi hoàn thành xa lộ Xuyên Labrador vào năm 2010, cho phép tiếp cận từ [[Blanc-Sablon]] thuộc Québec đến các bộ phận chủ yếu của Labrador.<ref>{{chú thích web|url=http://www.tw.gov.nl.ca/ferryservices/schedules/i_goosebay_cartwright.html|title=Minister Announces Changes to Labrador Marine Service|publisher=Department of Transportation and works|access-date =ngày 30 tháng 7 năm 2012}}</ref> Một vài phà nhỏ hơn liên kết một số đô thị duyên hải và cộng đồng đảo ngoài khơi quanh đảo chính Newfoundland và đến bờ biển của Labrador xa về phía bắc đến [[Nain, Newfoundland và Labrador|Nain]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.tw.gov.nl.ca/ferryservices/schedules/index.html|title=Routes, Schedules and Rates|publisher=Department of Transportation and works|access-date =ngày 30 tháng 7 năm 2012}}</ref> Dịch vụ phà liên tỉnh do Marine Atlantic cung cấp, đây là một công ty quốc doanh của liên bang hoạt động phà từ [[North Sydney, Nova Scotia|North Sydney]], Nova Scotia đến các đô thị [[Channel-Port aux Basques, Newfoundland và Labrador|Port aux Basques]] và [[Argentia, Newfoundland và Labrador|Argentia]] tại bờ biển phía nam của đảo Newfoundland.<ref>{{chú thích web |url=http://www.marine-atlantic.ca/en/sailinginfo/arrivals.asp |title=Marine Atlantic |publisher=Marine-atlantic.ca |access-date =ngày 26 tháng 7 năm 2010 |archive-date = ngày 24 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101124143545/http://marine-atlantic.ca/en/sailinginfo/arrivals.asp }}</ref> [[Sân bay quốc tế St. John's]] và [[sân bay quốc tế Gander]] là hai sân bay duy nhất phục vụ tỉnh, chúng thuộc hệ thống sân bay quốc gia Canada.<ref>{{chú thích web|title=National Airports Policy – Airports in the national airports category|url=http://www.tc.gc.ca/eng/programs/airports-policy-nationallist-303.htm|publisher=Transportation Canada|access-date =ngày 29 tháng 8 năm 2011}}</ref> Sân bay quốc tế St. John's phục vụ gần 1,2 triệu hành khách trong năm 2008 và là sân bay nhộn nhịp thứ 11 tại Canada.<ref>{{chú thích web|title=Passengers enplaned and deplaned on selected services – Top 50 airports|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/51-203-x/2008000/t008-eng.htm|publisher=Statistics Canada|access-date =ngày 29 tháng 8 năm 2011}}</ref> ==Biểu trưng cấp tỉnh== {| border="1" cellpadding="4" cellspacing="0" style="float:left; width:300px; margin:0 0 1em 1em; background:#f9f9f9; border:1px #aaa solid; border-collapse:collapse; font-size:95%;" |- | colspan="2" style="text-align:center;"| '''Biểu trưng cấp tỉnh''' |- | '''Hoa chính thức''' |''[[Sarracenia purpurea]]'' |- | '''Câu chính thức''' |''[[Picea mariana]]'' |- | '''Chim chính thức''' |[[hải âu cổ rụt Đại Tây Dương]] |- | '''Ngựa chính thức''' |[[pony Newfoundland]] |- | '''Thú chính thức''' | [[tuần lộc]] |- | '''Gà chính thức''' | [[Lagopus muta]] |- | '''Khoáng sản chính thức''' | [[Labradorit]] |- | '''Chó chính thức''' | [[chó Newfoundland]] và<br />[[Labrador Retriever|chó săn Labrador]] |- | '''Tỉnh ca''' | "[[Ode to Newfoundland]]" |- | '''Ngày nghỉ cấp tỉnh''' | 24 tháng 6, ngày Khám phá |- | '''[[Thánh quan thầy|Thánh bảo trợ]]''' | [[Gioan Baotixita]] |- | '''[[Tartan]] chính thức''' | [[Tập tin:Newfoundland.jpg|center|70px]] |- | '''Đại ấn''' | [[Tập tin:Greatsealofnewfoundland.jpg|center|70px|liên_kết=Special:FilePath/Greatsealofnewfoundland.jpg]] |- |'''Huy hiệu''' | [[Tập tin:Coat of arms of Newfoundland and Labrador.png|center|70px]] |- |'''Hình trên khiên''' | [[Tập tin:Arms of Newfoundland and Labrador.svg|center|50px]] |- | '''Tự tiêu''' | [[Tập tin:Logo-NFLD.jpg|center|100px|liên_kết=Special:FilePath/Logo-NFLD.jpg]] |} {{Clear}} ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} ==Đọc thêm== {{refbegin|2}} *{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=Zoktc9xBDvwC&lpg=PP1&dq=.%20History%20of%20Newfoundland%20and%20Labrador%E2%80%8E&pg=PP1#v=onepage&q&f=true|title=Newfoundland and Labrador: a history|first=Sean Thomas |last=Cadigan|publisher=University of Toronto Press|year=2009|isbn=978-0-8020-4465-5|page=}} *{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=InkAIxGnP_EC&lpg=PA386&dq=.%20History%20of%20Newfoundland%20and%20Labrador%E2%80%8E&pg=PP1#v=onepage&q&f=true|title=Twentieth-century Newfoundland: explorations|first1=James |last1=Hiller|first2=Peter |last2=Neary|publisher=Breakwater|year=1994|isbn=1-55081-072-3|page=}} *{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=moDVp5TTpgcC&lpg=PA1&dq=.%20History%20of%20Newfoundland%20and%20Labrador%E2%80%8E&pg=PP1#v=onepage&q&f=true|title=Newfoundland English|publisher=Edinburgh University Press|first=Sandra |last=Clarke|year=2010|isbn=978-0-7486-2616-8|page= }} *{{chú thích sách|url=http://books.google.ca/books?id=keHXA0BnRO8C&lpg=PP1&dq=Newfoundland%20and%20Labrador%E2%80%8E&pg=PP1#v=onepage&q&f=true|title=Legends of Newfoundland & Labrador|first1=Donald |last1=Wilson |first2=Stanley |last2=Ryan|publisher=Jesperson|year=1990|isbn=0-921692-40-4|page=}} * ''Atlas of Newfoundland and Labrador'' by Department of Geography Memorial University of Newfoundland, Breakwater Books Ltd; ISBN 1-55081-000-6; (1991) * Bavington, Dean L.Y. ''Managed Annihilation: An Unnatural History of the Newfoundland Cod Collapse'' (University of British Columbia Press; 2010) 224 pages. Links the collapse of Newfoundland and Labrador cod fishing to state management of the resource. * Cadigan, Sean T. ''Newfoundland and Labrador: A History'' U. of Toronto Press, 2009. Standard scholarly history * Casey, G.J. Casey and Elizabeth Miller, eds., ''Tempered Days: A Century of Newfoundland Fiction'' St. John's: Killick Press, 1996. * Earle, Karl Mcneil. "Cousins of a Kind: The Newfoundland and Labrador Relationship with the United States" ''American Review of Canadian Studies'' Vol: 28. Issue: 4. 1998. pp: 387–411. * Fay, C. R. ''Life and Labour in Newfoundland'' University of Toronto Press, 1956 * Department of Finance, Economic Research and Analysis. [http://www.economics.gov.nl.ca/ER2010/TheEconomicReview2010.pdf "The Economic Review 2010" Dec. 2010] * Jackson, Lawrence. ''Newfoundland & Labrador'' Fitzhenry & Whiteside Ltd; ISBN 1-55041-261-2; (1999) * Gene Long, ''Suspended State: Newfoundland Before Canada'' Breakwater Books Ltd; ISBN 1-55081-144-4; (ngày 1 tháng 4 năm 1999) * R. A. MacKay; ''Newfoundland; Economic, Diplomatic, and Strategic Studies'' Oxford University Press, 1946 * Patrick O'Flaherty, ''The Rock Observed: Studies in the Literature of Newfoundland'' University of Toronto Press, 1979 * Joseph Smallwood ed. ''The Encyclopedia of Newfoundland and Labrador'' St. John's: Newfoundland Book Publishers, 1981–, 2 vol. * ''This Marvelous Terrible Place: Images of Newfoundland and Labrador'' by Momatiuk et al., Firefly Books; ISBN 1-55209-225-9; (September 1998) * ''True Newfoundlanders: Early Homes and Families of Newfoundland and Labrador'' by Margaret McBurney et al., Boston Mills Pr; ISBN 1-55046-199-0; (June 1997) * ''Biogeography and Ecology of the Island of Newfoundland: Monographiae Biologicae'' by G. Robin South (Editor) Dr W Junk Pub Co; ISBN 90-6193-101-0; (April 1983) {{refend}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Newfoundland and Labrador}} {{Wikivoyage}} * [http://www.gov.nl.ca/ Government of Newfoundland and Labrador] * [http://www.library.mun.ca/qeii/cns/ Centre for Newfoundland Studies] * {{dmoz|Regional/North_America/Canada/Newfoundland_and_Labrador}} * [http://wtv-zone.com/phyrst/audio/nfld/ Songs of Newfoundland and Labrador] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120214090954/http://www.wtv-zone.com/phyrst/audio/nfld/ |date=2012-02-14 }} * [http://www.fisheriesheritage.ca/ Fisheries Heritage website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120501074530/http://www.fisheriesheritage.ca/ |date = ngày 1 tháng 5 năm 2012}} * [http://www.newfoundlandlabrador.com/ Official Tourism Website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080514221106/http://www.newfoundlandlabrador.com/ |date=2008-05-14 }} * [http://www.nlnature.com/ Newfoundland and Labrador's Web 2.0 Nature Atlas by Memorial University and Dept. of Wildlife] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190628173050/http://www.nlnature.com/ |date=2019-06-28 }} * [http://register.heritagefoundation.ca/ Newfoundland and Labrador's Provincial Register of Historic Places] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070211120407/http://register.heritagefoundation.ca/ |date = ngày 11 tháng 2 năm 2007}} {{Canada}} [[Thể loại:Newfoundland và Labrador| ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Vùng Canada Đại Tây Dương]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa Na Uy]]
81838
847
New Brunswick
0
null
null
73798235
72201581
2025-08-26T13:29:57
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
6gocbiykwj78gnjxyo7lw33ymrux7vd
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | official_name = New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of New Brunswick.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | flag_link = Lá cờ New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | image_seal = Coat of arms of New Brunswick, Canada.svg | seal_alt = Huy hiệu New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | seal_link = Huy hiệu New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | motto = ''Spem reduxit''<br />([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Hy vọng tái lập") | image_map = New Brunswick in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Fredericton, New Brunswick|Fredericton]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Saint John, New Brunswick|Saint John]] | leader_title = [[Thủ hiến New Brunswick<br />Nouveau-Brunswick|Thủ hiến]] | leader_name = [[Blaine Higgs]] ([[Đảng Bảo thủ Tiến bộ New Brunswick|PC]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 72,908 | area_rank = 8 | area_land_km2 = 71,450 | area_water_km2 = 1,458 | area_water_percent = 2,0 | population_as_of = 2018 | population_total = 770,633 | population_rank = 8 | population_density_km2 = 10,60 | population_density_rank = t4 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 7]] năm [[1867]] (thứ 1) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-4 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = NB | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện E của Canada|E]] | iso_code = CA-NB | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 10 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 10 ghế | website = www.gov.nb.ca }} [[Tập tin:New Brunswick Legislative Building- Fredericton- New Brunswick-20170718.jpg|220px|nhỏ|New Brunswick Legislative Building in Fredericton]] '''New Brunswick''' ([[tiếng Pháp]]: ''Nouveau-Brunswick''; {{IPA|fr|nuvo bʁœ̃swik|pron}}, {{IPA|fr|nuvo bʁɔnzwɪk|tại địa phương}}, {{lit|"Tân [[Braunschweig]]"}}) là một [[tỉnh bang]] ven biển ở vùng miền đông của [[Canada]] với vốn di sản văn hoá hấp dẫn và phong phú. Nó giáp với [[Nova Scotia]], [[Québec]], và tiểu bang [[Maine]] của [[Hoa Kỳ]]. Có hình dáng gần giống hình chữ nhật, nó rộng khoảng 322&nbsp;km từ bắc xuống nam và 242&nbsp;km từ đông sang tây. New Brunswick giáp với mặt nước gần như ba phía, bao gồm [[vịnh Saint Lawrence|vịnh St. Lawrence]], eo [[biển Northumberland]] và [[vịnh Fundy]]. Vịnh Fundy nằm ở cuối phía đông của tỉnh, có mức thủy triều lên tới 54 feet (khoảng 49,40 m), lớn nhất thế giới. Dân số New Brunswick khoảng 723.900 người, 35% nói [[tiếng Pháp]], phần lớn là [[cộng đồng Acadia]]. 50,000 người sống tại New Brunswick. Acadia ban đầu là thuộc địa của [[Pháp]] vào những năm [[1500]]. == Địa lý == [[Tập tin:New Brunswick road map.png|nhỏ|phải|Bản đồ New Brunswick]] == Lịch sử == == Thành phố == New Brunswick có tám thành phố được hợp thành chính thức, danh sách ở dưới theo dân số trở xuống: * [[Saint John, New Brunswick|Saint John]] * [[Moncton, New Brunswick|Moncton]] * [[Fredericton, New Brunswick|Fredericton]] * [[Miramichi, New Brunswick|Miramichi]] * [[Edmundston, New Brunswick|Edmundston]] * [[Dieppe, New Brunswick|Dieppe]] * [[Bathurst, New Brunswick|Bathurst]] * [[Campbellton, New Brunswick|Campbellton]] ''Xem [[Danh sách cộng đồng thuộc New Brunswick]].'' == Kinh tế == Kinh tế chủ yếu dựa vào ngành đánh bắt thủy hải sản săn cá voi == Giáo dục == == Nhân vật == == Xem thêm == * [[Canada]] * [[Danh sách thành phố Canada]] ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{Sơ khai Canada}} {{Canada}} {{thể loại Commons|New Brunswick}} [[Thể loại:New Brunswick| ]] [[Thể loại:Vùng Canada Đại Tây Dương]] [[Thể loại:Vùng Maritimes]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Pháp]]
5157
848
British Columbia
0
null
null
73798236
73354585
2025-08-26T13:30:00
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
lt6w0ykq2xkbz6ifjljq6jtg6pc5lvk
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = British Columbia | official_name = British Columbia | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of British Columbia.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang British Columbia | flag_link = Lá cờ British Columbia | image_seal = Coat of Arms of British Columbia.svg | seal_alt = Huy hiệu British Columbia | seal_link = Huy hiệu British Columbia | motto = ''Splendor Sine Occasu''<br />([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Vinh quang vạn tuế") | image_map = British Columbia in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu British Columbia | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Victoria, British Columbia|Victoria]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Vancouver]] | leader_title = [[Thủ hiến British Columbia|Thủ hiến]] | leader_name = [[David Eby]] ([[British Columbia New Democratic Party|BC NDP]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 944.735 | area_rank = 5 | area_land_km2 = 925.186 | area_water_km2 = 19.549 | area_water_percent = 2,1 | population_as_of = 2018 | population_total = 4.991.687 | population_rank = 3 | population_density_km2 = 4,34 | population_density_rank = t7 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[20 tháng 7]] năm [[1871]] (thứ 7) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-8, -7 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = BC | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện V của Canada|V]] | iso_code = CA-BC | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 34 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 6 ghế | website = www.gov.bc.ca }} '''British Columbia''' ('''BC'''; {{langx|fr|la Colombie-Britannique}}, C.-B.; {{Langx|vi|'''Columbia thuộc Anh'''}}) là [[tỉnh bang]] cực tây của [[Canada]], một trong những vùng có nhiều núi nhất [[Bắc Mỹ]], tiếp giáp biên giới với các tiểu bang [[Montana]], [[Idaho]], [[Washington (tiểu bang)|Washington]] của [[Hoa Kỳ]] ở phía nam và một đoạn biên giới ngắn với tiểu bang [[Alaska]] của Hoa Kỳ ở phía tây bắc. ==Lịch sử== Trước [[thế kỷ 19]] tất cả đất đai của British Columbia (kể cả [[đảo Vancouver]]) và một phần của [[washington (tiểu bang)|tiểu bang Washington]] của [[Hoa Kỳ]] là đất thuộc [[Công ty Hudson's Bay|Công ty Vịnh Hudson]] (công ty trao đổi lông thú vật với dân bản xứ). Vào giữa thế kỷ 19 phần đất phía bắc vĩ tuyến 49 rơi vào tay [[Đế quốc Anh]] và được chia ra làm hai thuộc địa: British Columbia (nằm trong lục địa) và Vancouver (nằm ngay trên [[đảo Vancouver]]). Đến năm [[1866]] hai thuộc địa này sáp nhập với nhau thành British Columbia và 5 năm sau British Columbia được gia nhập vào Liên bang Canada. Do đó British Columbia vẫn giữ tên để giữ truyền thống Anh vì British Columbia có nghĩa là "Columbia thuộc Anh". Vì ở cạnh biển, British Columbia được xem là cửa ngõ để đến [[Thái Bình Dương]] và [[Châu Á|Á Châu]]. Về phía đông của B.C. là tỉnh bang [[Alberta]], về phía bắc là hai lãnh thổ tự trị [[Yukon]] và [[các Lãnh thổ Tây Bắc]], về phía tây-bắc là [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] [[Alaska]], về phía nam là các tiểu bang [[Washington (tiểu bang)|Washington]], [[Idaho]] và [[Montana]] của [[Hoa Kỳ]]. British Columbia tận hưởng một khí hậu tương đối ôn hoà do dòng nước biển [[Hải lưu Gulf Stream|Gulf Stream]] mang nước ấm từ [[Xích đạo]] lên, hoa thường thường nở vào đầu tháng 2. Nằm giữa Thái Bình Dương và [[dãy Rocky]] là những vùng địa lý hoàn toàn khác nhau của B.C.: từ núi đá nhọn và cao hơn 2.000 m đến các thung lũng ấm áp vừa đủ để trồng nho làm [[rượu]], từ những con sông hùng vĩ uốn mình giữa các ngọn núi dẫn nước của băng đá ra biển đến vô số các vịnh dọc theo bờ biển được tạo ra khi sóng đập vào bờ đá. British Columbia liên tục thu hút các dân định cư, trong cũng như ngoài nước: Hàng năm khoảng 40.000 người định cư ở đây, và dân số của B.C. hiện nay ([[2005]]) vào khoảng 4,22 triệu người. Thành phố [[Vancouver]] là hải cảng lớn nhất bên bờ biển Thái Bình Dương của [[Bắc Mỹ]] và cũng là nơi tập trung của trên 1,5 triệu người, trở thành thành phố lớn thứ ba của Canada (sau [[Toronto]] và [[Montréal]]). Vancouver có một cộng đồng [[người Hoa]] lớn thứ hai ở Bắc Mỹ (sau [[San Francisco]]). Ngoài ra còn có trên 60.000 cư dân gốc [[người Ấn Độ|Ấn Độ]] và trên 16.000 gốc [[Người Nhật|Nhật Bản]]. Nằm ở đầu phía nam của đảo Vancouver, chỉ 85 dặm về hướng tây bắc của [[Seattle]], là thủ phủ [[Victoria, British Columbia)|Victoria]]. Hơn 300.000 dân của thủ phủ này hưởng một khí hậu cận [[Địa Trung Hải]] với thời tiết ôn hoà quanh năm. Chính phủ và ngành du lịch là hai nền kinh tế chính ở Victoria. ==Tự nhiên== Có 14 khu vực công viên và khu bảo tồn hoang dã trong tỉnh, có 141 dự trữ sinh học, 35 công viên biển cấp tỉnh, 7 khu di sản cấp tỉnh, 6 địa chỉ lịch sử cấp quốc gia, 4 Vườn quốc gia và 3 Khu bảo tồn Vườn quốc gia. 12.5% ({{convert|114000|km2|abbr=on}}) của British Columbia đang được coi là khu vực cần được bảo vệ nằm trong 14 khu vực công viên. British Columbia có 7 Vườn quốc gia: * [[Vườn quốc gia Glacier (Canada)|Vườn quốc gia Glacier]] * [[Khu bảo tồn vườn quốc gia Gulf Islands]] * [[Khu bảo tồn vườn quốc gia Gwaii Haanas và di sản Haida]] * [[Vườn quốc gia Kootenay]] * [[Vườn quốc gia Núi Revelstoke]] * [[Vườn quốc gia Pacific Rim]] * [[Vườn quốc gia Yoho]] British Columbia cũng có mạng lưới rộng các công viên hoang dã cấp tỉnh, điều hành bởi B.C. Parks thuộc Bộ Môi trường. Hệ thống công viên hoang dã cấp tỉnh của British Columbia là hệ thống công viên hoang dã lớn thứ hai của Canada (lớn nhât là Hệ thống Vườn quốc gia Canada). Một cấp công viên khác là công viên cấp vùng, duy trì và điều hành bởi các huyện. ==Xem thêm== {{thể loại Commons|British Columbia}} * [[Bang Canada]] ==Tham khảo== {{tham khảo|4}} === Nguồn === {{refbegin}} * {{cite bcgnis|id=39106|title=British Columbia}} * {{chú thích sách|title=Dictionary of National Biography, 1885–1900|last=Vetch|first=Robert Hamilton|year=1894|volume=38|chapter=Moody, Richard Clement (1813–1887)|authorlink=Robert Hamilton Vetch|chapter-url=https://en.wikisource.org/wiki/Dictionary_of_National_Biography,_1885-1900/Moody,_Richard_Clement}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=JbYe6fCOSTAC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=The West beyond the West: a history of British Columbia|last=Barman|first=Jean|publisher=Univ. of Toronto Press|year=2007|isbn=978-0-8020-9309-7|author-link=Jean Barman|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511142701/https://books.google.com/books?id=JbYe6fCOSTAC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} {{refend}} * [http://www.egwald.com/ubcstudent/prose/politicaleconomy.php The Political Economy of British Columbia's Rainforests] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060614005959/http://www.egwald.com/ubcstudent/prose/politicaleconomy.php |date = ngày 14 tháng 6 năm 2006}} == Đọc thêm == {{refbegin}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=9IP4V-Hyt-4C&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=British Columbia place names|last1=Akrigg|first1=G. P. V.|last2=Akrigg|first2=Helen B.|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=1997|isbn=0-7748-0636-2|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511142700/https://books.google.com/books?id=9IP4V-Hyt-4C&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=LMzgxL7WhzAC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=Selling British Columbia: Tourism and Consumer Culture, 1890–1970|last=Dawson|first=Michael|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=2005|isbn=978-0-7748-1055-5|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511160611/https://books.google.com/books?id=LMzgxL7WhzAC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=c598qbT6gBMC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=People, politics, and child welfare in British Columbia|last=Foster|first=Leslie T.|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=2007|isbn=978-0-7748-1372-3|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511164732/https://books.google.com/books?id=c598qbT6gBMC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=TzvH3MCYTm4C&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=The Resettlement of British Columbia : Essays on Colonialism and Geographical Change|last=Harris|first=R. Cole|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=1997|isbn=0-7748-0588-9|ref=none|author-link=Cole Harris|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511114604/https://books.google.com/books?id=TzvH3MCYTm4C&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=51FVXiNA7okC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=Treaty talks in British Columbia: negotiating a mutually beneficial future|last=McKee|first=Christopher|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=2000|isbn=0-7748-0824-1|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511142702/https://books.google.com/books?id=51FVXiNA7okC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=MWL_6b7dUrkC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=Geography of British Columbia: people and landscapes in transition|last=McGillivray|first=Brett|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=2000|isbn=0-7748-0784-9|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511153641/https://books.google.com/books?id=MWL_6b7dUrkC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=8zBQ951iVncC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=The First Nations of British Columbia: an anthropological survey|last=Muckle|first=Robert James|publisher=Univ. of British Columbia Press|year=1998|isbn=0-7748-0663-X|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511164733/https://books.google.com/books?id=8zBQ951iVncC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/britishcolumbia10000thir|title=British Columbia 100 years ago: portraits of a province|last1=Thirkell|first1=Fred|last2=Scullion|first2=Bob|publisher=Heritage House Pub|year=2002|isbn=1-894384-49-0|quote=British Columbia.|ref=none|url-access=registration}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=yfFTSXftIOcC&q=British%20Columbia&pg=PP1|title=Guide to "British Columbia"|last1=Ver Berkmoes|first1=Ryan|last2=Lee|first2=John|publisher=Lonely Planet|year=2007|isbn=978-1-74104-584-0|ref=none|access-date=October 16, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210511182433/https://books.google.com/books?id=yfFTSXftIOcC&q=British%20Columbia&pg=PP1|archive-date=May 11, 2021|url-status=live}} {{refend}} == Liên kết ngoài == * {{Official website|name=Official government website}} * [https://www.hellobc.com/ Tourism British Columbia official website] * [https://bcweathercams.ca/ BC Weathercams: Webcams showing realtime conditions across the province] * [https://news.gov.bc.ca/ BC government news] * {{curlie|Regional/North_America/Canada/British_Columbia}} * {{Chú thích web|url=http://www.bcarchives.gov.bc.ca/index.htm|title=Provincial Archives including online photo database|archive-url=http://webarchive.loc.gov/all/20021013074240/http%3A//www.bcarchives.gov.bc.ca/index.htm|archive-date=October 13, 2002|access-date=May 15, 2019}} * {{Chú thích web|url=http://www.vpl.vancouver.bc.ca/find/cat/C393/|title=Vancouver Public Library; Historical Photographs of BC & the Yukon|archive-url=https://web.archive.org/web/20090324042144/http://www.vpl.vancouver.bc.ca/find/cat/C393/|archive-date=March 24, 2009|access-date=March 10, 2009}} * {{Chú thích web|url=http://www.multiculturalcanada.ca/vpl|title=BC Multicultural Photographs from the Vancouver Public Library – searchable photo database|archive-url=https://archive.today/20121205230512/http://www.multiculturalcanada.ca/vpl|archive-date=December 5, 2012|access-date=June 5, 2008}} * [https://www2.gov.bc.ca/gov/content/data/geographic-data-services/web-based-mapping/map-services BC government online map archive] {{Canada}}{{Authority control}}{{Sơ khai Canada}} [[Thể loại:British Columbia|*]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Canada]] [[Thể loại:Tây Bắc Thái Bình Dương]] [[Thể loại:Tây Canada]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1871 ở Canada]]
14602
849
Vancouver
0
null
null
73724431
73354621
2025-08-01T22:34:45
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
acq2s8ydc6te3f0v27bbeivkfcfzvny
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
{{Thông tin khu dân cư |tên = Vancouver |tên chính thức = Thành phố Vancouver |tên khác = |tên bản địa = City of Vancouver |tên hiệu = |loại khu vực = Thành phố |kiểu tổng = <!-- để thiết lập nhãn không chuẩn cho hàng tổng diện tích và dân số --> |khẩu hiệu = "By Sea, Land, and Air We Prosper"<br>(Nhờ biển, đất, và trời mà ta có được phồn vinh) <!-- hình và bản đồ -----------> |hình nền trời = Vancouver photo montage.jpg |kt hình = 230px |ct hình = Theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng: Trung tâm Vancouver nhìn từ bờ nam của vịnh False, [[Đại học British Columbia]], [[cầu Lions Gate]], quang cảnh từ [[cầu Granville Street]], [[cầu Burrard]], Thiên Hi môn tại phố Trung Hoa, những cột vật tổ trong [[công viên Stanley]] |hình cờ = |kt cờ = |hình con dấu = |kt con dấu = |hình khiên = Coat of arms of Vancouver.svg |kt khiên = |hình tượng trưng = |kiểu tượng trưng = <!-- Tên gọi cho hình tượng trưng --> |kt tượng trưng = <!-- Kích thước --> |bản đồ = GVRDVancouver.svg |ktbd = <!-- Kích thước bản đồ --> |ctbd = Vị trí Vancouver trong cục Khu vực Vancouver tại British Columbia |bản đồ 1 = |ktbd1 = |ctbd1 = |bd điểm = |ktbd điểm = |ctbd điểm = |điểm x = |điểm y = |bd chèn = Canada | relief = 1 |vị trí nhãn chèn = |ctbd chèn =Vị trí Vancouver tại Canada |ktbd chèn = <!-- Vị trí ------------------> |trực thuộc = Quốc gia |tên trực thuộc = {{CAN}} |trực thuộc 1 = [[Tỉnh và lãnh thổ của Canada|Tỉnh]] |tên trực thuộc 1 = {{flag|British Columbia}} |trực thuộc 2 = Khu vực hành chính |tên trực thuộc 2 = Đại Vancouver |loại hình thành = Hợp nhất |ngày hình thành = [[6 tháng 4]] năm 1886 <!-- Diện tích ---------------------> |độ lớn dt = |unit_pref = <!--Nhập: Đế quốc, để hiện thị đơn vị đế quốc trước metric--> |chú thích dt = |tổng diện tích km2 = 114,97 |đất liền km2 = <!--Xem Bảng tại @ Template:Thông tin khu dân cư để biết chi tiết về đổi đơn vị--> |nước km2 = <!-- diện tích mặt nước --> |vùng đô thị km2 = 2878.52 |ptram đất nước = <!-- Độ cao --------------------------> |chú thích độ cao = <!--để tham khảo: dùng thẻ <ref>--> |độ cao m = 0-152 <!-- mã điện thoại/bưu chính & khác --------> |elevation_ft = |cao cực đại m = |elevation_max_ft = |cao cực tiểu m = |elevation_min_ft = <!-- Dân số -----------------------> |dso vào =2018 |chú thích dso =<ref name="SC2011" /><ref name="urbanpopulation">{{chú thích web |url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=802&SR=1&S=3&O=D&RPP=9999&CMA=0&PR=59 |title=Population and dwelling counts, for Canada, provinces and territories, and population centres, 2011 and 2006 censuses: British Columbia |publisher=[[Statistics Canada]] |date=ngày 1 tháng 7 năm 2011 |access-date =ngày 18 tháng 5 năm 2013}}</ref> |ghi chú dso = |tổng dân số =631486 |mật độ dso km2 = 5249 |dso vùng đô thị =2650005 |múi giờ = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PST]] |lệch UTC = −8 |múi giờ DST = PDT |lệch UTC DST = −7 |kiểu td = <!-- có thể dùng để xác định kiểu tọa độ nào dùng --> |vĩ độ=49 |vĩ phút=15 |vĩ giây= |vĩ hướng=N |kinh độ=123 |kinh phút=6 |kinh giây= |kinh hướng=W |kiểu mã bưu chính = Mã bưu chính |mã bưu chính = V5K đến V6Z |mã điện thoại =604, 778, 236 |tên trống = Bản đồ NTS |thông tin trống = 092G03 |tên trống1 = Mã GNBC |thông tin trống1 = JBRIK |website = [http://vancouver.ca/ Thành phố Vancouver] |chú thích = }} '''Vancouver''' (phát âm [[tiếng Anh]]: {{IPAc-en|audio=en-ca-Vancouver.ogg|v|æ|ŋ|ˈ|k|uː|v|ər}} hay {{IPAc-en|v|æ|n|ˈ|k|uː|v|ər}}), tên chính thức là '''Thành phố Vancouver''' ({{langx|en|City of Vancouver}}), là một đô thị hải cảng duyên hải thuộc tỉnh [[British Columbia]], [[Canada]] và là thành phố lớn nhất tỉnh. Theo kết quả điều tra nhân khẩu năm 2011, Vancouver có 603.502 dân cư và là đô thị tự trị đông dân thứ tám toàn Canada.<ref name="SC2011">{{chú thích web |url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=303&SR=1&S=51&O=A&RPP=9999&PR=0&CMA=933 |title=StatsCan 2011 Census for Vancouver CMA |publisher=Statistics Canada |work=2011 Census data |access-date =ngày 9 tháng 2 năm 2012}} </ref> Khu vực Đại Vancouver có khoảng 2,4 triệu cư dân, là khu vực đô thị đông dân thứ ba toàn Canada<ref name="SC2011" /> và đông dân nhất tại phía Tây Canada. Vancouver nằm trong số các thành phố đa dạng nhất về dân tộc và ngôn ngữ tại Canada; 52% cư dân của thành phố có ngôn ngữ thứ nhất không phải là tiếng Anh.<ref name="pop2006-Van">{{chú thích web |url=http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915022&Geo2=CMA&Code2=933&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom= |title=Census 2006 Community Profiles: Vancouver, City and CMA |publisher=Chính phủ Canada |year=2006 |access-date=ngày 10 tháng 10 năm 2011 |archive-date=2011-11-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111104190749/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915022&Geo2=CMA&Code2=933&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom= |url-status=dead }}</ref><ref name="CityFacts2004" /> Vancouver được liệt kê vào hạng Beta trong thước đó thành phố toàn cầu. Thành phố Vancouver có diện tích đất liền khoảng 114&nbsp;km², mật độ dân số đạt 5.249 người/km².<ref name="2011density-ranked">{{chú thích web |url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=307&SR=1&S=10&O=D |title=Population and dwelling counts, for Canada and census subdivisions (municipalities) with 5,000-plus population, 2011 and 2006 censuses |access-date =ngày 9 tháng 2 năm 2012}} </ref> Vancouver là khu đô thi có mật đô dân số cao nhất Canada với hơn 250,000 dân và đứng thứ tư sau các thành phố khác ở Bắc Mỹ như thành phố New York, San Francisco và Mexico City. Khu định cư ban đầu trong khu vực thành phố mang tên Gastown, phát triển quanh nhà máy cưa gỗ Hastings Mill và một quán rượu gần đó, cả hai đều hình thành vào năm 1867. Từ doanh nghiệp ban đầu đó, các cửa hàng và một số khách sạn dần xuất hiện ở ven biển phía Tây. Khu định cư được mở rộng thành thị trấn Granville, được đổi tên thành "Vancouver" và được hợp nhất thành một thành phố vào năm 1886. Năm 1887, đường sắt xuyên lục địa kéo dài đến thành phố để tận dụng lợi thế có hải cảng tự nhiên lớn của thành phố, cảng này nhanh chóng trở thành một mắt xích quan trọng trong một tuyến mậu dịch giữa [[phương Đông]], phía Đông Canada, và [[Luân Đôn]].<ref name="Morley">{{chú thích sách |last=Morley |first=A. |year=1974 |title=Vancouver, from milltown to metropolis |lccn=64026114|location=Vancouver |publisher=Mitchell press [c9161]}} </ref><ref name="STEV">{{chú thích sách |last=Norris|first=John M.|lccn=72170963|title=Strangers Entertained |url=https://archive.org/details/strangersenterta0000norr|publisher=Vancouver, British Columbia Centennial '71 Committee |year=1971}} </ref> Vào năm 2014, cảng Đô thị Vancouver vượt New York trở thành cảng biển bận rộn thứ ba Bắc Mỹ và là cảng biển bận rộn thứ 27 thế giới, bận rộn nhất Canada và đa dạng nhất Bắc Mỹ. Mặc dù lâm nghiệp vẫn là ngành kinh tế lớn nhất, song Vancouver nổi tiếng khi là một trung tâm đô thị được thiên nhiên bao quanh, khiến cho du lịch là ngành kinh tế lớn thứ hai.<ref>{{chú thích web |url=http://www.tourismvancouver.com/pdf/research/monthly_overnight_visitors_1994_2005.pdf |title=Overnight visitors to Greater Vancouver by volume, monthly and annual basis |publisher=Vancouver Convention and Visitors Bureau |format=PDF |access-date=ngày 9 tháng 6 năm 2011 |archive-date = ngày 17 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110717081342/http://www.tourismvancouver.com/pdf/research/monthly_overnight_visitors_1994_2005.pdf }}</ref> Các xưởng lớn về sản xuất phim tại Vancouver và [[Burnaby]] đã biến khu vực đô thị Vancouver trở thành một trong những trung tâm lớn nhất về sản xuất phim tại Bắc Mỹ.<ref>{{chú thích web|title=Industry Profile|url=http://www.bcfilmcommission.com/about_us/industry_profile.htm|publisher=BC Film Commission|access-date=ngày 9 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 7 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110707220257/http://www.bcfilmcommission.com/about_us/industry_profile.htm}}</ref><ref>{{chú thích web|title=Ontario film industry outperforming B.C.'s|url=http://www.biv.com/article/20120320/BIV0103/303209916/-1/BIV/ontario-film-industry-outperforming-bcs|publisher=Business In Vancouver|access-date=ngày 12 tháng 8 năm 2012|archive-date = ngày 16 tháng 12 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121216234343/http://www.biv.com/article/20120320/BIV0103/303209916/-1/BIV/ontario-film-industry-outperforming-bcs}}</ref> Vancouver liên tục được vinh danh là một trong năm thành phố toàn cầu hàng đầu về tính dễ sống và chất lượng sinh hoạt, và Economist Intelligence Unit công nhận Vancouver là thành phố đầu tiên để xếp hạng trong bảng xếp hạng tốp 10 thành phố dễ sinh hoạt nhất trong 5 năm liên tục.<ref name="BBC News">{{chú thích báo |title=Vancouver and Melbourne top city league |publisher=BBC News |date=ngày 4 tháng 10 năm 2002 |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/business/2299119.stm |access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}} </ref><ref name="TEL">{{chú thích báo|url=http://www.economist.com/blogs/gulliver/2009/06/liveable_vancouver|author=Frary, Mark|title=Liveable Vancouver| work=The Economist|date= ngày 8 tháng 6 năm 2009|access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}} </ref> Vancouver liên tục tham gia nhiều sự kiện và hội nghị quốc tế, bao gồm Đại hội Thể thao Đế quốc Anh và Thịnh vượng chung năm 1954, Triển lãm Thế giới năm 1986 và Đại hội Thể thao Trị an viên (World Police and Fire Games) vào năm 1989 và 2009. [[Thế vận hội Mùa đông 2010]] được tổ chức tại Vancouver và khu nghỉ dưỡng [[Whistler, British Columbia|Whistler]] nằm 125&nbsp;km về phía Bắc thành phố.<ref name="V2010">{{chú thích web |url=http://www.olympic.org/vancouver-2010-winter-olympics |title=Vancouver 2010 Schedule |publisher=Official 2010 Olympic Site |year=2010 |access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}} </ref> Vào năm 2014, sau 30 năm có trụ sở tại California, Sự kiện thường niên TED chính thức chọn Vancouver làm trụ sở vĩnh viễn. Một số trận đấu của Giải bóng đá nữ thế giới FIFA 2015 được diễn ra tại Vancouver, bao gồm trận chung kết tại sân vận động BC Place. == Lịch sử == Các di tích khảo cổ học cho biết về sự hiện diện của người nguyên trú tại khu vực Vancouver từ 8.000 đến 10.000 năm trước.<ref>{{chú thích web |last=Thom |first=Brian |year=1996 |url=http://home.istar.ca/~bthom/LONGTERM-FIN.htm |title=Stó:lo Culture – Ideas of Prehistory and Changing Cultural Relationships to the Land and Environment |access-date =ngày 23 tháng 11 năm 2006 |archive-date = ngày 18 tháng 7 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070718061334/http://home.istar.ca/~bthom/LONGTERM-FIN.htm |url-status=dead }}</ref><ref name = Atlas> {{chú thích sách |last=Carlson |first=Keith Thor (ed.) |title=A Stó:lō-Coast Salish Historical Atlas |location=Vancouver, BC |publisher=Douglas & McIntyre |year=2001 |pages=6–18 |isbn=978-1-55054-812-9}} </ref> Thành phố nằm tại các lãnh thổ xưa kia thuộc các dân tộc Squamish, Musqueam, và Tseil-Waututh (Burrard) thuộc nhóm Salish Duyên hải.<ref> {{chú thích sách|last=Barman|first=J.|year=2005|title=Stanley Park's Secret|url=https://archive.org/details/stanleyparkssecr0000barm|page=[https://archive.org/details/stanleyparkssecr0000barm/page/21 21]|publisher=Harbour Publishing|isbn=978-1-55017-346-8}} </ref> Họ có các làng tại nhiều nơi thuộc Vancouver ngày nay, như Stanley Park, False Creek, Kitsilano, Point Grey và gần cửa [[sông Fraser]].<ref name = Atlas/> Năm 1791, sĩ quan Tây Ban Nha José María Narváez trở thành người châu Âu đầu tiên thám hiểm vùng bờ biển của Point Grey và nhiều phần thuộc vịnh Burrard hiện nay, song một tác giả cho rằng thuyền trưởng người Anh [[Francis Drake]] có thể đi đến khu vực vào năm 1579.<ref>{{chú thích sách|last=Bawlf|first=R. Samuel|year=2003|title=The Secret Voyage of Sir Francis Drake: 1577–1580|url=https://archive.org/details/secretvoyageofsi0000bawl|publisher=Walker & Company|isbn=978-0-8027-1405-3}}</ref> Thành phố được đặt tên theo [[George Vancouver]], ông là người thám hiểm nội cảng của vịnh Burrard vào năm 1792 và đặt tên Anh cho nhiều địa điểm.<ref> {{chú thích sách|authors=Chuck Davis & W. Kaye Lamb|title = Greater Vancouver Book: An Urban Encyclopaedia| url = https://archive.org/details/greatervancouver0000unse|publisher=Linkman Press| year = 1997|location = Surrey, BC| pages = [https://archive.org/details/greatervancouver0000unse/page/34 34]–36| isbn = 978-1-896846-00-2 }} </ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.vancouverhistory.ca/archives_coevorden.htm|title=Coevorden|work=The History of Metropolitan Vancouver|author=Davis, Chuck|access-date=ngày 7 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110610231756/http://www.vancouverhistory.ca/archives_coevorden.htm}}</ref> Nhà thám hiểm và thương nhân [[Công ty Tây Bắc]] [[Simon Fraser (nhà thám hiểm)|Simon Fraser]] và thủy thủ đoàn của ông trở thành những người châu Âu đầu tiên được biết đến là đặt chân lên địa điểm là thành phố hiện nay. Năm 1808, họ du hành từ phía đông, xuôi dòng sông Fraser, có lẽ đi xa đến Point Grey.<ref>{{chú thích web| title = History of City of Vancouver| publisher=Caroun.com| url = http://www.caroun.com/Countries/America/Canada/Vancouver/2-VancouverHistory.html|access-date =ngày 17 tháng 1 năm 2007}}</ref> Cơn sốt vàng Fraser năm 1858 đưa trên 25.000 nam giới, chủ yếu là từ [[California]], đến [[New Westminster]] ở lân cận Vancouver, trên đường đến hẻm núi Fraser, họ bỏ qua nơi mà sẽ trở thành Vancouver.<ref name="Vancouver's past">{{chú thích sách |title=Vancouver's Past |url=https://archive.org/details/vancouverspast0000hull |publisher=University of Washington Press |year=1974 |location=Seattle |authors=Raymond Hull; Soules, Christine; Soules, Gordon|isbn=978-0-295-95364-9}} </ref><ref> {{chú thích sách|title=McGowan's War |url=https://archive.org/details/mcgowanswar0000hauk |publisher=New Star Books|isbn=1-55420-001-6|author=Donald J. Hauka|year=2003}} </ref><ref> {{chú thích sách |last=Matthews |first=J.S. "Skit" |title=Early Vancouver |year=1936 |publisher=City of Vancouver}} </ref> Vancouver nằm trong số các thành phố trẻ nhất tại British Columbia;<ref name="Horizons">{{chú thích sách |authors=Michael Cranny & Jarvis, Moles, Seney|title=Horizons: Canada Moves West |url=https://archive.org/details/horizonscanadamo0000unse|publisher=Prentice Hall Ginn Canada |year=1999 |location=Scarborough, ON |isbn=978-0-13-012367-1}} </ref> khu định cư đầu tiên của người châu Âu tại nơi mà nay là Vancouver hình thành vào năm 1862 tại McLeery's Farm ven sông Fraser, ngay phía đông của làng cổ Musqueam tại nơi mà nay là Marpole. Một xưởng cưa được dựng nên tại Moodyville (nay là Thành phố [[North Vancouver (thành phố)|North Vancouver]]) vào năm 1863, khởi đầu cho mối liên hệ lâu dài của thành phố với ngành khai thác gỗ. Các xưởng thuộc sở hữu của Thuyền trưởng Edward Stamp nhanh chóng xuất hiện sau đó trên bờ nam của vịnh. Edward Stamp khởi đầu nghề khai thác gỗ tại khu vực [[Port Alberni]], ông ban đầu cố gắng vận hành một xưởng tại Brockton Point, song các khó khăn do dòng chảy và đá ngầm buộc ông phải chuyển hoạt động đến một điểm gần chân của Gore Street vào năm 1867. Xưởng này được gọi là xưởng Hastings, và trở thành trung tâm của khu vực xung quanh mà về sau hình thành Vancouver. Vai trò trung tâm của xưởng trong thành phố bị suy yếu sau khi đường sắt Thái Bình Dương Canada (CPR) lan đến vào thập niên 1880. Tuy thế, xưởng này vẫn có vai trò quan trọng trong kinh tế địa phương cho đến khi đóng cửa vào thập niên 1920.<ref name="GVB">{{chú thích sách |last=Davis |first=Chuck |title=The Greater Vancouver Book: An Urban Encyclopaedia |url=https://archive.org/details/greatervancouver0000unse |publisher=Linkman Press |year=1997 |location=Surrey, British Columbia |pages=[https://archive.org/details/greatervancouver0000unse/page/39 39]–47 |isbn=1-896846-00-9}} </ref> Khu định cư được gọi là Gastown phát triển nhanh chóng quanh quán rượu tạm thời đầu tiên, vốn mang tên là "Gassy" và do Jack Deighton thiết lập vào năm 1867 ở bên rìa bất động sản của xưởng Hastings.<ref name="Horizons"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.gastown.org/history/index.html|title=Welcome to Gastown|date=ngày 28 tháng 3 năm 2008|publisher=Gastown Business Improvement Society|access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2009|archive-date = ngày 25 tháng 11 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091125034053/http://www.gastown.org/history/index.html|url-status=dead}}</ref> Năm 1870, chính phủ thuộc địa khảo sát khu định cư và đặt ra một thị trấn hành chính, đổi tên thành "Granville" nhằm vinh danh Bộ trưởng Thuộc địa Anh Quốc đương nhiệm là Granville Leveson-Gower. Với có cảng tự nhiên, đến năm 1884 thì thị trấn được lựa chọn<ref>{{chú thích web |url=http://www.vancouverhistory.ca/chronology.html |title=Chronology[1757–1884] |ngày truy cập=2014-07-04 |archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110610223324/http://www.vancouverhistory.ca/chronology.html |url-status=dead }}</ref> làm ga cuối của Đường sắt Thái Bình Dương Canada, gây thất vọng cho các đô thị khác là [[Port Moody]], [[New Westminster]] và [[Victoria, British Columbia|Victoria]] trong cuộc đua tranh để được đặt ga cuối. Một tuyến đường sắt nằm trong số các khích lệ để British Columbia gia nhập liên bang vào năm 1871, song vụ bê bối Thái Bình Dương và những tranh cãi về việc sử dụng lao động Trung Quốc đã trì hoãn việc xây dựng cho đến thập niên 1880.<ref>{{chú thích sách |last=Morton |first=James |title=In the Sea of Sterile Mountains: The Chinese in British Columbia |publisher=J.J. Douglas |year=1973 |location=Vancouver |isbn=978-0-88894-052-0}} </ref> [[Tập tin:First Vancouver Council Meeting after fire.jpg|thumb|trái|Hội đồng thành phố Vancouver đầu tiên họp sau hỏa hoạn năm 1886.]] [[Tập tin:Hotel vanc 2007.jpg|thumb|Khách sạn Vancouver được khánh thành vào năm 1939.]] Thành phố Vancouver được hợp nhất vào ngày [[6 tháng 4]] năm 1886, đoàn tàu xuyên lục địa đầu tiên đến thành phố trong cùng năm. Chủ tịch hãng Đường sắt Thái Bình Dương Canada là [[William Van Horne]] đến Port Moody để thành lập ga đầu cuối của tuyến đường sắt theo phó thác của [[Henry John Cambie]], và đặt tên Vancouver cho thành phố để vinh danh [[George Vancouver]].<ref name="Horizons"/> Đại hỏa hoạn Vancouver xảy ra vào ngày 13 tháng 6 năm 1886, kết quả là toàn bộ thành phố bị thiêu rụi. Cục cứu hỏa Vancouver được thành lập vào năm đó, và thành phố được tái thiết một cách nhanh chóng.<ref name="GVB"/> Vancouver biến đổi từ một khu định vư với 1.000 dân vào năm 1881 thành một đô thị 20.000 dân vào thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, và đạt 100.000 dân vào năm 1911.<ref>{{chú thích sách|authors=Chuck Davis & Richard von Kleist|title = Greater Vancouver Book: An Urban Encyclopaedia| url = https://archive.org/details/greatervancouver0000unse|publisher=Linkman Press| year = 1997|location = Surrey, BC| page = [https://archive.org/details/greatervancouver0000unse/page/780 780]|isbn = 978-1-896846-00-2}}</ref> Trong [[cơn sốt vàng Klondike]] năm 1898, các thương nhân Vancouver cung ứng trang bị cho những người thăm dò.<ref name="Vancouver's past"/> Một trong số các thương nhân đó là Charles Woodward, ông mở cửa hàng bách hóa Woodward's đầu tiên tại Abbott và Cordova Streets vào năm 1892, cùng với các cửa hàng bách hóa Spencer's và vịnh Hudson tạo thành trung tâm của ngành bán lẻ của thành phố trong hàng thập niên.<ref>{{chú thích web|title = Our History: Acquisitions, Retail, Woodward's Stores Limited|publisher = Hudson's Bay Company|url = http://www.hbc.com/hbcheritage/history/acquisitions/retail/woodwards.asp|access-date = ngày 9 tháng 6 năm 2011|ngày lưu trữ = 2007-02-27|archive-url = https://web.archive.org/web/20070227013354/http://www.hbc.com/hbcheritage/history/acquisitions/retail/woodwards.asp|url-status = dead}}</ref> Kinh tế của Vancouver ban đầu nằm dưới quyền chi phối của các công ty lớn như Đường sắt Thái Bình Dương Canada, công ty thúc đẩy hoạt động kinh tế và khiến cho thành phố trẻ phát triển nhanh chóng;<ref>{{chú thích web |title=British Columbia facts - economic history |url=http://www.britishcolumbia.name/facts.htm |access-date=ngày 12 tháng 6 năm 2011 |archive-date=2011-09-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110911062907/http://www.britishcolumbia.name/facts.htm |url-status=dead }}</ref> trong thực tế thì Đường sắt Thái Bình Dương Canada là hãng sở hữu bất động sản và phát triển nhà ở chính trong thành phố. Một số ngành chế tạo có sự phát triển, bao gồm việc thành lập nhà máy tinh chế đường British Columbia vào năm 1890,<ref>{{chú thích web|title=BC Sugar|url=http://www.vancouverhistory.ca/archives_bcSugar.htm|publisher=The History of Metropolitan Vancouver|access-date=ngày 29 tháng 5 năm 2014|quote=The dream had become reality: B.C. Sugar was incorporated ngày 26 tháng 3 năm 1890. Its president, Benjamin Tingley Rogers, was 24.|archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150104205132/http://www.vancouverhistory.ca/archives_bcSugar.htm}}</ref> song các nguồn tài nguyên tự nhiên trở thành nền tảng đối với kinh tế Vancouver. Lĩnh vực tài nguyên ban đầu dựa trên khai thác gỗ và sau đó dựa vào hoạt động xuất khẩu thông qua các hải cảng, tại đó giao thông thương nghiệp cấu thành khu vực kinh tế lớn nhất tại Vancouver vào thập niên 1930.<ref>{{chú thích tạp chí| last = McCandless|first = R. C.| title = Vancouver's 'Red Menace' of 1935: The Waterfront Situation| url = https://archive.org/details/sim_bc-studies_summer-1974_22/page/68| journal=BC Studies|issue = 22| page = 68| year = 1974 }}</ref> Đi kèm với tình trạng các hãng lớn chi phối kinh tế thành phố là một phong trào lao động thường hiếu chiến. Vụ bãi công đồng loạt lớn đầu tiên diễn ra vào năm 1903 khi các công nhân đường sắt bãi công phản đối Đường sắt Thái Bình Dương Canada để công đoàn được công nhận. Lãnh đạo công nhân là Frank Rogers bị cảnh sát của Đường sắt Thái Bình Dương Canada sát hại, trở thành liệt sĩ đầu tiên của phong trào tại British Columbia.<ref>{{chú thích sách| last = Phillips| first = Paul A.| title = No Power Greater: A Century of Labour in British Columbia| url = https://archive.org/details/nopowergreater0000unse| publisher=BC Federation of Labour/Boag Foundation| year = 1967| location = Vancouver| pages = [https://archive.org/details/nopowergreater0000unse/page/39 39]–41 }}</ref> Tình trạng căng thẳng trong công nghiệp gia tăng trên khắp tỉnh British Columbia dẫn đến tổng đình công đầu tiên tại Canada vào năm 1918, diễn ra tại mỏ than Cumberland trên [[đảo Vancouver]].<ref>{{chú thích sách| last = Phillips| first = Paul A.| title = No Power Greater: A Century of Labour in British Columbia| url = https://archive.org/details/nopowergreater0000unse| publisher=BC Federation of Labour/Boag Foundation| year = 1967| location = Vancouver| pages = [https://archive.org/details/nopowergreater0000unse/page/71 71]–74 }}</ref> Sau một thời gian tạm lắng trong thập niên 1920, làn sóng bãi công đạt đỉnh vào năm 1935 khi những người thất nghiệp tràn ngập thành phố để phản đối điều kiện trong các trại cứu tế do quân đội điều hành tại các khu vực xa xôi trên khắp tỉnh.<ref>{{chú thích tạp chí| last = Manley| first = John|title = Canadian Communists, Revolutionary Unionism, and the 'Third Period': The Workers' Unity League,| journal=Journal of the Canadian Historical Association, New Series| volume = 5| pages = 167–194| year = 1994| url = http://www.erudit.org/revue/jcha/1994/v5/n1/031078ar.pdf |format=PDF}}</ref><ref name="Brown 1987">{{chú thích sách| last = Brown| first = Lorne| title = When Freedom was Lost: The Unemployed, the Agitator, and the State| url = https://archive.org/details/whenfreedomwaslo0000brow| publisher=Black Rose Books| year = 1987| location = Montreal| isbn = 978-0-920057-77-3}}</ref> Sau hai tháng căng thẳng với hoạt động kháng nghị diễn ra thường nhật và có tính phá hoại, những người bãi công trại cứu tế quyết định thể hiện sự bất bình của họ với chính phủ liên bang và lên tàu đến [[Ottawa]],<ref name="Brown 1987"/> song hành động kháng nghị của họ bị đàn áp bằng vũ lực. Các công nhân bị bắt gần Mission và bị giam giữ trong các trại lao động trong thời kỳ [[Đại khủng hoảng]].<ref>{{chú thích sách|last=Schroeder|first=Andreas|title=Carved From Wood: A History of Mission 1861–1992|url=https://archive.org/details/carvedfromwoodmi0000schr|year=1991|publisher=Mission Foundation|isbn=978-1-55056-131-9}}</ref> Các phong trào xã hội khác, phong trào nữ quyền lần thứ nhất, cải cách đạo đức và hạn chế rượu cũng là diễn ra trong tiến trình phát triển của Vancouver. [[Mary Ellen Smith]] là một nữ giới Vancouver theo chủ nghĩa nữ giới tham chính và cấm rượu, năm 1918 bà trở thành nữ giới đầu tiên được bầu vào một nghị viện tỉnh tại Canada.<ref>{{chú thích sách| last = Robin| first = Martin| title = The Rush for Spoils: The Company Province,| url = https://archive.org/details/rushforspoilscom0000robi| publisher=McClelland and Stewart| year = 1972| location = Toronto| page = [https://archive.org/details/rushforspoilscom0000robi/page/172 172]| isbn = 978-0-7710-7675-6}}</ref> Luật cấm đồ uống có cồn bắt đầu trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] và kéo dài cho đến năm 1921, khi đó chính phủ tỉnh thiết lập quyền kiểm soát đối với mua bán đồ uống có cồn, thực tiễn này vẫn tồn tại đến nay.<ref>{{chú thích sách|last = Robin| first = Martin| title = The Rush for Spoils: The Company Province,|url = https://archive.org/details/rushforspoilscom0000robi| publisher=McClelland and Stewart| year = 1972| location = Toronto| pages = [https://archive.org/details/rushforspoilscom0000robi/page/187 187]–188| isbn = 978-0-7710-7675-6}}</ref> Luật cấm ma túy đầu tiên của Canada xảy ra sau một cuộc điều tra của Bộ trưởng Lao động liên bang đương nhiệm là [[William Lyon Mackenzie King]]. William Lyon Mackenzie King được phái đến để điều tra về các tuyên bố thiệt hại sau khi Liên minh Bài Á (AEL) dẫn đầu một vụ náo loạn suốt phố người Hoa và phố người Nhật. Hai nguyên đơn là những người sản xuất ma túy, và sau khi điều tra sâu hơn, William Lyon Mackenzie King phát hiện ra các nữ giới da trắng được tường trình là thường lui tới các ổ ma túy, cũng như nam giới Trung Hoa. Một đạo luật liên bang nhanh chóng được thông qua dựa trên các khám phá này, theo đó cấm việc sản xuất, mua bán, và nhập khẩu ma túy vì các mục đích phi dược dụng.<ref>{{chú thích tạp chí| author=Catherine Carstairs|title = 'Hop Heads' and 'Hypes':Drug Use, Regulation and Resistance in Canada,|publisher=University of Toronto|year = 2000| url =http://www.collectionscanada.ca/obj/s4/f2/dsk2/ftp03/NQ53757.pdf| format = PDF| access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}}</ref> Các vụ náo loạn, và sự hình thành của Liên minh Bài Á, cũng là những dấu hiệu của sự sợ hãi và nghi kị ngày càng tăng đối với người Nhật sống tại Vancouver và khắp tỉnh. Những sợ hãi này tăng mạnh khi Nhật Bản [[trận Trân Châu Cảng|tiến công Trân Chân Cảng]], dẫn đến việc tất cả người Canada gốc Nhật sống trong thành phố và tỉnh rút cuộc bị giam giữ hoặc trục xuất.<ref>{{chú thích sách|last=Roy|first=Patricia E.|title=Mutual Hostages: Canadians and Japanese during the Second World War|url=https://archive.org/details/mutualhostagesca0000unse|year=1990|publisher=University of Toronto Press|location=Toronto, Ontario|isbn=0-8020-5774-8|page=[https://archive.org/details/mutualhostagesca0000unse/page/103 103]}}</ref> Sau chiến tranh, người người Canada gốc Nhật này không được phép trở lại các thành phố như Vancouver, khiến cho các khu vực như phố Nhật đột ngột không còn là khu vực của dân tộc Nhật do các cộng đồng không bao giờ khôi phục.<ref>{{chú thích sách|last=La Violette|first=Forrest E.|title=The Canadian Japanese and World War II|url=https://archive.org/details/canadianjapanese0000lavi|year=1948|publisher=University of Toronto Press|location=Toronto, Ontario|page=v}}</ref> Sau khi hợp nhất với Point Grey và Nam Vancouver, ranh giới của Vancouver giữ nguyên cho đến nay. Không lâu sau, Vancouver trở thành đô thị lớn thứ ba tại Canada. Ngày 1 tháng 1 năm 1929, dân số Vancouver mở rộng là 228.193.<ref>{{chú thích sách| last = Francis| first = Daniel| title = L.D.:Mayor Louis Taylor and the Rise of Vancouver| url = https://archive.org/details/ldmayorlouistayl0000fran| publisher=[[Arsenal Pulp Press]]| year = 2004| location = Vancouver| page = [https://archive.org/details/ldmayorlouistayl0000fran/page/135 135]| isbn = 978-1-55152-156-5}}</ref> ==Địa lý== [[Tập tin:Stadtgliederung Vancouver 2008.png|thumb|23 khu vực chính thức của Vancouver (local usage varies)|alt=]] [[Tập tin:Vancouver aerial view.jpg|thumb|Không ảnh Downtown Vancouver năm 2009.]] Vancouver nằm trên bán đảo Burrard, giữa vịnh Burrard ở phía bắc và sông Fraser ở phía nam. Eo biển Georgia nằm ở phía tây của thành phố, được [[đảo Vancouver]] che chắn khỏi Thái Bình Dương. Thành phố có diện tích {{convert|114|km2|sqmi|abbr=on}}, gồm cả vùng đất bằng phẳng và đồi núi, nằm trong [[múi giờ Thái Bình Dương]] (UTC−8) và khu vực kinh tế Hàng hải Thái Bình Dương của Canada.<ref>{{chú thích web | title = Pacific Maritime Ecozone | publisher = Environment Canada | url = http://www.ec.gc.ca/soer-ree/English/Framework/Nardesc/pacmar_e.cfm | archiveurl = https://web.archive.org/web/20040621163804/http://www.ec.gc.ca/soer-ree/English/Framework/Nardesc/pacmar_e.cfm | archive-date = ngày 21 tháng 6 năm 2004 | date = ngày 11 tháng 4 năm 2005 | access-date = ngày 1 tháng 12 năm 2009 |url-status=dead }}</ref> Cho đến khi thành phố mang tên hiện này vào năm 1885, "Vancouver" được dùng để chỉ đảo Vancouver, và hiện nay vẫn còn quan niệm sai lệch phổ biến rằng thành phố nằm trên đảo.<ref>{{chú thích web|url=http://1canada.ca/?p=1159|title=Vancouver Is Not On Vancouver Island|ngày truy cập=2014-07-04|archive-date = ngày 5 tháng 11 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111105042253/http://1canada.ca/?p=1159}}</ref><ref> {{chú thích web |url=http://www.bbvancouverisland-bc.com/victoria-island-is-vancouver-island.html |title=Vancouver Island – "Victoria Island" and other Misconceptions}} </ref> Vancouver có một trong số các công viên đô thị lớn nhất tại Bắc Mỹ, đó là [[công viên Stanley]] với diện tích {{convert|404,9|ha|acre|abbr=off}}.<ref>{{chú thích web |title=World66 – Vancouver Travel Guide |url=http://www.world66.com/northamerica/canada/britishcolumbia/vancouver |publisher=World 66 |access-date=ngày 18 tháng 10 năm 2006 |archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060513001153/http://www.world66.com/northamerica/canada/britishcolumbia/vancouver }}</ref> Dãy núi North Shore chi phối cảnh quan thành phố, viễn cảnh thơ mộng trong ngày quang đãng gồm có [[núi Baker|núi lửa Baker]] phủ tuyết thuộc bang [[Washington (tiểu bang)|Washington]] của Hoa Kỳ ở phía đông nam, đảo Vancouver qua eo biển Georgia ở phía tây và tây nam, và [[đảo Bowen]] ở phía tây bắc.<ref name="aboutvancouver"> {{chú thích web | title = About Vancouver | publisher=City of Vancouver | url = http://vancouver.ca/aboutvan.htm | date=ngày 17 tháng 11 năm 2009 | access-date =ngày 1 tháng 12 năm 2009 }}</ref> ===Sinh thái học=== Hệ thực vật ban đầu tại khu vực Vancouver là [[rừng mưa ôn đới]], gồm có [[Ngành Thông|các loài thông]] với các nhóm cây [[Chi Phong|phong]] và [[Chi Tống quán sủ|tống quán sủ]] nằm rải rác, và các khu vực đầm lầy rộng lớn.<ref> {{chú thích web | title= Stanley Park History | url=http://vancouver.ca/Parks/parks/stanley/history.htm | publisher=City of Vancouver | year=2009 | access-date =ngày 1 tháng 12 năm 2009 }}</ref> Các loài thông là một đặc trưng của vùng duyên hải British Columbia, hỗn hợp với các loài ''[[Pseudotsuga menziesii]]'', ''[[Thuja plicata]]'' và ''[[Tsuga heterophylla]]''.<ref>{{chú thích web | title="Lower Mainland Ecoregion": Narrative Descriptions of Terrestrial Ecozones and Ecoregions of Canada (#196) | url=http://www.ec.gc.ca/soer-ree/English/Framework/Nardesc/Region.cfm?region=196 | archiveurl=https://web.archive.org/web/20070127133028/http://www.ec.gc.ca/soer-ree/English/Framework/Nardesc/Region.cfm?region=196 | archive-date = ngày 27 tháng 1 năm 2007 | publisher=Environment Canada | access-date =ngày 4 tháng 12 năm 2009 |url-status=dead }}</ref> Khu vực được cho là có các cây lớn nhất của những loài này tại vùng Duyên hải British Columbia. Các cây lớn nhất trong rừng nguyên sinh của Vancouver mọc tại khu vực Gastown, đây là nơi hoạt động khai thác gỗ đầu tiên diễn ra, và trên sườn phía nam của lạch False và vịnh English, đặc biệt là quanh bãi biển Jericho. Rừng trong công viên Stanley bị đốn từ thập niên 1860 đến thập niên 1880, và tại đây vẫn có thể thấy bằng chứng về các kỹ thuật khai thác gỗ kiểu cũ như khía hình V ván nhún.<ref> {{chú thích web |url=http://vancouver.ca/Parks/parks/stanley/nature.htm |title=Stanley Park: Forest – Monument Trees |publisher=City of Vancouver |year=2009 |access-date =ngày 1 tháng 12 năm 2009 }} </ref> Nhiều loài và cây được trồng khắp Vancouver và Lower Mainland được đưa đến từ những phần khác của lục địa và nhiều nơi khắp Thái Bình Dương. Các thí dụ gồm có ''[[Araucaria araucana]]'', [[phong Nhật Bản]], và các giống ngoại lai có hoa như [[Chi Mộc lan|mộc lan]], [[Chi Đỗ quyên|đỗ quyên]]. Một số loài được đưa đến từ những nơi có khí hậu khắc nghiệt hơn tại Đông bộ Canada hoặc châu Âu đã phát triển đến kích thước rất lớn tại Vancouver. Loài phong ''[[Acer glabrum]]'' cũng có thể đạt tới một kích thước to lớn. Nhiều đường phố trong thành phố có các hàng [[anh đào Nhật Bản]] có hoa do chính phủ Nhật Bản tặng từ thập niên 1930 về sau. Thời kỳ nở hoa của chúng kéo dài trong vài tuần vào đầu mùa xuân mỗi năm, lễ hội hoa anh đào Vancouver được tổ chức vào dịp đó. Các phố khác có các loài dẻ có hoa, [[Aesculus hippocastanum|dẻ ngựa]] và các cây bóng mát làm cảnh khác.<ref>{{chú thích web |title=History |url=http://www.vcbf.ca/history |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090503001521/http://www.vcbf.ca/history |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2009 |publisher=Vancouver Cherry Blossom Festival |year=2009 |access-date =ngày 30 tháng 11 năm 2009 |url-status=dead }}</ref> ===Khí hậu=== [[Tập tin:English Bay, Vancouver, BC.jpg|thumb|Vịnh English nằm tại phía tây Downtown Vancouver.]] Vancouver là một trong số những thành phố ấm nhất tại Canada.<ref name=weatherwinners>{{chú thích web | url = http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/winners/categorydata_e.html?SelectedCategory=7&submit=Submit | title = Weather Winners - Warmest Year Round | publisher = Environment Canada | access-date = ngày 23 tháng 2 năm 2013 | archive-date = ngày 12 tháng 5 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130512003800/http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/winners/categorydata_e.html?SelectedCategory=7&submit=Submit |url-status=dead }}</ref> Khí hậu Vancouver là ôn hòa theo tiêu chuẩn Canada và thường được phân loại là hải dương hoặc bờ tây hải dương, mà theo [[phân loại khí hậu Köppen]] sẽ là ''Cfb''. Tuy nhiên, trong những tháng mùa hè, nhiệt độ vùng nội địa cao hơn đáng kể, khiến Vancouver có nhiệt độ trung bình tối cao mùa hạ mát nhất trong toàn bộ các khu vực đô thị lớn của Canada. Trong các tháng mùa hạ, thời tiết đặc trưng là khô, trung bình chỉ một phần năm số ngày trong tháng 7 và tháng 8 là có mưa. Ngược lại, gần một nửa số ngày từ tháng 11 đến tháng 3 xuất hiện [[giáng thủy]].<ref name="vanprecip">{{chú thích web | url=http://climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=882&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12 | title=Station Results: Vancouver City Hall, 1971-2000 | publisher=Environment Canada | access-date=ngày 21 tháng 11 năm 2011 | archive-date = ngày 9 tháng 6 năm 2012 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120609134613/http://climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=882&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12 }}</ref> Vancouver cũng là một trong số các thành phố ẩm nhất Canada, tuy nhiên lượng giáng thủy thay đổi trong suốt khu vực đô thị. Lượng giáng thủy hàng năm đo được tại [[Sân bay quốc tế Vancouver|Cảng hàng không quốc tế Vancouver]] tại [[Richmond, British Columbia|Richmond]] trung bình là {{convert|1.189|mm|in|abbr=on}}, so với {{convert|1588|mm|abbr=on}} tại khu vực trung tâm và {{convert|2.044|mm|abbr=on}} tại Bắc Vancouver.<ref>{{chú thích web|url=http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=888&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12|title=Station Results &#124; Canada's National Climate Archive|publisher=Climate.weatheroffice.gc.ca|date=ngày 4 tháng 2 năm 2013|access-date=ngày 27 tháng 2 năm 2013|archive-date=2013-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20130511224616/http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=888&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=820&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12 |title=Station Results &#124; Canada's National Climate Archive |publisher=Climate.weatheroffice.gc.ca |date=ngày 4 tháng 2 năm 2013 |access-date=ngày 27 tháng 2 năm 2013 |archive-date = ngày 12 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130512003233/http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/results_e.html?stnID=820&lang=e&dCode=0&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12 }}</ref> Nhiệt độ trung bình cực độ hàng ngày là {{convert|22|°C|°F|abbr=on}} trong tháng 7 và tháng 8, mức cao nhất hiếm khi vượt {{convert|30|°C|°F|abbr=on}}.<ref name = climateYVR>{{chú thích web|url=http://www.climate.weatheroffice.ec.gc.ca/climate_normals/results_e.html?Province=ALL&StationName=vancouver&SearchType=BeginsWith&LocateBy=Province&Proximity=25&ProximityFrom=City&StationNumber=&IDType=MSC&CityName=&ParkName=&LatitudeDegrees=&LatitudeMinutes=&LongitudeDegrees=&LongitudeMinutes=&NormalsClass=A&SelNormals=&StnId=889&|title=Canadian Climate Normals 1971–2000|publisher=Environment Canada|access-date=ngày 29 tháng 5 năm 2009|archive-date = ngày 11 tháng 12 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081211181645/http://www.climate.weatheroffice.ec.gc.ca/climate_normals/results_e.html?Province=ALL&StationName=vancouver&SearchType=BeginsWith&LocateBy=Province&Proximity=25&ProximityFrom=City&StationNumber=&IDType=MSC&CityName=&ParkName=&LatitudeDegrees=&LatitudeMinutes=&LongitudeDegrees=&LongitudeMinutes=&NormalsClass=A&SelNormals=&StnId=889&}}</ref> Nhiệt độ cao nhất từng ghi nhận được tại cảng hàng không là {{convert|34,4|°C|°F|abbr=on}}, thiết lập vào ngày 30 tháng 7 năm 2009,<ref> {{chú thích báo | title=Temperature record broken in Lower Mainland — again | url=http://www.cbc.ca/news/canada/british-columbia/temperature-record-broken-in-lower-mainland-again-1.798555 | publisher=CBC News | date=ngày 30 tháng 7 năm 2009 | access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}} </ref> và nhiệt độ cao nhất từng ghi nhận được trong ranh giới thành phố Vancouver là {{convert|35,0|°C|°F|abbr=on}}, xảy ra lần đầu vào ngày 31 tháng 7 năm 1965,<ref>{{chú thích web | title=Weather Data - Vancouver Kitsilano | publisher=Environment Canada | url=http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climateData/dailydata_e.html?timeframe=2&Prov=BC&StationID=893&mlyRange=ngày 1 tháng 1 năm 1956&Month=7&Year=1965&cmdB2=Go&Day=-2 | access-date=ngày 21 tháng 1 năm 2013 }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> một lần nữa vào ngày 8 tháng 8 năm 1981,<ref>{{chú thích web | title=Weather Data - Vancouver Dunbar South | publisher=Environment Canada | url=http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climateData/dailydata_e.html?timeframe=2&Prov=BC&StationID=884&dlyRange=ngày 1 tháng 3 năm 1966&Month=8&Year=1981&cmdB1=Go&Day=-2 | access-date=ngày 21 tháng 1 năm 2013 }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> và ngày 29 tháng 5 năm 1983.<ref>{{chú thích web | title=Weather Data - Vancouver Wales St | publisher=Environment Canada | url=http://www.climate.weatheroffice.gc.ca/climateData/dailydata_e.html?timeframe=2&Prov=BC&StationID=879&dlyRange=ngày 1 tháng 4 năm 1982&Month=5&Year=1983&cmdB1=Go&Day=-2 | access-date=ngày 21 tháng 1 năm 2013 }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Trung bình hàng năm, Vancouver xuất hiện tuyết rơi trong 11 ngày, với ba ngày nhận được {{convert|6|cm|in|abbr=on}} hoặc nhiều hơn. Lượng tuyết rơi trung bình hàng năm là {{convert|38,1|cm|in|abbr=on}} nhưng thường không còn lại trên mặt đất trong thời gian dài.<ref name = climateYVR/> Đại Vancouver có mùa đông ôn hòa đứng thứ tư trong số những thành phố của Canada, sau ba thành phố trên đảo Vancouver là [[Victoria, British Columbia|Victoria]], [[Nanaimo]] và [[Duncan, British Columbia|Duncan]].<ref>{{chú thích web | title=Weather Winners — Mildest Winters | publisher=Environment Canada | url=http://climate.weatheroffice.gc.ca/winners/categorydata_e.html?SelectedCategory=4 | access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011 | archive-date = ngày 25 tháng 11 năm 2011 | archive-url=https://web.archive.org/web/20111125151335/http://climate.weatheroffice.gc.ca/winners/categorydata_e.html?SelectedCategory=4 |url-status=dead }}</ref> Mùa sinh trưởng của Vancouver trung bình là 237 ngày, kéo dài từ 18 tháng 3 đến 10 tháng 11.<ref> {{chú thích web | title=Canadian Climate Normals 1981-2010 Station Data | publisher=Environment Canada | url=http://climate.weather.gc.ca/climate_normals/results_1981_2010_e.html?stnID=889&lang=e&dCode=1&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12 | access-date =1 month4 2014}} </ref> {{-}} {{Weather box |location = [[Sân bay quốc tế Vancouver|Cảng hàng không quốc tế Vancouver]] |metric first = Y |single line = Y |Jan maximum humidex = 17.2 |Feb maximum humidex = 18.0 |Mar maximum humidex = 20.3 |Apr maximum humidex = 23.9 |May maximum humidex = 33.7 |Jun maximum humidex = 33.9 |Jul maximum humidex = 38.3 |Aug maximum humidex = 35.9 |Sep maximum humidex = 33.0 |Oct maximum humidex = 27.2 |Nov maximum humidex = 21.1 |Dec maximum humidex = 16.1 |year maximum humidex = 38.3 |Jan record high C = 15.3 |Feb record high C = 18.4 |Mar record high C = 19.4 |Apr record high C = 25.0 |May record high C = 30.4 |Jun record high C = 30.6 |Jul record high C = 34.4 |Aug record high C = 33.3 |Sep record high C = 29.3 |Oct record high C = 23.7 |Nov record high C = 18.4 |Dec record high C = 14.9 |year record high C = 34.4 |Jan high C = 6.9 |Feb high C = 8.2 |Mar high C = 10.3 |Apr high C = 13.2 |May high C = 16.7 |Jun high C = 19.6 |Jul high C = 22.2 |Aug high C = 22.2 |Sep high C = 18.9 |Oct high C = 13.5 |Nov high C = 9.2 |Dec high C = 6.3 |year high C = 13.9 |Jan mean C = 4.1 |Feb mean C = 4.9 |Mar mean C = 6.9 |Apr mean C = 9.4 |May mean C = 12.8 |Jun mean C = 15.7 |Jul mean C = 18.0 |Aug mean C = 18.0 |Sep mean C = 14.9 |Oct mean C = 10.3 |Nov mean C = 6.3 |Dec mean C = 3.6 |year mean C = 10.4 |Jan low C = 1.4 |Feb low C = 1.6 |Mar low C = 3.4 |Apr low C = 5.6 |May low C = 8.8 |Jun low C = 11.7 |Jul low C = 13.7 |Aug low C = 13.8 |Sep low C = 10.8 |Oct low C = 7.0 |Nov low C = 3.5 |Dec low C = 0.8 |year low C = 6.8 |Jan record low C = -17.8 |Feb record low C = -16.1 |Mar record low C = -9.4 |Apr record low C = -3.3 |May record low C = 0.6 |Jun record low C = 3.9 |Jul record low C = 6.7 |Aug record low C = 6.1 |Sep record low C = 0.0 |Oct record low C = -5.9 |Nov record low C = -14.3 |Dec record low C = -17.8 |year record low C = -17.8 |Jan chill = -22.6 |Feb chill = -21.2 |Mar chill = -14.5 |Apr chill = -5.4 |May chill = 0.0 |Jun chill = 0.0 |Jul chill = 0.0 |Aug chill = 0.0 |Sep chill = 0.0 |Oct chill = -11.4 |Nov chill = -21.3 |Dec chill = -27.8 |year chill = -27.8 |precipitation colour = green |Jan precipitation mm = 168.4 |Feb precipitation mm = 104.6 |Mar precipitation mm = 113.9 |Apr precipitation mm = 88.5 |May precipitation mm = 65.0 |Jun precipitation mm = 53.8 |Jul precipitation mm = 35.6 |Aug precipitation mm = 36.7 |Sep precipitation mm = 50.9 |Oct precipitation mm = 120.8 |Nov precipitation mm = 188.9 |Dec precipitation mm = 161.9 |year precipitation mm = 1189.0 |rain colour = green |Jan rain mm = 157.5 |Feb rain mm = 98.9 |Mar rain mm = 111.8 |Apr rain mm = 88.1 |May rain mm = 65.0 |Jun rain mm = 53.8 |Jul rain mm = 35.6 |Aug rain mm = 36.7 |Sep rain mm = 50.9 |Oct rain mm = 120.7 |Nov rain mm = 185.8 |Dec rain mm = 148.3 |year rain mm = 1152.8 |Jan snow cm = 11.1 |Feb snow cm = 6.3 |Mar snow cm = 2.3 |Apr snow cm = 0.3 |May snow cm = 0.0 |Jun snow cm = 0.0 |Jul snow cm = 0.0 |Aug snow cm = 0.0 |Sep snow cm = 0.0 |Oct snow cm = 0.1 |Nov snow cm = 3.2 |Dec snow cm = 14.8 |year snow cm = 38.1 <!--humidity at 15:00 LST--> |Jan humidity = 81.2 |Feb humidity = 74.5 |Mar humidity = 70.1 |Apr humidity = 65.4 |May humidity = 63.5 |Jun humidity = 62.2 |Jul humidity = 61.4 |Aug humidity = 61.8 |Sep humidity = 67.2 |Oct humidity = 75.6 |Nov humidity = 79.5 |Dec humidity = 80.9 |year humidity = 70.3 |unit precipitation days = 0.2 mm |Jan precipitation days = 19.5 |Feb precipitation days = 15.4 |Mar precipitation days = 17.8 |Apr precipitation days = 14.8 |May precipitation days = 13.2 |Jun precipitation days = 11.5 |Jul precipitation days = 6.3 |Aug precipitation days = 6.7 |Sep precipitation days = 8.3 |Oct precipitation days = 15.4 |Nov precipitation days = 20.4 |Dec precipitation days = 19.7 |year precipitation days = 168.9 |unit rain days = 0.2 mm |Jan rain days = 18.4 |Feb rain days = 14.7 |Mar rain days = 17.5 |Apr rain days = 14.8 |May rain days = 13.2 |Jun rain days = 11.5 |Jul rain days = 6.3 |Aug rain days = 6.7 |Sep rain days = 8.3 |Oct rain days = 15.4 |Nov rain days = 19.9 |Dec rain days = 18.4 |year rain days= 165.1 |unit snow days = 0.2 cm |Jan snow days = 2.6 |Feb snow days = 1.4 |Mar snow days = 0.9 |Apr snow days = 0.2 |May snow days = 0.0 |Jun snow days = 0.0 |Jul snow days = 0.0 |Aug snow days = 0.0 |Sep snow days = 0.0 |Oct snow days = 0.0 |Nov snow days = 0.8 |Dec snow days = 2.8 |year snow days = 8.7 |Jan sun = 60.1 |Feb sun = 91.0 |Mar sun = 134.8 |Apr sun = 185.0 |May sun = 222.5 |Jun sun = 226.9 |Jul sun = 289.8 |Aug sun = 277.1 |Sep sun = 212.8 |Oct sun = 120.7 |Nov sun = 60.4 |Dec sun = 56.5 |year sun = 1937.5 |Jan percentsun = 22.3 |Feb percentsun = 31.8 |Mar percentsun = 36.6 |Apr percentsun = 45.0 |May percentsun = 46.9 |Jun percentsun = 46.8 |Jul percentsun = 59.3 |Aug percentsun = 62.1 |Sep percentsun = 56.1 |Oct percentsun = 36.0 |Nov percentsun = 21.9 |Dec percentsun = 22.0 |year percentsun = 40.6 |source 1 = <ref name=metadata >{{chú thích web |url= http://climate.weather.gc.ca/climate_normals/results_1981_2010_e.html?stnID=889&lang=e&dCode=1&StationName=VANCOUVER&SearchType=Contains&province=ALL&provBut=&month1=0&month2=12|title=Calculation Information for 1981 to 2010 Canadian Normals Data |publisher= Environment Canada |access-date =ngày 9 tháng 7 năm 2013 }}</ref>|date=ngày 9 tháng 3 năm 2013 }} ===Quy hoạch đô thị=== Năm 2011, Vancouver là thành phố có mật độ dân số dày đặc nhất tại Canada.<ref name=2011density-ranked/> Quy hoạch đô thị tại Vancouver mang đặc trưng là nhà ở cao tầng và phát triển sử dụng hỗn hợp tại các trung tâm đô thị, một lựa chọn thay cho mở rộng.<ref>{{chú thích web|title=Vancouverism|publisher=Canadian Architect|url=http://www.canadianarchitect.com/issues/ISArticle.asp?aid=1000205807&issue=08012006#|author=Julie Bogdanowicz|date=August 2006|access-date=ngày 9 tháng 6 năm 2011|archive-date=2011-01-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20110106021123/http://www.canadianarchitect.com/issues/story.aspx?aid=1000205807&issue=08012006|url-status=dead}}</ref> Trong hơn một thập niên, Vancouver được xếp hạng là một trong các thành phố dễ sống nhất trên thế giới.<ref name="TEL" /> Năm 2010, Vancouver được xếp hạng có chất lượng sinh hoạt cao thứ 4 trong tất cả các thành phố trên Trái Đất.<ref>{{chú thích báo|title=Quality of Living worldwide city rankings 2010 – Mercer survey| work=Mercer|date=ngày 26 tháng 5 năm 2010|url=http://www.mercer.com/press-releases/quality-of-living-report-2010#City_Ranking_Tables}}</ref> Ngược lại, theo Forbes thì trong năm 2007, Vancouver có thị trưởng bất động sản đắt đỏ thứ 6 trên thế giới, và cao thứ hai tại Bắc Mỹ sau [[Los Angeles]].<ref>{{chú thích báo|date=ngày 24 tháng 8 năm 2007|title=World's Most Overpriced Real Estate Markets|work=Forbes|first=Matt|last=Woolsey|url=http://www.forbes.com/2007/08/24/housing-overpriced-world-forbeslife-cx_mw_0824realestate.html|access-date =ngày 29 tháng 11 năm 2009}}</ref> Vancouver cũng được xếp hạng nằm trong số các thành phố đắt đỏ nhất Canada về sinh hoạt.<ref>{{chú thích báo|first=Tann|last=vom Hove|title=City Mayors: World's most expensive cities (EIU)| work=City Mayors Economics|date=ngày 17 tháng 6 năm 2008|url=http://www.citymayors.com/economics/expensive_cities_eiu.html|access-date =ngày 30 tháng 3 năm 2010}}</ref><ref>{{chú thích báo|first=Eric|last=Beauchesne|title=Toronto pegged as priciest place to live in Canada|work=The Vancouver Sun|date=ngày 24 tháng 6 năm 2006|url=http://www.canada.com/vancouversun/news/story.html?id=245b1dc8-1b43-46cb-bd84-6e78ab8a5afb&k=54140|access-date=ngày 29 tháng 11 năm 2009|archive-date=2009-12-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20091227122715/http://www.canada.com/vancouversun/news/story.html?id=245b1dc8-1b43-46cb-bd84-6e78ab8a5afb&k=54140|url-status=dead}}</ref> [[Forbes]] cũng xếp hạng Vancouver là thành phố sạch thứ mười trên thế giới trong năm 2007.<ref>{{chú thích báo|date=ngày 16 tháng 4 năm 2007|title=Which Are The World's Cleanest Cities?|work=Forbes|first=Robert|last=Malone|url=http://www.forbes.com/2007/04/16/worlds-cleanest-cities-biz-logistics-cx_rm_0416cleanest_slide_13.html|access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2009}}</ref> Phương pháp giải quyết này bắt đầu vào cuối thập niên 1950, khi những nhà quy hoạch đô thị của thành phố bắt đầu khuyến khích việc xây dựng các tòa nhà ở cao tầng tại khu West End của Vancouver,<ref>{{chú thích báo|title=Some things worked: The best – or worst – planning decisions made in the Lower Mainland|first=Frances|last=Bula|url=http://www.canada.com/vancouversun/news/story.html?id=ad56af4e-0f14-4717-9603-5fe5a0713e4c&k=51576|newspaper=[[Vancouver Sun]]|publisher=Canada.com|date=ngày 6 tháng 9 năm 2007|access-date=ngày 4 tháng 12 năm 2009|archive-date=2011-06-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20110604123009/http://www.canada.com/vancouversun/news/story.html?id=ad56af4e-0f14-4717-9603-5fe5a0713e4c&k=51576|url-status=dead}}</ref> đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về không gian để bảo vệ tuyến tầm nhìn và không gian xanh. Sự thành công của các khu phố dày đặc song dễ sống này dẫn đến việc tái kiến thiết các điểm đô thị công nghiệp, như North False Creek và Coal Harbour, bắt đầu vào giữa thập niên 1980. Kết quả là một hạt nhân đô thị chật được quốc tế công nhận là "phát triển tiện nghi cao và 'dễ sống'".<ref>{{chú thích sách| last = Hutton| first = T.| title = The New Economy of the Inner City| url = https://archive.org/details/neweconomyofinne0000hutt| publisher=Routledge| year = 2008| location = London & New York| isbn = 978-0-415-77134-4}} [http://books.google.com/books?id=z4ky8iSkNycC&pg=PA237&lpg=PA237&dq=West+End+Vancouver+compact+urban+core&source=bl&ots=onrBnOipOz&sig=l7d8-J-_bjt_DZcLg8yTiFEmdxY&hl=en&ei=61ZMSqCtHpGktwfQ3pyxBA&sa=X&oi=book_result&ct=result&resnum=10 Google Books link]</ref> {{Clear}} {{Panorama |image = File:Vancouver dusk pano.jpg |height = 200 |alt = |caption = Ảnh khổ rộng Vancouver, nhìn về phía bắc từ vùng lân cận West Broadway và Oak Street. Bên trái là cầu Granville Street. }} ==Nhân khẩu== [[Tập tin:Sunset on the inuksuk at English Bay.jpg|thumb|Cột mốc bằng đá, [[Inuksuk]], do các cư dân nguyên trú dựng lên tại vịnh English.]] Theo kết quả điều tra nhân khẩu năm 2011, Vancouver có trên 603.000 người, là thành phố lớn thứ tám tại Canada. Vancouver là thành phố lớn thứ tư tại Tây bộ Canada, sau [[Calgary]], [[Edmonton]] và [[Winnipeg]].<ref name=SC2011/> Khu vực đô thị [[Đại Vancouver]] có trên 2,4 triệu cư dân, là khu vực đô thị đông dân thứ ba toàn quốc<ref name=SC2011/> và đông dân nhất tại tây bộ Canada. Khu vực kinh tế Lower Mainland-Southwest có diện tích rộng hơn có dân số trên 2,93 triệu.<ref>{{chú thích web |title=Canada 2011 Census Lower Mainland Economic Region |url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=ER&Code1=5920&Geo2=CD&Code2=5915&Data=Count&SearchText=greater%20vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom=&TABID=1 |access-date =ngày 19 tháng 2 năm 2012}} </ref> Với mật độ dân số là 5.249 người/km², Thành phố Vancouver có mật độ dân cư dày đặc nhất trong các đô thị tự trị có trên 5.000 cư dân tại Canada.<ref name=2011density-ranked/> Vancouver được gọi là một "thành phố gồm các khu phố", mỗi khu phố lại có một sự riêng biệt về đặc trưng và dung hợp chủng tộc.<ref>{{chú thích tạp chí| author = Thomas R. Berger| title = A City of Neighbourhoods: Report of the 2004 Vancouver Electoral Reform Commission| publisher = City of Vancouver| date = ngày 8 tháng 6 năm 2004| url = http://vancouver.ca/erc/pdf/verc_report.pdf| format = PDF| journal = | access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2014 | archive-date = ngày 25 tháng 11 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20111125152652/http://vancouver.ca/erc/pdf/verc_report.pdf|url-status=dead}}</ref> Người có huyết thống Anh, Scotland, và Ireland về mặt lịch sử từng là những dân tộc lớn nhất trong thành phố,<ref>{{chú thích web|url=http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo27y-eng.htm|title=Population by selected ethnic origins, by census metropolitan areas (2006 Census)|publisher=Statistics Canada|year=2006|access-date=ngày 1 tháng 12 năm 2009|archive-date=2011-01-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20110115171531/http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo27y-eng.htm|url-status=dead}}</ref> và các yếu tố của xã hội và văn hóa Anh Quốc vẫn có thể thấy được tại một số khu vực, đặc biệt là South Granville và Kerrisdale. Người Đức là dân tộc gốc Âu lớn tiếp sau, họ là một lực lượng dẫn đầu trong xã hội và kinh tế của thành phố cho đến khi tình cảm bài Đức nổi lên do [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] bùng nổ năm 1914.<ref name="STEV" /> Ngày nay, người Hoa là dân tộc rõ rệt lớn nhất trong thành phố, với một cộng đồng nói tiếng Hoa đa dạng với một vài ngôn ngữ như [[tiếng Quảng Đông]] và [[Quan thoại]].<ref name="GVB"/><ref>{{chú thích web|title=Visible minorities (2006 census)|url=http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo53g-eng.htm|publisher=Statistics Canada|access-date=ngày 1 tháng 12 năm 2009|archive-date = ngày 10 tháng 8 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110810205754/http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/demo53g-eng.htm}}</ref> Kể từ thập niên 1980, nhập cư đến Vancouver tăng lên đột ngột, khiến thành phố thêm đa dạng về dân tộc và ngôn ngữ; 52% có ngôn ngữ thứ nhất không phải là tiếng Anh (2006).<ref name="pop2006-Van" /><ref name =CityFacts2004>{{chú thích web |url=http://vancouver.ca/commsvcs/cityplans/CityFacts04.pdf |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060512164806/http://vancouver.ca/commsvcs/cityplans/CityFacts04.pdf |archive-date = ngày 12 tháng 5 năm 2006 |title=City Facts 2004 |publisher=City of Vancouver |year=2004 |format=PDF |access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011 |url-status=dead }} 48,9% có không có ngôn ngữ thứ nhất là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.</ref> Gần 30% dân cư trong thành phố có huyết thống Trung Hoa.<ref>{{chú thích web|url=http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915022&Geo2=PR&Code2=59&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=Visible%20minority&Custom=|title=Visible minority|publisher=Statistics Canada|date=ngày 24 tháng 7 năm 2009|access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2011}} </ref> Trong thập niên 1980, có một dòng người nhập cư từ [[Hồng Kông]] do dè chừng việc chuyển giao chủ quyền lãnh thổ này từ Anh Quốc cho Trung Quốc, cộng thêm một sự gia tăng người nhập cư từ Trung Quốc đại lục và những người nhập cư trước đó từ [[Đài Loan]], Vancouver trở thành một trong những nơi tập trung cao nhất các cư dân người Hoa tại Bắc Mỹ.<ref>{{chú thích web |author=Cernetig, Miro |url=http://www2.canada.com/vancouversun/features/newhongkong/story.html?id=011b7438-172c-4126-ba42-2c85828bd6ce |title=Chinese Vancouver: A decade of change |work=Vancouver Sun |location=Canada |date=ngày 30 tháng 6 năm 2007 |access-date=ngày 25 tháng 1 năm 2010 |archive-date=2011-07-21 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110721180032/http://www2.canada.com/vancouversun/features/newhongkong/story.html?id=011b7438-172c-4126-ba42-2c85828bd6ce |url-status=dead }}</ref> Vancouver là điểm đến phổ biến thứ nhì của người nhập cư tại Canada, đứng sau [[Toronto]].<ref>{{chú thích web| title = Canada's ethnocultural portrait: Canada| publisher = Statistics Canada| year = 2001| url = http://www12.statcan.ca/english/census01/products/analytic/companion/etoimm/canada.cfm| access-date = ngày 28 tháng 1 năm 2007| archive-date = 2007-02-02| archive-url = https://web.archive.org/web/20070202013310/http://www12.statcan.ca/english/census01/products/analytic/companion/etoimm/canada.cfm| url-status = dead}}</ref> Các dân tộc gốc Á có số lượng lớn khác tại Vancouver là người Nam Á (chủ yếu là [[người Punjab]]) thường được gọi là người Canada gốc Ấn (5,7%), người Philippines (5,0%), người Nhật Bản (1,7%), người Hàn Quốc (1,5%), cùng với các cộng đồng lớn của [[người Canada gốc Việt|người Việt Nam]], người Indonesia, và người Campuchia.<ref name="population demographics">[http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915022&Geo2=PR&Code2=59&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=Visible%20minority&Custom=], Community Profiles from the 2006 Census, Statistics Canada - Census Subdivision</ref> Mặc dù lượng người Mỹ Latinh nhập cư đến Vancouver gia tăng trong thập niên 1980 và 1990, song tổng số người nhập cư gần đây tương đối thấp, và người châu Phi nhập cư cũng đình trệ (tương ứng là 3,6% và 3,3% tổng số người nhập cư).<ref>Hiebert, D., (June 2009). [http://www.irpp.org/choices/archive/vol15no7.pdf "The Economic Integration of Immigrants in Metropolitan Vancouver".] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121130181145/http://www.irpp.org/choices/archive/vol15no7.pdf |date = ngày 30 tháng 11 năm 2012}} ''IRPPChoices'' '''15''' (7), p. 6. Truy cập 2009-07-13.</ref> Dân số da đen tại Vancouver khá ít so với các thành phố lớn khác của Canada, họ chiếm 0,9% dân số thành phố. Khu phố Strathcona là hạt nhân của cộng đồng Do Thái trong thành phố. Hogan's Alley từng là nơi có một cộng đồng da đen đáng kể.<ref>[http://www.historycooperative.org/journals/llt/47/02mathie.html Sarah-Jane (Saje) Mathieu, "North of the Colour Line: Sleeping Car Porters and the Battle Against Jim Crow on Canadian Rails,1880-1920,"] ''Labour/Le Travail no. 47'' (Spring 2001). </ref><ref>[http://www.city.vancouver.bc.ca/community_profiles/strathcona/history.htm Accessed 2006-09-27.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070930171154/http://www.city.vancouver.bc.ca/community_profiles/strathcona/history.htm |date = ngày 30 tháng 9 năm 2007}} City of Vancouver Community Profiles</ref> Năm 1981, dưới 7% dân số thuộc một nhóm thiểu số rõ rệt.<ref>{{chú thích web|title=Visible Minorities and Aboriginal Peoples in Vancouver's Labour Market|url=http://www.hrsdc.gc.ca/eng/lp/lo/lswe/we/special_projects/RacismFreeInitiative/Pendakur.shtml|archiveurl=https://web.archive.org/web/20081016204636/http://www.hrsdc.gc.ca/eng/lp/lo/lswe/we/special_projects/RacismFreeInitiative/Pendakur.shtml|archive-date = ngày 16 tháng 10 năm 2008 |author=Pendakur, Krishna|date=ngày 13 tháng 12 năm 2005|publisher=Human Resources and Skills Development Canada|access-date =ngày 24 tháng 1 năm 2010|url-status=dead}}</ref> Đến năm 2008, tỷ lệ này tăng lên mức 51%.<ref>{{chú thích web| title=Visible minorities the new majority| author=Hamilton, Graeme| work=National Post| date=ngày 3 tháng 4 năm 2008| url=http://www.nationalpost.com/news/story.html?id=417736| access-date=ngày 24 tháng 1 năm 2010| archive-date=2021-03-10| archive-url=https://web.archive.org/web/20210310084656/https://nationalpost.com/| url-status=dead}}</ref> Trước khi xảy ra làn sóng người Hồng Kông tha hương, các dân tộc phi Anh Quốc lớn nhất trong thành phố là người Ireland và người Đức, tiếp đến là người [[Scandinavia]], người Ý, người Ukraina và người Hoa. Từ giữa thập niên 1950 cho đến thập niên 1980, nhiều người Bồ Đào Nha nhập cư đến Vancouver và thành phố có dân số Bồ Đào Nha lớn thứ ba tại Canada vào năm 2001.<ref>{{chú thích web|author=Santos, Henrique|title=Portuguese-Canadians and Their Academic Underachievement in High School in British Columbia: The Case of an Invisible Minority|url=http://www.sfu.ca/mpp-old/pdf_news/Capstone/Santos_Rick.pdf|year=2006|publisher=Simon Fraser University|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2012|archive-date = ngày 13 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110613034148/http://www.navy.forces.gc.ca/navres/1/1-n_eng.asp?category=106|url-status=dead}}</ref> Các dân tộc Đông Âu, bao gồm cả người Nam Tư, người Nga, người Séc, người Ba Lan, người Romania và người Hungary bắt đầu nhập cư đến Vancouver sau khi [[Liên Xô]] tiếp quản Đông Âu sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]].<ref name="STEV" /> Số người Hy Lạp nhập cư gia tăng vào cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970, hầu hết họ định cư tại khu vực Kitsilano. Vancouver cũng có một cộng đồng người nguyên trú đáng kể với khoảng 11.000 người.<ref>{{chú thích web|title=Community Highlights for Vancouver |url= http://www12.statcan.ca/english/Profil01/CP01/Details/Page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915022&Geo2=PR&Code2=59&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom=|date= ngày 1 tháng 2 năm 2007 |publisher=Statistics Canada |access-date =ngày 24 tháng 1 năm 2010}}</ref> {{Historical populations |title = Vancouver |type = Canada |align = right |width = |state = |shading = |percentages = |footnote = |1891|13709 |1901|26133 |1911|100401 |1921|117217 |1931|246593 |1941|275353 |1951|344833 |1956|365844 |1961|384522 |1966|410375 |1971|426256 |1976|410188 |1981|414281 |1986|431147 |1991|471644 |1996|514008 |2001|545671 |2006|578041 |2011|603502 }} {| class="wikitable" |- ! colspan="2" | Điều tra nhân khẩu Canada 2011!! Dân số!! % tổng dân số |- | rowspan="12" | Nhóm thiểu số rõ rệt<br><small>Source:<ref>{{chú thích web|url= http://www12.statcan.gc.ca/nhs-enm/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5933042&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&A1=All&B1=All&Custom=&TABID=1Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5915025&Geo2=PR&Code2=59&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=Visible%20minority&Custom= |title=Community Profiles from the 2011 Census, Statistics Canada - Census Subdivision |publisher=2.statcan.gc.ca |date=ngày 6 tháng 12 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 4 năm 2013}}</ref> | Nam Á || 35.140 || {{Percentage | 35140 | 590205 | 1 }} |- | Hoa || 182.230 || {{Percentage | 175200 | 590205 | 1 }} |- | Da đen || 5.720 || {{Percentage | 5720 | 590205 | 1 }} |- | Philippines || 35.490 || {{Percentage | 35490 | 590205 | 1 }} |- | Mỹ Latinh || 9.595 || {{Percentage | 9595 | 590205 | 1 }} |- | Ả Rập || 2.975 || {{Percentage | 2975 | 590205 | 1 }} |- | Đông Nam Á || 17.870 || {{Percentage | 17870 | 590205 | 1 }} |- | Tây Á || 6.885 || {{Percentage | 6885 | 590205 | 1 }} |- | Hàn Quốc || 8.780 || {{Percentage | 8780 | 590205 | 1 }} |- | Nhật Bản || 10.080 || {{Percentage | 10080 | 590205 | 1 }} |- | thiểu số rõ rệt khác || 1,175 || {{Percentage | 1175 | 590205 | 1 }} |- | thiểu số rõ rệt hỗn chủng || 8.680 || {{Percentage | 8680 | 590205 | 1 }} |- | colspan="2" | '''Tổng dân số thiểu số rõ rệt'''|| '''305.615''' || '''{{Percentage | 305615 | 590205 | 1 }}''' |- | rowspan="3" | Nguyên trú<br><small>Nguồn:<ref>{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/nhs-enm/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=5933042&Data=Count&SearchText=Vancouver&SearchType=Begins&SearchPR=01&A1=All&B1=All&Custom=&TABID=1Lang=E&Geo=CSD&Code=59&Table=1&Data=Count&Sex=1&Age=1&StartRec=26&Sort=2&Display=Page&CSDFilter=5000 |title=Aboriginal Peoples - Data table |publisher=2.statcan.ca |date=ngày 6 tháng 10 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 4 năm 2013}}</ref></small> || các Dân tộc Trước tiên || 7,865 || {{Percentage | 7865 | 590205 | 1 }} |- | [[Métis]] || 3.595 || {{Percentage | 3595 | 590205 | 1 }} |- | [[Inuit]] || 70 || {{Percentage | 70 | 590205 | 1 }} |- | colspan="2" | '''Tổng dân số nguyên trú''' || '''11,945''' || '''{{Percentage | 11945 | 590205 | 1 }}''' |- | colspan="2" | gốc Âu || 272.645 || {{Percentage | 272645 | 590205 | 1 }} |- | colspan="2" | '''''Tổng dân số''''' || '''''590.205''''' || '''''100%''''' |} ==Kinh tế== [[Tập tin:Canada Place Landing.jpg|thumb|Canada Place là nhà trưng bày của Canada trong Triển lãm thế giới năm 1986.]] Với vị trí nằm trong [[vành đai Thái Bình Dương]], là điểm cuối cùng ở phía tây của các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên lục địa của Canada, Vancouver là một trong các trung tâm công nghiệp lớn nhất toàn quốc.<ref name="aboutvancouver"/> [[Cảng Metro Vancouver]] là cảng lớn nhất và đa dạng nhất của Canada, hàng năm có giao thương với trên 160 nền kinh tế. Vancouver cũng là trụ sở của các công ty lâm sản và khai mỏ. Trong những năm gần đây, Vancouver trở thành một trung tâm ngày càng quan trọng đối với [[phát triển phần mềm]], [[công nghệ sinh học]], hàng không vũ trụ, phát triển trò chơi điện tử, xưởng phim hoạt hình, một ngành sản xuất truyền hình sôi động và công nghiệp điện ảnh.<ref name = Economy>{{chú thích web|url=http://wn.com/s/vancouvercity/index4.html|title=Economy|publisher=Vancouver City Guide|access-date=ngày 11 tháng 7 năm 2009|archive-date=2010-01-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20100131015805/http://wn.com/s/vancouvercity/index4.html|url-status=dead}}</ref> Vị trí thuận lợi của Vancouver khiến nó trở thành một địa điểm du lịch lớn. Nhiều du khách đến để tham quan các công viên của thành phố, như công viên Stanley, công viên Queen Elizabeth, vườn thực vật VanDusen và những dãy núi, đại dương, rừng, và không gian xanh bao quanh thành phố. Mỗi năm có trên một triệu người qua Vancouver trên những tàu du lịch, thường là hướng về [[Alaska]].<ref name = Economy/> Thành phố thông qua các chiến lược khác nhau nhằm giảm giá nhà, bao gồm nhà ở công cộng, hợp pháp hóa những phần thứ cấp, tăng mật độ và tăng trưởng thông minh. Tháng 4 năm 2010, trung bình nhà cấp hai tại Vancouver được bán với giá kỷ lục là 987.500 đô la, so với giá trung bình tại Canada là 365.141 đô la.<ref>{{chú thích web| title = Survey of Vancouver housing price increase exceeds rest of Canada| work = BIV Daily Business News| publisher = Business in Vancouver| date = ngày 9 tháng 4 năm 2010| url = http://www.bivinteractive.com/index.php?option=com_content&task=view&id=2357&Itemid=46| access-date = ngày 28 tháng 4 năm 2010| archive-date = ngày 28 tháng 7 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110728024337/http://www.bivinteractive.com/index.php?option=com_content&task=view&id=2357&Itemid=46|url-status=dead}}</ref> Kể từ thập niên 1990, sự phát triển các tòa nhà cộng quản cao tầng tại bán đảo trung tâm được cung cấp tài chính một phần từ một dòng tư bản của những người Hồng Kông nhập cư do lo ngại việc chuyển giao lãnh thổ này cho Trung Quốc vào năm 1997.<ref name=bbcasianfuture>{{chú thích web| author= Bhatty, Ayesha| title = Canada prepares for an Asian future|publisher=BBC News| date = ngày 25 tháng 5 năm 2012| url = http://www.bbc.co.uk/news/world-radio-and-tv-18149316|access-date =ngày 29 tháng 5 năm 2012}}</ref> Những phát triển này tập trung tại các khu Yaletown và Coal Harbour và xung quanh nhiều ga của tuyến đường sắt SkyTrain đến phía đông của khu trung tâm.<ref name = Economy/> Việc thành phố được lựa chọn làm chủ nhà của Thế vận hội Mùa đông năm 2010 cũng có tác động lớn đến phát triển kinh tế. Lo ngại rằng vấn đề vô gia cư ngày càng tăng tại Vancouver có thể trầm trọng thêm vì Thế vận hội do những người sở hữu các khách sạn SRO, vốn là nhà của những cư dân thu nhập thấp nhất trong thành phố, sẽ cải tạo tài sản của họ để thu hút các cư dân và du khách có thu nhập cao hơn.<ref>{{chú thích báo|title=Homelessness could triple by 2010: report|publisher=CBC News|date=ngày 21 tháng 9 năm 2006|url=http://www.cbc.ca/canada/british-columbia/story/2006/09/21/bc-pivot-housing.html|access-date=ngày 25 tháng 1 năm 2010|archiveurl=https://web.archive.org/web/20070526084642/http://www.cbc.ca/canada/british-columbia/story/2006/09/21/bc-pivot-housing.html|archive-date=ngày 26 tháng 5 năm 2007|url-status=dead|archive-date=2009-06-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20090613000122/http://www.cbc.ca/canada/british-columbia/story/2006/09/21/bc-pivot-housing.html}}</ref> Một sự kiện quốc tế quan trọng khác từng diễn ra tại Vancouver là Triển lãm thế giới 1986, triển lãm đón trên 20 triệu khách và thêm vào 3,7 tỷ đô la cho kinh tế Canada.<ref name="Can Encyc - Expo 86">{{chú thích web|url=http://www.thecanadianencyclopedia.com/index.cfm?PgNm=TCE&Params=A1ARTA0002692|title=Expo 86|access-date =ngày 9 tháng 9 năm 2012|author=O'Leary, Kim Patrick|publisher=The Canadian Encyclopedia (Historica-Dominion)|year=2011|archive-date = ngày 28 tháng 12 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111228071533/http://www.thecanadianencyclopedia.com/index.cfm?PgNm=TCE&Params=A1ARTA0002692|url-status=dead}}</ref> Một số công trình phục vụ Triển lãm thế giới vẫn còn tồn tại, trong đó có hệ thống đường sắt công cộng SkyTrain và [[Canada Place]].<ref name="Can Encyc - Expo 86"/> ==Chính phủ== [[Tập tin:Vancouver City Hall.jpg|thumb|Tòa thị chính Vancouver.]] Không giống như các đô thị tự trị khác tại British, Vancouver được hợp thành tổ chức theo ''Hiến chương Vancouver''.<ref>{{chú thích web|url=http://www.bclaws.ca/EPLibraries/bclaws_new/document/ID/freeside/vanch_00|title=Vancouver Charter|publisher=Queen's Printer (British Columbia)|date= ngày 18 tháng 11 năm 2009|access-date =ngày 29 tháng 11 năm 2009}}</ref> Hiến chương được thông qua vào năm 1953, thay thế cho ''Đạo luật hợp nhất Vancouver, 1921'' và trao cho thành phố thêm nhiều quyền hạn và khác biệt so với các cộng đồng khác vận hành theo ''Đạo luật các đô thị tự trị'' của tỉnh.<ref name="city">[http://vancouver.ca/ctyclerk/election_systems/chapter1.html "Election Systems Chapter 1. Vancouver government structure since 1886"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120717031505/http://vancouver.ca/ctyclerk/election_systems/chapter1.html |date=2012-07-17 }}, ''Vancouver City Website'', Accessed ngày 5 tháng 9 năm 2009.</ref> Kể từ Chiến tranh thế giới thứ hai, chính phủ dân sự nằm dưới quyền chi phối của Hiệp hội Phi đảng phái (NPA) trung-hữu, song cũng có một số gián đoạn đáng kể bởi phe trung-tả.<ref name="GVB" /> Quản lý Vancouver là Hội đồng Thành phố Vancouver gồm 11 thành viên, một hội đồng trường học gồm 9 thành viên, một hội đồng công viên gồm 7 thành viên, tất cả đều phụng vụ các nhiệm kỳ ba năm. Bất chấp quy mô lớn, toàn bộ các cuộc tuyển cử đô thị tại Vancouver đều dựa theo nền tảng "at-large", tức bỏ phiếu cho đảng. Về mặt lịch sử, trong mọi cấp chính quyền, phần phía tây giàu có hơn của Vancouver bỏ phiếu cho phe bảo thủ hoặc tự do trong khi phần phía đông của thành phố bỏ phiếu cho phe cánh tả.<ref>{{chú thích tạp chí|author=Andrea Barbara Smith| title = The Origins of the NPA: A Study in Vancouver Politics| version = MA thesis| publisher=University of British Columbia| year = 1981}}</ref> Cục cảnh sát Vancouver có 1.174 thành viên tuyên thệ, ngân sách hoạt động năm 2005 là 149 triệu đô la.<ref>{</ref><ref name="BTC">{{chú thích web| title = Beyond the Call| work = Annual Report 2005| publisher = Vancouver Police Department| year = 2005| url = http://vancouver.ca/police/Planning/Reports/2005AnnualReport.pdf| format = PDF| access-date = ngày 23 tháng 11 năm 2006| ngày lưu trữ = 2008-10-29| archive-url = https://web.archive.org/web/20081029053622/http://vancouver.ca/police/Planning/Reports/2005AnnualReport.pdf| url-status = dead}}</ref><ref>{{chú thích web| title = Vancouver Police Department Operating Results| publisher = Vancouver Police Board| date = April 2005| url = http://vancouver.ca/police/policeboard/financial/OperatingResults0405.pdf| format = PDF| ngày truy cập = 2014-07-05| archive-date = 2016-03-03| archive-url = https://web.archive.org/web/20160303181815/http://vancouver.ca/police/policeboard/financial/OperatingResults0405.pdf| url-status = dead}}</ref> Trên 16% ngân sách của thành phố được chi cho sự bảo vệ của cảnh sát vào năm 2005.<ref>{{chú thích web| title = 2005 Annual Report| publisher = City of Vancouver| year = 2005| url = http://vancouver.ca/publications/pdf/COVannualreport2005.pdf| format = PDF| ngày truy cập = 2014-07-05| archive-date = ngày 19 tháng 4 năm 2012 | archive-url = https://web.archive.org/web/20120419062930/http://vancouver.ca/publications/pdf/COVannualreport2005.pdf|url-status=dead}}</ref> Các đơn vị của cục cảnh sát Vancouver gồm có cả một đội xe đạp, một đội hàng hải, và một đội khuyển cảnh. Cục cũng có một đội kị cảnh, chủ yếu để tuần tra công viên Stanley và thỉnh thoảng tại Downtown Eastside và West End, cũng như để kiểm soát đám đông.<ref>{{chú thích web| title = Mounted Squad: Patrol District One| publisher = Vancouver Police Department| url = http://vancouver.ca/police/operations/mounted/index.htm| date = ngày 18 tháng 1 năm 2005| access-date = ngày 31 tháng 1 năm 2010| archive-date = 2013-11-27| archive-url = https://web.archive.org/web/20131127140117/http://web.archive.bibalex.org/web/20050221232742/http://vancouver.ca/police/operations/mounted/index.htm| url-status = bot: unknown}}</ref> Năm 2008, Vancouver có tỷ lệ phạm tội cao thứ bảy trong số 27 vùng đô thị thống kê tại Canada.<ref name="STCD">{{chú thích web| title = Police-reported crime statistics| publisher=Statistics Canada| url = http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/090721/dq090721a-eng.htm|date=ngày 21 tháng 7 năm 2009|access-date =ngày 1 tháng 12 năm 2009}}</ref> ===Chính phủ khu vực=== Vancouver là một đô thị thành viên trong Cục Khu vực Vancouver, một chính quyền khu vực. Cục có tổng cộng 22 đô thị, một khu vực bẩu cử liên bang.<ref>{{chú thích web|url=http://www.metrovancouver.org/about/Pages/default.aspx|title=Who is Metro Vancouver|publisher=Metro Vancouver|access-date =ngày 9 tháng 8 năm 2012}}</ref> Trong Nghị viện British Columbia, Vancouver được phân bổ 11 nghị viên đại diện.<ref>{{chú thích web |url=http://www.leg.bc.ca/mla/MLALookup/LocIndex.asp?Community=V |title=MLA Finder |access-date=ngày 30 tháng 1 năm 2012 |publisher=Legislative Assembly of British Columbia |date=ngày 21 tháng 7 năm 2009 |archive-date=2012-01-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120112101537/http://www.leg.bc.ca/mla/MLALookup/LocIndex.asp?Community=V |url-status=dead }}</ref> Trong [[Hạ nghị viện Canada|Chúng nghị viện Canada]], Vancouver có 5 nghị viên đại diện. Chính quyền của Khu vực đặt tại Burnaby. Mỗi đô thị có cơ quan quản lý nhà nước riêng. Cục khu vực (Metro Vancouver) quản lý quy hoạch tổng thể và giám sát các dịch vụ chung, như cung cấp nước sạch, vận hành hệ thống cống rãnh và xử lý chất thải rắn... ===Đại diện tỉnh và liên bang=== == Giáo dục == [[Tập tin:UBC aerial view.jpg|thumb|Không ảnh [[Đại học British Columbia]] nằm ở phía tây thành phố]] [[Hội đồng Giáo dục Vancouver]] tiếp nhận trên 110.000 học sinh trong các cơ sở bậc tiểu học, trung học, sau trung học, do vậy là [[học khu]] lớn thứ nhì trong tỉnh.<ref name="VSB1">{{chú thích web|url=http://www.vsb.bc.ca/about-vsb|title=About Us|publisher=Vancouver School Board|year=2011|access-date=ngày 14 tháng 6 năm 2011|archive-date=2011-07-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20110716060130/http://www.vsb.bc.ca/about-vsb|url-status=dead}}</ref><ref name="VSB2">{{chú thích web|url=http://www.bced.gov.bc.ca/reports/pdfs/student_stats/039.pdf|title=District Review Report, School District No. 39 Vancouver|format=PDF|publisher=British Columbia Education|year=2011|access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2011}}</ref> Học khu quản lý khoảng 74 trường tiểu học, 17 trường bổ túc tiểu học, 18 trường trung học, 7 trung tâm giáo dục người thành niên, 2 trường thuộc mạng lưới học tập Vancouver, trong tất cả có 18 trường tiếng Pháp cho người phi bản ngữ, một trường song ngữ Quan thoại, một trường mỹ thuật, năng khiếu, và [[Phương pháp Giáo dục Montessori|Montessori]].<ref name="VSB1" /> Trên 46 trường độc lập đa dạng cũng đủ tư cách nhận một phần tài trợ của tỉnh và giáo dục khoảng 10% học sinh trong thành phố.<ref>{{chú thích web|url=http://www.fisabc.ca/About-FISA/History|title=FISA History|publisher=Federation of Independent School Associations|year=2011|access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 16 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110416105557/http://www.fisabc.ca/About-FISA/History|url-status=dead}}</ref> Có năm đại học công lập trong khu vực Đại Vancouver, lớn nhất trong đó là [[Đại học British Columbia]] (UBC) và [[Đại học Simon Fraser]] (SFU), với tổng cộng 90.000 sinh viên đại học và sau đại học ghi danh năm 2008.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ubc.ca/about/|title=About UBC|publisher=[[University of British Columbia]]|year=2011|access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.sfu.ca/about/|title=About SFU|publisher=[[Simon Fraser University]]|year=2011|access-date=ngày 14 tháng 6 năm 2011|archive-date=2010-03-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20100324132004/http://www.sfu.ca/about/|url-status=dead}}</ref> UBC luôn được xếp trong số 40 đại học tốt nhất trên thế giới, và trong số 20 đại học công lập tốt nhất.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ubc.ca/about/global.html|title=UBC: Our Place Among the World's Best|publisher=UBC|year=2011|access-date=ngày 14 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 7 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110607230651/http://www.ubc.ca/about/global.html}}</ref> SFU luôn được xếp hạng la đại học toàn diện hàng đầu tại Canada và nằm trong số 200 đại học tốt nhất trên thế giới.<ref>{{chú thích web|url=http://www.timeshighereducation.co.uk/world-university-rankings/2010-2011/top-200.html|title=Times Higher Education's The World University Rankings 2010 }}</ref> Sinh viên quốc tế và sinh viên nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai là nguồn tuyển sinh quan trọng của các thể chế công lập và tư thục tại Đại Vancouver. Trong năm học 2008–2009, 53% sinh viên thuộc Hội đồng giáo dục Vancouver nói một ngôn ngữ không phải là tiếng Anh tại nhà.<ref name="VSB2" /> ==Nghệ thuật và văn hóa== ===Nhà hát, sàn khiêu vũ và chiếu phim=== Vancouver có ngành công nghiệp sản xuất phim rất lớn, nên được đặt tên là "Hollywood phương Bắc". Các địa điểm quay nổi tiếng như Hồ [[Buntzen Lake]] (phim The X-Files (TV series) Freddy vs. Jason, Pathfinder, Stephen King's It, Hot Rod), [[Heritage Woods]], [[Đảo Bowen]], bãi biển [[Britannia Beach]], [[Tsawwassen]] (phim X-men) ==Thành phố anh em== Vancouver là một trong những thành phố đầu tiên tại Canada tham gia một hiệp định thành phố anh em quốc tế.<ref>{{chú thích tạp chí| author = Smith, Patrick J. and Kennedy Stewart| year = 2003| url = http://www.queensu.ca/iigr/conf/Arch/03/03-2/Kennedy_and_Stewart.pdf| format = PDF| title = Beavers and Cats Revisited: Creatures and Tenants versus Municipal Charter(s) and Home Rule| publisher = Queen's University, Institute of Intergovernmental Relations| access-date = ngày 1 tháng 12 năm 2009| journal = | archive-date = ngày 26 tháng 7 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110726045528/http://www.queensu.ca/iigr/conf/Arch/03/03-2/Kennedy_and_Stewart.pdf}}</ref> Các hiệp định đặc biệt về lợi ích văn hóa, xã hội và kinh tế là nguyên nhân xuất hiện các thành phố anh em này.<ref name="aboutvancouver"/><ref name="Vancouver">{{chú thích web|url=http://vancouver.ca/ctyclerk/cclerk/20080311/documents/a14.pdf|format=PDF|title=Vancouver Twinning Relationships|publisher=City of Vancouver|access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2009}}</ref><ref name="Yokohama">{{chú thích web|url=http://www.welcome.city.yokohama.jp/eng/tourism/mame/a3000.html|title=Eight Cities/Six Ports: Yokohama's Sister Cities/Sister Ports|publisher=[http://www.welcome.city.yokohama.jp/eng/ycvb/index.html Yokohama Convention & Visitiors Bureau]|access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2009|archive-date = ngày 27 tháng 8 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090827064945/http://www.welcome.city.yokohama.jp/eng/tourism/mame/a3000.html|url-status=dead}}</ref> {| class="wikitable plainrowheaders" "text-align:left;font-size:100%;"| ! scope="col"|Quốc gia ! scope="col"|Đô thị ! scope="col"|Năm |- | [[Ukraina]] ! scope="row"|[[Odesa]] | 1944 |- | [[Nhật Bản]] ! scope="row"|[[Yokohama]] | 1965 |- | [[Anh Quốc]] ! scope="row"|[[Edinburgh]]<ref name="Edinburgh">{{chú thích web |url=http://www.edinburgh.gov.uk/internet/city_living/CEC_twin_and_partner_cities |title=''Edinburgh – Twin and Partner Cities'' |access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2008 |publisher=2008 The City of Edinburgh Council, City Chambers, High Street, Edinburgh, EH1 1YJ Scotland |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080328001653/http://www.edinburgh.gov.uk/internet/city_living/CEC_twin_and_partner_cities |archive-date = ngày 28 tháng 3 năm 2008 |url-status=dead }}</ref><ref name="Edinburgh twinning">{{chú thích web|url=http://www.edinburgh.gov.uk/info/695/council_information_performance_and_statistics/685/european_international_and_parliamentary_relations/3|title=Twin and Partner Cities|publisher=City of Edinburgh Council|access-date=ngày 16 tháng 1 năm 2009|archive-date = ngày 14 tháng 6 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120614133841/http://www.edinburgh.gov.uk/info/695/council_information_performance_and_statistics/685/european_international_and_parliamentary_relations/3}}</ref> | 1978 |- | [[Trung Quốc]] ! scope="row"|[[Quảng Châu]]<ref name="Guangzhou twinnings">{{chú thích web|url=http://www.gzwaishi.gov.cn/Category_121/Index.aspx|archiveurl=https://web.archive.org/web/20121024091437/http://www.gzwaishi.gov.cn/Category_121/Index.aspx|title=Guangzhou Sister Cities''[via WaybackMachine.com]''|publisher=Guangzhou Foreign Affairs Office|archive-date = ngày 24 tháng 10 năm 2012 |access-date =ngày 21 tháng 7 năm 2013|url-status=dead}}</ref> | 1985 |- | [[Hoa Kỳ]] ! scope="row"|[[Los Angeles]] | 1986 |} {{Div col end}} == Chú thích == {{tham khảo}} {{Sister project links|Vancouver|voy=Vancouver}} * [http://www.vancouver.ca/ Trang tin chính thức] – Thành phố Vancouver * [http://www.tourismvancouver.com/ Thông tin mậu dịch và du lịch] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150823051627/http://www.tourismvancouver.com/ |date=2015-08-23 }} – Tourism Vancouver *{{dmoz|/Regional/North_America/Canada/British_Columbia/Localities/V/Vancouver/}} {{Geographic location | Northwest = [[West Vancouver]] | | North = [[North Vancouver (quận)]]<br />[[North Vancouver (thành phố)]] | | Northeast = [[North Vancouver (quận)]] | | West = [[University Endowment Lands]] | | Centre = Vancouver | | East = [[Burnaby]]<br />[[New Westminster]]| | Southwest = ''[[Eo biển Georgia]]'' | | South = [[Richmond, British Columbia|Richmond]]<br />[[Delta, British Columbia|Delta]] | Southeast = [[Surrey, British Columbia|Surrey]]}} {{Thành phố đăng cai Thế vận hội Mùa đông}} {{Authority control}} [[Thể loại:Vancouver, British Columbia| ]] [[Thể loại:British Columbia]] [[Thể loại:Thành phố của Canada]] [[Thể loại:Thành phố ven biển]] [[Thể loại:Vancouver]]
94075
850
Alberta
0
null
null
73798237
73668610
2025-08-26T13:30:04
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
bedfvarb3qeo6x6n43feiahzjeyfwol
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = Alberta | official_name = Alberta | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Alberta.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Alberta | flag_link = Lá cờ Alberta | image_seal = Coat of arms of Alberta.svg | seal_alt = Huy hiệu Alberta | seal_link = Huy hiệu Alberta | motto = ''Fortis et Liber''<br /> ([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Hùng cường và Tự do") | image_map = Alberta in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Alberta | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Edmonton, Alberta|Edmonton]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = [[Calgary, Alberta|Calgary]] | leader_title = [[Thủ hiến Alberta|Thủ hiến]] | leader_name = [[Jason Kenney]] ([[Đảng Bảo thủ Thống nhất|UCP]]) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = Salma Lakhani | area_total_km2 = 661.848 | area_rank = 6 | area_land_km2 = 642.317 | area_water_km2 = 19.531 | area_water_percent = 2,95 | population_as_of = 2018 | population_total = 4.067.175<ref name="Alberta">{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table.cfm?Lang=Eng&T=101&S=50&O=A|title=Population and dwelling counts, for Canada, provinces and territories, 2016 and 2011 censuses|work=Statistics Canada|date=ngày 2 tháng 2 năm 2017|access-date=ngày 30 tháng 4 năm 2017}}</ref> | population_rank = 4 | population_density_km2 = 5,7 | population_density_rank = t6 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 9]] năm [[1905]] (thứ 9) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-7 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = AB | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện T của Canada|T]] | iso_code = CA-AB | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 28 (9,1% ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 6 (5,7%) ghế | website = www.gov.ab.ca }} '''Alberta''' ({{IPAc-en|æ|l|ˈ|b|ɜːr|t|ə}} {{respell|al|BUR|tə}}) là một trong [[tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|13 tỉnh bang và lãnh thổ]] của [[Canada]].<ref name=":3">{{chú thích web|last=Immigration|first=Refugees and Citizenship Canada|date = ngày 1 tháng 4 năm 2011 |title=Get to know Canada - Provinces and territories|url=https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/new-immigrants/prepare-life-canada/provinces-territories.html|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=aem}}</ref> Với dân số ước tính là 4.067.175 người theo cuộc điều tra dân số năm 2016,<ref name="Alberta"/> đây là tỉnh bang đông dân thứ tư của nước này, và là tỉnh bang đông dân nhất trong ba tỉnh bang thuộc vùng đồng cỏ (Canadian Prairies). Diện tích của Alberta khoảng {{convert|660000|km2}}.<ref>{{chú thích web|title=Alberta - Climate|url=https://www.britannica.com/place/Alberta-province|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=Encyclopedia Britannica|language=en}}</ref> Alberta giáp với tỉnh bang [[British Columbia]] về phía Tây và [[Saskatchewan]] về phía Đông, [[Các Lãnh thổ Tây Bắc]] về phía Bắc, và tiểu bang [[Montana]] của [[Hoa Kỳ]] về phía Nam. Alberta là một trong ba tỉnh bang và lãnh thổ của Canada có biên giới với chỉ một tiểu bang Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích web|title=US States That Border Canada|url=https://www.worldatlas.com/articles/us-states-that-border-canada.html|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=WorldAtlas|language=en-US}}</ref> Đây cũng là một trong hai tỉnh bang không tiếp giáp biển của Canada.<ref name=":3" /> Thủ phủ của Alberta là [[Edmonton]], nằm gần trung tâm địa lý của tỉnh bang; nó là trung tâm cung cấp và dịch vụ chính cho các công nghiệp tài nguyên của Canada như [[dầu mỏ]] và [[cát dầu]].<ref name="NEB_CEO_Reserve">{{chú thích web|author=NEB|title=Canadian Energy Overview 2007|publisher=National Energy Board of Canada|date=May 2008|url=http://www.neb.gc.ca/clf-nsi/rnrgynfmtn/nrgyrprt/nrgyvrvw/cndnnrgyvrvw2007/cndnnrgyvrvw2007-eng.html#s4_2 |access-date=ngày 30 tháng 7 năm 2008}}</ref> Khoảng {{cvt|290|km|0}} về phía Nam của Edmonton là [[Calgary]], thành phố đông dân nhất.<ref>{{chú thích web|title=The 10 Biggest Cities In Alberta|url=https://www.worldatlas.com/articles/the-10-biggest-cities-in-alberta.html|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=WorldAtlas|language=en-US}}</ref> Calgary và Edmonton là hai trung tâm cho hai khu đô thị của tỉnh bang, mỗi khu với hơn một triệu dân,<ref name=StatCan2011CMAs>{{chú thích web | url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=205&S=3&RPP=50 | title=Population and dwelling counts, for census metropolitan areas, 2011 and 2006 censuses | publisher=Statistics Canada | access-date=ngày 3 tháng 4 năm 2012}}</ref> trong khi tỉnh bang có 16 khu vực điều tra dân số.<ref name="2011censusCAs">{{chú thích web|url=http://www12.statcan.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=202&SR=1&S=0&O=D&RPP=50&CMA=0&PR=48|title=Population and dwelling counts, for Canada, provinces and territories, census metropolitan areas and census agglomerations, 2011 and 2006 censuses (Alberta)|publisher=Statistics Canada|date=ngày 8 tháng 2 năm 2012|access-date=ngày 22 tháng 4 năm 2012|archive-date=2013-07-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20130701130532/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=202&SR=1&S=0&O=D&RPP=50&CMA=0&PR=48|url-status=dead}}</ref> Người thổ dân đã sống ở khu vực mà ngày nay là Alberta hàng nghìn năm trước khi người châu Âu đến định cư.<ref>{{chú thích web|title=History & Geology|url=https://www.bowvalleynaturalists.org/natural-history/banff-snail/history-geology/|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=Bow Valley Naturalists|language=en-CA|archive-date = ngày 14 tháng 2 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210214081724/https://www.bowvalleynaturalists.org/natural-history/banff-snail/history-geology/}}</ref> Alberta và [[Saskatchewan]] nguyên là hai khu vực của [[Các Lãnh thổ Tây Bắc]], nhưng đã trở thành tỉnh bang vào ngày 1 tháng 9 năm 1905.<ref name="Alberta becomes a Province">{{chú thích web|title=Alberta becomes a Province|url=http://www.abheritage.ca/abpolitics/events/becoming_province.html|access-date=ngày 6 tháng 8 năm 2009|publisher=Alberta Online Encyclopedia}}</ref> Các khu vực kinh tế chính của Alberta gồm công nghiệp năng lượng và công nghệ sạch, nông nghiệp, và hóa học dầu mỏ.<ref>{{chú thích web|title=Key Sectors|url=https://investalberta.ca/industries/?redirect=1|access-date=ngày 16 tháng 10 năm 2020|website=investalberta.ca|archive-date=2020-10-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20201020040413/https://investalberta.ca/industries/?redirect=1|url-status=dead}}</ref> Công nghiệp dầu mỏ trở thành cột trụ của kinh tế Alberta từ năm 1947, khi người ta khám phá ra dầu ở [[Leduc No. 1|Giếng dầu Leduc No. 1]].<ref>{{chú thích web|title=The Leduc Era: 1947 to 1970s - Conventional Oil - Alberta's Energy Heritage|url=http://history.alberta.ca/energyheritage/oil/the-leduc-era-1947-to-1970s/default.aspx|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=history.alberta.ca}}</ref> Thủ hiến đương nhiệm của Alberta là [[Jason Kenney]] của [[Đảng Bảo thủ Thống nhất]] (''United Conservative Party''), đang chiếm giữ đa số ghế trong cơ quan lập pháp của tỉnh bang.<ref>{{chú thích web|date = ngày 21 tháng 10 năm 2019 |title=Election 2019 Canada: Alberta election results return a sea of Conservative blue with one orange blip|url=https://www.thestar.com/edmonton/2019/10/21/live-2019-federal-election-results-in-alberta.html|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=thestar.com|language=en}}</ref> Các địa điểm du lịch trong tỉnh bang gồm có: [[Banff, Alberta|Banff]], [[Canmore, Alberta|Canmore]], [[Drumheller]], [[Jasper, Alberta|Jasper]], [[Sylvan Lake, Alberta|Sylvan Lake]] và [[Hồ Louise, Alberta|Hồ Louise]]. Alberta sở hữu 6 [[danh sách di sản thế giới tại Canada|di sản thế giới UNESCO]]: [[Vườn quốc gia Núi Rocky của Canada]], [[Công viên Khủng long tỉnh Alberta]], [[Vực bẫy trâu Head-Smashed-In]], [[Công viên hòa bình quốc tế Waterton-Glacier]], [[Vườn quốc gia Wood Buffalo]], và [[Công viên tỉnh Writing-on-Stone|Writing-on-Stone / Áísínai'pi]].<ref>{{chú thích web|title=World Heritage Sites in Alberta {{!}} Alberta Parks|url=https://www.albertaparks.ca/albertaparksca/management-land-use/national-international-programs/world-heritage-sites-in-alberta/|access-date = ngày 16 tháng 10 năm 2020 |website=www.albertaparks.ca}}</ref> Tỉnh bang chủ yếu có khí hậu lục địa ẩm ướt, có nhiều thay đổi lớn trong năm; nhưng nhiệt độ trung bình theo mùa ít thay đổi hơn những khu vực xa hơn ở phía Đông, vì mùa đông được [[gió chinook]] sưởi ấm.<ref>{{chú thích web|author=Erin Wenckstern|date=ngày 8 tháng 1 năm 2015|title=Chinook winds and Alberta weather|url=http://www.theweathernetwork.com/news/articles/chinook-winds-and-alberta-weather/43265|access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2015|publisher=The Weather Network|archive-date=2015-10-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20151004121500/http://www.theweathernetwork.com/news/articles/chinook-winds-and-alberta-weather/43265/|url-status=dead}}</ref> ==Từ nguyên== Alberta được đặt tên theo [[Louise của Liên hiệp Anh|Vương nữ Louise Caroline Alberta]] (1848–1939),<ref>{{chú thích web|url=http://alberta.ca/history.cfm |title=History |publisher=[[Chính phủ Alberta]] |access-date=ngày 20 tháng 8 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120726192134/http://alberta.ca/history.cfm |archive-date=ngày 26 tháng 7 năm 2012 }}</ref> con gái thứ tư của [[Victoria của Anh]]. Vương nữ Louise là phu nhân của [[John Campbell, Công tước Argyll thứ 9|John Campbell, Hầu tước Lorne]], [[Toàn quyền Canada]] (1878–83). [[Hồ Louise (Alberta)|Hồ Louise]] và [[Đỉnh Alberta]] cũng được đặt tên theo bà.<ref>{{chú thích web|url=http://www.albertacentennial.ca/history/viewpost.aspx~id=249.html |title=A land of freedom and beauty, named for love |publisher=Chính phủ Alberta |year=2002 |access-date=ngày 30 tháng 1 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120311014923/http://www.albertacentennial.ca/history/viewpost.aspx~id%3D249.html |archive-date=ngày 11 tháng 3 năm 2012 }}</ref><ref name=PlaceNames>{{chú thích sách |author1=Larry Donovan |author2=Tom Monto | title=Alberta Place Names: The Fascinating People & Stories Behind the Naming of Alberta |url=https://archive.org/details/albertaplacename0000dono | publisher=Dragon Hill Publishing Ltd. | year=2006 | page=[https://archive.org/details/albertaplacename0000dono/page/121 121] | isbn=1-896124-11-9}}</ref> Tên gọi "Alberta" cũng là phiên bản nữ hóa của tên Latin [[Albert (tên)|Albert]] (so với phiên bản giống đực ''[[Albertus (tên)|Albertus]]'' trong [[tiếng Latinh Trung cổ]]) và những từ cùng gốc trong [[Ngữ tộc German|các ngôn ngữ German]], cũng đều có nguồn gốc từ [[tiếng German sơ khai]] ''*Aþalaberhtaz'' (chữ ghép từ "quý tộc" + "sáng/nổi tiếng").<ref>{{chú thích web|url=https://www.behindthename.com/name/albert|title=Meaning, origin and history of the name Albert|first=Mike|last=Campbell|website=Behind the Name}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.etymonline.com/word/alberta|title=Alberta &#124; Origin and meaning of the name Alberta by Online Etymology Dictionary|website=etymonline.com}}</ref> == Lịch sử == {{Bài chính|Lịch sử Alberta}} [[Tập tin:Blackfoot warriors, Macleod, Alberta (HS85-10-18724) original.tif|thumb|Các chiến sĩ Blackfoot tại [[Macleod, Alberta|Macleod]] vào 1907]] Những người thổ dân tiền da đỏ đã đến Alberta ít nhất 10.000 năm trước, vào cuối [[Thời kỳ băng hà cuối cùng|thời kỳ băng hà gần đây nhất]]. Họ được cho là đã di cư từ [[Siberia]] đến [[Alaska]] qua một [[Beringia|cầu đất liền]] xuyên qua [[Eo biển Bering]] và sau đó có thể xuống phía Đông dãy núi Rocky để sinh sống tại châu Mỹ. Những người khác có thể đã di cư dọc theo bờ biển [[British Columbia]] rồi dần dần vào đất liền.<ref>{{chú thích web | title=Canada's First Nations | work=Applied History | publisher=University of Calgary | year=2000 | url=https://www.ucalgary.ca/applied_history/tutor/firstnations/theories.html | access-date=ngày 1 tháng 2 năm 2011 | archive-url=https://web.archive.org/web/20101221041745/http://www.ucalgary.ca/applied_history/tutor/firstnations/theories.html |archive-date=ngày 21 tháng 12 năm 2010}}</ref> Sau thời gian họ đã phân hóa thành nhiều bộ lạc khác nhau, trong đó có các bộ lạc người da đỏ ở đồng bằng (''Plain Indians'') ở miền nam Alberta như [[Liên minh Blackfoot]] và người Cree Đồng bằng (sinh sống bằng cách săn bắt bò rừng), và những bộ lạc ở phía Bắc như người Cree Rừng và [[Chipewyan]] (sinh sống bằng săn bắt, lập bẫy, và câu cá).<ref name="aboutab">{{chú thích web|title=Climate and Geography|work=About Alberta|publisher=Chính phủ Alberta|year=2008|url=http://www.aadnc-aandc.gc.ca/DAM/DAM-INTER-AB/STAGING/texte-text/fnamarch11_1315587933961_eng.pdf|access-date=ngày 19 tháng 5 năm 2016|archive-date = ngày 13 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160413044211/http://www.aadnc-aandc.gc.ca/DAM/DAM-INTER-AB/STAGING/texte-text/fnamarch11_1315587933961_eng.pdf|url-status=dead}}</ref> Sau khi [[Châu Mỹ thuộc Anh|người Anh đến Canada]], khoảng một nửa tỉnh bang Alberta, phía Nam tiêu vực [[sông Athabasca]], trở thành [[Lãnh thổ Rupert]] bao gồm tất cả đất trong lưu vực các sông ngòi chảy vào [[vịnh Hudson]]. Khu vực này được vua [[Charles II của Anh]] cấp cho [[Công ty Vịnh Hudson]] (HBC) năm 1670, và những công ty cạnh tranh buôn bán [[lông thú]] không được phép hoạt động tại đó. Sông Athabasca và những con sông phía Bắc không thuộc lãnh thổ của HBC vì chúng chảy vào [[Bắc Băng Dương]] thay vì vịnh Hudson, và chúng là nơi sống lý tưởng của một số loài có lông. Nhà thám hiểm châu Âu đầu tiên trong khu vực Athabasca là [[Peter Pond]], người đã nghe đến [[đoạn khuân vác Methye]], nơi có thể di chuyển từ những sông phía Nam đến những sông phía Bắc Lãnh thổ Rupert. Những nhà buôn bán lông thú đã thành lập [[Công ty Tây Bắc]] (NWC) tại [[Montreal]] năm 1779 để cạnh tranh với HBC. NWC chiếm giữ khu vực phía Bắc lãnh thổ Alberta. Năm 1778, Peter Pond xây dựng Pháo đài Athabasca trên [[Lac la Biche (Alberta)|Lac la Biche]]. Roderick Mackenzie xây dựng [[Pháo đài Chipewyan]] trên hồ Athabasca 10 năm sau đó vào 1788. Người anh em họ của ông là Sir [[Alexander Mackenzie (nhà thám hiểm)|Alexander Mackenzie]] đã đi dọc theo [[sông Bắc Saskatchewan]] để đến điểm cực Bắc gần Edmonton, rồi đi bộ về hướng Bắc, đến sông Athabasca, rồi ông theo sông đến hồ Athabasca. Tại đây ông khám phá ra sông chảy mạnh mà ngày nay mang tên ông - [[sông Mackenzie]] mà ông đã đi theo đến nơi nó chảy vào Bắc Băng Dương. Trở về lại hồ Athabasca, ông đi ngược dòng [[sông Peace]] và cuối cùng đi đến [[Thái Bình Dương]], như thế ông trở thành người châu Âu đầu tiên đi xuyên qua châu lục [[Bắc Mỹ]] ở phía Nam [[Mexico]].<ref>{{cite dictionary | url=http://www.biographi.ca/009004-119.01-e.php?&id_nbr=2521 | title=Alexander Mackenzie Biography | dictionary=Dictionary of Canadian Biography | access-date=ngày 5 tháng 1 năm 2006}}</ref> Khu vực cực nam của Alberta từng là một phần lãnh thổ Pháp (rồi Tây Ban Nha) [[Louisiana (Tân Pháp)|Louisiana]], [[Vùng đất mua Louisiana|được bán cho Hoa Kỳ]] năm 1803; năm 1818, phần đất của Louisiana phía Bắc [[vĩ tuyến 49 Bắc]] được nhượng lại cho Đế quốc Anh.<ref>{{chú thích sách | last1=Kennedy | first1=D. | last2=Cohen | first2=L. | last3=Bailey | first3=T. | title=The American Pageant: Volume I: To 1877 | url=https://books.google.com/books?id=gwP8bQsT908C&pg=PA265 | publisher=Cengage Learning | date=2010 | location=Boston, MA | page=265 | isbn=978-0-547-16659-9}}</ref> [[Tập tin:1820 george back fort chipewyan.jpg|thumb|[[Pháo đài Chipewyan]], một trạm buôn bán và trụ sở địa phương của [[Công ty Vịnh Hudson]] năm 1820.]] Mậu dịch lông thú được phát triển ở phía Bắc, nhưng những cuộc xung đột đẫm máu diễn ra giữa hai công ty đối thủ HBC và NWC, và nào năm 1821 chính quyền Anh đã ra lệnh cả hai phải sáp nhập để chấm dứt các cuộc xung đột.<ref>{{chú thích sách | last=Easterbrook | first=W. T. Easterbrook | title=Canadian Economic History | publisher=University of Toronto Press | date=1988 | location=Toronto, ON | page=320 | url=https://books.google.com/books?id=QjmE2bSRzEUC&pg=PA320 | isbn=0-8020-6696-8}}</ref> Công ty Vịnh Hudson hợp nhất đã thống lĩnh mậu dịch tại Alberta cho đến năm 1870, khi chính phủ Canada mới thành lập mua đứt Lãnh thổ Rupert. Miền Bắc Alberta vẫn nằm trong [[Lãnh thổ Miền Tây Bắc]] cho đến năm 1870, khi nó và Lãnh thổ Rupert trở thành [[Các Lãnh thổ Tây Bắc]] của Canada. [[Quận Alberta]] được thành lập trong bộ phận Các Lãnh thổ Tây Bắc năm 1882. Với số người định cư tăng trưởng, các dân biểu địa phương được cử vào cơ quan lập pháp lãnh thổ. Sau một thời gian dài vận động đòi tự trị, năm 1905 Quận Alberta được mở rộng và trở thành một tỉnh bang, và [[Alexander Cameron Rutherford]] được bầu làm thủ hiến đầu tiên. Chưa đến 10 năm sau, tỉnh bang mới đã phải đối diện với những thử thách đặc biệt do [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Thế chiến thứ nhất]] gây ra khi số người xung phong tham chiến đã để lại ít công nhân để duy trì dịch vụ và sản xuất. Hơn 50% bác sĩ Alberta đã tình nguyện tham chiến ở nước ngoài.<ref>{{chú thích tạp chí |title=Calgary, Edmonton and the University of Alberta: the extraordinary medical mobilization by Canada's newest province |journal= Can J Surg |year=2017 |volume=60 |doi=10.1503/cjs.012117 |pmc=5608576 |pmid=28930035 | last1 = Da Cambra | first1 = MP | last2 = McAlister | first2 = VC|issue= 5 |pages= 296–299 }}</ref> ===Thế kỷ 21=== [[Tập tin:East Village Calgary Flood 2013.jpg|thumb|Trung tâm thành phố [[Calgary]] là một trong những khu vực bị [[Lũ lụt Alberta 2013]] ảnh hưởng nặng nề.]] Ngày 21 tháng 6 năm 2013, trong vụ [[Lũ lụt Alberta 2013]], Alberta đã chịu nhiều trận mưa lớn, gây ra lũ lụt khắp miền Nam tỉnh bang dọc theo các sông và nhánh [[sông Bow|Bow]], [[sông Elbow|Elbow]], [[sông Highwood|Highwood]] và [[sông Oldman|Oldman]]. 12 đô thị ở miền Nam Albert đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp địa phương vào ngày 21 tháng 6 khi mực nước dâng cao và người dân ở nhiều địa phương nhận lệnh di tản.<ref>{{chú thích báo | last=Kaufmann | first=Bill | title=Thousands flee rising waters from Red Deer to Crowsnest | work=Calgary Sun | date=ngày 21 tháng 6 năm 2013 | page=3}}</ref> Năm 2016, một [[Cháy rừng Pháo đài McMurray 2016|vụ cháy rừng]] đã dẫn đến cuộc di tản vì cháy rừng lớn nhất lịch sử Alberta, trong đó hơn 80.000 người đã buộc phải di tản.<ref>{{chú thích web|title=Fort McMurray residents flee in the largest fire evacuation in Alberta's history|url=https://edmontonjournal.com/news/local-news/fort-mcmurray-wildfire-pushed-back-even-as-temperatures-climb|access-date = ngày 26 tháng 9 năm 2020 |website=Edmonton Journal|language=en-CA}}</ref><ref>{{chú thích web|last=Press|first=The Canadian|date = ngày 1 tháng 5 năm 2017 |title=One year later: A look back at how the Fort McMurray wildfires unfolded - BNN Bloomberg|url=https://www.bnnbloomberg.ca/a-look-back-at-how-the-fort-mcmurray-wildfires-unfolded-1.739324|access-date = ngày 26 tháng 9 năm 2020 |website=BNN}}</ref> == Nhân khẩu == {{bài chính|Nhân khẩu Alberta}} [[Tập tin:Canada Alberta Density 2016.png|thumb|upright|Mật độ dân số Alberta]] {{Historical populations |align = right |footnote =<ref name="Alberta"/><ref>[http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/demo62j-eng.htm 2006 Census], Population, urban and rural, by province and territory</ref><ref>[http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table-Tableau.cfm?LANG=Eng&T=101&S=50&O=A 2011 Census], Population and dwelling counts, for Canada, provinces and territories, 2011 and 2006 censuses</ref> |1901|73022 |[[Điều tra dân số Canada 1911|1911]]|374295 |1921|588454 |1931|731605 |1941|796169 |1951|939501 |1956|1123116 |1961|1331944 |1966|1463203 |1971|1627875 |1976|1838035 |1981|2237724 |1986|2365830 |1991|2545553 |[[Điều tra dân số Canada 1996|1996]]|2696826 |[[Điều tra dân số Canada 2001|2001]]|2974807 |[[Điều tra dân số Canada 2006|2006]]|3290350 |[[Điều tra dân số Canada 2011|2011]]|3645257 |[[Điều tra dân số Canada 2016|2016]]|4067175}} Cuộc [[Điều tra dân số Canada|điều tra dân số năm 2016]] báo cáo Alberta có dân số 4.067.175 người ở tại 1.527.678 trong 1.654.129 tổng số đơn vị nhà cửa, tăng 11,6% so với dân số năm 2011 là 3.645.257. Với diện tích đất là {{convert|640330,46|km2|sqmi|abbr=on}}, mật độ dân số ở đây là {{Pop density|4067175|640330.46|km2|sqmi|prec=1}} trong năm 2016.<ref name=Alberta/> [[Statistics Canada]] ước tính tỉnh bang có dân số là 4.428.247 người trong quý 2 năm 2020.<ref name=StatCan2017Q1Est>{{chú thích web|url=http://www5.statcan.gc.ca/cansim/a26?lang=eng&retrLang=eng&id=0510005&paSer=&pattern=&stByVal=1&p1=1&p2=31&tabMode=dataTable&csid=|title=Population by year of Canada of Canada and territories|publisher=Statistics Canada|date=ngày 26 tháng 9 năm 2014|access-date=ngày 29 tháng 9 năm 2018|archive-date=2016-06-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20160619182727/http://www5.statcan.gc.ca/cansim/a26?lang=eng&retrLang=eng&id=0510005&paSer=&pattern=&stByVal=1&p1=1&p2=31&tabMode=dataTable&csid=|url-status=dead}}</ref> Từ năm 2000, dân số của Alberta đã trải qua một thời kỳ tăng trưởng tương đối cao, chủ yếu là do nền kinh tế đang nảy nở. Giữa 2003 và 2004, tỉnh bang có tỷ lệ sinh đẻ cao (bằng các tỉnh bang lớn hơn như British Columbia), tỷ lệ nhập cư tương đối cao, và tỷ lệ nhập cư liên tỉnh cao so với các tỉnh bang khác.<ref name="Components of population growth of Alberta">{{chú thích web | url=http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo33c.htm | title=Components of population growth, by province and territory | publisher=Statistics Canada | access-date=ngày 7 tháng 8 năm 2009 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080930052549/http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo33c.htm |archive-date=ngày 30 tháng 9 năm 2008}}</ref> Năm 2016, Alberta tiếp tục là tỉnh bang có dân số trẻ nhất, với tuổi trung bình là 36,7 năm, so với tuổi trung bình toàn quốc là 41,2 năm. Cũng trong năm 2016, Alberta có tỷ lệ người cao tuổi thấp nhất (12,3%) trong các tỉnh bang và một trong những tỷ lệ trẻ em cao nhất (19,2%), góp phần vào dân số trẻ tuổi và tăng trưởng của Alberta.<ref>{{chú thích web |url=http://www.finance.alberta.ca/aboutalberta/osi/census/2016/2016-census-age-and-sex.pdf%26ved%3D2ahUKEwjxwIbU_tXaAhUX9mMKHRMYAZ8QFjABegQIBxAB%26usg%3DAOvVaw36HJ1z32Av7zWr9KrHZhq4 |title=2016 Census of Canada – age and sex release |publisher=Alberta Treasury Board and Finance / Statistics Canada |access-date=ngày 25 tháng 4 năm 2018 |archive-date=2022-10-09 |archive-url=https://ghostarchive.org/archive/20221009/http://www.finance.alberta.ca/aboutalberta/osi/census/2016/2016-census-age-and-sex.pdf&ved=2ahUKEwjxwIbU_tXaAhUX9mMKHRMYAZ8QFjABegQIBxAB&usg=AOvVaw36HJ1z32Av7zWr9KrHZhq4 |url-status=dead }}</ref> Khoảng 81% dân số sống trong các khu vực đô thị trong khi 19% sống ở khu vực nông thôn. Đường [[Hành lang Calgary–Edmonton]] là khu vực đô thị hóa nhất trong tỉnh bang và là một trong những khu vực đông dân nhất Canada.<ref name="muntypes">{{chú thích web | url=http://www.municipalaffairs.gov.ab.ca/am_types_of_municipalities_in_alberta | publisher=Alberta Municipal Affairs | title=Types of Municipalities in Alberta | date=ngày 16 tháng 5 năm 2006 | access-date=ngày 19 tháng 5 năm 2016 | archive-date = ngày 26 tháng 3 năm 2016 | archive-url=https://web.archive.org/web/20160326172759/http://municipalaffairs.gov.ab.ca/am_types_of_municipalities_in_alberta | url-status=dead }}</ref> Nhiều thành thị Alberta cũng đã trải qua tỷ lệ tăng trưởng rất cao trong những năm gần đây. Dân số Alberta đã tăng trưởng từ 73.022 người trong năm 1901<ref name="Population urban and rural Alberta">{{chú thích web | url=http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo62j.htm | title=Population urban and rural, by province and territory | publisher=Statistics Canada | access-date=ngày 7 tháng 8 năm 2009 | archive-url=https://web.archive.org/web/20081104232541/http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo62j.htm |archive-date=ngày 4 tháng 11 năm 2008}}</ref> đến 4.067.175 người năm 2016. == Kinh tế == {{Bài chính|Kinh tế Alberta}} [[Tập tin:Petroleum resources in Alberta, according to the Argonne National Labs.jpg|thumb|upright|Tài nguyên dầu mỏ tại Alberta]] Nền kinh tế Alberta là một trong những nền kinh tế mạnh nhất thế giới, được hỗ trợ bởi một nền công nghiệp dầu mỏ đang tăng trưởng và ở một mức độ ít hơn là nông nghiệp và công nghệ. Năm 2013, GDP bình quân theo đầu người cao hơn so với Hoa Kỳ, Na Uy, hoặc Thụy Sĩ,<ref>{{chú thích web| url= http://www.conferenceboard.ca/hcp/provincial/economy/income-per-capita.aspx| work= How Canada Performs | publisher= The Conference Board of Canada | title= Provincial and Territorial Ranking: Income per Capita | date= May 2014 | access-date=ngày 19 tháng 4 năm 2015}}</ref> và cao nhất trong tất cả các tỉnh bang nào khác tại Canada ở mức {{CAD|84.390}}. Con số này là 56% cao hơn mức bình quân toàn quốc là {{CAD|53.870}} và hơn gấp hai lần một số tỉnh bang giáp bờ Đại Tây Dương.<ref>{{chú thích web| url= http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/econ15-eng.htm | title= Gross domestic product, expenditure-based, by province and territory| publisher= Statistics Canada | date= ngày 5 tháng 11 năm 2014 | access-date= ngày 6 tháng 11 năm 2014 }}</ref><ref>{{chú thích web| url=http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/demo02a-eng.htm | title= Population by year, by province and territory | publisher= Statistics Canada | date=ngày 27 tháng 9 năm 2012 | access-date= ngày 21 tháng 11 năm 2012}}</ref> Năm 2006, sự khác biệt với mức bình quân đầu người toàn quốc là lớn nhất cho bất cứ tỉnh bang nào trong lịch sử Canada.<ref>{{chú thích web| url=http://www.statcan.gc.ca/pub/11-010-x/00906/9298-eng.htm|format=PDF | publisher= Statistics Canada | title= The Alberta economic Juggernaut:The boom on the rose | date=September 2006| access-date=ngày 19 tháng 5 năm 2016}}</ref> Theo điều tra dân số năm 2006,<ref name="Median earnings for economic families with earnings Alberta">{{chú thích web | url=http://www12.statcan.ca/english/census06/data/highlights/income/pages/Page.cfm?Lang=E&Geo=PR&Code=01&Table=5&Data1=1&Data2=1&StartRec=1&Sort=2&Display=Page | title=Median earnings for economic families with earnings, both senior and non-senior families, for Canada, provinces and territories – 20% sample data | publisher=Statistics Canada | access-date=ngày 9 tháng 8 năm 2009 | archive-date=2008-05-06 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080506115228/http://www12.statcan.ca/english/census06/data/highlights/income/pages/Page.cfm?Lang=E&Geo=PR&Code=01&Table=5&Data1=1&Data2=1&StartRec=1&Sort=2&Display=Page | url-status=dead }}</ref> thu nhập gia đình [[số trung vị|trung vị]] sau khi trừ thuế ở Alberta là CAD$70.986 (so với CAD$60.270 toàn quốc). Năm 2014, Alberta có nền kinh tế lớn thứ nhì Canada, chỉ sau [[Ontario]], với GDP cao hơn {{CAD|376&nbsp;tỷ}}.<ref>{{chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/econ15-eng.htm|title=Gross domestic product, expenditure-based, by province and territory|first=Government of Canada, Statistics|last=Canada|website=statcan.gc.ca}}</ref> GDP của tỉnh bang tính theo giá cả cơ bản đã tăng 4,6% năm 2017 lên đến CA$327.4&nbsp;tỷ, là sự tăng trưởng cao nhất được ghi nhận tại Canada, và đã kết thúc hai năm liên tục giảm sút.<ref>{{chú thích web|url=https://economicdashboard.alberta.ca/GrossDomesticProduct|title=Gross Domestic Product|website=Economic Dashboard}}</ref> == Nguồn tham khảo == {{Tham khảo|30em}} == Đọc thêm == {{refbegin}} * {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/aboriginalcultur00berr_1|title=Aboriginal Cultures in Alberta: Five Hundred Generations|last=Berry|first=Susan|author2=Jack Brink|publisher=Provincial Museum of Alberta|year=2004|isbn=0-7785-2852-9|quote=Alberta.|access-date=October 21, 2012}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=V_XNCXJcjlkC&q=Alberta&pg=PP1|title=Alberta formed, Alberta transformed, Volume 1|last=Cavanaugh|first=Catherine Anne|author2=Michael Payne|author3=Donald Wetherell|author4=Catherine Cavanaugh|publisher=University of Alberta Press|year=2006|isbn=1-55238-194-3|access-date=October 21, 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20210614011504/https://books.google.com/books?id=V_XNCXJcjlkC&q=Alberta&pg=PP1|archive-date=June 14, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=fH8e7dOAWPgC&q=Alberta&pg=PP3|title=Forging Alberta's constitutional framework|last1=Connors|first1=Richard|last2=Law|first2=John M.|publisher=University of Alberta – Centre for Constitutional Studies|year=2005|isbn=0-88864-457-4|access-date=October 21, 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20210614011513/https://books.google.com/books?id=fH8e7dOAWPgC&q=Alberta&pg=PP3|archive-date=June 14, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=Lgy0_OaTZWYC&q=Alberta&pg=PP1|title=Alberta: A History in Photographs|last=Holt|first=Faye Reineberg|publisher=Heritage House ; Lancaster : Gazelle|year=2009|isbn=978-1-894974-87-5|access-date=October 21, 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20210614011433/https://books.google.com/books?id=Lgy0_OaTZWYC&q=Alberta&pg=PP1|archive-date=June 14, 2021|url-status=live}} * {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/literaryhistoryo0002meln|title=The literary history of Alberta|last=Melnyk|first=George|publisher=University of Alberta Press|year=1999|isbn=0-88864-296-2|quote=Alberta.|access-date=October 21, 2012|url-access=registration}} * {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/politicsofeducat0000tayl|title=The politics of educational reform in Alberta|last=Taylor|first=Alison|publisher=University of Toronto Press|year=2001|isbn=0-8020-4813-7|quote=Alberta.|access-date=October 21, 2012|url-access=registration}} {{refend}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Alberta}} * [https://www.alberta.ca Trang web] * {{curlie|Regional/North_America/Canada/Alberta}} * [https://web.archive.org/web/20190109112227/http://albertasource.ca/ Alberta Encyclopedia] * [https://cartographic.info/ca_street/place.php?p=ab List of streets in Alberta with maps] {{Canada}}{{Authority control}} [[Thể loại:Alberta| ]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Canadian Prairies]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1905 ở Canada]] [[Thể loại:Tỉnh bang và lãnh thổ tự trị của Canada]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ khởi đầu năm 1905]]
34539
851
Nova Scotia
0
null
null
73798239
73342260
2025-08-26T13:30:09
true
/* top */ Thay thế bản mẫu
wikitext
text/x-wiki
ddp9l2ix7ekkxp27ew7mlnwrdze14py
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox settlement | name = Nova Scotia | official_name = Nova Scotia | settlement_type = [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|Tỉnh bang]] | image_flag = Flag of Nova Scotia.svg | flag_alt = Lá cờ tỉnh bang Nova Scotia | flag_link = Lá cờ Nova Scotia | image_seal = Coat_of_arms_of_Nova_Scotia.svg | seal_alt = Huy hiệu Nova Scotia | seal_link = Huy hiệu Nova Scotia | motto = ''Munit Haec et Altera Vincit''<br /> ([[Latinh|Tiếng Latinh]]: "Vừa bảo vệ, vừa chinh phục") | image_map = Nova Scotia in Canada 2.svg | map_caption = Bản đồ chiếu Nova Scotia | subdivision_type = [[Quốc gia]] | subdivision_name = {{CAN}} | seat_type = [[Thủ phủ]] | seat = [[Halifax, Nova Scotia]] | parts_type = Thành phố lớn nhất | parts = Halifax | leader_title = [[Thủ hiến Nova Scotia|Thủ hiến]] | leader_name = [[Tim Houston]] (PC) | leader_title1 = [[Tỉnh trưởng (Canada)|Tỉnh trưởng]] | leader_name1 = | area_total_km2 = 55.283 | area_rank = 12 | area_land_km2 = 53.338 | area_water_km2 = 1.946 | area_water_percent = 3,5 | population_as_of = 2018 | population_total = 959.942 | population_rank = 7 | population_density_km2 = 16,94 | population_density_rank = t2 | established_title3 = Gia nhập [[Canada]] | established_date3 = [[1 tháng 7]] năm [[1867]] (thứ 1) | timezone1 = [[Giờ phối hợp quốc tế|UTC]]-4 | postal_code_type = Viết tắt bưu điện | postal_code = NS | postal2_code_type = Tiền tố bưu điện | postal2_code = [[Danh sách mã bưu điện B của Canada|B]] | iso_code = CA-NS | blank_name_sec1 = [[Quốc hội Canada|Đại diện Quốc hội]] | blank_info_sec1 = [[Hạ Nghị Viện Canada|Hạ viện]]: 11 ghế<br/>[[Thượng Nghị Viện Canada|Thượng viện]]: 10 ghế | website = www.gov.ns.ca }} '''Nova Scotia''' (phát âm tiếng Anh: {{IPAc-en|ˌ|n|oʊ|v|ə|_|'|s|k|oʊ|ʃ|ə}} {{respell|NOH|və|_|SKOH|shə}}; {{Langx|fr|Nouvelle-Écosse}}; {{Langx|gd|Alba Nuadh}}) là một [[tỉnh bang]] thuộc vùng miền đông của [[Canada]]. Đây là một [[bán đảo]] nằm nhô ra ngoài [[Đại Tây Dương]] với một diện tích khoảng 55.000&nbsp;km².Tính đến năm 2016, dân số là 923,598. Nova Scotia là tỉnh có mật độ dân số cao thứ hai ở Canada với 17,4 cư dân trên mỗi kilômét vuông (45 dặm vuông). == Từ nguyên == "Nova Scotia" có nghĩa là "Scotland Mới" bằng tiếng Latin (mặc dù "Scotia" ban đầu là một tên La Mã cho [[Ireland]]) và là tên [[tiếng Anh]] được công nhận cho tỉnh. Ở [[Scottish Gaelic|tiếng Gaelic Scotland]], tỉnh này được gọi là ''Alba Nuadh'', cũng có nghĩa là "New Scotland". Tỉnh này được đặt tên lần đầu tiên trong Hiến pháp Hoàng gia năm 1621, cho phép quyền định cư các vùng đất bao gồm Nova Scotia hiện đại, [[Đảo Cape Breton]], [[đảo Prince Edward]], [[New Brunswick]] và [[Bán đảo Gaspé]] cho [[William Alexander, 1st Earl of Stirling|Sir William Alexander]] vào năm 1632. == Địa lý == Nova Scotia là tỉnh nhỏ thứ hai của Canada trong khu vực sau [[đảo Prince Edward]]. Vùng đất liền của tỉnh là [[bán đảo Nova Scotia]] bao quanh bởi Đại Tây Dương, bao gồm nhiều vịnh và cửa sông. Không nơi nào ở Nova Scotia cách biển hơn 67&nbsp;km (42 dặm). [[Đảo Cape Breton]], một hòn đảo lớn ở phía đông bắc của đại lục Nova Scotia, cũng là một phần của tỉnh, cũng như [[Đảo Sable]], một hòn đảo nhỏ nổi tiếng vì đắm tàu, cách chừng 175&nbsp;km (110 dặm) Bờ biển phía nam của tỉnh. Nova Scotia có nhiều hình thành đá hóa thạch cổ. Những hình dạng đặc biệt phong phú trên bờ Vịnh Fundy. Blue Beach gần [[Hantsport]], [[Joggins Fossil Cliffs]], nằm trên bờ [[Vịnh Fundy]], đã mang lại một lượng lớn các hóa thạch cổ [[carbon]]. Wasson's Bluff, gần thị trấn [[Parrsboro]], đã mang lại cả hóa thạch tuổi [[Kỷ Đệ Tam]] và [[kỷ Jura|Jurassa]]. Tỉnh có 5.400 hồ. == Khí hậu == Nova Scotia nằm ở khu vực trung du. Kể từ khi tỉnh này bao phủ gần biển, khí hậu gần với [[khi hậu hải dương|biển]] hơn so với khí hậu [[khi hậu lục địa|lục địa]]. Mùa đông và mùa hè nhiệt độ cực đoan của khí hậu lục địa bị kiểm duyệt bởi đại dương. Tuy nhiên, mùa đông vẫn còn lạnh, đủ để được phân loại là lục địa - vẫn còn gần điểm đông hơn so với nội địa ở phía tây. Khí hậu Nova Scotia theo nhiều cách tương tự như bờ biển [[biển Baltic|Baltic]] trung tâm ở Bắc Âu, chỉ có mưa và tuyết. Mặc dù Nova Scotia có khoảng mười lăm dãy núi phía Nam. Những khu vực không có bờ biển Đại Tây Dương trải qua những mùa hè ấm áp hơn thường thấy ở các khu vực nội địa, và mùa đông hạ thấp hơn một chút. Được mô tả trên tấm giấy phép xe của tỉnh dưới dạng Sân chơi Ocean của Canada, Nova Scotia được bao quanh bởi bốn vùng nước chính: [[Vịnh Saint Lawrence]] về phía bắc, [[Vịnh Fundy]] về phía tây, [[Vịnh Maine]] về phía tây nam, và Đại Tây Dương về phía đông. {| class="wikitable sortable" |+Nhiệt độ tối đa và tối thiểu trung bình của một số nơi ở Nova Scotia  !Vị trí !Tháng 7 (°C) !Tháng 7 (°F) !Tháng Giêng (°C) !Tháng Giêng (°F) |- |[[Halifax, Nova Scotia|Halifax]] |23/14 |73/58 |0 / -8 |32/17 |- |[[Sydney, Nova Scotia|Sydney]] |23/12 |73/54 | -1 / -9 |30/14 |- |[[Kentville, Nova Scotia|Kentville]] |25/14 |78/57 | -1 / -10 |29/14 |- |[[Truro, Nova Scotia|Truro]] |24/13 |75/55 | -1 / -12 |29/9 |- |[[Liverpool, Nova Scotia|Liverpool]] |25/14 |77/57 |0 / -9 |32/15 |- |[[Shelburne, Nova Scotia|Shelburne]] |23/12 |73/54 |1 / -8 |33/17 |- |[[Yarmouth, Nova Scotia|Yarmouth]] |21/12 |69/55 |1 / -7 |33/19 |} ==Kinh tế== [[Tập tin:Halifaxnighttime.jpg|nhỏ|Thành phố Halifax - thủ phủ, đồng thời là thành phố lớn nhất của tỉnh bang]] GDP bình quân đầu người của Nova Scotia trong năm 2010 là 38.475 đô la, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân bình quân đầu người của quốc gia là 47.605 đô la và ít hơn một nửa của tỉnh giàu nhất Canada, [[Alberta]]. Tăng trưởng GDP đã tụt hậu so với phần còn lại của đất nước ít nhất là trong thập kỷ qua. Nova Scotia của [[tài nguyên thiên nhiên|nền kinh tế dựa trên nguồn tài nguyên]] truyền thống đã đa dạng trong những thập kỷ gần đây. Sự nổi lên của Nova Scotia như là một thẩm quyền hữu hiệu ở Bắc Mỹ, theo lịch sử, là do sự sẵn có của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các loài cá ngoài khơi [[Scotian Shelf]]. Ngành [[đánh cá]] là một trụ cột của nền kinh tế kể từ khi nó được phát triển như một phần của [[New France]] vào thế kỷ 17; Tuy nhiên, ngành đánh bắt cá bị suy giảm nghiêm trọng do [[đánh bắt cá quá mức]] vào cuối thế kỷ 20. Sự sụp đổ của các cổ phiếu cá tuyết và sự đóng cửa của ngành này đã làm mất khoảng 20.000 việc làm vào năm 1992. Các ngành khác trong tỉnh cũng bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt là trong hai thập kỷ qua: khai thác than ở Cape Breton và phía bắc lục địa Nova Scotia gần như ngừng sản xuất, và một nhà máy [[Sydney Steel Corporation|thép lớn]] ở [[Sydney, Nova Scotia|Sydney]] đã đóng cửa trong những năm 1990. Gần đây, giá trị cao của đồng đô la Canada so với đô la Mỹ đã ảnh hưởng đến ngành công nghiệp lâm nghiệp, dẫn đến việc đóng cửa [[Bowater Mersey Paper Company Limited|nhà máy bột giấy và xay giấy]] ở gần [[Liverpool, Nova Scotia|Liverpool]]. Khai thác khoáng sản, đặc biệt là [[thạch cao]] và muối, và [[silica]], [[than bùn]] và [[barit]] ít hơn cũng là một ngành quan trọng. Từ năm 1991, dầu và khí ngoài khơi đã trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế mặc dù sản xuất và doanh thu đang giảm. [[Nông nghiệp]] vẫn là một lĩnh vực quan trọng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là ở các thung lũng Annapolis. [[Tập tin:YarmouthNS FishingBoats.jpg|nhỏ|Tàu đánh bắt tôm hùm ở [[Yarmouth, Nova Scotia]].]] Khu vực quốc phòng và hàng không vũ trụ của Nova Scotia tạo ra doanh thu khoảng 500 triệu đô la Mỹ và đóng góp khoảng 1,5 tỷ đô la cho nền kinh tế tỉnh mỗi năm. Ngô đang phát triển tại [[Grafton, Nova Scotia|Grafton]] ở thung lũng Annapolis vào tháng 10 năm 2011 Cho đến nay, 40% tài sản quân sự của Canada cư trú tại Nova Scotia. Nova Scotia có ngành công nghiệp phim lớn thứ tư ở Canada với hơn 100 tác phẩm hằng năm , hơn một nửa trong số đó là các sản phẩm của nhà sản xuất phim và truyền hình quốc tế. Năm 2015, chính phủ Nova Scotia loại bỏ tín dụng thuế để sản xuất phim trong tỉnh, gây nguy hiểm cho ngành công nghiệp với hầu hết các khu vực pháp lý khác tiếp tục cung cấp tín dụng như vậy.  [[Tập tin:Grafton, Nova Scotia.JPG|nhỏ|Cánh đồng ngô ở [[Grafton, Nova Scotia|Grafton]], thung lũng Annapolis, Nova Scotia]] Ngành [[du lịch]] Nova Scotia bao gồm hơn 6.500 doanh nghiệp trực tiếp, hỗ trợ gần 40.000 việc làm. 200.000 hành khách tàu thủy từ khắp nơi trên thế giới chảy qua [[Cảng Halifax]], Nova Scotia mỗi năm. Ngành này đóng góp khoảng 1,3 tỷ đô la Mỹ mỗi năm cho nền kinh tế. Tỉnh cũng có sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin và truyền thông] (ICT) bao gồm hơn 500 công ty, và sử dụng khoảng 15.000 người. Năm 2006, khu vực sản xuất đã mang lại hơn 2,6 tỷ đô la cho GDP, sản lượng lớn nhất của bất kỳ ngành công nghiệp nào ở Nova Scotia. [[Michelin]] vẫn là nhà tuyển dụng duy nhất trong ngành này, vận hành ba nhà máy sản xuất trong tỉnh. Vào năm 2012, thu nhập gia đình trung bình ở Nova Scotia là 67.910 đô la Mỹ, thấp hơn mức trung bình toàn quốc là 74.540 đô la; ở Halifax con số tăng lên 80.490 đô la. Tỉnh là nơi xuất khẩu [[Cây Giáng sinh|cây thông Noel]], [[Tôm hùm nước ngọt|tôm hùm]], thạch cao và [[quả mọng]] hoang dã nhiều nhất thế giới. Giá trị xuất khẩu cá của tỉnh vượt quá 1 tỷ USD, và các sản phẩm cá được 90 quốc gia trên thế giới sử dụng. Tuy nhiên, nhập khẩu của tỉnh vượt xa xuất khẩu. Trong khi con số này gần như bằng nhau từ năm 1992 đến năm 2004, kể từ đó thâm hụt thương mại đã tăng lên. Năm 2012, xuất khẩu từ Nova Scotia chiếm 12,1% GDP của tỉnh, trong khi nhập khẩu là 22,6%. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{thể loại Commons|Nova Scotia}} {{Sơ khai Canada}} == Liên kết ngoài == {{Canada}} [[Thể loại:Nova Scotia| ]] [[Thể loại:Bắc Mỹ thuộc Anh]] [[Thể loại:Vùng Canada Đại Tây Dương]] [[Thể loại:Vùng Maritimes]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa Scotland]] [[Thể loại:Tỉnh bang của Canada]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1867 ở Canada]] [[Thể loại:Acadia]] [[Thể loại:Tỉnh bang và lãnh thổ tự trị của Canada]]
12707
852
Anh Quốc
0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
null
3072588
3071696
2010-07-08T05:52:04
true
Robot: Fixing double redirect to [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]
wikitext
text/x-wiki
9hbfhocmx55imfph9qo3k54xt03lff0
{ "username": "Xqbot", "id": "98738", "ip": null }
#đổi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]
61
853
Anh
0
null
null
73804587
73756796
2025-08-29T03:52:20
true
/* Các biểu tượng quốc gia */ clean up, [[:en:User:Monkbot/task 18|Task 18 (cosmetic)]]: eval 277 templates:
wikitext
text/x-wiki
81php9q7aku5nk26zz0tcdi8uoz3rwm
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{about|một quốc gia cấu thành|quốc gia có chủ quyền|Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|ý nghĩa khác|Anh (định hướng)}} {{Hộp thông tin quốc gia | image_flag = Flag of England.svg | flag_alt = Vertical red cross on a white background | image_coat = Royal Arms of England.svg | symbol_width = x100px | symbol_type = Biểu tượng hoàng gia | image_map = England in the UK and Europe.svg | national_motto = | national_anthem = Không có quốc ca chính thức | royal_anthem = "[[God Save the King]]"<br /><center>[[Tập tin:United States Navy Band - God Save the Queen.ogg]]</center> | status = [[Quốc gia cấu thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Quốc gia]] | capital = [[Luân Đôn]] | religion = [[Giáo hội Anh]] | demonym = [[Người Anh]] | coordinates = {{coord|51|30|N|0|7|W|type:city|display=inline}} | largest_city = [[Luân Đôn]] | languages_type = Ngôn ngữ quốc gia | languages = [[Tiếng Anh-Anh|Tiếng Anh]] | languages2_type = Ngôn ngữ&nbsp;địa phương | languages2 = [[Tiếng Cornwall]] | legal_jurisdiction = [[Anh và Wales]] | government_type = Một phần của chế độ quân chủ lập hiến, do chính phủ Vương quốc Anh trực tiếp điều hành{{ref label|footnote_a|a}} | monarch = [[Charles III]] | number_of_mps = 533 | legislature = [[Quốc hội Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Quốc hội Anh Quốc]]{{ref label|footnote_a|a}} | ethnic_groups = {{unbulleted list |item_style=white-space:nowrap; | 79.8% [[người Anh da trắng]] | 4.6% [[người da trắng khác]] | 2.6% [[người Anh gốc Ấn Độ]] | 2.3% [[Hỗn hợp (loại sắc tộc Vương quốc Anh)|Hỗn hợp]] | 2.1% [[người Anh gốc Pakistan]] | 1.8% [[Danh sách các nhóm dân tộc của châu Phi|người gốc Phi]] | 1.6% [[người Anh gốc Á]] | 1.1% [[người Caribbean]] | 1.0% [[người Ireland]] | 0.8% [[người Anh gốc Bangladesh]] | 0.7% [[người Anh gốc Hoa]] | 0.6% khác | 0.4% [[người Anh gốc Ả Rập]]<ref>{{chú thích web |title=2011 Census: KS201EW Ethnic group: local authorities in England and Wales |url=http://www.ons.gov.uk/ons/rel/census/2011-census/key-statistics-for-local-authorities-in-england-and-wales/rft-table-ks201ew.xls |publisher=Office for National Statistics |access-date=ngày 18 tháng 4 năm 2014}}</ref> }} | ethnic_groups_year = [[Điều tra dân số Vương quốc Anh năm 2011|2011]] | established_event1 = [[Æthelstan|Hợp nhất các vùng Angles, Saxon và Đan Mạch]] | established_date1 = 12 tháng 7 năm 927 | established_event2 = [[Acts of Union 1707|Liên hiệp với Scotland]] | established_date2 = 1 tháng 5 năm 1707 | area_rank = | area_sq_mi = 50301 | area_km2 = 130279 | area_footnote = <ref name=ONSCOUNTRYPROFILES>[http://www.ons.gov.uk/ons/publications/re-reference-tables.html?edition=tcm%3A77-325257 Region and Country Profiles, Key Statistics and Profiles, October 2013], ONS. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.</ref> | area_label = Đất liền | percent_water = | population_estimate = {{increase}} 56,286,961<ref>{{chú thích web |title=Population estimates for the UK, England and Wales, Scotland and Northern Ireland – Office for National Statistics |url=https://www.ons.gov.uk/peoplepopulationandcommunity/populationandmigration/populationestimates/bulletins/annualmidyearpopulationestimates/mid2019estimates |website=www.ons.gov.uk}}</ref> | population_estimate_rank = | population_estimate_year = 2019 | population_census = 53,012,500<ref>{{chú thích web |title=2011 Census: Population and Household Estimates for England and Wales, March 2011 |url=https://www.ons.gov.uk/peoplepopulationandcommunity/populationandmigration/populationestimates/bulletins/2011censuspopulationandhouseholdestimatesforenglandandwales/2012-07-16 |website=www.ons.gov.uk}}</ref> | population_census_year = 2011 | population_density_mi2 = auto | population_density_km2 = 432 | population_density_rank = | GDP_PPP = | GDP_PPP_rank = | GDP_PPP_year = | GDP_PPP_per_capita = | GDP_PPP_per_capita_rank = | GDP_nominal = 2.113 nghìn tỷ bảng Anh | GDP_nominal_rank = | GDP_nominal_year = 2023 | GDP_nominal_per_capita = 36,632 bảng Anh<ref name="ONS GDP">{{Cite web |title=Regional gross domestic product: all ITL regions |url=https://www.ons.gov.uk/economy/grossdomesticproductgdp/datasets/regionalgrossdomesticproductallnutslevelregions |website=Office for National Statistics}}</ref> | GVA = 1,8 nghìn tỷ bảng Anh<ref name=GVA>{{chú thích web |title=Regional gross value added (income approach), UK: 1997 to 2018, December 2015 |url=https://www.ons.gov.uk/economy/grossdomesticproductgdp/bulletins/regionaleconomicactivitybygrossdomesticproductuk/1998to2018/pdf |author=Office for National Statistics |access-date=ngày 24 tháng 4 năm 2017}}</ref> | GVA_year = 2018 | GVA_per_capita = 33,000 bảng Anh | Gini_year = | Gini_change = <!--increase/decrease/steady--> | Gini = <!--number only--> | Gini_ref = | Gini_rank = | HDI_year = | HDI_change = <!--increase/decrease/steady--> | HDI = <!--number only--> | HDI_ref = | HDI_rank = | patron_saint = [[Saint George]] | footnote_a = {{note|footnote_a}} Trong khi nước Anh không có hội đồng lập pháp của riêng mình, một đại ủy ban lập pháp chỉ bao gồm 533 nghị sĩ đại diện cho các khu vực bầu cử mới có thể xem xét và biểu quyết các dự luật thông qua quốc hội vốn chỉ ảnh hưởng đến nước Anh. | native_name = {{Tên bản ngữ|en|England}} | conventional_long_name = Anh }} '''Anh''' ({{langx|en|England}}, {{IPAc-en|ˈ|ɪ|ŋ|ɡ|.|l|ə|n|d}}) là một [[Quốc gia cấu thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|quốc gia cấu thành]] nên [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Countries of the UK |url=http://www.statistics.gov.uk/geography/uk_countries.asp |nhà xuất bản=statistics.gov.uk |ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009 |tác giả 1=Office for National Statistics |lk tác giả 1=Office for National Statistics |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081220225201/http://www.statistics.gov.uk/geography/uk_countries.asp |ngày lưu trữ=ngày 20 tháng 12 năm 2008 |url-status=dead |df=dmy }}</ref><ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Countries within a country|url=http://www.number-10.gov.uk/output/Page823.asp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080209003312/http://www.number-10.gov.uk/output/Page823.asp|ngày lưu trữ=ngày 9 tháng 2 năm 2008|nhà xuất bản=number-10.gov.uk|ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009|lk tác giả 1=Prime Minister of the United Kingdom}}</ref><ref>{{Chú thích web |tiêu đề= Changes in the list of subdivision names and code elements (Page 11)|url=http://www.iso.org/iso/newsletter_i-9.pdf |định dạng=PDF |nhà xuất bản=International Organization for Standardization|ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009}}</ref> Quốc gia này có biên giới trên bộ với [[Scotland]] về phía bắc và với [[Wales]] về phía tây. [[Biển Ireland]] nằm về phía tây bắc và [[biển Celtic]] nằm về phía tây nam của Anh. Anh tách biệt khỏi [[châu Âu lục địa]] qua [[biển Bắc]] về phía đông và [[eo biển Manche]] về phía nam. Anh nằm tại miền trung và miền nam [[đảo Anh]] và chiếm khoảng 5/8 diện tích của đảo; ngoài ra còn có trên 100 đảo nhỏ. Người hiện đại cư trú lần đầu tiên tại khu vực Anh ngày nay trong giai đoạn [[Thời đại đồ đá cũ|Đồ đá cũ muộn]], song "England" có tên gọi bắt nguồn từ một bộ lạc [[các dân tộc German|German]] là [[Người Angle|Angle]], bộ lạc này định cư trên đảo vào thế kỷ V-VI. Anh trở thành một quốc gia thống nhất vào thế kỷ X, và kể từ [[thời đại Khám phá]] quốc gia này có tác động đáng kể về văn hoá và tư pháp trên thế giới.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề= England&nbsp;– Culture|url=http://www.britainusa.com/sections/index_nt1.asp?i=41105&L1=41105&L2=41105&D=0|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080516162153/http://www.britainusa.com/sections/index_nt1.asp?i=41105&L1=41105&L2=41105&D=0|ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 5 năm 2008|nhà xuất bản=britainusa.com|ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009}}</ref> [[Vương quốc Anh]] (bao gồm [[Wales]] từ năm 1535) kết thúc vị thế một quốc gia có chủ quyền riêng biệt vào ngày 1 tháng 5 năm 1707, khi các [[Hiệp ước Liên minh|Đạo luật Liên minh]] có hiệu lực với kết quả là liên minh chính trị với [[Vương quốc Scotland]] để hình thành [[Vương quốc Anh (1707-1801)|Vương quốc Anh]] liên hiệp.<ref>William E. Burns, ''A Brief History of Great Britain'', [https://books.google.com/books?id=Fjf4YynnC90C&pg=PT21#v=onepage&q&f=false p. xxi]</ref><ref>[http://www.parliament.uk/about/living-heritage/evolutionofparliament/legislativescrutiny/ Acts of Union 1707] parliament.uk. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011</ref> Tiếng Anh, giáo hội [[Anh giáo]], và luật Anh (nền tảng của [[thông luật]] tại nhiều quốc gia) được phát triển tại Anh, và hệ thống chính phủ nghị viện của Anh được nhiều quốc gia khác áp dụng.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/europe/country_profiles/1038758.stm |title=Country profile: United Kingdom |publisher=news.bbc.co.uk|work=BBC News|access-date =ngày 1 tháng 2 năm 2009 | date=ngày 26 tháng 10 năm 2009}}</ref> [[Cách mạng công nghiệp]] bắt đầu tại Anh trong thế kỷ XVIII, chuyển đổi Anh trở thành quốc gia công nghiệp hoá đầu tiên trên thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Global_Warming/Older/Industrial_Revolution.html |nhà xuất bản=Ace.mmu.ac.uk |tiêu đề=Industrial Revolution |ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080427080826/http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Global_warming/older/Industrial_Revolution.html |ngày lưu trữ=ngày 27 tháng 4 năm 2008 |df=dmy }}</ref> Địa hình của Anh chủ yếu là đồi thấp và đồng bằng, đặc biệt là tại [[Midlands|miền trung]] và [[Nam Anh (vùng)|miền nam]]. Tuy nhiên, có các vùng cao tại [[Bắc Anh|miền bắc]] và tây nam. Thủ đô của Anh là [[Luân Đôn]], thuộc khu vực đại đô thị lớn nhất tại Anh Quốc cũng như [[Liên minh châu Âu]]. Dân số Anh đạt trên 53 triệu người, chiếm 84% dân số Vương quốc Liên hiệp. Phần lớn dân cư tập trung tại quanh Luân Đôn, vùng [[South East England|Đông Nam]], và các khu thành thị tại miền Trung, [[North West England|Tây Bắc]], [[North East England|Đông Bắc]] và [[Yorkshire]], là những nơi phát triển thành các vùng công nghiệp lớn trong thế kỷ XIX.<ref name=2011census>[http://www.ons.gov.uk/ons/dcp171778_270487.pdf 2011 Census – Population and household estimates for England and Wales, March 2011]. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.</ref> == Nguồn gốc quốc hiệu == Tên gọi của Anh trong [[tiếng Việt]] bắt nguồn từ [[tiếng Trung]]. Bằng tiếng Trung, từ "England chia thành "En-g-land", phiên âm nó là 英格蘭 ([[Bính âm Hán ngữ|pinyin]]: ''"Yīng gé lán"'', [[Phiên âm Hán-Việt|Hán-Việt]]: ''"Anh Cách Lan"''), còn một cách khác là từ "English" bỏ "sh" thành "En-g-li" được phiên âm là 英吉利 ([[Bính âm Hán ngữ|pinyin]]: ''"Yīng jí lì"'', [[Phiên âm Hán-Việt|Hán-Việt]]: ''"Anh Cát Lợi"''). Gọi tắt cho cả hai đều là 英國 ([[Bính âm Hán ngữ|pinyin]]: ''"Yīng guó"'', [[Phiên âm Hán-Việt|Hán-Việt]]: ''"Anh Quốc"''). Hiện tại người Trung Quốc sử dụng "Anh Cách Lan" làm tên cho quốc gia này, còn "Anh Quốc" làm tên cho [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương Quốc Liên Hiệp Anh và Bắc Ai-len]].<ref>Jules Romains, "Anh-cát-lợi bí ẩn", Trung-pha dịch. Tràng-an báo số 647, ngày 10 tháng 1 năm 1941. Trang 1.</ref><ref>Đào Duy Anh. Hán-Việt từ-điển giản-yếu. Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin. Năm 2005. Trang 8.</ref> Và người Việt đã bỏ chữ "Quốc" và "Cách Lan" Tên gọi "England" xuất xứ từ từ ''Englaland'' trong [[tiếng Anh cổ]], có nghĩa "vùng đất của người [[Người Angle|Angle]]". Người Angle là một trong những [[Các dân tộc German|bộ tộc German]] định cư tại Anh trong [[Sơ kỳ Trung Cổ|Thời đầu Trung Cổ]]. Người Angle tới từ bán đảo [[Angeln]] tại khu vực [[Vịnh Kiel]] thuộc [[Biển Baltic]].{{sfn|Ripley|1869|p=570}} Theo ''[[Từ điển tiếng Anh Oxford|Từ điển Oxford Anh]]'', lần đầu tiên từ "England" được dùng để chỉ vùng phía nam hòn đảo Great Britain là năm 897, và cách đánh vần hiện đại của nó bắt đầu từ năm 1538.<ref>{{Chú thích web |url=http://dictionary.oed.com/cgi/entry/50075354?single=1&query_type=word&queryword=England&first=1&max_to_show=10 |tiêu đề=England|nhà xuất bản=Oxford English Dictionary|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20080427080826/http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Global_warming/older/Industrial_Revolution.html "Industrial Revolution"]. Ace.mmu.ac.uk. Archived from&nbsp;[http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Global_Warming/Older/Industrial_Revolution.html the original] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080427080826/http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Global_warming/older/Industrial_Revolution.html |date = ngày 27 tháng 4 năm 2008}}&nbsp;on ngày 27 tháng 4 năm 2008. Truy cập&nbsp;1 February&nbsp;2009.</ref> Sự đề cập sớm nhất tới cái tên được chứng nhận diễn ra ở thế kỷ thứ nhất trong tác phẩm của [[Tacitus]], ''[[Germania (sách)|Germania]]'', trong đó từ tiếng [[Latinh|Latin]] ''Anglii'' đã được sử dụng.<ref name="Fordham">{{Chú thích web|url=http://www.fordham.edu/halsall/basis/tacitus-germanygord.html|tiêu đề=Germania|nhà xuất bản=Tacitus|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|archive-date=2008-09-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20080916075339/http://www.fordham.edu/halsall/basis/tacitus-germanygord.html|url-status=dead}}</ref> Từ nguyên của chính cái tên bộ tộc bị các nhà học giả tranh cãi; đã có đề xuất rằng nó xuất phát từ hình dạng của bán đảo Angeln, một hình ''có góc''.<ref>{{Chú thích web |url=http://dictionary.oed.com/cgi/entry/50075354?single=1&query_type=word&queryword=Angle&first=1&max_to_show=10 |tiêu đề=Angle|nhà xuất bản=Oxford English Dictionary|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Làm thế nào và tại sao thuật ngữ xuất xứ từ cái tên của một bộ tộc không nổi bật so với các bộ tộc khác, như [[người Sachsen]], lại được sử dụng để chỉ toàn bộ quốc gia và người dân của nó vẫn chưa được biết, nhưng dường như nó liên quan tới phong tục gọi người German tại Anh là ''Angli Saxones'' hay Anh - Sachsen.{{sfn|Crystal|2004|pp=26–27}}. Một cái tên khác của nước Anh là [[Albion]]. Cái tên ''Albion'' ban đầu để chỉ toàn bộ hòn đảo Great Britain. Ghi chép đầu tiên về cái tên xuất hiện trong tác phẩm [[Corpus Aristotelicum]] của nhà triết học [[Aristoteles|Aristotle]] của [[Hy Lạp cổ đại]], một cách rõ ràng ở thế kỷ thứ IV trước Công Nguyên ''De Mundo'':<ref name="massey">{{harvnb|Massey|2007|p=440}}.</ref> "Phía ngoài [[Các cột của Hercules]] là đại dương chảy quanh Trái Đất. Trong đó có hai hòn đảo rất lớn được gọi là Britannia; chúng là Albion và [[Cộng hòa Ireland|Ierne]]".<ref name="massey"/> Từ ''Albion'' (Ἀλβίων) hay ''insula Albionum'' có hai khả năng nguồn gốc. Hoặc nó xuất phát từ từ tiếng Latin ''albus'' có nghĩa trắng, một sự đề cập tới [[các vách trắng Dover]], là quang cảnh đầu tiên của Anh nhìn từ Lục địa châu Âu.{{sfn|Room|2006|p=23}} Một nguồn gốc khá được cho là bởi cuốn sách cổ của thương gia ''[[Massaliote Periplus]]'', đề cập tới một "hòn đảo của người ''Albiones''".{{sfn|Major|2004|p=84}} ''Albion'' hiện được dùng thay cho Anh (England) theo một nghĩa thi vị hơn.{{sfn|Foster|1988|p=9}} Một cái tên lãng mạn khác của nước Anh là [[Loegria]], liên quan tới ''Lloegr'' [[tiếng Wales]], xuất xứ từ [[Truyền thuyết Arthur|truyền thuyết]] trứ danh về [[vua Arthur]]. == Lịch sử == {{Chính|Lịch sử Anh}} === Tiền sử và cổ đại === [[Tập tin:Stonehenge2007 07 30.jpg|thumb|[[Stonehenge]] là một nơi kỷ niệm từ thời đồ đá mới]] Bằng chứng sớm nhất được biết đến về việc loài người hiện diện tại khu vực nay là Anh thuộc về chủng ''[[Homo antecessor]]'', có niên đại khoảng 780.000 năm trước. Xương người nguyên thủy cổ nhất phát hiện được tại Anh có niên đại khoảng 500.000 năm trước.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.archaeology.co.uk/the-timeline-of-britain/boxgrove.htm|tiêu đề=500,000 BC&nbsp;– Boxgrove|ngày truy cập=ngày 20 tháng 12 năm 2010|work=Current Archaeology|nhà xuất bản=Current Publishing}}</ref> Người hiện đại được cho là cư trú tại khu vực vào giai đoạn đồ đá cũ muộn, song các khu định cư cố định chỉ hình thành trong vòng 6.000 năm qua.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.personal.rdg.ac.uk/~sgs04rh/SWRivers/Palaeolithic%20Archaeology%20Teaching%20Resource%20Box_Lifestyles_Basic.pdf|tiêu đề= Palaeolithic Archaeology Teaching Resource Box|nhà xuất bản= Palaeolithic Rivers of South-West Britain Project(2006)|ngày truy cập=ngày 20 tháng 12 năm 2010}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.geo-east.org.uk/special_projects/eco_culture.htm|tiêu đề=Chalk east|nhà xuất bản=A Geo East Project|ngày truy cập=ngày 20 tháng 12 năm 2010|archive-date = ngày 5 tháng 3 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110305032854/http://www.geo-east.org.uk/special_projects/eco_culture.htm|url-status=dead}}</ref> Sau kỷ băng hà cuối, chỉ còn lại các loài thú lớn như [[voi ma mút]], [[bò rừng bison]] và [[tê giác lông mượt]]. Khoảng 11.000&nbsp;năm trước, khi các phiến băng bắt đầu rút đi, con người lại cư trú trong khu vực; nghiên cứu di truyền gợi ý rằng họ đến từ phần phía bắc của [[bán đảo Iberia]].<ref>{{harvnb|Oppenheimer|2006|p=173}}.</ref> Mực nước biển thấp hơn ngày nay và Anh nối liền với Ireland cùng lục địa Á-Âu.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.qpg.geog.cam.ac.uk/research/projects/tertiaryrivers/tectonics.html |tiêu đề=Tertiary Rivers: Tectonic and structural background |nhà xuất bản=University of Cambridge |ngày truy cập=ngày 9 tháng 9 năm 2009}}</ref> Đến khi mực nước biển dâng lên, Anh tách khỏi Ireland 10.000&nbsp;năm trước và tách khỏi lục địa Á-Âu hai thiên niên kỷ sau đó. [[Văn hoá Beaker]] đến vào khoảng 2.500&nbsp;TCN, mang đến các bình đựng đồ ăn và đồ uống làm từ đất sét, cũng như các bình được sử dụng để nấu chảy quặng đồng.<ref>{{Chú thích web|url=http://tp.revistas.csic.es/index.php/tp/article/viewFile/5/5|tiêu đề=Function and significance of Bell Beaker pottery according to data from residue analyses|ngày truy cập=ngày 21 tháng 12 năm 2010}}</ref> Các công trình kỷ niệm đồ đá mới có quy mô lớn như [[Stonehenge]] và [[Avebury]] được xây dựng trong thời gian này. Thiếc và đồng là những khoáng sản phong phú trong khu vực, bằng cách nung chảy chúng với nhau cư dân thuộc văn hoá Beaker làm ra [[đồng điếu]], và sau đó làm ra sắt từ quặng sắt. Luyện thép phát triển cho phép sản xuất ra cày tốt hơn, nông nghiệp tiến bộ, cũng như sản xuất vũ khí có tính hiệu quả hơn.<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/?id=bn88JPk_Fr0C&printsec=frontcover&dq=inventions+in+trade#v=onepage&q&f=false|last=Reid|first=Struan|title=Inventions and Trade. P.8|access-date =ngày 23 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-921921-30-1|year=1994}}</ref> [[Tập tin:Queen Boudica by John Opie.jpg|thumb|left|upright|[[Boudica]] lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa chống [[Đế quốc La Mã]]]] Trong thời đại đồ sắt, văn hoá Celt đến Anh từ Trung Âu, văn hoá Celt lại bắt nguồn từ văn hoá [[văn hoá Hallstatt|Hallstatt]] và [[văn hoá La Tène|La Tène]]. Tiếng Britton là ngôn ngữ nói trong giai đoạn này. Xã hội mang tính bộ lạc, theo ''[[Geographia]]'' của [[Claudius Ptolemaeus|Ptolemy]] thì có khoảng 20 bộ lạc trong khu vực. Giống như các khu vực khác nằm bên rìa La Mã, đảo Anh tham gia liên kết mậu dịch với [[Đế quốc La Mã|La Mã]] trong thời gian dài. [[Julius Caesar]] của La Mã hai lần nỗ lực xâm chiếm Anh vào năm 55 TCN nhưng thất bại, ông lập ra một quốc vương phụ thuộc từ bộ lạc Trinovantes. Người La Mã xâm chiếm đảo Anh vào năm 43, sau đó họ [[Cuộc chinh phục Britannia của La Mã|chinh phục phần lớn hòn đảo]] và khu vực được hợp nhất vào Đế quốc La Mã với vị thế tỉnh [[Anh thuộc La Mã|Britannia]].<ref>{{chú thích báo |url=http://observer.guardian.co.uk/uk_news/story/0,6903,406152,00.html |title=Dig uncovers Boudicca's brutal streak |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |work=The Observer |location=London |first=Jason |last=Burke |date=ngày 2 tháng 12 năm 2000 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20031022061846/http://observer.guardian.co.uk/uk_news/story/0%2C6903%2C406152%2C00.html |archive-date=ngày 22 tháng 10 năm 2003 |df=dmy |archive-date=2003-10-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20031022061846/http://observer.guardian.co.uk/uk_news/story/0%2C6903%2C406152%2C00.html }}</ref> Bộ lạc bản địa nổi tiếng nhất vì kháng cự La Mã là [[Catuvellauni]] dưới quyền [[Caratacus]]. Sau đó, có một cuộc khởi nghĩa dưới quyền Nữ vương [[Boudica]] của bộ lạc [[Iceni]], song bà tự sát sau thất bại trong [[trận Watling Street]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Tac.+Ann.+14.37&redirect=true|tiêu đề=Cornelius Tacitus, The Annals|nhà xuất bản=Alfred John Church, William Jackson Brudribh, Ed|ngày truy cập=ngày 22 tháng 12 năm 2010}}</ref> Trong thời kỳ này, văn hoá Hy Lạp-La Mã thịnh hành khi du nhập luật La Mã, kiến trúc La Mã, cống dẫn nước, rãnh thoát nước, nhiều mặt hàng nông nghiệp và lụa.<ref>{{Chú thích web|url=http://heritage-key.com/publication/architecture-roman-britain |archive-url=https://web.archive.org/web/20090703012351/http://heritage-key.com/publication/architecture-roman-britain |url-status=dead |archive-date=ngày 3 tháng 7 năm 2009 |tiêu đề=Architecture in Roman Britain |work=Heritage Key |tên 1=Guy |họ 1=Bedoyere |ngày truy cập=ngày 23 tháng 12 năm 2010 }}</ref><ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/?id=bylBAAAAIAAJ&pg=PA276&dq=roman+law+after+roman+invasion+of+britain#v=onepage&q=roman%20law%20after%20roman%20invasion%20of%20britain&f=false|title=The History of Progress in Great Britain, Volume 2|first=Robert|last=Philip|access-date =ngày 23 tháng 12 năm 2010|year=1860}}</ref><ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/?id=1qiFEQ1tAHQC&pg=PT119&dq=roman+occupation+brought+to+britain+a+sewage+system#v=onepage&q&f=false|title=Medicine through time|publisher=Heinemann|author1=Bob Rees |author2=Paul Shute |author3=Nigel Kelly |access-date =ngày 24 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-435-30841-4|date=ngày 9 tháng 1 năm 2003}}</ref> Trong thế kỷ III, Hoàng đế [[Septimius Severus]] mất tại Eboracum (nay là [[York]]), đây cũng là nơi [[Constantinus Đại đế|Constantinus]] xưng đế sau đó.<ref>{{harvnb|Rankov|1994|p=16}}.</ref> Tồn tại tranh luận về việc Cơ Đốc giáo du nhập lần đầu; điều này không muộn hơn thế kỷ IV và có lẽ là sớm hơn nhiều. Theo [[Bêđa|Bede]], Giáo hoàng [[Giáo hoàng Êlêuthêrô|Eleutherius]] phái những người truyền giáo từ Roma theo thỉnh cầu của tù trưởng Lucius của Anh vào năm 180, nhằm giải quyết các bất đồng như giữa nghi thức phương Đông và phương Tây. Tồn tại các liên kết truyền thống đến Glastonbury thể hiện Cơ Đốc giáo du nhập thông qua [[Joseph của Arimathea]], trong khi những người khác cho rằng thông qua Lucius.<ref>{{harvnb|Wright|2008|p=143}}.</ref> Đến năm 410, trong giai đoạn La Mã suy thoái, quyền cai trị của La Mã kết thúc, các đơn vị quân đội La Mã triệt thoái khỏi đảo nhằm bảo vệ các biên giới tại châu Âu lục địa và tham gia nội chiến.<ref name="james_anglosaxons" /> === Trung Cổ === [[Tập tin:Sutton Hoo replica (face).jpg|thumb|Bản sao mũ sắt nghi lễ Sutton Hoo từ [[Vương quốc East Anglia]]]] Đảo Anh để ngỏ trước các cuộc xâm chiếm của người ngoại giáo, các chiến binh hàng hải đến từ miền tây-bắc của châu Âu lục địa, chủ yếu là người Saxon, Angle, Jute, và Frisia, họ tập kích các vùng bờ biển và bắt đầu định cư, ban đầu là tại phần phía đông.<ref name="james_anglosaxons">{{Chú thích web |tiêu đề=Overview: Anglo-Saxons, 410 to 800|url=http://www.bbc.co.uk/history/ancient/anglo_saxons/overview_anglo_saxons_01.shtml|nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 3 tháng 12 năm 2010|tên 1=Edward|họ 1=James}}</ref> Bước tiến của họ bị kiềm chế trong vài thập niên sau khi người Briton chiến thắng trong [[Trận Mons Badonicus|trận núi Badon]], song sau đó lại tiếp tục và họ tràn qua các vùng đất thấp phì nhiêu trên đảo, thu hẹp khu vực do người Briton kiểm soát thành một nhóm các vùng đất tách rời riêng biệt, trên những vùng có địa hình gồ ghề tại phía tây vào cuối thế kỷ VI. Các văn bản đương đại mô tả về giai đoạn này cực kỳ hiếm, khiến nó bị mô tả là một [[Thời kỳ Tăm tối (sử học)|Thời kỳ Tăm tối]]. Tính chất và mức độ tiến triển của quá trình người Anglo-Saxon định cư tại Anh do đó là đề tài có bất đồng lớn. Cơ Đốc giáo do La Mã chi phối nhìn chung là biến mất khỏi các lãnh thổ bị người Anglo-Saxon chinh phục, song được những người truyền giáo từ Roma đưa đến một lần nữa dưới quyền lãnh đạo của [[Augustine của Canterbury|Augustine]] từ năm 597 trở đi.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The Christian Tradition|url=http://www.picturesofengland.com/history/england-history-p4.html|nhà xuất bản=PicturesofEngland.com|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Trong giai đoạn định cư, khu vực do những người nhập cư German cai trị dường như bị phân mảnh thành nhiều lãnh thổ bộ lạc, song đến thế kỷ VII chúng tập hợp thành khoảng một chục vương quốc như [[Vương quốc Northumbria|Northumbria]], [[Mercia]], [[Wessex]], [[Vương quốc East Anglia|East Anglia]], [[Vương quốc Essex|Essex]], [[Vương quốc Kent|Kent]] và [[Vương quốc Sussex|Sussex]]. Trong các thế kỷ sau đó, quá trình thống nhất chính trị được tiếp tục.<ref>{{harvnb|Kirby|2000|p=4}}</ref> Trong thế kỷ VII, diễn ra một cuộc đấu tranh vì quyền bá chủ giữa Northumbria và Mercia, sang thế kỷ VIII thì Mercia chiếm ưu thế.<ref>{{harvnb|Lyon|1960|p=23}}.</ref> Đầu thế kỷ IX, Wessex thay thế vị thế vương quốc quan trọng nhất của Mercia. Cũng trong thế kỷ IX, bộ lạc Dane cũng thuộc nhóm German leo thang tấn công với đỉnh điểm là chinh phục [[Bắc Anh|miền bắc]] và miền đông của Anh, lật đổ các vương quốc Northumbria, Mercia và East Anglia. Wessex dưới quyền Quốc vương [[Alfred Đại đế|Alfred]] là vương quốc duy nhất tại Anh còn tồn tại, và dưới thời những người kế vị của ông quốc gia này dần bành trướng sang các vương quốc nằm dưới luật của người Dane. Điều này dẫn đến thống nhất chính trị tại Anh, hoàn thành lần đầu tiên dưới thời [[Æthelstan]] vào năm 927 và được thiết lập dứt khoát sau các xung đột do [[Eadred]] tiến hành vào năm 953. Một làn sóng tấn công mới từ [[Scandinavia]] bắt đầu vào cuối thế kỷ X kết thúc khi Quốc vương [[Đan Mạch]] [[Svend Tveskæg|Sweyn Forkbeard]] chinh phục vương quốc thống nhất này vào năm 1013, con trai của ông là [[Knud Đại đế|Cnut]] cũng đạt được thành tựu này vào năm 1016, biến Anh trở thành trung tâm của Đế quốc Biển Bắc đoản mệnh, bao gồm cả Đan Mạch và Na Uy. Tuy nhiên, triều đại bản địa phục hồi khi [[Edward Xưng tội]] đăng cơ vào năm 1042. Tranh chấp về quyền kế vị Edward khiến [[người Norman]] [[Cuộc xâm lược Anh của người Norman|chinh phục Anh]] vào năm 1066, đội quân này dưới quyền lãnh đạo của [[William I của Anh|Công tước William xứ Normandy]].<ref>{{Chú thích web | url=http://www.bbc.co.uk/history/british/normans/overview_normans_01.shtml | tiêu đề=Overview: The Normans, 1066–1154 |nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 3 tháng 12 năm 2010}}</ref> Người Norman có nguồn gốc từ Scandinavia và định cư tại [[Normandie|Normandy]] (nay thuộc miền bắc Pháp) vào cuối thế kỷ IX và đầu thế kỷ X.<ref>{{harvnb|Crouch|2006|pp=2–4}}</ref> Cuộc chinh phục này khiến giới tinh hoa Anh gần như bị tước hoàn toàn quyền chiếm hữu, thay thế họ là một tầng lớp quý tộc mới nói tiếng Pháp, phát âm của họ có ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài đến tiếng Anh.<ref>{{chú thích báo | title=Norman invasion word impact study | url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/wales/mid/7254446.stm |publisher=BBC News |access-date =ngày 3 tháng 12 năm 2010 | date=ngày 20 tháng 2 năm 2008}}</ref> Sau đó, [[Nhà Plantagenet]] từ Anjou kế thừa vương vị Anh dưới thời [[Henry II của Anh|Henry II]], đưa Anh vào [[Đế quốc Angevin]] đang chớm nở gồm cả các thái ấp của gia tộc được thừa kế tại Pháp như [[Công quốc Aquitaine|Aquitaine]].<ref name="bartlett">{{harvnb|Bartlett|1999|p=124}}.</ref> Gia tộc này cai trị Anh trong ba thế kỷ, một số quân chủ được chú ý là [[Richard I của Anh|Richard I]], [[Edward I của Anh|Edward I]], [[Edward III của Anh|Edward III]] và [[Henry V của Anh|Henry V]].<ref name="bartlett" /> Trong giai đoạn này diễn ra một số biến đổi về mậu dịch và tư pháp, như hiến chương ''[[Đại Hiến chương|Magna Carta]]'' được sử dụng để hạn chế quyền lực của quân chủ và bảo hộ các đặc quyền của người tự do. Đan sĩ Công giáo phát triển mạnh, giúp sản sinh các triết gia, các trường đại học Oxford và Cambridge được thành lập và được quân chủ bảo trợ. [[Thân vương quốc Wales]] trở thành một thái ấp của Nhà Plantagenet vào thế kỷ XIII<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Edward I (r. 1272–1307)|url=http://www.royal.gov.uk/OutPut/Page61.asp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080624181028/http://www.royal.gov.uk/OutPut/Page61.asp|ngày lưu trữ=ngày 24 tháng 6 năm 2008|nhà xuất bản=Royal.gov.uk |ngày truy cập=ngày 21 tháng 9 năm 2009}}</ref> và Lãnh địa Ireland được Giáo hoàng trao cho quân chủ của Anh. Trong thế kỷ XIV, Nhà Plantagenet và [[Nhà Valois]] đều yêu sách là bên kế thừa hợp pháp của [[Vương tộc Capet|Nhà Capet]] cùng với vương vị Pháp; hai thế lực này xung đột trong [[Chiến tranh Trăm Năm]].<ref>{{harvnb|Fowler|1967|p=208}}.</ref> Dịch bệnh [[Cái chết Đen]] bắt đầu tấn công Anh bắt đầu vào năm 1348, kết cục là một nửa cư dân Anh thiệt mạng.<ref>{{harvnb|Ziegler|2003|p=230}}.</ref><ref>{{harvnb|Goldberg|1996|p=4}}.</ref> Từ năm 1453 đến năm 1487, nội chiến diễn ra giữa hai nhánh của vương tộc Plantagenet là [[Vương tộc York|nhánh York]] và [[Vương tộc Lancaster|nhánh Lancaster]], cuộc chiến này được gọi là [[Chiến tranh Hoa Hồng]].<ref>{{harvnb|Crofton|2007|p=111}}.</ref> Kết cục là nhánh York mất hoàn toàn vương vị về tay một gia tộc quý tộc Wales là [[Vương tộc Tudor|Tudor]], đây là một dòng họ liên hệ với nhánh Lancaster và do [[Henry VII của Anh|Henry Tudor]] đứng đầu, lực lượng của ông gồm các lính đánh thuê Wales và Breton, họ giành thắng lợi trong [[trận Bosworth Field]] và trong trận này Quốc vương [[Richard III của Anh|Richard III]] của nhánh York bị giết.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Richard III (r. 1483–1485)|url=http://www.royal.gov.uk/output/Page50.asp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080710093939/http://www.royal.gov.uk/output/Page50.asp|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 7 năm 2008|nhà xuất bản=Royal.gov.uk |ngày truy cập=ngày 21 tháng 9 năm 2009}}</ref> === Sơ kỳ cận đại === [[Tập tin:Hans Holbein, the Younger, Around 1497-1543 - Portrait of Henry VIII of England - Google Art Project.jpg|thumb|upright|alt=Painting of large bearded man with fur trimmed cloak, wearing a hat.|[[Henry VIII của Anh|Quốc vương Henry VIII]] trở thành thủ lĩnh tối cao của Giáo hội Anh]] Trong giai đoạn Tudor, [[Phục Hưng]] lan đến Anh thông qua các triều thần người Ý, họ giới thiệu lại tranh luận nghệ thuật, giáo dục và học thuật từ thời cổ đại.<ref>{{chú thích sách |last=Hay |first=Denys |url=https://books.google.com/?id=jzm2Vu9h-CYC&pg=PA165&dq=italian+influence+on+the+english+renaissance#v=onepage&q=italian%20influence%20on%20the%20english%20renaissance&f=false|title=Renaissance essays|page=65|access-date =ngày 26 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-907628-96-5|year=1988}}</ref> Anh bắt đầu phát triển các kỹ năng hải quân, và việc thám hiểm phía tây được tăng cường.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.royal-navy.org/lib/index.php?title=Tudor_Period_and_the_Birth_of_a_Regular_Navy_Part_Two|tiêu đề=Royal Navy History, Tudor Period and the Birth of a Regular Navy|ngày truy cập=ngày 24 tháng 12 năm 2010|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120118040146/http://www.royal-navy.org/lib/index.php?title=Tudor_Period_and_the_Birth_of_a_Regular_Navy_Part_Two|ngày lưu trữ=ngày 18 tháng 1 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích sách |last=Smith |first=Goldwin |url=https://books.google.com/?id=RdOTQUDgH54C&printsec=frontcover&dq=england+under+the+tudors+by+goldwin+smith#v=onepage&q&f=false|title=England Under the Tudors|page=176|access-date =ngày 26 tháng 12 năm 2010|isbn=978-1-60620-939-4}}</ref> [[Henry VIII của Anh|Henry VIII]] đoạn tuyệt hiệp thông với Giáo hội Công giáo do các vấn đề liên quan đến việc ông ly hôn, theo các đạo luật vào năm 1534 ông trở thành thủ lĩnh quân chủ của Giáo hội Anh. Khác với phần lớn châu Âu Tin Lành, nguồn gốc phân chia tôn giáo tại Anh mang tính chính trị nhiều hơn là thần học.<ref>{{harvnb|Scruton|1982|p=470}}.</ref> Ông cũng hợp nhất về pháp lý lãnh thổ Wales của tổ tiên vào Vương quốc Anh theo các đạo luật năm 1535–1542. Diễn ra xung đột tôn giáo nội bộ trong thời kỳ trị vì của các con gái Henry là [[Mary I của Anh|Mary I]] và [[Elizabeth I của Anh|Elizabeth I]]. Mary I đưa Anh quay trở lại Công giáo La Mã còn Elizabeth I lại khẳng định mạnh mẽ quyền tối cao của [[Anh giáo]]. Nhằm cạnh tranh với [[Đế quốc Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]], Anh có thuộc địa đầu tiên tại châu Mỹ vào năm 1585 khi nhà thám hiểm [[Walter Raleigh]] lập thuộc địa [[thuộc địa Roanoke|Roanoke]] tại vùng đất nay là bang [[Virginia]] của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, thuộc địa này là một thất bại.<ref>{{chú thích sách |last=Ordahl |first=Karen |url=https://books.google.com/?id=W8cr4Vgt9ekC&printsec=frontcover&dq=roanoke+colony#v=onepage&q&f=false|title=Roanak:the abandoned colony|publisher=Rowman & Littlefield publishers Inc|access-date =ngày 24 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-7425-5263-0|date=ngày 25 tháng 2 năm 2007}}</ref> [[Công ty Đông Ấn Anh]] cạnh tranh với [[Đế quốc Hà Lan|người Hà Lan]] và [[Đế quốc thực dân Pháp|người Pháp]] tại phương Đông. Năm 1588, trong thời kỳ Elizabeth I, một hạm đội Anh dưới quyền [[Francis Drake]] đánh bại một [[hạm đội Tây Ban Nha]] đến xâm chiếm. Cấu trúc chính trị trên đảo Anh thay đổi vào năm 1603 khi Quốc vương Scotland [[James I của Anh|James VI]] kế thừa vương vị Anh với hiệu là James I, lập ra một liên minh cá nhân giữa hai vương quốc từng kình địch trong thời gian dài về lợi ích.<ref name="Britons">{{harvnb|Colley|1992|p=12}}.</ref><ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Making the Act of Union|url=http://www.parliament.uk/actofunion/01_background.html|nhà xuất bản=Parliament.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080609075346/http://www.parliament.uk/actofunion/01_background.html |ngày lưu trữ = ngày 9 tháng 6 năm 2008}}</ref> [[Tập tin:King Charles II by John Michael Wright or studio.jpg|thumb|upright|left|Anh khôi phục chế độ quân chủ dưới quyền Quốc vương [[Charles II của Anh|Charles&nbsp;II]] và trải qua hoà bình sau [[Nội chiến Anh]].]] Do mâu thuẫn về lập trường chính trị, tôn giáo và xã hội, [[Nội chiến Anh]] bùng phát giữa những người ủng hộ Quốc hội và những người ủng hộ Quốc vương [[Charles I của Anh|Charles I]]. Đây là một phần đan xen của [[Chiến tranh Ba Vương quốc]] với quy mô rộng hơn khi bao gồm cả [[Vương quốc Scotland|Scotland]] và [[Vương quốc Ireland|Ireland]]. Phái Quốc hội giành chiến thắng, Charles I bị hành quyết và vương quốc bị thay thế bằng thịnh vượng chung. Thủ lĩnh của phái Quốc hội là [[Oliver Cromwell]] tự xưng là [[Bảo Hộ Công]] vào năm 1653; một giai đoạn thống trị cá nhân diễn ra sau đó.<ref name="Ocromwell">{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/143822/Oliver-Cromwell|tiêu đề=Oliver Cromwell (English statesman)|năm=2009|work=[[Encyclopædia Britannica]]|nhà xuất bản=britannica.com|ngày truy cập=ngày 8 tháng 8 năm 2009}}</ref> Sau khi Cromwell mất và con trai ông là [[Richard Cromwell|Richard]] từ chức Bảo Hộ Công, [[Charles II của Anh|Charles II]] được mời trở lại làm quân chủ vào năm 1660. Sau [[Cách mạng Vinh Quang]] năm 1688, Dự luật Quyền lợi 1689 xác định rằng Quốc vương và Quốc hội cùng cai trị, song thực quyền thuộc về Quốc hội. Theo các quy chế được đưa ra, pháp luật chỉ có thể do Quốc hội lập ra và Quốc vương không thể đình chỉ, Quốc vương cũng không thể áp thuế hoặc tổ chức một đội quân nếu không được Quốc hội phê chuẩn trước.<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/?id=mPoqfoiIp4sC&pg=PA340&lpg=PA340&dq=with+the+restoration+it+was+not+constitutionally+established+that+king+and+parliament+should+rule+together#v=onepage&q&f=false|title=World Civilization|author1=Philip J. Adler |author2=Randall L. Pouwels |page=340|access-date =ngày 24 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-495-50262-3|date=ngày 27 tháng 11 năm 2007}}</ref> Năm 1666, Luân Đôn xảy ra [[Đại hỏa hoạn Luân Đôn 1666|hoả hoạn lớn]], thành phố bị tàn phá song được tái thiết một thời gian ngắn sau đó<ref>{{Chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/history/british/civil_war_revolution/great_fire_02.shtml|nhà xuất bản=BBC News|tiêu đề=London's Burning: The Great Fire|ngày truy cập=ngày 25 tháng 9 năm 2009}}</ref> gồm nhiều toà nhà quan trọng do [[Christopher Wren]] thiết kế. Trong Quốc hội Anh, hai phái [[Tory]] và [[Whig]] xuất hiện. Phái Tory ban đầu ủng hộ Quốc vương [[James II của Anh|James II]] theo Công giáo, song trong cách mạng năm 1688 một số người trong phái Tory cùng với phái Whig mời một thân vương người Hà Lan là William xứ Orange sang đánh bại James II và cuối cùng trở thành [[William III của Anh]]. Một số người Anh theo phong trào Jacobite và tiếp tục ủng hộ James II và các con trai của ông, đặc biệt là tại miền bắc. Sau khi các quốc hội của Anh và Scotland đồng thuận,<ref name="unionwithscotland" /> hai quốc gia tham gia liên hiệp chính trị, lập ra [[Vương quốc Anh (1707-1801)|Vương quốc Anh]] mới vào năm 1707.<ref name="Britons" /> Nhằm dàn xếp liên hiệp, các thể chế như luật pháp và giáo hội quốc gia của hai bên vẫn tách biệt.<ref>{{harvnb|Gallagher|2006|p=14}}.</ref> === Hậu kỳ cận đại và đương đại === Vương quốc Anh liên hiệp được thành lập, sản phẩm của Hội Hoàng gia và các sáng kiến khác của Anh kết hợp với Khai sáng Scotland để tạo nên các phát kiến trong khoa học và kỹ thuật. Anh phát triển cực lớn về mậu dịch hải ngoại với bảo hộ từ [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]], mở đường để hình thành [[Đế quốc Anh]]. Trong nước, nó thúc đẩy [[cách mạng công nghiệp]], là một giai đoạn biến đổi sâu sắc về kinh tế-xã hội và văn hoá tại Anh, kết quả là công nghiệp hoá nông nghiệp, sản xuất, kỹ thuật và khai mỏ, cũng như các hệ thống đường bộ, đường sắt và đường thủy mới và tiên phong nhằm thuận tiện để mở rộng phát triển.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/history/british/victorians/workshop_of_the_world_01.shtml|tiêu đề=The Workshop of the World|tác giả 1=Hudson, Pat|nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 10 tháng 12 năm 2010}}</ref> Kênh Bridgewater thuộc Tây Bắc Anh được khánh thành vào năm 1761, báo hiệu kỷ nguyên kênh đào tại Anh.<ref name="Briton20015">{{Harvnb|Office for National Statistics|2000|p=5}}</ref><ref>{{harvnb|McNeil|Nevell|2000|p=4}}.</ref> Năm 1825, tuyến đường sắt hành khách dùng đầu máy kéo hơi nước cố định đầu tiên trên thế giới được mở cửa cho công chúng, đó là đường sắt Stockton và Darlington.<ref name="Briton20015" /> [[Tập tin:McConnel & Company mills, about 1820.jpg|thumb|Các nhà máy bông sợi tại [[Manchester]] vào khoảng năm 1820, đây là "thành phố công nghiệp đầu tiên" trên thế giới.<ref name="Industrial city">{{Chú thích web|url=http://www.sciencemuseum.org.uk/on-line/energyhall/page84.asp |tiêu đề=Manchester – the first industrial city |nhà xuất bản=Entry on Sciencemuseum website |ngày truy cập=ngày 17 tháng 3 năm 2012 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120309184810/http://www.sciencemuseum.org.uk/on-line/energyhall/page84.asp |ngày lưu trữ=ngày 9 tháng 3 năm 2012 }}</ref>]] Trong cách mạng công nghiệp, nhiều người lao động chuyển từ nông thôn đến các khu vực công nghiệp đô thị mới để làm việc trong các nhà máy, chẳng hạn như [[Manchester]] và [[Birmingham]], hai thành phố này từng lần lượt được gán là "thành phố kho hàng" và "công xưởng của thế giới".<ref>{{harvnb|McNeil|Nevell|2000|p=9}}.</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.visitbirmingham.com/arts_and_culture/heritage/|tiêu đề=Heritage|nhà xuất bản=visitbirmingham.com|tác giả 1=Birmingham City Council|lk tác giả 1=Birmingham City Council|ngày truy cập=ngày 4 tháng 10 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120426080011/http://www.visitbirmingham.com/arts_and_culture/heritage/|ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 4 năm 2012}}</ref> Anh vẫn tương đối ổn định trong suốt [[Cách mạng Pháp]]; [[William Pitt Trẻ]] là thủ tướng của Anh trong giai đoạn trị vì của [[George III của Anh|George III]]. Trong [[Các cuộc chiến tranh của Napoléon]], [[Napoléon]] lập kế hoạch xâm chiếm Anh từ phía đông nam, Tuy nhiên, kế hoạch thất bại khi quân của Napoleón bị người Anh đánh bại trên biển dưới quyền [[Horatio Nelson]] và trên bộ dưới quyền [[Arthur Wellesley, Công tước thứ nhất của Wellington|Arthur Wellesley]]. Các cuộc chiến Napoléon khích lệ khái niệm về tính Anh Quốc và dân tộc Anh Quốc thống nhất, chia sẻ với người Scots và người Wales.<ref name="Colley1">{{Harvnb|Colley|1992|p=1}}.</ref> [[Tập tin:UK-2014-London-The Cenotaph.jpg|thumb|left|upright|Bia kỷ niệm các thành viên của Quân đội Anh thiệt mạng trong hai thế chiến.]] Luân Đôn trở thành khu vực đô thị lớn nhất và đông dân nhất thế giới trong [[thời kỳ Victoria]], và mậu dịch trong Đế quốc Anh cũng như địa vị của quân đội và hải quân Anh có được thanh thế.<ref>{{chú thích sách |last=Haggard |first=Robert F. |url=https://books.google.com/?id=53VUwDw_UYMC&pg=PA13&dq=prestige+of+the+british+empire+in+victorian+times#v=onepage&q=prestige%20of%20the%20british%20empire%20in%20victorian%20times&f=false|title=The persistence of Victorian liberalism:The Politics of Social Reform in Britain, 1870–1900|page=13|access-date =ngày 26 tháng 12 năm 2010|isbn=978-0-313-31305-9|year=2001}}</ref> Kích động chính trị từ các phần tử cấp tiến như [[phong trào Hiến chương]] và phong trào phụ nữ yêu cầu quyền bầu cử thúc đẩy các cải cách tư pháp và [[phổ thông đầu phiếu]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/history/british/abolition/abolition_women_article_01.shtml#five|tiêu đề=Women: From Abolition to the Vote|tác giả 1=Crawford, Elizabeth|nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 10 tháng 12 năm 2010}}</ref> Biến đổi quyền lực tại Đông-Trung Âu dẫn đến [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]; hàng trăm nghìn binh sĩ Anh thiệt mạng khi giao tranh bên phe Đồng Minh.<ref>{{Harvnb|Cox|1970|p=180}}</ref> Hai thập niên sau, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland lại ở bên phe [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]]. Đến khi kết thúc [[Cuộc chiến tranh kỳ quặc|Chiến tranh kỳ quặc]], [[Winston Churchill]] trở thành thủ tướng thời chiến. Phát triển về công nghệ chiến tranh khiến nhiều thành thị bị tàn phá do Không quân Đức [[Blitz|oanh tạc]]. Sau chiến tranh, Đế quốc Anh trải qua phi thực dân hoá nhanh chóng, đồng thời có các phát kiến nhanh chóng về kỹ thuật; ô tô trở thành phương tiện giao thông chủ yếu và phát triển của [[Frank Whittle]] về động cơ phản lực khiến di chuyển bằng hàng không phổ biến hơn.<ref>{{chú thích báo | url=http://www.independent.co.uk/news/people/obituaries-air-commodore-sir-frank-whittle-1309015.html | title=Obituaries: Air Commodore Sir Frank Whittle | author=Golley, John | date=ngày 10 tháng 8 năm 1996 |access-date =ngày 2 tháng 12 năm 2010|newspaper=The Independent | location = London}}</ref> Mô hình cư trú thay đổi tại Anh do ô tô cá nhân, thiết lập Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS) vào năm 1948. NHS của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cung cấp chăm sóc y tế công cộng miễn phí cho toàn bộ cư dân thường trú tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland tại điểm cần thiết, kinh phí lấy từ thuế nói chung. Tổng hợp, các thay đổi này thúc đẩy cải cách về chính quyền địa phương tại Anh vào giữa thế kỷ XX.<ref>{{Harvnb|Clark|1973|p=1.}}</ref><ref>{{Harvnb|Wilson|Game|2002|p=55}}.</ref> Từ thế kỷ XX, có phong trào di dân đáng kể đến Anh, hầu hết là từ các phần còn lại của quần đảo Anh, song cũng từ các quốc gia trong Thịnh vượng chung mà đặc biệt là [[tiểu lục địa Ấn Độ]].<ref>{{harvnb|Gallagher|2006|pp=10–11}}.</ref> Kể từ thập niên 1970, có một bước chuyển đổi lớn khỏi lĩnh vực chế tạo và gia tăng tầm quan trọng vào ngành dịch vụ.<ref name="thatcher" /> Với tư cách là bộ phận của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, khu vực gia nhập sáng kiến thị trường chung mang tên [[Cộng đồng Kinh tế châu Âu]], tiền thân của [[Liên minh châu Âu]]. Kể từ cuối thế kỷ XX, chính quyền Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland chuyển hướng sang phân quyền quản trị tại Scotland, Wales và Bắc Ireland.<ref>{{chú thích tạp chí |last=Keating |first=Michael |author-link=Michael Keating (political scientist) |date=ngày 1 tháng 1 năm 1998 |url=http://publius.oxfordjournals.org/cgi/content/abstract/28/1/217 |title=Reforging the Union: Devolution and Constitutional Change in the United Kingdom|access-date =ngày 4 tháng 2 năm 2009 |journal=Publius: the Journal of Federalism |volume=28 |issue=1 |page=217 |doi=10.1093/oxfordjournals.pubjof.a029948}}</ref> [[Anh và Wales]] tiếp tục là một khu vực quyền hạn pháp lý tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref name="BBC Wales">{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/wales/history/sites/themes/guide/ch11_part2_coming_of_the_tudor.shtml|tiêu đề=The coming of the Tudors and the Act of Union|năm=2009|nhà xuất bản=BBC News|work=[[BBC Wales]]|ngày truy cập=ngày 9 tháng 9 năm 2009}}</ref> Phân quyền kích thích việc nhấn mạnh nhiều vào bản sắc và chủ nghĩa ái quốc đặc trưng Anh hơn.<ref>{{harvnb|Kenny|English|Hayton|2008|p=3}}.</ref><ref name="Ward180">{{Harvnb|Ward|2004|p=180}}.</ref> Không có chính phủ Anh được phân quyền, song một nỗ lực nhằm lập ra một hệ thống tương tự trên cơ sở phân vùng bị cử tri bác bỏ thông qua trưng cầu dân ý.<ref name="refreject" /> {{Clear}} == Chính trị == [[Tập tin:HOUSES OF PARLIAMENT DSC 7057 pano 2.jpg|thumb|right|[[Cung điện Westminster]] là trụ sở của [[Quốc hội Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Quốc hội Anh Quốc]]]] Với vị thế là bộ phận của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, hệ thống chính trị cơ bản tại Anh là quân chủ lập hiến và hệ thống nghị viện.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The British Parliamentary System|url=http://www.bbc.co.uk/dna/h2g2/A591383|nhà xuất bản=BBC News|ngày truy cập=ngày 20 tháng 4 năm 2010}}</ref> Không tồn tại chính phủ riêng cho Anh kể từ năm 1707, khi Anh và Scotland liên hiệp thành Vương quốc Anh mới.<ref name="unionwithscotland">{{Chú thích web |tiêu đề=The first Parliament of Great Britain|url=http://www.parliament.uk/actofunion/08_02_great.html|nhà xuất bản=Parliament.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080621165514/http://www.parliament.uk/actofunion/08_02_great.html |ngày lưu trữ = ngày 21 tháng 6 năm 2008}}</ref> Trước khi liên hiệp, Anh do quân chủ và quốc hội cai trị. Hiện nay, Anh nằm dưới quyền cai quản trực tiếp từ Quốc hội Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, dù cho các quốc gia khác trong Vương quốc liên hiệp có các chính phủ được phân quyền.<ref name="Devolution">{{Chú thích web|url=http://www.cabinetoffice.gov.uk/devolution.aspx|tiêu đề=Devolution in the United Kingdom|ngày=ngày 26 tháng 3 năm 2009|tác giả 1=Cabinet Office|lk tác giả 1=Cabinet Office|nhà xuất bản=cabinetoffice.gov.uk|ngày truy cập=ngày 16 tháng 8 năm 2009}}</ref> Trong [[Hạ Nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Hạ nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]], trong tổng số 650 nghị viên có 532 nghị viên đại diện cho các khu vực bầu cử tại Anh.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Lists of MPs|url=http://www.parliament.uk/mps-lords-and-offices/mps/ |nhà xuất bản=Parliament.uk |ngày truy cập=ngày 21 tháng 5 năm 2009}}</ref> Trong tổng tuyển cử năm 2017, [[Đảng Bảo thủ (Anh)|Đảng Bảo thủ]] giành được nhiều ghế nhất.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=General Election 2017: full results and analysis|url=http://researchbriefings.parliament.uk/ResearchBriefing/Summary/CBP-7979#fullreport|website=UK Parliament|ngày truy cập=ngày 24 tháng 6 năm 2017}}</ref>. Do Scotland, Wales và [[Bắc Ireland]] đều có cơ quan lập pháp riêng biệt và được phân quyền đối với các vấn đề địa phương, tồn tại tranh luận về cách thức cân bằng điều này tại Anh. Ban đầu có kế hoạch là các vùng của Anh sẽ được phân quyền, song sau khi cử tri Đông Bắc bác bỏ đề xuất này trong một cuộc trưng cầu dân ý, nó không được tiến hành.<ref name="refreject" /> Một vấn đề lớn đó là câu hỏi West Lothian, theo đó các nghị viên từ Scotland và Wales có thể bỏ phiếu về pháp luật chỉ áp dụng cho Anh, trong khi các nghị viên từ Anh không có quyền tương đương đối với pháp luật về các vấn đề được phân quyền.<ref>{{chú thích báo |title=West Lothian question|url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk_politics/7702326.stm|publisher=BBC News|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 31 tháng 10 năm 2008}}</ref> Với bối cảnh Anh là quốc gia duy nhất trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland không miễn phí về điều trị ung thư, đơn thuốc, chăm sóc tại nhà cho người già và học phí đại học,<ref name="msnmoney">{{Chú thích web |tiêu đề=Are Scottish people better off?|url=http://money.uk.msn.com/consumer/article.aspx?cp-documentid=6543296|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080417222726/http://money.uk.msn.com/consumer/article.aspx?cp-documentid=6543296|ngày lưu trữ=ngày 17 tháng 4 năm 2008|nhà xuất bản=MSN Money|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> khiến cho chủ nghĩa dân tộc Anh dần tăng lên.<ref>{{chú thích báo |title=English nationalism 'threat to UK'|url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk/596703.stm|publisher=BBC News|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 9 tháng 1 năm 2000}}</ref> {{Clear}} [[Hệ thống pháp luật Anh]] phát triển trong nhiều thế kỷ, là cơ sở của hệ thống tư pháp [[thông luật]]<ref>{{Chú thích web|url=http://dictionary.law.com/Default.aspx?selected=248|tiêu đề=Common Law|nhà xuất bản=ALM Media Properties|work=The People's Law Dictionary|ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013}}</ref> tồn tại trong hầu hết các quốc gia Thịnh vượng chung<ref>{{Chú thích web|url=http://www.h-net.msu.edu/~law/ASLH/conferences/2000conference/101900345b.htm |tiêu đề=The Common Law in the British Empire |nhà xuất bản=H-net.msu.edu |ngày=ngày 19 tháng 10 năm 2000 |ngày truy cập=ngày 20 tháng 8 năm 2011}}</ref> và Hoa Kỳ (trừ bang [[Louisiana]]). Mặc dù hiện là bộ phận của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, hệ thống tư pháp của Các toà án Anh và Wales vẫn tiếp tục với tư cách là hệ thống tư pháp độc lập với hệ thống tại Scotland. Bản chất tổng thể của luật Anh là nó hình thành bởi các thẩm phán trong các toà án, áp dụng cảm giác chung và kiến thức của họ về tiền lệ tư pháp đối với các sự việc.<ref>{{harvnb|Fafinski|2007|p=60}}.</ref> Đứng đầu hệ thống toà án là Các toà cấp cao của Anh và Wales, gồm có toà án phúc thẩm, toà án tư pháp cấp cao đối với các vụ án dân sự, và toà án hoàng gia đối với các vụ án hình sự.<ref>{{harvnb|Fafinski|2007|p=127}}.</ref> Toà án Tối cao Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là toà án cao nhất đối với các vụ án hình sự và dân sự tại Anh và Wales. Toà án này hình thành vào năm 2009 sau sửa đổi hiến pháp, tiếp quản các chức năng tư pháp của Thượng nghị viện.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Constitutional reform: A Supreme Court for the United Kingdom |url=http://www.dca.gov.uk/consult/supremecourt/supreme.pdf |định dạng=PDF |nhà xuất bản=DCA.gov.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |ngày lưu trữ=2009-01-17 |archive-url=http://webarchive.nationalarchives.gov.uk/20090117132005/http://www.dca.gov.uk/consult/supremecourt/supreme.pdf |url-status=dead }}</ref> === Hành chính === {{image frame |content = {{England Ceremonial Counties Labelled Map|Londonprefix = Greater|WMsuffix = (hạt)}} |caption = Các hạt nghi lễ tại Anh }} Phân vùng tại Anh gồm có bốn cấp, được kiểm soát thông qua nhiều kiểu thực thể hành chính, lập nên vì mục đích cai quản địa phương. Cấp chính quyền địa phương cao nhất là chín [[vùng của Anh]]: [[North East England|North East]], [[North West England|North West]], [[Yorkshire và Humber]], [[East Midlands]], [[West Midlands]], [[East of England|East]], [[South East England|South East]], [[South West England|South West]], và London. Chúng được lập ra vào năm 1994, được chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland sử dụng để phân bổ một loạt các chính sách và chương trình địa phương, song không có các thể chế dân cử tại cấp này, ngoại trừ tại Luân Đôn, và các văn phòng chính quyền khu vực bị bãi bỏ vào năm 2011.<ref>{{chú thích báo |title=Tiers shed as regional government offices disappear|url=https://www.theguardian.com/society/2011/mar/29/regional-government-disappears-1500-jobs-lost |work=The Guardian |access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2011 |location=London |first=Hilary |last=Cooper |date=ngày 29 tháng 3 năm 2011}}</ref> Ranh giới các vùng vẫn được sử dụng để bầu các thành viên nghị viện châu Âu. Sau khi các quốc gia khác tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland được phân quyền, có kế hoạch tổ chức trưng cầu dân ý tại các vùng của Anh về các cơ quan lập pháp địa phương được phân quyền. Cử tri Luân Đôn chấp thuận vào năm 1998: Hội đồng Luân Đôn được hình thành hai năm sau. Tuy nhiên, các cuộc trưng cầu dân ý khác bị đình chỉ sau khi cử tri North East bác bỏ đề xuất phân quyền vào năm 2004.<ref name="refreject">{{chú thích báo |title=Prescott's dream in tatters as North East rejects assembly |url=http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article503255.ece |work=The Times |location=London |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |first=Jill |last=Sherman |author2=Andrew Norfolk |date=ngày 5 tháng 11 năm 2004 |archive-date=2010-05-25 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100525121618/http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article503255.ece |url-status=dead }}</ref> Các hội đồng khu vực ngoài Luân Đôn bị bãi bỏ vào năm 2010, và chức năng của chúng được chuyển giao cho các cơ quan phát triển khu vực tương ứng và một hệ thống mới gồm các ban lãnh đạo chính quyền địa phương.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Prosperous Places |url=http://www.communities.gov.uk/documents/citiesandregions/pdf/1073344.pdf |url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5ln5KtF1u?url=http://www.communities.gov.uk/documents/citiesandregions/pdf/1073344.pdf |ngày lưu trữ=2009-12-05 |nhà xuất bản=communities.gov.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |tác giả 1=Department for Communities and Local Government |lk tác giả 1=Department for Communities and Local Government |url-status=dead |df=dmy }}</ref> Dưới cấp vùng, Anh được chia thành 48 [[hạt nghi lễ]].<ref name="britannicagov">{{harvnb|Encyclopædia Britannica|2002|p=100}}</ref> Chúng chủ yếu được sử dụng làm khung tham chiếu địa lý và dần được phát triển từ thời Trung Cổ, có một số hình thành vào năm 1974.<ref name="maud">{{harvnb|Redcliffe-Maud|Wood|1974}}.</ref> Mỗi hạt nghi lễ có một [[Lord Lieutenant]] (thống giám) và High Sheriff (hạt trưởng); các chức vụ này đại diện cho quân chủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland tại địa phương.<ref name="britannicagov" /> Ngoại trừ Đại Luân Đôn và [[quần đảo Scilly]], Anh còn được chia thành 83 hạt đô thị và phi đô thị; chúng tương ứng với các khu vực được sử dụng cho mục đích chính quyền địa phương<ref name="localgov">{{harvnb|Singh|2009|p=53}}.</ref>. Anh có sáu hạt đô thị tại các khu vực đô thị hoá cao nhất, chúng không có hội đồng hạt.<ref name="localgov" /> Trong các khu vực này, nhà cầm quyền chủ yếu là các hội đồng khu phố. 27 hạt phi đô thị có hội đồng hạt, và được chia thành các huyện, mỗi huyện có một hội đồng huyện. Chúng thường nằm tại các khu vực có tính nông thôn cao hơn. Các hạt phi đô thị còn lại gồm một huyện duy nhất và thường tương ứng với các thị trấn lớn hoặc hạt thưa dân; chúng được gọi là [[Chính quyền đơn nhất của Anh|nhà cầm quyền nhất thể]]. Đại Luân Đôn có mô hình chính quyền địa phương khác biệt, gồm 32 khu phố và [[Thành phố Luân Đôn]]<ref>{{harvnb|Axford|2002|p=315}}.</ref> Ở cấp thấp nhất, phần lớn Anh được chia thành các [[Xã (Anh)|giáo khu dân sự]] có các hội đồng. == Địa lý == [[Tập tin:Keswick Panorama - Oct 2009.jpg|thumb|upright=1.5|right|Khối núi [[Skiddaw]] tại [[Lake District]], phía tây bắc của Anh]] Về mặt địa lý, Anh nằm tại miền trung và miền nam đảo Anh, chiếm hai phần ba diện tích của đảo, ngoài ra còn có các đảo ven bờ như [[đảo Wight]] và [[quần đảo Scilly]]. Anh có biên giới với hai quốc gia khác trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: phía bắc giáp Scotland và phía tây giáp Wales. Anh là nơi gần lục địa châu Âu nhất tại đại lục Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Anh cách biệt Pháp qua eo biển Manche rộng 34&nbsp;km<ref name="Engchannel">{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/187921/English-Channel|tiêu đề=English Channel|năm=2009|work=[[Encyclopædia Britannica]]|nhà xuất bản=britannica.com|ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2009}}</ref>, song hai quốc gia được liên kết thông qua [[Đường hầm eo biển Manche|đường hầm xuyên eo biển]] gần [[Folkestone]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=History |url=http://www.eurotunnel.com/ukcP3Main/ukcCorporate/ukcAboutUs/ukm/history.htm |nhà xuất bản=EuroTunnel.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081116055538/http://www.eurotunnel.com/ukcP3Main/ukcCorporate/ukcAboutUs/ukm/history.htm |ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 11 năm 2008 }}</ref> Anh cũng có đường bờ biển ven [[biển Ireland]], [[biển Bắc]] và Đại Tây Dương. Các cảng Luân Đôn, [[Liverpool]], và [[Newcastle upon Tyne|Newcastle]] lần lượt nằm trên các sông chịu ảnh hưởng của thủy triều là [[sông Thames|Thames]], [[sông Mersey|Mersey]] và [[sông Tyne|Tyne]]. [[Sông Severn|Severn]] là sông dài nhất chảy qua Anh, có tổng [[chiều dài]] là 350&nbsp;km.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.bbc.co.uk/england/sevenwonders/west/severn-river/ |nhà xuất bản=BBC | tiêu đề=The River Severn|ngày truy cập=ngày 5 tháng 12 năm 2010}}</ref> Sông này chảy vào [[eo biển Bristol]] và được chú ý do nước triều có thể cao đến 2m.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.environment-agency.gov.uk/homeandleisure/recreation/31439.aspx |tiêu đề=Severn Bore and Trent Aegir |nhà xuất bản=Environment Agency |ngày truy cập=ngày 5 tháng 12 năm 2010 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20101122125420/http://environment-agency.gov.uk/homeandleisure/recreation/31439.aspx |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 11 năm 2010 }}</ref> Tuy vậy, sông dài nhất chảy hoàn toàn trên lãnh thổ Anh là Thames với 346&nbsp;km.<ref name="Thames">{{Chú thích web|url=http://www.thisislondon.co.uk/standard-home/related-139-94056-articles-reviews/River+Thames-London+(England)/related.do |tiêu đề=River Thames and London (England) |work=London Evening Standard |vị trí=London |ngày truy cập=ngày 17 tháng 8 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110606141607/http://www.thisislondon.co.uk/standard-home/related-139-94056-articles-reviews/River%2BThames-London%2B%28England%29/related.do |ngày lưu trữ=ngày 6 tháng 6 năm 2011 }}</ref> Anh có nhiều hồ, lớn nhất trong số đó là [[Windermere]] thuộc khu [[Lake District]].<ref name="metoffice_nw">{{Chú thích web|url=http://www.metoffice.gov.uk/climate/uk/nw/ |tiêu đề=North West England & Isle of Man: climate |nhà xuất bản=Met Office |ngày truy cập=ngày 5 tháng 12 năm 2010 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110605003213/http://www.metoffice.gov.uk/climate/uk/nw/ |ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 6 năm 2011 }}</ref> Dãy [[Pennines]] được mệnh danh là "xương sống của Anh", đây là dãy núi cổ nhất tại Anh và có nguồn gốc vào cuối thời [[Đại Cổ sinh]] cách nay khoảng 300 triệu năm trước.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.summitpost.org/area/range/220026/pennines.html|tiêu đề=Pennines|nhà xuất bản=Smmit Post|ngày truy cập=ngày 8 tháng 9 năm 2009}}</ref> Cấu tạo địa chất của dãy này gồm có [[sa thạch]], [[đá vôi]], cũng như than đá và các loại khác. Tồn tại cảnh quan [[karst]] trong các khu vực [[canxit]] như một số nơi tại Yorkshire và [[Derbyshire]]. Cảnh quan Pennine là đất hoang vùng cao, bị chia cắt do các thung lũng phì nhiêu hình thành từ các sông trong vùng. Dãy núi có ba công viên quốc gia là [[Vườn quốc gia Yorkshire Dales|Yorkshire Dales]], [[Vườn quốc gia Northumberland|Northumberland]], và [[Vườn quốc gia Peak District|Peak District]]. Điểm cao nhất tại Anh là Scafell Pike cao 978 m tại Cumbria.<ref name="metoffice_nw" /> Vùng đồi Cheviot trải dài trên biên giới Anh-Scotland. Các vùng đất thấp của Anh nằm về phía nam dãy Pennines, có các khu đồi gợn sóng xanh tươi như Cotswold, Chiltern, North Downs và South Downs, tại nơi gặp biển chúng hình thành các vách đá trắng như vách Dover. Bán đảo Tây Nam mang tính granit có các đồng hoang vùng cao như [[Vườn quốc gia Dartmoor|Dartmoor]] và [[Exmoor]], và có khí hậu ôn hoà, chúng đều là các công viên quốc gia.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.nationalparks.gov.uk/aboutus|tiêu đề=National Parks&nbsp;– About us|nhà xuất bản=nationalparks.gov.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 12 năm 2010|archive-date = ngày 27 tháng 10 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101027162402/http://www.nationalparks.gov.uk/aboutus|url-status=dead}}</ref> {{Clear}} === Khí hậu === Anh có [[khí hậu đại dương]] ôn hoà, nhiệt độ không thấp hơn nhiều mức 0&nbsp;°C vào mùa đông và không cao hơn nhiều mức 32&nbsp;°C vào mùa hè.<ref name="weather">{{Chú thích web|tiêu đề=What is the Climate like in Britain? |url=http://www.woodlands-junior.kent.sch.uk/customs/questions/weather/ |nhà xuất bản=Woodlands Kent |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100114052538/http://www.woodlands-junior.kent.sch.uk/customs/questions/weather/ |ngày lưu trữ=ngày 14 tháng 1 năm 2010 }}</ref> Thời tiết ẩm thấp tương đối thường xuyên và dễ thay đổi. Các tháng lạnh nhất là tháng 1 và 2, riêng vùng ven biển là tháng 2, còn tháng 7 thường là tháng ấm nhất. Các tháng có thời tiết êm dịu cho đến ấm là tháng 5-6 và 9-10.<ref name="weather" /> Các ảnh hưởng quan trọng đối với khí hậu Anh là việc quốc gia này nằm gần Đại Tây Dương, có vĩ độ cao và hơi ấm từ biển theo [[hải lưu Gulf Stream]].<ref name="weather" /> Lượng mưa cao hơn tại miền tây, và nhiều nơi thuộc [[Lake District]] có lượng mưa lớn hơn các nơi khác trong nước.<ref name="weather" /> Từ khi thời tiết được quan trắc, nhiệt độ cao nhất theo báo cáo là 38,5&nbsp;°C vào ngày 10 tháng 8 năm 2003 tại Brogdale thuộc Kent,<ref>{{chú thích báo |title=Temperature record changes hands|url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/england/kent/3153532.stm|publisher=BBC News|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 30 tháng 9 năm 2003}}</ref> trong khi nhiệt độ thấp nhất là -26,1&nbsp;°C vào ngày 10 tháng 1 năm 1982 tại Edgmond, Shropshire.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=English Climate|url=http://www.metoffice.com/climate/uk/location/england/#temperature|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080829161614/http://www.metoffice.com/climate/uk/location/england/ |ngày lưu trữ=ngày 29 tháng 8 năm 2008 |nhà xuất bản=MetOffice.com}}</ref> === Các khu thành thị chính === Khu vực đô thị Đại Luân Đôn là khu vực đô thị lớn nhất tại Anh<ref name="BUA">{{Chú thích web | url=http://www.nomisweb.co.uk/articles/747.aspx|tiêu đề=2011 Census – Built-up areas| nhà xuất bản=[[Office for National Statistics|ONS]] | ngày truy cập=ngày 5 tháng 2 năm 2014}}</ref> và là một trong các thành phố nhộn nhịp nhất thế giới. Luân Đôn là một thành phố toàn cầu và có dân số lớn hơn các quốc gia khác trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland ngoài Anh.<ref name="BUA" /> Các khu vực đô thị khác có quy mô và ảnh hưởng đáng kể có xu hướng nằm tại miền bắc hay miền trung của Anh.<ref name="BUA" /> 50 khu dân cư được cấp vị thế thành phố tại Anh, còn trên toàn Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là 66. Nhiều thành phố tại Anh khá lớn, chẳng hạn như [[Birmingham]], [[Sheffield]], [[Manchester]], [[Liverpool]], [[Leeds]], [[Newcastle upon Tyne|Newcastle]], [[Bradford]], [[Nottingham]], song quy mô dân số không phải là điều kiện tiên quyết cho vị thế thành phố.<ref name="cathcities">{{chú thích báo |url=http://www.independent.co.uk/travel/uk/the-complete-guide-to-cathedral-cities-in-the-uk-760201.html |title=The Complete Guide To: Cathedral cities in the UK |last=O'Brian |first=Harriet |date=ngày 24 tháng 11 năm 2007 |work=The Independent |location=London |access-date=ngày 8 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090812091322/http://www.independent.co.uk/travel/uk/the-complete-guide-to-cathedral-cities-in-the-uk-760201.html |archive-date=ngày 12 tháng 8 năm 2009 |archive-date=2009-08-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090812091322/http://www.independent.co.uk/travel/uk/the-complete-guide-to-cathedral-cities-in-the-uk-760201.html }}</ref> Theo truyền thống, vị thế thành phố được trao cho các đô thị có nhà thờ chính toà của giáo phận, do đó tồn tại các thành phố nhỏ như [[Wells, Somerset|Wells]], [[Ely, Cambridgeshire|Ely]], [[Ripon]], [[Truro]] và [[Chichester]].<ref name="cathcities" /> Theo Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh, 10 khu vực đô thị lớn nhất, phát triển liền kề là:<ref name="BUA" /> {| class="wikitable" |- ! Hạng ! Khu vực đô thị ! Dân số ! width="380" |Địa phương chủ yếu |- style="text-align:center;" ||1 || style="text-align:center;"| Khu vực đô thị Đại Luân Đôn || style="text-align:center;"|9.787.426|| style="text-align:center;" |Đại Luân Đôn được chia thành [[Thành phố Luân Đôn]] và 32 khu phố như [[Khu Croydon của Luân Đôn|Croydon]], [[Khu Barnet của Luân Đôn|Barnet]] |- style="text-align:center;" ||2 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị Đại Manchester || style="text-align:center;"|2.553.379 || style="text-align:center;"|[[Manchester]], [[Salford, Đại Manchester|Salford]], [[Bolton]], [[Stockport]], [[Oldham]] |- style="text-align:center;" ||3 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị West Midlands || style="text-align:center;"|2.440.986 || style="text-align:center;"|[[Birmingham]], [[Wolverhampton]], [[Dudley]], [[Walsall]], [[Aldridge]] |- style="text-align:center;" ||4 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị West Yorkshire || style="text-align:center;"|1.777.934 || style="text-align:center;"|[[Leeds]], [[Bradford]], [[Huddersfield]], [[Wakefield]], [[Halifax, West Yorkshire|Halifax]] |- style="text-align:center;" ||5 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị Liverpool || style="text-align:center;"|864.122 || style="text-align:center;"|[[Liverpool]], [[St Helens, Merseyside|St. Helens]], [[Bootle]], [[Huyton-with-Roby]] |- style="text-align:center;" ||6 || style="text-align:center;"|South Hampshire || style="text-align:center;"| 855.569 || style="text-align:center;"|[[Southampton]], [[Portsmouth]], [[Eastleigh]], [[Gosport]], [[Fareham]], [[Havant]], [[Horndean]] |- style="text-align:center;" ||7 || style="text-align:center;"|Tyneside || style="text-align:center;"|774.891||style="text-align:center;"|[[Newcastle upon Tyne|Newcastle]], [[North Shields]], [[South Shields]], [[Gateshead]], [[Jarrow]] |- style="text-align:center;" ||8 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị Nottingham || style="text-align:center;"|729.977||style="text-align:center;"|[[Nottingham]], [[Beeston, Nottinghamshire|Beeston]] và [[Stapleford, Nottinghamshire|Stapleford]], [[Carlton, Nottinghamshire|Carlton]], [[Long Eaton]] |- style="text-align:center;" ||9|| style="text-align:center;"|Khu vực đô thị Sheffield || style="text-align:center;"|685.368 || style="text-align:center;"|[[Sheffield]], [[Rotherham]], [[Rawmarsh]], [[Killamarsh]] |- style="text-align:center;" ||10 || style="text-align:center;"|Khu vực đô thị Bristol || style="text-align:center;"| 617.280 || style="text-align:center;"|[[Bristol]], [[Kingswood, South Gloucestershire|Kingswood]], [[Mangotsfield]], [[Stoke Gifford]] |} == Kinh tế == [[Tập tin:2016-02 City of London.jpg|thumb|[[Thành phố Luân Đôn]] là thủ đô tài chính thế giới<ref name="London vs. New York">{{Chú thích web|url=http://www.cincodias.com/articulo/mercados/Londres-versus-Nueva-York/20080901cdscdimer_3/cdsmer/|tiêu đề=London vs. New York, 2005–06|nhà xuất bản=Cinco Dias|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref><ref name="Global Financial Centres Index">{{Chú thích web|url=http://217.154.230.218/NR/rdonlyres/8D37DAE2-5937-4FC5-A004-C2FC4BED7742/0/BC_RS_GFCI5.pdf |tiêu đề=Global Financial Centres Index, 2009–03 |định dạng=PDF |nhà xuất bản=City of London Corporation |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20091007105828/http://217.154.230.218/NR/rdonlyres/8D37DAE2-5937-4FC5-A004-C2FC4BED7742/0/BC_RS_GFCI5.pdf |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 10 năm 2009 |df=dmy }}</ref>]] Kinh tế Anh nằm vào hàng lớn nhất thế giới, có GDP bình quân là 22.907 bảng Anh vào năm 2009.<ref name="regionalacc" /> Anh thường được nhìn nhận là một nền kinh tế thị trường hỗn hợp, áp dụng nhiều nguyên tắc thị trường tự do, song duy trì hạ tầng phúc lợi xã hội tiến bộ.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The Welfare State&nbsp;– Never Ending Reform|url=http://www.bbc.co.uk/history/british/modern/field_01.shtml|nhà xuất bản=BBC News|ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2009}}</ref> Thuế tại Anh khá cạnh tranh nếu so với phần lớn các quốc gia châu Âu khác, năm 2014 mức thuế cá nhân cơ bản là 20%.<ref>{{chú thích báo|last1=Brignall|first1=Miles|title=Personal allowance: Osborne's budget has been far from generous|url=https://www.theguardian.com/theguardian/2014/mar/19/budget-personal-allowance-not-generous|access-date =ngày 22 tháng 6 năm 2014|work=The Guardian|date=ngày 19 tháng 3 năm 2014}}</ref> Kinh tế Anh lớn nhất trong kinh tế Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland,<ref name="regionalacc">{{Chú thích web|tiêu đề=Regional Accounts |url=http://www.statistics.gov.uk/hub/economy/national-accounts/regional-accounts/index.html |nhà xuất bản=statistics.gov.uk |ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2009 |tác giả 1=Office for National Statistics |lk tác giả 1=Office for National Statistics |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090826104410/http://www.statistics.gov.uk/hub/economy/national-accounts/regional-accounts/index.html |ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 8 năm 2009 }}</ref> Anh đứng đầu thế giới về các lĩnh vực hoá học<ref>{{Chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/uk.html |tiêu đề=CIA – The World Factbook |nhà xuất bản=Cia.gov |ngày truy cập=ngày 27 tháng 4 năm 2013 |archive-date=2019-01-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190107065049/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/uk.html |url-status=dead }}</ref> và dược khoa cũng như trong các ngành công nghệ chủ chốt, đặc biệt là hàng không vũ trụ, công nghiệp vũ khí và chế tạo công nghiệp phần mềm. [[Sàn giao dịch chứng khoán Luân Đôn]] là sàn giao dịch chứng khoán chủ yếu của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và lớn nhất tại châu Âu, đây là trung tâm tài chính của Anh và 100/500 công ty lớn nhất châu Âu có trụ sở tại Luân Đôn.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Financial Centre|url=http://legacy.london.gov.uk/london-life/business-and-jobs/financial-centre.jsp|archive-url=https://web.archive.org/web/20110713060624/http://legacy.london.gov.uk/london-life/business-and-jobs/financial-centre.jsp|url-status=dead|archive-date=ngày 13 tháng 7 năm 2011|nhà xuất bản=London.gov.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Luân Đôn là trung tâm tài chính lớn nhất tại châu Âu, và là trung tâm tài chính lớn thứ nhất thế giới theo chỉ số GFCI vào năm 2016.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.longfinance.net/global-financial-centre-index-19/976-gfci-19-the-overall-rankings.html|tiêu đề=The Global Financial Centres Index 19|ngày=March 2016|nhà xuất bản=Long Finance|ngày truy cập=2017-08-02|archive-date = ngày 8 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160408123054/http://www.longfinance.net/global-financial-centre-index-19/976-gfci-19-the-overall-rankings.html|url-status=dead}}</ref> [[Tập tin:Bentley Mulsanne – Frontansicht (1), 30. August 2011, Düsseldorf.jpg|thumb|left|[[Bentley]] là một công ty ô tô nổi tiếng của Anh.]] [[Ngân hàng Anh]] được thành lập vào năm 1694, là ngân hàng trung ương của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Ban đầu nó là một ngân hàng tư nhân phục vụ chính phủ Anh, song từ năm 1946 nó là một thể chế quốc hữu.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Bank's relationship with Parliament |url=http://www.bankofengland.co.uk/about/parliament/index.htm |nhà xuất bản=BankofEngland.co.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090708200732/https://www.bankofengland.co.uk/about/parliament/index.htm |ngày lưu trữ=ngày 8 tháng 7 năm 2009 |df=dmy }}</ref> Ngân hàng được độc quyền phát hành tiền tệ tại Anh và Wales, song không có quyền này tại Scotland hay Bắc Ireland. Chính phủ giao trách nhiệm cho Ủy ban Chính sách Tiền tệ của ngân hàng về quản lý chính sách tiền tệ của quốc gia và thiết lập mức lãi suất.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Monetary Policy Committee|url=http://www.bankofengland.co.uk/monetarypolicy/overview.htm|nhà xuất bản=BankofEngland.co.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|archive-date=2009-07-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20090708141658/http://www.bankofengland.co.uk/monetarypolicy/overview.htm|url-status=dead}}</ref> Anh là một quốc gia công nghiệp hoá cao độ, song kể từ thập niên 1970 diễn ra suy thoái trong các ngành công nghiệp nặng và chế tạo truyền thống, gia tăng tập trung vào kinh tế định hướng dịch vụ.<ref name="thatcher">{{harvnb|Reitan|2003|p=50}}.</ref> Du lịch trở thành một ngành công nghiệp quan trọng, thu hút hàng triệu du khách đến Anh mỗi năm. Xuất khẩu của Anh chủ yếu là dược phẩm, ô tô, dầu khai thác từ biển Bắc và Wytch Farm, động cơ máy bay và đồ uống có cồn.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=England Exports |url=http://mambiz.com/main/?cat=28 |nhà xuất bản=EconomyWatch.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120105132032/http://mambiz.com/main/?cat=28 |ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 1 năm 2012}}</ref> Hầu hết ngành công nghiệp hàng không vũ trụ trị giá 30 tỷ bảng của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland<ref>{{Chú thích web |họ 1=Tovey |tên 1=Alan |url=https://www.gov.uk/government/news/new-aerospace-technologies-to-get-365-million-funding |tiêu đề=New aerospace technologies to get £365 million funding |url-status=dead |ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2017 |archive-date = ngày 2 tháng 8 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170802170315/https://www.gov.uk/government/news/new-aerospace-technologies-to-get-365-million-funding }}</ref> nằm tại Anh. Cơ hội thị trường toàn cầu của các nhà chế tạo hàng không vũ trụ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland trong hai thập niên tới ước tính đạt 3,5 nghìn tỷ bảng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.telegraph.co.uk/education/stem-awards/power-systems/value-of-uk-aerospace-manufactureres/|tiêu đề=Born to fly: the real value of UK aerospace manufacture}}</ref> Nông nghiệp Anh thâm canh và được cơ giới hoá cao độ, sản xuất 60% nhu cầu thực phẩm với chỉ 2% lực lượng lao động.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.intute.ac.uk/worldguide/html/1069_economic.html|tiêu đề=World Guide&nbsp;– England&nbsp;– Economy Overview|work=World Guide|nhà xuất bản=Intute|ngày truy cập=ngày 9 tháng 9 năm 2009|archive-date=2009-08-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20090802024219/http://www.intute.ac.uk/worldguide/html/1069_economic.html|url-status=dead}}</ref> Hai phần ba sản lượng thuộc lĩnh vực chăn nuôi, còn lại thuộc về trồng trọt.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pteducation.com/gk/UK.pdf|định dạng=PDF|tiêu đề=Economy of the United Kingdom|nhà xuất bản=PTeducation|ngày truy cập=ngày 8 tháng 10 năm 2009|archive-date = ngày 23 tháng 11 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091123055028/http://www.pteducation.com/gk/UK.pdf|url-status=dead}}</ref> === Giao thông === [[Tập tin:Heathrow T5.jpg|thumb|right|[[Sân bay London Heathrow]] có lượng hành khách quốc tế lớn nhất thế giới (2008).<ref name="airports">{{harvnb|O'Hanlon|2008|p=205}}</ref>]] Bộ Giao thông là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm giám sát giao thông tại Anh. Anh có nhiều xa lộ và nhiều tuyến đường trục khác như đường A1 Great North chạy xuyên miền đông của Anh từ Luân Đôn đến Newcastle<ref name="roads">{{harvnb|UK Parliament|2007|p=175}}</ref> và tiến đến biên giới với Scotland. Xa lộ dài nhất tại Anh là M6 kéo dài từ [[Rugby, Warwickshire|Rugby]] qua vùng [[North West England|North West]] đến biên giới với Scotland, tổng [[chiều dài]] là 373&nbsp;km.<ref name="roads" /> Các tuyến đường chính khác là M1 từ Luân Đôn đến Leeds, M25 vòng quanh Luân Đôn, M60 vòng quanh Manchester, M4 từ London đến Nam Wales, M62 từ Liverpool qua Manchester đến East Yorkshire, và M5 từ Birmingham đến Bristol và South West.<ref name="roads" /> Giao thông xe buýt phổ biến khắp nước Anh, với các công ty lớn như National Express, Arriva và Go-Ahead Group. Xe buýt hai tầng đỏ tại Luân Đôn trở thành một biểu trưng của Anh. Anh có hai mạng lưới tàu điện ngầm: [[Tàu điện ngầm London|London Underground]]; và Tyne and Wear Metro tại Newcastle, Gateshead và Sunderland.<ref name="pubwhite">{{harvnb|White|2002|p=63}}.</ref> Anh còn có một số mạng lưới xe điện, như tại Blackpool, Manchester, Sheffield và Midland, và hệ thống Tramlink tập trung tại Croydon thuộc Nam Luân Đôn.<ref name="pubwhite" /> Anh là nơi có giao thông đường sắt đầu tiên trên thế giới, đường sắt chở khách bắt nguồn tại đây vào năm 1825.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.moorerail.com/history/timeline1825.asp|tiêu đề=ngày 27 tháng 9 năm 1825&nbsp;– Opening of the Stockton and Darlington Railway|nhà xuất bản=The Stockton and Darlington Railway|ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007035746/http://www.moorerail.com/history/timeline1825.asp|url-status=dead}}</ref> Phần lớn mạng lưới đường sắt dài 16.000&nbsp;km của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland nằm tại Anh, bao phủ khá rộng, song một phần lớn các tuyến đường sắt bị đóng cửa trong nửa sau của thế kỷ XX. Có các kế hoạch mở lại các tuyến như Varsity nối Oxford và Cambridge. Các tuyến đường sắt tại Anh hầu hết có khổ tiêu chuẩn (đơn, đôi hoặc bốn đường ray) song cũng có một vài tuyến có khổ hẹp. [[Đường hầm eo biển Manche]] hoàn thành vào năm 1994 giúp liên kết đường sắt giữa Anh với Pháp và Bỉ. Anh có các liên kết hàng không nội địa và quốc tế trên phạm vi rộng. Sân bay lớn nhất là [[Sân bay London Heathrow|London Heathrow]], đây là sân bay có số hành khách quốc tế đông nhất thế giới.<ref name="wsj230211">{{chú thích báo |url=https://www.wsj.com/article/BT-CO-20110223-710213.html |archive-url=https://www.webcitation.org/5yo0OE2ky?url=http://online.wsj.com/article/BT-CO-20110223-710213.html |archive-date=ngày 19 tháng 5 năm 2011 |title=Delta Expects New Slots To Foster Growth At Heathrow Airport |access-date=ngày 23 tháng 3 năm 2011 |work=The Wall Street Journal |date=ngày 23 tháng 2 năm 2011 |url-status=dead |df=dmy |archive-date=2011-05-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110513074109/http://online.wsj.com/article/BT-CO-20110223-710213.html }}</ref> Các sân bay lớn khác là [[sân bay Manchester|Manchester]], [[Sân bay London Stansted|London Stansted]], [[Sân bay Luton London|Luton]] và [[sân bay Birmingham, Anh|Birmingham]].<ref name="airports" /> Anh có mạng lưới giao thông bằng phà với hành trình địa phương và quốc tế, như đến Ireland, Hà Lan và Bỉ.<ref name="waterworks">{{harvnb|Else|2007|p=781}}.</ref> Có khoảng 7.100&nbsp;km đường thủy có thể thông hành tại Anh, một nửa trong số đó thuộc quyền sở hữu của Canal and River Trust,<ref name="waterworks" /> tuy nhiên vận tải đường thủy rất hạn chế. Thames là tuyến đường thủy chính tại Anh, xuất nhập khẩu tập trung tại cảng Tilbury trên cửa sông Thames, đây là một trong ba cảng chính của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref name="waterworks" /> == Y tế== Dịch vụ Y tế Quốc dân (NHS) là hệ thống chăm sóc sức khoẻ công cộng tại Anh, chịu trách nhiệm cung cấp đa số dịch vụ y tế trong nước. NHS bắt đầu vào ngày 5 tháng 7 năm 1948, có hiệu lực theo các điều khoản của Đạo luật Dịch vụ Y tế Quốc dân 1946. Nó dựa trên các phát hiện của Báo cáo Beveridge, người soạn báo cáo này là nhà kinh tế và cải cách xã hội [[William Beveridge]].<ref>{{chú thích báo |url=http://www.bbc.co.uk/history/historic_figures/beveridge_william.shtml|title=BBC History on William Beveridge|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009|publisher=BBC News}}</ref> NHS phần lớn được tài trợ từ thuế nói chung, trong đó có chi trả Bảo hiểm Quốc dân,<ref>{{chú thích báo |url=http://www.parliament.uk/commons/lib/research/briefings/snsg-00724.pdf |archive-url=https://www.webcitation.org/5ln5L5oTN?url=http://www.parliament.uk/commons/lib/research/briefings/snsg-00724.pdf |archive-date=ngày 5 tháng 12 năm 2009 |title=NHS Expenditure in England |format=PDF |work=House of Commons Library |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |df=dmy |archive-date=2010-04-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100423153740/http://www.parliament.uk/commons/lib/research/briefings/snsg-00724.pdf }}</ref> và nó cung cấp miễn phí hầu hết các dịch vụ tại điểm sử dụng, song tính phí đối với một số người khi kiểm tra mắt, chăm sóc nha khoa, kê đơn và các khía cạnh chăm sóc cá nhân.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.dh.gov.uk/en/Healthcare/Medicinespharmacyandindustry/Prescriptions/NHScosts/DH_087013 |title=NHS costs and exemptions |work=Department of Health |access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 }}{{dead link|date=June 2016|bot=medic}}{{cbignore|bot=medic}}</ref> Cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về NHS là Bộ Y tế, và hầu hết chi tiêu của Bộ Y tế là dành cho NHS, với 98,6 tỷ bảng vào năm 2008–2009.<ref name="budget2008">{{chú thích báo |date=ngày 3 tháng 3 năm 2008 |url=http://www.hm-treasury.gov.uk/media/7/3/bud08_chapterc.pdf |format=PDF |title=Budget 2008, Chapter C |work=HM Treasury |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20081001194628/http://www.hm-treasury.gov.uk/media/7/3/bud08_chapterc.pdf |archive-date=ngày 1 tháng 10 năm 2008 |archive-date=2008-10-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081001194628/http://www.hm-treasury.gov.uk/media/7/3/bud08_chapterc.pdf }}</ref> Trong những năm gần đây, lĩnh vực tư nhân ngày càng được sử dụng nhiều để cung cấp các dịch vụ NHS bất chấp phản đối của các bác sĩ và công đoàn.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/health/5133480.stm|title=Private sector role in NHS|publisher=BBC News|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009| date=ngày 30 tháng 6 năm 2006}}</ref> Tuổi thọ dự tính trung bình của cư dân Anh là 77,5 năm đối với nam giới và 81,7 năm đối với nữ giới, đây là mức cao nhất trong bốn quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.statistics.gov.uk/cci/nugget.asp?ID=168 |title=Life expectancy |publisher=statistics.gov.uk |access-date =ngày 20 tháng 7 năm 2009 |author=Office for National Statistics |author-link=Office for National Statistics |archive-url=https://web.archive.org/web/20090525050617/http://www.statistics.gov.uk/cci/nugget.asp?id=168 |archive-date=ngày 25 tháng 5 năm 2009 |url-status=live |df=dmy }}</ref> == Nhân khẩu == [[Tập tin:England and Wales population cartogram districts.svg|thumb|Bản đồ thể hiện các khu vực hành chính của Anh và Wales theo tỷ lệ dân số.]] Theo điều tra năm 2011, Anh có 53 triệu cư dân, chiếm tới 84% tổng cư dân của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref name="2011census" /><ref name="Population">{{Chú thích web |tác giả 1=Office for National Statistics |lk tác giả 1=Office for National Statistics |url=http://www.ons.gov.uk/ons/rel/pop-estimate/population-estimates-for-uk--england-and-wales--scotland-and-northern-ireland/mid-2011-and-mid-2012/index.html|tiêu đề=Population estimates for UK, England and Wales, Scotland and Northern Ireland&nbsp;– current datasets |nhà xuất bản=statistics.gov.uk|ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013}}</ref> Nếu được xem là một đơn vị và so sánh với quốc tế, Anh có dân số lớn thứ tư trong Liên minh châu Âu và đông dân thứ 25 thế giới.<ref>{{Chú thích web |họ 1=United Nations Department of Economic and Social Affairs |lk tác giả 1=United Nations Department of Economic and Social Affairs |tiêu đề=World Population Prospects: Analytical Report for the 2004 |url=https://www.un.org/esa/population/publications/WPP2004/WPP2004_Volume3.htm |nhà xuất bản=United Nations |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 }}</ref> Với mật độ dân số là 407 người/km², đây sẽ là quốc gia có mật độ dân số cao thứ nhì trong Liên minh châu Âu sau [[Malta]].<ref>{{chú thích báo |title=Density of England rises | url=http://news.bbc.co.uk/nol/ukfs_news/hi/newsid_7610000/newsid_7618900/7618994.stm |work=BBC News | access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009| date=ngày 16 tháng 9 năm 2008 | first=Chris | last=Mason}}</ref><ref>{{chú thích báo |title=England is most crowded country in Europe |url=http://www.telegraph.co.uk/news/newstopics/politics/2967374/England-is-most-crowded-country-in-Europe.html |work=The Daily Telegraph |location=London |access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 |first=Urmee |last=Khan |date=ngày 16 tháng 9 năm 2008 |archive-date = ngày 23 tháng 5 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100523205803/http://www.telegraph.co.uk/news/newstopics/politics/2967374/England-is-most-crowded-country-in-Europe.html }}</ref> Một số bằng chứng di truyền học cho thấy 75-95% nguồn gốc theo dòng phụ hệ là từ những người định cư thời tiền sử có xuất thân từ bán đảo Iberia, cùng với 5% đóng góp của người Angle và Saxon, và một lượng đáng kể yếu tố [[Scandinavia]] ([[người Viking|Viking]]).<ref name="opp">{{harvnb|Oppenheimer|2006|p=378}}.</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=British and Irish, descendant of the Basques? |url=http://www.eitb24.com/new/en/B24_38277/life/GENETIC-STUDY-British-and-Irish-descendant-of-the-Basques/ |nhà xuất bản=Eitb24.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110516142837/http://www.eitb24.com/new/en/B24_38277/life/GENETIC-STUDY-British-and-Irish-descendant-of-the-Basques/ |ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 5 năm 2011 }}</ref><ref>{{chú thích báo |title=What does being British mean? Ask the Spanish |url=http://www.telegraph.co.uk/scienceandtechnology/3348004/What-does-being-British-mean-Ask-the-Spanish.html |newspaper=The Daily Telegraph |location=London |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |first=Stephen |last=Oppenheimer |date=ngày 10 tháng 10 năm 2006 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090715070548/http://www.telegraph.co.uk/scienceandtechnology/3348004/What-does-being-British-mean-Ask-the-Spanish.html |archive-date=ngày 15 tháng 7 năm 2009 |df=dmy |archive-date=2009-07-15 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090715070548/http://www.telegraph.co.uk/scienceandtechnology/3348004/What-does-being-British-mean-Ask-the-Spanish.html }}</ref> Tuy nhiên, có các nhà di truyền học khác cho rằng nguồn gốc [[Các dân tộc German|Germanic]] ước tính lên đến một nửa.<ref name="UKmaybe">{{chú thích báo |url=https://www.nytimes.com/2007/03/06/science/06brits.html?_r=2&pagewanted=all |title=A United Kingdom? Maybe |last=Wade |first=Nicholas |date=ngày 6 tháng 3 năm 2007|newspaper =The New York Times |access-date =ngày 8 tháng 8 năm 2009}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí |title=Evidence for an apartheid-like social structure in early Anglo-Saxon England |pmc=1635457 |year=2006 |volume=273 |issue=1601 |pmid=17002951 |last1=Thomas |first1=M.G. |last2=Stumpf|first2=M.P.|last3= Härke |first3=H.|pages=2651–7 |doi=10.1098/rspb.2006.3627 |journal=Proceedings. Biological sciences / the Royal Society }}</ref> Theo thời gian, nhiều nền văn hoá có ảnh hưởng tới Anh: Tiền sử, Briton,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Roman Britons after 410 |url=http://www.britarch.ac.uk/ba/ba68/feat1.shtml |nhà xuất bản=Britarch.ac.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090522193002/http://www.britarch.ac.uk/ba/ba68/feat1.shtml |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 5 năm 2009 |df=dmy }}</ref> La Mã, [[Anglo-Saxon]],<ref>{{chú thích sách |title=Anglo-Saxon Origins: The Reality of the Myth |url=https://books.google.com/?id=D3GPUqysfoAC&pg=PA3&lpg=PA3&dq=Anglo-Saxon+Origins:+The+Reality+of+the+Myth&q=Anglo-Saxon%20Origins%3A%20The%20Reality%20of%20the%20Myth |publisher=Malcolm Todd| access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 |isbn=978-1-871516-85-2 |last=Cameron | first = Keith |date=March 1994}}</ref> [[Viking]] (Bắc Germanic),<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Legacy of the Vikings |url=http://www.bbc.co.uk/history/trail/conquest/after_viking/legacy_vikings_01.shtml |nhà xuất bản=BBC News |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> [[người Gael|Gael]], cũng như chịu ảnh hưởng lớn từ [[người Norman]]. Tồn tại cộng đồng người gốc Anh tại nhiều nơi từng thuộc Đế quốc Anh; đặc biệt là Hoa Kỳ, Canada, Úc, Nam Phi và New Zealand. Kể từ cuối thập niên 1990, có nhiều người Anh di cư sang Tây Ban Nha.<ref>{{chú thích báo |title=An Englishman's home is his casa as thousands go south |url=https://www.theguardian.com/world/2005/oct/09/spain.spain |newspaper=The Guardian |location=London |access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | first=Jason | last=Burke | date=ngày 9 tháng 10 năm 2005}}</ref><ref name="Leave">{{chú thích báo |url=https://www.theguardian.com/society/2007/nov/16/emigration |title=Record numbers leave the country for life abroad |first =Alan | last = Travis |author2=Sarah Knapton |date=ngày 16 tháng 11 năm 2007 |newspaper=The Guardian |location=London |access-date =ngày 8 tháng 8 năm 2009 }}</ref> Năm 1086, khi ''[[Domesday Book]]'' được soạn, dân số Anh là hai triệu, khoảng 10% sống trong các khu vực đô thị.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=University of Wisconsin |tiêu đề=Medieval English society |url=http://history.wisc.edu/sommerville/123/123%2013%20Society.htm |ngày truy cập=ngày 14 tháng 8 năm 2014 |archive-date = ngày 25 tháng 10 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111025121640/http://history.wisc.edu/sommerville/123/123%2013%20Society.htm |url-status=dead }}</ref> Đến năm 1801, dân số là 8,3&nbsp;triệu, và đến năm 1901 thì tăng lên 30,5&nbsp;triệu.<ref>{{cite report |publisher=[[Office for National Statistics]] |title=Focus on People and Migration |url=http://ons.gov.uk/ons/rel/fertility-analysis/focus-on-people-and-migration/december-2005/index.html |date=ngày 7 tháng 12 năm 2005 |chapter=Chapter 1 - The UK population: past, present and future |chapter-url=http://webarchive.nationalarchives.gov.uk/20160105160709/http://www.ons.gov.uk/ons/rel/fertility-analysis/focus-on-people-and-migration/december-2005/focus-on-people-and-migration---focus-on-people-and-migration---chapter-1.pdf |access-date =ngày 16 tháng 2 năm 2017 |format=PDF}}</ref> Nhờ kinh tế thịnh vượng của vùng đông nam, Anh thu hút nhiều di dân kinh tế từ những phần khác của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref name="ethnicityengl">{{Chú thích web |tác giả 1=Office for National Statistics |lk tác giả 1=Office for National Statistics |tiêu đề=Ethnicity and National Identity in England and Wales 2011 |url=http://www.ons.gov.uk/ons/rel/census/2011-census/key-statistics-for-local-authorities-in-england-and-wales/rpt-ethnicity.html |nhà xuất bản=Statistics.gov.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013 |năm=2011}}</ref> Người Ireland nhập cư với số lượng đáng kể.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk/1224611.stm|title=One in four Britons claim Irish roots|publisher=BBC News|access-date =ngày 26 tháng 11 năm 2010 | date=ngày 16 tháng 3 năm 2001}}</ref> Tỷ lệ cư dân gốc Âu là 87,50%, trong đó có người gốc Đức<ref name="migra" /> và gốc Ba Lan.<ref name="ethnicityengl" /> Những dân tộc khác đến từ các cựu thuộc địa xa xôi của Anh từ thập niên 1950, trong đó 6% cư dân Anh có nguồn gốc gia đình tại tiểu lục địa Ấn Độ.<ref name="ethnicityengl" /><ref name="migra">{{chú thích báo |title=British Immigration Map Revealed |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk/4218740.stm |work=BBC News|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 7 tháng 9 năm 2005}}</ref> 2,90% dân số là người da đen, họ đến từ châu Phi và [[Caribe]], đặc biệt là các cựu thuộc địa của Anh.<ref name="ethnicityengl" /><ref name="migra" /> Người Hoa và người Anh gốc Hoa có số lượng đáng kể.<ref name="ethnicityengl" /><ref name="migra" /> Năm 2007, 22% học sinh tiểu học tại Anh đến từ các gia đình dân tộc thiểu số,<ref name="Paton">{{chú thích báo| url=http://www.telegraph.co.uk/news/uknews/1564365/One-fifth-of-children-from-ethnic-minorities.html |title=One fifth of children from ethnic minorities |newspaper=The Daily Telegraph |location=London |first=Graeme | last = Paton |date=ngày 1 tháng 10 năm 2007 |access-date =ngày 14 tháng 8 năm 2014 }}</ref> và tỷ lệ này tăng lên 26,5% vào năm 2011.<ref name="Shepherd">{{chú thích báo| url=https://www.theguardian.com/education/2011/jun/22/quarter-state-school-pupils-from-ethnic-minority |title=Almost a quarter of state school pupils are from an ethnic minority |newspaper=The Guardian |location=London |first=Jessica | last =Shepherd |date=ngày 22 tháng 6 năm 2011 |access-date =ngày 17 tháng 1 năm 2014}}</ref> Khoảng một nửa gia tăng dân số giai đoạn 1991-2001 là do nhập cư.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article379434.ece |title=Immigration rise increases segregation in British cities |last=Leppard |first=David |date=ngày 10 tháng 4 năm 2005 |work=The Times |location=London |access-date=ngày 8 tháng 8 năm 2009 |archive-date=2008-02-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080211185641/http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article379434.ece |url-status=dead }}</ref> Tranh luận về nhập cư đáng chú ý về mặt chính trị;<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Immigration debate hots up in England |url=http://www.dawn.com/news/821775/immigration-debate-hots-up-in-england |nhà xuất bản=The Independent News Service |ngày=ngày 26 tháng 11 năm 2008 |ngày truy cập=ngày 14 tháng 8 năm 2014}}</ref> theo một khảo sát vào năm 2009 của Bộ Nội vụ Anh, 80% muốn giới hạn nó.<ref>{{chú thích báo |title=80% say cap immigration |url=http://www.express.co.uk/posts/view/115745/80-say-cap-immigration |newspaper=Daily Express | location = London | date = ngày 23 tháng 7 năm 2009 | first=Gabriel | last = Milland |access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 }}</ref> Văn phòng Thống kê Quốc gia dự báo rằng dân số sẽ tăng thêm chín triệu từ năm 2014 đến năm 2039.<ref>{{cite report |title=National Population Projections: 2014-based Statistical Bulletin |url=https://www.ons.gov.uk/peoplepopulationandcommunity/populationandmigration/populationprojections/bulletins/nationalpopulationprojections/2015-10-29 |date=ngày 29 tháng 10 năm 2015 |publisher=Office for National Statistics}}</ref> Anh có một dân tộc thiểu số bản địa là người Cornwall, họ được chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland công nhận theo Công ước khung về Bảo vệ các dân tộc thiểu số vào năm 2014.<ref name="ReferenceB">{{chú thích báo|title=Cornish people formally declared a national minority along with Scots, Welsh and Irish|url=http://www.independent.co.uk/news/uk/politics/cornish-people-formally-declared-a-national-minority-along-with-scots-welsh-and-irish-9278725.html|access-date =ngày 23 tháng 4 năm 2014|newspaper=The Independent|date=ngày 23 tháng 4 năm 2014}}</ref> === Ngôn ngữ=== {| class="wikitable floatright" |- !Ngôn ngữ !Người bản ngữ<ref>[http://www.nomisweb.co.uk/census/2011/QS204EW/view/2092957699?cols=measures QS204EW – Main language], ONS 2011 Census. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.</ref> |- |Tiếng Anh |46.936.780 |- |Tiếng Ba Lan |529.173 |- |Tiếng Punjab |271.580 |- |Tiếng Urdu |266.330 |- |Tiếng Bengal |216.196 |- |Tiếng Gujarat |212,217 |- |Tiếng Ả Rập |152.490 |- |Tiếng Pháp |145.026 |- |Tiếng Wales |8.248 |- |Tiếng Cornwall |554 |- |Khác |2.267.016 |- !Dân số |'''51.005.610''' |} [[Tập tin:Anglospeak.svg|thumb|Thế giới Anh ngữ{{legend|#0000ff|Bản ngữ đa số}}{{legend|#8ddada|Ngôn ngữ chính thức, song là thiểu số}}]] Tiếng Anh hiện được hàng trăm triệu người nói trên khắp thế giới, ngôn ngữ này bắt nguồn từ Anh và hiện là ngôn ngữ chính của 98% dân số tại đây.<ref name=CensusEnglish>[http://www.nomisweb.co.uk/census/2011/QS205EW/view/2092957699?cols=measures QS205EW – Proficiency in English], ONS 2011 census. Out of the 51,005,610 residents of England over the age of three, 50,161,765 (98%) can speak English "well" or "very well". Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.</ref> Đây là một ngôn ngữ [[ngữ hệ Ấn-Âu|Ấn-Âu]] thuộc nhánh Anh-Frisia của [[ngữ tộc German]].<ref>{{harvnb|Arlotto|1971|p=108}}.</ref> Sau khi [[Cuộc xâm lược Anh của người Norman|người Norman chinh phục Anh]], [[tiếng Anh cổ]] bị thay thế và hạn chế trong tầng lớp xã hội thấp trong khi giới quý tộc dùng tiếng Pháp Norman và tiếng La Tinh. Đến thế kỷ XV, tiếng Anh quay trở lại trong toàn bộ các tầng lớp, song có nhiều cải biến; tiếng Anh trung đại chịu nhiều ảnh hưởng từ tiếng Pháp, cả về tự vựng và chính tả. Trong [[Nước Anh thời phục hưng|Phục hưng Anh]], nhiều từ được tạo ra từ gốc La Tinh và Hy Lạp.<ref>{{harvnb|Green|2003|p=13}}.</ref> Tiếng Anh hiện đại mở rộng truyền thống linh hoạt này, bằng cách tiếp nhận từ ngữ từ các ngôn ngữ khác. Nhờ một phần lớn vào Đế quốc Anh, tiếng Anh nay trở thành trở ngôn ngữ chung phi chính thức của thế giới.<ref>{{chú thích báo |title=English: Not America's Language? |url=http://www.theglobalist.com/DBWeb/StoryId.aspx?StoryId=3229 |first=Mauro E. |last=Mujica |date=ngày 19 tháng 6 năm 2003 |location=Washington DC |archive-url=https://web.archive.org/web/20080117232711/http://www.theglobalist.com/DBWeb/StoryId.aspx?StoryId=3229 |archive-date=ngày 17 tháng 1 năm 2008 |work=The Globalist |access-date=ngày 1 tháng 2 năm 2009 |archive-date=2008-01-17 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080117232711/http://www.theglobalist.com/DBWeb/StoryId.aspx?StoryId=3229 |url-status=dead }}</ref> Học tập và giảng dạy tiếng Anh là một hoạt động kinh tế quan trọng. Không có luật về ngôn ngữ chính thức của Anh,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=English language history |url=http://www.yaelf.com/history.shtml |nhà xuất bản=Yaelf |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100213214406/http://www.yaelf.com/history.shtml |ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 2 năm 2010 }}</ref> song tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong công việc chính thức. Mặc dù có quy mô lãnh thổ tương đối nhỏ, song Anh có nhiều giọng vùng miền riêng biệt, và có thể không dễ dàng nghe hiểu những người có giọng nặng. Ngoài tiếng Anh, Anh còn có hai ngôn ngữ bản địa khác là [[tiếng Cornwall]] và [[tiếng Wales]]. Tiếng Cornwall không còn là ngôn ngữ cộng đồng vào thế kỷ XVIII song đang được khôi phục,<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Government Offices for the English Regions |lk tác giả 1=Government Office |tiêu đề=Cornish language |url=http://www.gos.gov.uk/gosw/culturehome/heritage/cornish/?view=Standard |nhà xuất bản=gos.gov.uk |ngày truy cập=ngày 22 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160112123830/http://www.gos.gov.uk/gosw/culturehome/heritage/cornish/?view=Standard |ngày lưu trữ=ngày 12 tháng 1 năm 2016 }}</ref><ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The Cornish Language Development Project&nbsp;– Evaluation&nbsp;– Final Report, page 20 |url=http://www.magakernow.org.uk/idoc.ashx?docid=d9bd1b63-0135-47b1-8edf-4a5e9358da06&version=-1 |nhà xuất bản=Hywel Evans, Aric Lacoste / ERS |ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013 |archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007054626/http://www.magakernow.org.uk/idoc.ashx?docid=d9bd1b63-0135-47b1-8edf-4a5e9358da06&version=-1 |url-status=dead }}</ref> và hiện được bảo vệ theo Hiến chương châu Âu về các ngôn ngữ thiểu số hoặc khu vực.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=South West&nbsp;– Cornish Language |url=http://www.gos.gov.uk/gosw/culturehome/heritage/cornish/ |nhà xuất bản=Government Office South West |ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081013095206/http://www.gos.gov.uk/gosw/culturehome/heritage/cornish/ |ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 10 năm 2008 }}</ref> 0,1% cư dân tại [[Cornwall]] nói tiếng Cornwall,<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=On being a Cornish "Celt": changing Celtic heritage and traditions |url=http://projects.exeter.ac.uk/cornishcom/documents/OnbeingaCornishcelt.pdf |url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5ln5LLsEM?url=http://projects.exeter.ac.uk/cornishcom/documents/OnbeingaCornishcelt.pdf |ngày lưu trữ=2009-12-05 |nhà xuất bản=[[University of Exeter]] |ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009 |url-status=dead |df=dmy }}</ref> và nó được giảng dạy có mức độ tại một vài trường tiểu học và trung học.<ref>{{chú thích báo |title=The Cornish: They revolted in 1497, now they're at it again |url=http://www.independent.co.uk/news/uk/this-britain/the-cornish-they-revolted-in-1497-now-theyre-at-it-again-1782535.html |work=The Independent |location=London |access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2009 | first=Emily | last=Dugan | date=ngày 6 tháng 9 năm 2009}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.magakernow.org.uk/default.aspx?page=336 |tiêu đề=Cornish in Schools |năm=2009 |work=Cornish Language Partnership |ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2013 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131007054858/http://www.magakernow.org.uk/default.aspx?page=336 |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 10 năm 2013 }}</ref> Khi biên giới hiện nay giữa Wales và Anh được thiết lập theo các đạo luật vào năm 1535 và 1542, nhiều cộng đồng nói tiếng Wales sống tại lãnh thổ thuộc Anh. Tiếng Wales được nói tại Archenfield thuộc [[Herefordshire]] cho đến thế kỷ XIX.<ref>'Woolhope Naturalists' Field Club', ''[https://archive.org/stream/transactionsofwo86wool#page/n3/mode/2up Transactions of the Woolhope Naturalists' Field Club]'', 1886–89, p. 137.</ref> Tiếng Wales vẫn còn là bản ngữ trong một số nơi tại miền tây [[Shropshire]] ít nhất là cho đến giữa thế kỷ XX.<ref>Mark Ellis Jones, '[http://welshjournals.llgc.org.uk/browse/viewobject/llgc-id:1290993/article/000037425 Little Wales beoynd England: the struggle of Selattyn, a Welsh parish in Shropshire] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210117151531/https://welshjournals.llgc.org.uk/browse/viewobject/llgc-id:1290993/article/000037425 |date=2021-01-17 }}', ''Journal of the National Library of Wales'',, 31.1 (1999), pp. 132–3.</ref> Trong các trường công lập, học sinh được dạy một ngôn ngữ thứ hai, thường là tiếng Pháp, Đức hoặc Tây Ban Nha.<ref>{{chú thích báo |title=Number of primaries teaching foreign languages doubles |url=https://www.theguardian.com/education/2008/jun/26/schools.uk2 |work=The Guardian |location=London |access-date =ngày 23 tháng 9 năm 2009 | first=Anthea | last=Lipsett | date=ngày 26 tháng 6 năm 2008}}</ref> Do nhập cư, nên theo báo cáo vào năm 2007 có khoảng 800.000 học sinh nói ngoại ngữ tại nhà,<ref name="Paton" /> phổ biến nhất là [[tiếng Punjab]] và [[Urdu]]. Tuy nhiên, theo điều tra năm 2011, tiếng Ba Lan trở thành ngôn ngữ phổ biến thứ nhì tại Anh.<ref>{{chú thích báo |url=https://www.theguardian.com/uk/2013/jan/30/polish-becomes-englands-second-language |title=Polish becomes England's second language |last=Booth |first=Robert |date=ngày 30 tháng 1 năm 2013 |work=The Guardian |location=London |access-date =ngày 30 tháng 1 năm 2013}}</ref> === Tôn giáo === [[Tập tin:Canterbury Cathedral - Portal Nave Cross-spire.jpeg|thumb|right|[[Nhà thờ chính tòa Canterbury]] là trụ sở của thủ lĩnh Giáo hội Anh ]] Theo điều tra năm 2011, 59,4% dân số Anh xác định tôn giáo của họ là Cơ Đốc giáo, 24,7% trả lời rằng họ không theo tôn giáo nào, 5% xác định họ là người Hồi giáo, 3,7% dân số thuộc các tôn giáo khác và 7,2% không trả lời.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Table KS209EW 2011 Census: Religion, local authorities in England and Wales|url=http://www.ons.gov.uk/file?uri=/peoplepopulationandcommunity/populationandmigration/populationestimates/datasets/2011censuskeystatisticsforlocalauthoritiesinenglandandwales/r21ewrttableks209ewladv1_tcm77-290705.xls|nhà xuất bản=Office for National Statistics|ngày=ngày 11 tháng 12 năm 2012|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2017}}</ref> Cơ Đốc giáo là tôn giáo được hành đạo phổ biến nhất tại Anh, truyền thống này có từ sơ kỳ Trung Cổ song Cơ Đốc giáo được đưa đến lần đầu trước đó từ lâu trong thời kỳ Gael và La Mã. Giáo hội Cơ Đốc giáo Celt dần tham gia hệ thống Giáo hội Công giáo La Mã sau khi Giáo hoàng Gregorius cử đoàn truyền giáo do [[Augustine của Canterbury|St&nbsp;Augustine]] lãnh đạo đến [[Vương quốc Kent|Kent]]. Giáo hội Anh là là giáo hội chính thức của Anh,<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Church of England|url=http://www.bbc.co.uk/religion/religions/christianity/cofe/cofe_1.shtml|nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 4 tháng 12 năm 2010}}</ref> họ tuyệt giao với Roma trong thập niên 1530 khi Quốc vương Anh [[Henry VIII của Anh|Henry VIII]] không thể huỷ hôn với [[Catalina của Aragón|người dì]] của [[Karl V của Thánh chế La Mã|quốc vương Tây Ban Nha]], [[Catalina của Aragón]]. Giáo hội này tự nhìn nhận là thuộc Công giáo lẫn Tin Lành.<ref>{{Chú thích web |url=https://www.churchofengland.org/about-us/history/detailed-history.aspx |tiêu đề=In depth history of the Church of England |nhà xuất bản=Church of England |ngày truy cập=ngày 25 tháng 1 năm 2017 |trích dẫn=The religious settlement that eventually emerged in the reign of Elizabeth gave the Church of England the distinctive identity that it has retained to this day. It resulted in a Church that consciously retained a large amount of continuity with the Church of the Patristic and Medieval periods in terms of its use of the catholic creeds, its pattern of ministry, its buildings and aspects of its liturgy, but which also embodied Protestant insights in its theology and in the overall shape of its liturgical practice. The way that this is often expressed is by saying that the Church of England is both 'catholic and reformed.'}}</ref> Tồn tại các truyền thống Thượng giáo hội và Hạ giáo hội, và một số người Anh giáo tự nhìn nhận là Công giáo Anh theo phong trào Oxford. Quân chủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là lãnh tụ tối cao của giáo hội, gồm khoảng 25 triệu thành viên được rửa tội (trong số đó đại đa số không đến nhà thờ thường lệ). Giáo hội Anh là bộ phận của Cộng đồng Anh giáo, có Tổng giám mục Canterbury giữ vai trò là thủ lĩnh tượng trưng trên toàn cầu.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Global Anglicanism at a Crossroads|url=http://pewresearch.org/pubs/896/global-anglicanism-at-a-crossroads|nhà xuất bản=PewResearch.org|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Nhiều nhà thờ chính toà và nhà thờ giáo xứ là các công trình lịch sử quan trọng đáng kể về mặt kiến trúc, như [[Tu viện Westminster]], [[Nhà thờ lớn York]], [[Nhà thờ chính tòa Durham|Nhà thờ chính toà Durham]], và [[Nhà thờ chính tòa Salisbury|Nhà thờ chính toà Salisbury]]. Giáo phái Cơ Đốc lớn thứ nhì là [[Giáo hội Latinh|đức tin La Tinh]] của Giáo hội Công giáo. Từ khi xuất hiện trở lại sau khi Công giáo tại Anh được giải phóng, giáo hội này được tổ chức trên cơ sở Anh và Wales với 4,5 triệu thành viên (hầu hết là người Anh).<ref>{{chú thích báo |title=People here 'must obey the laws of the land'|url=http://www.telegraph.co.uk/news/uknews/1578212/People-here-must-obey-the-laws-of-the-land.html|work=The Daily Telegraph |location=London|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 9 tháng 2 năm 2008}}</ref> Đến nay có một giáo hoàng đến từ Anh đó là [[Giáo hoàng Ađrianô IV|Adrian IV]]; trong khi các thánh [[Bêđa|Bede]] và [[Anselm thành Canterbury|Anselm]] được phong làm [[tiến sĩ Hội Thánh]]. [[Phong trào Giám Lý]] là giáo hội Cơ Đốc lớn thứ ba, đây là một dạng Tin Lành và được [[John Wesley]] phát triển từ Anh giáo.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The Methodist Church|url=http://www.bbc.co.uk/religion/religions/christianity/subdivisions/methodist_1.shtml|nhà xuất bản=BBC News|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Giáo phái này phổ biến tại các đô thị dệt cũ như [[Lancashire]] và [[Yorkshire]], và trong các mỏ thiếc tại [[Cornwall]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.linguae-celticae.org/dateien/Independent_Study_on_Cornish_Language.pdf|tiêu đề=AN INDEPENDENT ACADEMIC STUDY ON CORNISH|trang=8|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2010|archive-date=2019-11-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20191102111342/http://www.linguae-celticae.org/dateien/Independent_Study_on_Cornish_Language.pdf|url-status=dead}}</ref> Ngoài ra, còn có các nhóm thiểu số khác như Baptists, Quakers, Giáo đoàn, Nhất thể và [[Cứu Thế Quân]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Cambridge History of Christianity |url=http://www.cambridge.org/uk/catalogue/catalogue.asp?isbn=9780521815000&ss=exc |archive-url=https://archive.today/20120721000044/http://www.cambridge.org/uk/catalogue/catalogue.asp?isbn=9780521815000&ss=exc |url-status=dead |archive-date=ngày 21 tháng 7 năm 2012 |nhà xuất bản=Hugh McLeod |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 }}</ref> Thánh bảo trợ của Anh là [[Thánh George]]; gạch chéo tượng trưng cho ông được hiển thị trên [[quốc kỳ Anh]], cũng như trong Quốc kỳ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref name="flaghistory">{{Chú thích web |tiêu đề=United Kingdom&nbsp;– History of the Flag|url=http://flagspot.net/flags/gb-hist.html|nhà xuất bản=FlagSpot.net|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Ngoài ra còn có nhiều thánh người Anh và có liên hệ với Anh, chẳng hạn như [[Cuthbert]], [[Edmund Liệt sĩ|Edmund]], [[Thánh Alban|Alban]], [[Wilfrid]], [[Aidan xứ Lindisfarne|Aidan]], [[Edward Xưng tội]], [[John Fisher]], [[Thomas More]], [[Thánh Petroc|Petroc]], [[Thánh Piran|Piran]], [[Margaret Clitherow]] và [[Thomas Becket]]. Do Thái giáo có lịch sử là một thiểu số nhỏ trên đảo từ năm 1070.<ref name="jews">{{Chú thích web|tiêu đề=From Expulsion (1290) to Readmission (1656): Jews and England |url=http://www.gold.ac.uk/media/350th-anniversary.pdf |định dạng=PDF |nhà xuất bản=Goldsmiths.ac.uk |ngày truy cập=ngày 1 tháng 2 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110721183112/http://www.gold.ac.uk/media/350th-anniversary.pdf |ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 7 năm 2011 }}</ref> Họ bị trục xuất khỏi Anh vào năm 1290 và chỉ được phép đến Anh vào năm 1656.<ref name="jews" /> Đặc biệt kể từ thập niên 1950, các tôn giáo từ những cựu thuộc địa của Anh phát triển với số lượng lớn do nhập cư. Hồi giáo là tôn giáo phổ biến nhất trong số đó, nay chiếm khoảng 5% dân số tại Anh.<ref name="statsio">{{Chú thích web |tác giả 1=Office for National tatistics|lk tác giả 1=Office for National Statistics |tiêu đề=Religion |url=http://www.statistics.gov.uk/STATBASE/ssdataset.asp?vlnk=8301 |nhà xuất bản=Statistics.gov.uk |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090707100949/http://www.statistics.gov.uk/STATBASE/ssdataset.asp?vlnk=8301 |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 7 năm 2009 }}</ref> [[Ấn Độ giáo]], [[Sikh giáo]] và [[Phật giáo]] đứng kế tiếp, tổng cộng chiếm 2,8%,<ref name="statsio" /> chúng được đưa đến từ Nam Á và Đông Nam Á.<ref name="statsio" /> Một thiểu số nhỏ dân chúng thi hành các dị giáo cổ. Tân dị giáo tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có đại diện chính là [[Wicca]], [[thuật phù thủy]], Druidry và Heathenry. Theo điều tra năm 2011, có khoảng 53.172 người được xác định theo dị giáo tại Anh, trong đó có 11.026 người là tín đồ [[Wicca]]..<ref name="2011 ONS results">[http://ons.gov.uk/ons/rel/census/2011-census/key-statistics-for-local-authorities-in-england-and-wales/rft-table-qs210ew.xls 2011 ONS results]</ref> == Giáo dục == Bộ Giáo dục là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về các vấn đề tác động đến cư dân tại Anh từ 19 tuổi trở xuống, trong đó có giáo dục.<ref>{{harvnb|Gearon|2002|p=246}}.</ref> Khoảng 98% học sinh theo học tại các trường học do nhà nước điều hành hoặc tài trợ (2003).<ref>{{harvnb|West|2003|p=28}}.</ref> Trong đó, một thiểu số là các trường học tín ngưỡng (chủ yếu là các trường học Anh giáo hay Công giáo La Mã). Trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo học tại nhà trẻ hoặc một đơn vị tiếp nhận EYFS của một trường tiểu học. Trẻ từ 5 đến 11 tuổi học tại trường tiểu học, và trẻ từ 11 đến 16 tuổi theo học tại trường trung học. Sau khi kết thúc giáo dục bắt buộc, học sinh tham gia kỳ thi GCSE. Sau đó học sinh có thể chọn tiếp tục học thêm hai năm giáo dục kế tục. Các cơ sở giáo dục kế tục này thường là bộ phận của một điểm trường trung học. Các kỳ thi [[A-level]] có lượng lớn học sinh giáo dục kế tục tham gia, và thường là cơ sở để xin học đại học. Mặc dù hầu hết trường trung học tại Anh là trường phổ thông, song một số khu vực có các trường ngữ pháp được tuyển chọn đầu vào, học sinh muốn nhập học phải qua kỳ thi 11-plus. Khoảng 7,2% trẻ em Anh theo học tại các trường tư thục, tài chính của các trường này đến từ các nguồn tư nhân.<ref>{{cite encyclopedia |title=Independent Schools in the United Kingdom |url=http://encarta.msn.com/encyclopedia_761580406/independent_schools_in_the_united_kingdom.html |publisher=encarta.msn.com |work=[[Encarta]] |access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2009 |archive-url=https://www.webcitation.org/5kwbmg0Pk?url=http://encarta.msn.com/encyclopedia_761580406/independent_schools_in_the_united_kingdom.html |archive-date = ngày 31 tháng 10 năm 2009 |url-status=dead |df=dmy }}</ref> Tiêu chuẩn trong các trường công chịu sự giám sát của Văn phòng Tiêu chuẩn Giáo dục, và trong các trường tư là của Ban Thanh tra Trường học Độc lập.<ref>{{harvnb|Gearon|2002|p=102}}.</ref> Học sinh theo học đại học từ tuổi 18, tại đó họ học để lấy học vị. Anh có trên 90 đại học, trong đó chỉ có một trường tư thục và còn lại là trường công lập. Bộ Kinh doanh, Sáng tạo và Kỹ năng là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về giáo dục bậc đại học tại Anh.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=United Kingdom Parliamen |lk tác giả 1=Parliament of the United Kingdom |tiêu đề=Innovation, Universities, Science and Skills Committee Contents |url=http://www.publications.parliament.uk/pa/cm200809/cmselect/cmdius/170/17004.htm|nhà xuất bản=publications.parliament.uk|ngày truy cập=ngày 16 tháng 9 năm 2009}}</ref> Sinh viên thường được quyền vay tiền để trang trải chi phí về học phí và sinh hoạt. Bằng đầu tiên cấp cho sinh viên là bằng cử nhân, thường là mất ba năm để hoàn thành, sinh viên sau đó có thể tiếp tục lấy bằng sau đại học, và thường là một năm, còn nếu muốn lấy bằng tiến sĩ thì sẽ mất từ ba năm trở lên. Anh có một số đại học đứng vào hàng đầu thế giới; [[Đại học Cambridge]], [[Học viện Đế quốc Luân Đôn]], [[Đại học Oxford]], [[Học viện Đại học Luân Đôn]] và [[Đại học King |Đại học King Luân Đôn]] đều nằm trong top 30 toàn cầu của ''[[Bảng xếp hạng đại học thế giới Quacquarelli Symonds|Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS]]'' 2018.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.topuniversities.com/university-rankings/world-university-rankings/2018|tiêu đề=QS World University Rankings 2018 &#124; Top Universities|ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2017|nhà xuất bản=QS Quacquarelli Symonds Limited}}</ref> [[Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị Luân Đôn|Trường Kinh tế Luân Đôn]] được mô tả là thể chế khoa học xã hội hàng đầu thế giới về cả giảng dạy và nghiên cứu.<ref name="london_156">{{chú thích báo |url=http://www.timesonline.co.uk/tol/life_and_style/education/sunday_times_university_guide/article2496158.ece |title=The Sunday Times Good University Guide 2007&nbsp;– Profile for London School of Economics |work=The Times |location=London |access-date=ngày 6 tháng 6 năm 2008 |date=ngày 23 tháng 9 năm 2007 |first=Ben |last=Hoyle |archive-date=2011-09-05 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110905160854/http://www.timesonline.co.uk/tol/life_and_style/education/sunday_times_university_guide/article2496158.ece |url-status=dead }}</ref> [[Trường Kinh doanh Luân Đôn]] được đánh giá là một trong các trường kinh doanh hàng đầu thế giới và trong năm 2010 chương trình MBA của họ được xếp hạng là tốt nhất thế giới theo ''[[Financial Times]]''.<ref name="ft">{{Chú thích web|url=http://rankings.ft.com/businessschoolrankings/global-mba-rankings|tiêu đề=FT Global MBA Rankings|work=Financial Times|ngày truy cập=ngày 25 tháng 1 năm 2010|archive-date=2011-08-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20110829050814/http://rankings.ft.com/businessschoolrankings/global-mba-rankings|url-status=dead}}</ref> Các học vị tại Anh thường được chia thành các hạng: hạng nhất (1st), hạng nhì cao (2:1), hạng nhì thấp (2:2), hạng ba (3rd), và không phân loại. {{Clear}} === Khoa học và kỹ thuật === [[Tập tin:Portrait of Sir Isaac Newton, 1689.jpg|thumb|left|upright|[[Isaac Newton]] là một trong số các nhân vật có ảnh hưởng nhất của lịch sử khoa học]] Các nhân vật người Anh nổi bật trong lĩnh vực khoa học và toán học gồm có [[Isaac Newton]], [[Michael Faraday]], [[Charles Darwin]], [[Robert Hooke]], [[James Prescott Joule]], [[John Dalton]], [[Joseph Priestley]], [[John William Strutt, Nam tước Rayleigh thứ 3|Lord Rayleigh]], [[J. J. Thomson]], [[James Chadwick]], [[Charles Babbage]], [[George Boole]], [[Alan Turing]], [[Tim Berners-Lee]], [[Paul Dirac]], [[Stephen Hawking]], [[Peter Higgs]], [[Roger Penrose]], [[John Horton Conway]], [[Thomas Bayes]], [[Arthur Cayley]], [[Godfrey Harold Hardy|G. H. Hardy]], [[Oliver Heaviside]], [[Andrew Wiles]], [[Francis Crick]], [[Joseph Lister]], [[Christopher Wren]] và [[Richard Dawkins]]. Một số chuyên gia cho rằng khái niệm sớm nhất về một hệ thống mét là do [[John Wilkins]] phát minh vào năm 1668, ông là tổng thư ký đầu tiên của Hội Hoàng gia.<ref>{{chú thích báo |url= http://news.bbc.co.uk/player/nol/newsid_6890000/newsid_6898200/6898274.stm?bw=nb&mp=wm&news=1&ms3=10|publisher=BBC News|title=Metric system was British|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date=ngày 13 tháng 7 năm 2007}}</ref> Anh là nơi bắt đầu cách mạng công nghiệp, có nhiều nhà phát minh quan trọng của thế giới vào cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX. Các kỹ sư Anh nổi tiếng phải kể đến [[Isambard Kingdom Brunel]], ông được biết đến nhiều nhất với việc lập ra Đường sắt Great Western, một loạt tàu hơi nước nổi tiếng, và nhiều cầu quan trọng, do đó cách mạng hoá giao thông công cộng và kỹ thuật hiện đại.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.designmuseum.org/designinbritain/isambard-kingdom-brunel |nhà xuất bản=DesignMuseum.org |tiêu đề=Isambard Kingdom Brunel |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090912093639/http://designmuseum.org/designinbritain/isambard-kingdom-brunel |ngày lưu trữ=ngày 12 tháng 9 năm 2009 }}</ref> Động cơ hơi nước của [[Thomas Newcomen]] sinh ra cách mạng công nghiệp.<ref>{{harvnb|Oakes|2002|p=214}}</ref> Cha đẻ của đường sắt là [[George Stephenson]] xây dựng tuyến đường sắt liên đô thị công cộng đầu tiên trên thế giới, đó là Đường sắt Liverpool và Manchester khánh thành năm 1830. Với vai trò của mình trong tiếp thị và sản xuất động cơ hơi nước, phát minh đúc tiền hiện đại, [[Matthew Boulton]] được xem là một trong các doanh nhân có ảnh hưởng nhất trong lịch sử.<ref>Ronald Shillingford (2010). "The History of the World's Greatest- Entrepreneurs: Biographies of Success". p.&nbsp;64–69</ref> Vắc xin đậu mùa của [[Edward Jenner]] được cho là "cứu được nhiều sinh mạng&nbsp;... hơn số bị mất trong toàn bộ các cuộc chiến của nhân loại từ khi có lịch sử thành văn."<ref name="saunders_jenner">{{harvnb|Saunders|1982|p=13}}</ref><ref name="white_jenner">{{harvnb|White|2009|p=335}}</ref><ref name="levine">{{harvnb|Levine|1960|p=183}}</ref> Phát minh và khám phá của người Anh còn có động cơ phản lực, máy xe sợi công nghiệp đầu tiên, máy tính đầu tiên và máy tính hiện đại đầu tiên, [[World Wide Web]] cùng với [[HTML]], truyền máu người thành công đầu tiên, máy hút bụi cơ giới hoá,<ref name="americanheritage">{{Chú thích web |họ 1=Wohleber |tên 1=Curt |url=http://www.americanheritage.com/articles/magazine/it/2006/4/2006_4_4.shtml|tiêu đề=The Vacuum Cleaner|ngày=Spring 2006|ngày truy cập=ngày 8 tháng 12 năm 2010|work=Invention & Technology Magazine|nhà xuất bản=American Heritage Publishing|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100313170420/http://www.americanheritage.com/articles/magazine/it/2006/4/2006_4_4.shtml|ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 3 năm 2010}}</ref> [[máy cắt cỏ]], dây thắt an toàn, tàu đệm khí, [[động cơ điện]], động cơ hơi nước, và các thuyết như thuyết Darwin về tiến hoá và [[thuyết nguyên tử ]]. Newton phát triển các khái niệm về [[Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton|vạn vật hấp dẫn]], [[Cơ học cổ điển|cơ học Newton]], và [[vi tích phân]], và họ của [[Robert Hooke]] được đặt cho [[Định luật Hooke|luật hồi phục]]. Các phát minh khác gồm có đường ray sắt, siphông nhiệt, đường nhựa, dây chun, bẫy chuột, mắt mèo để đánh dấu đường, đồng phát triển về bóng đèn, đầu máy xe lửa hơi nước, máy gieo hạt hiện đại và nhiều kỹ thuật chính xác hiện đại.<ref name="invent">{{Chú thích web |url= http://www.english-crafts.co.uk/history/inventors.htm|nhà xuất bản=English-Crafts.co.uk|tiêu đề=English Inventors and Inventions|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100415212829/http://www.english-crafts.co.uk/history/inventors.htm|ngày lưu trữ=ngày 15 tháng 4 năm 2010}}</ref> {{Clear}} == Văn hoá == === Kiến trúc === Nhiều công trình kỷ niệm cổ đại làm bằng phiến đá dài được dựng vào thời kỳ tiền sử, trong số đó nổi tiếng nhất là [[Stonehenge]], Devil's Arrows, Rudston Monolith và Castlerigg.<ref>{{Chú thích web |url= http://www.stone-circles.org.uk/stone/index.htm|nhà xuất bản=Stone-Circles.org.uk|tiêu đề=The Prehistoric Sites of Great Britain|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Đến khi kiến trúc La Mã cổ đại du nhập, có bước phát triển về [[vương cung thánh đường]], tổ hợp nhà tắm, khán đài hình tròn, khải hoàn môn, biệt thự, đền thờ La Mã, [[đường La Mã]], công sự La Mã, hàng rào cột và cống dẫn nước.<ref name="roman">{{Chú thích web |url=http://www.castles.me.uk/ancient-roman-architecture-england-wales.htm|nhà xuất bản=Castles.me.uk|tiêu đề=Ancient Roman architecture in England and Wales|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Người La Mã thành lập các thành thị đầu tiên như Luân Đôn, Bath, York, Chester và St Albans. Minh hoạ có lẽ nổi tiếng nhất là [[tường Hadrianus]] kéo dài qua miền bắc của Anh.<ref name="roman" /> Một di tích được bảo tồn tốt khác là các nhà tắm La Mã tại [[Bath, Somerset]].<ref name="roman" /> Các toà nhà thế tục thuộc kiến trúc sơ kỳ Trung Cổ được xây dựng đơn giản, chủ yếu sử dụng gỗ cùng với mái tranh. Kiến trúc tôn giáo có thay đổi từ tổng hợp đan sĩ Ireland-German,<ref>{{harvnb|Colgrave|1985|p=326}}.</ref><ref>{{harvnb|Pevsner|1942|p=14}}.</ref> đến vương cung thánh đường sơ kỳ Cơ Đốc và kiến trúc mang đặc trưng là dải trụ bổ tường, dãy nhịp cuốn trống, trục hàng lan can, và cửa sổ có đỉnh [[tam giác]]. Sau khi người Norman chinh phục Anh vào năm 1066, nhiều thành được dựng lên để các lãnh chúa có thể giữ vững quyền lực của họ và tại phía bắc là để phòng vệ trước các cuộc xâm chiếm. Một số thành nổi tiếng từ thời Trung Cổ là [[Tháp Luân Đôn]], [[Lâu đài Warwick]], [[Lâu đài Durham]] và [[Lâu đài Windsor]].<ref name="buildings" /> [[Tập tin:Bodiam-castle-10My8-1197.jpg|thumb|left|[[Lâu đài Bodiam]] có hào bao quanh được xây từ thế kỷ XIV, gần [[Robertsbridge]] thuộc [[East Sussex]]]] Trong suốt thời kỳ Plantagenet, kiến trúc Gothic Anh trở nên hưng thịnh, các nhà thờ chính toà trung cổ như [[Nhà thờ chính tòa Canterbury]], [[Tu viện Westminster]] và [[Nhà thờ lớn York]] là các ví dụ điển hình.<ref name="buildings">{{harvnb|Atkinson|2008|p=189}}.</ref> Phát triển trên cơ sở Norman còn có các thành, cung điện, nhà lớn, đại học, và nhà thờ giáo xứ. Kiến trúc trung đại hoàn thiện với phong cách Tudor thế kỷ XVI; vòm Tudor có bốn tâm là một đặc điểm xác định giống như các ngôi nhà phên trát đất trong nước. Do phong trào Phục Hưng, một dạng kiến trúc lặp lại thời kỳ cổ điển, tổng hợp với Cơ Đốc giáo là phong cách Baroque Anh xuất hiện, kiến trúc sư [[Christopher Wren]] đặc biệt nổi tiếng với phong cách này.<ref>{{harvnb|Downes|2007|p=17}}.</ref> Kiến trúc George tiếp nối theo một phong cách tinh tế hơn, gợi lên một dạng [[Andrea Palladio|Palladio]] đơn giản; [[Royal Crescent]] tại Bath là một trong các ví dụ tốt nhất về phong cách này. Chủ nghĩa lãng mạn xuất hiện trong giai đoạn Victoria, kéo theo khởi đầu một cuộc Phục hưng Gothic, cũng vào khoảng thời gian này cách mạng công nghiệp mở đường cho các toà nhà như [[Cung điện Thủy tinh]]. Kể từ thập niên 1930, nhiều dạng kiến trúc hiện đại xuất hiện song việc tiếp nhận thường có tranh luận, dù các phong trào kháng cự theo truyền thống tiếp tục được ủng hộ tại những nơi có ảnh hưởng.<ref name=ArchCon4>{{chú thích báo|url= http://news.bbc.co.uk/2/hi/uk_news/8045027.stm|publisher=BBC News| title=Architects to hear Prince appeal | date=ngày 12 tháng 5 năm 2009| access-date =ngày 20 tháng 6 năm 2009}}</ref> {{Clear}} === Văn học dân gian === [[Tập tin:Robin shoots with sir Guy by Louis Rhead 1912.png|thumb|right|upright|[[Robin Hood]] được minh hoạ vào năm 1912]] Văn học dân gian Anh phát triển qua nhiều thế kỷ. Một số nhân vật và câu chuyện hiện diện trên khắp nước Anh, song hầu hết thuộc về các khu vực cụ thể. Các nhân vật văn học dân gian thường gồm có tiên, người khổng lồ, yêu tinh, ông ba bị, [[Troll|quỷ khổng lồ]], người lùn. Nhiều truyền thuyết và phong tục dân gian được cho là từ thời cổ đại chẳng hạn các truyện ngắn có Offa thiên thần và Wayland thợ rèn,<ref name="keary">{{harvnb|Keary|1882|p=50}}.</ref> song những thứ khác xuất hiện sau khi người Norman xâm chiếm; như [[Robin Hood]] cùng đám người vui vẻ của ông và các trận chiến của họ với Sheriff của Nottingham.<ref>{{harvnb|Pollard|2004|p=272}}.</ref> Trong Trung kỳ Trung Cổ, các truyện ngắn bắt nguồn từ truyền thống Briton bước vào văn học dân gian Anh—[[truyền thuyết Arthur]].<ref name="woodbbc">{{Chú thích web |họ 1=Wood |tên 1=Michael |url=http://www.bbc.co.uk/history/ancient/anglo_saxons/arthur_03.shtml |tiêu đề=King Arthur, 'Once and Future King' |nhà xuất bản=BBC News |ngày truy cập=ngày 16 tháng 9 năm 2009}}</ref><ref name="higham1">{{harvnb|Higham|2002|p=25}}.</ref><ref>{{harvnb|Koch|2006|p=732}}.</ref> Chúng bắt nguồn từ các nguồn Anh-Norman, Wales và Pháp,<ref name="higham1" /> mô tả [[Vua Arthur]], [[Camelot]], [[Excalibur]], [[Merlin]] và [[Kị sĩ Bàn Tròn]] như [[Lancelot]]. Các câu chuyện này được thu thập tập trung nhất trong ''[[Historia Regum Britanniae]]'' (''lịch sử các quốc vương Anh'') của [[Geoffrey xứ Monmouth]]. Nhân vật xuất hiện sớm khác trong truyền thuyết của Anh là [[Coel Hen]], có thể dựa trên một nhân vật có thực trên đảo Anh thời hậu La Mã. Nhiều truyện ngắn và giả lịch sử tạo thành bộ phận của Matter of Britain, một tập hợp văn học dân gian Anh Quốc được chia sẻ. Một số tác phẩm văn học dân gian dựa trên con người lịch sử thực tế hoặc nửa thực tế, câu chuyện về họ được truyền qua nhiều thế kỷ; [[Godiva|Phu nhân Godiva]] được kể là khoả thân cưỡi ngựa qua [[Coventry]], Hereward Tỉnh giấc là một nhân vật anh hùng người Anh kháng cự người Norman xâm chiếm, Herne Thợ săn là một hồn ma cưỡi ngựa có liên hệ với Rừng Windsor và Công viên Great Park và Mẹ Shipton là nguyên mẫu phù thủy.<ref>{{harvnb|Briggs|2004|p=26}}.</ref> Ngày 5 tháng 11 người dân đốt lửa, bắn pháo hoa và ăn táo bọc bơ để tưởng nhớ việc đẩy lui [[âm mưu thuốc súng]] mà trung tâm là [[Guy Fawkes]]. Những tên cướp nghĩa hiệp như [[Dick Turpin]] là một nhân vật thường xuyên, trong khi [[Edward Teach|Blackbeard]] là một nguyên mẫu cướp biển. Tồn tại nhiều hoạt động dân gian quốc gia và khu vực đến ngày nay như vũ điệu Morris, vũ điệu Maypole, kiếm Rapper tại Đông Bắc, vũ điệu Long Sword tại Yorkshire, kịch câm dân gian, tranh cướp lọ tại Leicestershire, và [[Cooper's Hill Cheese-Rolling and Wake|tranh pho mát lăn dốc]] tại Cooper's Hill.<ref>{{harvnb|Withington|2008|p=224}}.</ref> Không có trang phục dân tộc chính thức, song một vài dạng tồn tại từ lâu như Pearly Kings and Queens có liên hệ với tầng lớp lao động tại Luân Đôn, vệ binh của quốc vương, trang phục Morris và người canh tháp Luân Đôn.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.woodlands-junior.kent.sch.uk/customs/questions/costume.html|nhà xuất bản=Woodlands-Junior.kent.sch.uk|tiêu đề=What is England's national costume?|ngày truy cập=ngày 24 tháng 6 năm 2009|url-status=dead|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090505015321/http://www.woodlands-junior.kent.sch.uk/CUSTOMS/questions/costume.html|ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 5 năm 2009|df=dmy-all}}</ref> === Ẩm thực === Kể từ thời kỳ cận đại, ẩm thực Anh có đặc điểm truyền thống là tính đơn giản về cách tiếp cận, và dựa trên sản phẩm tự nhiên chất lượng cao.<ref>{{harvnb|Else|2007|p=76}}.</ref> Trong thời kỳ Trung Cổ và qua thời kỳ Phục hưng, ẩm thực Anh giành được danh tiếng xuất sắc, song quá trình suy thoái bắt đầu trong cách mạng công nghiệp khi cư dân rời xa đồng ruộng và đô thị hoá gia tăng. Tuy nhiên, ẩm thực Anh gần đây trải qua một cuộc hồi sinh, được các nhà phê bình ẩm thực công nhận và có một số nhà hàng nằm vào hàng tốt nhất thế giới theo đánh giá của tạp chí ''Restaurant''.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.theworlds50best.com/module/acms_winners?group_id=1|nhà xuất bản=TheWorlds50Best.com|tiêu đề=The S.Pellegrino World's 50 Best Restaurants|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100113043907/http://www.theworlds50best.com/module/acms_winners?group_id=1|ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 1 năm 2010}}</ref> Một cuốn sách thời kỳ đầu về cách thức chế biến của Anh là ''Forme of Cury'' từ triều đình của [[Richard II của Anh|Richard II]].<ref>{{chú thích báo |url= http://www.telegraph.co.uk/news/newstopics/howaboutthat/3061656/King-Richard-IIs-recipe-book-to-go-online.html|work=The Daily Telegraph |location=London|title=King Richard II's recipe book to go online|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | first=Nicole | last=Mart | date=ngày 22 tháng 9 năm 2008}}</ref> [[Tập tin:Apple pie.jpg|thumb|[[Bánh táo]] được dùng tại tại Anh từ thời Trung Cổ]] Một món ăn truyền thống của Anh là Sunday roast (thịt quay chủ nhật), thường dùng thịt bò, thịt cừu, thịt gà hay thịt lợn ăn kèm rau các loại, pudding Yorkshire và nước sốt.<ref name="tradfood" /> Các món nổi tiếng khác gồm có [[fish and chips]] (cá tẩm bột và khoai tây chiên), bữa sáng Anh đầy đủ (thường gồm thịt muối, xúc xích, cà chua nướng, bánh mì khô, pudding đen, đậu hầm, nấm và trứng).<ref>{{chú thích báo|title=How to make the perfect full English breakfast|url=http://www.telegraph.co.uk/foodanddrink/11029015/How-to-make-the-perfect-full-English-breakfast.html|date=ngày 25 tháng 6 năm 2015}}</ref> Nhiều loại bánh nhân thịt được tiêu thụ như steak and kidney pie (bánh nhân thịt nướng và cật), steak and ale pie (bánh nhân thịt nướng và nước sốt), cottage pie (bánh nhân thịt bò/cừu băm), pork pie (bánh nhân thịt lợn)<ref name="tradfood">{{Chú thích web |url= http://www.travelsignposts.com/England/traditional-English-food-specialities.php|nhà xuất bản=TravelSignPosts.com|tiêu đề=Traditional English Food Specialities|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> và Cornish Pasty (bánh ngọt nướng Cornwall). Xúc xích là món phổ biến, thường dùng trong món bangers and mash (xúc xích và khoai nghiền) hoặc toad in the hole (xúc xích trong khay pudding Yorkshire). Thịt hầm Lancashire là một món thịt hầm nổi tiếng tại tây bắc. Một số loại pho mát phổ biến là [[pho mát Cheddar|Cheddar]], Red Leicester và Wensleydale cùng với Blue Stilton. Nhiều món ăn, cà ri lai tạo Anh-Ấn được tạo ra như [[gà tikka masala]] và balti. Các món tráng miệng truyền thống của Anh gồm có bánh táo cùng các loại bánh hoa quả khác; spotted dick (pudding nho khô) – đều thường được dùng với sữa trứng; và gần đây hơn là sticky toffee pudding (một loại bánh xốp mềm). Các loại bánh ngọt gồm có bánh nướng ngọt (có hoặc không có quả khô) dùng kèm với mứt và/hoặc kem, bánh mì nhân quả khô, bánh ngọt Eccles và [[Mince pie|bánh ngọt nhân quả khô và gia vị]] cùng nhiều loại bánh quy ngọt hoặc có gia vị. Trà là một loại đồ uống phổ biến, nó gia tăng phổ biến tại Anh nhờ Vương hậu [[Catarina Henriqueta của Bồ Đào Nha|Catarina]],<ref>{{Chú thích web |url=http://www.tea.co.uk/catherine-of-braganza|nhà xuất bản=Tea.co.uk|tiêu đề=Catherine of Braganza|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> còn các loại đồ uống có cồn được tiêu thụ thường xuyên là rượu vang, [[cider|rượu táo]], và các loại bia Anh như bia đắng, bia nhẹ, bia nâu nặng, bia nâu.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.icons.org.uk/theicons/collection/the-pint-of-real-ale/features/types-of-beer-finished |nhà xuất bản=Icons of England |tiêu đề=Types of Beer |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20091030154340/http://www.icons.org.uk/theicons/collection/the-pint-of-real-ale/features/types-of-beer-finished |ngày lưu trữ=ngày 30 tháng 10 năm 2009 }}</ref> === Nghệ thuật thị giác === [[Tập tin:John William Waterhouse - The Lady of Shalott - Google Art Project edit.jpg|thumb|left|Bức hoạ ''The Lady of Shalott'' của [[John William Waterhouse]] theo phong cách [[tiền Raphael]]]] Các bức hoạ trên đá và hang động thời tiền sử là ví dụ sớm nhất được biết đến về nghệ thuật thị giác tại Anh, nổi tiếng nhất là tại [[North Yorkshire]], Northumberland và [[Cumbria]], song cũng có ở xa hơn về phía nam như tại Creswell Crags.<ref>{{Chú thích web |url= http://archaeologydataservice.ac.uk/catalogue/adsdata/arch-836-1/dissemination/pdf/ERA_Brochure.pdf |định dạng=PDF |nhà xuất bản=ArchaeologyDataService.ac.uk|tiêu đề=The Prehistoric Cave Art of England|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Văn hoá La Mã truyền bá đến Anh vào thế kỷ I, nhiều hình thức nghệ thuật sử dụng tượng, tượng bán thân, thủy tinh, và đồ khảm trở thành quy tắc tiêu chuẩn. Tồn tại nhiều đồ tạo tác cho đến ngày nay, như tại Lullingstone và Aldborough.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=English Heritage |lk tác giả 1=English Heritage |url=http://www.english-heritage.org.uk/server.php?show=nav.17022 |nhà xuất bản=english-heritage.org.uk |tiêu đề=Aldborough Roman Site |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20091022105915/http://www.english-heritage.org.uk/server.php?show=nav.17022 |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 10 năm 2009 }}</ref> Trong sơ kỳ Trung Cổ, phong cách ưa chuộng thánh giá và đồ ngà điêu khắc, tranh bản thảo, trang sức bằng vàng và tráng men, biểu thị yêu thích các thiết kế phức tạp, đan xen như trong kho chôn giấu Staffordshire phát hiện vào năm 2009. Một số trong đó pha trộn các phong cách Gael và Anh, như Cẩm nang Lindisfarne và Sách thánh ca Vespasian.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.tiscali.co.uk/reference/encyclopaedia/hutchinson/m0023715.html |nhà xuất bản=Tiscali.co.uk |tiêu đề=Early Middle Ages Art |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090227121544/http://www.tiscali.co.uk/reference/encyclopaedia/hutchinson/m0023715.html |ngày lưu trữ=ngày 27 tháng 2 năm 2009 |df=dmy }}</ref> Nghệ thuật Gothic sau đó được phổ biến tại Winchester và Canterbury, các hiện vật còn lại như trong Sách cầu kinh St. Æthelwold và Sách thánh ca Luttrell.<ref name="engart" /> Thời kỳ Tudor có các nghệ sĩ nổi tiếng của triều đình, tranh chân dung duy trì là bộ phận vĩnh viễn của nghệ thuật Anh, chúng trở nên nổi tiếng nhờ công một người Đức là [[Hans Holbein trẻ|Hans Holbein]], và các nghệ sĩ bản địa như [[Nicholas Hilliard]].<ref name="engart">{{Chú thích web|url=http://www.tiscali.co.uk/reference/encyclopaedia/hutchinson/m0028010.html |nhà xuất bản=Tiscali.co.uk |tiêu đề=English art |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090216224856/http://www.tiscali.co.uk/reference/encyclopaedia/hutchinson/m0028010.html |ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 2 năm 2009 |df=dmy }}</ref> Dưới thời dòng họ Stuart, các nghệ sĩ châu Âu lục địa có ảnh hưởng đến Anh, đặc biệt là người [[Flemish]] (nay là vùng Bỉ nói tiếng Hà Lan), các nghệ sĩ đại diện cho giai đoạn này gồm [[Anthony van Dyck]], [[Peter Lely]], [[Godfrey Kneller]] và [[William Dobson]].<ref name="engart" /> Thế kỷ XVIII là giai đoạn quan trọng khi Viện hàn lâm Hoàng gia Anh được thành lập, một chủ nghĩa kinh điển dựa trên [[Nghệ thuật thời kỳ Phục Hưng|Phục Hưng toàn thịnh]] thịnh hành—[[Thomas Gainsborough]] và [[Joshua Reynolds]] trở thành hai nghệ sĩ quý báu nhất của Anh.<ref name="engart" /> Trường phái Norwich tiếp tục truyền thống cảnh quan, trong khi Anh em tiền Raphael có phong cách sâu sắc và chi tiết đã phục hồi phong cách sơ kỳ Phục hưng, họ gồm có các thủ lĩnh là [[Holman Hunt]], [[Dante Gabriel Rossetti]] và [[John Everett Millais]].<ref name="engart" /> Nghệ sĩ nổi bật trong thế kỷ XX là [[Henry Moore]], ông được đánh giá là tiếng nói của điêu khắc Anh Quốc, và của chủ nghĩa hiện đại Anh Quốc nói chung.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Turner|first=Chris|title=The Bronze Age: Henry Moore and his successors|journal=Tate Magazine|issue=6|url=http://www.tate.org.uk/magazine/issue6/moore.htm|access-date = ngày 4 tháng 6 năm 2010 |archive-date = ngày 5 tháng 1 năm 2012 |archive-url=http://webarchive.nationalarchives.gov.uk/20120105222753/http://www.tate.org.uk/magazine/issue6/moore.htm|url-status=dead}}</ref> Các họa sĩ đương đại gồm có [[Lucian Freud]] với tác phẩm ''Benefits Supervisor Sleeping'' vào năm 2008 lập kỷ lục thế giới về mức giá một bức tranh của một họa sĩ còn sống.<ref>{{chú thích báo | title = Freud work sets new world record | date = ngày 14 tháng 5 năm 2008 | url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/entertainment/7398949.stm |publisher=BBC News | access-date =ngày 14 tháng 5 năm 2008}}</ref> === Văn học, thi ca và triết học === [[Tập tin:Geoffrey Chaucer (17th century).jpg|thumb|upright|[[Geoffrey Chaucer]] là một tác gia, thi nhân và triết gia của Anh, ông được nhớ đến nhiều nhất với tập truyện kể chưa hoàn thành ''[[The Canterbury Tales]]''.]] Các tác gia thời kỳ đầu như [[Bêđa|Bede]] và [[Alcuin]] viết bằng tiếng La Tinh.<ref name="warnancmod">{{harvnb|Warner|1902|p=35}}.</ref> Giai đoạn văn học tiếng Anh cổ có sử thi ''[[Beowulf]]'' và văn xuôi thế tục là ''[[Biên niên sử Anglo-Saxon]]'',<ref>{{harvnb|Rogers|2001|p=17}}.</ref> cùng với các tác phẩm Cơ Đốc giáo như ''Judith'', ''Hymn'' của Cædmon và các tiểu sử vị thánh.<ref name="warnancmod" /> Sau khi người Norman chinh phục Anh, tiếng La Tinh tiếp tục trong các tầng lớp có giáo dục, cũng như văn học Anh-Norman. Văn học tiếng Anh trung đại xuất hiện cùng với [[Geoffrey Chaucer]], tác giả của ''[[The Canterbury Tales]]'', cùng với [[John Gower|Gower]], [[Pearl Poet]] và [[William Langland|Langland]]. [[William xứ Ockham]] và [[Roger Bacon]] đều thuộc [[Dòng Phan Sinh|Dòng Francis]], họ là các triết gia lớn vào thời Trung Cổ. Julian xứ Norwich viết sách ''Revelations of Divine Love'', ông là một nhà thần bí Cơ Đốc giáo nổi bật. Trong văn học Phục hưng Anh, xuất hiện phong cách tiếng Anh cận đại. [[William Shakespeare]] có các tác phẩm ''[[Hamlet]]'', ''[[Romeo và Juliet]]'', ''[[Macbeth]]'', và ''[[A Midsummer Night's Dream]]'', ông là một trong các tác gia cừ khôi nhất của văn học Anh.<ref>{{harvnb|Rogers|2001|p=135}}.</ref> [[Christopher Marlowe]], [[Edmund Spenser]], [[Philip Sydney]], [[Thomas Kyd]], [[John Donne]], và [[Ben Jonson]] là các tác gia có thanh thế khác trong thời kỳ Elizabeth.<ref name="elizren">{{harvnb|Rowse|1971|p=48}}.</ref> [[Francis Bacon]] và [[Thomas Hobbes]] viết về [[chủ nghĩa kinh nghiệm]] và [[chủ nghĩa duy vật]], bao gồm cả [[phương pháp khoa học]] và [[khế ước xã hội]].<ref name="elizren" /> [[Robert Filmer|Filmer]] viết về quyền thần thánh của quốc vương. [[Andrew Marvell|Marvell]] là một nhà thơ nổi tiếng thời Thịnh vượng chung,<ref>{{harvnb|Norbrook|2000|p=6}}.</ref> còn [[John Milton]] là tác giả của ''[[Thiên đường đã mất]]'' vào thời kỳ khôi phục chế độ quân chủ. Một số triết gia nổi bật nhất trong [[thời kỳ Khai sáng]] là [[John Locke]], [[Thomas Paine]], [[Samuel Johnson]] và [[Jeremy Bentham]]. Các phần tử cấp tiến hơn sau đó bị [[Edmund Burke]] chống đối, ông được nhận định là người sáng lập chủ nghĩa bảo thủ.<ref>{{harvnb|Heywood|2007|p=74}}.</ref> Thi nhân [[Alexander Pope]] cùng thơ trào phúng của ông được đánh giá cao. Anh giữ vai trò quan trọng trong chủ nghĩa lãng mạn, [[Samuel Taylor Coleridge]], [[Lord Byron]], [[John Keats]], [[Mary Shelley]], [[Percy Bysshe Shelley]], [[William Blake]] và [[William Wordsworth]] là các nhân vật chủ yếu.<ref>{{harvnb|Watson|1985|p=360}}.</ref> Đứng trước cách mạng công nghiệp, các nhà văn thôn dã tìm đường đi giữa tự do và truyền thống; [[William Cobbett]], [[G. K. Chesterton]] và [[Hilaire Belloc]] là những người diễn giải chính, trong khi người sáng lập chủ nghĩa xã hội phường hội là Arthur Penty và người tán thành phong trào hợp tác là G. D. H. Cole có liên hệ phần nào.<ref>{{harvnb|Cole|1947|p=268}}.</ref> Chủ nghĩa tiếp tục thông qua [[John Stuart Mill]] và [[Bertrand Russell]], còn [[Bernard Williams]] tham gia vào phân tích. Các tác gia quanh thời kỳ Victoria gồm [[Charles Dickens]], [[chị em nhà Brontë]], [[Jane Austen]], [[George Eliot]], [[Rudyard Kipling]], [[Thomas Hardy]], [[H. G. Wells]] và [[Lewis Carroll]].<ref>{{harvnb|Hawkins-Dady|1996|p=970}}.</ref> Sau đó, Anh tiếp tục có các tiểu thuyết gia như [[George Orwell]], [[D. H. Lawrence]], [[Virginia Woolf]], [[C. S. Lewis]], [[Enid Blyton]], [[Aldous Huxley]], [[Agatha Christie]], [[Terry Pratchett]], [[J. R. R. Tolkien]] và [[J. K. Rowling]].<ref>{{harvnb|Eccleshare|2002|p=5}}.</ref> {{Clear}} === Nghệ thuật trình diễn === Âm nhạc dân gian truyền thống của Anh có từ nhiều thế kỷ và đóng góp cho một số thể loại nổi tiếng, chủ yếu là hò kéo thuyền, nhảy điệu jig, nhảy điệu thủy thủ và nhạc dance. Nó có các biến thể riêng biệt và khác biệt khu vực. Các khúc ballad về Robin Hood do [[Wynkyn de Worde]] in ra từ thế kỷ XVI là một hiện vật quan trọng, cũng như các bộ sưu tập ''The Dancing Master'' của John Playford và ''Roxburghe Ballads'' của Robert Harley.<ref>{{harvnb|Chappell|1966|p=690}}.</ref> Một số bài hát nổi tiếng nhất là ''Greensleeves'', ''Pastime with Good Company'', ''Maggie May'' và ''[[Spanish Ladies]]''. Nhiều bài hát cho trẻ em có nguồn gốc từ Anh như ''Twinkle Twinkle Little Star'', ''Roses are red'', ''Jack and Jill'', ''London Bridge Is Falling Down, The Grand Old Duke of York, Hey Diddle Diddle'' và ''Humpty Dumpty''.<ref>{{harvnb|Lax|1989|p=7}}.</ref> Các bài hát mừng Giáng Sinh truyền thống của Anh gồm có "[[We Wish You a Merry Christmas]]", "The First Noel" và "God Rest You Merry, Gentlemen".<ref>Richard Michael Kelly. A Christmas carol p.10. Broadview Press, 2003 {{ISBN|1-55111-476-3}}</ref> [[Tập tin:The Fabs.JPG|thumb|left|180px|[[The Beatles]] là ban nhạc thành công nhất về thương mại và được đánh giá cao nhất trong âm nhạc đại chúng.<ref>[http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,975715-2,00.html Paul At Fifty: Paul McCartney] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130518221715/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,975715-2,00.html |date=2013-05-18 }} ''[[Time Magazine]]'.' Retrieved ngày 25 tháng 10 năm 2014</ref><ref>[https://books.google.com/books?id=rdU1xtIWJz0C&q=The%20Beatles%20have%20sold%20around%201%20billion%20records%20and%20cassettes&dq=The%20Beatles%20have%20sold%20around%201%20billion%20records%20and%20cassettes&hl=en&ei=W-NXTf7kH8LAhAeHrYDRDA&sa=X&oi=book_result&ct=result&resnum=1&ved=0CDMQ6AEwAA Most Successful Group] ''[[The Guinness Book of Records]]'' 1999, p.230. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014.</ref><ref>[http://www.rollingstone.com/music/lists/100-greatest-artists-of-all-time-19691231/the-beatles-19691231 100 Greatest Artists Of All Time: The Beatles (No.1)] ''[[Rolling Stone]]'.' Retrieved ngày 25 tháng 10 năm 2014.</ref>]] Các nhà soạn nhạc thời kỳ đầu của Anh về âm nhạc cổ điển gồm có các nghệ sĩ Phục hưng [[Thomas Tallis]] và [[William Byrd]], tiếp theo là [[Henry Purcell]] thuộc [[Âm nhạc thời kỳ Baroque|giai đoạn Baroque]]. [[George Frideric Handel]] vốn là người Đức song đã nhập tịch Anh<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=United Kingdom Parliament|lk tác giả 1=Parliament of the United Kingdom |url=http://www.parliament.uk/parliamentary_publications_and_archives/parliamentary_archives/handel_and_naturalisation.cfm |tiêu đề=British Citizen by Act of Parliament: George Frideric Handel |ngày=July 2009 |work=Parliamentary Archives |nhà xuất bản=parliament.uk |ngày truy cập=ngày 10 tháng 8 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090411060144/http://www.parliament.uk/parliamentary_publications_and_archives/parliamentary_archives/handel_and_naturalisation.cfm |ngày lưu trữ=ngày 11 tháng 4 năm 2009 }}</ref> và dành hầu hết cuộc đời sáng tác của mình tại Luân Đôn, ông sáng tác ra các tác phẩm nổi tiếng nhất của âm nhạc cổ điển: ''[[Messiah (Handel)|Messiah]]'', ''Water Music'' và ''Music for the Royal Fireworks''. Một trong bốn bản thánh ca đăng cơ của ông là ''Zadok the Priest'' được sáng tác cho lễ đăng cơ của [[George II của Anh|George II]], sau đó được trình diễn tại mọi lễ đăng cơ của quân chủ Anh. Diễn ra một cuộc phục hưng về thành tựu của các nhà soạn nhạc Anh trong thế kỷ XX, dẫn đầu là [[Edward Elgar]], [[Benjamin Britten]], [[Frederick Delius]], [[Gustav Holst]], [[Ralph Vaughan Williams]] cùng những người khác.<ref>{{harvnb|Stradling|1993|p=166}}.</ref> Các nhà soạn nhạc hiện đại đến từ Anh gồm có [[Michael Nyman]] nổi tiếng với ''[[The Piano]]'', và [[Andrew Lloyd Webber]] có nhạc thành công vang dội trong rạp West End và toàn cầu.<ref>[https://books.google.com/books?id=AWaZ1LAFAZEC&dq=lloyd+webber+%22the+most+commercially+successful+composer+in+history.%22&source=gbs_navlinks_s "Sondheim and Lloyd-Webber: the new musical"] ''The New York Times''.. referred to Andrew Lloyd Webber as "the most commercially successful composer in history"</ref> Trong lĩnh vực âm nhạc đại chúng, nhiều ban nhạc và nghệ sĩ đơn của Anh được đánh giá là có ảnh hưởng nhất và bán chạy nhất mọi thời đại. [[The Beatles]], [[Led Zeppelin]], [[Pink Floyd]], [[Elton John]], [[Queen]], [[Rod Stewart]] và [[The Rolling Stones]] nằm trong số các nghệ sĩ bán được nhiều đĩa ghi âm nhất trên thế giới.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Recording Industry Association of America|lk tác giả 1=Recording Industry Association of America |url=http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?table=tblTopArt |tiêu đề=Top Selling Artists |nhà xuất bản=riaa.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070701163039/http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?table=tblTopArt |ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 7 năm 2007 }}</ref> Nhiều thể loại có nguồn gốc tại Anh, như [[British invasion]], [[progressive rock]], [[hard rock]], [[Mod]], [[glam rock]], [[heavy metal]], [[Britpop]], [[indie rock]], [[gothic rock]], [[shoegazing]], [[acid house]], [[UK garage|garage]], [[trip hop]], [[drum and bass]] và [[dubstep]].<ref>{{harvnb|Else|2007|p=65}}.</ref> Các lễ hội âm nhạc ngoài trời quy mô lớn trong mùa hè và mùa thu được tổ chức nhiều, chẳng hạn như Glastonbury, V Festival, và Reading and Leeds Festivals. Nhà hát opera nổi tiếng nhất tại Anh là [[Nhà hát opera Hoàng gia]] tại [[Covent Garden]].<ref name="foreman">{{harvnb|Foreman|2005|p=371}}.</ref> The Proms là một mùa các buổi hoà nhạc cổ điển dàn nhạc giao hưởng, được tổ chức tại [[Royal Albert Hall]] thuộc Luân Đôn, đây là một sự kiện văn hoá chính mỗi năm tại Anh.<ref name="foreman" /> [[The Royal Ballet]] là một trong các công ty ba-lê nổi tiếng nhất thế giới, danh tiếng của họ dựa trên hai nhân vật nổi bật của vũ đạo thế kỷ XX là diễn viên [[Margot Fonteyn]] và biên đạo [[Frederick Ashton]]. === Điện ảnh === [[Tập tin:Ridley Scott by Gage Skidmore.jpg|thumb|190px|[[Ridley Scott]] nằm trong một nhóm nhà làm phim Anh, gồm cả [[Tony Scott]], [[Alan Parker]], [[Hugh Hudson]] và [[Adrian Lyne]], họ nổi lên từ khi thương mại hoá truyền hình Anh thập niên 1970.<ref>{{chú thích báo|title=Jets, jeans and Hovis|url=https://www.theguardian.com/film/2007/aug/24/1|agency=The Guardian|date=ngày 12 tháng 6 năm 2015}}</ref>]] Anh có ảnh hưởng đáng kể đến lịch sử điện ảnh, sản sinh một số diễn viên, đạo diễn và phim ảnh vĩ đại nhất, trong đó có [[Alfred Hitchcock]], [[Charlie Chaplin]], [[David Lean]], [[Laurence Olivier]], [[Vivien Leigh]], [[John Gielgud]], [[Peter Sellers]], [[Julie Andrews]], [[Michael Caine]], [[Gary Oldman]], [[Alan Rickman]], [[Helen Mirren]], [[Kate Winslet]] và [[Daniel Day-Lewis]]. Hitchcock và Lean nằm trong số các nhà làm phim được đánh giá cao nhất.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.bfi.org.uk/sightandsound/topten/poll/directors-directors.html |url lưu trữ=https://www.webcitation.org/67yHUco5o?url=http://www.bfi.org.uk/sightandsound/topten/poll/directors-directors.html |ngày lưu trữ=2012-05-27 |tiêu đề=The Directors' Top Ten Directors |nhà xuất bản=British Film Institute |url-status=dead |df=dmy |ngày truy cập=2017-08-03 }}</ref> Phim đầu tay của Hitchcock là ''[[The Lodger: A Story of the London Fog]]'' (1926) giúp định hình thể loại phim ly kỳ, còn phim ''Blackmail'' vào năm 1929 của ông thường được cho là phim có âm thanh đầu tiên của Anh Quốc.<ref>{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=AvxgFdRJ66kC&pg=PA79&dq=blackmail+first+british+sound+film&hl=en&ei=cQ0UTZnuMsSwhQebkrG3Dg&sa=X&oi=book_result&ct=result&resnum=4&ved=0CDQQ6AEwAzgK#v=onepage&q=blackmail%20first%20british%20sound%20film&f=false|first=Paul Matthew|last=St. Pierre|title=Music Hall Mimesis in British Film, 1895–1960: On the Halls on the Screen|page=79|publisher=[[Fairleigh Dickinson University Press]]|location=New Jersey|date=ngày 1 tháng 4 năm 2009|isbn=978-1-61147-399-5 }}</ref> Các xưởng phim lớn tại Anh gồm có Pinewood, Elstree và Shepperton. Một số phim thành công nhất về thương mại mọi thời đại được sản xuất tại Anh, trong đó có hai nhãn phim vào hàng doanh thu cao nhất (''[[Harry Potter (loạt phim điện ảnh)|Harry Potter]]'' và ''[[James Bond]]'').<ref>{{chú thích báo |url=https://www.theguardian.com/film/2007/sep/11/jkjoannekathleenrowling |title=Harry Potter becomes highest-grossing film franchise |access-date =ngày 2 tháng 11 năm 2010 |work=The Guardian |date=ngày 11 tháng 9 năm 2007 |location=London}}</ref> Xưởng phim Ealing tại Luân Đôn được cho là xưởng phim hoạt động liên tục lâu năm nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ealingstudios.com/EalingStudios/history_home.html|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130726040738/http://www.ealingstudios.com/EalingStudios/history_home.html |ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 7 năm 2013 |tiêu đề=History of Ealing Studios |nhà xuất bản=Ealing Studios |ngày truy cập=ngày 9 tháng 3 năm 2015}}</ref> Nổi tiếng vì ghi âm nhiều nhạc nền phim điện ảnh, Dàn nhạc giao hưởng Luân Đôn lần đầu trình diễn nhạc phim vào năm 1935.<ref>[http://lso.co.uk/page/3151/LSO-and-Film-Music London Symphony Orchestra and Film Music] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20110930173905/http://lso.co.uk/page/3151/LSO-and-Film-Music |date=ngày 30 tháng 9 năm 2011 }} LSO. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011</ref> Bảng xếp hạng 100 phim Anh Quốc của BFI có ''[[Monty Python's Life of Brian]]'' (1979), phim này thường được công chúng Anh Quốc bình chọn là hài hước nhất mọi thời đại.<ref>[http://news.bbc.co.uk/1/hi/entertainment/948331.stm "Life of Brian tops comedy poll"]. BBC News (''[[Total Film]]'' magazine poll: ngày 29 tháng 9 năm 2000) Retrieved ngày 27 tháng 6 năm 2015</ref> Các nhà sản xuất Anh cũng tích cực trong hợp tác sản xuất quốc tế, và các diễn viên, đạo diễn và đoàn làm phim Anh xuất hiện thường xuyên trong các phim Mỹ. Hội đồng phim Anh Quốc xếp hạng [[David Yates]], [[Christopher Nolan]], [[Mike Newell (đạo diễn)|Mike Newell]], [[Ridley Scott]] và [[Paul Greengrass]] là 5 đạo diễn Anh thành công nhất về thương mại kể từ năm 2001.<ref>[http://statisticalyearbook11.ry.com/?id=82856 Statistical Yearbook 2011: 7.3 UK directors] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20120615221043/http://statisticalyearbook11.ry.com/?id=82856 |date=ngày 15 tháng 6 năm 2012 }}. UK Film Council.</ref> Các đạo diễn Anh đương đại gồm có [[Sam Mendes]], [[Guy Ritchie]] và [[Steve McQueen (đạo diễn)|Steve McQueen]]. Các diễn viên đương đại có [[Tom Hardy]], [[Daniel Craig]], [[Benedict Cumberbatch]] và [[Emma Watson]]. Đạo diễn [[Andy Serkis]] cho mở xưởng phim The Imaginarium tại Luân Đôn vào năm 2011.<ref>[http://www.telegraph.co.uk/culture/film/oscars/11217293/Does-Andy-Serkiss-motion-capture-acting-deserve-an-Oscar.html "Does Andy Serkis's motion capture acting deserve an Oscar?"]. The Telegraph. Retrieves ngày 11 tháng 1 năm 2015</ref> Công ty hiệu ứng thị giác Framestore tại Luân Đôn sản xuất một số hiệu ứng đặc biệt được đánh giá cao nhất trong các phim hiện đại.<ref>[http://www.standard.co.uk/goingout/film/tim-webber-the-man-who-put-sandra-bullock-in-space-8804917.html "Tim Webber: the man who put Sandra Bullock in space"]. Evening Standard. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014</ref> Nhiều phim Hollywood thành công dựa trên cốt truyện về người Anh, văn học hoặc sự kiện của Anh. 'English Cycle' của phim hoạt hình Disney gồm có ''[[Cuộc phiêu lưu của Alice vào Xứ sở thần tiên|Alice trong xứ thần tiên]]'', ''[[Sách Rừng xanh]]'' và ''[[Winnie-the-Pooh]]''.<ref>[http://www.timeslive.co.za/sundaytimes/article600292.ece/Barry-Ronges-Classic-DVD---Alice-in-Wonderland Barry Ronge's Classic DVD: Alice in Wonderland] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121009011612/http://www.timeslive.co.za/sundaytimes/article600292.ece/Barry-Ronges-Classic-DVD---Alice-in-Wonderland|date=2012-10-09}}, ''[[The Times (South Africa)|The Times]]'', It was made under the personal supervision of Walt Disney, and he took special care when animating British fantasy. He called them his "English Cycle".</ref> === Bảo tàng, thư viện và phòng trưng bày ảnh === [[Tập tin:London Natural History Museum Panorama.jpg|thumb|left|[[Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Luân Đôn|Bảo tàng Lịch sử tự nhiên]] tại Luân Đôn]] Quỹ Di sản Anh là thể chế chính phủ có thẩm quyền rộng trong quản lý các di tích lịch sử, đồ tạo tác và môi trường tại Anh. Quỹ này hiện do Bộ Văn hoá, Truyền thông và Thể thao bảo trợ. [[National Trust|Quỹ Quốc gia về các địa điểm quan trọng lịch sử hoặc vẻ đẹp tự nhiên]] giữ một vai trò tương phản. Anh có 17 trong số 25 di sản thế giới UNESCO của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=UNESCO |lk tác giả 1=UNESCO |url=http://whc.unesco.org/en/statesparties/gb|tiêu đề=United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland|work=World Heritage|nhà xuất bản=whc.unesco.org|ngày truy cập=ngày 8 tháng 9 năm 2009}}</ref> Một số di sản nổi tiếng là: [[Tường Hadrianus]] , [[Stonehenge, Avebury và các di chỉ liên quan]], [[Tháp Luân Đôn]], [[Bờ biển kỷ Jura]], [[Saltaire]], [[Hẻm núi Ironbridge]], [[Công viên Hoàng gia Studley]].<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=English World Heritage Sites to get strongest ever protections |url=http://www.ihbc.org.uk/news/docs/English%20World%20Heritage%20Sites%20to%20get%20strongest%20ever%20protections%20CLG%20press%20notice%2027%20May%202008.pdf |định dạng=PDF |nhà xuất bản=Institute of Historic Building Conservation |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |archive-date=2017-04-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170402203252/http://www.ihbc.org.uk/news/docs/English |url-status=dead }}</ref> Anh có nhiều bảo tàng, song có lẽ nổi tiếng nhất là [[Bảo tàng Anh]] tại Luân Đôn. Bộ sưu tập của bảo tàng có trên bảy triệu hiện vật<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Museum in London|url=https://www.britishmuseum.org/the_museum/museum_in_london.aspx |nhà xuất bản=BritishMuseum.org |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> và là một trong các bộ sưu tập lớn nhất và toàn diện nhất trên thế giới,<ref>{{chú thích báo|title=250 Years of the British Museum|url=http://www.time.com/time/photogallery/0,29307,1871956,00.html|work=Time|access-date=ngày 17 tháng 9 năm 2009|date=ngày 15 tháng 1 năm 2009|archive-date=2013-08-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20130826132626/http://www.time.com/time/photogallery/0,29307,1871956,00.html|url-status=dead}}</ref> có nguồn gốc từ mọi lục địa, minh hoạ và dẫn chứng câu chuyện văn hoá nhân loại từ khi bắt đầu cho đến hiện tại. [[Thư viện Anh]] tại Luân Đôn là thư viện quốc gia và là một trong các thư viện nghiên cứu lớn nhất thế giới, lưu giữ trên 150 triệu mục trong toàn bộ các ngôn ngữ và khổ giấy, gồm có 25 triệu sách.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=British Library|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/80260/British-Library |nhà xuất bản=britannica.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|work=[[Encyclopædia Britannica]]}}</ref> Nhà trưng bày nghệ thuật cao cấp nhất là [[Bảo tàng Quốc gia Luân Đôn|Nhà trưng bày Quốc gia]] tại [[Quảng trường Trafalgar]], có một bộ sưu tập với trên 2.300 bức hoạ có niên đại từ giữa thế kỷ XIII đến 1900.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=The National Gallery|url=http://www.artinfo.com/galleryguide/22865/9383/the-national-gallery-london/about/ |nhà xuất bản=ArtInfo.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> Các nhà trưng bày [[Tate]] lưu giữ các bộ sưu tập quốc gia về nghệ thuật đương đại Anh và quốc tế; họ cũng tổ chức Giải Turner nổi tiếng song thường gây tranh luận.<ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/entertainment/2382373.stm|title=The art of Turner protests|last=Youngs|first=Ian|date=ngày 31 tháng 10 năm 2002|publisher=BBC News|access-date =ngày 10 tháng 8 năm 2009}}</ref> == Thể thao == [[Tập tin:Wembley Stadium interior.jpg|thumb|left|[[Sân vận động Wembley]] là sân nhà của [[đội tuyển bóng đá quốc gia Anh]]. Sân có sức chứa 90.000 khán giả và là sân vận động lớn nhất tại Anh Quốc]] Anh có di sản thể thao mạnh mẽ, trong thế kỷ XIX Anh đã điều lệ hoá nhiều môn thể thao hiện được chơi khắp thế giới. Các môn thể thao có nguồn gốc tại Anh gồm có [[bóng đá]],<ref name="football" /> [[cricket]], [[rugby union]], [[rugby league]], [[quần vợt]], [[quyền Anh]], cầu lông, [[bóng quần]],<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=History of squash |url=http://www.worldsquash2008.com/the-championships/history-of-squash.aspx |nhà xuất bản=WorldSquash2008.com |ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090831081620/http://www.worldsquash2008.com/the-championships/history-of-squash.aspx |ngày lưu trữ=ngày 31 tháng 8 năm 2009 |df=dmy }}</ref> [[rounders]],<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=History of the Game |url=http://www.nra-rounders.co.uk/dyncat.cfm?catid=17177 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060223211035/http://www.nra-rounders.co.uk/dyncat.cfm?catid=17177 |url-status=dead |archive-date=ngày 23 tháng 2 năm 2006 |nhà xuất bản=NRA-Rounders.co.uk }}</ref> [[khúc côn cầu]], [[snooker]], [[bi-a]], [[darts|phi tiêu]], bóng bàn, [[bóng gỗ]], [[bóng lưới]], đua ngựa thuần chủng, [[đua chó]] và săn cáo. Anh còn giúp phát triển [[golf]], đua thuyền buồm và [[công thức 1]]. Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất, [[đội tuyển bóng đá quốc gia Anh]] có sân nhà là [[sân vận động Wembley]]. Anh thi đấu với [[đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland|Scotland]] trong trận đấu bóng đá quốc tế đầu tiên vào năm 1872.<ref>{{chú thích báo| title = The first international football match| url = http://www.bbc.co.uk/scotland/sportscotland/asportingnation/article/0012/index.shtml| publisher = BBC| author = [[Paul Mitchell (broadcaster)|Paul Mitchell]]| access-date =ngày 15 tháng 1 năm 2015}}</ref> Anh được [[FIFA]] cho là "quê hương của bóng đá", và từng tổ chức đồng thời giành chức vô địch tại [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1966]], giành thắng lợi trước [[đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Tây Đức]] với tỷ số 4–2 trong trận chung kết, với ba bàn thắng của [[Geoff Hurst]].<ref>[http://www.fifa.com/tournaments/archive/worldcup/england1966/index.html "Hurst the hero for England in the home of football"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131220190138/http://www.fifa.com/tournaments/archive/worldcup/england1966/index.html |date=2013-12-20 }}. FIFA.com. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015</ref> Trận chung kết này thu hút tới 32,3 triệu khán giả truyền hình Anh, là sự kiện truyền hình được xem nhiều nhất tại Anh Quốc cho đến nay.<ref>[http://www.bbc.co.uk/news/entertainment-arts-16671101 "Tracking 30 years of TV's most watched programmes"]. BBC. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015</ref> Anh cũng được FIFA công nhận là nơi khai sinh của bóng đá cấp câu lạc bộ, do [[Sheffield F.C.]] thành lập vào năm 1857 là câu lạc bộ cổ nhất trên thế giới.<ref name="football">{{Chú thích web|url=http://www.fifa.com/worldfootball/clubfootball/news/newsid=621801.html|nhà xuất bản=[[FIFA]]|tiêu đề=Sheffield FC: 150 years of history|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009|archive-date=2014-07-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20140709031414/http://www.fifa.com/worldfootball/clubfootball/news/newsid=621801.html|url-status=dead}}</ref> [[Hiệp hội bóng đá Anh]] là thể chế quản lý thể thao lâu năm nhất, có các điều lệ bóng đá được soạn thảo lần đầu vào năm 1863.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.timesonline.co.uk/tol/sport/football/article3694775.ece|title=The father of football deserves much more|last=Rudd|first=Alyson|publisher=Times Online|location=London|date=ngày 7 tháng 4 năm 2008|access-date=ngày 15 tháng 1 năm 2015|archive-date=2011-06-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20110604183514/http://www.timesonline.co.uk/tol/sport/football/article3694775.ece|url-status=dead}}</ref> [[Cúp FA]] và [[The Football League|giải bóng đá Anh]] là các giải thi đấu đầu tiên. Hiện nay, [[Ngoại hạng Anh]] là giải đấu bóng đá có nhiều người theo dõi nhất thế giới,<ref>[http://www.thetimes.co.uk/tto/public/ceo-summit/article3804923.ece "History and time are key to power of football, says Premier League chief"]. The Times. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013</ref> sinh lợi nhiều nhất,<ref name="Deloitte2">{{Chú thích web|url=http://www.sportbusiness.com/news/161923/premier-league-towers-over-world-football-says-deloitte |tiêu đề=Premier League towers over world football, says Deloitte |nhà xuất bản=sportbusiness.com |ngày truy cập=ngày 8 tháng 1 năm 2010 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100407215454/http://www.sportbusiness.com/news/161923/premier-league-towers-over-world-football-says-deloitte |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 4 năm 2010 }}</ref> và nằm vào hàng tinh hoa.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.xs4all.nl/~kassiesa/bert/uefa/data/method3/trank2006.html|title=UEFA ranking of European leagues|publisher=UEFA|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> [[Liverpool F.C.|Liverpool]], [[Manchester United F.C.|Manchester United]], [[Nottingham Forest F.C.|Nottingham Forest]], [[Chelsea F.C.|Chelsea]], [[Aston Villa F.C.|Aston Villa]], [[Manchester City F.C.|Manchester City]] đã giành [[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|cúp châu Âu]], trong khi [[Arsenal F.C.|Arsenal]], [[Leeds United A.F.C.|Leeds United]], [[Tottenham Hotspur F.C.|Tottenham Hotspur]] đã từng lọt tới trận chung kết.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.rsssf.com/ec/ec1stats.html|nhà xuất bản=[[RSSSF]]|tiêu đề=UEFA Champions League Finals 1956–2008|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> [[Cricket]] nói chung được cho là phát triển từ sơ kỳ Trung cổ trong các cộng đồng nông nghiệp và thợ luyện kim tại Weald.{{sfn|Underdown|2000|p=6}} [[Đội tuyển cricket Anh]] là đội tuyển hợp nhất của Anh và Wales. Một trong những cặp đấu nổi tiếng nhất của môn này là loạt [[The Ashes]] giữa Anh và [[Đội tuyển cricket Úc|Úc]], được tổ chức từ năm 1882. Trận chung kết 2009 Ashes được gần 2 triệu người theo dõi, song cực điểm 2005 Ashes được 7,4 triệu người theo dõi do nó được phát trên truyền hình mặt đất.<ref>{{chú thích sách |url=http://www.cricinfo.com/engvaus2009/content/current/story/422272.html |title=Ashes climax watched by a fraction of 2005 audience |author=Cricinfo staff |publisher=[[Cricinfo]] |date=26 tháng 8 năm 2009 |access-date =ngày 9 tháng 9 năm 2009}}</ref> Anh từng bốn lần tổ chức giải vô địch cricket thế giới (1975, 1979, 1983, 1999), và sẽ tổ chức mùa giải năm 2019, song chưa từng vô địch. Anh từng tổ chức ICC World Twenty20 năm 2009, và vô địch mùa giải năm 2010 khi đánh bại Úc trong trận chung kết. Có nhiều giải thi đấu trong nước, gồm cả giải vô địch các hạt, trong đó Yorkshire là câu lạc bộ thành công nhất với 31 lần giành chiến thắng.<ref>{{chú thích sách |url=http://www.cricinfo.com/yorkshire/content/current/story/261973.html |title=A brief history of Yorkshire |publisher=[[Cricinfo]] |access-date =ngày 9 tháng 9 năm 2009}}</ref> Sân cricket [[Lord's]] tại Luân Đôn thỉnh thoảng được gọi là "Mecca của môn Cricket".<ref>{{chú thích báo |url=http://www.independent.co.uk/sport/cricket-flaw-lords-out-of-order-1166513.html |title=Cricket: Flaw Lord's out of order |last=Fay |first=Stephen |publisher=independent.co.uk|work=[[The Independent]]|date=21 tháng 6 năm 1998 |access-date =ngày 9 tháng 9 năm 2009 | location=Luân Đôn}}</ref> [[William Penny Brookes]] là nhân vật nổi tiếng vì thiết lập phiên bản hiện đại của [[Thế vận hội]]. Luân Đôn từng tổ chức [[Thế vận hội Mùa hè|Olympic mùa hè]] năm [[Thế vận hội Mùa hè 1908|1908]] và [[Thế vận hội Mùa hè 1948|1948]], và [[Thế vận hội Mùa hè 2012|2012]]. Anh cũng tham gia thi đấu tại [[Đại hội thể thao Khối Thịnh vượng chung]], được tổ chức bốn năm một lần. Hội đồng Thể thao Anh là cơ quan quản lý chịu trách nhiệm phân bổ quỹ và chỉ đạo chiến lược cho hoạt động thể thao tại Anh. Một giải [[British Grand Prix|Grand Prix]] được tổ chức tại Silverstone.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.silverstone.co.uk/about/history/|publisher=Silverstone.co.uk|title=The History of British Motorsport and Motor Racing at Silverstone|access-date = ngày 31 tháng 10 năm 2009 |work=Silverstone}}</ref> [[Rugby union]] bắt nguồn tại Trường Rugby, Warwickshire vào đầu thế kỷ XIX.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rugbyfootballhistory.com/originsofrugby.htm#2 |tiêu đề=Origins of Rugby&nbsp;– Codification "The innovation of running with the ball was introduced some time between 1820 and 1830." |nhà xuất bản=Rugbyfootballhistory.com |ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2011}}</ref> Đội tuyển rugby union quốc gia Anh giành chiến thắng tại giải vô địch thế giới năm 2003. Anh là đồng chủ nhà của mùa giải vô địch rugby union thế giới năm 1991, và tổ chức mùa giải năm 2015.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/sport1/hi/rugby_union/8170488.stm|publisher=news.bbc.co.uk|work=[[BBC|BBC News]]|title=England will host 2015 Rugby World Cup|access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009 | date = 28 tháng 7 năm 2009}}</ref> Cấp cao nhất của câu lạc bộ là English Premiership. Leicester Tigers, London Wasps, Bath Rugby và Northampton Saints từng giành thắng lợi trong [[Heineken Cup]] châu Âu. [[Rugby league]] ra đời tại [[Huddersfield]] năm 1898. Kể từ năm 2008, đội tuyển rugby league quốc gia Anh có tư cách cấp quốc gia đầy đủ thay vì đội tuyển rugby league Anh Quốc, vốn là đội tuyển từng ba lần vô địch thế giới vào năm 1954, 1960 và 1972 song hiện giải thể. Các câu lạc bộ chơi tại Super League, hậu thân của giải vô địch bóng Rugby từ năm 1895. Toàn bộ 11 câu lạc bộ của Anh trong Super League đều nằm tại miền bắc, một số câu lạc bộ thành công nhất gồm Wigan Warriors, St Helens, Leeds Rhinos và Huddersfield Giants; ba câu lạc bộ đầu đều từng giành World Club Challenge. Trong môn quần vợt, [[Giải Vô địch Wimbledon]] là giải đấu lâu đời nhất thế giới và được công nhận rộng rãi là giải đấu danh tiếng nhất.<ref>{{chú thích báo | date=5 tháng 7 năm 2008| url=http://www.nytimes.com/2008/07/05/sports/tennis/05wimbledon.html?_r=1&ref=tennis | title=Traditional Final: It's Nadal and Federer| work=[[The New York Times]]| access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009|publisher=nytimes.co.uk | first=Christopher | last=Clarey}}</ref>{{sfn|Kaufman|Macpherson|2005|p=958}} {{Clear}} == Các biểu tượng quốc gia == [[Tập tin:Royal Arms of England (1198-1340).svg|135px|nhỏ|phải|Huy hiệu hoàng gia xứ Anh]] [[Cờ Anh|Quốc kỳ Anh]] là Thập tự Thánh George kể từ thế kỷ XIII. Ban đầu cờ được dùng bởi một quốc gia hàng hải là [[Cộng hòa Genova]]. Vương triều Anh đã trả một khoản cống nạp cho Tổng trấn Genova từ năm 1190 trở về sau, nhờ thế các con tàu Anh có thể treo lá cờ này để làm một phương tiện bảo vệ khi đi vào Địa Trung Hải. Một chữ thập đỏ là một biểu tượng cho nhiều cuộc [[Thập tự chinh|Thập Tự Chinh]] trong thế kỷ XII và XIII. Nó gắn liền với [[Thánh George]], cùng với các quốc gia và thành phố tuyên bố ông là vị [[thánh bảo hộ]] và sử dụng chữ thập của ông trong hiệu kỳ.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.britannia.com/history/stgeorge.html |tiêu đề=St. George – England's Patron Saint |nhà xuất bản=Britannia.com |ngày truy cập=1 tháng 2 năm 2009 |archive-date = ngày 8 tháng 3 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170308175508/http://www.britannia.com/history/stgeorge.html |url-status=dead }}</ref> Từ năm 1606 lá cờ Chữ thập Thánh George đã là một phần trong thiết kế của Quốc kỳ Liên hiệp, một lá cờ cho toàn Vương quốc Anh được thiết kế bởi Vua [[James I của Anh|James I]].<ref name="flaghistory" /> Có nhiều biểu tượng và đồ tạo tác mang tính biểu tượng khác, cả chính thức và không chính thức, gồm [[hoa hồng Tudor]] là biểu tượng thực vật quốc gia, và ''Tam sư'' được thể hiện trên [[Quốc huy Anh|quốc huy]]. Hoa hồng Tudor đã được chấp nhận làm một biểu tượng quốc gia của Anh vào khoảng thời gian [[Chiến tranh Hoa Hồng|Các cuộc chiến tranh Hoa hồng]] để tượng trưng cho hoà bình.<ref name="Flowers">{{Chú thích web|url=http://www.number10.gov.uk/Page828|tiêu đề=National flowers|ngày=13 tháng 1 năm 2003|nhà xuất bản=Number10.gov.uk|ngày truy cập=ngày 8 tháng 8 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081109121759/http://www.number10.gov.uk/Page828|ngày lưu trữ=2008-11-09|url-status=dead}}</ref> Nó là một biểu tượng [[Thuyết hổ lốn|dung hợp]] ở điểm nó kết hợp cả hoa hồng trắng của [[Nhà York]] và hoa hồng đỏ của [[Vương tộc Lancaster|Nhà Lancaster]] – đều là các nhánh thứ của [[Vương tộc Plantagenet|Nhà Plantagenet]] khi họ tham gia vào cuộc chiến tranh tranh giành vương triều. Nó cũng được gọi là ''Hoa hồng Anh''.<ref name="Rose">{{Chú thích web|url=http://www.rugbynetwork.net/main/s245/st74325.htm|tiêu đề=England's Rose – The Official History|họ 1=Smith|tên 1=Jed|ngày = 3 tháng 6 năm 2005 |work=Museum of Rugby, Twickenham|nhà xuất bản=RugbyNetwork.net|ngày truy cập = ngày 8 tháng 8 năm 2009}}</ref> [[Sồi|Cây sồi]] là một biểu tượng của Anh, thể hiện sức mạnh và sự trường tồn. Thuật ngữ [[Cây Sồi Hoàng gia]] được dùng để biểu thị sự trốn thoát của Vua [[Charles II của Anh|Charles II]] khỏi những người theo phe nghị viện sau khi cha ông bị hành quyết; ông đã trốn trong một cây sồi để tránh bị phát hiện trước khi trốn thoát ra nước ngoài. Quốc huy Anh, với hình ba chú sư tử có niên đại từ khi được [[Richard I của Anh|Richard Sư tử tâm]] chấp nhận năm 1198–1340. Chúng được tuyên dương là ''gules, three lions passant guardant or'' và là một trong những biểu tượng nổi tiếng nhất của Anh; nó tương tự như những huy hiệu truyền thống của [[Normandie|Normandy]]. Anh không có quốc ca được quy định chính thức, bởi Vương quốc Liên hiệp Anh về tổng thể có ''[[Chúa phù hộ Quốc vương]]''. Tuy nhiên, những bài sau thường được coi là những quốc ca không chính thức của Anh: ''Jerusalem'', ''Land of Hope and Glory'' (được dùng cho Anh trong Đại hội Thể thao Thịnh vượng chung 2002),<ref>{{chú thích báo| url=http://www.newstatesman.com/200208050035| title=Jason Cowley loves the Commonwealth Games| work=New Statesman| access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009| archive-date = ngày 22 tháng 3 năm 2012 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120322173627/http://www.newstatesman.com/200208050035| url-status=dead}}</ref> và ''I Vow to Thee, My Country''. [[Ngày quốc khánh]] của Anh là [[Ngày Thánh George]], bởi Thánh George là vị [[thánh bảo hộ]] của Anh, và được tổ chức hàng năm vào ngày 23 tháng 4.<ref name="St. George">{{chú thích báo | date=23 tháng 4 năm 1998| url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk/82166.stm | title=The Great Saint George Revival|publisher=news.bbc.co.uk|work=[[BBC|BBC News]]| access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2009}}</ref> == Tham khảo == === Chú thích === <div class="references" style="height: 600px; overflow: auto; padding: 3px">{{tham khảo|30em}}</div> === Thư mục === <!-- Please order books alphabetically by the author's last name --> {{Refbegin|2}} * {{chú thích sách |title=Luân Đôn: the biography|url=https://archive.org/details/londonbiography00ackr|last=Ackroyd|first=Peter|author-link=Peter Ackroyd|year=2000|publisher=Chatto & Windus|isbn=1856197166}} * {{chú thích sách |title=Introduction to historical linguistics|url=https://archive.org/details/introductiontohi0000arlo|last=Arlotto|first=Anthony|year=1971|publisher=Houghton Mifflin|isbn=0395126150}} * {{chú thích sách |title=English Architecture|last=Atkinson|first=T.D.|year=2008|publisher=Read Books|isbn=978-1409725817}} * {{chú thích sách |title=Politics: an introduction|last=Axford|first=Barrie|year=2002|publisher=Routledge|isbn=0415251818}} * {{chú thích sách |title=The Celtic Languages|last=Ball|first=Martin|year=1993|publisher=Routledge|isbn=0415010357}} * {{chú thích sách |title=England Under the Norman and Angevin Kings, 1075–1225 |last=Bartlett |first=Robert |year=1999 |publisher=Oxford University Press|isbn=0199251010}} * {{chú thích sách |title=The Anglosphere Challenge|last=Bennett|first=James|year=2004|publisher=Rowman & Littlefield|isbn=0742533336}} * {{chú thích sách |title=Wordsworth Dictionary of Phrase and Fable|last=Brewer|first=Ebenezer|year=2006|publisher=Wordsworth Editions|isbn=1840223103}} * {{chú thích sách |title=A Dictionary of British Folk-tales in the English Language|last=Briggs|first=Katharine|year=2004|publisher=Routledge|isbn=0203397371}} * {{chú thích sách |title=The Roxburghe Ballads|last=Chappell|first=William|year=1966|publisher=AMS Press}} * {{chú thích sách |title=Anglo-Saxon England, Volume 12|last=Clemoes|first=Peter|year=2007|publisher=Cambridge University Press|isbn=0521038340}} * {{chú thích sách |title=The Life of William Cobbett|last=Cole|first=George|author-link=G. D. H. Cole|year=1947|publisher=Home & Van Thal |isbn=0849221390}} * {{chú thích sách |title=Two lives of Saint Cuthbert|last=Colgrave|first=Bertram|year=1985|publisher=Cambridge University Press|isbn=0521313856}} * {{chú thích sách |last=Colley|first=Linda|title=Britons: Forging the Nation, 1701–1837|url=https://archive.org/details/britonsforgingna0000coll|publisher=Yale University Press|year=1992|isbn=9780300057379}} * {{chú thích sách |title=The Kings and Queens of England|last=Crofton|first=Ian|year=2007 |publisher=Quercus|isbn=1847240658}} * {{chú thích sách |title=The Stories of English|url=https://archive.org/details/storiesofenglish00crys|last=Crystal|first=David|author-link=David Crystal|year=2004|publisher=The Overlook Press|isbn=1-58567-601-2}} * {{chú thích sách |title=Christopher Wren|url=https://archive.org/details/christopherwren0000down|last=Downes|first=Kerry|year=2007|publisher=Oxford University Press|isbn=0199215243}} * {{chú thích sách |title=Beatrix Potter to Harry Potter|url=https://archive.org/details/beatrixpottertoh0000eccl|last=Eccleshare|first=Julia|year=2002|publisher=National Portrait Gallery|isbn=1855143429}} * {{chú thích sách |title=Inghilterra|last=Else|first=David|year=2007|publisher=EDT srl|isbn=978-8860401366}} * {{chú thích sách |title=Encyclopædia Britannica|last=Encyclopædia Britannica|author-link=Encyclopædia Britannica|year=2009|publisher=BiblioBazaar|isbn=0559095899}} * {{chú thích sách |title=The New Encyclopædia Britannica|last=Encyclopædia Britannica|author-link=Encyclopædia Britannica|year=2002|publisher=University of Michigan|isbn=0852297874}} * {{chú thích sách |title=English legal system|last=Fafinski|first=Stefan|year=2007|publisher=Pearson Education|isbn=1405823585}} * {{chú thích sách |title=Luân Đôn: a musical gazetteer|url=https://archive.org/details/londonmusicalgaz0000fore|last=Foreman|first=Susan|year=2005|publisher=Yale University Press|isbn=0300104022}} * {{chú thích sách |title=A Blake dictionary|url=https://archive.org/details/blakedictionaryi0000damo|last=Foster|first=Damon|year=1988|publisher=UPNE|isbn=0874514363}} * {{chú thích sách |title=The Age of Plantagenet and Valois: The Struggle for Supremacy, 1328–1498|url=https://archive.org/details/ageofplantagenet0000fowl|last=Fowler|first=Kenneth|year=1967|publisher=Putnam|isbn=0236308327}} * {{chú thích sách |title=The United Kingdom Today|last=Gallagher|first=Michael|isbn=9780749664886|publisher=Franklin Watts|location=Luân Đôn|year=2006}} * {{chú thích sách |title=Education in the United Kingdom|last=Gearon|first=Liam|year=2002|publisher=David Fulton|isbn=1853467154}} * {{chú thích sách |title=The Black Death in England|last=Goldberg|first=Jeremy|editor=Mark Ormrod & P.G. Lindley|chapter=Introduction|year=1996|place=Stamford|publisher=Paul Watkins|isbn=1871615569}} * {{chú thích sách |title=The Greek & Latin roots of English|last=Green|first=Tamara|year=2003|publisher=Rowman & Littlefield|isbn=0742514668}} * {{chú thích sách |title=Reader's guide to literature in English|url=https://archive.org/details/readersguidetoli0000unse_s3s2|last=Hawkins-Dady|first=Mark|year=1996|publisher=Taylor & Francis|isbn=1884964206}} * {{chú thích sách |title=Political Ideologies: An Introduction|url=https://archive.org/details/politicalideolog0000heyw_x5o7|last=Heywood|first=Andrew|year=2007|publisher=Palgrave Macmillan|isbn=0230521797}} * {{chú thích sách |title=King Arthur: myth-making and history|last=Higham|first=NJ|year=2002|publisher=Routledge|isbn=0415213053}} * {{chú thích sách |title=Britain and the Americas: Culture, Politics, and History|last=Kaufman|first=Will|last2=Macpherson|first2=Heidi|year=2005|publisher=ABC-CLIO|isbn=1851094318}} * {{chú thích sách |title=The earliest English kings|last=Kirby|first=D.P.|year=2000|publisher=Routledge|isbn=041524210X}} * {{chú thích sách |title=Outlines of primitive belief among the Indo-European races|url=https://archive.org/details/outlinesprimiti03keargoog|last=Keary|first=Charles Francis|year=1882| publisher=C Scribner's Sons |isbn=0790549824}} * {{chú thích sách |title=Celtic Culture: A Historical Encyclopedia|last=Koch|first=John|year=2006|publisher=ABC-CLIO|isbn=1851094407}} * {{chú thích sách |title=The Arthurian Encyclopedia|url=https://archive.org/details/arthurianencyclo0000unse|last=Lacy|first=Norris|year=1986|publisher=Garland Pub|isbn=0824087453}} * {{chú thích sách |title=The Great Song Thesaurus|url=https://archive.org/details/greatsongthesaur0000laxr|last=Lax|first=Roger|year=1989|publisher=Oxford University Press|isbn=0195054083}} * {{chú thích sách |title=The English school|url=https://archive.org/details/englishschoolits0000seab|last=Lowe|first=Roy|year=1971|publisher=Taylor & Francis|isbn=0710068824}} * {{chú thích sách |title=A constitutional and legal history of medieval England|last=Lyon|first=Bryce Dale|year=1960|publisher=University of Michigan|isbn=0393951324}} * {{chú thích sách |title=History in Quotations|url=https://archive.org/details/historyinquotati0000cohe_e1h0|last=Major|first=John|year=2004|publisher=Cassell|isbn=0304353876}} * {{chú thích sách |title=Home Lover's Library|last=Marden|first=Orison|year=2003|publisher=Kessinger Publishing|isbn=076615324X}} * {{chú thích sách |title=A Book of the Beginnings, Vol.1|last=Massey|first=Gerald|year=2007|publisher=Cosimo|isbn=1602068291}} * {{chú thích sách |last1=McNeil|first1=Robina|last2=Nevell|first2=Michael|title=A Guide to the Industrial Archaeology of Greater Manchester|publisher=Association for Industrial Archaeology|year=2000|isbn=0952893037}} * {{chú thích sách |title=Beyond the Constitution? Englishness in a post-devolved Britain|first1=Kenny|last1=Michael|first2=Richard|last2=English|first3=Richard|last3=Hayton|publisher=[[Institute for Public Policy Research]]|year=2008}} * {{chú thích sách |title=Writing the English Republic: Poetry, Rhetoric and Politics, 1627–1660 |url=https://archive.org/details/writingenglishre0000norb |last=Norbrook|first=David|year=2000|publisher=Cambridge University Press|isbn=0521785693}} * {{chú thích sách |title=Global Airlines|last=O'Hanlon|first=Ardal|year=2008|publisher=Elsevier|isbn=0750664398}} * {{chú thích sách |title=Britain 2001: The Official Handbook of the United Kingdom|url=https://archive.org/details/britain2001offic0000unse|year=2000|author=Office for National Statistics|author-link=Office for National Statistics|publisher=[[Stationery Office Books]]|location=Luân Đôn|isbn=978-0116212788}} * {{chú thích sách |title=Origins of the British|url=https://archive.org/details/isbn_9780786718900|last=Oppenheimer|first=Stephen|author-link=Stephen Oppenheimer|year=2006|publisher=Carroll & Graf|isbn=0786718900}} * {{chú thích sách |title=An outline of European architecture|last=Pevsner|first=Nikolaus|author-link=Nikolaus Pevsner|year=1942|publisher=University of Michigan |isbn=0140616136}} * {{chú thích sách |title=Imagining Robin Hood|url=https://archive.org/details/imaginingrobinho00poll|last=Pollard|first=A.J.|year=2004|publisher=Routledge|isbn=0415223083}} * {{chú thích sách |title=The Praetorian Guard|url=https://archive.org/details/praetorianguard0000rank|last=Rankov|first=Boris|year=1994|publisher=Osprey Publishing|isbn=1855323613}} * {{chú thích sách |title=English Local Government Reformed|url=https://archive.org/details/englishlocalgove0000redc|last=Redcliffe-Maud|first=John|last2=Wood|first2=Bruce|year=1974|isbn=0198850913|publisher=Oxford University Press|location=Luân Đôn}} * {{chú thích sách |title=The Thatcher Revolution|last=Reitan|first=Earl Aaron|year=2003|publisher=Rowman & Littlefield|isbn=0742522032}} * {{chú thích sách |title=The New American Cyclopædia|url=https://archive.org/details/newamericancycl25danagoog|last=Ripley|first=George |year=1869|publisher=D. Appleton}} * {{chú thích sách |title=The Oxford illustrated history of English literature|last=Rogers|first=Pat|year=2001|publisher=Oxford University Press|isbn=0192854372}} * {{chú thích sách |title=Placenames of the World|url=https://archive.org/details/placenamesofworl02edroom|last=Room|first=Adrian|year=2006|publisher=McFarland|isbn=0786422483}} * {{chú thích sách |title=Elizabethan Renaissance|url=https://archive.org/details/elizabethanrenai0000rows|last=Rowse|first=Alfred|year=1971|publisher=Scribner|isbn=0684126826}} * {{chú thích sách |title=A dictionary of political thought|last=Scruton|first=Roger|author-link=Roger Scruton|year=1982|publisher=Macmillan|isbn=0333334396}} * {{chú thích sách |title=Decentralized democratic governance in new millennium|url=https://archive.org/details/nlsiu.320.8.sin.35819|last=Singh|first=Udai|year=2009|publisher=Concept Publishing Company|isbn=8180695409}} * {{chú thích sách |title=The English musical Renaissance, 1860–1940|last=Stradling|first=R.A.|year=1993|publisher=Taylor & Francis|isbn=0415034930}} * {{chú thích sách |title=Department for Transport annual report 2007|last=UK Parliament|year=2007|publisher=Stationery Office|isbn=978-0101709521 }} * {{chú thích sách |title=Start of Play: Cricket and Culture in 18th century England|last=Underdown|first=David|author-link=David Underdown|year=2000|publisher=Allen Lane|isbn=0713993308}} * {{chú thích sách |title=Britishness Since 1870|url=https://archive.org/details/britishnesssince0000ward|last=Ward|first=Paul|publisher=Routledge|year=2004|isbn=9780203494721}} * {{chú thích sách |title=Library of the world's best literature, ancient and modern|last=Warner|first=Charles|author-link=Charles Dudley Warner|year=1902|publisher=International society |isbn=1605202029}} * {{chú thích sách |title=English poetry of the Romantic period, 1789–1830|url=https://archive.org/details/englishpoetryofr0000wats|last=Watson|first=John|year=1985|publisher=Longman|isbn=0582492599}} * {{chú thích sách |title=Our great public schools: their traditions, customs and games|url=https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.180095|last=Webster|first=Frederick|year=1937|publisher=Ward, Lock & Co}} * {{chú thích sách |title=Underachievement in schools|url=https://archive.org/details/underachievement0000west|last=West|first=Anne|year=2003|publisher=Routledge|isbn=9780415241328}} * {{chú thích sách |title=Public transport|last=White|first=Peter|year=2002|publisher=Taylor & Francis|isbn=0415257727}} * {{chú thích sách |title=English Pageantry; An Historical Outline|last=Withington|first=Robert|year=2008|publisher=Read Books|isbn=978-1408680629}} * {{chú thích sách |title=The World Book Encyclopedia, Volume 6|last=World Book|author-link=World Book Encyclopedia|year=2007|publisher=University of Michigan|isbn=0716601028}} * {{chú thích sách |title=The Christian Travel Planner|url=https://archive.org/details/christiantravelp0000wrig|last=Wright|first=Kevin J|year=2008|publisher=Thomas Nelson Inc|isbn=1401603742}} * {{chú thích sách |title=The Idea of English Ethnicity|url=https://archive.org/details/ideaofenglisheth0000youn|last=Young|first=Robert J. C.|year=2008|publisher=Blackwell|isbn=978-1-4051-0129-5}} * {{chú thích sách |title=The Black Death|url=https://archive.org/details/blackdeath00unse|first=Philip|last=Ziegler|edition=New|publisher=Sutton Publishing Ltd.|location=Sutton|year=2003|isbn=978-0750932028}} {{Refend}} == Liên kết ngoài == {{sisterlinks|Anh}} * [http://news.bbc.co.uk/1/hi/england/default.stm Tin tức Anh trên BBC] * [http://www.enjoyengland.com/ Trang chủ du lịch Anh] * [http://www.lonelyplanet.com/worldguide/destinations/europe/england Thông tin du lịch Anh trên Lonely Planet] * [http://www.picturesofengland.com/ Hình ảnh về nước Anh] * [http://www.direct.gov.uk/ Official website of the United Kingdom Government] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070123222233/http://www.direct.gov.uk/en/Gtgl1/GuideToGovernment/index.htm |date=2007-01-23 }} * [http://www.english-heritage.org.uk/ English Heritage] – national body protecting English heritage * [http://www.naturalengland.org.uk/ Natural England] – wildlife and the natural world of England * [http://www.enjoyengland.com/ ''Enjoy England''] – website of the English Tourist Board * [http://www.bbc.co.uk/england/ BBC England] – news items from the BBC relating to England {{Template group |title = Bài viết liên quan tới Anh |list1 = {{United Kingdom constituents and affiliations}} {{Các hạt của Anh}} }} {{Các chủ đề|Anh}} [[Thể loại:Anh| ]] [[Thể loại:Quốc gia cấu thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Anh]] [[Thể loại:Đại Anh]] [[Thể loại:Đảo quốc]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ German]] [[Thể loại:Quốc gia Kitô giáo]]
214001
854
Ottawa
0
null
null
73485856
72192093
2025-05-03T18:39:02
true
clean up, [[en:User:Monkbot/task 18|Task 18 (cosmetic)]]: eval 36 templates: del empty params (11×); hyphenate params (4×);
wikitext
text/x-wiki
etdsjkgkujwcl53w4joans1wk14dn3s
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{otheruses4|thủ đô của Canada}} {{Thông tin khu dân cư | name = Ottawa |official_name = City of Ottawa<br />Ville d'Ottawa |native_name = |settlement_type = [[Thủ đô|Thành phố thủ đô liên bang]] |nickname = O-town- O.T - The 613 |motto = Advance Ottawa/Ottawa en avant (Ottawa tiến lên) |image_skyline = OttawaCollage.png |imagesize = |image_caption = |image_flag = Flag of Ottawa, Ontario.svg |image_shield = Ottawa coat of arms.png |image_blank_emblem = Ottawa Canada Logo.png |image_map = {{hidden begin|title=OpenStreetMap|ta1=center}}{{Maplink|frame=yes|plain=y|frame-width=250|frame-height=200|frame-align=center|zoom=6|type=point|title=Ottawa|marker=city|type2=shape|stroke-width2=2|stroke-color2=#808080}}{{hidden end}} | pushpin_relief =1 |pushpin_map = Ontario##Canada#North America#Earth |mapsize = 200px |map_caption = Vị trí của Ottawa trong tỉnh bang Ontario |subdivision_type = Quốc gia |subdivision_name = {{flagcountry|Canada}} |subdivision_type1 = [[Tỉnh bang]] |subdivision_name1 = {{flagicon image|Flag of Ontario.svg}} [[Ontario]] |leader_title = Thị trưởng |leader_title1 = [[Hội đồng Thành phố]] |leader_name1 = [[Hội đồng Thành phố Ottawa]] |leader_title2 = Nghị viện |leader_name2 = [[Government of Ottawa|8 đến 9 nghị sĩ]] |leader_name = [[Larry O'Brien (chính khách Canada)|Larry O'Brien]] |established_title = Thành lập |established_date = 1850 với tên "Thị trấn [[Bytown]]" |established_title2 = [[Sáp nhập]] |established_date2 = 1855 với tên "Thành phố Ottawa" |established_title3 = Hợp nhất |established_date3 = [[1 tháng 1]] năm [[2001]] |area_footnotes =<ref name=2001CPCITY/><ref name=2001CPMETRO/> |area_magnitude = |area_total_km2 = 521 |area_total_sq_mi = 1072.9 |area_land_km2 =521 |area_land_sq_mi = |area_water_km2 = |area_water_sq_mi = |area_water_percent = |area_urban_km2 =2790.30 |area_urban_sq_mi = |area_metro_km2 = 6767,43 |area_metro_sq_mi = |population_as_of = 2018 |population_footnotes = <ref name=2001CPCITY>{{chú thích web |url=http://www12.statcan.ca/english/profil01/CP01/Details/Page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=3506008&Geo2=PR&Code2=35&Data=Count&SearchText=Ottawa&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All |title=Community Highlights for Ottawa (City) |work=2001 Canadian Census |access-date=ngày 26 tháng 1 năm 2007 |archive-date=2018-12-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226021953/https://www12.statcan.gc.ca/english/profil01/CP01/Details/Page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=3506008&Geo2=PR&Code2=35&Data=Count&SearchText=Ottawa&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All%0A |url-status=dead }}</ref><ref name=2001CPMETRO>{{chú thích web |url=http://www12.statcan.ca/english/profil01/CP01/Details/Page.cfm?Lang=E&Geo1=CMA&Code1=505__&Geo2=PR&Code2=35&Data=Count&SearchText=Ottawa&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All |title=Community Highlights for Ottawa (CMA) |work=2001 Canadian Census |access-date=ngày 26 tháng 1 năm 2007 |archive-date = ngày 15 tháng 10 năm 2012 |archive-url=https://www.webcitation.org/6BQePrRJd?url=http://www12.statcan.ca/english/profil01/CP01/Details/Page.cfm?Lang=E |url-status=dead }}</ref> |population_note = |population_total = 989567 |population_density_km2 = 278.6 |population_density_sq_mi = |population_metro = 1414399 |population_density_metro_km2 = 200.0 |population_density_metro_sq_mi = |population_urban =934243 |timezone = Eastern (EST) |utc_offset = -5 |timezone_DST = [[EDT]] |utc_offset_DST =-4 |latd=45 |latm=25 |lats=15 |latNS=N |longd=75 |longm=41 |longs=24 |longEW=W |elevation_m = 70 |elevation_ft = 230 |website = http://www.ottawa.ca |postal_code_type = Mã bưu chính |postal_code = K0A, K1A-K4C |area_code = [[Area code 613|(613)]] |footnotes = }} '''Ottawa''' ({{IPAc-en|audio=Ottawa.ogg|ˈ|ɒ|t|ə|w|ə}}, {{IPAc-en|ˈ|ɒ|t|ə|w|ɑː}}; Canadian French: {{IPA|fr|ɔtawɑ|}}) là thủ đô và cũng là thành phố lớn thứ tư của [[Canada]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www12.statcan.ca/english/census01/products/standard/popdwell/Table-CSD-N.cfm?T=1&SR=1&S=3&O=D|tiêu đề=Ottawa là thành phố đông dân đứng hàng thứ tư của Canada|work=Stastics Canada|ngày truy cập=ngày 14 tháng 2 năm 2007|archive-date = ngày 11 tháng 3 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070311015536/http://www12.statcan.ca/english/census01/products/standard/popdwell/Table-CSD-N.cfm?T=1&SR=1&S=3&O=D|url-status=dead}}</ref> thành phố lớn thứ nhì của tỉnh bang [[Ontario]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo05a.htm?sdi=population%20metropolitan|tiêu đề=Dân số của cuộc điều tra dân số vùng thủ đô (2001 Census boundaries)|work=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 14 tháng 2 năm 2007|archive-date = ngày 24 tháng 1 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080124192457/http://www40.statcan.ca/l01/cst01/demo05a.htm?sdi=population%20metropolitan}}</ref>. Ottawa nằm trong thung lũng sông Ottawa phía bờ Đông của tỉnh bang Ontario, cách [[Toronto]] 400&nbsp;km về phía Đông Bắc và [[Montréal]] 190&nbsp;km về phía Tây. Ottawa nằm trải dài theo bờ [[sông Ottawa]], đường thủy chủ yếu ngăn cách tỉnh bang Ontario và [[Québec]]. Diện tích của thành phố vào khoảng 2.778,64&nbsp;km², dân số vào năm [[2001]] là trên 808.000 người (nếu tính luôn các khu ngoại thành thì hơn 1,1 triệu người). Vào năm 2005, dân số ước tính là 859.704, trong khi [[Vùng thủ đô quốc gia (Canada)|vùng thủ đô]], bao gồm thành phố [[Gatineau, Québec]], có dân số ước khoảng 1.148.785<ref name=2005popest>{{Chú thích web | url = http://ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report_2005/index_en.html | tiêu đề = Báo cáo phát triển hàng năm 2005--phần 2-dân số | accessmonthday = 16 October | accessyear = 2006 | nhà xuất bản = Planning and Growth Management Department, City of Ottawa | ngôn ngữ = en(cũng có bản tiếng Pháp) | archive-date = 2007-10-23 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071023044722/http://ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report_2005/index_en.html | url-status = dead }}</ref>. Dân số những người nói [[tiếng Pháp]] tại Ottawa rất đáng kể, và theo chính sách của chính phủ, tất cả các dịch vụ chủ yếu đều bằng [[song ngữ]] cả hai thứ [[tiếng Anh]] và Pháp<ref name= Bilingualism>{{Chú thích web | url = http://ottawa.ca/city_hall/policies/bilingualism_policy/index_en.html | tiêu đề = Chính sách song ngữ | accessmonthday = 16 tháng 10 | accessyear = năm 2006 | ngày = [[15 November]] [[2004]] | nhà xuất bản = City of Ottawa | ngôn ngữ = en| ngày truy cập = 2007-06-12 | archive-date = 2011-08-14 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110814023328/http://ottawa.ca/city_hall/policies/bilingualism_policy/index_en.html | url-status = dead }}</ref>. Thủ đô Ottawa còn nổi tiếng với nhiều công trình kiến trúc cổ như [[Tòa nhà Nghị viện Canada|Tòa nhà Nghị viện]] (''Parliament Buildings''), [[Dinh Toàn quyền Rideau]] (''Rideau Hall''), [[Tòa nhà Liên bang Canada|Tòa nhà Liên bang]] (''Confederation Building''), các phòng tranh, viện bảo tàng, thư viện quốc gia và các trường đại học như [[Đại học Carleton]] và [[Đại học Ottawa]]. Thêm nữa thành phố cũng có những khu thương mại sầm uất và các cao ốc hiện đại giống như Toronto, Montréal và [[Vancouver]]. Thị trưởng đương thời của Ottawa là ông [[Larry O'Brien (chính khách Canada)|Larry O'Brien]], là người kế nhiệm ông [[Bob Chiarelli]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[2006]]. Ottawa là nơi tập trung nhiều [[Tiến sĩ]] nhất tính theo đầu người tại Canada<ref>{{chú thích báo | first=Roman | last=Zakaluzny | title=Where must Ottawa's tech sector go from here? | url=http://www.ottawabusinessjournal.com/290233008271272.php | work=Ottawa Business Journal | access-date=ngày 16 tháng 4 năm 2007 | archive-date = ngày 28 tháng 9 năm 2007 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070928061307/http://www.ottawabusinessjournal.com/290233008271272.php }}</ref>. == Lịch sử == [[Tập tin:Ottawa Elgin Street at Queen.jpg|nhỏ|trái|Các tòa nhà lịch sử trên đường Elgin, nhìn về hướng Đồi Parliament]] Vùng Ottawa xưa kia là nơi sinh sống của dân tộc bản xứ bộ lạc [[Algonquin]]. Người Algonquin xưa kia gọi sông Ottawa là sông ''Kichi Sibi'' hoặc ''Kichissippi'', có nghĩa là "Dòng sông lớn". Người Âu châu đầu tiên đến định cư tại vùng này là [[Philemon Wright]] đã thành lập một cộng đồng phía bên bờ sông thuộc tỉnh bang Québec vào năm 1800. Ông Wright khám phá rằng có thể vận chuyển gỗ bằng đường sông từ thung lũng Ottawa đến Montréal, và khu vực này đã phát triển nhanh chóng nhờ vào độc quyền kinh doanh gỗ. Loại thông trắng đã được trồng khắp vùng thung lũng này nhờ vào thân cây thẳng và rắn chắc rất được ưa chuộng tại nhiều nước Âu châu. [[Tập tin:Ottawaexpands.png|200px|trái|nhỏ|Lịch sử sáp nhập của Ottawa]] Để có thể ổn định cuộc sống cho gia đình các trung đoàn quân đội vào những năm tiếp theo cuộc [[Chiến tranh Hoa Kỳ - Anh Quốc (1812)|Chiến tranh năm 1812]], chính phủ bắt đầu hỗ trợ các kế hoạch di dân nhằm đưa nhóm dân [[Công giáo Ireland]] và [[Tin Lành|Tin lành]] đến định cư tại vùng Ottawa, và từ đó bắt đầu cho một làn sóng di cư đều đặn của người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] trong các thập niên kế tiếp. Cùng với nhóm dân [[Canada gốc Pháp]] đến từ tỉnh bang Québec, hai nhóm dân này đã cung cấp một số lượng lớn công nhân trong công trình [[Kênh Rideau]] và sự phát triển của ngành kinh doanh gỗ, nhờ đó Ottawa đã được đưa vào bản đồ. Dân số trong vùng tăng lên rõ rệt sau khi Đại tá [[John By]] hoàn tất kênh Rideau vào năm 1832. Mục đích của kênh đào này là cung cấp một đường thủy an toàn giữa Montréal và [[Kingston, Ontario|Kingston]] trong vùng [[hồ Ontario]], băng qua [[sông Saint Lawrence|sông St. Lawrence]] nơi giáp ranh với [[tiểu bang New York]]. Kênh được xây dựng bắt đầu từ đoạn cuối phía Bắc là nơi Đại tá By đặt một doanh trại, sau đó trở thành [[đồi Parliament]] và bố trí một thành phố nhỏ được gọi là [[Bytown]]. Các nhà lãnh đạo thành phố này bao gồm các con của ông Wright, đáng kể nhất là ông [[Ruggles Wright]]. [[Nicholas Sparks (Ottawa)|Nicholas Sparks]], [[Braddish Billings]] và Abraham Dow là những cư dân đầu tiên phía bên bờ sông Ottawa thuộc tỉnh bang Ontario. Phía Tây của kênh đào được biết đến với tên gọi "Annalisetown" là nơi tập trung các tòa nhà Quốc hội, trong khi phía Đông của kênh đào (chỗ giao nhau giữa kênh đào và [[sông Rideau]]) được gọi là "Nathantown". Lúc bấy giờ, [[Lower Town|Lowertown]] là một thị trấn lụp xụp đông đúc và huyên náo, thường xuyên hứng chịu các trận dịch tệ hại nhất, như trận [[bệnh tả|dịch tả]] vào năm 1832 và trận dịch [[sốt phát ban]] vào năm 1847. Ottawa trở nên trung tâm công nghiệp chế biến gỗ của Canada và [[Bắc Mỹ]]. Từ đó, ngành công nghiệp này nhanh chóng được mở rộng dọc theo sông Ottawa về hướng Tây, và gỗ mới đốn được kết thành bè xuôi theo một đoạn sông dài đưa đến các nhà máy chế biến. Bytown được đổi tên là Ottawa vào năm 1855. Ngày [[31 tháng 12]] năm [[1857]], Nữ hoàng [[Victoria của Anh|Victoria]] đã được thỉnh cầu để định đô cho xứ [[Canada]] (gồm tỉnh bang Québec và Ontario) và bà đã chọn Ottawa. Có nhiều câu chuyện châm biếm về cách bà chọn ra thủ đô như sau: bà đã cắm cây [[trâm gài nón]] trên bản đồ giữa khoảng cách Toronto và Montréal, hoặc đơn giản là bà thích màu sắc trên bản đồ của vùng này. Mặc dù những câu chuyện này không có cơ sở lịch sử nhưng đã phản ánh sự chuyên quyền độc đoán khi Ottawa được chọn làm thủ đô lúc bấy giờ và Luân Đôn đã không thỉnh ý người dân. Mặc dù hiện nay Ottawa là một thủ đô chủ yếu và là thành phố lớn thứ tư của Canada, nhưng xưa kia Ottawa chỉ là một thị trấn ngoại ô cách xa các thành phố chính khác, như [[Thành phố Québec]] và Montréal ở phía Đông của Canada, hoặc Kingston và Toronto ở phía Tây. Trong thực tế, các cố vấn của Nữ hoàng đã khuyên bà chọn Ottawa vì nhiều lý do: lý do thứ nhất vì Ottawa là khu định cư ở ngay ranh giới của phía Đông và Tây của Canada (ranh giới giữa Québec và Ontario ngày nay), như là một thỏa hiệp giữa hai khu kiều dân Pháp và Anh; thứ hai là cuộc chiến tranh năm 1812 đã cho thấy nhược điểm của các thành phố lớn là dễ bị phía Mỹ tấn công vì các thành phố này nằm rất gần biên giới trong khi Ottawa lúc bấy giờ được rừng rậm bao bọc và nằm cách xa biên giới; lý do thứ ba là chính phủ sở hữu một mảnh đất rộng lớn ở một vị thế với phong cảnh ngoạn mục nhìn xuống dòng sông Ottawa. Vị trí của Ottawa rất thuận lợi trong việc phòng thủ trong lúc vẫn duy trì được vận chuyển bằng đường thủy bằng sông Ottawa đến phía Đông Canada, và bằng [[kênh Rideau]] đến phía Tây Canada. Hai lý do khác là do Ottawa gần như là trung điểm giữa Toronto và thành phố Québec (~500&nbsp;km/310&nbsp;mi) và vì Ottawa là một thành phố nhỏ nên giảm thiểu được dư luận bất bình trong quần chúng và dẫn đến sự phá hoại các tòa nhà chính phủ như đã từng xảy ra với các thủ đô cũ của Canada. [[Tập tin:Byward Market.jpg|nhỏ|Chợ Byward cung cấp thực phẩm tươi sống trong mùa hè]] Khu nhà chính của tòa nhà Quốc hội tại Ottawa đã bị thiêu rụi trong trận hỏa hoạn ngày [[3 tháng 2]] năm [[1916]]. Thượng nghị viện và Hạ nghị viện phải tạm thời dời đến Viện Bảo tàng Kỷ niệm Victoria vừa mới xây xong, nay là [[Viện Bảo tàng Thiên nhiên]] cách đồi Parliament khoảng 1&nbsp;km trên đường Metcalfe. Một khu nhà chính khác đã được xây dựng lại và hoàn tất vào năm 1922. [[Tháp Hòa bình]] ở ngay giữa tòa nhà Quốc hội và là biểu tượng của thành phố này đã được xây theo kiến trúc Gô-tích. Vào ngày [[5 tháng 9]] năm [[1945]], chỉ một vài tuần lễ sau khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] kết thúc, nhiều người cho rằng Ottawa là nơi chính thức bắt đầu cuộc [[Chiến tranh Lạnh]]. Một thư ký tầm thường của [[Liên Xô]] tên là [[Igor Gouzenko]] đã trốn khỏi Tòa Đại sứ Liên Xô với hơn 100 tài liệu mật. Đầu tiên, [[Cảnh sát Hoàng gia Canada]] (RCMP) đã từ chối thu nhận mớ tài liệu này vì Liên Xô vẫn còn là đồng minh của Canada và Anh Quốc, và vì báo chí không tha thiết gì đến câu chuyện này. Sau khi Gouzenko lẩn trốn một đêm tại căn hộ của người hàng xóm và biết được nhà riêng đã bị lục soát, cuối cùng Gouzenko đã thuyết phục được RCMP xem qua mớ tài liệu đó và đó là bằng chứng về hệ thống gián điệp Liên Xô đang hoạt động tại các nước phương Tây, và điều này đã gián tiếp dẫn đến việc phát hiện Liên Xô đang chế tạo [[vũ khí hạt nhân|bom nguyên tử]] để đối chọi với Hoa Kỳ. [[Tập tin:OttawaWarMemorial.jpg|nhỏ|[[Đài Tưởng niệm Chiến tranh Quốc gia]] tại quảng trường Confederation]] Năm 2001, thành phố Ottawa cũ (dân số ước tính năm 2005 là 350.000) đã được hợp nhất với các khu ngoại ô [[Nepean, Ontario|Nepean]] (dân số 135.000), [[Kanata, Ontario|Kanata]] (dân số 56.000), [[Gloucester, Ontario|Gloucester]] (dân số 120.000), [[Rockcliffe Park, Ontario|Rockcliffe Park]] (dân số 2.100), [[Vanier, Ontario|Vanier]] (dân số 17.000) và [[Cumberland, Ontario (city)|Cumberland]] (dân số 55.000), và các huyện ngoại thành [[West Carleton Township, Ontario|West Carleton]] (dân số 18.000), [[Osgoode Township, Ontario|Osgoode]] (dân số 13.000), [[Rideau Township, Ontario|Rideau]] (dân số 18.000) và [[Goulbourn Township, Ontario|Goulbourn]] (dân số 24.000), cùng với các hệ thống và cơ sở hạ tầng của [[Vùng Thủ đô Ottawa-Carleton]]. Trước năm 1969, Ottawa-Carleton là [[Carleton County]] bao gồm các khu vực như thành phố Ottawa hiện nay ngoại trừ Cumberland. == Khẩu hiệu == "Tiến lên" là khẩu hiệu của Ottawa <ref>{{Chú thích web|url=http://ottawa.ca/city_hall/protocol/symbols/ourmotto_en.html|tiêu đề=City of Ottawa:Our Motto|nhà xuất bản=[[Ottawa City Council]]|ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2007|archive-date=2007-12-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20071211205301/http://www.ottawa.ca/city_hall/protocol/symbols/ourmotto_en.html|url-status=dead}}</ref> và Trung đoàn Bộ binh [[Cameron Highlanders của Ottawa]]. == Địa lý và khí hậu == Ottawa tọa lạc tại bờ phía Nam của [[sông Ottawa]], và bao gồm các cửa [[sông Rideau]] và [[kênh Rideau]]. Khu phố cổ nhất (kể cả di tích của [[Bytown]]) được gọi là ''[[Lower Town]]'' và chiếm cứ một vùng giữa kênh đào và các nhánh sông. Phía bên kia kênh đào về phía Tây là ''[[Centretown]]'' (thường được gọi là "downtown" - khu trung tâm thành phố), là trung tâm tài chính và thương mại của thành phố. Giữa nơi đây và sông Ottawa là [[đồi Parliament]] vươn lên cao và là nơi tập trung các tòa nhà chính phủ tiêu biểu của thủ đô và cũng là nơi hội họp của các nhà Lập pháp Canada. Thủ đô Ottawa bao gồm nhiều vùng ven ngoại thành nằm ở phía Đông, phía Tây và phía Nam, và kể cả các thành phố cũ của [[Gloucester, Ontario|Gloucester]], [[Nepean, Ontario|Nepean]] và [[Vanier, Ontario|Vanier]], khu làng xã cũ của [[Rockcliffe Park]] và các khu ngoại ô [[Manotick, Ontario|Manotick]] và [[Orléans, Ontario|Orléans]]. Tính chung vào khu thành thị chính là vùng ngoại ô [[Kanata, Ontario|Kanata]] bao gồm khu phố trước kia của Kanata và khu làng xã [[Stittsville, Ontario|Stittsville]] (dân số 70.320). Ngoài ra còn có các thị trấn và cộng đồng khác thuộc vùng ven đô ở phía bên kia vùng đất chưa khai phá như là [[Constance Bay, Ontario|Constance Bay]] (dân số 2.327); [[Kars, Ontario|Kars]] (dân số 1.539); [[Metcalfe, Ontario|Metcalfe]] (dân số 1.610); [[Munster, Ontario|Munster]] (dân số 1.390); [[Osgoode, Ontario|Osgoode]] (dân số 2.571); và [[Richmond, Ontario|Richmond]] (dân số 3.287). [[Tập tin:newottawamap.png|nhỏ|phải|Bản đồ các vùng ngoại ô, đường cao tốc, sông ngòi và các thị trấn lịch sử của Ottawa]] Sông Ottawa là ranh giới giữa Ontario [[Québec]]. Bên kia sông là thành phố [[Gatineau]]. Mặc dù Ottawa và Gatineau (và các thành phố lân cận khác) chính thức thuộc về hai tỉnh bang khác nhau và có bộ máy quản lý riêng biệt nhưng hai thành phố này hợp nhất thành [[Vùng Thủ đô Quốc gia]] với tổng số cư dân hơn một triệu người. Hội đồng Thành phố của chính quyền Liên bang ([[Hội đồng Thủ đô Quốc gia]], viết tắt là NCC) sở hữu các khu đất của cả hai thành phố - bao gồm các địa điểm có tính chất lịch sử quan trọng trong lãnh vực du lịch. NCC có trách nhiệm lên kế hoạch và phát triển các khu đất này và là một đóng góp quan trọng cho cả hai thành phố. Bao bọc vùng thành thị này là vùng đất chưa khai phá rộng lớn [[Greenbelt]] do Hội đồng Thủ đô Quốc gia quản lý bao gồm các khu rừng, đất canh tác và đầm lầy. Ottawa là một thành phố tự trị, không phụ thuộc vào cấp quản lý cao hơn nào khác. Ottawa được bao bọc bởi [[Liên hiệp Huyện Prescott và Russell]] về phía Đông; [[Huyện Renfrew]] và [[Huyện Lanark]] về phía Tây; ở phía Nam là [[Liên hiệp Huyện Leeds và Grenville]] và [[Liên hiệp Huyện Stormont, Dundas và Glengarry]]; và ở phía Bắc là [[Les Collines-de-l'Outaouais]] và thành phố [[Gatineau]]. Ottawa do 11 huyện có tính chất lịch sử hợp thành: [[Cumberland]], [[Fitzroy]], [[Gloucester]], [[Goulbourn]], [[Huntley]], [[March]], [[Marlborough]], [[Nepean]], [[North Gower]], [[Osgoode]] và [[Torbolton]]. [[Tập tin:Carleton University south view 2.jpg|trái|250px|nhỏ|[[Kênh Rideau]], [[Sông Rideau]], [[Đường Colonel By]], trường [[Đại học Carleton]], khu trung tâm Ottawa và [[dãy núi Laurentian]]]] [[Tập tin:Supremecourt.JPG|nhỏ|[[Tòa án Tối cao Canada]] nhìn từ đồi Parliament]] * [[Danh sách các cầu của Ottawa]] * [[Danh sách các tòa nhà của Ottawa]] ** [[Danh sách các nhà thờ của Ottawa]] ** [[Danh sách các trường học của Ottawa]] ** [[Danh sách 10 tòa nhà chọc trời của Ottawa-Gatineau]] ** [[Danh sách các tòa Đại sứ và Hội đồng Cao cấp của Ottawa]] * [[Danh sách các khu vực lân cận của Ottawa]] * [[Danh sách các công viên của Ottawa]] * [[Danh sách đường phố của Ottawa]] * [[Vùng Thủ đô Quốc gia]] Ottawa có một [[khí hậu đại lục ẩm ướt]] ([[Koppen]] ''Dfb'') với nhiệt độ cao nhất là 37.8&nbsp;°[[Độ Celsius|C]] (100&nbsp;°[[Độ Fahrenheit|F]]) vào mùa hè năm 1986 và 2001, thấp nhất là -38.9&nbsp;°C (-38&nbsp;°F) vào ngày 29 tháng 12 năm 1933, và là thủ đô lạnh hàng thứ nhì trên thế giới (sau [[Ulaanbaatar]], [[Mông Cổ]]). Với khí hậu đặc biệt này, Ottawa rất hãnh diện về các hoạt động hàng năm nhưng cũng có yêu cầu đa dạng về quần áo. Tuy nhiên vì khí hậu vào mùa hè rất ấm áp nên Ottawa chỉ xếp hạng thứ 7 trong các thủ đô lạnh nhất thế giới <ref name=7thcoldest>{{Chú thích web | url = http://geography.about.com/od/physicalgeography/a/coldcapital.htm | tiêu đề = Coldest Capital Cities. Is Ottawa the coldest capital? | accessmonthday = 10 tháng 10 | accessyear = năm 2006 | last = Rosenberg | first = Matt | nhà xuất bản = geography.about.com & WorldClimate.com | ngôn ngữ = en | ngày truy cập = 2007-06-22 | archive-date = 2011-12-28 | archive-url = https://web.archive.org/web/20111228065444/http://geography.about.com/od/physicalgeography/a/coldcapital.htm | url-status = dead }}</ref> căn cứ vào nhiệt độ trung bình hàng năm, nhưng nếu dựa vào nhiệt độ trung bình của tháng 1 thì Ottawa xếp hạng 3 sau [[Ulaanbaatar]], [[Mông Cổ]] và [[Astana]], [[Kazakhstan]]. Tuyết và băng nước đá có ảnh hưởng lớn đến Ottawa vào mùa Đông. Lượng tuyết hàng năm tại Ottawa vào khoảng 235&nbsp;cm (93&nbsp;[[Inch|in]]). Ngày có nhiều tuyết rơi nhất được ghi lại là [[4 tháng 3]] năm [[1947]] với 73&nbsp;[[xentimét|cm]] (2.5 [[foot|feet]]).<ref name=snowfall1947>{{Chú thích web | url = http://www.islandnet.com/~see/weather/almanac/diarymar.htm | tiêu đề = Các sự kiện thời tiết đáng chú ý của Canada | accessmonthday = 16 tháng 10 | accessyear = năm 2006 | last = Heidorn | first = Keith C., PhD | nhà xuất bản = The Weather Doctor | ngôn ngữ = en}}</ref> Nhiệt độ trung bình tháng 1 là -10.8&nbsp;°C (13&nbsp;°F), ban ngày nhiệt độ trên 0&nbsp;°C và ban đêm lạnh dưới -25&nbsp;°C (-13&nbsp;°F) vào mùa Đông. Mùa tuyết rơi hàng năm thay đổi thất thường. Thông thường tuyết bao phủ mặt đất từ giữa tháng 12 đến đầu tháng 4, nhưng cũng có năm tuyết chỉ rơi sau lễ Giáng sinh, nhất là những năm gần đây. Năm 2007 thật đáng chú ý vì mãi đến gần cuối tháng 1 mới có tuyết rơi. Những cơn gió lạnh cóng trung bình hàng năm là 51, 14 và 1 với những ngày nhiệt độ xuống dưới -20&nbsp;°C (-4&nbsp;°F), -30&nbsp;°C (-22&nbsp;°F) và -40&nbsp;°C (-40&nbsp;°F) theo thứ tự. Cơn gió lạnh nhất được ghi lại là -47.8&nbsp;°C (-54.0&nbsp;°F) vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1968]]. [[Tập tin:Ottawa Chaudiere Falls.jpg|nhỏ|[[Chaudière Falls|Thác Chaudiere]] ở Ottawa với đảo Chaudiere, đảo Victoria, đập [[sông Ottawa]] ]] Ottawa và những nơi khác của Canada thường có những cơn mưa đóng băng. Trận [[bão đóng băng năm 1998]] là một cơn bão lớn đã làm cúp điện và ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương. Mùa hè thường ấm áp và ẩm ướt tại Ottawa mặc dù rất ngắn ngủi. Nhiệt độ trung bình cao nhất của tháng 7 là 26.5&nbsp;°C (80&nbsp;°F) với dòng không khí lạnh bất ngờ đến từ hướng Bắc đã hạ thấp độ ẩm ướt với nhiệt độ khoảng 30&nbsp;°C (86&nbsp;°F) hoặc cao hơn. Nhiệt độ cao nhất được ghi lại là 39.5&nbsp;°C (103&nbsp;°F) vào mùa hè năm 2005 ở vài địa điểm. Thời tiết nóng bức thường tăng thêm độ ẩm ướt đặc biệt là các khu vực gần sông ngòi. Ottawa hàng năm có 41, 12 và 2 ngày với độ ẩm ướt trên 30&nbsp;°C (86&nbsp;°F), 35&nbsp;°C (95&nbsp;°F) và 40&nbsp;°C (104&nbsp;°F) theo thứ tự. Ngày có độ ẩm ướt cao nhất 48&nbsp;°C (118&nbsp;°F) là [[1 tháng 8]] năm [[2006]].<ref name=Highesttemp>{{Chú thích web | url = http://www.ottawasun.com/News/OttawaAndRegion/2006/08/02/1714593-sun.html | tiêu đề = Nóng như vậy đủ rồi | last = Herbert | first = Alex | ngày = [[2 tháng 8]] năm [[2006]] | nhà xuất bản = Báo Ottawa Sun | ngôn ngữ = en| archive-date = ngày 1 tháng 2 năm 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20090201094629/http://www.ottawasun.com/News/OttawaAndRegion/2006/08/02/1714593-sun.html | url-status = dead }}</ref> {{Weather box | collapsed = Y | location = Ottawa Macdonald-Cartier International Airport (1981–2010) | metric first = Y | single line = Y | Jan record high C = 12.9 | Feb record high C = 12.4 | Mar record high C = 26.7 | Apr record high C = 31.1 | May record high C = 35.8 | Jun record high C = 36.1 | Jul record high C = 36.7 | Aug record high C = 37.8 | Sep record high C = 35.1 | Oct record high C = 27.8 | Nov record high C = 23.9 | Dec record high C = 16.3 | year record high C = 37.8 | Jan high C = -5.8 | Feb high C = -3.4 | Mar high C = 2.5 | Apr high C = 11.6 | May high C = 19.0 | Jun high C = 24.1 | Jul high C = 26.5 | Aug high C = 25.3 | Sep high C = 20.4 | Oct high C = 12.7 | Nov high C = 5.4 | Dec high C = -2.3 | year high C = 11.3 | Jan mean C = −10.3 | Feb mean C = −8.1 | Mar mean C = −2.3 | Apr mean C = 6.3 | May mean C = 13.3 | Jun mean C = 18.5 | Jul mean C = 21.0 | Aug mean C = 19.8 | Sep mean C = 15.0 | Oct mean C = 8.0 | Nov mean C = 1.5 | Dec mean C = -6.2 | year mean C = 6.4 | Jan low C = -14.8 | Feb low C = -12.7 | Mar low C = -7.0 | Apr low C = 1.0 | May low C = 7.5 | Jun low C = 12.9 | Jul low C = 15.5 | Aug low C = 14.3 | Sep low C = 9.6 | Oct low C = 3.3 | Nov low C = -2.4 | Dec low C = -10.1 | year low C = 1.4 | Jan record low C = -35.6 | Feb record low C = -36.1 | Mar record low C = -30.6 | Apr record low C = -16.7 | May record low C = -5.6 | Jun record low C = -0.1 | Jul record low C = 5.0 | Aug record low C = 2.6 | Sep record low C = -3.0 | Oct record low C = -7.8 | Nov record low C = -21.7 | Dec record low C = -34.4 | year record low C = -36.1 | precipitation colour = green | Jan precipitation mm = 65.4 | Feb precipitation mm = 54.3 | Mar precipitation mm = 64.4 | Apr precipitation mm = 74.5 | May precipitation mm = 80.3 | Jun precipitation mm = 92.8 | Jul precipitation mm = 91.9 | Aug precipitation mm = 85.5 | Sep precipitation mm = 90.1 | Oct precipitation mm = 86.1 | Nov precipitation mm = 81.9 | Dec precipitation mm = 76.4 | year precipitation mm = 943.4 | rain colour = green | Jan rain mm = 25.0 | Feb rain mm = 18.7 | Mar rain mm = 31.1 | Apr rain mm = 63.0 | May rain mm = 80.1 | Jun rain mm = 92.8 | Jul rain mm = 91.9 | Aug rain mm = 85.5 | Sep rain mm = 90.1 | Oct rain mm = 82.2 | Nov rain mm = 64.5 | Dec rain mm = 33.5 | year rain mm = 758.2 | snow colour = green | Jan snow cm = 53.9 | Feb snow cm = 43.3 | Mar snow cm = 38.3 | Apr snow cm = 11.3 | May snow cm = 0.2 | Jun snow cm = 0.0 | Jul snow cm = 0.0 | Aug snow cm = 0.0 | Sep snow cm = 0.0 | Oct snow cm = 3.7 | Nov snow cm = 20.2 | Dec snow cm = 52.5 | year snow cm = 223.5 | unit precipitation days = 0.2 mm | unit rain days = 0.2 mm | unit snow days = 0.2 cm | Jan precipitation days = 16.6 | Feb precipitation days = 13.1 | Mar precipitation days = 12.7 | Apr precipitation days = 12.4 | May precipitation days = 13.4 | Jun precipitation days = 13.2 | Jul precipitation days = 11.9 | Aug precipitation days = 11.0 | Sep precipitation days = 12.3 | Oct precipitation days = 14.3 | Nov precipitation days = 15.2 | Dec precipitation days = 17.4 | Jan rain days = 4.4 | Feb rain days = 3.9 | Mar rain days = 6.7 | Apr rain days = 10.9 | May rain days = 13.4 | Jun rain days = 13.2 | Jul rain days = 11.9 | Aug rain days = 11.0 | Sep rain days = 12.3 | Oct rain days = 13.7 | Nov rain days = 11.0 | Dec rain days = 6.0 | Jan snow days = 16.1 | Feb snow days = 12.1 | Mar snow days = 8.8 | Apr snow days = 3.5 | May snow days = 0.2 | Jun snow days = 0.0 | Jul snow days = 0.0 | Aug snow days = 0.0 | Sep snow days = 0.0 | Oct snow days = 1.1 | Nov snow days = 6.8 | Dec snow days = 14.7 | Jan humidity = 76.5 | Feb humidity = 74.9 | Mar humidity = 73.7 | Apr humidity = 73.5 | May humidity = 76.1 | Jun humidity = 81.1 | Jul humidity = 84.4 | Aug humidity = 87.9 | Sep humidity = 89.6 | Oct humidity = 86.1 | Nov humidity = 83.5 | Dec humidity = 81.8 | year humidity = 80.8 | Jan sun = 122.4 | Feb sun = 114.1 | Mar sun = 168.5 | Apr sun = 187.5 | May sun = 210.5 | Jun sun = 274.0 | Jul sun = 301.4 | Aug sun = 231.9 | Sep sun = 211.5 | Oct sun = 148.8 | Nov sun = 92.4 | Dec sun = 68.8 | year sun = 2131.7 | source 1 = Environment Canada<ref name=CCN>{{chú thích web | url=ftp://ftp.tor.ec.gc.ca/Pub/Normals/English/ | title=1981 to 2010 Canadian Climate Normals | publisher=Environment Canada | id = Climate ID: 6106000 | date= ngày 2 tháng 7 năm 2013 | access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2013}}</ref> | date=July 2013 }} ==Kinh tế== Ottawa có mức sống cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp<ref>{{Chú thích web |url=http://ottawa.ca/city_hall/glance/index_en.html |tiêu đề=City of Ottawa – Ottawa at a Glance |nhà xuất bản=Ottawa.ca |ngày truy cập=ngày 3 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2011-09-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110904064835/http://www.ottawa.ca/city_hall/glance/index_en.html |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://ottawa.ca/residents/statistics/new_growth/projections/employment/unemployment_en.html |tiêu đề=City of Ottawa – 3.2 Unemployment Rates |nhà xuất bản=Ottawa.ca |ngày truy cập=ngày 3 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2011-11-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111112000203/http://www.ottawa.ca/residents/statistics/new_growth/projections/employment/unemployment_en.html |url-status=dead }}</ref>, và tỷ lệ tăng trưởng GDP cao thứ tư trong số các thành phố lớn của Canada (năm 2007 là 2,7%, vượt quá mức trung bình của Canada là 2,4%)<ref name="ottawa2007">{{Chú thích web |url= http://www.ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report/2007/pdf/section03_en.pdf |tiêu đề= Total Employment, Ottawa and Gatineau, 1987–2007 |nhà xuất bản= City of Ottawa |ngày truy cập= ngày 3 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead |archive-url= https://web.archive.org/web/20110810125706/http://www.ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report/2007/pdf/section03_en.pdf |archive-date= ngày 10 tháng 8 năm 2011 |df= dmy-all }}</ref>. Vùng Ottawa-Gatineau có thu nhập cao thứ ba trong tất cả các thành phố lớn của Canada.Tổng thu nhập bình quân trong khu vực lên tới 40.078 đô la, tăng 4,9% so với năm trước. Chi phí sinh hoạt hàng năm trong năm 2007 tăng 1,9%<ref name="ottawa2007"/>.Nó cũng được đánh giá là thành phố sạch thứ hai ở Canada và là thành phố sạch thứ ba trên thế giới. ===Dịch vụ=== Nguồn sử dụng lao động chính của Ottawa là Dịch vụ Công cộng của Canada và ngành công nghệ cao, mặc dù du lịch và chăm sóc sức khoẻ cũng thể hiện các hoạt động kinh tế ngày càng đáng kể. Chính phủ Liên bang là chủ nhân lớn nhất của thành phố, sử dụng hơn 110.000 cá nhân từ khu vực Thủ đô Quốc gia<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cmhc-schl.gc.ca/en/co/buho/seca/ot/ot_003.cfm |tiêu đề=Employment – Ottawa &#124; CMHC |nhà xuất bản=Cmhc-schl.gc.ca |ngày truy cập=ngày 3 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2013-06-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130611122606/http://www.cmhc-schl.gc.ca/en/co/buho/seca/ot/ot_003.cfm |url-status=dead }}</ref>. Trụ sở chính của các cơ quan liên bang đặt tại Ottawa, đặc biệt là khắp khu vực Centretown, trong khu phức hợp Terrasses de la Chaudière và Place du Portage ở Hull. Trụ sở chính của Bộ Quốc phòng cũng được đặt tại thành phố này, là cơ quan đầu não của [[Lực lượng Vũ trang Canada]] và chủ trì Bộ Quốc phòng<ref>{{chú thích báo|url=http://www.macleans.ca/general/six-year-long-consolidation-of-national-defence-headquarters-given-green-light/|work=Maclean's|title=Six-year consolidation of National Defence Headquarters given green light|agency=Canadian Press|date=ngày 13 tháng 12 năm 2013|access-date=2018-01-04|archive-date=2014-11-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20141129114337/http://www.macleans.ca/general/six-year-long-consolidation-of-national-defence-headquarters-given-green-light/|url-status=dead}}</ref>. Khu vực Ottawa bao gồm CFS Leitrim, Vùng Núi CFB, và CFC Rockcliffe trước đây. Vào mùa hè, thành phố tổ chức Tuần Lễ Cảnh Sát, thực hiện các nhiệm vụ như Thay Đổi Cảnh Quan<ref>{{Chú thích web|url=http://www.army-armee.forces.gc.ca/en/ceremonial-guard/about.page|ngày truy cập=ngày 19 tháng 9 năm 2014|tiêu đề=About the Ceremonial Guard|nhà xuất bản=Government of Canada|archive-date = ngày 16 tháng 9 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140916233349/http://www.army-armee.forces.gc.ca/en/ceremonial-guard/about.page}}</ref>. Là thủ đô của Canada, du lịch là một phần quan trọng của nền kinh tế Ottawa, nhất là sau khi lễ kỷ niệm 150 năm thành lập Canada được tổ chức tại đây. Sự dẫn đầu cho các lễ hội đã chứng kiến ​​sự đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng công cộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch và tăng cường các điểm tham quan văn hoá quốc gia. Vùng thủ đô quốc gia hàng năm thu hút khoảng 7,3 triệu du khách, khoảng 1,18 tỉ đô la<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ottawa.com/about/main_e.shtml |tiêu đề= About Ottawa, Canada's Capital |nhà xuất bản=City of Ottawa |ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2014}}</ref>. ===Công nghệ=== Ngoài các hoạt động kinh tế đi kèm với vốn quốc gia, Ottawa là một trung tâm công nghệ quan trọng; vào năm 2015, 1800 công ty tại đây đã tuyển dụng khoảng 63.400 người<ref>{{Chú thích web|tiêu đề = Tech jobs near all-time high as Region's jobless rate hits 6.8%|url = http://www.ottawacitizen.com/business/Tech+jobs+near+time+high+Region+jobless+rate+hits/9819243/story.html|website = www.ottawacitizen.com|ngày truy cập = ngày 13 tháng 10 năm 2015|archive-date = 2015-11-17|archive-url = https://web.archive.org/web/20151117024433/http://www.ottawacitizen.com/business/Tech+jobs+near+time+high+Region+jobless+rate+hits/9819243/story.html|url-status = dead}}</ref>. Sự tập trung của các công ty trong ngành công nghiệp này đã làm cho thành phố có biệt danh là "Thung lũng Silicon Bắc"<ref name="Shavinina2004">{{chú thích sách|author=Larisa V. Shavinina|title=Silicon Valley North: A High-tech Cluster Of Innovation And Entrepreneurship|url=https://books.google.com/books?id=cSjv-acTkoUC&pg=PR15|year=2004|publisher=Elsevier|isbn=978-0-08-044457-4|page=15}}</ref>. Hầu hết các công ty này chuyên về viễn thông, phát triển phần mềm và công nghệ môi trường. Các công ty lớn như Nortel, Corel, Mitel, Cognos, Halogen, Shopify và JDS Uniphase được thành lập trong thành phố<ref name="TreviñoDoutriaux2006j">{{chú thích sách|authors=Leonel Corona Treviño; Jérôme Doutriaux; Sarfraz A. Mian|title=Building knowledge regions in North America: emerging technology innovation poles |url= https://books.google.com/books?id=_Rjok73CxF4C&pg=PA101 |year=2006 |publisher= Edward Elgar Publishing |isbn=978-1-84542-430-5|page=101}}</ref>. Ottawa cũng có các khu vực cho [[Nokia]], [[3M]], [[Adobe Systems]], [[Bell Canada]], IBM và Hewlett-Packard<ref name="NovakowskiTremblay2007x">{{chú thích sách|authors=Nick Novakowski; Rémy Tremblay|title=Perspectives on Ottawa's High-tech Sector|url=https://books.google.com/books?id=g3EC4nqKcmIC&pg=PA43|year= 2007|publisher=Peter Lang|isbn=978-90-5201-370-1|pages=43–71}}</ref>.Nhiều ngành công nghệ viễn thông và công nghệ mới nằm ở phía tây thành phố (trước đây là Kanata). "Khu vực công nghệ cao" được thành lập và đang hoạt động có hiệu quả vào năm 2015/2016<ref>{{chú thích báo |last=Jones |first=Allison |date=ngày 8 tháng 2 năm 2017 |title=Canada Census 2016: Ontario growth still slowing, but those who went West might soon be back |url=http://news.nationalpost.com/news/canada-census-2016-ontario-growth-still-slowing-but-those-who-went-west-might-soon-be-back |newspaper=National Post |location=Toronto |access-date =ngày 8 tháng 2 năm 2017}}</ref><ref name=Demographics2002>{{Chú thích web|tiêu đề=2006 City of Ottawa Health Status Report|nhà xuất bản=Ottawa Public Health|url=http://ottawa.ca/doc_repository/reports/hsr_2006_en.pdf|year=2006|ngày truy cập=ngày 7 tháng 10 năm 2011|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20120118093314/http://ottawa.ca/doc_repository/reports/hsr_2006_en.pdf|archive-date=ngày 18 tháng 1 năm 2012|df=dmy-all}}</ref>. ===Y tế=== Một ngành lớn khác là ngành y tế với hơn 18.000 nhân viên<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ottawa.ca/residents/statistics/data_handbook/economics/table_40_en.html |tiêu đề=City of Ottawa – 40. Major Employers in City of Ottawa, 2006 |nhà xuất bản=Ottawa.ca |year=2008 |ngày truy cập=ngày 3 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2011-11-28 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111128071342/http://www.ottawa.ca/residents/statistics/data_handbook/economics/table_40_en.html |url-status=dead }}</ref>. Bốn bệnh viện đa khoa đang hoạt động nằm trong khu vực Ottawa gồm: Bệnh viện Queensway-Carleton, Bệnh viện Ottawa, Bệnh viện Montfort và Bệnh viện Nhi Đồng Đông Ontario. Một số cơ sở chuyên khoa của bệnh viện cũng có mặt, chẳng hạn như Viện Tim mạch Đại học Ottawa và Trung tâm Y tế Tâm thần Hoàng gia Ottawa<ref>{{Chú thích web|url=http://ottawa.ca/en/residents/public-health/healthcare/finding-healthcare#P46_1193|ngày truy cập=ngày 20 tháng 9 năm 2014|nhà xuất bản=City of Ottawa|tiêu đề=Finding healthcare|archive-date = ngày 1 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141101055713/http://ottawa.ca/en/residents/public-health/healthcare/finding-healthcare#P46_1193|url-status=dead}}</ref>. Nordion, i-Stat, Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Canada và OHRI là một phần của ngành khoa học đời sống đang phát triển<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ottawa.ca/residents/statistics/data_handbook/economics/table_40_en.html |tiêu đề=City of Ottawa – 40. Major Employers in City of Ottawa, 2006 |nhà xuất bản=Ottawa.ca |ngày truy cập=ngày 2 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2011-11-28 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111128071342/http://www.ottawa.ca/residents/statistics/data_handbook/economics/table_40_en.html |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://ocri.ca/lifesciences |tiêu đề=OCRI &#124; Life Sciences |nhà xuất bản=Ocri.ca |ngày truy cập=ngày 2 tháng 8 năm 2011}}</ref>. ===Kinh doanh=== Kinh doanh, tài chính, quản trị, bán hàng và dịch vụ xếp hạng cao trong các loại nghề nghiệp<ref name=StatCan2006>{{Chú thích web | url=http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=3506008&Geo2=PR&Code2=35&Data=Count&SearchText=ottawa&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom= | tiêu đề=Community Profiles from the 2006 Census – Ottawa, Ontario (City) | nhà xuất bản=[[Statistics Canada]] | ngày=ngày 6 tháng 12 năm 2010 | ngày truy cập=ngày 22 tháng 9 năm 2011 | archive-date=2012-09-18 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120918013647/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/prof/92-591/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=CSD&Code1=3506008&Geo2=PR&Code2=35&Data=Count&SearchText=ottawa&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&Custom= | url-status=dead }}</ref>. Khoảng 10% GDP của Ottawa bắt nguồn từ tài chính, bảo hiểm và bất động sản, trong khi việc làm trong các ngành sản xuất hàng hoá chỉ bằng một nửa mức trung bình toàn quốc<ref name="CommunityFoundations2010">{{Chú thích web |url=http://www.communityfoundationottawa.ca/documents/VitalSigns2010.pdf |tiêu đề=Ottawa's Vital Signs 2010 |nhà xuất bản=Community Foundation of Ottawa |year=2010 |ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2011 |archive-date = ngày 17 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110717033748/http://www.communityfoundationottawa.ca/documents/VitalSigns2010.pdf }}</ref>. Thành phố Ottawa là nhà tuyển dụng lớn thứ hai<ref> {{Chú thích web |url=http://www.myjobsite.ca/images/CanaData_Labour_Market_Report.pdf |tiêu đề=CanaData – The Industrial Structure of Canada's Major City Labour Markets |nhà xuất bản=Reed Construction Data |ngày=November 2009 |ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2011 }} </ref><ref name="OttawaCompensation">{{Chú thích web |url=http://www.ottawa.ca/city_hall/financial/lrfp3/financial_profile/part_a/compensation_en.html |tiêu đề=City of Ottawa – Compensation |nhà xuất bản=ottawa.ca |ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2011 |archive-date=2010-12-30 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101230190053/http://www.ottawa.ca/city_hall/financial/lrfp3/financial_profile/part_a/compensation_en.html |url-status=dead }}</ref> với hơn 15.000 nhân viên.<ref name="OttawaCompensation"/><ref name="CommunityFoundations2008">{{Chú thích web |url=http://www.communityfoundationottawa.ca/site/site_en/programs/documents/Ottawa%20Vital%20Signs%20-%202008.pdf |tiêu đề=Ottawa's Vital Signs 2008 |nhà xuất bản=Community Foundation of Ottawa |year=2008 |ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2011 |archive-date = ngày 18 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120118105035/http://www.communityfoundationottawa.ca/site/site_en/programs/documents/Ottawa%20Vital%20Signs%20-%202008.pdf }}</ref> Năm 2006, Ottawa đã có hơn 40.000 việc làm trong năm 2001 với tốc độ tăng trưởng trung bình năm năm tương đối chậm so với cuối những năm 1990<ref name="ottawa2007"/>. Trong khi số lượng nhân viên trong chính phủ liên bang bị trì trệ, ngành công nghiệp công nghệ cao đã tăng 2,4%. Sự tăng trưởng tổng thể của việc làm tại Ottawa-Gatineau là 1,3% so với năm trước, xuống vị trí thứ sáu trong số các thành phố lớn nhất của Canada<ref name="ottawa2007"/>.Tỷ lệ thất nghiệp tại Ottawa-Gatineau là 5,2% (tính riêng Ottawa: 5,1%),<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report/2007/pdf/highlights_en.pdf |tiêu đề=2007 Annual Development Report |nhà xuất bản=Ottawa.ca |year=2007 |ngày truy cập=ngày 3 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20111228045937/http://www.ottawa.ca/city_services/statistics/dev_report/2007/pdf/highlights_en.pdf |archive-date=ngày 28 tháng 12 năm 2011 |df=dmy-all }}</ref>, thấp hơn mức trung bình toàn quốc là 6,0%<ref name="ottawa2007"/>. Sự suy thoái kinh tế đã làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 4 năm 2009 từ 4,7 đến 6,3%. Tuy nhiên, trong tỉnh [[Ontanrio]], tỷ lệ này tăng so với cùng kỳ từ 6,4 lên 9,1%<ref>{{Chú thích web |url=http://www.servicecanada.gc.ca/eng/on/offices/2009lmb/ottawa.shtml |tiêu đề=Ottawa Labour Market Monitor, December 2010 |nhà xuất bản=Service Canada |ngày=ngày 21 tháng 1 năm 2011 |ngày truy cập=ngày 2 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090529085224/http://www.servicecanada.gc.ca/eng/on/offices/2009lmb/ottawa.shtml |archive-date=ngày 29 tháng 5 năm 2009 |df=dmy-all }}</ref>. == Giao thông == [[Tập tin:otrain.jpg|nhỏ|[[Xe điện]] [[O-Train]] của Ottawa]] Ottawa có hệ thống xe lửa của [[Công ty Đường sắt VIA]], nhiều đường [[hàng không]] thông qua [[phi trường Quốc tế Ottawa Macdonald-Cartier]], và các Công ty xe liên tỉnh như [[Greyhound]] tại [[Trạm xe bus trung tâm Ottawa]]. Thủ đô của Canada còn có một hệ thống đường cao tốc, như quốc lộ [[Highway 417]] (còn được gọi là quốc lộ [[Queensway]]), đường 174 vùng Ottawa-Carleton (trước kia là quốc lộ 17), và quốc lộ [[Highway 416 (Quốc lộ Kỷ niệm Cựu chiến binh)]] vừa được xây xong nối liền Ottawa với các quốc lộ khác thuộc [[Hệ thống Quốc lộ 400]] của Ontario. Quốc lộ 417 cũng là một phần của [[Quốc lộ xuyên Canada]]. Thành phố này cũng có một vài đại lộ với phong cảnh đẹp hai bên như [[Đại lộ Ottawa River]], và một đường cao tốc nối liền với quốc lộ 5 Québec của thành phố [[Hull]]. Tất cả quốc lộ và đường sá của Ottawa đều được liệt kê trong [[Danh sách đường phố của Ottawa]]. Phương tiện di chuyển công cộng chủ yếu của Ottawa là [[OC Transpo]] và hệ thống tàu điện [[O-Train]]. Một hệ thống đường tàu điện nối liền Nam Bắc và Đông Tây đã được đề xuất nhưng Hội đồng Thành phố đã hủy bỏ dự án mở rộng đường Bắc Nam có thể nối liền khu [[Barrhaven]] và khu trung tâm vào năm 2009. Cả hai Công ty OC Transpo và [[Quebec-based Société de transport de l'Outaouais]] (STO) đảm nhiệm dịch vụ xe bus giữa Ottawa và Gatineau. Vé chuyển xe hoặc vé tháng đều có thể sử dụng ở cả hai thành phố không phải trả thêm tiền phụ thu. [[Tập tin:Rideau Canal (2).jpg|nhỏ|Kênh Rideau và đường mòn vào lúc bình minh gần trường [[Đại học Carleton]]]] Kênh Rideau bắt nguồn từ [[Kingston, Ontario]] lượn khúc dẫn đến Ottawa. Vào mùa Đông, kênh này vẫn mở cửa và là một phương tiện di chuyển của khu trung tâm dài khoảng 7.8&nbsp;km dành cho những người trượt băng (từ [[Đại học Carleton]] đến khu siêu thị [[Rideau Centre]]) và cũng là [http://www.canadascapital.gc.ca/skateway/index_e.asp sân trượt băng dài nhất thế giới] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051129145505/http://www.canadascapital.gc.ca/skateway/index_e.asp |date = ngày 29 tháng 11 năm 2005}}. Ngoài ra còn có một hệ thống đường mòn uốn khúc dọc theo sông Ottawa, sông Rideau và kênh Rideau. Những con đường nhỏ này được sử dụng trong vận chuyển, du lịch và giải trí, bởi vì đa số đều đủ rộng cho những người đi xe đạp. Đi xe đạp là phương tiện di chuyển phổ biến quanh năm trong vùng này. Ottawa là chỗ hợp dòng của ba con sông lớn: [[sông Ottawa]], [[sông Gatineau]] và [[sông Rideau]]. Sông Ottawa và sông Gatineau là những con sông quan trọng trong lịch sử của nền công nghiệp khai thác gỗ và lâm sản. Sông Rideau nối liền [[Ngũ Đại Hồ]] và sông [[Saint Lawrence]] với sông Ottawa. {{seealso|Danh sách các phi trường của vùng Ottawa}}, ''[[Danh sách của Ottawa, các công viên của Ontario|Danh sách các công viên của Ottawa]], [[Danh sách của Ottawa, đường sá của Ontario|Danh sách đường sá của Ottawa]]'' == Thắng cảnh và các tổ chức nổi tiếng == [[Tập tin:Ottawa from Marriott Hotel June2007.jpg|nhỏ|500px|giữa|Khu trung tâm Ottawa nhìn từ khách sạn Marriott]] {{seealso|Architecture of Ottawa}}, ''[[National Capital Region (Canada)|National Capital Region]]'' {{Ottawa map}} == Các ngành Công nghiệp chính == [[Tập tin:Parliament-Ottawa.jpg|nhỏ|Khu trung tâm của tòa nhà [[Quốc hội Canada]]]] [[Tập tin:Château Laurier at night, 2005.jpg|nhỏ|Khách sạn Chateau Laurier ở khu trung tâm Ottawa]] [[Tập tin:National Gallery of Canada glass tower 2005.jpg|nhỏ|Mặt tiền bằng kính của Nhà triển lãm Quốc gia Canada]] == Thể thao == == Các đội thể thao == {| class="wikitable" |- ! scope="col" | Đội ! scope="col" | Liên đoàn ! scope="col" | Sân nhà ! scope="col" | Thành lập ! scope="col" | Giải vô địch |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Senators (cũ)|Ottawa Senators cũ]] | rowspan="2" | [[Khúc côn cầu trên băng]] [[National Hockey League|NHL]] | Ottawa Auditorium | 1918-34 | 1 [[Cúp Stanley|Cú]][[Cúp Stanley|p Stanley]]</td> |- !'''[[Ottawa Senators]]''' |[[Canadian Tire Centre]] |1992 |1 [[President's Trophy]] 1 [[Cúp Thân vương xứ Wales]] |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Lynx]] | [[Bóng chày]] [[International League|IL]] AAA | [[Sân vận động Lynx]] | 1993 | 1 |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Gee Gees]] | [[Canadian Interuniversity Sport|CIS]] | Trường [[Đại học Ottawa]] | 1848 | 2 ([[Vanier Cup]]) |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Carleton Ravens]] | [[Canadian Interuniversity Sport|CIS]] | Trường [[Đại học Carleton]] | 1942 | 5 ([[Canadian Interuniversity Sport men's basketball champions|Canadian University Basketball]]) |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa 67's]] | Khúc côn cầu trên băng [[Ontario Hockey League|OHL]] | [[Trung tâm Ottawa Civic]] | 1967 | 3 (OHL) <br /> 2 ([[Memorial Cup]]s) |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Raiders]] | Khúc côn cầu trên băng [[National Women's Hockey League|NWHL]] | Đấu trường Sandy Hill | 1999 | 0 |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Fury]] | [[W-League]] và <br /> [[Bóng đá]] [[USL Premier Development League|USL PDL]] | [[Sân vận động Keith Harris]] | 2003 | 0 |- ! scope="row" style="font-weight: normal; text-align: center;" | [[Ottawa Harlequins]] | [[Rugby Canada Super League]] ([[Rugby Union]]) | Công viên Twin Elm Rugby | 1999 | 0 |} == Thông tin == * ''See also: [[List of Ottawa media]]'' == Chú thích == {{Tham khảo|30em}} == Nguồn tham khảo == * Statistics Canada [http://www12.statcan.ca/english/census01/home/Index.cfm 2001 Census of Canada] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210227125053/https://www12.statcan.gc.ca/english/census01/home/index.cfm |date = ngày 27 tháng 2 năm 2021}}, retrieved [[October 10]], [[2006]]. == Liên kết ngoài == * [http://www.ottawa.ca/ City of Ottawa's website] * [http://www.ncf.ca/~dw413/area_map.htm National Capital Freenet - Directory of Ottawa and Environs] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060923063747/http://www.ncf.ca/%7Edw413/area_map.htm |date = ngày 23 tháng 9 năm 2006}} * [http://ottawa.freecyclecanada.org/ Ottawa Freecycle Network] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070614212533/http://ottawa.freecyclecanada.org/ |date = ngày 14 tháng 6 năm 2007}} * [http://www.ottawakiosk.com/ Ottawa Travel Guide] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070124195725/http://www.ottawakiosk.com/ |date = ngày 24 tháng 1 năm 2007}} * [http://collections.ic.gc.ca/bytown/ Musée Bytown Museum] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060909151540/http://collections.ic.gc.ca/bytown/ |date = ngày 9 tháng 9 năm 2006}} * [http://www.canadiangeographic.ca/magazine/so05/indepth/ Interesting Facts About Ottawa from Canadian Geographic] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051001013413/http://canadiangeographic.ca/magazine/SO05/indepth/ |date = ngày 1 tháng 10 năm 2005}} * [http://www.parliamenthill.gc.ca/text/hillcam_e.html Parliament Hill Webcam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050913235636/http://www.parliamenthill.gc.ca/text/hillcam_e.html |date = ngày 13 tháng 9 năm 2005}} {{Thủ đô châu Mỹ}} {{Sơ khai Canada}} {{thể loại Commons|Ottawa}} {{Authority control}} [[Thể loại:Ottawa|Ottawa]] [[Thể loại:Ontario]] [[Thể loại:Thành phố của Canada]] [[Thể loại:Thủ đô Bắc Mỹ]]
55860
855
Bắc Mỹ
0
null
null
73494954
72126125
2025-05-07T15:52:03
true
null
wikitext
text/x-wiki
9j9nc621tsa2btme3wycaqs22nfe0j3
{ "username": "Chanhquocnghiem", "id": "376370", "ip": null }
{{1000 bài cơ bản}} {{Other uses}} {{distinguish|Bắc Mỹ (khu vực)}} {{Hộp thông tin lục địa |title = Bắc Mỹ |image = Location North America.svg |area = {{convert|24709000|km2|sqmi|abbr=on}}&nbsp;([[Danh sách các lục địa theo diện tích|hạng 3]]) |population = 579.024.000 (2016; [[Danh sách các lục địa theo dân số|hạng 4]]) |density = 22.9/km² (59.3/sq mi) |GDP_nominal = 23.5 nghìn tỷ đô la Mỹ (2018; [[Danh sách các lục địa theo GDP (danh nghĩa)|hạng 2]]) |GDP_PPP = 25.0 nghìn tỷ đô la Mỹ (2018; hạng 3) |GDP_per_capita = 47.750 đô la Mỹ (2018; [[Danh sách các lục địa theo GDP (danh nghĩa)#GDP bình quân đầu người (danh nghĩa) theo lục địa|hạng 2]])<ref name="IMFcapitaGDP">{{chú thích web|url=http://statisticstimes.com/economy/north-american-countries-by-gdp-per-capita.php|author=International Monetary Fund|publisher=International Monetary Fund|title=List of North American countries by GDP per capita|work=World Economic Outlook|date=tháng 10 năm 2016|access-date =ngày 22 tháng 2 năm 2017|url-status=bot: unknown|archive-url=https://web.archive.org/web/20170924205236/http://statisticstimes.com/economy/north-american-countries-by-gdp-per-capita.php|archive-date=ngày 24 tháng 9 năm 2017}}</ref> |demonym = Người Bắc Mỹ |countries = 23 quốc gia có chủ quyền |list_countries = :en:List of sovereign states and dependent territories in North America#Sovereign states |dependencies = [[:en:List of sovereign states and dependent territories in North America#Non-sovereign territories|23 lãnh thổ không có chủ quyền]] |languages = [[Tiếng Anh]], [[tiếng Tây Ban Nha]], [[tiếng Pháp]], và nhiều [[Các ngôn ngữ ở Bắc Mỹ|ngôn ngữ khác]] |time = [[UTC-10]] đến [[UTC±0|UTC]] |cities = [[Danh sách các kết tụ đô thị lớn nhất ở Bắc Mỹ|Danh sách các khu vực đô thị]]:<ref>{{chú thích web|url=http://www.demographia.com/db-worldua.pdf|title=Demographia.com}}</ref><br>{{hlist|[[Vùng đô thị New York|Thành phố New York]] |[[México City|Thành phố México]]|[[Vùng Đại Los Angeles|Los Angeles]] |[[Vùng đô thị Chicago|Chicago]] |[[Vùng đô thị Boston|Boston]] |[[Toronto]] |[[Vùng đô thị phức hợp Dallas–Fort Worth|Dallas–Fort Worth]] |[[Khu vực vịnh San Francisco|Vịnh San Francisco]] |[[Vùng đô thị Houston|Houston]] |[[Vùng đô thị Miami|Miami]] |[[Thung lũng Delaware|Philadelphia]] }} |m49 = <code>003</code> – Bắc Mỹ<br /><code>019</code> – [[Châu Mỹ]]<br /><code>001</code> – [[Thế giới]] }} '''Bắc Mỹ''' ([[Tiếng Anh]]: ''North America'') là một [[lục địa]] nằm hoàn toàn trong [[Bắc Bán cầu]] và gần như hoàn toàn trong [[Tây Bán cầu]] của [[Trái Đất]], có thể được miêu tả là tiểu lục địa phía Bắc của [[châu Mỹ]]. Lục địa này giáp với [[Bắc Băng Dương]] về phía Bắc, với [[Đại Tây Dương]] về phía Đông, với [[Nam Mỹ]] và [[Biển Caribe]] về phía Đông Nam, cũng như với [[Thái Bình Dương]] về phía Tây và phía Nam. Lục địa này nằm trên [[Mảng Bắc Mỹ|mảng kiến tạo Bắc Mỹ]] nên [[Greenland]] được xem là thuộc Bắc Mỹ về mặt địa lý. Bắc Mỹ có diện tích khoảng 24.709.000 ki-lô-mét vuông (9.540.000 dặm vuông), khoảng 16,5% diện tích đất liền của Trái Đất và khoảng 4,8% toàn bộ bề mặt của hành tinh này. Trên thế giới, đây là lục địa có diện tích lớn thứ ba, sau [[châu Á]] và [[châu Phi]], cũng như lục địa có dân số [[Danh sách lục địa theo dân số|cao thứ tư]], sau châu Á, châu Phi và [[châu Âu]]. Năm 2013, tổng dân số của 23 nhà nước độc lập ở Bắc Mỹ được ước tính là 579 triệu người, hay 7,5% [[dân số thế giới]]. Con người lần đầu tiên đặt chân lên Bắc Mỹ khoảng 40.000 đến 17.000 năm trước vào [[thời kỳ băng hà cuối cùng]] bằng cách đi qua [[cầu đất liền Bering]]. Thời kỳ [[Paleo-Indian]] kéo dài đến khoảng 10.000 năm trước. Giai đoạn cổ điển kéo dài từ thế kỷ thứ 6 đến thế kỷ thứ 13. Thời kỳ [[Tiền Colombo]] kết thúc vào năm 1492, khi người định cư từ châu Âu bắt đầu di cư đến Bắc Mỹ trong [[thời đại Khám phá]] và [[thời kỳ cận đại]]. Tuy nhiên, Bắc Mỹ (trừ Greenland) được nhắc đến lần đầu tiên trong sử sách châu Âu vào khoảng năm 1000 TCN mà cụ thể là trong các saga của người Bắc Âu. Ngày nay, các đặc điểm về văn hóa và sắc tộc của dân cư Bắc Mỹ phản ánh sự tương tác giữa [[Thực dân châu Âu tại châu Mỹ|thực dân châu Âu]], [[Thổ dân châu Mỹ|dân bản địa]], [[Buôn bán nô lệ Đại Tây Dương|nô lệ đến từ châu Phi]], [[người nhập cư]] từ châu Âu, châu Á và Nam Á, cũng như hậu duệ của các nhóm người này. Do quá trình thuộc địa hóa của châu Âu, phần lớn dân số Bắc Mỹ nói các ngôn ngữ châu Âu như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha hay tiếng Pháp, và các nền văn hóa của họ nhìn chung phản ánh các truyền thống của nền [[văn hóa phương Tây]]. Tuy nhiên, ở một số khu vực của Canada, Hoa Kỳ, Mexico và Trung Mỹ, các nhóm người bản địa vẫn duy trì những truyền thống văn hóa và nói ngôn ngữ của riêng mình. {{toclimit|3}} == Phạm vi == Theo định nghĩa chính thức của [[Liên Hợp Quốc]], "Bắc Mỹ" bao gồm 3 khu vực: [[Bắc Mỹ (khu vực)|Bắc Mỹ]], [[Trung Mỹ]] và [[Caribe]].<ref>{{chú thích web|url=https://unstats.un.org/unsd/methodology/m49/|title=UNSD — Methodology|last=Division|first=United Nations Statistics|website=unstats.un.org|language=en|access-date=ngày 1 tháng 11 năm 2018}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://unstats.un.org/unsd/methodology/m49/#panel-11|title=UNSD — Methodology|last=Division|first=United Nations Statistics|website=unstats.un.org|language=en|access-date=ngày 1 tháng 11 năm 2018}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://unstats.un.org/unsd/methodology/m49/#panel-12|title=UNSD — Methodology|last=Division|first=United Nations Statistics|website=unstats.un.org|language=en|access-date=ngày 1 tháng 11 năm 2018}}</ref> [[Pháp]], [[Ý]], [[Bồ Đào Nha]], [[Tây Ban Nha]], [[Romani]], [[Hy Lạp]] và các quốc gia [[Mỹ Latinh]] sử dụng [[Lục địa#số lục địa|mô hình 6 châu lục]], trong đó Bắc Mỹ và Nam Mỹ được gộp thành một châu lục và tên gọi ''Bắc Mỹ'' được dùng để chỉ tiểu lục địa chứa Canada, Hoa Kỳ, Mexico, [[Saint Pierre và Miquelon]] (thuộc Pháp), và đôi khi cả [[Greenland]] và [[Bermuda]].<ref>{{chú thích web|url=http://mx.encarta.msn.com/encyclopedia_761562468/Norteam%C3%A9rica.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20090130015145/http://mx.encarta.msn.com/encyclopedia_761562468/Norteam%C3%A9rica.html |archive-date=ngày 30 tháng 1 năm 2009 |title=Norteamérica |trans-title=North America |language=es|quote=In Ibero-America, ''North America'' is considered a subcontinent containing Canada, the United States, Mexico, Greenland, Bermuda and Saint-Pierre and Miquelon.}}</ref><ref>{{chú thích web|title=Six or Seven Continents on Earth|url=http://geography.about.com/od/learnabouttheearth/qt/qzcontinents.htm|access-date=ngày 18 tháng 12 năm 2016|language=en|archive-date=2016-11-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20161126015411/http://geography.about.com/od/learnabouttheearth/qt/qzcontinents.htm|url-status=dead}} "In Europe and other parts of the world, many students are taught of six continents, where North and South America are combined to form a single continent of America. Thus, these six continents are Africa, America, Antarctica, Asia, Australia, and Europe."</ref><ref>{{chú thích web|title=Continents|url=http://www.worldometers.info/geography/continents/|access-date=ngày 18 tháng 12 năm 2016|language=en}} "six-continent model (used mostly in France, Italy, Portugal, Spain, Romania, Greece, and Latin America) groups together North America+South America into the single continent America."</ref><ref>{{chú thích web|title=AMÉRIQUE|url=http://www.universalis.fr/encyclopedie/amerique-structure-et-milieu-geographie/|access-date=ngày 18 tháng 12 năm 2016|language=fr}}</ref><ref>{{chú thích web|title=America|url=http://www.treccani.it/enciclopedia/america_%28Dizionario-di-Storia%29/|access-date=ngày 18 tháng 12 năm 2016|language=it}}</ref> ===Phân vùng=== {{see also|Danh sách các vùng của Canada|Danh sách các vùng của Hoa Kỳ}} Bắc Mỹ được chia thành nhiều vùng về mặt địa lý, văn hóa hoặc kinh tế, và mỗi vùng đó lại bao gồm những vùng nhỏ hơn. Các vùng kinh tế được hình thành từ những khối thương mại chẳng hạn như khối Hiệp định Thương mại Bắc Mỹ hay khối Hiệp định Thương mại Trung Mỹ. Về mặt ngôn ngữ và văn hóa, lục địa này có thể được chia thành [[Mỹ Ănglê]] và Mỹ Latinh. Mỹ Ănglê bao gồm phần lớn khu vực Bắc Mỹ, [[Belize]] và các hòn đảo Caribe có dân số chủ yếu nói tiếng Anh (tuy một số khu vực, chẳng hạn như [[Louisiana]] và [[Quebec]], có lượng lớn dân số nói tiếng Pháp; ở Quebec, tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất<ref name="language">{{chú thích web|url=http://www.oqlf.gouv.qc.ca/english/charter/index.html|title=Status of the French language|author=Office Québécois de la langue francaise|publisher=Government of Quebec|access-date=ngày 10 tháng 11 năm 2010|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20110514153402/http://www.oqlf.gouv.qc.ca/english/charter/index.html|archive-date=ngày 14 tháng 5 năm 2011}}</ref><!--Original French: http://www.oqlf.gouv.qc.ca/charte/charte/clflgoff.html -->). Miền Nam lục địa Bắc Mỹ được chia thành hai vùng: Trung Mỹ và [[Caribe]].<ref name="BritannicaCA">{{cite encyclopedia|title=Central America|url=http://encarta.msn.com/dictionary_1861670266/Central_America.html|encyclopedia=Encarta Encyclopedia|access-date=ngày 30 tháng 5 năm 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20091103174029/http://encarta.msn.com/dictionary_1861670266/Central_America.html|archive-date=ngày 3 tháng 11 năm 2009|url-status=dead}}</ref><ref>{{cite dictionary|title=Caribbean|url=http://encyclopedia2.thefreedictionary.com/Caribbean|dictionary=The Free Dictionary|access-date=ngày 30 tháng 5 năm 2011}}</ref> Miền Bắc của lục địa cũng được phân chia thành các khu vực rõ ràng. Tên gọi "Bắc Mỹ" đôi khi được dùng để chỉ Mexico, Canada, Hoa Kỳ và Greenland thay vì toàn bộ lục địa.<ref name="CIAGreenland">{{chú thích web |title=The World Factbook – North America |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/wfbExt/region_noa.html |access-date=ngày 20 tháng 6 năm 2011 |publisher=Central Intelligence Agency |archive-date=2020-11-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201111194300/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/wfbExt/region_noa.html |url-status=dead }}</ref><ref name="CountryReports">{{chú thích web|title=Countries in North America – Country Reports |url=http://www.countryreports.org/maps/northamerica.aspx |publisher=Country Reports |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150427050055/http://www.countryreports.org/maps/northamerica.aspx |archive-date=ngày 27 tháng 4 năm 2015 }}</ref><ref name="eNotes">{{chú thích web|title=North America: World of Earth Science |url=http://www.enotes.com/earth-science/north-america |publisher=eNotes Inc. |access-date=ngày 20 tháng 6 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20101220133458/http://www.enotes.com/earth-science/north-america |archive-date=ngày 20 tháng 12 năm 2010 }}</ref><ref name=Trilateral>{{chú thích web|title=North American Region |url=http://www.trilateral.org/go.cfm?do=Page.View&pid=12 |publisher=The Trilateral Commission |access-date =ngày 30 tháng 5 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20121021204534/http://www.trilateral.org/go.cfm?do=Page.View&pid=12 |archive-date=ngày 21 tháng 10 năm 2012 }}</ref><ref>{{chú thích sách|last1=Parsons |first1=Alan |last2=Schaffer |first2=Jonathan |title=Geopolitics of oil and natural gas |publisher=U.S. Department of State |series=Economic Perspectives |date=May 2004}}{{full citation needed|date=February 2014}}</ref> Thuật ngữ "khu vực Bắc Mỹ" được dùng để chỉ các quốc gia và vùng lãnh thổ ở phía Bắc của Bắc Mỹ, bao gồm Hoa Kỳ, Bermuda, Saint-Pierre và Miquelon, Canada và Greenland,<ref>{{chú thích web|url=http://esa.un.org/migration/index.asp?panel=3 |title=Definition of major areas and regions |publisher=United Nations |access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2007}}</ref><!--Cruft, commenting out ngày 3 tháng 2 năm 2014:from World Migrant Stock: The 2005 Revision Population Database, United Nations Population Division. Truy cập on line ngày 3 tháng 10 năm 2007.--><ref>{{chú thích web|url=http://unstats.un.org/unsd/methods/m49/m49regin.htm |title=Composition of macro geographical (continental) regions, geographical sub-regions, and selected economic and other groupings |publisher=UN Statistics Division |access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2007}} ([http://unstats.un.org/unsd/methods/m49/m49regnf.htm French])</ref> Hai quốc gia có diện tích lớn nhất Bắc Mỹ, Canada và Hoa Kỳ, cũng được chia thành những vùng rõ rệt và được công nhận rộng rãi. Canada được chia thành (từ Đông sang Tây) [[Atlantic Canada]], miền Trung Canada, [[đồng cỏ Canada]], [[bờ biển British Columbia]], và miền Bắc Canada. Mỗi vùng này lại bao gồm những vùng nhỏ hơn. Theo [[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]], Hoa Kỳ được chia thành [[New England]], [[các tiểu bang Trung-Đại Tây Dương]], [[các tiểu bang Nam Đại Tây Dương]], [[các tiểu bang Trung Đông Bắc]], [[các tiểu bang Trung Tây Bắc]], [[các tiểu bang Trung Đông Nam]], [[các tiểu bang Trung Tây Nam]], [[các tiểu bang miền Núi]] và [[Bờ Tây Hoa Kỳ|các tiểu bang bờ Tây]]. Hai quốc gia này có chung khu vực [[Vùng Ngũ Đại Hồ|Ngũ Đại Hồ]]. Ở cả hai quốc gia đều đã hình thành nên các siêu đô thị, chẳng hạn như ở [[Tây Bắc Thái Bình Dương]] hay các [[Great Lakes Megalopolis|siêu đô thị Ngũ Đại Hồ]]. {{nts}} === Quốc gia và vùng lãnh thổ === <!--[[Tập tin:NorthAmericaMap.png|thumb|A [[United States National Atlas]] [[map]] of North America (including [[Central America]] and the [[Caribbean]]) showing country borders and the locations of various large [[cities]]]]--> {| class="wikitable sortable" style="float:center; text-align:center; white-space:nowrap;" |- ! class="unsortable" | [[Quốc huy]] ! class="unsortable" style="width:20px" | Quốc kỳ ! Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ<ref name="spp">{{chú thích web |url=http://www.spp.gov/ |archive-url=https://web.archive.org/web/20080618182224/http://www.spp.gov/ |archive-date=ngày 18 tháng 6 năm 2008|title=SPP Background |publisher=Security and Prosperity Partnership of North America |work=CommerceConnect.gov |access-date=ngày 14 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name="epa">{{chú thích web |url=http://www.epa.gov/wed/pages/ecoregions/na_eco.htm |title=Ecoregions of North America |publisher=[[United States Environmental Protection Agency]] |access-date=ngày 30 tháng 5 năm 2011}}</ref><ref name="About.com">{{chú thích web |url=http://geography.about.com/library/faq/blqzamericas.htm |title=What's the difference between North, Latin, Central, Middle, South, Spanish and Anglo America? |website=About.com |ngày truy cập=2021-09-02 |archive-date=2016-04-10 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160410093459/http://geography.about.com/library/faq/blqzamericas.htm |url-status=dead }}</ref> ! Thủ đô ! [[Danh sách quốc gia theo diện tích|Diện tích]]<ref>Unless otherwise noted, land area figures are taken from {{chú thích tạp chí |url=http://unstats.un.org/unsd/demographic/products/dyb/dyb2008/Table03.pdf |title=Demographic Yearbook—Table 3: Population by sex, rate of population increase, surface area and density |publisher=United Nations Statistics Division |year=2008 |access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2010}}</ref> ! [[Danh sách quốc gia theo dân số|Dân số]]<br/>({{UN Population|Year}}){{UN Population|ref}} ! [[Danh sách quốc gia theo mật độ dân số|Mật độ dân số]] |- | {{Coat of arms|Anguilla|size=30px|text=none}} | {{flagg|pxx|Anguilla|size=45}} | [[Anguilla]] ([[Vương quốc Anh]]) | [[The Valley, Anguilla|The Valley]] | style="text-align:right;"| {{cvt|91|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Anguilla}} | style="text-align:right;"| {{cvt|164,8|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Antigua and Barbuda|size=30px}} | {{flagg|pxx|Antigua and Barbuda|size=45}} | [[Antigua và Barbuda]] | [[St. John's, Antigua và Barbuda|St. John's]] | style="text-align:right;"| {{cvt|442|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Antigua and Barbuda}} | style="text-align:right;"| {{cvt|199,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Aruba|size=30px}} | {{flagg|pxx|Aruba|size=45}} | [[Aruba]] ([[Vương quốc Hà Lan]]) | [[Oranjestad, Aruba|Oranjestad]] | style="text-align:right;"| {{cvt|180|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Aruba}} | style="text-align:right;"| {{cvt|594,4|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Bahamas|size=30px}} | {{flagg|pxx|The Bahamas|size=45}} | [[Bahamas]] | [[Nassau, Bahamas|Nassau]] | style="text-align:right;"| {{cvt|13943|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Bahamas}} | style="text-align:right;"| {{cvt|24,5|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Barbados|size=30px}} | {{flagg|pxx|Barbados|size=45}} | [[Barbados]] | [[Bridgetown]] | style="text-align:right;"| {{cvt|430|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Barbados}} | style="text-align:right;"| {{cvt|595,3|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Belize|size=30px}} | {{flagg|pxx|Belize|size=45}} | [[Belize]] | [[Belmopan]] | style="text-align:right;"| {{cvt|22966|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Belize}} | style="text-align:right;"| {{cvt|13,4|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Bermuda|size=30px}} | {{flagg|pxx|Bermuda|size=45}} | [[Bermuda]] (Vương quốc Anh) | [[Hamilton, Bermuda|Hamilton]] | style="text-align:right;"| {{cvt|54|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Bermuda}} | style="text-align:right;"| {{cvt|1203,7|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Bonaire|size=30px}} | {{flagg|pxx|Bonaire|size=45}} | [[Bonaire]] (Vương quốc Hà Lan)<ref name="nethant">Population estimates are taken from the {{chú thích web | author=Central Bureau of Statistics Netherlands Antilles | title=Statistical information: Population |url=http://www.cbs.an/population/population_b2.asp | archive-url=https://web.archive.org/web/20100501150627/http://www.cbs.an/population/population_b2.asp | archive-date=ngày 1 tháng 5 năm 2010 | publisher=Government of the Netherlands Antilles | access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2010}}</ref> | [[Kralendijk]] | style="text-align:right;"| {{cvt|294|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 12,093 | style="text-align:right;"| {{cvt|41,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|British Virgin Islands|size=30px}} | {{flagg|pxx|British Virgin Islands|size=45}} | [[Quần đảo Virgin thuộc Anh]] (Vương quốc Anh) | [[Road Town]] | style="text-align:right;"| {{cvt|151|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|British Virgin Islands}} | style="text-align:right;"| {{cvt|152,3|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Canada|size=30px}} | {{flagg|pxx|Canada|size=45}} | [[Canada]] | [[Ottawa]] | style="text-align:right;"| {{cvt|9984670|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Canada}} | style="text-align:right;"| {{cvt|3,7|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Cayman Islands|size=30px}} | {{flagg|pxx|Cayman Islands|size=45}} | [[Quần đảo Cayman]] (Vương quốc Anh) | [[George Town, Cayman Islands|George Town]] | style="text-align:right;"| {{cvt|264|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Cayman Islands}} | style="text-align:right;"| {{cvt|212,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|France|size=30px}} | {{flagg|pxx|France|size=45}} | [[Đảo Clipperton]] (Pháp) | — | style="text-align:right;"| {{cvt|6|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 0 | style="text-align:right;"| {{cvt|0|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Costa Rica|size=30px}} | {{flagg|pxx|Costa Rica|size=45}} | [[Costa Rica]] | [[San José, Costa Rica|San José]] | style="text-align:right;"| {{cvt|51100|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Costa Rica}} | style="text-align:right;"| {{cvt|89,6|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Cuba|size=30px}} | {{flagg|pxx|Cuba|size=45}} | [[Cuba]] | [[La Habana]] | style="text-align:right;"| {{cvt|109886|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Cuba}} | style="text-align:right;"| {{cvt|102,0|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Curaçao|size=30px}} | {{flagg|pxx|Curaçao|size=45}} | [[Curaçao]] (Vương quốc Hà Lan) | [[Willemstad]] | style="text-align:right;"| {{cvt|444|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Curaçao}} | style="text-align:right;"| {{cvt|317,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Dominica|size=30px}} | {{flagg|pxx|Dominica|size=45}} | [[Dominica]] | [[Roseau]] | style="text-align:right;"| {{cvt|751|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Dominica}} | style="text-align:right;"| {{cvt|89,2|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Dominican Republic|size=30px}} | {{flagg|pxx|Dominican Republic|size=45}} | [[Cộng hòa Dominica]] | [[Santo Domingo]] | style="text-align:right;"| {{cvt|48671|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Dominican Republic}} | style="text-align:right;"| {{cvt|207,3|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|El Salvador|size=30px}} | {{flagg|pxx|El Salvador|size=45}} | [[El Salvador]] | [[San Salvador]] | style="text-align:right;"| {{cvt|21041|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|El Salvador}} | style="text-align:right;"| {{cvt|293,0|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|Venezuela|text=none|size=30px}} | {{flagg|pxx|Federal Dependencies of Venezuela|size=45}} | [[Các vùng lãnh thổ phụ thuộc Venezuela]] ([[Venezuela]]) | [[Gran Roque]] | style="text-align:right;"| {{cvt|342|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 2,155 | style="text-align:right;"| {{cvt|6,3|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Greenland|size=30px}} | {{flagg|pxx|Greenland|size=45}} | [[Greenland]] ([[Vương quốc Đan Mạch]]) | [[Nuuk]] | style="text-align:right;"| {{cvt|2166086|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Greenland}} | style="text-align:right;"| {{cvt|0,026|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Grenada|size=30px}} | {{flagg|pxx|Grenada|size=45}} | [[Grenada]] | [[St. George's, Grenada|St. George's]] | style="text-align:right;"| {{cvt|344|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Grenada}} | style="text-align:right;"| {{cvt|302,3|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|France|size=30px}} | {{flagg|pxx|Guadeloupe|size=45|variant=local}} | [[Guadeloupe]] (Pháp) | [[Basse-Terre]] | style="text-align:right;"| {{cvt|1628|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Guadeloupe}} | style="text-align:right;"| {{cvt|246,7|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Seal of Guantanamo Bay Naval Base.svg|30px]] | {{noflag}} | [[Căn cứ Hải quân vịnh Guantánamo]] (Hoa Kỳ) | — | style="text-align:right;"| {{cvt|116|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 0 | style="text-align:right;"| {{cvt|0|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Coat of arms of Guatemala.svg|30px]] | {{flagg|pxx|Guatemala|size=45}} | [[Guatemala]] | [[Thành phố Guatemala]] | style="text-align:right;"| {{cvt|108889|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Guatemala}} | style="text-align:right;"| {{cvt|128,8|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Coat of arms of Haiti.svg|30px]] | {{flagg|pxx|Haiti|size=45}} | [[Haiti]] | [[Port-au-Prince]] | style="text-align:right;"| {{cvt|27750|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Haiti}} | style="text-align:right;"| {{cvt|361,5|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Honduras|size=30px}} | {{flagg|pxx|Honduras|size=45}} | [[Honduras]] | [[Tegucigalpa]] | style="text-align:right;"| {{cvt|112492|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Honduras}} | style="text-align:right;"| {{cvt|66,4|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Jamaica|size=30px}} | {{flagg|pxx|Jamaica|size=45}} | [[Jamaica]] | [[Kingston, Jamaica|Kingston]] | style="text-align:right;"| {{cvt|10991|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Jamaica}} | style="text-align:right;"| {{cvt|247,4|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|France|size=30px}} | {{flagg|pxx|Martinique|size=45|variant=football}} | [[Martinique]] (Pháp) | [[Fort-de-France]] | style="text-align:right;"| {{cvt|1128|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Martinique}} | style="text-align:right;"| {{cvt|352,6|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Coat of arms of Mexico.svg|30px]] | {{flagg|pxx|Mexico|size=45}} | [[Mexico]] | [[Thành phố Mexico]] | style="text-align:right;"| {{cvt|1964375|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Mexico}} | style="text-align:right;"| {{cvt|57,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Montserrat|size=30px}} | {{flagg|pxx|Montserrat|size=45}} | [[Montserrat]] (Vương quốc Anh) | [[Plymouth, Montserrat|Plymouth]], [[Brades, Montserrat|Brades]] | style="text-align:right;"| {{cvt|102|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Montserrat}} | style="text-align:right;"| {{cvt|58,8|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Nicaragua|size=30px}} | {{flagg|pxx|Nicaragua|size=45}} | [[Nicaragua]] | [[Managua]] | style="text-align:right;"| {{cvt|130373|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Nicaragua}} | style="text-align:right;"| {{cvt|44,1|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Coat of arms of Nueva Esparta State.svg|30px]] | {{flagg|pxx|Nueva Esparta|size=45}} | [[Nueva Esparta]] (Venezuela) | [[La Asunción]] | style="text-align:right;"| {{cvt|1151|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 491,610 | style="text-align:right;"| {{cvt|427,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Panama|size=30px}} | {{flagg|pxx|Panama|size=45}} | [[Panama]] | [[Thành phố Panama]] | style="text-align:right;"| {{cvt|75417|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Panama}} | style="text-align:right;"| {{cvt|45,8|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Puerto Rico|size=30px}} | {{flagg|pxx|Puerto Rico|size=45}} | [[Puerto Rico]] (Hoa Kỳ) | [[San Juan, Puerto Rico|San Juan]] | style="text-align:right;"| {{cvt|8870|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Puerto Rico}} | style="text-align:right;"| {{cvt|448,9|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saba|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saba|size=45}} | [[Saba]] (Vương quốc Hà Lan)<ref name="nethant" /> | [[The Bottom]] | style="text-align:right;"| {{cvt|13|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 1,537 | style="text-align:right;"| {{cvt|118,2|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Escudo de San Andrés y Providencia.svg|30px]] | {{flagg|pxx|San Andrés y Providencia|size=45}} | [[Quần đảo San Andrés, Providencia và Santa Catalina|San Andrés và Providencia]] ([[Colombia]]) | [[San Andrés, San Andrés y Providencia|San Andrés]] | style="text-align:right;"| {{cvt|53|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 77,701 | style="text-align:right;"| {{cvt|1468,59|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saint Barthélemy|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saint Barthélemy|size=45}} | [[Saint Barthélemy]] (Pháp)<ref name="popcia">These population estimates are for 2010, and are taken from {{chú thích web | title=The World Factbook: 2010 edition | url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2119.html | publisher=Government of the United States, Central Intelligence Agency | access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2010 | archive-date=2018-10-04 | archive-url=https://web.archive.org/web/20181004113653/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2119.html | url-status=dead }}</ref> | [[Gustavia, Saint Barthélemy|Gustavia]] | style="text-align:right;"| {{cvt|21|km2|sortable=on}}<ref name="areacia">Land area figures taken from {{chú thích web | title=The World Factbook: 2010 edition | url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2147.html | publisher=Government of the United States, Central Intelligence Agency | access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2010 | archive-date=2014-01-31 | archive-url=https://web.archive.org/web/20140131115000/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2147.html | url-status=dead }}</ref> | style="text-align:right;"| 7,448 | style="text-align:right;"| {{cvt|354,7|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saint Kitts and Nevis|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saint Kitts and Nevis|size=45}} | [[Saint Kitts và Nevis]] | [[Basseterre]] | style="text-align:right;"| {{cvt|261|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Saint Kitts and Nevis}} | style="text-align:right;"| {{cvt|199,2|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saint Lucia|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saint Lucia|size=45}} | [[Saint Lucia]] | [[Castries]] | style="text-align:right;"| {{cvt|539|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Saint Lucia}} | style="text-align:right;"| {{cvt|319,1|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Collectivity of Saint Martin|size=30px}} | {{flagg|pxx|Collectivity of Saint Martin|size=45}} | [[Saint-Martin]] (Pháp)<ref name="popcia" /> | [[Marigot, St. Martin|Marigot]] | style="text-align:right;"| {{cvt|54|km2|sortable=on}}<ref name="areacia" /> | style="text-align:right;"| 29,820 | style="text-align:right;"| {{cvt|552,2|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saint Pierre and Miquelon|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saint Pierre and Miquelon|size=45|variant=local}} | [[Saint-Pierre và Miquelon]] (Pháp) | [[Saint-Pierre, Saint-Pierre và Miquelon|Saint-Pierre]] | style="text-align:right;"| {{cvt|242|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Saint Pierre and Miquelon}} | style="text-align:right;"| {{cvt|24,8|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Saint Vincent and the Grenadines|size=30px}} | {{flagg|pxx|Saint Vincent and the Grenadines|size=45}} | [[Saint Vincent và Grenadines]] | [[Kingstown]] | style="text-align:right;"| {{cvt|389|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Saint Vincent and the Grenadines}} | style="text-align:right;"| {{cvt|280,2|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Sint Eustatius|size=30px}} | {{flagg|pxx|Sint Eustatius|size=45}} | [[Sint Eustatius]] (Vương quốc Hà Lan)<ref name="nethant" /> | [[Oranjestad, Sint Eustatius|Oranjestad]] | style="text-align:right;"| {{cvt|21|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| 2,739 | style="text-align:right;"| {{cvt|130,4|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Sint Maarten|size=30px}} | {{flagg|pxx|Sint Maarten|size=45}} | [[Sint Maarten]] (Vương quốc Hà Lan) | [[Philipsburg, Sint Maarten|Philipsburg]] | style="text-align:right;"| {{cvt|34|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Sint Maarten (Dutch part)}} | style="text-align:right;"| {{cvt|1176,7|/km2|sortable=on}} |- | {{Coat of arms|text=none|Trinidad and Tobago|size=30px}} | {{flagg|pxx|Trinidad and Tobago|size=45}} | [[Trinidad và Tobago]] | [[Port of Spain]] | style="text-align:right;"| {{cvt|5130|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Trinidad and Tobago}} | style="text-align:right;"| {{cvt|261,0|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Shield of the Turks and Caicos Islands.svg|30px]] | {{flagg|pxx|Turks and Caicos Islands|size=45}} | [[Quần đảo Turks và Caicos]] (Vương quốc Anh) | [[Cockburn Town]] | style="text-align:right;"| {{cvt|948|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|Turks and Caicos Islands}} | style="text-align:right;"| {{cvt|34,8|/km2|sortable=on}} |- |{{Coat of arms|text=none|United States|size=30px}} | {{flagg|pxx|Flag of the United States (Pantone).svg|}} | [[Hoa Kỳ]] | [[Washington, D.C.]] | style="text-align:right;"| {{cvt|9629091|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|United States of America}} | style="text-align:right;"| {{cvt|32,7|/km2|sortable=on}} |- | [[Tập tin:Seal of the United States Virgin Islands.svg|30px]] | {{flagg|pxx|United States Virgin Islands|size=45}} | [[Quần đảo Virgin thuộc Mỹ]] (Hoa Kỳ) | [[Charlotte Amalie, Quần đảo Virgin thuộc Mỹ|Charlotte Amalie]] | style="text-align:right;"| {{cvt|347|km2|sortable=on}} | style="text-align:right;"| {{UN Population|United States Virgin Islands}} | style="text-align:right;"| {{cvt|317,0|/km2|sortable=on}} |- class="sortbottom" ! colspan="4"| Tổng ! style="text-align:right;"| {{nts|24500995}} ! style="text-align:right;"| {{nts|541720440}} ! style="text-align:right;"| {{cvt|22,1|/km2|sortable=on}} |} ==Đặc điểm tự nhiên== === Địa lý === {{Main|Địa lý Bắc Mỹ}} [[Tập tin:Saguaro National Park - Flickr - Joe Parks.jpg|thumb|[[Sa mạc Sonoran]] ở Arizona]] Bắc Mỹ là phần phía Bắc của vùng đất thường được biết đến với các tên gọi Tân thế giới, [[Tây Bán cầu]] hay [[châu Mỹ]].<ref name="IOC">{{chú thích web|url=http://multimedia.olympic.org/pdf/en_report_672.pdf|title=The Olympic symbols|year=2002|publisher=[[International Olympic Committee]]|location=Lausanne: Olympic Museum and Studies Centre|archive-url=https://web.archive.org/web/20080307073846/http://multimedia.olympic.org/pdf/en_report_672.pdf|archive-date=ngày 7 tháng 3 năm 2008}} The five rings of the [[Olympic symbols#Olympic emblems|Olympic flag]] represent the five inhabited, participating continents ([http://www.moscow2001.olympic.org/en/pdf/members_by_continent.pdf Africa, America, Asia, Europe, and Oceania] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20020223205800/http://www.moscow2001.olympic.org/en/pdf/members_by_continent.pdf|date=ngày 23 tháng 2 năm 2002}}).</ref><ref name="Oceano">{{chú thích sách|title=Océano Uno, Diccionario Enciclopédico y Atlas Mundial |chapter=Continente |pages=392, 1730 |isbn=978-84-494-0188-6|last1=Equipo |year=1997 }}{{author missing|date=February 2014}}</ref><ref name="cincocontinentes">{{chú thích sách|title=Los Cinco Continentes (The Five Continents) |publisher=Planeta-De Agostini Editions |year=1997 |isbn=978-84-395-6054-8}}{{page needed|date=February 2014}}</ref> Bắc Mỹ là châu lục có diện tích lớn thứ ba sau [[châu Á]] và [[châu Phi]].<ref>{{chú thích web|last=Rosenberg|first=Matt|date=ngày 11 tháng 4 năm 2020|title=Ranking the 7 Continents by Size and Population|url=https://www.thoughtco.com/continents-ranked-by-size-and-population-4163436|access-date=ngày 27 tháng 8 năm 2020|website=ThoughtCo|language=en}}</ref><ref>{{chú thích web|title=North America Land Forms and Statistics|url=http://www.worldatlas.com/webimage/countrys/nalandst.htm|access-date=ngày 16 tháng 6 năm 2013|publisher=World Atlas.com}}</ref> Kết nối bằng đường bộ duy nhất giữa Bắc Mỹ và [[Nam Mỹ]] là ở eo đất Daria hoặc eo đất Panama. Theo phần lớn các nhà địa lý học, điểm cực Đông Nam của Bắc Mỹ là [[khoảng cách Darién Gap]] nằm trên đường biên giới giữa [[Colombia]] và Panama, khiến cho gần như toàn bộ Panama được xem là thuộc Bắc Mỹ.<ref>{{chú thích web|url=http://unstats.un.org/unsd/methods/m49/m49regin.htm#americas |title=Americas |work=Standard Country and Area Codes Classifications (M49) |publisher=United Nations Statistics Division |access-date=ngày 3 tháng 2 năm 2014}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/maps/reference/international/north_america/referencemap_image_view |archive-url=https://web.archive.org/web/20061021010223/http://atlas.nrcan.gc.ca/site/english/maps/reference/international/north_america/referencemap_image_view |archive-date=ngày 21 tháng 10 năm 2006 |title=North America |work=Atlas of Canada}}</ref><ref name="North America Atlas">{{chú thích tạp chí|url=http://www.nationalgeographic.com/xpeditions/atlas/index.html?Parent=nameri&Rootmap=&Mode=d&SubMode=w |title=North America Atlas |magazine=National Geographic}}</ref> Tuy nhiên, một số nhà địa chất học cho rằng điểm cực Nam của Bắc Mỹ là [[eo đất Tehuantepec]], Mexico; từ đây, Trung Mỹ trải dài theo hướng Đông Nam thuộc về Nam Mỹ.<ref>{{cite encyclopedia|title=Central America|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/102196/Central-America|encyclopedia=Encyclopædia Britannica|access-date=ngày 28 tháng 6 năm 2011}}</ref> Các hòn đảo Caribe hay Tây Ấn được xem là một phần của Bắc Mỹ.<ref name="britannica-northamerica">{{cite encyclopedia|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/418612/North-America|title=North America|encyclopedia=[[Encyclopædia Britannica]]|access-date=ngày 3 tháng 2 năm 2014}}</ref> Lục địa này có đường bờ biển dài và không đồng đều. [[Vịnh Mexico]] là thủy phận lớn nhất ở Bắc Mỹ, theo sau là [[vịnh Hudson]]. Các vịnh nổi bật khác bao gồm [[vịnh Saint Lawrence]] và [[vịnh California]]. Trước khi eo đất Trung Mỹ được hình thành, khu vực này từng chìm dưới nước. Các hòn đảo [[Tây Ấn]] là những gì còn sót lại của một cây [[cầu đất liền]] từng kết nối Bắc và Nam Mỹ. [[Tập tin:Moraine Lake 17092005.jpg|thumb|right|[[Hồ Moraine]] ở [[Vườn Quốc gia Banff]]]] Ngoài khơi Bắc Mỹ có nhiều hòn đảo; nổi bật nhất là [[Quần đảo Bắc Cực thuộc Canada|quần đảo Bắc Cực]], quần đảo [[Bahamas]], [[quần đảo Turks và Caicos]], các quần đảo [[Đại Antilles]] và [[Tiểu Antilles]], [[quần đảo Aleut]] (trong đó có một số hòn đảo nằm trên [[Đông Bán cầu]]), [[quần đảo Alexander]], hàng nghìn hòn đảo gần Bờ biển British Columbia, và Newfoundland. Greenland, một hòn đảo tự trị thuộc Đan Mạch và là hòn đảo [[Danh sách đảo theo diện tích|lớn nhất thế giới]], nằm trên [[mảng kiến tạo]] với Bắc Mỹ ([[mảng Bắc Mỹ]]) nên được xem là một phần của lục địa này về mặt địa lý. Về mặt địa chất, Bermuda không phải là một phần của châu Mỹ mà là một hòn đảo được hình thành trên [[sống núi giữa Đại Tây Dương]] hơn 100 triệu năm trước. Địa điểm trên lục địa gần với Bermuda nhất là [[mũi Hatteras]], [[North Carolina]]. Tuy nhiên, Bermuda vẫn thường được xem là một phần của Bắc Mỹ, đặc biệt là về mặt lịch sử, chính trị và văn hóa, vì mối liên hệ giữa hòn đảo này với [[Virginia]] cũng như các khu vực khác của lục địa. Phần lớn lục địa Bắc Mỹ nằm trên mảng kiến tạo Bắc Mỹ. Một phần của miền tây Mexico, trong đó có Baja California, và một phần của [[California]], bao gồm các thành phố [[San Diego]], [[Los Angeles]] và [[Santa Cruz, California|Santa Cruz]], nằm trên rìa phía Đông của [[mảng Thái Bình Dương]]. Hai mảng kiến tạo này giáp nhau tại [[đứt gãy San Andreas]]. Khu vực cực Nam của Bắc Mỹ và phần lớn Tây Ấn nằm trên [[mảng Caribe]]. Về phía Tây, mảng Bắc Mỹ giáp các mảng [[mảng Juan de Fuca|Juan de Fuca]] và [[mảng Cocos|Cocos]]. Bắc Mỹ có thể được chia thành bốn khu vực lớn (mỗi khu vực bao gồm các khu vực nhỏ hơn): [[Đại Bình nguyên Bắc Mỹ|Đại Bình nguyên]] kéo dài từ Vịnh Mexico đến [[bắc Canada|phía Bắc Canada]]; khu vực đồi núi phía Tây tương đối trẻ bao gồm [[dãy núi Rocky|dãy Rocky]], [[Đại Bồn địa]], [[Địa lý California|California]] và [[Alaska]]; khu vực cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía Đông Bắc; và khu vực địa hình đa dạng phía Đông bao gồm [[dãy Appalachia]], đồng bằng duyên hải dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và bán đảo Florida. Mexico, bao gồm các [[cao nguyên]] và dãy núi trải dài, nằm chủ yếu ở phía Tây của châu lục, mặc dù đồng bằng duyên hải phía Đông của quốc gia này vẫn trải dài về phía Nam. [[Tập tin:Nuuk city below Sermitsiaq.JPG|thumb|right|[[Nuuk]], thủ đô của [[Greenland]]]] Khu vực đồi núi phía Tây được xẻ dọc ở giữa thành các dãy núi Rocky và các [[Dãy núi Duyên hải Thái Bình Dương|dãy núi duyên hải]] ở California, [[Oregon]], [[Washington (tiểu bang)|Washington]] và [[British Columbia]]; ở giữa chúng là Đại Bồn Địa—một khu vực thấp hơn với những dãy núi nhỏ và hoang mạc thấp. Ngọn núi cao nhất ở đây là đỉnh [[Denali]] ở Alaska. === Địa chất === {{Main|Địa chất Bắc Mỹ}} ==== Lịch sử địa chất ==== [[Tập tin:NorthAmerica-WaterDivides.png|thumb|upright=1.2|Bản đồ phân chia thủy học của Canada, Hoa Kỳ và Mexico]] Ở trung tâm Bắc Mỹ là một [[nền cổ|nền lục địa cổ]] được hình thành từ 1,5 đến 1,0 tỉ năm trước trong [[liên đại Nguyên sinh]] có tên là [[Laurentia]].<ref>{{chú thích tạp chí |last=Dalziel |first=I.W.D. |year=1992 |title=On the organization of American Plates in the Neoproterozoic and the breakout of Laurentia |journal=GSA Today |volume=2 |issue=11 |pages=237–241}}</ref> Từ cuối [[đại Cổ sinh]] đến đầu [[đại Trung sinh]], Bắc Mỹ là một phần của siêu lục địa [[Pangaea]] cũng như các lục địa khác của thế giới ngày nay và giáp [[lục địa Âu-Á]] về phía Đông. Sự hình thành của Pangaea đã tạo ra [[dãy núi Appalachi]] khoảng 480 triệu năm trước, vì thế đây là một trong những dãy núi lâu đời nhất trên thế giới. Khi Pangaea bắt đầu rạn nứt vào khoảng 200 triệu năm trước, Bắc Mỹ trở thành một phần của [[Laurasia]], rồi sau đó tách ra khỏi lục địa Âu-Á và trở thành một lục địa độc lập vào khoảng giữa kỷ [[Phấn trắng]].<ref name="ReferenceA">{{chú thích sách|last1=Merali |first1=Zeeya |last2=Skinner |first2=Brian J. |title=Visualizing Earth Science |url=https://archive.org/details/visualizingearth0000mera |publisher=Wiley |isbn=978-0-470-41847-5|date=ngày 9 tháng 1 năm 2009 }}{{page needed|date=February 2014}}</ref> Dãy Rocky và các dãy núi khác ở phía Tây cũng bắt đầu được hình thành trong một thời kỳ [[kiến tạo sơn]] xảy ra từ 80 đến 55 triệu năm trước. [[Eo đất Panama]] kết nối Bắc và Nam Mỹ có thể đã được hình thành từ 12 đến 15 triệu năm trước,<ref name="Origins">{{chú thích web|url=http://www.livescience.com/50450-when-panama-land-bridge-appeared.html|title=Land Bridge Linking Americas Rose Earlier Than Thought|work=LiveScience.com|date=ngày 10 tháng 4 năm 2015}}</ref> còn [[Ngũ Đại Hồ]] (cũng như nhiều hồ và sông nước ngọt khác ở phía Bắc) được hình thành khi băng hà rút đi 10.000 năm trước. Bắc Mỹ là nguồn gốc phần lớn tri thức của nhân loại về [[niên đại địa chất]] của Trái Đất.<ref name="dinopedia-american">{{chú thích sách|last=Dodson |first=Peter |year=1997 |chapter=American Dinosaurs |title=Encyclopedia of Dinosaurs |url=https://archive.org/details/encyclopediadino00curr_075 |editor1-last=Currie |editor1-first=Phillip J. |editor2-last=Padian |editor2-first=Kevin |publisher=Academic Press |pages=[https://archive.org/details/encyclopediadino00curr_075/page/10 10]–13}}</ref> Khu vực địa lý mà hiện nay là Hoa Kỳ là nơi mà nhiều loài [[khủng long]] được phát hiện nhất trong số tất cả các quốc gia hiện đại.<ref name="dinopedia-american" /> Theo nhà [[cổ sinh vật học]] Peter Dodson, điều này là kết quả của các yếu tố địa tầng học, khí hậu, địa lý, con người và lịch sử.<ref name="dinopedia-american"/> Nguồn hóa thạch khủng long kỷ [[Jura Muộn]] nhiều nhất ở Bắc Mỹ là [[hệ tầng Morrison]], phía [[Tây Hoa Kỳ]].<ref name="jurassicdistribution">{{chú thích sách|last=Weishampel |first=David B. |year=2004 |title=Dinosaur distribution (Late Jurassic, North America)|url=https://archive.org/details/dinosauriandedit00weis |editor-last1=Weishampel |editor-first1=David B. |editor2-last=Dodson |editor2-first=Peter |editor3-last=Halszka |editor3-first=Osmólska |series=The Dinosauria |location=Berkeley |publisher=University of California Press |pages=[https://archive.org/details/dinosauriandedit00weis/page/543 543]–545 |isbn=978-0-520-24209-8}}</ref> ==== Địa chất Trung Mỹ ==== Trung Mỹ là nơi xảy ra nhiều hoạt động địa chất như [[phun trào núi lửa]] và động đất. Năm 1976, ở Guatemala xảy ra một [[Động đất Guatemala 1976|trận động đất lớn]] khiến 23.000 người thiệt mạng; Managua, thủ đô của Nicaragua, cũng bị các trận động đất tàn phá vào năm 1931 và năm 1972, trong đó trận động đất vào năm 1972 đã làm khoảng 5.000 người thiệt mạng; El Salvador đã bị tàn phá bởi một trần động đất vào năm 1986 và hai trận động đất vào năm 2001; một [[Động Costa Rica|trận động đất]] đã tàn phá miền Bắc và miền Trung Costa Rica vào năm 2009, khiến ít nhất 34 người thiệt mạng; cũng vào năm 2009, ở một [[Động đất Honduras 1976|trận động đất mạnh]] ở Honduras đã làm ít nhất 7 người thiệt mạng. Năm 1968, [[núi lửa Arenal]] ở Costa Rica phun trào và khiến 87 người thiệt mạng. Nham thạch từ các núi lửa làm đất đai trở nên màu mỡ, từ đó tạo ra các khu vực cao nguyên có sản lượng nông nghiệp lớn có thể nuôi sống mật độ dân cư lớn. Trung Mỹ có nhiều [[dãy núi]]; trong đó dài nhất là dãy [[Sierra Madre de Chiapas]], dãy [[Cordillera Isabelia]] và dãy [[Cordillera de Talamanca]]. Ở giữa các dãy núi là những thung lũng màu mỡ phù hợp cho con người sinh sống; phần lớn dân số của Honduras, Costa Rica và Guatemala sống trong các thung lũng. Thung lũng cũng là nơi phù hợp để canh tác cà phê, đậu và các loại hoa màu khác. === Khí hậu === [[Tập tin:North America map of Köppen climate classification.svg|thumb|upright=1.4|Bản đồ phân loại khí hậu Köppen]] Bắc Mỹ là một lục địa rất lớn kéo dài từ [[vòng Bắc Cực]] đến [[chí tuyến Bắc]]. Greenland, cũng như khu vực [[Canadian Shield]], có khí hậu [[đài nguyên]] với nhiệt độ trung bình {{convert|10|to|20|°C}}, tuy nhiên, ở trung tâm Greenland là một dải băng rất lớn. Khí hậu đài nguyên này có phạm vi trên khắp Canada và kết thúc ở [[dãy núi Rocky]] (mặc dù vẫn bao gồm Alaska) cũng như ở cuối Canadian Shield, gần [[Ngũ Đại Hồ]]. Khu vực ở phía Tây [[dãy núi Cascade]] có khí hậu [[ôn đới]] với lượng mưa trung bình là {{convert|20|in}}.<ref>{{chú thích web|url=http://cses.washington.edu/cig/pnwc/pnwc.shtml|title=Cascades weather|author=University of Washington|work=University of Washington}}</ref> Miền duyên hải California có [[khí hậu Địa Trung Hải]] với nhiệt độ trung bình ở các thành phố như [[San Francisco]] là {{convert|57|to|70|°F}} trong suốt cả năm.<ref>{{chú thích web|url=http://www.sftodo.com/sanfranciscoweather.html|title=Temperature of San Francisco|author=SF to do|work=tourism|ngày truy cập=2021-09-02|archive-date = ngày 7 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180207094028/http://www.sftodo.com/sanfranciscoweather.html|url-status=dead}}</ref> Khu vực từ bờ Đông đến phía Đông tiểu bang North Dakota (theo chiều ngang) và đến tiểu bang Kansas (theo chiều dọc) có khí hậu lục địa ẩm với các mùa rõ rệt và lượng mưa trung bình hàng năm lớn, ví dụ như {{convert|50|in}} ở [[Thành phố New York]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.currentresults.com/Weather/New-York/average-yearly-precipitation.php|title=Rainfall of NYC|author=Current Results|work=Current Results}}</ref> === Sinh thái === Các loài động vật nổi bật ở Bắc Mỹ bao gồm [[Bò bison châu Mỹ|bò bison]], [[Gấu đen Bắc Mỹ|gấu đen]], [[báo đốm]], [[báo sư tử]], [[cầy thảo nguyên]], [[gà tây]], [[linh dương sừng nhánh]], [[gấu mèo]], [[sói đồng cỏ]] và [[bướm vua]]. Các loài thực vật nổi bật được canh tác ở Bắc Mỹ bao gồm [[thuốc lá]], [[ngô]], [[Cucurbita|bí]], [[cà chua]], [[hoa hướng dương]], [[việt quất]], [[bơ (thực vật)|bơ]], [[Gossypium hirsutum|bông Mexico]], [[ớt]] và [[vani]]. {{clear}} == Chú thích == {{Tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == {{Liên kết tới các dự án khác}} * {{thể loại Commons nội dòng|North America}} * "[http://www.bartleby.com/65/na/NAmer.html North America]"/"[http://www.bartleby.com/65/ce/CentrAm.html Central America]". ''[http://www.bartleby.com/65/ The Columbia Encyclopedia]'', 6th ed. 2001-6. New York, [[Columbia University Press]]. * "[http://www.britannica.com/eb/article?tocId=9373623 North America]"/"[http://www.britannica.com/ebc/article-9360160 Central America]". ''[[Encyclopædia Britannica]]''. 2006. Chicago, [[Encyclopædia Britannica, Inc.]] * [http://unstats.un.org/unsd/methods/m49/m49regin.htm UN Statistics Division: Composition of macro geographical (continental) regions, geographical sub-regions, and selected economic and other groupings] * "[http://encarta.msn.com/encyclopedia_761562468/North_America.html North America]" ( {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091028073601/http://encarta.msn.com/encyclopedia_761562468/North_America.html |date=2009-10-28 }} 2009-10-31)/ "[http://encarta.msn.com/encyclopedia_761574502/Central_America.html Central America]" ( {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091028044640/http://encarta.msn.com/encyclopedia_761574502/Central_America.html |date=2009-10-28 }} 2009-10-31). ''[[Encarta|MSN Encarta Online Encyclopedia 2006]].'' * [http://www.bartleby.com/61/64/N0156400.html American Heritage Dictionaries, North America] and [http://www.bartleby.com/61/8/C0200800.html Central America] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070314083919/http://www.bartleby.com/61/8/C0200800.html |date = ngày 14 tháng 3 năm 2007}} * [http://www.answers.com/topic/north-america Houghton Mifflin Company, "North America"] * [http://www.coha.org/ Council on Hemispheric Affairs] * [http://www.conahec.org/ Consortium for North American Higher Education Collaboration] * [http://wordnet.princeton.edu/perl/webwn?s=central+america WordNet Princeton University: Central America]{{Liên kết hỏng|date = ngày 2 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} * [http://www.reference.com/browse/crystal/23124 Crystal Reference Encyclopedia, "North America"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101229220351/http://www.reference.com/browse/crystal%2F23124 |date = ngày 29 tháng 12 năm 2010}} * [http://www.ipligence.com/worldmap/ Internet World Map ] Study showing the geographic distribution of the Internet across North America. {{North America topic}} {{Quốc gia Bắc Mỹ}} {{Lục địa}} {{Khu vực}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Các chủ đề|Hoa Kỳ|Bắc Mỹ|Châu Mỹ|Lịch sử|Châu Âu|Cơ Đốc giáo}} [[Thể loại:Bắc Mỹ| ]] [[Thể loại:Lục địa|Mỹ Bắc]] [[Thể loại:Bài cơ bản dài trung bình]] [[Thể loại:Vùng của châu Mỹ]]
54198
856
Nga
0
null
null
73822310
73481588
2025-09-06T01:09:34
false
Cập nhật
wikitext
text/x-wiki
4kb9xrgxr71099i1q7bdtnaty8lzx5d
{ "username": "Kim Jang 1", "id": "1004009", "ip": null }
{{pp-semi|small=yes}} {{1000 bài cơ bản}} {{otheruses|Nga (định hướng)}} {{Infobox country | conventional_long_name = Liên bang Nga | common_name = Nga | linking_name = Nga | native_name = {{native name|ru|Российская Федерация}}<br>{{small|''Rossiyskaya Federatsiya''}} | image_flag = Flag of Russia.svg | image_coat = Coat of Arms of the Russian Federation.svg | national_anthem = <br />Gosudarstvenny gimn<br />Rossiyskoy Federatsii<br>[[Quốc ca Nga|"Государственный гимн<br />Российской Федерации"]]<br />({{Langx|vi|"Quốc ca Liên bang Nga"}})<br /> <center>[[Tập tin:National Anthem of Russia (2000), instrumental, one verse.ogg]]</center> | image_map = Russian Federation (orthographic projection) - Annexed Territories disputed.svg | map_width = 270px | map_caption = Vị trí Liên bang Nga (xanh đậm) trên thế giới và các vùng đang chiếm đóng hoặc có tranh chấp (xanh nhạt) | capital = [[Moskva]] | coordinates = {{Coord|55|45|N|37|37|E|type:city}} | largest_city = thủ đô | languages_type =Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ quốc gia | languages = [[Tiếng Nga]] | languages2_type = {{nobold|Ngôn ngữ địa phương được công nhận}} | languages2 = 35 [[Ngôn ngữ tại Nga#Ngôn ngữ chính thức|ngôn ngữ chính thức địa phương]] | ethnic_groups = {{unbulleted list | 71,7% [[người Nga]] | 3,2% [[người Tatar]] | 1,1% [[người Bashkir]] | 1,1% [[người Chechen]] | 11,3% sắc tộc khác | 11,6% không báo cáo }} | ethnic_groups_year = 2021; gồm cả [[Bán đảo Krym]] | ethnic_groups_ref = <ref>{{cite web |script-title=ru:Национальный состав населения |url=https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/Tom5_tab1_VPN-2020.xlsx |publisher=[[Federal State Statistics Service (Russia)|Federal State Statistics Service]] |access-date=30 December 2022 |archive-date=30 December 2022 |archive-url=https://web.archive.org/web/20221230204643/https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/Tom5_tab1_VPN-2020.xlsx |url-status=live |language=ru}}</ref> | religion = {{ublist|item_style=white-space;|{{Tree list}} * 64,4% [[Kitô giáo]] ** 61,8% [[Giáo hội Chính thống giáo Nga|Chính thống giáo Nga]] ** 2,6% hệ phái khác {{Tree list/end}}|21,2% [[không tôn giáo]]|9,5% [[Hồi giáo]]|1,4% tôn giáo khác|3,5% không rõ}} | religion_year = 2024 | religion_ref = <ref name="FOM 2024" /> | demonym = [[Người Nga]] | government_type = [[Cộng hòa lập hiến]] [[Cộng hòa liên bang|liên bang]] [[Bán tổng thống chế]]<ref name="cia">{{chú thích web |url=https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/russia/ |title=Russia – The World Factbook |work=[[The World Factbook]] |publisher=[[Central Intelligence Agency]] |access-date=4 March 2022 |archive-date=9 January 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210109173026/https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/russia/ |url-status=live }}</ref> dưới chế độ [[độc tài]]<ref name="Krzywdzinski">{{chú thích sách | author = Prof. Dr. Martin Krzywdzinski | date = 26 January 2020 | title = Consent and Control in the Authoritarian Workplace: Russia and China Compared | publisher = [[Oxford University Press]] | pages = 252– | isbn = 978-0-19-252902-2 | oclc = 1026492383 | url = https://books.google.com/books?id=gz5MDwAAQBAJ&pg=PA252|quote=''officially a democratic state with the rule of law, in practice an authoritarian dictatorship''}}</ref><ref name="o730">{{cite journal | last=Fischer | first=Sabine | title=Russia on the road to dictatorship | journal=SWP Comment | year=2022 | publisher=Stiftung Wissenschaft und Politik (SWP), German Institute for International and Security Affairs | doi=10.18449/2022C30 | url=https://www.swp-berlin.org/10.18449/2022C30/ | access-date=2024-07-24 | archive-date=2024-07-24 | archive-url=https://web.archive.org/web/20240724183023/https://www.swp-berlin.org/10.18449/2022C30/ }}</ref> [[chuyên chế]]<ref>{{chú thích web | title=Russia: Freedom in the World 2023 Country Report | website=Freedom House | date=2019-07-20 | url=https://freedomhouse.org/country/russia/freedom-world/2023 | access-date=2023-04-17 | archive-date=2023-04-18 | archive-url=https://web.archive.org/web/20230418072852/https://freedomhouse.org/country/russia/freedom-world/2023 | url-status=live }}</ref><ref name="Kuzio-2016">{{cite journal|last=Kuzio|first=Taras|title=Nationalism and authoritarianism in Russia|journal=Communist and Post-Communist Studies|year=2016|volume=49|number=1|pages=1–11|publisher=[[Nhà xuất bản Đại học California]]|doi=10.1016/j.postcomstud.2015.12.002|jstor=48610429}}</ref><!--- Before adding [[Dominant-party system]] here, discuss in the talk page, additions before any consensus will be challenged and removed. ---> | leader_title1 = [[Tổng thống Nga|Tổng thống]] | leader_name1 = [[Vladimir Putin]] | leader_title2 = [[Thủ tướng Nga|Thủ tướng]] | leader_name2 = [[Mikhail Mishustin]] | leader_title3 = [[Chủ tịch Hội đồng Liên bang (Nga)|Chủ tịch Hội đồng Liên bang]] | leader_name3 = [[Valentina Matviyenko]] | leader_title4 = [[Chủ tịch Duma Quốc gia|Chủ tịch Duma]] | leader_name4 = [[Vyacheslav Volodin]] | legislature = [[Quốc hội Liên bang Nga|Quốc hội Liên bang]] | upper_house = [[Hội đồng Liên bang (Nga)|Hội đồng Liên bang]] | lower_house = [[Duma Quốc gia]] | sovereignty_type = [[Lịch sử Nga|Hình thành]] | established_event1 = [[Rus' Kiev]] | established_date1 = 882 | established_event2 = [[Thân vương quốc Vladimir]] | established_date2 = 1157 | established_event3 = [[Thân vương quốc Moskva]] | established_date3 = 1282 | established_event4 = [[Sa quốc Nga]] | established_date4 = 16 tháng 1 năm 1547 | established_event5 = [[Đế quốc Nga]] | established_date5 = 2 tháng 11 năm 1721 | established_event6 = [[Cộng hòa Nga]] | established_date6 = 14 tháng 9 năm 1917 | established_event7 = [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Nga Xô viết]] | established_date7 = [[Cách mạng Tháng Mười|7 tháng 11 năm 1917]]{{#tag:ref |25 tháng 10, lịch cũ}} | established_event8 = [[Liên Xô]] | established_date8 = [[Hiệp ước về việc thành lập Liên Xô|30 tháng 12 năm 1922]] | established_event9 = [[Ngày nước Nga|Tuyên bố]] | established_date9 = [[Tuyên bố chủ quyền nhà nước của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|12 tháng 6 năm 1990]] | established_event10 = [[Hiệp ước Belovezh|Tuyên bố CIS]] | established_date10 = 8 tháng 12 năm 1991{{Efn|[[Xô viết Tối cao Nga|Liên Xô Tối cao Nga Xô viết]] đã phê chuẩn hiệp định vào ngày 12 tháng 12, tố cáo hiệp ước 1922.}} | established_event11 = Liên bang Nga | established_date11 = 25 tháng 12 năm 1991{{Efn|Vào ngày 25 tháng 12, Nga Xô viết được đổi tên thành Liên bang Nga và ngày hôm sau [[Xô viết Tối cao Liên Xô]] đã phê chuẩn hiệp định, giải thể Liên Xô một cách hiệu quả.}} | established_event12 = [[Hiến pháp Liên bang Nga|Hiến pháp hiện hành]] | established_date12 = 12 tháng 12 năm 1993 | established_event13 = [[Nhà nước Liên minh]] với [[Belarus]] | established_date13 = 8 tháng 12 năm 1999 | area_km2 = 17098246 | area_footnote = <ref>{{chú thích web |url=https://unstats.un.org/unsd/publications/pocketbook/files/world-stats-pocketbook-2016.pdf#page=182 |title=World Statistics Pocketbook 2016 edition |publisher=United Nations Department of Economic and Social Affairs. Statistics Division |date= |access-date=ngày 24 tháng 4 năm 2018 |quote= |ngày lưu trữ=2019-06-18 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190618232655/https://unstats.un.org/unsd/publications/pocketbook/files/world-stats-pocketbook-2016.pdf#page=182 |url-status=live }}</ref> {{small|(chưa tính [[Krym]])}}{{efn|name="Areanote"|Khi bao gồm [[Cộng hòa Krym]] và [[Sevastopol]], tổng diện tích của Nga tăng lên {{convinfobox|17125191|km2||sqmi}}<ref>{{chú thích web|url=https://rosreestr.ru/upload/Doc/18-upr/Сведения%20по%20ф.22%20за%202016%20год%20(по%20субъектам%20РФ)_на%20сайт.doc|script-title=ru:Сведения о наличии и распределении земель в Российской Федерации на ngày 1 tháng 1 năm 2017 (в разрезе субъектов Российской Федерации)|title=Thông tin về tính khả dụng và phân phối đất đai tại Liên bang Nga kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 (theo các chủ đề liên bang của Nga|website=[[Rosreestr]]|ngày truy cập=2022-03-17|archive-date = ngày 23 tháng 3 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190323171458/https://rosreestr.ru/upload/Doc/18-upr/%25D0%25A1%25D0%25B2%25D0%25B5%25D0%25B4%25D0%25B5%25D0%25BD%25D0%25B8%25D1%258F%2520%25D0%25BF%25D0%25BE%2520%25D1%2584.22%2520%25D0%25B7%25D0%25B0%25202016%2520%25D0%25B3%25D0%25BE%25D0%25B4%2520(%25D0%25BF%25D0%25BE%2520%25D1%2581%25D1%2583%25D0%25B1%25D1%258A%25D0%25B5%25D0%25BA%25D1%2582%25D0%25B0%25D0%25BC%2520%25D0%25A0%25D0%25A4)_%25D0%25BD%25D0%25B0%2520%25D1%2581%25D0%25B0%25D0%25B9%25D1%2582.doc|url-status=dead}}</ref>}} | area_rank = 1 | percent_water = 13<ref name=gen>{{chú thích web|title=The Russian federation: general characteristics |url=http://www.gks.ru/scripts/free/1c.exe?XXXX09F.2.1/010000R |archive-url=https://web.archive.org/web/20110728064121/http://www.gks.ru/scripts/free/1c.exe?XXXX09F.2.1%2F010000R |archive-date=ngày 28 tháng 7 năm 2011 |website=Federal State Statistics Service |access-date =ngày 5 tháng 4 năm 2008 |url-status=dead}}</ref>&nbsp;{{small|(bao gồm vùng đầm lầy)}} | population_estimate = {{plainlist| * {{DecreaseNeutral}} 146.028.325<ref>Bao gồm 2.459.276 người sống trên [[Liên bang Nga sáp nhập Krym|Bán đảo Crimea]]</ref> * {{nowrap|(bao gồm Crimea)<ref name="gks.ru-popul">{{cite web |url=https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/PrPopul2025_Site.xlsx |format=XLSX |script-title=ru:Предварительная оценка численности постоянного населения на 1 января 2025 года |trans-title=Preliminary estimate of the permanent population as of January 1, 2025 |language=ru |work=[[Federal State Statistics Service (Russia)|Russian Federal State Statistics Service]] |access-date=10 March 2025 |archive-date=7 April 2025 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250407172042/https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/PrPopul2025_Site.xlsx |url-status=live }}</ref>}} * {{DecreaseNeutral}} 143.569.049 * (không bao gồm Crimea)}} | population_estimate_year = 2025 | population_estimate_rank = 9 | population_density_km2 = 8,4 | population_density_sq_mi = 21,5 | population_density_rank = 187 | GDP_PPP = {{increase}} 7,192 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.RU">{{cite web |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?c=922,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2023&ey=2030&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |title=World Economic Outlook Database, April 2025 Edition. (Russia) |publisher=[[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] |website=www.imf.org |date=22 April 2025 |access-date=26 May 2025 |archive-date=6 June 2025 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250606181220/https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?scsm=1&scc=0&ssd=1&sort=country&ds=.&ssm=0&sic=0&s=NGDPD%2CPPPGDP%2CNGDPDPC%2CPPPPC%2C&ssc=0&br=1&c=922%2C&sy=2023&ey=2030 |url-status=live }}</ref> | GDP_PPP_year = 2025 | GDP_PPP_rank = 4 | GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 49.383 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.RU"/> | GDP_PPP_per_capita_rank = 43 | GDP_nominal = {{decrease}} 2,076 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.RU"/> | GDP_nominal_year = 2025 | GDP_nominal_rank = 11 | GDP_nominal_per_capita = {{decrease}} 14.258 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.RU"/> | GDP_nominal_per_capita_rank = 65 | Gini = 36,0 <!--number only--> | Gini_year = 2020 | Gini_change = decrease <!--increase/decrease/steady--> | Gini_ref = <ref>{{cite web |url=https://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI?locations=RU |title=GINI index (World Bank estimate) – Russian Federation |publisher=World Bank |access-date=23 June 2022 |archive-date=20 April 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170420201540/https://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI?locations=RU |url-status=live }}</ref> | HDI = 0,832 | HDI_year = 2023<!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year. --> | HDI_change = increase | HDI_ref = <ref name="UNHDR">{{Cite web |date=6 May 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=6 May 2025 |access-date=6 May 2025 |publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]]}}</ref> | HDI_rank = 64 | currency = [[Rúp Nga]] ([[Ký hiệu rúp|₽]]) | currency_code = RUB | utc_offset = +2 đến +12 | date_format = nn-tt-nnnn | drives_on = phải | calling_code = [[Số điện thoại ở Nga|+7]] | iso3166code = RU <!-- | ISO_3166–1_alpha2 = RU | ISO_3166–1_alpha3 = RUS -->| sport_code = | vehicle_code = | cctld = {{unbulleted list |[[.ru]] |[[.su]] (dự phòng) |[[.рф]]}} }} '''Nga''' ({{lang-rus|Россия|r=Rossiya}} {{IPA|ru|rɐˈsʲijə|IPA|Ru-Rossiya.ogg}}), tên đầy đủ là '''Liên bang Nga'''<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-02.htm|ngày truy cập=2009-06-25|ngày lưu trữ=2018-12-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20181225070011/http://www.constitution.ru/en/10003000-02.htm%20|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The CIA World Fact Book, "Russia"|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/rs.html|ngày truy cập=2009-06-25|archive-date=2015-07-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20150703195129/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/rs.html|url-status=dead}}</ref> ({{lang-rus|Российская Федерация|r=Rossiyskaya Federatsiya}} {{IPA|ru|rɐˈsʲijskəjə fʲɪdʲɪˈraʦəjə|IPA|Ru-Rossiyskaya Federatsiya Rossiya.ogg}}, viết tắt là ''RF'') là một quốc gia [[cộng hòa liên bang]] nằm ở phía Bắc của [[lục địa Á-Âu|lục địa Á - Âu]], đây là quốc gia có [[Danh sách quốc gia theo diện tích|diện tích lớn nhất]] thế giới.<ref name=britannica>{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251/Russia|tiêu đề=Russia|nhà xuất bản=Encyclopedia Britannica|ngày truy cập=ngày 31 tháng 1 năm 2008|ngày lưu trữ=2008-04-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20080426065826/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251/Russia|url-status=live}}</ref> Nga là một nhà nước cộng hòa liên bang với [[chủ thể liên bang của Nga|85 thực thể liên bang]]. Nga có biên giới giáp với [[Na Uy]], [[Phần Lan]], [[Estonia]], [[Latvia]], [[Litva]], [[Ba Lan]] (cả hai đều qua [[Kaliningrad (tỉnh)|tỉnh Kaliningrad]]), [[Belarus]], [[Ukraina]], [[Gruzia]], [[Azerbaijan]], [[Kazakhstan]], [[Trung Quốc]], [[Mông Cổ]] và [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]], có biên giới trên biển với [[Nhật Bản]] (qua [[biển Okhotsk]]), [[Thổ Nhĩ Kỳ]] (qua [[biển Đen]]), [[Hoa Kỳ]] (qua [[eo biển Bering]]) và [[Canada]] qua [[Bắc Băng Dương]]. Với diện tích 17,098,246&nbsp;km² (6,601,670 [[Dặm vuông Anh|mi²]]), Nga có diện tích lớn nhất thế giới, bao phủ gần 1/9 diện tích lục địa. Lãnh thổ Nga kéo dài qua phần phía bắc châu Á và 40% châu Âu, bao gồm 11 múi giờ và sở hữu nhiều loại địa hình. Nga có trữ lượng khoáng sản và năng lượng lớn nhất thế giới, được coi là một trong những [[siêu cường năng lượng]].<ref>{{Chú thích web|url=http://encarta.msn.com/encyclopedia_761569000_4/Russia.html|tiêu đề="Russia"|họ 1=Microsoft Encarta Online Encyclopedia 2007|archive-url=https://web.archive.org/web/20091028092554/http://encarta.msn.com/encyclopedia_761569000_4/Russia.html|archive-date = ngày 28 tháng 10 năm 2009 |url-status=dead|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2007}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.thefirstpost.co.uk/4883,news-comment,news-politics,beware-russia-energy-superpower |ngày truy cập=2009-10-11 |tựa đề=First Post; Beware Russia Energy Superpower, ngày 12 tháng 10 năm 2006 |archive-date = ngày 11 tháng 10 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091011081110/http://www.thefirstpost.co.uk/4883,news-comment,news-politics,beware-russia-energy-superpower |url-status=live }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://edition.cnn.com/2006/WORLD/europe/12/12/russia.oil/index.html |ngày truy cập=2011-06-13 |tiêu đề=CNN, "Russia; A superpower rises again" by Simon Hooper. Tháng 12, 2006 |archive-date=2010-11-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101122150522/http://edition.cnn.com/2006/WORLD/europe/12/12/russia.oil/index.html |url-status=dead }}</ref><ref>CNN; "Eye on Russia: Russia's resurgence" by Matthew Chance June 2007 [http://edition.cnn.com/2007/WORLD/europe/06/18/chance.intro/]{{Liên kết hỏng|date=2024-11-24 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Nga cũng có [[Danh sách quốc gia theo diện tích rừng|diện tích rừng lớn nhất thế giới]] và các hồ của Nga chứa xấp xỉ 25% lượng nước ngọt không đóng băng của thế giới.<ref name=loc>{{Chú thích web|họ 1=Library of Congress|tiêu đề=Topography and drainage|url=http://countrystudies.us/russia/23.htm|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2020-05-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20200525192825/http://countrystudies.us/russia/23.htm|url-status=live}}</ref> Nga đã thiết lập tầm ảnh hưởng trên khắp thế giới từ thời [[Đế quốc Nga]]. Dưới thời kỳ [[Liên Xô|Liên bang Xô viết]], [[hệ thống xã hội chủ nghĩa|nhà nước xã hội chủ nghĩa]] đầu tiên trên thế giới, Liên Xô được công nhận là một trong hai [[Siêu cường quốc|siêu cường]] thời đó cùng với [[Hoa Kỳ]]<ref>{{Chú thích web | url = http://books.google.com/books?id=XXcVAAAAIAAJ&pg=PA4 | tiêu đề = Contemporary Soviet Military Affairs | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = Google Books | ngôn ngữ = }}</ref>, đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong thắng lợi của [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Khối Đồng Minh]] trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]]<ref name="Weinberg, G.L. 1995 264">{{Chú thích sách|title=A World at Arms: A Global History of World War II|url=https://archive.org/details/worldatarmsgloba0000gerh|author=Weinberg, G.L.|publisher=Cambridge University Press|year=1995|isbn=0521558794|page=[https://archive.org/details/worldatarmsgloba0000gerh/page/264 264]}}</ref><ref name="theage.com.au">Osbourne, Andrew, [http://www.theage.com.au/news/World/World-leaders-gather-as-Russia-remembers/2005/05/08/1115491042992.html World leaders gather as Russia remembers] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091219164920/http://www.theage.com.au/news/World/World-leaders-gather-as-Russia-remembers/2005/05/08/1115491042992.html |date=2009-12-19 }}. The Age</ref><ref name="Who won World War II">Rozhnov, Konstantin, [http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4508901.stm Who won World War II?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071215074306/http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4508901.stm |date=2007-12-15 }}. BBC. Russian historian Valentin Falin</ref>. Liên bang Nga được thành lập kể từ sau [[Cách mạng 1989|sự sụp đổ]] và [[Liên Xô tan rã|tan rã]] của Liên Xô cùng [[Khối phía Đông]] vào năm 1991 và được công nhận là sự kế tục pháp lý của nhà nước Xô viết.<ref name=uk/> Ngày nay, Nga là một trong những [[Danh sách quốc gia có vũ khí hạt nhân|nước sở hữu vũ khí hạt nhân]] được công nhận và đồng thời sở hữu kho [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]] lớn nhất thế giới.<ref name="fas">{{Chú thích web|tiêu đề=Status of Nuclear Powers and Their Nuclear Capabilities|nhà xuất bản=Federation of American Scientists|url=https://fas.org/nuke/guide/summary.htm|ngày=March 2008|ngày truy cập=ngày 19 tháng 3 năm 2014|ngày lưu trữ=2000-02-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20000229235137/http://www.fas.org/nuke/guide/summary.htm|url-status=live}}</ref> Nga là thành viên thường trực của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]], [[G20 (nhóm các nền kinh tế lớn)|G20]], [[Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương|APEC]], [[Tổ chức Hợp tác Thượng Hải|SCO]], [[Cộng đồng Kinh tế Á Âu|EurAsEC]] và lãnh đạo của [[Cộng đồng các Quốc gia Độc lập]]. == Nguồn gốc tên gọi == {{main|Tên của Rus', Nga và Ruthenia}} === Tên tiếng Nga === Tên gọi ''Rossiya'' có nguồn gốc từ [[Rus Kiev|Rus]], một quốc gia thời Trung Cổ có dân cư chủ yếu là [[người Đông Slav]]. Tuy nhiên, bản thân tên gọi này chỉ mới xuất hiện trong các sử liệu khá gần đây và cư dân của quốc gia này gọi đất nước của họ với cái tên "Русская Земля" (russkaya zemlya), có thể tạm dịch là "Xứ sở của người Rus'". Các sử gia hiện đại gọi quốc gia này là "Rus Kiev" để phân biệt nó với các quốc gia hậu thân. Bản thân danh xưng ''Rus'' có nguồn gốc từ [[tên dân tộc|tộc danh]] của [[người Rus]], một phân nhóm của [[người Varangia|tộc Varangia]] (họ có lẽ chính là người [[Viking]] [[người Swede (bộ lạc German)|Swede]]),<ref>{{Chú thích web |url=http://www.etymonline.com/index.php?term=Russia |tiêu đề=Online Etymology Dictionary |nhà xuất bản=Etymonline.com |ngày truy cập=ngày 2 tháng 11 năm 2011 |ngày lưu trữ=2016-04-15 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160415114238/http://www.etymonline.com/index.php?term=Russia |url-status=live }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.thefreedictionary.com/rus |tiêu đề=Rus – definition of Rus by the Free Online Dictionary, Thesaurus and Encyclopedia |nhà xuất bản=Thefreedictionary.com |ngày truy cập=ngày 2 tháng 11 năm 2011 |ngày lưu trữ=2014-12-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141227124413/http://www.thefreedictionary.com/rus |url-status=live }}</ref> những người có công thành lập quốc gia Rus (Русь). Phiên bản Latinh cổ của cái tên Rus' là [[Ruthenia]], chủ yếu được dùng để chỉ các vùng phía tây và phía nam của Rus' - những nơi gần kề với [[châu Âu]] Công giáo. Tên gọi hiện nay của quốc gia, Россия (Rossiya), bắt nguồn từ tên gọi [[tiếng Hy Lạp Trung đại]] của Rus Kiev, Ρωσσία ''Rossía''— viết là Ρωσία (''Rosía'' {{IPA|el|roˈsia|pron}}) trong [[tiếng Hy Lạp hiện đại]].<ref>{{chú thích sách |title=The Russians: The People of Europe |last=Milner-Gulland |first=R. R. |year=1997 |publisher=Blackwell Publishing |isbn=0-631-21849-1 |pages=1–4 |url=http://books.google.com/?id=BgJjHFwmj2UC&pg=PA1}}</ref> === Tên tiếng Việt === Hiện tại, quốc hiệu thông dụng của nước Nga trong [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] là "Nga La Tư" (俄羅斯, éluósì). Về nguồn gốc của từ "Nga La Tư", có thuyết cho rằng: vào trước thời [[nhà Nguyên]], khi người Mông Cổ tiếp xúc với quốc gia này, do tiếng [[Mông Cổ]] không có phụ âm "r" đứng đầu, để tiện cho việc phát âm nên đã lặp lại nguyên âm trong âm thứ nhất của từ. Россия (Rossiya) vì thế biến đổi thành оРоссия (oRossiya), đến thời Nguyên thì người Mông Cổ sử dụng dịch danh Hán tự là "Oát La Tư" (斡羅思, wòluósì), phiên âm từ "o-Ro-ssi" và bỏ "ya". Những năm đầu thời [[nhà Thanh]], trong nhiều văn hiến có sử dụng tên gọi "La Sát" (羅剎), song khi xưng hô giữa quốc gia với nhau thì phần nhiều dịch là Ngạc La Tư (鄂羅斯) hoặc Nga La Tư (俄羅斯). Vào những năm Càn Long thời Thanh, khi soạn "Tứ khố toàn thư" thì chính thức thay đổi thành Nga La Tư (俄羅斯, éluósì).<ref>{{Chú thích web |url=http://www.jhlt.net.cn/CN/article/downloadArticleFile.do?attachType=PDF&id=8370 |ngày truy cập=2014-02-24 |tựa đề=《俄罗斯国家名称变迁考》,郭文深著,江淮论坛2010年3期 |archive-date=2014-01-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140108134614/http://www.jhlt.net.cn/CN/article/downloadArticleFile.do?attachType=PDF&id=8370 |url-status=dead }}</ref> Do vậy theo phân tích trên thì chữ "Nga" lại không phiên âm cho âm tiết nào trong từ "Rossiya" cả. == Lịch sử == {{chính|Lịch sử Nga}} {{Lịch sử Nga}} Lịch sử của nước Nga bắt đầu từ lịch sử [[Đông Slav]]. Nhà nước [[Đông Slav]] đầu tiên, nước [[Rus' Kiev]], đã chấp nhận việc du nhập [[Kitô giáo|Ki-tô giáo]] từ [[Đế quốc Đông La Mã]] vào năm [[988]] <ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Kievan Rus' and Mongol Periods|url=http://www.shsu.edu/~his_ncp/Kievan.html|work=Đại học bang Sam Houston|ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2007|archive-date = ngày 27 tháng 9 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070927230631/http://www.shsu.edu/~his_ncp/Kievan.html|url-status=dead}}</ref> khởi đầu sự tổng hòa các nền văn hoá Đông La Mã và [[Người Slav|Slav]] lập ra văn hoá Nga trong một nghìn năm tiếp theo.<ref name="Curtis">[http://www.shsu.edu/~his_ncp/Kievan.html Kievan Rus' and Mongol Periods] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070927230631/http://www.shsu.edu/~his_ncp/Kievan.html|date=ngày 27 tháng 9 năm 2007}}, trích đoạn từ Glenn E. Curtis (chủ biên), ''Russia: A Country Study'', Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, 1998. ISBN 0-16-061212-8.</ref> Nước Rus' Kiev nhanh chóng tan rã không còn là một Nhà nước nữa, cuối cùng chịu đầu hàng quân xâm lược [[Đế quốc Mông Cổ|Mông Cổ]] trong những năm 1230. Trong thời gian này, một số lãnh đạo địa phương, đặc biệt là xứ Novgorod và xứ Pskov, đã chiến đấu để thừa kế di sản văn hoá và chính trị của nước Rus' Kiev. Sau thế kỷ XIII, [[Moskva]] dần trở thành trung tâm văn hoá. Tới thế kỷ XVIII, [[Thân vương quốc Moskva]] đã trở thành [[Đế quốc Nga]] rộng lớn, trải dài từ [[Ba Lan]] về phía đông tới [[Thái Bình Dương]]. Sự mở rộng về phía tây càng khiến nước Nga nhận thức được sự khác biệt của họ với đa phần còn lại của châu Âu và phá vỡ sự cô lập từng xảy ra ở những giai đoạn đầu mở rộng. Thời này có Nga hoàng [[Pyotr I của Nga|Pyotr Đại Đế]] xóa bỏ một nước Nga lạc hậu, nửa Á Đông, tiến hành sự nghiệp lớn lao đổi mới đất nước.<ref>Christopher Duffy, ''Borodino and the War of 1812'', trang 36</ref><ref>Christopher Duffy, ''Borodino and the War of 1812'', trang 46</ref> Các vị Nữ hoàng [[Anna của Nga|Anna]], [[Elizaveta của Nga|Elizaveta Petrovna]] và [[Ekaterina II của Nga|Ekaterina II]] đều lên ngôi với những cuộc đảo chính do Ngự Lâm quân hỗ trợ.<ref>Christopher Duffy, ''The military experience in the age of reason'', trang 41</ref> Với chính sách bành trướng, phát triển thực lực của đất nước, triều đình [[Sa hoàng|Nga hoàng]] đã phá bỏ mối đe dọa từng có từ Vương quốc [[Thụy Điển]] và [[Đế quốc Ottoman|Đế quốc Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman]]. Các triều đại nối tiếp nhau trong thế kỷ XIX đã đối phó với những áp lực đó bằng sự kết hợp giữa các cuộc cải cách miễn cưỡng và trấn áp. Chế độ [[nông nô Nga]] đã bị [[Cải cách giải phóng năm 1861 tại Nga|bãi bỏ năm 1861]], nhưng sự huỷ bỏ này thực sự chỉ gây thêm phiền toái cho người [[nông dân]] và càng khiến áp lực cách mạng tăng cao. Trong khoảng thời gian từ khi chế độ nông nô bị huỷ bỏ tới khi bắt đầu [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Chiến tranh thế giới lần thứ nhất]] năm 1914, các cuộc [[cải cách Stolypin]], [[Hiến pháp Nga năm 1906|hiến pháp 1906]] và [[Đuma Quốc gia|Duma quốc gia]] đã mang lại những thay đổi đáng kể cho nền kinh tế và chính trị Nga,<ref>Xem Jacob Walkin, ''The Rise of Democracy in Pre-Revolutionary Russia: Political and Social Institutions under the Last Three Czars'', Praeger, 1962.</ref> nhưng các hoàng đế Nga vẫn không muốn rời bỏ quyền lực [[Chế độ chuyên quyền|tuyệt đối]], hay chia sẻ quyền lực.<ref>[http://www.ciaonet.org/atlas/countries/ru_data_loc.html#a0 CIAO - Atlas - Russia]{{Liên kết hỏng|date = ngày 20 tháng 1 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> [[Cách mạng Nga (1917)|Cách mạng Nga]] năm 1917 được khởi phát từ một sự tổng hợp các yếu tố tan rã kinh tế, tình trạng kiệt quệ do chiến tranh, và sự bất bình với hệ thống chính phủ chuyên quyền, và lần đầu tiên một liên minh giữa những người tự do và xã hội chủ nghĩa ôn hoà lên nắm quyền lực, nhưng các chính sách sai lầm của họ đã khiến những người [[Đảng Cộng sản Liên Xô|Cộng sản]] [[Bolshevik]] chiếm quyền lực vào ngày 25 tháng 10 ([[lịch Julius]], tức ngày 7 tháng 11 theo [[lịch Gregory]]). Từ năm 1922 tới năm 1991, lịch sử Nga chủ yếu là [[Lịch sử Liên bang Xô viết|Lịch sử Liên Xô]], một nhà nước hoàn toàn dựa trên ý thức hệ gồm các quốc gia láng giềng của [[Đế quốc Nga]] trước [[Hòa ước Brest-Litovsk]]. Tuy nhiên, việc tiếp cận cách thức xây dựng chủ nghĩa xã hội khác nhau trong từng thời điểm trong lịch sử [[Liên Xô]], từ nền kinh tế pha trộn và xã hội và văn hoá đa dạng hồi thập niên 1920 tới nền kinh tế chỉ huy và trấn áp thời [[Iosif Vissarionovich Stalin|Stalin]] tới "thời kỳ trì trệ" thập niên 1980. Từ những năm đầu tiên, chính phủ Liên Xô đã dựa trên nền tảng độc đảng của những người Cộng sản, như những người Bolshevik tự gọi mình, từ tháng 3 năm 1918.<ref name="Curtis3">[http://countrystudies.us/russia/8.htm Revolutions and Civil War] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20230814182853/https://countrystudies.us/russia/8.htm |date=2023-08-14 }}, trích đoạn từ Glenn E. Curtis (chủ biên), ''Russia: A Country Study'', Bộ quốc phòng Hoa Kỳ, 1998. ISBN 0-16-061212-8.</ref> Tuy nhiên, tới cuối thập niên 1980, khi sự yếu kém của các cơ cấu kinh tế và chính trị đã trở nên gay gắt, các lãnh đạo cộng sản đã tiến hành các cải cách lớn, dẫn tới sự sụp đổ của Liên bang Xô viết.<ref name="Filzer">Xem Donald A. Filzer, ''Soviet Workers and the Collapse of Perestroika: The Soviet Labour Process and Gorbachev's Reforms, 1985–1991'', Nhà in Đại học Cambridge, 1994. ISBN 0-521-45292-9.</ref> [[Lịch sử Nga hậu Xô viết|Lịch sử Liên bang Nga]] khá ngắn, chỉ bắt đầu từ sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991. Từ khi giành lại độc lập, nước Nga đã được công nhận là nhà nước thừa kế chính thức của Liên Xô trên bình diện quốc tế.<ref>Xem, chẳng hạn, [https://archive.today/20120523224127/www.fco.gov.uk/en/travel-and-living-abroad/travel-advice-by-country/country-profile/europe/russia/ Country Profile for the Russian Federation], của Bộ Ngoại giao Anh. Tra cứu ngày 21-7-2007.</ref> Tuy nhiên, nước Nga đã mất vị trí [[siêu cường]] của mình và đang phải đối mặt với những thách thức trong các nỗ lực thiết lập một hệ thống kinh tế và chính trị hậu Xô viết. Loại bỏ nền [[Kinh tế kế hoạch|kinh tế kế hoạch tập trung]] và quyền sở hữu nhà nước thời kỳ Xô viết, nước Nga đang nỗ lực xây dựng một nền kinh tế mang các yếu tố của thị trường [[chủ nghĩa tư bản|tư bản]], với những hậu quả nhiều khi khá nặng nề. Thậm chí ngày nay nước Nga vẫn mang nhiều nét đặc trưng văn hoá và xã hội thời kỳ Sa Hoàng và Liên Xô. === Nước Rus' Kiev === {{chính|Rus' Kiev}} [[Tập tin:Muromian-map.png|nhỏ|trái|Bản đồ gần đúng về các nền văn hóa của Nga phần châu Âu khi người Varangia đến]] [[Tập tin:Lissner TroiceSergievaLavr.jpg|thumb|trái|[[Sergius xứ Radonezh]] ban phép lành cho [[Dmitry Donskoy]] trước [[Trận Kulikovo]], tranh vẽ của [[Ernst Lissner]]]] Phần lớn diện tích đất đai của nước Nga ngày nay là lãnh thổ của các [[bộ lạc]] khác nhau như [[goth|người Goth]], [[Người Hung|Hun]] và [[người Avar|Avar]] gốc Thổ trong khoảng thời gian từ [[Thế kỷ 3 TCN|thế kỷ III]] tới [[thế kỷ VI]]. Bộ lạc [[người Scythia]] gốc [[Iran]] sinh sống ở các [[đồng cỏ|thảo nguyên]] miền nam, và bộ lạc [[người Khazar|người Ca dắc]] (''Khazar'') gốc Tuốc (''Turk'') đã cai trị phần phía tây của vùng đất này cho đến [[thế kỷ VIII]]. Sau đó họ đã bị bộ lạc gốc Scandinavi là người [[Varangia]] thay thế, bộ lạc này đã thiết lập [[thủ đô]] tại thành phố của người Slav [[Veliky Novgorod|Novgorod]] và dần dần hòa trộn với [[người Slav]]. Người Slav tạo thành nhóm dân cư chính từ thế kỷ VIII trở đi và đồng hóa một cách chậm chạp cả những người gốc Scandinavi cũng như các bộ lạc bản địa gốc [[Các dân tộc Phần Lan-Ugria|Phần Lan-Ugric]], chẳng hạn như [[người Merya]], [[người Muromia|Muromia]] và [[người Meshchera|Meshchera]]. Chính quyền của người Varangia tồn tại trong vài thế kỷ, trong thời gian đó họ liên kết với [[Chính Thống giáo Đông phương|Chính thống giáo]] và chuyển thủ đô về [[Kiev]] năm [[1169]]. Trong kỷ nguyên này thuật ngữ "Rhos", hoặc "[[Nguyên từ học của Rus và các dẫn xuất|Russ]]" lần đầu tiên được sử dụng để chỉ người Varangia và người Slav sinh sống trong khu vực. Từ [[thế kỷ X]] đến [[thế kỷ XI]] quốc gia [[Rus' Kiev]] (''Киевская Русь'') đã trở thành lớn nhất ở châu Âu và rất thịnh vượng nhờ các hoạt động [[thương mại]] tích cực với cả châu Âu và châu Á. Trong [[thế kỷ XIII]] khu vực này trở nên suy yếu vì những tranh chấp nội bộ và bị tàn phá bởi những kẻ xâm lược phương đông là [[Kim Trướng hãn quốc|Kim trướng]] của người [[Mông Cổ]] và các bộ lạc Hồi giáo gốc Turk, là những kẻ đã cướp bóc các [[công quốc]] Nga trên ba thế kỷ. Còn được biết đến như là [[người Tatar]], họ đã cai trị vùng miền nam và miền trung Nga ngày nay, trong khi các vùng miền tây bị sáp nhập vào [[Đại công quốc Lietuva]] và [[Ba Lan]]. Sự chia cắt về chính trị của Rus Kiev đã tách [[người Nga]] ở phía bắc ra khỏi [[người Belarus]] và [[người Ukraina]] ở phía tây. [[Tập tin:S. V. Ivanov. At the guarding border of the Moscow state. (1907).jpg|nhỏ|phải|240px|Quân tuần tra [[Muscovie]] Nga ở biên giới phía nam]] Phần phía bắc của Nga cùng với [[Veliky Novgorod|Novgorod]] vẫn giữ được sự tự trị ở một mức độ nhất định trong thời gian cai trị của [[người Mông Cổ]]. Tuy thế Nga cũng đã phải chiến đấu chống lại đội quân thập tự chinh của [[người Đức]] khi người Đức có ý đồ chiếm khu vực này làm thuộc địa. Giống như khu vực [[Balkan]] và [[Tiểu Á]] sự cai trị kéo dài của những người [[du mục]] đã làm chậm sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước này. Sự [[Chế độ chuyên quyền|chuyên quyền]] kiểu châu Á đã ảnh hưởng tiêu cực tới thể chế dân chủ của đất nước cũng như tới văn hóa và kinh tế. Bất chấp điều đó, không giống như lãnh đạo tinh thần của mình là [[Đế quốc Đông La Mã|Đế chế Byzantine]], Nga đã không suy tàn và tổ chức những cuộc nổi dậy để giành độc lập, cuối cùng đã khuất phục được các kẻ thù của mình và khôi phục, mở mang lãnh thổ. Sau thất thủ của [[Constantinopolis|Constantinople]] năm [[1453]], Nga là quốc gia [[Chính thống giáo]] duy nhất còn thực sự hoạt động nhiều hay ít ở phần biên giới phía đông châu Âu, điều này cho phép Nga có quyền nhận mình là quốc gia kế tục hợp pháp của Đế chế Byzantine. === Đế quốc Nga === {{chính|Đế quốc Nga}} [[Tập tin:Surikov Pokoreniye Sibiri Yermakom.jpg|nhỏ|270x270px|[[Nga chinh phục Siberia|Quân Nga tấn công vùng Siberia]] cuối thế kỷ XVI dưới sự chỉ huy của [[Yermak]]]] [[Tập tin:Port Arthur MTB attack.jpg|nhỏ|270px|Chiến hạm Nhật đánh chìm Hạm đội Nga trong [[Hải chiến cảng Lữ Thuận]] 1904]] Trong khi về danh nghĩa vẫn nằm dưới sự cai trị của người Mông Cổ thì [[Thân vương quốc Moskva]] đã bắt đầu xác nhận ảnh hưởng của mình và cuối cùng đã thoát khỏi sự kiểm soát của những kẻ xâm lăng vào cuối [[thế kỷ XIV]]. [[Ivan IV của Nga|Ivan Hung đế]], vị vua đầu tiên xưng tước vị [[Sa hoàng]], đã kết thúc quá trình này và liên kết các khu vực xung quanh dưới ảnh hưởng của Moskva và tiến quân tới những vùng đất rộng lớn ở [[Siberia]] mà lịch sử gọi là [[Nga chinh phục Siberia]] (1580–1778). [[Đế quốc Nga|Đế chế Nga]] ra đời. Sự kiểm soát của Moskva đối với quốc gia mới ra đời còn tiếp tục dưới [[nhà Romanov|triều đại Romanov]] kế tiếp, bắt đầu với [[Mikhail I của Nga|Sa hoàng Mikhail Romanov]] năm [[1613]]. [[Pyotr I của Nga|Pyotr Đại đế]], Sa hoàng từ [[1689]] tới [[1725]], đã thành công trong việc đem các tư tưởng và văn hóa từ Tây Âu vào Nga, khi đó còn chịu ảnh hưởng lớn của nền văn hóa du mục nguyên thủy. Những cải cách của Pyotr cùng với chiến thắng của Nga đánh bại [[Thụy Điển]] trong [[Đại chiến Bắc Âu]] chống quân [[Thụy Điển]] đã đưa Nga vươn lên thành một trong những cường quốc châu Âu khi đó. Các nữ hoàng [[Elizaveta của Nga|Elizaveta]] (Елизаве́та; cai trị [[1740]]-[[1762]]), [[Ekaterina II của Nga|Ekaterina Đại đế]] (Екатерина II Алексеевна; [[1762]]-[[1796]]) đã tiếp bước gầy dựng Đế quốc Nga, bảo trợ khoa học, nghệ thuật, chinh phục nhiều vùng đất lớn của Thụy Điển, [[Đế quốc Ottoman|Thổ Nhĩ Kỳ]] và đánh bại [[Vương quốc Phổ|Phổ]] trong [[chiến tranh Bảy năm]]. Tuy nhiên, sự nổi loạn của nông nô bị áp bức và sự cấm đoán tầng lớp [[trí thức]] đang phát triển và các giai cấp gần gũi với giai cấp này, cộng thêm gánh nặng thất bại (trận [[Hải chiến Tsushima|Hải chiến Đối Mã]]) trước người Nhật trong [[chiến tranh Nga-Nhật]] năm 1905 đã dẫn đến cuộc [[Cách mạng Nga (1905)|Cách mạng 1905]]. Trước [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]], vai trò của Sa hoàng [[Nikolai II của Nga|Nikolai II]] (Николай Александрович Романов) và triều đại của ông là không vững chắc. Những thất bại nặng nề của quân đội Nga trong Chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến sự nổi dậy rộng khắp trong các thành phố chính của [[Đế quốc Nga|Đế chế Nga]] và dẫn tới sự sụp đổ của nhà Romanov năm [[1917]], đó là [[Cách mạng Tháng Hai|Cách mạng tháng Hai]]. Vào giai đoạn cuối của [[Cách mạng Tháng Mười|Cách mạng tháng Mười]] (1917), những người theo đường lối [[Bolshevik]] của [[Đảng cộng sản|Đảng Cộng sản]] dưới sự lãnh đạo của [[Vladimir Ilyich Lenin]] đã giành được chính quyền thành lập [[Liên Xô]]. Sự lãnh đạo của [[Iosif Vissarionovich Stalin]] đã thúc đẩy nhanh quá trình [[công nghiệp hóa]] một đất nước chủ yếu là nông nghiệp và [[tập thể hóa]] nền nông nghiệp đưa đất nước phát triển vượt bậc. Điều này cũng làm tăng cường vị thế của [[Liên Xô]]. === Nga Xô viết === {{chính|Các nước Cộng hoà thuộc Liên xô|Lịch sử Liên bang Xô viết|Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga}} [[Tập tin:Vladimir Lenin Speech in May 1920.jpg|nhỏ|phải|250px|đứng|[[Vladimir Lenin]] diễn thuyết tại Moskva năm 1920, [[Leon Trotsky]] đang đứng dựa lưng.]] Sau [[Cách mạng Tháng Mười|Cách mạng tháng 10]], một cuộc [[Nội chiến Nga|nội chiến]] bùng phát giữa phong trào Cách mạng Bolsheviks và quân [[Bạch vệ]] phản cách mạng, tuy [[Hòa ước Brest-Litovsk]] đã chấm dứt những thù địch với [[Liên minh Trung tâm]] trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Thế chiến I]]. Nga đã mất các lãnh thổ tại [[Ukraina]], [[Ba Lan]], [[Baltic]], [[Phần Lan]] khi ký kết hiệp ước. [[Entente|Các cường quốc Đồng Minh]] [[Đồng Minh can thiệp vào Nội chiến Nga|can thiệp quân sự]] hỗ trợ cho các lực lượng chống đảng Bolshevik. Tới cuối cuộc [[Nội chiến Nga]], nền kinh tế và cơ sở hạ tầng của Nga đã bị phá huỷ nghiêm trọng, gây ra [[Nạn đói Nga năm 1921|nạn đói năm 1921]] đã làm thiệt mạng từ 1 tới 5 triệu người.<ref>[http://www.icrc.org/eng/resources/documents/misc/5rfhjy.htm]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121219101057/http://www.icrc.org/eng/resources/documents/misc/5rfhjy.htm|date=ngày 19 tháng 12 năm 2012}}<span> Famine in Russia: the hidden horrors of 1921</span>, International Committee of the Red Cross</ref> Nhờ sự ủng hộ của người dân và lý tưởng chiến đấu cao, lực lượng Xô viết cuối cùng đã đánh bại Bạch Vệ, đánh đuổi được quân của các ngoại quốc can thiệp và thống nhất đất nước. [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga]] cùng với các nước cộng hoà thuộc Liên xô khác dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã [[Hiệp ước về việc thành lập Liên Xô|thành lập]] [[Liên Xô|Liên bang Xô viết]] ngày 30 tháng 12 năm 1922. Trong số [[các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết|15 nước cộng hoà]] thành lập Liên Xô, [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga]], nước cộng hoà lớn nhất về diện tích và chiếm tới hơn một nửa dân số Nga, chiếm đa số dân cư tại Liên bang Xô viết trong toàn bộ lịch sử 89 năm của nó. Vì thế, Liên bang Xô viết thường được gọi, dù một cách không chính thức, là ''"Nga"'' và người dân của nó là ''"người Nga"''. Sau khi [[Vladimir Ilyich Lenin|Lenin]] qua đời năm 1924, một lãnh đạo Bolshevik khác là [[Iosif Vissarionovich Stalin|Joseph Stalin]] lên củng cố quyền lực. Ông bãi bỏ các chính sách [[kinh tế thị trường]] của Lenin và đưa ra một nền [[Kinh tế kế hoạch|kinh tế chỉ huy]], nhanh chóng [[công nghiệp hóa|công nghiệp hoá]] đất nước vẫn còn hầu hết là nông nghiệp, [[Tập thể hoá tại Liên xô|tập thể hoá]] nền nông nghiệp. Những động thái này đã biến Liên Xô từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu trở thành một [[cường quốc]] công nghiệp thứ 2 thế giới chỉ trong một thời gian rất ngắn, chưa đầy 20 năm. Tuy nhiên, sự chuyển tiếp này cũng đi kèm với hậu quả, hàng triệu người đã phải di cư tới những vùng xa xôi (xem [[Phi kulak hoá]], [[Di chuyển dân cư tại Liên xô]]). Ngày 22 tháng 6 năm 1941, [[Chiến dịch Barbarossa|Phát xít Đức xâm lược Liên Xô]] với lực lượng lớn và mạnh nhất trong lịch sử nhân loại,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=World War II|nhà xuất bản=Encyclopædia Britannica|ngày truy cập=ngày 9 tháng 3 năm 2008|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/648813/World-War-II|ngày lưu trữ=2015-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20150511010405/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/648813/World-War-II|url-status=live}}</ref> mở ra [[chiến tranh Xô-Đức|mặt trận đẫm máu của Thế chiến II]]. Dù [[Wehrmacht|quân đội Đức]] có những thắng lợi lớn ở thời điểm ban đầu, cuộc tấn công của họ đã bị chặn lại trong [[Trận Moskva (1941)|Trận Moskva]]; sau đó người Đức đã phải chịu nhiều thất bại quan trọng khác, đầu tiên tại [[Trận Stalingrad]] mùa đông năm 1942–1943,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/648813/World-War-II|nhà xuất bản=Encyclopedia Britannica|ngày truy cập=ngày 12 tháng 3 năm 2008|tiêu đề=The Allies' first decisive successes > Stalingrad and the German retreat, summer 1942–February 1943|ngày lưu trữ=2015-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20150511010405/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/648813/World-War-II|url-status=live}}</ref> sau đó tại [[Trận Vòng cung Kursk|Trận chiến Vòng cung Kursk]] vào mùa hè năm [[1943]]. Một nơi khác đánh dấu thất bại của Phát xít Đức trước chủ nghĩa anh hùng Liên Xô là thành phố [[Sankt-Peterburg|Leningrad]], nơi bị các lực lượng Đức [[trận Leningrad|phong tỏa hoàn toàn trên đất liền]] giai đoạn 1941–44 và phải chịu nạn đói với hàng triệu người chết, nhưng thành phố đã không chịu đầu hàng. Dưới sự lãnh đạo của các vị tướng xuất chúng như [[Georgi Konstantinovich Zhukov|Georgy Zhukov]] và [[Konstantin Konstantinovich Rokossovsky|Konstantin Rokossovsky]], các lực lượng Liên Xô đã chuyển sang giai đoạn phản công, tiến qua [[Đông Âu]] năm 1944–45 và [[chiến dịch Berlin (1945)|chiếm Berlin]] tháng 5 năm 1945. Sau đó, quân đội Liên xô [[Chiến dịch Mãn Châu (1945)|đẩy lùi Nhật Bản]] khỏi vùng [[Mãn Châu]] của [[Trung Quốc]] và [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]], một đóng góp quan trọng vào thắng lợi của Đồng Minh trước Nhật Bản. [[Tập tin:Reichstag flag original.jpg|nhỏ|đứng|250px|phải|[[Lá cờ chiến thắng]] trên nóc [[Tòa nhà Reichstag|tòa nhà Reichstag (Quốc hội Đức)]] sau [[Chiến dịch Berlin (1945)|Trận Berlin]] tháng 5 năm 1945.]] Giai đoạn 1941–1945 của [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]] được gọi là ''[[Cuộc chiến tranh chưa được biết đến|Cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại]]'' tại Nga. Trong cuộc xung đột này, vốn gồm nhiều [[Danh sách các trận đánh theo con số thương vong|chiến dịch quân sự có thiệt hại nhân mạng lớn nhất]] trong [[Lịch sử thế giới|lịch sử loài người]], con số thiệt mạng của Liên Xô là 8,7 triệu binh sĩ và 15,9 triệu thường dân<ref name=vadim>{{Chú thích sách|author=Erlikman, V.|title=Poteri narodonaseleniia v XX veke: spravochnik|year=2004|id=Note: Estimates for Soviet World War II casualties vary between sources|isbn=5931651071|publisher=Russkai︠a︡ panorama|location=Moskva}}</ref> chiếm khoảng một phần ba tổng số [[thương vong trong Thế chiến II]]. Kinh tế và hạ tầng Liên Xô bị phá hủy nặng nề<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Reconstruction and Cold War|nhà xuất bản=Library of Congress|url=http://countrystudies.us/russia/12.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2006-09-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20060927170555/http://countrystudies.us/russia/12.htm|url-status=live}}</ref> nhưng Liên bang Xô viết đã nổi lên trở thành một [[siêu cường]] được công nhận. [[Hồng Quân|Hồng quân]] chiếm [[Đông Âu]] sau cuộc chiến, gồm cả [[cộng hòa Dân chủ Đức|nửa phía đông]] của nước Đức; Stalin đã thiết lập các chính phủ xã hội chủ nghĩa tại [[đông Âu|các quốc gia vệ tinh]] này. Trở thành [[Nga và vũ khí huỷ diệt hàng loạt|cường quốc hạt nhân]] số hai thế giới, Liên Xô đã thành lập [[Khối Warszawa|Khối hiệp ước Warszawa]] đồng minh và bước vào một cuộc đấu tranh giành ảnh hưởng trên thế giới với [[Hoa Kỳ]], được gọi là cuộc [[Chiến tranh Lạnh]]. [[Liên Xô]] đã đưa [[Chủ nghĩa Cộng sản]] của mình tới những đồng minh mới giành được độc lập, [[Trung Quốc]] cùng với [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]], trong khi cũng giúp các nước này thực hiện [[công nghiệp hóa|công nghiệp hoá]] và [[phát triển]]. Sau đó các ý tưởng của [[Chủ nghĩa cộng sản|Chủ nghĩa Cộng sản]] cũng đã giành được chỗ đứng tại [[Cuba]] và nhiều quốc gia khác. Sau khi [[Iosif Vissarionovich Stalin|Stalin]] qua đời, một lãnh đạo mới [[Nikita Sergeyevich Khrushchyov|Nikita Khrushchev]] lên án sự [[sùng bái cá nhân|sùng bái cá nhân với Stalin]] và khởi động quá trình [[phi Stalin hoá]]. Các [[trại cải tạo lao động của Liên Xô|Gulag]] bị bãi bỏ và đại đa số tù nhân được thả ra;<ref>{{Chú thích web|url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,916205-2,00.html|nhà xuất bản=[[Time (tạp chí)|TIME]]|ngày truy cập=ngày 1 tháng 8 năm 2008|tiêu đề=Great Escapes from the Gulag|archive-date = ngày 26 tháng 6 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090626002132/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,916205-2,00.html|url-status=dead}}</ref> việc loại bỏ các chính sách của Stalin sau này được gọi là thời kỳ tan băng Khruschev. Liên bang Xô viết phóng [[vệ tinh|vệ tinh nhân tạo]] đầu tiên của thế giới, ''[[Sputnik 1]]'', và [[nhà du hành vũ trụ]] Nga [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]] trở thành người đầu tiên bay quanh [[Trái Đất]] trên tàu vũ trụ có người điều khiển đầu tiên, ''[[Vostok 1]]''. Những căng thẳng với [[Quan hệ Hoa Kỳ – Liên Xô|Hoa Kỳ]] lên cao khi hai đối thủ xung đột về việc Mỹ triển khai [[PGM-19 Jupiter|các tên lửa Jupiter]] tại [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và Liên xô triển khai [[Khủng hoảng tên lửa Cuba|tên lửa tại Cuba]]. Sau khi Khrushchev bị buộc phải từ chức, một giai đoạn cầm quyền tập thể ngắn khác kế tiếp, cho tới khi [[Leonid Ilyich Brezhnev|Leonid Brezhnev]] lên nắm quyền lãnh đạo chính trị Liên Xô vào đầu thập niên 1970. Thời kỳ cầm quyền của Brezhnev chứng kiến giai đoạn [[Trì trệ Brezhnev|trì trệ kinh tế]], bởi những nỗ lực cải cách của [[Thủ tướng Liên Xô|Thủ tướng]] [[Alexey Kosygin]], đã bị dừng lại. Những cuộc cải cách này có mục tiêu chuyển trọng tâm của nền [[kinh tế Liên xô|kinh tế Liên Xô]] từ [[công nghiệp nặng]] và [[Công nghiệp vũ khí|sản xuất quân sự]] sang [[công nghiệp nhẹ]] và sản xuất [[hàng dân dụng|hàng tiêu dùng]], tuy nhiên điều này cũng có nghĩa là việc [[phi tập trung hoá]] nền kinh tế và áp dụng các yếu tố kiểu [[tư bản]], và giới lãnh đạo trung thành với [[Chủ nghĩa cộng sản]] sẽ không bao giờ chấp nhận nó. Từ năm 1979 cuộc [[chiến tranh Afghanistan (1978–1992)|chiến tranh Xô viết tại Afghanistan]] đã làm hao mòn các nguồn tài nguyên kinh tế mà không mang lại một kết quả có ý nghĩa chính trị nào. Cuối cùng [[hồng Quân|các lực lượng Liên Xô]] đã rút khỏi Afghanistan năm 1989 vì sự phản đối quốc tế và thiếu sự ủng hộ từ trong nước. Căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ lại gia tăng vào đầu thập niên 1980, được tăng cường bởi tình cảm chống Liên Xô tại Mỹ, [[Sáng kiến Phòng thủ Chiến lược|đề xuất SDI]], và vụ bắn hạ [[chuyến bay 007 của Korean Air Lines]] năm 1983 của Liên Xô. Trước năm 1991, [[kinh tế Liên Xô]] luôn là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới,<ref name=cia1990>{{Chú thích web|url=http://www.umsl.edu/services/govdocs/wofact90/world12.txt|nhà xuất bản=[[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|Central Intelligence Agency]]|ngày truy cập=ngày 9 tháng 3 năm 2008|tiêu đề=1990 CIA World Factbook|archive-date = ngày 27 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110427053700/http://www.umsl.edu/services/govdocs/wofact90/world12.txt|url-status=dead}}</ref> nhưng trong những năm cuối cùng nó đã bị ảnh hưởng bởi sự thiếu hụt hàng hoá, những khoản thâm hụt tài chính và việc tăng nguồn cung tiền đã dẫn tới lạm phát.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.photius.com/countries/russia/economy/russia_economy_unforeseen_results_o~1315.html|tiêu đề=Russia Unforeseen Results of Reform|nhà xuất bản=The Library of Congress Country Studies; CIA World Factbook|ngày truy cập=ngày 10 tháng 3 năm 2008|ngày lưu trữ=2016-03-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20160303215959/http://www.photius.com/countries/russia/economy/russia_economy_unforeseen_results_o~1315.html|url-status=live}}</ref> Từ năm 1985 trở về sau, lãnh đạo cuối cùng của Liên Xô [[Mikhail Sergeyevich Gorbachyov|Mikhail Gorbachev]] đã đưa ra các chính sách ''[[glasnost]]'' (mở cửa) và ''[[perestroika]]'' (tái cơ cấu) trong một nỗ lực nhằm hiện đại hoá đất nước và biến nó thành [[dân chủ]] hơn. Tuy nhiên, việc này đã dẫn tới sự trỗi dậy của các [[phong trào ly khai]] và [[Lịch sử Liên bang Xô viết (1985-1991)|sự giải tán Liên Xô]]. Tháng 8 năm 1991, một [[Cuộc đảo chính Xô viết năm 1991|cuộc đảo chính quân sự]] bất thành, chống lại Gorbachev nhằm mục tiêu duy trì Liên Xô, nhưng cuộc đảo chính thất bại và đã dẫn tới sự tan rã của Liên Xô. Tại [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga]], [[Boris Nikolayevich Yeltsin|Boris Yeltsin]] lên nắm quyền lực và tuyên bố chấm dứt chế độ [[hệ thống xã hội chủ nghĩa|xã hội chủ nghĩa]]. Liên Xô tan rã thành [[Các quốc gia hậu Xô viết|15 nước cộng hoà độc lập]] và [[Liên Xô tan rã|chính thức giải tán]] tháng 12 năm 1991. Boris Yeltsin được bầu làm [[Tổng thống Nga]] tháng 6 năm 1991, cuộc [[Bầu cử tổng thống Nga năm 1991|bầu cử tổng thống trực tiếp]] đầu tiên trong lịch sử Nga. === Liên bang Nga (1991 tới nay) === {{chính|Lịch sử Nga hậu Xô viết}} [[Tập tin:Russian Army Bosnia.jpg|nhỏ|phải|300px|Thiết giáp [[BTR-80]] của Quân đội Nga năm 1996]] Vào giai đoạn giữa và cuối thập niên 1980, [[:Thể loại:Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô|tổng bí thư]] [[Mikhail Sergeyevich Gorbachyov|Mikhail Sergeyevich Gorbachov]] đề ra ''[[glasnost]]'' (''гласность'' tức "công khai hóa, mở cửa") và ''[[perestroika]]'' (''Перестройка'' tức "cải tổ") trong cố gắng để hiện đại hóa [[chủ nghĩa cộng sản]]. Những sáng kiến của ông [[Lịch sử Liên Xô (1985–1991)|đã vô tình giải phóng các lực lượng]] mà vào [[Tháng mười hai|tháng 12]] năm [[1991]] đã chia tách Liên Xô thành 15 nước cộng hòa độc lập trong đó Nga là lớn nhất. Kể từ đó, Nga đã cố gắng để xây dựng một hệ thống chính trị [[Hệ thống đa đảng|đa đảng]] và [[kinh tế thị trường]] theo mô hình [[Chủ nghĩa tư bản|tư bản chủ nghĩa]] nhằm thay thế cho các sự kiểm soát chặt chẽ về xã hội, chính trị, kinh tế trong thời kỳ Liên Xô. Tuy nhiên, quá trình này không diễn ra êm ả. Kinh tế Nga suy sụp đáng kể trong 10 năm cầm quyền của Tổng thống [[Boris Nikolayevich Yeltsin|Boris Yeltsin]]. Kể từ khi [[Chechnya]] tuyên bố độc lập vào đầu những năm [[thập niên 1990]], những cuộc [[chiến tranh du kích]] ([[Chiến tranh Chechnya lần thứ nhất|Chiến tranh Chechnya lần 1]], [[Chiến tranh Chechnya lần thứ hai|Chiến tranh Chechnya lần 2]]) đã diễn ra giữa các nhóm [[người Chechen]] khác nhau với quân đội Nga. Một số các nhóm này đã trở thành những kẻ [[Hồi giáo]] cực đoan theo tiến trình của cuộc chiến. Ước tính có trên 200.000 người đã chết trong các cuộc xung đột này. Các cuộc xung đột nhỏ hơn diễn ra ở [[Bắc Ossetia-Alania|Bắc Ossetia]] và [[Ingushetiya|Ingushetia]]. Sau thời gian làm tổng thống của [[Boris Nikolayevich Yeltsin|Boris Yeltsin]] trong những năm thập niên 1990, [[Vladimir Vladimirovich Putin]] đã được bầu làm tổng thống năm [[1999]]. Dưới thời kỳ Putin, một số giá trị và chính sách của Liên Xô được tái áp dụng, sự kiểm duyệt của nhà nước đối với các [[Truyền thông đại chúng|phương tiện thông tin đại chúng]] ở Nga tăng lên. Phương Tây luôn chỉ trích về [[nhân quyền]] ở Nga trong thời kỳ Vladimir Putin lãnh đạo, nhưng thời kỳ này đã chứng kiến việc Nga thoát ra khỏi [[khủng hoảng kinh tế]] và chính trị, và uy tín của Putin với người dân Nga tăng lên rất cao. Với sự mất đi ảnh hưởng của Nga tại [[Gruzia]] ([[Cách mạng hồng]]), [[Ukraina]] ([[Cách mạng da cam]]), [[Kyrgyzstan]] ([[Cách mạng Tulip]]) và một số quốc gia cựu thành viên Xô viết cũ, cũng như các vấn đề hiện nay về kinh tế và chủ nghĩa ly khai (nổi cộm nhất là ở [[Chechnya]]), một số bình luận viên cho rằng có nguy cơ an ninh đối với nước Nga vẫn là rất cao. Sau cuộc chiến chớp nhoáng (07 - 12/08/2008) nhằm trả đũa việc quân đội [[Gruzia]] tấn công những người Nga và lực lượng gìn giữ hòa bình của Nga ở [[Nam Ossetia]], Nga công nhận độc lập và chủ quyền của 2 vùng tự trị [[Abkhazia]] và [[Nam Ossetia]] (26/08/2008). Năm 2014, Nga sáp nhập bán đảo [[Crimea]] sau cuộc trưng cầu dân ý của người địa phương. Cuối năm 2015, Nga đem quân hỗ trợ chính phủ [[Syria]] trong cuộc chiến chống lại các nhóm nổi dậy và [[Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant|nhà nước Hồi giáo IS]]. Các động thái này cho thấy tham vọng của Nga trong việc lấy lại vị thế và tiếng nói trong khu vực [[Cộng đồng các Quốc gia Độc lập|SNG]] và cao hơn nữa có thể là việc trở lại vị thế [[siêu cường]] của Liên bang Xô viết trong một hoàn cảnh hoàn toàn mới. == Chính phủ và chính trị == {{Chính trị Nga}} {{chính|Chính phủ Nga}} {{multiple image | align = left | image1 = Vladimir Putin (2018-03-01) 03 (cropped).jpg | width1 = 119 | alt1 = Vladimir Vladimirovich Putin | caption1 = <center>{{flagicon image|Standard of the President of the Russian Federation.svg}} [[Tổng thống Nga|Tổng thống]]<br /><small>[[Vladimir Putin]]</small></center> | image2 = Mikhail Mishustin (2020-07-09).jpg | width2 = 138 | alt2 = Mikhail Vladimirovich Mishustin | caption2 = <center>[[Tập tin:Coat of Arms of the Russian Federation 2.svg|15x15px]] [[Thủ tướng Nga|Thủ tướng]]<br /><small>[[Mikhail Mishustin]]</small></center> }} [[Tập tin:Kremlin Senate in the Moscow Kremlin.jpg|nhỏ|trái|Lối vào [[Thượng viện Kremlin|Thượng viện Kremli]], một phần của [[Điện Kremli]] và là nơi làm việc của [[Tổng thống Nga]].]] Theo [[hiến pháp Nga]] sau khi chế độ cộng sản sụp đổ, được thông qua trong cuộc trưng cầu dân ý ngày 12 tháng 12 năm 1993 sau cuộc [[khủng hoảng Hiến pháp Nga 1993|khủng hoảng hiến pháp Nga năm 1993]], Nga là một [[liên bang]] và theo chính thức là một nền [[cộng hòa|cộng hoà]] [[Bán tổng thống chế|bán tổng thống]], theo đó Tổng thống là [[nguyên thủ quốc gia]]<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 80, §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-05.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2016-04-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20160416081229/http://www.constitution.ru/en/10003000-05.htm|url-status=live}}</ref> và [[Thủ tướng Nga|Thủ tướng]] là [[lãnh đạo chính phủ]]. Nga được cơ cấu theo nền tảng một chế độ [[dân chủ đại nghị|dân chủ đại diện]]. [[Hành pháp|Quyền hành pháp]] thuộc chính phủ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 110, §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-07.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-11-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20191122040552/http://constitution.ru/en/10003000-07.htm|url-status=live}}</ref> [[Cơ quan lập pháp|Quyền lập pháp]] thuộc hai viện của [[Quốc hội Liên bang Nga|Quốc hội Liên bang]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 94)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-06.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-10-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20191023083226/http://constitution.ru/en/10003000-06.htm|url-status=live}}</ref> Chính phủ được điều chỉnh bằng một hệ thống [[chia tách quyền lực|kiểm tra và cân bằng]] được định nghĩa trong Hiến pháp Liên bang Nga, là tài liệu pháp lý tối cao của đất nước và [[khế ước xã hội]] cho người dân Liên bang Nga. Chính phủ Liên bang gồm ba nhánh: * [[Cơ quan lập pháp|Lập pháp]]: [[Quốc hội Liên bang Nga|Quốc hội Liên bang]] [[lưỡng viện]], gồm [[Đuma Quốc gia|Duma Quốc gia]] và [[Hội đồng Liên bang Nga|Hội đồng Liên bang]] thông qua [[luật liên bang]], [[tuyên bố chiến tranh|tuyên chiến]], thông qua các hiệp ước, có [[quyền phê duyệt ngân sách]], và có quyền [[luận tội]], theo đó có thể phế truất Tổng thống. * [[Hành pháp (chính phủ)|Hành pháp]]: Tổng thống là [[tổng tư lệnh]] quân đội, có thể phủ quyết [[Dự luật (luật được đệ trình)|dự luật]] trước khi nó có hiệu lực, và chỉ định Nội các và các quan chức khác, những người giám sát và thực hiện các điều luật và chính sách liên bang. * [[Tư pháp]]: [[Tòa án Hiến pháp Nga|Toà án Hiến pháp]], [[Tòa án Tối cao Nga|Toà án Tối cao]], [[Toà án Trọng tài Tối cao Nga|Toà án Trọng tài]] và [[các toà án liên bang]] cấp thấp hơn, với các thẩm phán do Hội đồng Liên bang chỉ định theo sự giới thiệu của tổng thống, giải thích pháp luật và có thể bác bỏ các điều luật mà họ cho là [[Hợp hiến|vi hiến]]. [[Tập tin:Peter the Great statue in Saint Petersburg.jpg|nhỏ|150px|Đài kỷ niệm ''[[Người cưỡi ngựa đồng]]'' phía trước [[Toà án Hiến pháp Nga]] tại [[Sankt-Peterburg|Sankt Peterburg]].]] Theo hiến pháp, phán quyết tại toà dựa trên tính bình đẳng của mọi công dân,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 19, §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2021-06-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20210616112301/http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|url-status=live}}</ref> các thẩm phán là độc lập và chỉ làm theo pháp luật,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 120, §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-08.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-10-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20191025215135/http://www.constitution.ru/en/10003000-08.htm|url-status=live}}</ref> các phiên toà được mở và người bên bị được quyền có luật sư bào chữa.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 123, §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-08.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-10-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20191025215135/http://www.constitution.ru/en/10003000-08.htm|url-status=live}}</ref> Từ năm 1996, Nga đã quy định đình hoãn hình phạt [[Tử hình tại nga|tử hình]], dù hình phạt tử hình chưa bị pháp luật bãi bỏ. Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu với nhiệm kỳ sáu năm (được tham gia tranh cử nhiệm kỳ hai nhưng bị hiến pháp cấm cầm quyền ba nhiệm kỳ liên tiếp);<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 81, §3)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-05.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2016-04-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20160416081229/http://www.constitution.ru/en/10003000-05.htm|url-status=live}}</ref> cuộc bầu cử gần nhất được tổ chức năm 2018. Các bộ của chính phủ gồm thủ tướng và các phó thủ tướng, bộ trưởng và các cá nhân được lựa chọn khác; tất cả đều do tổng thống chỉ định theo sự giới thiệu của Thủ tướng (tuy nhiên việc chỉ định thủ tướng phải được Duma Quốc gia thông qua). Nhánh lập pháp quốc gia là [[Quốc hội Liên bang Nga|Quốc hội Liên bang]], gồm hai viện; [[Đuma Quốc gia|Duma Quốc gia]] với 450 thành viên<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 95, §3)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-06.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-10-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20191023083226/http://constitution.ru/en/10003000-06.htm|url-status=live}}</ref> và [[Hội đồng Liên bang Nga|Hội đồng Liên bang]] 176 thành viên. Các đảng chính trị lớn của Nga gồm [[Nước Nga thống nhất|Nước Nga Thống nhất]], [[Đảng Cộng sản Liên bang Nga|Đảng Cộng sản]], [[Đảng Dân chủ Tự do Nga]], và [[Nước Nga Công bằng]]. === Quan hệ ngoại giao === {{chính|Quan hệ ngoại giao của Nga}} [[Tập tin:BRIC leaders in 2008.jpg|nhỏ|trái|Lãnh đạo các quốc gia [[BRIC]] năm 2008: (trái sang phải) [[Manmohan Singh]] của Ấn Độ, Dmitry Medvedev của Nga, [[Hồ Cẩm Đào]] của Trung Quốc và [[Luiz Inácio Lula da Silva]] của Brasil.]] Liên bang Nga được luật pháp quốc tế công nhận là [[nhà nước kế tục]] của [[Liên Xô]] cũ.<ref name=uk>{{Chú thích web|tiêu đề=Country Profile: Russia|nhà xuất bản=Foreign & Commonwealth Office of the United Kingdom|url=<!--http://www.fco.gov.uk/en/about-the-fco/country-profiles/europe/russia/-->http://www.fco.gov.uk/en/travel-and-living-abroad/travel-advice-by-country/country-profile/europe/russia/|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20091016040108/http://www.fco.gov.uk/en/travel-and-living-abroad/travel-advice-by-country/country-profile/europe/russia/|ngày lưu trữ=2009-10-16|url-status=dead}}</ref> Nga tiếp tục thực hiện các cam kết quốc tế của Liên Xô, và đã nhận chiếc ghế thường trực của Liên Xô tại [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc]], tư cách thành viên trong các tổ chức quốc tế khác, các quyền và nghị vụ theo các hiệp ước quốc tế, tài sản và các khoản nợ. Nga có chính sách đối ngoại đa dạng. Ở thời điểm năm 2009, nước này có quan hệ ngoại giao với 173 quốc gia và có 142 đại sứ quán.<ref>Based on actual count of countries listed {{Chú thích web |url=http://www.mid.ru/zu_r.nsf/strawebeng |tiêu đề=Diplomatic and consular missions of Russia |ngày truy cập=ngày 12 tháng 7 năm 2009 |nhà xuất bản=Ministry of Foreign Affairs of Russia |ngày lưu trữ=2009-09-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090919013625/http://www.mid.ru/zu_r.nsf/strawebeng |url-status=live }}. Only those listed explicitly as "Embassy of Russia" are included in the embassy count.</ref> Chính sách đối ngoại được [[Tổng thống Nga]] vạch ra và được [[Bộ Ngoại giao Nga|Bộ ngoại giao]] thực hiện.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Kosachev. K|tiêu đề=Russian Foreign Policy Vertical|nhà xuất bản=Russia In Global Affairs|url=http://eng.globalaffairs.ru/number/n_3372|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date=2016-04-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20160417042520/http://eng.globalaffairs.ru/number/n_3372|url-status=dead}}</ref> Là một trong thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc, Nga đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Nước này tham gia vào [[Nhóm bộ tứ cho Trung Đông]] và [[Đàm phán sáu bên]] về vấn đề hạt nhân trên [[bán đảo Triều Tiên]]. Nga là một thành viên của [[G8]], [[Hội đồng châu Âu]], [[Tổ chức An ninh và Hợp tác châu Âu|OSCE]] và [[Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương|APEC]]. Nga thường có vai trò lãnh đạo trong các tổ chức cấp vùng như [[Cộng đồng các Quốc gia Độc lập|CSI]], [[Cộng đồng Kinh tế Âu Á|EurAsEC]], [[Tổ chức Hiệp ước An ninh Tập thể|CSTO]], và [[Tổ chức Hợp tác Thượng Hải|SCO]]. Cựu tổng thống Vladimir Putin đã ủng hộ một đối tác chiến lược với sự hội nhập ở nhiều cấp độ gồm cả việc thành lập [[Các không gian chung Liên minh châu Âu-Nga|bốn không gian chung giữa Nga và EU]].<ref>{{ru_icon}} {{Chú thích web|url=http://rian.ru/politics/20041125/743119.html|tiêu đề=Interview of official Ambassador of Russian Foreign Ministry on relations with the EU|nhà xuất bản=RIA Novosti|ngày truy cập=ngày 30 tháng 6 năm 2008|ngày lưu trữ=2011-06-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20110624083724/http://rian.ru/politics/20041125/743119.html|url-status=live}}</ref> Từ khi Liên Xô sụp đổ, Nga đã phát triển một [[Quan hệ NATO-Nga|mối quan hệ]] thân cận hơn dù không ổn định với [[NATO]]. [[Hội đồng NATO-Nga]] được thành lập năm 2002 để cho phép 26 nước Đồng minh và Nga cùng làm việc như những đối tác bình đẳng để theo đuổi sự hợp tác chung.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=NATO-Russia relations|nhà xuất bản=NATO|url=http://www.nato.int/issues/nato-russia/topic.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070411124719/http://www.nato.int/issues/nato-russia/topic.html|ngày lưu trữ=2007-04-11|url-status=live}}</ref> Mối quan hệ giữa Nga và [[Hoa Kỳ]] trở nên ngày càng căng thẳng trong những năm gần đây sau những sự kiện như cuộc khủng hoảng ở [[Ukraine|Ukraina]] năm 2014 dẫn tới việc Nga sáp nhập [[Crimea]], sự can thiệp quân sự của Nga trong cuộc [[Nội chiến Syria]] vào năm 2015, và từ cuối năm 2016 với những nghi ngờ về một sự can thiệp của Nga vào cuộc bầu cử tổng thống tại Mỹ. Quan hệ giữa Nga và [[Trung Quốc]] đã đạt được nhiều thành tựu trong các vấn đề song phương và đa phương thời gian qua. Liên minh Nga – Trung Quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc về lợi ích chung nhưng quan hệ chiến lược với Trung Quốc sẽ thực sự là một áp lực trong thập kỷ tiếp theo. Vấn đề trở ngại lớn nhất là sự nới rộng khoảng cách giữa Trung Quốc là nền [[kinh tế]] bùng nổ và một nước Nga kém [[hiện đại]] hóa đang già cỗi về [[chính trị]]. Nga là nạn nhân của sự chuyển hướng toàn cầu sang phương Đông bởi vì nước Nga không thể thích nghi với những đòi hỏi của [[kỷ nguyên]] [[hậu công nghiệp]] và quan hệ đối tác cân bằng với Trung Quốc trở nên thiếu bền vững và nỗi lo ngại cũ về "mối đe dọa Trung Quốc" sẽ tái hiện.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.petrotimes.vn/the-gioi-phang/ho-so-su-kien/2012/06/nga-%E2%80%93-trung-quoc-doi-tac-thieu-ben-vung |ngày truy cập=2012-06-15 |tựa đề=Nga – Trung Quốc: Đối tác thiếu bền vững<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 15 tháng 6 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120615192003/http://www.petrotimes.vn/the-gioi-phang/ho-so-su-kien/2012/06/nga-%E2%80%93-trung-quoc-doi-tac-thieu-ben-vung |url-status=live }}</ref> Đối với Trung Quốc, Nga vẫn là một nguồn cung cấp [[dầu mỏ|dầu khí]] hữu ích, tuy kém quan trọng hơn nhiều so với [[vùng Vịnh]] và [[châu Phi]]. Theo [[Ngoại trưởng]] [[Sergei Lavrov]], Nga cần phải xây dựng "liên minh [[hiện đại hoá]]" với các nước [[châu Âu]] để tiếp thu những công nghệ cần thiết và "cần tìm cơ hội khai thác tiềm năng [[công nghệ]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]]" khiến cho Mỹ hết sức cảnh giác. Nga coi [[Đức]], [[Pháp]], [[Ý]] và [[Tây Ban Nha]] là những đối tác gần gũi nhất của Nga ở châu Âu.<ref>[https://archive.today/20120715094507/vov.vn/Home/Nga-dieu-chinh-chien-luoc-doi-ngoai-theo-huong-nao/20106/147360.vov Nga điều chỉnh chiến lược đối ngoại theo hướng nào? - Nga dieu chinh chien luoc doi ngoai theo huong nao? - VOV.VN<!-- Bot generated title -->]</ref> Trong khi Nga thường được công nhận rộng rãi là một cường quốc, trong những năm gần đây một số nhà lãnh đạo thế giới, học giả, các nhà bình luận và chính trị gia đã nhìn nhận về Nga như một siêu cường đang phục hồi hoặc một [[siêu cường tiềm năng]] dù họ đang bị tụt lùi hơn so với phía Trung Quốc.<ref>{{chú thích sách|last=Rosefielde|first=Steven|date=2005|title=Russia in the 21st Century The Prodigal Superpower|url=https://books.google.com/books?id=eC6HdSYZhRgC|publisher=Cambridge University Press|page= |isbn=978-0-521-83678-4}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://atlanticreview.org/archives/1160-Is-Russia-a-Superpower-Cold-War-II.html|title=Is Russia a Superpower? Cold War&nbsp;II?|first=Kyle|last=Atwell|date=ngày 25 tháng 8 năm 2008|publisher=Atlantic Review|access-date =ngày 20 tháng 10 năm 2016|archive-date = ngày 30 tháng 7 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170730094430/http://atlanticreview.org/archives/1160-Is-Russia-a-Superpower-Cold-War-II.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.spiegel.de/international/world/russia-s-strategy-what-s-looming-in-ukraine-is-more-threatening-than-georgia-a-584631.html|title=What's Looming in Ukraine Is more Threatening than Georgia|author=<!--Staff writer(s); no by-line.-->|date=ngày 16 tháng 10 năm 2008|publisher=[[Der Spiegel]]|access-date=ngày 20 tháng 10 năm 2016|quote=Nikonov: Russia is not a superpower and won't be one for the foreseeable future. But Russia is a great power. It was one, it is one and it will continue to be one.|archive-date=2016-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20160818091718/http://www.spiegel.de/international/world/russia-s-strategy-what-s-looming-in-ukraine-is-more-threatening-than-georgia-a-584631.html|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://video.google.com/videoplay?docid=-9079543725663390621|title=Russia is a Superpower CNN, US Senators telling the truth|agency=CNN News|date=ngày 30 tháng 8 năm 2008}}{{cbignore}}</ref><ref>[http://articles.latimes.com/2009/sep/11/world/fg-russia-chavez11 Venezuela's President Hugo Chávez recognizes independence of breakaway Georgia republics] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140726135905/http://articles.latimes.com/2009/sep/11/world/fg-russia-chavez11 |date=2014-07-26 }} by Megan K. Stack. ngày 9 tháng 9 năm 2009</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20110430182020/http://freevideo.rt.com/video/1759 Netanyahu declares Russia as superpower] Russia Today News ngày 15 tháng 2 năm 2010</ref> ===Nhân quyền=== {{chính|Nhân quyền tại Nga}} Nga và Phương Tây thường xuyên có những bất đồng xung quanh vấn đề [[nhân quyền]] tại Nga. Các nước Phương Tây cáo buộc chính phủ Nga đã nhiều lần có những hành động vi phạm nhân quyền (bao gồm cấm truyền bá về cộng đồng [[LGBT]], hạn chế [[tự do ngôn luận]] và ám sát nhà báo có tư tưởng đối lập). Đặc biệt, các tổ chức như [[Tổ chức Ân xá Quốc tế]] (Hoa Kỳ) coi Nga là không có đủ các điều kiện của một nhà nước [[dân chủ]] và chỉ trích chính phủ Nga về việc hạn chế các quyền chính trị và tự do dân sự đối với công dân của mình <ref>{{Chú thích web|url=https://www.amnesty.org/en/region/russia/report-2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100713010532/http://www.amnesty.org/en/region/russia/report-2009|ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 7 năm 2010|tiêu đề=Amnesty International report on Russia|nhà xuất bản=Amnesty International|ngày truy cập=ngày 11 tháng 7 năm 2010}}</ref>. [[Freedom House]], một tổ chức quốc tế được tài trợ bởi Hoa Kỳ, xếp Nga vào nhóm các nước "không tự do", đồng thời cáo buộc rằng các cuộc bầu cử ở Nga đã được dàn xếp một cách tinh vi <ref>{{Chú thích web|url=https://freedomhouse.org/report/freedom-world/2009/russia?page=22&year=2009&country=7689#.VT7KCuH9ycw|tiêu đề=Annual report Russia|nhà xuất bản=Freedom House|ngày=ngày 10 tháng 5 năm 2004|ngày truy cập=ngày 27 tháng 4 năm 2010|archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131213022340/http://www.freedomhouse.org/report/freedom-world/2009/russia?page=22&year=2009&country=7689#.VT7KCuH9ycw|url-status=dead}}</ref> Tại [http://georgewbush-whitehouse.archives.gov/news/releases/2005/02/20050224-9.html cuộc họp báo chung với Tổng thống George Bush năm 2005 ở Slovakia], Tổng thống Nga Putin đã trả lời về các cáo buộc của phương Tây về vấn đề nhân quyền tại Nga. Ông cho rằng các quyền con người phải được áp dụng phù hợp với truyền thống văn hóa và quyền lợi quốc gia của Nga chứ không phải sự áp đặt từ phương Tây: :''"Nước Nga đã đưa ra lựa chọn của mình theo hướng dân chủ. 14 năm trước, một cách độc lập, không bị bất cứ một sức ép nào từ bên ngoài, nó đã đưa ra quyết định đó trên cơ sở lợi ích của chính mình và lợi ích của người dân - những công dân của nó. Đó chính là lựa chọn cuối cùng của chúng tôi, và chúng tôi không có con đường quay trở lại.'' :''Đầu tiên, chúng tôi không chuẩn bị tạo nên - sáng tạo bất kỳ một kiểu dân chủ đặc biệt nào của Nga; chúng tôi đang chuẩn bị đưa ra các nguyên tắc căn bản của một nền dân chủ từng được thành lập trên thế giới. Nhưng tất nhiên, tất cả các định chế dân chủ hiện đại - các nguyên tắc dân chủ phải tương xứng với tình trạng phát triển hiện tại của nước Nga, với lịch sử và truyền thống của chúng tôi.'' :''Không hề có điều gì bất bình thường ở đây. Về hoạt động của các thể chế dân chủ chính, có thể có một số sự khác biệt, nhưng các nguyên tắc căn bản và nền tảng đang được áp dụng theo cách thức để chúng sẽ được phát triển bởi một xã hội hiện đại và văn minh...'' :''Tôi tin rằng rất nhiều người sẽ đồng ý với tôi, việc áp dụng những nguyên tắc và tiêu chuẩn dân chủ không thể đi liên với sự sụp đổ quốc gia và sự nghèo đói của nhân dân."'' Nga được xem như là một trong những quốc gia có thái độ phản đối gay gắt về vấn đề [[đồng tính luyến ái]], với các cuộc thăm dò gần đây cho thấy đa số người Nga không chấp nhận đồng tính luyến ái và đã bày tỏ sự ủng hộ đối với những quy định pháp luật phân biệt đối xử chống lại người đồng tính.<ref name=":0">{{Chú thích web |url=http://www.newsweek.com/russians-gay-sex-reprehensible-poll-778075 |ngày lưu trữ=2018-05-23 |ngày truy cập=2018-05-22 |tiêu đề=Most Russians Say Gay Sex Is 'Reprehensible' after 20-Year Spike in Homophobia, Poll Shows<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20180523095239/http://www.newsweek.com/russians-gay-sex-reprehensible-poll-778075 |url-status=live }}</ref> Trong một cuộc thăm dò khác, 62,5% trong số 450 bác sĩ tâm thần được hỏi ý kiến ở Vùng Rostov coi đồng tính là một căn bệnh, và tới ba phần tư coi đó là hành vi vô đạo đức.<ref name=":0" /> Mặc dù nhận được sự chỉ trích từ phương Tây đối với tình trạng phân biệt đối xử, tội phạm và bạo lực chống lại người đồng tính, các thành phố lớn của Nga như Moskva và Sankt Peterburg được cho là có một cộng đồng LGBT phát triển mạnh<ref name="theguardian.com">{{chú thích báo|url=https://www.theguardian.com/cities/2015/jun/13/gay-putin-moscow-life-nightlife-clubbing-law-lgbt|title=Gay in Putin's Moscow: why the city is pinker than you think|work=[[The Guardian]]|date=ngày 13 tháng 6 năm 2015|archive-date=2019-05-20|access-date=2018-05-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20190520141100/https://www.theguardian.com/cities/2015/jun/13/gay-putin-moscow-life-nightlife-clubbing-law-lgbt|url-status=live}}</ref><ref name="dailyxtra.com">{{chú thích báo|url=http://www.dailyxtra.com/world/travel/inside-the-gay-club-scene-in-st-petersburg-russia-86049|title=Inside the gay club scene in St Petersburg, Russia|work=[[Daily Xtra]]|date=ngày 31 tháng 5 năm 2014|archive-date=2017-06-04|access-date=2018-05-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20170604153436/http://www.dailyxtra.com/world/travel/inside-the-gay-club-scene-in-st-petersburg-russia-86049|url-status=live}}</ref>. Năm 2013, nước Nga dưới thời Tổng thống Vladimir Putin đã ra bộ luật cấm mọi hình thức tuyên truyền về [[đồng tính luyến ái]] và [[hôn nhân đồng tính]]<ref>{{chú thích web | url = http://vtc.vn/cho-phep-hon-nhan-dong-gioi-am-muu-chinh-tri-khung-khiep-nham-vao-nga.311.560153.htm | tiêu đề = Cho phép hôn nhân đồng giới: Âm mưu chính trị khủng khiếp nhắm vào Nga - VTC News | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = Báo điện tử VTC News | ngôn ngữ = | archive-date = 2015-12-27 | archive-url = https://web.archive.org/web/20151227235124/http://vtc.vn/cho-phep-hon-nhan-dong-gioi-am-muu-chinh-tri-khung-khiep-nham-vao-nga.311.560153.htm | url-status = dead }}</ref> Bộ luật cấm những sự kiện cổ vũ cho người đồng tính, quy định việc cung cấp những thông tin ''"tuyên truyền việc về đồng tính nữ, lưỡng tính và chuyển giới"'' cho trẻ vị thành niên là phạm pháp, đồng thời các sự kiện cổ vũ cho quan hệ đồng tính cũng bị cấm. Đây là một nỗ lực nhằm tuyên dương những giá trị truyền thống của nước Nga và chống lại trào lưu cổ vũ [[đồng tính luyến ái]], đòi hợp pháp hóa [[hôn nhân đồng tính]] đến từ các nước phương Tây, mà Chính phủ Nga tin rằng đang làm băng hoại giới trẻ và phá hủy nền tảng luân lý gia đình của nước Nga, khiến nước Nga suy yếu<ref>{{chú thích web | url = http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20130122/nga-xem-xet-luat-chong-nguoi-dong-tinh/531149.html | tiêu đề = Nga xem xét luật chống người đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = [[Tuổi Trẻ (báo)|Tuổi Trẻ Online]] | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2015-09-20 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150920052029/http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20130122/nga-xem-xet-luat-chong-nguoi-dong-tinh/531149.html | url-status = live }}</ref> 88% người dân Nga được phỏng vấn đã bày tỏ ủng hộ đối với lệnh cấm<ref>{{chú thích web | url = https://www.lifesitenews.com/news/russia-will-deport-foreigners-for-homosexual-propaganda-duma-passes-bill-43 | tiêu đề = Russia will deport foreigners for homosexual propaganda; Duma passes bill 436 | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2018-12-20 | archive-url = https://web.archive.org/web/20181220172033/https://www.lifesitenews.com/news/russia-will-deport-foreigners-for-homosexual-propaganda-duma-passes-bill-43 | url-status = live }}</ref> Tổng thống Putin cho biết chính sách cấm [[đồng tính luyến ái]] là vấn đề quan trọng cho việc duy trì dân số đất nước: :''"Người châu Âu đang chết dần (do già hóa dân số)... và [[hôn nhân đồng tính]] không thể tạo ra trẻ em"'', ''"chúng tôi có sự lựa chọn cho riêng chúng tôi (nước Nga), và chúng tôi đã làm thế vì đất nước của chúng tôi"''<ref>{{chú thích web | url = http://thinkprogress.org/lgbt/2013/09/19/2652771/putin-europeans-dying-allow-sex-couples-marry/ | tiêu đề = Putin: Europeans Are Dying Out Because They Allow Same-Sex Couples To Marry | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2016-05-29 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160529100426/http://thinkprogress.org/lgbt/2013/09/19/2652771/putin-europeans-dying-allow-sex-couples-marry/ | url-status = live }}</ref>. Bên cạnh đó, từ năm 2015, Chính quyền thành phố [[Moskva]] và quốc hội Nga đã đề ra [[Ngày tình yêu gia đình]] để tập hợp các chiến dịch tuyên truyền bảo vệ giá trị gia đình truyền thống, ngăn chặn sự truyền bá của các nhóm hoạt động đồng tính, các [[tổ chức phi chính phủ]] đòi hợp pháp hóa [[hôn nhân đồng tính]]<ref>{{chú thích web | url = https://www.rt.com/politics/272416-russia-straight-flag-family/ | tiêu đề = United Russia activists create 'flag for straights' to oppose 'gay fever' | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = RT International | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2018-06-28 | archive-url = https://web.archive.org/web/20180628205037/https://www.rt.com/politics/272416-russia-straight-flag-family/ | url-status = live }}</ref>. ===Quân đội=== {{chính|Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga}} [[Tập tin:4thTankDivisionOpenDay17p2-07.jpg|nhỏ|phải|250px|Lính Nga trong một cuộc tập trận năm 2017.]] Nga thừa hưởng quyền kiểm soát các tài sản của Liên Xô ở nước ngoài và hầu hết các cơ sở chế tạo và ngành công nghiệp quốc phòng Liên Xô.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Chapter 2—Investing In Russian Defense Conversion: Obstacles and Opportunities|nhà xuất bản=Federation of American Scientists|url=http://www.fas.org/nuke/guide/russia/industry/docs/rus95/rdbd4ch2.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-12-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20071218183320/http://www.fas.org/nuke/guide/russia/industry/docs/rus95/rdbd4ch2.htm|url-status=live}}</ref> Quân đội Nga được chia thành [[Các lực lượng lục quân Nga|Các lực lượng lục quân]], [[Hải quân Nga|Hải quân]], và [[Không quân Nga|Không quân]]. Cũng có ba nhánh quân đội độc lập: [[Các lực lượng tên lửa chiến lược]], [[Các lực lượng không gian Nga (VKS)|Các lực lượng quân sự không gian]], và [[Quân nhảy dù Nga|Quân nhảy dù]]. Năm 2014, Nga có 845.000 quân chính quy. Nga có [[Nga và vũ khí huỷ diệt hàng loạt|kho vũ khí hạt nhân]] lớn nhất thế giới. Họ có hạm đội tàu ngầm tên lửa đạn đạo đứng thứ hai và là nước duy nhất ngoài Hoa Kỳ có một lực lượng [[máy bay ném bom chiến lược]] hiện đại.<ref name=autogenerated2>{{Chú thích web|tiêu đề=Status of Nuclear Powers and Their Nuclear Capabilities|nhà xuất bản=Federation of American Scientists|url=http://www.fas.org/nuke/guide/summary.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2016-06-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20160605105655/http://fas.org/nuke/guide/summary.htm|url-status=live}}</ref> Lực lượng [[xe tăng]] Nga lớn nhất thế giới, đồng thời có lực lượng không quân và hải quân hùng hậu đứng thứ 3 thế giới. Nước này có một ngành [[công nghiệp vũ khí]] lớn và phát triển thừa kế từ Liên Xô, có thể sản xuất hầu hết các loại trang thiết bị quân sự với chỉ một số ít loại vũ khí phải nhập khẩu. Tuy nhiên việc thiếu kinh phí mua sắm khiến năm 2010, chỉ có khoảng 10% vũ khí trang bị của Nga là được chế tạo mới sau năm 1991, phần lớn các thiết bị còn lại được chế tạo từ thời Xô Viết.<ref name="vtc.vn">{{Chú thích web |url=http://vtc.vn/10-264155/quoc-te/tin-tuc/cong-nghiep-quoc-phong-nga-da-lac-hau.htm |ngày lưu trữ=2010-10-13 |ngày truy cập=2012-04-30 |tiêu đề=Công nghiệp Quốc phòng Nga đã lạc hậu? - VTC News<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20101013002850/http://vtc.vn/10-264155/quoc-te/tin-tuc/cong-nghiep-quoc-phong-nga-da-lac-hau.htm |url-status=live }}</ref> Nga nằm trong top các quốc gia cung cấp vũ khí, chiếm 30% thị phần thế giới và có sản phẩm bán tới 80 quốc gia <ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Russia arms exports could exceed $7 bln in 2007 – Ivanov|nhà xuất bản=RIA Novosti|ngày truy cập=ngày 27 tháng 1 năm 2008|url=http://en.rian.ru/russia/20071224/93979601.html|ngày lưu trữ=2009-10-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20091003205617/http://en.rian.ru/russia/20071224/93979601.html|url-status=live}}</ref> . Mọi công dân nam của Nga từ 18–27 tuổi phải [[đăng ký nghĩa vụ quân sự|đăng ký]] thực hiện nghĩa vụ một năm trong các lực lượng vũ trang. Hiện nay, quân đội Nga đã trải qua một quá trình nâng cấp [[Thiết bị quân sự|thiết bị]] lớn trị giá khoảng $200 tỷ trong giai đoạn 2006 đến 2015.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.guardian.co.uk/world/2007/feb/09/russia.usa|nhà xuất bản=Guardian|tiêu đề=Big rise in Russian military spending raises fears of new challenge to west|ngày truy cập=ngày 6 tháng 1 năm 2008|ngày lưu trữ=2009-12-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20091208033101/http://www.guardian.co.uk/world/2007/feb/09/russia.usa|url-status=live}}</ref> Bộ trưởng quốc phòng [[Anatoliy Serdyukov]]<ref name="defensebrief">{{chú thích tạp chí|author=Pukhov, R.|date=2009|title=Serdyukov Cleans Up the Arbat|journal=[[Moscow Defense Brief]]|publisher=[[Centre for Analysis of Strategies and Technologies]]|issue=#1 (15) / 2009|url=http://mdb.cast.ru/mdb/1-2008/item2/article1/|access-date =ngày 19 tháng 5 năm 2009|archive-date = ngày 18 tháng 8 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080818210933/http://mdb.cast.ru/mdb/1-2008/item2/article1/|url-status=dead}}</ref> giám sát các cuộc cải cách lớn với mục đích chuyển đổi từ một quân đội tập trung đông đảo thành một lực lượng chuyên nghiệp nhỏ hơn.<ref name="barabanov">{{Chú thích web|url=http://cast.ru/eng/?id=333|tiêu đề=The Army's Chief Destroyer|tác giả 1=Barabanov, M|ngày=ngày 16 tháng 2 năm 2009|nhà xuất bản=The Moscow Times|ngày truy cập=ngày 19 tháng 5 năm 2009|ngày lưu trữ=2011-07-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20110716192050/http://cast.ru/eng/?id=333|url-status=live}}</ref> Chính phủ Nga công bố ngân sách quốc phòng năm 2014 là 2,49 nghìn tỉ rub (tương đương 69,3 tỉ USD), lớn thứ 3 sau Mỹ và Trung Quốc. Ngân sách này sẽ tăng lên 3,03 nghìn tỉ rub (83,7 tỉ USD) năm 2015, 3,36 nghìn tỉ rub (93,9 tỉ USD) năm 2016.<ref>{{Chú thích web|họ 1=Kazak|tên 1=Sergey|tiêu đề=Russia to Up Nuclear Weapons Spending 50% by 2016|url=http://en.ria.ru/military_news/20131008/184004336/Russia-to-Up-Nuclear-Weapons-Spending-50-by-2016.html|nhà xuất bản=RIA Novosti|ngày truy cập=ngày 1 tháng 3 năm 2014|ngày lưu trữ=2013-10-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20131008122507/http://en.ria.ru/military_news/20131008/184004336/Russia-to-Up-Nuclear-Weapons-Spending-50-by-2016.html|url-status=live}}</ref> == Phân cấp hành chính == {{chính|Phân cấp hành chính Nga}} [[Tập tin:Russian Regions-EN.svg|nhỏ|500px|Các đơn vị hành chính của Liên bang Nga]] ''Xem thêm'': * [[Vùng liên bang của Nga]] (''федеральные округа'') * [[Chủ thể liên bang của Nga]] (''федеральные субъекты'') * [[Nước cộng hòa thuộc Nga]] (''федеральные республики'') * [[Tỉnh (Nga)|Tỉnh của Nga]] (''федеральные области'') * [[Vùng của Nga]] (''федеральные края'') * [[Tỉnh tự trị của Nga]] (''автономная область'') * [[Khu tự trị của Nga]] (''автономные округа'') * [[Thành phố liên bang của Nga]] (''города федерального значения''). Liên bang Nga là sự hợp thành của một lượng lớn các chủ thể hành chính cấp [[liên bang]], tổng cộng là 83 đơn vị hợp thành (chủ thể) từ 01 Tháng Ba 2008 như vậy. Sáu loại đối tượng liên bang được phân biệt tại Nga có 22 nước [[cộng hòa]] trong phạm vi liên bang có mức độ tự trị cao trong phần lớn các vấn đề và chúng gần như tương ứng với khu vực sinh sống của các bộ tộc người thiểu số ở Nga. Phần còn lại của lãnh thổ bao gồm 9 [[vùng của Nga|vùng]] (''krai'') và 46 [[tỉnh (Nga)|tỉnh]] (''oblast''), 3 [[thành phố liên bang của Nga|thành phố trực thuộc trung ương]] ([[Moskva]], [[Sankt-Peterburg]] và [[Sevastopol]]), 1 [[tỉnh tự trị của Nga|tỉnh tự trị]] (''avtonomnaya oblast'') và 4 [[khu tự trị của Nga|khu tự trị]] (''avtonomnyi okrug''). Gần đây nhất, 8 [[Vùng liên bang của Nga|vùng liên bang]] lớn về diện tích (5 vùng ở châu Âu và 3 vùng ở châu Á) đã được bổ sung như một thể chế hành chính giữa các thể chế hành chính nói trên và cấp độ quốc gia. Ngày 18 tháng ba 2014, Nga và Krym đã ký hiệp ước gia nhập của nước Cộng hoà Krym và [[thành phố liên bang của Nga|thành phố trực thuộc trung ương]] Sevastopol ở Liên bang Nga của Tổng thống Putin với Quốc hội. Trong giai đoạn chuyển tiếp này sẽ kéo dài đến 01 Tháng 1 năm 2015, hai bên sẽ giải quyết các vấn đề hội nhập các đối tượng mới "trong kinh tế, tài chính, tín dụng và hệ thống pháp luật của Liên bang Nga" {{Đơn vị hành chính Nga}} == Địa lý == {{chính|Địa lý Nga}} Liên bang Nga trải dài trên phần phía bắc của siêu lục địa [[Lục địa Á-Âu|Á - Âu]]. Tuy rằng Nga chiếm phần lớn khu vực Bắc cực và cận Bắc cực nhưng có ít hơn về dân số, hoạt động kinh tế cũng như các sự đa dạng vật lý trên một đơn vị diện tích so với phần lớn các khu vực khác, phần lớn diện tích ở phía nam của khu vực này có phong cảnh và [[khí hậu]] đa dạng hơn. Phần lớn đất đai Nga là các đồng bằng rộng lớn, ở cả châu Âu và châu Á, được biết đến như là [[Siberia]]. Các đồng bằng này chủ yếu là [[đồng cỏ|thảo nguyên]] về phía nam và rừng rậm về phía bắc, với các [[đài nguyên|tundra]] (lãnh nguyên) dọc theo bờ biển phía bắc. Các dãy núi chủ yếu nằm ở biên giới phía nam, chẳng hạn như [[Kavkaz]] (ở đây có đỉnh [[Elbrus]], là điểm cao nhất thuộc Nga và châu Âu với cao độ 5,633 m) và [[dãy núi Altay|dãy núi Altai]], cũng như ở phần phía đông, chẳng hạn như [[dãy Verkhoyansk]] hoặc các [[núi lửa]] trên [[bán đảo Kamchatka|Kamchatka]]. [[Dãy núi Ural|Dãy Ural]], là một dãy núi chạy theo hướng bắc - nam, tạo ra sự phân chia cơ bản giữa châu Âu và châu Á cũng là một dãy núi nổi tiếng. Nga có đường bờ biển dài trên 37,000&nbsp;km dọc theo [[Bắc Băng Dương]] và [[Thái Bình Dương]]<ref>{{Chú thích web | url = http://diendankienthuc.net/diendan/dia-ly-chau-au/24119-dia-ly-nuoc-nga.html | tiêu đề = Địa lý nước NGA | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 30 tháng 4 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 13 tháng 7 năm 2012 | archive-url = https://archive.today/20120713082109/diendankienthuc.net/diendan/dia-ly-chau-au/24119-dia-ly-nuoc-nga.html | url-status = bot: unknown }}</ref>, cũng như dọc theo các biển mang tính trong nội địa ít hay nhiều như [[biển Baltic]], [[biển Đen]] và [[biển Caspi]]. Một số các biển nhỏ hơn là các phần của các đại dương như [[biển Barents]], [[Biển Trắng|Bạch Hải]], [[biển Kara]], [[biển Laptev]] và [[biển Đông Siberi]] là các phần của Bắc Băng Dương, trong khi các biển như [[biển Bering]], [[biển Okhotsk]] và [[biển Nhật Bản]] thuộc về Thái Bình Dương. Các đảo chính bao gồm [[Novaya Zemlya]], [[mũi Franz-Josef]], [[quần đảo Tân Siberi]], [[đảo Wrangel]], [[quần đảo Kuril]] và [[Sakhalin]]. (Xem). {{Location map+|Nga|width=1150|caption=Bản đồ địa lý tự nhiên của Nga cùng với các vùng trên bản đồ. Chú thích: * Hình ngôi sao: thủ đô * Hình chấm tròn: các thành phố và thủ phủ các bang * Hình tam giác: các trung tâm hành chính.|alt=Nga trong Lục địa Á-Âu|relief=1|places={{Location map~ | Russia | label = '''[[Moskva]]''' | position = | background = | mark = Etoile-Rouge.svg | alt = alt text for Moscow | link = Mosva | lat_deg = 55 | lat_min = 45 | lat_dir = N | lon_deg = 37 | lon_min = 37 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Sankt Peterburg|Sankt.&nbsp;Peterburg]] | position = | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Saint Petersburg | link = Sankt Peterburg | lat_deg = 59 | lat_min = 57 | lat_dir = N | lon_deg = 30 | lon_min = 18 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Veliky Novgorod|Novgorod]]</small> | position = bottom | background = | mark = | alt = alt text for Veliky Novgorod | link = Veliky Novgorod | lat_deg = 58 | lat_min = 33 | lat_dir = N | lon_deg = 31 | lon_min = 16 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Novosibirsk]] | position =bottom | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Novosibirsk | link = Novosibirsk | lat_deg = 55 | lat_min = 03 | lat_dir = N | lon_deg = 82 | lon_min = 57 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Yekaterinburg]] | position = | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Yekaterinburg | link = Yekaterinburg | lat_deg = 56 | lat_min = 50 | lat_dir = N | lon_deg = 60 | lon_min = 35 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Nizhny Novgorod|Nizhny&nbsp;Novgorod]] | position = | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Nizhny Novgorod | link = Nizhny Novgorod | lat_deg = 56 | lat_min = 19 | lat_dir = N | lon_deg = 44 | lon_min = 00 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Kazan]]</small> | position =left | background = | mark = | alt = alt text for Kazan | link = Kazan | lat_deg = 55 | lat_min = 47 | lat_dir = N | lon_deg = 49 | lon_min = 07 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Chelyabinsk]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Chelyabinsk | link = Chelyabinsk | lat_deg = 55 | lat_min = 09 | lat_dir = N | lon_deg = 61 | lon_min = 22 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Omsk]]</small> | position =bottom | background = | mark = | alt = alt text for Omsk | link = Omsk | lat_deg = 54 | lat_min = 59 | lat_dir = N | lon_deg = 73 | lon_min = 22 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Samara]]</small> | position =left | background = | mark = | alt = alt text for Samara | link = Samara, Russia | lat_deg = 53 | lat_min = 12 | lat_dir = N | lon_deg = 50 | lon_min = 08 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Rostov trên sông Đông|Rostov]] | position =top | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Rostov-on-Don | link = Rostov-on-Don | lat_deg = 47 | lat_min = 14 | lat_dir = N | lon_deg = 39 | lon_min = 42 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Ufa]]</small> | position =bottom | background = | mark = | alt = alt text for Ufa | link = Ufa | lat_deg = 54 | lat_min = 45 | lat_dir = N | lon_deg = 55 | lon_min = 58 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Krasnoyarsk]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Krasnoyarsk | link = Krasnoyarsk | lat_deg = 56 | lat_min = 01 | lat_dir = N | lon_deg = 93 | lon_min = 04 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Perm]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Perm | link = Perm | lat_deg = 58 | lat_min = 00 | lat_dir = N | lon_deg = 56 | lon_min = 19 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Voronezh]]</small> | position =left | background = | mark = | alt = alt text for Voronezh | link = Voronezh | lat_deg = 51 | lat_min = 40 | lat_dir = N | lon_deg = 39 | lon_min = 12 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Volgograd]]</small> | position =bottom | background = | mark = | alt = alt text for Volgograd | link = Volgograd | lat_deg = 48 | lat_min = 42 | lat_dir = N | lon_deg = 44 | lon_min = 31 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Arkhangelsk]]</small> | position =bottom | background = | mark = | alt = alt text for Arkhangelsk | link = Arkhangelsk | lat_deg = 64 | lat_min = 32 | lat_dir = N | lon_deg = 40 | lon_min = 32 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Pyatigorsk]] | position =bottom | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Pyatigorsk | link = Pyatigorsk | lat_deg = 44 | lat_min = 03 | lat_dir = N | lon_deg = 43 | lon_min = 03 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Sochi]]</small> | position =top | background = | mark = | alt = alt text for Sochi | link = Sochi | lat_deg = 43 | lat_min = 35 | lat_dir = N | lon_deg = 39 | lon_min = 43 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Irkutsk]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Irkutsk | link = Irkutsk | lat_deg = 52 | lat_min = 17 | lat_dir = N | lon_deg = 104 | lon_min = 17 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Yakutsk]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Yakutsk | link = Yakutsk | lat_deg = 62 | lat_min = 02 | lat_dir = N | lon_deg = 129 | lon_min = 44 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = [[Khabarovsk]] | position =bottom | background = | mark = City locator 26.svg | alt = alt text for Khabarovsk | link = Khabarovsk | lat_deg = 48 | lat_min = 29 | lat_dir = N | lon_deg = 135 | lon_min = 05 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Vladivostok]]</small> | position =right | background = | mark = | alt = alt text for Vladivostok | link = Vladivostok | lat_deg = 43 | lat_min = 08 | lat_dir = N | lon_deg = 131 | lon_min = 54 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Magadan]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Magadan | link = Magadan | lat_deg = 59 | lat_min = 34 | lat_dir = N | lon_deg = 150 | lon_min = 48 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Yuzhno-Sakhalinsk]]</small> | position =right | background = | mark = | alt = alt text for Yuzhno-Sakhalinsk | link = Yuzhno-Sakhalinsk | lat_deg = 46 | lat_min = 58 | lat_dir = N | lon_deg = 142 | lon_min = 44 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Petropavlovsk-Kamchatsky]]</small> | position =bottom | background = | mark = | alt = alt text for Petropavlovsk-Kamchatsky | link = Petropavlovsk-Kamchatsky | lat_deg = 53 | lat_min = 01 | lat_dir = N | lon_deg = 158 | lon_min = 39 | lon_dir = E }} {{Location map~| Russia | label = <small>[[Kaliningrad (tỉnh)|Kaliningrad]]</small> | position = | background = | mark = | alt = alt text for Kaliningrad | link = Kaliningrad Oblast | lat_deg = 54 | lat_min = 42 | lat_dir = N | lon_deg = 20 | lon_min = 27 | lon_dir = E }}}} Các hồ chính bao gồm [[hồ Baikal]], [[hồ Ladoga]], [[biển Caspi|biển hồ Caspi]] và [[hồ Onega]]. [[Tập tin:Осетр река.jpg|nhỏ|[[Nội địa Trung Nga]] gần [[Zaraysk]], [[Moskva (tỉnh)|Tỉnh Moskva]]]] [[Tập tin:Caucasus, Russia (Dombay).jpg|nhỏ|Dãy [[Đại Kavkaz]] gần [[Dombay, Cộng hoà Karachay-Cherkess|Dombay]], [[Karachay-Cherkessia]]]] [[Tập tin:Vasyugan.jpg|nhỏ|Các đồng bằng phía tây [[Siberia]], [[Vasyugan|Sông Vasyugan]], [[Tomsk (tỉnh)|Tỉnh Tomsk]].]] [[Tập tin:Archangelsk taiga.JPG|nhỏ|Rừng [[Taiga]] mùa đông, [[Arkhangelsk (tỉnh)|Tỉnh Arkhangelsk]].]] === Biên giới === Cách thức thực tế phổ biến nhất để miêu tả nước Nga là miêu tả phần chính (phần tiếp giáp lớn với các quần đảo hay đảo ngoài biển của nó) và phần tách rời (khu vực [[Kaliningrad]] ở phía đông nam của [[biển Baltic]]). Biên giới của phần chính và các bờ biển (bắt đầu từ phần xa nhất về phía tây bắc và tính ngược chiều kim đồng hồ) là: * Biên giới với các quốc gia sau: [[Na Uy]] và [[Phần Lan]] * Bờ biển ngắn trên biển Baltic, tiếp giáp với 8 quốc gia khác trên biển này, từ Phần Lan tới [[Estonia]] và bao gồm cả [[cảng St. Petersburg]]. * Biên giới với [[Estonia]], [[Latvia]], [[Belarus]] và [[Ukraina]]. * Bờ biển trên biển Đen, tiếp giáp với 5 quốc gia khác từ Ukraina tới [[Gruzia]]. * Biên giới với [[Gruzia]] và [[Azerbaijan]]. * Bờ biển trên [[biển Caspi]], tiếp giáp với 4 quốc gia khác từ Azerbaijan tới [[Kazakhstan]]. * Biên giới với Kazakhstan, [[Trung Quốc]], [[Mông Cổ]], Trung Quốc một lần nữa và [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]]. * Đường bờ biển mở rộng cho phép đi lại và giao thương với tất cả các quốc gia có lãnh thổ biển trên toàn thế giới, và kéo dài ** Từ bắc [[Thái Bình Dương]] bao gồm: *** [[Biển Nhật Bản]] (trong đó có bờ biển phía tây của [[Sakhalin]] thuộc Nga). *** [[Biển Okhotsk]] (trong đó có bờ biển phía đông của [[Sakhalin]] và [[quần đảo Kuril]]), và *** [[Biển Bering]], ** Dọc theo [[eo biển Bering]] (trong đó đảo thuộc Nga [[Diomede Lớn]] bị chia cắt chỉ vài dặm với [[Diomede nhỏ|Diomede Nhỏ]], một phần thuộc [[Alaska]] của [[Hoa Kỳ]]), ** [[Bắc Băng Dương]], bao gồm: *** [[Biển Chukotka|Biển Chukchi]] (trong đó có bờ biển phía đông và nam của [[đảo Wrangel]]), *** [[Biển Đông Siberi]] (trong đó có bờ biển phía tây của Nga và bờ phía đông của [[quần đảo Tân Siberi]]), *** [[Biển Laptev]] (trong đó có bờ biển phía tây của Nga, *** [[Biển Kara]] (trong đó có bờ biển phía đông của [[Novaya Zemlya]] (Đất mới)), *** [[Biển Barents]] (trong đó có bờ biển phía tây của Nga, bờ biển phía nam của [[Mũi Franz-Josef]] và cảng [[Murmansk]] với các thiết chế hàng hải quan trọng nằm ở đó, ở đó [[Biển Trắng|Bạch Hải]] ăn sâu vào đất liền nhất). Phần tách rời là [[Kaliningrad (tỉnh)|tỉnh Kaliningrad]], tỉnh này có: * Chung biên giới với: ** [[Ba Lan]] ở phía nam ** [[Litva]] về phía bắc và đông * Bờ biển phía tây bắc nhìn ra biển Baltic. Các bờ biển thuộc các [[biển Baltic]] và [[biển Đen]] của Nga có đường giao lưu ra đại dương ít trực tiếp và rắm rối hơn so với các bờ biển thuộc Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương, nhưng cả hai đều có vai trò quan trọng. Biển Baltic cho phép Nga có giao thương đường biển nhanh chóng với 9 quốc gia có chung bờ biển này cũng như giữa phần lục địa chính của Nga với tỉnh [[Kaliningrad]]. Thông qua eo biển nằm trong [[Đan Mạch]], và giữa nó với [[Thụy Điển]] thì biển Baltic thông ra [[biển Bắc]] và [[Đại Tây Dương]] về phía tây và bắc của nó. Biển Đen cho phép Nga có giao thương đường biển nhanh chóng với 5 quốc gia khác có chung bờ biển, thông qua các eo biển [[Dardanéllia|Dardanelles]] và [[Biển Marmora|Marmora]] liền kề với [[Istanbul]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]] để nối vào [[Địa Trung Hải]] với nhiều quốc gia có bờ biển ở đó và thông qua [[kênh đào Suez]] để sang [[Ấn Độ Dương]] và [[eo biển Gibraltar]] để sang Đại Tây Dương. [[Biển Caspi]], hồ nước mặn lớn nhất thế giới, không có đường giao thông với biển cả. === Phạm vi không gian === Hai điểm xa nhau nhất tại Nga cách nhau khoảng 8,000&nbsp;km trên [[đường trắc địa]] (''geodesic''). Một trong hai điểm này nằm trên biên giới với [[Ba Lan]], trên một khoảng đất dài 60&nbsp;km chia [[vịnh Gdańsk]] với [[phá Vistula]]. Còn điểm kia nằm tại cực đông - nam của quần đảo Kuril, chỉ vài dặm cạnh [[hokkaidō|đảo Hokkaido]] của [[Nhật Bản|Nhật]]. Để diễn tả sự to lớn này, người ta thường nói là Nga bao trùm 11 [[múi giờ]]. Tuy nhiên, sự diễn tả này có thể gây nhầm lẫn vì hai điểm xa nhau nhất nếu tính theo [[kinh tuyến]] chỉ cách nhau 6,600&nbsp;km trên đường trắc địa. Một trong hai điểm này nằm trên biên giới với Ba Lan (nói bên trên); còn điểm kia nằm trên [[Diomede Lớn|đảo Diomede Lớn]] (''đảo Ratmanova''). Và hơn nữa, [[chính phủ Nga]] đã quyết định giảm số múi giờ từ 11 xuống 9, thậm chí là 5 để phát triển kinh tế.<ref>[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2010/03/3ba1a34b/ Nga bớt 2 múi giờ để phát triển kinh tế]</ref> === Khí hậu === {{chính|Khí hậu Nga}} Khí hậu Liên bang Nga được hình thành dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố xác định. Diện tích to lớn của đất nước và sự xa tách khỏi biển của nhiều vùng dẫn tới một kiểu [[khí hậu lục địa ẩm]] và [[Khí hậu cận Bắc Cực|cận Bắc Cực]], là kiểu khí hậu phổ biến ở châu Âu và vùng châu Á của Nga ngoại trừ lãnh nguyên và vùng cực đông nam. Các dãy núi ở phía nam ngăn chặn các khối không khí ấm từ [[Ấn Độ Dương]], trong khi đồng bằng phía tây và phía bắc khiến nước này mở rộng với những ảnh hưởng từ [[Bắc Cực]] và [[Đại Tây Dương]].<ref name=congress>{{Chú thích web|tiêu đề=Climate|nhà xuất bản=Library Of Congress|url=http://countrystudies.us/russia/24.htm|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2016-04-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20160409063700/http://countrystudies.us/russia/24.htm|url-status=live}}</ref> [[Tập tin:Birches near Novosibirsk in Autumn.jpg|đứng|nhỏ|180px|Một khu rừng [[Cáng lò|bulô]] tại [[Siberia]], [[Novosibirsk (tỉnh)|tỉnh Novosibirsk]]. Bulô là loại [[Danh sách quốc thụ|cây quốc gia]] của Nga.]] Trên hầu khắp lãnh thổ chỉ có hai mùa riêng biệt mùa đông và mùa hè, mùa xuân và mùa thu thường chỉ là những giai đoạn thay đổi ngắn giữa thời tiết cực thấp và cực cao<ref name=congress/>. Tháng lạnh nhất là tháng 1 (tháng 2 trên bờ biển), tháng ấm nhất thường vào tháng 7. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn là điều thông thường. Vào mùa đông, nhiệt độ lạnh đi cả từ phía nam tới phía bắc và từ phía tây tới phía đông. Mùa hè có thể khá nóng và ẩm, thậm chí tại [[Siberia]]. Một phần nhỏ của bờ [[Biển Đen]] quanh [[Sochi]] có [[Cận nhiệt đới|khí hậu cận nhiệt đới]].<ref>{{chú thích tạp chí|author=Drozdov, V. A.|title=Ecological and Geographical Characteristics of the Coastal Zone of the Black Sea|url=https://archive.org/details/sim_geojournal_1992-06_27_2/page/169|journal=GeoJournal|publisher=Springer Netherlands|location=27.2, pp. 169–178|year=1992|doi=10.1007/BF00717701|volume=27|pages=169}}</ref> Những vùng nội địa là những nơi khô nhất. === Động thực vật === {{chính|Danh sách các vùng sinh thái tại nga|Danh sách các loại thú có vú của Nga|Danh sách các loại chim của Nga}} Từ bắc xuống nam [[đồng bằng Đông Âu]], cũng được gọi là [[Đồng bằng Đông Âu|đồng bằng Nga]], bị bao phủ trong ''[[đài nguyên|lãnh nguyên]]'' Bắc Cực, những cánh rừng lá kim (''[[taiga]]''), những cánh rừng hỗn giao, đồng cỏ (''[[đồng cỏ|thảo nguyên]]'') và bán hoang mạc (bao quanh [[Biển Caspi]]an), bởi những thay đổi trong thực vật phản ánh những thay đổi trong khí hậu. [[Siberia]] cũng có một mô hình tương tự nhưng chủ yếu là [[taiga]]. Nga có [[Danh sách quốc gia theo diện tích rừng|trữ lượng rừng]] lớn nhất thế giới,<ref name=autogenerated1>{{Chú thích web|họ 1=Library of Congress|tiêu đề=Topography and Drainage|url=http://countrystudies.us/russia/23.htm|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2020-05-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20200525192825/http://countrystudies.us/russia/23.htm|url-status=live}}</ref> được gọi là ''"lá phổi của châu Âu"'',<ref name=guardianforest>{{Chú thích web|tác giả 1=Walsh, NP|tiêu đề=It's Europe's lungs and home to many rare species. But to Russia it's £100bn of wood|nhà xuất bản=Guardian (UK)|url=http://www.guardian.co.uk/world/2003/sep/19/environment.russia|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2013-07-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20130726201114/http://www.guardian.co.uk/world/2003/sep/19/environment.russia|url-status=live}}</ref> đứng thứ hai chỉ sau [[rừng mưa Amazon]] về khối lượng hấp thụ [[CO2|CO<sub>2</sub>]]. Những cánh rừng Nga sản xuất ra một khối lượng lớn [[oxy]] không chỉ cho châu Âu mà cho toàn thế giới. {| |- |[[Tập tin:Medved mzoo.jpg|nhỏ|200px|[[Gấu xám]] là một [[Gấu Nga|biểu tượng của Nga]].]] || [[Tập tin:Amur Tiger Panthera tigris altaica Cub Walking 1500px.jpg|nhỏ|200px|Nơi sinh sống tự nhiên của [[Hổ Amur]] là vùng [[Viễn Đông Nga]].]] |} Có [[Danh sách các loài có vú của Nga|266 loài có vú]] và [[Danh sách các loài chim của Nga|780 loài chim]] tại Nga. Tổng cộng 415 loài thú đã được đưa vào [[Sách Đỏ Nga]] vào năm 1997,<ref>{{Chú thích web |url=http://enrin.grida.no/biodiv/biodiv/national/russia/state/00440.htm |ngày truy cập=2009-11-17 |tựa đề=list of animals of Red Data Book of Russian Federation (ngày 1 tháng 11 năm 1997) |archive-date = ngày 28 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://archive.today/20160428185844/http://enrin.grida.no/biodiv/biodiv/national/russia/state/00440.htm |url-status=dead }}</ref> và hiện đang được bảo vệ. == Kinh tế == {{chính|Kinh tế Nga}} [[Tập tin:Business Centre of Moscow 2.jpg|nhỏ|[[Trung tâm kinh doanh quốc tế Moskva]].]] Nga có một nền kinh tế hỗn hợp có thu nhập trung bình cao với nguồn tài nguyên thiên nhiên khổng lồ, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên. Quốc gia này có diện tích lớn nhất trên thế giới và là nhà sản xuất dầu lửa lớn nhất, vào năm 2016 kinh tế Nga đứng hàng thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 5 [[châu Âu]] theo GDP danh nghĩa hoặc đứng thứ 6 trên thế giới và đứng thứ 2 [[châu Âu]] theo GDP theo sức mua tương đương (~3.300 tỷ USD năm 2016<ref name="books.google.com.vn">[https://books.google.com.vn/books?id=euRfDwAAQBAJ&pg=PA49&lpg=PA49&dq=russia+ppp+2016+2nd+europe&source=bl&ots=6msyLrD2PW&sig=S7umbhbvWqYniOd6Dk_P8538eDA&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwi-i8qi3PfbAhWGAYgKHUnOBRc4ChDoAQgzMAM#v=onepage&q=russia%20ppp%202016%202nd%20europe&f=false Russia's Response to Sanctions: How Western Economic Statecraft is Reshaping... - Richard Connolly - Google Sách<!-- Bot generated title -->]</ref>) Hơn hai thập kỷ sau sự [[sụp đổ của Liên Xô]] năm [[1991]], Nga vẫn còn đang cố gắng để thiết lập một nền [[kinh tế thị trường]] và để thu được sự phát triển kinh tế bền vững. Trong 5 năm đầu nền kinh tế Nga đã phát triển không ổn định do các cơ quan [[quyền hành pháp|hành pháp]] và [[cơ quan lập pháp|lập pháp]] còn nhiều bất đồng trong việc hoàn thiện công cuộc cải cách và các nền tảng công nghiệp của Nga chịu sự suy thoái nặng nề. Ngoài ra, sự thiếu hụt thực phẩm năm 1997, mà hậu quả của nó là đã phải cần đến sự trợ giúp quốc tế trên bình diện rộng, đã làm tổn thương nghiêm trọng lòng tự hào cũng như nền kinh tế nói chung của nước Nga mới ra đời. Tuy thế, mặc dù không hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường và khẩu vị của người tiêu dùng nhưng nền kinh tế cựu Xô viết nói chung đã được chấp nhận là đã tạo cho người dân Nga nói chung có mức sống tiêu chuẩn kể từ sau những năm giữa [[thập niên 1950]] cao hơn so với công dân của nhiều quốc gia đã phát triển theo định hướng tư bản và kinh tế thị trường như [[México]], [[Brasil]], [[Ấn Độ]] và [[Argentina]]. Tuy thế, các chủng loại hàng tiêu dùng (cụ thể là quần áo và lương thực, thực phẩm) là tương đối đơn giản về mẫu mã, và sự thiếu hụt của hàng tiêu dùng trong gia đình đã bị kêu ca nhiều ở các khu vực thành thị. Sau sự tan rã của Liên Xô, sự phục hồi nhỏ của Nga dưới ảnh hưởng của kinh tế thị trường lần đầu tiên diễn ra vào khoảng năm [[1997]]. Trong năm đó, cuộc [[khủng hoảng tài chính châu Á 1997|khủng hoảng tài chính châu Á]] đã lên đến điểm đỉnh trong việc phá giá của đồng [[rúp Nga|rúp]] vào tháng 8 năm [[1998]], làm cho chính phủ bị [[vỡ nợ]] và làm suy giảm trầm trọng mức sống tiêu chuẩn của phần lớn dân chúng. Vì thế, năm 1998 cũng đã được ghi nhận như là năm của suy thoái và sự tăng cường rút vốn ra khỏi nền kinh tế. [[Tập tin:Rosneft-azs.jpg|nhỏ|trái|Một trạm xăng của [[Rosneft]]. Nga là [[Danh sách quốc gia theo xuất khẩu khí tự nhiên|nhà xuất khẩu khí tự nhiên]] lớn nhất và [[Danh sách quốc gia theo xuất khẩu dầu mỏ|nhà xuất khẩu dầu mỏ]] đứng thứ hai thế giới.]] Tuy nhiên, nền kinh tế Nga đã phục hồi vừa phải trong năm 1999. Kinh tế Nga đã đi vào trong giai đoạn phát triển nhanh, [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] tăng trưởng trung bình 6,8% trên năm trong giai đoạn [[1999]]-[[2004]] trên cơ sở của giá [[dầu mỏ]] cao, đồng rúp yếu, và tăng trưởng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nhưng sự phát triển kinh tế này là không đều: khu vực thủ đô Moskva cung cấp tới 30% GDP của toàn quốc. Sự phục hồi kinh tế này cùng với cố gắng cải tổ của chính quyền trong các năm [[2000]]-[[2001]] để thúc đẩy cải cách về cấu trúc đang bị thụt lùi, đã làm tăng sự tin cậy của các nhà kinh doanh và đầu tư về triển vọng của nền kinh tế Nga trong thập niên thứ hai của thời kỳ chuyển đổi. Nga vẫn dựa chủ yếu vào xuất khẩu hàng hóa, cụ thể là dầu mỏ, [[khí thiên nhiên|khí đốt]], kim loại và [[gỗ]], các mặt hàng này chiếm trên 80% kim ngạch xuất khẩu, điều này làm cho Nga dễ bị thương tổn vì các biến động giá cả trên thị trường quốc tế. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Nga đã nhắm nhiều hơn vào nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng trong nước, là lĩnh vực có mức tăng trưởng trên 12% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2004, chỉ ra sự lớn mạnh dần lên của thị trường nội địa. Những năm tiếp theo, tiêu thụ nội địa cao hơn và nền chính trị ổn định hơn đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Nga. Từ 1999-2008 kinh tế nước Nga đã liên tục có tăng trưởng mạnh mẽ, nhưng tăng trưởng đã chậm lại ở vài năm sau đó với sự suy giảm của giá dầu và khí đốt. Với việc [[Hoa Kỳ]], [[Liên minh châu Âu]] và các quốc gia khác áp đặt các biện pháp trừng phạt kinh tế đối với Nga sau sự kiện Nga sáp nhập [[Crimea]] bất hợp pháp vào năm 2014 cùng với sự sụt giảm mạnh của giá dầu trong năm đó, nền kinh tế Nga đã lâm vào một cuộc [[Khủng hoảng tài chính Nga năm 2014|khủng hoảng tài chính]] sâu sắc <ref name="financialcrisis">{{Chú thích web|url=http://www.wsj.com/articles/yield-seekers-prone-to-russias-disease-heard-on-the-street-1418767459|tiêu đề=Yield Seekers Prone to Russia's Disease|tác giả 1=Justin Lahart|ngày=ngày 16 tháng 12 năm 2014|ngày truy cập=ngày 16 tháng 12 năm 2014|work=Wall Street Journal|ngày lưu trữ=2020-09-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20200907060556/https://www.wsj.com/articles/yield-seekers-prone-to-russias-disease-heard-on-the-street-1418767459|url-status=live}}</ref><ref name="sanctions">{{Chú thích web|url=http://www.bloomberg.com/news/ngày 16 tháng 12 năm 2014/u-s-won-t-ease-sanctions-to-prevent-economic-meltdown-in-russia.html|tiêu đề=U.S. Won't Ease Sanctions to Stem Russia's Economic Crisis|tác giả 1=Mike Dorning and Ian Katz|ngày=ngày 16 tháng 12 năm 2014|ngày truy cập=ngày 16 tháng 12 năm 2014|work=Bloomberg}}</ref>. Cuộc khủng hoảng này đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Nga, bao gồm cả người tiêu dùng và các công ty, cũng như có một tác động tiêu cực đến thị trường tài chính toàn cầu. Thực tế đã cho thấy, chính người dân Nga đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng này mang lại. Lệnh cấm vận của Phương Tây cũng đã ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất và tiêu dùng của Nga. Việc giá cả sẽ tăng do tình trạng thiếu hụt và lạm phát tăng, dẫn đến tiết kiệm giảm, tiền lương giảm và thất nghiệp gia tăng, hệ quả là chất lượng cuộc sống của người dân Nga giảm sút, đặc biệt là các gia đình trung lưu và những người Nga nghèo. Vào năm 2016, mức lương trung bình của người Nga chỉ là 450 $ một tháng (so với mức 967$ một tháng vào năm 2013), thấp hơn cả [[Trung Quốc]] và [[Ba Lan]] <ref>{{Chú thích web|url=https://www.rbth.com/business/2016/05/20/the-average-salary-in-russia-is-now-lower-than-in-china-and-poland_594893|tiêu đề=The average salary in Russia is now lower than in China and Poland|nhà xuất bản=rbth|ngày lưu trữ=2021-03-29|ngày truy cập=2018-05-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20210329070225/https://www.rbth.com/business/2016/05/20/the-average-salary-in-russia-is-now-lower-than-in-china-and-poland_594893|url-status=live}}</ref>. Tỉ lệ người sống dưới mức nghèo ở Nga đang có chiều hướng gia tăng, từ 16.1 triệu người năm 2015 đã nhảy vọt lên con số 19.2 triệu người năm 2016 <ref>{{chú thích báo|work=The Wall Street Journal|title=Number of Russians Living in Poverty Rises|url=https://www.wsj.com/articles/number-of-russians-living-in-poverty-rises-1458581478|date=ngày 21 tháng 3 năm 2016|archive-date=2021-06-03|access-date=2018-05-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20210603121003/https://www.wsj.com/articles/number-of-russians-living-in-poverty-rises-1458581478|url-status=live}}</ref>. Đổng rúp của Nga cũng liên tục mất giá. Tính đến tháng 3 năm 2016, giá trị của đồng rúp chỉ còn bằng 50% so với thời điểm tháng 7 năm 2014 <ref name="Nasdaq Mar2016">{{chú thích web|url=http://www.nasdaq.com/article/bank-of-russia-keeps-rates-on-hold-20160318-00172|title=Today's Stock Market News and Analysis from Nasdaq.com|website=NASDAQ.com|ngày lưu trữ=2016-04-02|ngày truy cập=2018-09-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20160402113609/http://www.nasdaq.com/article/bank-of-russia-keeps-rates-on-hold-20160318-00172|url-status=live}}</ref>. Năm 2016, GDP của Nga đạt 3.300 tỷ USD theo [[sức mua tương đương]], làm cho Nga trở thành nền kinh tế lớn thứ 6 trên thế giới và thứ 2 ở châu Âu<ref name="books.google.com.vn"/>. Năm 2021, GDP của Nga đạt 4.020 tỷ USD theo [[sức mua tương đương]], vẫn là nền kinh tế lớn thứ 6 trên thế giới và thứ 2 ở châu Âu. Thách thức lớn nhất đối với Nga là các biện pháp để thúc đẩy sự phát triển của các [[doanh nghiệp nhỏ và vừa|xí nghiệp nhỏ và vừa]] (SME) trong điều kiện môi trường kinh doanh với hệ thống ngân hàng trẻ và khác thường, được nắm giữ bởi các [[tài phiệt Nga]] (''oligarkhi''). Nhiều ngân hàng Nga là sở hữu của các nhà doanh nghiệp hay các ông trùm, là những người thông thường sử dụng các khoản tiền gửi ở ngân hàng để cho các doanh nghiệp của chính mình vay mượn. [[Ngân hàng tái thiết và phát triển châu Âu]] (EBRD) và [[Ngân hàng Thế giới|Ngân hàng thế giới]] (WB) đã có những cố gắng để kích hoạt khởi động các hoạt động ngân hàng thông thường bằng cách cấp vốn và mua lại các khoản nợ trong một số ngân hàng nhưng thành tựu thu được là không đáng kể. Các vấn đề khác bao gồm sự phát triển mất cân bằng giữa các khu vực của Nga. Trong khi khu vực thủ đô Moskva là hối hả, có cuộc sống thịnh vượng với [[thu nhập bình quân đầu người|thu nhập trên đầu người]] nhanh chóng đạt tới mức của các nền kinh tế hàng đầu châu Âu thì phần lớn các khu vực còn lại, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và khu vực của người thiểu số ở châu Á, đã bị tụt lại đằng sau rất nhiều. Sự phân hóa thời kinh tế thị trường cũng cảm nhận được ở các thành phố lớn khác như [[Sankt-Peterburg]], [[Kaliningrad]] và [[Yekaterinburg|Ekaterinburg]]. Thúc đẩy đầu tư nước ngoài cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, Nga cũng được hưởng lợi từ việc tăng giá dầu mỏ và vì thế có khả năng thanh toán các khoản nợ khổng lồ cũ. Sự phân bổ công bằng các thu nhập từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên này từ công nghiệp cho các lĩnh vực khác cũng là một vấn đề. Việc định hướng cho người tiêu dùng và thúc đẩy chi tiêu vào hàng tiêu dùng là một việc khá khó khăn đối với nhiều khu vực ở các [[nông thôn]], khi mà ở các khu vực này nhu cầu tiêu dùng rất đơn giản, mặc dù đã có nhiều tiến bộ đáng khen ngợi đã được thực hiện ở các thành phố lớn, đặc biệt là trong các lĩnh vực như may mặc, lương thực, thực phẩm, công nghiệp giải trí. Việc bắt giữ nhà kinh doanh giàu có nhất Nga khi đó là [[Mikhail Khodorkovsky]] với các tội quy kết là gian lận và tham nhũng trong quá trình tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn dưới thời tổng thống [[Boris Nikolayevich Yeltsin|Boris Yeltsin]] đã làm cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài e ngại về tính ổn định của nền kinh tế Nga. Phần lớn những người giàu có nhất ở Nga hiện nay là nhờ việc mua bán các doanh nghiệp nhà nước khi đó với giá rẻ như bèo. Các quốc gia khác cũng bày tỏ sự e ngại và lo lắng với việc áp dụng "có lựa chọn" của luật pháp đối với các doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, một số tập đoàn quốc tế đã đầu tư rất lớn vào Nga. Theo [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế|Quỹ tiền tệ quốc tế]] (IMF), Nga có khoảng 26 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp tích lũy của người nước ngoài trong giai đoạn 2001-2004 (trong đó 11,7 tỷ USD diễn ra trong năm 2004). Tuy nhiên, chính phủ của ông Putin đã bị chỉ trích rằng đã không tạo ra được một môi trường kinh doanh thân thiện, không đẩy lùi được nạn tham nhũng và không gia tăng đầu tư vào các lĩnh vực có thể đưa nền kinh tế Nga bớt phụ thuộc vào việc xuất khẩu [[năng lượng]]. Khu vực [[dầu mỏ]] và [[khí đốt]] của Nga chiếm tới gần 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và khoảng 30% tổng thu nhập ngân sách quốc gia. Trong giai đoan 2000-2009, mức tăng trưởng trung bình hằng năm của nền kinh tế Nga đạt 5%; trong giai đoạn 2010-2019, mức tăng trưởng trung bình hằng năm sụt giảm còn 1,8%, trong đó năm 2015 và 2016 đều trải qua suy thoái. Sau năm 2015, mức tăng trưởng trung bình hằng năm của Nga giảm xuống còn 0,4%.<ref name="antg.cand.com.vn">{{Chú thích web|url=http://antg.cand.com.vn/Kinh-te-Van-hoa-The-Thao/Nga-tim-loi-thoat-kinh-te-575699/|tựa đề=Nga tìm lối thoát kinh tế|ngày lưu trữ=2019-12-26|ngày truy cập=2019-12-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20191226194122/http://antg.cand.com.vn/Kinh-te-Van-hoa-The-Thao/Nga-tim-loi-thoat-kinh-te-575699/|url-status=live}}</ref> Vì những nguyên nhân nói trên, Nga đã chuyển từ một điểm đến đầu tư tốt nhất thế giới trong giai đoạn 2000-2009 thành một nước có rủi ro cao và thiếu sức hấp dẫn. Lý do chính cho sự kém hiệu quả của nền kinh tế Nga trong giai đoạn 2010-2019 là do các động lực tăng trưởng của thập kỷ trước đã cạn kiệt nhưng chính phủ Nga lại lựa chọn tăng quỹ dự trữ thay vì nâng cao hiệu quả kinh tế,<ref name="antg.cand.com.vn"/> Các nhà kinh tế chỉ ra một vấn đề của Nga là việc chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nguyên liệu thô như những năm 2000, khiến giá cả thị trường phụ thuộc vào biến động của thế giới. Chính quyền Putin đã nhiều lần hứa sẽ biến đổi đất nước từ đơn giản là một nhà xuất khẩu nguyên liệu thô sang một quốc gia đa dạng hơn, dựa trên các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao, nhưng chưa cho thấy hiệu quả.<ref name="kinhtedothi.vn">{{Chú thích web|url=http://kinhtedothi.vn/nuoc-nga-20-nam-sau-loi-hua-cua-tong-thong-putin-361355.html|tựa đề=Nước Nga 20 năm sau lời hứa của Tổng thống Putin|ngày lưu trữ=2019-12-29|ngày truy cập=2019-12-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20191229185856/http://kinhtedothi.vn/nuoc-nga-20-nam-sau-loi-hua-cua-tong-thong-putin-361355.html|url-status=live}}</ref> === Nông nghiệp và lâm nghiệp === Tổng diện tích đất canh tác của Nga ước tính là 1.237.294&nbsp;km vuông (477.722 sq mi), lớn thứ tư trên thế giới <ref>"[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2097.html Land Use] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140326095031/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2097.html |date = ngày 26 tháng 3 năm 2014}}"</ref>. Từ năm 1999 đến năm 2009, nông nghiệp của Nga tăng trưởng đều đặn <ref>[http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_02/IssWWW.exe/Stg/d010/1-03.doc Data] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110501012219/http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_02/IssWWW.exe/Stg/d010/1-03.doc|date=ngày 1 tháng 5 năm 2011}} by [[Rosstat]] {{ru icon}}</ref>, và đất nước chuyển từ một nước phải nhập khẩu ngũ cốc trở thành nước xuất khẩu ngũ cốc lớn thứ ba thế giới sau [[EU]] và [[Hoa Kỳ]] <ref>[https://archive.today/20120108052630/http://www.rosbankjournal.ru/news/11588 Russia takes the third place in the world by grain exports], rosbankjournal.ru {{ru icon}}</ref>. Sản lượng thịt đã tăng từ 6,813.000 tấn năm 1999 lên 9.331.000 tấn trong năm 2008 và vẫn tiếp tục tăng <ref>[http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_02/IssWWW.exe/Stg/d010/1-04.doc Data] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110501012309/http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_02/IssWWW.exe/Stg/d010/1-04.doc|date=ngày 1 tháng 5 năm 2011}} by [[Rosstat]] {{ru icon}}</ref>. Trong khi các trang trại lớn tập trung chủ yếu vào sản xuất ngũ cốc và các sản phẩm chăn nuôi như sữa hay trứng, các hộ gia đình tư nhân nhỏ đã sản xuất hầu hết lượng khoai tây, rau và trái cây của cả nước <ref>[http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_38/IssWWW.exe/Stg/d01/02-28.htm Main agricultural products by type of owners] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110501011307/http://www.gks.ru/bgd/regl/b09_38/IssWWW.exe/Stg/d01/02-28.htm|date=ngày 1 tháng 5 năm 2011}} [[Rosstat]], 2009 {{ru icon}}</ref>. Nga hiện là nước sản xuất [[lúa mạch]], [[kiều mạch]] và [[yến mạch]] đứng đầu thế giới cũng như là một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu [[lúa mạch đen]], [[hạt hướng dương]] và [[lúa mì]] lớn nhất thế giới. Trải dài từ biển Baltic đến Thái Bình Dương, Nga là quốc gia có diện tích rừng lớn nhất thế giới, chiếm 1/5 diện tích rừng của thế giới <ref name="fao.org">{{Chú thích web|url=http://www.fao.org/docrep/013/i1757e/i1757e.pdf|tiêu đề=FAO. 2010. Global Forest Resources Assessment 2010. Main Report. FAO Forestry Working Paper 163, Rome, Italy|định dạng=PDF|ngày=|ngày truy cập=ngày 4 tháng 5 năm 2013|ngày lưu trữ=2015-05-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20150501011053/http://www.fao.org/docrep/013/i1757e/i1757e.pdf|url-status=live}}</ref><ref name="FAO 2010">{{Chú thích web|định dạng=PDF|url=http://www.fao.org/docrep/014/i1757r/i1757r.pdf|script-title=ru:Глобальная оценка лесных ресурсов 2010 года|dịch tiêu đề=Global Forest Resources Assessment 2010|nhà xuất bản=FAO Forestry Working Paper 163, Rome, Italy|ngôn ngữ=ru|ngày=2010|ngày lưu trữ=2012-10-18|ngày truy cập=2018-05-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20121018091350/http://www.fao.org/docrep/014/i1757r/i1757r.pdf|url-status=live}}</ref>. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu năm 2012 bởi Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của [[Liên hợp quốc]] và Chính phủ Liên bang Nga, tiềm năng to lớn này vẫn chưa được khai thác đúng mức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.fao.org/docrep/016/i3020e/i3020e00.pdf|tiêu đề=The Russian Federation Forest Sector Outlook Study to 2030|nhà xuất bản=FAO. Rome, Italy|định dạng=PDF|ngày=2012|ngày truy cập=ngày 4 tháng 5 năm 2013|ngày lưu trữ=2015-07-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20150701165039/http://www.fao.org/docrep/016/i3020e/i3020e00.pdf|url-status=live}}</ref> Nga hiện nay đã trở thành nước dẫn đầu thế giới về tình trạng phá rừng. Hàng loạt nhà máy gỗ của Trung Quốc mọc lên ở Nga mang tới việc làm và thu nhập nhưng đi kèm là nỗi lo tài nguyên rừng bị khai thác quá đà. Dù khai thác ồ ạt tại Nga, tất cả những dây chuyền sản xuất gỗ thành phẩm đều được thực hiện ở Trung Quốc, nơi đang hạn chế chặt chẽ việc khai thác gỗ nhằm bảo tồn rừng.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/the-gioi/nhung-canh-rung-nga-oan-minh-truoc-con-khat-go-cua-trung-quoc-3958494.html|tựa đề=Những cánh rừng Nga oằn mình trước cơn khát gỗ của Trung Quốc}}</ref> Vấn nạn phá rừng đã tồn tại từ nhiều năm nay và ngày càng khó kiểm soát. Từ năm 2000 đến nay, tổng diện tích rừng bị phá là 40 triệu ha, nhưng chỉ có một nửa diện tích được trồng lại. Rừng bị tàn phá mạnh tại các vùng Viễn Đông,  phía Tây Bắc và Siberia. Nạn phá rừng không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, mà còn ảnh hưởng lớn đến môi trường và tàn phá các hệ sinh thái, làm tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính... Ngoài ra, diện tích rừng bị suy giảm do các nguyên nhân khác như cháy rừng, phát triển công nghiệp và khai thác khoáng sản cùng với việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp, xây dựng nhà ở và giao thông.<ref>{{Chú thích web|url=http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=Nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-c%E1%BB%A7a-Li%C3%AAn-bang-Nga-hi%E1%BB%87n-nay-46049|tựa đề=Những vấn đề môi trường của Liên bang Nga hiện nay}}{{Liên kết hỏng|date=2023-09-16 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> === Công nghiệp === [[Tập tin:UAZ-452.jpg|nhỏ|240px|Xe [[UAZ-452]], một sản phẩm công nghiệp phổ biến của hãng [[UAZ]] đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới. Hình chụp năm 2009.]] Nga được thừa hưởng nền tảng công nghiệp rất mạnh của [[Liên Xô]], siêu cường công nghiệp đứng thứ 2 thế giới. Sau khi Liên Xô tan rã, khoảng 60% các cơ sở công nghiệp của Liên Xô thuộc về lãnh thổ Nga, các cơ sở này đảm bảo duy trì được vị thế cường quốc công nghiệp của Nga trên thế giới. Tuy nhiên, giai đoạn kinh tế trì trệ thập niên 1990 khiến các cơ sở công nghiệp của Nga bị suy yếu đi nhiều. Theo kết quả khảo sát 2013 do Trung tâm nghiên cứu vĩ mô (CMR) của ngân hàng [[Sberbank]] của Nga công bố thì nền tảng công nghiệp Nga đang bị lão hóa. Gần 60% các xí nghiệp Nga cần nâng cấp trang thiết bị trong vòng 3 năm tới để duy trì hoạt động cũng như thị phần nội địa. Các mặt hàng công nghiệp nhẹ của Nga có [[sức cạnh tranh]] trên [[thị trường thế giới]] tương đối yếu trong [[tương lai]] gần. Có tới 36% xí nghiệp được hỏi ý kiến cho biết họ không có kế hoạch mở rộng sản xuất trong vòng 5 năm tới; 38% nói có lẽ họ sẽ mở rộng trên [[thị trường nội địa]]; 19% nhắm vào các thị trường gần là các nước thành viên Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) và chỉ có 9% có kế hoạch mở rộng kinh doanh ra thị trường thế giới trong dài hạn. Gần 83% [[xí nghiệp]] Nga được hỏi ý kiến nói họ chỉ có thể bán sản phẩm trên thị trường trong nước, trong khi 88% nói nguồn cung chủ yếu cho xí nghiệp về [[nguyên vật liệu|nguyên liệu]] và thiết bị là nguồn cung nội địa<ref name="tamnhin.net">[https://archive.today/20130502132056/tamnhin.net/Phantich/12188/Vi-sao-cong-nghiep-Nga-phat-trien-tri-tre.html Vì sao công nghiệp Nga phát triển trì trệ? | Báo điện tử Tầm Nhìn<!-- Bot generated title -->]</ref> [[Tập tin:Iran Air Force Mikoyan-Gurevich MiG-29UB Sharifi.jpg|nhỏ|300px|trái|Máy bay [[MiG-29]] của Nga phục vụ trong [[quân đội Iran]] (2011)]] Theo Phó Bộ trưởng Công nghiệp và Thương mại Nga Sergei Tsyb thì lĩnh vực công cụ máy móc công nghiệp Nga đang nhập khẩu lên tới 90%, kỹ thuật máy hạng nặng đang nhập khẩu khoảng từ 60-80% và ngành công nghiệp điện tử nhập khẩu từ 80-90%. Để giảm sự phụ thuộc của Nga vào các nhà cung cấp phương Tây trong hầu hết các ngành công nghiệp quan trọng như trên, Nga dự kiến sẽ giảm chỉ số nhập khẩu từ 70-90% xuống còn 50-60% vào năm 2020 nhưng việc thay thế hoàn toàn việc nhập khẩu là điều không thể.<ref>{{Chú thích web |url=https://www.tienphong.vn/hanh-trang-nguoi-linh/cong-nghiep-quoc-phong-nga-ra-sao-khi-bi-phuong-tay-o-ep-808873.tpo |ngày lưu trữ=2020-10-30 |ngày truy cập=2018-11-11 |tiêu đề=Công nghiệp quốc phòng Nga ra sao khi bị Phương Tây o ép? - 10-01-2015 {{!}} Người lính {{!}} Báo điện tử Tiền Phong<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20201030202043/https://www.tienphong.vn/hanh-trang-nguoi-linh/cong-nghiep-quoc-phong-nga-ra-sao-khi-bi-phuong-tay-o-ep-808873.tpo |url-status=live }}</ref> Trong thời [[Chiến tranh Lạnh]], các [[tổ hợp công nghiệp]] của [[Liên Xô]] đảm bảo duy trì nền quân sự Xô viết mạnh mẽ với nguồn ngân sách thường chiếm từ 10-20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Liên Xô. [[Công nghiệp vũ khí]] của Nga là khu vực hiện đại nhất và nằm trong định hướng xuất khẩu của Nga. Xuất khẩu vũ khí của Nga luôn giữ vị trí thứ 2 trên thế giới về giá trị. Nếu như tại Mỹ, các tổ hợp công nghiệp quốc phòng và các dự án vũ trụ tập trung vào một số tập đoàn khổng lồ độc quyền và một hệ thống dịch vụ hậu cần làm việc dưới sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng và [[NASA]] thì nền công nghiệp quốc phòng Nga hiện nay phân tán thành rất nhiều các [[xí nghiệp]] nhỏ. Với một chu trình sản xuất cồng kềnh và nhiều tầng nấc như vậy khó có thể đạt được một kết quả tích cực và đột phá nào trong ngành công nghiệp quốc phòng vì mâu thuẫn lợi ích của rất nhiều thành viên tham gia vào chu trình sản xuất đó<ref name="baodatviet.vn">{{Chú thích web |url=http://www.baodatviet.vn/the-gioi/ho-so/noi-dau-nguoi-nga-va-bai-hoc-cho-viet-nam-2357681/ |ngày truy cập=2013-12-10 |tựa đề=Nỗi đau người Nga và bài học cho Việt Nam - DVO - Báo Đất Việt<!-- Bot generated title --> |archive-date=2013-12-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131213164441/http://www.baodatviet.vn/the-gioi/ho-so/noi-dau-nguoi-nga-va-bai-hoc-cho-viet-nam-2357681/ |url-status=dead }}</ref>. Độ tuổi trung bình của những người đang làm việc trong các tổ hợp công nghiệp quốc phòng Nga là từ 55 đến 57 (số liệu tháng 5/2013). 30% trong số đó đã ngoài 60 trong khi giới trẻ không chịu vào làm việc vì lương thấp. Để khắc phục những vấn đề này, hiện nay, Nga đang tiến hành sáp nhập các nhà máy quốc phòng thành các tổ hợp lớn hơn để khắc phục những điểm yếu trên và nâng cao sức cạnh tranh{{fact}}. [[Tập tin:RIAN archive 132570 Packing up processed ingots.jpg|nhỏ|280px|Công nhân kỹ thuật sản xuất bên trong nhà máy hóa chất OAO Novosibirsk]] Nước Nga hiện nay được thừa hưởng từ chế độ Xô Viết ba nhóm công nghiệp cơ bản với khả năng cạnh tranh cực cao là các tổ hợp công nghiệp - quốc phòng, ngành [[công nghệ vũ trụ]] và chế tạo máy và trang thiết bị [[công nghệ hạt nhân]]. Các tổ hợp công nghiệp - quốc phòng và công nghiệp vũ trụ, trong vòng 20 năm từng lâm vào tình trạng suy thoái. Các kỹ sư của các xí ngiệp công nghiệp quốc phòng Nga lớn nhất phải thực tập ở 5 trung tâm công nghệ ở [[Ý]] và [[Đức]].<ref>{{Chú thích web |url=http://kienthuc.net.vn/tin-tuc-quan-su/ky-su-cnqp-nga-sang-duc-italy-hoc-hoi-250576.html |ngày lưu trữ=2014-10-30 |ngày truy cập=2014-10-30 |tiêu đề=Kỹ sư CNQP Nga sang Đức, Italy "học hỏi" {{!}} Tin tức {{!}} Kienthuc.net.vn<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20141030150826/http://kienthuc.net.vn/tin-tuc-quan-su/ky-su-cnqp-nga-sang-duc-italy-hoc-hoi-250576.html |url-status=live }}</ref> Tuy nhiên với sự quan tâm và rót ngân sách từ chính phủ, hiện nay các ngành này đang phát triển trở lại{{fact}}. Từ sau khi Mỹ ngừng sử dụng tàu con thoi năm 2010, Nga là nước duy nhất có thể tự tiến hành việc phóng tên lửa lên vũ trụ để vận chuyển hàng cho trạm vũ trụ quốc tế ISS. Để thay thế tàu con thoi cũ, tên lửa SpaceX của Mỹ đã 9 lần phóng thành công lên quỹ đạo, mục tiêu là có thể tái sử dụng nhiều lần<ref>{{Chú thích web |url=http://www.tapchigiaothong.vn/spacex-lan-thu-9-phong-thanh-cong-ten-lua-len-tram-iss-d29053.html |ngày lưu trữ=2016-08-21 |ngày truy cập=2016-08-14 |tiêu đề=SpaceX lần thứ 9 phóng thành công tên lửa lên trạm ISS {{!}} Tạp chí giao thông vận tải<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20160821075708/http://www.tapchigiaothong.vn/spacex-lan-thu-9-phong-thanh-cong-ten-lua-len-tram-iss-d29053.html |url-status=live }}</ref>, tuy nhiên SpaceX mới hạ cánh thành công 2 lần và đến cuối 2016 mới thử nghiệm sử dụng tên lửa tái chế. Còn từ đây đến năm 2022, Mỹ vẫn sẽ phải mua 18 động cơ tên lửa RD-180 của Nga để đưa hàng lên vũ trụ<ref>{{Chú thích web | url = http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/quan-su/thuong-vien-my-chap-thuan-mua-dong-co-ten-lua-nga-3418306.html | tiêu đề = Thượng viện Mỹ chấp thuận mua động cơ tên lửa Nga - VnExpress | tác giả 1 = | ngày = 11 tháng 6 năm 2016 | ngày truy cập = 23 tháng 12 năm 2017 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = }}</ref> Nga còn thành lập các công ty ở phương Tây để bí mật thu mua, đặt hàng các linh kiện điện tử từ các nhà sản xuất Mỹ rồi đem về đóng gói và xuất chúng sang cho các công ty ở Nga. Các linh kiện này dùng cho [[Bộ Quốc phòng Nga]], [[Tổng cục An ninh Liên bang Nga]] (FSB) và ngay cả các pháp nhân Nga liên quan đến việc thiết kế vũ khí và đầu đạn [[hạt nhân]]. Đặc vụ FBI nói rằng hoạt động này đã hủy hoại đáng kể an ninh quốc gia của Mỹ bằng việc thu mua các linh kiện điện tử tối tân, kỹ thuật cao và đưa lậu chúng đến Nga, từ đó các linh kiện điện tử này giúp nâng cao năng lực của cơ quan tình báo Nga, góp phần hiện đại hóa cả quân đội và chương trình [[vũ khí hạt nhân]] của Nga<ref>[http://nhipsongso.tuoitre.vn/nhip-song-so/linh-kien-dien-tu-xuat-lau-sang-nga-760908.htm Linh kiện điện tử xuất lậu sang Nga - Tuổi Trẻ Online<!-- Bot generated title -->]</ref>. Được biết, linh kiện điện tử mà công ty Nga mỗi năm mua của Mỹ trị giá khoảng 2 tỷ USD. Khi Nga bị phương Tây áp đặt lệnh trừng phạt do can thiệp vào cuộc khủng hoảng tại Ukraina thì doanh nghiệp quân sự và hàng không vũ trụ của họ phải lập kế hoạch chuyển sang những đối tác mới. Các công ty này đã mua nhiều linh kiện điện tử với tổng trị giá hàng tỷ USD từ Trung Quốc.<ref>{{Chú thích web |url=http://infonet.vn/nga-mua-hang-ty-usd-linh-kien-quoc-phong-cua-trung-quoc-post140028.info |ngày lưu trữ=2017-09-25 |ngày truy cập=2017-07-04 |tiêu đề=Nga mua hàng tỷ USD linh kiện quốc phòng của Trung Quốc - Infonet<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20170925001725/http://infonet.vn/nga-mua-hang-ty-usd-linh-kien-quoc-phong-cua-trung-quoc-post140028.info |url-status=live }}</ref> Tuy trình độ của Trung Quốc không phải là cao nhất thế giới, nhưng hệ thống sản xuất của nước này rất hoàn chỉnh, khả năng tự cung tự cấp rất mạnh và luôn liên tục phát triển. Hợp tác quy mô lớn với doanh nghiệp sản xuất Trung Quốc trong lĩnh vực vi điện tử sẽ là bước đầu tiên trong việc hình thành liên minh công nghệ quốc gia BRICS. Với việc Trung Quốc sử dụng hệ thống nghiên cứu sản xuất linh kiện hiện có và kho nhân tài công nghệ, còn Nga phát huy những ưu thế có được trong các dự án nghiên cứu hàng chục năm qua, sự hợp tác công nghệ cao giữa 2 nước có thể phá vỡ được ưu thế của phương Tây trong lĩnh vực linh kiện điện tử. Ngay cả tên lửa đẩy siêu cấp Angara mà Nga đang nghiên cứu cũng có thể đang sử dụng linh kiện nước ngoài, vì vậy một khi phương Tây ngừng cung cấp cho Nga thì Nga có thể chuyển sang mua từ Trung Quốc.<ref name="kienthuc.net.vn">{{Chú thích web |url=http://kienthuc.net.vn/vu-khi/nga-mua-linh-kien-quan-su-trung-quoc-vui-mung-khon-xiet-373320.html |ngày lưu trữ=2014-08-12 |ngày truy cập=2017-07-04 |tiêu đề=Nga mua linh kiện quân sự, Trung Quốc vui mừng khôn xiết<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20140812090755/http://kienthuc.net.vn/vu-khi/nga-mua-linh-kien-quan-su-trung-quoc-vui-mung-khon-xiet-373320.html |url-status=live }}</ref>. Tuy Trung Quốc có thể giúp Nga giải quyết nhiều vấn đề nhưng không thể giải quyết toàn bộ vấn đề được. Một là tính năng sản phẩm liệu có thể có thể thay thế hoàn toàn sản phẩm tương tự của phương Tây, 2 là chủng loại liệu có đủ hoàn toàn, 3 là linh kiện mới có thể vẫn cần một thời gian hoạt động với nền tảng của Nga. Tuy nhiên, việc mua linh kiện điện tử từ Trung Quốc có một chút lợi thế, một là cung ứng đảm bảo, hai là giá sẽ tương đối ưu đãi. Sau khi Liên Xô giải thể rất khó nhìn thấy những thương hiệu công nghiệp dân dụng của Nga, thậm chí thương hiệu công nghiệp nhẹ cũng không có. Lĩnh vực có thể thấy hàng Nga phổ biến là thương hiệu Vodka và các sản phẩm quân sự.<ref>{{Chú thích web|url=http://danviet.vn/dong-tay-kim-co/vi-sao-noi-nga-khong-the-hoan-thanh-cong-nghiep-hoa-1044235.html|tựa đề=Vì sao nói Nga không thể hoàn thành công nghiệp hóa?|ngày lưu trữ=2019-12-26|ngày truy cập=2019-12-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20191226005253/http://danviet.vn/dong-tay-kim-co/vi-sao-noi-nga-khong-the-hoan-thanh-cong-nghiep-hoa-1044235.html|url-status=live}}</ref> === Năng lượng === {{chính|Năng lượng tại Nga|Năng lượng hạt nhân tại Nga}} [[Tập tin:BalakovoNPP turb.JPG|nhỏ|trái|300px|Turbin của [[nhà máy điện hạt nhân Balakovo]] của Nga năm 2004.]] [[Tập tin:RIAN archive 105514 U-70 atom smasher control panel.jpg|nhỏ|280px|Bên trong Viện Vật lý năng lượng tại thành phố Protvino]] Nga được thừa nhận là một [[siêu cường năng lượng]]. [[Danh sách các quốc gia theo sản lượng khí đốt|Nga là một trong các quốc gia có sản lượng khí đốt hàng đầu thế giới]], [[trữ lượng dầu mỏ]] đứng thứ tám, thứ hai về [[Các vùng sản xuất than chính|trữ lượng than]]. Nga là [[Danh sách quốc gia theo xuất khẩu khí tự nhiên|nhà xuất khẩu khí tự nhiên]] và [[Danh sách quốc gia theo sản lượng khí tự nhiên|nhà sản xuất khí tự nhiên]] hàng đầu thế giới, dù thỉnh thoảng Nga và [[Ả Rập Xê Út]] thay đổi vị trí về tiêu chí. [[Châu Âu]] hiện nhập khẩu đến 1/3 nhu cầu khí đốt từ Nga, mặc dù thời gian qua châu lục này đã cố gắng giảm phụ thuộc vào năng lượng của Nga. [[Hoa Kỳ]] đã tăng nguồn cung cấp [[khí đốt]] cho [[châu Âu]]. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có 6% lượng nhập khẩu khí đốt của [[châu Âu]] là tới từ [[Hoa Kỳ]]. Sự phụ thuộc vào nguồn khí đốt của Nga ở [[châu Âu]] vẫn rất lớn. Ở [[Italy]], khí đốt Nga chiếm 37% lượng nhập khẩu. Ở [[Đức]] tỉ lệ này khoảng 28%. Sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng nhập khẩu của [[Slovenia]], [[Hy Lạp]] và [[Hungary]] ở mức từ 41-45%. Không có [[khí đốt]] của Nga, họ sẽ đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhiên liệu nghiêm trọng sau khoảng 10 ngày. Đặc biệt là [[Cộng hòa Séc]], [[Slovakia]], [[Phần Lan]], [[Litva]], [[Latvia]], [[Estonia]] gần như phụ thuộc 100% vào [[khí đốt]] Nga.<ref>{{Chú thích web|url=http://antg.cand.com.vn/Su-kien-Binh-luan-antg/Tin-gio-mua-dong-bac-tai-chau-Au-481015/|tiêu đề=Sự kiện & Bình luận Tin "gió mùa đông bắc" tại châu Âu|ngày lưu trữ=2018-03-10|ngày truy cập=2018-03-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20180310160901/http://antg.cand.com.vn/Su-kien-Binh-luan-antg/Tin-gio-mua-dong-bac-tai-chau-Au-481015/|url-status=live}}</ref> Mặt khác kinh tế Nga cũng lệ thuộc rất nhiều vào xuất khẩu nhiên liệu hóa thạch và năng lượng, chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu của Nga. Ngành dầu khí chiếm đến 46% tổng chi tiêu của chính phủ Nga và đóng góp tới 30% GDP của nước này.<ref>{{Chú thích web|url=https://baodautu.vn/cuoc-chien-gia-dau-saudi-arabia---nga-ke-khoc-nguoi-cuoi-d118933.html|tựa đề=Cuộc chiến giá dầu Saudi Arabia - Nga: "Kẻ khóc, người cười"|ngày lưu trữ=2020-03-31|ngày truy cập=2020-03-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20200331133202/https://baodautu.vn/cuoc-chien-gia-dau-saudi-arabia---nga-ke-khoc-nguoi-cuoi-d118933.html|url-status=live}}</ref> Nga là [[Danh sách quốc gia theo sản lượng điện|nước sản xuất điện hàng thứ 4 thế giới]] và [[Danh sách quốc gia theo sản lượng điện từ các nguồn tài nguyên có thể tái tạo|nhà sản xuất năng lượng tái tạo hàng thứ 5 thế giới]], tiêu chí sau nhờ nước này đã phát triển mạnh việc sản xuất [[thủy điện]]. Những [[nhà máy thủy điện]] lớn đã được xây dựng ở [[vùng châu Âu của Nga]] dọc theo các con sông như [[Sông Volga|Volga]]. Vùng [[châu Á]] của Nga cũng có một số [[nhà máy thủy điện]] lớn, tuy nhiên, tiềm năng [[thủy điện]] vĩ đại của [[Siberia]] và [[Viễn Đông Nga]] phần lớn vẫn chưa được khai thác. Nga là nước đầu tiên phát triển [[lò phản ứng hạt nhân]] dân sự và xây dựng [[Nhà máy Điện Hạt nhân Obninsk|nhà máy điện hạt nhân đầu tiên]]. Hiện tại, Nga là [[Năng lượng hạt nhân theo quốc gia|nhà sản xuất điện hạt nhân đứng thứ 4]]. [[Rosatom]] quản lý toàn bộ [[Năng lượng hạt nhân tại Nga|các nhà máy điện hạt nhân tại Nga]]. Năng lượng hạt nhân đang phát triển nhanh chóng tại Nga, với mục tiêu tăng tổng thành phần năng lượng hạt nhân từ mức 16.9% hiện nay lên 23% vào năm 2020. Chính phủ Nga có kế hoạch chi 127 tỷ rubles ($5.42 triệu) cho một chương trình liên bang để phát triển việc sản xuất năng lượng hạt nhân thế hệ tiếp theo. Khoảng 1 nghìn tỷ ruble ($42.7 triệu) đã được chi từ ngân sách liên bang cho việc phát triển năng lượng hạt nhân và phát triển công nghiệp trước năm 2015.<ref>RIA Novosti</ref> Nga vẫn là một trong những nước đứng đầu thế giới về [[công nghệ hạt nhân]] và là một thành viên của dự án [[lò phản ứng hạt nhân]] quốc tế. [[Gazprom]], gã khổng lồ khí đốt của Nga đã phải vật lộn để tìm công nghệ cho mỏ ngoài khơi Nam Kirinskoye ở [[Viễn Đông]] sau khi các lệnh trừng phạt của [[Mỹ]] cấm bất kỳ công ty Mỹ nào cung cấp thiết bị dưới đáy biển. Việc phát triển thêm các dự án khí đốt tự nhiên hóa lỏng đặc biệt dễ bị tổn thương vì Nga thiếu hầu hết các bí quyết, bao gồm cả công nghệ hóa lỏng thương mại quy mô lớn.<ref name=autogenerated4>{{Chú thích web|url=https://www.ft.com/content/d255fa46-ee9e-11e9-a55a-30afa498db1b|tựa đề=US and EU sanctions take toll on Russian oil and gas exploration|họ=Astrasheuskaya|tên=Nastassia|url-status=live|ngày lưu trữ=2021-09-08|ngày truy cập=2021-09-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20210908132630/https://www.ft.com/content/d255fa46-ee9e-11e9-a55a-30afa498db1b}}</ref> Mặc dù các nhà sản xuất dầu trong nước đang theo đuổi chiến lược thay thế nhập khẩu thông qua các trung tâm nghiên cứu và phát triển trong nước nhưng việc phát triển các công nghệ khả thi về mặt thương mại và sản xuất nội địa hóa đầy đủ các thiết bị cần thiết có thể sẽ mất nhiều năm. [[Bộ năng lượng Nga]] cảnh báo Nga đã tiếp tục lập kỷ lục sản xuất dầu thời hậu Xô Viết nhưng các quan chức lo ngại sẽ sụt giảm tới 40% trong vòng 15 năm tới (kể từ 2019) nếu không có giải pháp công nghệ hiệu quả nào được đưa ra.<ref name=autogenerated4 /> ===Giao thông vận tải=== [[Tập tin:MosMetro KomsomolskayaKL img2 asv2018-01.jpg|nhỏ|Bên trong một nhà ga tàu điện ngầm ở Moscow (ga Komsomolskaya)]] {{chính|Giao thông ở Nga}} Vận tải đường sắt ở Nga nằm dưới sự kiểm soát độc quyền của công ty Russian Railways do nhà nước quản lý. Tổng [[chiều dài]] các tuyến đường sắt ở Nga là {{Convert|85500|km|0|abbr=on}} <ref name="rzd">{{Chú thích web|url=http://eng.rzd.ru/isvp/public/rzdeng?STRUCTURE_ID=4|title=Russian Railways|publisher=Eng.rzd.ru|archive-url=https://web.archive.org/web/20091004034659/http://eng.rzd.ru/isvp/public/rzdeng?STRUCTURE_ID=4|archive-date=ngày 4 tháng 10 năm 2009|access-date =ngày 2 tháng 1 năm 2010}}</ref> chỉ đứng sau Hoa Kỳ. Không giống như hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, đường ray ở Nga sử dụng khổ rộng {{Track gauge|1520mm}}, ngoại trừ {{Convert|957|km|0|abbr=on}} đường ray trên [[Sakhalin|đảo Sakhalin]] sử dụng khổ hẹp {{Track gauge|1067mm}}. Tuyến đường sắt nổi tiếng nhất ở Nga là [[Đường sắt xuyên Sibir|Tuyến đường sắt xuyên SIberia]] (''Transsib''), trải dài trên 7 múi giờ và nắm giữ kỷ lục với các chuyến tàu dài nhất trên thế giới, như các chuyến Moscow- [[Vladivostok]] ({{Convert|9259|km|0|abbr=on}}), Moscow- [[Bình Nhưỡng]] ({{Convert|10267|km|0|abbr=on}} <ref>[http://www.poezda.net/en/web Lịch trình đường sắt CIS] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090727140551/http://www.poezda.net/en/web |date = ngày 27 tháng 7 năm 2009}}, tuyến số 002, Moscow-Bình Nhưỡng, tháng 8 năm 2009.</ref> và [[Kiev]]-Vladivostok {{Convert|11085|km|0|abbr=on}}).<ref>[http://www.poezda.net/en/web Lịch trình đường sắt CIS] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090727140551/http://www.poezda.net/en/web |date = ngày 27 tháng 7 năm 2009}}, tuyến số 350, Kiev-Vladivostok, tháng 8 năm 2009.</ref> {{Tính đến|2006}}, Nga có tổng cộng 933.000&nbsp;km đường bộ, trong đó 755.000&nbsp;km được trải nhựa.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.gks.ru/bgd/regl/b08_11/IssWWW.exe/Stg/d02/18-09.htm |ngày truy cập=2019-03-29 |tựa đề=Протяженность путей сообщения<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 14 tháng 10 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081014012402/http://www.gks.ru/bgd/regl/b08_11/IssWWW.exe/Stg/d02/18-09.htm |url-status=dead }}</ref> Một số tuyến đường trong số này tạo nên hệ thống đường cao tốc liên bang Nga. Tổng [[chiều dài]] đường thủy nội địa của Nga là 102.000&nbsp;km, chủ yếu là sông hoặc hồ tự nhiên. Ở phần lãnh thổ châu Âu của đất nước, mạng lưới các kênh đào kết nối lưu vực của các con sông lớn. Các cảng biển lớn của Nga bao gồm cảng [[Rostov trên sông Đông|Rostov trên Sông Đông]] ở biển Azov, [[Novorossiysk]] ở Biển Đen, [[Astrakhan]] và [[Makhachkala]] ở biển Caspian, [[Kaliningrad]] và St Petersburg ở biển Baltic, [[Arkhangelsk]] ở Biển Trắng, [[Murmansk]] ở biển Barents, [[Petropavlovsk-Kamchatskiy|Petropavlovsk -Kamchatsky]] và [[Vladivostok]] ở Thái Bình Dương. Năm 2008, Nga sở hữu 1.448 tàu thương mại. Hạm đội tàu phá băng của Nga là hạm đội tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân duy nhất trên thế giới, thúc đẩy việc khai thác kinh tế ở thềm lục địa [[Bắc Cực]] của Nga và phát triển giao thương đường biển qua tuyến biển Bắc giữa châu Âu và Đông Á. Về tổng [[chiều dài]] đường ống, Nga chỉ đứng sau Hoa Kỳ. Hiện tại, nhiều dự án đường ống mới đang được thực hiện, bao gồm các đường ống khí đốt tự nhiên [[Dòng chảy phương Bắc|Nord Stream]] và [[Dòng chảy phương Nam|South Stream]] nối đến châu Âu lục địa, và đường ống dẫn dầu Đông Siberia - Thái Bình Dương (ESPO) đến Viễn Đông và Trung Quốc. Nga có tổng cộng 1.216 sân bay,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2053rank.html|title=CIA The World Factbook–Rank Order–Airports|publisher=Cia.gov|access-date =ngày 19 tháng 1 năm 2011|archive-date = ngày 30 tháng 5 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160530055415/https://www.cia.gov/library/Publications/the-world-factbook/rankorder/2053rank.html|url-status=dead}}</ref> bận rộn nhất là các sân bay [[Sân bay quốc tế Sheremetyevo|Sheremetyevo]], [[Sân bay Quốc tế Domodedovo|Domodingovo]] và [[Sân bay quốc tế Vnukovo|Vnukovo]] ở Moscow và [[Sân bay Pulkovo|Pulkovo]] ở St. Petersburg. Hầu hết các thành phố lớn của Nga có hệ thống giao thông công cộng rất phát triển, với các loại phương tiện giao thông công cộng phổ biến nhất là xe buýt, [[xe điện bánh hơi]] và tàu điện. Bảy thành phố của Nga, cụ thể là các thành phố [[Tàu điện ngầm Moskva|Moscow]], [[Tàu điện ngầm Sankt-Peterburg|Saint Petersburg]], Nizhny Novgorod, Novosibirsk, Samara, Yekaterinburg và Kazan có hệ thống tàu điện ngầm. Tổng [[chiều dài]] của các tuyến metro ở Nga là {{Convert|465,4|km|mi}}. [[Tàu điện ngầm Moskva|Moscow Metro]] và [[Tàu điện ngầm Sankt-Peterburg|Saint Petersburg Metro]] là hai hệ thống tàu điện ngầm lâu đời nhất ở Nga, được khánh thành lần lượt vào các năm 1935 và 1955. Đây là hai trong số những hệ thống tàu điện ngầm nhanh nhất và bận rộn nhất trên thế giới, nổi tiếng với trang trí phong phú và thiết kế độc đáo tại các sân ga. ===Du lịch=== {{chính|Du lịch Nga}} [[Tập tin:Grand Cascade in Peterhof 01.jpg|nhỏ|[[Cung điện Peterhof]] tại [[Sankt-Peterburg]], di sản thế giới]] Ngành [[du lịch]] của Nga đã tăng trưởng nhanh chóng kể từ cuối thời kì Xô viết, đầu tiên là du lịch trong nước và sau đó là du lịch quốc tế, được thúc đẩy bởi di sản văn hóa phong phú và sự đa dạng tự nhiên tuyệt vời của đất nước. Các tuyến du lịch chính ở Nga bao gồm một cuộc hành trình vòng quanh các thành phố cổ ở Golden Ring, du lịch trên các con sông lớn như [[sông Volga]] và những chuyến đi dài trên [[Đường sắt xuyên Sibir|Tuyến đường sắt xuyên Siberia]] nổi tiếng. Trong năm 2013, đã có tổng cộng 28,4 triệu lượt khách du lịch đến thăm Nga; khiến Nga trở thành nước có số lượng khách du lịch tham quan đứng thứ 9 trên thế giới. Số lượng khách du lịch tới từ phương Tây có sự suy giảm kể từ năm 2014 do lệnh trừng phạt kinh tế của Phương Tây đối với Nga <ref>{{Chú thích web|url=http://rbth.com/business/2014/07/03/concern_in_russia_as_foreign_tourist_numbers_slump_37899.html|tiêu đề=Concern in Russia as foreign tourist numbers slump|tên 1=Viktor|họ 1=Kuzmin|ngày tháng=ngày 3 tháng 7 năm 2014|nhà xuất bản=|ngày lưu trữ=2016-01-01|ngày truy cập=2018-06-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20160101112551/http://rbth.com/business/2014/07/03/concern_in_russia_as_foreign_tourist_numbers_slump_37899.html|url-status=live}}</ref>. Tính đến hết năm 2017, Liên bang Nga đã có 27 [[Danh sách di sản thế giới tại Nga|di sản thế giới]] được [[UNESCO]] công nhận, trong đó có 16 di sản văn hóa và 11 di sản tự nhiên. Ba di sản thế giới đầu tiên tại Nga được công nhận vào năm 1990 là [[Trung tâm lịch sử của Saint-Peterburg và nhóm các di tích liên quan|Trung tâm lịch sử của Saint-Peterburg]], [[Kizhi Pogost]], [[Điện Kremli]] và [[Quảng trường Đỏ]]. Nga có 4 di sản chung với các quốc gia khác là [[Vòng cung trắc đạc Struve]] chung với Belarus, Estonia, Phần Lan, Latvia, Lithuania, Moldova, Na Uy, Thụy Điển, Ukraina, Mũi đất Kursh chung với Lithuania), còn [[Khu bảo tồn thiên nhiên Daursky|Phong cảnh Dauria]] và [[Lưu vực Hồ Uvs|Hồ Uvs]] là hai di sản chung với [[Mông Cổ]]. Địa điểm mới nhất được công nhận là [[Khu bảo tồn thiên nhiên Daursky|Phong cảnh Dauria]] được công nhận vào năm 2017. Các điểm đến được thăm nhiều nhất ở Nga là [[Moskva]] và [[Saint Petersburg|Sankt Peterburg]], hai thành phố lớn nhất của đất nước. Được công nhận là Thành phố Nhân loại, 2 thành phố này có các bảo tàng nổi tiếng thế giới như [[Bảo tàng Tretyakov]] và [[Bảo tàng Ermitazh]], các nhà hát nổi tiếng như [[Nhà hát Bolshoi]] và [[Nhà hát Mariinsky]], các nhà thờ như [[Nhà thờ chính tòa Thánh Vasily]], [[Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Đấng Cứu Độ, Moskva|Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Đấng Cứu Độ]], [[Nhà thờ chính tòa Thánh Isaac]] và [[Nhà thờ Chúa Cứu thế trên Máu đổ]], các công trình đầy ấn tượng như [[điện Kremlin|điện Kremli]] cùng với [[Pháo đài Thánh Phêrô và Phaolô]], những quảng trường và những con phố xinh đẹp như [[Quảng trường Đỏ]], [[Quảng trường Cung điện]], [[Phố Tverskaya]], [[Phố Nevsky Prospekt]] và [[Phố Arbat]]. Các cung điện và công viên được tìm thấy trong các dinh thự hoàng gia cũ ở ngoại ô Moskva (Kolomenskoye, Tsaritsyno) và St Petersburg (Peterhof, Strelna, Oranienbaum, Gatchina, Pavlovsk và Tsarskoye Selo). Ở [[Moskva]] vẫn còn tồn tại nhiều công trình kiến trúc của thời kỳ Liên Xô, cùng với đó là các tòa nhà chọc trời hiện đại mới được xây dựng, trong khi St Petersburg, có biệt danh là "[[Venice]] của phương Bắc", tự hào về các công trình kiến trúc cổ điển, những con sông, kênh rạch và cầu. Các bãi biển ấm áp của [[Biển Đen]] đã hình thành nên một số khu du lịch biển nổi tiếng, chẳng hạn như [[Sochi]], thành phố chủ nhà [[Thế vận hội mùa đông 2014]]. Những ngọn núi ở [[Vùng liên bang Bắc Kavkaz|Bắc Kavkaz]] là nơi có các khu trượt tuyết nổi tiếng như [[Dombay]]. Điểm đến tự nhiên nổi tiếng nhất ở Nga là [[Hồ Baikal]]. Đây là hồ nước lâu đời nhất và sâu nhất trên thế giới, có làn nước trong như pha lê và được bao quanh bởi những ngọn núi. Các điểm du lịch tự nhiên phổ biến khác ở Nga bao gồm [[Kamchatka]] với những ngọn núi lửa và mạch nước phun, [[Karelia]] với các hồ và [[đá granit]], dãy núi Altai phủ tuyết, và các thảo nguyên hoang dã của [[Tuva]]. == Khoa học, kỹ thuật và công nghệ== {{chính|Viện Hàn lâm Khoa học Nga|Cơ quan Vũ trụ Liên bang Nga|Liên đoàn Hàng không Thống nhất|Rosatom|Rosoboronexport|Danh sách nhà phát minh Nga|Danh sách nhà thám hiểm Nga|Danh sách nhà du hành vũ trụ Nga}} [[Tập tin:Mir on 12 June 1998edit1.jpg|250px|nhỏ|trái|[[Trạm vũ trụ Hòa Bình]]]] Từ đầu thế kỷ XVIII [[Những cuộc cải cách của Pyotr I của Nga|những cuộc cải cách của Pyotr Đại đế]] (người sáng lập [[Viện Hàn lâm Khoa học Nga]] và [[Đại học Quốc gia Saint Petersburg|Đại học Quốc gia Sankt Peterburg]]) và những đóng góp của những người từng tốt nghiệp tại đây như [[học giả]] [[Mikhail Vasilyevich Lomonosov|Mikhail Lomonosov]] (người sáng lập [[Đại học Quốc gia Moskva]]) đã giúp nước Nga có được sự phát triển mạnh trong khoa học và phát minh. Trong thế kỷ XIX và XX nước này đã sản sinh ra một lượng lớn các [[:Category:Nhà khoa học Nga|nhà khoa học]] [[Danh sách nhà phát minh Nga|và nhà phát minh]]. [[Nikolai Ivanovich Lobachevsky|Nikolai Lobachevsky]], một ''[[Nicolaus Copernicus|Copernicus]] trong [[hình học]]'', đã phát triển [[hình học phi Euclid]]. [[Dmitri Ivanovich Mendeleev|Dmitri Mendeleev]] phát minh ra [[Bảng tuần hoàn|Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học]], khuôn khổ chính của [[hóa học|hoá học]] hiện đại. [[Gleb Kotelnikov]] phát minh ra [[dù]] [[ba lô]], trong khi [[Evgeniy Chertovsky]] phát minh ra [[quần áo điều áp]]. [[Pavel Yablochkov]] và [[Alexander Lodygin]] là những nhà tiên phong vĩ đại trong [[kĩ thuật điện|kỹ thuật điện]] và là những nhà phát minh của những [[đèn điện]] đầu tiên. [[Alexander Stepanovich Popov|Alexander Popov]] là một trong những [[Phát minh radio|người phát minh radio]], trong khi [[Nikolai Basov]] và [[Alexander Prokhorov]] là hai người đồng phát minh ra tia [[laser]] và [[maser]]. [[Igor Tamm]], [[Andrei Dmitrievich Sakharov|Andrei Sakharov]] và [[Lev Artsimovich]] đã phát triển ý tưởng [[tokamak]] để kiểm soát [[phản ứng tổng hợp hạt nhân]] và tạo ra nguyên mẫu đầu tiên của nó, sau này dẫn tới dự án [[ITER]]. Nhiều nhà khoa học và phát minh nổi tiếng của Nga là [[người di cư]], như [[Igor Sikorsky]] và [[Vladimir Zworykin]], và nhiều nhà khoa học nước ngoài cũng đã làm việc ở Nga một thời gian dài như [[Leonhard Euler|Leonard Euler]] và [[Alfred Nobel]]. Các thành tựu lớn nhất của Nga thuộc lĩnh vực [[công nghệ vũ trụ]] và [[thám hiểm vũ trụ]]. [[Konstantin Eduardovich Tsiolkovsky|Konstantin Tsiolkovsky]] là cha đẻ của lý thuyết hàng không vũ trụ<ref>{{Chú thích web |url=http://www.aiaa.org/index.cfm |ngày truy cập=2005-10-03 |tựa đề=American Institute of Aeronautics and Astronautics - Home Page<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 3 tháng 10 năm 2005 |archive-url=https://web.archive.org/web/20051003163139/http://www.aiaa.org/index.cfm |url-status=dead }}</ref>. Các tác phẩm của ông đã tạo cảm hứng cho những kỹ sư tên lửa hàng đầu của [[Liên Xô|Liên xô]] như [[Sergey Pavlovich Korolyov|Sergey Korolyov]], [[Valentin Glushko]] và nhiều người khác đóng góp vào sự thành công của [[Chương trình Vũ trụ Liên xô]] ở những giai đoạn đầu của cuộc [[Chạy đua vào không gian]]. năm 1957 [[vệ tinh|vệ tinh nhân tạo]] đầu tiên bay quanh Trái Đất, ''[[Sputnik 1]]'', được phóng lên; năm 1961 ngày [[Ngày Hàng không Vũ trụ|12 tháng 4]] chuyến bay đầu tiên của loài người vào vũ trụ đã được [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]] thực hiện thành công; và nhiều người Liên xô và Nga khác đã thực hiện [[Biểu thời gian thám hiểm vũ trụ|kỷ lục thám hiểm vũ trụ]]. Từ năm 1999 đến 2009 Nga là nước phóng tên lửa nhiều nhất, 245 tên lửa có tải trọng lên quỹ đạo thành công so với 218 của Mỹ <ref>[<!--http://www.economist.com/daily/chartgallery/displayStory.cfm?story_id=14256807&source=features_box4-->http://www.economist.com/node/14256807?story_id=14256807&source=features_box4 {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120111130400/http://www.economist.com/node/14256807?story_id=14256807&source=features_box4 |date=2012-01-11 }} Space industry: Do we have lift-off? | The Economist<!-- Bot generated title -->]</ref> và cũng là nước duy nhất cung cấp các dịch vụ [[du lịch vũ trụ]].{{fact}} Thủ tướng [[Dmitry Anatolyevich Medvedev|Dmitry Medvedev]] đã lên tiếng cảnh báo rằng Nga đang mất dần danh tiếng và tiền của do các dự án vũ trụ thất bại, sau khi không thể đưa 2 vệ tinh lên quỹ đạo tháng 8/2012. Vụ phóng đã thất bại gây tổn thất lớn cho ngành [[công nghiệp hàng không vũ trụ Nga]]. Một sự cố tương tự năm 2011 đã khiến Nga mất một vệ tinh thông tin trị giá 265 triệu USD. Nga cũng từng thất bại trong vụ phóng tàu thăm dò [[Sao Hỏa]] [[Phobos-Grunt]].<ref>{{Chú thích web |url=http://dantri.com.vn/c36/s138-629048/medvedev-canh-bao-nga-dang-thua-trong-cuoc-dua-vu-tru.htm |ngày lưu trữ=2012-08-27 |ngày truy cập=2012-09-27 |tiêu đề=Medvedev cảnh báo Nga đang thua trong cuộc đua vũ trụ<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20120827035700/http://dantri.com.vn/c36/s138-629048/medvedev-canh-bao-nga-dang-thua-trong-cuoc-dua-vu-tru.htm |url-status=live }}</ref> Ông Medvedev cũng cho rằng: ''"Chẳng [[cường quốc không gian]] nào lại chứng kiến nhiều vụ phóng [[vệ tinh]] và phi thuyền hỏng như Nga"''. Vì thế ông quyết định chấn chỉnh lại ngành công nghiệp vũ trụ của Nga<ref>{{Chú thích web |url=http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2012/09/nga-quyet-chan-chinh-cong-nghiep-vu-tru/ |ngày lưu trữ=2012-09-15 |ngày truy cập=2012-09-27 |tiêu đề=Nga quyết chấn chỉnh công nghiệp vũ trụ - VnExpress<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20120915063854/http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2012/09/nga-quyet-chan-chinh-cong-nghiep-vu-tru/ |url-status=live }}</ref> cũng như tiếp tục các chương trình thám hiểm Sao Hỏa khác<ref>{{Chú thích web | url = http://planetsaryupdate.com/www__Daviationweek__Dcom/news__Europe-Joins-Russia-on-Robotic-ExoMars.php | tiêu đề = Europe Joins Russia on Robotic ExoMars | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 30 tháng 4 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 27 tháng 4 năm 2013 | archive-url = https://archive.today/20130427180323/planetsaryupdate.com/www__Daviationweek__Dcom/news__Europe-Joins-Russia-on-Robotic-ExoMars.php | url-status = bot: unknown }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.thespacereview.com/article/1980/1 |ngày lưu trữ=2012-04-19 |ngày truy cập=2012-10-04 |tiêu đề=The Space Review: Red Planet blues<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20120419061222/http://www.thespacereview.com/article/1980/1 |url-status=live }}</ref> và đã hoàn thành chương trình [[Mars-500]] để thu thập thêm nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lên Sao Hỏa<ref>{{Chú thích web | url = http://rbth.ru/articles/2011/11/14/from_earth_to_mars_and_back_in_520_days_13750.html | tiêu đề = To Mars and back in 520 days Russia Beyond The Headlines | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = 2012-07-12 | archive-url = https://web.archive.org/web/20120712051839/http://rbth.ru/articles/2011/11/14/from_earth_to_mars_and_back_in_520_days_13750.html | url-status = dead }}</ref> Đây là dự án quốc tế của Nga, EU ([[Liên hiệp châu Âu]]) và [[Trung Quốc]] nhằm nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và tâm sinh lý của một toán phi hành gia quốc tế 6 người trên một chuyến bay giả định dài 520 ngày lên [[sao Hỏa]] và đi bộ trên đó.<ref>{{Chú thích web |url=http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/tu-mars-one-den-mars-500-2013030610249208.htm |ngày lưu trữ=2013-12-03 |ngày truy cập=2013-11-23 |tiêu đề=Từ Mars One đến Mars 500<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20131203025603/http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/tu-mars-one-den-mars-500-2013030610249208.htm |url-status=live }}</ref> Sau khi Liên Xô sụp đổ, chính sách của Hoa Kỳ khuyến khích các cơ quan chính phủ và các công ty hàng không vũ trụ mua hàng của Nga và giữ cho các kỹ sư Nga bận rộn nhằm ngăn họ làm việc cho các quốc gia thù địch với lợi ích của Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.washingtonpost.com/national/health-science/us-military-national-security-agencies-vexed-by-dependence-on-russian-rocket-engines/2014/05/30/19822e40-e6c0-11e3-8f90-73e071f3d637_story.html|tựa đề=U.S. military, national security agencies vexed by dependence on Russian rocket engines|url-status=live|ngày lưu trữ=2021-06-04|ngày truy cập=2021-07-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20210604132934/https://www.washingtonpost.com/national/health-science/us-military-national-security-agencies-vexed-by-dependence-on-russian-rocket-engines/2014/05/30/19822e40-e6c0-11e3-8f90-73e071f3d637_story.html}}</ref> Nga hiện đang là một trong số các nhà cung cấp động cơ tên lửa vũ trụ cho Hoa Kỳ. Vì lý do an ninh quốc gia, Hoa Kỳ yêu cầu phải có ít nhất hai hệ thống phóng. Không quân Hoa Kỳ và NASA hiện đang dựa chủ yếu vào ba loại tên lửa là [[Delta IV]] và Atlas V được điều hành bởi ULA và [[Falcon 9]] của SpaceX, trong đó riêng tên lửa Atlas V hiện đang sử dụng động cơ được thiết kế và chế tạo từ Nga là [[RD-180]].<ref>{{Chú thích web |url=http://nationalinterest.org/blog/the-buzz/why-america-needs-new-upper-stage-rockey-more-russian-rd-180-23982 |ngày lưu trữ=2018-02-12 |ngày truy cập=2018-02-12 |tiêu đề=Why America Needs a New Upper Stage Rocket More Than a Russian RD-180 Replacement {{!}} The National Interest Blog<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20180212143727/http://nationalinterest.org/blog/the-buzz/why-america-needs-new-upper-stage-rockey-more-russian-rd-180-23982 |url-status=live }}</ref> Bởi vì chi phí hoạt động Atlas V rẻ hơn Delta IV nên Delta IV được dành riêng để sử dụng với các tải trọng và quỹ đạo khó hơn mà Atlas V không thể xử lý được. Dù đang cố phát triển động cơ riêng nhưng tập đoàn tên lửa vũ trụ của Nga Energomash cho rằng từ khâu thử nghiệm cho đến khi sản xuất thành công là khoảng thời gian rất dài, Hoa Kỳ sẽ cần trên 3 tỷ USD và khoảng thời gian 10 năm để sản xuất thay thế các động cơ Nga. Vì thế họ cho rằng Mỹ vẫn sẽ nhập động cơ tên lửa từ Nga cho dù có bị cấm<ref>{{Chú thích web | url = http://anninhthudo.vn/quan-su/lau-nam-goc-nai-ni-thuong-vien-cho-phep-mua-dong-co-ten-lua-nga/610174.antd | tiêu đề = Lầu Năm Góc "nài nỉ" Thượng viện cho phép mua động cơ tên lửa Nga | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 15 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = Báo An ninh Thủ đô | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2015-07-19 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150719093848/http://anninhthudo.vn/quan-su/lau-nam-goc-nai-ni-thuong-vien-cho-phep-mua-dong-co-ten-lua-nga/610174.antd | url-status = live }}</ref> và mẫu nâng cấp của Antares sẽ được trang bị các động cơ này<ref>{{Chú thích web | url = http://aviationweek.com/space/antares-upgrade-will-use-rd-181s-direct-buy-energomash | tiêu đề = Antares Upgrade Will Use RD-181s In Direct Buy From Energomash | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2014-12-17 | archive-url = https://web.archive.org/web/20141217135434/http://aviationweek.com/space/antares-upgrade-will-use-rd-181s-direct-buy-energomash | url-status = live }}</ref>. [[Tập tin:Soyuz tm-31 transported to launch pad.jpg|nhỏ|phải|Soyuz TMA-2 launch.jpg|[[Soyuz TMA-2]] đang được chuyển tới bệ phóng, mang theo phi đoàn thường trực đầu tiên lên [[Trạm vũ trụ Quốc tế|Trạm Vũ trụ Quốc tế]].]] Các công nghệ khác, nơi người Nga có lịch sử phát triển, gồm [[công nghệ hạt nhân]], sản xuất [[máy bay]] và [[công nghệ quốc phòng]]. Việc xây dựng [[nhà máy điện nguyên tử|nhà máy điện hạt nhân]] đầu tiên cùng [[Công nghệ lò phản ứng hạt nhân|các lò phản ứng hạt nhân đầu tiên]] cho [[tàu ngầm]] và [[Tàu biển dùng năng lượng hạt nhân|tàu hoạt động trên mặt nước]] nằm dưới sự chỉ đạo của [[Igor Vasilyevich Kurchatov|Igor Kurchatov]]. Một số nhà kỹ thuật hàng không nổi bật của Liên xô, có cảm hứng từ các tác phẩm lý thuyết của [[Nikolai Zhukovsky]], đã giám sát việc chế tạo hàng chục model máy bay quân sự và dân sự và đã thành lập một số ''KBs'' (''Phòng thiết kế'') hiện là thành phần chủ yếu của [[Liên đoàn Hàng không Hợp nhất]]. Các máy bay nổi tiếng của Nga gồm máy bay chở khách [[tốc độ siêu thanh|siêu thanh]] đầu tiên [[Tupolev Tu-144]] của [[Aleksey Andreyevich Tupolev|Alexei Tupolev]], loạt [[máy bay chiến đấu]] [[Mikoyan|MiG]] của [[Artem Ivanovich Mikoyan|Artem Mikoyan]] và [[Mikhail Iosifovich Gurevich|Mikhail Gurevich]], và loạt máy bay [[Sukhoi|Su]] của [[Pavel Osipovich Sukhoi|Pavel Sukhoi]] cùng những người kế tục ông. Những xe tăng chiến trường nổi tiếng của Nga gồm [[Xe tăng T-34|T-34]], thiết kế xe tăng theo kênh Discovery là loại tốt nhất của [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]],<ref>{{Chú thích web |url=http://military.discovery.com/videos/top-ten-tanks-t-34.html |ngày truy cập=2012-05-03 |tựa đề=Discovery Top Ten Tanks: T-34 |archive-date=2012-05-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120501164936/http://military.discovery.com/videos/top-ten-tanks-t-34.html |url-status=dead }}</ref> và các xe tăng khác thuộc loạt T. Súng [[AK-47]] và [[AK-74]] của [[Mikhail Timofeyevich Kalashnikov|Mikhail Kalashnikov]] là loại [[súng tấn công]] được sử dụng rộng rãi nhất tên thế giới - tới mức các khẩu súng thuộc kiểu AK đã được chế tạo nhiều hơn tất cả các loại súng tấn công khác cộng lại.<ref name="poyer">Poyer, Joe. ''The AK-47 and AK-74 Kalashnikov Rifles and Their Variations''. North Cape Publications. 2004.</ref><ref name="weaponomics">{{Chú thích web | tiêu đề = Weaponomics: The Economics of Small Arms | url = http://www.csae.ox.ac.uk/workingpapers/pdfs/2006-13text.pdf | ngày lưu trữ = 2017-10-10 | ngày truy cập = 2009-11-17 | archive-url = https://web.archive.org/web/20171010154840/http://www.csae.ox.ac.uk/workingpapers/pdfs/2006-13text.pdf | url-status = live }}</ref> [[Tập tin:Sukhoi T-50 Maksimov.jpg|nhỏ|250px|trái|[[Sukhoi PAK FA]] - Máy bay chiến đấu tàng hình thế hệ thứ 5.]] Dù có những thành tựu công nghệ, từ thời [[trì trệ Brezhnev]], Nga đã tụt hậu so với [[phương Tây]] trong một số ngành kỹ thuật, đặc biệt là trong [[tiết kiệm năng lượng]] và sản xuất [[hàng dân dụng|hàng tiêu dùng]]. Cuộc khủng hoảng kinh tế hồi những năm 1990 đã khiến khoản hỗ trợ cho khoa học của nhà nước sụt giảm mạnh. Nhiều nhà khoa học và những người có trình độ của Nga đã đi sang [[châu Âu]] hay [[Hoa Kỳ]]; cuộc di cư này được gọi là một cuộc [[chảy máu chất xám]]. Những năm 2000, với làn sóng bùng nổ kinh tế, tình hình khoa học và công nghệ ở Nga đã được cải thiện, và chính phủ đã tung ra một chiến dịch với mục tiêu [[hiện đại hoá]] và [[cải tiến]]. [[Tổng thống Nga]] [[Dmitry Anatolyevich Medvedev|Dmitry Medvedev]] đã đưa ra 5 ưu tiên hàng đầu cho việc phát triển công nghệ của đất nước: [[sử dụng năng lượng hiệu quả|hiệu quả năng lượng]], [[công nghệ thông tin|IT]] (gồm cả các sản phẩm thông thường và các sản phẩm kết hợp với [[công nghệ vũ trụ]]), [[năng lượng hạt nhân]] và [[dược]].<ref>http://en.rian.ru/russia/20091011/156428675.html {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130726211420/http://en.rian.ru/russia/20091011/156428675.html |date=2013-07-26 }} [[RIA Novosti]]: Medvedev outlines priorities for Russian economy's modernization</ref> Mặc dù là nhà xuất khẩu hàng [[công nghiệp nặng]] hàng đầu thế giới và đang đạt được những tiến bộ về phần mềm, nhưng các sản phẩm [[hàng tiêu dùng]] của Nga lại thiếu tính cạnh tranh trên trường quốc tế do đơn điệu về mẫu mã. Cải thiện về năng suất sẽ chủ yếu xuất phát từ công nghệ mới và đầu tư vốn hiệu quả, hai điều mà Nga đang thiếu.<ref name="tuanvietnam.vietnamnet.vn">{{Chú thích web |url=http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/ng%C3%A0y |ngày truy cập=2022-01-03 |tựa đề=13 tháng 1 năm 2012-su-noi-len-cua-cac-timbis |archive-date = ngày 3 tháng 9 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130903025548/http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/ng%C3%A0y |url-status=dead }}</ref> Một số thành tựu mới đã xuất hiện, với việc nước Nga đã hoàn thành [[GLONASS]], một trong 4 [[hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu]] cùng với [[Hệ thống định vị toàn cầu|GPS]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Hệ thống định vị Bắc Đẩu]] của [[Trung Quốc]] và [[Hệ thống định vị Galileo]] của [[châu Âu]]. Trong giai đoạn 2003-2014, 75-80% linh kiện điện tử dùng cho vệ tinh Glonass-M phải mua từ các nước phương Tây.<ref>{{Chú thích web|url=https://kienthuc.net.vn/vu-khi/nga-mua-linh-kien-quan-su-trung-quoc-vui-mung-khon-xiet-373320.html|tựa đề=Nga mua linh kiện quân sự, Trung Quốc vui mừng khôn xiết|ngày lưu trữ=2020-09-24|ngày truy cập=2020-03-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20200924143644/https://kienthuc.net.vn/vu-khi/nga-mua-linh-kien-quan-su-trung-quoc-vui-mung-khon-xiet-373320.html|url-status=live}}</ref> Chính phủ Nga đã phải tính đến khả năng dừng chế tạo vệ tinh GLONASS-K do không có các linh kiện đồng bộ từ nước ngoài sau khi phương Tây cấm xuất khẩu linh kiện cho Nga<ref>{{Chú thích web|url=https://baodatviet.vn/khoa-hoc/cong-nghe/chuyen-gi-dang-xay-ra-voi-glonass-nga-3387592/|tựa đề=Chuyện gì đang xảy ra với GLONASS Nga?}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 22 tháng 1 năm 2023 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Năm 2016, Nga đã lập kế hoạch đến năm 2024 sẽ tự sản xuất toàn bộ các linh kiện vệ tinh để tránh việc phải phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu. Năm 2019, Nga bắt đầu sản xuất các vệ tinh Glonass-K2, được phát triển bởi [[ISS Reshetnev]] (Hệ thống vệ tinh thông tin Reshetnev). Trong khi GLONASS-K có tới 90% thiết bị điện tử nhập từ nước ngoài thì GLONASS-K2 mới sẽ sử dụng toàn bộ các thành phần làm tại Nga, đồng thời Glonass-K2 sẽ có tuổi thọ hoạt động cao hơn 3 năm. Theo kế hoạch, 20 vệ tinh thế hệ mới "Glonass-K2" sẽ được phóng trong giai đoạn 2020-2031<ref>{{chú thích web | url = http://izvestia.ru/news/586785 | tiêu đề = Из спутников «Глонасс» уберут импортные комплектующие | author = +74959376170 | ngày = | ngày truy cập = 1 tháng 1 năm 2024 | nơi xuất bản = Известия | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2017-05-17 | archive-url = https://web.archive.org/web/20170517143744/http://izvestia.ru/news/586785 | url-status = live }}</ref> Nga là nước duy nhất xây dựng [[Nhà máy điện hạt nhân nổi của Nga|nhà máy điện hạt nhân di động]] và hiện đang là nước đi đầu trong nghiên cứu [[nhà máy điện hạt nhân thế hệ thứ 5]] {{fact}} (loại này có hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu hạt nhân vượt trội so với các nhà máy thế hệ trước, giúp việc sản xuất điện không tạo ra hoặc chỉ tạo ra rất ít [[chất thải phóng xạ]]){{fact}}. Nga cũng cho ra đời các thiết kế quân sự mới như [[máy bay tàng hình]] [[Su-57]], xe tăng [[T-14 Armata]]... Do sự phân công sản xuất từ thời Liên Xô nên sau khi Liên Xô tan rã, một số nhà máy công nghiệp chủ chốt lại thuộc về nước khác chứ không thuộc về Nga, do vậy Nga bị thiếu khả năng sản xuất trong một số lĩnh vực (ví dụ như các nhà máy đóng tàu lớn thời Liên Xô hiện nay thuộc về Ucraina, nên Nga phải mua động cơ tàu biển từ nước này){{fact}}. Trung Quốc cũng bắt đầu bán cho Nga các sản phẩm phục vụ mục đích quân sự. Tốc độ nhập khẩu tăng trưởng nhanh khi Trung Quốc bán cho Nga không chỉ các động cơ diesel, mà cả những thiết bị dành cho các tàu hỗ trợ quân sự. Đến năm 2017, doanh thu tiếp tục tăng và đó chỉ là sự khởi đầu vì trong tương lai Nga sẽ mua các thiết bị công nghệ từ Trung Quốc nhiều hơn nữa. Nga không thích ý tưởng mua sản phẩm của Trung Quốc mà muốn sản phẩm phương Tây, nhưng ngay khi phương Tây trừng phạt Nga, họ ngay lập tức phải quay sang mua hàng từ Trung Quốc.<ref name="inosmi.ru">{{Chú thích web|url=http://inosmi.ru/military/20180111/241160716.html|tiêu đề=Внедрение китайского вооружения и оборудования в российскую военную технику – уже не новость. Масштабы поражают воображение|ngày lưu trữ=2018-01-30|ngày truy cập=2018-01-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20180130015159/http://inosmi.ru/military/20180111/241160716.html|url-status=live}}</ref> Trong lĩnh vực nghiên cứu các nguyên tố siêu nặng, Nga vẫn dẫn đầu thế giới khi lần đầu tiên thực hiện tổng hợp thành công 6 nguyên tố nặng nhất với số nguyên tử từ 113 đến 118. Đó là thành tựu 10 năm nghiên cứu (2000-2010) của các chuyên gia thuộc phòng thí nghiệm vật lý Flerov tại Viện Nghiên cứu Hạt nhân ở Dubna gần Moscow. Hai nguyên tố trong số đó đã được Hiệp hội Hóa học cơ bản và hóa học ứng dụng Quốc tế (IUPAC) chính thức công nhận với hai cái tên Flerova (114) và Livermore (116). Năm 2006, các nhà khoa học Nga đã tạo ra sự phát xạ ánh sáng mạnh nhất trên thế giới dựa trên công nghệ PEARL (Petawatt Parametric Laser) được tạo ra trong [[Viện vật lý ứng dụng Nizhny Novgorod]] thuộc [[Viện Hàn lâm khoa học Nga]], dựa trên kỹ thuật khuếch đại tham số ánh sáng trong các tinh thể quang học phi tuyến. Công nghệ này có thể tạo ra xung động điện mạnh đến 0,56 petawatt, gấp hàng trăm lần công suất của tất cả các nhà máy điện trên thế giới cộng lại (1 petawatt = 1 triệu gigawatt). Các nhà khoa học Nga cũng tạo được từ trường nhân tạo mạnh chưa từng có, đạt đến 28 megagausses, gấp hàng trăm triệu lần so với từ lực của từ trường Trái Đất Năm 2015, một nhà khoa học Nga là [[Vladimir Leonov]] tuyên bố đã thử nghiệm thành công một mẫu thử nghiệm [[động cơ lượng tử]] có hiệu suất mạnh gấp 5.000 lần động cơ tên lửa thông thường, sẽ tạo ra cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trong thế kỷ XXI, tương tự cuộc cách mạng công nghệ thông tin trong thế kỷ XX. Động cơ lượng tử có thể đưa khí tài bay chuyển động với tốc độ 1000&nbsp;km/giây, trong khi tốc độ tên lửa thông thường chỉ đạt tới mức tối đa 18&nbsp;km/giây, nghĩa là tàu vũ trụ có thể bay tới [[sao Hỏa]] trong vòng 42 giờ, và tới [[Mặt trăng]] chỉ mất 3,6 giờ. Năng lượng cung cấp cho động cơ đến từ phản ứng nhiệt hạch lạnh (CNF): một kg nickel cho năng lượng tương đương một triệu kg xăng. Dùng động cơ này, máy bay sẽ chỉ cần nạp năng lượng một lần để bay trong vài năm. Thành tựu kỹ thuật này là kết quả vận dụng [[Lý thuyết siêu liên kết]] do các nhà khoa học Nga xây dựng nên.<ref>{{Chú thích web | url = http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/ky-thuat-moi/nha-khoa-hoc-nga-thu-nghiem-dong-co-cho-toc-do-1-000-km-giay-3325817.html | tiêu đề = Nhà khoa học Nga thử nghiệm động cơ cho tốc độ 1.000 km/giây - VnExpress | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 9 tháng 8 năm 2016 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = | ngày lưu trữ = 2015-12-16 | archive-url = https://web.archive.org/web/20151216052837/http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/ky-thuat-moi/nha-khoa-hoc-nga-thu-nghiem-dong-co-cho-toc-do-1-000-km-giay-3325817.html | url-status = live }}</ref>. Ngày 11-8 năm 2020, Tổng thống Vladimir Putin đã phê duyệt vaccine [[COVID-19]] đầu tiên trên thế giới do Trung tâm Nghiên cứu quốc gia về dịch tễ và vi sinh vật học Gamaleya của Nga phát triển.<ref>{{Chú thích web |url=https://hatinh.gov.vn/tong-thong-nga-putin-cong-bo-vaccine-covid-19-dau-tien-cua-the-gioi |ngày lưu trữ=2021-07-26 |ngày truy cập=2021-07-26 |tiêu đề=Tổng thống Nga Putin công bố vaccine COVID-19 đầu tiên của thế giới {{!}} Cổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20210726205548/https://hatinh.gov.vn/tong-thong-nga-putin-cong-bo-vaccine-covid-19-dau-tien-cua-the-gioi |url-status=live }}</ref> Theo tờ báo Kommersant, các cơ quan chính phủ và công ty nhà nước của Nga phải mua 700.000 PC và 300.000 máy chủ mỗi năm, trị giá tương ứng là 500 triệu USD và 300 triệu USD. Trong nỗ lực thúc đẩy năng lực tự sản xuất vi xử lý cho máy tính và máy chủ của các cơ quan nhà nước, Nga sẽ sớm thay thế các vi xử lý của Intel và AMD bằng vi xử lý nội địa Baikal.<ref>{{Chú thích web|url=https://ictvietnam.vn/nga-se-thay-cac-vi-xu-ly-intel-va-amd-bang-chip-noi-dia-baikal-trong-co-quan-nha-nuoc-13900.htm|tựa đề=Nga sẽ thay các vi xử lý [[Intel]] và [[AMD]] bằng chip nội địa Baikal trong cơ quan nhà nước|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên Nga buộc phải đặt hàng sản xuất vi xử lý này tại nhà máy [[TSMC]] của [[Đài Loan]] do doanh nghiệp Mikron ở [[Zelenograd]], doanh nghiệp phát triển nhất về mặt này ở Nga chỉ có thể sản xuất hàng loạt vi xử lý 90&nbsp;nm.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cnews.ru/news/top/2021-01-12_razrabotchiki_elbrusov|tựa đề=В 2021 г. «Эльбрусов» будет выпущено в 20 раз меньше, чем «Байкалов», но разработчики не считают это проигрышем|url-status=live|ngày lưu trữ=2021-09-21|ngày truy cập=2021-09-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20210921174509/https://www.cnews.ru/news/top/2021-01-12_razrabotchiki_elbrusov}}</ref> == Nhân khẩu == {{chính|Nhân khẩu Nga}} <div style="font-size: 90%"> {| class="wikitable" style="border:1px black; float:left; margin-left:1em;" ! style="background:#F99;" colspan="2"|Thành phần sắc tộc (2002)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.perepis2002.ru/index.html?id=87|tiêu đề=Russian Census of 2002|work=4.1. National composition of population|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|ngày truy cập=ngày 16 tháng 1 năm 2008|archive-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110719233704/http://www.perepis2002.ru/index.html?id=87|url-status=dead}}</ref> |- |[[Người Nga]]||79,8% |- |[[Người Tatar]]||3,8% |- |[[Người Ukraina]]||2,0% |- |[[Người Bashkir]]||1,2% |- |[[Người Chuvash]]||1,1% |- |[[Người Chechnya]]||0,9% |- |[[Người Armenia]]||0,8% |- |Khác/không xác định||10,4% |} </div> [[Tập tin:Population of Russia.PNG|nhỏ|phải|Dân số (đơn vị triệu người) 1950 – 1991 của [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga|Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga]] trong [[Liên Xô|Liên xô]], 1991 – tháng 1 năm 2009 của Liên bang Nga.<ref name="gks">{{Chú thích web|tiêu đề=Demographics|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|url=http://www.gks.ru/bgd/free/b09_00/IssWWW.exe/Stg/d01/7-0.htm|ngày truy cập=ngày 21 tháng 2 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090222105741/http://www.gks.ru/bgd/free/b09_00/IssWWW.exe/Stg/d01/7-0.htm|ngày lưu trữ=2009-02-22|url-status=live}}</ref>]] Liên bang Nga là một [[xã hội đa sắc tộc]] đa dạng, là nơi sinh sống của 160 nhóm sắc tộc và người bản xứ khác nhau.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=ngày 1 tháng 6 năm 2007: A great number of children in Russia remain highly vulnerable|nhà xuất bản=United Nations Children's Fund|url=<!--http://www.unicef.org/russia/media_6762.html-->http://www.unicef.org/ceecis/media_6785.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 3 tháng 12 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111203175316/http://www.unicef.org/ceecis/media_6785.html|url-status=dead}}</ref> Dù dân số Nga khá lớn, mật độ dân số thấp bởi diện tích vĩ đại của nước này.<ref>Xem ''[[Danh sách quốc gia theo mật độ dân số]]''</ref> Dân số tập trung đông nhất tại [[Nga thuộc châu Âu|vùng châu Âu của Nga]], gần [[dãy núi Ural|dãy Ural]], và ở phía tây nam [[Siberia]]. 73% dân số sống tại các khu vực đô thị.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Resident population|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|url=http://www.gks.ru/free_doc/2007/b07_12/05-01.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070527010948/http://www.gks.ru/free_doc/2007/b07_12/05-01.htm|ngày lưu trữ=2007-05-27|url-status=live}}</ref> Theo những ước tính sơ bộ, dân số sống thường xuyên tại Liên bang Nga ở thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2009 là 141,903,979 người. Năm 2008, dân số giảm 121,400 người, hay -0.085% (năm 2007 – 212,000 người, hay 0.15% và năm 2006 – 532,600 người, hay 0.37%). Trong năm 2008 nhập cư tiếp tục gia tăng ở mức độ 2.7% với 281,615 người tới Nga, trong số đó 95% tới từ các quốc gia thuộc [[Cộng đồng các Quốc gia Độc lập|CIS]], đại đa số là người Nga hay [[tiếng Nga|người nói tiếng Nga]].<ref name="gks"/><ref name=demo>{{Chú thích web|ngày truy cập=ngày 5 tháng 3 năm 2008|tiêu đề=Demography|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|url=http://www.gks.ru/bgd/free/b08_00/IssWWW.exe/Stg/d01/7-0.htm|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080225172120/http://www.gks.ru/bgd/free/b08_00/IssWWW.exe/Stg/d01/7-0.htm|ngày lưu trữ=2008-02-25|url-status=live}}</ref> Số lượng người Nga di cư đã giảm 16% xuống còn 39,508 người, trong số đó 66% tới các quốc gia thuộc CIS. Ước tính có 10 triệu người nhập cư bất hợp pháp từ các quốc gia [[Các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết|Xô viết cũ]] ở Nga.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Russia cracking down on illegal migrants|nhà xuất bản=International Herald Tribune|ngày=ngày 15 tháng 1 năm 2007|url=<!--http://www.iht.com/articles/2007/01/15/news/migrate.php-->http://www.nytimes.com/2007/01/15/world/europe/15iht-migrate.4211072.html|ngày truy cập=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080915210918/http://www.iht.com/articles/2007/01/15/news/migrate.php|ngày lưu trữ=2008-09-15|url-status=live}}</ref> Khoảng 116 triệu người sắc tộc Nga sống ở Nga<ref>[http://demoscope.ru/weekly/ssp/rus_nac_02.php Ethnic groups in Russia] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110622084055/http://demoscope.ru/weekly/ssp/rus_nac_02.php |date=2011-06-22 }}, 2002 census, ''Demoscope Weekly''. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009</ref> và khoảng 20 triệu người nữa sống tại các nước cộng hoà cũ của Liên xô, chủ yếu tại [[Ukraina]] và [[Kazakhstan]].<ref>[http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/4420922.stm Russians left behind in Central Asia] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130911080317/http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/4420922.stm |date=2013-09-11 }}, BBC News, ngày 23 tháng 11 năm 2005.</ref> Số người nói tiếng Nga đông nhất năm 1991 ở mức 148,689,000 triệu người, nhưng bắt đầu sụt giảm mạnh từ đầu những năm 90.<ref>{{Chú thích web|url=http://countrystudies.us/russia/29.htm|nhà xuất bản=Library of Congress|tiêu đề=Demographics|ngày truy cập=ngày 16 tháng 1 năm 2008|ngày lưu trữ=2006-09-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20060927170259/http://countrystudies.us/russia/29.htm|url-status=live}}</ref> Sự sụt giảm đã chậm lại tới mức gần ồn định trong những năm gần đây vì [[Tử suất|tỷ lệ tử]] giảm, [[Sinh suất|tỉ lệ sinh]] tăng và tăng [[nhập cư]]. Số người chết trong năm 2008 là 363,500 lớn hơn số sinh. Nó đã giảm từ 477,700 năm 2007, và 687,100 năm 2006.<ref name="gks"/><ref name=demo/> Theo dữ liệu được Sở Thống kê Nhà nước Liên bang Nga xuất bản, tỷ lệ tử của Nga đã giảm 4% trong năm 2007, so với năm 2006, ở mức khoảng 2 triệu người chết, trong khi tỉ lệ sinh tăng 8.3% hàng năm lên ước tính 1.6 triệu ca sinh.<ref name=ri>{{Chú thích web|url=http://en.rian.ru/russia/20080221/99803097.html|tiêu đề=Russia's population down 0.17% in 2007 to 142 mln|nhà xuất bản=RIA Novosti|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2008|ngày lưu trữ=2008-03-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20080314002231/http://en.rian.ru/russia/20080221/99803097.html|url-status=live}}</ref> Các nguyên nhân chủ yếu khiến dân số Nga giảm sút là tỷ lệ tử cao và tỉ lệ sinh thấp. Tuy tỉ lệ sinh của Nga ngang bằng với các quốc gia châu Âu (13.3 ca sinh trên 1000 dân năm 2014<ref name="gks"/> so với mức trung bình của [[Liên minh châu Âu]] 10.1 trên 1000) <ref name="EU crude rates">{{chú thích web|title=Demographic balance and crude rates at national level|publisher=Eurostat|url=http://ec.europa.eu/eurostat/web/population-demography-migration-projections/population-data/database?p_p_id=NavTreeportletprod_WAR_NavTreeportletprod_INSTANCE_2pAWwssjV8xq&p_p_lifecycle=0&p_p_state=normal&p_p_mode=view&p_p_col_id=column-2&p_p_col_pos=1&p_p_col_count=2|access-date=1 June 2016|ngày lưu trữ=2016-06-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20160629114706/http://ec.europa.eu/eurostat/web/population-demography-migration-projections/population-data/database?p_p_id=NavTreeportletprod_WAR_NavTreeportletprod_INSTANCE_2pAWwssjV8xq&p_p_lifecycle=0&p_p_state=normal&p_p_mode=view&p_p_col_id=column-2&p_p_col_pos=1&p_p_col_count=2|url-status=live}}</ref> dân số của họ lại giảm với tỷ lệ lớn hơn bất kỳ một quốc gia châu Âu nào khác bởi tỷ lệ tử cao hơn nhiều (năm 2014, tỷ lệ tử của Nga là 13.1 trên 1000 dân<ref name="gks"/> so sánh với mức trung bình của Liên minh châu Âu là 9.7 trên 1000) <ref name="EU crude rates" />. Chính phủ Nga đã và đang thực hiện một số chính sách để tăng tỉ lệ sinh và thu hút người nhập cư. Các khoản trợ cấp hàng tháng của chính phủ dành cho các bậc cha mẹ có con nhỏ đã tăng gấp đôi lên 55 USD và khoản trợ cấp một lần là 9.200 USD đã được cung cấp cho những phụ nữ có con thứ hai kể từ năm 2007 <ref>{{chú thích web|title=Country Profile: Russia|publisher=[[Library of Congress]]—Federal Research Division|date=October 2006|url=http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Russia.pdf|access-date=27 December 2007|ngày lưu trữ=2005-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20050226190624/http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Russia.pdf|url-status=live}}</ref>. Tháng 8 năm 2012 đã đánh dấu dân số Nga lần đầu tiên đạt mức tăng trưởng dương kể từ thập niên 90. Tổng thống Putin tuyên bố dân số Nga có thể đạt 146 triệu vào năm 2025, chủ yếu là nhờ kết quả của việc nhập cư <ref>{{chú thích web|url=http://sputniknews.com/society/20120820/175324629.html|title=Immigration Drives Russian Population Increase|date=ngày 20 tháng 8 năm 2012|website=ria.ru|ngày lưu trữ=2015-01-12|ngày truy cập=2018-09-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20150112014019/http://sputniknews.com/society/20120820/175324629.html|url-status=live}}</ref>. Khi ông Putin nhậm chức, dân số Nga đã bị thu hẹp gần 1 triệu người mỗi năm. Moscow luôn coi đây là một "mối nguy hiểm cho chính sự tồn tại của Nga", một điều dường như khó để đảo ngược. Tuy nhiên, tỉ lệ sinh tăng lên khi điều kiện kinh tế Nga được cải thiện. Năm 2011, Tổng thống Putin tuyên bố rằng cuộc khủng hoảng nhân khẩu học đã bị đánh bại. Từ năm 2013 - 2015, dân số Nga có dấu hiệu tăng lần đầu tiên trong thế kỷ XXI. Tuy nhiên, dân số Nga lại một lần nữa giảm và với tốc độ nhanh hơn vào năm 2016. Số ca tử vong vượt qua số ca sinh trong 9 tháng đầu năm 2019 ở mức hơn 250.000 người. Theo cơ quan thống kê nhà nước Rosstat, đây là mức giảm tồi tệ nhất trong 11 năm qua.<ref name="kinhtedothi.vn"/> Cơ quan thống kê chính thức của Nga là Rosstat công bố năm 2013 đã có 186.382 người Nga rời khỏi đất nước vào năm 2013, tăng đáng kể so với chỉ 122.751 người vào năm 2012. Con số này cũng cho thấy sự gia tăng đáng kể so với 36.774 người trong năm 2011 và 33.578 người vào năm 2010.<ref name="thediplomat.com">{{Chú thích web |url=http://thediplomat.com/2014/07/russian-emigration-spikes-in-2013-2014/ |ngày lưu trữ=2017-07-04 |ngày truy cập=2017-07-13 |tiêu đề=Russian Emigration Spikes in 2013-2014 {{!}} The Diplomat<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20170704063350/http://thediplomat.com/2014/07/russian-emigration-spikes-in-2013-2014 |url-status=live }}</ref> Một số chuyên gia nghi ngờ tính xác thực của số liệu Rosstat, Cáo buộc rằng con số thực tế có thể cao hơn nhiều. Sự gia tăng số người di cư có thể là do sự cô lập chính trị quốc tế đang gia tăng đối với nước Nga dưới thời Vladimir Putin. Trong số những người rời khỏi nước Nga gần đây có nhiều nhân vật nổi tiếng như [[Pavel Durov]], người sáng lập mạng xã hội [[VKontakte]] của Nga, chuyên gia kinh tế [[Sergei Guriyev]] và nhà vô địch cờ vua thế giới [[Garry Kasparov]]. === Ngôn ngữ === {{chính|Tiếng Nga|Ngôn ngữ của Nga}} [[Tập tin:Russian language status and proficiency in the World.svg|nhỏ|Các quốc gia có sử dụng [[tiếng Nga]].]] 160 nhóm sắc tộc của Nga sử dụng khoảng 100 ngôn ngữ.<ref name=britannica/> Theo cuộc điều tra dân số năm 2002, 142.6 triệu người nói tiếng Nga, tiếp sau là [[tiếng Tatar]] với 5.3 triệu và [[tiếng Ukraina]] với 1.8 triệu.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.perepis2002.ru/index.html?id=87|tiêu đề=Russian Census of 2002|work=4.3. Population by nationalities and knowledge of Russian; 4.4. Spreading of knowledge of languages (except Russian)|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|ngày truy cập=ngày 16 tháng 1 năm 2008|archive-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110719233704/http://www.perepis2002.ru/index.html?id=87|url-status=dead}}</ref> Tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức duy nhất của nhà nước, nhưng Hiến pháp trao cho [[nước cộng hòa thuộc Nga|các nước cộng hoà]] riêng biệt quyền đưa ngôn ngữ bản địa của mình trở thành ngôn ngữ đồng chính thức bên cạnh tiếng Nga.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 68, §2)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-04.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2018-12-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20181225132251/http://www.constitution.ru/en/10003000-04.htm|url-status=live}}</ref> Dù có sự phân tán mạnh, tiếng Nga là thuần nhất trên toàn bộ nước Nga. Tiếng Nga là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất nếu tính theo diện tích địa lý trên lục địa Âu Á và cũng là [[Ngữ tộc Slav|ngôn ngữ Slavơ]] được sử dụng nhiều nhất.<ref name=toronto>{{Chú thích web|tiêu đề=Russian|nhà xuất bản=University of Toronto|url=http://learn.utoronto.ca/Page625.aspx|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070106002617/http://learn.utoronto.ca/Page625.aspx|ngày lưu trữ=2007-01-06|url-status=dead}}</ref> Tiếng Nga thuộc [[ngữ hệ Ấn-Âu|ngữ hệ Ấn Âu]] và là một trong những thành viên còn tồn tại của [[Nhóm ngôn ngữ Slav Đông|các ngôn ngữ Đông Slavơ]]; các ngôn ngữ khác gồm [[tiếng Belarus]] và [[tiếng Ukraina]] (và có lẽ cả [[tiếng Rusyn]]). Những ví dụ văn bản sử dụng [[chữ Đông Slavơ Cổ]] (''Nga Cổ'') được chứng minh có từ thế kỷ thứ X trở về sau.<ref>{{Chú thích web|họ 1=Microsoft Encarta Online Encyclopedia 2007|tiêu đề=Russian language|url=http://encarta.msn.com/encyclopedia_761572449/Russian_Language.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 16 tháng 12 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071216235358/http://encarta.msn.com/encyclopedia_761572449/Russian_Language.html|url-status=dead}}</ref> Theo người Nga thì hơn một phần tư tác phẩm khoa học của thế giới được xuất bản bằng tiếng Nga. Tiếng Nga cũng được sử dụng làm công cụ mã hoá và lưu trữ văn minh thế giới—60–70% của mọi thông tin trên thế giới được xuất bản bằng tiếng Anh và tiếng Nga.<ref name=lomonosov>{{Chú thích web|tiêu đề=Russian language course|nhà xuất bản=Russian Language Centre, Moscow State University|url=<!--http://www.rlcentre.com/russian-language-course.shtml-->http://www.mgu-russian.com/programms/russian-language-course/en|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 30 tháng 5 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120530102447/http://www.mgu-russian.com/programms/russian-language-course/en}}</ref> Tiếng Nga cũng là một trong sáu [[liên Hiệp Quốc#Các ngôn ngữ|ngôn ngữ chính thức]] của [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]]. === Tôn giáo === {{chính|Tôn giáo tại Nga}} {{Pie chart |thumb = right |caption = Tôn giáo tại Nga (ước tính 2024)<ref name="FOM 2024">{{cite web|title=Русская православная церковь|url=https://fom.ru/TSennosti/15011|publisher=Фонд Общественное Мнение, ФОМ (Public Opinion Foundation)|language=ru|date=2 May 2024|access-date=10 June 2024|archive-date=16 May 2024|archive-url=https://web.archive.org/web/20240516060957/https://fom.ru/TSennosti/15011|url-status=live}}</ref> |label1 = [[Giáo hội Chính thống giáo Nga]] |value1 = 61.8 |color1 = DarkBlue |label2 = Hệ phái Kitô giáo khác |value2 = 2.6 |color2 = Blue |label4 = [[Hồi giáo]] |value4 = 9.5 |color4 = Green |label5 = Tôn giáo khác |value5 = 1.4 |color5 = Yellow |label3 = [[Không tôn giáo]] |value3 = 21.2 |color3 = WhiteSmoke |label6 = Không rõ |value6 = 3.5 |color6 = Brown }} [[Tập tin:Saint Basil's Cathedral in Moscow.jpg|nhỏ|đứng|phải|250px|[[Nhà thờ chính tòa Thánh Vasily]] là biểu tượng của kiến trúc tôn giáo Nga]] Theo hiến pháp, Nga là một nhà nước thế tục, và ủng hộ [[tự do tôn giáo]].<ref name=":2">{{Cite web |title=Russia |url=https://www.state.gov/reports/2022-report-on-international-religious-freedom/russia/ |access-date=19 July 2024 |website=United States Department of State |language=en-US}}</ref> Tôn giáo lớn nhất là [[Chính thống giáo Đông phương|Kitô giáo Chính thống Đông phương]], đại diện chủ yếu bởi [[Giáo hội Chính thống giáo Nga]], được công nhận chính thức là có vai trò đặc biệt trong "lịch sử và sự hình thành và phát triển của tâm linh và văn hóa Nga".<ref name=":2" /> [[Kitô giáo]], [[Hồi giáo]], [[Do Thái giáo]], và [[Phật giáo]] được một điều luật năm 1997 công nhận là các tôn giáo truyền thống của Nga, thuộc "di sản lịch sử" của đất nước.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Bell, I|tiêu đề=Eastern Europe, Russia and Central Asia|url=http://books.google.com/books?id=EPP3ti4hysUC&pg=PA47|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007}}</ref> Những con số ước tính về các tín đồ rất khác biệt tuỳ theo các nguồn, và một số báo cáo đưa ra con số người vô thần ở Nga là 16–48% dân số.<ref>{{Chú thích sách|author=Zuckerman, P|title=Atheism: Contemporary Rates and Patterns, chapter in The Cambridge Companion to Atheism, ed. by Michael Martin|publisher=Cambridge University Press|year=2005|isbn=}}</ref> [[Giáo hội Chính thống giáo Nga|Chính thống giáo Nga]] là tôn giáo chiếm đa số ở Nga.<ref name=relig>{{Chú thích web|tiêu đề=Religion In Russia|nhà xuất bản=Embassy of the Russian Federation|url=http://www.russianembassy.org/RUSSIA/religion.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20010208072455/http://www.russianembassy.org/RUSSIA/religion.htm|ngày lưu trữ=2001-02-08|url-status=dead}}</ref> 95% xứ đạo có đăng ký thuộc Giáo hội Chính thống Nga trong khi có một số giáo hội nhỏ hơn, đặc biệt là [[Tín hữu Cựu nghi thức|Chính thống giáo Cựu nghi thức]]. Đa số tín hữu Chính thống giáo không thường xuyên tới nhà thờ. Tuy thế, Giáo hội được cả các tín đồ và người vô thần kính trọng và coi đó là một biểu tượng của di sản và văn hoá Nga.<ref name=encarta>{{Chú thích web|họ 1=Microsoft Encarta Online Encyclopedia 2007|tiêu đề=Russia|url=http://encarta.msn.com/encyclopedia_761569000_6/Russia.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 9 tháng 1 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080109010927/http://encarta.msn.com/encyclopedia_761569000_6/Russia.html|url-status=dead}}</ref> Các nhóm Cơ Đốc giáo nhỏ hơn như [[Giáo hội Công giáo|Công giáo Rôma]], và nhiều phái [[Tin Lành]] có tồn tại. Tổ tiên của nhiều người Nga hiện nay [[Cơ Đốc giáo hoá Kievan Rus'|đã chấp nhận Cơ Đốc giáo Chính thống]] ở thế kỷ thứ X.<ref name=encarta/> Báo cáo Tự do Tôn giáo Quốc tế năm 2007 do Bộ ngoại giao Mỹ xuất bản đã nói rằng có xấp xỉ 100 triệu công dân coi họ là tín đồ Giáo hội Chính thống Nga.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.state.gov/g/drl/rls/irf/2007/90196.htm|ngày truy cập=ngày 8 tháng 4 năm 2008|tiêu đề=Russia|ngày lưu trữ=2007-10-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20071009182844/http://www.state.gov/g/drl/rls/irf/2007/90196.htm|url-status=live}}</ref> Theo một cuộc điều tra của [[VCIOM|Trung tâm Nghiên cứu Ý kiến Công chúng Nga]], 63% người tham gia coi họ là tín đồ Chính thống Nga, 6% tự coi mình là tín đồ [[Hồi giáo]] và chưa tới 1% coi mình là tín đồ hoặc của Phật giáo, Công giáo, Tin Lành hay Do Thái giáo. 12% khác nói họ tin vào Chúa, nhưng không thực hiện bất kỳ tôn giáo nào và 16% nói họ là người vô thần.<ref name=religionsurvey>{{Chú thích web|tiêu đề={{ru_icon}} Опубликована подробная сравнительная статистика религиозности в России и Польше|nhà xuất bản=religare.ru|ngày=ngày 6 tháng 6 năm 2007|url=http://www.religare.ru/article42432.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date=2018-12-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20181225132148/http://www.religare.ru/article42432.htm|url-status=dead}}</ref> Ước tính Nga là nơi sinh sống của khoảng 15–20 triệu [[Hồi giáo ở Nga|tín đồ Hồi giáo]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Fact Box: Muslims In Russia|nhà xuất bản=Radio Free Europe|url=http://www.rferl.org/content/article/1060152.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2011-01-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20110120032437/http://www.rferl.org/content/article/1060152.html|url-status=live}}</ref><ref name=timesmuslim>{{Chú thích web|tác giả 1=Page, J|tiêu đề=The rise of Russian Muslims worries Orthodox Church|published=The Times|url=http://www.timesonline.co.uk/tol/news/world/article551693.ece|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date=2011-08-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20110811104834/http://www.timesonline.co.uk/tol/news/world/article551693.ece|url-status=dead}}</ref> Tuy nhiên học giả Hồi giáo và nhà hoạt động nhân quyền [[Roman Silantyev]] đã tuyên bố rằng chỉ có 7 tới 9 triệu người theo Hồi giáo ở Nga.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.interfax-religion.com/?act=news&div=2869|nhà xuất bản=Interfax|tiêu đề=20Mln Muslims in Russia and mass conversion of ethnic Russians are myths — expert|ngày truy cập=ngày 1 tháng 4 năm 2008|ngày lưu trữ=2008-01-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20080106222150/http://www.interfax-religion.com/?act=news&div=2869|url-status=live}}</ref> Nga cũng có ước tính 3 tới 4 triệu người nhập cư Hồi giáo từ [[Các quốc gia hậu Xô viết|các nước cộng hoà hậu Liên xô]].<ref name=financialtimes>{{Chú thích web|tiêu đề=Russia's Islamic rebirth adds tension|nhà xuất bản=Financial Times|url=http://www.ft.com/cms/s/0/3f3fba2c-474f-11da-b8e5-00000e2511c8.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 21 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071121232919/http://www.ft.com/cms/s/0/3f3fba2c-474f-11da-b8e5-00000e2511c8.html|url-status=dead}}</ref> Đa số tín đồ Hồi giáo sống ở vùng [[Vùng liên bang Volga|Volga-]][[Vùng liên bang Ural|Ural]], cũng như [[Vùng liên bang Bắc Kavkaz|Bắc Kavkaz]], [[Moskva]],<ref>[https://web.archive.org/web/20090625054712/http://www.voanews.com/english/archive/2007-06/ng%C3%A0y 27 tháng 6 năm 2007-voa4.cfm Russia Faces Population Dilemma], VOA News, ngày 18 tháng 6 năm 2007</ref> [[Sankt-Peterburg|Sankt Peterburg]] và [[Tây Siberia]].<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Mainville, M|tiêu đề=Russia has a Muslim dilemma|work=Page A - 17|nhà xuất bản=San Francisco Chronicle|ngày=ngày 19 tháng 11 năm 2006|url=http://sfgate.com/cgi-bin/article.cgi?f=/c/a/2006/11/19/MNGJGMFUVG1.DTL|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date=2012-05-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20120513173431/http://www.sfgate.com/cgi-bin/article.cgi?f=%2Fc%2Fa%2F2006%2F11%2F19%2FMNGJGMFUVG1.DTL|url-status=dead}}</ref> [[Phật giáo]] là truyền thống của ba vùng thuộc Liên bang Nga: [[Buryatia]], [[Tuva]], và [[Kalmykia]].<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Nettleton, S|tiêu đề=Prayers for Ivolginsky|nhà xuất bản=CNN|url=http://www.cnn.com/SPECIALS/2000/russia/story/train/ivolginsky.monastery/|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20011122131758/http://www.cnn.com/SPECIALS/2000/russia/story/train/ivolginsky.monastery/|ngày lưu trữ=2001-11-22|url-status=live}}</ref> Một số người sống ở Siberia và [[Vùng liên bang Viễn Đông|vùng Viễn Đông]], [[Cộng hòa Sakha|Yakutia]], [[Khu tự trị Chukotka|Chukotka]].. thực hiện các nghi thức [[Shaman giáo|Shaman]], [[thuyết phiếm thần]] cùng với các tôn giáo chính. Việc tham gia tôn giáo chủ yếu theo sắc tộc. Đại đa số [[người Slav]] theo Cơ Đốc giáo Chính thống. Những người nói [[Nhóm ngôn ngữ Turk|tiếng Turk]] chủ yếu là tín đồ Hồi giáo, dù một số nhóm Turk tại Nga không theo.<ref name=religion2>{{Chú thích web|tiêu đề=Russia::Religion|nhà xuất bản=Encyclopædia Britannica Online|năm=2007|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251/Russia|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2008-04-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20080426065826/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513251/Russia|url-status=live}}</ref> Dưới thời Xô Viết, chính phủ đã thực hiện chính sách bài trừ tôn giáo <ref name="Kowalewski">{{Chú thích tạp chí|last=Kowalewski|first=David|date=October 1980|title=Protest for Religious Rights in the USSR: Characteristics and Consequences|url=https://archive.org/details/sim_russian-review_1980-10_39_4/page/426|journal=Russian Review|volume=39|issue=4|pages=426–441|doi=10.2307/128810|jstor=128810}}</ref> và cùng với đó cố gắng truyền bá [[chủ nghĩa vô thần]].<ref>{{Chú thích sách|title=Religious Policy in the Soviet Union|url=https://archive.org/details/religiouspolicys00rame|last=Ramet|first=Sabrina Petra. (Ed)|publisher=Cambridge University Press|year=1993|pages=[https://archive.org/details/religiouspolicys00rame/page/n23 4]}}</ref><ref>{{Chú thích sách|title=Religion, State and Politics in the Soviet Union and Successor States|url=https://archive.org/details/religionstatepol0000ande|last=Anderson|first=John|publisher=Cambridge University Press|year=1994|isbn=978-0-521-46784-1|location=Cambridge|page=[https://archive.org/details/religionstatepol0000ande/page/3 3]}}</ref> Nhà nước công khai bôi nhọ các tôn giáo cũng như các tín đồ của họ, đồng thời nỗ lực tuyên truyền chủ nghĩa vô thần tại các trường học.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.loc.gov/exhibits/archives/anti.html|title=Anti-religious Campaigns|date=|publisher=Loc.gov|access-date=ngày 19 tháng 9 năm 2011|ngày lưu trữ=2021-03-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20210312114943/https://www.loc.gov/exhibits/archives/anti.html|url-status=live}}</ref> Chủ nghĩa vô thần nhà nước ở Liên Xô được biết đến trong tiếng Nga là ''gosateizm'',<ref name="Kowalewski" /> được dựa trên hệ tư tưởng của [[Chủ nghĩa Marx–Lenin|chủ nghĩa Marx-Lenin]].Chủ nghĩa Marx-Lenin đã luôn ủng hộ việc kiểm soát, đàn áp và loại bỏ tôn giáo khỏi đời sống xã hội. Trong vòng một năm sau cuộc cách mạng tháng Mười, nhà nước đã chiếm đoạt tất cả tài sản của các nhà thờ, thậm chí chiếm đoạt chính các nhà thờ, và trong giai đoạn từ 1922 đến 1926, 28 [[giám mục]] Chính thống Nga và hơn 1.200 [[Tư tế|linh mục]] đã bị giết hại <ref name=autogenerated3>[http://countrystudies.us/russia/38.htm Nghiên cứu Quốc gia: Nga - Nhà thờ Chính thống Nga] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160409055527/http://countrystudies.us/russia/38.htm |date=2016-04-09 }} Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2008</ref> Theo một điều tra gần đây của Trung tâm nghiên cứu Pew Research Center vào năm 2015, 71% dân số Nga tự xưng là tín đồ Chính thống giáo Nga, 15% là [[Chủ nghĩa vô thần|những người vô thần]], [[Thuyết bất khả tri|bất khả tri]] và những người không theo một tôn giáo cụ thể nào. Hồi giáo chiếm 10%, tín đồ các phái Kitô hữu khác chiếm 2%, trong khi 1% thuộc về các tôn giáo khác.<ref name="Religious Belief in Central and Eastern Europe">{{Chú thích web|url=http://assets.pewresearch.org/wp-content/uploads/sites/11/2017/05/10104119/CEUP-FULL-REPORT.pdf|title=Religious Belief and National Belonging in Central and Eastern Europe|author=ANALYSIS|date=ngày 10 tháng 5 năm 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20170513130508/http://assets.pewresearch.org/wp-content/uploads/sites/11/2017/05/10104119/CEUP-FULL-REPORT.pdf|archive-date=ngày 13 tháng 5 năm 2017|url-status=dead|access-date =ngày 12 tháng 5 năm 2017}}</ref> Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong thời kỳ Xô viết, sự đàn áp tôn giáo của chính phủ đã lan rộng, vào năm 1991 chỉ có 37% dân số Nga là tín đồ Chính thống giáo. Sau khi [[Liên Xô tan rã]], tỉ lệ tín đồ Chính thống giáo ở Nga đã tăng lên đáng kể và năm 2015, khoảng 71% dân số Nga tuyên bố mình là tín đồ Chính thống giáo Nga, trong khi tỷ lệ người không thực hành tôn giáo đã giảm từ 61% trong năm 1991 xuống còn 18% trong năm 2008.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pewforum.org/2017/05/10/religious-belief-and-national-belonging-in-central-and-eastern-europe/|title=Religious Belief and National Belonging in Central and Eastern Europe|date=ngày 10 tháng 5 năm 2017|publisher=|ngày lưu trữ=2017-05-10|ngày truy cập=2019-03-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20170510190714/http://www.pewforum.org/2017/05/10/religious-belief-and-national-belonging-in-central-and-eastern-europe/|url-status=live}}</ref> === Giáo dục === {{chính|Giáo dục tại Nga}} Nga có một hệ thống [[giáo dục miễn phí]] đảm bảo cho mọi công dân theo [[Hiến pháp Nga|hiến pháp]],<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 43 §1)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2021-06-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20210616112301/http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|url-status=live}}</ref> và có tỷ lệ [[biết chữ]] 99.7% vào năm 2015. Đầu vào [[thạc sĩ|cao học]] có tính cạnh tranh rất cao.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Smolentseva, A|tiêu đề=Bridging the Gap Between Higher and Secondary Education in Russia|url=http://www.bc.edu/bc_org/avp/soe/cihe/newsletter/News19/text13.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 23 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071123162906/http://www.bc.edu/bc_org/avp/soe/cihe/newsletter/News19/text13.html|url-status=dead}}</ref> Như một kết quả của sự ưu tiên hàng đầu cho khoa học và kỹ thuật trong giáo dục, y tế, toán học, khoa học và khoa học vũ trụ Nga nói chung có mức độ phát triển cao.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Russia Country Guide|nhà xuất bản=EUbusiness.com|url=http://www.eubusiness.com/Russia/russia-country-guide/|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-09-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20070930180313/http://www.eubusiness.com/Russia/russia-country-guide/|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|nhà xuất bản=U.S. Department of State|tiêu đề=Background Note: Russia|url=http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/3183.htm|ngày truy cập=ngày 2 tháng 1 năm 2008|ngày lưu trữ=2008-01-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20080109033436/http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/3183.htm|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên nạn tảo hôn vẫn khá phổ biến ở các làng mạc nông thôn, và 45% trẻ em Nga đi học muộn hơn độ tuổi quy định<ref name="toquoc.vn">{{Chú thích web |url=http://www.toquoc.vn/Sites/vi-vn/details/4/kinh-te-the-gioi/120369/doan-tau-kinh-te-nga-xa-dan-duong-ray-tang-truong-.aspx |ngày truy cập=2014-03-03 |tựa đề=Đoàn tàu kinh tế Nga xa dần đường ray tăng trưởng<!-- Bot generated title --> |archive-date=2014-03-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140303163513/http://www.toquoc.vn/Sites/vi-vn/details/4/kinh-te-the-gioi/120369/doan-tau-kinh-te-nga-xa-dan-duong-ray-tang-truong-.aspx |url-status=dead }}</ref> Trước năm 1990 quá trình học tập ở [[Liên Xô|Liên xô]] dài 10 năm. Nhưng vào cuối năm 1990, thời gian học 11 năm đã được chính thức áp dụng. Giáo dục tại các [[trường cấp hai]] của nhà nước là miễn phí; giáo dục ''đầu'' cấp ba (mức [[đại học]]) cũng là miễn phí với việc dành trước: một phần lớn sinh viên được tuyển được Nhà nước bao cấp hoàn toàn (nhiều định chế nhà nước bắt đầu mở các khoá thương mại từ những năm gần đây<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Higher Education Institutions|url=http://www.gks.ru/free_doc/2007/b07_12/08-10.htm|nhà xuất bản=Federal State Statistics Service|ngày truy cập=ngày 1 tháng 1 năm 2008|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080229005920/http://www.gks.ru/free_doc/2007/b07_12/08-10.htm|ngày lưu trữ=2008-02-29|url-status=live}}</ref>). Năm 2004 chi tiêu quốc gia dành cho giáo dục chiếm 3,6% [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]], hay 13% tổng [[Ngân sách chính phủ theo quốc gia|ngân sách nhà nước]]<ref>{{Chú thích web |url=http://unesdoc.unesco.org/images/0015/001547/154743e.pdf |ngày lưu trữ=2016-04-17 |ngày truy cập=2009-11-17 |tiêu đề=Education for all by 2015. UNESCO, Oxford University Press |archive-url=https://web.archive.org/web/20160417100623/http://unesdoc.unesco.org/images/0015/001547/154743e.pdf |url-status=live }}</ref> trong khi ở [[Hoa Kỳ|Mỹ]] là 7,2% GDP và Nga thua cả Việt Nam (8.3% GDP)<ref>[http://doantn.hnue.edu.vn/front/index.asp?menuid=617&parent_menuid=617&fuseaction=3&articleid=5151]{{Liên kết hỏng|date=2023-12-26|bot=InternetArchiveBot}}</ref>. Chính phủ bố trí các khoản tiền để trả học phí theo một hạn mức được lập sẵn, hay số lượng sinh viên cho mỗi trường của nhà nước. Điều này được coi là cơ bản bởi nó cung cấp cơ hội tiếp cận cao học cho các sinh viên có khả năng, chứ không phải chỉ cho những người có tiền trả. Ngoài ra, các sinh viên được trả một khoản [[học bổng]] nhỏ và được cung cấp nơi ở miễn phí. Ngoài các cơ sở giáo dục cao học của nhà nước, nhiều cơ sở tư nhân cũng đã xuất hiện và cung cấp lực lượng nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực [[công nghệ cao]], [[công nghệ đang xuất hiện|công nghệ mới]] và kinh tế.<ref name=education2>{{Chú thích web|tiêu đề=Higher education structure|nhà xuất bản=State University Higher School of Economics|url=http://www.hse.ru/lingua/en/rus-ed.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2008-05-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20080531032227/http://www.hse.ru/lingua/en/rus-ed.html|url-status=live}}</ref> Trong các trường đại học Nga có hơn 3 triệu [[giáo viên]] và nhân viên nghiên cứu, trong đó gần 45% [[giáo sư]] và [[phó giáo sư]]. Ngoài ra Nga hiện có gần 2000 trường [[đại học]], học viện và các cơ cấu giáo dục khác. Hệ thống giáo dục còn bao gồm gần 800 cơ quan nghiên cứu, phòng thiết kế thí nghiệm và những xí nghiệp do nhà trường xây dựng. Tuy nhiên đã từ lâu nền giáo dục Nga đã bộc lộ những bất cập nhất định. Các cuộc điều tra dư luận xã hội cho thấy tiền đầu tư cho giáo dục tăng nhưng chất lượng giáo dục lại giảm. Ngoài ra, Tổng thống Nga [[Vladimir Putin]] cho rằng Kỳ thi quốc gia nếu được tổ chức như hiện nay có thể chỉ để tuyển được những học sinh học vẹt mà không khuyến khích các em tư duy một cách khoa học. [[Đại học Quốc gia Moskva]] hiện đang được đánh giá là trường đại học tốt nhất tại Nga. === Y tế === {{main article|Y tế tại Nga}} [[Tập tin:Metallurg Sochi.jpg|nhỏ|Bện viện chuyên khoa Metallurg tại [[Sochi]].]] [[Hiến pháp Nga (1906)|Hiến pháp Nga]] đảm bảo [[chăm sóc y tế phổ thông]], miễn phí cho mọi công dân.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Constitution of the Russian Federation|work=(Article 41)|url=http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2021-06-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20210616112301/http://www.constitution.ru/en/10003000-03.htm|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên, trên thực tế chăm sóc sức khoẻ miễn phí bị giới hạn một phần bởi chế độ propiska.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Russian ombudsman about propiska restrictions in modern Russia|url=http://www.newsru.com/russia/06jun2007/lukin.html|ngày truy cập=ngày 23 tháng 7 năm 2008|ngày lưu trữ=2016-06-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20160616225211/http://www.newsru.com/russia/06jun2007/lukin.html|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Residency Restrictions in Moscow by Brad K. Blitz|url=http://zakirov.ru/Citizenship_Studies.pdf|ngày truy cập=ngày 23 tháng 7 năm 2008|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110716192047/http://zakirov.ru/Citizenship_Studies.pdf|ngày lưu trữ=2011-07-16|url-status=live}}</ref> Tuy Nga có số cơ sở y tế, [[bệnh viện]] và nhân viên y tế lớn hơn hầu hết các quốc gia khác khi tính [[theo đầu người]],<ref>{{Chú thích sách|author=Field, M G|title=The health and demographic crisis in post-Soviet Russia: a two-phase development in "Russia's Torn Safety Nets", edited by Field M. G., Twigg J. L. (eds)|publisher=St. Martin's Press|location=2000:11–42}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Highlights on Health in the Russian Federation|nhà xuất bản=World Health Organization|năm=1999|url=http://www.euro.who.int/document/e72504.pdf|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|định dạng=PDF|archive-date=2007-07-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20070729132728/http://www.euro.who.int/document/e72504.pdf|url-status=dead}}</ref> từ khi [[Liên Xô|Liên xô]] sụp đổ sức khoẻ dân chúng Nga đã suy giảm nghiêm trọng vì những thay đổi kinh tế, xã hội và phong cách sống.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Leonard, W R|tiêu đề=Declining growth status of indigenous Siberian children in post-Soviet Russia|tháng=April|năm=2002|url=http://findarticles.com/p/articles/mi_qa3659/is_200204/ai_n9037764|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 4 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130604101202/http://findarticles.com/p/articles/mi_qa3659/is_200204/ai_n9037764|url-status=dead}}</ref> Ở thời điểm năm 2014, [[tuổi thọ (người)|tuổi thọ]] trung bình tại Nga là 65.29 năm cho nam và 76.49 năm cho nữ.<ref name="demo26data">{{chú thích web|url=http://www.gks.ru/free_doc/new_site/population/demo/demo26.xls|format=XLS|script-title=ru:ОЖИДАЕМАЯ ПРОДОЛЖИТЕЛЬНОСТЬ ЖИЗНИ ПРИ РОЖДЕНИИ|trans-title=Life expectancy at birth|website=[[Rosstat]]|date=ngày 2 tháng 4 năm 2015|access-date =ngày 26 tháng 4 năm 2015|archive-date = ngày 21 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150321150842/http://www.gks.ru/free_doc/new_site/population/demo/demo26.xls|url-status=dead}}</ref> Tổng mức tuổi thọ trung bình của người Nga là 67.7 khi sinh, kém 10.8 năm so với con số tổng thể của cả Liên minh châu Âu.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ee.html|nhà xuất bản=Central Intelligence Agency|tiêu đề=European Union|ngày truy cập=ngày 20 tháng 1 năm 2008|archive-date = ngày 15 tháng 6 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200615123528/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ee.html|url-status=dead}}</ref> Yếu tố lớn nhất dẫn tới mức tuổi thọ khá thấp của nam là tỷ lệ tử cao trong nam giới thuộc tầng lớp lao động vì những nguyên nhân có thể ngăn chặn (như, nhiễm độc rượu, stress, tai nạn giao thông, tội ác bạo lực). Tỷ lệ tử trong nam giới Nga đã tăng 60% từ năm 1991, cao hơn 4 lần của châu Âu.<ref name=heart>{{Chú thích web|tiêu đề=Heart disease kills 1.3 million annually in Russia — chief cardiologist|nhà xuất bản=RIA Novosti|url=http://en.rian.ru/russia/20070214/60721668.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100104210847/http://en.rian.ru/russia/20070214/60721668.html|url-status=dead}}</ref> Vì có sự khác biệt lớn giữa tuổi thọ của nam và nữ (nam giới Nga có tuổi thọ thấp hơn nhiều so với nữ do tình trạng lạm dụng rượu) và bởi hiệu ứng còn lại từ [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]], theo đó Nga [[Thương vong trong Thế chiến II|có số thiệt hại nhân mạng]] cao hơn bất kỳ nước nào trên thế giới, sự [[mất cân bằng giới tính]] vẫn còn lại tới ngày này và có 85,9 nam trên 100 nữ. [[Tập tin:Газель МЧС.jpg|nhỏ|280px|trái|Xe cấp cứu do hãng xe Nga GAZelle chế tạo]] Bệnh tim chiếm 56.7% tổng số tử vong, với khoảng 30% liên quan tới những người đang ở độ tuổi lao động. Một cuộc nghiên cứu cho thấy rượu chịu trách nhiệm cho hơn một nửa số tử vong (52%) của người dân Nga trong độ tuổi từ 15 tới 54 từ năm 1990 tới năm 2001. Với cùng mô hình nhân khẩu này, mức tử của toàn bộ thế giới vì rượu là 4%.<ref>Burlington Free Press, ngày 26 tháng 6 năm 2009, page 2A, "Study blames alcohol for half Russian deaths"</ref> Khoảng 16 triệu người Nga mắc các bệnh tim mạch, khiến Nga đứng hàng thứ hai thế giới, sau [[Ukraina]], trong lĩnh vực này.<ref name=heart/> Các tỷ lệ tử bởi giết người, tự tử và ung thư cũng đặc biệt cao.<ref name=cbs>{{Chú thích web|tiêu đề=Corruption Pervades Russia's Health System|nhà xuất bản=CBS News|url=http://www.cbsnews.com/stories/2007/06/28/world/main2992334.shtml|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 21 tháng 12 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071221023126/http://www.cbsnews.com/stories/2007/06/28/world/main2992334.shtml|url-status=dead}}</ref> 52% nam và 15% nữ hút thuốc, hơn 260,000 nhân mạng mất đi hàng năm vì sử dụng thuốc lá.<ref name=smokingria>{{Chú thích web|tiêu đề=Third of Russians smoke, but half welcome public smoking ban|nhà xuất bản=RIA Novosti|url=http://en.rian.ru/russia/20070221/61054065.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100104210345/http://en.rian.ru/russia/20070221/61054065.html|url-status=dead}}</ref> HIV/AIDS, rõ ràng không tồn tại trong thời kỳ Xô viết, đã nhanh chóng lan tràn sau khi Liên xô sụp đổ, chủ yếu bởi sự gia tăng chóng mặt nạn tiêm chích ma tuý.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=HIV/AIDS in the Russian Federation|nhà xuất bản=The World Bank|url=http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/COUNTRIES/ECAEXT/EXTECAREGTOPHEANUT/EXTECAREGTOPHIVAIDS/0,,contentMDK:20320143~menuPK:616427~pagePK:34004173~piPK:34003707~theSitePK:571172,00.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date=2010-04-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20100413154402/http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/COUNTRIES/ECAEXT/EXTECAREGTOPHEANUT/EXTECAREGTOPHIVAIDS/0,,contentMDK:20320143~menuPK:616427~pagePK:34004173~piPK:34003707~theSitePK:571172,00.html|url-status=dead}}</ref> Theo các thống kê chính thức, hiện có hơn 364,000 người Nga có HIV, nhưng những chuyên gia độc lập coi con số thực lớn hơn rất nhiều.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Russian regional HIV vaccine center seeks $40–50 mln from budget|nhà xuất bản=RIA Novosti|url=http://en.rian.ru/russia/20070206/60289838.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|archive-date = ngày 23 tháng 6 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080623081834/http://en.rian.ru/russia/20070206/60289838.html|url-status=dead}}</ref> Trong những nỗ lực ngày càng gia tăng để chiến đấu với căn bệnh này, chính phủ đã tăng chi tiêu vào các biện pháp kiểm soát HIV gấp 20 lần năm 2006, và ngân sách năm 2007 đã tăng gấp đôi ngân sách năm 2006.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.unaids.org/en/CountryResponses/Countries/russian_federation.asp Russian Federation AIDS information|tiêu đề=Russian Federation|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2008|nhà xuất bản=UNAIDS: The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS|archive-date = ngày 9 tháng 4 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080409120835/http://www.unaids.org/en/CountryResponses/Countries/russian_federation.asp|url-status=dead}}</ref> Từ khi Liên xô tan rã, cũng có sự gia tăng nhanh chóng về số ca và số tử vong vì bệnh lao, và bệnh này lan đặc biệt nhanh trong cộng đồng tù nhân.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=119,000 TB cases in Russia — health official|nhà xuất bản=RIA Novosti|url=http://en.rian.ru/russia/20060127/43221133.html|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|ngày lưu trữ=2009-10-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20091003203735/http://en.rian.ru/russia/20060127/43221133.html|url-status=live}}</ref> Trong một nỗ lực nhằm cứu vãn cuộc khủng hoảng nhân khẩu tại Nga, chính phủ hiện đang áp dụng một số chương trình được thiết kế để gia tăng tỉ lệ sinh thu hút thêm nhiều người nhập cư. Chính phủ đã tăng gấp đôi khoản trợ cấp hàng tháng cho trẻ em và cấp khoản chi một lần 250,000 Rubles (khoảng US$10,000) cho phụ nữ sinh đứa con thứ hai từ năm 2007.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Country Profile: Russia|nhà xuất bản=[[Thư viện Quốc hội Mỹ|Library of Congress]]—Federal Research Division|tháng=October|năm=2006|url=http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Russia.pdf|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|định dạng=PDF|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20050226190624/http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Russia.pdf|ngày lưu trữ=2005-02-26|url-status=live}}</ref> Năm 2007, Nga có [[Sinh suất|tỉ lệ sinh]] lớn nhất từ khi Liên xô tan rã.<ref>{{Chú thích web|url=http://economictimes.indiatimes.com/News/International_Business/Russian_policies_ignite_unprecedented_birth_rate_in_2007/articleshow/2750305.cms|nhà xuất bản=The Economic Times|tiêu đề=Russian policies ignite unprecedented birth rate in 2007|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2008|ngày lưu trữ=2009-01-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20090110222229/http://economictimes.indiatimes.com/News/International_Business/Russian_policies_ignite_unprecedented_birth_rate_in_2007/articleshow/2750305.cms|url-status=live}}</ref> Phó thủ tướng thứ nhất cũng đã nói khoảng 20 tỷ Ruble (khoảng US$1 triệu) sẽ được đầu tư vào các trung tâm chăm sóc tiền sinh sản tại Nga trong năm 2008–2009. Nhập cư ngày càng được coi là cần thiết để duy trì mức độ dân số quốc gia.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=United Nations Expert Group Meeting On International Migration and Development|nhà xuất bản=Population Division; Department of Economic and Social Affairs; United Nations Secretariat|ngày=6–ngày 8 tháng 7 năm 2005|url=http://www.un.org/esa/population/meetings/ittmigdev2005/P11_Rybakovsky%26Ryazantsev.pdf|ngày truy cập=ngày 27 tháng 12 năm 2007|định dạng=PDF|ngày lưu trữ=2009-10-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20091001143859/http://www.un.org/esa/population/meetings/ittmigdev2005/P11_Rybakovsky%26Ryazantsev.pdf|url-status=live}}</ref> Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Nga đang diễn ra kể từ năm 2014, các khoản cắt giảm lớn về chi tiêu dành cho lĩnh vực y tế đã dẫn đến sự suy giảm chất lượng dịch vụ của hệ thống y tế trên toàn liên bang. Khoảng 40% các cơ sở y tế phải cắt giảm nhân sự, trong khi một số khác phải đóng cửa. Thời gian chờ điều trị đã tăng lên, và bệnh nhân bị buộc phải trả thêm tiền cho các dịch vụ mà trước đó hoàn toàn miễn phí <ref>{{chú thích báo|title=In Putin's Russia, Universal Health Care Is for All Who Pay|url=https://www.bloomberg.com/news/articles/2015-05-13/in-russia-universal-health-care-is-for-all-who-can-afford-it|access-date=ngày 24 tháng 4 năm 2017|work=Bloomberg.com|date=ngày 13 tháng 5 năm 2015|archive-date=2017-04-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20170425024454/https://www.bloomberg.com/news/articles/2015-05-13/in-russia-universal-health-care-is-for-all-who-can-afford-it|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.jamestown.org/single/?tx_ttnews%5Btt_news%5D=42927&no_cache=1#.V5RZTqIlrIU|tiêu đề=Putin's Cutbacks in Health Care Send Russian Mortality Rates Back Up – Jamestown|nhà xuất bản=|ngày lưu trữ=2016-09-20|ngày truy cập=2018-05-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20160920033739/http://www.jamestown.org/single/?tx_ttnews%5Btt_news%5D=42927&no_cache=1#.V5RZTqIlrIU|url-status=live}}</ref>. == Văn hóa == {{Văn hóa Nga}} {{chính|Văn hóa Nga}} [[Tập tin:Kizhi Pogost. Кижский Погост (14408695455).jpg|nhỏ|đứng|phải|270px|[[Kizhi Pogost|Nhà thờ gỗ]] trên đảo Kizhi]] === Văn hoá dân gian=== Có hơn 160 nhóm dân tộc khác nhau cùng với người dân bản địa ở Nga tạo nên sự đa dạng văn hóa của quốc gia này. Bên cạnh nền văn hóa Slavơ [[Chính thống giáo Đông phương|Chính thống giáo]] của [[người Nga]], còn có văn hóa [[Hồi giáo]] của người [[Tatar]] và [[Bashkir]], nền văn hóa mang đậm ảnh hưởng [[Phật giáo]] của các bộ tộc du mục [[Người Buryat|Buryat]] và [[Người Kalmyk|Kalmyk]], những người [[Shaman giáo]] ở cực Bắc và [[Siberia]], hay nền văn hóa của người Finno-Ugric vùng Tây Bắc của Nga và vùng [[sông Volga]]. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, như đồ chơi [[Dymkovo]], tranh gỗ [[khokhloma]], gốm sứ [[gzhel]] và tranh sơn mài tiểu họa [[Palekh]] chiếm vị trí quan trọng trong nền văn hoá dân gian Nga. Trang phục truyền thống của Nga bao gồm [[kaftan]], [[kosovorotka]] và [[ushanka]] cho nam giới, [[sarafan]] và [[kokoshnik]] cho nữ giới, cùng với các loại giày như [[lapti]] và [[valenki]]. Quần áo của dân [[Cossacks]] từ miền Nam nước Nga bao gồm [[burka]] và [[papaha]]. Các dân tộc ở Nga có truyền thống đặc biệt về âm nhạc dân gian. Các nhạc cụ truyền thống điển hình của Nga là [[gusli]], [[balalaika]], [[zhaleika]], và [[garmoshka]]. Âm nhạc dân gian có ảnh hưởng đáng kể đến các nhà soạn nhạc cổ điển Nga, và trong thời hiện đại, nó là nguồn cảm hứng cho một số ban nhạc dân ca nổi tiếng như [[Melnitsa]]. Người Nga cũng có nhiều truyền thống đặc sắc khác, bao gồm [[tắm hơi kiểu Nga]] hay còn gọi là banya. Nhiều truyện cổ tích và các tác phẩm sử thi của Nga đã được chuyển thể thành phim hoạt hình, hoặc các bộ phim nổi bật của những đạo diễn như [[Aleksandr Ptushko]] (với các bộ phim như [[Ilya Muromets]], [[Sadko]]) và Aleksandr Rou (đạo diễn các phim [[Morozko]], [[Vasilisa the Beautiful|Vasilisa Xinh đẹp]]). Các nhà thơ Nga, bao gồm [[Pyotr Yershov]] và [[Leonid Filatov]], đã chuyển thể các câu chuyện dân gian thành những tác phẩm thơ rất đáng chú ý, trong khi một số nhà thơ kiệt xuất khác như [[Alexander Pushkin]] thậm chí đã sáng tác ra cả những bài thơ cổ tích nguyên gốc rất phổ biến. === Ẩm thực === {{chính|Ẩm thực Nga}} Ẩm thực đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội Nga. Những ảnh hưởng của phương Tây đang có tác động đáng kể đến thói quen ăn uống và khẩu vị của người dân, khi các hãng [[McDonald's]] phát triển tràn lan, và các quán cà phê theo phong cách [[Paris]] xuất hiện trên các lề phố [[Moskva]] hay [[St.Petersburg]]. Tuy nhiên, những món ăn truyền thống và các đặc sản của Nga như rượu [[vodka]] hay bánh mì "karavai" vẫn giữ nguyên tầm quan trọng của chúng trong các bữa tiệc hay lễ lớn của Nga.<ref>Russian Cuisine by Ruth Jenkins, page 48</ref> Vào mùa đông, [[nhiệt độ]] có thể xuống tới -20&nbsp;°C tại thủ đô [[Moskva]], vì thế, các thức ăn béo, giàu năng lượng như [[bánh mì]], trứng, [[bơ]] hay [[sữa]] là rất cần thiết. Ngoài ra còn có những món đặc sản đặc biệt như [[shchi]] (súp thịt bò và bắp cải) hay [[Borsch|borshch]] (súp củ cải đỏ với thịt lợn). Đôi khi người ta cũng ăn [[khoai tây]] nghiền, rán vào cuối bữa hoặc [[Bánh nướng chảo|bliny]], một loại [[bánh kếp]] ăn kèm với [[mật ong]] hoặc [[Trứng cá muối|trứng cá]]. Ngoài thức ăn, người Nga còn có nhiều đồ uống nổi tiếng trên thế giới như rượu [[vodka]] thường được làm từ [[lúa mạch đen]] hay [[lúa mì|lúa mỳ]]. Đôi khi nó còn được pha thêm [[hồ tiêu|tiêu]], [[dâu tây|dâu]] hay [[chanh]]. Một đồ uống nổi tiếng khác là [[sbiten]], được làm từ mật ong và thêm một chút hương liệu khác như [[dâu tây|dâu]]. [[Trà|Chè]] cũng là một thứ đồ uống nổi tiếng khác. Nó là một loại đồ uống truyền thống và đôi khi cũng được uống kèm [[sữa]]. ===Kiến trúc=== {{chính|Kiến trúc Nga}} [[Tập tin:Winter Palace Panorama 3.jpg|nhỏ|270px|[[Cung điện Mùa Đông]], dinh thự chính thức của Sa hoàng.]] Kiến trúc Nga thời trung cổ ảnh hưởng chủ yếu bởi kiến trúc [[Byzantine]]. [[Aristotle Fioravanti]] và kiến trúc sư người Ý khác đã mang xu hướng kiến trúc [[Phục Hưng]] vào Nga kể từ cuối thế kỷ 15. Những thiết kế khác của các kiến trúc sư Ý trong thời kì này như [[cung điện Facets|cung điện Granovitaya]] ở Moskva hoặc việc tu sửa và xây dựng lại [[Điện Kremli]] vào những năm 1485 – 1492 đã đem lại một sự pha trộn kiến trúc gây ấn tượng rất mạnh. Công trình xây dựng [[Nhà thờ chính tòa Thánh Vasily|Nhà thờ chính tòa thánh Vasily]] năm 1555, cùng nhiều nhà thờ khác với kiểu kiến trúc nhiều mái vòm được tiếp tục thực hiện trong kế hoạch xây dựng của nước Nga ở thế kỷ thứ 16. Trong thế kỷ 17, "phong cách bốc lửa" của trang trí phát triển mạnh ở Moskva và Yaroslavl, dần dần mở đường cho phong cách baroque Naryshkin của những năm 1690. Sau những cải cách của [[Peter Đại đế]], phong cách kiến trúc ở Nga dần chịu ảnh hương mạnh mẽ của Tây Âu. Triều đại của [[Catherine Đại đế]] và cháu trai Alexander vào thế kỷ 18 đã chứng kiến sự hưng thịnh của kiến trúc Tân cổ điển, đáng chú ý nhất ở thủ đô [[Saint Petersburg|Sankt Peterburg]] với đỉnh cao là công trình [[Cung điện mùa đông]]. Vào Thế kỷ thứ 19, lối thiết kế mang phong cách [[Hy Lạp]] phục hưng được phát triển và phong cách thiết kế kinh điển của Nga cũng được hồi sinh vào giữa thế kỷ này. Hầu hết các công trình kiến trúc từ năm 1850 – 1917 không có nét gì nổi bật, thường là thực hiện kém chất lượng và mang sự hỗn độn của các phong cách thiết kế. Vào thế kỷ 20, những kiến trúc sư trẻ đã theo phong trào thiết kế có xu hướng tạo dựng và phong cách thiết kế kiến trúc hiện đại mới. ===Âm nhạc=== [[Tập tin:Tchaikovsky by Reutlinger.jpg|200px|nhỏ|Nhà soạn nhạc lừng danh Tchaikovsky]] [[Nhạc cổ điển]] phát triển mạnh ở Nga vào [[thế kỷ 19]]. Nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại nhất của Nga là [[Pyotr Ilyich Tchaikovsky]]. Sang đến thế kỷ 20, một số nhà soạn nhạc nổi tiếng của Nga là [[Alexander Scriabin]], [[Igor Stravinsky]], [[Sergei Prokofiev]], [[Dmitri Shostakovich]] và [[Alfred Schnittke]]. Nhạc viện Nga đã cho ra nhiều thế hệ nghệ sĩ độc tấu nổi tiếng. Trong số những người nổi tiếng nhất là các nghệ sĩ violin [[Jascha Heifetz]], [[David Oistrakh]], [[Leonid Kogan]], [[Gidon Kremer]] và [[Maxim Vengerov]]; các nghệ sĩ [[cello]] [[Mstislav Rostropovich]], [[Natalia Gutman]]; các nghệ sĩ dương cầm [[Vladimir Horowitz]], [[Sviatoslav Richter]], [[Emil Gilels]], [[Vladimir Sofronitsky]] và [[Evgeny Kissin]]; các ca sĩ [[Fyodor Shalyapin]], [[Mark Reizen]], [[Elena Obraztsova]], [[Tamara Sinyavskaya]], [[Nina Dorliak]], [[Galina Vishnevskaya]], [[Anna Netrebko]] và [[Dmitry Hvorostovsky]].; Nửa sau [[thế kỷ 19]], trung tâm thế giới [[Ballet]] chuyển từ Pháp sang Nga. Một trong những người tạo ra kỷ nguyên vàng cho Trường Ballet Hoàng gia Nga và đóng vai trò lớn trong việc biến St. Petersburg trở thành kinh đô của [[ballet]] thế giới là [[Marius Petipa]]. Đoàn [[Ballet Bolshoi]] tại [[Moskva]] và Mariinsky Ballet tại [[St Petersburg]] là nơi đào tạo ra những diễn viên balê vĩ đại nhất của mọi thời đại, trong đó nổi bật lên là hai cái tên [[Anna Pavlova]] và [[Vaslav Nijinsky]], ngoài ra thời Xô viết còn có một số nghệ sỹ ballet nổi tiếng như [[Galina Ulanova]], [[Maya Plisetskaya]], [[Rudolf Nureyev]], và [[Mikhail Baryshnikov]]. Nhạc rock hiện đại của Nga chịu ảnh hưởng từ cả nhạc [[rock and roll]] và [[heavy metal]] của phương Tây cũng như các ban nhạc truyền thống thời kỳ Xô Viết, như Vladimir Vysotsky và Bulat Okudzhava <ref>{{Chú thích web |url=http://www.russia-ic.com/culture_art/music/380/#r1 |ngày lưu trữ=2016-01-01 |ngày truy cập=2019-03-29 |tiêu đề=Lịch sử của nhạc Rock ở Nga |archive-url=https://web.archive.org/web/20160101112551/http://www.russia-ic.com/culture_art/music/380/#r1 |url-status=live }}</ref>. Các nhóm nhạc rock nổi tiếng của Nga bao gồm [[Mashina Vremeni]], [[DDT]], [[Aquarium]], [[Alisa]], [[Kino]], [[Kipelov]], [[Nautilus Pompilius]], [[Aria]], [[Grazhdanskaya Oborona]], [[Splean]] và [[Korol i Shut]]. Nhạc pop hiện đại của Nga cũng xuất hiện một số gương mặt đạt được danh tiếng nhất định ở tầm quốc tế chẳng hạn như [[t.A.T.u]], [[Nu Virgos]] và [[Vitas]]. ===Văn học=== [[Tập tin:Portrait of Alexander Pushkin (Orest Kiprensky, 1827).PNG|nhỏ|200px|[[Alexander Pushkin]]]] [[Thế kỷ 18]] được coi là thời kỳ Khai sáng của văn học Nga, sự phát triển của [[văn học Nga]] đã được đặt nền móng trong giai đoạn này bởi các tác phẩm của [[Mikhail Lomonosov]] và [[Denis Fonvizin]]. Vào đầu thế kỷ 19 là thời điểm xuất hiện một số nhà văn, nhà thơ được coi là vĩ đại nhất trong [[lịch sử Nga]]. Giai đoạn này còn được gọi là thời hoàng kim của Văn học Nga, mở đầu với [[Alexander Pushkin]], người được coi là đã sáng lập ra ngôn ngữ văn học Nga hiện đại và thường được ca tụng là "[[Shakespeare]] của nước Nga" <ref>{{chú thích sách|author=Kelly, C|title=Russian Literature: A Very Short Introduction (Paperback)|url=https://archive.org/details/russianliteratur00kell_0|publisher=Oxford Paperbacks|isbn=0-19-280144-9|year=2001}}</ref>. Tiếp theo là thơ của [[Mikhail Lermontov]] và [[Nikolay Nekrasov]], kịch của [[Alexander Ostrovsky]] và [[Anton Chekhov]], và văn xuôi của [[Nikolai Gogol]] và [[Ivan Turgenev]]. [[Lev Tolstoy]] và [[Fyodor Dostoyevsky]] đã được các nhà phê bình văn học ca ngợi là những tiểu thuyết gia vĩ đại nhất mọi thời đại<ref>{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513793/Russian-literature|nhà xuất bản=Encyclopædia Britannica|ngày truy cập=ngày 11 tháng 4 năm 2008|tiêu đề=Russian literature; Leo Tolstoy|ngày lưu trữ=2015-04-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20150430094109/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/513793/Russian-literature|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích báo|work=Time Magazine|url=http://content.time.com/time/magazine/article/0,9171,943893,00.html|access-date=ngày 10 tháng 4 năm 2008|title=Freaking-Out with Fyodor|author=Otto Friedrich|date=ngày 6 tháng 9 năm 1971|archive-date=2014-01-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20140110222405/http://content.time.com/time/magazine/article/0,9171,943893,00.html|url-status=live}}</ref>. Đến những năm 1880, truyện ngắn và thơ trở thành thể loại thống trị. Các tác giả hàng đầu của thời đại này bao gồm các nhà thơ như [[Valery Bryusov]], [[Vyacheslav Ivanov]], [[Alexander Blok]], [[Nikolay Gumilev]] và [[Anna Akhmatova]], và các tiểu thuyết gia như [[Leonid Andreyev]], [[Ivan Bunin]] và [[Maxim Gorky]]. Sau cuộc [[Cách mạng Nga (1917)|Cách mạng Nga năm 1917]], nhiều [[nhà văn]] và [[Nhà triết học|triết gia]] nổi tiếng đã rời bỏ đất nước, bao gồm Bunin, [[Vladimir Nabokov]] và Nikolay Berdyayev, trong khi một thế hệ các tác giả tài năng mới tham gia cùng nhau trong nỗ lực tạo ra một nền văn hóa riêng biệt. Trong [[Thập niên 1930|những năm 1930]], kiểm duyệt văn học đã được thắt chặt phù hợp với chính sách [[chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa]]. Vào cuối [[Thập niên 1950|những năm 1950]], các hạn chế về văn học đã được nới lỏng, và vào [[Thập niên 1970|những năm 1970]] và [[Thập niên 1980|1980]], các [[nhà văn]] dần thoát khỏi việc bị trói buộc bởi nhà nước trong sáng tác văn học. Các tác giả hàng đầu của thời đại [[Xô viết]] bao gồm các tiểu thuyết gia [[Yevgeny Zamyatin]] (di cư), [[Mikhail Bulgakov]] (bị kiểm duyệt) và [[Mikhail Sholokhov]], cùng với các nhà thơ [[Vladimir Mayakovsky]], [[Yevgeny Yevtushenko]] và [[Andrey Voznesensky]]. [[Aleksandr Isayevich Solzhenitsyn]] là [[nhà văn]] nổi tiếng lên án chế độ khủng bố Stalin qua tác phẩm ''GULAG quần đảo địa ngục'' từng đoạt giải thưởng [[Nobel Văn học]]. ===Điện ảnh và truyền thông=== Các phim chiếu rạp của Nga và sau đó là Liên Xô bùng nổ mạnh mẽ giai đoạn sau năm [[1917]], kết quả là đã cho ra đời một số bộ phim nổi tiếng thế giới như ''Chiến hạm Potemkin'' của [[Sergei Mikhailovich Eisenstein|Sergei Eisenstein]]. Eisenstein là một sinh viên của nhà làm phim và nhà lý thuyết Lev Kuleshov, người đã phát triển lý thuyết về dựng phim và biên tập phim tại trường điện ảnh đầu tiên trên thế giới, Viện điện ảnh All-Union. Dưới thời [[Stalin]], chính sách chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa của nhà nước đã phần nào hạn chế sự sáng tạo của các nhà làm phim; tuy nhiên, nhiều bộ phim của Liên Xô theo phong cách này đã thành công về mặt nghệ thuật, bao gồm ''Chapaev'', ''[[Khi đàn sếu bay qua]]'' và ''[[Bài ca người lính]]''. Những năm 1960 và 1970 chứng kiến nhiều phong cách nghệ thuật khác nhau trong điện ảnh Liên Xô. Các bộ phim hài của [[Eldar Ryazanov]] và [[Leonid Gaidai]] trong thời gian đó rất phổ biến. Năm 1961–68, [[Sergey Bondarchuk]] đạo diễn bộ phim ''[[Chiến tranh và Hòa bình ]]'' dựa trên cuốn tiểu thuyết của Leo Tolstoy và đã đoạt giải [[Oscar]] năm 1968, đây cũng là bộ phim đắt nhất từng được sản xuất tại Liên Xô <ref>Birgit Beumers. ''A History of Russian Cinema''. Berg Publishers (2009). {{ISBN|978-1-84520-215-6}}. p. 143.</ref>. [[Hoạt hình]] của Nga có niên đại từ thời [[Đế quốc Nga]]. Trong thời kỳ Xô viết, xưởng phim Soyuzmultfilm là nhà sản xuất phim hoạt hình lớn nhất. Những đạo diễn nổi tiếng của Nga trong thể loại phim họa hình là [[Ivan Ivanov-Vano]], [[Fyodor Khitruk]] và [[Aleksandr Tatarsky]]. Nhiều nhân vật hoạt hình như [[Cheburashka]] (được coi là [[gấu Pooh]] của Nga), [[Sói]] và [[Thỏ]] trong ''[[Hãy đợi đấy!]]'' (được coi là [[Tom và Jerry]] của Nga), là những hình tượng mang tính biểu tượng ở Nga và nhiều nước xung quanh. Cuối những năm 1980 và 1990 là một thời kỳ khủng hoảng của điện ảnh và hoạt hình Nga. Mặc dù các nhà làm phim Nga đã được tự do thể hiện tính sáng tạo của bản thân, các khoản trợ cấp của nhà nước đã giảm đáng kể, dẫn đến ít phim được sản xuất hơn. Những năm đầu của thế kỷ 21 đã chứng kiến lượng người xem tăng lên và sự thịnh vượng trở lại của ngành công nghiệp điện ảnh khi nền kinh tế đã có sự hồi phục. Trong khi có rất ít đài phát thanh hoặc các kênh truyền hình trong thời Liên Xô, từ hai thập kỷ qua, nhiều đài phát thanh và kênh truyền hình do cả nhà nước và tư nhân sở hữu đã xuất hiện. [[Kiểm duyệt]] và tự do truyền thông ở Nga luôn là chủ đề chính của truyền thông Nga. ===Thể thao=== [[Tập tin:Opening of XXII Winter Olympic Games (2338-13).jpg|220px|nhỏ|Khai mạc [[Thế vận hội Mùa đông 2014]], kỳ [[thế vận hội]] mà Nga là chủ nhà.|thế=]] [[Tập tin:Maria Sharapova - Roland-Garros 2013 - 002.jpg|230px|nhỏ|Tay vợt [[Maria Sharapova]].|thế=]] Các [[Vận động viên|vận động viên thể thao]] của Liên Xô và sau đó là của Nga luôn nằm trong top 4 nước đạt nhiều huy chương vàng nhất tại tất cả các kỳ [[Thế vận hội Mùa hè|Thế vận hội mùa hè]] mà họ từng tham dự. Nga (tính cả Liên Xô) đã 2 lần đăng cai [[Thế vận hội]]. [[Thế vận hội Mùa hè 1980|Thế vận hội mùa hè 1980]] đã được tổ chức tại [[Moskva]] trong khi [[Thế vận hội mùa đông 2014]] được tổ chức tại [[Sochi]]. [[Doping]] là một vấn đề rất lớn và hết sức tiêu cực của thể thao Nga. Tổng cộng đã có 51 huy chương vàng của các vận động viên Nga bị [[IOC]] tước đoạt do sử dụng doping, nhiều nhất trong số tất cả các nước trên thế giới. Từ năm 2011 đến năm 2015, hơn 1000 vận động viên của Nga trong nhiều môn thể thao khác nhau, bao gồm cả các môn mùa hè, mùa đông và các môn thể thao Paralympic (dành cho người khuyết tật), được hưởng lợi từ sự che đậy của nhà nước đối với hành vi sử dụng doping <ref>{{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/2016/07/19/sports/report-confirms-state-sponsored-doping-by-russia-at-olympics.html|title=Russia May Face Olympics Ban as Doping Scheme Is Confirmed|last=Ruiz|first=Rebecca|date=18 July 2016|newspaper=[[The New York Times]]|issn=0362-4331|access-date=26 July 2016|archive-date=2017-03-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20170312030849/https://www.nytimes.com/2016/07/19/sports/report-confirms-state-sponsored-doping-by-russia-at-olympics.html|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích báo|url= https://www.wada-ama.org/en/resources/doping-control-process/mclaren-independent-investigation-report-part-ii|title= MCLAREN INDEPENDENT INVESTIGATION REPORT – PART II|work= wada-ama.org|date= 9 December 2016|archive-date= 2017-11-08|access-date= 2018-05-22|archive-url= https://web.archive.org/web/20171108042803/https://www.wada-ama.org/en/resources/doping-control-process/mclaren-independent-investigation-report-part-ii|url-status= live}}</ref><ref name=NYT161209>{{chú thích báo |url= https://www.nytimes.com/2016/12/09/sports/russia-doping-mclaren-report.html |title= Russia's Doping Program Laid Bare by Extensive Evidence in Report |work= The New York Times |first= Rebecca R. |last= Ruiz |date= 9 December 2016 |archive-date= 2018-03-02 |access-date= 2018-05-22 |archive-url= https://web.archive.org/web/20180302201732/https://www.nytimes.com/2016/12/09/sports/russia-doping-mclaren-report.html |url-status= live }}</ref><ref name=Guardian161209>{{chú thích báo |url= https://www.theguardian.com/sport/live/2016/dec/09/mclaren-report-into-doping-in-sport-part-two-live |title= McLaren report: more than 1,000 Russian athletes involved in doping conspiracy |work= The Guardian |first= Lawrence |last= Ostlere |date= 9 December 2016 |archive-date= 2017-11-30 |access-date= 2018-05-22 |archive-url= https://web.archive.org/web/20171130123449/https://www.theguardian.com/sport/live/2016/dec/09/mclaren-report-into-doping-in-sport-part-two-live |url-status= live }}</ref><ref>{{chú thích báo |url= https://apnews.com/8be9cb7fcb5b4d65b1031597bb9f9e5e/Emails-show-how-Russian-officials-covered-up-mass-doping |title= Emails show how Russian officials covered up mass doping |first= James |last= Ellingworth |work= [[Associated Press]] |date= 13 December 2016 |archive-url= https://web.archive.org/web/20161214061329/https://apnews.com/8be9cb7fcb5b4d65b1031597bb9f9e5e/Emails-show-how-Russian-officials-covered-up-mass-doping |archive-date= 14 December 2016 |url-status=live }}</ref>. [[Khúc côn cầu trên băng]] là môn thể thao thế mạnh của Nga. Mặc dù bộ môn này chỉ được giới thiệu trong thời kỳ Xô viết, đội tuyển khúc côn cầu trên băng của Liên Xô đã giành chiến thắng tại hầu hết các kì Thế vận hội và các giải vô địch thế giới mà họ tham dự. [[Bóng đá]] là môn thể thao phổ biến nhất ở nước Nga ngày nay. [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô]] đã trở thành nhà vô địch châu Âu đầu tiên khi lên ngôi tại [[Euro 1960]]. Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô cũng đã lọt vào chung kết Euro 1988 nhưng đã để thua đội tuyển [[Hà Lan]] với tỉ số 0-2. Xuất hiện trong bốn kỳ World Cup liên tiếp từ năm 1958 đến 1970, [[Lev Yashin]] của đội tuyển bóng đá Liên Xô được coi là một trong những thủ môn xuất sắc nhất trong lịch sử bóng đá, ông cũng nằm trong Đội hình xuất sắc nhất lịch sử [[World Cup]] của [[FIFA]] <ref name="FIFA">[https://www.fifa.com/classicfootball/players/player=174638/ "Yashin, the impregnable Spider"] {{Webarchive|url=https://archive.today/20131128022620/http://www.fifa.com/classicfootball/players/player=174638/ |date = ngày 28 tháng 11 năm 2013}}. FIFA. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013</ref>. Liên Xô giành HCV môn bóng đá nam tại các kỳ thế vận hội năm 1956 và 1988. Các câu lạc bộ bóng đá Nga [[P.F.K. CSKA Moskva|CSKA Moskva]] và [[F.K. Zenit Sankt Peterburg|Zenit Sankt Peterburg]] đã giành [[cúp UEFA]] vào năm 2005 và 2008. Một số CLB bóng đá nổi tiếng khác của Nga gồm có [[Spartak Moscow|Spartak Moskva]], [[Lokomotiv Moscow|Lokomotiv Moskva]], [[Dynamo Moscow|Dynamo Moskva]] và [[Rubin Kazan]]. [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga]] đã lọt vào bán kết [[Euro 2008]] trước khi thua nhà vô địch [[Tây Ban Nha]] với tỉ số 0–3. Kể từ khi kết thúc thời Xô Viết, [[quần vợt]] đã trở nên phổ biến tại Nga và Nga đã sản sinh một số tay vợt nổi tiếng, chẳng hạn [[Maria Sharapova]]. Trong [[võ thuật]], Nga là nước khai sinh ra môn thể thao [[Sambo]] cũng như là quê hương của nhiều [[võ sĩ]] nổi tiếng như [[Fedor Emelianenko]]. [[Cờ vua]] là một trò tiêu khiển phổ biến rộng rãi ở Nga; một số kỳ thủ Nga nổi tiếng là [[Mikhail Botvinnik]], [[Garry Kasparov]]. Nga là nước chủ nhà [[World Cup 2018]]. Đây là kỳ [[World Cup]] bóng đá đầu tiên được tổ chức ở một quốc gia [[Đông Âu]]. [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga]] đã lọt được vào vòng tứ kết ở giải đấu này. ==Ngày lễ== * [[Năm mới|Ngày năm mới]], 1 tháng 1 * [[Giáng sinh|Giáng sinh chính thống]], ngày 7 tháng 1 * [[Lễ hội Maslenitsa]], vào tháng 2 hoặc tháng 3, vào tuần trước của [[Mùa Chay (Kitô giáo)|Mùa Chay]] (theo [[Lịch Julian]]) * [[Ngày quốc tế phụ nữ]], 8 tháng 3 *[[Ngày Quốc tế Lao động|Ngày quốc tế lao động]], 1 tháng 5 * [[Phục sinh|Phục sinh chính thống]], vào mùa xuân sau [[Mùa Chay (Kitô giáo)|Mùa Chay]] (theo [[Lịch Julian]]) * [[Ngày chiến thắng (9 tháng 5)|Ngày Chiến thắng]], ngày 9 tháng 5 (ngày kỷ niệm chiến thắng trước [[Đức Quốc xã]] trong cuộc [[Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại]]. Một cuộc duyệt binh quân sự khổng lồ được tổ chức vào ngày này hàng năm trên [[Quảng trường Đỏ]] tại Moskva). * Ngày của bảng chữ cái và văn hóa Slavic, ngày 24 tháng 5 * [[Ngày nước Nga]], ngày 12 tháng 6 * [[Đêm Kupala|Ngày Ivan Kupala]], ngày 7 tháng 7 * [[Ngày Hải quân (Nga)|Ngày Hải quân]], chủ nhật cuối cùng của tháng Bảy (lễ kỷ niệm lớn bao gồm diễu hành hải quân ở [[St Petersburg]] và [[Vladivostok]]) * [[Ngày đoàn kết toàn dân]], ngày 4 tháng 11 * [[Ngày người bảo vệ Tổ quốc]], ngày 23 tháng 2 ==Các biểu tượng== [[Tập tin:Russian-Matroshka.jpg|240px|nhỏ|phải|Búp bê Matryoshka là một biểu tượng rất nổi tiếng của Nga]] Biểu tượng nhà nước của Nga là một con đại bàng hai đầu [[Byzantine]] kết hợp với hình ảnh của [[Thánh George]], đây là biểu tượng xuất hiện trên [[quốc huy]] của Nga. [[Quốc kỳ Nga|Quốc kỳ của Nga]] là một lá cờ ba sắc được chia thành ba hình chữ nhật có kích thước bằng nhau: màu trắng ở trên cùng, màu xanh ở giữa, và màu đỏ ở dưới cùng. [[Quốc ca Nga]] có cùng giai điệu với [[Quốc ca Liên Xô|Quốc ca của Liên Xô]], mặc dù lời bài hát có sự khác biệt. Khẩu hiệu quốc gia có từ thời Đế quốc Nga là ''Thiên Chúa ở bên chúng ta'' và khẩu hiệu quốc gia từ thời Liên Xô là ''[[Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại!]]'' hiện không còn được sử dụng nữa và vẫn chưa có khẩu hiệu nào mới để thay thế. Biểu tượng [[búa liềm]] và [[quốc huy Liên Xô]] vẫn được nhìn thấy ở một số thành phố của Nga, thường là ở các công trình kiến trúc cũ. Biểu tượng [[Sao Đỏ|ngôi sao đỏ]] từ thời [[Xô viết]] cũng dễ bắt gặp, thường là xuất hiện trên các thiết bị quân sự hoặc các đài tưởng niệm chiến tranh. Biểu ngữ đỏ tiếp tục được vinh danh, đặc biệt là Biểu ngữ Chiến thắng năm 1945. [[Búp bê Matryoshka]] là một [[biểu tượng]] nổi tiếng của Nga. [[Điện Kremli]] và [[Nhà thờ chính tòa Thánh Vasily|nhà thờ thánh Vasily]] ở [[Moskva]] là những biểu tượng kiến trúc của Nga. [[Cheburashka]] là linh vật của các đội Olympic quốc gia Nga. [[Maria|Thánh Maria]], [[Nicôla thành Myra|Thánh Nikolai]], [[Anrê Tông đồ|Thánh Andrei]], [[Thánh George|Thánh Georgiy]], [[Aleksandr Yaroslavich Nevsky|Thánh Alexander Nevsky]], [[Thánh Sergius xứ Radonezh]] và [[Thánh Seraphim xứ Sarov]] là những vị thánh bảo trợ của Nga. Hoa cúc (''chamomile'') là quốc hoa, còn cây [[bạch dương]] là quốc cây của Nga. [[Gấu Nga]] là quốc thú và là động vật biểu tượng của nước Nga, mặc dù trên thực tế biểu tượng này được bắt nguồn từ phương Tây và mới chỉ được [[người Nga]] chấp nhận gần đây. Nhân cách hóa dân tộc Nga là [[Mẹ Nga]] (''Mother Russia''), tương đương với ''Uncle Sam'' của [[Hoa Kỳ]]. == Các vấn đề xã hội == === Tình trạng tội phạm === Nước Nga là một trong những nước có làn sóng [[tội ác|tội phạm]] cao trên thế giới. Tỷ lệ giết người ở Nga cao gấp bốn lần so với ở [[Hoa Kỳ|Mỹ]].<ref>Information of Russia by Ruth Jenkkins, page 52 and 53</ref> Vào năm [[2001]], 33.500 người đã bị giết hại. Tổng cộng, vào năm [[2011]], có hơn 3 triệu tội phạm được báo cáo. Từ [[trộm cắp]] thông thường đến [[tham nhũng]], [[cướp]] và [[buôn lậu]] đã khiến làn sóng tội phạm ngày càng tăng. Mặc dù [[chính phủ Nga]] đã cam kết mạnh tay với [[tội ác|tội phạm]], tuy nhiên hành động này vẫn chưa đem lại hiệu quả gì lớn. Theo thống kê của Văn phòng Tội phạm và Ma túy của [[Liên Hợp Quốc]], tỉ lệ giết người cố ý ở Nga vào năm [[2016]] là 10.82/100.000, cao gấp đôi so với [[Hoa Kỳ]] (5.8/100.000) và cao hơn rất nhiều so với tỉ lệ trung bình của toàn thế giới (6.2/100.000) <ref name=UNODC>{{chú thích web|title=UNODC Statistics Online|url=https://dataunodc.un.org/crime/intentional-homicide-victims|publisher=United Nations Office On Drugs and Crime|access-date=12 May 2018|ngày lưu trữ=2018-06-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20180612140142/https://dataunodc.un.org/crime/intentional-homicide-victims|url-status=live}}".</ref> === Hàng giả === '''Hàng giả''' cũng là một vấn đề khác gây đau đầu cho các nhà chức trách. [[Chính phủ Nga]] ước tính đến 90% hàng hóa bán lưu thông đều không rõ nguồn gốc rõ ràng. Các thiết bị điện tử chủ yếu được nhập khẩu bất hợp pháp từ [[Đông Nam Á]] còn đồ chơi nhập từ [[Trung Quốc]]. Còn [[thực phẩm]], [[Dược phẩm|thuốc]], [[Trang phục|quần áo]] và [[CD|băng đĩa]] thường có nguồn gốc nội địa. [[Thuốc giả]] và [[rượu giả]] khiến người tiêu dùng bị đe dọa nghiêm trọng nhất. Hằng năm, hàng ngàn người Nga thiệt mạng do uống phải các [[Hóa chất|chất hóa học]] chết người làm giả thành [[vodka|rượu vodka]].<ref>Problems of USSR, page 101</ref> === Khoảng cách giàu - nghèo === Tình trạng cách biệt giàu nghèo đang tăng lên. Nhiều [[người Nga]] sống trong những căn nhà xây từ thời Xô Viết nay đã xuống cấp. Một điều tra vào năm ngoái của Hiệp hội các kỹ sư Nga cho biết: 20% người ở thành phố không có nước nóng, 12% không có hệ thống sưởi và phải dùng lò sưởi thủ công. Ở các làng quê, tỷ lệ này còn cao hơn. Theo số liệu của [[Ngân hàng Thế giới]] (WB), hiện nay có hơn 15 triệu người Nga (khoảng 11% dân số) sống dưới mức 150 USD/người/tháng.<ref>{{Chú thích web |url=http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/nga-du-dinh-chi-20-ti-usd-cho-world-cup-2018-20140714085150204.htm |ngày lưu trữ=2014-07-14 |ngày truy cập=2014-07-14 |tiêu đề=Nga dự định chi 20 tỉ USD cho World Cup 2018<!-- Bot generated title --> |archive-url=https://web.archive.org/web/20140714194008/http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/nga-du-dinh-chi-20-ti-usd-cho-world-cup-2018-20140714085150204.htm |url-status=live }}</ref> === Tham nhũng === [[Tham nhũng ở Nga]] cũng được coi là một vấn đề nghiêm trọng <ref name="CPI2015">{{chú thích web|url=http://www.transparency.org/cpi2014/results|title=Corruption Perceptions Index 2014|publisher=Transparency International|access-date=ngày 4 tháng 12 năm 2015|archive-date=2015-12-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20151202072021/http://www.transparency.org/cpi2014/results|url-status=dead}}</ref> tác động đến mọi khía cạnh của cuộc sống, bao gồm cả hành chính công,<ref name="Suhara">{{chú thích web | url=https://src-h.slav.hokudai.ac.jp/sympo/03september/pdf/M_Suhara.pdf | title=Corruption in Russia: A Historical Perspective | access-date = ngày 4 tháng 12 năm 2015 | author=Suhara, Manabu | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20160304192618/https://src-h.slav.hokudai.ac.jp/sympo/03september/pdf/M_Suhara.pdf | archive-date=ngày 4 tháng 3 năm 2016 | df=mdy-all }}</ref><ref>{{chú thích web|title = Russia lost 4 billion dollars on unfavorable state procurement contracts in the last year|url = https://meduza.io/en/news/2015/12/07/russia-lost-4-billion-dollars-on-unfavorable-state-procurement-contracts-in-the-last-year|website = Meduza|access-date = ngày 7 tháng 12 năm 2015|language = en-US|ngày lưu trữ = 2016-06-04|archive-url = https://web.archive.org/web/20160604042405/https://meduza.io/en/news/2015/12/07/russia-lost-4-billion-dollars-on-unfavorable-state-procurement-contracts-in-the-last-year|url-status = live}}</ref> thực thi pháp luật <ref>{{chú thích web | url=http://www.economist.com/node/15731344 | title=Cops for hire | publisher=Economist | date=2010 | access-date=ngày 4 tháng 12 năm 2015 | ngày lưu trữ=2015-12-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20151208110401/http://www.economist.com/node/15731344 | url-status=live }}</ref>, [[Y tế|chăm sóc sức khỏe]] <ref>{{chú thích web | url=http://www.iza.org/conference_files/worldb2010/zelenska_t5300.pdf | title=Corruption in Russian Health Care: The Determinants and Incidence of Bribery | date=2010 | access-date=ngày 4 tháng 12 năm 2015 | author1=Klara Sabirianova Peter | author2=Tetyana Zelenska | ngày lưu trữ=2015-12-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20151208075733/http://www.iza.org/conference_files/worldb2010/zelenska_t5300.pdf | url-status=live }}</ref> và [[giáo dục]] <ref>{{chú thích web | url=http://ethics.harvard.edu/blog/corruption-universities-common-disease-russia-and-ukraine | title=Corruption at Universities is a Common Disease for Russia and Ukraine | publisher=Harvard University | date=2014 | access-date=ngày 4 tháng 12 năm 2015 | author1=Elena Denisova-Schmidt | author2=Elvira Leontyeva | author3=Yaroslav Prytula | ngày lưu trữ=2015-12-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20151208155403/http://ethics.harvard.edu/blog/corruption-universities-common-disease-russia-and-ukraine | url-status=live }}</ref>. Theo bảng xếp hạng năm 2016 về [[Chỉ số nhận thức tham nhũng]] của [[Tổ chức Minh bạch Quốc tế]], Nga xếp thứ 131 trên tổng số 176 quốc gia với số điểm là 29 <ref>{{chú thích báo|url=http://www.transparency.org/news/feature/corruption_perceptions_index_2016|title=Corruption Perceptions Index 2016|last=e.V.|first=Transparency International|work=www.transparency.org|access-date=ngày 24 tháng 3 năm 2017|archive-date=2017-01-30|archive-url=https://archive.today/20170130045244/http://www.transparency.org/news/feature/corruption_perceptions_index_2016|url-status=dead}}</ref>. Theo [[Ngân hàng Thế giới]], tham nhũng gây thiệt hại lên tới 50% tổng GDP của Nga <ref>{{chú thích web |url=http://www.newsland.ru/news/detail/id/580475/ |title=Коррупция в России как система "распилки" ВВП - новость из рубрики Общество, актуальная информация, обсуждение новости, дискуссии на Newsland |publisher=Newsland.ru |date= |access-date=ngày 14 tháng 7 năm 2014 |ngày lưu trữ=2020-07-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200727024346/https://newsland.com/user/4297675234/content/korruptsiia-v-rossii-kak-sistema-raspilki-vvp/4097560 |url-status=live }}</ref>. === Báo động tình trạng tự tử === Nga hiện là một trong những nước có tỉ lệ [[tự tử]] cao nhất thế giới. Theo thống kê của [[WHO]] vào năm 2016, tỉ lệ tự tử ở Nga đứng thứ 3 trên toàn cầu (chỉ sau 2 nước là [[Lesotho]] và [[Guyana]]), với 26,5 vụ trên 100.000 người <ref>{{chú thích web|url=http://apps.who.int/gho/data/node.main.MHSUICIDEASDR?lang=en|title=Suicide rates Data by country|year=2016|publisher=[[World Health Organization]]|access-date=23 September 2018|ngày lưu trữ=2017-04-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20170414080838/http://apps.who.int/gho/data/node.main.MHSUICIDEASDR?lang=en|url-status=live}}</ref>. Năm 2012, tỷ lệ tự tử ở tuổi vị thành niên tại Nga cao gấp ba lần mức trung bình của thế giới <ref>{{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/2012/04/20/world/europe/in-russia-spate-of-teenage-suicides-causes-alarm.html?_r=0|title=A Spate of Teenage Suicides Alarms Russians|last=Kates|first=Glenn|date=19 April 2012|publisher=The New York Times|access-date=30 January 2013|archive-date=2017-03-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20170307142022/http://www.nytimes.com/2012/04/20/world/europe/in-russia-spate-of-teenage-suicides-causes-alarm.html?_r=0|url-status=live}}</ref>. === Khủng bố, đe doạ an ninh === Tính từ năm [[2008]] đến năm [[2016]], đã có 1.088 người chết trong các vụ khủng bố tại Nga <ref>([https://www.start.umd.edu/gtd/contact/ globalterrorismdb_0616dist.xlsx] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160710191739/http://www.start.umd.edu/gtd/contact/ |date = ngày 10 tháng 7 năm 2016}})</ref><ref>[[Global Terrorism Database]] ([https://www.start.umd.edu/gtd/contact/ gtd1993_0616dist.xlsx] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160710191739/http://www.start.umd.edu/gtd/contact/ |date=ngày 10 tháng 7 năm 2016 }}). Truy cập from https://www.start.umd.edu/gtd {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160706083744/https://www.start.umd.edu/gtd |date=2016-07-06 }} University of Maryland</ref>, gấp 5 lần so với số lượng người chết trong các vụ khủng bố tại [[Mỹ]] cùng khoảng thời gian (235 người chết) <ref name="globalterrorismdb_0616dist">[[National Consortium for the Study of Terrorism and Responses to Terrorism]]. (2016). [[Global Terrorism Database]] ([https://www.start.umd.edu/gtd/contact/ globalterrorismdb_0616dist.xlsx] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160710191739/http://www.start.umd.edu/gtd/contact/|date=ngày 10 tháng 7 năm 2016}}).</ref><ref name="gtd1993_0616dist">[[National Consortium for the Study of Terrorism and Responses to Terrorism]]. (2016). [[Global Terrorism Database]] ([https://www.start.umd.edu/gtd/contact/ gtd1993_0616dist.xlsx] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160710191739/http://www.start.umd.edu/gtd/contact/|date=ngày 10 tháng 7 năm 2016}}). University of Maryland</ref>. Một số vụ khủng bố đẫm máu tại Nga kể từ năm 1999 <ref>{{Chú thích web |url=https://tuoitre.vn/nhung-vu-khung-bo-tham-khoc-o-nga-1292123.htm |ngày lưu trữ=2018-06-25 |ngày truy cập=2018-06-25 |tiêu đề=Những vụ khủng bố thảm khốc ở Nga |archive-url=https://web.archive.org/web/20180625185528/https://tuoitre.vn/nhung-vu-khung-bo-tham-khoc-o-nga-1292123.htm |url-status=live }}</ref> *Tháng 9-1999, Các vụ đánh bom ở những tòa chung cư giết gần 300 người tại [[Moskva]], [[Buynaksk]] và [[Volgodonsk]] trong khoảng thời gian từ ngày 4-9 tới 16-9. Các phần tử cực đoan [[Chechnya]] được cho đứng sau những vụ này. *Tháng 10-2002, [[Vụ khủng bố nhà hát Dubrovka Moskva|Nhà hát Dubrovka]] tại Moskva bị 40 tới 50 tay súng bao vây. [[Quân đội Nga]] vào cuộc, kết quả ít nhất 170 người chết bao gồm 130 trong số gần 1.000 con tin. *Tháng 2-2004, Một vụ đánh bom liều chết ở [[tàu điện ngầm]] tại [[Moskva]] làm 41 người chết và hơn 100 người bị thương. *Tháng 5-2004, vụ tấn công liều chết ở [[sân vận động Grozny]], [[Cộng hòa Chechnya]] thuộc Nga, đã giết 24 người trong đó có [[Akhmad Kadyrov]], cha của lãnh đạo [[Chechnya]] [[Ramzan Kadyrov]]. *Tháng 8-2004, thêm một vụ khác tại [[Sân bay quốc tế Domodedovo|sân bay Domodedovo]]. Cả 90 hành khách trên chuyến bay bị tấn công đã thiệt mạng. Cơ quan chức năng sau đó phát hiện hai người phụ nữ thực hiện vụ tấn công liều chết ấy đã hối lộ để lên máy bay chỉ với 1.000 rúp, tương đương 34 USD vào lúc đó. Và vài ngày sau, một vụ tấn công khác ở tàu điện ngầm tại [[Moskva]] khiến 10 người thiệt mạng. *Tháng 9-2004 được xem là một trong những cuộc tấn công gây sốc nhất lịch sử an ninh Nga đương đại, khi các tay súng đột nhập vào trường học ở [[Beslan]], thuộc tỉnh [[Bắc Ossetia]]. Những tay súng bắt học sinh, giáo viên và phụ huynh làm con tin. Sau nhiều ngày bế tắc, quân đội Nga tràn vào trường học dẫn tới cái chết của hơn 300 người, trong đó có nhiều trẻ em. *Tháng 10-2005, các tay súng [[Hồi giáo]] thực hiện cuộc tấn công tại thành phố [[Nalchik]], lãnh thổ Kabardino-Balkaria thuộc Nga, gần [[Chechnya]]. Cuộc giao tranh tại tòa nhà của lực lượng an ninh Nga làm hơn 100 người chết, bao gồm thường dân. *Tháng 11-2009, tuyến tàu cao tốc từ [[Moskva]] đi [[St Petersburg]] bị đánh bom khiến 28 người thiệt mạng và 130 người bị thương. Cảnh sát bắt giam 10 người, trong đó có chín người thuộc một gia đình ở khu vực [[Cộng hòa Ingushetia]] tự trị, ở [[Vùng liên bang Bắc Kavkaz|Bắc Kavkaz]]. *Tháng 3-2010, hai vụ đánh bom liều chết ở tàu điện ngầm tại thủ đô [[Moskva]] làm 40 người thiệt mạng. Quan chức Nga mô tả đó là vụ tấn công khủng bố chết chóc và tinh vi nhất ở Nga trong vòng 6 năm. Đặc biệt, một trong các địa điểm bị nhắm tới nằm sát tòa nhà của [[Tổng cục An ninh Liên bang Nga]] (FSB). *Tháng 1-2011, vụ đánh bom liều chết ở [[Sân bay quốc tế Domodedovo|sân bay Domodedovo]] (Moskva) giết chết 37 người và làm 172 người bị thương. Doku Umarov, lãnh đạo nhóm Hồi giáo cực đoan Chechnya có tên Phong trào Tiểu vương quốc Kavkaz nhận trách nhiệm. *Tháng 12/2013. hai vụ đánh bom trong một ngày nhằm vào hệ thống giao thông công cộng ở thành phố [[Volgograd]] làm tổng cộng 34 người thiệt mạng. Vụ việc này xảy ra chỉ 2 tháng sau một cuộc đánh bom liều chết khác cũng ở [[Volgograd]] trước thềm [[Thế vận hội Mùa đông]] năm 2014. == Xem thêm == * [[Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga|Quân đội Nga]] * [[Các ngày lễ ở Nga]] * [[Tổng thống Nga]] == Ghi chú == {{ghi chú}} == Tham khảo == {{tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == {{Sister project links|voy=Russia}} {{Wikivoyage|Nga}} * {{TĐBKVN|21468}} * {{Britannica|513251|Nga}} === Chính quyền === * [http://government.ru/en/ Chính phủ Nga] === Thông tin chung === * {{wikiatlas|Russia}} * {{osmrelation-inline|60189}} * [https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/russia/ Russia]. ''[[The World Factbook]]''. [[Central Intelligence Agency]]. * [https://web.archive.org/web/20081022164202/http://ucblibraries.colorado.edu/govpubs/for/russia.htm Russia] at ''UCB Libraries GovPubs'' (archived 22 October 2008) * [https://www.bbc.co.uk/news/world-europe-17839672 Russia] from [[BBC News]] * [http://www.ifs.du.edu/ifs/frm_CountryProfile.aspx?Country=RU Key Development Forecasts for Russia] from [[International Futures]] {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Chủ đề Liên Bang Nga}} {{Navboxes|title=Bài viết liên quan |list1= {{Châu Âu}} {{Quốc gia Châu Á}} {{Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS)}} {{BRIC}} {{Quốc gia Hợp tác Kinh tế biển Đen}} {{Quốc gia giáp Biển Đen}} {{Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc}} {{Hội nghị cấp cao Đông Á}} {{Đề tài châu Á}} {{Tổ chức Hợp tác Thượng Hải}} {{WTO}} {{G8}} {{ASEM}} {{OSCE}} {{Tổ chức Hợp tác Hồi giáo}} {{Ủy hội châu Âu}} }} [[Thể loại:Nga| ]] [[Thể loại:Quốc gia BRICS]] [[Thể loại:Quốc gia E7]] [[Thể loại:Thành viên G20]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Cộng đồng các Quốc gia Độc lập]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1547]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1991 ở châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia châu Á]] [[Thể loại:Quốc gia Kitô giáo]] [[Thể loại:Quốc gia châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia Đông Âu]] [[Thể loại:Cộng hòa liên bang]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Ủy hội châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia Bắc Á]] [[Thể loại:Quốc gia Đông Bắc Á]] [[Thể loại:Nước cộng hòa thuộc Liên Xô]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Nga]]
305195
858
Thảo luận:Canada
1
null
null
23897748
21428385
2016-07-01T09:45:52
false
/* đầu */
wikitext
text/x-wiki
ncujxfphbcf6mv85wpyi6w7qaa4oggl
{ "username": "Damian Vo", "id": "310449", "ip": null }
{{Thông báo thảo luận}} {{WikiProjectBannerShell|1= {{Dự án bài cơ bản |chất lượng = CL |độ quan trọng =cao}} {{Dự án Canada |chất lượng = CL |độ quan trọng =đặc biệt}} {{Dự án Quốc gia |chất lượng = CL |độ quan trọng =cao}}}} {{Chọn lọc}} {{được dùng làm nguồn |url=http://www2.thanhnien.com.vn/Xahoi/2005/6/27/114068.tno |ngày=26 tháng 6 năm 2005 |tựa=Sơ lược về đất nước Canada |tổ chức=Thanh Niên Online}} {{Thảo luận Bạn có biết|2014-04-21|…với chiều dài 8.891&nbsp;[[Kilômét|km]], biên giới trên bộ giữa '''[[Canada]]''' và [[Hoa Kỳ]] là đường [[biên giới]] dài nhất trên thế giới?}} {{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2016-07-01|oldid1=23890796}} ==Gia Nã Đại== This should be merged with [[Gia Nã Đại]], which already existed, and is the Vietnamese name for Canada. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 03:56, 3 Mar 2004 (UTC) Tôi có ý kiến nhỏ là sửa lại chữ ''Gia Nã Đại'' ở trang đầu thành ''Canada'' vì ngay trong bài này cũng nói chữ ''Gia Nã Đại'' giờ rất ít dùng. Thân [[User:Phan|Phan]] :Trang đầu đang trong quá trình được tái thiết kế, xin bạn hãy xem các thiết kế mới đang được thử nghiệm được liên kết từ trang đó. [[User:DHN|DHN]] 17:02, 21 tháng 3 2005 (UTC) :Tôi có ý kiến nhỏ là nên sử dụng chữ "Gia Nã Đại" thay thế cho các chữ "Canada" khi dùng để nói đến đất nước này bằng tiếng Việt. Thật ra các việc dùng các tên riêng bằng từ Hán Việt sẽ thích hợp cho công đồng người Việt hơn là dùng từ nguyên gốc. Các từ Hán Việt sẽ giúp cho những người Việt lớn tuổi dễ đọc, dễ phát âm và dễ nhớ hơn là dùng từ nguyên gốc và khi dùng từ Hán Việt nó sẽ mang tính văn học hơn. Ngày nay, người ta thích dùng từ nguyên gốc (tôi không hiểu lý do?) làm cho đa số người Việt đều khó khăn trong việc phát âm. Nếu nói là do người Việt trong nước sử dụng nhiều, do Bộ Ngoại Giao quy định như vậy thì tôi xin hỏi một câu nhỏ: "Dựa trên tiêu chuẩn nào mà quy định như vậy? Thế thì tại sao có một số nước lại gọi theo từ Hán Việt như Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha v.v... chẳng hạn. Còn người Việt trong nước thường hay sử dụng là do họ chỉ đọc theo các phương tiện truyền thông đại chúng trong nước. Tôi đã từng nghe nhiều người bình dân ráng uốn môi, bẻ miệng để đọc chữ "Ốt-Xtrây-Lia" mà vừa tức cưới vừa tội nghiệp họ".<small>—''bàn luận không [[Wikipedia:Trang thảo luận#Cách dùng|ký tên]] vừa rồi là của'' [[Thành viên:Butchimau|Butchimau]] ([[Thảo luận thành viên:Butchimau|thảo luận]]&nbsp;&bull;&nbsp;[[Đặc biệt:Contributions/Butchimau|đóng góp]]) </small> ::Hồi xưa chỉ có chữ Hán, Nôm phải dùng âm qua tiếng Hán đã đành, bây giờ dùng ký tự latinh thì lại muốn quay lùi bánh xe. Các tên Pháp, Đức... đã dùng quá phổ biến và ngày nay vẫn tiếp tục. Gia-nã-đại gần như rất ít dùng. Nếu theo cách của Butchimau, hàng trăm ngàn địa danh bây giờ phải qua lăng kính Hán văn để lấy âm hả, phức tạp nhỉ? Ontario sẽ là An-đại-lược, Mississippi sẽ là Mật-tây-tây-bỉ, George Washington sẽ là Kiều-trì Hoa-thịnh-đốn ;) Không dùng tên gốc hoặc phiên âm thì khỏi biết nó là địa danh nào có khi lại tưởng chỗ nào đó bên Tàu. [[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|thảo luận]]) 06:10, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) :Ký tự latinh chỉ mới có từ thế kỷ 19 do ông Bá Đa Lộc (Alexandre de Rhodes) sáng tạo ra cho bộ chữ quốc ngữ của ta. Vào thời đó và cho đến đầu hậu bán thế kỷ 20, người ta vẫn dùng từ Hán Việt cho một số tên quốc gia thì có sao đâu. Những từ mà tôi nêu ra là đã dùng thông dụng từ lâu rồi. Ví dụ như Hoa Thịnh Đốn, Nữu Ước v.v... Những quốc gia đã quá quen thuộc với người Việt Nam thì sao không sử dụng luôn từ Hán Việt mà lại sửa đổi làm chi cho phiền phức. Chỉ do vấn đề là sử dụng thường xuyên là nó sẽ trở nên quen thuộc mà thôi. [[Thành viên:Butchimau|Butchimau]] ([[Thảo luận Thành viên:Butchimau|thảo luận]]) 06:41, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) ::Nhưng vấn đề là ngày nay nó không dùng thường xuyên, thử nói [[Nam Dương]], [[Vọng Các]] với [[Gia-nã-đại]] xem độc giả thanh thiếu niên tại Việt Nam ngày nay (chiếm số lượng rất lớn) mấy ai biết vì chúng không được dùng phổ biến. Wikipedia không thể tự làm nó phổ biến một cách chủ quan được. [[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|thảo luận]]) 06:55, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) :::[[Bá Đa Lộc]] không phải là [[A-Lịch-Sơn Đắc-Lộ]]. [[Thành viên:Rungbachduong|RBD]] ([[Thảo luận Thành viên:Rungbachduong|thảo luận]]) 07:14, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) :Xin các bạn đừng nói đến ngày nay. Dĩ nhiên là lớp trẻ ngày nay không biết đến các từ đó. Khi tôi nói đến Tân Gia Ba, các bạn trẻ không biết là nước nào, nhưng khi t6i giải thích là Singapour (Singapore) thì các bạn biết ngay. Vấn đề tôi muốn nêu ra ở đây là kêu gọi người Việt Nam nên có tinh thần quốc gia dân tộc. Các bạn thử nhìn sang các quốc gia chung quanh mình xem, nhất là nước Nhật. Dân chúng Nhật có tinh thần quốc gia dân tộc rất cao. Trong nước Nhật họ không giao tiếp bằng tiếng ngoại quốc mà chỉ nói tiếng Nhật mà thôi, chỉ ở trong khách sạn thì mới có người nói tiếng Anh với mình. Họ không xài đồng tiền nào khác ngoài đồng Yen dù rằng họ biết rõ giá trị của mỹ kim chẳng hạn. Trong giáo dục, tất cả các từ chuyên môn họ đều có từ bản địa để dùng, chỉ khi nào từ đó không có trong ngôn gnữ của họ thì họ mới sử dụng từ gốc bằng tiếng ngoại quốc. Ngày xưa cách nay khoảng 50 năm, khi còn học trường Tây, tôi cũng bị rơi vào tình trạng sính sử dụng các từ tiếng Tây trong giao tiếp. Nhưng khi lớn lên, tôi mới biết thế nào là tinh thần quốc gia dân tộc. Cho nên bây giờ tôi chỉ thích sử dụng các từ tiếng Việt hoặc Hán Việt để giao tiếp với người Việt Nam cho dễ đọc và dễ nhớ mà thôi.[[Thành viên:Butchimau|Butchimau]] ([[Thảo luận Thành viên:Butchimau|thảo luận]]) 08:42, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) ::HÁN-Việt mà là quốc gia dân tộc??? Phải đọc tên một nước thông qua phiên âm từ TIẾNG HÁN tên cái nước đó mà là có tinh thần dân tộc??? [[Thành viên:Rungbachduong|RBD]] ([[Thảo luận Thành viên:Rungbachduong|thảo luận]]) 08:45, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) Ý kiến của tôi giống hệt của RBD. Nếu muốn đặt nặng "tinh thần dân tộc" thì '''Ca-na-da''' là nhất, vì nó được chuyển thẳng từ nguyên gốc sang tiếng Việt. [[Thành viên:Tmct|Tmct]] ([[Thảo luận Thành viên:Tmct|thảo luận]]) 09:01, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) :Nếu nói như hai bạn RCD và Tmct thì giữa từ "Úc" và từ "Ốt-Xtrây-Lia" thì từ nào dễ đọc hơn và từ nào là nhất? Nếu không có Ông Alexandre de Rhodes thì ngày nay không biết các bạn có phải sử dụng tiếng Hán Việt hoặc Hán Nôm hay không? Các bạn thử xem các chữ ghi ở Văn Miếu xem là chữ gì? chắc là chữ quốc ngữ hiện giờ phải không? Các bạn chỉ sính việc nói chữ Tây nhưng chưa chắc đã phát âm đúng.[[Thành viên:Butchimau|Butchimau]] ([[Thảo luận Thành viên:Butchimau|thảo luận]]) 12:46, ngày 25 tháng 5 năm 2008 (UTC) Tôi thấy "Úc" thuận miệng hơn. Tuy nhiên, sự thuận miệng cũng như ông Alexandre de Rhodes đều không liên quan đến việc tôi ủng hộ tên nào cho bài này. Vì "thuận miệng" hay "tinh thần dân tộc" đều không phải tiêu chí của tôi cho tên bài. Tôi chỉ nhận xét về lý do của bạn khi bạn muốn chọn tên "Gia Nã Đại", và muốn nói rằng lý do đó không hợp lý. Về phán đoán rằng chúng tôi "''chỉ sính việc nói chữ Tây nhưng chưa chắc đã phát âm đúng''". Điểm này thì vừa ra ngoài chủ đề, vừa không có cơ sở. Tại Wikipedia, cả hai đều dẫn đến sự không có hiệu quả. Mong bạn rút kinh nghiệm cho lần sau. [[Thành viên:Tmct|Tmct]] ([[Thảo luận Thành viên:Tmct|thảo luận]]) 13:09, ngày 26 tháng 5 năm 2008 (UTC) Mình Nghĩ từ Hán Việt ngày nay cũng là tiếg việt mà thôi, dù có nguồn gốc rất xa xưa là tiếng hán, ừ, mình khi nhắc đến một vùng nào hay việc gì với một số người lơn tuổi đa phần mình không sử dụng được tên nguyên bản mà mình phải chuyển sang âm hán việt để họ hiểu không ah, VD: khi nhắc tới australia thì hiển nhiên mình pải nói là Nước Úc [[Thành viên:Nam thuan|Nam Thuan]] ([[Thảo luận Thành viên:Nam thuan|thảo luận]]) 12:44, ngày 16 tháng 2 năm 2011 (UTC) ==Lãnh thổ tự trị== Tôi đã bỏ từ "tự trị" ra khỏi "lãnh thổ tự trị" vì lý do các tỉnh bang của Canada thật sự mới là những vùng tự trị cao hơn so với các lãnh thổ. Các lãnh thổ được điều hành trực tiếp từ chính phủ trung ương nên không thể gọi là lãnh thổ tự trị được. [[Thành viên:Motthoangwehuong|Lê Sơn Vũ]] ([[Thảo luận Thành viên:Motthoangwehuong|thảo luận]]) 00:23, ngày 1 tháng 4 năm 2008 (UTC) == Câu đề mục ==
10623
859
Thảo luận Thành viên:Mth
3
null
null
71463929
71463856
2024-06-21T20:36:21
false
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/71463856|71463856]] của [[Special:Contributions/149.19.161.188|149.19.161.188]] ([[User talk:149.19.161.188|thảo luận]])
wikitext
text/x-wiki
s9l2eu0ufq4to1mvtyoa55edsub87v8
{ "username": null, "id": null, "ip": "118.68.4.222" }
{{TOCright}} ==Gia Nã Đại== Hi, welcome to Wikipedia! Thank you for making so many contributions so quickly. We've already decided on [[Wikipedia:Thảo Luận#Orthography]] to use the "Vietnamized" names for countries, cities, etc. "Canada" is the English name, so we probably won't use it. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 04:02, 3 Mar 2004 (UTC) ==Phép== Có phép dùng hình [[:Image:Dong duong.jpg]] không? Nếu không thì phải xin phép dùng này trước truyền lên. Cám ơn. &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguy&#7877;n]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 23:51, 8 Sep 2004 (UTC) ==Alberti== Mth không nên redirect Leon Battista Alberti về Alberti vì chỉ nói về kiến trúc sư Ý chúng ta cũng đã có 2 ông Alberti: Leon Battista và Alberto di Giovanni Alberti. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 20:09, ngày 03 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Kiến trúc sư hiện đại== Đó là tôi dịch từ "Modernist architect". Mth muốn dịch cụm từ đó thành gì? [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 21:35, ngày 03 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Vấn đề bản quyền == Tôi thấy một số bài bạn đưa lên được chép nguyên văn (hay cả chục câu liên tiếp) từ một số nguồn có thể tìm được trên mạng. Ví dụ bài [[Ngô Huy Quỳnh]] có phần rất giống tại [http://www.vnn.vn/vanhoa/2003/6/14644/ đây]. Mong bạn lưu ý về [[Wikipedia:Quyền tác giả|bản quyền]] và chỉnh sửa nội dung để hợp lệ, nếu không chúng sẽ bị treo bảng vi phạm bản quyền và xóa bỏ sau một thời gian. Mong bạn tiếp tục đóng góp. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 05:11, ngày 04 tháng 2 năm 2006 (UTC) OK tôi sẽ sửa lại [[Thành viên:Mth|Mth]] 05:16, ngày 04 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Xin bạn cũng nhớ đưa thông tin nguồn gốc của những hình ảnh mà bạn đã truyền lên. Xin cảm ơn. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 05:21, ngày 04 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Khi tạo bài mới == Chào [[Thành viên:Mth|Mth]]. Khi tạo bài mới, nếu có thể, xin [[Thành viên:Mth|Mth]] gắn thêm dòng <nowiki>{{Sơ khai}}</nowiki> nếu bài còn chưa đầy đủ, gắn tiêu bản thể loại và các liên kết về các trang tương ứng của các Wikipedia khác. [[Thành viên:Mth|Mth]] có thể xem phần lịch sử của những bài mà [[Thành viên:Mth|Mth]] đã viết để xem thành viên khác đã làm như thế nào. Mong [[Thành viên:Mth|Mth]] tiếp tục đóng góp cho dự án này. [[Thành viên:Phan Ba|Phan Ba]] 07:44, ngày 09 tháng 2 năm 2006 (UTC) == [[:Hình:Mama.jpg]] == Chào bạn, Cám ơn các đóng góp của bạn. Mời bạn trở lại [[:Hình:Mama.jpg]] để điền thêm thông tin về [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh|thẻ quyền]] VÀ '''giải thích tạo sao thẻ quyền này áp dụng'''. Nếu có khó khăn, mời bạn xem [[Wikipedia:Truyền lên hình ảnh]], [[Wikipedia:Quyền về hình ảnh]], [[Wikipedia:Quyền tác giả]] hoặc đặt câu hỏi tại [[Wikipedia:Bàn giúp đỡ]]. Một lần nữa cám ơn bạn đã hợp tác.- [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 11:09, ngày 09 tháng 2 năm 2006 (UTC) Hiện giờ tôi chưa tìm ra nguồn, phiền các bạn xóa giúp bức hình này. Cảm ơn [[Thành viên:Mth|Mth]] 19:23, ngày 09 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Cám ơn bạn đã trả lời. Nếu bạn tìm lý do phù hợp với [[Wikipedia:Quyền về hình ảnh]], bạn luôn có thể truyền lên lại. Mong được tiếp tục hợp tác với bạn. - [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 08:33, ngày 10 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Các hình == Xin chào một lần nữa, Bạn có thể giúp ghi lại thông tin nguồn gốc và bản quyền cho các hình sau được không? *[[:Hình:Theo.jpg]] *[[:Hình:Ledai.jpg]] *[[:Hình:Huyquynh.jpg]] *[[:Hình:Walking01.jpg]] *[[:Hình:Caoluyen.jpg]] *[[:Hình:Crown.jpg]] *[[:Hình:Behrens.jpg]] *[[:Hình:Gropius.jpg]] *[[:Hình:Dong duong.jpg]] Cám ơn bạn- [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 08:46, ngày 10 tháng 2 năm 2006 (UTC) Quả thật rất khó để có thể tìm ra được copyright của những hình đó, nên tạm thời ta có thể xóa [[Thành viên:Mth|Mth]] 16:33, ngày 10 tháng 2 năm 2006 (UTC) ::Những bức hình chân dung này có thể dùng theo điều khoản sử dụng hợp lí, dùng để minh họa chân dung cá nhân [[Thành viên:Mth|Mth]] 07:34, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Khi dùng hợp lý, ghi thêm giải thích tại sao nó hợp lý vào hình và cố gắng trong thời gian sớm tìm hình tự do thay thế.[[Thành viên:134.157.170.184|134.157.170.184]] 08:44, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Sir== Đừng dịch ''Sir''. Khi ''sir'' (không viết hoa) thì có thể dịch được (thí dụ, "thưa ông", "thưa cụ", "thưa ngài"), khi ''Sir'' (viết hoa) thì tôi hoàn toàn giữ dạng đó từ ngày tôi viết cho Wikipedia tiếng Việt, vì nó có thể xem là một loại danh từ riêng. ''Lord'' (khi viết hoa) cũng vậy. Hãy đọc thảo luận về Walter Gropius, tôi có ý kiến tại đó cho Mtx. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 22:57, ngày 10 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Xếp theo thứ tự ABC == Xin nhớ xếp thứ tự bằng họ trước tên sau. Ví dụ [[Philip Johnson]] phải viết thể loại là <code><nowiki>[[Thể loại:Kiến trúc sư theo thứ tự ABC|Johnson, Philip]]</nowiki></code>. Tương tự cho các thể loại khác. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 23:06, ngày 10 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Thể loại mẹ == Xin chào [[Thành viên:Mth|Mth]], Khi xếp thể loại các bài viết, chúng ta dùng thể loại nhỏ nhất, để tránh việc các thể loại lớn bị đầy tràn. Ví dụ: Bảo tàng Louvre vào Bảo tàng Pháp, như vậy là đã đủ. Thể loại Bảo tàng Pháp nằm trong thể loại Bảo tàng và thể loại Bảo tàng đã nằm trong thể loại Công trình văn hóa... Khi có ít bài bạn chưa nhận ra lợi ích của việc xếp loại này. Khi có nhiều bài, việc xêp loại theo cấu trúc này tiện lợi hơn. Hy vọng chú ý này giúp bạn, [[Thành viên:134.157.170.184|134.157.170.184]] 08:47, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) [[:Thể loại:Trào lưu Kiến trúc]] chưa có bài viết nào. Nên giữ hay xóa đi?--[[Thành_viên:Apple|An Apple of Newton]] 18:19, ngày 01 tháng 4 năm 2006 (UTC) == Giấy phép == Khi bạn truyền lên hình từ Wikipedia ngoại ngữ, hãy dùng đúng giấy phép mà hình ở Wikipedia ngoại ngữ đã dùng. Ví dụ, nếu hình gốc có giấy phép sử dụng hợp lý, bạn đừng dùng GFDL-self, do bạn '''không''' phải là tác giả của hình. Xin cám ơn. - [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 09:14, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Xin bạn làm ơn dành vài giây đọc [[Wikipedia:Truyền lên hình ảnh#Hình từ Wikipedia ngoại ngữ]] và làm theo đúng hướng dẫn tại đó. Điều này giúp tiết kiệm thời gian cho cộng đồng: không phải đi sửa lại giấy phép hay xóa hình bạn truyền lên đã có ở [[:commons:]].- [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 09:30, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Vấn đề bản quyền của Hình:Rochester Sanctuary.jpeg== Cám ơn bạn đã truyền lên tập tin [[:Hình:Rochester Sanctuary.jpeg]]. Tuy nhiên, tập tin đó có thể bị xóa gần đây nếu chúng ta không biết ai giữ bản quyền và nếu không biết về tình trạng quyền tác giả. Quỹ Hỗ trợ [[Wikimedia]] rất cẩn thận về những hình ảnh và âm thanh ở [[Wikipedia]] do luật [[quyền tác giả]] (xem [[Wikipedia:Quyền tác giả|quy định quyền tác giả]] của Wikipedia). Người giữ bản quyền thường là tác giả, người chủ của tác giả, hay người cuối cùng được quyền của tác phẩm đó. Chúng ta chú thích thông tin về bản quyền dùng các tiêu bản về giấy phép. Ba loại giấy phép căn bản ở Wikipedia là [[nội dung mở]], [[phạm vi công cộng]], và [[sử dụng hợp lý]]. Xin hãy tìm tiêu bản thích hợp nhất ở [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh]] và nhúng nó vào trang mô tả tập tin dùng mã này: <code><nowiki>{{TÊN CỦA TIÊU BẢN}}</nowiki></code>. Xin hãy chú thích về bản quyền ở các tập tin mà bạn đã truyền lên hay sẽ truyền lên trong tương lai. Nhớ là những tập tin thiếu thông tin này có thể bị xóa bởi một [[Wikipedia:Người quản lý|người quản lý]] ở đây. Nếu bạn còn thắc mắc, mời bạn liên lạc với tôi bằng cách nhắn tin vào trang thảo luận của tôi. Cám ơn bạn. - [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 09:39, ngày 13 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Hi!== Xem ảnh của [[Thành viên:Mth|Mth]] truyền lên, thấy nhiều ảnh đẹp nhỉ, thế có chụp được nhiều ảnh công trình kiến trúc của Châu Á không ? [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 04:59, ngày 19 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Định dạng hình == Khi bạn tạo những hình có một số màu cố định (như trắng đen), xin bạn hãy dùng định dạng [[PNG]] hay [[GIF]] vì chúng không làm màu bị lan tràn như định dạng [[JPG]] (JPG hợp hơn cho những hình nhiều màu). [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 17:26, ngày 20 tháng 2 năm 2006 (UTC) :hình có một số màu cố định dùng [[SVG]] là hay nhất. Nó dễ sửa chữa sau này. [[:commons:]] đang có chiến dịch thay các định dạng khác bằng SVG.[[Thành viên:134.157.170.125|134.157.170.125]] 14:14, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Xóa hình == Khi bạn đăng hình mới, hình cũ tự động không hoạt động nữa. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] :Xem [[Trợ giúp:Truyền lên hình ảnh]] và [[Trợ giúp:Hình ảnh]] có nói về ghi đè hình cũ.[[Thành viên:134.157.170.125|134.157.170.125]] 14:15, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Học cách làm bảng== Xem các loại bài tôi đã và đang viết về [[Thế vận hội Mùa đông 2006]] nếu Mth muốn biết thêm. Khi cảm thấy ''comfortable'' thì xem thêm [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2006#Lễ bốc thăm & Cách giao đấu]] để xem cái cây diễn tả cách giao đấu tôi đã lập ra. Tôi chưa hoàn tất nó vì nó cần các đường thẳng nối các hộp vài với nhau. Tôi đã có ý tưởng để làm (chỉ dùng 1 hay 2 cạnh của một hộp) nhưng tôi chưa có thời giờ. Mth có thể giúp tôi lúc đó khi đã quá thông thạo cách làm các bảng. Nếu có câu hỏi thì hỏi tôi. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 02:51, ngày 24 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Xem thêm [[Trợ giúp:Tạo bảng]]. Sau này khi bạn đã thành thạo, mời bổ sung cho bài trợ giúp này để giúp người khác.[[Thành viên:134.157.170.125|134.157.170.125]] 14:16, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Re: Đại học Xây dựng Hà Nội== Tôi nghĩ nếu Thành phố Hồ Chí Minh, một ngày nào đó, lập ra một đại học xây dựng thì chúng ta phải làm như vậy. Và tôi, tuy không biết rõ, chắc là các thành phố (không phải tại Việt Nam) khác cũng đã có các đại học xây dựng. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 03:05, ngày 24 tháng 2 năm 2006 (UTC) == Trang thành viên == Bạn chú ý không viết vào trang thành viên của người khác, trừ trường hợp rất cần thiết. Tôi đã cắt lời bạn trao đổi với thành viên Lê Phương Loan, đem sang phần [[Thảo luận Thành viên:Lê Phương Loan]]. [[User:Avia|Avia]] <sup><font color="DarkGreen">[[User talk:Avia|(thảo luận)]]</font></sup> 08:17, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) :Xem thêm [[Wikipedia:Trang cá nhân]] và [[Wikipedia:Trang thảo luận]].[[Thành viên:134.157.170.125|134.157.170.125]] 14:17, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) ==Bauhaus== Theo tôi được biết thì tiền thân của học phái Bauhaus là ở Weimar, sau đó trường Bauhaus là cơ sở của học phái này. Trường Bauhaus chính là bản tuyên ngôn của học phái đó. Khu vực xưởng thì có mảng kính lớn, tràn ngập ánh sáng. Khu lớp học thì có kính vừa phải, ánh sáng vừa phải. Khu ký túc xá thì có chế độ ánh sáng phù hợp với chức năng ở của sinh viên. Nếu Mth có nhiều thời gian rảnh thì làm trang Trang chính Kiến trúc đi. Có thể làm thử ở trang [[Thảo luận thành viên:Mth/Trang chính Kiến trúc]] [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 14:24, ngày 28 tháng 2 năm 2006 (UTC) Về Bauhaus chắc bạn biết rõ hơn tôi. Ok, bạn sửa tùy ý. Mth xem thử cổng tri thức kiến trúc ở [[:fr:Portail:Architecture_et_Urbanisme]]. Tôi thấy ở bên đó, phía đầu trang có các ảnh công trình đặt cạnh nhau như thế, không có viền, trông đẹp hơn là tạo galery. Tôi nghĩ là trang tiếng Việt có thể có thêm phần đó. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 02:17, ngày 01 tháng 3 năm 2006 (UTC) Còn thiếu phiếu của bạn bên bài [[Đăk Lăk]]. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 12:02, ngày 01 tháng 3 năm 2006 (UTC) ==Tên nước ngoài== "''Tại sao lại phải tự làm khó mình đi ???''" Không, tôi không làm khó đâu. Tôi làm để dễ hơn trong tương lai. Mth biết cái pipe trick, phải không? Nó có dạng <nowiki>[[X|Y]]</nowiki>. Tất cả các tên không là tên tiếng Việt, tôi nghĩ, nên được viết ở dạng gốc. Khi tìm được, hay khi có, tên tiếng Việt thì chúng ta chỉ cần ''pipe'' nó sang cái tên tiếng Việt đó; thí dụ, <nowiki>[[London|Luân Đôn]]</nowiki>. Cái hay của phương pháp này là trong một ''paragraph'' có tính chất Pháp chúng ta có thể dùng <nowiki>[[London|Londre]]</nowiki> và trong một ''paragraph'' có tính chất Hán-Việt chúng ta có thể dùng <nowiki>[[London|Luân Đôn]]</nowiki> và cả hai đều được mang về cùng một bài. Hơn nữa, người đọc học được thêm tên chính thức của nơi đó. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 20:27, ngày 07 tháng 3 năm 2006 (UTC) :Đề nghị Mth xem và thảo luận: [[Thảo luận Thành viên:Apple#Danh sách quốc gia]].--[[Thành_viên:Apple|An Apple of Newton]] 01:50, ngày 08 tháng 3 năm 2006 (UTC) "''MB có thể giải thích tại sao lại sửa Aristotle trong bài Platon thành Aristoteles được ko, tiếng Anh ông này là Aristotle, tiếng Pháp Aristote, tiếng Hy lạp là Αριστοτέλης phiên âm thành Aristotelēs, xưa nay sách vở tiếng việt đều viết là Aristotle ?''" Nếu Mth hỏi tôi các sách tiếng Việt, đa số, dùng như thế nào cho tên của ông này thì tôi không trả lời được vì tôi hoàn toàn không biết. (Tôi nghĩ, nhưng không chắc, là các người bị ảnh hưởng Pháp sẽ viết Aristote, các người theo ảnh hưởng Mỹ sẽ viết Aristotle và phần còn lại sẽ viết vơí một trong nhiều loại phiên âm tên của ông này, như A-rítx-tốt, Aritôt... Do đó, tôi [[chuyển tự tiếng Hy Lạp sang ký tự Latinh]] và để mọi ngươì tranh cãi về cái tên "tiếng Việt"của ông này. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 10:29, ngày 13 tháng 3 năm 2006 (UTC) *"''Thực sự là tôi vẫn cho rằng chọn cách viết thông dụng như tiếng Anh thì hơn hơn...''"; with my maternal tongue being English, of course I agree with that, but it begs the question "Why English?" and that leads to "Why not the native tongue from which it comes?" *"''...phần kia cũng chỉ là phiên âm latin hóa để tham khảo''"; please differentiate between "to transcribe" (phiên âm), which I try to avoid like staying away from a hot potato, and "to transliterate" (chuyển tự), which is a set of standards that have been developed by linguists over the last century. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 01:23, ngày 14 tháng 3 năm 2006 (UTC) ==Kiến trúc Lưỡng Hà cổ đại== Bài này không rõ là có phải Mth dịch từ bên tiếng Anh sang à, nếu đúng như vậy thì Mth dịch tiếp đi. Casa đang đợi bạn dịch và sẽ bổ sung sau. (Sợ bị đụng hàng) :-)) [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 04:52, ngày 22 tháng 3 năm 2006 (UTC) Hình mới vẽ và truyền lên, Mth vẽ bằng tay hay máy vậy ? Chỉ là casa hơi tò mò một chút để học hỏi thôi. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 08:57, ngày 22 tháng 3 năm 2006 (UTC) Cám ơn Mth, bây giờ mình mới biết đến chương trình này. Hôm trước nhìn hình vẽ của Mth mà đoán mãi không ra được Mth vẽ bằng cách nào. Hình đó sẽ vẽ được đúng như thế nhưng không dùng chương trình đó thì chắc phải dùnh cách thủ công, mà mình đoán là chắc Mth không hơi đâu mà phải dựng bằng tay làm gì cho mất công. Mình bắt đầu có vẻ thích chương trình này rồi đấy. ;-)) [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 02:33, ngày 23 tháng 3 năm 2006 (UTC) Nếu Mth gửi được mà không gặp khó khăn gì thì tốt quá. Tôi đang loay hoay tìm cách crack của nó trên mạng mà vẫn chưa thấy. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 05:54, ngày 23 tháng 3 năm 2006 (UTC) Mth à, cám ơn Mth đã gửi tài liệu, nhưng ...hichic, cái RapidShare yêu cầu phải có tài khoản ở đó để sử dụng được RapidGet. Software này có lớn không ? Mth có thể gửi bằng [http://www.yousendit.com/ yousendit] cho mình được không ? Làm phiền Mth lần nữa, sau khi kích vào Free, nó hiện ra trang này [http://rapidshare.de/]] và chẳng có link nào cả. Bi giờ làm tiếp theo như thế nào nữa ? [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 07:51, ngày 24 tháng 3 năm 2006 (UTC) Đúng là mình đi hơi lòng vòng thật, lần trước cũng đã tải SU từ trang đó, sau đó Mth cho Generate, mình nghĩ là khác version (nó là 5.0 232 mà) nên đã không sử dụng cho cái SU đó. Nhưng bây giờ thì ổn rồi, cám ơn Mth nhiều nhé. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 05:34, ngày 25 tháng 3 năm 2006 (UTC) ==Giấy phép hình ảnh== Xin bạn cho biết thông tin bản quyền liên quan đến [[:Hình:Dong duong.jpg]], nếu không có trả lời từ phía bạn, hình này có thể bị xóa. [[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 10:55, 7 tháng 10 2006 (UTC) == Quay trở lại == Dạo này anh quá bận nên ít tham gia Wiki? Chúc mừng năm mới. [[Thành_viên:Apple|An Apple of Newton]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Apple|thảo luận]]</sup> 01:27, ngày 30 tháng 12 năm 2006 (UTC) :Chúc Mth năm mới có nhiều niềm vui, hạnh phúc và không quên Wiki ;). [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 11:07, ngày 16 tháng 2 năm 2007 (UTC) ::Tiêu bản đã sửa xong rồi, Mth xem liệu như thế đã ổn chưa ? [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 09:10, ngày 4 tháng 4 năm 2007 (UTC) == [[:Image:SixIonicOrders.jpg]] == Hey, could you please explain why this picture is in the public domain? If you don't it'll be deleted within 7 days. Thanks, [[Thành viên:Yonatan|Yonatan]] 15:14, ngày 22 tháng 4 năm 2007 (UTC) :The same is true for most of the pictures you uploaded to commons, you can see a list [http://commons.wikimedia.org/w/index.php?title=Special:Log&user=Mth here]. [[Thành viên:Yonatan|Yonatan]] 18:54, ngày 22 tháng 4 năm 2007 (UTC) ==請增加[[Quốc phụ]]([[:en:Father of the Nation]])的內容== 請你增加[[Quốc phụ]]([[:en:Father of the Nation]])的內容,我不明白Latin越南文。--[[Thành viên:自由越南青年|自由越南青年]] 11:02, ngày 26 tháng 4 năm 2007 (UTC) ==Tiêu bản:Campaign== Mth hãy xem cái [[:Tiêu bản:Campaign]]. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 09:45, ngày 2 tháng 5 năm 2007 (UTC) == Các thảo luận hiện nay == Mời anh tham gia các thảo luận về việc [[Thảo luận Wikipedia:Tiêu chuẩn đưa vào#Thay đổi tiêu chuẩn về số hít của Google|thay đổi số hít của Google trong tiêu chuẩn đưa vào]] và [[Wikipedia:Thảo luận#Hình ảnh|cấm truyền hình ảnh lên Wikipedia tiếng Việt]]. [[Thành_viên:Apple|An Apple of Newton]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Apple|thảo luận]]</sup> 15:08, ngày 16 tháng 5 năm 2007 (UTC) == Hình ảnh == Hiện nay, có người đề nghị xóa [[:Hình:Crown.jpg]] vì thiếu thông tin về nguồn gốc và bản quyền. Đề nghị anh xem lại hình này cũng như các hình khác anh đã truyền lên ''(xem [http://vi.wikipedia.org/w/index.php?limit=50&title=%C4%90%E1%BA%B7c+bi%E1%BB%87t%3AContributions&contribs=user&target=Mth&namespace=6])'' để thêm thông tin. [[Thành_viên:Apple|An Apple of Newton]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Apple|thảo luận]]</sup> 11:36, ngày 31 tháng 5 năm 2007 (UTC) ==Vấn đề bản quyền đối với Tập tin:Tadaoando.JPG== Cảm ơn bạn đã tải lên [[:Tập tin:Tadaoando.JPG]]. Hình này được ghi nhận là chưa xác định tình trạng bản quyền của hình, điều này là yêu cầu bắt buộc của [[Wikipedia:Quy định sử dụng hình ảnh|quy định về hình ảnh]] của Wikipedia. Nếu bạn không chỉ ra được tình trạng bản quyền trên trang mô tả của hình, sử dụng [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh|thẻ quyền]] thích hợp, nó có thể bị xóa một lúc nào đó trong vòng bảy ngày tới. Nếu bạn còn tải lên các tập tin khác, hãy kiểm tra lại xem bạn đã ghi nguồn và ghi thẻ cho nó chưa. Bạn có thể xem danh sách tập tin bạn đã tải lên tại [{{fullurl:Special:Log|type=upload&user={{PAGENAMEE}}}} liên kết này] Đây là thông báo tự động từ [[User:TVT-bot|TVT-bot]]. Để có được sự trợ giúp về các quy định sử dụng hình ảnh, mời xem [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin]] hoặc nhắn tin cho [[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|người chủ]] con bot này hoặc một [[Wikipedia:Bảo quản viên|bảo quản viên]] Wikipedia. Cảm ơn sư hợp tác của bạn. 18:04, ngày 5 tháng 1 năm 2009 (UTC) ==Vấn đề về nguồn gốc của Hình:Dhxd.gif== [[Hình:Nuvola apps important blue.svg|64px|trái|trái|Vấn đề bản quyền hình]] Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Hình:Dhxd.gif]]'''. Tôi để ý thấy rằng trang mô tả của hình hiện nay không xác định ai là người tạo nên nội dung, do đó tình trạng [[bản quyền]] là không rõ ràng. Nếu bạn không tự tạo nên tập tin này, bạn sẽ cần phải xác định người chủ giữ bản quyền là ai. Nếu bạn lấy nó từ một trang web, thì những thông tin cần phải ghi là một liên kết đến trang web mà hình đó được lấy về, cùng với việc ghi lại các điều khoản sử dụng nội dung của trang web đó. Tuy nhiên, nếu người giữ bản quyền khác với người phát hành trang web, bản quyền của họ cũng nên được công nhận. Ngoài việc ghi thêm nguồn gốc, xin hãy thêm một thẻ quyền thích hợp nếu tập tin đó chưa ghi thẻ quyền. Nếu bạn đã tạo/chụp nên tấm ảnh, đoạn âm thanh, hoặc phim thì bạn có thể dùng thẻ quyền {{tl|GFDL-self}} để phát hành nó dưới [[GFDL]]. Nếu bạn tin rằng tập tin thỏa mãn những tiêu chuẩn tại [[Wikipedia:Nội dung không tự do]], hãy dùng một thẻ như {{tlp|sử dụng hợp lý trong bài|tên bài viết}} hoặc một trong các thẻ khác liệt kê tại [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh#Sử dụng hợp lý]]. Mời xem [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh]] để có danh sách đầy đủ các thẻ quyền mà bạn có thể sử dụng. Nếu bạn đã tải lên các hình khác, hãy kiểm tra lại bạn đã ghi nguồn và thêm thẻ quyền hay chưa. Bạn có thể tìm thấy danh sách các tập tin mà bạn đã tải lên tại [http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:Log&type=upload&user=Mth liên kết này]. '''Những hình ảnh không rõ nguồn gốc và không ghi thẻ quyền sẽ bị xóa một tuần sau khi bị đánh dấu''', như mô tả tại [[Wikipedia:Quy định xóa trang#H2|tiêu chuẩn xóa nhanh]]. Nếu hình được giữ bản quyền theo [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh#Sử dụng hợp lý|giấy phép không tự do]] (theo [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý]]) '''hình sẽ bị xóa [[WP:XT#H7|sau 48 giờ]] sau 01:53, ngày 27 tháng 12 năm 2009 (UTC)'''. Nếu bạn có câu hỏi xin hãy hỏi chúng tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|Trang các câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Cảm ơn.<!-- Template:Thiếu nguồn gốc hình-tb -->--'''<span>[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|<span style="background:yellow;color:red><font color=#B8860B>minhhuy*=</font></span>]]'''</span><sup><font style="text-decoration:blink"><small>'''''<font color=green>[[thảo luận Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy#footer|talk]]</font>'''''<font color=lime>-[[Special:Đóng góp/Trần Nguyễn Minh Huy|butions]]</font></small></font></sup> 01:53, ngày 27 tháng 12 năm 2009 (UTC) ==Thiếu mô tả sử dụng hợp lý đối với Tập tin:FreedomTower3.jpg== [[Tập tin:Nuvola apps important yellow.svg|trái|55px|Thiếu giấy phép và nguồn gốc]]Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:FreedomTower3.jpg]]'''. Tôi thấy trang mô tả hình của bạn hiện không xác định ai là người đã tạo nên nó, do đó tình trạng [[bản quyền]] cũng không rõ ràng. Nếu bạn không tự tạo ra tập tin, bạn cần phải có lời giải thích hợp lý tại sao bạn có quyền dùng nó tại Wikipedia (xem cách ghi thẻ quyền ở dưới), đồng thời bạn cần ghi rõ bạn tìm thấy nó ở đâu, mà trong đa số trường hợp đó là địa chỉ trang web mà bạn đã lấy, và các điều khoản sử dụng được ghi trong trang web đó. Tập tin này cũng không có thẻ quyền, và bạn '''phải''' ghi. Nếu bạn tạo/chụp bức ảnh, âm thanh, hoặc video, bạn nên dùng thẻ {{tl|GFDL-self}} để phát hành nó theo [[GFDL]]. Nếu bạn tin rằng tập tin phù hợp với các tiêu chí tại [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý]], hãy dùng một thẻ như {{tlp|sử dụng hợp lý trong bài|tên_bài}} hoặc một trong những thẻ khác liệt kê tại [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh#Sử dụng hợp lý]]. Mời xem [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh]] để có danh sách đầy đủ các thẻ quyền mà bạn có thể dùng. Nếu bạn còn tải lên các tập tin khác, hãy kiểm tra lại xem bạn đã ghi nguồn và ghi thẻ cho nó chưa. Bạn có thể xem danh sách tập tin bạn đã tải lên tại [{{fullurl:Special:Log|type=upload&user={{PAGENAMEE}}}} liên kết này]. '''Hình thiếu nguồn gốc và giấy phép có thể bị xóa sau một tuần từ khi bị đánh dấu''', theo [[Wikipedia:Quy định xóa trang#H2|tiêu chuẩn xóa nhanh]]. Nếu hình được giữ bản quyền và [[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh#Sử dụng hợp lý|không tự do]] (theo [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý]]) thì '''hình sẽ bị xóa sau 48 giờ kể từ khi thông báo này'''. Nếu bạn có câu hỏi xin hãy đặt câu hỏi tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|Trang các câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Cảm ơn.[[Thành viên:Quangbao|Quangbao]] ([[Thảo luận Thành viên:Quangbao|thảo luận]]) 02:14, ngày 3 tháng 11 năm 2010 (UTC) ==Vấn đề bản quyền về hình ảnh đối với Hình:MetLife Building daytime.jpg== [[Hình:Nuvola apps important.svg|32px|trái|Vấn đề Bản quyền Hình ảnh]] Cảm ơn bạn đã tải lên [[:Hình:MetLife Building daytime.jpg]]. Tuy nhiên, hiện nay nó thiếu thông tin về tình trạng bản quyền. Wikipedia rất xem trọng vấn đề [[Wikipedia:Quyền tác giả|bản quyền]]. Nó có thể bị xóa trong thời gian tới, trừ khi bạn có thể xác định '''giấy phép''' và '''nguồn gốc''' của hình. Nếu bạn biết những thông tin này, bạn có thể thêm một '''[[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh|thẻ quyền]]''' vào [[Trợ giúp:Hình ảnh|trang mô tả hình]]. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin hãy tự nhiên nêu nó lên tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|trang những câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Xin cảm ơn lần nữa về sự hợp tác của bạn. [[Thành viên:Pq|pq]] ([[Thảo luận Thành viên:Pq|thảo luận]]) 16:46, ngày 24 tháng 7 năm 2011 (UTC) ==Vấn đề bản quyền về hình ảnh đối với Hình:Alberti.jpg== [[Hình:Nuvola apps important.svg|32px|trái|Vấn đề Bản quyền Hình ảnh]] Cảm ơn bạn đã tải lên [[:Hình:Alberti.jpg]]. Tuy nhiên, hiện nay nó thiếu thông tin về tình trạng bản quyền. Wikipedia rất xem trọng vấn đề [[Wikipedia:Quyền tác giả|bản quyền]]. Nó có thể bị xóa trong thời gian tới, trừ khi bạn có thể xác định '''giấy phép''' và '''nguồn gốc''' của hình. Nếu bạn biết những thông tin này, bạn có thể thêm một '''[[Wikipedia:Thẻ quyền cho hình ảnh|thẻ quyền]]''' vào [[Trợ giúp:Hình ảnh|trang mô tả hình]]. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin hãy tự nhiên nêu nó lên tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|trang những câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Xin cảm ơn lần nữa về sự hợp tác của bạn. [[Thành viên:Pq|pq]] ([[Thảo luận Thành viên:Pq|thảo luận]]) 17:04, ngày 24 tháng 7 năm 2011 (UTC) ==Dự án phát sinh thể loại bán tự động== Mời bạn cho ý kiến ở [[Thảo luận Wikipedia:Dự án/Phát sinh thể loại bán tự động]]. Cảm ơn bạn.{{User|Alphama}} ==Mời tham gia biểu quyết== Mời bạn tham gia biểu quyêt về việc xóa nhanh các bài vi phạm bản quyền tại [[Wikipedia:Biểu quyết/Xóa nhanh các bài vi phạm bản quyền]] {{User|Alphama}} ==Mời tham gia biểu quyết== Mời bạn tham gia biểu quyết về việc thay đổi quy định bài viết tốt tại [[Wikipedia:Biểu quyết/Thay đổi quy định BVT]] và cách viết tên tiếng Việt tại [[Wikipedia:Biểu quyết/Cách viết tên tiếng Việt của những người gốc Việt tại Wikipedia tiếng Việt]] {{User|Alphama}} ==Mời tham gia ý kiến== Chào bạn, Mời bạn tham gia các thảo luận về tên [[Wikipedia:Thể loại|thể loại]] ở [[Wikipedia]] tại dự án '''[[Thảo luận Wikipedia:Dự án/Phát sinh thể loại bán tự động|Phát sinh thể loại bán tự động]]'''. Ý kiến của bạn rất quan trọng đến dự án này cũng như quá trình xây dựng thể loại tự động của Wikipedia nhằm nâng cao chất lượng dự án lâu dài. Cảm ơn bạn! Bot gửi lời mời thay cho {{User|Alphama}}. [[Thành viên:AlphamaBot4|AlphamaBot4]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot4|thảo luận]]) 04:58, ngày 17 tháng 7 năm 2016 (UTC) == Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận mở đầu năm 2017== Chào bạn, [[Wikipedia Tiếng Việt]] năm 2017 có 1 số thay đổi về mặt nhân sự và quy định. Trân trọng mời bạn tham gia các biểu quyết sau: * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên]] * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên]] * [[Wikipedia:Thảo luận/Sửa quy trình đề cử bài viết chọn lọc]] Xin cảm ơn trước vì sự quan tâm và tham gia của bạn. ''Thành thật xin lỗi nếu tin nhắn làm phiền bạn hoặc trùng lặp với các lời mời trước đó.'' [[Thành viên:AlphamaBot4|AlphamaBot4]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot4|thảo luận]]) 13:57, ngày 9 tháng 2 năm 2017 (UTC) == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Thảo luận/Chiến lược phong trào Wikipedia tiếng Việt 2017|Chiến lược phong trào Wikipedia tiếng Việt 2017]]== Trân trọng mời bạn tham gia [[Wikipedia:Thảo luận/Chiến lược phong trào Wikipedia tiếng Việt 2017|Chiến lược phong trào Wikipedia tiếng Việt 2017]]. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài]]== Hello, bạn vẫn khỏe chứ. Trân trọng mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài]]. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên]]== Chào bạn, bạn vẫn khỏe chứ. Trân trọng mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên]]. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia các hoạt động tháng 05/2018== Chào bạn, bạn vẫn khỏe chứ? Trân trọng mời bạn tham gia các hoạt động: # [[Wikipedia:Thảo luận/Thành lập User Group]] # [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Hugopako]] Chúng tôi rất mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]]== Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]]. Ý kiến của bạn rất quan trọng với sự phát triển bền vững của dự án Wikipedia tiếng Việt. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia biểu quyết các thành viên quản trị Wikipedia tiếng Việt == Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia một số biểu quyết: * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Q.Khải]] * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn kiểm định viên/ThiênĐế98]] * [[Wikipedia:Biểu quyết/Bổ sung quy định Chống rối]] Ý kiến của bạn rất quan trọng với sự phát triển bền vững của dự án Wikipedia tiếng Việt. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}} ==Vấn đề về nguồn gốc của Tập tin:Thuytinh2.jpg== [[File:Copyright-problem.svg|64px|left|alt=|link=]] Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Thuytinh2.jpg]]'''. Tôi để ý thấy rằng trang mô tả của hình hiện nay không xác định ai là người tạo nên nội dung, do đó khiến tình trạng [[bản quyền]] không kiểm chứng được. Nếu bạn không tự tạo nên tập tin này, bạn sẽ cần phải xác định người chủ giữ bản quyền là ai. Nếu bạn lấy nó từ một trang web, thì những thông tin cần phải ghi là một liên kết đến trang web mà hình đó được lấy về, cùng với tóm tắt các điều khoản sử dụng nội dung của trang web đó. Tuy nhiên, nếu người giữ bản quyền khác với chủ trang web, bạn phải ghi công họ vào trang mô tả. Vui lòng bổ sung thông tin này bằng cách sửa lại [[:Tập tin:Thuytinh2.jpg|trang mô tả tập tin]]. Nếu thông tin cần thiết không được bổ sung trong vài ngày tới, tập tin sẽ bị xóa. Bạn có thể tham khảo '''[[Wikipedia:Quy định sử dụng hình ảnh|quy định sử dụng hình ảnh]]''' của chúng tôi để biết bạn được và không được tải hình nào lên Wikipedia. Nếu bạn đã tải lên các hình khác, hãy kiểm tra lại bạn đã ghi nguồn và thêm thẻ quyền hay chưa. Bạn có thể tìm thấy danh sách các tập tin mà bạn đã tải lên tại [//vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:Log&type=upload&user=Mth liên kết này]. Nếu bạn có câu hỏi xin hãy đặt chúng tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|Trang các câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Cảm ơn.<!-- Template:xh-thiếu nguồn gốc-tb --> [[User:Trần Nguyễn Minh Huy|'''<span style="color:green;">minhhuy</span>''']] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|thảo luận]])</sup> 09:35, ngày 15 tháng 4 năm 2020 (UTC) == Thư mời tham gia các biểu quyết == Chào bạn, bạn khỏe không? Hiện nay có 2 biểu quyết ở Wikipedia. Trong đó biểu quyết [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi Quy chế biểu quyết]] có tính quan trọng, ảnh hưởng đến cách hoạt động của dự án, mong bạn bớt chút thời gian để tham gia và nêu quan điểm của bạn. * [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi Quy chế biểu quyết]] * [[Wikipedia:Thảo luận/Đề xuất áp dụng quyền Giám sát viên tại Wikipedia tiếng Việt]] Tôi mong muốn lắng nghe ý kiến và quan điểm của bạn về các biểu quyết trên. Chúc bạn sức khỏe và nhiều niềm vui khi tham gia đóng góp tại Wikipedia. [[Thành viên:AlphamaBot2|AlphamaBot2]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot2|thảo luận]]) 23:42, ngày 16 tháng 6 năm 2020 (UTC) == Files with GFDL == Hi! You have uploded some files long ago with the license {{tl|GFDL}}. GFDL is not a good license. Would you be willing also to add {{tl|cc-by-sa-4.0}}? --[[Thành viên:MGA73|MGA73]] ([[Thảo luận Thành viên:MGA73|thảo luận]]) 17:07, ngày 12 tháng 7 năm 2020 (UTC) == Thư mời tham gia biểu quyết nhân sự == Chào bạn, [[Wikipedia Tiếng Việt]] hiện nay đã có hơn 1.2 triệu bài vì vậy cần thiết phải có đội ngũ nhân sự mới để quản lý nội dung cũng như đánh giá lại năng lực các BQV cũ. Mời bạn tham gia các biểu quyết tại: * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Thienhau2003]] * [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/P.T.Đ]] * [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/TuanUt]] Trân trọng! {{User|Alphama}} == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]] == Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên ở: * '''[[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/Tuanminh01 3]]''' Một số lưu ý: * Bạn tham khảo quy định [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]] để xem cách thức bầu và xem bạn đã hợp lệ để bỏ phiếu hay chưa. Nếu chưa, bạn được hoan nghênh nêu ý kiến ở phần '''Ý kiến'''. * Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt.Trân trọng! Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 22:24, ngày 3 tháng 9 năm 2020 (UTC) == Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết]] == Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia một số biểu quyết: * '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Tiêu chí áp dụng cho công cụ Content Translation]]''' * '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Thời gian biểu quyết ở Wikipedia Tiếng Việt]]''' Một số lưu ý: * Bạn tham khảo quy định [[Wikipedia:Biểu quyết]] để xem cách thức bầu và xem bạn đã hợp lệ bầu cử bỏ phiếu hay chưa. Nếu chưa, bạn được hoan nghênh nêu ý kiến ở phần '''Ý kiến'''. * Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt. Trân trọng! Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 05:59, ngày 13 tháng 9 năm 2020 (UTC) == Cố vấn == Chào bạn, nếu bạn có hứng thú, mời bạn đăng ký trở thành cố vấn cho các thành viên mới của Wikipedia tại [[Wikipedia:Dự án Phát triển cộng đồng/Danh sách thành viên cố vấn]]. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 16:57, ngày 13 tháng 3 năm 2021 (UTC) == Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận tìm đồng thuận == Chào bạn, trân trọng mời tham gia: * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật tiêu chí xóa nhanh]]''' ở dự án [[Wikipedia tiếng Việt]]. * Thảo luận tìm đồng thuận '''[[Thảo luận Wikipedia:Chủ đề#Tên bài]]'''. Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 12:04, ngày 31 tháng 3 năm 2021 (UTC) == Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận tìm đồng thuận == Chào bạn, trân trọng mời tham gia: * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật tiêu chí xóa nhanh]]''' ở dự án [[Wikipedia tiếng Việt]]. * Thảo luận tìm đồng thuận '''[[Thảo luận Wikipedia:Chủ đề#Tên bài]]'''. Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này. Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 09:20, ngày 15 tháng 4 năm 2021 (UTC) == Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận == Xin chào, mời bạn tham gia: * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật quy định Vô hiệu lá phiếu]]'''. * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Nguyentrongphu]]'''. Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này. Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 10:20, ngày 15 tháng 5 năm 2021 (UTC) == <span style="color:#6e60ae;letter-spacing: 2px;font-weight:bold;">Tháng 07/2021: Thư mời tham gia các biểu quyết/thảo luận</span> == <div style="border:1px solid;padding:5px;border-radius:5px;background-color:#ffd866"> [[Tập tin:Collab - Idil Keysan - Wikimedia Giphy stickers 2019.gif|250px|không_khung|phải]] Xin chào, mời bạn tham gia các biểu quyết/thảo luận sau: * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Bán khóa vô hạn bài bị phá hoại dai dẳng]]'''. * Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài]]'''. * Góp ý cho quy định: [[Wikipedia:Thảo_luận#Mời góp ý cho quy định Wikipedia:Người sửa bản mẫu/Nháp]]. * Thảo luận đồng thuận: [[Wikipedia:Thảo luận#Về Wikipedia:Độ nổi bật (người)]]. * Các thảo luận khác có thể tìm thấy ở [[Wikipedia:Thảo luận]]. Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này. Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 10:03, ngày 15 tháng 5 năm 2021 (UTC) </div>
46576
860
Thảo luận:Anh
1
null
null
26145780
26143018
2017-01-27T15:21:58
false
null
wikitext
text/x-wiki
828mujl5198lch4xz37unbd6njswait
{ "username": "Tran Trong Nhan", "id": "514768", "ip": null }
{{Thông báo thảo luận}} {{Dự án Anh|chất lượng=B|độ quan trọng=đặc biệt}} {{UCVBVTTB}} The text and the title is not corresponding to each other. Anh and the UK is not the same thing. It is a common mistake. I do not know the right translation for the United Kingdom. I think the title should be vương quốc Anh [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 19:02, 3 Mar 2004 (UTC) :Yes, that's correct, according to [http://www.mofa.gov.vn:8080/Web%20server/ForeignMissionsWeb.nsf/fcce0fbe91f0de05c725692f00124cdd/f04ed191bbb6bc9ec7256d280017390d?OpenDocument], which calls the UK by its formal name, ''Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len''. It's basically "United Kingdom of England and Northern Ireland," whereas the official name is "United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland." I don't think it's necessary to use the entire formal name as the title of the article (that could be in the introductory sentence), so what you suggested is good. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:07, 4 Mar 2004 (UTC) ::With all due respect, I'm not sure what the source says because it doesn't work, but this article and your explanation given are inaccurate. The official name for England is England. England is a country and one part of the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Great Britain includes England, Scotland and Wales. Northern Ireland isn't part of Britain but is part of the United Kingdom. England and the United Kingdom are not the same thing and should never be regarded as such. Please read the English Wikipedia for more information which is verified with accurate citations. Thanks. ~~ [[Đặc biệt:Đóng góp/86.160.183.145|86.160.183.145]] ([[Thảo luận Thành viên:86.160.183.145|thảo luận]]) 11:03, ngày 2 tháng 2 năm 2013 (UTC) ==Lỗi template== Tại sao template của bài viết này bị lỗi thế nhỉ? [[Thành_viên:Vietbio|Vietbio]] 10:01, ngày 23 tháng 10 năm 2005 (UTC)
1985
861
Labrador
0
null
null
72032050
72032045
2024-12-20T14:43:46
false
null
wikitext
text/x-wiki
diqm8cx7m4fynb0akdi61mlxh6t7pdu
{ "username": "NVQAnh", "id": "923118", "ip": null }
{{Geobox|Lãnh thổ | name = Labrador<br />''Nunatsuak'' ([[Inuttitut]])<ref>{{chú thích web |title=Labrador Nunatsuak: Stories of the Big Land |url=http://www.heritageislands.com/store/en/our_products/books_dvd/c336192/c335027/p16970802.html |ngày truy cập=2018-07-27 |archive-date = ngày 12 tháng 9 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170912131148/http://www.heritageislands.com/store/en/our_products/books_dvd/c336192/c335027/p16970802.html |url-status=dead }}</ref> | flag = Flag of Labrador.svg | symbol = | motto = ''Munus splendidum mox explebitur''&nbsp; <small>([[Latin]])</small><br/>"Our splendid task will soon be fulfilled" | nickname = "The Big Land" | image = File:Labrador-Region.PNG | map_caption = Labrador (đỏ) nằm trong Canada | country = {{flag|Canada}} | state = [[Newfoundland and Labrador]] | state_type = Tỉnh | border = [[Quebec]]<br>[[Nunavut]] | part = | landmark = | river = | area = 294,330 | area_water = 31340 | area_water_percent = 4 | highest = [[Mount Caubvick]] | highest_elevation = 1652 | elevation_max_footnotes = <br />([[Mount Caubvick]]) | city_type = Khu dân cư lớn nhất | city = [[Labrador City]]<ref name="2016census">{{chú thích web | url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/prof/index.cfm?Lang=E | title=Statistics Canada, 2016 Census of Population. | publisher=[[Statistics Canada]] | date=ngày 8 tháng 2 năm 2017 | access-date =ngày 24 tháng 6 năm 2018}}</ref> | population = 27,197 | population_date = 2016 | population_footnotes = <ref name="GeoSearch">{{chú thích web | url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=FED&Code1=10004&Geo2=PR&Code2=01&Data=Count&SearchText=Labrador&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&GeoLevel=PR&GeoCode=004&TABID=1 | title=Statistics Canada. 2011 Census. | publisher=GeoSearch. | year=2012 | access-date =ngày 27 tháng 2 năm 2016}}</ref> | population_density_km2 = 0.09 | blank_name_sec1 = Coastline | blank_info_sec1 = {{convert|7886|km|mi|abbr=on}} | blank1_name_sec1 = Longest river | blank1_info_sec1 = Grand River (Newfoundland name: [[Churchill River (Atlantic)|Churchill River]])<br>({{convert|856|km|mi|disp=x|, |abbr=on}}) <!-- *** History & government *** --> | established = 1763 | free_type = [[Parliament of Canada|MP]] | free = [[Yvonne Jones|1]] | free2_type = [[Newfoundland and Labrador House of Assembly|MHA]] | free2 = 4 | free3 = [[English people|English]], [[Innu]], [[Inuit]], [[NunatuKavut people|Métis]] | free3_type = Nhóm dân tộc }} '''Labrador''' là phần đất liền của [[tỉnh bang]] [[Newfoundland và Labrador]]; phần còn lại của Newfoundland và Labrador, [[Newfoundland]], là phần nhô ra biển.Đây là vùng địa lý lớn nhất cực bắc, Đại Tây Dương. Labrador chiếm phần phía đông của [[Bán đảo Labrador]]. Phía tây và nam giáp tỉnh [[Québec]] của [[Canada]]. Labrador cũng có một đường biên giới đất liền với lãnh thổ của [[Nunavut]] trên đảo Killiniq của Canada. Mặc dù Labrador chiếm 71% diện tích đất của tỉnh, nhưng chỉ có 8% dân số của tỉnh. Các thổ dân ở Labrador gồm có người da đỏ miền Bắc của Nunatsiavut, người Inuit miền Nam - Métis của Nunatukavut (NunatuKavut) và Innu . Nhiều người dân không phải là thổ dân ở Labrador đã không định cư lâu dài ở Labrador cho đến khi phát triển tài nguyên thiên nhiên trong những năm 1940 và 1950. Trước những năm 1950, rất ít người không phải là thổ dân sống ở Labrador quanh năm. Một số người nhập cư châu Âu làm việc theo mùa vụ cho thương gia nước ngoài và đưa gia đình họ được gọi là ''Người định cư''. ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== *[http://www.labradorcanada.com/ Labrador, Canada] *[[Project Gutenberg]] có sách điện tử cho <cite>[http://onlinebooks.library.upenn.edu/webbin/gutbook/lookup?num=4019 The Lure of the Labrador Wild]</cite> của Dillon Wallace *[http://labrador.crrstv.net/ Trang thông tin về Labrador] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070205063641/http://labrador.crrstv.net/ |date = ngày 5 tháng 2 năm 2007}} {{sơ khai địa lý Canada}} [[Thể loại:Labrador| ]] [[Thể loại:Tranh chấp lãnh thổ của Canada]]
4523
862
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/05
4
null
null
71861700
71190588
2024-10-13T07:53:03
true
Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa
wikitext
text/x-wiki
qs2v6jpykgyzmfpkxt7wz61dp7g5zq7
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
{{Hình Trang Chính | hình = Bust of Giovanni Caboto. Panteon Veneto; Istituto Veneto di Scienze, Lettere ed Arti.jpg | rộng = 130px | tiêu đề = Tượng Giovanni Caboto }} '''[[5 tháng 3]]''': Ngày [[Lôi Phong]] tại Trung Quốc.{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 2|4=*[[1329]]– '''[[Felipe III của Navarra|Felipe III]]''' và vợ là '''[[Juana II của Navarra|Juana II]]''' lên ngôi tại [[Vương quốc Navarra]], đánh dấu kết thúc liên minh cá nhân giữa Pháp và Navarra.}} * [[1496]] – Quốc vương Anh [[Henry VII của Anh|{{nowrap|Henry VII}}]] ban giấy ủy quyền cho '''[[Giovanni Caboto]]''' ''(tượng)'' và các con trai đi khám phá các vùng đất chưa được biết đến.{{#switch: {{#expr: {{CURRENTHOUR}} mod 2}}| 1=*[[1616]] - [[Giáo hội Công giáo Rôma]] cấm phát hành cuốn sách ''[[De revolutionibus orbium coelestium]]'' của '''[[Nicolaus Copernicus]]''', miêu tả [[thuyết nhật tâm]] của ông về [[hệ Mặt Trời]].}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 1|3=*[[1936]] – Máy bay tiêm kích '''[[Supermarine Spitfire]]''' của Anh tiến hành chuyến bay đầu tiên từ [[sân bay Southampton|sân bay Eastleigh]] tại hạt [[Hampshire]].| 0|2=*[[1940]] – Các thành viên của [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Liên Xô]] ký một sắc lệnh '''[[Thảm sát Katyn|hành quyết]]''' 25.700 sĩ quan, trí thức Ba Lan đang bị Liên Xô giam giữ.}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 0|3=*[[1943]] &ndash; Chuyến bay đầu tiên của '''[[Gloster Meteor]]''', là máy bay tiêm kích phản lực đầu tiên của Anh.| 1|4=*[[1944]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Hồng quân Liên Xô mở màn '''[[Chiến dịch tấn công Uman–Botoşani|Chiến dịch tấn công Uman-Botoşani]]''' chống quân Đức-Romania tại phần tây nam [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina|Ukraina]].}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTHOUR}} mod 2}}| 0=*[[1946]] – Thủ tướng Anh [[Winston Churchill]] sử dụng cụm từ “'''[[Bức màn sắt]]'''” trong bài phát biểu của ông tại Westminster College, [[Missouri]], Hoa Kỳ.}} <!--*[[1958]] – Chính phủ Trung Quốc thành lập '''[[Quảng Tây|Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây]]''' trên cơ sở tỉnh Quảng Tây trước đó. --> *[[1970]] – '''[[Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân]]''' có hiệu lực sau khi được 43 quốc gia phê chuẩn. <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
2641
863
Bản mẫu:Ngày kỷ niệm/03/5
10
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/05
null
2263694
144662
2009-09-14T06:53:06
true
Robot: Fixing double redirect
wikitext
text/x-wiki
sd3r8j3ngme3talg9nnolic8r4pmrla
{ "username": "ArthurBot", "id": "94935", "ip": null }
#đổi [[Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/05]]
48
864
Bản mẫu:Tin tức
10
null
null
66226248
66148010
2021-10-04T19:39:28
true
null
wikitext
text/x-wiki
seub32sjsf7ijsuen5ddnzw74vhnlzx
{ "username": "Plantaest", "id": "501647", "ip": null }
<noinclude>{{historical}}</noinclude> {{Tin tức/COVID-19}} {{Hình Trang Chính <!-- Tham số "hình" chỉ cần tên hình, không được có tiền tố "Tập tin:", "Hình:" hay "File:" --> | hình = Raducanu WMQ18 (16) (42834286534).jpg | rộng = 100px | tiêu đề = Emma Raducanu năm 2018 | ghi chú = Emma Raducanu | liên kết = | khung = }} <!-- Đang có thảo luận về việc XÓA BỎ MỤC NÀY ra khỏi trang chính: Wikipedia:Thảo luận#Dẹp mục Tin tức trên Trang Chính --> <!-- Hãy bảo đảm bài viết được viết tương đối hoàn chỉnh, và thông tin được đưa ra đã có chú thích nguồn trong bài trước khi đưa lên --> <!-- ******************* Vui lòng không xóa các mẫu tin chưa cũ quá 1 tuần và để lại ít nhất là 4 mẫu tin******************* --> <!---******************* XIN VUI LÒNG VIẾT BẰNG THÌ HIỆN TẠI ********************************************************--> <!-- Khi một mẫu tin được đăng, vui lòng chèn bản mẫu {{ITN talk}} vào trang thảo luận của bài được nhắc tới trong mẫu tin đó. Cú pháp bản mẫu {{ITN talk}}: {{ITN talk|yyyy-mm-dd|nội dung mẫu tin}} Ví dụ: {{ITN talk|2017-12-14|Hãng '''[[The Walt Disney Company]]''' thâu tóm hầu hết phân ban giải trí của công ty [[truyền thông đại chúng]] đa quốc gia '''[[21st Century Fox]]''' với số tiền ước tính khoảng 52,4 tỉ đô-la Mỹ.}} --> *<!-- 12 tháng 9 --> '''[[Emma Raducanu]]''' (''hình'') đạt được giải vô địch [[Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2021 - Đơn nữ|Mỹ Mở rộng 2021]], trở thành vận động viên [[quần vợt]] đầu tiên vượt qua vòng loại để giành được một giải ''[[Grand Slam (quần vợt)|Grand Slam]]''. *<!-- 24 tháng 6 --> Tại [[Hoa Kỳ]], một tòa nhà chung cư gần [[Miami]] '''[[Tòa nhà chung cư ở Surfside đổ sập|đổ sập]]''', làm ít nhất 4 người chết và 195 người mất tích. *<!-- 12 tháng 6 --> Ở môn bóng đá, '''[[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|UEFA Euro 2020]]''' và [[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2021|Copa América 2021]] chính thức khởi tranh. *<!-- 8 tháng 6 --> Bẫy bắt tội phạm '''[[ANOM]]''' truy bắt được hàng trăm vụ giao dịch ma túy bất hợp pháp. <!-- Khi cập nhật tin tức VUI LÒNG KHÔNG tạo ra dòng trắng BÊN TRÊN, đừng di dời dòng này và thẻ noinclude --><noinclude> {{active editnotice}} {{Tài liệu}} </noinclude>
2614
865
Linux
0
null
null
73817556
73578191
2025-09-03T13:28:14
false
null
wikitext
text/x-wiki
cdzkf11adstkumeqpqhb9tg1vwi9kp3
{ "username": "Chó Vàng Hài Hước", "id": "760883", "ip": null }
{{Về|họ hệ điều hành|hạt nhân|nhân Linux|cách sử dụng khác}} {{Infobox OS | name = Linux (không tự động thêm phiên bản) <!-- this "hack" unties the infobox from the separate template that lists latest Linux kernel versions – this article is about Linux and not about the Linux kernel so listing kernel versions introduces confusion --> | title = Linux | logo = Tux.svg | logo_size = 150px | logo caption = Chim cánh cụt [[Tux]], biểu trưng và vật may mắn của Linux<ref name="LinuxOnLine2008">{{cite web | url = http://www.linux.org/info/logos.html | title = Linux Logos and Mascots |access-date=August 11, 2009 | last = Linux Online | year = 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20100815085106/http://www.linux.org/info/logos.html | archive-date = August 15, 2010 }}</ref> | logo_alt = Chim cánh cụt Tux | developer = Cộng đồng, <br /> [[Linus Torvalds]] | programmed in = [[C (ngôn ngữ lập trình)|C]], [[hợp ngữ]] cùng một số ngôn ngữ khác | family = [[Tương tự Unix]] | working state = Đang hoạt động | source model = [[Phần mềm nguồn mở|Nguồn mở]] | released = {{start date and age|1991|9|17}} | latest release version = <!-- The kernel version is displayed on the "Linux kernel" article; please don't insert it here, as this article covers Linux kernel + userland combos. --> | latest release date = | latest preview version = <!-- The kernel version is displayed on the "Linux kernel" article; please don't insert it here, as this article covers Linux kernel + userland combos. --> | latest preview date = | repo = {{URL|https://git.kernel.org/pub/scm/linux/kernel/git/torvalds/linux.git/}}<br>{{URL|https://github.com/torvalds/linux}} | marketing target = [[Điện toán đám mây]], [[hệ thống nhúng]], [[máy tính lớn]], [[thiết bị di động]], [[máy tính cá nhân]], [[máy chủ]], [[siêu máy tính]] | language = Đa ngôn ngữ | updatemodel = | supported platforms = [[DEC Alpha|Alpha]], [[ARC (bộ xử lý)|ARC]], [[Họ kiến trúc ARM|ARM]], [[M·CORE|C-Sky]], [[Qualcomm Hexagon|Hexagon]], [[Loongson|LoongArch]], [[m68k]], [[Microblaze]], [[MIPS]], [[Nios II]], [[OpenRISC]], [[PA-RISC]], [[PowerPC]], [[RISC-V]], [[ESA/390|s390]], [[SuperH]], [[SPARC]], [[x86]], [[Xtensa]] <!-- Please do not include 64-bit extensions of 32-bit ISAs, e.g. sparc64, ppc64, x86-64, etc. --> | kernel type = [[Monolithic kernel|Monolithic]] | influenced by = [[Minix]], [[Unix]] | userland = [[util-linux]] là tiêu chuẩn,{{Efn|util-linux là bộ công cụ tiêu chuẩn cấu tạo nên một phần hệ điều hành Linux.<ref>{{cite web|url=https://github.com/util-linux|title=The util-linux code repository.|website=[[GitHub]]|access-date=October 31, 2024}}</ref>}} nhưng nhiều lựa chọn khác cũng khả dụng, chẳng hạn như [[Busybox]],{{Efn|BusyBox là bộ phần mềm được viết với mục tiêu tối ưu kích thước và tài nguyên sử dụng, được dùng trong nhiều bản phân phối Linux cho các thiết bị nhúng. BusyBox thay thế gần như mọi [[GNU Core Utilities]].<ref>{{cite web|url=https://busybox.net/about.html|title=The Busybox about page|website=busybox.net|access-date=November 30, 2021|archive-date=November 27, 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20211127134347/https://busybox.net/about.html|url-status=live}}</ref> Một bản phân phối dành cho desktop nổi bật dùng BusyBox là [[Alpine Linux]].<ref>{{cite web|url=https://alpinelinux.org/about/|title=The Alpine Linux about page|website=alpinelinux.org|access-date=November 30, 2021|archive-date=May 8, 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20110508001131/https://alpinelinux.org/about/|url-status=live}}</ref>}} [[GNU]],{{Efn|GNU là bộ phần mềm được dùng trong nhiều bản phân phối Linux.<ref>{{cite web |url=http://www.linux.org/threads/gnu-userland.7429/ |title=GNU Userland |date=April 10, 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160308205852/http://www.linux.org/threads/gnu-userland.7429/ |archive-date=March 8, 2016}}</ref><ref>{{cite web |url=http://cyborginstitute.org/projects/administration/unix-fundamentals/ |title=Unix Fundamentals — System Administration for Cyborgs |archive-url=https://web.archive.org/web/20161005114243/http://cyborginstitute.org/projects/administration/unix-fundamentals/ |archive-date=October 5, 2016}}</ref><ref>{{cite web|url=http://openbookproject.net/courses/intro2ict/system/os_intro.html|title=Operating Systems — Introduction to Information and Communication Technology|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160221222415/http://openbookproject.net/courses/intro2ict/system/os_intro.html|archive-date=February 21, 2016}}</ref> Bộ phần mềm GNU bao gồm các daemon hệ thống, ứng dụng người dùng, GUI và nhiều thư viện. [[GNU Core Utilities]] là thành phần thiết yếu trong hầu hết các bản phân phối. Phần lớn các bản phân phối Linux sử dụng hệ thống [[Hệ thống X Window|X Window]].<ref>{{cite web|url=http://www.tldp.org/FAQ/Linux-FAQ/x-windows.html|title=The X Window System|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160120234827/http://tldp.org/FAQ/Linux-FAQ/x-windows.html|archive-date=January 20, 2016}}</ref> Các thành phần khác của bộ phần mềm, chẳng hạn như [[widget toolkit]], có thể thay đổi tuỳ theo bản phân phối, môi trường desktop và cấu hình từ người dùng.<ref>{{cite web|url=http://pclosmag.com/html/issues/201109/page08.html|title=PCLinuxOS Magazine – HTML|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20130515020543/http://pclosmag.com/html/Issues/201109/page08.html|archive-date=May 15, 2013}}</ref>}} [[Plan 9 from User Space]]{{Efn|Plan 9 from User Space (hay plan9port) là bản port nhiều thư viện và phần mềm của Plan 9 cho các hệ điều hành tương tự Unix, bao gồm Linux và FreeBSD.<ref>{{cite web|title = Plan 9 from User Space| url=https://9fans.github.io/plan9port/ |access-date = 31 October 2024}}</ref><ref>{{cite web|title = The Plan 9 from User Space code repository| website=[[GitHub]] | url=https://github.com/9fans/plan9port |access-date = 31 October 2024}}</ref>}} và [[Toybox]]{{Efn|Toybox là bộ phần mềm tổng hợp từ 200 công cụ dòng lệnh Unix thành một tệp thực thi duy nhất theo giấy phép BSD. Sau buổi thảo luận tại Embedded Linux Conference năm 2013, Google đã đưa toybox vào AOSP và bắt đầu phát hành toybox cùng với Android Marshmallow vào năm 2015.<ref>{{cite web|url = http://www.landley.net/toybox/about.html|title = What is ToyBox?|work = Toybox project website|last = Landley|first = Robert|access-date = 31 October 2024|archive-date = November 5, 2023|archive-url = https://web.archive.org/web/20231105142556/http://www.landley.net/toybox/about.html|url-status = live}}</ref>}} | ui = {{ubl|Hầu hết [[bản phân phối Linux|các bản phân phối]] đều đi kèm với một [[môi trường desktop]] ([[GUI]]).}} | license = [[GPLv2]]<ref>{{cite web |url=https://www.kernel.org/category/faq.html |title=The Linux Kernel Archives: Frequently asked questions |website=kernel.org |date=September 2, 2014 |access-date=September 4, 2015 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905100143/https://www.kernel.org/category/faq.html |archive-date=September 5, 2015}}</ref>{{Efn|Bản thân tên gọi "Linux" là một nhãn hiệu thuộc sở hữu của [[Linus Torvalds]]<ref name="US_trademark">{{cite web |url = http://assignments.uspto.gov/assignments/q?db=tm&rno=1916230 |title = U.S. Reg No: 1916230 |publisher = United States Patent and Trademark Office |access-date = April 1, 2006 |url-status=live |archive-url = https://web.archive.org/web/20130624203325/http://assignments.uspto.gov/assignments/q?db=tm&rno=1916230 |archive-date = June 24, 2013 |df = mdy-all }}</ref> và được quản lý bởi [[Linux Mark Institute]].}} | other_articles = [[Hạt nhân Linux]] <br /> [[Bản phân phối Linux]] }}<!-- Based on long-standing consensus, please do not change this to read that GNU/Linux is the correct name for Linux distributions incorporating GNU software; the change will be reverted. This has been extensively discussed. Please see [[MOS:LINUX]] for more information. --> '''Linux''' ({{IPAc-en||ˈ|l|ɪ|n|ʊ|k|s}})<ref name="pronunciation-2">{{ chú thích nhóm tin |newsgroup= comp.os.linux | title = Re: How to pronounce ''Linux''? |message-id= 1992Apr23.123216.22024@klaava.Helsinki.FI | date = April 23, 1992 |access-date=January 9, 2007 | url=https://groups.google.com/d/msg/comp.os.linux/L_TTOib3_08/yOG2vLtsp1MJ}}</ref> là một họ các [[hệ điều hành]] [[Phần mềm tự do nguồn mở|tự do nguồn mở]] [[tương tự Unix]] dựa trên [[hạt nhân Linux|nhân Linux]],<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=EHLH4S78LmsC&pg=PA33|title=Linux+ Guide to Linux Certification|last=Eckert|first=Jason W.|publisher=Cengage Learning|year=2012|isbn=978-1111541538|edition=Third|place=Boston, Massachusetts|page=33|quote=The shared commonality of the kernel is what defines a system's membership in the Linux family; the differing [[open-source software|OSS]] applications that can interact with the common kernel are what differentiate [[Linux distribution]]s.|access-date =ngày 14 tháng 4 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20130509031220/http://books.google.com/books?id=EHLH4S78LmsC&pg=PA33|archive-date=ngày 9 tháng 5 năm 2013}}</ref> một [[nhân hệ điều hành|hạt nhân hệ điều hành]] được phát hành lần đầu tiên vào ngày 17 tháng 9 năm 1991 bởi [[Linus Torvalds]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.zdnet.com/article/twenty-years-of-linux-according-to-linus-torvalds/|title=Twenty Years of Linux according to Linus Torvalds|date=ngày 13 tháng 4 năm 2011|publisher=ZDNet|archive-url=https://web.archive.org/web/20160919232940/http://www.zdnet.com/article/twenty-years-of-linux-according-to-linus-torvalds/|archive-date=ngày 19 tháng 9 năm 2016|access-date =ngày 19 tháng 9 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích nhóm tin | title = Free minix-like kernel sources for 386-AT | author = Linus Benedict Torvalds | date = ngày 5 tháng 10 năm 1991 | newsgroup = comp.os.minix | url = https://groups.google.com/group/comp.os.minix/msg/2194d253268b0a1b?pli=1 |access-date =ngày 30 tháng 9 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://medium.com/@theinfovalley097/what-is-linux-an-overview-of-the-linux-operating-system-77bc7421c7e5?sk=b80b38575284317290c86e56001e43b1|title=What Is Linux: An Overview of the Linux Operating System|publisher=Medium|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2019}}</ref> Mặc dù có khá nhiều tranh cãi về việc phát âm Linux, nhưng theo như Linus chia sẻ: "Tôi không quá bận tâm việc mọi người phát âm tên tôi như thế nào, nhưng Linux luôn là Lih-nix". Linux thường được đóng gói thành các [[bản phân phối Linux]]. Các bản phân phối bao gồm nhân Linux và các thư viện và phần mềm hệ thống hỗ trợ, nhiều thư viện được cung cấp bởi [[Dự án GNU|GNU Project]]. Nhiều bản phân phối Linux sử dụng từ "Linux" trong tên, nhưng [[Free Software Foundation]] khuyến khích sử dụng tên "GNU/Linux" để nhấn mạnh tầm quan trọng của phần mềm GNU, gây ra một số [[Tranh cãi đặt tên GNU/Linux|tranh cãi]].<ref name="gnu_linux_faq" /><ref name="linux-and-gnu">{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/gnu/linux-and-gnu.html|title=Linux and the GNU System|publisher=Gnu.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20170319145123/http://www.gnu.org/gnu/linux-and-gnu.html|archive-date=ngày 19 tháng 3 năm 2017|access-date =ngày 1 tháng 9 năm 2013}}</ref> Các bản phân phối Linux phổ biến<ref>{{chú thích web|url=http://distrowatch.com/dwres.php?resource=major|title=DistroWatch.com: Put the fun back into computing. Use Linux, BSD.|last=DistroWatch|website=distrowatch.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20130402195650/http://distrowatch.com/dwres.php?resource=major|archive-date=ngày 2 tháng 4 năm 2013|access-date = ngày 30 tháng 12 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.cio.com/article/3023349/linux/best-linux-distros-of-2016-something-for-everyone.html|title=Best Linux distros of 2016: Something for everyone|last=Bhartiya|first=Swapnil|newspaper=CIO|access-date=ngày 30 tháng 12 năm 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20161231170119/http://www.cio.com/article/3023349/linux/best-linux-distros-of-2016-something-for-everyone.html|archive-date=ngày 31 tháng 12 năm 2016|archive-date=2016-12-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20161231170119/http://www.cio.com/article/3023349/linux/best-linux-distros-of-2016-something-for-everyone.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.tecmint.com/top-best-linux-distributions-2016/|title=10 Top Most Popular Linux Distributions of 2016|website=www.tecmint.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20161230141717/http://www.tecmint.com/top-best-linux-distributions-2016/|archive-date=ngày 30 tháng 12 năm 2016|access-date = ngày 30 tháng 12 năm 2016}}</ref> bao gồm [[Debian]], [[Fedora Linux]], [[Linux Mint]], [[Arch Linux]], và [[Ubuntu]]. Các bản phân phối thương mại bao gồm [[Red Hat Enterprise Linux]] và [[SUSE Linux Enterprise Server]]. Bản phân phối Desktop Linux bao gồm một [[windowing system]] như [[Hệ thống X Window|X11]] hoặc [[Wayland]], và một [[môi trường desktop]] giống như [[GNOME]] hay [[KDE#KDE Plasma|KDE Plasma]]. Các bản phân phối dành cho [[máy chủ]] có thể bỏ qua đồ họa hoàn toàn hoặc bao gồm một ngăn xếp giải pháp như [[LAMP]]. Vì Linux có thể phân phối lại miễn phí, bất kỳ ai cũng có thể tạo phân phối cho bất kỳ mục đích nào.<ref name="what">{{chú thích web|title=What is Linux?|url=https://opensource.com/resources/linux|website=Opensource.com|language=en|access-date = ngày 12 tháng 5 năm 2020}}</ref> Linux ban đầu được phát triển cho các [[máy tính cá nhân]] dựa trên kiến trúc [[X86|Intel x86]], nhưng sau đó đã được [[porting|port]] sang nhiều nền tảng hơn bất kỳ hệ điều hành nào khác.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cmswire.com/cms/information-management/linux-22th-birthday-is-commemorated-subtly-by-creator-022244.php|title=Linux' {{sic|22|th|nolink=yes}} Birthday Is Commemorated - Subtly - by Creator|author=Barry Levine|date=ngày 26 tháng 8 năm 2013|access-date =ngày 10 tháng 5 năm 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20150518155152/http://www.cmswire.com/cms/information-management/linux-22th-birthday-is-commemorated-subtly-by-creator-022244.php|archive-date=ngày 18 tháng 5 năm 2015|publisher=Simpler Media Group, Inc|quote="Originally developed for Intel x86-based PCs, Torvalds' "hobby" has now been released for more hardware platforms than any other OS in history."}}</ref> Do sự thống trị của [[Android (hệ điều hành)|Android]] trên [[điện thoại thông minh]], Linux cũng có cơ sở được cài đặt lớn nhất trong tất cả các hệ điều hành có mục đích chung.<ref name="marketshare.hitslink.com">{{chú thích web|url=http://marketshare.hitslink.com/operating-system-market-share.aspx?qprid=8&qpcustomd=1&qptimeframe=M|title=NetMarketShare:Mobile/Tablet Operating System Market Share|archive-url=https://web.archive.org/web/20141006070701/http://marketshare.hitslink.com/operating-system-market-share.aspx?qprid=8&qpcustomd=1&qptimeframe=M|archive-date=ngày 6 tháng 10 năm 2014}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxfordevices.com/c/a/News/Trolltech-rolls-complete-Linux-smartphone-stack/|title=Trolltech rolls "complete" Linux smartphone stack|last=Linux Devices|date=ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-url=https://archive.today/20120525231448/http://www.linuxfordevices.com/c/a/News/Trolltech-rolls-complete-Linux-smartphone-stack/|archive-date=ngày 25 tháng 5 năm 2012|access-date =ngày 12 tháng 1 năm 2017}}</ref> Mặc dù nó chỉ được sử dụng bởi khoảng 2.3% máy tính để bàn,<ref name="Netmarketshare.com">{{chú thích web |title=Desktop Operating System Market Share |url=https://netmarketshare.com/operating-system-market-share.aspx |website=Netmarketshare.com |access-date =ngày 23 tháng 12 năm 2018}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://gs.statcounter.com/chart.php?bar=1&device=Desktop&device_hidden=desktop&multi-device=true&statType_hidden=os&region_hidden=ww&granularity=monthly&statType=Operating%20System&region=Worldwide&fromInt=201510&toInt=201510&fromMonthYear=2015-10&toMonthYear=2015-10&csv=1|title=os-ww-monthly-201510-201510-bar|archive-url=https://web.archive.org/web/20151123143719/http://gs.statcounter.com/chart.php?bar=1&device=Desktop&device_hidden=desktop&multi-device=true&statType_hidden=os&region_hidden=ww&granularity=monthly&statType=Operating%20System&region=Worldwide&fromInt=201510&toInt=201510&fromMonthYear=2015-10&toMonthYear=2015-10&csv=1|archive-date=ngày 23 tháng 11 năm 2015|access-date = ngày 23 tháng 11 năm 2015}}</ref> nhưng [[Chromebook]], chạy [[Chrome OS]] dựa trên nhân Linux, thống trị thị trường giáo dục [[K–12]] của Mỹ và chiếm gần 20% doanh số [[notebook]] dưới 300 đô la ở Mỹ.<ref>{{chú thích web|url=http://www.zdnet.com/article/chromebook-shipments-leap-by-67-percent/|title=Chromebook shipments leap by 67 percent|author=Steven J. Vaughan-Nichols|work=ZDNet|archive-url=https://web.archive.org/web/20150929055809/http://www.zdnet.com/article/chromebook-shipments-leap-by-67-percent/|archive-date=ngày 29 tháng 9 năm 2015|access-date =ngày 29 tháng 9 năm 2015}}</ref> Linux là hệ điều hành hàng đầu trên các máy chủ (hơn 96,4% trong số 1 triệu hệ điều hành máy chủ web hàng đầu là Linux),<ref>{{chú thích web|title=OS Market Share and Usage Trends|url=http://www.w3cook.com/os/summary/|website=W3Cook.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20150806093859/http://www.w3cook.com/os/summary|archive-date=ngày 6 tháng 8 năm 2015}}</ref> dẫn đầu các hệ thống [[Big iron (computing)|big iron]] như các hệ thống [[Máy tính lớn|mainframe]], và là hệ điều hành duy nhất được sử dụng trên các [[siêu máy tính]] [[TOP500]] (kể từ tháng 11 năm 2017, đã dần dần loại bỏ tất cả các đối thủ cạnh tranh).<ref>{{chú thích web |url=https://www.zdnet.com/article/linux-totally-dominates-supercomputers/ |title=Linux totally dominates supercomputers |last=Vaughan-Nichols |first=Steven J. |year=2017 |publisher=ZDNet |publication-date=ngày 14 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171114211600/http://www.zdnet.com/article/linux-totally-dominates-supercomputers/ |archive-date=ngày 14 tháng 11 năm 2017 |access-date=ngày 25 tháng 10 năm 2018}}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.computerworld.com/s/article/9142007/IBM_s_newest_mainframe_is_all_Linux_ |title=IBM's newest mainframe is all Linux |last=Thibodeau |first=Patrick |year=2009 |publisher=Computerworld |publication-date=ngày 9 tháng 12 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161111053745/http://www.computerworld.com/article/2521639/computer-hardware/ibm-s-newest-mainframe-is-all-linux.html |archive-date=ngày 11 tháng 11 năm 2016 |access-date=ngày 22 tháng 2 năm 2009}}</ref><ref name="rules_supercomputers">{{chú thích báo|url=https://www.forbes.com/home/enterprisetech/2005/03/15/cz_dl_0315linux.html|title=Linux rules supercomputers|last=Lyons|first=Daniel|date=ngày 15 tháng 3 năm 2005|work=Forbes|access-date =ngày 22 tháng 2 năm 2007|archive-url=https://web.archive.org/web/20070224235804/http://www.forbes.com/home/enterprisetech/2005/03/15/cz_dl_0315linux.html|archive-date=ngày 24 tháng 2 năm 2007}}</ref> Linux cũng chạy trên các [[hệ thống nhúng]], tức là các thiết bị có hệ điều hành thường được tích hợp vào [[firmware]] và được thiết kế riêng cho hệ thống. Điều này bao gồm [[router]], điều khiển [[tự động hóa]], công nghệ [[nhà thông minh]] (giống như [[Google Nest]]),<ref name="fosscompliance">{{chú thích web| title=Nest Learning Thermostat open source compliance | url=https://nest.com/legal/compliance/ | publisher=Nest.com | access-date =ngày 9 tháng 8 năm 2014}}</ref> [[television|TV]] (các smartTv của [[Samsung]] và [[LG]] dùng [[Tizen]] và [[WebOS]], tương ứng),<ref name="Linux Smart TVs">{{chú thích web | title = Linux continues advance in smart TV market | url = http://linuxgizmos.com/linux-continues-advance-in-smart-tv-market/ | website = linuxgizmos.com | author = Eric Brown | date = Mar 29, 2019 | access-date = ngày 15 tháng 5 năm 2020 }}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://products.sel.sony.com/opensource/|title=Sony Open Source Code Distribution Service|publisher=Sony Electronics|archive-url=https://web.archive.org/web/20111004171109/http://products.sel.sony.com/opensource/|archive-date=ngày 4 tháng 10 năm 2011|access-date =ngày 8 tháng 10 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://files.sharpusa.com/Downloads/ForHome/HomeEntertainment/LCDTVs/Manuals/Archive/tel_man_LC32_37_42HT3U.pdf|title=Sharp Liquid Crystal Television Instruction Manual|publisher=Sharp Electronics|page=24|archive-url=https://web.archive.org/web/20120111111044/http://files.sharpusa.com/Downloads/ForHome/HomeEntertainment/LCDTVs/Manuals/Archive/tel_man_LC32_37_42HT3U.pdf|archive-date=ngày 11 tháng 1 năm 2012|access-date =ngày 8 tháng 10 năm 2011}}</ref> [[ô tô]] (ví dụ, [[Tesla, Inc.|Tesla]], [[Audi]], [[Mercedes-Benz]], [[Hyundai Motor Company|Hyundai]], và [[Toyota]] đều dựa trên Linux),<ref name="Linux cars">{{chú thích web|title=It's a Linux-powered car world|url=https://www.zdnet.com/article/its-a-linux-powered-car-world/|website=ZDNet|author=Steven J. Vaughan-Nichols|date=ngày 4 tháng 1 năm 2019|access-date =ngày 15 tháng 5 năm 2020}}</ref> [[máy quay video]] kỹ thuật số, [[video game console]], và [[smartwatch]].<ref name="LinuxDevices">{{chú thích web|url=http://researcher.watson.ibm.com/researcher/view_group.php?id=6101|title=Linux Watch (WatchPad)|last=[[IBM]]|date=October 2001|archive-url=https://web.archive.org/web/20150618153004/http://researcher.watson.ibm.com/researcher/view_group.php?id=6101|archive-date=ngày 18 tháng 6 năm 2015|access-date =ngày 18 tháng 6 năm 2015}}</ref> Hệ thống điện tử của [[Falcon 9]] và [[SpaceX Dragon 2|Dragon 2]] sử dụng phiên bản Linux tùy biến.<ref name="auto">{{chú thích web|url=https://www.zdnet.com/google-amp/article/from-earth-to-orbit-with-linux-and-spacex/|title=From Earth to orbit with Linux and SpaceX &#124; ZDNet|website=www.zdnet.com}}</ref> Linux là một trong những ví dụ nổi bật nhất của [[phần mềm tự do nguồn mở]] và của việc phát triển [[phần mềm nguồn mở|mã nguồn mở]]. [[source code|Mã nguồn]] có thể được dùng, sửa đổi và phân phối - thương mại hoặc phi thương mại - bởi bất kỳ ai theo các điều khoản của giấy phép tương ứng, ví dụ như [[GNU General Public License]].<ref name="what" /> ==Lịch sử== {{chính|Lịch sử Linux}} === Tiền thân=== [[Tập tin:Linus Torvalds (cropped).jpg|thumb|right|upright|[[Linus Torvalds]], tác giả chính của [[Linux kernel]] ]] Hệ điều hành [[Unix]] được hình thành và triển khai vào năm 1969, tại [[Phòng thí nghiệm Bell]] của [[AT&T]] tại Mỹ bởi [[Ken Thompson]], [[Dennis Ritchie]], [[Douglas McIlroy]], và [[Joe Ossanna]].<ref>{{Citation| title = The UNIX System: The Evolution of the UNIX Time-sharing System| last = Ritchie| first = D.M.| journal = AT&T Bell Laboratories Technical Journal| volume = 63| number = 8| date = October 1984| page = 1577| doi = 10.1002/j.1538-7305.1984.tb00054.x| quote = However, UNIX was born in 1969...|issn = 0748-612X}}</ref> Phát hành lần đầu vào năm 1971, Unix ban đầu được viết bằng [[hợp ngữ]], như thường lệ vào thời điểm đó. Vào năm 1973 theo cách tiếp cận tiên phong, nó đã được viết lại bằng ngôn ngữ lập trình [[C (ngôn ngữ lập trình)|C]] bởi [[Dennis Ritchie]] (trừ nhân (kernel) và I/O). Tính khả dụng của việc triển khai [[Ngôn ngữ lập trình bậc cao|ngôn ngữ cấp cao]] của Unix đã giúp triển khai việc [[porting|port]] của nó sang các nền tảng máy tính khác nhau dễ dàng hơn.<ref>{{chú thích web|url=https://opensource.com/article/17/9/open-source-licensing|title=Open source licensing: What every technologist should know|last=Meeker|first=Heather|date=ngày 21 tháng 9 năm 2017|website=Opensource.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20170924185302/https://opensource.com/article/17/9/open-source-licensing|archive-date=ngày 24 tháng 9 năm 2017|access-date=ngày 24 tháng 9 năm 2017}}</ref> Do một yêu cầu [[Luật chống độc quyền tại Hoa Kỳ|chống độc quyền]] trước đó cấm tham gia kinh doanh máy tính, AT&T được yêu cầu cấp phép mã nguồn của hệ điều hành cho bất kỳ ai yêu cầu. Do đó, Unix phát triển nhanh chóng và được các tổ chức học thuật và doanh nghiệp áp dụng rộng rãi. Năm 1984, AT&T thoái vốn khỏi Bell Labs; Được giải phóng nghĩa vụ pháp lý yêu cầu cấp phép miễn phí, Bell Labs bắt đầu bán Unix như một sản phẩm [[Phần mềm sở hữu độc quyền|độc quyền]], nơi người dùng không được phép sửa đổi hợp pháp Unix. Dự án [[GNU]], khởi động năm 1983 bởi [[Richard Stallman]], với mục tiêu tạo ra một "hệ thống phần mềm tương thích Unix hoàn chỉnh", toàn bộ bao gồm [[phần mềm tự do]]. Công việc bắt đầu vào năm 1984.<ref name="gnu_announce">{{chú thích web |url=https://www.gnu.org/gnu/initial-announcement.html |title=About the GNU Project – Initial Announcement |publisher=Gnu.org |date=ngày 23 tháng 6 năm 2008 |access-date =ngày 9 tháng 3 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090305002259/http://www.gnu.org/gnu/initial-announcement.html |archive-date=ngày 5 tháng 3 năm 2009}}</ref> sau đó, năm 1985, Stallman khởi động [[Free Software Foundation|Quỹ Phần mềm Tự do]] và viết [[GNU General Public License|Giấy phép Công cộng GNU]] (GNU GPL) năm 1989. Đến đầu những năm 1990, nhiều chương trình được yêu cầu trong một hệ điều hành (như các thư viện, [[trình biên dịch]], [[Trình soạn thảo văn bản|trình soạn thảo]], một Unix shell, và hệ thống quản lý cửa sổ) đã được hoàn thành, nhưng các thành phần cấp thấp cần thiết như [[trình điều khiển thiết bị]], [[Trình nền (daemon)|daemon]], và [[Hạt nhân (khoa học máy tính)|nhân]] được gọi là GNU/Hurd, bị đình trệ và không được hoàn thiện.<ref>{{chú thích web |url=http://thevarguy.com/open-source-application-software-companies/050415/open-source-history-why-did-linux-succeed |title=Open Source History: Why Did Linux Succeed? |author=Christopher Tozzi |date=ngày 23 tháng 8 năm 2016 |access-date =ngày 17 tháng 8 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170817205211/http://thevarguy.com/open-source-application-software-companies/050415/open-source-history-why-did-linux-succeed |archive-date=ngày 17 tháng 8 năm 2017}}</ref> Trước Linux người ta đã phát triển 386BSD, tiền thân của NetBSD, OpenBSD và [[FreeBSD]] sau này, tuy nhiên vì những lý do pháp lý mà nó không được phát hành cho đến tận 1992. Torvalds đã nói rằng nếu có 386BSD hay GNU/Hurd trước (1991), có lẽ ông đã không tạo ra Linux.<ref name="meta">{{chú thích web|url=http://gondwanaland.com/meta/history/interview.html|title=The Choice of a GNU Generation – An Interview With Linus Torvalds|last=Linksvayer|first=Mike|year=1993|work=Meta magazine|access-date =ngày 20 tháng 1 năm 2009|archive-url=https://web.archive.org/web/20090225212557/http://gondwanaland.com/meta/history/interview.html|archive-date=ngày 25 tháng 2 năm 2009}}</ref>[[Tập tin:AndrewTanenbaum2.png|upright|nhỏ|[[Andrew S. Tanenbaum]] tác giả của hệ điều hành [[MINIX]]]] [[MINIX]] được phát triển bởi [[Andrew S. Tanenbaum]], một giáo sư [[khoa học máy tính]], và được phát hành năm 1987 như một hệ điều hành [[Unix-like|tương tự Unix]] tối thiểu hướng đến sinh viên và những người khác muốn tìm hiểu các nguyên tắc của hệ điều hành. Mặc dù mã nguồn hoàn chỉnh của MINIX có sẵn miễn phí, các điều khoản cấp phép đã ngăn không cho nó trở thành phần mềm tự do cho đến khi giấy phép thay đổi vào tháng 4 năm 2000.<ref name="minix-lic">[http://minix1.woodhull.com/faq/mxlicense.html "MINIX is now available under the BSD license"] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160304083114/http://minix1.woodhull.com/faq/mxlicense.html |date=March 4, 2016 }}, April 9, 2000, minix1.woodhull.com</ref> === Ra đời === Năm 1991, khi theo học tại [[Đại học Helsinki]], Torvalds trở nên tò mò về hệ điều hành.<ref>{{chú thích nhóm tin | title = What would you like to see most in minix? | newsgroup = comp.os.minix |message-id= 1991Aug25.205708.9541@klaava.Helsinki.FI | url = https://groups.google.com/group/comp.os.minix/msg/b813d52cbc5a044b | last = Torvalds | first = Linus |access-date =September 9, 2006}}</ref> Thất vọng vì việc cấp phép MINIX, lúc đó chỉ giới hạn sử dụng cho mục đích giáo dục,<ref name="minix-lic" /> ông bắt đầu làm việc với nhân hệ điều hành của chính mình, cuối cùng trở thành [[Hạt nhân Linux|Linux]]. Torvalds đã bắt đầu phát triển nhân Linux trên MINIX và các ứng dụng được viết cho MINIX cũng được sử dụng trên Linux. Sau đó, Linux trưởng thành và việc phát triển nhân Linux được tiếp tục trên các hệ thống Linux.<ref>{{chú thích nhóm tin|title=Chicken and egg: How was the first linux gcc binary created??|author=Linus Torvalds|date=October 14, 1992|newsgroup=comp.os.minix|message-id=1992Oct12.100843.26287@klaava.Helsinki.FI|url=https://groups.google.com/group/comp.os.linux/msg/4ae6db18d3f49b0e|access-date =August 17, 2013}}</ref> Các ứng dụng GNU cũng thay thế tất cả các thành phần MINIX, vì việc sử dụng mã có sẵn miễn phí từ GNU với một hệ điều hành còn non trẻ có nhiều lợi ích: mã nguồn được cấp phép theo [[Giấy phép Công cộng GNU|GNU GPL]] có thể được sử dụng lại trong các chương trình máy tính khác miễn là chúng cũng được phát hành theo cùng một giấy phép hoặc một giấy phép tương thích. Từ một giấy phép cấm phân phối lại thương mại do ông tạo ra ban đầu, Torvalds bắt đầu chuyển sang sử dụng GNU GPL.<ref>{{chú thích web |url=https://www.kernel.org/pub/linux/kernel/Historic/old-versions/RELNOTES-0.12 |title=Release notes for Linux v0.12 |last=Torvalds |first=Linus |author-link=Linus Torvalds |date=January 5, 1992 |publisher=Linux Kernel Archives |archive-url=https://web.archive.org/web/20070819045030/http://www.kernel.org/pub/linux/kernel/Historic/old-versions/RELNOTES-0.12 |archive-date=August 19, 2007 |access-date=July 23, 2007 |quote=The Linux copyright will change: I've had a couple of requests to make it compatible with the GNU copyleft, removing the “you may not distribute it for money” condition. I agree. I propose that the copyright be changed so that it confirms to GNU ─ pending approval of the persons who have helped write code. I assume this is going to be no problem for anybody: If you have grievances ("I wrote that code assuming the copyright would stay the same") mail me. Otherwise, The GNU copyleft takes effect since the first of February. If you do not know the gist of the GNU copyright ─ read it.}}</ref> Các nhà phát triển tích hợp các thành phần GNU với nhân Linux, tạo ra một hệ điều hành đầy đủ chức năng và tự do.<ref name="gnu history">{{chú thích web |url=https://www.gnu.org/gnu/gnu-history.html |title=Overview of the GNU System |publisher=Gnu.org |access-date =ngày 9 tháng 3 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090228140819/http://www.gnu.org/gnu/gnu-history.html |archive-date=February 28, 2009}}</ref> === Đặt tên === [[Tập_tin:Linux_0_12.jpg|nhỏ|[[Đĩa mềm]] 5,25 inch lưu giữ các phiên bản Linux đầu tiên]] Linus Torvalds đã muốn đặt tên cho sáng chế của mình là "'''Freax'''", một cách chơi chữ khi ghép các từ "free", "freak", và "x" (một ám chỉ đến Unix). Trong thời gian bắt đầu công việc của mình trên hệ thống, một số makefiles của dự án bao gồm tên "Freax" trong khoảng nửa năm. Torvalds đã từng xem xét cái tên "Linux", nhưng ban đầu bác bỏ nó vì cho rằng như thế là quá tự cao tự đại.<ref name="fun">Torvalds, Linus and Diamond, David, ''Just for Fun: The Story of an Accidental Revolutionary'', 2001, {{ISBN|0-06-662072-4}}</ref> Để tạo điều kiện phát triển, các file đã được tải lên [[File Transfer Protocol|FTP server]] (<code>ftp.funet.fi</code>) của [[FUNET]] vào tháng 9 năm 1991. Ari Lemmke, bạn học của Torvalds tại [[Helsinki University of Technology]] (HUT), một trong những quản trị viên tình nguyện của máy chủ FTP tại thời điểm đó, không nghĩ rằng "Freax" là một cái tên hay. Vì vậy, ông đã đặt tên dự án là "Linux" trên máy chủ mà không hỏi ý kiến Torvalds.<ref name="fun" /> Tuy nhiên, sau đó, Torvalds chấp thuận với "Linux". Theo một bài đăng lên newsgroup bởi Torvalds<ref name="pronunciation-2" />, từ "Linux" nên được phát âm là ({{IPAc-en|ˈ|l|ɪ|n|ʊ|k|s | audio = Linus-linux.ogg }} {{respell|LIN|uuks}} với một âm ‘i’ ngắn như trong ‘print’ và ‘u’ như trong ‘put’. Để mô tả rõ hơn "Linux" nên được phát âm như thế nào, ông đã thêm vào mã nguồn kernel một đoạn ghi âm của mình ({{Audio|Linus-linux.ogg|listen}}).<ref name="Pronounce">{{chú thích web|url=https://www.kernel.org/pub/linux/kernel/SillySounds|title=Index of /pub/linux/kernel/SillySounds|last=Torvalds|first=Linus|date=March 1994|archive-url=https://web.archive.org/web/20091008074754/http://www.kernel.org/pub/linux/kernel/SillySounds/|archive-date=October 8, 2009|access-date =August 3, 2009}}</ref>. Tuy nhiên trong bản ghi âm "Linux" lại nghe giống như {{respell|LEEN|uuks}} ({{IPAc-en|ˈ|l|i|n|ʊ|k|s | audio = Linus-linux.ogg }}. === Tính thương mại và sự phổ biến === {{Main|Sự tiếp nhận Linux}} [[Tập_tin:Desktop_Ubuntu_20.04.png|phải|nhỏ|[[Ubuntu]], một bản phân phối Linux phổ biến]] [[Tập_tin:Nexus_5X_(White).jpg|nhỏ|[[Nexus 5X]] đang chạy [[Android (operating system)|Android]]]] Việc sử dụng Linux trong môi trường sản xuất, thay vì chỉ được sử dụng bởi những người có sở thích, bắt đầu vào giữa những năm 1990 trong cộng đồng siêu máy tính, nơi các tổ chức như [[NASA]] bắt đầu thay thế các máy móc ngày càng đắt tiền của họ bằng các [[Điện toán cụm|cụm]] bao gồm các máy tính rẻ tiền chạy Linux. Việc sử dụng thương mại bắt đầu khi [[Dell]] và [[IBM]], rồi đến [[Hewlett-Packard]] lần lượt cung cấp hỗ trợ Linux để thoát khỏi sự độc quyền của [[Microsoft]] trong thị trường hệ điều hành máy tính để bàn.<ref name="security">{{chú thích sách|title=Practical UNIX and Internet Security|url=https://archive.org/details/practical_unix_and_internet_security-0596003234|last1=Garfinkel|first1=Simson|last2=Spafford|first2=Gene|last3=Schwartz|first3=Alan|publisher=O'Reilly|year=2003|page=[https://archive.org/details/practical_unix_and_internet_security-0596003234/page/21 21]}}</ref> Ngày nay, các hệ thống Linux được sử dụng ở mọi nơi trong ngành máy tính,từ các [[hệ thống nhúng]] đến hầu như tất cả các [[siêu máy tính]],<ref name="rules_supercomputers" /><ref>{{chú thích web|url=http://www-128.ibm.com/developerworks/library/l-embdev.html|title=Linux system development on an embedded device|last1=Santhanam|first1=Anand|author2=Vishal Kulkarni|date=March 1, 2002|work=DeveloperWorks|publisher=IBM|archive-url=https://web.archive.org/web/20070329123926/http://www-128.ibm.com/developerworks/library/l-embdev.html|archive-date=March 29, 2007|access-date =July 26, 2007}}</ref> và có một vị trí vững trãi trong môi trường máy chủ, dưới dạng gói ứng dụng phổ biến [[LAMP]] chẳng hạn. Việc sử dụng các bản phân phối Linux trong máy tính để bàn gia đình và doanh nghiệp đang phát triển.<ref name="galli2007">{{chú thích báo|url=http://www.eweek.com/c/a/Linux-and-Open-Source/Vista-Aiding-Linux-Desktop-Strategist-Says/|title=Vista Aiding Linux Desktop, Strategist Says|last=Galli|first=Peter|date=August 8, 2007|work=eWEEK|access-date =November 19, 2007|archive-url=http://arquivo.pt/wayback/20090709050715/http://www.eweek.com/c/a/Linux-and-Open-Source/Vista-Aiding-Linux-Desktop-Strategist-Says/|archive-date=July 9, 2009|publisher=Ziff Davis Enterprise Inc.}}</ref><ref name="paul2007">{{chú thích báo|url=https://arstechnica.com/news.ars/post/20070903-linux-marketshare-set-to-surpass-windows-98.html|title=Linux market share set to surpass Win 98, OS X still ahead of Vista|last=Paul|first=Ryan|date=September 3, 2007|work=Ars Technica|access-date =November 19, 2007|archive-url=https://web.archive.org/web/20071116080339/http://arstechnica.com/news.ars/post/20070903-linux-marketshare-set-to-surpass-windows-98.html|archive-date=November 16, 2007|publisher=Ars Technica, LLC}}</ref><ref name="beer2007">{{chú thích báo|url=http://www.itwire.com.au/content/view/8842/53/|title=Vista to play second fiddle to XP until 2009: Gartner|last=Beer|first=Stan|date=January 23, 2007|work=iTWire|access-date =November 19, 2007|archive-url=https://web.archive.org/web/20081203204529/http://www.itwire.com.au/content/view/8842/53/|archive-date=December 3, 2008|publisher=iTWire}}</ref><ref name="applications2007">{{chú thích web|url=http://marketshare.hitslink.com/report.aspx?qprid=2&qpmr=15&qpdt=1&qpct=3&qptimeframe=Y|title=Operating System Marketshare for Year 2007|date=November 19, 2007|work=Market Share|publisher=Net Applications|archive-url=https://web.archive.org/web/20130624203258/http://marketshare.hitslink.com/report.aspx?qprid=2&qpmr=15&qpdt=1&qpct=3&qptimeframe=Y|archive-date=ngày 24 tháng 6 năm 2013|access-date =November 19, 2007}}</ref><ref name="xitimonitor2007">{{chú thích báo|url=http://www.xitimonitor.com/en-us/internet-users-equipment/operating-systems-august-2007/index-1-2-7-107.html|title=Vista slowly continues its growth; Linux more aggressive than Mac OS during the summer|date=September 24, 2007|work=XiTiMonitor|access-date =November 19, 2007|archive-url=https://web.archive.org/web/20071214013746/http://www.xitimonitor.com/en-us/internet-users-equipment/operating-systems-august-2007/index-1-2-7-107.html|archive-date=December 14, 2007|publisher=AT Internet/XiTi.com}}</ref><ref name="globalstats2007">{{chú thích web|url=http://www.w3counter.com/globalstats.php|title=Global Web Stats|date=November 10, 2007|work=W3Counter|publisher=Awio Web Services LLC|archive-url=https://archive.today/20120628/http://www.w3counter.com/globalstats.php|archive-date=June 28, 2012|access-date =November 19, 2007}}</ref><ref name="zeitgeist2004">{{chú thích web|url=http://www.google.com/press/zeitgeist/zeitgeist-jun04.html|title=June 2004 Zeitgeist|date=August 12, 2004|work=Google Press Center|publisher=Google Inc.|archive-url=https://web.archive.org/web/20110711135752/http://www.google.com/press/zeitgeist/zeitgeist-jun04.html|archive-date=July 11, 2011|access-date =November 19, 2007}}</ref> Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến trên thị trường [[netbook]], với nhiều thiết bị được phát hành với các bản phân phối Linux tùy chỉnh được cài đặt và Google đã phát hành [[Chrome OS]] của riêng họ được thiết kế cho các netbook. Thành công lớn nhất của Linux trong thị trường tiêu dùng có lẽ là thị trường thiết bị di động, với [[Android (operating system)|Android]] là một trong những hệ điều hành thống trị nhất trên [[điện thoại thông minh]] và rất phổ biến trên [[máy tính bảng]] và gần đây hơn là các thiết bị thông minh đeo trên người. Chơi game trên Linux cũng đang gia tăng với [[Valve (công ty)|Valve]] cho thấy sự hỗ trợ của họ dành cho Linux và tung ra [[SteamOS]], bản phân phối Linux của riêng dành cho việc chơi game. Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến với các chính quyền địa phương và quốc gia khác nhau, chẳng hạn như chính phủ liên bang [[Brazil]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.infoworld.com/article/2675550/operating-systems/ibm--brazilian-government-launch-linux-effort.html|title=IBM, Brazilian government launch Linux effort|last1=McMillan|first1=Robert|website=www.infoworld.com|publisher=IDG News Service|archive-url=https://web.archive.org/web/20150315055524/http://www.infoworld.com/article/2675550/operating-systems/ibm--brazilian-government-launch-linux-effort.html|archive-date=March 15, 2015|access-date =February 16, 2015}}</ref> ===Việc phát triển ở hiện tại=== [[Tập tin:In flight system Linux bootup.jpg|right|thumb|Hệ thống giải trí trên máy bay khởi động hiển thị logo Linux]] [[Greg Kroah-Hartman]] là người đứng đầu việc bảo trì và phát triển của nhân Linux.<ref>{{chú thích web|url=https://www.linuxfoundation.org/about/|title=About Us - The Linux Foundation|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2018}}</ref> [[William John Sullivan]] là giám đốc điều hành của Free Software Foundation,<ref>{{chú thích web|url=http://www.fsf.org/about/leadership|title=The Free Software Foundation Management|archive-url=https://web.archive.org/web/20111111131624/http://www.fsf.org/about/leadership|archive-date=November 11, 2011|access-date =November 10, 2011}}</ref> nơi hỗ trợ các thành phần GNU.<ref>{{chú thích web|url=http://www.fsf.org/about/|title=Free software is a matter of liberty, not price — Free Software Foundation — working together for free software|publisher=Fsf.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20120714122536/http://www.fsf.org/about|archive-date=July 14, 2012|access-date =July 12, 2012}}</ref> Cuối cùng là các cá nhân và tập đoàn phát triển các thành phần không phải GNU của bên thứ ba. Các thành phần của bên thứ ba này bao gồm một khối lượng công việc khổng lồ và có thể bao gồm cả các mô-đun nhân và các ứng dụng người dùng và các thư viện. Các nhà cung cấp và cộng đồng Linux kết hợp và phân phối kernel, các thành phần GNU và không phải GNU với phần mềm quản lý gói bổ sung tạo thành một [[bản phân phối Linux]]. == Thiết kế == {{Xem thêm|0=Nhân Linux#Kiến trúc}} Một hệ thống dựa trên Linux là một hệ điều hành tương tự Unix được mô-đun hóa, với phần lớn thiết kế cơ bản của nó dựa trên các nguyên tắc được Unix đề ra trong thập niên 1970 và 1980. Một hệ thống như vậy sử dụng [[Monolithic|hạt nhân nguyên khối]] gọi là [[Linux kernel]], có nhiệm vụ kiểm soát các [[Tiến trình (khoa học máy tính)|tiến trình]], kết nối mạng, truy cập vào các thiết bị ngoại vi và [[Hệ thống tập tin|hệ thống file]]. Các [[Chương trình điều khiển|trình điều khiển thiết bị]] được tích hợp trực tiếp vào nhân hoặc được nạp vào trong lúc hệ thống đang chạy.<ref>{{chú thích web|url=https://stackoverflow.com/questions/1806585/why-is-linux-called-a-monolithic-kernel|title=Why is Linux called a monolithic kernel?|year=2009|publisher=stackoverflow.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20131017065550/http://stackoverflow.com/questions/1806585/why-is-linux-called-a-monolithic-kernel|archive-date=October 17, 2013|access-date =October 16, 2013}}</ref> GNU [[Userland (tin học)|userland]] là một phần quan trọng của hầu hết các hệ thống dựa trên nhân Linux, với Android là ngoại lệ đáng chú ý. [[GNU C Library|Thư viện C của GNU]] hoạt động như một lớp bọc cho các lời gọi hệ thống của nhân Linux cần thiết cho giao diện không gian người dùng; [[GNU toolchain]] là một tập hợp lớn các công cụ lập trình quan trọng đối với sự phát triển của Linux (bao gồm các [[trình biên dịch]] được sử dụng để xây dựng nhân Linux); và [[GNU coreutils]] (các trình tiện ích lõi) bao gồm nhiều công cụ Unix cơ bản. Dự án cũng phát triển [[Bash (shell)|Bash]], một [[Shell (tin học)|shell]] [[giao diện dòng lệnh]] phổ biến. [[Giao diện đồ họa người dùng]] (GUI) trong hầu hết các hệ thống Linux được xây dựng dựa trên một triển khai của [[Hệ thống X Window|X Window System]].<ref name="oreilly-anatomy">{{chú thích web|url=https://personalpages.manchester.ac.uk/staff/m.dodge/cybergeography/atlas/linux_anatomy.pdf|title=Anatomy of a Linux System|date=July 23–26, 2001|publisher=O'Reilly|access-date =October 10, 2018}}</ref> Gần đây, cộng đồng Linux tìm cách tiến tới [[Wayland]] như giao thức máy chủ hiển thị mới thay cho [[Hệ thống X Window|X11]]. Nhiều dự án phần mềm nguồn mở khác đóng góp cho các hệ thống Linux. {{Linux layers}} Các thành phần được cài đặt trong một hệ thống Linux bao gồm:<ref name="oreilly-anatomy" /><ref>{{chú thích web|url=http://www.ibm.com/developerworks/library/l-linuxboot/|title=Inside the Linux boot process|last=M. Tim Jones|date=May 31, 2006|publisher=IBM Developer Works|archive-url=https://web.archive.org/web/20131017052010/http://www.ibm.com/developerworks/library/l-linuxboot/|archive-date=October 17, 2013|access-date=October 16, 2013}}</ref> * [[Khởi động máy tính#Trình nạp khởi động (Boot loader)|Bootloader]] - như [[GRUB]], [[LILO (linux Loader)|LILO]], [[SYSLINUX]], hoặc [[Gummiboot (software)|Gummiboot]]. Đây là chương trình tải Linux kernel vào bộ nhớ chính của máy tính, nó được thực thi sau khi bật máy tính lên và quá trình khởi tạo [[firmware]] được thực hiện. * Một chương trình [[init]]. chẳng hạn như [[sysvinit]] truyền thống và [[systemd]], [[OpenRC]], [[Upstart (software)|Upstart]] mới hơn. Đây là [[tiến trình]] đầu tiên được nhân khởi động và là tiến trình gốc trong cây tiến trình, hay nói một cách khác tất cả các tiến trình đều được khởi động thông qua init. Init khởi động các tiến trình như các dịch vụ hệ thống và giao diện đăng nhập (giao diện đồ họa hay dòng lệnh). * [[Thư viện (máy tính)|Thư viện phần mềm]], chứa mã (code) được sử dụng bởi các tiến trình đang chay. Trên các hệ thống Linux sử dụng các [[tập tin]] thực thi định dạng [[Executable and Linkable Format|ELF]], trình liên kết động quản lý việc sử dụng các thư viện động được gọi là [[ld-linux.so]]. Nếu hệ thống được thiết lập để người dùng tự biên dịch phần mềm, các file ''header'' cũng sẽ được thêm vào để mô tả [[Giao diện người dùng|giao diện]] của các thư viện đã cài đặt. Bên cạnh các thư viện phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trên các hệ thống Linux là [[GNU C Library]] (glibc), còn có rất nhiều thư viện khác, chẳng hạn như [[Simple DirectMedia Layer|SDL]] và [[Mesa (computer graphics)|Mesa]]. ** [[Thư viện chuẩn C]] là một thư viện cần để chạy các [[C (ngôn ngữ lập trình)|chương trình C]] trên một hệ thống máy tính, với GNU C Library là tiêu chuẩn. Đối với các hệ thống nhúng, các lựa chọn thay thế như [[musl]], [[EGLIBC]] (một phân nhánh glibc từng được Debian sử dụng) và [[uClibc]] (được thiết kế cho [[uClinux]]) đã được phát triển, mặc dù hai cái cuối cùng không còn được duy trì. Android sử dụng thư viện C của riêng mình, [[Bionic (phần mềm)|Bionic]]. * Các lệnh Unix cơ bản, với triển khai chuẩn là [[GNU coreutils|coreutils]]. Có các triển khai khác thay thể chẳng hạn như [[BusyBox]] được copyleft hay [[Toybox]] được [[Giấy phép BSD|cấp phép BSD]]. *[[Widget toolkit]] là các thư viện được sử dụng để xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI) cho các ứng dụng phần mềm. Có sẵn nhiều widget toolkit bao gồm [[GTK]] và [[Clutter (software)|Clutter]] phát triển bởi [[GNOME project]], [[Qt]] phát triển bởi [[The Qt Company]] và [[Enlightenment Foundation Libraries]] (EFL) phát triển bởi nhóm [[Enlightenment (software)|Enlightenment]]. * Một [[hệ thống quản lý gói]], ví dụ như [[dpkg]] và [[RPM (phần mềm)|RPM]]. Ngoài ra các gói còn có thể được biên dịch từ mã nhị phân hoặc mã nguồn trong các [[tarball]]. * Các chương trình giao diện người dùng như các shell dòng lệnh hoặc các môi trường cửa sổ. ===Giao diện người dùng=== Giao diện người dùng hay còn gọi là [[Shell (tin học)|shell]] là một [[giao diện dòng lệnh]] (CLI shell) hay [[giao diện đồ họa người dùng]] (GUI shell), hoặc bộ điều khiển gắn liền với phần cứng (các [[hệ thống nhúng]] thường sử dụng). Với các hệ thống để bàn, mặc định giao diện thường là giao diện đồ họa người dùng, mặc dù giao diện dòng lệnh cũng có thể được sử dụng thông qua [[trình giả lập thiết bị đầu cuối]] hay các console ảo. CLI shell là các giao diện người dùng dựa trên văn bản, sử dụng văn bản cho việc xuất và nhập. Linux shell chiếm ưu thế trong sử dụng là [[Bourne-Again Shell]] (bash), ban đầu được phát triển cho dự án GNU. Hầu hết các thành phần Linux cấp thấp, kể cả nhiều phần khác nhau của [[userland]], chỉ sử dụng CLI. CLI đặc biệt phù hợp để tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại hoặc bị trì hoãn và cung cấp một kiểu [[Giao tiếp liên tiến trình|giao tiếp giữa các tiến trình]] rất đơn giản. Trên các hệ thống máy để bàn, giao diện người dùng phổ biến là các GUI shell được đóng gói cùng với các [[môi trường desktop]] mở rộng như [[KDE Plasma 5|KDE Plasma]], [[GNOME]], [[MATE (phần mềm)|MATE]], [[Cinnamon (phần mềm)|Cinnamon]], [[LXDE]], [[Elementary OS#Pantheon|Pantheon]] và [[Xfce]], mặc dù có nhiều giao diện người dùng khác. Hầu hết các giao diện người dùng phổ biến đều dựa trên [[X Window System]], hoặc được gọi tắt là ''"X"'' hoặc ''"X11"''. Nó cung cấp tính [[xuyên dụng mạng]] và cho phép một ứng dụng đồ họa chạy trên một hệ thống được hiển thị trên một hệ thống khác, nơi người dùng có thể tương tác với ứng dụng; tuy nhiên, một số phần mở rộng nhất định của X Window System không có khả năng hoạt động qua mạng.<ref>{{chú thích web|url=https://lwn.net/Articles/553415/|title=The Wayland Situation: Facts About X vs. Wayland (Phoronix)|author=Jake Edge|date=June 8, 2013|publisher=[[LWN.net]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20131022030529/http://lwn.net/Articles/553415/|archive-date=October 22, 2013|access-date =October 11, 2013}}</ref> Có một số máy chủ hiển thị X, trong đó khai triển tham chiếu [[X.Org Server]] là phổ biến nhất. Các bản phân phối cho [[máy chủ]] có thể cung cấp giao diện dòng lệnh cho nhà phát triển và quản trị viên, nhưng cung cấp giao diện tùy chỉnh cho người dùng cuối, được thiết kế cho trường hợp sử dụng của hệ thống. Giao diện tùy chỉnh này được truy cập thông qua một máy khách cư trú trên một hệ thống khác, không nhất thiết phải dựa trên Linux. Có vài loại [[Chương trình quản lý cửa sổ X|trình quản lý của sổ]] cho X11 bao gồm [[Tiling window manager|tiling]], [[Dynamic window manager|dynamic]], [[stacking window manager|stacking]] và [[compositing window manager|compositing]]. Trình quản lý cửa sổ cung cấp các phương thức để kiểm soát vị trí và cách trình bày của các cửa sổ ứng dụng riêng lẻ và tương tác với X Window System. Các trình quản lý cửa sổ đơn giản hơn như như [[dwm]], [[ratpoison]] hay [[i3wm]] chỉ cung cấp một cung cấp các tính năng tối thiểu để điều khiển các cửa sổ, trong khi các trình quản lý cửa sổ phức tạp hơn như [[FVWM]], [[Enlightenment (software)|Enlightenment]] hay [[Window Maker]] cung cấp nhiều tính năng hơn nhưng vẫn nhẹ hơn so với các môi trường desktop. Trình quản lý cửa sổ là một phần của cài đặt tiêu chuẩn của các môi trường desktop, chẳng hạn như [[Mutter (window manager)|Mutter]] (GNOME), [[KWin]] (KDE) hay [[Xfwm]] (xfce), mặc dù người dùng có thể chọn một trình quản lý cửa sổ khác nếu muốn. [[Wayland]] là một giao thức máy chủ hiển thị nhằm thay thế cho giao thức X11; tuy nhiên {{As of|2014|lc=yes}}, nó không được tiếp nhận rộng rãi hơn. Không giống X11, Wayland không cần một trình quản lý của sổ phụ và trình quản lý compositing. Do đó, một Wayland compositor đóng vai trò vừa là máy chủ hiển thị, trình quản lý cửa sổ và trình quản lý. Weston là triển khai tham chiếu của Wayland, Trong khi Mutter của GNOME và KWin của KDE đang được [[Porting|port]] sang Wayland dưới dạng máy chủ hiển thị độc lập. Enlightenment đã được [[Porting|port]] thành công kể từ phiên bản 19.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.maketecheasier.com/what-is-wayland/|title=What Is Wayland and What Does It Means for Linux Users|last=Diener|first=Derrik|date=December 6, 2016|website=www.maketecheasier.com/|language=en-US|access-date=2021-02-14}}</ref> === Hạ tầng đầu vào video === {{Main|Video4Linux}} Linux hiện có hai API hiện đại giữa kernel và userspace để xử lý các thiết bị đầu vào video: [[Video4Linux|V4L2]] API cho video streams và radio, và [[Digital Video Broadcasting|DVB]] API cho truyền hình số.<ref>{{chú thích web | url = http://linuxtv.org/ | title = Linux TV: Television with Linux | access-date = October 16, 2013 | publisher = linuxtv.org | archive-url = https://web.archive.org/web/20131106185814/http://linuxtv.org/ | archive-date = November 6, 2013 | df = mdy-all }}</ref> Do sự phức tạp và đa dạng của các thiết bị khác nhau và do số lượng lớn các định dạng và tiêu chuẩn được xử lý bởi các API nói trên, hạ tầng này cần phát triển để phù hợp hơn với các thiết bị khác. Ngoài ra, một thư viện thiết bị userland tốt là chìa khóa thành công để các ứng dụng userland có thể hoạt động với tất cả các định dạng được hỗ trợ bởi các thiết bị đó.<ref>{{chú thích web | url = https://lwn.net/Articles/203924/ | title = The Video4Linux2 API: an introduction | date = October 11, 2006 | access-date = October 16, 2013 | author = Jonathan Corbet | publisher = [[LWN.net]] | archive-url = https://web.archive.org/web/20131007115957/http://lwn.net/Articles/203924/ | archive-date = October 7, 2013 | df = mdy-all }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://linuxtv.org/downloads/v4l-dvb-apis/compat.html | title = Part I. Video for Linux Two API Specification | work = Chapter 7. Changes | access-date = October 16, 2013 | publisher = linuxtv.org | archive-url = https://web.archive.org/web/20131017050817/http://linuxtv.org/downloads/v4l-dvb-apis/compat.html | archive-date = October 17, 2013 | df = mdy-all }}</ref> ==Việc phát triển== [[Tập tin:Unix timeline.en.svg|nhỏ| Biểu đồ lịch sử phát triển của các hệ thống [[tương tự Unix]]. Linux chia sẻ cùng kiến trúc và ý tưởng (như một thành phần của chuẩn [[POSIX]]) nhưng không chia sẻ mã nguồn phi-tự-do với [[Unix]] hoặc [[MINIX]].|thế=|500x500px]] {{chính|Bản phân phối Linux}} Sự khác nhau cơ bản giữa Linux và nhiều hệ điều hành phổ biến đương thời là nhân Linux và các thành phần khác đều là [[phần mềm tự do nguồn mở|phần mềm tự do mã nguồn mở]]. Linux không phải là một hệ điều hành duy nhất như vậy, mặc dù cho đến nay nó phổ biến nhất.<ref name="MarketShare09NOV">{{chú thích web|url=http://marketshare.hitslink.com/operating-system-market-share.aspx?qprid=8|title=Operating System Market Share|last=Operating System Market Share|date=November 2009|archive-url=https://web.archive.org/web/20100125022803/http://marketshare.hitslink.com/operating-system-market-share.aspx?qprid=8|archive-date=January 25, 2010|access-date =December 11, 2009}}</ref> Vài [[Giấy phép phần mềm tự do|giấy phép phần mềm tự do nguồn mở]] dựa trên [[copyleft]]: bất cứ sản phẩm nào sử dụng một phần mềm copyleft cũng phải là copyleft. Giấy phép thông dụng nhất của phần mềm tự do là [[Giấy phép Công cộng GNU|giấy phép công cộng GNU]] (GNU General Public License - GPL), một dạng của copyleft, và được sử dụng cho nhân Linux và nhiều thành phần từ dự án GNU.<ref>{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/licenses/copyleft.en.html|title=gnu.org|website=www.gnu.org|language=en|access-date = ngày 12 tháng 5 năm 2020}}</ref> Các bản phân phối của Linux được các nhà phát triển hướng đến khả năng [[Tính tương tác|tương tác]] với các hệ điều hành khác và các tiêu chuẩn trong tính toán. Các hệ thống Linux gắn chặt với các chuẩn [[POSIX]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.ukuug.org/newsletter/linux-newsletter/linux@uk21/posix.shtml|title=POSIX.1 (FIPS 151-2) Certification|archive-url=https://web.archive.org/web/20120226091425/http://www.ukuug.org/newsletter/linux-newsletter/linux@uk21/posix.shtml|archive-date=February 26, 2012}}</ref> [[SUS]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.debian.org/doc/FAQ/ch-compat.en.html#s-otherunices|title=How source code compatible is Debian with other Unix systems?|work=Debian FAQ|publisher=the Debian project|archive-url=https://web.archive.org/web/20111016004547/http://www.debian.org/doc/FAQ/ch-compat.en.html#s-otherunices|archive-date=October 16, 2011}}</ref> [[LSB]], [[Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế|ISO]] và [[Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ|ANSI]] trong khả năng có thể, mặc dù cho đến nay chỉ có một bản phân phối Linux đã được chứng nhận POSIX.1, Linux-FT.<ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxjournal.com/article/0131|title=Certifying Linux|last=Eissfeldt|first=Heiko|date=August 1, 1996|publisher=Linux Journal|archive-url=https://web.archive.org/web/20160404122450/http://www.linuxjournal.com/article/0131|archive-date=April 4, 2016}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.debian.org/doc/FAQ/ch-compat.en.html|title=The Debian GNU/Linux FAQ – Compatibility issues|archive-url=https://web.archive.org/web/20111010111215/http://www.debian.org/doc/FAQ/ch-compat.en.html|archive-date=October 10, 2011|access-date=September 17, 2011}}</ref> Các dự án phần mềm tự do được phát triển thông qua việc cộng tác, nhưng lại thường được sản xuất độc lập với nhau. Tuy nhiên, việc [[giấy phép phần mềm]] rõ ràng cho phép phân phối lại cung cấp cơ sở cho các dự án quy mô lớn hơn, bằng cách thu các thập phần mềm được sản xuất bởi các dự án độc lập lại thành dạng một bản [[Bản phân phối Linux|phân phối Linux]]. Nhiều bản phân phối Linux quản lý tập hợp các gói phần mềm hệ thống và ứng dụng từ xa, có thể tải về và cài đặt thông qua kết nối mạng. Điều này cho phép người dùng thích ứng với hệ điều hành của họ theo những nhu cầu cá nhân. Các bản phân phối đều được duy trì bởi các cá nhân, các nhóm, tổ chức tình nguyền, và các công ty. Một bản phân phối chịu trách nhiệm cho cấu hình mặc định của hạt nhân Linux được sử dụng, bảo mật hệ thống chung, và nhìn chung là sự tích hợp chặt chẽ của các gói phần mềm khác nhau. Các bản phân phối khác nhau sử dụng các trình quản lý gói khác nhau như [[dpkg]], [[Synaptic]], YAST, [[Advanced Packaging Tool|apt]], [[YUM|yum]], Portage để cài đặt, xóa bỏ, và cập nhật tất cả các phần mềm trong hệ thống từ một vị trí trung ương.<ref>{{chú thích web|url=https://opensource.com/article/18/7/evolution-package-managers|title=The evolution of package managers|last=comments|first=26 Jul 2018 Steve OvensFeed 151up 9|website=Opensource.com|language=en|access-date = ngày 12 tháng 5 năm 2020}}</ref> === Cộng đồng === {{See also|Cộng đồng phần mềm tự do|Linux User Group}} Một bản phân phối chủ yếu được thúc đẩy bởi các nhà phát triển và cộng đồng người dùng. Một số nhà cung cấp phát triển và tài trợ cho các bản phân phối của họ trên cơ sở tình nguyện, [[Debian]] là một ví dụ nổi tiếng. Những người khác duy trì phiên bản cộng đồng của các bản phân phối thương mại của họ, như [[Red Hat]] đang làm với [[Fedora]], hay [[SUSE LINUX GmbH|SUSE]] với [[openSUSE]].<ref>{{chú thích web|url=http://getfedora.org/|title=Get Fedora|website=getfedora.org|language=en|access-date = ngày 24 tháng 2 năm 2020}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.opensuse.org/|title=The makers' choice for sysadmins, developers and desktop users.|last=design|first=Cynthia Sanchez: front-end and UI, Zvezdana Marjanovic: graphic|website=openSUSE|access-date = ngày 24 tháng 2 năm 2020}}</ref> Ở nhiều thành phố và khu vực, các hiệp hội địa phương được gọi là Linux User Groups (LUGs) tìm cách thúc đẩy các bản phân phối ưa thích của họ nói riêng và phần mềm miễn phí nói chung. Họ tổ chức các cuộc họp và cung cấp miễn phí các cuộc trình bày, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và cài đặt hệ điều hành cho người dùng mới. Nhiều cộng đồng Internet cũng cung cấp hỗ trợ cho người dùng và nhà phát triển Linux. Hầu hết các bản phân phối và các dự án phần mềm tự do nguồn mở đều có các phòng chat IRC hoặc [[Usenet|newsgroup]]. Các [[Diễn đàn trực tuyến|diễn đàn trực truyến]] là một phương tiện hỗ trợ khác, với các ví dụ đáng chú ý là LinuxQuestions.org và các diễn đàn cộng đồng khác nhau và các diễn đàn hỗ trợ một phân phối cụ thể, chẳng hạn như các diễn đàn cho [[Ubuntu]], [[Fedora]], và [[Gentoo Linux|Gentoo]]. Các bản phân phối Linux còn lập các mailing list; thông thường sẽ có một chủ đề cụ thể như sử dụng hoặc phát triển trong mỗi mailing list. Có một số trang web công nghệ tập trung vào Linux. Các tạp chí in về Linux thường đóng gói các đĩa chứa phần mềm hoặc thậm chí là các bản phân phối Linux hoàn thiện.<ref>{{chú thích web | url=http://www.linuxformat.co.uk/dvd/ | title=Linux Format DVD contents | author=[[Linux Format]] | access-date =January 17, 2008 |archive-url = https://web.archive.org/web/20080808113845/http://www.linuxformat.co.uk/dvd/|archive-date=August 8, 2008 }}</ref><ref>{{chú thích web | url=http://www.linux-magazine.com/resources/current_issue | title=Current Issue | author=linux-magazine.com | access-date =January 17, 2008 | author-link=Linux Magazine | archive-url=https://web.archive.org/web/20080110033853/http://www.linux-magazine.com/resources/current_issue | archive-date=January 10, 2008 }}</ref> Mặc dù các bản phân phối Linux thường miễn phí, một số tập đoàn lớn bán, hỗ trợ và đóng góp phát triển các thành phần của hệ thống và phần mềm tự do. Một phân tích về nhân Linux cho thấy 75% mã nguồn từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 1 năm 2010 được phát triển bởi các lập trình viên làm việc cho các tập đoàn, còn lại khoảng 18% cho các tình nguyện viên và 7% không được phân loại.<ref>{{chú thích web | url=http://apcmag.com/linux-now-75-corporate.htm | title=75% of Linux code now written by paid developers | work=[[APC (magazine)|APC]] | access-date =January 22, 2010 | archive-url=https://web.archive.org/web/20100122015736/http://apcmag.com/linux-now-75-corporate.htm | archive-date=January 22, 2010 }}</ref> Các tập đoàn lớn tham gia đóng góp bao gồm [[Dell]], [[IBM]], [[Hewlett-Packard|HP]], [[Oracle Corporation|Oracle]], [[Sun Microsystems]] (giờ là một phần của Oracle) và [[Nokia]]. Một số tập đoàn, đặc biệt là [[RedHat|Red Hat]], [[Canonical Ltd.|Canonical]] và [[SUSE LINUX GmbH|SUSE]], đã xây dựng một doanh nghiệp quan trọng xung quanh các bản phân phối Linux. Các gói phần mềm khác nhau trong một bản phân phối Linux dựa trên các [[giấy phép phần mềm tự do]], trong đó nói rõ ràng về việc cho phép và khuyến khích sự thương mại hóa; mối quan hệ giữa một bản phân phối Linux nói chung và các nhà cung cấp riêng lẻ có thể được coi là cộng sinh. Một mô hình kinh doanh phổ biến của các nhà cung cấp thương mại là tính phí hỗ trợ, đặc biệt là đối với người dùng doanh nghiệp. Một số công ty cũng cung cấp một phiên bản doanh nghiệp chuyên biệt cho phân phối của họ, trong đó bổ sung các gói và công cụ hỗ trợ độc quyền để quản lý lượng cài đặt cao hơn hoặc để đơn giản hóa các tác vụ quản trị. Một mô hình kinh doanh khác là cho đi phần mềm để bán phần cứng. Đây là điều bình thường trong ngành công nghiệp máy tính trước đây, khi các hệ điều hành như [[CP/M]], [[Apple DOS]] và các phiên bản [[Mac OS]] trước phiên bản 7.6 cho phép sao chép tự do (nhưng không thể sửa đổi). Khi phần cứng máy tính được chuẩn hóa trong suốt những năm 1980, các nhà sản xuất phần cứng trở nên khó khăn hơn để kiếm lợi từ chiến thuật này, vì HĐH sẽ chạy trên máy tính có chung kiến trúc của bất kỳ nhà sản xuất nào khác. === Lập trình trên Linux === Hầu hết các [[ngôn ngữ lập trình]] đều hỗ trợ Linux trực tiếp hoặc thông qua các [[Porting|ports]] bên thứ ba của cộng đồng.<ref>{{chú thích web |title=gfortran — the GNU Fortran compiler, part of GCC |url=https://gcc.gnu.org/wiki/GFortran |access-date=ngày 3 tháng 5 năm 2020 |website=GNU GCC}}</ref> Các công cụ phát triển ban đầu được sử dụng để xây dựng cả ứng dụng Linux và chương trình hệ điều hành được tìm thấy trong [[GNU toolchain]], bao gồm [[Bộ trình dịch GNU|GNU Compiler Collection]] (GCC) và [[GNU Build System]]. Trong số đó, GCC cung cấp trình biên dịch cho [[Ada (programming language)|Ada]], [[C (programming language)|C]], [[C++]], [[Go (ngôn ngữ lập trình)|Go]] và [[Fortran]]. Nhiều ngôn ngữ lập trình có một bản triển khai tham khảo [[đa nền tảng]] hỗ trợ Linux, ví dụ như [[PHP]], [[Perl]], [[Ruby (ngôn ngữ lập trình)|Ruby]], [[Python (ngôn ngữ lập trình)|Python]], [[Java (programming language)|Java]], Go, [[Rust (ngôn ngữ lập trình)|Rust]] và [[Haskell (ngôn ngữ lập trình)|Haskell]]. Phát hành lần đầu năm 2003, dự án [[LLVM]] cung cấp một trình biên dịch mã nguồn mở đa nền tảng khác cho nhiều ngôn ngữ. Trình biên dịch [[Phần mềm sở hữu độc quyền|độc quyền]] cho Linux bao gồm [[Intel C++ Compiler]], [[Sun Studio (phần mềm)|Sun Studio]], và IBM XL [[C (programming language)|C]]/[[C++]] Compiler. [[BASIC]] dưới dạng [[Visual Basic]] được hỗ trợ dưới các hình thức như [[Gambas]], [[FreeBASIC]], và [[XBasic]], và BASIC nói chung như [[QuickBASIC]] hoặc [[Turbo BASIC]] dưới dạng [[QB64]]. Một tính năng phổ biến của các hệ thống [[tương tự Unix]] là bao gồm các ngôn ngữ lập trình truyền thống có mục đích cụ thể như [[Scripting language|scripting]], xử lý văn bản hay quản lý và cấu hình hệ thống nói chung. Các bản phân phối Linux hỗ trợ các shell script, [[awk]], [[sed]] và [[Make (phần mềm)|make]]. Nhiều chương trình cũng có ngôn ngữ lập trình nhúng để hỗ trợ việc cấu hình hoặc dùng trong lập trình. Ví dụ, [[biểu thức chính quy]] được hỗ trợ trong các chương trình như [[grep]] và [[locate (Unix)|locate]], [[Mail Transfer Agent|MTA]] [[Sendmail]] truyền thống trên Unix chứa hệ thống scripting Turing-đầy đủ của riêng nó, và trình soạn thảo văn bản nâng cao [[GNU Emacs]] được xây dựng xung quanh trình một thông dịch [[Lisp]] thông dụng. Hầu hết các bản phân phối cũng bao gồm hỗ trợ cho [[PHP]], [[Perl]], [[Ruby (ngôn ngữ lập trình)|Ruby]], [[Python (ngôn ngữ lập trình)|Python]] và các ngôn ngữ động khác. Mặc dù không phổ biến bằng, nhưng đôi khi Linux cũng hỗ trợ [[C Sharp (programming language)|C#]] (thông qua [[Mono (phần mềm)|Mono]]), [[Vala (ngôn ngữ lạp trình)|Vala]], và [[Scheme]]. [[Guile (programming language)|Guile Scheme]] đóng vai trò là một ngôn ngữ scripting của các tiện ích hệ thống GNU, tìm cách làm cho các chương trình C nhỏ, [[Hệ thống kiểu#Kiểm tra kiểu tĩnh|tĩnh]] tuân theo quy tắc Unix có thể được mở rộng nhanh chóng và linh hoạt thông qua một hệ thống scripting với [[lập trình hàm]]. Một số [[máy ảo Java]] và bộ công cụ phát triển Java trên Linux, bao gồm JVM (HotSpot) nguyên thủy của Sun và Hệ thống J2SE RE của IBM, cũng như nhiều dự án nguồn mở như Kaffe và JikeRVM. [[GNOME]] và [[KDE]] là các môi trường desktop phổ biến và cung cấp một framework cho phát triển ứng dụng. Những dự án này dựa trên các [[widget toolkit]] tương ưng là [[GTK]] và [[Qt]], mặt khác chúng cũng có thể được sử dụng độc lập với framework lớn hơn mình. Cả hai đều hỗ trợ nhiều ngôn ngữ. Có một số [[môi trường phát triển tích hợp]] có sẵn bao gồm [[Anjuta]], [[Code::Blocks]], [[CodeLite]], [[Eclipse (môi trường phát triển tích hợp)|Eclipse]], [[Geany]], [[ActiveState Komodo]], [[KDevelop]], [[Lazarus (software)|Lazarus]], [[MonoDevelop]], [[NetBeans]], và [[Qt Creator]], trong khi các trình soạn thảo lâu đời như [[Vim (trình soạn thảo)|Vim]], [[GNU nano|nano]] và [[Emacs]] vẫn còn phổ biến.<ref>{{chú thích web | first = Joe | last = Brockmeier | title = A survey of Linux Web development tools | url = http://programming.linux.com/programming/05/10/03/1828224.shtml?tid=63&tid=47 | access-date = December 16, 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20061019021449/http://programming.linux.com/programming/05/10/03/1828224.shtml?tid=63&tid=47 | archive-date = October 19, 2006 | df = mdy-all }}</ref> == Hỗ trợ phần cứng == [[Tập tin:Linux kernel ubiquity.svg|thumb|Linux có mặt khắp nơi trên các loại phần cứng khác nhau.|thế=|450x450px]][[Nhân Linux]] là nhân hệ điều hành được [[porting|ported]] rộng rãi, có sẵn cho hàng loạt các thiết bị từ [[điện thoại di động]] cho đến [[siêu máy tính]];nó chạy trên một loạt các [[kiến trúc máy tính]] rất độc đáo, bao gồm iPAQ dựa trên [[ARM architecture|ARM]] và các [[Máy tính lớn|mainframes]] [[IBM System z9|System z9]] hay [[IBM System z10|System z10]] của [[IBM]].<ref>{{chú thích web | url = http://www.freeos.com/articles/4737/ | title = If I could re-write Linux | first = Prakash | last = Advani | date = February 8, 2004 | access-date = January 23, 2007 | publisher = freeos.com | archive-url = https://web.archive.org/web/20070123143037/http://www.freeos.com/articles/4737/ | archive-date = January 23, 2007 | df = mdy-all }}</ref> Các bản phân phối chuyên biệt và các nhánh nhân tồn tại cho các kiến trúc ít chính thống hơn; ví dụ, nhân [[ELKS]] có thể chạy trên bộ vi xử lý 16 bit Intel 8086 hay Intel 80286, trong khi nhân [[µClinux]] có thể chạy trên các hệ thống mà không cần [[đơn vị quản lý bộ nhớ]]. Hạt nhân này cũng chạy trên các kiến trúc chỉ dành cho sử dụng hệ điều hành do nhà sản xuất tạo ra, chẳng hạn như máy tính [[Macintosh]] (với cả vi xử lý [[PowerPC]] và [[Intel]]), [[Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân|PDA]], [[Máy chơi game console|video game consoles]], máy nghe nhạc, điện thoại di động. Có một số hiệp hội công nghiệp và hội nghị phần cứng dành cho việc duy trì và cải thiện hỗ trợ cho phần cứng đa dạng trong Linux, như là [[FreedomHEC]]. Theo thời gian, sự hỗ trợ cho các phần cứng khác nhau đã được cải thiện trong Linux, dẫn đến bất kỳ thiết bị nào cũng có "cơ hội tốt" để tương thích.<ref>{{chú thích web|url=http://www.linux.com/news/hardware/drivers/8203-is-my-hardware-linux-compatible-find-out-here|title=Is my hardware Linux-compatible? Find out here|author=Bruce Byfield|date=August 14, 2007|website=Linux.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20150905214148/http://www.linux.com/news/hardware/drivers/8203-is-my-hardware-linux-compatible-find-out-here|archive-date=ngày 5 tháng 9 năm 2015|access-date =ngày 4 tháng 9 năm 2015}}</ref> Vào năm 2014, một sáng kiến mới đã được đưa ra để tự động thu thập cơ sở dữ liệu của tất cả các cấu hình phần cứng được thử nghiệm.<ref name="linuxhw">{{chú thích web | url = https://linux-hardware.org/ | title = Linux Hardware | access-date = ngày 26 tháng 6 năm 2020 | publisher = Linux Hardware Project}}</ref> == Sử dụng == Bên cạnh các bản phân phối Linux được thiết kế để sử dụng cho mục đích chung trên máy tính để bàn và máy chủ, các bản phân phối có thể được chuyên dùng cho các mục đích khác nhau bao gồm: hỗ trợ [[kiến trúc máy tính]], [[hệ thống nhúng]], ổn định, bảo mật, bản địa hóa cho một vùng hoặc ngôn ngữ cụ thể, nhắm mục tiêu của các nhóm người dùng cụ thể, hỗ trợ cho các ứng dụng thời gian thực hoặc cam kết với một môi trường desktop nhất định. Hơn nữa, một số bản phân phối có chủ ý chỉ bao gồm [[phần mềm tự do]]. Năm 2015, hơn bốn trăm bản phân phối Linux được phát triển tích cực, với khoảng một chục bản phân phối phổ biến nhất cho mục đích sử dụng chung.<ref>{{chú thích web | url = https://lwn.net/Distributions/ | title = The LWN.net Linux Distribution List | access-date = March 18, 2015 | publisher = [[LWN.net]] | archive-url = https://web.archive.org/web/20150315001510/http://lwn.net/Distributions/ | archive-date = March 15, 2015 | df = mdy-all }}</ref> === Desktop === [[Tập tin:Free and open-source-software display servers and UI toolkits.svg|thumb|Các thành phần phần mềm có thể nhìn thấy của ngăn xếp desktop Linux bao gồm máy chủ hiển thị, [[widget engine]], và một số bộ công cụ widget rộng rãi hơn. Ngoài ra còn có các thành phần không hiển thị trực tiếp cho người dùng cuối, bao gồm [[D-Bus]] và [[PulseAudio]].|thế=|450x450px]]Sự phổ biến của Linux trên máy tính để bàn và máy tính xách tay tiêu chuẩn đã tăng lên trong những năm qua.<ref>[https://web.archive.org/web/20100104211518/http://www.linux.org/info/index.html What is Linux.] Archived at Wayback Engine. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.</ref> Các bản phân phối hiện đại phổ biến nhất bao gồm một [[Môi trường desktop|môi trường người dùng]] đồ hoạ, {{As of|2015|2|lc=yes}}, hai môi trường phổ biến nhất được sử dụng là [[KDE#KDE Plasma|KDE Plasma Desktop]] và [[Xfce]].<ref>{{chú thích báo|url =http://www.cio.com/article/2881172/survey-says-kde-plasma-is-the-most-popular-desktop-linux-environment.html|title =Survey says: KDE Plasma is the most popular desktop Linux environment|archive-url =https://web.archive.org/web/20160106190011/http://www.cio.com/article/2881172/survey-says-kde-plasma-is-the-most-popular-desktop-linux-environment.html|archive-date =January 6, 2016|df =mdy-all|archive-date =2016-01-06|archive-url =https://web.archive.org/web/20160106190011/http://www.cio.com/article/2881172/survey-says-kde-plasma-is-the-most-popular-desktop-linux-environment.html|url-status =dead}}</ref> Không có desktop Linux chính thức nào tồn tại: các môi trường desktop environments và bản phân phối Linux lưaqj chọn các thành phần từ các nhóm [[phần mềm tự do nguồn mở]] mà họ xây dựng một GUI triển khai một số hướng dẫn thiết kế ít nhiều nghiêm ngặt. Ví dụ, [[GNOME]] có hướng dẫn giao diện con người như một hướng dẫn thiết kế, giúp [[Tương tác người–máy|giao diện người máy]] đóng vai trò quan trọng, không chỉ khi thực hiện thiết kế đồ họa mà cả khi hỗ trợ người khuyết tật hay khi tập trung vào bảo mật.<ref>{{chú thích web |url=https://lwn.net/Articles/562902/ |title=Prompt-free security for GNOME |author=Nathan Willis |publisher=[[LWN.net]] |date=August 14, 2013 |access-date =November 14, 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007094819/http://lwn.net/Articles/562902/ |archive-date=October 7, 2013}}</ref> Bản chất hợp tác của phát triển phần mềm miễn phí cho phép các nhóm phân phối thực hiện [[bản địa hóa]] ngôn ngữ của một số bản phân phối Linux để sử dụng tại các địa phương nơi việc bản địa hóa các hệ thống độc quyền sẽ không hiệu quả về chi phí. Ví dụ, phiên bản [[Tiếng Sinhala|tiếng Sinhalese]] của bản phân phối [[Knoppix]] đã có sẵn đáng kể trước khi [[Microsoft]] dịch [[Windows XP]] sang Sinhalese.<ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxquestions.org/questions/linux-news-59/introducing-sinhala-linux-237904-print/|title=Introducing sinhala linux|access-date=ngày 23 tháng 11 năm 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20151124015221/http://www.linuxquestions.org/questions/linux-news-59/introducing-sinhala-linux-237904-print/|archive-date=November 24, 2015}}</ref> Trong trường hợp này, Lanka Linux User Group đã đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống bản địa hóa bằng cách kết hợp kiến thức của các giáo sư đại học, nhà [[Ngôn ngữ học|ngôn ngữ họ]]<nowiki/>c và nhà phát triển địa phương. ==== Hiệu năng và ứng dụng ==== Hiệu năng của Linux trên desktop là một chủ đề gây tranh cãi;<ref>{{chú thích web|url=https://www.computerworld.com/article/3320859/the-linux-desktop-with-great-success-comes-great-failure.html|title=The Linux desktop: With great success comes great failure |author=Steven J. Vaughan-Nichols|date = ngày 13 tháng 11 năm 2018 |access-date = ngày 10 tháng 11 năm 2019}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.computerworld.com/article/3320859/the-linux-desktop-with-great-success-comes-great-failure.html|title=The Linux desktop is in trouble |author=Steven J. Vaughan-Nichols for Linux and Open Source |date = ngày 8 tháng 4 năm 2018 |access-date = ngày 10 tháng 11 năm 2019}}</ref> ví dụ vào năm 2007 [[Con Kolivas]] đã cáo buộc cộng đồng Linux tập trung hiệu năng trên các máy chủ. Ông đã từ bỏ việc phát triển nhân Linux vì thất vọng với sự thiếu tập trung vào desktop, và sau đó trả lời phỏng vấn "nói tất cả" về chủ đề này.<ref>{{chú thích web|title=Why I quit: kernel developer Con Kolivas|url=http://apcmag.com/node/6735/|access-date =August 15, 2011|date=July 24, 2007|work=APC Magazine|publisher=ACP Magazines|archive-url = https://web.archive.org/web/20110707151924/http://apcmag.com/why_i_quit_kernel_developer_con_kolivas.htm|archive-date = July 7, 2011}}</ref> Kể từ đó, một lượng phát triển đáng kể đã tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm desktop. Các dự án như [[systemd]] và [[Upstart (software)|Upstart]] (đã dừng năm 2014) nhằm mục đích cho thời gian khởi động nhanh hơn; các dự án [[Wayland]] và [[Mir (phần mềm)|Mir]] nhằm mục đích thay thế [[Hệ thống X Window|X11]] đồng thời tăng cường hiệu năng, bảo mật và giao diện của desktop.<ref>{{chú thích web |url=http://wayland.freedesktop.org/architecture.html |title=Wayland Architecture |access-date =January 5, 2013 |publisher=freedesktop.org |archive-url=https://web.archive.org/web/20130106152733/http://wayland.freedesktop.org/architecture.html |archive-date=January 6, 2013}}</ref> Nhiều ứng dụng phổ biến có sẵn cho nhiều hệ điều hành. Ví dụ, [[Mozilla Firefox]], [[OpenOffice.org]]/[[LibreOffice]] và [[Blender (phần mềm)|Blender]] có các phiên bản có thể tải xuống cho tất cả các hệ điều hành chính. Thêm vào đó, một số ứng dụng ban đầu được phát triển cho Linux, như [[Pidgin (phần mềm)|Pidgin]], và [[GIMP]], đã được [[Porting|port]] đến các hệ điều hành khác (bao gồm [[Microsoft Windows|Windows]] và [[macOS]]) do mức độ phổ biến của chúng. Ngoài ra, ngày càng nhiều ứng dụng desktop độc quyền cũng được hỗ trợ trên Linux,<ref>{{chú thích web | url = http://www.iist.unu.edu/globaldesktop/ | title = The Global Desktop Project, Building Technology and Communities | access-date = May 7, 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20060426223603/http://www.iist.unu.edu/globaldesktop/ | archive-date = April 26, 2006 | df = mdy-all }}</ref> ví dụ như [[Autodesk Maya]] và [[Nuke (phần mềm)|The Foundry's Nuke]] trong lĩnh vực hoạt hình và hiệu ứng hình ảnh cao cấp. Ngoài ra còn có một số công ty đã [[Porting|port]] các trò chơi của riêng họ hoặc của các công ty khác sang Linux, với Linux cũng là một nền tảng được hỗ trợ trên cả hai dịch vụ phân phối kỹ thuật số phổ biến [[Steam (phần mềm)|Steam]] và [[Desura]].<ref>{{chú thích web | url =http://www.gamingonlinux.com/index.php?threads/a-2012-review-and-whats-in-store-for-2013.1591/ | title =A 2012 review and what's in store for 2013? | access-date =January 2, 2013 | last =Dawe | first =Liam | date =January 1, 2013 | publisher =[[GamingOnLinux]] }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 17 tháng 3 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Nhiều loại ứng dụng khác có sẵn cho Microsoft Windows và macOS cũng chạy trên Linux. Thông thường, một [[Phần mềm tự do|ứng dụng tự do]] sẽ tồn tại với các chức năng của ứng dụng được tìm thấy trên một hệ điều hành khác hoặc ứng dụng đó sẽ có phiên bản hoạt động trên Linux, ví dụ như với [[Skype]] và một vài video games như ''[[Dota 2]]'' ''và[[Team Fortress 2]]''. Ngoài ra, dự án [[Wine (phần mềm)|Wine]] cung cấp một lớp tương thích Windows để chạy các dứng dụng Windows chưa sửa đổi trên Linux. Nó được tài trợ bởi các doanh nghiệp thương mại bao gồm [[CodeWeavers]],nơi sản xuất một phiên bản thương mại của phần mềm. Từ 2009, Google cũng đã đóng góp tài chính cho dự án Wine.<ref>{{cite mailing list |last=Kegel |first=Dan |url=http://article.gmane.org/gmane.comp.emulators.wine.devel/56872 |title=Google's support for Wine in 2007 |date=February 14, 2008 |mailing-list=wine-devel |access-date =January 3, 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090106202914/http://article.gmane.org/gmane.comp.emulators.wine.devel/56872 |archive-date=January 6, 2009 }}</ref><ref>{{chú thích web | url=https://code.google.com/opensource/wine.html | title=Open Source Patches: Wine | access-date =September 7, 2008 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080907021012/http://code.google.com/opensource/wine.html | archive-date=September 7, 2008 }}</ref> [[CrossOver]], một giải pháp độc quyền dựa trên dự án Wine nguồn mở, hỗ trợ chạy các phiên bản Windows của [[Microsoft Office]], các ứng dụng [[Intuit]] như là [[Quicken]] và [[QuickBooks]], [[Adobe Photoshop]] CS2, và nhiều game phổ biến như ''[[World of Warcraft]]''. Trong các trường hợp khác, khi không có port Linux của một số phần mềm trong các lĩnh vực như [[xuất bản trên desktop]]<ref> {{chú thích web|url=http://www.freeos.com/articles/2540/|title=Microsoft Office for Linux?|last=Advani|first=Prakash|date=October 27, 2000|work=FreeOS|publisher=FreeOS Technologies (I) Pvt. Ltd.|archive-url=https://web.archive.org/web/20080220131703/http://www.freeos.com/articles/2540/|archive-date=February 20, 2008|access-date =February 3, 2008}}</ref> và âm thanh chuyên nghiệp,<ref>{{chú thích web|url=https://arstechnica.com/guides/tweaks/linux-audio.ars|title=Editing audio in Linux|last=Smith-Heisters|first=Ian|date=October 11, 2005|work=Ars Technica|publisher=Ars Technica, LLC|archive-url=https://web.archive.org/web/20080217222239/http://arstechnica.com/guides/tweaks/linux-audio.ars|archive-date=February 17, 2008|access-date =February 3, 2008}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.keyboardmag.com/article/linux-its-not/apr-07/27458|title=Linux: It's Not Just For Computer Geeks Anymore|last=Lumma|first=Carl|date=April 2007|work=Keyboard Magazine|publisher=New Bay Media, LLC.|archive-url=https://web.archive.org/web/20080209161733/http://www.keyboardmag.com/article/linux-its-not/apr-07/27458|archive-date=February 9, 2008|access-date =February 3, 2008}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.soundonsound.com/sos/feb04/articles/mirrorimage.htm|title=Using Linux For Recording & Mastering|last=James|first=Daniel|date=February 2004|work=Sound On Sound|publisher=SOS Publications Group|archive-url=https://web.archive.org/web/20080517050638/http://www.soundonsound.com/sos/feb04/articles/mirrorimage.htm|archive-date=May 17, 2008|access-date =February 3, 2008}}</ref> thì có phần mềm tương đương có sẵn trên. Cũng có thể chạy các ứng dụng được viết cho [[Android (hệ điều hành)|Android]] trên các phiên bản của Linux khác bằng [[Anbox]]. ==== Thành phần và cài đặt ==== Bên cạnh các thành phần có thể nhìn thấy bên ngoài, chẳng hạn như [[Chương trình quản lý cửa sổ X|trình quản lý cửa sổ X]], một vai trò không rõ ràng nhưng khá trung tâm được triển khai bởi các chương trình được lưu trữ bởi [[freedesktop.org]], như [[D-Bus]] hay [[PulseAudio]]; cả hai môi trường máy tính để bàn chính (GNOME và KDE) bao gồm chúng,mỗi môi trường cung cấp giao diện đồ họa được viết bằng bộ công cụ tương ứng ([[GTK]] hoặc [[Qt]]). Một máy chủ hiển thị là một thành phần khác, trong thời gian dài nhất đã giao tiếp trong giao thức máy chủ hiển thị X11 với các máy khách của nó; phần mềm nổi bật kết nối X11 bao gồm [[X.Org Server]] và [[Xlib]]. Thất vọng về giao thức lõi X11 cồng kềnh, và đặc biệt là qua nhiều phần mở rộng của nó, đã dẫn đến việc tạo ra một giao thức máy chủ hiển thị mới, [[Wayland]]. Việc cài đặt, cập nhật và gỡ bỏ phần mềm trong Linux thường được thực hiện thông qua việc sử dụng các trình quản lý gói như [[Synaptic Package Manager]], [[PackageKit]], và [[YUM|Yum Extender]].Mặc dù hầu hết các bản phân phối Linux lớn đều có kho lưu trữ rộng rãi, thường chứa hàng chục nghìn gói, nhưng không phải tất cả phần mềm có thể chạy trên Linux đều có sẵn từ kho chính thức. Ngoài ra, người dùng có thể cài đặt các gói từ kho lưu trữ không chính thức, tải xuống các gói được biên dịch trước trực tiếp từ các trang web hoặc tự biên dịch mã nguồn. Tất cả các phương pháp này đi kèm với mức độ khó khác nhau; Việc biên dịch mã nguồn nói chung được coi là một quá trình đầy thách thức đối với người dùng Linux mới, nhưng hầu như không cần thiết trong các bản phân phối hiện đại và không phải là một phương pháp dành riêng cho Linux. <gallery width="180px" height="120" caption="Các mẫu của giao diện máy tính để bàn đồ họa"> Tập tin:GNOME 3.32.1.png|[[GNOME]] Tập tin:KDE Plasma 5.16.png|[[KDE Plasma 5]] Tập tin:Cinnamon 4.2.3 screenshot.png|[[Cinnamon (phần mềm)|Cinnamon]] Tập tin:Ubuntu Mate 18.04.1 with MATE 1.20.1.png|[[MATE (phần mềm)|Mate]] Tập tin:VirtualBox Elementary OS 5.1.7 21 03 2021 21 17 03.png|[[Pantheon (desktop environment)|Pantheon]] Tập tin:Budgie Desktop Environment.png|[[Budgie (desktop environment)|Budgie]] Tập tin:XFCE-4.12-Desktop-standard.png|[[Xfce]] Tập tin:Ubuntu 16.04 Desktop.png|[[Unity (giao diện người dùng)|Unity]] (đã ngừng phát triển; khởi động lại năm 2020 với bản phát hành Ubuntu 20.04) Tập tin:Lubuntu 13.04 English.png|[[LXDE]] Tập tin:LXQt 0.10 - Ambiance.png|[[LXQt]] Tập tin:I3-gaps-wiki.png|[[i3 (window manager)|i3-gaps]] Tập tin:E17 bw screenshot.png|[[Enlightenment (window manager)|Enlightenment]] Tập tin:Fluxbox.png|[[Fluxbox]] Tập tin:Sugar-home-view-0.82.jpg|[[Sugar (desktop environment)|Sugar]] Tập tin:Screenshot of Trinity Desktop Environment (TDE) R14.0.5 Development.png|[[Trinity (desktop environment)|Trinity]] </gallery> === Netbooks === Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến trên thị trường [[netbook]], với nhiều thiết bị như [[Asus Eee PC]] và [[Aspire One|Acer Aspire One]] phân phối với các bản phân phối Linux tùy chỉnh được cài đặt.<ref>{{chú thích báo | url=https://www.theguardian.com/technology/2009/may/28/netbooks-sales | title=Are netbooks losing their shine? | access-date =June 2, 2010 | location=London | date=May 28, 2009 | work=The Guardian | first=Jack | last=Schofield | archive-url=https://web.archive.org/web/20131221110306/http://www.theguardian.com/technology/2009/may/28/netbooks-sales | archive-date=December 21, 2013 }}</ref> Năm 2009, Google đã công bố [[Chrome OS]] là một hệ điều hành tối thiểu dựa trên Linux, sử dụng [[Google Chrome|trình duyệt Chrome]] làm giao diện người dùng chính. Chrome&nbsp;OS ban đầu chỉ chạy các [[ứng dụng web]], ngoại trừ [[Hệ quản lý tập tin|trình quản lý file]] và trình phát phương tiện đi kèm. Một mức hỗ trợ nhất định cho các ứng dụng [[Android (operating system)|Android]] đã được thêm vào trong các phiên bản sau này.<ref>{{chú thích web|url = http://googleblog.blogspot.com/2009/07/introducing-google-chrome-os.html|title = Introducing the Google Chrome OS|date = July 7, 2009|access-date = June 12, 2014|website = Official Google Blog|publisher = [[Blogger (service)|Blogger]]|archive-url = https://web.archive.org/web/20120410044457/http://googleblog.blogspot.com/2009/07/introducing-google-chrome-os.html|archive-date = April 10, 2012|df = mdy-all}}</ref> Kể từ năm 2018, Google đã thêm khả năng cài đặt bất kỳ phần mềm Linux nào trong một container,<ref>[https://support.google.com/chromebook/answer/9145439?hl=en Set up Linux on Chromebook]</ref>, cho phép Chrome OS được sử dụng như bất kỳ bản phân phối Linux nào khác. Netbooks được bán cùng với hệ điều hành, được gọi là [[Chromebook]], bắt đầu xuất hiện trên thị trường vào tháng 6 năm 2011.<ref>{{chú thích báo|url = http://www.cnet.com/news/first-take-samsung-series-5-chromebook-the-future-of-netbooks-hands-on-video/|title = First Take: Samsung Series 5 Chromebook, the future of Netbooks?|last = Stein|first = Scott|date = May 11, 2011|work = Journal|access-date = June 12, 2014|publisher = [[CNET]]|archive-url = https://web.archive.org/web/20140714192627/http://www.cnet.com/news/first-take-samsung-series-5-chromebook-the-future-of-netbooks-hands-on-video/|archive-date = July 14, 2014|df = mdy-all}}</ref> === Server, mainframe và siêu máy tính === [[Tập tin:LAMP software bundle.svg|thumb|Tổng quan rộng về gói phần mềm [[LAMP]], được hiển thị ở đây cùng với [[Squid (software)|Squid]]. Một giải pháp máy chủ web hiệu suất cao và tính sẵn sàng cao cung cấp bảo mật trong môi trường thù địch.|thế=|500x500px]] Các [[bản phân phối Linux]] từ lâu đã được sử dụng làm hệ điều hành [[máy chủ]] và đã trở nên nổi bật trong lĩnh vực đó; [[Netcraft]] đã báo cáo vào tháng 9 năm 2006, rằng tám trong số mười (hai công ty khác là "không rõ" hệ điều hành<!--cũng có thể là Linux-->) công ty lưu trữ internet đáng tin cậy nhất đã chạy các bản phân phối Linux trên các [[máy chủ web]] của họ,<ref>{{chú thích web | title = Rackspace Most Reliable Hoster in September | url = http://news.netcraft.com/archives/2006/10/07/rackspace_most_reliable_hoster_in_september.html | publisher = Netcraft | date = October 7, 2006 | access-date = November 1, 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20061106094411/http://news.netcraft.com/archives/2006/10/07/rackspace_most_reliable_hoster_in_september.html | archive-date = November 6, 2006 | df = mdy-all }}</ref> với Linux ở vị trí hàng đầu. Vào tháng 6 năm 2008, các bản phân phối Linux có 5 trong số 10, [[FreeBSD]] 3/10, và [[Microsoft]] 2/10;<ref>{{chú thích web | title = Aplus.Net is the Most Reliable Hosting Company Site in June 2008 | url = http://news.netcraft.com/archives/2008/07/07/aplusnet_is_the_most_reliable_hosting_company_site_in_june_2008.html | publisher = Netcraft | date = July 7, 2008 | access-date = July 28, 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080727094236/http://news.netcraft.com/archives/2008/07/07/aplusnet_is_the_most_reliable_hosting_company_site_in_june_2008.html | archive-date = July 27, 2008 | df = mdy-all }}</ref> kể từ tháng 2 năm 2010, các bản phân phối Linux chiếm sáu trên mười, FreeBSD 3/10, và Microsoft 1/10,<ref>{{chú thích web | title = Most Reliable Hosting Company Sites in February 2010 | url = http://news.netcraft.com/archives/2010/03/01/most_reliable_hosting_company_sites_in_february_2010.html | publisher = Netcraft | date = March 1, 2010 | access-date = March 23, 2010 |archive-url = https://web.archive.org/web/20100305073425/http://news.netcraft.com/archives/2010/03/01/most_reliable_hosting_company_sites_in_february_2010.html | archive-date = March 5, 2010 | df = mdy-all }}</ref> với Linux ở vị trí hàng đầu. Các bản phân phối Linux là nền tảng của sự kết hợp phần mềm máy chủ [[LAMP]] (Linux, [[Apache HTTP Server|Apache]], [[MariaDB]]/[[MySQL]], [[Perl]]/[[PHP]]/[[Python (ngôn ngữ lập trình)|Python]]) đã được các nhà phát triển phổ biến và là một trong những nền tảng phổ biến hơn để lưu trữ trang web.<ref name="SecuritySpace">{{chú thích web|author=SecuritySpace|url=http://www.securityspace.com/s_survey/data/201005/index.html |title=Web Server Survey |publisher=SecuritySpace |date=June 1, 2010 |access-date =June 27, 2010}}</ref> Các bản phân phối Linux đã trở nên ngày càng phổ biến trên các [[Máy tính lớn|mainframes]], một phần do giá cả và mô hình nguồn mở.<ref>{{chú thích báo|url=http://enterprisesystemsmedia.com/article/how-cios-can-use-linux-on-the-mainframe-to-maximize-savings-and-lower- |title=How CIOs Can Use Linux on the Mainframe to Maximize Savings and Lower TCO |last=Danner |first=David |date=April 3, 2012 |work=Enterprise Executive |publisher=Enterprise Systems Media |language=en |archive-url=https://web.archive.org/web/20160708202839/http://enterprisesystemsmedia.com/article/how-cios-can-use-linux-on-the-mainframe-to-maximize-savings-and-lower- |archive-date=July 8, 2016 |access-date=July 8, 2016 }}</ref> Vào tháng 12 năm 2009, gã khổng lồ máy tính [[IBM]] đã báo cáo rằng họ sẽ chủ yếu tiếp thị và bán Enterprise Linux Server. dựa trên [[Máy tính lớn|mainframes]]<ref name="The Register">{{chú thích web|author=Timothy Prickett Morgan|url=https://www.theregister.co.uk/2009/12/11/ibm_linux_only_mainframe/|title=IBM punts Linux-only mainframes Big MIPS, deep discounts|publisher=The Register|date=December 11, 2009|access-date =July 2, 2009|archive-url=https://web.archive.org/web/20091213204122/http://www.theregister.co.uk/2009/12/11/ibm_linux_only_mainframe/|archive-date=December 13, 2009}}</ref> Tại [[LinuxCon|LinuxCon North America 2015]], IBM đã công bố [[LinuxONE]], một loạt các [[Máy tính lớn|mainframes]] được thiết kế đặc biệt để chạy Linux và phần mềm nguồn mở.<ref>{{chú thích web|last1=Babcock|first1=Charles|title=IBM's LinuxONE Mainframe: What's Old Is New Again|url=http://www.informationweek.com/software/operating-systems/ibms-linuxone-mainframe-whats-old-is-new-again/a/d-id/1321789|website=InformationWeek|publisher=InformationWeek|access-date =July 8, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20160708205846/http://www.informationweek.com/software/operating-systems/ibms-linuxone-mainframe-whats-old-is-new-again/a/d-id/1321789|archive-date=July 8, 2016 |language=en|date=August 18, 2015}}</ref><ref>{{chú thích web|last1=Hoffman|first1=Dale|last2=Mitran|first2=Marcel|title=Open Source & ISV Ecosystem Enablement for LinuxONE and IBM z|url=https://events.static.linuxfound.org/sites/events/files/slides/lcna15_linuxone.pdf|website=Linux Foundation|publisher=IBM|access-date =July 8, 2016|language=en|date=August 17, 2015}}</ref> Các bản phân phối Linux cũng chiếm ưu thế như các [[hệ điều hành]] cho [[siêu máy tính]].<ref name="rules_supercomputers"/> Kể từ tháng 11 năm 2017, tất cả các siêu máy tính trong danh sách 500 đều chạy một số biến thể của Linux.<ref name=top500stats>{{chú thích web |url=http://www.top500.org/statistics/details/osfam/1 |title=TOP500 Supercomputer Sites: Operating system Family / Linux |publisher=Top500.org|access-date =November 13, 2017}}</ref> === Thiết bị thông minh === [[Tập tin:Android Foldable Phone.jpg|thumb|Smartphone Android |thế=|350x350px]] [[Tập tin:Tesla Model S digital panels.jpg|thumb|[[Hệ thống giải trí trên xe hơi]] của [[Tesla, Inc.|Tesla]] [[Tesla Model S|Model S]] dựa trên [[Ubuntu]]<ref>{{chú thích web | url=http://www.dragtimes.com/blog/tesla-model-s-ethernet-network-explored-possible-jailbreak-in-the-future | title=Tesla Model S Ethernet Network Explored | archive-url=https://web.archive.org/web/20140409122552/http://www.dragtimes.com/blog/tesla-model-s-ethernet-network-explored-possible-jailbreak-in-the-future | archive-date=April 9, 2014 }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.autoblog.com/2014/04/12/tesla-model-s-owners-hack-their-cars-find-ubuntu/|title=Tesla Model S owners hack their cars, find Ubuntu|website=Autoblog|access-date =January 28, 2019}}</ref>|thế=|300x300px]] Một số hệ điều hành cho các [[thiết bị thông minh]], ví dụ như [[Điện thoại thông minh|smartphone]], [[máy tính bảng]], [[nhà thông minh]] (ví như [[Google Nest]]),<ref name="fosscompliance" /> [[TV thông minh|smart TV]] ([[Samsung]] và [[LG]] [[TV thông minh|Smart TV]] dùng [[Tizen]] và [[WebOS]], tương ứng),<ref name="Linux Smart TVs" /> và [[hệ thống giải trí trên xe hơi]] (IVI)<ref name="Linux cars" /> (ví dụ [[Automotive Grade Linux]]), được dựa trên Linux. Các nền tảng chính cho các hệ thống như vậy bao gồm [[Android (operating system)|Android]], [[Firefox&nbsp;OS]], [[Mer (phân phối phần mềm)|Mer]] và [[Tizen]]. Android đã trở thành hệ điều hành di động thống trị cho [[Điện thoại thông minh|smartphones]], chạy trên 79.3% số thiết bị được bán trên toàn thế giới trong quý II năm 2013.<ref name=":0">{{chú thích web|url=https://techcrunch.com/2013/08/07/android-nears-80-market-share-in-global-smartphone-shipments-as-ios-and-blackberry-share-slides-per-idc/|title=Android Nears 80% Market Share In Global Smartphone Shipments, As iOS And BlackBerry Share Slides, Per IDC|archive-url=https://web.archive.org/web/20170705111948/https://techcrunch.com/2013/08/07/android-nears-80-market-share-in-global-smartphone-shipments-as-ios-and-blackberry-share-slides-per-idc/|archive-date=July 5, 2017}}</ref> Android cũng là hệ điều hành phổ biến cho tablets, và Android smart TV và hệ thống thông tin giải trí trên xe hơi cũng đã xuất hiện trong thị trường. Mặc dù Android dựa trên phiên bản sửa đổi của nhân Linux, nhưng các nhà bình luận không đồng ý về việc liệu thuật ngữ "bản phân phối Linux" có nên áp dụng cho nó hay không và liệu đó có phải là "Linux" theo cách sử dụng phổ biến của thuật ngữ này hay không. Android là một [[bản phân phối Linux]] theo [[Linux Foundation]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxfoundation.org/news-media/blogs/browse/2012/12/what-year-linux-please-join-us-celebration |title=What a Year for Linux: Please Join us in Celebration |first=Amanda |last=McPherson |publisher=Linux Foundation |date=December 13, 2012 |access-date =April 16, 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140417232521/http://www.linuxfoundation.org/news-media/blogs/browse/2012/12/what-year-linux-please-join-us-celebration |archive-date=April 17, 2014 }}</ref> giám đốc nguồn mở của Google [[Chris DiBona]],<ref>{{chú thích web |url=http://derstandard.at/1308186313932/Interview-Google-Android-is-the-Linux-desktop-dream-come-true |title=Google: "Android is the Linux desktop dream come true" |first=Andreas |last=Proschofsky |work=derStandard.at |date=July 10, 2011 |access-date =March 14, 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130422021245/http://derstandard.at/1308186313932/Interview-Google-Android-is-the-Linux-desktop-dream-come-true |archive-date=April 22, 2013 }}</ref> và một số nhà báo.<ref>{{chú thích web |first=Jerry |last=Hildenbrand |title=Ask AC: Is Android Linux? |url=http://www.androidcentral.com/ask-ac-android-linux |website=Android Central |publisher=Mobile Nations |date=November 8, 2012 |access-date =March 11, 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170408213437/http://www.androidcentral.com/ask-ac-android-linux |archive-date=April 8, 2017 }}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.itworld.com/open-source/369810/android-really-linux-distribution |title=Is Android really a Linux distribution? |first=Jim |last=Lynch |work=ITworld |date=August 20, 2013 |access-date =April 17, 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140205165359/http://www.itworld.com/open-source/369810/android-really-linux-distribution |archive-date=February 5, 2014 }}</ref> Những người khác, chẳng hạn như kỹ sư Google Patrick Brady, nói rằng Android không phải là Linux theo nghĩa phân phối Linux [[tương tự Unix]] truyền thống; Android không bao gồm [[GNU C Library]] (nó dùng [[Bionic (software)|Bionic]] như một thư viện C thay thế) và một số thành phần khác thường được tìm thấy trong các bản phân phối Linux.<ref name="ars introduction developer">{{chú thích web |first=Ryan |last=Paul |title=Dream(sheep++): A developer's introduction to Google Android |url=https://arstechnica.com/gadgets/2009/02/an-introduction-to-google-android-for-developers/ |website=[[Ars Technica]] |publisher=[[Condé Nast]] |date=February 24, 2009 |access-date =June 20, 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170704115615/https://arstechnica.com/gadgets/2009/02/an-introduction-to-google-android-for-developers/ |archive-date=July 4, 2017}}</ref> ''[[Ars Technica]]'' đã viết rằng "Mặc dù Android được xây dựng dựa trên nhân Linux, nhưng nền tảng này có rất ít điểm chung với ngăn xếp Linux dành cho desktop thông thường".<ref name="ars introduction developer" /> [[Điện thoại di động]] và [[Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân|PDA]] chạy Linux trên nền tảng nguồn mở trở nên phổ biến hơn từ năm 2007, các ví dụ bao gồm [[Nokia N810]], [[Openmoko]] [[Neo1973]], và [[Motorola ROKR E8]]. Tiếp tục xu hướng, [[Palm, Inc.|Palm]] (sau này được [[Hewlett-Packard|HP]] mua lại) đã phát triển một hệ điều hành mới có nguồn gốc từ Linux, [[webOS]], được tích hợp vào dòng smartphone [[Palm Pre]]. [[Maemo]] của [[Nokia]], một trong những [[hệ điều hành di động]] sớm nhất, dựa trên [[Debian]].<ref>{{chú thích web|url = http://maemo.org/maemo_training_material/maemo4.x/html/maemo_Technology_Overview/Chapter_03_maemo_Platform_Overview.html|archive-url = https://web.archive.org/web/20080616191310/http://maemo.org/maemo_training_material/maemo4.x/html/maemo_Technology_Overview/Chapter_03_maemo_Platform_Overview.html|archive-date = June 16, 2008|title = Chapter 3 - maemo Platform Overview|access-date = June 12, 2012|website = Wayback Machine}}</ref> Nó sau đó được hợp nhất với [[Moblin]] của [[Intel]], một hệ điều hành dựa trên Linux khác, để trở thành [[MeeGo]].<ref>{{chú thích báo|url = http://www.techradar.com/news/phone-and-communications/mobile-phones/intel-and-nokia-merge-moblin-and-maemo-to-form-meego-670302|title = Inter and Nokia merge Moblin and Maemo to form MeeGo|last = Grabham|first = Dan|date = February 15, 2010|access-date = June 12, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140707231704/http://www.techradar.com/news/phone-and-communications/mobile-phones/intel-and-nokia-merge-moblin-and-maemo-to-form-meego-670302|archive-date = July 7, 2014}}</ref> Dự án này sau đó đã bị chấm dứt có lợi cho Tizen, một hệ điều hành nhắm vào các thiết bị di động cũng như [[Hệ thống giải trí trên xe hơi|IVI]]. Tizen là một dự án trong [[Linux Foundation|The Linux Foundation]]. Một vài sản phẩm của [[Samsung]] đã chạy Tizen, [[Samsung Gear 2]] là ví dụ quan trọng nhất.<ref>{{chú thích báo|url = http://www.androidpolice.com/2014/02/22/samsung-announces-gear-2-and-gear-2-neo-smart-watches-running-tizen-available-worldwide-in-april/|title = Samsung Announces Gear 2 and Gear 2 Neo Smart Watches Running Tizen, Available Worldwide In April|last = Whitwam|first = Ryan|date = February 22, 2014|access-date = June 12, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140504135808/http://www.androidpolice.com/2014/02/22/samsung-announces-gear-2-and-gear-2-neo-smart-watches-running-tizen-available-worldwide-in-april/|archive-date = May 4, 2014}}</ref> Smartphone [[Samsung Z]] sẽ sử dụng Tizen thay vì Android.<ref>{{chú thích báo|url = https://www.theguardian.com/technology/2014/jun/02/samsung-z-smartphone-android-tizen-android|title = Samsung Z smartphone ditches Android for Tizen software|last = Gibbs|first = Samuel|date = June 2, 2014|access-date = June 12, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140612071314/http://www.theguardian.com/technology/2014/jun/02/samsung-z-smartphone-android-tizen-android|archive-date = June 12, 2014}}</ref> Do sự chấm dứt của MeeGo, dự án Mer đã phân tách cơ sở mã MeeGo để tạo cơ sở cho các hệ điều hành hướng di động.<ref>{{chú thích web|url = http://merproject.org/|title = Mer Project|access-date = June 12, 2014|website = Mer Project|archive-url = https://web.archive.org/web/20140530010142/http://www.merproject.org/|archive-date = May 30, 2014}}</ref> Vào tháng 7 năm 2012, Jolla đã công bố [[Sailfish OS]], hệ điều hành di động của riêng họ được xây dựng dựa trên công nghệ Mer. [[Firefox OS|Firefox&nbsp;OS]] của [[Mozilla]] gồm có nhân Linux, một lớp tương thích phần cứng, một [[Runtime system|runtime environment]] dựa trên [[web standards|web-standards]] và giao diện người dùng, web và [[trình duyệt web]] tích hợp..<ref>{{chú thích web|url = https://developer.mozilla.org/en-US/Firefox_OS/Platform/Architecture|title = Firefox OS architecture|access-date = June 13, 2014|website = Mozilla Developer Network|publisher = [[Mozilla]]|archive-url = https://web.archive.org/web/20140604022951/https://developer.mozilla.org/en-US/Firefox_OS/Platform/Architecture|archive-date = June 4, 2014}}</ref> [[Canonical Ltd.|Canonical]] đã phát hành [[Ubuntu Touch]], nhằm mục đích mang lại sự hội tụ cho trải nghiệm người dùng trên hệ điều hành di động này và đối tác desktop của nó, [[Ubuntu]]. Hệ điều hành cũng cung cấp một desktop Ubuntu đầy đủ khi được kết nối với màn hình ngoài.<ref>{{chú thích web|url = http://www.ubuntu.com/phone/app-ecosystem|title = App ecosystem|access-date = June 13, 2014|website = Ubuntu|publisher = [[Canonical Ltd.]]|archive-url = https://web.archive.org/web/20140613125111/http://www.ubuntu.com/phone/app-ecosystem|archive-date = June 13, 2014}}</ref> === Hệ thống nhúng === {{See also|Embedded Linux|Linux devices}} [[Hình:Linksys-Wireless-G-Router.jpg|thumb|270px|Một mẫu [[router]] phổ biến chạy trên nhân Linux.]] Do chi phí thấp và dễ tùy chỉnh, [[embedded Linux|Linux]] thường được sử dụng trong các [[hệ thống nhúng]].Trong lĩnh vực thiết bị viễn thông không di động, phần lớn thiết bị cơ sở khách hàng [[customer-premises equipment]] (CPE) chạy một số hệ điều hành dựa trên Linux. [[OpenWrt]] là một ví dụ dựa vào cộng đồng mà nhiều bản phát hành phần mềm [[Nhà sản xuất phụ tùng gốc|OEM]] dựa trên. Ví dụ, máy quay video kỹ thuật số [[TiVo]] dùng một bản tuỳ chỉnh của Linux,<ref name="tivo">{{chú thích web | url = http://www.tivo.com/linux/linux.asp | title = TiVo ─ GNU/Linux Source Code |access-date =December 12, 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070519150730/http://www.tivo.com/linux/linux.asp |archive-date=May 19, 2007}}</ref> cũng như một số [[tường lửa]] và [[Router|bộ định tuyến mạng]] từ các nhà sản xuất như [[Cisco]]/[[Linksys]]. Các [[Music workstation]] như [[Korg OASYS]], [[Korg KRONOS]], [[Yamaha Motif#Motif XS|Yamaha Motif XS]]/Motif XF,<ref>{{chú thích web |url=http://www.mvista.com/downloads/Case_study_MontaVista_Linux_and_Yamaha.pdf |title=Case Study: How MontaVista Linux helped Yamaha developers make a great product greater |access-date =August 26, 2007 |archive-url = https://web.archive.org/web/20070925210353/http://www.mvista.com/downloads/Case_study_MontaVista_Linux_and_Yamaha.pdf |archive-date = September 25, 2007}}</ref> Yamaha S90XS/S70XS, Yamaha MOX6/MOX8 [[synthesizer]]s, Yamaha Motif-Rack XS [[synthesizer|tone generator module]],và Roland RD-700GX [[digital piano]] cũng chạy Linux. Linuxcũng được sử dụng trong các hệ thống điều khiển ánh sáng sân khấu, như bảng điều khiển WholeHogIII.<ref>{{chú thích web|url=http://www.highend.com/products/controllers/Wholehog3Console.asp |title=Embedded Linux: FlyingPigs the WholeHogIII runs on Linux |archive-url=https://web.archive.org/web/20051013065306/http://www.highend.com/products/controllers/Wholehog3Console.asp |archive-date=October 13, 2005 }}</ref> === Gaming === {{Main|Linux gaming}} Trong quá khứ, có rất ít trò chơi có sẵn cho Linux. Trong những năm gần đây, nhiều trò chơi đã được phát hành với sự hỗ trợ cho Linux (đặc biệt là [[Trò chơi điện tử độc lập|Indie games]]), ngoại trừ một vài trò chơi tiêu đề [[AAA (công nghiệp video game)|AAA title]]. [[Android (operating system)|Android]], một nền tảng di động phổ biến sử dụng [[Hạt nhân Linux|nhân Linux]], đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà phát triển và là một trong những nền tảng chính để phát triển trò chơi di động cùng với hệ điều hành [[iOS]] của [[Apple Inc.|Apple]] cho các thiết bị [[iPhone]] và [[iPad]]. Ngày 14 tháng 2 năm 2013, [[Valve (công ty)|Valve]] phát hành phiên bản Linux của [[Steam (software)|Steam]], một nền tảng phân phối game phổ biến trên PC.<ref>{{chú thích báo|url = http://www.gamasutra.com/view/news/186722/Steam_Box_phase_one_complete_Steams_Linux_client_is_out_now.php|title = Steam Box phase one complete: Steam's Linux client is out now|last = Cifaldi|first = Frank|date = February 14, 2013|access-date = June 12, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140707121916/http://www.gamasutra.com/view/news/186722/Steam_Box_phase_one_complete_Steams_Linux_client_is_out_now.php|archive-date = July 7, 2014|df = mdy-all}}</ref> Nhiều game Steam đã được [[Porting|port]] sang Linux.<ref>{{chú thích báo|url=https://www.phoronix.com/scan.php?page=news_item&px=MTcxMTY|title=There's Now 500 Games On Steam For Linux|last=Larabel|first=Michael|date=June 5, 2014|work=Journal|access-date =June 12, 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20140611010626/http://www.phoronix.com/scan.php?page=news_item&px=MTcxMTY|archive-date=June 11, 2014|publisher=[[Phoronix]]|author-link=Michael Larabel}}</ref> Ngày 13 tháng 12 năm 2013, Valve phát hành [[SteamOS]], một hệ điều hành định hướng chơi game dựa trên Debian, để [[Kiểm thử phần mềm|kiểm thử beta]] và có kế hoạch phát hành [[Steam Machine (hardware platform)|Steam Machines]] như một nền tảng chơi game và giải trí.<ref>{{chú thích web|url = http://store.steampowered.com/steamos/|title = SteamOS|access-date = June 12, 2014|website = Steam|publisher = Valve|archive-url = https://web.archive.org/web/20140616200555/http://store.steampowered.com/steamos|archive-date = June 16, 2014}}</ref> Valve cũng đã phát triển [[VOGL]], một [[trình gỡ lỗi]] [[OpenGL]] nhằm hỗ trợ phát triển video game,<ref>{{chú thích báo|url = https://www.phoronix.com/scan.php?page=news_item&px=MTU3Mjg|title = Valve's VOGL OpenGL Debugger Should Be Great|last = Larabel|first = Michael|date = January 16, 2014|work = Journal|access-date = June 12, 2014|publisher = [[Phoronix]]|author-link = Michael Larabel|archive-url = https://web.archive.org/web/20140701054125/http://www.phoronix.com/scan.php?page=news_item&px=MTU3Mjg|archive-date = July 1, 2014}}</ref> cũng như porting game engine [[Source (game engine)|Source]] của họ sang desktop Linux.<ref>{{chú thích báo|url = http://www.shacknews.com/article/73510/steam-and-source-engine-being-ported-to-linux|title = Steam and Source Engine being ported to Linux|last = Mattas|first = Jeff|date = April 25, 2012|access-date = June 13, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140701153852/http://www.shacknews.com/article/73510/steam-and-source-engine-being-ported-to-linux|archive-date = July 1, 2014}}</ref> Nhờ nỗ lực của Valve, một số trò chơi nổi bật như ''[[Dota 2|DotA 2]]'', ''[[Team Fortress 2]]'', ''[[Portal (video game)|Portal]]'', ''[[Portal 2]]'' ''và [[Left 4 Dead 2]]'' hiện đã có sẵn trên Steam Linux. Ngày 31 tháng 7 năm 2013, [[Nvidia]] phát hành [[Nvidia Shield|Shield]] như một nỗ lực sử dụng Android như một nền tảng chơi game chuyên dụng.<ref>{{chú thích báo|url = https://www.engadget.com/2013/07/21/nvidia-shield-ships-july-31st/|title = NVIDIA Shield|last = Buckley|first = Sean|date = July 21, 2014|access-date = June 13, 2014|publisher = [[Engadget]]|archive-url = https://web.archive.org/web/20140708002014/http://www.engadget.com/2013/07/21/nvidia-shield-ships-july-31st/|archive-date = July 8, 2014}}</ref> Một số người dùng Linux chơi các trò chơi Windows thông qua [[Wine (phần mềm)|Wine]] hoặc [[CrossOver|CrossOver Linux]]. Tuy nhiên, vì chạy trên lớp tương thích nên không phải trò chơi nào cũng có thể hoạt động Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Valve đã phát hành một Wineprefix riêng của họ có tên [[Proton (lớp tương thích)|Proton]], nhằm mục đích chơi game. Nó có một số cải tiến so với Wine ví dụ như các triển khai [[DirectX]] 11 và 12 dựa trên Vulkan, tích hợp Steam, hỗ trợ bộ điều khiển trò chơi và toàn màn hình tốt hơn và cải thiện hiệu suất cho các trò chơi đa luồng.<ref>{{chú thích báo|url=https://steamcommunity.com/games/221410/announcements/detail/1696055855739350561|title=Steam for Linux:: Introducing a new version of Steam Play|date = ngày 21 tháng 8 năm 2018 |access-date = ngày 10 tháng 9 năm 2018 |language=en}}</ref> === Chuyên dùng === Do tính linh hoạt, khả năng tùy biến và bản chất nguồn mở và miễn phí của Linux, có thể điều chỉnh cao Linux cho một mục đích cụ thể. Có hai phương pháp chính để tạo phân phối Linux chuyên dụng: xây dựng từ đầu hoặc từ phân phối mục đích chung làm cơ sở. Các bản phân phối thường được sử dụng cho mục đích này bao gồm [[Debian]], [[Fedora]], [[Ubuntu]] (bản thân nó dựa trên Debian), [[Arch Linux]], [[Gentoo Linux|Gentoo]], và [[Slackware]]. Ngược lại, các bản phân phối Linux được xây dựng từ đầu không có cơ sở mục đích chung; thay vào đó, họ tập trung vào triết lý [[JeOS]] bằng cách chỉ bao gồm các thành phần cần thiết và tránh chi phí tài nguyên gây ra bởi các thành phần được coi là dư thừa trong các trường hợp sử dụng của phân phối. ==== Home theater PC ==== Một [[home theater PC]] (HTPC) là một PC chủ yếu được sử dụng như một hệ thống giải trí, đặc biệt là [[hệ thống rạp hát tại nhà]]. Nó thường được kết nối với TV và thường là một hệ thống âm thanh bổ sung. [[OpenELEC]], một bản phân phối Linux kết hợp với phần mềm trung tâm truyền thông [[Kodi (software)|Kodi]], là một hệ điều hành được điều chỉnh riêng cho HTPC. Được xây dựng từ đầu tuân thủ nguyên tắc JeOS, OS này rất nhẹ và rất phù hợp với phạm vi sử dụng hạn chế của HTPC. Ngoài ra còn có các phiên bản phân phối Linux đặc biệt bao gồm phần mềm trung tâm truyền thông [[MythTV]], chẳng hạn như [[Mythbuntu]], một phiên bản đặc biệt của Ubuntu. ==== Bảo mật kỹ thuật số ==== [[Kali Linux]] là một bản phân phối Linux dựa trên Debian được thiết kế cho kiểm tra pháp y kỹ thuật số và kiểm tra thâm nhập. Nó được cài đặt sẵn một số ứng dụng phần mềm để kiểm tra thâm nhập và xác định các [[Exploit (an ninh mạng)|khai thác bảo mật]].<ref>{{chú thích web|url = http://docs.kali.org/introduction/what-is-kali-linux|title = What is Kali Linux?|access-date = June 13, 2014|website = Kali Linux|archive-url = https://web.archive.org/web/20140527164453/http://docs.kali.org/introduction/what-is-kali-linux|archive-date = May 27, 2014|df = mdy-all}}</ref> [[BackBox]] phái sinh từ Ubuntu cung cấp các công cụ phân tích mạng và bảo mật được cài đặt sẵn để hack.<br />[[BlackArch]] dựa trên Arch bao gồm hơn 2100 công cụ để nghiên cứu pentesting và bảo mật.<ref name="blackarch">{{chú thích web|url=https://blackarch.org/index.html|title=BlackArch Linux - Penetration Testing Distribution|website=BlackArch Linux|access-date =April 1, 2019}}</ref> Có nhiều bản phân phối Linux được tạo ra với sự riêng tư, bí mật, ẩn danh mạng và bảo mật thông tin, bao gồm [[Tails (operating system)|Tails]], [[Tin Hat Linux]] và [[Tinfoil Hat Linux]]. [[Lightweight Portable Security]] là một bản phân phối dựa trên Arch Linux và được phát triển bởi [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ Quốc phòng Mỹ]]. [[Tor-ramdisk]] là một bản phân phối tối thiểu được tạo ra chỉ để lưu trữ phần mềm ẩn danh mạng [[Tor]]. ==== Hệ thống cứu hộ ==== Các [[Live CD]] Linux từ lâu đã được sử dụng như một công cụ để khôi phục dữ liệu từ hệ thống máy tính bị hỏng và để sửa chữa hệ thống.Dựa trên ý tưởng đó, một số bản phân phối Linux được thiết kế cho mục đích này đã xuất hiện, hầu hết trong số đó sử dụng [[GParted]] làm trình chỉnh sửa phân vùng, với phần mềm sửa chữa dữ liệu và phục hồi hệ thống bổ sung: * [[Gparted live|GParted Live]]{{snd}} một bản phân phối dựa trên Debian được phát triên bởi Dự án GParted. * [[Parted Magic]]{{snd}} Một bản phân phối Linux thương mại * [[SystemRescueCD]]{{snd}} một bản phân phối dựa trên Arch với các hỗ trọ cho việc chỉnh sửa [[Windows Registry|registry]] của Windows. ==== Trong không gian ==== [[SpaceX]] sử dụng nhiều máy tính bay dự phòng trong một thiết kế có khả năng chịu lỗi trong tên lửa [[Falcon&nbsp;9]]. Mỗi động cơ Merlin được điều khiển bởi ba máy tính [[Voting logic|voting]], với hai bộ xử lý vật lý trên mỗi máy tính liên tục kiểm tra hoạt động của nhau. Linux vốn không có khả năng chịu lỗi (không có hệ điều hành, vì đây là chức năng của toàn bộ hệ thống bao gồm cả phần cứng), nhưng phần mềm máy tính bay làm cho mục đích của nó.<ref name=aw20121118/> For flexibility, [[commercial off-the-shelf]] parts and system-wide "radiation-tolerant" design are used instead of [[radiation hardened]] parts.<ref name=aw20121118>{{chú thích báo |last=Svitak |first=Amy |title=Dragon's "Radiation-Tolerant" Design |url=http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |access-date=November 22, 2012 |newspaper=Aviation Week |date=November 18, 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131203204735/http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3Aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |archive-date=December 3, 2013 |archive-date=2013-12-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131203204735/http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3Aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |url-status=dead }}</ref> Đến tháng 7 năm 2019, SpaceX đã thực hiện hơn 76 lần phóng Falcon 9 kể từ năm 2010, trong đó có một lần đã chuyển thành công trọng tải chính của mình lên quỹ đạo dự định và đã sử dụng nó để vận chuyển các phi hành gia lên [[Trạm vũ trụ Quốc tế|International Space Station]]. [[SpaceX Dragon 2|Dragon 2]] crew capsule cũng sử dụng Linux kết hợp với Chromium OS cho giao diện người dùng của nó.<ref name="auto"/> Windows đã được triển khai như là hệ điều hành trên các máy tính xách tay quan trọng phi nhiệm vụ được sử dụng trên trạm vũ trụ, nhưng sau đó nó đã được thay thế bằng Linux. [[Robonaut#Robonaut 2|Robonaut 2]], robot hình người đầu tiên trong không gian, cũng dựa trên Linux.<ref name="LinuxMigration">{{chú thích web |title=Linux Foundation Training Prepares the International Space Station for Linux Migration |url=https://training.linuxfoundation.org/solutions/corporate-solutions/success-stories/linux-foundation-training-prepares-the-international-space-station-for-linux-migration/ |publisher=The Linux Foundation |access-date =September 1, 2019}}</ref> [[Phòng Thí nghiệm Sức đẩy Phản lực|Jet Propulsion Laboratory]] đã sử dụng Linux trong một số năm "để trợ giúp các dự án liên quan đến việc xây dựng chuyến bay không gian không người lái và thám hiểm không gian sâu"; [[NASA]] sử dụng Linux trong chế tạo robot trong máy bay trên sao Hỏa và Ubuntu Linux để "lưu dữ liệu từ vệ tinh".<ref>{{chú thích web |url=http://www.100tb.com/blog/?p=485 |title=Five Ways NASA is Using Linux OS to Run its Space Program |access-date =November 14, 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141221130340/http://www.100tb.com/blog/?p=485 |archive-date=December 21, 2014}} </ref> ==== Giáo dục ==== Các bản phân phối Linux đã được tạo để cung cấp trải nghiệm thực hành về mã hóa và mã nguồn cho sinh viên, trên các thiết bị như [[Raspberry Pi]]. Ngoài việc sản xuất một thiết bị thực tế, ý định là cho học sinh thấy "cách mọi thứ hoạt động dưới mui xe".<ref>{{chú thích web|url=http://radar.oreilly.com/2015/07/4-ways-the-raspberry-pi-is-being-used-in-education.html|title=4 ways the Raspberry Pi is being used in education|last=Blanchette|first=Megan|date=July 7, 2015|website=O'Reilly Radar|archive-url=https://web.archive.org/web/20170910010507/http://radar.oreilly.com/2015/07/4-ways-the-raspberry-pi-is-being-used-in-education.html|archive-date=September 10, 2017|access-date=September 9, 2017}}</ref> Các dẫn xuất [[Edubuntu]] và [[The Linux Schools Project]] của Ubuntu, cũng như [[Skolelinux]] phái sinh từ Debian, cung cấp các gói phần mềm định hướng giáo dục. Chúng cũng bao gồm các công cụ để quản lý và xây dựng phòng thí nghiệm máy tính của trường và các lớp học dựa trên máy tính, như [[Linux Terminal Server Project]] (LTSP). ==== Khác ==== [[Instant WebKiosk]] và [[Webconverger]] là các bản phân phối Linux dựa trên trình duyệt web thường được sử dụng trong các web [[Interactive kiosk|kiosks]] và [[digital signage|biển hiệu điện tử]]. [[Thinstation]] là một phân phối tối giản được thiết kế cho [[thin client]]. [[Rocks Cluster Distribution]] được thiết kế cho các cụm tính toán hiệu năng cao. Có các bản phân phối Linux có mục đích chung nhắm vào đối tượng cụ thể, chẳng hạn như người dùng của một ngôn ngữ hoặc khu vực địa lý cụ thể. Những ví dụ như vậy bao gồm [[Ubuntu Kylin]] cho người dùng ngôn ngữ Trung Quốc và BlankOn nhắm vào người [[Indonesia]]. Các bản phân phối dành riêng cho chuyên gia bao gồm [[Ubuntu Studio]] để tạo phương tiện truyền thông và [[DNALinux]] cho [[tin sinh học]]. Ngoài ra còn có một bản phân phối theo định hướng Hồi giáo của tên [[Sabily]] do đó cũng cung cấp một số công cụ Hồi giáo. Một số tổ chức sử dụng các bản phân phối Linux chuyên biệt một chút trong nội bộ, bao gồm [[GendBuntu]] được sử dụng bởi [[Hiến binh quốc gia Pháp]], [[Goobuntu]] được dùng bởi Google, và [[Astra Linux]] phát triển riêng cho [[Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga|Quân đội Nga]] == Thị phần và tăng trưởng == Nhiều nghiên cứu định lượng về [[phần mềm tự do nguồn mở]] tập trung vào các chủ đề bao gồm thị phần và độ tin cậy, với nhiều nghiên cứu đặc biệt kiểm tra Linux.<ref>{{chú thích web | first = David A | last = Wheeler | url = http://www.dwheeler.com/oss_fs_why.html | title = Why Open Source Software/Free Software (OSS/FS)? Look at the Numbers! | access-date = ngày 1 tháng 4 năm 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20060405112628/http://www.dwheeler.com/oss_fs_why.html | archive-date = April 5, 2006 | df = mdy-all }}</ref> Thị phần Linux đang phát triển nhanh chóng và doanh thu của máy chủ, máy tính để bàn và phần mềm đóng gói chạy Linux dự kiến sẽ vượt quá 35,7 tỷ đô la{{Update inline|reason=Expected to?|date=December 2015}} vào năm 2008.<ref>{{chú thích web | url = http://www.techweb.com/wire/showArticle.jhtml?articleID=55800522 | title = Linux To Ring Up $35 Billion By 2008 | access-date = ngày 1 tháng 4 năm 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070927000852/http://www.techweb.com/wire/showArticle.jhtml?articleID=55800522 | archive-date = September 27, 2007 }}</ref> Các nhà phân tích và người đề xuất cho rằng sự thành công tương đối của Linux là bảo mật, độ tin cậy, thấp chi phí và tự do từ nhà cung cấp khóa.<ref>{{chú thích web | url = http://www.ca.com/za/news/2005/20051010_linux.htm| archive-url = https://web.archive.org/web/20070217125550/http://www.ca.com/za/news/2005/20051010_linux.htm| archive-date = February 17, 2007| title = The rise and rise of Linux|date=October 10, 2005|publisher=Computer Associates International}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www-306.ibm.com/software/info/features/feb152005/ | archive-url = https://web.archive.org/web/20080603232638/http://www-306.ibm.com/software/info/features/feb152005/ | archive-date = June 3, 2008 | title = Why customers are flocking to Linux |author=Jeffrey S. Smith|publisher=[[IBM]]}}</ref> ; Desktop và laptop : Theo thống kê của máy chủ web, (nghĩa là dựa trên những con số được ghi lại từ lượt truy cập vào trang web của các thiết bị khách,) {{as of|2018|11|lc=y}}, thị phần ước tính của Linux trên máy tính để bàn là khoảng 2.1%. So sánh với, [[Microsoft Windows]] có thị phần khoảng 87%, trong khi macOS chiếm khoảng 9.7%.<ref name="Netmarketshare.com" /> ; Máy chủ Web : W3Cook công bố số liệu thống kê sử dụng top 1,000,000 tên miền của Alexa,<ref>{{chú thích web|title=W3Cook FAQ|url=http://www.w3cook.com/faq/home|website=W3Cook.com|access-date =June 30, 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20150627014517/http://www.w3cook.com/faq/home|archive-date=June 27, 2015}}</ref> trong đó ước {{as of|2015|5|lc=yes}} có 96.55% máy chủ web chạy Linux, 1.73% chạy Windows, và 1.72% chạy FreeBSD.<ref>{{chú thích web|title=OS Market Share and Usage Trends|url=http://www.w3cook.com/os/summary/|website=W3Cook.com|access-date =June 30, 2015|archive-url = https://web.archive.org/web/20150806093859/http://www.w3cook.com/os/summary//|archive-date = August 6, 2015}}</ref> :W3Techs công bố số liệu thống kê sử dụng top 1,000,000 tên miền của Alexa<ref>{{chú thích web|title=Technologies Overview - methodology information|url=http://w3techs.com/technologies|website=W3Techs.com|access-date =June 30, 2015}}</ref> được cập nhật hàng tháng và tính đến tháng 11 năm 2016 ước tính rằng 66.7% máy chủ web chạy Linux/Unix, và 33.4% chạy Microsoft Windows.<ref>{{chú thích web|title=Usage of operating systems for websites|url=http://w3techs.com/technologies/overview/operating_system/all|website=W3Techs.com|access-date =November 20, 2015}}</ref> :Tháng 9 năm 2008, [[Steve Ballmer]] CEO của Microsoft, đã tuyên bố rằng 60% máy chủ web chạy Linux, so với 40% chạy [[Windows Server]].<ref name="PC World September 2008">{{chú thích web |url=https://www.pcworld.com/article/151568/ballmer_still_searching_for_an_answer_to_google.html |title=Ballmer Still Searching for an Answer to Google |access-date=June 4, 2009 |last=Niccolai |first=James |date=September 2008 }}{{Liên kết hỏng|date=2021-12-29 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> :Báo cáo Q1 2007 của IDC chỉ ra rằng Linux nắm giữ 12,7% thị trường máy chủ nói chung tại thời điểm đó;<ref name="Linux-watch.com IDC's Q1 2007 report">{{chú thích web |url=http://www.linux-watch.com/news/NS5369154346.html |title=─ IDC Q1 2007 report |publisher=Linux-watch.com |date=May 29, 2007 |access-date =ngày 9 tháng 3 năm 2009 |archive-url=https://www.webcitation.org/5mq1DzaMY?url=http://www.linux-watch.com/news/NS5369154346.html |archive-date=January 17, 2010}}</ref> ước tính này dựa trên số lượng máy chủ Linux được bán bởi các công ty khác nhau và không bao gồm phần cứng máy chủ được mua riêng mà đã cài đặt Linux sau đó. ; Thiết bị di động : Android, dựa trên nhân Linux, đã trở thành hệ điều hành thống trị cho [[smartphone]]s. Trong quý II năm 2013, 79,3% điện thoại thông minh được bán trên toàn thế giới đã sử dụng Android.<ref name=":0" /> Android cũng là một hệ điều hành phổ biến cho máy tính bảng, chịu trách nhiệm cho hơn 60% doanh số máy tính bảng tính đến năm 2013.<ref>{{chú thích báo|url = http://www.gartner.com/newsroom/id/2674215|title = Gartner Says Worldwide Tablet Sales Grew 68 Percent in 2013, With Android Capturing 62 Percent of the Market|last = Egham|date = March 3, 2014|access-date = June 13, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20140417073251/http://www.gartner.com/newsroom/id/2674215|archive-date = April 17, 2014}}</ref> Theo thống kê của máy chủ web, tính toán 12 tháng 3 năm 2014 Android có thị phần khoảng 46%, với [[iOS]] nắm giữ 45%, và 9% còn lại được quy cho các nền tảng thích hợp khác nhau.<ref>{{chú thích web|title=Mobile/Tablet Operating System Market Share|url=http://www.netmarketshare.com/|website=Netmarketshare.com|access-date =December 7, 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20141203031223/http://www.netmarketshare.com/|archive-date=December 3, 2014}}</ref> ; Sản xuất phim : Trong nhiều năm, Linux là nền tảng được lựa chọn trong ngành công nghiệp điện ảnh. Bộ phim lớn đầu tiên được sản xuất trên máy chủ Linux là ''[[Titanic (phim 1997)|Titanic (1997)]]''.<ref>{{chú thích web|last=Strauss|first=Daryll|title=Linux Helps Bring Titanic to Life|url=http://www.linuxjournal.com/article/2494?page=0,0|access-date =July 28, 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20120112151726/http://www.linuxjournal.com/article/2494?page=0,0|archive-date=January 12, 2012}}</ref><ref>{{chú thích web|last=Rowe|first=Robin|title=Linux and Star Trek|url=http://www.linuxjournal.com/article/6339|access-date =July 28, 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20110712200616/http://www.linuxjournal.com/article/6339|archive-date=July 12, 2011}}</ref> Kể từ đó, các hãng phim lớn bao gồm [[DreamWorks Animation]], [[Pixar]], [[Weta Digital]], và [[Industrial Light & Magic]] đã chuyển sang.<ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxjournal.com/article/5472|title=Industry of Change: Linux Storms Hollywood|archive-url=https://web.archive.org/web/20090411054311/http://www.linuxjournal.com/article/5472|archive-date=April 11, 2009|access-date =March 11, 2009}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://video.fosdem.org/2008/maintracks/FOSDEM2008-tuxwithshades.ogg | title = Tux with Shades, Linux in Hollywood |access-date =March 11, 2009}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.wetafx.co.nz/jobs/|title=Weta Digital – Jobs|archive-url=https://web.archive.org/web/20101230083916/http://www.wetafx.co.nz/jobs|archive-date=December 30, 2010|access-date =November 17, 2010}}</ref> Theo Linux Movies Group, hơn 95% máy chủ và máy tính để bàn tại các công ty hoạt hình và hiệu ứng hình ảnh lớn sử dụng Linux.<ref>{{chú thích web|url=http://www.linuxmovies.org/2011/06/26/linux-movies-hollywood-loves-linux/|title=LinuxMovies.org – Advancing Linux Motion Picture Technology|archive-url=https://web.archive.org/web/20120301232751/http://www.linuxmovies.org/2011/06/26/linux-movies-hollywood-loves-linux/|archive-date=March 1, 2012|access-date =March 16, 2012}}</ref> == Dùng trong chính phủ == Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến với các chính quyền địa phương và quốc gia khác nhau. Chính phủ liên bang Brazil nổi tiếng vì hỗ trợ cho Linux.<ref>{{chú thích web | url = http://news.cnet.com/Brazils-love-of-Linux/2009-1042_3-6245409.html | title = Brazil's love of Linux | access-date = February 21, 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110716015529/http://news.cnet.com/Brazils-love-of-Linux/2009-1042_3-6245409.html | archive-date = July 16, 2011 | df = mdy-all }}</ref><ref>{{chú thích báo | url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/business/3445805.stm | title = Brazil falls in love with Linux | access-date = February 21, 2009 | work = BBC News | date = February 1, 2004 | first = Mark | last = Ashurst | archive-url = https://web.archive.org/web/20120512141602/http://news.bbc.co.uk/2/hi/business/3445805.stm | archive-date = May 12, 2012 | df = mdy-all }}</ref> Tin tức về việc [[Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga|quân đội Nga]] tạo ra bản phân phối Linux của riêng mình cũng đã xuất hiện và đã trở thành hiện thực với tên gọi Dự án G.H.ost.<ref>{{chú thích web | url = http://www.osor.eu/news/lv-minister-open-standards-improve-efficiency-and-transparency | title = LV: Minister: "Open standards improve efficiency and transparency" | access-date = February 21, 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110809142726/http://www.osor.eu/news/lv-minister-open-standards-improve-efficiency-and-transparency | archive-date = August 9, 2011 | df = mdy-all }}</ref> Bang [[Kerala]] của Ấn Độ đã đi đến mức bắt buộc tất cả các trường trung học tiểu bang chạy Linux trên máy tính của họ.<ref>{{chú thích web | url = http://www.businessweek.com/globalbiz/content/sep2006/gb20060921_463452.htm | title = Linux Spreads its Wings in India | access-date = February 21, 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110728114950/http://www.businessweek.com/globalbiz/content/sep2006/gb20060921_463452.htm | archive-date = July 28, 2011 | df = mdy-all }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.indianexpress.com/news/kerala-shuts-windows-schools-to-use-only-linux/280323/0 | title = Kerala shuts windows, schools to use only Linux | access-date = June 22, 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110515032441/http://www.indianexpress.com/news/kerala-shuts-windows-schools-to-use-only-linux/280323/0 | archive-date = May 15, 2011 | df = mdy-all }}</ref> [[Trung Quốc]] sử dụng Linux làm hệ điều hành cho gia đình bộ xử lý [[Loongson]] để đạt được sự độc lập về công nghệ.<ref>{{chú thích web|url=http://www.mdronline.com/watch/watch_Issue.asp?Volname=Issue+%23110308&on=1 |title=China's Microprocessor Dilemma |publisher=[[Microprocessor Report]] |url-access=subscription |archive-url=https://web.archive.org/web/20090918002910/http://www.mdronline.com/watch/watch_Issue.asp?Volname=Issue%2B%23110308&on=1 |archive-date=September 18, 2009 |access-date=April 15, 2009 }}</ref> Ở Tây Ban Nha, một số khu vực đã phát triển các bản phân phối Linux của riêng họ, được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức giáo dục và chính thức, như [[gnuLinEx]] tại [[Extremadura]] và [[Guadalinex]] tại [[Andalucía|Andalusia]]. Pháp và Đức cũng đã thực hiện các bước đối với việc áp dụng Linux.<ref>{{chú thích báo | url=http://seattlepi.com/business/48925_linuxop01.shtml | title=Some countries are choosing Linux systems over Microsoft | access-date=February 21, 2009 | work=Seattle Post-Intelligencer | first=Jim | last=Krane | date=November 30, 2001 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120315075128/http://www.seattlepi.com/business/article/Some-countries-are-choosing-Linux-systems-over-1073338.php | archive-date=2012-03-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120315075128/http://www.seattlepi.com/business/article/Some-countries-are-choosing-Linux-systems-over-1073338.php | url-status=dead }}</ref> [[Red Star OS]] của [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]], được phát triển từ năm 2002, dựa trên phiên bản [[Fedora|Fedora Linux]].<ref>{{chú thích báo | url = https://www.theguardian.com/world/2015/dec/27/north-koreas-computer-operating-system-revealed-by-researchers | title = North Korea's 'paranoid' computer operating system revealed | access-date = December 31, 2015 | work = The Guardian | date = December 27, 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20151231021946/http://www.theguardian.com/world/2015/dec/27/north-koreas-computer-operating-system-revealed-by-researchers | archive-date = December 31, 2015 }}</ref> == Bản quyền, thương hiệu và tên gọi == Nhân Linux được cấp phép theo [[GNU General Public License]] (GPL) v2. GPL yêu cầu bất kỳ ai phân phối phần mềm dựa trên mã nguồn theo giấy phép này, phải cung cấp mã nguồn gốc (và mọi sửa đổi) cho người nhận theo cùng điều khoản.<ref>{{chú thích web | url = https://www.gnu.org/licenses/gpl-2.0.html | title = GNU General Public License, version 2 | date = June 2, 1991 | access-date = December 5, 2013 | publisher = GNU Project | archive-url = https://web.archive.org/web/20131207171309/http://www.gnu.org/licenses/gpl-2.0.html | archive-date = December 7, 2013 }}</ref> Các thành phần chính khác của bản phân phối Linux điển hình cũng chủ yếu được cấp phép theo GPL, nhưng chúng có thể sử dụng các giấy phép khác; nhiều thư viện sử dụng [[Giấy phép Công cộng GNU Hạn chế|GNU Lesser General Public License]] (LGPL), một biến thể dễ dàng hơn của GPL, và việc triển khai [[X.Org Server|X.Org]] của [[Hệ thống X Window|X Window System]] sử dụng [[Giấy phép MIT|MIT License]]. Torvalds tuyên bố rằng nhân Linux sẽ không chuyển từ phiên bản 2 của GPL sang phiên bản 3.<ref>{{chú thích web | url=https://lkml.org/lkml/2006/1/25/273 | title=Re: GPL V3 and Linux ─ Dead Copyright Holders | author=Torvalds, Linus | date=January 26, 2006 | publisher=[[Linux Kernel Mailing List]] | archive-url=https://web.archive.org/web/20140709004223/https://lkml.org/lkml/2006/1/25/273 | archive-date=July 9, 2014 }}</ref><ref>{{chú thích web | url=https://lkml.org/lkml/2006/9/25/161 | title=Re: GPLv3 Position Statement | author=Torvalds, Linus | date=September 25, 2006 | publisher=[[Linux Kernel Mailing List]] | archive-url=https://web.archive.org/web/20140422105221/http://lkml.org/lkml/2006/9/25/161 | archive-date=April 22, 2014 }}</ref> Ông đặc biệt không thích một số quy định trong giấy phép mới cấm sử dụng phần mềm trong quản lý [[quyền kỹ thuật số]].<ref>{{chú thích web | url = https://gnu.org/licenses/quick-guide-gplv3.html#neutralizing-laws-that-prohibit-free-software-but-not-forbidding-drm | title = Neutralizing Laws That Prohibit Free Software — But Not Forbidding DRM | work = A Quick Guide to GPLv3 | date = July 29, 2013 | access-date = December 5, 2013 | author = Brett Smith | publisher = GNU Project | archive-url = https://web.archive.org/web/20131201091449/http://www.gnu.org/licenses/quick-guide-gplv3.html#neutralizing-laws-that-prohibit-free-software-but-not-forbidding-drm | archive-date = December 1, 2013 | df = mdy-all }}</ref> Nó cũng sẽ không thực tế để khi yêu cầu được sự cho phép từ tất cả các chủ sở hữu bản quyền, vốn dĩ có hàng ngàn.<ref>{{chú thích web |url=http://www.linux-watch.com/news/NS3301105877.html |archive-url=https://archive.today/20130103161648/http://www.linux-watch.com/news/NS3301105877.html |archive-date=January 3, 2013 |title=Keeping an Eye on the Penguin |publisher=Linux-watch.com |date=February 7, 2006 |access-date =November 9, 2010 }}</ref> Một nghiên cứu năm 2001 về [[Red Hat Linux]] 7.1 cho thấy bản phân phối này chứa 30 triệu [[Dòng lệnh|dòng mã nguồn]].<ref name = "estimating_size"/> Sử dụng mô hình [[COCOMO|Constructive Cost Model]], nghiên cứu ước tính rằng phân phối này cần khoảng tám nghìn năm thời gian phát triển. Theo nghiên cứu, nếu tất cả phần mềm này được phát triển bằng các phương tiện [[Phần mềm sở hữu độc quyền|độc quyền]] thông thường, thì nó sẽ tốn khoảng {{Format price|{{inflation|US|1080000000|2000}}|0}} USD (tỉ giá {{CURRENTISOYEAR}})để phát triển ở Hoa Kỳ.<ref name="estimating_size">{{chú thích web | first = David A | last = Wheeler | date = July 29, 2002 | url = http://www.dwheeler.com/sloc/redhat71-v1/redhat71sloc.html | title = More Than a Gigabuck: Estimating GNU/Linux's Size | access-date = May 11, 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20060421145300/http://dwheeler.com/sloc/redhat71-v1/redhat71sloc.html | archive-date = April 21, 2006 }}</ref> Hầu hết mã nguồ (71%) được viết bằng [[C (ngôn ngữ lập trình)|ngôn ngữ C]], nhưng nhiều ngôn ngữ khác cũng được sử dụng, bao gồm [[C++]], [[Lisp]], [[Hợp ngữ]], [[Perl]], [[Python (ngôn ngữ lập trình)|Python]], [[Fortran]], và các ngôn ngữ [[shell script]]ing khác nhau. Hơn một nửa số dòng mã được cấp phép theo GPL. Bản thân hạt nhân Linux là 2,4 triệu dòng mã, chiếm 8% tổng số.<ref name="estimating_size" /> Trong một nghiên cứu sau đó, phân tích tương tự đã được thực hiện cho phiên bản [[Debian]] 4.0 (được phát hành năm 2007).<ref>{{chú thích web | first1 = Juan José | last1 = Amor | date = June 17, 2007 | url = http://libflow.com/d/8drl8n07/Measuring_Etch%3A_The_Size_of_Debian_4.0 | title = Measuring Etch: the size of Debian 4.0 | access-date = September 16, 2007 | display-authors = etal | archive-url = https://web.archive.org/web/20140728033855/http://libflow.com/d/8drl8n07/Measuring_Etch%3A_The_Size_of_Debian_4.0 | archive-date = July 28, 2014 }}</ref> Phân phối này chứa gần 283 triệu dòng mã nguồn, và nghiên cứu ước tính rằng nó sẽ cần khoảng bảy mươi ba nghìn năm nhân lực và tốn 8,84 đô la Mỹ (năm 2020 đô la) để phát triển bằng các phương tiện thông thường. <!-- original paper quoted 5358000000 euros, but Wikipedia does not have an inflation calculator for euros; converted to USD via June 17, 2007 exchange rate as provided by http://www.bankofcanada.ca/en/rates/exchform.html and double-checked against other sources of historical exchange rates ... it is also more useful to quote the number in dollars, for comparison to other dollar amounts quoted in this article, e.g. the 2001 study above --> {{Anchor|POWDER}} [[Tập tin:LinuxWasch3.jpg|thumb|right|"Linux" cũng là tên một loại bột giặt của công ty Rösch từ Thụy Sĩ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.linux.com/news/software/applications/836277-there-is-a-linux-detergent-out-there-and-its-trademarked/|title=There Is a Linux Detergent Out There and It's Trademarked|website=[[Linux.com]]|date=June 19, 2015|access-date =January 31, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20150624032318/http://www.linux.com/news/software/applications/836277-there-is-a-linux-detergent-out-there-and-its-trademarked|archive-date=June 24, 2015}}</ref>]] Tại Hoa Kỳ, tên ''Linux'' là nhãn hiệu đã được đăng ký cho Linus Torvalds.<ref name="US_trademark"/> Ban đầu, không ai đăng ký nó, nhưng vào ngày 15 tháng 8 năm 1994, William R. Della Croce, Jr. đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Linux và sau đó yêu cầu tiền bản quyền từ các bản phân phối Linux. Năm 1996, Torvalds và một số tổ chức bị ảnh hưởng đã kiện ông ta để thương hiệu được gán cho Torvalds, và, năm 1997, vụ việc đã được giải quyết.<ref>{{chú thích web | url = http://www.linuxjournal.com/article/9065 | title = Linux Timeline | publisher = Linux Journal | date = May 31, 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130203160342/http://www.linuxjournal.com/article/9065 | archive-date = February 3, 2013 | df = mdy-all }}</ref> Việc cấp phép cho nhãn hiệu đã được xử lý bởi [[Linux Mark Institute]] (LMI). Torvalds đã tuyên bố rằng ông chỉ đăng ký tên thương hiệu này để ngăn người khác sử dụng nó. LMI ban đầu đã tính phí cấp phép danh nghĩa cho việc sử dụng tên Linux như một phần của nhãn hiệu,<ref>{{chú thích báo |author=Neil McAllister |title=Linus gets tough on Linux trademark |url=http://www.infoworld.com/article/05/09/05/36OPopenent_1.html |work=[[InfoWorld]] |date=September 5, 2005 |access-date =February 24, 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080412055615/http://www.infoworld.com/article/05/09/05/36OPopenent_1.html |archive-date=April 12, 2008}}</ref> nhưng sau đó đã thay đổi điều này để cung cấp quyền cấp phép miễn phí, vĩnh viễn trên toàn thế giới.<ref>{{chú thích web | url = http://www.linuxmark.org | title = Linux Mark Institute | access-date = February 24, 2008 | quote = LMI has restructured its sublicensing program. Our new sublicense agreement is: Free – approved sublicense holders pay no fees; Perpetual – sublicense terminates only in breach of the agreement or when your organization ceases to use its mark; Worldwide – one sublicense covers your use of the mark anywhere in the world | archive-url = https://web.archive.org/web/20080213024227/http://www.linuxmark.org/ | archive-date = February 13, 2008 }}</ref> [[Quỹ Phần mềm Tự do|Free Software Foundation]] (FSF) muốn dùng ''GNU/Linux'' làm tên gọi khi đề cập đến toàn bộ hệ điều hành, vì họ coi các bản phân phối Linux là các biến thể của hệ điều hành GNU do [[Richard Stallman]], chủ tịch của FSF khởi xướng năm 1983.<ref name="gnu_linux_faq">{{chú thích web | url = https://www.gnu.org/gnu/gnu-linux-faq.html | title = GNU/Linux FAQ | publisher = Gnu.org | access-date = ngày 1 tháng 9 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130907132420/http://www.gnu.org/gnu/gnu-linux-faq.html | archive-date = September 7, 2013 }}</ref><ref name="linux-and-gnu" /> Họ rõ ràng không có vấn đề gì đối với tên Android cho Android OS, đây cũng là một hệ điều hành dựa trên nhân Linux, vì GNU không phải là một phần của nó. Một số ít các nhân vật công cộng và các dự án phần mềm khác ngoài Stallman và FSF, đặc biệt là [[Debian]] (được FSF tài trợ cho đến năm 1996),<ref>{{chú thích web |url=http://tech-insider.org/free-software/research/1996/0428.html |title=The FSF is no longer sponsoring Debian |date=April 28, 1996 |access-date =February 8, 2014 |author=Richard Stallman |publisher=tech-insider.org |archive-url=https://web.archive.org/web/20140221230241/http://tech-insider.org/free-software/research/1996/0428.html |archive-date=February 21, 2014}}</ref> cũng sử dụng GNU/Linux khi nói về toàn bộ hệ điều hành.<ref name="tivo" /><ref>{{chú thích web |url=http://www.debian.org/intro/about |title=About Debian |publisher=debian.org |date=December 8, 2013 |access-date =January 30, 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140123071309/http://www.debian.org/intro/about |archive-date=January 23, 2014}}</ref><ref>{{chú thích web |last=Andrew D. Balsa |display-authors=et al |title=The linux-kernel mailing list FAQ |url=http://vger.kernel.org/lkml/#s1-1 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121001231709/http://vger.kernel.org/lkml/ |archive-date=October 1, 2012 |access-date=June 13, 2013 |website=The Linux Kernel Archives |publisher=Kernel.org |quote=...we have tried to use the word "Linux" or the expression "Linux kernel" to designate the kernel, and GNU/Linux to designate the entire body of GNU/GPL'ed OS software,......many people forget that the linux kernel mailing list is a forum for discussion of kernel-related matters, not GNU/Linux in general...}}</ref> Tuy nhiên, hầu hết các phương tiện và cách sử dụng phổ biến đều đề cập đến họ hệ điều hành này đơn giản là Linux, cũng như nhiều bản phân phối Linux lớn (ví như, [[Các bản phân phối SUSE Linux|SUSE Linux]] và [[Red Hat Enterprise Linux]]). Ngược lại, các bản phân phối Linux chỉ chứa phần mềm tự do sử dụng "GNU/Linux" hoặc đơn giản là "GNU", ví dụ như [[Trisquel GNU/Linux]], [[Parabola GNU/Linux-libre]], [[BLAG Linux and GNU]], và [[gNewSense]]. {{As of|2011|May}}, khoảng 8% đến 13% phân phối Linux hiện đại được tạo từ các thành phần GNU (phạm vi tùy thuộc vào việc liệu [[GNOME|Gnome]] có được coi là một phần của GNU hay không), như được xác định bằng cách đếm các dòng mã nguồn tạo nên bản phát hành "Natty" của Ubuntu; trong khi đó, 6% được lấy bởi nhân Linux, tăng lên 9% khi bao gồm các phụ thuộc trực tiếp của nó.<ref name="how-much-gnu">{{chú thích web|url=http://pedrocr.pt/text/how-much-gnu-in-gnu-linux/|title=How much GNU is there in GNU/Linux?|last=Côrte-Real|first=Pedro|date=May 31, 2011|work=Split Perspective|archive-url=https://web.archive.org/web/20140207120339/http://pedrocr.pt/text/how-much-gnu-in-gnu-linux/|archive-date=February 7, 2014|access-date=January 28, 2014}} ([[Wikipedia:SPS|self-published]] data)</ref> ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} ==Ghi chú== {{danh sách ghi chú}} ==Liên kết ngoài== {{thể loại Commons|Linux}} {{Hệ điều hành}} {{Linux}} {{Bản phân phối Linux}} {{Nhân Linux}} {{Thanh chủ đề|Máy tính}} {{Authority control}} [[Thể loại:Linux| ]] [[Thể loại:Unix]] [[Thể loại:Hệ điều hành tự do]] [[Thể loại:Danh sách tin học]] [[Thể loại:Nền tảng máy tính]] [[Thể loại:Phát minh của Phần Lan]] [[Thể loại:Phần mềm đa nền tảng]]
159768
866
Huế (thành phố thuộc tỉnh)
0
null
null
74140079
73467861
2025-09-20T01:37:42
true
/* Tham khảo */ clean up, replaced: Thể loại Commons → Commonscat
wikitext
text/x-wiki
5zdd6fq53sfutnim0w0u07bkn3togae
{ "username": "ThitxongkhoiAWB", "id": "345883", "ip": null }
{{otheruses4|thành phố Huế trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trước đây|thành phố trực thuộc trung ương hiện tại|Huế||||}}{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|thành phố thuộc tỉnh | tên = Huế | logo = Logo thành phố Huế.svg | ghi chú logo = Biểu trưng | nhiều hình = {{multiple image | border = infobox | total_width = 280 | image_style = border:1; | perrow = 1/3/2 | image1 = Ngọ Môn Huế - NKS.jpg | image2 = River side, Hué, Vietnam.jpg | image3 = Vietnam, Pagode der himmlischen Frau, Thien Mu-Pagode.jpg | image4 = Quoc Hoc main building (side) (7165969089).jpg | image5 = ChoDongBa.JPG | image6 = Lăng Khải Định - NKS.jpg }} | ghi chú hình = Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới: [[Ngọ Môn (Hoàng thành Huế)|Ngọ Môn]], [[Cầu Trường Tiền]] bắc qua [[sông Hương]], [[Chùa Thiên Mụ]], [[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Trường Quốc Học Huế]], [[Chợ Đông Ba]], [[Lăng Khải Định]] | tên khác = Thuận Hóa | biệt danh = Thành phố Cố đô<br>Thành phố Festival | vĩ độ = 16.462622 | kinh độ = 107.585217 | bản đồ 1 = | diện tích = 266,46 km²<ref name="1314/NQ-UBTVQH15"/> | dân số = 500.649 người<ref name="1314/NQ-UBTVQH15"/> | thời điểm dân số = 31/12/2023 | mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:500.649|R}}/{{formatnum:266,46|R}})}} }} người/km² | vùng = [[Bắc Trung Bộ]] | tỉnh = [[Thừa Thiên Huế]] | thành lập = 1929 | giải thể = 1/1/2025<ref name="1314/NQ-UBTVQH15"/> | loại đô thị = [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại I|Loại I]] | năm công nhận = 2005<ref name=QD209/> | trụ sở UBND = 24 Tố Hữu, phường [[Xuân Phú, Thuận Hóa|Xuân Phú]] | phân chia hành chính = | chủ tịch UBND = | chủ tịch HĐND = | bí thư = | biển số xe = 75-B1-F1 | mã hành chính = 474<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref> | mã bưu chính = | web = }} '''Huế''' là một [[thành phố thuộc tỉnh]] và là [[tỉnh lỵ]] tỉnh Thừa Thiên Huế cũ trước khi thành lập thành phố [[Huế]] trực thuộc trung ương ngày nay. Thành phố Huế lúc bấy giờ có địa giới hành chính tương ứng với các quận [[Phú Xuân (quận)|Phú Xuân]] và [[Thuận Hóa (quận)|Thuận Hóa]] hiện nay. Huế từng là [[Cố đô Huế|kinh đô (cố đô Huế)]] của Việt Nam dưới [[Nhà Tây Sơn|triều Tây Sơn]] (1788–1801) và [[Nhà Nguyễn|triều Nguyễn]] (1802–1945). Thành phố có năm [[danh hiệu UNESCO ở Việt Nam]]: [[Quần thể di tích Cố đô Huế]] (1993), [[Nhã nhạc cung đình Huế]] (2003), [[Mộc bản triều Nguyễn]] (2009), [[Châu bản triều Nguyễn]] (2014) và Hệ thống thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016). Ngoài ra, Huế còn là một trong những địa phương có di sản hát bài chòi đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. == Địa lý == === Vị trí địa lý === [[Tập tin:Sông Hương với hoa phượng.jpg|nhỏ|[[Sông Hương]]|trái|214x214px]] Trước khi giải thể, thành phố Huế nằm ở trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế, địa bàn nằm trải dài theo dòng [[sông Hương]] và có vị trí địa lý: *Phía đông giáp [[Biển Đông]] *Phía tây giáp thị xã [[Hương Trà]] *Phía nam giáp thị xã Hương Thủy *Phía bắc giáp huyện [[Quảng Điền]] và [[Biển Đông]]. Thành phố nằm cách thủ đô [[Hà Nội]] 668&nbsp;km về phía nam, cách [[Thành phố Hồ Chí Minh]] 1039&nbsp;km về phía bắc và cách [[Đà Nẵng]] 95&nbsp;km về phía bắc. === Dân cư === {| class="wikitable" style="float:left; margin:1em; margin-top:0;" |- ! colspan="2" | '''Dân số Huế''' |- style="background:lightgrey;" ! Năm khảo sát ! [[Dân số]] |- | [[1955]] || 93.236<ref name="Shui Meng 1974">Ng Shui Meng. ''The Population of Indochina''. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1974. Tr 105</ref> |- | [[1967]] || 103.563<ref>''Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh''. Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia, 1967.</ref> |- | [[1972]] || 198.064<ref name="Shui Meng 1974" /> |} Thành phố có diện tích 70,67&nbsp;km², dân số năm 2019 là 354.124 người. Thành phố có diện tích 265,99&nbsp;km², dân số năm 2020 là 652.572 người,<ref name="NQ1264" /> mật độ dân số đạt 2.453 người/km². Thành phố Huế có diện tích 266,46&nbsp;km², dân số quy đổi tính đến ngày 31/12/2023 là 500.649 người,<ref name="1314/NQ-UBTVQH15" /> mật độ dân số đạt {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:500.649|R}}/{{formatnum:266,46|R}})}} }} người/km².[[Tập tin:Hue & la rivière des parfums.jpg|nhỏ|giữa|900px|Toàn cảnh khu vực thành phố Huế hai bên [[sông Hương]]]] === Khí hậu === Thành phố Huế có sự ngoại lệ về khí hậu so với [[Bắc Bộ Việt Nam|Bắc Bộ]] và [[Nam Bộ Việt Nam|Nam Bộ]], vì nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các vùng và khu vực trong toàn tỉnh. Huế có [[khí hậu nhiệt đới gió mùa]], thuộc [[Phân loại khí hậu Köppen]]. [[Mùa khô]] từ tháng Ba đến tháng Tám, với nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40&nbsp;°C (95 đến 104&nbsp;°F). [[Mùa mưa]] từ tháng Tám đến tháng Giêng, với một mùa lũ từ tháng Mười, trở đi. Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 20&nbsp;°C (68&nbsp;°F), đôi khi thấp nhất là 9&nbsp;°C (48&nbsp;°F). Mùa xuân kéo dài từ [[tháng giêng]] đến cuối tháng Hai.<ref>Ishizawa, Yoshiaki; Kōno, Yasushi; Rojpojchanarat, Vira; Daigaku, Jōchi; Kenkyūjo, Ajia Bunka (1988). ''Study on Sukhothai: research report.'' Institute of Asian Cultures, Sophia University. p. 68.</ref> ==Lịch sử== ===Thuận Hóa=== {{xem thêm|Thuận Hóa|Huyền Trân Công Chúa}} [[Tập tin:Kinh Su Hue ban Viet hoa Normal Direction.png|nhỏ|250px|Họa đồ [[Kinh thành Huế]] (với hướng Bắc nằm bên trên) trong ''Đại Nam nhất thống chí'']] Năm [[1306]], Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông và Hoàng đế Trần Anh Tông của Đại Việt gả Công chúa [[Huyền Trân]] cho [[Vua Chăm Pa|vua Chiêm]] là [[Chế Mân]] theo lời hứa của Trần Nhân Tông khi đi thăm Chiêm Thành thời gian trước đó. Chế Mân dâng sính lễ gồm có hai [[Châu Ô]] và [[Châu Lý]] (từ Nam Quảng Trị đến Thừa Thiên - Huế ngày nay). Năm [[1307]], vua [[Trần Anh Tông]] tiếp quản vùng đất mới và đổi tên là [[Châu Ô|châu Thuận]] và [[Châu Lý|châu Hóa]]. Việc kết hợp hai châu này làm một và đặt tên phủ là [[Thuận Hóa]] ([[chữ Hán]]: 順化) được thực hiện dưới thời thuộc [[Nhà Minh]]. Đến đời [[Nhà Hậu Lê]], châu Thuận và châu Hóa hợp thành [[Thuận Hóa]] và trở thành một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Năm 1604, [[Nguyễn Hoàng]] đã bỏ cấp huyện [[Điện Bàn]] thuộc trấn Thuận Hóa, nâng lên thành cấp phủ, sáp nhập vào trấn [[Quảng Nam]]. Thuận Hóa dưới thời các [[chúa Nguyễn]], ([[thế kỷ 17]] – [[Thế kỷ 18|18]]) là vùng đất trải dài từ phía nam [[sông Gianh]] cho tới [[đèo Hải Vân]].<ref name=autogenerated1>Xem ''"Huế" có tự khi mô'' của Võ Hương An, đăng trong tập "Huế của một thời", Nam Việt xuất bản năm 2006</ref> === Phú Xuân === Năm 1626, để chuẩn bị cho việc chống lại nhà họ [[Chúa Trịnh|Trịnh]], Chúa Sãi [[Nguyễn Phúc Nguyên]] dời dinh đến làng Phước Yên (Phúc An) thuộc huyện [[Quảng Điền]], tỉnh [[Thừa Thiên Huế|Thừa Thiên]] và đổi dinh thành phủ. Năm 1636, Chúa Thượng [[Nguyễn Phúc Lan]] chọn làng [[Kim Long, Huế|Kim Long]], thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên, làm nơi đặt Phủ. Năm 1687, Chúa Ngãi [[Nguyễn Phúc Thái]], dời Phủ chúa về làng [[Phú Xuân]] (chữ Hán: 富春), thuộc huyện [[Hương Trà]] vào năm 1712, chúa Minh [[Nguyễn Phúc Chu]] dời phủ về làng [[Quảng Phú, Quảng Điền|Bác Vọng]], huyện [[Quảng Điền]], Thừa Thiên làm nơi đặt phủ mới. Đến khi Võ Vương [[Nguyễn Phúc Khoát]] lên cầm quyền năm 1738 thì phủ chúa mới trở về lại vị trí Phú Xuân và yên vị từ đó cho đến ngày thất thủ về tay quân họ Trịnh<ref name=autogenerated1 />. Năm 1802, sau khi thống nhất [[Việt Nam]], vua [[Gia Long]] đã ''"đóng đô ở Phú Xuân, mới gọi là Kinh sư"'' <ref>Theo [[Đại Nam Nhất Thống Chí]], phần Kinh sư</ref>. === Triều Nguyễn === [[Tập tin:770RueHue.jpg|nhỏ|phải|250px|Kinh thành Huế năm 1875]] [[Tập tin:Admiral Courbet in Hue.jpg|nhỏ|250px|phải|Tranh vẽ Đô đốc Pháp [[Amédée Courbet|Courbet]] tại Huế năm 1883]] [[Tập tin:Festival Day at Hue.jpg|nhỏ|250px|phải|Cảnh lễ hội tại Huế, tranh vẽ khoảng thập niên 1900.]] Năm 1802, [[Nguyễn Phúc Ánh]] (sau này là Hoàng đế [[Gia Long]]) đã thành công trong việc thiết lập việc kiểm soát của mình trên toàn bộ lãnh thổ của [[Việt Nam]]. Ông đặt Phú Xuân làm Kinh thành, đồng thời đặt dinh Quảng Đức làm vùng phụ cận bao bọc Kinh thành. Sau khi [[Minh Mạng]] lên ngôi, đã đổi dinh Quảng Đức thành phủ Thừa Thiên. Trong đợt cải cách hành chính 1831-1832, các đơn vị hành chính lớn như dinh, trấn được đổi thành tỉnh, trực thuộc thẳng triều đình. Riêng phủ Thừa Thiên do có vị trí kinh sư nên vẫn giữ cấp phủ, nhưng có địa vị ngang cấp tỉnh. Nhận xét về địa thế và lý do chọn Huế làm kinh đô, Minh Mạng cho rằng:<blockquote>Mậu tý, năm Minh Mệnh thứ 9 [<nowiki/>[[1828]]], <nowiki>Vua lại bảo thị thần rằng: "Người có nước [vua] có hai việc là </nowiki>[[Đạo đức|sửa đức]] và [[Quốc phòng|thiết hiểm]] đều không thể thiếu được. Nay trẫm chế tạo tàu đồng là muốn giữ những chỗ yếu hại ven biển, làm xưởng chứa sẵn đấy, để lúc có việc dùng đến. Vả lại chỗ yếu lại không đâu bằng vụng [[Sơn Trà|Trà Sơn]]. Tàu ngoại quốc đến chỉ có thể đỗ ở đấy, mà chướng khí rất dữ, giếng độc hơn 10 cái. Trước có tàu Tây dương tránh gió đến đấy, cuối cùng bị nước độc làm hại, do đấy mà nói rằng người ngoại quốc dù có muốn dòm ngó cũng không sao làm được. Hơn nữa do đó ta lại giữ được chỗ hiểm để có thể vận dụng tàu thuyền kia mà. Vả lại lấy hình thế nước ta mà nói, [[Gia Định]] thì dòng sông quanh co, [[Bắc Thành]] thì đồng nội bằng phẳng, đều không có chỗ hiểm yếu đáng cậy được. [[Bình Định]] địa thế hơi mạnh nhưng lại chật hẹp; [[Quảng Nam]] non nước cũng tốt, nhưng lại lệch xiêu; cả đến [[Quảng Bình]], [[Thanh Hóa|Thanh Hoa]] đều không phải là chỗ đóng kinh đô được. Tóm lại không đâu bằng [[Cố đô Huế|Phú Xuân]], đất cát cao sáng, núi sông yên lặng; đường thủy thì có [[Cửa Thuận An|Thuận An]], [[Cửa Tư Hiền|Tư Dung]] là nơi hiểm yếu, đường bộ thì có [[Quảng Bình]], [[Đèo Hải Vân|Hải Vân]], ngăn che sông lớn quanh quất ở đằng trước, đèo cao giữ ở bên hữu, rồng lượn hổ ngồi, thế khoẻ hình mạnh. Đó là trời đất đặt ra để làm chỗ cho Liệt thánh ta đóng đô mà để lại cho con cháu đến ức muôn năm mãi mãi. Hoặc có kẻ nói Kinh sư đất nhiều đá sỏi người ta thường xem là nơi củi quế gạo châu.<ref>Ý nói đất đai cằn cõi, trồng trọt khó khăn nên nếu trồng lúa gạo ở đây thì giá sẽ rất cao, nấu nướng lại thêm tốn kém.</ref> Nhưng giáp biển dựa núi, các thứ cá các thứ gỗ, dùng không thể hết, vốn các trấn không so sánh được; huống chi đô thành ở đấy, thấm nhuần đức trạch đã lâu. Trẫm lại tha thuế giảm thuế cho kinh kỳ trước nhất, đời sống của dân há chẳng thừa thãi hay sao? Đó thực là nơi kinh đô tốt nhất của đế vương, muôn đời không thể đổi được vậy".<ref>[[Đại Nam thực lục]]. Bản dịch của Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Viện sử học Quốc sử quán triều Nguyễn, Tổ Phiên dịch Viện Sử học phiên dịch. Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 2007. Tập 02.</ref></blockquote>Cho đến thời kỳ đầu [[Pháp thuộc]], Huế là một tên gọi dân gian để chỉ Kinh thành. Mãi đến ngày [[12 tháng 7]] năm 1899, dưới tác động của chính quyền thực dân muốn đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, vua Thành Thái đã ban Dụ thành lập thị xã Huế (''Centre urbain de Hué''), với ranh giới được xác lập xen giữa Kinh thành bao gồm các vùng phụ cận quanh kinh thành và dải đất dọc theo bờ nam sông Hương, tức là trục đường Lê Lợi nối từ cầu Ga đến Đập Đá ngày nay. Dụ này được [[Toàn quyền Đông Dương]] chuẩn y vào ngày 30 tháng 8 năm 1899.{{Cần dẫn nguồn}} Từ đó, địa danh Huế trở thành địa danh chính thức cho đến tận ngày nay. Cho đến năm 1902, bộ máy quản lý thị xã Huế gồm Công sứ Thừa Thiên Le Marchant de Trigon, kế toán Dejoux, thư ký kế toán Vanez Những năm sau đó, thị xã Huế có ba lần mở rộng ranh giới về phía Nam sông Hương theo các Dụ ngày 22 tháng 6 năm 1903 của vua [[Thành Thái]], ngày 9 tháng 5 năm 1908 của vua Duy Tân và ngày 21 tháng 11 năm 1921 của vua Khải Định. Bấy giờ, thị xã Huế được phân làm 9 phường gồm: Đệ Nhất, Đệ Nhị, Đệ Tam, Đệ Tứ, Đệ Ngũ, Đệ Lục, Đệ Thất, Đệ Bát và Đệ Cửu. Mặc dù vậy, việc phân chia này chỉ trên danh nghĩa, vì các phần đất đai và dân cư ngoài kinh thành Huế vốn thuộc địa phận làng nào của huyện Hương Trà, Hương Thủy thì đều do các huyện ấy cai quản. Mãi đến ngày 12 tháng 12 năm 1929, cựu [[Khâm sứ Trung Kỳ]], [[Toàn quyền Đông Dương]] [[Pierre Marie Antoine Pasquier]] là quyết định công nhận thị xã Huế là thành phố đô thị loại 3 (Commune de Hué), đồng thời xác lập bộ máy hành chính của thành phố đứng đầu là một viên Đốc lý do Công sứ Pháp ở phủ Thừa Thiên kiêm nhiệm, điều hành mọi công việc quản trị hành chính. Giúp việc cho Đốc lý có Phó đốc lý đồng thời là Phó công sứ. Ngoài ra còn có một Hội đồng thành phố được thành lập, cũng do viên Đốc lý người Pháp làm Chủ tịch. Đốc lý đầu tiên là Maurice-Arsène Devé (1929 - 1930), thư ký thành phố là Labbey. Năm 1933, Bảo Đại ra Sắc lệnh số 41, chuẩn y việc chỉnh đốn công tác quản lý và điều hành thành phố Huế. Chức danh đứng đầu thành phố gọi là Bang tá, ngang hàng Tri huyện trong phẩm hàm quan lại người Việt, nhưng trên thực tế, mọi việc vẫn phụ thuộc vào viên đốc lý là [[Công sứ quán|Công sứ Pháp]] ở Thừa Thiên. Kể từ năm 1935, thành phố Huế mới chính thức trở thành đơn vị hành chính độc lập, không còn tình trạng nhập nhằng địa giới xen với các huyện Hương Trà, Hương Thủy; phần đất nào thuộc các phường thì sáp nhập hẳn vào thành phố quản lý. Vào thời điểm đó, trong Thành nội tức khu vực kinh thành (trừ Đại nội) gồm có 10 phường: [[Tây Lộc]], Tây Linh, Trung Hậu, Phú Nhơn, Vĩnh An, Thái Trạch, Trung Tích, Huệ An, Thuận Cát, Tri Vụ. Ngoài kinh thành và nam sông Hương có 11 phường gồm: phường Phú Bình, Phú Thịnh, Phú Hòa, Phú Hội, Phú Nhuận, Phú Vĩnh, Phú Ninh, Phú Cát, Phú Mỹ, Phú Thọ và Phú Hậu. Tổng cộng thành phố Huế có 21 phường. Như vậy, kể từ năm 1929 đến 1945, vùng đất [[Thừa Thiên Huế]] cùng một lúc có ba tổ chức hành chính gồm Kinh sư do Đề đốc Kinh thành của triều đình trông coi, phủ Thừa Thiên có Phủ doãn cai quản và thành phố Huế đứng đầu là Đốc lý thành phố do [[Công sứ]] Pháp ở Thừa Thiên kiêm nhiệm. Trên thực tế, trừ khu vực Kinh thành, Công sứ Pháp ở Thừa Thiên mới thực sự là người nắm quyền cai trị hành chính trong toàn phủ Thừa Thiên. === Chiến tranh Việt Nam === [[Tập tin:Airfield, Hue Citadel July, 1967.jpg|nhỏ|250px|Thành phố Huế năm 1967]] [[Tập tin:US Marines move through streets of Hue, Vietnam (1968).jpg|nhỏ|250px|[[Quân đội Hoa Kỳ]] và Việt Nam Cộng Hòa tái chiếm Huế, trong [[Sự kiện Tết Mậu Thân]], năm 1968]] Năm 1945, lực lượng [[Việt Minh]] giành được chính quyền trên cả nước, lập chính quyền [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đặt thủ đô tại [[Hà Nội]]. Hoàng đế cuối cùng của nhà Nguyễn là [[Bảo Đại]] tuyên bố thoái vị và trở thành Cố vấn cho chính phủ mới. Từ đó, Huế mất đi địa vị kinh đô. Ngay cả khi Cựu hoàng Bảo Đại sau thời gian lưu vong trở lại Việt Nam với sự giúp đỡ của thực dân Pháp vào năm 1949, đã tuyên bố mình là "Quốc trưởng [[Quốc gia Việt Nam]]", với đô thành là [[Sài Gòn]],<ref>Stearns, Peter N.; Langer, William Leonard (2001). ''The Encyclopedia of world history: ancient, medieval, and modern, chronologically arranged.'' Houghton Mifflin Harcourt. p. 1036.</ref>. Mặc dù vậy, Quốc gia Việt Nam chỉ tồn tại trên danh nghĩa và Quốc trưởng Bảo Đại lại dành hầu hết thời gian của mình ở [[Đà Lạt]]. Ông hầu như rất ít khi về lại cố đô Huế, nơi thường diễn ra tranh chấp ác liệt giữa quân đội Pháp và lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Thời kỳ [[Việt Nam Cộng hòa]], vị trí của trung tâm thành phố Huế rất gần khu vực giới tuyến giữa 2 miền Nam Bắc, đặt nó ở một vị trí rất dễ bị tấn công trong [[chiến tranh Việt Nam]]. Trong [[Sự kiện Tết Mậu Thân]] năm 1968, trong [[Trận Mậu Thân tại Huế|trận Huế]], thành phố đã bị thiệt hại nặng nề nhưng các danh lam thắng cảnh của thành phố vẫn đang trong tình trạng tốt. ==== Thị xã Huế ==== Vào cuối [[thế kỷ 19]], xứ Huế và cả [[Trung Kỳ]] là nơi chậm phát triển kinh tế công-thương nghiệp so với [[Bắc Kỳ]] và [[Nam Kỳ]]. Một trong những giải pháp có thể đáp ứng tích cực những yêu cầu ấy là xúc tiến việc thiết lập các khu hành chính đô thị. Ngày [[6 tháng 9]] năm [[Thành Thái]] thứ 10 (ngày [[20 tháng 10]] năm [[1898]]), dưới sự chỉ đạo và phê duyệt của [[Khâm sứ Trung Kỳ]] Boulloché, [[Viện Cơ mật (Huế)|Cơ Mật Viện]] triều đình Huế đã làm tờ trình dâng lên Thành Thái yêu cầu nhà vua cho phép ''"những nơi nào Khâm sứ Trung Kỳ và Cơ Mật Viện xét thấy cần thiết, sẽ thiết lập ở nơi đó một đô thị"''<ref>Rapport du Coma à S.M. l'Empereur d'Mnnam, en date du 6 du 9 mois de la 10 année de Thanh Thai (20 Octobre 1898)- Journal officiel de l' Indo-chine française (JOIC). 1902,p.150</ref>. Ngày [[5 tháng 6]] năm Thành Thái thứ 11 (ngày [[12 tháng 7]] năm [[1899]]), vua Thành Thái xuống Dụ công bố thành lập thị xã Huế với nội dung: ''"Chiểu theo kết quả tốt đẹp của những biện pháp mà Cơ Mật Viện đã đề xuất vào ngày 6 tháng 9 năm Thành Thái thứ 10 về vấn đề thành lập các đô thị ở An Nam, nay trẫm quyết định bổ khuyết các biện pháp đó bằng một tổ chức hẳn hoi. Tổ chức này được áp dụng ở các thị xã là Thanh Hóa, Vinh, Huế, Hội An, Quy Nhơn và Phan Thiết"'' <ref>Ordonnace en date du 5 du 6 mois de la 11 année de Thanh Thai (12 Juillet 1899)- JOIC. 1902, p.150</ref> Ngày [[13 tháng 7]] năm [[1899]], Khâm sứ Trung Kỳ Boulloché phê duyệt tờ Dụ của vua Thành Thái, và đến ngày [[30 tháng 8]] năm [[1899]] [[Toàn quyền Đông Dương]] ra quyết định chuẩn y thành lập "thị xã Huế" (cùng 5 thị xã trên) <ref>L' Arrêté du 30 aout 1899, Le Gouverneur Général de I' Indo-chine-JOIC. 1902, p.147</ref>. ==== Thành phố Huế ==== Sau ngày tuyên bố độc lập (ngày [[2 tháng 9]] năm [[1945]]), Chính phủ lâm thời [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đã tiến hành kiện toàn lại bộ máy quản lý nhà nước, sắp xếp lại lại các đơn vị hành chính trong cả nước. Sắc lệnh số 77 ngày [[21 tháng 12]] năm [[1945]] của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam]] quy định [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]], [[Nam Định]], [[Vinh]], Huế, [[Đà Nẵng]], [[Đà Lạt]], [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] đều đặt làm thành phố. Thành phố Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền của Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác đều thuộc quyền của các Kỳ. Ở mỗi thành phố đặt cơ quan Hội đồng nhân dân thành phố, Uỷ ban hành chính thành phố, Uỷ ban hành chính khu phố... Đầu năm 1946, Chính phủ Việt Nam giải tán các cấp hành chính châu, quận, phủ, tổng; thành lập chính quyền bốn cấp từ bộ đến tỉnh- thành phố, huyện, xã (bãi bỏ cấp kỳ, thay vào đó là cấp bộ). Giai đoạn từ năm [[1954]]-[[1975]]: sau khi thành lập chính phủ [[Việt Nam Cộng Hòa]] và ban hành hiến pháp, tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] đã tiến hành xây dựng bộ máy hành chính từ trung ương đến cơ sở, đồng thời tiến hành cải tổ nền hành chính ở các địa phương. Theo tinh thần tờ Dụ số 57A ngày [[24 tháng 10]] năm [[1956]] với chính phủ Việt Nam Cộng Hòa, thị xã Huế là đơn vị hành chính ngang cấp với tỉnh Thừa Thiên, tuy tỉnh lỵ Thừa Thiên đặt ở Huế. Mô hình này chỉ tồn tại đến năm [[1975]]. === Thành phố tỉnh lỵ tỉnh Thừa Thiên Huế === [[Tập tin:Hue, rive droite.jpg|nhỏ|giữa|900px|Toàn cảnh thành phố Huế (phía bờ Nam sông Hương)]]Sau năm [[1975]], thành phố Huế được chọn làm tỉnh lỵ tỉnh [[Bình Trị Thiên]]. Lúc này, cấp quận bị bãi bỏ, toàn thành phố được chia thành 11 phường: Phú An, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thuận, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Vĩnh Lợi và Vĩnh Ninh. Năm 1976, bốn xã: Thủy Phú, Thủy Phước, Thủy Trường, Thủy Xuân thuộc huyện Hương Thủy; xã Hương Lưu thuộc huyện Phú Vang và xã Xuân Long thuộc huyện Hương Trà được sáp nhập vào thành phố Huế.<ref>{{Chú thích web|url=https://kinhtedothi.vn/mo-rong-tp-hue-phat-trien-do-thi-theo-huong-di-san-voi-chinh-sach-dac-thu-428525.html|tựa đề=Mở rộng TP Huế: Phát triển đô thị theo hướng di sản với chính sách đặc thù|ngày=2021-07-25|website=Báo điện tử Kinh tế & Đô thị|url-status=live}}</ref> Ngày [[13 tháng 3]] năm [[1979]], giải thể phường Phú An, dân và đất của của phường này giao cho phường Phú Cát quản lý<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-102-CP-phan-vach-dia-gioi-xa-phuong-Tinh-Binh-Tri-Thien/57685/noi-dung.aspx|tựa đề=Quyết định 102-CP năm 1979 về việc phân vạch địa giới một số xã và phường thuộc tỉnh Bình Trị Thiên|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Phường Phú An (trước năm 1976 là khu phố Phú An) vốn là đơn vị hành chính quản lý cư dân vạn đò trên sông Hương và các sông đào.<ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/giao-duc-huong-nghiep/me-cua-tre-van-do-1142599929.htm|tựa đề="Mẹ của trẻ vạn đò"|ngày=2006-03-17|website=Báo điện tử Dân trí|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://cand.com.vn/Xa-hoi/Van-do-song-Huong-mo-tieng-ga-trua-i47928/|tựa đề=Vạn đò sông Hương mơ "tiếng gà trưa"|ngày=2007-07-31|website=Báo Công an nhân dân điện tử|url-status=live}}</ref> Ngày [[11 tháng 9]] năm [[1981]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 64-HĐBT<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-64-HDBT-mo-rong-thanh-pho-Hue-thi-xa-Dong-Ha-phan-vach-lai-dia-gioi-huyen-Huong-Dien-Trieu-Hai-tinh-Binh-Tri-Thien-43125.aspx|tựa đề=Quyết định 64-HĐBT năm 1981 về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó: * Sáp nhập 8 xã: Hương Hải, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ, Hương Long, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ (trừ thôn Dương Hòa) và các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, Bổn Trì, Bổn Phổ, An Lưu của xã Hương Chữ thuộc huyện [[Hương Điền]] vào thành phố Huế * Sáp nhập 9 xã: Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy An, Thủy Dương, Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân và các xóm Cồn Trâu, Cổ Thành, Vườn Trầu, Đồng Giáp của xã Thủy Vân thuộc huyện [[Hương Phú (huyện)|Hương Phú]] vào thành phố Huế. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành phố Huế có 10 phường và 23 xã. Ngày [[17 tháng 9]] năm [[1981]], chia xã Hương Hồ thành 2 xã: Hương Hồ và Hương An.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-HDBT-phan-vach-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-Binh-Tri-Thien-43134.aspx|tựa đề=Quyết định 73-HĐBT năm 1981 về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Bình Trị Thiên|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[6 tháng 1]] năm [[1983]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 03-HĐBT<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-HDBT-phan-vach-dia-gioi-xa-phuong-thi-tran-tinh-Binh-Tri-Thien-55495.aspx|tựa đề=Quyết định 03-HĐBT năm 1983 về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Bình Trị Thiên|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó: * Chia xã Hương Hải thành 2 xã Thuận An và Hải Dương * Thành lập 2 xã Bình Điền và Bình Thành tại các khu kinh tế mới * Chia phường Phú Thuận thành 2 phường Phú Thuận và Phú Bình * Thành lập phường An Cựu trên cơ sở tách một phần diện tích, dân số của phường Vĩnh Lợi và xã Thủy An * Thành lập phường Phường Đúc trên cơ sở tách một phần diện tích, dân số của phường Vĩnh Ninh và xã Thủy Xuân * Chuyển xã Xuân Long thành phường Kim Long * Chuyển xã Hương Lưu thành phường Vỹ Dạ * Chuyển xã Thủy Phú thành phường Xuân Phú * Chuyển xã Thủy Phước thành phường Phước Vĩnh * Chuyển xã Thủy Trường thành phường Trường An. Cuối năm [[1988]], thành phố Huế có 18 phường: An Cựu, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Trường An, Vỹ Dạ, Vĩnh Lợi, Vĩnh Ninh, Xuân Phú và 22 xã: Bình Điền, Bình Thành, Hải Dương, Hương An, Hương Bình, Hương Hồ, Hương Long, Hương Phong, Hương Sơ, Hương Thọ, Hương Vinh, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Tân, Phú Thanh, Phú Thượng, Thuận An, Thủy An, Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy Dương, Thủy Xuân. Ngày [[30 tháng 6]] năm [[1989]], sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên, thành phố Huế trở lại là tỉnh lỵ tỉnh [[Thừa Thiên Huế]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-phan-vach-dai-gioi-hanh-chinh-cua-cac-tinh-Nghia-Binh-Phu-Khanh-va-Binh-Tri-Thien-42792.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc phân vạch địa giới hành chính của các tỉnh Nghĩa Bình, Phú Khánh và Bình Trị Thiên do Quốc hội ban hành}}</ref> Ngày [[29 tháng 9]] năm [[1990]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 345-HĐBT<ref>{{Chú thích web|url=https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Thong-tin-du-dia-chi/tid/Bien-nien-su-kien-tinh-Thua-Thien-Hue-tu-nam-1990-den-nay-sau-ngay-tai-lap-tinh-Thua-Thien-Hue-0171989-theo-Nghi-quyet-Quoc-hoi-khoa-VIII-thong-qu/newsid/0EAF341E-0653-4D36-B174-CC66C13D406E/cid/FFD5F879-74BC-4D55-AEB6-E0C0332427AC|tựa đề=Biên niên sự kiện tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 1990 đến nay (sau ngày tái lập tỉnh Thừa Thiến Huế 01/7/1989 theo Nghị quyết Quốc hội khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 5)|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế|url-status=live}}</ref>. Theo đó: * Chuyển 2 xã Thủy Bằng và Thủy Dương về huyện [[Hương Thủy]] quản lý * Chuyển 6 xã: Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân, Thuận An về huyện [[Phú Vang]] quản lý * Chuyển 9 xã: Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình, Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh, Hương Thọ, Hương Phong, Hải Dương về huyện [[Hương Trà]] quản lý. Thành phố Huế còn lại 18 phường và 5 xã trực thuộc. Ngày [[24 tháng 9]] năm [[1992]], Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 355-CT về việc công nhận thành phố Huế là [[Đô thị loại II (Việt Nam)|đô thị loại II]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/xay-dung-do-thi/Quyet-dinh355-CT-cong-nhan-thanh-pho-Hue-la-do-thi-loai-II-38367.aspx|tựa đề=Quyết định 355-CT năm 1992 về việc công nhận thành phố Huế là đô thị loại II|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[22 tháng 11]] năm [[1995]], Chính phủ ban hành Nghị định 80/CP. Theo đó: * Chia phường Vĩnh Lợi thành 2 phường Phú Hội và Phú Nhuận * Chia phường Phú Hiệp thành 2 phường Phú Hiệp và Phú Hậu.<ref>Nghị định 80-CP về việc thành lập thị trấn huyện lỵ các huyện Phong Điền, A Lưới và phân chia các phường thuộc thành phố Huế</ref> Ngày [[24 tháng 8]] năm [[2005]], Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 209/2005/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Huế là [[Đô thị loại I (Việt Nam)|đô thị loại I]].<ref name=QD209>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-209-2005-QD-TTg-cong-nhan-thanh-pho-hue-la-do-thi-loai-I-thuoc-Thua-thien-hue-2891.aspx|tựa đề=Quyết định 209/2005/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Huế là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[27 tháng 3]] năm [[2007]], Chính phủ ban hành Nghị định 44/2007/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-44-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-Huong-So-va-xa-Thuy-An-de-thanh-lap-cac-phuong-An-Hoa-Huong-So-An-Dong-Tay-Thua-Thien-Hue-17357.aspx|tựa đề=Nghị định số 44/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Hương Sơ và xã Thủy An để thành lập các phường An Hòa, Hương Sơ, An Đông và An Tây thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó: * Chia xã Hương Sơ thành 2 phường: An Hòa và Hương Sơ * Chia xã Thủy An thành 2 phường: An Đông và An Tây. Ngày [[25 tháng 3]] năm [[2010]], chuyển 3 xã: Hương Long, Thủy Xuân và Thủy Biều thành 3 phường có tên tương ứng.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-14-NQ-CP-thanh-lap-cac-phuong-Huong-Long-Thuy-Xuan-Thuy-Bieu-thanh-pho-Hue-102913.aspx|tựa đề=Nghị quyết 14/NQ-CP năm 2010 về việc thành lập các phường: Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Cuối năm 2020, thành phố Huế có 27 phường: An Cựu, An Đông, An Hòa, An Tây, Hương Long, Hương Sơ, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Hội, Phú Nhuận, Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Thủy Biều, Thủy Xuân, Trường An, Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ và Xuân Phú. Ngày [[27 tháng 4]] năm [[2021]], Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày [[1 tháng 7]] năm [[2021]]).<ref name=NQ1264>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1264-NQ-UBTVQH14-2021-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-cap-huyen-Thua-Thien-Hue-473372.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế}}</ref> Theo đó: *Hợp nhất phường Phú Cát và phường Phú Hiệp thành phường Gia Hội *Sáp nhập phường Phú Bình vào phường Thuận Lộc *Hợp nhất phường Phú Hòa và phường Thuận Thành thành phường Đông Ba *Giải thể phường Phú Thuận, địa bàn nhập vào phường Tây Lộc và phường Thuận Hòa *Chuyển 2 xã: Thủy Bằng, Thủy Vân thuộc thị xã Hương Thủy; 2 phường: Hương An, Hương Hồ và 4 xã: Hải Dương, Hương Phong, Hương Thọ, Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà; thị trấn Thuận An và 4 xã: Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Thượng thuộc huyện Phú Vang về thành phố Huế quản lý *Chuyển thị trấn Thuận An và 3 xã: Hương Vinh, Phú Thượng, Thủy Vân thành 4 phường có tên tương ứng. Ngày [[30 tháng 11]] năm [[2024]]: * Quốc hội ban hành Nghị quyết số 175/2024/QH15<ref>{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=91553|tựa đề= Nghị quyết số 175/2024/QH15 về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương |tác giả=|ngày= 2024-11-30 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241204164119/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=91553|ngày lưu trữ= 2024-12-04 |ngày truy cập= 2024-12-04 |url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số tỉnh Thừa Thiên Huế. * Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15<ref name="1314/NQ-UBTVQH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=91560|tựa đề= Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-11-30 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241204164119/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=91560|ngày lưu trữ= 2024-12-04 |ngày truy cập= 2024-12-04 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó: **Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế: ***Sáp nhập xã Hải Dương vào phường Thuận An. ***Thành lập phường Long Hồ trên cơ sở xã Hương Thọ và phường Hương Hồ. ***Thành lập phường Dương Nỗ trên cơ sở 3 xã: Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh. ***Thành lập phường Thủy Bằng trên cơ sở xã Thủy Bằng. ***Thành lập phường Hương Phong trên cơ sở xã Hương Phong. **Thành lập quận [[Phú Xuân (quận)|Phú Xuân]] thuộc thành phố Huế trên cơ sở 13 phường gồm: An Hòa, Đông Ba, Gia Hội, Hương An, Hương Long, Hương Sơ, Hương Vinh, Kim Long, Long Hồ, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Hòa và Thuận Lộc thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. **Thành lập quận [[Thuận Hóa (quận)|Thuận Hóa]] thuộc thành phố Huế trên cơ sở các phường còn lại của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Như vậy thành phố Huế trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế chính thức bị giải thể và được thay thế bằng thành phố Huế trực thuộc trung ương vào năm 2025. Trước khi giải thể, thành phố Huế có 36 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 29 phường: [[An Cựu]], [[An Đông]], [[An Hòa, Huế|An Hòa]], [[An Tây, Huế|An Tây]], [[Đông Ba (phường)|Đông Ba]], [[Gia Hội, Huế|Gia Hội]], [[Hương An (phường)|Hương An]], [[Hương Hồ]], [[Hương Long, Huế|Hương Long]], [[Hương Sơ]], [[Hương Vinh]], [[Kim Long, Huế|Kim Long]], [[Phú Hậu]], [[Phú Hội, Huế|Phú Hội]], [[Phú Nhuận, Huế|Phú Nhuận]], [[Phú Thượng, Huế|Phú Thượng]], [[Phước Vĩnh, Huế|Phước Vĩnh]], [[Phường Đúc]], [[Tây Lộc]], [[Thuận An, Huế|Thuận An]], [[Thuận Hòa, Huế|Thuận Hòa]], [[Thuận Lộc, Huế|Thuận Lộc]], [[Thủy Biều]], [[Thủy Vân]], [[Thủy Xuân]], [[Trường An, Huế|Trường An]], [[Vĩnh Ninh, Huế|Vĩnh Ninh]], [[Vỹ Dạ]], [[Xuân Phú, Huế|Xuân Phú]] và 7 xã: [[Hải Dương, Huế|Hải Dương]], [[Hương Phong, Huế|Hương Phong]], [[Hương Thọ]], [[Phú Dương]], [[Phú Mậu]], [[Phú Thanh, Huế|Phú Thanh]], [[Thủy Bằng]]. ==Văn hóa== {{Chính|Quần thể di tích cố đô Huế|Huế#Văn hóa}} [[Thuận Hóa]] – [[Phú Xuân]] – Huế có một quá trình lịch sử hình thành và phát triển khoảng gần 7 [[thế kỷ]] (tính từ năm [[1306]]), trong tiến trình hình thành văn hóa Huế có sự tác động của [[văn hóa Đông Sơn]] do các lớp cư dân từ phía Bắc mang vào trước [[thế kỷ 2]] và sau [[thế kỷ 13]] hỗn dung với thành phần [[văn hóa Sa Huỳnh]] tạo nên nền văn hóa Việt - [[Người Chăm|Chăm]]. Trong quá trình phát triển, chuyển biến có ảnh hưởng của các luồng văn hóa khác các nước trong khu vực [[Đông Nam Á]], [[Trung Quốc]], [[Ấn Độ]], phương Tây... Văn hóa Huế được tạo nên bởi sự đặc sắc về tinh thần, đa dạng về loại hình, phong phú và độc đáo về nội dung, được thể hiện rất phong phú trên nhiều lĩnh vực như: [[văn học]], [[âm nhạc]], [[sân khấu]], [[mỹ thuật]], [[phong tục]] tập quán, lễ hội, lề lối ứng xử, ăn - mặc - ở, phong cách giao tiếp, phong cách sống. Huế còn được gọi là ''Đất Thần Kinh'' hay ''Xứ thơ'', là một trong những thành phố được nhắc tới nhiều trong thơ văn và [[âm nhạc Việt Nam]] vì nét lãng mạn và thơ mộng. ==Giao thông== * Đường [[Lê Văn Duyệt]] là đường [[Tăng Bạt Hổ]] (từ 1965 trở đi). * Đường [[Tăng Bạt Hổ]] trở thành đường Lê Văn Duyệt (từ 1965 đến 1976) nay là đường [[Nhật Lệ]] và [[Sông Thạch Hãn|Thạch Hãn]]. * Đường [[Trần Bình Trọng]] nay là đường [[Đặng Trần Côn]]. * Đường [[Triệu Ẩu]] nay là đường [[Bà Triệu]] * Đường [[Độc Lập]] nay là đường 23 Tháng 8. * Đường [[Thống Nhất (định hướng)|Thống Nhất]] và [[Trình Minh Thế|Trịnh Minh Thế]] nay là đường [[Lê Duẩn]]. * Đường [[Hùng Vương]] nay là đường [[Nguyễn Chí Diểu]]. * Đường [[Phan Bội Châu]] nay là đường [[Phan Đăng Lưu]]. * Đường [[Nguyễn Hiệu]] nay là đường [[Lê Thánh Tông|Lê Thánh Tôn]]. * Đường Nguyễn Thành nay là đường [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Xuân 68]]. * Đường [[Đinh Tiên Hoàng|Đinh Bộ Lĩnh]] nay là đường [[Đinh Tiên Hoàng]]. * Đường [[Võ Tánh]] nay là đường [[Nguyễn Chí Thanh]]. * Một phần đường [[Huỳnh Thúc Kháng]] từ sông Ngự Hà đến sông Cửa Hậu nay là đường [[Đào Duy Anh]]. * Đường [[Hòa Bình]] nay là đường [[Đặng Thái Thân]]. * Đường [[Cường Để]] nay là đường [[Nguyễn Trãi]]. * Đường Lê Đình Đàn nay là đường [[Trần Nguyên Đán]]. * Đường Ngô Ký nay là đường [[Nguyễn Cư Trinh]]. * Đường Đặng Nghi nay là đường [[Hoàng Diệu]] * Đường [[Huyền Trân|Huyền Trân Công Chúa]] nay là đường [[Bùi Thị Xuân]]. * Đường [[Nguyễn Hoàng]] nay là đường [[Phan Bội Châu]]. * Đường [[Nguyễn Trãi]] và [[Trưng Trắc]] nay là đường [[Hai Bà Trưng]]. * Đường Lê Đình Dương nay là đường [[Phạm Hồng Thái]]. * Đường [[Phạm Phú Thứ]] nay là đường [[Lương Thế Vinh]]. * Đường [[Lê Thánh Tông|Lê Thánh Tôn]] nay là đường [[Hà Nội]]. * Đường [[Duy Tân]] nay là đường [[Hùng Vương]]. * Đường [[Lê Quý Đôn]] nay là đường [[Bà Huyện Thanh Quan]]. * Đường [[Phạm Hồng Thái]] nay là đường [[Bến Nghé]]. * Đường Trần Văn Nhung nay là đường [[Trần Quang Khải]]. * Đường [[Cô Giang|Nguyễn Thị Giang]] nay là đường [[Võ Thị Sáu]]. * Đường [[Phan Thanh Giản]] nay là đường [[Lê Quý Đôn]]. * Đường Quỳnh Lưu nay là đường [[Nguyễn Khuyến]]. * Đường [[Chiến dịch Lam Sơn 719|Lam Sơn]] nay là đường [[Chiến dịch Điện Biên Phủ|Điện Biên Phủ]]. ==Thành phố kết nghĩa== * [[Bandar-e Anzali]], [[Tập tin:Flag of Iran.svg|25px|border]] [[Iran]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.aftabir.com/news/view/2004/jul/19/c2c1090232035.php/%D8%B4%D9%87%D8%B1%D9%87%D8%A7%DB%8C-%D8%A8%D9%86%D8%AF%D8%B1-%D8%A7%D9%86%D8%B2%D9%84%DB%8C-%D9%88-%D9%87%D9%88%D8%A1-%D8%AF%D8%B1-%D9%88%DB%8C%D8%AA%D9%86%D8%A7%D9%85-%D8%AE%D9%88%D8%A7%D9%87%D8%B1-%D8%AE%D9%88%D8%A7%D9%86%D8%AF%D9%87|title="شهرهای بندر انزلی و هوء در ویتنام خواهر خوانده شدند"|publisher=aftabir|date= 2004-07-19|lang=fa}}</ref> * [[Tập tin:Flag of Honolulu, Hawaii.svg|25px|border]] [[Honolulu]], [[Tập tin:Flag of Hawaii.svg|25px|border]] [[Hawaii]], [[Tập tin:Flag of the United States.svg|25px|border]] [[Hoa Kỳ]]<ref name=":0">[http://www.sister-cities.org/interactive-map/Hue%20City,%20Vietnam "Hue, Vietnam"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140323014508/http://www.sister-cities.org/interactive-map/Hue%20City,%20Vietnam|date=ngày 23 tháng 3 năm 2014}}. ''[[Sister Cities International]]''. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.</ref> * [[New Haven, Connecticut|New Haven]], [[Tập tin:Flag of Connecticut.svg|25px|border]] [[Connecticut]], [[Tập tin:Flag of the United States.svg|25px|border]] [[Hoa Kỳ]]<ref name=":0" /> ==Hình ảnh== <gallery mode="packed-hover" widths="150" heights="150"> Tập tin:Cửa Thượng Tứ ở Huế.jpg|Cửa [[Thượng Tứ]] Tập tin:Bên trong điện Thái Hòa(1).jpg|Bên trong [[Điện Thái Hòa (hoàng thành Huế)|điện Thái Hòa]] Tập tin:Ngai vàng trong điện Thái Hòa(1).jpg|Ngai vàng trong điện Thái Hòa Tập tin:Sông Hương.jpg|[[Sông Hương]] Tập tin:Grave tu duc.jpg|Bia đá ở [[Lăng Tự Đức]] Tập tin:Thế Miếu (Huế).jpg|[[Thế Miếu]] Tập tin:VN Hue6 tango7174.jpg|Lăng Khải Định Tập tin:VN Hue7 tango7174.jpg|[[Chùa Từ Hiếu]] Tập tin:Cuudinh.JPG|Cửu đỉnh trong Đại Nội, Huế. Tập tin:Ngói lưu ly.jpg|Chi tiết mái ngói cổ, Huế. Tập tin:Festival Huế 2008-14.JPG|Festival Huế. Tập tin:Đền thờ Trần Nhân Tông.jpg|Đền thờ [[Huyền Trân Công Chúa]] Tập tin:Hue Traditional cakes.JPG|Bánh trái của Huế Tập tin:Cầu Dã Viên.jpg|Cầu Bạch Hổ và cầu Dã Viên Tập tin:Cầu Dã Viên về đêm 2013 (1).jpg|[[Cầu Dã Viên]] Tập tin:Cau Trang tien ve dem.jpg|Cầu Trường Tiền về đêm Tập tin:Công viên Nguyễn Văn Trỗi, 2.jpg|Công viên [[Nguyễn Văn Trỗi]]. Khi xưa [[Tôn Nhân Phủ]] của [[nhà Nguyễn]] đặt ở đây. Tập tin:1 góc thành phố Huế.jpg </gallery> ==Xem thêm== {{div col|colwidth=20em}} * [[Huế]] * [[Nhã nhạc cung đình Huế]] * [[Sông Hương]] * [[Núi Ngự Bình]] * [[Cầu Trường Tiền]] * [[Quần thể di tích Cố đô Huế]] * [[Thảm sát Huế Tết Mậu Thân]] * [[Trận Mậu Thân tại Huế]] * [[Ngói lưu ly]] * [[Pháp lam]] * [[Bệnh viện Trung ương Huế]] * [[Đại học Huế]] * [[Festival Huế]] * [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)]] * [[Đà Nẵng (thành phố thuộc tỉnh)]] {{div col end}} ==Chú thích== {{Tham khảo|30em}} ==Tham khảo== {{Commonscat}} {{wikivoyage|Huế}} * {{TĐBKVN|13636}} * {{TĐBKVN|12592|Kinh thành Huế}} * {{TĐBKVN|5918|Đại Nội, Thành Nội, Hoàng thành Huế}} * [http://www.huefestival.com/ Trung tâm Festival Huế] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070618211613/http://www.huefestival.com/ |date=2007-06-18 }} * {{osmrelation-inline|7050386}} * [http://legacy.lib.utexas.edu/maps/world_cities/txu-oclc-21740104-hue-1968.jpg Bản đồ thành phố Huế năm 1968] trên website Thư viện [[Đại học Texas tại Austin]] (''The University of Texas at Austin''), Hoa Kỳ. {{Huế}} {{Thành phố cũ và thị xã cũ tại Việt Nam}}{{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Huế|*]] [[Thể loại:Cố đô Việt Nam]] [[Thể loại:Lịch sử Đàng Trong]] [[Thể loại:Cố đô]] [[Thể loại:Di sản thế giới tại Việt Nam]]
48904
867
Võ Nguyên Giáp
0
null
null
73800957
73800712
2025-08-27T09:41:33
false
Hồi sửa về phiên bản 73799684 của [[Special:Contributions/Hide on Rosé|Hide on Rosé]] ([[w:en:User:BrandonXLF/Restorer|Restorer]])
wikitext
text/x-wiki
eidpb3hmjkz9bjd6mla3q8b7i3z4xon
{ "username": "DefenderTienMinh06", "id": "944097", "ip": null }
{{pp-vandalism|small=yes}} {{Infobox officeholder 1 | image = Mr. Vo Nguyen Giap.jpg | caption = Võ Nguyên Giáp vào năm 1957 | office = [[Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam|Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam]] | term_start = 2 tháng 3 năm 1946 | term_end = 30 tháng 4 1975 | predecessor = ''Chức vụ thành lập'' | successor = ''Chức vụ bãi bõ'' | office1 = [[Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Bí thư Quân ủy Trung ương]] | term_start1 = 1946 | term_end1 = 1978 | 1blankname1 = [[Phó Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Phó Bí thư]] | 1namedata1 = {{plainlist| * [[Trần Tử Bình]] * [[Văn Tiến Dũng]] * [[Nguyễn Chí Thanh]] * [[Song Hào]] * [[Chu Huy Mân]] }} | successor1 = [[Lê Duẩn]] | office3 = [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ trưởng Bộ Quốc phòng]] | primeminister3 = {{ubl|Hồ Chí Minh|Phạm Văn Đồng}} | term_start3 = 1948 | term_end3 = 1980 | predecessor3 = [[Tạ Quang Bửu]] | successor3 = [[Văn Tiến Dũng]] | primeminister4 = Hồ Chí Minh | term_start4 = 11 tháng 5 năm 1946 | term_end4 = 8 tháng 5 năm 1947 | predecessor4 = [[Phan Anh]] | successor4 = [[Tạ Quang Bửu]] {{Collapsed infobox section begin |last=yes |Chức vụ quan trọng khác |titlestyle=border:1px dashed lightgrey;}}{{Infobox officeholder 1|embed=yes | office2 = [[Phó Thủ tướng Chính phủ (Việt Nam)|Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng]] | 1blankname2 = Chủ tịch nước | 1namedata2 = {{ubl|[[Hồ Chí Minh]]|[[Tôn Đức Thắng]]|[[Trường Chinh]]|[[Võ Chí Công]]}} | primeminister2 = {{ubl|[[Phạm Văn Đồng]]|[[Phạm Hùng]]|[[Đỗ Mười]]}} | term_start2 = 20 tháng 9 năm 1955 | term_end2 = tháng 8 năm 1991 | successor2 = [[Phan Văn Khải]] | office5 = [[Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam|Bộ trưởng Bộ Nội vụ]] | primeminister5 = Hồ Chí Minh | term_start5 = 23 tháng 8 năm 1945 | term_end5 = 2 tháng 3 năm 1946 | predecessor5 = ''Chức vụ thành lập'' | successor5 = [[Huỳnh Thúc Kháng]] | office6 = [[Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam|Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước]] | primeminister6 = Phạm Văn Đồng | term_start6 = 15 tháng 7 năm 1960 | term_end6 = 7 tháng 1 năm 1963 | predecessor6 = [[Trường Chinh]] | successor6 = [[Nguyễn Duy Trinh]] | office7 = [[Ủy ban quốc gia dân số và sinh đẻ có kế hoạch|Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia Dân số và Sinh đẻ có Kế hoạch]] | primeminister7 = Phạm Văn Đồng | term_start7 = 15 tháng 7 năm 1984 | term_end7 = 7 tháng 1 năm 1987 | predecessor7 = Phạm Văn Đồng ''(Trưởng ban Chỉ đạo Hướng dẫn Sinh đẻ có Kế hoạch)'' | successor7 = [[Võ Văn Kiệt]] {{Collapsed infobox section end}}}} | birth_date = {{birth date|1911|08|25|df=y}} | birth_place = [[Lệ Thủy]], [[Quảng Bình]], [[Trung Kỳ]], {{avoid wrap|[[Liên bang Đông Dương]]}} | death_date = {{death date and age|2013|10|04|1911|08|25|df=y}} | death_place = [[Hà Nội]], [[Việt Nam]] | resting_place = [[Vũng Chùa]], Quảng Bình, Việt Nam | party = {{CSVN}} (1931–1992) | spouse = {{ubl|{{marriage|[[Nguyễn Thị Quang Thái]]|1934|1944}}|{{marriage|{{ill|v=ib|Đặng Bích Hà|vi}}|1946}}}} | children = 5 | alma_mater = [[Viện Đại học Đông Dương]] | signature = General Giáp signature.svg <!-- | allegiance = {{flagdeco|North Vietnam|1945}} [[Việt Minh]]<br>(1944–1945)<br>{{flag|Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa}} (1945–1976)<br />{{flag|Vietnam}}<br>(1976–1992) --> | branch = [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] | serviceyears = 1944–1992 | rank = [[Đại tướng]] | battles = {{tree list}} * [[Thế chiến II]] **[[Trận Phai Khắt và Nà Ngần]] * [[Cách mạng Tháng Tám]] <!-- ** [[Trận Thái Nguyên]] --> * [[Chiến tranh Đông Dương]] ** [[Trận Hà Nội 1946]] ** [[Chiến dịch Việt Bắc]] ** [[Chiến dịch Biên giới]] ** [[Chiến dịch Hòa Bình]] ** [[Chiến cục Đông Xuân 1953–1954|Chiến cục Đông Xuân]] ** [[Chiến dịch Điện Biên Phủ]] * [[Chiến tranh Việt Nam]] **[[Sự kiện Tết Mậu Thân|Chiến dịch Mậu Thân]] ***[[Trận Khe Sanh]] **[[Chiến dịch Xuân – Hè 1972]] **[[Chiến dịch Mùa Xuân 1975]] ***[[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Sự kiện 30 tháng 4]] <!-- * [[FULRO insurgency]] --> * [[Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia|Chiến tranh biên giới Tây Nam]] * [[Chiến tranh biên giới Việt – Trung 1979|Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979)]] * [[Xung đột Việt – Trung (1979–1991)]] * [[Xung đột Thái Lan – Việt Nam (1979–1989)]] {{tree list/end}} | mawards = <!-- {{ubli |[[Gold Star Order]] |[[Ho Chi Minh Order]] (2) |[[Military Exploit Order]] (2) |[[Fatherland Defense Order]] |[[Feat Order]] |[[Resolution for Victory Order]] (6)}} --> | module = {{Collapsible list | title = Ủy viên Trung ương | titlestyle = background-color:#FCF; text-align:center; | bullets = on | 1945–1982: Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] khóa I, II, III, IV | 1945–1991: Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa I]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa II|II]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa III|III]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV|IV]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V|V]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI|VI]] }} ---- {{Collapsible list | title = Các chức vụ khác | titlestyle = background-color:#FCF; text-align:center; | bullets = on | 1946–1987: [[Đại biểu Quốc hội Việt Nam]] khóa I, II, III, IV, V, VI, VII | 1945–1946: [[Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam|Thứ trưởng Bộ Quốc phòng]] | 1946: Chủ tịch [[Kháng chiến Ủy viên Hội]] }} }} '''Võ Nguyên Giáp''' (25 tháng 8 năm 1911 – 4 tháng 10 năm 2013), tên khai sinh là '''Võ Giáp''',{{efn|Tên được Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc, khi ấy còn là Phó Thủ tướng, Trưởng ban Tổ chức lễ tang nêu trong Lễ truy điệu Đại tướng.}} còn được gọi là '''tướng Giáp''' hoặc '''anh Văn''', là một [[nhà lãnh đạo]] [[quân sự]] và [[chính trị gia]] [[người Việt Nam]]. Ông là [[Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam|Đại tướng đầu tiên]], Tổng Tư lệnh tối cao của [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], một trong những thành viên sáng lập nhà nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], được [[Chính phủ Việt Nam]] đánh giá là "người học trò xuất sắc và gần gũi của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]]",<ref>{{Chú thích web|url=http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Dieu-van-truy-dieu-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap/182890.vgp|tựa đề=Điếu văn truy điệu Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=Nguyễn Phú Trọng|lk tác giả=Nguyễn Phú Trọng|ngày=2013-10-13|website=Báo điện tử Chính phủ Việt Nam|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131016054503/http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Dieu-van-truy-dieu-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap/182890.vgp|ngày lưu trữ=2013-10-16}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.tienphong.vn/xa-hoi/nguoi-cuoi-cung-cua-the-he-vang-650203.tpo|tiêu đề=Người cuối cùng của thế hệ vàng|tác giả=Quý Hiên|ngày tháng=2013-12-10|website=Báo điện tử Tiền phong|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160407063913/http://www.tienphong.vn/xa-hoi/nguoi-cuoi-cung-cua-the-he-vang-650203.tpo|ngày lưu trữ=2016-04-07}}</ref> là chỉ huy trưởng của các chiến dịch trong [[Chiến tranh Đông Dương]] (1946–1954), [[Chiến tranh Việt Nam]] (1955–1975) và [[Chiến tranh biên giới Việt–Trung 1979|Chiến tranh biên giới Việt – Trung]] (1979). Xuất thân là một [[giáo viên]] dạy [[lịch sử]], ông được đánh giá là một trong những [[nhà lãnh đạo]] quân sự lỗi lạc nhất trong [[lịch sử Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/truyen-thong-phap-ca-ngoi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2891949.html|tiêu đề=Truyền thông Pháp ca ngợi Đại tướng Võ Nguyên Giáp - VnExpress|tác giả=Nguyễn Nhàn|ngày=2013-10-08|website=[[VnExpress]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131011230208/http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/truyen-thong-phap-ca-ngoi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2891949.html|ngày lưu trữ=2013-10-11|ngày truy cập=8 tháng 7 năm 2015}}</ref> Ông được nhiều [[Báo viết|tờ báo]] ca ngợi là [[anh hùng dân tộc]] của nhân dân Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/truyen-thong-phap-ca-ngoi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2891949.html|tiêu đề=Truyền thông Pháp ca ngợi Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=Nguyễn Nhàn|ngày tháng=10/08/2013|website=[[VnExpress]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131011230208/http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/truyen-thong-phap-ca-ngoi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2891949.html|ngày lưu trữ=2013-10-11}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Phong-su-Ky-su/623254/dai-tuong-vo-nguyen-giap--anh-hung-dan-toc-vi-tuong-kiet-xuat-cua-nhan-loai|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Anh hùng dân tộc, vị tướng kiệt xuất của nhân loại|ngày tháng=10/12/2013|website=Báo điện tử Hà Nội mới|tác giả=Đại tá Nguyễn Huyên|ngày truy cập=2013-10-15|archive-date = ngày 14 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131014184621/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Phong-su-Ky-su/623254/dai-tuong-vo-nguyen-giap--anh-hung-dan-toc-vi-tuong-kiet-xuat-cua-nhan-loai}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.humanite.fr/monde/vo-nguyen-giap-ma-strategie-etait-celle-de-la-paix-550497|tiêu đề=Vo Nguyen Giap: "Ma stratégie était celle de la paix"|tác giả=Dominique Bari|ngày tháng=2013-10-04|website=L'Humanité|ngôn ngữ=fr|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131014232354/http://www.humanite.fr/monde/vo-nguyen-giap-ma-strategie-etait-celle-de-la-paix-550497|ngày lưu trữ=2013-10-14}}</ref> Võ Nguyên Giáp cũng đọc và chịu ảnh hưởng của nhiều nhà lãnh đạo lịch sử, chẳng hạn như Carl von Clausewitz, Tôn Tử, George Washington, và Vladimir Lenin, mặc dù cá nhân ông cho rằng T. E. Lawrence và Napoléon là hai người có ảnh hưởng lớn nhất đến ông.<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=seXWfsD46QQC&pg=PA15|title=Vietnam at War: The History, 1946–1975|last=Davidson|first=Phillip B.|date=1991|publisher=Oxford University Press|isbn=9780195067927|pages=14–15|language=en}}</ref> Các báo chí phương Tây còn gọi ông Giáp với biệt danh là "Napoleon đỏ" (Red Napoleon) do tài chỉ huy quân sự của ông đã đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của nước Pháp trong [[trận Điện Biên Phủ]] năm [[1954]] gây chấn động thế giới.<ref>{{chú thích báo|title=Vietnam's 'Red Napoleon' Vo Nguyen Giap dies aged 102|last=AFP|date=4 October 2013|access-date=16 July 2018|language=en-GB|issn=0307-1235|url =https://www.telegraph.co.uk/news/worldnews/asia/vietnam/10357303/Vietnams-Red-Napoleon-Vo-Nguyen-Giap-dies-aged-102.html|work=The Telegraph}}</ref> Ông Giáp cũng là một nhà hậu cần chiến lược,<ref name="warren2013" /> và được công nhận là kiến ​​trúc sư chính của [[đường mòn Hồ Chí Minh]], đưa vũ khí và người từ miền Bắc Việt Nam vào Nam qua Lào và Campuchia, được công nhận là một trong những kỳ công vĩ đại của thế kỷ 20 về kỹ thuật quân sự và khả năng quản lý quân sự hoàn hảo.<ref>{{chú thích báo|last=Morris|first=Virginia|date=25 August 2006|title=We were waiting for them|url=https://www.theguardian.com/world/2006/aug/25/1|work=The Guardian|access-date=17 June 2018}}</ref> Võ Nguyên Giáp thường được ghi nhận là người có công trong chiến thắng quân sự của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước Hoa Kỳ và Việt Nam Cộng hòa.<ref name="ind"/> Sự nghiệp quân sự của ông so với các nhà lãnh đạo khác được xem là nổi bật hơn, với những tướng cũ của ông là [[Văn Tiến Dũng]] và [[Hoàng Văn Thái]] sau này có trách nhiệm quân sự trực tiếp hơn ông.<ref>{{chú thích báo|title=The Return to War: North Vietnamese Decision-Making, 1973–1975|url=https://www.wilsoncenter.org/publication/the-return-to-war-north-vietnamese-decision-making-1973-1975|date=9 November 2017|work=Wilson Center|access-date=17 June 2018}}</ref> Mặc dù vậy, ông đã đóng vai trò quan trọng trong việc biến Quân đội Nhân dân Việt Nam thành một trong những lực lượng chiến đấu kết hợp và cơ giới hóa "lớn nhất, đáng gờm nhất" có khả năng đánh bại [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] trong chiến tranh.<ref name="warren2013">{{cite book|last=Warren|first=James A.|year=2013|title=Giap: The General Who Defeated America in Vietnam|url=https://books.google.com/books?id=IdRWAAAAQBAJ&pg=PA189|publisher=St. Martin's Press|isbn=9781137098917}}</ref> ==Thân thế== Võ Nguyên Giáp sinh ngày [[25 tháng 8]] năm [[1911]] ở làng An Xá, tổng Đại Phong Lộc, huyện Lệ Thủy, phủ Quảng Ninh (nay là xã [[Lộc Thủy, Lệ Thủy|Lộc Thủy]], [[lệ Thủy, Quảng Bình|huyện Lệ Thủy]], tỉnh [[Quảng Bình]]) trong một gia đình [[nho giáo|nhà nho]], con của ông Võ Quang Nghiêm (Võ Nguyên Thân), một nhà nho đức độ và mẹ là bà Nguyễn Thị Kiên.<ref>{{Chú thích báo|url=http://123.30.49.74:8080/tiengviet/tulieuvankien/banchaphanh/details.asp?topic=105&subtopic=211&leader_topic=505&id=BT24120937819|tác giả=Vụ Lưu trữ VPTW|tên bài=Đồng chí Võ Nguyên Giáp|nhà xuất bản=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam|ngày=2009-12-23|ngày truy cập=2010-09-03}}{{dead link|12/2011}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://danviet.vn/thoi-su/tuong-giap-va-ngoi-nha-ben-dong-kien-giang/54938p1c24.htm|tựa đề=Tướng Giáp và ngôi nhà bên dòng Kiến Giang|tác giả=Phan Phương|ngày=2011-08-22|website=Dân Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131007020257/http://danviet.vn/thoi-su/tuong-giap-va-ngoi-nha-ben-dong-kien-giang/54938p1c24.htm|ngày lưu trữ=2013-10-07|url-status=dead}}</ref><ref name="militaryhistory2">{{Chú thích web|url=http://militaryhistory.about.com/od/army/p/giap.htm|tiêu đề=Vietnam War:Vo Nguyen Giap|tác giả=Kennedy Hickman|website=ThoughtCo|ngôn ngữ=en|dịch tựa đề=Tiểu sử Võ Nguyên Giáp, đại tướng Việt Nam|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110112080540/http://militaryhistory.about.com/od/army/p/giap.htm|ngày lưu trữ=2011-01-12|ngày truy cập=2010-07-02}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://dvt.vn/20110822052315859p0c93/dai-tuong-vo-nguyen-giap-thoi-tre.htm|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp thời trẻ|tác giả=Phạm Hồng Cư|ngày tháng=2011-08-22|website=Doanh nghiệp Việt Nam toàn cầu|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111123033535/http://dvt.vn/20110822052315859p0c93/dai-tuong-vo-nguyen-giap-thoi-tre.htm|ngày lưu trữ=2011-11-23|url-status=dead|ngày truy cập=2012-02-25}}</ref> Về họ ngoại, ông ngoại Võ Nguyên Giáp quê ở thôn [[Mỹ Đức]], xã [[Sơn Thủy, Lệ Thủy|Sơn Thủy]], huyện [[Lệ Thủy, Quảng Bình|Lệ Thủy]], đầu nguồn [[sông Cẩm Ly]], một vùng sơn cước, dưới dãy [[Trường Sơn]]; từng tham gia [[Phong trào Văn Thân]] và [[Phong trào Cần Vương]],<ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/the-gioi/trung-tuong-pham-hong-cu-viet-ve-dai-tuong-vo-nguyen-giap-thoi-tre-n20100825105817713.htm|tựa đề=Trung tướng Phạm Hồng Cư viết về Đại tướng Võ Nguyên Giáp thời trẻ|tác giả=Minh Châu|ngày=2013-10-05|website=báo Thể thao & Văn hóa|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191212144655/https://thethaovanhoa.vn/the-gioi/trung-tuong-pham-hong-cu-viet-ve-dai-tuong-vo-nguyen-giap-thoi-tre-n20100825105817713.htm|ngày lưu trữ=2019-12-12}}</ref> làm đến chức Đề đốc coi đại đồn tiền vệ, sau bị quân Pháp bắt, tra tấn dã man, nhưng một mực trung thành, không một lời khai báo. Về họ nội, Võ Nguyên Giáp sinh trưởng trong một dòng họ lớn, có tiếng tăm tại làng An Xá. Ông nội ông cũng từng tham gia phò tá vua [[Hàm Nghi]] trong [[Phong trào Cần Vương]]. Cha ông, Võ Quang Nghiêm, là một [[nho giáo|nho sinh]] thi cử bất thành về nhà làm [[hương sư]] và [[thầy thuốc]] [[Đông y]] trong làng. Khi [[Chiến tranh Đông Dương]] bùng nổ, cụ Võ Quang Nghiêm bị người Pháp bắt, đưa về giam ở [[Huế]] và mất trong tù (sau này, con cháu đã tìm thấy và bốc mộ ông đưa về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lệ Thủy). Gia đình Võ Nguyên Giáp có 7 anh chị em, nhưng người anh cả và chị cả mất sớm vì bệnh và thiên tai, 2 người khác cũng mất trước chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 1954, gia đình chỉ còn 2 người con trai là Võ Nguyên Giáp và [[Võ Thuần Nho]], sau này là Thứ trưởng Bộ Giáo dục, và người em gái là bà Võ Thị Lài.<ref>{{Chú thích web| url = http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nhung-dieu-it-biet-2203372.html| tiêu đề = Đại tướng Võ Nguyên Giáp, những điều ít biết| tác giả = Trần Mạnh Thường| ngày = 2011-08-22| nơi xuất bản = VnExpress| ngôn ngữ = vi| archive-date = ngày 29 tháng 10 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20131029194555/http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nhung-dieu-it-biet-2203372.html}}</ref><ref>{{Chú thích web| url = https://baoangiang.com.vn/ky-niem-110-nam-ngay-sinh-dai-tuong-vo-nguyen-giap-25-8-1911-25-8-2021-tre-con-trong-lang-gio--a311106.html| tiêu đề = Kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Đại tướng Võ Nguyên Giáp (25-8-1911 - 25-8-2021): "Trẻ con trong làng giờ còn tắm sông không"?| tác giả = NGUYỄN MỸ | ngày = 2021-08-22| nơi xuất bản = Báo An Giang Online| ngôn ngữ = vi}}</ref> ==Thời niên thiếu== [[Tập tin:Maison Général Giap - 4.JPG|nhỏ|trái|220px|Một góc ngôi nhà nơi Võ Nguyên Giáp đã sinh ra và lớn lên]] [[Gia đình]] cụ Nghiêm thuộc diện nghèo trong làng, quanh năm phải vay nợ nặng lãi của các nhà giàu như nhà Khóa Uy, một [[Hoa kiều]] giàu có ở làng Tuy Lộc kề bên. Võ Nguyên Giáp đã có lần theo mẹ chèo thuyền chở thóc đi trả nợ. Tuy còn nhỏ tuổi, nhưng những câu chuyện đêm đêm mẹ kể cho cậu nghe về tướng quân [[Tôn Thất Thuyết]] phò vua [[Hàm Nghi]] hạ chiếu Cần Vương, kêu gọi các sĩ phu và dân chúng đứng lên chống Pháp bảo vệ non sông, còn cha nói về phong trào đánh Pháp qua bài vè ''"Thất thủ kinh đô"'' đầy cảm động, đã gieo vào lòng cậu bé những ấn tượng không bao giờ phai mờ, góp phần nuôi dưỡng ý chí cho sự nghiệp cách mạng sau này.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.vietnamplus.vn/vo-nguyen-giap-vi-tuong-gioi-ra-doi-vao-mua-lu/102183.vnp|tựa đề=Võ Nguyên Giáp: Vị tướng giỏi ra đời vào mùa lũ|tác giả=Trần Huyền Thương|ngày=2011-08-02|website=Vietnam+|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191212144712/https://www.vietnamplus.vn/vo-nguyen-giap-vi-tuong-gioi-ra-doi-vao-mua-lu/102183.vnp|ngày lưu trữ=2019-12-12}}</ref> Cha ông là một nhà Nho nên dạy dỗ con cái rất nghiêm cẩn trong sinh hoạt gia đình và học hành, giữ gìn nề nếp gia phong của [[Nho giáo|đạo Khổng]]. Ông khuyên dạy con: ''"Chữ Nho là chữ của [[Thánh hiền]], là nho sinh, các con không được nghịch ngợm, dẫm đạp lên sách vở chữ Nho"''. Ông dạy đám học trò cùng hai con ông: ''Tam thiên tự, Ngũ thiên tự'' và cả ''Ấu học tân thư''. Năm tháng học chữ Nho không nhiều, nhưng những [[đạo lý]] học được trong các sách của Thánh hiền Nho gia, đặc biệt là [[Ấu học tân thư]], đã trở thành nền tảng cơ bản có ảnh hưởng sâu sắc trong cả cuộc đời ông. Trong thế giới quan [[Nho giáo]], cả ba yếu tố: [[cá nhân]], [[gia đình]] và [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]] đều hòa quyện chặt chẽ với nhau. Qua sách ''Ấu học tân thư'', cậu Giáp được biết tới nhiều tấm gương quên mình để bảo vệ Tổ quốc, hình thành trong cậu niềm tự hào về các chiến công của cha ông trong quá khứ. Những giá trị [[đạo đức]], nề nếp gia phong của đạo Khổng thấm nhuần trong con người cậu: lối sống giản dị và đức hiếu học, sự kính trọng tổ tiên và ông bà cha mẹ, sự kính trên nhường dưới, đạo hiếu của con cái với cha mẹ, nghĩa vụ của con người với gia đình, xã hội và đất nước.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=40}}</ref> Học xong lớp 3, cậu phải xuống thị xã [[Đồng Hới]] học tiếp, Đồng Hới thuộc tỉnh lỵ Quảng Bình, cách làng An Xá của cậu trên 20&nbsp;km, nằm bên bờ [[Sông Nhật Lệ|Nhật Lệ]] trong xanh lung linh soi bóng Lũy thầy, với thành cổ bao quanh từ thời Gia Long năm thứ 10 (1812) và được xây lại bằng gạch năm Minh Mạng thứ sáu (1825). Những năm học ở thị xã Đồng Hới, cậu Giáp ở trọ nhà người quen của cụ Nghiêm. Cậu được gia chủ quý mến coi như con cháu trong nhà, không lấy tiền trọ, cậu được học với nhà sư phạm có tiếng, thầy giáo [[Đào Duy Anh]]. Hai năm học ở tiểu học Đồng Hới, hàng tháng cậu luôn đứng đầu lớp. Tại kỳ thi tốt nghiệp bậc sơ học, cậu đỗ đầu toàn tỉnh. Hồi đó, đạt được trình độ ấy là không dễ, vì thực dân Pháp hạn chế mở trường học và muốn duy trì nạn mù chữ để dễ cai trị.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=41}}</ref> Về làng cậu được dân làng nể trọng, gia đình rất tự hào về cậu.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.vietnamplus.vn/vo-nguyen-giap-thuo-hoc-tro-cua-vi-dai-tuong/102483.vnp|tựa đề=Võ Nguyên Giáp: Thuở học trò của vị Đại tướng|ngày=2011-08-04|website=Vietnam+|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191212144651/https://www.vietnamplus.vn/vo-nguyen-giap-thuo-hoc-tro-cua-vi-dai-tuong/102483.vnp|ngày lưu trữ=2019-12-12}}</ref> Năm 13 tuổi (1923-1924), Võ Nguyên Giáp thi trượt trường Quốc học Huế. Trường này chỉ tuyển 90 học sinh cho 12 tỉnh miền Trung Việt Nam.<ref name="chuyenitbiet">{{chú thích web|title=Chuyện ít biết về tuổi thơ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp|url=https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/chuyen-it-biet-ve-tuoi-tho-cua-dai-tuong-vo-nguyen-giap.htm|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình|publisher=2013-10-19|access-date=ngày 17 tháng 10 năm 2019|archive-date = ngày 17 tháng 10 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191017080010/https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/chuyen-it-biet-ve-tuoi-tho-cua-dai-tuong-vo-nguyen-giap.htm}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://giaoducthoidai.vn/thoi-su/ba-chuyen-dang-suy-ngam-ve-dai-tuong-vo-nguyen-giap-3000-u.html|title=Ba chuyện đáng suy ngẫm về Đại tướng Võ Nguyên Giáp|author1=Hồ Bất Khuất|ngày=2013-10-11|website=báo Giáo dục và Thời đại|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170216032546/http://giaoducthoidai.vn/thoi-su/ba-chuyen-dang-suy-ngam-ve-dai-tuong-vo-nguyen-giap-3000-u.html|ngày lưu trữ=2017-02-16|access-date=ngày 17 tháng 10 năm 2019}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/thoi-tre-cua-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2890504.html|title=Thời trẻ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp|author1=Theo Thể thao & Văn hóa|ngày=2019-10-17|website=VnExpress|publisher=2013-10-05|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191017080705/https://vnexpress.net/thoi-su/thoi-tre-cua-dai-tuong-vo-nguyen-giap-2890504.html|ngày lưu trữ=2019-10-17}}</ref> Năm [[1925]], Võ Nguyên Giáp rời trường Tiểu học Đồng Hới ở quê nhà [[Quảng Bình]] để vào [[Huế]] ôn thi vào trường [[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Quốc học Huế]] (ông đỗ thứ hai sau [[Nguyễn Thúc Hào]]). Trong 2 năm học, ông luôn đứng đầu lớp trừ 1 tháng bị rớt xuống hạng nhì. Trong thời gian này, cậu Giáp có vài lần đến thăm nhà yêu nước [[Phan Bội Châu]] để nghe thuyết giảng về lý tưởng Cách mạng. Trên tường nhà Cụ Châu có treo những nhà tư tưởng nổi bật mà cụ tôn kính là [[Tôn Dật Tiên]], [[Vladimir Ilyich Lenin]] và [[Đức Phật Thích Ca]], điều đó khiến cậu càng say mê theo đuổi chân lý của lịch sử.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=45}}</ref> Năm [[1927]], ông bị đuổi học cùng với [[Nguyễn Chí Diểu]], [[Hải Triều|Nguyễn Khoa Văn]] (tức Hải Triều), [[Phan Bôi]] sau khi tổ chức một cuộc [[bãi khóa]]. Ông về quê và được [[Nguyễn Chí Diểu]] giới thiệu tham gia [[Tân Việt Cách mệnh Đảng|Tân Việt Cách mạng Đảng]], một [[đảng phái chính trị|đảng]] theo [[chủ nghĩa dân tộc]] nhưng có màu sắc [[chủ nghĩa cộng sản|cộng sản]] thành lập năm [[1924]] ở [[miền Trung (Việt Nam)|miền Trung Việt Nam]]. Nguyễn Chí Diểu cũng giới thiệu Võ Nguyên Giáp vào làm việc ở Huế, tại nhà xuất bản [[Quan hải tùng thư]] do [[Đào Duy Anh]] sáng lập và ở báo ''Tiếng dân'' của [[Huỳnh Thúc Kháng]]. Tại đây, Võ Nguyên Giáp bắt đầu học nghề làm báo, chuẩn bị cho giai đoạn hoạt động báo chí trong thời [[Mặt trận bình dân (Pháp)|Mặt trận Bình dân Pháp]]. == Thời thanh niên == [[Tháng tư|Tháng 4]] năm [[1927]], tại [[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Trường Quốc học Huế]] lại diễn ra một cuộc bãi khóa rầm rộ với quy mô lớn. [[Nguyễn Chí Diểu]] bị tên [[giám thị]] Pháp chú ý, coi là kẻ cầm đầu những cuộc đấu tranh bãi khóa ở trường, nên đuổi học. Võ Nguyên Giáp liền bàn với Nguyễn Khoa Văn tiếp tục tổ chức bãi khóa để phản đối việc Diểu bị đuổi học. Cuộc bãi khóa của học sinh Trường Quốc học Huế lan rộng ra khắp các trường ở Huế và phát triển thành cuộc tổng bãi khóa. Võ Nguyên Giáp bị bắt rồi bị đuổi học, phải trở về quê nhà. Bỗng nhiên một hôm Nguyễn Chí Diểu lặn lội từ Huế về làng An Xá tìm gặp Võ Nguyên Giáp. Nguyễn Chí Diểu mang theo một tập tài liệu về ''"Liên đoàn các dân tộc bị áp bức trên thế giới"'' và một số văn kiện cuộc họp của [[Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội]] ở Quảng Châu, trong đó có 2 bài phát biểu của lãnh tụ [[Hồ Chí Minh|Nguyễn Ái Quốc]]. Võ Nguyên Giáp đọc rất xúc động: ''"Bài luận văn của Nguyễn Ái Quốc đã gây cho chúng tôi một lòng căm phẫn sâu sắc như một luồng điện giật"''. Đó là sợi dây đầu tiên nối liền số mệnh của Võ Nguyên Giáp với Hồ Chí Minh và sự nghiệp Cách mạng Việt Nam.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=46}}</ref> Mùa hè năm 1928, Võ Nguyên Giáp trở lại Huế, bước vào đời của một chiến sĩ cách mạng. Tại Huế, Nguyễn Chí Diểu giới thiệu Võ Nguyên Giáp đến làm việc ở Quan Hải Tùng thư, một nhà xuất bản do Tổng bộ Tân Việt chủ trương, trụ sở đặt ở phố Đông Sa. Sáng lập viên là [[Đào Duy Anh]]. Tại đây Võ Nguyên Giáp có điều kiện tiếp xúc với những học thuyết kinh tế, xã hội, dân tộc, cách mạng. Đặc biệt là cuốn "''[[Bản án chế độ thực dân Pháp]]''" và tờ báo ''"Người cùng khổ"'' (Le Paria) do [[Hồ Chí Minh|Nguyễn Ái Quốc]] viết từ Pháp gửi về. Đầu [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1930]], trong sự kiện [[Xô Viết Nghệ Tĩnh]], Võ Nguyên Giáp bị bắt và bị giam ở [[Nhà lao Thừa phủ]] (Huế), cùng với người yêu là [[Nguyễn Thị Quang Thái]], em trai là [[Võ Thuần Nho]] và các [[giáo sư]] [[Đặng Thai Mai]], [[Lê Viết Lượng]]... Sau này [[Nguyễn Thị Quang Thái]] trở thành vợ đầu tiên của Võ Nguyên Giáp và sinh cho ông một con gái tên là [[Võ Hồng Anh]]. Nguyễn Thị Quang Thái hẹn với ông rằng khi con cứng cáp sẽ đi thoát ly hoạt động. Nhưng cả hai không ngờ lần chia tay năm 1940 cũng là lần vĩnh biệt, Nguyễn Thị Quang Thái bị Pháp bắt giam và chết ngay trong ngục tù. Bà qua đời khi còn rất trẻ, nhiều người biết đến bà như một hình tượng người phụ nữ mẫu mực, kiên trung, yêu nước.<ref>{{Chú thích web|url=https://baohatinh.vn/khac/duc-tung-va-tuong-giap/76403.htm|tiêu đề=Đức Tùng và Tướng Giáp|tác giả=Phan Trâm|ngày=2014-01-08|website=Báo Hà Tĩnh|nơi xuất bản=Hà Tĩnh Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191227063910/https://baohatinh.vn/khac/duc-tung-va-tuong-giap/76403.htm|ngày lưu trữ=2019-12-27|ngày truy cập=8 tháng 7 năm 2015}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Chinh-tri/58840/nguyen-thi-quang-thai---nguoi-cong-san-kien-trung|title=Nguyễn Thị Quang Thái - Người cộng sản kiên trung|tác giả=HNM|date=ngày 9 tháng 9 năm 2005|website=Hànộimới|archive-url=https://web.archive.org/web/20191227063912/http://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Chinh-tri/58840/nguyen-thi-quang-thai---nguoi-cong-san-kien-trung|archive-date = ngày 27 tháng 12 năm 2019 }}</ref> Cuối năm [[1931]], nhờ sự can thiệp của [[Hội Cứu tế Đỏ]] của [[Pháp]], Võ Nguyên Giáp được trả tự do nhưng lại bị [[Công sứ Pháp]] tại [[Huế]] ngăn cấm không cho ở lại [[Huế]]. Ông ra [[Hà Nội]], học [[trường Trung học Albert Sarraut|trường Albert Sarraut]] và đỗ. Ông nhận bằng cử nhân luật năm [[1937]] (Licence en Droit). Do bận rộn hoạt động cách mạng, vào năm [[1938]], ông bỏ dở học chương trình năm thứ tư về [[Kinh tế Chính trị]] và không lấy bằng [[Luật sư]].<ref name="currey" /> Từ [[1936]] đến [[1939]], Võ Nguyên Giáp tham gia phong trào [[Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương|Mặt trận Dân chủ Đông Dương]], là sáng lập viên của mặt trận và là Chủ tịch [[Ủy ban Báo chí Bắc Kỳ]] trong [[phong trào Đông Dương đại hội]]. Ông tham gia thành lập và làm báo [[tiếng Pháp]] ''Notre voix'' (Tiếng nói của chúng ta), ''Le Travail'' (Lao động), biên tập các báo ''Tin tức'', ''Dân chúng''. [[Tháng năm|Tháng 5]] năm [[1939]], Võ Nguyên Giáp nhận dạy môn [[lịch sử]] tại [[Trường Tư thục Thăng Long]], [[Hà Nội]] do [[Hoàng Minh Giám]] làm [[tổng giám đốc điều hành|giám đốc]] nhà trường.<ref>{{Chú thích web|url=http://www2.iath.virginia.edu/sixties/HTML_docs/Texts/Scholarly/Currey_Giap.html|tiêu đề=An Officer and a Gentleman: General Vo Nguyen Giap as Military Man and Poet|họ=Currey|tên=Cecil B.|ngày tháng=1999-01-28|website=The Institute for Advanced Technology in the Humanities|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080607151028/http://www2.iath.virginia.edu/sixties/HTML_docs/Texts/Scholarly/Currey_Giap.html|ngày lưu trữ=2008-06-07|ngày truy cập=2008-05-29}}</ref> Học sinh của ông mô tả rằng: ông có thể vẽ lên bảng đen sơ đồ từng trận đánh của [[Napoléon]], ông sôi nổi kể về [[Công xã Paris]], về cái chết của những nhà Cách mạng như [[Danton]] và [[Robespierre]], ''"ông không chỉ là nhà sử học đơn thuần, ông còn là một trạng sư say mê, luôn bênh vực tính chính nghĩa của lịch sử"''.<ref name="curey70">{{Harvnb|Currey|2013|p=70-71}}</ref> Học trò của Võ Nguyên Giáp là [[Bùi Diễm]], sau này trở thành đại sứ [[Việt Nam Cộng hòa]] tại Mỹ, nhớ về ông như một người bị "''quỷ thần ám ảnh về cách mạng và các trận chiến''". Người ta kể lại khi một giáo viên khác hỏi ông "''Không chơi kiểu [[Napoleon]] à?''", ông đã trả lời "''Mình sẽ là một Napoleon''". Sau này, khi trả lời phỏng vấn, ông hay có điệu bộ như hoàng đế Napoleon đang độc thoại trước các nhà báo.<ref name="curey70"/> == Bắt đầu sự nghiệp quân sự == ===Kháng chiến chống Pháp, Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai=== Ngày [[3 tháng 5]] năm [[1940]], Võ Nguyên Giáp với bí danh là '''Dương Hoài Nam''' ({{lang|vi-Hant|楊懷南}}) cùng [[Phạm Văn Đồng]] lên [[Lào Cai]] rồi vượt biên sang [[Trung Quốc]] để gặp [[Hồ Chí Minh]].<ref name="DHN" /> Chỉ sau một thời gian ngắn, Hồ Chí Minh đã thấy Võ Nguyên Giáp là người triển vọng nên liên hệ với Đảng cộng sản Trung Quốc và cử anh đi học quân sự tại căn cứ địa [[Diên An]]. Trên đường tới Diên An, anh được Hồ Chí Minh gọi quay lại vì tình hình thế giới có nhiều thay đổi lớn. Ở châu Âu, phát xít Đức đã xâm chiếm Pháp. Hồ Chí Minh nhận định tình hình Đông Dương sẽ chuyển biến nhanh, cần gấp rút trở về nước chuẩn bị đón thời cơ. Ông gia nhập [[Đảng Cộng sản Đông Dương]] trong năm này và bắt đầu các hoạt động của mình trong [[Việt Minh|Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội]], một tổ chức chống [[chủ nghĩa phát xít|phát-xít]] và đấu tranh cho [[độc lập]] của Việt Nam. Năm 1941 đúng dịp tết Nguyên đán Tân Tỵ, Võ Nguyên Giáp cùng Hồ Chí Minh trở về [[Cao Bằng]]. Trong thời gian ở [[hang Pác Bó]], Hồ Chí Minh tiên đoán cách mạng sẽ thành công vào năm 1945, một dự đoán chuẩn xác: ''"Trong 5 năm nữa (tính từ 1941) cách mạng sẽ thành công, điều chúng ta mong đợi sẽ tỏa sáng"''. Niềm tin sắt đá đó đã giúp Võ Nguyên Giáp và các đồng chí có thêm niềm tin vào tương lai. Đời sống ở Việt Bắc rất cực khổ, ông kể: ''"Tìm được cái ăn đã là chiến công. Chúng tôi phải chia nhau từng củ sắn, từng bắp ngô"''. Nhiều người bối rối dao động, có người e ngại: làm sao Cách mạng thành công khi không có súng và lấy đâu ra súng? Những lúc ấy, ông không bao giờ quên lời dạy của Hồ Chủ tịch: ''"Chúng ta sẽ dựa vào sức mình là chính cùng với một ít viện trợ từ nước ngoài. Mọi việc đều do nhân dân mà nên. Người trước súng sau, có nhân dân là có tất cả."''.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=104}}</ref> Ông tham gia xây dựng cơ sở cách mạng, mở lớp huấn luyện [[quân sự]] cho [[Việt Minh]] ở [[Cao Bằng]]. Trong thời gian này, Pháp tăng cường càn quét Việt Bắc, ai mang tài liệu Việt Minh sẽ bị bắn ngay. Võ Nguyên Giáp nhớ lại: trong thời gian này, ông thường mang theo một quả [[lựu đạn]] để nếu bị bắt thì sẽ cho nổ để vừa chết nhanh chóng vừa kéo theo được vài tên địch.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=118}}</ref> ===Thành lập đội [[Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân]]=== Ngày [[22 tháng 12]] năm [[1944]], theo hướng dẫn của [[Hồ Chí Minh]], ông thành lập đội [[Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân]] tại [[chiến khu Trần Hưng Đạo]] với 34 người, được trang bị 2 [[súng thập]] (một loại [[súng ngắn]]), 17 [[súng trường]], 14 [[súng kíp]] và 1 [[súng máy]]. Đây là tổ chức tiền thân của [[Quân đội nhân dân Việt Nam]]. Ngày [[25 tháng 12]] năm [[1944]], ông đã chỉ huy đội quân này lập chiến công đầu tiên là tập kích [[Trận Phai Khắt, Nà Ngần|diệt gọn hai đồn Phai Khắt và Nà Ngần]]. Ngày [[14 tháng 8]] năm [[1945]], ông trở thành uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là ủy viên Thường vụ Trung ương, tham gia [[Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc]]. ===Tham gia thành lập [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]=== [[Tập tin:Giap-Ho.jpg|nhỏ|trái|200px|Võ Nguyên Giáp và [[Hồ Chí Minh]], chụp khoảng năm 1945]] [[Cách mạng Tháng Tám]] thành công, quốc gia [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] thành lập, Võ Nguyên Giáp được cử làm [[Bộ trưởng]] [[Bộ Nội vụ (Việt Nam)|Bộ Nội vụ]] và Phó Bộ trưởng (Thứ trưởng thường trực) [[Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ Quốc phòng]] trong [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ lâm thời]] (từ ngày [[28 tháng 8]] đến hết năm 1945) và là [[Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam|Tổng chỉ huy]] [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Quốc gia]] và [[Dân quân tự vệ (Việt Nam)|Dân quân tự vệ]] năm 1946. Ngay sau khi thành lập, Võ Nguyên Giáp thay mặt [[Hồ Chí Minh]], Chủ tịch [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Cách mạng Lâm thời]], ban hành các sắc lệnh giải tán một số đảng phái,<ref name="saclenh8">{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Sắc lệnh giải tán "Đại Việt quốc gia xã hội Đảng" và "Đại Việt Quốc dân Đảng"|url=http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=7&type=html&searchType=fulltextsearch&searchText=|tác giả=Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|ngày=1945-09-05|lk tác giả=Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}}</ref><ref name="saclenh30">{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Sắc lệnh giải tán "Việt Nam Hưng quốc thanh niên hội" và "Việt Nam thanh niên ái quốc hội"|url=http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=30&type=html&searchType=fulltextsearch&searchText=|tác giả=Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|ngày=1945-09-12|lk tác giả=Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}}</ref> với lý do các đảng này "tư thông với ngoại quốc", làm "phương hại đến nền độc lập Việt Nam" (như [[Đại Việt Quốc gia Xã hội Đảng|Việt Nam Quốc xã]], [[Đại Việt Quốc dân đảng]]...) nhằm kịp thời trừng trị "bọn phản cách mạng", bảo vệ chính quyền non trẻ, đồng thời "giáo dục ý thức về tinh thần cảnh giác" cho nhân dân,<ref name="BuiLam">{{Chú thích web |url=http://tapchikiemsat.org.vn/viewtopic/phap-luat-78/Nho-bac-Bui-Lam-630.html |ngày truy cập=2013-11-02 |tựa đề=Nhớ mãi về bác Bùi Lâm, Tạp chí Kiểm sát |archive-date = ngày 11 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120111184416/http://tapchikiemsat.org.vn/viewtopic/phap-luat-78/Nho-bac-Bui-Lam-630.html }}</ref> đồng thời Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phép Ty Liêm phóng có thể bắt những hạng người bị quy là ''nguy hiểm cho nền Dân chủ cộng hoà Việt Nam''.<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Sắc lệnh cho phép ty liêm phóng bắt những người nguy hiểm cho nền dân chủ cộng hoà Việt Nam để đưa đi an trí|url=http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=33&type=html&searchType=fulltextsearch&searchText=|tác giả=Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|ngày=1945-09-13|lk tác giả=Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}}</ref> Cùng với đó, Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] ký sắc lệnh giải tán các nghiệp đoàn<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Sắc lệnh bãi bỏ các nghiệp đoàn trong toàn cõi Việt Nam|url=http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=40&type=html&searchType=fulltextsearch&searchText=|tác giả=Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|ngày=1945-09-22|lk tác giả=Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}}</ref> để kiểm soát nền kinh tế,<ref>{{Chú thích sách|title=Lịch sử 12 nâng cao|last=Phan Ngọc Liên|publisher=Nhà xuất bản Giáo dục|year=2008|pages=169|city=Thanh Hóa}}</ref> thống nhất các tổ chức thanh niên (vào [[Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh|Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam]]). Đồng thời Chính phủ cũng ban hành sắc lệnh thành lập Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính địa phương các cấp. Ở miền Bắc, hơn 20 vạn quân [[Tưởng Giới Thạch]] theo sự phân công của phe Đồng Minh tiến vào miền Bắc Việt Nam để giải giáp quân [[Nhật Bản|Nhật]]. Theo Việt Minh, đội quân này mang theo ''[[kế hoạch Diệt Cộng Cầm Hồ]]''.<ref name="qdnd">{{Chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/chinh-tri/bac-ho-truoc-hoa-diet-cong-cam-ho/170245.html|tựa đề=Bác Hồ trước họa "diệt cộng, cầm Hồ"|tác giả=Trịnh Tố Long|ngày=2011-12-18|website=Báo điện tử Quân đội nhân dân|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141020073758/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/chinh-tri/bac-ho-truoc-hoa-diet-cong-cam-ho/170245.html|ngày lưu trữ=2014-10-20|url-status=dead}}</ref> Đội quân [[Trung Quốc Quốc Dân Đảng|Quốc dân Đảng Trung Quốc]] "chạy trốn" [[Đảng Cộng sản Trung Quốc]] đã tiến hành các hoạt động cướp bóc trên đường xuống phía Nam đến Hà Nội.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.lonelyplanet.com/vietnam/history#72289|tựa đề=History of Vietnam|website=Lonely Planet Travel Information|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141115121306/http://www.lonelyplanet.com/vietnam/history#72289|ngày lưu trữ=2014-11-15}}</ref> Trong hồi ký ''Những năm tháng không thể nào quên'' Võ Nguyên Giáp mô tả: quân đoàn 62 của [[Vũ Kim Thành]] (đi cùng là [[Việt Cách]]) tàn phá suốt dọc miền Đông Bắc Bắc Kỳ; lực lượng của [[Vũ Hồng Khanh]] ([[Việt Nam Quốc dân Đảng]]) và của [[Nguyễn Tường Tam]] (Đại Việt) đi theo quân đoàn 93 Vân Nam, cũng tiến hành những bài bản cướp bóc tương tự, dọc theo hành lang Tây Bắc từ [[Lào Cai]] đến [[Yên Bái]], [[Phú Thọ]].<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2009}}</ref> Võ Nguyên Giáp mô tả lãnh đạo Việt Quốc, Việt Cách như những người đã bỏ xứ sở mà đi, tự cho mình là những người yêu nước phụng sự cho Chủ nghĩa Quốc gia nhưng thực tế chỉ là ''"một nhóm phản động đang ra sức thu vén làm giàu cho bản thân"'' nhờ vào sự giúp đỡ của Trung Quốc, và rằng [[Trung Hoa Quốc dân Đảng]] đã tô vẽ cho nhiều ''"tên phản bội người Việt"''. [[Tập tin:Vo Nguyen Giap, Vietminh forces, 1944.jpg|thumb|Võ Nguyên Giáp (trái ngoài cùng) tại lễ xuất phát của [[Việt Nam Giải phóng quân]] về đánh Thái Nguyên ngày 16 tháng 8 năm 1945.<ref>{{chú thích web |author=Khải Mông |title=Đi tìm lai lịch tấm ảnh "Lễ xuất phát của Việt Nam Giải phóng quân" |url=https://nongnghiep.vn/di-tim-lai-lich-tam-anh-le-xuat-phat-cua-viet-nam-giai-phong-quan-d255426.html |website=Báo Nông nghiệp Việt Nam |date=8 tháng 1 năm 2020 |access-date=1 tháng 2 năm 2024}}</ref>]] Trong hai ngày 18 và 19 tháng 9 năm 1945, Việt Minh họp bí mật với Việt Cách (ngày 18 tháng 9 năm 1945) và Việt Quốc (ngày 19 tháng 9 năm 1945). Trong hai cuộc họp này, [[Nguyễn Hải Thần]] đại diện [[Việt Cách]] và [[Nguyễn Tường Tam]] đại diện [[Việt Nam Quốc dân Đảng]] đề nghị Hồ Chí Minh đồng ý hợp nhất Việt Minh với Việt Cách và Việt Nam Quốc dân Đảng. Đối với lời đề nghị này, trong nội bộ Việt Minh có nhiều ý kiến khác nhau. [[Hoàng Minh Giám]] nghĩ rằng việc hợp nhất Việt Minh với các đảng phái Quốc gia sẽ làm giảm bớt sự đối lập và tăng cường thế lực cho Việt Minh, làm người Trung Quốc yên lòng còn Pháp phải lo ngại, quan trọng nhất là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong con mắt của Đồng Minh, đặc biệt là Mỹ, là chính phủ thật sự dân chủ. Võ Nguyên Giáp thì dứt khoát không đồng ý, theo ông, những đề nghị đó không có giá trị và không thật thà, nó chẳng khác gì thay thế chủ nghĩa thực dân Pháp bằng ách thống trị của Trung Quốc, và nhân dân Việt Nam sẽ ''"chẳng bao giờ chịu bán rẻ sự nghiệp chính nghĩa của họ để đổi lấy đô la Trung Quốc"''.<ref name="Why Vietnam 2008">{{Harvnb|Patti|2008|p=544-545}}</ref> Cuối cùng Việt Minh đã từ chối hợp nhất với Việt Cách và Đại Việt Quốc dân Đảng.<ref name="Why Vietnam 2008"/> Ngày [[1 tháng 1]] năm 1946, sau một hội nghị hòa giải có [[Việt Nam Quốc dân Đảng]], [[Việt Nam Cách mạng Đồng minh hội]] và [[Việt Minh]] tham gia do tướng [[Tiêu Văn]] tổ chức, [[Chính phủ Liên hiệp Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Liên hiệp Lâm thời]] được thành lập thay thế [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Cách mạng Lâm thời]] với sự tham gia của một số đảng phái đối lập ([[Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội|Việt Cách]], [[Việt Nam Quốc dân Đảng|Việt Quốc]]...) hoạt động ở Trung Quốc với sự bảo trợ của [[Trung Quốc Quốc Dân Đảng|Trung Hoa Quốc Dân Đảng]].<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2009|p=33}}</ref> Tuy nhiên chức trách các Bộ cũng thay đổi. Bộ trưởng Quốc phòng trở thành người lo về tài chính mà không được xem xét danh sách nhân sự, quân số, súng đạn còn các Bộ trưởng khác của các đảng phái Quốc gia chẳng có chức trách cụ thể gì, không bao giờ được tham dự bất cứ buổi họp nào của nội các.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=177}}</ref> Ngày 6 tháng 1 năm 1946, Chính phủ Liên hiệp Lâm thời do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu đã tổ chức cuộc Tổng tuyển cử trên toàn quốc, lần đầu tiên đã bầu [[Quốc hội Việt Nam khóa I|Quốc hội]] và thông qua [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946|Hiến pháp]]. Nhiều đảng phái không có quyền tham gia Tổng tuyển cử đã tìm cách phá hoại.<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2009|p=113}}</ref> Các đảng này cho là ''trúng cử chỉ là Việt Minh cộng sản'', ''chính quyền trong tay nên Việt Minh muốn ai trúng cũng được''.<ref name="DDK2" /> Võ Nguyên Giáp cho rằng các đảng phái này tẩy chay bầu cử vì họ biết rằng mình không có uy tín trong nhân dân như Hồ Chí Minh, nếu ứng cử thì chắc chắn sẽ thua.Theo Báo Đại đoàn kết, mặc dù bị nhiều đảng phái tuyên truyền vận động dân chúng tẩy chay cuộc bầu cử và ngăn cản việc tổ chức bầu cử ở một số nơi, nhưng tại các địa phương, ở đâu cũng có người tự ứng cử, các cuộc tiếp xúc tranh cử công khai, tự do diễn ra ở khắp mọi nơi.<ref name="DDK2">{{Chú thích web|url=http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1427&Chitiet=30238&Style=1|tựa đề=Mãi mãi ghi nhớ Quốc hội khoá I|tác giả=Thái Duy|ngày=2011-05-17|website=Báo Đại Đoàn Kết|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131019135045/http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1427&Chitiet=30238&Style=1|ngày lưu trữ=2013-10-19|url-status=dead}}</ref> Theo Việt Minh, cuộc bầu cử diễn ra công bằng.<ref name="DDK2" /> Tuy nhiên, lá phiếu không bí mật<ref>{{Harvnb|Nohlen|Grotz|Hartmann|2001|p=324}}</ref> và theo quan sát của sử gia [[Trần Trọng Kim]]{{Efn|Cựu Thủ tướng chính quyền được bảo quân đội Nhật Bản bảo hộ.}} thì có nơi người dân bị cưỡng bách bầu cho Việt Minh.<ref>{{Harvnb|Trần Trọng Kim|1969|loc=Chương 6}}</ref> Sau khi kết quả bầu cử được công bố, sự thật hoàn toàn không như các đảng phái tuyên truyền. Nhiều ''đại biểu có uy tín của các giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, dân tộc đều trúng cử tại Quốc hội khóa I hầu hết chưa là đảng viên''.<ref name="DDK2" /> Ông được bầu làm [[Đại biểu Quốc hội Việt Nam|đại biểu quốc hội]] [[Danh sách đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa I|khóa đầu tiên]]<ref>[http://quochoi.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/phuluc/phuluc_1.html Van kien Quoc hoi toan tap: Danh sách đại biểu Quốc hội khóa I, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131029210757/http://quochoi.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/phuluc/phuluc_1.html |date = ngày 29 tháng 10 năm 2013}} năm 1946</ref> và liên tiếp 6 kỳ sau.<ref>{{Chú thích web|url=http://dbqh.na.gov.vn/daibieu/100/0000000130/Vo-Nguyen-Giap.aspx|tiêu đề=Võ Nguyên Giáp|website={{url|http://dbqh.na.gov.vn|Đại biểu quốc hội}}|ngày truy cập=2018-06-25|archive-date = ngày 25 tháng 6 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180625185643/http://dbqh.na.gov.vn/daibieu/100/0000000130/Vo-Nguyen-Giap.aspx}}</ref> Sau khi Quốc hội được bầu, ngày 2 tháng 3 năm 1946, [[Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến]] được thành lập để thay thế [[Chính phủ Liên hiệp Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Liên hiệp Lâm thời]]. Ở các địa phương, các cấp chính quyền liên hiệp được thành lập trong năm 1946. Theo thỏa thuận với [[Việt Minh]], phe đối lập bao gồm một số tổ chức như [[Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội|Việt Nam Cách mạng Đồng minh hội]] và [[Việt Nam Quốc dân Đảng]] được [[Trung Hoa Dân quốc]] ủng hộ, không tham gia Tổng tuyển cử nhưng vẫn được nắm 70 ghế Quốc hội cùng nhiều vị trí trong chính quyền trung ương do chính sách hòa hợp các đảng phái của Chính phủ. Trong hồi ký ''Những năm tháng không thể nào quên'', đại tướng Võ Nguyên Giáp nhận định các đảng phái này lo sợ thất bại trước sức ủng hộ lớn của cử tri với mặt trận Việt Minh nên không tham gia bầu cử. Thay vào đó, các đàng phái này dùng sự ủng hộ của [[Trung Hoa Dân quốc]] để gây sức ép nhằm giành ghế trong quốc hội mà không cần qua bầu cử.<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2009|p=99}}</ref> Cũng trong năm [[1946]], ông kết hôn với bà [[Đặng Bích Hà]] (con gái giáo sư [[Đặng Thai Mai]]). ===Trấn áp các đảng phái chống Chính phủ=== {{xem thêm|Vụ án phố Ôn Như Hầu}} Trong thời gian hoạt động, Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến tiếp tục thực hiện các biện pháp, chính sách để giữ vững nền độc lập của nước Việt Nam dân chủ non trẻ. Về đối nội đã kêu gọi các đảng phái đoàn kết phụng sự quốc gia, thực hiện các chính sách kinh tế, quốc phòng, văn hóa, giáo dục...<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2009|p=315}}</ref> Việt Nam Quốc dân Đảng và Đại Việt Quốc dân đảng đã tổ chức các đội vũ trang như "Thần lôi đoàn", "Thiết huyết đoàn", "Hùm xám"... Các đội này đã tổ chức nhiều vụ cướp có vũ trang, bắt cóc, tống tiền, tổ chức ám sát những người theo Việt Minh và cả những người trung lập như ông Ba Viên (Ba Viên bị Quốc dân Đảng nghi ngờ là gián điệp của Pháp, sau khi gặp Hồ Chí Minh, Ba Viên quay về Hà Giang, bắt giữ và hành quyết một số đảng viên Việt Nam Quốc dân Đảng<ref name="David G. Marr 1946 page 415">{{Harvnb|Marr|2013|p=415}}</ref>) rồi tuyên truyền đổ lỗi cho Việt Minh đã không đảm bảo được an ninh trật tự ở Hà nội và một số đô thị ở Bắc Bộ.<ref name="60nam">{{Harvnb|Phạm Văn Quyền|2006|p=104}}</ref> Điều tệ hại nhất là quân [[Trung Hoa Dân Quốc]] gây sức ép để thành viên Việt Nam Quốc dân Đảng được nắm những ghế quan trọng trong chính phủ.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=175}}</ref> Theo Võ Nguyên Giáp kể lại: ''"Bọn chúng (Việt Nam Quốc dân đảng) đội lốt chủ nghĩa quốc gia nhưng chính là một bọn phản động lệ thuộc vào [[Trung Hoa Quốc dân Đảng]] của [[Tưởng Giới Thạch]], và sức mạnh quân sự của chúng chỉ để nhặt nhạnh chút cơm thừa canh cặn"''. Thiếu tá Mỹ thuộc [[OSS]] và là bạn của tướng Giáp, Al Patti cũng cùng quan điểm. Sau khi thảo luận với các đảng viên Việt Nam Quốc dân đảng, ông cho rằng họ không biết phải làm gì để đáp ứng nhu cầu của nhân dân, không một ai có khái niệm về công việc sẽ làm mà chỉ chăm chăm mục tiêu tranh giành quyền lãnh đạo với Việt Minh. Ông ta nhận xét: ''"Họ (Việt Nam Quốc dân Đảng) là những kẻ lạc hướng về chính trị, có lẽ vì sống quá lâu ở Trung Quốc"''.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=174}}</ref> Hồ Chí Minh giao cho Võ Nguyên Giáp và [[Trần Quốc Hoàn]], sau này trở thành Bộ trưởng Công an, nhiệm vụ vô hiệu hóa các cuộc biểu tình do [[Việt Nam Quốc dân Đảng]] và [[Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội]] tổ chức nhằm chấm dứt hoạt động tuyên truyền của các đảng này trong dân chúng. Võ Nguyên Giáp kể lại: ''"Chúng tôi phải trừng trị bọn phá hoại... Nhưng bằng mọi giá phải tránh khiêu khích và đảm bảo không xảy ra xung đột lớn"''. Võ Nguyên Giáp dùng lực lượng tự vệ và các hội viên Hội Cứu Quốc phá các cuộc biểu tình này. Khi có lộn xộn, lính Trung Quốc bắn chỉ thiên, xông vào giải tán đám biểu tình để vãn hồi trị an. [[Việt Nam Quốc dân Đảng]] hoảng hốt khi người Trung Hoa không giúp được gì nhiều trong việc chống lại Việt Minh như họ mong đợi. Ông [[Nguyễn Duy Thanh]], một người theo chủ nghĩa quốc gia buồn rầu nhớ lại: ''"Không có Trung Hoa ủng hộ, những đảng phái theo chủ nghĩa quốc gia chẳng thể đối phó được với những người Cộng sản"''<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=177-178}}</ref> Sự chống đối của các đảng phái khiến Võ Nguyên Giáp rất tức giận vì nó làm cản trở các nỗ lực của Chính phủ để đối phó với Pháp, cũng như khiến chính phủ phải liên tục đề phòng quân đội Trung Hoa. Có những lần các đơn vị tự vệ thu nhặt những tờ truyền đơn do các đảng đối lập thân [[Trung Hoa]] rải trên phố phường, lập tức [[Hồ Chí Minh]] bị quân đội Trung Hoa gọi đến trụ sở và bị răn đe. Võ Nguyên Giáp đề nghị dẹp bỏ sự chống đối để Chính phủ có thể loại trừ nguy cơ [[đảo chính]] và yên tâm đối phó với Pháp, nhưng Hồ Chí Minh khuyên ông kiên nhẫn vì ''"ném chuột phải tránh vỡ bình quý"'', chẳng có gì phải sợ các nhóm đối lập này vì họ quá yếu kém, ''"nhưng họ có quan thầy chống lưng"'' (hàm ý là phải nín nhịn các đảng phái đối lập thân Trung Hoa để tránh xung đột).<ref>{{Harvnb|Duiker|2001|p=315}}</ref> Sau khi Hiệp định sơ bộ được ký với Pháp vào tháng 3 năm 1946, quân Pháp sẽ ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa. Các nhóm đối lập thân [[Trung Hoa]] (bao gồm Việt Nam Quốc dân đảng) sợ bị mất chỗ dựa. Theo [[Jean Sainteny]], các nhóm này đã cài người vào đám đông để kích động nhân dân gây bạo loạn nhằm tìm cách phá bỏ hiệp định, kích động xung đột Việt - Pháp, một kẻ giấu mặt thậm chí đã ném một quả lựu đạn vào đám đông, may mắn là kẻ này quên rút chốt lựu đạn.<ref name="Ho Chi Minh. A life. P 345">{{Harvnb|Duiker|2001|p=345}}</ref> Sự có mặt của quân đội [[Tưởng Giới Thạch]] cho tới lúc đó đã đảm bảo sự tồn tại của Việt Nam Quốc dân Đảng và Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội. Hai đảng này không có một chương trình gắn kết với nhau để tranh thủ dân chúng như Việt Minh. Những người lãnh đạo Việt Nam Quốc dân Đảng và Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội thì còn xa mới có được những phẩm chất có thể so sánh với Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp và những người có trách nhiệm khác của [[Việt Minh]]. Khi quân đội Tưởng Giới Thạch rút khỏi Việt Nam ngày 15 tháng 6 năm 1946, những đảng phái theo chủ nghĩa quốc gia mất chỗ dựa. Võ Nguyên Giáp quyết định Việt Minh phải hoàn toàn điều khiển bộ máy chính quyền, loại bỏ những kẻ chống đối trong nội bộ để tập trung đối phó với Pháp. Ông hối hả hành động ngay với mục tiêu rải khắp: Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội được Trung Hoa Quốc dân Đảng ủng hộ, Việt Nam Quốc dân Đảng (theo Cecil B. Currey tổ chức này chỉ mượn danh cách mạng của Việt Nam Quốc dân Đảng năm 1930 do [[Nguyễn Thái Học]] sáng lập<ref name="Currey"/> còn theo David G. Marr thì đến cuối năm 1945 nhiều người dân vẫn không tin rằng Việt Nam Quốc dân Đảng đã phản bội lại sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Thái Học năm 1930 như Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên truyền<ref name="David G. Marr 1946 page 415"/>), nhóm quốc gia thân Nhật Đại Việt, những người Trotskyist, những người quốc gia chống Pháp, nhóm Công giáo mang tên "chiến sĩ Công giáo". Võ Nguyên Giáp đã từng bước tìm cách loại bỏ dần các đảng phái này. Ngày 19 tháng 6 năm 1946, [[Báo Cứu Quốc]] của Tổng bộ [[Việt Minh]] đăng xã luận kịch liệt chỉ trích "''bọn phản động phá hoại Hiệp định sơ bộ Pháp Việt mùng 6 tháng 3''". Ngay sau đó Võ Nguyên Giáp bắt đầu chiến dịch truy quét các đảng phái đối lập bằng lực lượng công an và quân đội do Việt Minh kiểm soát với sự giúp đỡ của Pháp. Ông cũng sử dụng các binh lính, sĩ quan Nhật Bản tình nguyện ở lại Việt Nam và một số vũ khí do Pháp cung cấp (ở Hòn Gai quân Pháp cung cấp cho Việt Minh những khẩu pháo để diệt một số vị trí do quân Đại Việt chiếm giữ) trong chiến dịch này.<ref name="Currey">{{Harvnb|Currey|2013|p=196-197}}</ref> [[Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến]] được thành lập nhằm tạo khối đại đoàn kết giữa các đảng phái, sau [[Vụ án phố Ôn Như Hầu]] đã mất đi ý nghĩa của nó. == Chiến tranh Đông Dương lần 1 == {{Xem thêm|Chiến tranh Đông Dương}} Ngày [[19 tháng 12]] năm [[1946]], [[Chiến tranh Đông Dương]] chính thức bùng nổ. Dưới sự lãnh đạo của [[Hồ Chí Minh]] và Đảng Cộng sản, ông bắt đầu chỉ đạo cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài 9 năm chống lại sự tái chiếm Việt Nam của quân Pháp ([[1945]]-[[1954]]) trên cương vị Tổng chỉ huy và [[Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Tổng Chính ủy]], từ năm [[1949]] đổi tên gọi là [[Tổng tư lệnh|Tổng tư lệnh quân đội]] kiêm Bí thư [[Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Tổng Quân uỷ]]. === Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam === [[Tập tin:Viet Minh during August Revolution.jpg|nhỏ|trái|250px|Võ Nguyên Giáp duyệt đội hình danh dự của quân đội Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám]] Không được đào tạo tại bất kỳ trường quân sự nào trước đó, không phải trải qua các cấp bậc quân hàm trong quân đội, Võ Nguyên Giáp được phong quân hàm [[Đại tướng]] vào ngày [[28 tháng 5]] năm [[1948]] theo sắc lệnh 110/SL ký ngày [[20 tháng 1]] năm [[1948]], Ông trở thành Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam khi 37 tuổi.<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Sắc lệnh số 110/SL của Chủ tịch nước: Sắc lệnh ông Võ Nguyên Giáp, Tổng chỉ huy quân đội quốc gia và dân quân, nay thụ cấp Đại tướng kể từ ngày ký sắc lệnh|url=http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=650|tác giả=Chủ tịch nước|ngày=1948-01-20|lk tác giả=Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}}</ref> Sau này, trả lời phóng viên nước ngoài về tiêu chí phong tướng, Hồ Chí Minh đã nói: "Đánh thắng đại tá phong đại tá, đánh thắng thiếu tướng phong thiếu tướng, thắng trung tướng phong trung tướng, thắng đại tướng phong đại tướng".<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|tựa đề=Nhớ lễ phong tướng 60 năm trước|nhà xuất bản=[[Báo Quân đội nhân dân]]|url=http://qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/70/78/78/78/26003/Default.aspx|date=ngày 1 tháng 2 năm 2008|access-date=ngày 21 tháng 12 năm 2011|title=Bản sao đã lưu trữ|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007095113/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/70/78/78/78/26003/Default.aspx}}</ref> Cùng đợt phong hàm có [[Nguyễn Bình]] được phong [[Trung tướng]]; [[Nguyễn Sơn]], [[Lê Thiết Hùng]], [[Chu Văn Tấn]], [[Hoàng Sâm]], [[Hoàng Văn Thái]], [[Lê Hiến Mai]], [[Văn Tiến Dũng]], [[Trần Đại Nghĩa]], [[Trần Tử Bình]] được phong [[Thiếu tướng]]. Tháng 7-1948, Võ Nguyên Giáp giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Chỉ huy Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam. [[Tháng tám|Tháng 8]] năm [[1948]], ông là Ủy viên [[Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam|Hội đồng Quốc phòng Tối cao]] vừa mới được thành lập. Từ [[tháng tám|tháng 8]] năm [[1945]] Võ Nguyên Giáp là một trong 5 ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương]] và trở thành ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] (thay thế Ban Thường vụ Trung ương) Đảng Lao động Việt Nam từ năm [[1951]]. Như các danh tướng Việt Nam trong lịch sử, Võ Nguyên Giáp chú trọng nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy yếu chế mạnh, lấy thô sơ thắng hiện đại. Tư tưởng quân sự nổi tiếng của ông có tên gọi là [[Chiến tranh nhân dân]] kế thừa quan điểm quân sự Hồ Chí Minh, tinh hoa nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên, tri thức quân sự thế giới, lý luận quân sự Mác-Lênin và được đúc rút từ kinh nghiệm cá nhân được liên tục cập nhật trong nhiều cuộc chiến tranh mà nổi bật là chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ. Ông nói: {{cquote| ''Kẻ địch mạnh thì ta tránh chúng. Kẻ địch yếu thì ta đánh chúng. Nơi nào có du kích là có mặt trận, kể cả sau phòng tuyến địch. Đối phó với trang bị tối tân của chúng, chúng ta có [[chủ nghĩa anh hùng]] vô bờ bến''<ref>Jame Fox. The Sunday Times Magazine, 7-1972</ref>}} {{cquote| ''Nghệ thuật quân sự của chúng ta, là lấy tinh thần chế ngự vật chất, lấy yếu chế ngự mạnh, lấy thô sơ chế ngự hiện đại. Chúng ta đánh bại quân đội đế quốc hiện đại bằng tinh thần yêu nước của nhân dân cùng với chủ nghĩa Anh hùng Cách mạng.''<ref>Phim tài liệu: Indochina People's War in Colour. History Channel, tập 2</ref>}} Trong 9 năm trường kỳ đánh Pháp, Võ Nguyên Giáp đã có những sáng kiến quan trọng để phát huy sức mạnh quân sự và đã trở thành những kinh nghiệm quý báu như: ''"Đại đội độc lập, tiểu đoàn tập trung"''. Với chuyên gia quân sự Trung Quốc sang giúp huấn luyện quân đội, ông chỉ đạo chiến sĩ học tập, tiếp thu, nghiên cứu kỹ phương pháp của nước bạn, đồng thời nhắc nhở cán bộ, sĩ quan phải ghi nhớ việc tiết kiệm sinh mạng bộ đội do Việt Nam là nước nhỏ không thể nuôi nhiều quân. [[Tập tin:Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong trận Điện Biên Phủ (hình chụp tại đường sách Nguyễn Huệ, têt Giáp Ngọ 2014) (cropped) (2).JPG|nhỏ|Tướng Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phủ]] [[Tập tin:Tuonggiapbaocao.jpg|nhỏ|Tướng Giáp báo cáo kế hoạch tấn công Điện Biên Phủ]] Năm 1954, Võ Nguyên Giáp được Hồ Chí Minh và Đảng Lao động tin tưởng trao cho toàn quyền chỉ huy [[Chiến dịch Điện Biên Phủ]]. Trước khi ra trận, Hồ Chí Minh đã dặn dò: "''Cho chú toàn quyền chỉ huy. Trận này chỉ được thắng không được thua vì thua là hết vốn''". Ông lên kế hoạch và chỉ huy 5 trong 6 sư đoàn bộ binh chủ lực khi đó của Quân đội nhân dân Việt Nam là 308, 304, 312, 316 và Đại đoàn sơn pháo 351 tấn công [[tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ|Điện Biên Phủ]]. Sau 56 ngày đêm, đội quân nhà nghề được trang bị hiện đại của [[Liên hiệp Pháp]] bị đánh bại. Chiến thắng này đã đặt dấu chấm hết cho quyền lực của người Pháp tại Đông Dương sau 83 năm, và đã đưa Võ Nguyên Giáp đi vào lịch sử thế giới như là một danh nhân quân sự Việt Nam, một người hùng của các nước [[Thế giới thứ ba]] đang bị thực dân châu Âu đô hộ. Sau chiến thắng này, những người dân bị nô dịch đã xem Hồ Chí Minh và Võ Nguyên Giáp là thần tượng để hạ quyết tâm lật đổ chế độ thực dân xây dựng nền độc lập của riêng mình. Năm 1962, trong lời đề tựa cuốn "Đêm thực dân" (La Nuit Coloniale), nhà lãnh đạo giải phóng dân tộc [[Ferhat Abbas]], sau này trở thành tổng thống đầu tiên của Algerie, đã viết: ''"Điện Biên Phủ không chỉ là một chiến thắng quân sự. Đó là khẳng định của người dân châu Á và châu Phi trước người châu Âu. Đó là xác nhận về nhân quyền quy mô toàn cầu. Tại Điện Biên Phủ, nước Pháp đã đánh mất sự hiện diện hợp lý duy nhất, đó là lý lẽ của kẻ mạnh"''. Năm 2013, Tổng thống [[Algérie]] - [[Abdelaziz Bouteflika]] - đã gọi Võ Nguyên Giáp là người anh hùng quân đội của nền độc lập Việt Nam, là nhà chiến lược vĩ đại đã khiến cho thực dân Pháp phải kinh hoàng ở Điện Biên Phủ, và tên tuổi ông ''"sẽ vẫn mãi khắc sâu trong ký ức của nhân dân Algeria."'' Đại tướng Võ Nguyên Giáp tổng kết: ::''"Dân tộc ta có thể tự hào rằng: Dưới sự lãnh đạo của Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] kính yêu, chúng ta đã chứng minh một chân lý vĩ đại. Chân lý đó là trong thời đại ngày nay một dân tộc [[thuộc địa]] bị áp bức, khi đã biết đứng dậy đoàn kết đấu tranh, kiên quyết chiến đấu cho độc lập, [[tự do]] và chủ nghĩa xã hội thì có đầy đủ khả năng để chiến thắng quân đội [[xâm lược]] hùng mạnh của một nước [[chủ nghĩa đế quốc|đế quốc chủ nghĩa]]"''.<ref>[http://www.vietnamplus.vn/vi-tong-chi-huy-chien-dich-dien-bien-phu-lich-su/103726.vnp Vị Tổng chỉ huy Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử | Vietnam+ (VietnamPlus)<!-- Bot generated title -->] Mạnh Thường, Vietnam+, 13/08/11 08:00</ref> === Các chiến dịch === Các chiến dịch ông đã tham gia với tư cách là [[Tư lệnh]] chiến dịch - [[Bí thư Đảng ủy]] trong [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] cùng với [[Thiếu tướng]] [[Hoàng Văn Thái]] làm tham mưu trưởng chiến dịch: # [[Chiến dịch Việt Bắc]] (thu đông [[1947]]) # [[Chiến dịch Biên giới]] (tháng 9 - 10, năm [[1950]]) # [[Chiến dịch Trần Hưng Đạo|Chiến dịch Trung Du]] (tháng 12 năm 1950) # [[Chiến dịch Hoàng Hoa Thám|Chiến dịch Đông Bắc]] (năm 1951) # [[Chiến dịch Hà Nam Ninh|Chiến dịch Đồng Bằng]] (tháng 5 năm [[1951]]) # [[Chiến dịch Hòa Bình]] (tháng 12 năm 1951) # [[Chiến dịch Tây Bắc]] (tháng 9 năm [[1952]]) # [[Chiến dịch Thượng Lào]] (tháng 4 năm [[1953]]) # [[Chiến dịch Điện Biên Phủ]] (tháng 3 - 5 năm [[1954]]) Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ mang đậm việc tạo thế, tổ chức [[hậu cần]], thay đổi [[chiến thuật]]. Sau chiến dịch này, [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève về Đông Dương]] được ký kết, đặt dấu chấm hết cho sự có mặt của người Pháp ở Việt Nam sau hơn 80 năm. == Chiến tranh Đông Dương lần 2 == {{Xem thêm|Chiến tranh Việt Nam}} [[Tập tin:G72may15.jpg|nhỏ|phải|Hình vẽ Võ Nguyên Giáp trên bìa [[Time (tạp chí)|tạp chí Time]], ngày [[15 tháng 5]] năm [[1972]]]] Từ năm [[1954]] đến năm [[1976]], Võ Nguyên Giáp tiếp tục giữ cương vị Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] - Bí thư [[Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Quân ủy Trung ương]], [[Tổng tư lệnh]] Quân đội nhân dân Việt Nam, [[Bộ trưởng]] [[Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ Quốc phòng]]. Ông còn là [[Phó Thủ tướng]] [[Chính phủ]], sau là Phó Chủ tịch [[Hội đồng Bộ trưởng]] (từ năm [[1955]] đến năm [[1991]]). Từ tháng 3 năm [[1960]], Võ Nguyên Giáp làm việc dưới sự lãnh đạo của Bộ Chính trị và nhà lãnh đạo mới là [[Lê Duẩn]], [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bí thư Thứ nhất]] [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]], một người đường lối cứng rắn đã trải qua những nhà tù khắc nghiệt nhất, tận mắt chứng kiến những người [[Việt Minh]] ở miền nam sau [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Geneve]] trong [[Chính sách "Tố Cộng Diệt Cộng"|Phong trào Tố cộng - Diệt cộng]] do [[Ngô Đình Diệm]] phát động. Lê Duẩn chủ trương dùng đấu tranh quân sự để "''đánh đuổi quân Mỹ, tiêu diệt [[Việt Nam Cộng hòa|chế độ tay sai]] để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước''". Dù có thói quen viết hồi ký, Võ Nguyên Giáp vẫn chưa xuất bản cuốn nào về giai đoạn [[1954]]-[[1971]]. Đây là thời kỳ Lê Duẩn từ vị trí lãnh đạo [[Trung ương Cục miền Nam]] tiến đến điều hành Bộ Chính trị. Theo các sử gia phương Tây, Lê Duẩn xem trọng tài năng của Võ Nguyên Giáp, mặt khác, ông giữ ấn tượng xấu về việc lãnh đạo [[Việt Minh]] đồng ý rút quân ra bắc theo Hiệp định Geneve với Pháp, khiến những cán bộ chính trị Việt Minh còn ở lại miền Nam bị Mỹ tàn sát nghiêm trọng do không còn lực lượng vũ trang bảo vệ. Theo Pierre Asselin, thời gian cuộc chiến chống Mỹ tại miền Nam Việt Nam nổ ra vào năm 1964, Võ Nguyên Giáp trở thành "''một khuôn mặt của các nỗ lực chiến tranh chống Mỹ, một công cụ "tiếp thị" hỗ trợ cho những người khác trong Đảng, những người thiếu danh tiếng, uy tín và tính hấp dẫn trên trường quốc tế (so với Võ Nguyên Giáp)''". Cũng theo quan điểm của ông này, chiến lược [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Tổng tấn công Mậu Thân]] năm 1968 là do Lê Duẩn xây dựng, ông Giáp chỉ góp ý chứ không đóng vai trò lớn trong chủ trương này. Chính Lê Duẩn là người chỉ đạo chính trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam|chiến tranh này]], là kiến trúc sư của chiến thắng của những người cộng sản vào năm 1975.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2013/10/131023_giap_opposed_vietnam_war.shtml|tựa đề=Tướng Giáp - người phản đối chiến tranh|tác giả=Pierre Asselin|ngày=2013-10-28|website=BBC tiếng Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20181220141117/https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2013/10/131023_giap_opposed_vietnam_war.shtml|ngày lưu trữ=2018-12-20}}</ref> Tuy nhiên khi nghiên cứu các tài liệu của Việt Nam, Giáo sư [[Nguyễn Quang Ngọc]] cho rằng Võ Nguyên Giáp không hề có những tranh cãi với những thành viên Bộ Chính trị khác trong giai đoạn cuộc chiến tranh Việt Nam. Các tài liệu cho thấy rằng không hề có một sự phân chia ê-kíp trong nội bộ Bộ Chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa như các nhà sử học phương Tây hoặc một số dư luận vẫn đồn đoán, mà theo đó Tướng Giáp được cho là thuộc phái "chủ hoà".<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2008/04/080420_vo_nguyen_giap.shtml|tiêu đề=Kỷ niệm 60 năm Tướng Giáp nhận hàm|ngày tháng=2008-04-20|nhà xuất bản=BBC tiếng Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120504001021/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2008/04/080420_vo_nguyen_giap.shtml|ngày lưu trữ=2012-05-04|ngày truy cập=2013-10-24}}</ref> Theo điều lệ Đảng quy định thì Tổng Bí thư Đảng Lao động (tức Lê Duẩn) sẽ được kiêm luôn chức danh [[Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Bí thư Quân ủy Trung ương]], nắm quyền chỉ đạo lớn nhất về quân sự, Bộ trưởng quốc phòng (tức Võ Nguyên Giáp) sẽ chỉ có thể được làm Phó Bí thư. Như vậy, theo đúng quy định thì Lê Duẩn hoàn toàn có thể yêu cầu Võ Nguyên Giáp trao lại chức vụ này cho mình. Tuy nhiên, Lê Duẩn đã không đòi hỏi chức vụ này và vẫn ủng hộ Võ Nguyên Giáp tiếp tục giữ chức vụ Bí thư Quân ủy Trung ương trong suốt thời gian 20 năm chiến tranh, điều này cho thấy giữa hai người có sự tin tưởng lẫn nhau chứ không hề có chia rẽ, mâu thuẫn. Đại tướng Võ Nguyên Giáp cũng viết trong hồi ký cho biết quan hệ giữa ông và Lê Duẩn rất tốt, giữa hai người không hề có bất đồng gì lớn: ::"''Với tôi, những năm công tác trong Bộ Chính trị, Anh (tức [[Lê Duẩn]]) đã thường xuyên trao đổi ý kiến, thường là nhanh chóng đi đến nhất trí trong những vấn đề lớn; khi có ý kiến khác nhau thì tranh luận thẳng thắn, những điều chưa nhất trí thì chờ thực tiễn kiểm nghiệm. Lúc mới ra Bắc, Anh thường tâm sự với tôi những khó khăn trong công việc... Từ sau Đại hội III và Đại hội IV, tôi đã ba lần đề nghị Anh là Tổng Bí thư kiêm luôn Bí thư Quân ủy Trung ương, nhưng Anh nói với tôi: "Anh (tức Võ Nguyên Giáp) là Tổng chỉ huy lâu năm nên tiếp tục làm Bí thư Quân ủy Trung ương, như vậy có lợi cho lãnh đạo''"."<ref>{{Harvnb|Nguyễn Khoa Điềm|2002}}</ref> === Từ 1954 đến 1964 === Từ năm 1954 đến năm 1956, Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa chủ trương đấu tranh hòa bình, yêu cầu chế độ [[Việt Nam Cộng hòa]] thực hiện [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Geneve]] vì một Việt Nam thống nhất, không chia rẽ về tình cảm và chính trị. Tuy nhiên, Ngô Đình Diệm đã thẳng thừng bác bỏ đề nghị này và đẩy mạnh [[Tố Cộng diệt Cộng|Chính sách tố Cộng diệt Cộng]]. Từ năm 1957 đến năm 1958, [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động]] đã có những cuộc họp bàn về cách mạng Miền Nam nhưng chủ trương, biện pháp đấu tranh vẫn chưa thay đổi, phong trào cách mạng tiếp tục bị đàn áp và tổn thất nặng nề. Tháng 1-1959, khi hy vọng thi hành Hiệp định Genève không còn, tại cuộc họp Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị (mở rộng) lần thứ 15, Võ Nguyên Giáp giúp Bộ Chính trị và các cán bộ Việt Minh mới từ miền nam ra (do Lê Duẩn đứng đầu) ban hành Nghị quyết 15 Bộ Chính trị, khẳng định việc giải phóng miền nam bằng đấu tranh vũ trang, cho phép những cán bộ kháng chiến còn lại ở miền nam được tổ chức hoạt động vũ trang. Năm [[1959]], được Bộ Chính trị đồng ý, Võ Nguyên Giáp đã quyết định thành lập [[Đoàn 559, Quân đội nhân dân Việt Nam|Đoàn 559]] mở đường mòn dọc [[dãy Trường Sơn]] để tiếp ứng phong trào cách mạng miền nam Việt Nam. Nhờ việc mở [[đường Trường Sơn]], phong trào cách mạng và hoạt động du kích miền Nam phát triển rất mạnh. Sau 4 năm, [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] đã thành lập được một số đơn vị cấp [[trung đoàn]]. Năm [[1964]], được Bộ Chính trị đồng ý, Võ Nguyên Giáp đã bí mật cử [[Nguyễn Chí Thanh]], [[Lê Trọng Tấn]] vào chiến trường Đông Nam Bộ chỉ huy quân giải phóng miền Nam đánh lớn tại [[Bàu Bàng]], [[Dầu Tiếng]], [[Đồng Xoài]]... tạo chuyển biến chiến trường và thành lập các Sư đoàn 1, 2, 3, 5, 7, 9 nổi tiếng. Trong đó, Sư đoàn 1 trấn thủ [[Tây Nguyên]], Sư đoàn 2 trấn thủ [[Quảng Nam]], [[Quảng Ngãi]], Sư đoàn 3 Sao Vàng trấn thủ [[Bình Định]], trung đoàn 10 trấn thủ [[Phú Yên]], trung đoàn 20 trấn thủ [[Khánh Hòa]], Sư đoàn 5 trấn thủ khu vực [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] - [[Gia Định]], Sư đoàn 7 cơ động chiến đấu khắp [[Quân khu 7, Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân khu 7]] gồm [[Lâm Đồng]], [[Ninh Thuận]], [[Đồng Nai]], [[Tây Ninh]], [[Bình Thuận]], [[Bình Phước]] và Sư đoàn 9 di chuyển chiến đấu khắp [[Tây Ninh]] và [[Quân khu 9, Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân khu 9]]. === Từ 1965 đến 1972 === [[Tập tin:После вручения боевых наград Родины, Ханой, январь 1966.jpg|nhỏ|Võ Nguyên Giáp cùng một số lãnh đạo [[Liên Xô]] sang Việt Nam năm 1966: [[:ru:Устинов, Дмитрий Фёдорович|Dmitry Ustinov]], [[:ru:Шелепин, Александр Николаевич|Aleksandr Shelepin]]...]] Năm [[1965]], chia lửa với Nam Bộ, [[Hoàng Minh Thảo]], người từng là học trò của Võ Nguyên Giáp ở trường [[Thăng Long]] được cử vào [[Mặt trận Tây Nguyên]] làm Phó Tư lệnh rồi [[Tư lệnh]] [[Các mặt trận trong Chiến tranh Việt Nam|Mặt trận B3]] thay [[Chu Huy Mân]] chuyển sang chỉ huy [[Mặt trận duyên hải Nam Trung Bộ]] đến khi chiến tranh kết thúc. Năm 1965, [[Quân đội Hoa Kỳ]] bắt đầu thực hiện chiến lược [[chiến tranh cục bộ]]. Quy mô quân viễn chinh Mỹ đã lên tới hơn 50 vạn vào cuối năm 1967, cùng với đó là hàng ngàn máy bay, trực thăng và xe thiết giáp. Đối phó với Mỹ, Võ Nguyên Giáp vấn kiên trì đường lối [[chiến tranh nhân dân]] - "trường kỳ kháng chiến" như Chiến tranh Đông Dương trước đó. Kết quả là hai cuộc tiến công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967 của Mỹ đã thất bại, họ đã không thể tiêu diệt được [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|quân Giải phóng]] và bình định miền Nam Việt Nam trong 18 tháng như kế hoạch ban đầu, và quân Mỹ bắt đầu sa lầy vào một cuộc chiến hao tổn, mệt mỏi và không có dấu hiệu kết thúc. Ký giả [[James Fox]] nhận xét: tướng Giáp đã thi hành một đường lối không quá khác biệt (so với thời kỳ chống Pháp) nhưng vô cùng hiệu quả, mà quân Mỹ rút ra được rất ít bài học từ người Pháp trước đó.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Fox|first=James|date = ngày 12 tháng 11 năm 1972 |title=Giap - The War against America|journal=The Sunday Times magazine|language=en|publication-place=[[Luân Đôn]]}}</ref> <!--Năm 1967 xảy ra vụ án chính trị "''Vụ án Tổ chức chống Đảng, chống Nhà nước ta, đi theo chủ nghĩa xét lại hiện đại và làm tình báo cho nước ngoài''"<ref name="tb">Chương Tự bạch, hồi ký Đêm giữa ban ngày<nowiki> </nowiki><!-- nguồn hồi ký được xem thiếu uy tín </ref> mang mã số X77<ref>Trần Đĩnh. ''Đèn cù''. Tr 337.</ref>, còn có tên gọi là [[Vụ án Xét lại Chống Đảng]], do Trưởng [[Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Tổ chức Trung ương]] [[Lê Đức Thọ]] và [[Bộ Công an (Việt Nam)|Bộ trưởng Công an]] [[Trần Quốc Hoàn]] trực tiếp chỉ đạo việc cách chức hoặc bắt giữ không xét xử khoảng 30 nhân vật quan trọng của [[Đảng Lao động Việt Nam]] với lý do làm gián điệp cho nước ngoài. Lý do của vụ án từng là đề tài suy đoán của nhiều học giả phương Tây. Nhiều nhân vật bị bắt trong vụ án như nhà văn Vũ Thư Hiên cho rằng Lê Duẩn và Lê Đức Thọ muốn dùng "hiểm họa xét lại" để giảm bớt uy thế của tướng Giáp. Judith Stowe cũng cho rằng ông Võ Nguyên Giáp "là đối tượng chính của chiến dịch bài trừ khuynh hướng xét lại"<ref>{{Chú thích web | url = http://bbc.in/187Ab8o | tiêu đề = 'Chúng tôi chỉ là những con dê tế thần' | ngày truy cập = 21 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = BBC Vietnamese }}</ref> Pierre Asselin thì cho rằng "do quá mạo hiểm nếu công kích cá nhân ông Giáp, nên ông Lê Duẩn nhắm đến đội ngũ ủng hộ vị tướng trong hàng ngũ cấp cao của Đảng và chính phủ"<ref>Pierre Asselin là Phó Giáo sư Lịch sử tại Viện đại học Hawaii Thái bình dương, tác giả sách Một nền hòa bình cay đắng: Washington, Hà Nội và việc ký kết Hiệp định Paris (Chapel Hill: Nhà xuất bản Viện đại học North Carolina, 2002. Tiểu luận "Lê Duẩn, the American War, and the Creation of an Independent Vietnamese State"</ref>. Sophie Quinn Judge thì lại cho rằng Vụ án Xét lại Chống Đảng thể hiện một cuộc đấu tranh tư tưởng, chứ không phải là tranh chấp cá nhân, rằng ''"Đó là cuộc cạnh tranh giữa [một bên là nguyện vọng] thống nhất dân tộc, phát triển khoa học kĩ thuật với bên kia là khát vọng cách mạng của quần chúng và sức mạnh biến đổi của cách mạng bạo lực. Nhóm thứ nhất cho rằng trí thức có vai trò quan trọng trong xã hội cộng sản, trong khi nhóm kia đặt giá trị cộng sản lên trên tri thức."''<ref>Cold War History, Vol. 5, No. 4, November 2005, © Taylor & Francis</ref><ref name=BBC1>{{chú thích báo|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2006/05/060510_leduan_part3.shtml |title=Kỳ 3: Cuộc đấu tranh trong nội bộ|publisher=BBC |date = ngày 10 tháng 5 năm 2006}}</ref> Dư luận và một số học giả phương Tây đồn đoán rằng vụ án này là do Lê Duẩn dùng để để hạ uy tín tướng Giáp. Nhưng đến thập niên 1990, các tài liệu mật do nhà sử học [[Ilya V. Gaiduk]] phát hiện tại kho lưu trữ của Liên Xô cho thấy nguyên nhân của vụ án thực sự là do nguy cơ [[gián điệp]]. Trong quãng thời gian này, các nhân viên Đại sứ quán Liên Xô tại Hà Nội (có khả năng là có cả những sĩ quan [[tình báo]]) quả thực đã liên lạc với một nhóm các nhân vật bất mãn của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do bị giáng chức từ nhiều năm trước đó. Nhóm bất mãn này đã yêu cầu Liên Xô can thiệp vào tình hình nội bộ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa<ref name="Ilya V. Gaiduk 1996">Ilya V. Gaiduk, The Soviet Union and the Vietnam War. Chicago. Ivan R. Dee Publishers, 1996, 67-68.</ref> Theo [[Merle L. Pribbenow]], miêu tả về nhóm này khá trùng khớp với các nhân vật bị bắt trong vụ án. Việc phát hiện những nhân vật trong nội bộ có liên hệ với tình báo Liên Xô là quá đủ để chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện các cuộc bắt giữ nhanh chóng. Do vậy, vụ án này chỉ đơn thuần là vấn đề an ninh chống [[gián điệp]] chứ chẳng liên quan gì đến Lê Duẩn hay Võ Nguyên Giáp như những lời đồn thổi của dư luận<ref name=merle>Merle L. Pribbenow II. Journal of Vietnamese Studies, Volume 3, Number 2, Summer 2008. General Võ Nguyên Giáp and the Mysterious Evolution of the Plan for the 1968 Tết Offensive</ref> -->Năm [[1968]], [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] và [[Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Quân ủy Trung ương]] tại [[Hà Nội]] phát động cuộc [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Tổng Tấn công và Nổi dậy Tết Mậu Thân]]. Một số nguồn tin từ nước ngoài cho rằng Võ Nguyên Giáp không tán thành chủ trương tổng tấn công trên toàn chiến trường miền Nam,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam-43113410|tựa đề=Ở Hà Nội 'không có sự đồng nhất về Mậu Thân'|ngày=2018-02-19|website=BBC Tiếng Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210211063456/https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam-43113410|ngày lưu trữ=2021-02-11}}</ref> nhưng các tài liệu lịch sử ghi chép về hoạt động của [[Bộ Chính trị]] cho thấy Võ Nguyên Giáp đã trực tiếp tham gia vào việc lập kế hoạch và chỉ đạo chiến dịch này,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.phuong9govap.gov.vn/bac-ho-voi-tet-mau-than-nam-ay.html|tựa đề=Bác Hồ với tết Mậu Thân năm ấy|website=Trang thông tin điện tử phường 9, quận Gò Vấp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180131201512/http://www.phuong9govap.gov.vn/bac-ho-voi-tet-mau-than-nam-ay.html|ngày lưu trữ=2018-01-31}}</ref> tuy có một số thời điểm ông phải đi chữa bệnh ở Hungary nên không thể dự họp. Ngày 25 tháng 1 năm 1968, trên đường từ Hungary về, Võ Nguyên Giáp ghé qua Bắc Kinh xin chỉ thị của Hồ Chí Minh về chiến dịch Mậu Thân. Hai người cùng chờ đợi đài phát thanh thông báo về việc mở màn chiến dịch Tết Mậu Thân vào đêm giao thừa (31 tháng 1 năm 1968). Sau khi biết tin cuộc tiến công đã diễn ra đúng thời gian đã định, ông về nước vào đầu tháng 2 năm 1968<ref>{{Chú thích web|url=http://qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/61/43/418/422/422/228070/Default.aspx|tựa đề=Bác Hồ với Tết Mậu Thân 1968|tác giả=Hà Vy|ngày=2013-02-11|website=Quân đội nhân dân|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131029190327/http://qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/61/43/418/422/422/228070/Default.aspx|ngày lưu trữ=2013-10-29|url-status=dead}}</ref> Hội nghị Trung ương lần thứ 14 vào tháng 1 năm 1968 thông qua quyết định của Bộ Chính trị quyết định Tổng tiến công.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30653&cn_id=51738|tựa đề=Hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III, Tháng 1 - 1968|ngày=2006-09-21|website=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131020210111/http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30653&cn_id=51738|ngày lưu trữ=2013-10-20|url-status=dead}}</ref> Sau khi trở về, Võ Nguyên Giáp trên cương vị tổng tư lệnh tối cao của Các Lực lượng Vũ trang và bộ trưởng Bộ Quốc phòng, ông đã chỉ đạo đợt tấn công Tết cũng như [[Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh]]. Chiến dịch Mậu Thân đã làm cho quân đội Hoa Kỳ bất ngờ và chịu nhiều tổn thất, thúc đẩy phong trào phản chiến ở Mỹ và trên khắp thế giới. Tuy nhiên, cuộc tổng tiến công này có những tổn thất lớn và có nhiều vấn đề cần rút kinh nghiệm về chiến thuật.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.thesaigontimes.vn/Home/xahoi/sukien/103901/Chu-nhan-cua-dai-tuong.html|tựa đề=Chữ nhẫn của đại tướng|tác giả=Lê Đăng Doanh|ngày=2013-10-10|website=Thời báo Kinh tế Sài gòn|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131013220019/http://www.thesaigontimes.vn/Home/xahoi/sukien/103901/Chu-nhan-cua-dai-tuong.html|ngày lưu trữ=2013-10-13|url-status=dead}}</ref> Năm 1990, ông chia sẻ với nhà sử học Stanley Karnow về mục đích chiến lược của chiến dịch Mậu Thân: ''"Chúng tôi muốn chứng minh cho người Mỹ thấy rằng chúng tôi không hề kiệt sức, chúng tôi có thể tấn công kho vũ khí, thông tin liên lạc, các đơn vị tinh nhuệ và thậm chí cả trụ sở, đầu não cuộc chiến của họ".''<ref>{{Chú thích web|url=http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nguoi-thuc-thoi-143399.html|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp - người thức thời|tác giả=Đình Ngân|ngày tháng=2013-05-10|website=Báo điện tử Vietnamnet|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180625112333/http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nguoi-thuc-thoi-143399.html|ngày lưu trữ=2018-06-25}}</ref> Trong một cuộc phỏng vấn vào năm 1994, đại tướng Võ Nguyên Giáp cho biết: so sánh tương quan lực lượng hai bên ở [[Khe Sanh]] là quá chênh lệch, hỏa lực của không quân Mỹ mạnh hơn [[Pháp]] hàng chục lần nên ông nhận thấy việc diệt gọn cứ điểm Khe Sanh (giống như [[trận Điện Biên Phủ]]) là không thể. Mục tiêu thực tế mà phía Việt Nam theo đuổi là bao vây, tập kích nhỏ nhưng liên tục để khiến quân Mỹ chịu thương vong lớn, dần suy sụp ý chí và cuối cùng phải rút chạy khỏi đó.<ref>{{Harvnb|Zumwalt|2011|p=87}}</ref> Tướng Võ Nguyên Giáp tiếp tục giữ các cương vị lãnh đạo trong Bộ Chính trị và các lực lượng vũ trang cho tới khi chiến tranh kết thúc năm 1975, và ông đóng một vai trò quan trọng trong việc lên kế hoạch và tiến hành cuộc tấn công cuối cùng vào tháng 4 năm 1975. === Từ 1972 đến 1975 === Cuốn hồi ức mang tên "Tổng hành dinh trong Mùa xuân đại thắng" do Võ Nguyên Giáp xuất bản lần đầu năm [[2001]] đã thuật lại những hoạt động của ông vào giai đoạn cuối của [[chiến tranh Việt Nam]] từ năm 1972 đến năm 1975. Năm [[1972]], sau đại thắng tại [[Chiến dịch Lam Sơn 719|Chiến dịch Đường 9 Nam Lào]], với binh lực liên tục được bổ sung, Võ Nguyên Giáp chủ trương khuếch trương chiến quả bằng một kế hoạch quân sự ở Tây Nguyên, nơi có khả năng triển khai lực lượng lớn, đánh lớn, gây những khó khăn lớn hơn cho [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|quân đội Sài Gòn]]. Kế hoạch này đã bị Quân ủy trung ương bác bỏ do Tổng cục tình báo 2 nhận được thông tin là Mỹ và quân đội Sài Gòn đã sớm biết và đã đón lõng tại Tây Nguyên. Đồng thời do ở gần nên mặt trận Trị-Thiên cũng dễ bổ sung đạn dược, quân số hơn, lại có 2 mục tiêu cực kỳ quan trọng là [[Huế]] và [[Đà Nẵng]]. Một phương án mới được đưa ra. Quân Giải phóng sẽ chia quân mở 3 chiến dịch tại Trị-Thiên, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Sau 2 tháng, trước những thắng lợi lớn trong [[Chiến dịch Trị Thiên]] và quân Giải phóng đã áp sát Huế, các lực lượng bổ sung được tiếp tục đưa vào đây, còn mặt trận Tây Nguyên thì buộc phải ngừng tiến công do thiếu nhiên liệu, đạn dược dự trữ. Đại tướng Võ Nguyên Giáp đề xuất vòng qua phía tây Huế, chia lực lượng và hỏa lực đánh vào Vùng Chiến thuật I. Tuy nhiên các đơn vị công binh mở đường do thiếu phương tiện nên thực hiện quá chậm, không kịp phục vụ mục tiêu chiến dịch (con đường này sau đó đã phát huy tác dụng vào [[chiến dịch Mùa Xuân 1975|chiến dịch mùa xuân năm 1975]]){{Efn|Thượng tướng Giáo sư [[Hoàng Minh Thảo]] sau này có lần phàn nàn: nếu Chiến dịch Trị Thiên được thực hiện theo kế hoạch của Đại tướng Võ Nguyên Giáp tức vòng qua phía tây Huế, chia lực lượng và hỏa lực đánh vào Vùng Chiến thuật I thì đỡ được biết bao thương vong. Đây thì chỉ biết có tiến công và tiến công dưới mưa bom bão đạn, đến khi kiệt sức thì buộc phải dừng lại rồi bị phản kích...}} 6 sư đoàn tham gia chiến dịch Trị Thiên gồm 312, 308, 324, 325, 320, 341 đã hành quân đánh trực diện từ phía bắc xuống [[Việt Nam Cộng hòa#Các quân khu|Vùng Chiến thuật I]], nơi có [[Quân đoàn I (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn I]] và lực lượng tổng trù bị của quân đội Sài Gòn gồm các Lữ đoàn Biệt động quân, [[Binh chủng Nhảy dù Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn Dù]] và [[Thủy quân lục chiến Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn Thủy quân Lục chiến]], được không quân và Hải quân Mỹ chi viện tối đa. Cuối năm [[1972]], Võ Nguyên Giáp tham gia chỉ huy [[Chiến dịch Linebacker II|chiến dịch 12 ngày đêm]] chống lại cuộc ném bom oanh tạc miền Bắc bằng [[B-52]] của không quân Mỹ. Cuối tháng 11 năm 1972, phương án tác chiến đã được Tổng Tham mưu trưởng [[Văn Tiến Dũng]] và tập thể lãnh đạo Bộ Tổng tham mưu trực tiếp thông qua, sau đó được Đại tướng Võ Nguyên Giáp phê chuẩn. Thất bại trong chiến dịch này buộc Mỹ phải chấp nhận ký [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] với những điều khoản nhân nhượng mà chính Mỹ trước đó đã từ chối ký. Đêm 26 tháng 12 năm 1972, 8 máy bay Mỹ đã bị quân và dân miền Bắc bắn rơi, riêng Hà Nội bắn rơi 5 chiếc, trong đó có 4 chiếc rơi tại chỗ. Từ sở chỉ huy tối cao, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã biểu dương các đơn vị lập công và ra lời kêu gọi: ''"Kẻ địch thua đau và nhất định sẽ bị thất bại hoàn toàn. Nhưng, chúng vẫn ngoan cố kéo dài cuộc tập kích. Các đơn vị hãy bắn rơi nhiều B 52 nữa, hãy giáng cho quân Mỹ một đòn "Điện Biên Phủ" ngay trên bầu trời Hà Nội, Thủ đô thân yêu của chúng ta."'' Tên gọi ''"Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không"'' xuất hiện từ đó.<ref>{{Chú thích web|url=http://special.vietnamplus.vn/dienbienphutrenkhong|tựa đề=Hà Nội-Điện Biên Phủ trên không|tác giả=Việt Đức|website=Vietnam+|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190321090657/http://special.vietnamplus.vn/dienbienphutrenkhong|ngày lưu trữ=2019-03-21}}</ref> Năm 1974, để nắm vững tình hình thực tế chiến trường và có quyết sách đúng đắn, Đại tướng Võ Nguyên Giáp cùng Tư lệnh trưởng Đoàn 559 [[Đồng Sĩ Nguyên]] và chính ủy [[Đặng Tính]] đã vượt hàng trăm cây số đi thăm bộ đội Trường Sơn trên [[đường Trường Sơn|đường mòn Hồ Chí Minh]] và kiểm tra sự chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy dự kiến vào mùa Xuân 1975. Cuối năm 1974, tại bản ''"Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà"'', các ý kiến bổ sung của [[Lê Duẩn]], [[Trường Chinh]], Võ Nguyên Giáp đã chỉ rõ: ''"Mặc dù các năm 1975 và 1976 đều quan trọng nhưng năm 1975 là năm bản lề tạo điều kiện quyết định để năm 1976 đạt mục tiêu cuối cùng. Nếu thời cơ đến vào năm 1975 thì lập tức tiến hành tổng tấn công, giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975"''.<ref>{{Chú thích sách|title=Văn kiện Đảng toàn tập|volume=Tập 35|pages=177-179}}</ref> Năm [[1975]], Võ Nguyên Giáp đã tán thành đề xuất của Trung tướng [[Hoàng Minh Thảo]] chọn địa bàn Nam Tây Nguyên làm hướng tấn công chiến lược, xin ý kiến Bộ Chính trị và cử Đại tướng [[Văn Tiến Dũng]] vào Nam chỉ đạo đánh đòn "điểm huyệt" vào hệ thống phòng ngự của quân đội Sài Gòn tại [[Buôn Ma Thuột|Buôn Mê Thuột]]. Chính ông nhân đà thắng trận Buôn Ma Thuột, trực tiếp ra lệnh Trung tướng [[Lê Trọng Tấn]] gấp rút giải phóng Đà Nẵng trong 3 ngày. Chính ông đề xuất và ra quyết định mở [[Chiến dịch Hồ Chí Minh]] mà trong đó Văn Tiến Dũng làm Tư lệnh, [[Lê Trọng Tấn]], [[Lê Đức Anh]], [[Trần Văn Trà]] làm Phó Tư lệnh, chỉ huy 5 cánh quân với sức mạnh của 20 sư đoàn đồng loạt tiến vào giải phóng [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]. Mệnh lệnh nổi tiếng nhất của ông chỉ đạo Chiến dịch Hồ Chí Minh là ''"Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng phút, từng giờ, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng".'' Võ Nguyên Giáp giải thích chiến lược đánh Mỹ của ông: {{cquote|''Chúng tôi không đủ mạnh để đuổi nửa triệu quân Mỹ ra khỏi Việt Nam, nhưng đó không phải là mục đích của chúng tôi. Chúng tôi tìm cách bẻ gãy ý chí kéo dài chiến tranh của chính phủ Mỹ. Westmoreland đã sai lầm khi dựa vào sức mạnh hỏa lực vượt trội của ông ta để nghiền nát chúng tôi. Các đồng chí Liên Xô và Trung Quốc của chúng tôi cũng không nắm bắt được cách giải quyết của chúng tôi khi họ cật vấn rằng, chúng tôi có bao nhiêu sư đoàn, ít hay nhiều so với quân Mỹ, làm thế nào chúng tôi đối phó nổi kỹ thuật của Mỹ, pháo binh Mỹ hoặc các cuộc tấn công của người Mỹ. Chúng tôi đang tiến hành cuộc [[chiến tranh nhân dân]], à la manière vietnamienne (theo kiểu Việt Nam) – một cuộc chiến tranh toàn diện, tổng lực trong đó mỗi người đàn ông, mỗi người phụ nữ, mỗi đơn vị, dù lớn hay nhỏ, đều được duy trì từ toàn dân đã được động viên. Cho nên, những vũ khí tinh vi của người Mỹ, những thiết bị điện tử và những thứ đại loại như vậy đều vô dụng. Cho dù có sức mạnh quân sự, người Mỹ đã tính toán sai những hạn chế trong sức mạnh của mình. Trong chiến tranh chỉ có hai yếu tố - con người và vũ khí. Dù vậy, cuối cùng con người vẫn là nhân tố quyết định. Con người! Con người!''|}} {{cquote|''Lính Mỹ rất dũng cảm, nhưng can đảm chưa đủ. David không giết được Goliath chỉ bằng dũng cảm. Anh ta nhìn lên Goliath và nhận ra nếu anh đấu kiếm với hắn, Goliath sẽ giết chết anh nhưng nếu David nhặt một hòn đá và đặt vào cái súng cao su của mình, anh có thể bắn trúng đầu Goliath, khiến Goliath ngã xuống và giết Goliath. David đã sử dụng cái đầu khi chiến đấu với Goliath. Người Việt Nam chúng tôi cũng làm như thế khi phải chiến đấu với người Mỹ.''<ref>{{Chú thích báo | tác giả=Neil Sheehan | url=https://www.nytimes.com/2017/05/26/opinion/sunday/david-and-goliath-in-vietnam.html?_r=0 | tên bài=David and Goliath in Vietnam | nhà xuất bản=The New York Times | ngày=2017-05-26 | ngôn ngữ=en | title=Bản sao đã lưu trữ | access-date = ngày 15 tháng 6 năm 2017 | archive-date = ngày 25 tháng 6 năm 2018 | archive-url=https://web.archive.org/web/20180625185934/https://www.nytimes.com/2017/05/26/opinion/sunday/david-and-goliath-in-vietnam.html?_r=0}}</ref>}} Trong thời gian diễn ra chiến tranh, Mỹ và Việt Nam Cộng Hòa nhiều lần loan báo các thông tin về Võ Nguyên Giáp nhằm làm lung lay tinh thần đối phương. Thỉnh thoảng báo chí Mỹ và Việt Nam Cộng Hòa lại loan tin về ''"đảo chính ở miền Bắc", "tướng Giáp bị ám sát hoặc bị bắt giam"''... Trong [[chiến dịch Linebacker II]], ngày 24 tháng 12 năm 1972, trên trang nhất tờ The Sunday Times (Mỹ) còn đăng tin: ''"Tướng Võ Nguyên Giáp, Bộ trưởng Quốc phòng Bắc Việt Nam, đã thiệt mạng trong một vụ nổ ngày hôm qua khi thị sát những tổn thất sau các đợt ném bom tại Hải Phòng, theo nguồn tin tình báo Nam Việt Nam. Nguồn tin này cho biết một quả "mìn nổ chậm" đã phát nổ khi Tướng Giáp thị sát kho quân sự Trần Hưng Đạo tại thành phố cảng. Không có thêm chi tiết về vụ việc..."'' Thông tin này sau đó vài ngày được chứng minh là bịa đặt, và Võ Nguyên Giáp vẫn sống khỏe mạnh cho tới hàng chục năm sau chiến tranh. ==Chiến tranh Đông Dương lần 3== {{Xem thêm|Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979}} Trong một thời gian ngắn từ tháng 7 năm [[1960]] đến tháng 1 năm [[1963]], ông kiêm thêm chức vụ Chủ nhiệm [[Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam)|Ủy ban Khoa học Nhà nước]].<ref>{{Chú thích web|url=http://most.gov.vn/Desktop.aspx/Qua-trinh-phat-trien/Qua-trinh-phat-trien/Dong_chi_Vo_Nguyen_Giap/|tựa đề=Đồng chí Võ Nguyên Giáp|website=Bộ Khoa học và Công nghệ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130729161211/http://www.most.gov.vn/Desktop.aspx/Qua-trinh-phat-trien/Qua-trinh-phat-trien/Dong_chi_Vo_Nguyen_Giap|ngày lưu trữ=2013-07-29|url-status=dead}}</ref> Năm 1978, ông thôi chức Bí thư [[Quân ủy Trung ương Việt Nam|quân ủy Trung ương]], [[Lê Duẩn]] trở thành Bí thư và [[Văn Tiến Dũng]] làm Phó Bí thư Quân ủy Trung ương. Đất nước mới vừa thống nhất ngày 30 tháng 4 năm 1975, đã bị quân [[Khmer Đỏ]] vượt biên giới Tây Nam tiến vào [[Việt Nam]] và xung đột với Việt Nam trong một thời gian dài, Khmer Đỏ được hậu thuẫn từ [[Trung Quốc]] và sau đó có [[Thái Lan]] một phần gây xung đột biên giới với Việt Nam từ năm 1975 mãi đến năm 1990 mới chấm dứt, đỉnh điểm là cuộc [[Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979|Chiến tranh biên giới Việt-Trung]] năm 1979. Tại thời điểm này ông giữ cương vị [[Phó Thủ tướng Chính phủ (Việt Nam)|Phó Thủ tướng]] [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]] kiêm [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam|Bộ trưởng Bộ Quốc phòng]]. Sau khi cuộc chiến tranh ở biên giới phía Bắc kết thúc, không có thay đổi lãnh thổ đáng kể giữa Việt Nam và Trung Quốc. ==Giai đoạn làm Phó Thủ tướng phụ trách các lĩnh vực dân sự== Ngày [[7 tháng 2]] năm [[1980]], ông thôi giữ chức [[Bộ trưởng]] [[Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ Quốc phòng]]<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Lệnh bổ nhiệm và miễn nhiệm một số thành viên của hội đồng chính phủ|url=https://thuvienphapluat.vn/archive/Lenh/Lenh-bo-nhiem-va-mien-nhiem-thanh-vien-cua-Hoi-dong-Chinh-phu-28-LCT-vb58915t34.aspx|tác giả=Chủ tịch nước|ngày=1980-02-07|lk tác giả=Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam}}</ref> nhưng vẫn tiếp tục giữ chức Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] (đến năm [[1982]]) và [[Phó Thủ tướng]] phụ trách [[Khoa học]] - [[Công nghệ|Kỹ thuật]]. Người thay thế ông ở Bộ Quốc phòng là Đại tướng [[Văn Tiến Dũng]] - [[Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam]]. Văn Tiến Dũng là một trong những lãnh đạo quân đội lâu năm nhất cùng thời với Võ Nguyên Giáp, và cũng là chỉ huy trực tiếp của [[Chiến dịch Mùa Xuân năm 1975]].<ref>{{Harvnb|Currey|1997|p=231}}</ref> Từ cuối thập niên 1970, Việt Nam đứng trước nguy cơ [[bùng nổ dân số]]. Tư tưởng cho rằng phải sinh đẻ thật nhiều để bù đắp sự tổn thất về người trong chiến tranh vẫn tồn tại dù chiến tranh đã kết thúc, cùng với hàng triệu nam thanh niên xuất ngũ trở về lập gia đình đã khiến dân số Việt Nam tăng nhanh. Đây là một vấn đề nghiêm trọng với Việt Nam lúc bấy giờ. Lần đầu tiên, các chỉ tiêu về dân số được đưa vào Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng năm 1981. Nhận thức rõ tầm quan trọng cùng với sự khó khăn, phức tạp của công tác này, năm [[1984]], Hội đồng Bộ trưởng quyết định thành lập [[Ủy ban quốc gia dân số và sinh đẻ có kế hoạch]] với mục tiêu kiểm soát mức sinh tại Việt Nam. Võ Nguyên Giáp khi đó là [[Phó Thủ tướng]] phụ trách [[Khoa học]] - [[Công nghệ|Kỹ thuật]] được phân công kiêm nhiệm chức chủ tịch ủy ban này (cùng với 3 Bộ trưởng các Bộ và Tổ chức khác làm phó cho ông).<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 58/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1984 về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia dân số và sinh đẻ có kế hoạch|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-58-HDBT-thanh-lap-Uy-ban-Quoc-gia-dan-so-sinh-de-co-ke-hoach-43550.aspx|tác giả=Hội đồng Bộ trưởng|ngày=1984-04-11|lk tác giả=Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam}}</ref> Trong văn hóa Việt Nam khi đó, chuyện sinh đẻ bị coi là chuyện tế nhị của riêng phụ nữ, việc đàn ông tham gia phụ trách công tác này bị nhiều người Việt Nam khi đó coi là "mất thể diện". Cũng vì thế mà có những dư luận khi đó đồn thổi rằng các lãnh đạo khác "ghen tị" với tài năng và công lao của Võ Nguyên Giáp nên đã chuyển ông sang làm phụ trách ủy ban sinh đẻ có kế hoạch nhằm "hạ uy tín" ông. Lời đồn thổi đó lan truyền dai dẳng tới hàng chục năm sau, có người còn làm bài vè để châm biếm chuyện này. Nhưng thực ra những lời đồn thổi này là không có căn cứ. Dư luận khi ấy chỉ chú ý đến Tướng Giáp mà bỏ qua một loạt các thành viên quan trọng khác như 01 Phó Thủ tướng, 10 Bộ trưởng, lãnh đạo các ban ngành cũng tham gia ủy ban này. Ngoài ra, không chỉ Đại tướng Võ Nguyên Giáp mà cả hai [[Thủ tướng]] khác của Việt Nam là [[Phạm Văn Đồng]] và [[Võ Văn Kiệt]] cũng từng phụ trách công tác sinh đẻ kế hoạch này ([[Phạm Văn Đồng]] phụ trách giai đoạn 1961-1975, [[Võ Văn Kiệt]] phụ trách giai đoạn 1987-1991, ngay sau Võ Nguyên Giáp). Việc có tới 2 thủ tướng trực tiếp phụ trách cho thấy tầm quan trọng của công tác kế hoạch hóa gia đình khi đó. Ông [[Trần Văn Thìn]], người trợ lý thân cận của Đại tướng Võ Nguyên Giáp suốt 21 năm, kể lại ''"Lúc sang Ủy ban Dân số kế hoạch hóa gia đình, dư luận bàn ra tán vào chuyện đó thế nào, Đại tướng biết cả. Ông nói với chúng tôi trong sinh hoạt chi bộ: Đảng đã phân công, mình là Đảng viên thì phải cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ..."'' Trong một lần nói chuyện, Đại tướng cũng đã từng cho hay: ''"Tôi đã cống hiến một cách tự nguyện, đã thanh thản trong mọi thử thách, thế là tôi sống vui, sống lâu... Như vậy, tôi đã làm theo lời dạy và noi theo tấm gương của Bác Hồ là "Dĩ công vi thượng". Tôi nhận nhiệm vụ và tôi hoàn thành nhiệm vụ. Ngay cả việc phụ trách công tác sinh đẻ có kế hoạch cũng là nhiệm vụ"''<ref>{{Chú thích web|url=http://www.tienphong.vn/xa-hoi-phong-su/hai-muoi-nam-lam-can-vu-cho-tuong-giap-549995.tpo|tiêu đề=Hai mươi năm làm cần vụ cho tướng Giáp|ngày tháng=08/28/2011|website=Báo điện tử Tiền phong|tác giả=Nguyễn Thúy Quỳnh|ngày truy cập=2016-05-08|archive-date = ngày 5 tháng 5 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160505071549/http://www.tienphong.vn/xa-hoi-phong-su/hai-muoi-nam-lam-can-vu-cho-tuong-giap-549995.tpo}}</ref> Nhà sử học [[Dương Trung Quốc]] từng mạnh dạn hỏi Đại tướng Võ Nguyên Giáp về những lời đồn thổi rằng việc giao cho ông phụ trách ủy ban sinh đẻ kế hoạch là để "hạ uy tín" ông. Đáp lại thắc mắc của ông Dương Trung Quốc, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã cười và nói đó là do Thủ tướng [[Phạm Văn Đồng]] (người từng làm trưởng ban sinh đẻ kế hoạch suốt 15 năm trước đó) quá bận việc nên trực tiếp nhờ cậy ông làm giúp, chứ chẳng hề có "âm mưu" nào như dư luận đồn thổi cả: {{cquote|''"Kế hoạch hóa gia đình cũng như vấn đề dân số là rất quan trọng với toàn thế giới chứ không riêng đất nước mình. Nhiều nước Thủ tướng phụ trách việc này. Hồi đó, Thủ tướng [[Phạm Văn Đồng]] bận nhiều việc nên vừa là phân công vừa là nhờ cậy tôi đảm nhận. Mà đã là nhiệm vụ thì nhiệm vụ nào cũng phải vượt qua như truyền thống của bộ đội cụ Hồ"''|}} ==Nghỉ hưu đến khi qua đời== [[Tập tin:Thăm Đại tướng Võ Nguyên Giáp(cropped).jpg|nhỏ|Đại Tướng Võ Nguyên Giáp sau khi về hưu]] ===Nghỉ hưu === Năm [[1991]], ông thôi chức ủy viên Trung ương, Phó Thủ tướng, nghỉ hưu ở tuổi 80. Theo tiểu sử tóm tắt khi ông mất, ông đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đến tháng 12 năm 1986.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vietnamplus.vn/Home/Tom-tat-tieu-su-dong-chi-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap/201310/219232.vnplus|tựa đề=Tóm tắt tiểu sử đồng chí Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=TTXVN|ngày=2013-10-05|website=Vietnam+|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131020223627/http://www.vietnamplus.vn/Home/Tom-tat-tieu-su-dong-chi-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap/201310/219232.vnplus|ngày lưu trữ=2013-10-20}}</ref> Thời gian cuối đời, ông vẫn quan tâm và đưa ra một số lời bình luận trên mặt báo về tình hình đất nước như có bài báo yêu cầu kiểm định và báo cáo Đại hội Đảng Cộng sản X về [[Vụ PMU 18|Vụ PMU18]],<ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/132423/Kiem-diem-vu-PMU18-va-bao-cao-Dai-hoi-X.html|tựa đề=Kiểm điểm vụ PMU18 và báo cáo Đại hội X|tác giả=Võ Nguyên Giáp|ngày=2006-04-13|website=báo Tuổi Trẻ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110810214757/http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/132423/Kiem-diem-vu-PMU18-va-bao-cao-Dai-hoi-X.html|ngày lưu trữ=2011-08-10}}</ref> hay cuộc gặp gỡ và khuyến khích doanh nhân làm xuất khẩu nông sản.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.tienphong.vn/Kinh-Te/97328/Dai-tuong-doanh-nhan-va-chuyen-mit-Viet-ra-the-gioi.html|tựa đề=Đại tướng, doanh nhân, và... chuyện mít Việt ra thế giới|tác giả=Bình Nguyễn|họ 2=Nghĩa Nam|ngày=2007-09-30|website=báo Tiền Phong|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20101206221102/http://www.tienphong.vn/Kinh-Te/97328/Dai-tuong-doanh-nhan-va-chuyen-mit-Viet-ra-the-gioi.html|ngày lưu trữ=2010-12-06}}</ref> Vào ngày [[1 tháng 11]] năm [[2007]] ông gửi thư trong đó bày tỏ sự phản đối chủ trương xây dựng Nhà Quốc hội ở [[Hoàng thành Thăng Long|khu di tích 18 Hoàng Diệu]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2007/11/071105_vo_nguyen_giap_letter.shtml|tựa đề=Tướng Giáp phản đối việc phá Hội trường Ba Đình|ngày=2007-11-05|website=BBC tiếng Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071111021000/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2007/11/071105_vo_nguyen_giap_letter.shtml|ngày lưu trữ=2007-11-11}}</ref> Ông cũng có bài viết thực trạng và kiến nghị 6 vấn đề "cơ bản và cấp bách" nhằm triển khai có kết quả công cuộc đổi mới nền giáo dục và đào tạo của Việt Nam hiện nay.<ref>{{Chú thích web|url=http://vnn.vietnamnet.vn/giaoduc/vande/2007/09/738921/|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết bài về giáo dục|nhà xuất bản=Vietnamnet|ngày tháng=10 tháng 9 năm 2007|tác giả=Võ Nguyên Giáp|ngày truy cập=2011-06-21|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007035834/http://vnn.vietnamnet.vn/giaoduc/vande/2007/09/738921/}}</ref> Vào đầu năm [[2009]], ông góp ý về [[Dự án khai thác bô xít ở Tây Nguyên]], ông đã viết 3 bức thư đề nghị thủ tướng [[Nguyễn Tấn Dũng]] xem xét lại cẩn thận dự án này<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2009/01/090116_gengiap_bauxite.shtml|tựa đề=Tướng Giáp đề nghị dừng dự án bauxite|ngày=2009-01-18|website=BBC tiếng Việt|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090627055259/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2009/01/090116_gengiap_bauxite.shtml|ngày lưu trữ=2009-06-27}}</ref> vì lý do an ninh quốc gia và vấn đề môi trường. ===Đại thọ 100 tuổi=== Ngày [[25 tháng 8]] năm [[2011]], Võ Nguyên Giáp đã mừng đại thọ tròn 100 tuổi. Trong dịp ông bước sang tuổi 100 và 71 năm tuổi đảng, Chủ tịch nước [[Nguyễn Minh Triết]] đã phát biểu ''"Một vị đại tướng mà đã vào sinh ra tử, chiến đấu ở những chiến trường hết sức khó khăn, là thế hệ cận vệ học trò xuất sắc của chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] nay đã sống trên 100 tuổi, đây là điều hết sức vui mừng..."'' Đại tướng cũng thường xuyên được các chính khách hàng đầu trên thế giới đến thăm hỏi tại tư dinh của Đại tướng. Đại tướng được coi là một tượng đài sống và có ảnh hưởng sâu rộng đến Việt Nam, tầm ảnh hưởng lớn trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Sau 100 tuổi, sức khỏe của ông yếu hơn trước. Ngày 22 tháng 5 năm 2011, Đài Truyền hình Việt Nam đã phát sóng chương trình thời sự với hình ảnh ông đang thực hiện việc bỏ phiếu thực hiện quyền công dân của mình trong cuộc bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, xóa đi những đồn đoán về sức khỏe của ông trên những phương tiện thông tin không chính thống.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30638&cn_id=460725|tựa đề=Các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi bầu cử|ngày=2011-05-22|website=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131004215654/http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30638&cn_id=460725|ngày lưu trữ=2013-10-04|url-status=dead}}</ref> Trong dịp Ngày Thương binh Liệt sĩ 27 tháng 7 năm 2011, Truyền hình Quân đội nhân dân phát sóng hình ảnh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng [[Lê Hữu Đức (thượng tướng)|Lê Hữu Đức]] đến thăm hỏi một số tướng lĩnh cao cấp đang nằm điều trị tại [[Bệnh viện Trung ương Quân đội 108]], trong đó có Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Qua theo dõi trong hình ảnh thì sức khỏe Đại tướng đã tốt lên nhiều.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/QDNDSite/vi-vn/61/43/4/37/37/155386/Default.aspx|tựa đề=Lãnh đạo Bộ Quốc phòng thăm Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108|tác giả=Nguyễn Tấn Tuân|ngày=2011-07-25|website=Quân đội nhân dân|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131005114846/http://www.qdnd.vn/QDNDSite/vi-vn/61/43/4/37/37/155386/Default.aspx|ngày lưu trữ=2013-10-05}}</ref> ===Qua đời=== {{xem thêm|Quốc tang Võ Nguyên Giáp}} [[Tập tin:Tomb of Vo Nguyen Giap.jpg|nhỏ|phải|210x210px|Khu mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp tại [[Vũng Chùa]], Quảng Bình]] Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã qua đời vào hồi 18 giờ 9 phút ngày 4 tháng 10 năm 2013,<ref name=":0" /><ref name="VE338">{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-qua-doi-2890338.html|tựa đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp qua đời|tác giả=Nguyễn Hưng|tác giả 2=Quý Đoàn|ngày=2013-10-04|website=VnExpress|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213105157/https://vnexpress.net/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-qua-doi-2890338.html|ngày lưu trữ=2019-12-13|last3=Hoàng Thùy}}</ref> tại [[Bệnh viện Trung ương Quân đội 108]], [[Hà Nội]], nơi ông thường xuyên tới điều trị từ năm 2009, đại thọ 103 tuổi (âm lịch) và là tướng lĩnh Việt Nam sống thọ nhất trong lịch sử [[Việt Nam]] từ trước tới nay.<ref name="VE338" /> Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông báo lễ tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp được tổ chức trọng thể theo nghi thức [[Quốc tang]] trong hai ngày 12 và 13 tháng 10 năm 2013. Ông được an táng tại quê hương [[Quảng Bình]], theo ý nguyện của ông và gia đình.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-se-yen-nghi-tai-que-nha-quang-binh-2890572.html|tựa đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp sẽ yên nghỉ tại quê nhà Quảng Bình|tác giả=Nguyễn Hưng|ngày=2013-10-05|website=VnExpress|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213105156/https://vnexpress.net/thoi-su/dai-tuong-vo-nguyen-giap-se-yen-nghi-tai-que-nha-quang-binh-2890572.html|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref> Địa điểm an táng là khu vực Vũng Chùa - Đảo Yến thuộc xã [[Quảng Đông, Quảng Trạch]] tỉnh [[Quảng Bình]], nằm cách [[đèo Ngang]] khoảng 4 [[Kilômét|cây số]].<ref>{{Chú thích web|url=https://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/se-an-tang-dai-tuong-o-vung-chua-dao-yen-143725.html|tựa đề=Sẽ an táng Đại tướng ở Vũng Chùa - Đảo Yến|tác giả=Trần Văn|ngày=2013-10-07|website=Vietnamnet|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213105155/https://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/se-an-tang-dai-tuong-o-vung-chua-dao-yen-143725.html|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref> Nơi an nghỉ cuối cùng của ông đã được xây dựng thành một quần thể kiến trúc để phục vụ người dân tới viếng. == Các giải thưởng và danh hiệu == === Huân chương === *[[Tập_tin:Vietnam_Gold_Star_ribbon.png|70x70px]] [[Huân chương Sao vàng (Việt Nam)|Huân chương Sao Vàng]] (20/08/1992).<ref name="TP611">{{Chú thích báo|tên bài=Bài 8: Vị đại tướng đầu tiên và những kỷ vật vô giá|tác phẩm=Những chuyện chưa biết về các kỷ vật của tướng lĩnh Việt Nam|tác giả=Bá Kiên|nhà xuất bản=báo Tiền Phong|ngày truy cập=2013-10-11|đồng tác giả=Trần Dương|ngày xuất bản=2004-12-22|địa chỉ=http://www.tienphong.vn/xa-hoi-phong-su/bai-8-vi-dai-tuong-dau-tien-va-nhung-ky-vat-vo-gia-611.tpo}}</ref> *[[Tập_tin:Vietnam_Hochiminh_Order_ribbon.png|70x70px]] 2 [[Huân chương Hồ Chí Minh]] (1950, 1979).<ref name="HCHCM">{{Chú thích web|url=http://banthiduakhenthuongtw.gov.vn/tabid/118/Entry/30/Default.aspx|tiêu đề=Giới thiệu về huân chương Hồ Chí Minh|ngày tháng=2011-07-07|ngày truy cập=2013-10-11|nhà xuất bản=Ban thi đua - Khen thưởng Trung ương|ngôn ngữ=vi|định dạng=[[ASP.NET#Trang aspx|Aspx]]|trích dẫn=Đại tướng Võ Nguyễn Giáp là người đầu tiên được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh và cũng là người được tặng thưởng lần hai (lần thứ nhất năm 1950 và lần thứ hai năm 1979).|archive-date = ngày 11 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131011090924/http://banthiduakhenthuongtw.gov.vn/tabid/118/Entry/30/Default.aspx}}</ref> *[[Tập_tin:Vietnam_Military_Exploit_Order_ribbon.png|70x70px]] 2 [[Huân chương Quân công]] hạng Nhất.<ref>[http://radiovietnam.vn/ArticleMobile/tin-anh/2013/10/sac-lenh-phong-ham-dai-tuong-vo-nguyen-giap-cua-chu-tich-ho-chi-minh/ Sắc lệnh phong hàm Đại tướng Võ Nguyên Giáp của Chủ tịch Hồ Chí Minh] RadioVN {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131016061440/http://radiovietnam.vn/ArticleMobile/tin-anh/2013/10/sac-lenh-phong-ham-dai-tuong-vo-nguyen-giap-cua-chu-tich-ho-chi-minh/ |date = ngày 16 tháng 10 năm 2013}}</ref><ref name = "thidua">[http://www.thiduakhenthuongvn.org.vn/TDKT/index.php?option=com_content&task=view&id=4786 Đại tướng Võ Nguyên Giáp – Nhà chỉ huy quân sự tài ba] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160326090752/http://www.thiduakhenthuongvn.org.vn/TDKT/index.php?option=com_content&task=view&id=4786 |date = ngày 26 tháng 3 năm 2016}} Tạp chí Thi đua Khen thưởng.</ref> *[[Tập_tin:Vietnam_Resistance_Order_ribbon.png|70x70px]] [[Huân chương Kháng chiến]] hạng Nhất. *[[Tập_tin:Resolution_for_Victory_Order_ribbon.png|70x70px]] 6 [[Huân chương Chiến thắng]] hạng Nhất.<ref name = "thidua"/> * [[Tập_tin:Vietnam_Friendship_Order_ribbon.png|70x70px]] [[Huy chương Quân kỳ quyết thắng]]. * [[Tập_tin:Huan_chuong_chien_si_ve_vang3.png|70x70px]] [[Huân chương Chiến sĩ vẻ vang]] hạng Nhất, Nhì, Ba. === Huy hiệu === * Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng (27/10/2010)<ref name=tuoitre20101028>{{chú thích báo |url=http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/407950/Trao-tang-dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-huy-hieu-70-nam-tuoi-Dang.html |title=Trao tặng đại tướng Võ Nguyên Giáp huy hiệu 70 năm tuổi Đảng |publisher=[[Tuổi Trẻ (báo)|Báo Tuổi trẻ Online]] |date=ngày 28 tháng 10 năm 2010 |access-date=ngày 22 tháng 12 năm 2010 |author=TTXVN |archive-date = ngày 18 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101118124820/http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/407950/Trao-tang-dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-huy-hieu-70-nam-tuoi-Dang.html }}</ref> === Các danh hiệu khác === * Chủ tịch danh dự [[Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam|Hội Sử học Việt Nam]] trong 4 kỳ đại hội, từ đại hội lần thứ II tháng 5 năm 1988 đến đại hội V năm 2005.<ref>{{Chú thích web|url=http://hoisuhoc.vn/index.php/dnews/173/Hoi-Khoa-hoc-Lich-su-Viet-Nam-qua-cac-ky-Dai-hoi.html|tiêu đề=Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam qua các kỳ Đại hội|ngày tháng=11/07/2010|website=Website Hội Khoa Học Lịch sử Việt Nam|ngày truy cập=2013-10-24|archive-date = ngày 29 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131029234340/http://hoisuhoc.vn/index.php/dnews/173/Hoi-Khoa-hoc-Lich-su-Viet-Nam-qua-cac-ky-Dai-hoi.html}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://vi.rfi.fr/viet-nam/20131006-huyen-thoai-vo-nguyen-giap-qua-goc-nhin-su-hoc|tiêu đề=Huyền thoại Võ Nguyên Giáp qua góc nhìn sử học|ngày tháng=10/06/2013|website=[[Đài phát thanh quốc tế Pháp]] tiếng Việt|tác giả=Trọng Thành|ngày truy cập=2016-10-31|archive-date = ngày 9 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160409164031/http://vi.rfi.fr/viet-nam/20131006-huyen-thoai-vo-nguyen-giap-qua-goc-nhin-su-hoc}}</ref> * Chủ tịch danh dự [[Hội Cựu chiến binh Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baoquangbinh.vn/dat-va-nguoi-quang-binh/201310/dai-tuong-la-chu-tich-danh-du-muon-doi-cua-chung-toi-2110121/|tiêu đề=Đại tướng là Chủ tịch danh dự muôn đời của chúng tôi|ngày tháng=10/12/2013|website=Quảng Bình Online|tác giả=Hương Lê|ngày truy cập=2013-10-17|archive-date = ngày 17 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131017120422/http://www.baoquangbinh.vn/dat-va-nguoi-quang-binh/201310/dai-tuong-la-chu-tich-danh-du-muon-doi-cua-chung-toi-2110121/}}</ref> * Chủ tịch danh dự [[Hội Khuyến học Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://dantri.com.vn/su-kien/lanh-dao-tu-hoi-khuyen-hoc-vieng-dai-tuong-vo-nguyen-giap-1382055521.htm|tiêu đề=Lãnh đạo TƯ Hội Khuyến học viếng Đại tướng Võ Nguyên Giáp|ngày tháng=10/12/2013|website=Dân trí|tác giả=P.T|ngày truy cập=2016-10-31|archive-date = ngày 1 tháng 11 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161101040956/http://dantri.com.vn/su-kien/lanh-dao-tu-hoi-khuyen-hoc-vieng-dai-tuong-vo-nguyen-giap-1382055521.htm}}</ref> * Chủ tịch danh dự [[Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baothuathienhue.vn/?gd=1&cn=34&newsid=1-0-39006|tựa đề=Nhớ kỷ niệm được gặp Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=Anh Phong|ngày=2013-10-14|website=Thừa Thiên Huế Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131017081532/http://www.baothuathienhue.vn/?gd=1&cn=34&newsid=1-0-39006|ngày lưu trữ=2013-10-17}}</ref> * Chủ tịch danh dự [[Hội Cựu giáo chức Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/ho-so-su-kien/dai-tuong-vo-nguyen-giap/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nguoi-truyen-lua-cho-su-nghiep-giao-duc-261098|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp, người "truyền lửa" cho sự nghiệp giáo dục|tác giả=Thu Hà|ngày tháng=10/07/2013|website=Quân đội nhân dân Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210513163754/https://www.qdnd.vn/ho-so-su-kien/dai-tuong-vo-nguyen-giap/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nguoi-truyen-lua-cho-su-nghiep-giao-duc-261098|ngày lưu trữ=2021-05-13}}</ref> == Các bí danh và bút danh == === Bí danh === * "Võ Giáp": Tên ghi trên bằng cử nhân Luật năm 1935.<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/nhung-dau-moc-cuoc-doi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-574178.htm#ad-image-0|tựa đề=Những dấu mốc cuộc đời Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=TTXVN|ngày=2013-10-13|website=Tuổi trẻ Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210513163749/https://tuoitre.vn/nhung-dau-moc-cuoc-doi-dai-tuong-vo-nguyen-giap-574178.htm#ad-image-0|ngày lưu trữ=2021-05-13}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.tienphong.vn/xa-hoi/649142/Vo-Nguyen-Giap---Tu-lenh-cua-cac-tu-lenh-tpol.html|tựa đề=Võ Nguyên Giáp - Tư lệnh của các tư lệnh!|ngày=2013-10-05|website=Tiền Phong|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131016061610/http://www.tienphong.vn/xa-hoi/649142/Vo-Nguyen-Giap---Tu-lenh-cua-cac-tu-lenh-tpol.html|ngày lưu trữ=2013-10-16}}</ref> * "Dương Hoài Nam": Bí danh hoạt động tại Trung Quốc từ ngày 3 tháng 5 năm 1940.<ref name="DHN">{{Chú thích web|url=http://caobangtv.gov.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=Tin-tuc-su-kien/Pac-Bo-Cao-Bang-trong-trai-tim-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-426|tựa đề=Pác Bó – Cao Bằng trong trái tim Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=Hoàng Quảng Uyên|ngày=2013-10-07|website=Truyền hình thành phố Cao Bằng|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200922172110/http://caobangtv.gov.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=Tin-tuc-su-kien%2FPac-Bo-Cao-Bang-trong-trai-tim-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-426|ngày lưu trữ=2020-09-22}}</ref> * "Văn": Do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt.<ref>{{Harvnb|Currey|1997|p=55}}</ref> Trong quân đội, ông thường được gọi thân mật là "Anh Văn". Bí danh "Văn" này được dùng phổ biến nhất, được ký dưới "Mệnh lệnh khởi nghĩa của Ủy ban chỉ huy lâm thời khu Giải phóng" ngày 12 tháng 8 năm 1945 và Mệnh lệnh số 1371/TK ngày 7 tháng 4 năm 1975. * "Hưng": Bí danh ký trong bức thư ngày 30 tháng 1 năm 1954 của ông gửi Hồ Chí Minh, Trường Chinh và Chính trị bộ để trình bày về chủ trương tác chiến mới tại Điện Biên Phủ khi ông chuyển từ chiến thuật "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, thắng chắc".<ref name=":1">{{Chú thích web|url=http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/nhung-cai-ten-trong-cuoc-doi-tuong-giap-2891605.html|tiêu đề=Những cái tên trong cuộc đời Tướng Giáp|ngày tháng=10/09/2013|website=Báo điện tử VnExpress|tác giả=Tiên Long|ngày truy cập=2013-10-24|archive-date = ngày 22 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131022170509/http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/nhung-cai-ten-trong-cuoc-doi-tuong-giap-2891605.html}}</ref> * "Chiến": Bí danh trên điện đài vô tuyến dùng trong [[Chiến dịch Mùa Xuân 1975]].<ref name=":1" /> === Bút danh === * "Vân Đình" và "Hải Thanh": Dùng khi viết bài trên các tờ báo tiếng Việt "Hồn trẻ" và tiếng Pháp "Notre Voix" (Tiếng nói của chúng ta), Le Travail (Lao động) giai đoạn 1929-1930 và cuốn sách "Vấn đề dân cày" (viết chung với Trường Chinh năm 1938)<ref name=":1" /> * "Hồng Nam": Dùng khi viết một số bài báo sau [[Cách mạng tháng Tám]].<ref name=":1" /> * "Chính Nghĩa": Bút danh tại một số bài bình luận quan trọng mang ý nghĩa chỉ đạo toàn quân của Bộ chỉ huy chiến dịch và Bộ Tổng tham mưu đọc trên Đài tiếng nói Việt Nam thời kỳ 1946 - 1954.<ref name=":1" /> == Đánh giá == === Tại Việt Nam === Với hơn 50 năm tham gia hoạt động chính trị, trong đó có 30 năm là Tổng tư lệnh Quân đội, ông có uy tín lớn trong [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] và trong [[Quân đội nhân dân Việt Nam]]. Thông tin chính thống gần đây cho biết: "''Tất cả các ý kiến của anh Văn đều được Bộ Chính trị tiếp thu và tán thành trong suốt thời kỳ chiến tranh''". Thượng tướng [[Trần Văn Trà]] đã từng gọi Đại tướng Võ Nguyễn Giáp là "tư lệnh của tư lệnh, chính uỷ của chính uỷ". Thượng tướng Giáo sư [[Hoàng Minh Thảo]] khi được hỏi về trình độ đánh trận của các tướng lĩnh Việt Nam đã trả lời: {{cquote|''Tất nhiên đầu tiên là Đại tướng '''Võ Nguyên Giáp'''. Thứ hai là tướng [[Lê Trọng Tấn]]. Thứ ba là tướng [[Hoàng Văn Thái]] và thứ tư là tướng [[Nguyễn Hữu An]].''||| [[Thượng tướng]], [[Giáo sư]] [[Hoàng Minh Thảo]]<ref>{{Chú thích web|url=http://dddn.com.vn/10551cat137/thuong-tuong-hoang-minh-thao-van-nguyen-ven-nguoi-linh-thoi-binh-lua.htm|tựa đề=Thượng tướng Hoàng Minh Thảo: Vẫn nguyên vẹn người lính thời binh lửa|website=báo Diễn đàn Doanh nghiệp|ngày=2007-09-06|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080918025358/http://dddn.com.vn/10551cat137/Thuong-tuong-Hoang-Minh-Thao-Van-nguyen-ven-nguoi-linh-thoi-binh-lua.htm|ngày lưu trữ=2008-09-18|ngày truy cập=2011-04-14}}</ref>}} Nhà giáo Hồ Cơ nhận xét về Đại tướng Võ Nguyên Giáp như sau: ''"Đất nước này nên cơ nên nghiệp, thứ nhất là do công của Chủ tịch Hồ Chí Minh, sau đó là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, thì công của Đại tướng là công đầu. Nguy nan gì ông cũng xông vào. Khi lâm trận thì ông nghĩ làm thế nào để chiến thắng mà quân dân hy sinh ít nhất. Cái đó là con người vĩ đại. Tôi ca ngợi một con người xứng đáng là anh hùng của Việt Nam"''; và ông cũng có nhiều câu đối ca ngợi Đại tướng, được nhiều tài liệu đề cập đến: {{cquote|''Văn lo vận nước, Văn thành Võ'' ''Võ thấu lòng dân, Võ hóa Văn''}} {{cquote|''Trăm tuổi lừng danh Văn Đại tướng'' ''Nghìn thu vang tiếng Võ Anh hùng''}} === Từ bên ngoài === Võ Nguyên Giáp đã xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam từ 34 người vào [[tháng mười hai|tháng 12]] năm [[1944]] thành một đội quân với hơn một triệu người năm [[1975]]. Ông đã chỉ huy quân đội tốt trong cả hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ. Tên tuổi ông gắn liền với chiến thắng [[Điện Biên Phủ]] cùng với nỗi hổ thẹn của Quân lực Hoa Kỳ tại Việt Nam, với học thuyết "[[Chiến tranh nhân dân]]", với toàn bộ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước Việt Nam. Nhà sử học Derek Frisby gọi ông là kiến trúc sư của quân đội nhân dân Việt Nam, hoặc thậm chí có thể là của nước Việt Nam tồn tại như ngày nay.<ref name = "frisby"/> Ký giả nổi tiếng [[Oriana Fallaci]], trong bài phỏng vấn nhan đề ''"Mỹ sẽ thua, tướng Giáp khẳng định"'' (Americans will lose, says General Giap), đăng trên báo Washington Post, ngày 6 tháng 4 năm 1969, mô tả Võ Nguyên Giáp như sau: ''"Đôi mắt của Giáp! Hẳn đây là đôi mắt thông minh nhất mà tôi từng được thấy. Sắc sảo, linh lợi, tươi vui, dữ dội – tất thảy mọi thứ. Một đôi mắt long lanh như hai tia sáng, xuyên thấu người ta tựa như hai lưỡi kiếm, ánh mắt đầy quyết đoán, uy nghi"''. Fallaci cho rằng, dù ông Giáp đã khóc khi có tin [[Hồ Chí Minh]] từ trần (tin giả, khoảng năm 1943, khi Hồ Chí Minh bị Quốc dân đảng Trung Quốc cầm tù), ''"nhưng không một điều gì trên thế giới có thể buộc được cặp mắt ấy đẫm lệ một lần nữa"''. Võ Nguyên Giáp tin chắc rằng quân Mỹ sẽ phải rút dần khỏi Việt Nam, rồi họ sẽ phải từ bỏ cuộc chiến tranh vì nó ngày càng ngốn nhiều nguồn lực, đẩy Hoa Kỳ đến bờ vực thẳm của [[lạm phát]]. Tháng 11 năm 1972, khi được [[Henry Kissinger]] cho phép phỏng vấn, Fallaci viết: ''"Câu hỏi đầu tiên của Kissinger là về tướng Giáp, "như đã bảo cô, tôi không bao giờ cho phỏng vấn riêng. Lý do tôi cho phép cô phỏng vấn là do tôi đã đọc bài phỏng vấn tướng Giáp của cô. Rất hay. Ông Giáp là người thế nào nhỉ?"'' Bà trả lời: ''"Ông Giáp là một kẻ sĩ theo phong cách Gô loa... Giọng đều đều như đọc bài giảng... Tuy nhiên, những điều ông Giáp nói (vào năm 1969) bây giờ đã trở thành sự thật"''<ref>{{Chú thích web|url=http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tuong-giap-da-tien-lieu-moi-chuyen-150043.html|tiêu đề=Tướng Giáp đã tiên liệu mọi chuyện|ngày tháng=11/20/2013|website=Báo điện tử Vietnamnet|tác giả=Lê Đỗ Huy|ngày truy cập=2016-10-31|archive-date = ngày 1 tháng 11 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161101025102/http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tuong-giap-da-tien-lieu-moi-chuyen-150043.html}}</ref> Nhà sử học quân sự Cecil Currey, trong quyển tiểu sử ''Victory at Any Cost'' (''Chiến thắng bằng mọi giá''), có nhận xét về tính cách của ông. Tướng Giáp dành trọn tình cảm của ông đến đất nước và toàn bộ sự hiến dâng đến Đảng Cộng sản, khát vọng lớn nhất cuộc đời ông là 2 mục tiêu: giải phóng Việt Nam ra khỏi sự đô hộ của nước ngoài và thống nhất đất nước, do đó ông đã "''dành trọn khát vọng và niềm kiêu hãnh vô bờ bến của mình vào hai mục tiêu này"'', và ''"bề ngoài lạnh buốt của ông che đậy một tính khí rất nóng nên người Pháp đã miêu tả ông là một núi lửa được tuyết che phủ''".<ref name="currey">{{Harvnb|Currey|1997|p=317}}</ref> Ngay cả sau này khi chiến tranh đã kết thúc, nhiều người phương Tây cho rằng ông là người vô cảm, bất chấp tổn thất để đạt được mục tiêu.<ref name="nytimes">{{chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/2013/10/05/world/asia/gen-vo-nguyen-giap-dies.html?_r=0|title=Gen. Vo Nguyen Giap, Who Ousted U.S. From Vietnam, Is Dead|date=ngày 4 tháng 10 năm 2013|access-date=ngày 5 tháng 10 năm 2013|author=Joseph R. Gregory|publisher=The New York Times|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131007075426/http://www.nytimes.com/2013/10/05/world/asia/gen-vo-nguyen-giap-dies.html?_r=0}}</ref> Tướng Mỹ [[William Westmoreland]] - đối phương của ông trong chiến tranh Việt Nam đã chỉ trích ông rằng "''Bất cứ tướng Mỹ nào chịu tổn thất nhiều như thế sẽ không giữ được chức trong vòng ba tuần. Sự coi thường mạng người như thế có lẽ sẽ tạo nên một đối thủ ghê gớm, nhưng không tạo nên một thiên tài quân sự''".<ref name=":0" /> Nhưng sau đó nhận xét của Westmoreland đã bị nhà sử học nổi tiếng [[Stanley Karnow]] phản bác. Trước hết, Westmoreland đã bỏ qua sự vượt trội về trang bị và hỏa lực của quân đội Mỹ so với quân đội Việt Nam (nếu quân đội Mỹ trang bị thiếu thốn như phía Việt Nam, thì tổn thất của họ sẽ còn cao hơn nhiều). Stanley Karnow cũng chỉ ra điểm khác biệt cơ bản giữa tướng Giáp và các tướng Mỹ: ông không phải là một người Mỹ đang đối đầu với một dân tộc xa lạ ở một xứ sở xa lạ. Bộ đội của ông, và những thường dân hỗ trợ họ, chiến đấu trên đất đai quê hương mình; họ tin tưởng rằng cuộc kháng chiến trường kỳ cuối cùng sẽ quét sạch lòng kiên nhẫn của quân thù và đưa họ đến mục đích cuối cùng là thống nhất tổ quốc. Chiến lược này đã giúp ông Giáp đánh bại người Pháp và nó sẽ lại phát huy hiệu quả trong cuộc chiến chống lại người Mỹ. Nhà sử học [[Derek Frisby]] chỉ ra: tướng Giáp thừa hiểu một cuộc chiến kéo dài chắc chắn sẽ mang lại nhiều tổn thất nhưng điều đó không có nghĩa là một phe nào đó chắc chắn sẽ thắng hay thua; và chỉ cần quân đội Việt Nam còn tồn tại để tiếp tục chiến đấu thì ý niệm về Việt Nam sẽ tiếp tục sống trong tâm khảm của những người ủng hộ nó. Đó là bản chất của một cuộc [[chiến tranh cách mạng]]. Những lời chỉ trích của Westmoreland dành cho tướng Giáp lại chính là chìa khóa để hiểu tại sao viên tướng Mỹ đã không thể đánh bại Võ Nguyên Giáp.<ref name="frisby">{{Chú thích web|url=https://www.dw.com/en/vo-nguyen-giap-a-master-of-revolutionary-war/a-17141733|tựa đề=Vo Nguyen Giap - 'A master of revolutionary war'|tác giả=Gabriel Domínguez|ngày=2013-10-07|website=DW|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213110701/https://www.dw.com/en/vo-nguyen-giap-a-master-of-revolutionary-war/a-17141733|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref> Theo Frisby, Võ Nguyên Giáp đã lợi dụng sự ỷ lại của người phương Tây vào ưu thế vũ khí để đánh bại họ bằng những chiến thuật không ai ngờ tới. Một ví dụ tiêu biểu là [[trận Điện Biên Phủ]], khi Võ Nguyên Giáp sử dụng những phương tiện thô sơ để đưa đại bác và pháo phòng không đi xuyên qua những vùng địa hình tưởng chừng không thể vượt qua được, và điều này đã khiến quân Pháp ''"chết điếng người"''.<ref name = "frisby"/> Đối với những chỉ trích từ phương Tây rằng ông là người vô cảm, chính bản thân Võ Nguyên Giáp đã từng trả lời một nhà báo Ý rằng: ''"Người phương Đông chúng tôi khác người phương Tây các ông. Chúng tôi đặt sự tồn vong của cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân. Mỗi phút có hàng trăm, hàng ngàn người chết trên trái đất này. Sự sống hoặc cái chết của hàng trăm, hàng ngàn, thậm chí hàng chục ngàn con người, đối với đồng bào của chúng tôi, cũng là không đáng kể (đối với sự nghiệp giành độc lập dân tộc)"''. Ông cho biết: người Việt Nam sẽ sẵn sàng chịu bất kỳ hy sinh nào và chiến đấu tới cùng để giải phóng đất nước của họ từ quân đội nước ngoài, và ông cũng không ngoại lệ.<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://www.latimes.com/local/obituaries/la-me-vo-nguyen-giap-20131005-story.html|tựa đề=Vo Nguyen Giap dies at 102; Vietnamese general led North to victory|tác giả=David Lamb|ngày=2013-10-04|website=Los Angeles Times|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190512052232/https://www.latimes.com/local/obituaries/la-me-vo-nguyen-giap-20131005-story.html|ngày lưu trữ=2019-05-12}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Richard Cavendish|date=2004-05|title=The Fall of Dien Bien Phu|url=https://www.historytoday.com/archive/fall-dien-bien-phu|journal=History Today|volume=54|issue=5|access-date = ngày 13 tháng 12 năm 2019 |archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191213060611/https://www.historytoday.com/archive/fall-dien-bien-phu}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://world.time.com/2013/10/04/legendary-vietnam-gen-vo-nguyen-giap-dies/|tựa đề=Legendary Vietnam Gen. Vo Nguyen Giap Dies|tác giả=Chris Brummit|tác giả 2=Margie Mason|ngày=2013-10-04|website=Time|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131007005655/http://world.time.com/2013/10/04/legendary-vietnam-gen-vo-nguyen-giap-dies/|ngày lưu trữ=2013-10-07|url-status=live}}</ref> Trong hồi ký của mình, Võ Nguyên Giáp chia sẻ: phải chỉ huy một đội quân trang bị nghèo nàn chống lại những đội quân trang bị tối tân, không thể nào giành chiến thắng mà không cần phải hy sinh, ông không thể thay đổi điều đó mà chỉ có thể tìm cách hạn chế tối đa mức độ hy sinh. Ông đã ra quyết định ngừng [[Chiến dịch Điện Biên Phủ]] thêm 2 tháng để thay đổi phương án tác chiến do e ngại việc đánh nhanh thắng nhanh sẽ gây nhiều tổn thất. Sau một đêm lo lắng mất ngủ, ông kết luận ''"sẽ là tự sát nếu đưa bộ đội vào trận đánh mà không chuẩn bị chống pháo binh, [[xe tăng]] và máy bay địch"'', và ông kiên quyết ra lệnh ngừng tấn công dù rằng khi đó áp lực rất lớn và ông coi đó là ''"quyết định khó khăn nhất trong cuộc đời"''.<ref>{{Harvnb|Võ Nguyên Giáp|2000|loc=Chương 4: Quyết định khó khăn nhất}}</ref> Thượng tướng [[Trần Văn Trà]] nói rằng tướng Giáp ''"là một tổng tư lệnh biết đau với từng vết thương của mỗi người lính, biết tiếc từng giọt máu của mỗi chiến binh"''<ref>{{chú thích báo|url=http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/572818/vo-nguyen-giap-nguoi-lam%C2%A0chuyen-dich-dong-chay-lich-su.html|title=Võ Nguyên Giáp - người làm chuyển dịch dòng chảy lịch sử|author=James Hookway|date=ngày 5 tháng 10 năm 2013|work=Tuổi trẻ Online|access-date=ngày 5 tháng 10 năm 2013|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131006214123/http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/572818/vo-nguyen-giap-nguoi-lam%C2%A0chuyen-dich-dong-chay-lich-su.html}}</ref> Giáo sư [[Fredrik Logevall]] nhận định, việc đánh bại 2 quân đội mạnh như [[Pháp]] và [[Mỹ]] không chỉ đơn giản là chấp nhận đánh đổi bằng tổn thất lớn. Võ Nguyên Giáp đã thành công trong việc tận dụng các lợi thế sẵn có như địa hình và sự ủng hộ của người dân để khắc chế ưu thế về hỏa lực và vũ khí của Pháp và Mỹ, ngoài ra ông và các đồng sự cũng tranh thủ được sự ủng hộ của những người dân Pháp, Mỹ phản đối chiến tranh.<ref name = "logevall"/> Nếu không có đường lối quân sự đúng đắn này thì dù Việt Nam có hy sinh nhiều tới đâu cũng chỉ là vô ích trước những kẻ thù mạnh như Pháp và Mỹ. [[Cecil B. Currey]] nhận xét: các tướng Pháp và Mỹ đều ỷ vào sự áp đảo của [[xe tăng]], [[máy bay]], [[pháo binh]] với suy nghĩ là cứ chiếm thật nhiều vùng đất thì sẽ thắng, họ đã không nắm được yếu tố căn bản của chiến tranh như Võ Nguyên Giáp. Ông có thể thua trong một số trận đánh, nhưng kết quả chung cuộc thì ông luôn thắng. Tư tưởng quân sự của Võ Nguyên Giáp vừa đúc rút từ lịch sử của Việt Nam, vừa chấm phá bằng những màu sắc từ [[Lê Lợi]], [[Trần Hưng Đạo]], của [[Tôn Tử]], [[Napoleon]], của [[Thomas Lawrence]] và nhiều người khác. Ông tạo nên những nét sáng tạo của chính mình trên tấm vải là Đảng và nhân dân của ông. Bức tranh hoàn toàn là của riêng ông - một kiệt tác nghệ thuật.<ref>{{Harvnb|Currey|2013|p=236}}</ref> Các đánh giá khác: {{cquote|''Võ Nguyên Giáp là một trong 21 vị danh tướng của thế giới trong 25 thế kỷ qua, từ thời [[Alexandros Đại đế|Alexandre Đại đế]] đến [[Hannibal]] rồi đến thời cận hiện đại với [[Kutuzov]], [[Zhukov]]..., những người đã có chiến công tạo nên bước ngoặt của nghệ thuật chiến tranh.''| | | [[Duncan Townson]], sách [[Những vị tướng lừng danh]]<ref name="vng">{{Chú thích báo | tác giả= Trần Chiến Thắng | url= http://tuoitre.vn/Tuoi-tre-cuoi-tuan/235320/vo-nguyen-giap.html | tên bài= Võ Nguyên Giáp | nhà xuất bản= [[Tuổi Trẻ (báo)|Báo Tuổi trẻ Cuối tuần]] | ngày= 2007-12-23 | ngày truy cập= ngày 22 tháng 12 năm 2010 | url lưu trữ= http://web.archive.org/web/20120527084619/http://tuoitre.vn/Tuoi-tre-cuoi-tuan/Tuoi-tre-cuoi-tuan/235320/Vo-Nguyen-Giap.html | ngày lưu trữ= 2012-05-27 | title= Bản sao đã lưu trữ | access-date = ngày 7 tháng 10 năm 2013 | archive-date = ngày 17 tháng 10 năm 2013 | archive-url= https://web.archive.org/web/20131017052653/http://tuoitre.vn/Tuoi-tre-cuoi-tuan/235320/vo-nguyen-giap.html }}</ref>}} {{cquote|''Ông [Giáp] không quá nổi bật so với các tướng lãnh khác trong lịch sử, vì ông đứng cao hơn họ.''|||Nhà sử học Derek Frisby|{{efn|Nguyên bản "''He doesn't so much stand out from other generals in history as he stands tall among them.''" dịch "stands tall among them" là "đứng cao hơn hẳn họ".}}<ref name = "frisby"/>}} {{cquote|''Từ năm 1944-1975, cuộc đời của Võ Nguyên Giáp gắn liền với chiến đấu và chiến thắng, khiến ông trở thành một trong những thống soái lớn của mọi thời đại. Với 30 năm làm tổng tư lệnh và gần 50 năm tham gia chính sự ở cấp cao nhất, ông tỏ ra là người có phẩm chất phi thường trong mọi lĩnh vực của chiến tranh. Khó có vị tướng nào có thể so sánh với ông trong việc kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy. Sự kết hợp đó xưa nay chưa từng có.''| | | Đại tướng [[Peter MacDonald]], nhà nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự người Anh<ref name="vng"/>}} {{cquote|''Tài thao lược của tướng Giáp về chiến lược, chiến thuật và hậu cần được kết hợp nhuần nhuyễn với chính trị và ngoại giao... Sức mạnh hơn hẳn về kinh tế, tính ưu việt về công nghệ cùng với sức mạnh áp đảo về quân sự và hỏa lực khổng lồ của các quốc gia phương Tây đã phải khuất phục trước tài thao lược của một vị tướng từng một thời là thầy giáo dạy sử.''| | | Bách khoa toàn thư quân sự Bộ Quốc phòng Mỹ (xuất bản năm 1993)<ref name="vng"/>}} {{cquote|''Là người tổ chức quân đội nhân dân, ông Giáp đã thực hiện được một sự tổng hợp độc đáo các học thuyết quân sự mácxít kết hợp nhuần nhuyễn với truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, vận dụng khôn khéo vào những điều kiện của một quốc gia có đất đai tương đối hẹp. Võ Nguyên Giáp đã chứng minh rằng ông có những đức tính ngoài tầm cỡ bình thường trên mọi lĩnh vực lớn của cuộc chiến tranh".''| | | Bách khoa toàn thư Pháp, mục từ về Võ Nguyên Giáp<ref name="vnexpress.net">{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/the-gioi/dai-tuong-vo-nguyen-giap-trong-mat-cac-hoc-gia-quoc-te-2890638.html|tựa đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong mắt các học giả quốc tế|tác giả=Song Long|ngày=2013-10-05|website=VnExpress|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190927035053/https://vnexpress.net/the-gioi/dai-tuong-vo-nguyen-giap-trong-mat-cac-hoc-gia-quoc-te-2890638.html|ngày lưu trữ=2019-09-27}}</ref>}} {{cquote|''Ông Giáp đã chỉ huy quân đội Việt Nam chiến đấu giành thắng lợi trong một thời gian đặc biệt lâu dài suốt 30 năm, một kỳ tích chưa từng thấy! Vâng, không phải hiện nay mà muôn đời sau, tôi tin rằng cuộc đời và sự nghiệp đầy huyền thoại của Đại tướng Võ Nguyên Giáp mãi mãi là tấm gương, là niềm tự hào của mỗi người Việt Nam.''| | | Tướng [[Marcel Bigeard]], nguyên Bộ trưởng Quốc phòng Pháp, cựu thiếu tá chỉ huy phó của Pháp trận Điện Biên Phủ, thành viên Học viện Quân sự Quốc phòng Pháp<ref name=tuoitre>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/vo-nguyen-giap---nguoi-lam-chuyen-dich-dong-chay-lich-su-572818.htm|tựa đề=Võ Nguyên Giáp - người làm chuyển dịch dòng chảy lịch sử|ngày=2013-10-05|website=Tuổi trẻ Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213112214/https://tuoitre.vn/vo-nguyen-giap---nguoi-lam-chuyen-dich-dong-chay-lich-su-572818.htm|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref>}} {{cquote|''Đại tướng Võ Nguyên Giáp không phải là một người hiền lành. Ông không khác những chiến binh trong quá khứ, từ [[Attila]], [[Tamerlane]] cho tới [[Napoleon]], [[Zhukov]], [[George S. Patton|Patton]], [[Douglas MacArthur|MacArthur]]. Người hiền lành không trở thành những vị tướng huyền thoại; họ dạy lớp học giáo huấn, làm giáo sư lịch sử, hay giáo sĩ trong quân đội. Họ không làm tràn đầy những sách với những chiến công của họ hay những chiến trường với những xác chết. Giáp cũng không thể kể lại những câu chuyện về lòng từ bi hay sự thương người của ông, có thể trừ quan hệ với gia đình và con cháu, nhưng ngay cả họ chỉ nằm trong địa vị thứ ba hay thứ tư trong đời ông. Tướng Giáp đã dành trọn tình cảm của ông đến đất nước và toàn bộ sự hiến dâng đến Đảng Cộng sản. Ông đã tự hướng đến mục tiêu giải phóng Việt Nam ra khỏi sự đô hộ nước ngoài và thống nhất đất nước. Hai mục tiêu này đã giành toàn bộ sự chú ý của ông qua những thập niên trong cuộc đời, và ông đã dành trọn khát vọng và niềm kiêu hãnh vô bờ bến của mình vào đây. Mặc dù ông đã tách rời cảm xúc với những người cấp dưới cho nên chỉ xem họ như những con cờ để mà sử dụng không ngần ngại, bề ngoài lạnh buốt của ông đã che đậy một tính khí rất nóng cho nên người Pháp đã miêu tả ông là một núi lửa được tuyết che phủ.''||| Cecil Currey, ''Chiến thắng bằng mọi giá'' <ref name="currey"/>}} {{cquote|''Trong suốt thời gian đó [quá trình chỉ huy quân đội của vị tổng tư lệnh], ông không chỉ trở thành một huyền thoại mà có lẽ còn trở thành một thiên tài quân sự lớn nhất của thế kỷ XX và một trong những thiên tài quân sự lớn nhất của tất cả các thời đại... Ông Giáp là vị tướng duy nhất trong lịch sử hiện đại tiến hành chiến đấu chống kẻ thù từ thế vô cùng yếu, thiếu trang bị, thiếu nguồn tài chính, dù mới đầu trong tay chưa có quân, vậy mà vẫn liên tiếp đánh bại tàn quân của [[đế quốc Nhật Bản]], quân đội Pháp (một đế chế thực dân số 2) và [[quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]] (một trong hai siêu cường thế giới)... Ông Giáp là chuyên gia hiện hữu vĩ đại nhất về chiến tranh nhân dân... là một vị tướng hậu cần vĩ đại của mọi thời đại.''| | | Nhà sử học quân sự Mỹ [[Cecil Currey]], trong tác phẩm "Chiến thắng bằng mọi giá - Sự thiên tài của Đại tướng Võ Nguyên Giáp của Việt Nam"<ref name="vng"/>}} {{cquote|''Ông không chỉ trở thành một huyền thoại mà còn là một trong những vị tướng tài năng nhất về chiến tranh nhân dân và là một trong những thiên tài quân sự lớn nhất của tất cả các thời đại.... Nếu [[Karl von Clausewitz]] - chiến lược gia quân sự bậc thầy của [[nước Phổ]] - sống lại chắc hẳn phải kính cẩn cúi chào vị tướng này''| | | Nhà sử học quân sự Mỹ [[Cecil Currey]]<ref>{{harvnb|Currey|2013|loc=Chương 23: Đánh giá}}</ref>}} {{cquote|''30 năm trước, trước khi nổ ra cuộc Đại chiến thế giới lần thứ I, ngày 25 tháng 8 năm 1911, ở làng An Xá (tỉnh Quảng Bình), gần vĩ tuyến 17, đã sinh ra một con người sẽ là một trong những người hiếm hoi làm chuyển dịch dòng chảy của lịch sử. Người ấy sẽ xuất hiện trước toàn thế giới như vị tướng của một quân đội sơ khai nhưng đã chiến thắng hai cường quốc phương Tây, đó là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Cho đến nay (ở tuổi gần 100), ông vẫn luôn luôn còn đó, tràn đầy nhiệt tình và nghị lực. Những chiến thắng là một liều thuốc bổ mạnh mẽ cho tâm hồn, những chiến thắng đã làm nên sức khỏe cho ông.''| | | Đại tướng, sử gia Anh Peter Macdonald - tác giả cuốn Giap - an assessment, bản tiếng Pháp Giap - les deux guerres d'Indochine<ref name=tuoitre />}} {{cquote|''Đại tướng Võ Nguyên Giáp là một người lính tự học, và ông đã trở thành một trong những chỉ huy quân sự quan trọng nhất của thế kỷ XX. Ông đã sử dụng uy tín của mình và kỹ năng chiến thuật để biến đổi một đội ngũ nhỏ du kích Việt Nam thành một quân đội đánh bại cả Pháp và Mỹ... năm 1954, ông đã biến nhóm du kích này trở thành [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] và đã đánh bại Pháp ở [[trận Điện Biên Phủ]]. Sự đầu hàng của quân Pháp sau cuộc bao vây 55 ngày trong khu thung lũng ở tây bắc Việt Nam là dấu chấm hết cho [[chủ nghĩa thực dân]] ở Đông Dương''| | | [[Robert Templer]]<ref>{{Chú thích web|url=https://spartacus-educational.com/VNgiap.htm|tựa đề=Vo Nguyen Giap|tác giả=John Simkin|ngày=1997-09|website=Spartacus Educational|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200611012536/https://spartacus-educational.com/VNgiap.htm|ngày lưu trữ=2020-06-11}}</ref>}} {{cquote|''Tài năng chiến lược của Tướng Giáp đã đặt ông vào ngôi đền của những nhà lãnh đạo quân sự vĩ đại. Sau [[Hồ Chí Minh]], ông là nhân vật quan trọng nhất trong lịch sử Việt Nam thế kỷ XX... Ông ấy giống như một vị thánh. Không có gì khiến ông phải chấp nhận thất bại.''| | | Nhà báo kiêm sử gia người Mỹ [[Stanley Karnow]]<ref name="vnexpress.net"/>}} {{cquote|''Lý do rất đơn giản...ông đánh bại không chỉ một mà hai thế lực phương Tây, đầu tiên là Pháp và sau đó là Hoa Kỳ. Cả hai đều mạnh hơn ông về quân sự, còn ông thì có rất ít phương tiện để sử dụng nhưng lại đã thành công trong việc đánh bại cả hai quốc gia này, trong đó Hoa Kỳ là quốc gia mạnh nhất thế giới về quân sự từ xưa đến nay, nhưng Giáp và quân đội của ông vẫn đứng vững, và đó là lý do tại sao ông lại có vị trí cao quý như vậy.''|||[[Fredrik Logevall]], Giáo sư Nghiên cứu Quốc tế của [[Đại học Cornell]], New York|<ref name = "logevall">{{Chú thích web |url=http://www.freenewspos.com/english/video/CNN/JKiDr3foQqc |ngày truy cập=2013-10-15 |tựa đề=Bài phỏng vấn giáo sư Fredrik Logevall của đài CNN về Đại tướng Võ Nguyên Giáp |archive-date = ngày 15 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131015190303/http://www.freenewspos.com/english/video/CNN/JKiDr3foQqc }}</ref>}} {{cquote|''Ông Giáp là người có thân hình thấp bé... Ông có một thái độ kỳ cục: tự coi mình như [[Napoleon]] của châu Á. Ông muốn người khác nhìn ông như thế. Và tôi cũng thấy thế.''| | | [[Lucien Conein]], nhân viên tình báo Mỹ thuộc đội Con Nai<ref>{{harvnb|Currey|2013|p=156}}</ref>}} Nếu như tiêu chí chọn tướng của Hồ Chủ tịch là "Đánh thắng Đại tướng được phong Đại tướng" thì suốt cuộc đời mình, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã lần lượt đọ sức và đánh thắng 10 đại tướng của Pháp và Mỹ (''4 Pháp và 6 Mỹ''), chưa kể đến nhiều viên đại tướng của chính quyền Việt Nam Cộng hoà. Các tướng lĩnh Mỹ khi nhắc đến ông vẫn thường gọi ông là "Đại tướng 5 sao", [[William Westmoreland]] gọi ông là "Tướng huyền thoại" (Legendary Giap)... Trong bách khoa toàn thư của Mỹ và của nhiều nước, tên và hình ảnh của ông được ghi lại như là một trong những vĩ nhân quân sự hiển hách nhất. Kỷ niệm 60 năm ngày phát hành số đầu tiên, [[Thời báo châu Á]] (''Time Asia'') đã ra số đặc biệt giới thiệu các "Anh hùng châu Á", gồm các nhân vật làm thay đổi cục diện châu lục trong những thập kỷ gần đây. Những nhân vật được giới thiệu gồm [[Mahatma Gandhi]], [[Jawaharlal Nehru]], Đại tướng Võ Nguyên Giáp, thiền sư [[Thích Nhất Hạnh]],...<ref>{{Chú thích web|url=http://www.time.com/time/asia/2006/heroes/index.html|tựa đề=60 Years of Asian Heroes|website=TIME Magazine|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20061207063403/http://www.time.com/time/asia/2006/heroes/index.html|ngày lưu trữ=2006-12-07|url-status=live}}</ref> Trong một cuốn sách được xuất bản tại [[Anh]] năm [[2008]] mang tựa đề ''Great Military Leaders and Their Campaigns'' (''Những nhà lãnh đạo quân sự lớn và những chiến dịch của họ''). Sách dày hơn 300 trang khổ lớn, với hơn 500 tấm ảnh màu minh hoạ của Nhà xuất bản Thames & Hudson dành để giới thiệu 59 nhân vật danh tiếng nhất trong lịch sử các cuộc chiến tranh của thế giới trong 2.500 năm qua, thứ tự được xếp theo trình tự thời gian từ cổ đến kim. Đại tướng Võ Nguyên Giáp được lựa chọn là nhân vật thứ 59, tức là nhân vật nổi bật nhất kể từ sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] cho tới hiện nay (xếp thứ 58 là Đô đốc Nimitz của [[Hoa Kỳ]], người chỉ huy mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến II), và Võ Nguyên Giáp cũng là người duy nhất trong 59 nhân vật vẫn còn sống khi cuốn sách được xuất bản.<ref>{{Chú thích báo|url=http://laodong.com.vn/Van-hoa/Ve-vi-Dai-tuong-tron-100-tuoi/34918.bld|title=Về vị Đại tướng tròn 100 tuổi|last=Dương Trung Quốc|work=[[Lao động (báo)|Lao động]]|author-link=Dương Trung Quốc|ngày truy cập=2011-06-21|ngày=2010-08-21|ngôn ngữ=vi|archive-date = ngày 26 tháng 11 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121126160339/http://laodong.com.vn/Van-hoa/Ve-vi-Dai-tuong-tron-100-tuoi/34918.bld}}</ref> Danh tiếng của ông không chỉ bó hẹp ở Việt Nam mà các nước trên thế giới khi nhắc đến tên Võ Nguyên Giáp đều bày tỏ sự ngưỡng mộ sâu sắc, các dân tộc [[châu Phi]] và Mỹ La-tinh tin rằng [[Trận Điện Biên Phủ|chiến thắng Điện Biên Phủ]] do ông chỉ huy là khởi nguồn cho nền độc lập ngày nay của họ. Khi ông mất, hàng chục chính phủ các nước đã gửi điện chia buồn. Tổng thống Uruguay, [[Jose Mujica]] gọi ông là "vị tướng huyền thoại", người đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp đấu tranh chống áp bức và ''"gieo niềm tin rằng yếu tố con người chính là chìa khóa của thắng lợi"''.<ref name="autogenerated1">{{Chú thích web|url=http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/tuong-giap-tu-tran-la-ton-that-voi-venezuela-2891071.html|tiêu đề=Tướng Giáp từ trần là tổn thất với Venezuela|ngày=2013-10-07|nhà xuất bản=VnExpress.net|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131011230218/http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/tuong-giap-tu-tran-la-ton-that-voi-venezuela-2891071.html|ngày lưu trữ=2013-10-11|ngày truy cập=ngày 8 tháng 10 năm 2013}}</ref> Bộ Ngoại giao [[Venezuela]] ra thông cáo khẳng định việc Đại tướng ra đi cũng là một tổn thất đối với người dân quốc gia Nam Mỹ này.<ref name="vnexpress.net"/> Tổng thống [[Algérie]] - [[Abdelaziz Bouteflika]] - gọi ông là người anh hùng quân đội của nền độc lập Việt Nam, là nhà chiến lược vĩ đại đã khiến cho thực dân Pháp phải kinh hoàng ở Điện Biên Phủ, và tên tuổi ông ''"sẽ vẫn mãi khắc sâu trong ký ức của nhân dân Algeria."'' == Các tác phẩm chính == Một số tác phẩm chính của Đại tướng như:<ref>{{Chú thích web|url=https://vietnamnet.vn/vn/giai-tri/sach-hay-ve-tuong-giap-143653.html|tựa đề=Sách hay về Tướng Giáp|tác giả=Vân Sam|ngày=2013-10-08|website=Vietnamnet|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213065133/https://vietnamnet.vn/vn/giai-tri/sach-hay-ve-tuong-giap-143653.html|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.nhandan.com.vn/vanhoa/item/7160502-.html|tựa đề=Sách mới: Tổng tập hồi ký của Đại tướng Võ Nguyên Giáp|tác giả=Đặng Việt Thủy|ngày=2010-09-07|website=[[Nhân dân (báo)|Nhân dân điện tử]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191213060612/https://www.nhandan.com.vn/vanhoa/item/7160502-.html|ngày lưu trữ=2019-12-13}}</ref> # ''Tổng tập hồi ký" # ''Vấn đề dân cày'' (đồng tác giả với [[Trường Chinh]]), 1938; # ''Đội quân giải phóng'', 1950 # ''Chiến tranh giải phóng và quân đội nhân dân, ba giai đoạn chiến lược'', 1950 # ''Từ nhân dân mà ra'', 1964; # ''Điện Biên Phủ'', 1964; # ''Mấy vấn đề đường lối quân sự của Đảng'', 1970; # ''Những năm tháng không thể nào quên'', 1970 # ''Vũ trang quần chúng cách mạng, xây dựng quân đội nhân dân'', 1972; # ''Những chặng đường lịch sử'' (gồm 2 tác phẩm đã in trước đó là ''Từ nhân dân mà ra'' và ''Những năm tháng không thể nào quên''), 1977; # ''Chiến đấu trong vòng vây'', 1995; # ''Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc'', 1979; # ''Đường tới Điện Biên Phủ''; # ''Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử''; # ''Tổng hành dinh trong mùa xuân đại thắng'', 2000. # ''Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam'', 2000 # ''Unforgettable Days'', Vo Nguyen Giap, Nhà xuất bản Thế giới, 2003; # ''Dien Bien Phu'', Vo Nguyen Giap, Nhà xuất bản Thế giới, 2004; # ''Fighting under Siege'', Vo Nguyen Giap, Nhà xuất bản Thế giới, 2004; == Gia đình riêng == Năm [[1934]], Võ Nguyên Giáp kết hôn lần đầu với bà [[Nguyễn Thị Quang Thái]] (1915-1944, em gái bà [[Nguyễn Thị Minh Khai]]) và có với nhau một người con gái là [[Võ Hồng Anh]] (1939-2009). Võ Hồng Anh là một [[giáo sư]], [[tiến sĩ khoa học]] ngành [[Toán học|Toán]]-[[vật lý học|lý]] đã từng đoạt [[giải thưởng Kovalevskaya|giải thưởng Kovalevskaia]] năm [[1988]]. Hai năm sau khi bà Nguyễn Thị Quang Thái hy sinh, năm 1946, Võ Nguyên Giáp tái hôn với giáo sư [[Đặng Bích Hà]] (1927-2024), con gái của giáo sư [[Đặng Thai Mai]] (1902-1984). Võ Nguyên Giáp và Đặng Bích Hà có bốn người con, 2 gái và 2 trai # Võ Hòa Bình ([[1951]]-), con gái. # Võ Hạnh Phúc ([[10 tháng 8]] năm [[1952]]-), con gái, vợ đầu tiên của [[Trương Gia Bình]] nay đã li hôn. Hiện là Ủy viên Hội đồng quản trị Tập đoàn HIPT. # Võ Điện Biên ([[1954]]-), con trai. Hiện là Giám đốc Công ty Cổ phần Đông Sơn. # Võ Hồng Nam ([[1956]]-), con trai. Hiện là Giám đốc Công ty Cổ phần Máy tính Truyền thông Hồng Nam. == Vinh danh == Tên ông được đặt cho nhiều đường, phố và các trường học ở nhiều nơi tại [[Việt Nam]], đặc biệt, từ ngày 12 tháng 8 năm 2014, trường trung học phổ thông chuyên Quảng Bình đổi tên thành [[Trường trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp]].<ref>{{chú thích báo|url=http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Truong-Chuyen-Quang-Binh-mang-ten-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-post148570.gd|title=Trường Chuyên Quảng Bình mang tên Đại tướng Võ Nguyên Giáp|author=Lệ Giang|date=ngày 12 tháng 8 năm 2014|access-date=ngày 3 tháng 7 năm 2015|work=Giáo dục Việt Nam|publisher=Hiệp hội các Trường đại học, cao đẳng Việt Nam|archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170310174018/http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Truong-Chuyen-Quang-Binh-mang-ten-Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-post148570.gd}}</ref> Ngày 25 tháng 8 năm 2014, nhân kỷ niệm 104 năm ngày sinh Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tỉnh ủy Thái Nguyên quyết định đổi tên Quảng trường 20/08 thành Quảng Trường Võ Nguyên Giáp với diện tích 21ha. Ngày 7 tháng 2 năm 2015, đường cao tốc Nhật Tân - Nội Bài được đổi tên thành [[Đường Võ Nguyên Giáp, Hà Nội|đường Võ Nguyên Giáp]]. Đây là tuyến đường huyết mạch nối trung tâm thủ đô với Sân bay quốc tế Nội Bài.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/tuyen-duong-6-700-ty-nam-tang-cay-xanh-dep-nhat-ha-noi-3634381.html|title=Tuyến đường 6.700 tỷ, năm tầng cây xanh đẹp nhất Hà Nội|tác giả=Bá Đô|tác giả 2=Hùng Thập|date=ngày 29 tháng 8 năm 2017|website=VnExpress|archive-url=https://web.archive.org/web/20190512050243/https://vnexpress.net/thoi-su/tuyen-duong-6-700-ty-nam-tang-cay-xanh-dep-nhat-ha-noi-3634381.html|archive-date = ngày 12 tháng 5 năm 2019 }}</ref> Ngày 8 tháng 11 năm 2015, UBND tỉnh [[Trà Vinh]] long trọng tổ chức lễ công bố nghị quyết của HĐND tỉnh [[Trà Vinh]] về đặt tên ông cho tuyến đường hai chiều từ cửa ngõ đi vào trung tâm nội ô [[Trà Vinh (thành phố)|Thành phố Trà Vinh]].<ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20151109/tra-vinh-co-ten-duong-vo-nguyen-giap-vo-van-kiet-nguyen-thien-thanh/999604.html|tiêu đề=Trà Vinh có tên đường Võ Nguyên Giáp, Võ Văn Kiệt, Nguyễn Thiện Thành|tác giả=Đức Thành|tác giả 2=Hoài Thương|ngày=2015-11-09|website=Tuổi trẻ Online|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20151114041427/http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20151109/tra-vinh-co-ten-duong-vo-nguyen-giap-vo-van-kiet-nguyen-thien-thanh/999604.html|ngày lưu trữ=2015-11-14}}</ref> Ngày [[22 tháng 7]] năm [[2020]], Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND<ref>{{Chú thích web|url=http://thuvienphapluat.vn/van-ban/xay-dung-do-thi/Nghi-quyet-01-2020-NQ-HDND-dat-ten-duong-va-cong-trinh-cong-cong-thanh-pho-Hai-Phong-451846.aspx|tựa đề=Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về việc đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210513163740/https://thuvienphapluat.vn/van-ban/xay-dung-do-thi/Nghi-quyet-01-2020-NQ-HDND-dat-ten-duong-va-cong-trinh-cong-cong-thanh-pho-Hai-Phong-451846.aspx|ngày lưu trữ=2021-05-13}}</ref>. Theo đó, trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 được đặt tên là đường Võ Nguyên Giáp, đồng thời cầu Rào 2 cũng được đổi tên thành [[cầu Võ Nguyên Giáp]] như hiện nay. Sáng ngày 12 tháng 7 năm 2023, với đa số đại biểu tán thành, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua nghị quyết về đổi tên [[Xa lộ Hà Nội]] đoạn từ cầu Sài Gòn đến ngã tư Thủ Đức (TP Thủ Đức) có chiều dài 7,79&nbsp;km thành [[Đường Võ Nguyên Giáp, Thành phố Hồ Chí Minh|đường Võ Nguyên Giáp]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/tphcm-mot-doan-xa-lo-ha-noi-chinh-thuc-doi-ten-thanh-duong-vo-nguyen-giap-185230712082824104.htm|tựa đề=TP.HCM: Một đoạn xa lộ Hà Nội chính thức đổi tên thành đường Võ Nguyên Giáp|họ=thanhnien.vn|ngày=2023-07-12|website=thanhnien.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2023-08-01}}</ref> == Chú thích == {{Notelist}} == Tham khảo == {{Tham khảo|30em}} === Danh mục === * {{Chú thích sách|title=Điện Biên Phủ - điểm hẹn lịch sử|last=Võ Nguyên Giáp|publisher=Nhà xuất bản Quân đội nhân dân|year=2000}} * {{Chú thích sách|title=Những năm tháng không thể nào quên|last=Võ Nguyên Giáp|publisher=Nhà xuất bản Trẻ|year=2009}} * {{Chú thích sách|title=Victory at Any Cost: The Genius of Viet Nam's Gen. Vo Nguyen Giap|last=Currey|first=Cecil B.|publisher=University of Nebraska Press|year=1997|isbn=1612340105}} * {{Chú thích sách|title=Chiến thắng bằng mọi giá|last=Currey|first=Cecil B.|publisher=Nhà xuất bản Thế giới|year=2013}} * {{Chú thích sách|title=Một cơn gió bụi|title-link=Một cơn gió bụi|last=Trần Trọng Kim|publisher=Vĩnh Sơn|year=1969|author-link=Trần Trọng Kim}} * {{Chú thích sách|title=Ho Chi Minh. A life|last=Duiker|first=William J.|publisher=Hyperion|year=2001|isbn=978-0786887019|language=en}} * {{Chú thích sách|title=Elections in Asia: A data handbook|last=Nohlen|first=D|last2=Grotz|first2=F|last3=Hartmann|first3=C|year=2001|isbn=0-19-924959-8|volume=II}} * {{Chú thích sách|title=Lê Duẩn một nhà lãnh đạo lỗi lạc, một tư duy sáng tạo lớn của cách mạng Việt Nam|last=Nguyễn Khoa Điềm|publisher=Nhà xuất bản Chính trị quốc gia|year=2002|location=[[Hà Nội]]|oclc=50399651}} * {{Chú thích sách|title=60 năm Công an nhân dân Việt Nam|last=Phạm Văn Quyền|publisher=Nhà xuất bản Công an nhân dân|year=2006}} * {{Chú thích sách|title=Why Vietnam|last=Patti|first=Archimedes L.A|publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng|year=2008}} * {{Chú thích sách|title=Chân trần chí thép|last=Zumwalt|first=James G.|publisher=Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh|year=2011}} * {{Chú thích sách|url=https://books.google.com.vn/books/about/Vietnam.html?id=CVMA0mk6_6kC&redir_esc=y|title=Vietnam: State, War, and Revolution (1945–1946)|last=Marr|first=David G.|publisher=University of California Press|year=2013|location=[[California]]}} == Liên kết ngoài == {{Commonscat|Vo Nguyen Giap}} *{{TĐBKVN|2631}} * [https://www.universalis.fr/encyclopedie/vo-nguyen-giap/ GIAP VÔ NGUYÊN (1911-2013)] trên [[Encyclopædia Universalis]] *{{britannica|631640}} * [https://www.larousse.fr/encyclopedie/personnage/V%C3%B4_Nguy%C3%AAn_Giap/149282 Vô Nguyên Giap] trên [[Grand Larousse encyclopédique]] *{{Imdb name|0900721|Nguyen Giap Vo}} * Bài tham luận của Đại tướng Võ Nguyên Giáp cho Hội thảo khoa học: ''Đại thắng mùa Xuân 1975 – Bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam'' do Bộ Quốc phòng, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương tổ chức ngày 14 và 15-4-2005: [http://chientranhvietnam.wordpress.com/2012/05/03/cuoc-khang-chien-chong-my-cuu-nuoc-thang-loi-vi-dai-bai-hoc-lich-su Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thắng lợi vĩ đại, bài học lịch sử] * Lời kêu gọi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp chống bành trướng Bắc Kinh năm 1979: [http://baotangnhanhoc.org/vi/bai-nghien-cu-lch-s/1109-nhan-dan-vit-nam-nht-nh-thng-ligic-trung-quc-xam-lc-nht-nh-tht-bi.html Nhân dân Việt Nam nhất định thắng lợi, giặc Trung Quốc xâm lược nhất định thất bại] * Currey Cecil B, [<!--http://findarticles.com/p/articles/mi_qa3821/is_200310/ai_n9337860/pg_14 http://findarticles.com/p/articles/mi_qa3821/is_200310/ai_n9337860/-->http://thecarthaginiansolution.files.wordpress.com/2011/09/senior-general-vo-nguyen-giap-remembers.pdf Senior General Vo Nguyen Giap Remembers], Cecil B Currey, Journal of Third World Studies, Fall 2003 {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Chiến dịch Điện Biên Phủ}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa I}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa II}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa III}} {{Ủy viên Bộ Chính trị khóa IV}} {{Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam}} {{Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam}} {{Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ Việt Nam}} {{Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam}} {{Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)}} {{Thời gian sống|1911|2013}} [[Thể loại:Võ Nguyên Giáp| ]] [[Thể loại:Sinh tại Lệ Thủy, Quảng Bình]] [[Thể loại:Nhà cách mạng Việt Nam]] [[Thể loại:Phó Thủ tướng Việt Nam]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa I]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa II]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa III]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa IV]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa V]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VI]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VII]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa II Quảng Bình]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa III Quảng Bình]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa IV Quảng Bình]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa V Quảng Bình]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VI Quảng Bình]] [[Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VII Quảng Bình]] [[Thể loại:Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam]] [[Thể loại:Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam]] [[Thể loại:Học sinh Quốc học Huế]] [[Thể loại:Huân chương Sao Vàng]] [[Thể loại:Huân chương Hồ Chí Minh]] [[Thể loại:Huân chương Quân công hạng Nhất]] [[Thể loại:Huân chương Chiến thắng]] [[Thể loại:Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Thể loại:Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam]] [[Thể loại:Tân Việt Cách mệnh Đảng]] [[Thể loại:Người thọ bách niên Việt Nam]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa I]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa II]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa III]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa I]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa II]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa III]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV]] [[Thể loại:Chiến dịch Điện Biên Phủ]] [[Thể loại:Quân nhân trong Chiến tranh Việt Nam]] [[Thể loại:Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Thể loại:Nhà dân tộc chủ nghĩa Việt Nam]] [[Thể loại:Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam thụ phong thập niên 1940]] [[Thể loại:Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam người Quảng Bình]] [[Thể loại:Cựu học sinh Trung học Albert Sarraut]] [[Thể loại:Người họ Võ tại Việt Nam|G]] [[Thể loại:Chống chủ nghĩa đế quốc]] [[Thể loại:Người chống xét lại]] [[Thể loại:Bộ trưởng Việt Nam]] [[Thể loại:Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân]] [[Thể loại:Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI]] [[Thể loại:Người Quảng Bình]] [[Thể loại:Nhân vật trong Chiến tranh Đông Dương]] [[Thể loại:Nhân vật trong Nội chiến Lào]] [[Thể loại:Phật tử Việt Nam]] [[Thể loại:Người cộng sản Việt Nam]]
186775
869
Tập tin:Vietux-s.gif
6
null
null
63665276
63292188
2020-08-23T15:27:26
true
Adding information template
wikitext
text/x-wiki
qjaklq2b1t78vhfwtcg8qezay3f1n0e
{ "username": "MGA73bot", "id": "145748", "ip": null }
== {{int:filedesc}} == {{Information | description = VnPenguin wanted to use this image for "Linux", and it's under the GPL; I assume that's compatible w/ the FDL [http://vietux.tripod.com/] {{GPL}} | source = | date = | author = | permission = | other_versions = }} == {{int:license-header}} ==
335
875
Thảo luận Thành viên:80.145.139.77
3
null
null
29488
1616
2004-03-08T02:33:09
true
null
wikitext
text/x-wiki
5nsbnieglsqjkqvqo25fetr40u60ct6
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
==Warning / Coi chừng== Wikipedia is not a place for promoting websites. Please do not add such articles here. If you continue, you will be blocked. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:30, 8 Mar 2004 (UTC) Wikipedia không là chỗ để quảng cáo những website khác. Xin đừng viết những bài như đó. Nếu bạn tiếp tục làm đó, bạn sẽ bị cấm. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:30, ngày 8 tháng 3 năm 2004 (UTC)
461
876
Thành viên:Romanm
2
null
null
29489
null
2004-03-08T23:37:32
false
null
wikitext
text/x-wiki
0cahwnvvc43pi2ef9hv54qor1sge852
{ "username": "Romanm", "id": "35", "ip": null }
[[sl:Uporabnik:romanm]] [[en:User:romanm]]
43
877
Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Theo thể loại
10
null
null
64639137
64639106
2021-03-21T15:05:34
false
null
wikitext
text/x-wiki
in8j1px8vbsbdgs6esxwo95xjrib3v3
{ "username": "Kateru Zakuro", "id": "617924", "ip": null }
<noinclude> '''Lưu ý:''' Tiêu bản này chỉ liệt kê các thể loại tổng quát nhất; các thể loại dưới đây đã có rất nhiều tiểu thể loại nằm dưới. Thí dụ như [[:Thể loại:Nhân Chứng Giê-hô-va|Nhân Chứng Giê-hô-va]] đã nằm dưới [[:Thể loại:Kitô giáo|Kitô giáo]], cho nên thể loại Nhân Chứng Giê-hô-va không được liệt kê trong tiêu bản này. Xin hãy dùng trang [[Thảo luận Tiêu bản:Theo thể loại]] để đề nghị một thay đổi về trang này. [[Thể loại:Bản mẫu lịch sử Trang Chính Wikipedia]] </noinclude> ====[[:Thể loại:Toán học|Toán]] và [[:Thể loại:Khoa học tự nhiên|khoa học tự nhiên]]====<!-- Math and natural sciences --> [[:Thể loại:Địa chất học|Địa chất học]]&nbsp;–<!-- Geology --> [[:Thể loại:Địa lý học|Địa lý]]&nbsp;–<!-- Geography --> [[:Thể loại:Động vật học|Động vật học]]&nbsp;–<!-- Biology --> [[:Thể loại:Hóa học|Hóa học]]&nbsp;–<!-- Chemistry --> [[:Thể loại:Hóa hữu cơ|Hóa hữu cơ]]&nbsp;–<!-- Organic chemistry --> [[:Thể loại:Khí tượng học|Khí tượng]]&nbsp;–<!-- Meteorology --> [[:Thể loại:Khoa học Trái Đất|Khoa học Trái Đất]]&nbsp;–<!-- Earth sciences --> [[:Thể loại:Sinh học|Sinh học]]&nbsp;–<!-- Biology --> [[:Thể loại:Sinh thái học|Sinh thái học]]&nbsp;–<!-- Ecology --> [[:Thể loại:Tế bào học|Tế bào học]]&nbsp;–<!-- Cell biology --> [[:Thể loại:Thám hiểm|Thám hiểm]]&nbsp;–<!-- Discovery --> [[Wikipedia:Trang chính Thiên văn|Thiên văn]]&nbsp;–<!-- Astronomy --> [[:Thể loại:Thực vật học|Thực vật học]]&nbsp;–<!-- Botany --> [[:Thể loại:Toán học|Toán học]]&nbsp;–<!-- Mathematics --> [[:Thể loại:Toán học ứng dụng|Toán học ứng dụng]]&nbsp;–<!-- Applied mathematics --> [[Wikipedia:Trang chính Vật lý|Vật lý]]<!-- Physics --> ====[[:Thể loại:Công nghệ|Công nghệ]] và [[:Thể loại:Khoa học ứng dụng|khoa học ứng dụng]]====<!-- Technology and applied sciences --> [[:Thể loại:Công nghệ nano|Công nghệ nano]]&nbsp;–<!-- Nanotechnology --> [[:Thể loại:Công nghệ sinh học|Công nghệ sinh học]]&nbsp;–<!-- Biotechnology --> [[:Thể loại:Công nghệ thông tin|Công nghệ thông tin]]&nbsp;–<!-- Informatics / information technology --> [[:Thể loại:Dược khoa|Dược khoa]]&nbsp;–<!-- Pharmacology --> [[:Thể loại:Điện tử học|Điện tử]]&nbsp;–<!-- Electronics --> [[:Thể loại:Hóa sinh|Sinh hóa học]]&nbsp;–<!-- Biochemistry --> [[:Thể loại:Internet|Internet]]&nbsp;– [[:Thể loại:Khoa học máy tính|Khoa học máy tính]]&nbsp;–<!-- Computer science --> [[:Thể loại:Khoa học sức khỏe|Khoa học sức khỏe]]&nbsp;–<!-- Health sciences --> [[:Thể loại:Khoa học vật liệu|Khoa học vật liệu]]&nbsp;–<!-- Materials science --> [[:Thể loại:Kiến trúc học|Kiến trúc]]&nbsp;–<!-- Architecture --> [[:Thể loại:Kỹ nghệ|Kỹ nghệ]]&nbsp;–<!-- Engineering --> [[:Thể loại:Kỹ thuật|Kỹ thuật]]&nbsp;–<!-- Technology --> <!-- [[:Thể loại:Máy tính|Máy tính]]&nbsp;– [[:Thể loại:Phần mềm|Phần mềm]]&nbsp;– --> [[:Thể loại:Sinh học phân tử|Sinh học phân tử]]&nbsp;–<!-- Molecular biology --> [[:Thể loại:Tin sinh học|Tin sinh học]]&nbsp;–<!-- Bioinformatics --> [[:Thể loại:Viễn thông|Viễn thông]]&nbsp;–<!--Telecommunications --> [[:Thể loại:Y học|Y học]]<!-- Medicine --> ====[[:Thể loại:Khoa học xã hội|Khoa học xã hội]], [[:Thể loại:Xã hội|xã hội]] và [[:Thể loại:Triết học|triết lý]]====<!-- Sociology, society, and philosophy --> [[:Thể loại:Báo chí|Báo chí]]&nbsp;–<!-- Press --> [[:Thể loại:Chính trị|Chính trị]]&nbsp;–<!-- Politics --> [[:Thể loại:Cộng đồng|Cộng đồng]]&nbsp;–<!-- Community --> [[:Thể loại:Gia tộc|Gia tộc]]&nbsp;–<!-- Genealogy --> [[:Thể loại:Giao thông|Giao thông]]&nbsp;–<!-- Transportation --> [[:Thể loại:Giáo dục|Giáo dục]]&nbsp;–<!-- Education --> [[:Thể loại:Hành chính|Hành chính]]&nbsp;–<!-- Government --> [[:Thể loại:Khảo cổ học|Khảo cổ học]]&nbsp;–<!-- Archeology --> [[:Thể loại:Kinh tế học|Kinh tế học]]&nbsp;–<!-- Economics --> [[:Thể loại:Lâm nghiệp|Lâm nghiệp]]&nbsp;–<!-- Forestry --> [[:Thể loại:Lịch sử|Lịch sử]]&nbsp;–<!-- History --> [[:Thể loại:Luật pháp|Luật pháp]]&nbsp;–<!-- Law --> [[:Thể loại:Nhân chủng học|Nhân chủng học]]&nbsp;–<!-- Anthropology --> [[:Thể loại:Nông nghiệp|Nông nghiệp]]&nbsp;–<!-- Agriculture --> [[:Thể loại:Ngôn ngữ học|Ngôn ngữ học]]&nbsp;–<!-- Linguistics --> [[:Thể loại:Ngư nghiệp|Ngư nghiệp]]&nbsp;–<!-- Fishery --> [[:Thể loại:Tài chính|Tài chính]]&nbsp;–<!-- Finance --> [[:Thể loại:Tâm lý học|Tâm lý học]]&nbsp;–<!-- Psychology --> [[:Thể loại:Thương mại|Thương mại]]&nbsp;–<!-- Trade --> [[:Thể loại:Truyền thông|Truyền thông]]&nbsp;–<!-- Communications --> [[:Thể loại:Tư duy sáng tạo|Tư duy sáng tạo]]&nbsp;–<!-- Creativity --> [[:Thể loại:Xã hội học|Xã hội học]]&nbsp;<!-- Sociology --> ====[[:Thể loại:Văn hóa|Văn hóa]] và [[:Thể loại:Nghệ thuật|nghệ thuật]]====<!-- Culture and the arts --> [[:Thể loại:Âm nhạc|Âm nhạc]]&nbsp;–<!-- Music --> [[:Thể loại:Ẩm thực|Ẩm thực]]&nbsp;–<!-- Culinary arts / gastronomy --> [[:Thể loại:Du lịch|Du lịch]]&nbsp;–<!-- Travel --> [[:Thể loại:Điện ảnh|Điện ảnh]]&nbsp;–<!-- Film --> [[:Thể loại:Điêu khắc|Điêu khắc]]&nbsp;–<!-- Sculpture --> [[:Thể loại:Giải trí|Giải trí]]&nbsp;–<!-- Recreation --> [[:Thể loại:Hội họa|Hội họa]]&nbsp;–<!-- Painting --> [[:Thể loại:Khiêu vũ|Khiêu vũ]]&nbsp;–<!-- Dance --> [[:Thể loại:Lễ hội|Lễ hội]]&nbsp;–<!-- Celebrations --> [[:Thể loại:Mỹ thuật|Mỹ thuật]]&nbsp;–<!-- Fine art --> [[:Thể loại:Nhiếp ảnh|Nhiếp ảnh]]&nbsp;–<!-- Photography --> [[:Thể loại:Phong tục tập quán|Phong tục tập quán]]&nbsp;–<!-- Customs --> [[:Thể loại:Sân khấu dân gian Việt Nam|Sân khấu]]&nbsp;–<!-- Drama --> [[:Thể loại:Thần thoại học|Thần thoại học]]&nbsp;–<!-- Mythology --> [[:Thể loại:Thể thao|Thể thao]]&nbsp;–<!-- Sports --> [[:Thể loại:Thủ công|Thủ công và Mỹ nghệ]]&nbsp;–<!-- Crafts --> [[:Thể loại:Truyền hình|Truyền hình]]&nbsp;– [[:Thể loại:Truyền thanh|Truyền thanh]]&nbsp;– [[:Thể loại:Văn học|Văn học]]&nbsp;–<!-- Literature --> [[:Thể loại:Văn minh|Văn minh]]<!-- Civilization--> ====[[:Thể loại:Tôn giáo|Tôn giáo]], [[:Thể loại:Tín ngưỡng|tín ngưỡng]], và các niềm tin====<!-- Religion and faith --> [[:Thể loại:Ấn Độ giáo|Ấn Độ giáo]]&nbsp;–<!-- Hinduism --> [[:Thể loại:Đạo Cao Đài|Cao Đài]]&nbsp;–<!-- Caodaiism --> [[:Thể loại:Đạo giáo|Đạo giáo]]&nbsp;–<!-- Taoism --> [[:Thể loại:Đạo Hòa Hảo|Hoà Hảo]]&nbsp;– [[:Thể loại:Hồi giáo|Hồi giáo]]&nbsp;–<!-- Islam --> [[:Thể loại:Nho giáo|Nho giáo]]&nbsp;–<!-- Confucianism --> [[:Thể loại:Kitô giáo|Kitô giáo]]&nbsp;–<!-- Christianity --> [[:Thể loại:Phật giáo|Phật giáo]]&nbsp;–<!-- Buddhism --> [[:Thể loại:Thuyết bất khả tri|Bất khả tri]]&nbsp;–<!-- Agnosticism --> [[:Thể loại:Thuyết vô thần|Vô thần]]<!-- Atheism --> <div style="text-align: right"><includeonly>[[Tiêu bản:Theo thể loại|Sửa đổi]]&nbsp;– </includeonly>[[Wikipedia:Hệ thống chia loại|Thêm hệ thống chia loại…]]</div> __NOEDITSECTION__
8147
878
Bản mẫu:Ngôn ngữ Wikipedia
10
null
null
73815750
64671557
2025-09-02T13:57:42
false
null
wikitext
text/x-wiki
gubu7fsxadjbxh3dvt4c53rbmu73put
{ "username": "Chó Vàng Hài Hước", "id": "760883", "ip": null }
<noinclude>{{Historical template|Ngôn ngữ Wikipedia|Wiki2021/Các ngôn ngữ}}</noinclude>Bách khoa toàn thư Wikipedia hiện có '''{{NUMBEROFLANGUAGEEDITIONS}} ngôn ngữ''', bao gồm những phiên bản lớn nhất dưới đây: <small>'''Bách khoa toàn thư 100.000 bài trở lên'''<br /></small> <div style="font-size: larger; margin-left: 1em"> [[:ar:الصفحة الرئيسية|Ả Rập (العربيّة)]]&nbsp;– [[:als:Houptsyte|Alemannisch]]&nbsp;– [[:en:Main Page|Anh (English)]]&nbsp;– [[:pl:Strona główna|Ba Lan (Polski)]]&nbsp;– [[:fa:صفحه‌ی اصلی|Ba Tư (فارسی)]]&nbsp;– [[:eu:Azala|Basque (Euskara)]]&nbsp;– [[:pt:Página principal|Bồ Đào Nha (Português)]]&nbsp;– [[:bg:Начална страница|Bungary (Български)]]&nbsp;– [[:ca:Portada|Catalan (Català)]]&nbsp;– [[:hr:Glavna stranica|Croatia (Hrvatski)]]&nbsp;– [[:da:Forside|Đan Mạch (Dansk)]]&nbsp;– [[:he:עמוד ראשי|Do Thái (עברית)]]&nbsp;– [[:de:Hauptseite|Đức (Deutsch)]]&nbsp;– [[:nl:Hoofdpagina|Hà Lan (Nederlands)]]&nbsp;– [[:hi:मुख्य पृष्ठ|Hindi (हिन्दी)]]&nbsp;– [[:hu:Kezdőlap|Hungary (Magyar)]]&nbsp;– [[:id:Halaman Utama|Indonesia (Bahasa Indonesia)]]&nbsp;– [[:kk:Басты бет|Kazakh (Қазақ Тілі)]]&nbsp;– [[:lt:Pagrindinis puslapis|Litva (Lietuvių)]]&nbsp;– [[:ms:Laman Utama|Mã Lai (Bahasa Melayu)]]&nbsp;– [[:no:Hovedside|Na Uy (Norsk)]]&nbsp;– [[:ru:Базовая статья|Nga (Русский)]]&nbsp;– [[:ja:メインページ|Nhật (日本語)]]&nbsp;– [[:fi:Wikipedia:Etusivu|Phần Lan (Suomi)]]&nbsp;– [[:fr:Accueil|Pháp (Français)]]&nbsp;– [[:eo:Ĉefpaĝo|Quốc tế (Esperanto)]]&nbsp;– [[:ro:Pagina principală|Romana (Română)]]&nbsp;– [[:es:Wikipedia:Portada|Tây Ban Nha (Español)]]&nbsp;– [[:tr:Ana Sayfa|Thổ Nhĩ Kỳ (Türkçe)]]&nbsp;– [[:sv:Portal:Huvudsida|Thụy Điển (Svenska)]]&nbsp;– [[:ko:위키백과:대문|Triều Tiên (한국어)]]&nbsp;– [[:zh:Wikipedia:首页|Trung Quốc (中文)]]&nbsp;– [[:cs:Hlavní strana|Séc (Česky)]]&nbsp;– [[:sr:Главна страна|Serbia (Српски&nbsp;/ Srpski)]]&nbsp;– [[:sk:Hlavná stránka|Slovak (Slovenčina)]]&nbsp;– [[:sl:Glavna stran|Slovenia (Slovenščina)]]&nbsp;– [[:uk:Головна стаття|Ukraina (Українська)]]&nbsp;– [[:vo:Cifapad|Volapuk (Volapük)]]&nbsp;– [[:war:Syahan nga Pakli|Waray (Winaray)]]&nbsp;– [[:it:Pagina principale|Ý (Italiano)]] </div> <small>'''Bách khoa toàn thư 10.000 bài trở lên'''<br /></small> <div style="margin-left: 1em"> [[:af:Tuisblad|Afrikaans]]&nbsp;– [[:sq:Faqja Kryesore|Albani (Shqip)]]&nbsp;– [[:am:ዋናው ገጽ|Amhara (አማርኛ)]]&nbsp;– [[:simple:Main Page|Anh đơn giản (Simple English)]]&nbsp;– [[:an:Portalada|Aragon (Aragonés)]]&nbsp;– [[:roa-rup:Prota frãndzã|Aromania (Armãneashce)]]&nbsp;– [[:az:Ana Səhifə / آنا صحیفه|Azeri (Azərbaycan / آذربايجان ديلی)]]&nbsp;– [[:is:Forsíða|Băng đảo (Íslenska)]]&nbsp;– [[:map-bms:Kaca Utama|Banyumas (Basa Banyumasan)]]&nbsp;– [[:ba:Баш бит|Bashkir (Башҡорт)]]&nbsp;– [[:be:Галоўная старонка|Belarus (Беларуская)]]&nbsp;– [[:be-x-old:Галоўная старонка|Belarus cũ (Беларуская, Тарашкевiца)]]&nbsp;– [[:bn:প্রধান পাতা|Bengal (বাংলা)]]&nbsp;– [[:bpy:পয়লা পাতা|Bishnupur-Manipur (বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী)]]&nbsp;– [[:bs:Početna strana|Bosnia (Bosanski)]]&nbsp;– [[:br:Degemer|Breton (Brezhoneg)]]&nbsp;– [[:bug:Halamang Utama|Bugis (Basa Ugi)]]&nbsp;– [[:ceb:Unang Panid|Cebu (Sinugbuanon)]]&nbsp;– [[:cv:Тĕп страницă|Chuvash (Чӑваш)]]&nbsp;– [[:et:Esileht|Estoni (Eesti)]]&nbsp;– [[:fy:Haadside|Frisia (Frysk)]]&nbsp;– [[:gl:Portada|Galicia (Galego)]]&nbsp;– [[:gu:મુખપૃષ્ઠ|ગુજરાતી (Gujarat)]]&nbsp;– [[:ka:მთავარი გვერდი|Gruzia (ქართული)]]&nbsp;– [[:nds:Wikipedia:Hööftsiet|Hạ Saxon (Plattdüütsch)]]&nbsp;– [[:ht:Paj Prensipal|Haiti (Kreyòl Ayisyen)]]&nbsp;– [[:el:Κύρια Σελίδα|Hy Lạp (Ελληνικά)]]&nbsp;– [[:io:Frontispico|Ido]]&nbsp;– [[:ga:Príomh­leathanach|Ireland (Gaeilge)]]&nbsp;– [[:jv:Kaca Utama|Java (Basa Jawa)]]&nbsp;– [[:kn:ಮುಖ್ಯ ಪುಟ|Kannada (ಕನ್ನಡ)]]&nbsp;– [[:ia:Wikipedia:Frontispicio|Khoa học Quốc tế (Interlingua)]]&nbsp;– [[:ku:Destpêk|Kurd (Kurdî / كوردی)]]&nbsp;– [[:la:Pagina prima|Latinh (Latina)]]&nbsp;– [[:lv:Sākumlapa|Latvi (Latviešu)]]&nbsp;– [[:lmo:Pagina prinçipala|Lombard (Lumbard)]]&nbsp;– [[:lb:Haaptsäit|Luxembourg (Lëtzebuergesch)]]&nbsp;– [[:mk:Почетна страна|Macedoni (Македонски)]]&nbsp;– [[:ml:പ്രധാന താള്‍|Malayalam (മലയാളം)]]&nbsp;– [[:mr:मुखपृष्ठ|Marathi (मराठी)]]&nbsp;– [[:my:ဗဟုိစာမ္ယက္‌န္ဟာ|Miến Điện (မြန်မာဘာသာ)]]&nbsp;– [[:nn:Hovudside|Na Uy mới (Nynorsk)]]&nbsp;– [[:nap:Paggena prencepale|Napoli (Nnapulitano)]]&nbsp;– [[:new:मू पौ|Nepal Bhasa (नेपाल भाषा)]]&nbsp;– [[:ne:मुख्य पृष्ठ|Nepal (नेपाली)]]&nbsp;– [[:oc:Acuèlh|Oc (Langue d’Oc)]]&nbsp;– [[:pms:Intrada|Piemonte (Piemontèis)]]&nbsp;– [[:zh-yue:頭版|Quảng Đông (粵語)]]&nbsp;– [[:qu:Qhapaq panka|Quechua (Runa Simi)]]&nbsp;– [[:bat-smg:Pėrms poslapis|Samogiti (Žemaitėška)]]&nbsp;– [[:sh:Glavna stranica / Главна страница|Serb Croat (Srpskohrvatski / Српскохрватски)]]&nbsp;– [[:scn:Paggina principali|Sicilia (Sicilianu)]]&nbsp;– [[:su:Tepas|Sunda (Basa Sunda)]]&nbsp;– [[:sw:Mwanzo|Swahili (Kiswahili)]]&nbsp;– [[:tl:Unang Pahina|Tagalog]]&nbsp;– [[:ta:முதற் பக்கம்|Tamil (பக்கம்)]]&nbsp;– [[:tt:Башбит|Tatar (Татарча)]]&nbsp;– [[:pnb:پہلا صفحہ|Tây Punjab (شاہ مکھی پنجابی)]]&nbsp;– [[:te:మొదటి పేజీ|Telugu (తెలుగు)]]&nbsp;– [[:th:หน้าหลัก|Thái (ภาษาไทย)]]&nbsp;– [[:ur:صفحہ اول|Urdu (اردو)]]&nbsp;– [[:cy:Hafan|Wales (Cymraeg)]]&nbsp;– [[:wa:Mwaisse pådje|Walon]]&nbsp;– [[:yo:Ojúewé Àkọ́kọ́|Yorùbá]]&nbsp;– [[:diq:Pele Seri|Zaza (Zazaki)]] </div> <div align="right" class="noprint">[[Wikipedia:Phiên bản ngôn ngữ/Thống kê|Thứ tự]]&nbsp;– '''[[Wikipedia:Phiên bản ngôn ngữ|Danh sách đầy đủ…]]'''</div><noinclude> [[Thể loại:Ngôn ngữ Wikipedia|{{PAGENAME}}]] [[Thể loại:Bản mẫu lịch sử Trang Chính Wikipedia|{{PAGENAME}}]] </noinclude>
6997
879
Bản mẫu:Dự án liên quan Wikipedia
10
null
null
29492
2173
2004-05-08T22:47:58
false
+m:vi:
wikitext
text/x-wiki
aqv5ilr8ut1f0wscegnljzscuy1yiab
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
'''[http://meta.wikipedia.org/wiki/Trang_Chính Meta]'''&nbsp;&ndash; '''[http://vi.wiktionary.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh Wiktionary]'''&nbsp;&ndash; '''[http://wikibooks.org/wiki/Main_Page:Ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t Wikibooks]'''&nbsp;&ndash; [http://wikiquote.org Wikiquote]&nbsp;&ndash; '''[http://sources.wikipedia.org/wiki/Main_Page:Ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t Wikisource]'''&nbsp;&ndash; [http://sep11.wikipedia.org/ Wiki Kỷ Niệm về Tấn Công Khủng Bố 11/9]
478
880
Wikipedia:Bắt đầu bản dịch về Wikipedia mới
4
null
null
71871082
64340674
2024-10-17T19:28:31
false
{{historical}}
wikitext
text/x-wiki
k8mf6u71m0hg3yrn0zgw6txt897jxev
{ "username": "Băng Tỏa", "id": "748493", "ip": null }
{{historical}} {{Lỗi thời|mã=Incubator|bản chính=Help:Manual|ngôn ngữ=tiếng Anh}} Bạn muốn tạo một bách khoa toàn thư mở [[Wikipedia]] bằng tiếng mẹ đẻ của mình? Bạn phải hiểu là điều đó sẽ bắt buộc bạn phải làm nhiều, và bạn sẽ cần nhiều giờ trước khi bản dịch của bạn có thể được xuất bản. Bạn cần phải hiểu rõ ngôn ngữ của bạn và một thứ [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng|bản dịch về Wikipedia]] khác. ==Tìm kiếm bài dịch hợp với bạn== Bạn có thể đến trang Wikipedia viết bằng ngôn ngữ của bạn tại liên kết này: [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng]]. Nếu mà ngôn ngữ của bạn không ở trong danh sách đó, thì bạn có thể bình luận vào [http://www.wikipedia.org/mailman/listinfo/intlwiki-l Intlwiki-L] để bắt đầu một trang mới. ==Dịch phần giao diện== Đây là việc làm khó nhất và có thể làm bạn mất nhiều thời gian. Bạn phải tìm ra tập tin [[PHP]] của một bản dịch đã có thuộc ngôn ngữ mà bạn biết rành nhất ở '''[[m:Locales for the Wikipedia Software|địa phương cho phần mềm Wikipedia]]''' ở Meta hoặc tải tập tin đó qua hệ thống [[CVS]]. Bạn cũng có thể hỏi trong [http://www.wikipedia.org/mailman/listinfo/wikitech-l wikitech-l], họ sẽ giúp bạn kiếm tập tin đó. Lưu ý là để dịch câu ''the free encyclopedia'', bạn phải dịch chữ ''free'' là "tự do", bởi vì tiếng Anh thường thường không dùng từ riêng cho "miễn phí" và "tự do". Hai từ này nhiều khi bị lẫn lộn. Nếu mà ngôn ngữ của bạn có từ riêng cho "miễn phí" và "tự do" thì xin bạn dùng cái từ mang nghĩa là "tự do." (Tuy nhiên, cộng đồng Wikipedia tiếng Việt chọn từ "mở" khi dịch câu này.) ==Lấy biểu trưng== Nếu bạn muốn lấy biểu trưng thì đến [[m:Wikipedia in other languages|Wikipedia bằng ngôn ngữ khác]]. Bạn có thể lấy cái đã có sẵn, hoặc xin người khác làm một biểu trưng mới cho ngôn ngữ của bạn. Bạn phải xin một lập trình viên (Brion Vibber, Tim Starling, Shaihulud, v.v.) cài đặt biểu trưng. Xem danh sách [[m:developer|lâp trình viên]] có thể giúp bạn. ''Xem [[m:Wikipedia raster name|Tên mành Wikipedia]].'' ==Lấy thân phận sysop== Người "sysop" là [[Wikipedia:Bảo quản viên|Bảo quản viên]]. Chỉ có những bảo quản viên mới có quyền sửa đổi những trang bị khoá hoặc xoá trang, khoá trang và cấm thành viên. Kế hoạch của bạn phải có một bảo quản viên theo dõi. Bạn có thể [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên|ứng cử làm bảo quản viên]]. ==Những điểm quan trọng== Sau đây là nội dung quan trọng của một bài dịch: ===Dịch Trang Chính=== Xem [[Trang Chính]] và nghĩ đến cách mà bạn có thể dịch trang đó qua ngôn ngữ của bạn. Sau đó, bấm liên kết "sửa đổi trang này" và dịch hết các câu ở đó nhưng xin đừng đổi mã khổ (mã trình bày) của những trang đó. ===Trang chào mời=== Bạn sẽ phải bắt đầu một trang chào mời như trang [[Wikipedia:chào mừng người mới đến]]. Bạn có thể dịch bài đó, hay viết một bài khác độc đáo hơn. Nếu trang chính đã có liên kết đến trang chào mời thì tốt, bạn chỉ cần bấm vào liên kết đó và bắt đầu viết lời chào. ===Cách sửa đổi trang=== Bạn phải dịch [[Help:Sửa đổi]] qua tiếng của bạn. ===Làm liên kết trên bài dịch khác=== Nhiều bài dịch Wikipedia nằm trong danh sách ở phía dưới Trang Chính. Nếu trang đó chưa bị khoá, thì làm liên kết đến tiếng bạn ở đấy. Nếu trang đó bị khoá rồi thì bình luận ở trang thảo luận của Trang Chính, để xin người quản lý làm liên kết. Xem [[m:Wikimedia Embassy|Chức đại sứ Wikimedia]] để kiếm người giúp bạn. Khi mà liên kết trên vài bản dịch Wikipedia đã được tạo ra, các người dùng sẽ làm liên kết trên bản dịch khác. ===Sửa soạn trang Người Wikipedia=== Bạn cần một trang cho tên và chỗ ở của những người viết và sửa đổi. Dịch trang [[Wikipedia:Người Wikipedia]] qua ngôn ngữ của bạn. ===Quảng cáo=== Tìm kiếm những nhóm tin, diễn đàn, danh sách gửi thư, v.v. '''đúng hợp ??'''. Khi quảng cáo ở những nơi đó thì nhiều người khác sẽ biết là Wikipedia mở ra bản dịch cho tiếng của họ. Đề nghị viết bài báo cho tờ báo địa phương về việc bạn giúp đỡ dự án và giá trị của dự án cho xã hội. Diễn thuyết ở một hội nghị dúng hộp?? đề tài. Bạn nên làm một cuốn sách mỏng hoặc một tờ quảng cáo về Wikipedia bằng tiếng của bạn. Cộng thêm một liên kết đến Wikipedia trong chữ ký thư điện. ==Xong rồi!== Bây giờ bản dịch của bạn mở cho mọi người xem được rồi ! Cố gắng làm bạn bè gia nhập dự án và giải thích cách hoạt động Wikipedia. Chúng tôi xin cám ơn sự giúp đỡ của bạn ! Ở dưới có vài việc mà bạn có thể làm để cải tiến bản dịch: ===Viết chính sách kiểu viết=== Nếu bạn muốn có một bách khoa tốt thì bạn nên viết vài chính sách về cách viết bài. Bởi vì ít ngôn ngữ có tiêu chuẩn cho mọi thứ, bạn cần phải làm vài tiêu chuẩn để bản dịch nhìn đẹp đẽ hơn. ===Biên soạn giải trí cho người viết=== Có phải là có website bằng ngôn ngữ của bạn về cách viết không ? Nghĩ đến việc biên soạn từ điển thuật ngữ hoặc trang tham khảo về ngữ pháp ở đây. Dùng cú pháp <code>Wikipedia:</code> ở trước tên bài. Bạn nên viết ở đó những điều gì tốt mà các tác giả nên biết. Vậy mà hễ muốn từ điển đầy đủ phải [[wikt:Wiktionary:Bắt đầu bản dịch Wiktionary mới|bắt đầu bản dịch Wiktionary mới]] ?? ===Dịch lịch=== Do bách khoa có ngày tháng, bạn sẽ phải có mục lục cho nó. Dịch lịch qua tiếng của bạn. May là bạn không phải làm việc này nhiều sau khi dự án đã bắt đầu. ===Hợp lại với cộng đồng bản dịch khác=== Đăng ký vào [[Wikipedia:Danh sách thư điện|danh sách thư điện]] để biết thời sự. Đó cũng là chỗ để rút kinh nghiệm từ những bản dịch khác. Lập [[m:Wikipedia Embassy|chức đại sứ]] cho việc hợp tác liên wiki. Soạn một trang để người khác liên lạc với bạn dễ hơn, và cho tên của một người liên lạc. Nếu bạn muốn biết vấn đề và thời sự của tất cả cộng đồng Wikimedia, xem [[m:Goings-on]]. Nếu bạn muốn biết ai đang sửa soạn bản dịch mới, thì bạn nên hỏi [[User:Brion VIBBER|Brion Vibber]]. ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Dịch thuật Wikipedia]]
7496
881
Wikipedia:Bắt đầu bản dịch mới
4
Wikipedia:Bắt đầu bản dịch về Wikipedia mới
null
29494
null
2004-03-17T02:06:42
false
Startup: redirect to "Wikipedia:Bắt đầu bản dịch về Wikipedia mới"
wikitext
text/x-wiki
mstze71j6a5g3mc3rw3bgdsotavkgxo
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[Wikipedia:Bắt đầu bản dịch về Wikipedia mới]]
70
882
Chữ Nôm
0
null
null
73781839
73467950
2025-08-19T08:02:20
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
45qmrux5eo413796i3lausf8fyyci46
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
{{Cần thêm chú thích}} {{Infobox Writing system |name=Chữ Nôm |sample=Chữ Nôm (Khải thư).svg |imagesize=140px |type=[[Văn tự ngữ tố]] |languages=[[Tiếng Việt]] |fam1=[[Giáp cốt văn]] |fam2=[[Triện thư]] |fam3=[[Lệ thư]] |fam4=[[Khải thư]] |sisters= |time=Thế kỷ 10 đến Thế kỷ 20 <ref>{{chú thích web|url=https://sea.lib.niu.edu/islandora/object/SEAImages%3ANLVNPFManuscripts?page=3|title=The Hán-Nôm Special Collection Digitization Project|year=1999|publisher=Southeast Asia Digital Library|location=Northern Illinois University}}</ref> |direction=* Truyền thống: viết dọc, xếp hàng từ phải sang trái (tung thư) * Hiện đại: viết ngang, trái sang phải (hoành thư)}} {{Hán tự|[[Tập tin:Chu nom.svg|150px]]}} '''Chữ Nôm''' (𡨸喃), còn được gọi là '''Quốc âm''' (國音){{Efn|Theo các tập thơ Nôm ''[[Quốc âm thi tập]]'', ''[[Hồng Đức Quốc âm Thi tập]]''.}} là loại [[Văn tự ngữ tố|văn tự ngữ tố - âm tiết]] dùng để viết [[tiếng Việt]]. Đây là bộ chữ được [[người Việt]] tạo ra dựa trên [[chữ Hán]], các [[bộ thủ]], âm đọc và nghĩa từ vựng trong [[tiếng Việt]]. Chữ Nôm bắt đầu hình thành và phát triển từ [[thế kỷ 10]] đến [[thế kỷ 20]]. Sơ khởi, chữ Nôm thường dùng ghi chép tên người, địa danh, sau đó được dần dần phổ cập, tiến vào sinh hoạt văn hóa của quốc gia. Vào thời [[Nhà Trần]] ở [[thế kỷ 14]] và [[Nhà Tây Sơn]] ở [[thế kỷ 18]], xuất hiện khuynh hướng dùng chữ Nôm trong văn thư hành chính<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/tim-hieu-ve-ong-vua-gay-tranh-cai-trong-su-viet-3572240-p17.html|tựa đề=Tìm hiểu về ông vua gây tranh cãi trong sử Việt|tác giả=|họ=|tên=|ngày=2017-04-18|website=VnExpress|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://znews.vn/vua-quang-trung-va-cuoc-cai-cach-lich-su-ve-chu-viet-post800301.html|tựa đề=Vua Quang Trung và cuộc cải cách lịch sử về chữ viết|tác giả=|họ=|tên=|ngày=2017-11-30|website=Zing news|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Đối với [[văn học Việt Nam]], chữ Nôm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi là công cụ xây dựng nền văn học cổ truyền kéo dài nhiều thế kỷ. ==Định nghĩa và tên gọi== Cả hai từ ''chữ'' và ''Nôm'' trong ''chữ Nôm'' đều có gốc Hán. Từ ''chữ'' bắt nguồn từ cách phát âm trong [[tiếng Hán thượng cổ]] của chữ “tự” 字 (trong "văn tự").<ref>Nguyễn Tài Cẩn. Giáo trình lịch sử ngữ âm tiếng Việt (sơ thảo). Nhà xuất bản Giáo dục, năm 1995. Trang 47.</ref> ''Nôm'' nghĩa là Nam 南 (trong "phía nam").<ref>Nguyễn Khuê. Chữ Nôm: cơ sở và nâng cao. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009. Trang 215.</ref> Ý của tên gọi ''chữ Nôm'' là đây là thứ chữ dùng để ghi chép tiếng nói của người phương Nam (tức [[người Việt]], xưa kia người Việt tự xem mình là người phương Nam, còn [[người Trung Quốc]] là người phương Bắc).<ref>Nguyễn Khuê. Chữ Nôm: cơ sở và nâng cao. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009. Trang 5.</ref> Tên gọi ''chữ Nôm'' khi viết bằng chữ Nôm có thể viết bằng rất nhiều chữ khác nhau:<ref>Vũ Văn Kính. Đại tự điển chữ Nôm. Nhà xuất bản Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005. Trang 293, 899.</ref><ref>Nguyễn Hữu Vinh, Đặng Thế Kiệt, Nguyễn Doãn Vượng, Lê Văn Đặng, Nguyễn Văn Sâm, Nguyễn Ngọc Bích, Trần Uyên Thi. Tự điển chữ Nôm trích dẫn. Viện Việt-học, năm 2009. Trang [http://www.vietnamtudien.org/chunom-trichdan/tr0248.png 248], [http://www.vietnamtudien.org/chunom-trichdan/tr0249.png 249], [http://www.vietnamtudien.org/chunom-trichdan/tr0866.png 866]</ref> * Từ ''chữ'': 字,𪧚,𡨸,茡,芓,𡦂,佇,宁 * Từ ''Nôm'': 喃,諵 Tên gọi ''Quốc âm'' (國音) được các thi hào sử dụng để đặt tên cho các tác phẩm bằng chữ Nôm như ''[[Quốc âm thi tập|Quốc âm Thi tập]]'', ''[[Hồng Đức quốc âm thi tập|Hồng Đức Quốc âm Thi tập]].'' Chữ ''âm'' 音 có nghĩa là "tiếng" như trong từ ''âm thanh'', ''âm giọng'', liên tưởng đến "tiếng nói" hay "ngôn ngữ", nên có thể ''Quốc âm'' còn có nghĩa là "tiếng nói của đất nước", ám chỉ tới [[tiếng Việt]]. Một tác phẩm bằng chữ Nôm khác là ''[[Bạch Vân quốc ngữ thi tập]]'', sử dụng từ "Quốc ngữ" (國語). Do vậy từ lâu chữ Nôm đã được người đương thời coi là ”[[chữ viết tiếng Việt]]”, hay chính là ”chữ Quốc ngữ” của tiếng Việt lúc đó (khác với "[[chữ Quốc ngữ]]" hiện nay là [[chữ Latinh]]). == Lịch sử phát triển == [[Tập tin:Tu duc thanh che tu hoc giai nghia ca.jpg|nhỏ|phải|Bốn trang đầu của sách ''Tự Đức thánh chế tự học giải nghĩa ca'' dùng chữ Nôm để học chữ Nho]] [[Tập tin:Phantrantruyentrungduyet.jpg|nhỏ|Truyện Nôm ''Phan Trần'', ấn bản Nhâm Tý (1912) triều [[Duy Tân]].]] [[Tập tin:Chữ Nôm khảm xà cừ trên điếu ống.jpg|nhỏ|phải|Chữ Nôm khảm xà cừ dùng trang trí trên [[điếu ống]] thế kỷ 19-20 thời Nguyễn]] [[Tập tin:Nhật dụng thường đàm, p. 38.jpg|nhỏ|phải|Một trang từ cuốn ''[[Nhật dụng thường đàm]]'' 1851.]] [[Tập tin:1938 Vietnamese Birth Certificate in Nôm.jpg|nhỏ|phải|Đơn khai sinh năm 1938 ở [[Bắc Kỳ]] hiện diện bốn loại văn tự: [[chữ Quốc ngữ]] cùng với chữ Nôm, các con dấu bằng [[tiếng Pháp]] và có vài [[chữ Hán]].]] [[Tập tin:Vietnamese Mixed Script in the Ho Chi Minh Museum in 2016.jpg|nhỏ|"Nội dung chủ nghĩa anh hùng cách mạng của chúng ta" (4-1966) do [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] viết, dùng hỗn hợp cả chữ Hán-Nôm và chữ Quốc ngữ.]] === Các quan điểm về sự hình thành === Trong một số nghiên cứu vào [[thập niên 1990]], các học giả căn cứ vào đặc điểm cấu trúc nội tại của chữ Nôm, dựa vào cứ liệu ngữ âm lịch sử [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Hán]] và [[tiếng Việt]], so sánh đối chiếu hệ thống âm [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Hán]] và [[Phiên âm Hán-Việt|tiếng Hán Việt]] đã đi tới kết luận rằng [[âm Hán Việt]] (âm của [[người Việt]] đọc [[chữ Hán]]) ngày nay bắt nguồn từ thời [[nhà Đường]]-[[nhà Tống]] [[thế kỷ 8]]-[[thế kỷ 9|9]]. Và nếu [[Phiên âm Hán-Việt|âm Hán Việt]] có từ [[Nhà Đường|thời Đường]], [[Nhà Tống|Tống]] thì chữ Nôm không thể ra đời trước khi cố định cách đọc [[Phiên âm Hán-Việt|Hán Việt]] (nếu xét chữ Nôm với tư cách hệ thống văn tự) và chỉ có thể ra đời sau khoảng [[thế kỷ 10|thế kỷ thứ 10]] khi người Việt thoát khỏi nghìn năm [[Bắc thuộc]] với chiến thắng của [[Ngô Quyền]] vào năm [[938]].<ref>Phần "Thời kỳ chữ Nôm ra đời", trong sách ''Giáo trình Hán Nôm'', tập 2 (tập chữ Nôm), Bộ môn Hán Nôm trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, in tại Nhà xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội, 1990. Trang 8-9.</ref> Về văn bản thì khi tìm chứng tích trước thời [[nhà Lý]], văn tịch hoàn toàn không lưu lại dấu vết chữ Nôm nào cả. Sang [[Nhà Lý|thời Lý]] thì mới có một số chữ Nôm như trên quả chuông chùa Vân Bản, [[Hải Phòng]] (đúc năm [[1076]]), bài bi ký ở chùa xã Hương Nộn, huyện [[Tam Nông]] tỉnh [[Phú Thọ]] (tạc năm [[1173]] niên hiệu Chính Long Bảo Ứng thứ 11) hay bia chùa Tháp Miếu, huyện [[Yên Lãng]] (nay thuộc [[Phúc Yên]], tỉnh [[Vĩnh Phúc]] (tạc năm [[1210]] triều vua [[Lý Cao Tông]]). Trước tác thì phải sang thời [[nhà Trần]] mới có dấu tích rõ ràng.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ivce.org/magazinedetail.php?magazinedetailid=MD00000068 |ngày lưu trữ=2016-03-13 |ngày truy cập=2012-02-07 |tiêu đề=Giới-Thiệu "Lược Khảo Vấn Ðề Chữ Nôm Của Cụ TRẦN VĂN GIÁP |archive-url=https://web.archive.org/web/20160313074153/http://ivce.org/magazinedetail.php?magazinedetailid=md00000068 |url-status=dead }}</ref> [[Hàn Thuyên]] là người có công lớn phát triển thơ Nôm thời kỳ này với việc mở đầu thể [[Hàn luật]]. Ông cũng đặt ra quy luật bằng trắc (平/仄) cho các thanh tiếng Việt trong thơ. === Phát triển === Ban đầu khi mới xuất hiện, chữ Nôm thuần túy mượn dạng [[chữ Hán]] y nguyên để ghi âm tiếng Việt cổ (mượn âm Hán để chép tiếng Quốc âm). Phép đó gọi là chữ "giả tá" (假借). Dần dần phép ghép hai chữ Hán lại với nhau, một phần gợi âm, một phần gợi ý được dùng ngày càng nhiều và có hệ thống hơn. Phép này gọi là "hài thanh" hoặc "hình thanh" (形聲) để cấu tạo chữ mới. Ví dụ về giả tá: từ 别 âm Hán Việt là biệt, nghĩa phân biệt, ly biệt nhưng được dùng để ghi âm từ ''biết''. Kể từ [[nhà Lê sơ|thời Lê]] về sau số lượng sáng tác bằng chữ Nôm tăng dần trong suốt 500 năm từ [[thế kỷ 15]] đến [[thế kỷ 19]]. Dồi dào nhất là các áng thi văn có tính cách cảm hứng, tiêu khiển, và nặng phần tình cảm. Những tác phẩm Nôm này rất đa dạng: từ [[Hàn luật]] (thơ Nôm (tiếng Việt) theo [[Đường luật|luật Đường]]), đến [[văn tế]], truyện thơ [[thơ#Lục bát|lục bát]], [[thơ song thất lục bát|song thất lục bát]], [[phú]], [[hát nói]], [[tuồng]], [[chèo]]. Thi ca chữ Nôm đã diễn tả đầy đủ mọi tình cảm của [[Người Việt|dân tộc Việt]], khi thì hào hùng, khi bi ai; khi thì trang nghiêm, khi bỡn cợt. Song sử liệu, nhất là chính sử cùng các văn bản hành chính của triều đình thì gần như toàn phần đều bằng [[chữ Hán]]. Ngoại lệ là những năm tồn tại ngắn ngủi của [[nhà Hồ]] ([[thế kỷ 15]]) và [[nhà Tây Sơn]] ([[thế kỷ 18]]), chữ Nôm được sử dụng trong các văn bản chính sử, chiếu chỉ. ==== Trước thế kỷ 15 ==== Một số di tích còn lưu lại dấu vết chữ Nôm trước [[thế kỷ 15]] nhưng số lượng không nhiều ngoài một ít văn bia và ghi chép của người đời sau chép lại những bài tương truyền sáng tác từ [[Nhà Lý|thời Lý]] [[Nhà Trần|Trần]]. Một tác phẩm quan trọng là tập ''Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh'' (Kinh đại báo phụ mẫu trọng ân) đã ra đời vào thời [[nhà Lý]] khoảng [[thế kỷ 12]]. Đây cũng là đặc điểm vì tập này là [[văn xuôi]], một thể văn ít khi dùng chữ Nôm.<ref>[http://khoavanhoc.edu.vn/index.php/nghiencuukhoahoc/cong-trinh-khoa-hc/hannom/925-qpht-thuytq-co-phi-dch-phm-nom-ca-th-k-xii "'Phật thuyết' có phải dịch phẩm Nôm của thế kỉ XII?"]</ref> [[Nhà Trần]] cũng để lại một số tác phẩm chữ Nôm như mấy bài [[phú]] của vua [[Trần Nhân Tông]]: "Cư trần lạc đạo phú" (居塵樂道賦) và "Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca" (得趣林泉成道歌).<ref name="Từ hai bài phú Nôm...">[https://web.archive.org/web/20130914140203/http://vanhoanghean.com.vn/goc-nhin-van-hoa3/nh%E1%BB%AFng-g%C3%B3c-nh%C3%ACn-v%C4%83n-h%C3%B3a/tu-hai-bai-phu-nom-va-mot-so-bai-tho-chu-han-cua-duc-vua-tran-nhan-tong-1258-1308-tim-hieu-tu-tuong-thien-cua-phai-truc-lam-yen-tu "Từ hai bài phú Nôm và một số bài thơ chữ Hán của đức vua Trần Nhân Tông..."]</ref><ref>[http://khoavanhoc-ngonngu.edu.vn/home/index.php?option=com_content&view=article&id=300%3Atim-hiu-gia-tr-c-trn-lc-o-phu-ca-trn-nhan-tong-&catid=63%3Avn-hc-vit-nam&Itemid=106&lang=vi Tìm hiểu giá trị "Cư trần lạc đạo Phú" của Trần Nhân Tông"]</ref> [[Nhà Trần|Thời Trần]] tương truyền cũng có lệ làm phú bằng chữ Nôm trong kỳ [[thi Hội]]. [[Lê Tắc]] ghi lại trong ''[[An Nam chí lược]]'' rằng đời vua [[Trần Anh Tông]] một số bài hát được soạn bằng Nôm.<ref name="SMNC">Trần Văn Tích. ''Sự muôn năm cũ''. Toronto, Canada, 1992. Tr 29-52</ref> Sang thời [[nhà Hồ]] thì một số sách vở kinh điển [[Nho học]] được dịch ra chữ Nôm như thiên Vô dật trong ''[[Kinh Thư]]'' năm [[1395]]. Nhà vua cũng cho soạn cuốn ''Thi nghĩa'' bằng Nôm để giảng giải ''[[Kinh Thi]]''.<ref name="SMNC" /> ==== Thế kỷ 15–17 ==== Thời kỳ này phần lớn thi văn lưu truyền biết tới nay là thơ [[Hàn luật]] bát cú hoặc tứ tuyệt. Một số là trước tác cảm hứng riêng như: ''[[Quốc âm thi tập]]'' ([[Nguyễn Trãi]]), ''[[Hồng Đức quốc âm thi tập]]'' ([[Lê Thánh Tông]] và hội [[Tao đàn Nhị thập bát Tú]]), ''[[Bạch Vân quốc ngữ thi tập]]'' ([[Nguyễn Bỉnh Khiêm]]), ''[[Ngự đề hoà danh bách vịnh]]'' ([[Chúa Trịnh|Chúa]] [[Trịnh Căn]]), ''[[Tứ thời khúc vịnh]]'' ([[Hoàng Sĩ Khải]]), ''[[Ngọa Long cương|Ngọa long cương]]'' ([[Đào Duy Từ]]); nhưng cũng không thiếu những tác phẩm theo dạng sử ký như: ''[[Thiên Nam Minh giám]]'', ''[[Thiên Nam ngữ lục]]''. Thơ [[thơ#Lục bát|lục bát]] cũng xuất hiện với tác phẩm "[[Cảm tác]]" của [[Nguyễn Hy Quang]], được sáng tác năm [[1674]]. Trong chính sử thì ghi lại một số văn kiện quan trọng bằng chữ Nôm trong đó có tờ sắc chúa [[Trịnh Tráng|Thanh Đô Vương Trịnh Tráng]] soạn nhân danh vua [[Lê Thần Tông]] gửi cho [[Nguyễn Phúc Nguyên|chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên]] năm [[1627]] đòi đất [[Thuận Hóa]] nộp [[thuế]].<ref name="SMNC" /> Dụng ý dùng Nôm là để dễ bề diễn tả tình gia tộc của kẻ cả vì [[Trịnh Tráng]] với [[Nguyễn Phúc Nguyên]] là [[anh em họ|anh em con cô con cậu]]. ''[[Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa]]'' là cuốn từ điển [[chữ Hán]] giải thích bằng chữ Nôm thuộc loại sớm nhất. [[Thế kỷ 17]] cũng chứng kiến sự xuất hiện nhưng đã sớm nở rộ của văn học Nôm [[Công giáo]], với những tác giả tên tuổi như nhà truyền giáo [[Girolamo Maiorica]] (chủ trì biên soạn hơn 45 tác phẩm nhiều thể loại), thầy giảng [[Gioan Thanh Minh]] (viết tiểu sử các danh nhân và thánh nhân), thầy giảng [[Lữ-y Đoan]] (viết ''[[Sấm truyền ca]]'', truyện thơ lục bát phỏng tác từ [[Ngũ Thư]]).<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Phạm Đình Khiêm|tiêu đề=Nhìn qua những chặng đường thi ca Công giáo Việt Nam|url=https://dongten.net/2012/06/24/nhin-qua-nhung-chang-duong-thi-ca-cong-giao-viet-nam/|ngày tháng=2012|ngày truy cập=2019-06-06|archive-date=2019-06-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20190606085724/https://dongten.net/2012/06/24/nhin-qua-nhung-chang-duong-thi-ca-cong-giao-viet-nam/|url-status=dead}}</ref> ==== Thế kỷ 18–19 ==== [[Thơ Hàn luật]] của những thế kỷ kế tiếp càng uyển chuyển, lối dùng chữ càng tài tình, hóm hỉnh như thơ của [[Hồ Xuân Hương]] hay [[Bà Huyện Thanh Quan]]. Ngược lại thể thơ dài như [[Ai tư vãn]] của [[Lê Ngọc Hân|Ngọc Hân Công chúa]] cùng thể [[thơ song thất lục bát|song thất lục bát]] trong ''[[Chinh phụ ngâm]]'' của [[Đoàn Thị Điểm]] lưu danh những nữ sĩ biệt tài thời trước. Riêng ''[[Chinh phụ ngâm]]'' được xem là một tuyệt tác, có phần trội hơn nguyên bản [[Chữ Hán|chữ Nho]]. Thể [[song thất lục bát]] cũng lưu lại tác phẩm ''[[Cung oán ngâm khúc]]'', lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ [[Lục bát (thể thơ)|lục bát]], trong đó phải kể [[Truyện Kiều]] ([[Nguyễn Du]]) và ''[[Lục Vân Tiên]]'' ([[Nguyễn Đình Chiểu]]). Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo. Những tác phẩm truyện Nôm khuyết danh khác như [[Thạch Sanh (truyện thơ)|Thạch Sanh]], [[Trê Cóc]], [[Nhị độ mai]], [[Phan Trần]], [[Tấm Cám]], [[Lưu Bình - Dương Lễ|Lưu Bình Dương Lễ]], [[Ngư tiều y thuật vấn đáp]], [[Nữ tú tài]], [[Tô Công phụng sứ]], tất cả được phổ biến rộng rãi khiến không mấy [[người Việt]] lại không biết vài câu, nhất là [[Truyện Kiều]]. Dưới triều đại [[nhà Tây Sơn]], do sự hậu thuẫn của [[Quang Trung|Quang Trung hoàng đế]], toàn bộ các văn kiện hành chính bắt buộc phải viết bằng chữ Nôm trong 14 năm, từ [[1788]] đến [[1802]]. Thời kỳ cuối của chữ Nôm xuất hiện nhiều tác phẩm thi ca theo thể hát nói như của [[Nguyễn Khuyến]], [[Chu Mạnh Trinh]], [[Trần Tế Xương|Tú Xương]] v.v. Những thể cũ [[thơ song thất lục bát|song thất lục bát]] và [[Lục bát (thể thơ)|lục bát]] (các truyện Nôm) vẫn góp mặt song thêm vào đó là những vở [[tuồng]] hoặc [[chèo]] dân gian cũng được soạn bằng chữ Nôm như ''[[Kim Thạch kỳ duyên]], [[Chàng Lía]]'' (Văn Doan diễn ca), [[Quan Âm Thị Kính (truyện thơ)|''Quan Âm Thị Kính'']]. Đối ngược lại tài liệu [[văn học]] thì [[triết học]], [[lịch sử|sử học]], [[luật pháp]], [[y học|y khoa]] và [[ngữ học]] tuy có được ghi lại bằng chữ Nôm nhưng tương đối ít. Văn vần thì có ''[[Đại Nam Quốc sử Diễn ca]]'' ([[Nhà Nguyễn|thời Nguyễn]]). Đặc biệt là cuốn từ điển song ngữ Hán Nôm ''[[Đại Nam Quốc ngữ]]'' do [[Nguyễn Văn San|Văn Đa Nguyễn Văn San]] soạn năm [[Tự Đức]] thứ 30 ([[1877]]).<ref>Viện Nghiên cứu Hán Nôm. ''Khảo cứu từ điển song ngữ Hán Việt Đại Nam Quốc ngữ''. Hà Nội: nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013.</ref> Trong những văn bản hành chính thường nhật như sổ sách, công văn, giấy tờ, thư từ, khế ước, địa bạ v.v. chỉ đôi khi xen chữ Nôm nếu không thể tìm được một [[chữ Hán]] đồng nghĩa để chỉ các danh từ riêng (như tên đất, tên làng, tên người), nhưng tổng thể vẫn là văn bản [[Từ Hán-Việt|Hán Việt]]. ''[[Nam Việt–Dương Hiệp Tự vị]]'' là từ điển chữ Nôm đầu tiên, được phiên ra [[chữ Quốc ngữ]] và giải thích bằng [[tiếng Latinh]]. ==== Suy giảm ==== Dưới chính quyền [[Pháp thuộc|thuộc địa và bảo hộ của Pháp]], vào cuối [[thế kỷ 19]] tại [[Nam Kỳ]] và đầu [[thế kỷ 20]] tại [[Bắc Kỳ]] và [[Trung Kỳ]], vị thế của [[chữ Hán]] và chữ Nôm bắt đầu giảm sút. [[Chữ Quốc ngữ]] được chính quyền thuộc địa bảo hộ qua các nghị định được người Pháp ban ra với mục đích xóa bỏ [[chữ Hán]] và chữ Nôm, để [[tiếng Việt]] đồng văn tự với [[tiếng Pháp]], giúp phổ biến [[tiếng Pháp]] và dễ bề cai trị. Kỳ [[thi Hương]] cuối cùng tại [[Nam Kỳ]] được tổ chức vào năm [[1864]], tại [[Bắc Kỳ]] là năm [[1915]], tại [[Trung Kỳ]] là năm [[1918]] và kỳ [[thi Hội]] sau cùng được tổ chức vào năm [[1919]].<ref name="TBS">{{Chú thích web |url=http://www.vanhoanghean.com.vn/component/k2/28-van-hoa-hoc-duong/11200-thi-cu-va-giao-duc-viet-nam-duoi-thoi-thuoc-phap |tiêu đề=Thi cử và giáo dục Việt Nam dưới thời thuộc Pháp |tác giả=Trần Bích San |ngày=2013 |website= |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200924164125/http://www.vanhoanghean.com.vn/component/k2/28-van-hoa-hoc-duong/11200-thi-cu-va-giao-duc-viet-nam-duoi-thoi-thuoc-phap |ngày lưu trữ=2020-09-24 |ngày truy cập= |url-status=bot: unknown }}</ref> Trong chừng mực nào đó, [[chữ Hán]] vẫn tiếp tục được dạy trong thời [[Pháp thuộc]]. ''[[Học chính Tổng quy]]'' (''Règlement général de l'Instruction publique'') do [[Toàn quyền Đông Dương|Toàn quyền]] [[Albert Sarraut]] ban hành năm [[1917]] quy định ở cấp tiểu học, mỗi tuần dạy [[Chữ Hán|Hán tự]] một giờ rưỡi và dạy [[tiếng Pháp]] (lớp nhì và lớp nhất) ít nhất 12 giờ. Ở cấp trung học, mỗi tuần quốc văn (gồm [[Chữ Hán|Hán tự]] và [[Chữ Quốc ngữ|quốc ngữ]]) dạy 3 giờ trong khi [[Tiếng Pháp|Pháp văn]] và [[lịch sử Pháp]] dạy 12 giờ.<ref name="NPP">{{Chú thích web|tác giả 1=Nguyễn Phú Phong|tiêu đề=Việt Nam, Chữ viết, Ngôn ngữ và Xã hội. Chương 6: Quốc ngữ và giáo dục thời Pháp thuộc|url=http://chimviet.free.fr/vanhoc/vnchuviet/npph08_phan2ch06.htm}}</ref> Bên cạnh bộ ''[[Quốc văn giáo khoa thư|Quốc-văn giáo-khoa thư]]'' <!-- in lần đầu vào 1923 hoặc 1926, lần cuối 1948 -->của nhóm [[Trần Trọng Kim]], Nha Học chính Đông Pháp còn tổ chức và cho sử dụng bộ ''[[Hán văn tân giáo khoa thư|Hán-văn tân giáo-khoa thư]]'' xuất bản lần đầu năm [[1928]] do [[Lê Thước]] và [[Nguyễn Hiệt Chi]] biên soạn, đều được dùng rộng rãi cho tới trước năm [[1949]]. Tại miền Nam, [[Giáo dục Việt Nam Cộng hòa]] quy định dạy [[chữ Hán]] cho học sinh trung học đệ nhất cấp. Tại miền Bắc, [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] không chủ trương dạy [[chữ Hán]] và chữ Nôm, nhưng có sử dụng [[chữ Hán]] với chữ Nôm ở một số thời điểm ([[Đồng (tiền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa)|đồng tiền lưu hành]] của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] có in chữ Hán). Khi đất nước thống nhất, chương trình giáo dục phổ thông của nhà nước [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] không giảng dạy [[chữ Hán]] và chữ Nôm.<ref name="Vu">{{chú thích tạp chí |author= Vũ Thế Khôi |date=2009 |title = Ai ‘bức tử’ chữ Hán-Nôm? |journal= Ngôn ngữ & Đời sống |volume= |issue=164 |publisher=Hội Ngôn ngữ học Việt Nam |pages=40–43 |url=http://vjol.info.vn/index.php/NNDS/article/view/10245/9401}}</ref> ==== Hiện tại ==== Chữ Nôm và [[chữ Hán]] hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về [[Hán Nôm|Hán-Nôm]] tại bậc đại học. Chữ Nôm và [[chữ Hán]] cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng [[Tiếng Việt|tiếng Việt hiện đại]], cách viết bằng bút lông kiểu [[thư pháp]], học nghĩa của chữ, học đọc và viết [[Tên người Việt Nam|tên người Việt]], các câu [[Thành ngữ (Tiếng Việt)|thành ngữ]], [[tục ngữ]] và các kiệt tác văn học như [[Truyện Kiều]]. Để giúp chữ Nôm cũng được hiển thị trên máy tính và di động như [[chữ Hán]], các nhà ngôn ngữ học về [[Hán Nôm]] đã và đang cố gắng chuẩn hoá chữ Nôm toàn diện hơn về mặt chữ, cách viết và âm đọc, đồng thời nỗ lực đưa chữ Nôm được mã hoá lên bộ mã [[Unicode]]. Điều này giúp cho chữ Nôm được bảo tồn lâu dài, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu và thông hiểu hơn. Tính đến nay, đã có gần 12.000 chữ Nôm được cấp mã Unicode.<ref>{{Chú thích web|url=https://khoahocphattrien.vn/khoa-hoc/ma-hoa-de-chu-nom-buoc-len-ban-phim/20170117103431294p1c160.htm|tựa đề=Mã hoá để chữ Nôm “bước lên” bàn phím|tác giả=|họ=|tên=|ngày=2017-01-31|website=khoahocphattrien.vn|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> [[Người Kinh (Trung Quốc)|Người Kinh ở Trung Quốc]] hiện nay vẫn sử dụng [[chữ Hán]] và chữ Nôm làm văn tự chính thức cho dạng [[Tiếng Kinh tại Trung Quốc|tiếng Việt]] mà họ đang nói hàng ngày ([[Tiếng Kinh tại Trung Quốc|tiếng Kinh Trung Quốc]]) thay vì [[chữ Latinh]] mà tại Việt Nam gọi là [[chữ Quốc ngữ]].<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://vtv.vn/viet-nam-va-the-gioi/ngoi-lang-dac-biet-cua-nhung-nguoi-viet-o-quang-tay-trung-quoc-20180916123624491.htm|tựa đề=Ngôi làng đặc biệt của những người Việt ở Quảng Tây (Trung Quốc)|tác giả=|họ=|tên=|ngày=2018-09-17|website=VTV News|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref><ref name=":1">{{Chú thích web|url=http://baoquangninh.com.vn/truyen-hinh/E-MAGAZINE/201901/nho-thuong-cau-hat-co-huong-2420608/|tựa đề=Nhớ câu hát cố hương|tác giả=Huỳnh Đăng|họ=|tên=|ngày=2019-01|website=Báo Quảng Ninh|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Do các vấn đề chính trị nhạy cảm về [[quan hệ Việt Nam - Trung Quốc]] (như [[Bắc thuộc|thời kỳ bắc thuộc]], những cuộc chiến tranh trong hàng nghìn năm của lịch sử, tranh chấp chủ quyền [[Quần đảo Hoàng Sa|Hoàng Sa]] và [[Quần đảo Trường Sa|Trường Sa]],...), khiến nhiều [[người Việt]] hiện nay mang tư tưởng của [[Chủ nghĩa bài Trung Quốc]], không phân biệt được chữ Nôm, [[chữ Hán]] với [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] (tức không phân biệt được "[[chữ viết]]" và "[[tiếng nói]]"), nên thường có hành động đả kích vô cớ những người học chữ Nôm, [[chữ Hán]] hay người viết các [[văn tự ngữ tố]] này trong [[tiếng Việt]] (ví dụ như đả kích người viết [[thư pháp]] chữ Hán Nôm thay vì viết [[Thư pháp chữ Quốc ngữ|chữ Latinh/ chữ Quốc ngữ]], vì cho rằng viết chữ Hán Nôm là viết [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]]). Điều này gây khó khăn lớn trong thời hiện đại cho việc bảo tồn và phát huy các giá trị mà chữ Nôm cũng như [[chữ Hán]] đã mang lại cho [[tiếng Việt]] và [[Văn học Việt Nam|văn học cổ truyền Việt Nam]]. == Chữ Nôm, chữ Hán và chữ Quốc ngữ == [[Tập tin:Taberd dictionary.jpg|285x285px|nhỏ|Từ điển song ngữ ''[[Nam Việt–Dương Hiệp Tự vị]]'' giải nghĩa tiếng Việt (ghi bằng chữ Nôm và chữ Quốc ngữ) bằng [[tiếng Latinh]].|thế=]] [[Chữ Quốc ngữ|Chữ Quốc ngữ Latinh]] và chữ Nôm cùng [[chữ Hán]] là hai hệ chữ dùng để viết [[tiếng Việt]], chúng có vai trò khác nhau nhưng bổ trợ cho nhau trong dòng [[Lịch sử Việt Nam|lịch sử]] và [[văn hóa Việt Nam]]. [[Chữ Quốc ngữ]] được các [[nhà truyền giáo]] [[Dòng Tên]] tại [[Việt Nam]] sáng chế dựa trên [[Chữ Latinh|ký tự Latinh]] vào nửa đầu [[thế kỷ 17]] và cho tới cuối [[thế kỷ 19]] chỉ được lưu hành trong [[Công giáo tại Việt Nam|giới Công giáo]]. Tuy nhiên, trái với nhiều người lầm tưởng, trong thời kỳ này lượng văn thư [[Kitô giáo tại Việt Nam|Kitô giáo]] chữ Nôm vượt xa chữ Quốc ngữ,<ref name="Ostrowski">{{Chú thích sách|last1=Ostrowski|first1=Brian Eugene|editor1-last=Wilcox|editor1-first=Wynn|title=Vietnam and the West: New Approaches|date=2010|publisher=SEAP Publications, Chương trình Đông Nam Á Cornell, Đại học Cornell|location=Ithaca, New York|isbn=9780877277828|page=23, 38|url=https://books.google.com.vn/books?id=EvqKqpSCpaEC&pg=PA23|chapter=The Rise of Christian Nôm Literature in Seventeenth-Century Vietnam: Fusing European Content and Local Expression}}</ref> và sách chữ Nôm vẫn được [[Kitô hữu|người Công giáo]] sử dụng cho đến giữa [[thế kỷ 20]].<ref name="TVT">{{Chú thích web |tác giả=Trần Văn Toàn |tiêu đề=Tự vị Taberd và di sản văn hóa Việt Nam |year=2005 |url=http://giaophannhatrang.org/index.php?nv=news&op=Van-hoa%2FTu-vi-Taberd-va-di-san-van-hoa-Viet-Nam-6554 |ngày truy cập=2021-12-29 |archive-date=2016-09-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160922222914/http://giaophannhatrang.org/index.php?nv=news&op=Van-hoa%2FTu-vi-Taberd-va-di-san-van-hoa-Viet-Nam-6554 |url-status=bot: unknown }}</ref> Việc sử dụng [[chữ Quốc ngữ]] trong giai đoạn này cũng được đặt trong mối liên hệ với chữ Nôm và [[Văn học Việt Nam|văn chương tiếng Việt]] nói chung.<ref name="TVT" /><ref>{{Chú thích web|url=http://vusta.vn/chitiet/tin-tuyen-sinh-dao-tao/Dia-vi-chu-Nom-trong-buoi-tiep-xuc-dau-tien-giua-Au-va-A-the-ky-XVII-1011|tựa đề=Địa vị chữ Nôm trong buổi tiếp xúc đầu tiên giữa Âu và Á thế kỷ XVII|tác giả=Nguyễn Khắc Xuyên|ngày=1960|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2021-12-29|archive-date=2021-12-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20211226024014/http://vusta.vn/chitiet/tin-tuyen-sinh-dao-tao/Dia-vi-chu-Nom-trong-buoi-tiep-xuc-dau-tien-giua-Au-va-A-the-ky-XVII-1011}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.vanhoanghean.com.vn/component/k2/35-dien-dan/14177-tu-chu-nom-den-chu-quoc-ngu|tựa đề=Từ chữ Nôm đến chữ Quốc ngữ|tác giả=Nguyễn Hải Hoành|ngày=2020|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2021-12-29|archive-date=2020-07-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20200705082932/http://www.vanhoanghean.com.vn/component/k2/35-dien-dan/14177-tu-chu-nom-den-chu-quoc-ngu}}</ref><ref name="TT2">{{chú thích web |tác giả=Trọng Thành |title="Ông tổ Quốc ngữ" Francisco de Pina: Người bắc cầu văn hóa Âu - Việt |url=http://www.rfi.fr/vi/vi%E1%BB%87t-nam/20200122-%C3%B4ng-t%E1%BB%95-qu%E1%BB%91c-ng%E1%BB%AF-pina-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-b%E1%BA%AFc-c%E1%BA%A7u-v%C4%83n-h%C3%B3a-%C3%A2u-vi%E1%BB%87t |date=2020}}</ref> Đến thời [[Pháp thuộc]], chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của [[tiếng Pháp]] (cũng dùng [[chữ Latinh]]) và hạn chế ảnh hưởng của [[Hán học]] cùng với [[chữ Hán]]. Chính quyền thuộc địa ban hành các nghị định để bảo hộ cho việc sử dụng [[chữ Quốc ngữ]]: * Ngày [[22 tháng 2]] năm [[1869]], Phó Đề đốc [[Gustave Ohier|Marie Gustave Hector Ohier]] ký nghị định "bắt buộc dùng [[chữ Quốc ngữ]] thay thế [[chữ Hán]]" trong các công văn ở [[Nam Kỳ]].<ref name="Hoàng Xuân Việt 20062">Hoàng Xuân Việt. ''Bạch thư chữ Quốc ngữ''. San Jose, CA: Hội văn hóa Việt, 2006. tr 374-375</ref> * Ngày [[6 tháng 4|6 Tháng 4]] năm [[1878]], nghị định 82 được ký bởi [[Thống đốc Nam Kỳ]] [[Louis Charles Georges Jules Lafont]]<nowiki/>, đề ra trong vòng bốn năm (tức tới năm [[1882]]) thì phải chuyển hẳn sang [[chữ Quốc ngữ]].<ref name="Lê Ngọc Trụ2">Lê Ngọc Trụ. "Chữ Quốc ngữ từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XIX". ''Tuyển tập Ngôn ngữ văn tự Việt Nam'' Số 1. Dòng Việt, 1993. Tr 30-47</ref> * Ngày [[1 tháng 1|1 Tháng 1]] năm [[1879]], có lệnh khẳng định các văn kiện chính thức phải dùng [[chữ Quốc ngữ]]. Cũng trong năm này, chính quyền thuộc địa đưa [[chữ Quốc ngữ]] vào [[Giáo dục Việt Nam thời Pháp thuộc|ngành giáo dục]], bắt các thôn xã ở [[Nam Kỳ]] phải dạy chữ này.<ref name="Hoàng Xuân Việt 20062"/> * Nghị định Ngày [[14 tháng 6|14 Tháng 6]] năm [[1880]], giảm hoặc miễn [[thuế thân]] và miễn [[sưu dịch]] cho các "thân hào hương lý" (người thân của [[Làng (Việt Nam)#Tổ chức làng|Hương trưởng]] và [[Lý trưởng]]) nếu họ biết viết chữ Quốc ngữ.<ref name="Lê Ngọc Trụ2"/> Như vậy, chính sách của [[Đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] có tác động lớn đến sự phổ biến [[chữ Quốc ngữ]]. Nhưng việc [[chữ Quốc ngữ]] trở thành chữ viết chính thức có phải thuần túy do [[người Pháp]] áp đặt hay không là một chủ đề còn bỏ ngỏ.<ref name="TT1">{{Chú thích web|url=https://www.rfi.fr/vi/vi%E1%BB%87t-nam/20200115-vi%E1%BB%87t-nam-b%E1%BB%8F-ch%E1%BB%AF-h%C3%A1n-1919-c%C6%A1-h%E1%BB%99i-qu%E1%BB%91c-ng%E1%BB%AF-l%C3%AAn-ng%C3%B4i|tựa đề=Triều đình Việt Nam bỏ thi chữ Hán năm 1919: Cơ hội để Quốc ngữ ''lên ngôi''?|tác giả=Trọng Thành|ngày=2020|url-status=live}}</ref> Theo [[Nhà sử học|sử gia]] [[Liam C. Kelly]], sắc lệnh năm [[1906]] của vua Thành Thái bổ sung chương trình giáo dục Nam âm ([[Chữ Quốc ngữ|chữ Quốc ngữ Latinh]]) bên cạnh [[chữ Hán]] cho thấy có những cải cách [[ngôn ngữ học]] và trí thức tới từ [[nhà Nguyễn]]. Trên thực tế, chính quyền [[Đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] vốn bất đồng về việc phổ biến [[chữ Quốc ngữ]]; trong đó có ý kiến cho rằng việc thúc đẩy [[chữ Quốc ngữ]] là "nguy hiểm cho người Pháp".<ref name="TT1" /> Người Pháp chê bai [[chữ Quốc ngữ]], do các [[nhà truyền giáo]] [[Bồ Đào Nha]] chế tạo, là hệ chữ "vô tích sự vì đã không giúp ích gì trong việc truyền bá chữ Pháp", nhưng bất đắc dĩ vẫn phải chấp nhận hệ chữ này.<ref name="TBS" /> Kế tiếp đó, các sĩ phu vận động ủng hộ [[chữ Quốc ngữ]] trong công cuộc phổ biến tân học và lan truyền tư tưởng yêu nước.<ref name="NPP" /><ref>{{Chú thích web|url=http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/chu-quoc-ngu-voi-cac-phong-trao-duy-tan-dat-nuoc-dau-the-ky-xx|tựa đề=Chữ Quốc ngữ với các phong trào duy tân đất nước đầu thế kỷ XX|tác giả=Đào Tiến Thi|ngày=2018|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2021-12-29|archive-date=2018-03-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20180306102705/http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/chu-quoc-ngu-voi-cac-phong-trao-duy-tan-dat-nuoc-dau-the-ky-xx}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://cand.com.vn/Khoa-hoc-Van-Minh/Chu-quoc-ngu-Co-hoi-ngau-nhien-hay-lua-chon-tat-yeu-i549758/|tựa đề=Chữ quốc ngữ: Cơ hội ngẫu nhiên hay lựa chọn tất yếu?|tác giả=Lê Huy Hoàng|ngày=2020|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2021-12-29|archive-date=2021-11-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20211108175426/https://cand.com.vn/Khoa-hoc-Van-Minh/Chu-quoc-ngu-Co-hoi-ngau-nhien-hay-lua-chon-tat-yeu-i549758/}}</ref> Các phong trào cải cách như [[Hội Trí Tri]], [[phong trào Duy Tân]], [[Đông Kinh Nghĩa Thục]] và ngành báo chí mới hình thành đã góp phần quan trọng vào việc truyền bá [[chữ Quốc ngữ]]. == Những cách tạo chữ Nôm == [[Tập tin:Vietnamese chu nom example.svg|nhỏ|phải|Ba câu lục bát đầu của ''[[Truyện Kiều]]'']] === Từ Hán Việt: tương đồng về âm và nghĩa (âm đọc) === Mượn cả âm đọc (âm Hán Việt) và nghĩa của chữ Hán để ghi lại các từ [[từ Hán Việt]]. Âm Hán Việt có ba loại là: *Âm Hán Việt tiêu chuẩn: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán thời [[Nhà Đường|Đường]]. Ví dụ: "ông" 翁, "bà" 婆, "thuận lợi" 順利, "công thành danh toại" 功成名遂. *Âm Hán Việt cổ: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán trước thời Đường. Ví dụ: "mùa" 務 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là"vụ"), "bay" 飛 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phi"), "buồng" 房 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phòng"). *Âm Hán Việt Việt hoá: là các âm gốc Hán bị biến đổi cách đọc do ảnh hưởng của quy luật ngữ âm tiếng Việt. Ví dụ: "thêm" 添 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "thiêm"), "nhà" 家 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "gia"), "khăn" 巾 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "cân"), "ghế" 几 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "kỉ"). Ba loại âm Hán Việt kể trên đều được dùng trong chữ Nôm. Một số từ Hán Việt cổ như "thấy", xuất phát từ chữ gốc là 睇 nhưng không dùng từ gốc để ghi Nôm mà ghi bằng từ ghép 𫌠. Từ "sông" vốn bắt nguồn từ âm Hán cổ của từ "giang" (江) , vốn có gốc Proto-Vietic , nhưng khi ghi Nôm được ghi bằng chữ hình thanh là 滝. Một số âm Hán Việt đọc trại như huê-hoa, trường-tràng thì không có chữ Nôm bổ sung mà vẫn dùng chữ Hán để ghi. === Dùng âm chữ Hán, không dùng nghĩa (giả tá) === Mượn chữ Hán đồng âm hoặc cận âm để ghi âm tiếng Việt. Âm mượn có thể là âm Hán Việt tiêu chuẩn, âm Hán Việt cổ hoặc âm Hán Việt Việt hoá. Khi đọc có thể đọc giống với âm mượn hoặc đọc chệch đi. Ví dụ: *Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn: chữ "một" 沒 có nghĩa là "chìm" được mượn dùng để ghi từ "một" trong "một mình", chữ "tốt" 卒 có nghĩa là "binh lính" được mượn dùng để ghi từ "tốt" trong "tốt xấu", chữ "xương" 昌 có nghĩa là "hưng thịnh" được mượn dùng để ghi từ "xương" trong "xương thịt", chữ "qua" 戈 là tên gọi của một loại binh khí được mượn dùng để ghi từ "qua" trong "hôm qua". *Đọc chệch âm Hán Việt tiêu chuẩn: "gió" 這 (mượn âm "giá"), "cửa" 舉 (mượn âm "cử"), "đêm" 店 (mượn âm "điếm"), "chạy" 豸 (mượn âm "trãi"). *Đọc giống như âm Hán Việt cổ: chữ "keo" 膠 ("keo" trong "keo dán", âm Hán Việt tiêu chuẩn là "giao") được dùng để ghi lại từ "keo" trong "keo kiệt", chữ "búa" 斧 ("búa" trong "cái búa", âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phủ") được dùng để ghi lại từ "búa" trong "chợ búa" ("búa" trong "chợ búa" là âm Hán Việt cổ của chữ "phố" 鋪). ===Dùng nghĩa chữ Hán, không dùng âm (huấn đọc)=== Mượn chữ Hán đồng nghĩa hoặc cận nghĩa để ghi lại âm tiếng Việt. Ví dụ: chữ "dịch" 腋 có nghĩa nghĩa là "nách" được dùng để ghi lại từ "nách" trong "hôi nách", chữ "năng" 能 có nghĩa là "có tài, có năng lực" được dùng để ghi lại từ "hay" trong "văn hay chữ tốt". ===Chữ ghép (tạo tự)=== Chữ ghép, còn gọi chữ là chữ hợp thể, là chữ được tạo ra bằng cách ghép hai hoặc nhiều hơn chữ khác thành một chữ. Các chữ cấu thành nên chữ ghép có thể đóng vai trò là thanh phù (bộ phận biểu thị âm đọc của chữ ghép) hoặc nghĩa phù (bộ phận biểu thị ý nghĩa của chữ ghép) hoặc vừa là thanh phù vừa là nghĩa phù hoặc dùng làm phù hiệu chỉnh âm chỉ báo cho người đọc biết chữ này cần phải đọc chệch đi. Chúng có thể được viết nguyên dạng hoặc bị viết tỉnh lược mất một phần hoặc thay bằng chữ giản hóa. Thanh phù luôn có âm đọc giống hoặc gần giống với âm đọc của chữ ghép. Phù hiệu chỉnh âm được dùng trong chữ Nôm là bộ "khẩu" 口 (đặt ở bên trái chữ ghép), dấu "cá" 亇 (bắt nguồn từ chữ "cá" 个 viết theo thể [[thảo thư]], đặt ở bên phải chữ ghép), dấu nháy "𡿨" (đặt ở bên phải chữ ghép), bộ "tư" 厶 (đặt ở bên trên hoặc bên phải chữ ghép), dấu "冫" (đặt bên trái chữ ghép, chỉ thấy dùng trong các bản văn bản Nôm ở vùng Nam Bộ Việt Nam). Một số ví dụ về chữ ghép: *"chân" 蹎 ("chân" trong "chân tay"): chữ này được cấu thành từ chữ "túc" 足 và chữ "chân" 真. "Túc" 足 có nghĩa là "chân" được dùng làm "nghĩa phù" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. Trong chữ ghép chữ "túc" 足 khi đứng ở bên trái phải viết dưới dạng biến thể gọi là "bàng chữ túc" ⻊. Chữ "chân" 真 ("chân" trong "chân thành") đồng âm với "chân" trong "chân tay" được dùng làm thanh phù biểu thị âm đọc của chữ ghép. *"gạch" 𥗳 ("gạch" trong "gạch ngói"): chữ này được cấu thành từ chữ "thạch" 石 và chữ "ngạch" 額. "Thạch" 石 có nghĩa là "đá" được dùng làm nghĩa phù, ý là gạch thì được làm bằng đất đá. "Ngạch" 額 dùng làm thanh phù. *"khói" 𤌋: chữ này được cấu thành từ chữ "hỏa" 火 và chữ "khối" 塊 bị tỉnh lược một phần (tỉnh lược bộ "thổ" 土 ở bên trái chữ "khối" 塊). "Hỏa" 火 có nghĩa là lửa, gợi ý nghĩa của chữ ghép (lửa cháy tạo ra khói), "khối" 塊 gợi âm đọc của chữ ghép. *"ra" 𦋦: chữ này được cấu thành từ chữ "la" 羅 giản hóa và chữ "xuất" 出. "Xuất" 出 có nghĩa là "ra" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. *"trời" 𡗶: chữ này được cấu thành từ chữ "thiên" 天 có nghĩa là "trời" và chữ "thượng" 上 có nghĩa là "trên", ý là "trời" thì nằm ở trên cao. *"lử" 𠢬 ("lử" trong "mệt lử") gồm chữ "vô" 無 có nghĩa là "không có" và chữ "lực" 力 có nghĩa là "sức, sức lực", ý là "lử" là không còn sức lực gì nữa. * Tiếng Việt hiện đại không có phụ âm kép nhưng trong tiếng Việt từ giai đoạn trung đại trở về trước thì lại có phụ âm kép. Trong chữ Nôm hợp thể để biểu thị các phụ âm kép người ta dùng một hoặc hai chữ làm thanh phù. Nếu dùng hai chữ làm thanh phù thì một chữ sẽ dùng để biểu thị phụ âm thứ nhất của phụ âm kép, chữ còn lại biểu thị phụ âm thứ hai của phụ âm kép. Ví dụ: *"blăng" 𣎞: "Blăng" hiện nay đã biến đổi thành "trăng, giăng". Chữ "blăng" 𣎞 được cấu thành từ chữ "ba" 巴, chữ "lăng" 夌 và chữ "nguyệt" 月. "Ba" 巴 biểu thị phụ âm thứ nhất "b" của phụ âm kép "bl", "lăng" 夌 biểu thị phụ âm thứ hai "l" và phần vần của từ "blăng", "nguyệt" 月 có nghĩa là "mặt trăng" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép này. *"mlời" 𠅜: "Mlời" hiện nay đã biến đổi thành "lời, nhời" ("lời" trong "lời nói"). Chữ "mlời" 𠅜 được cấu thành từ chữ "ma" 麻 (bị tỉnh lược thành "亠") và chữ "lệ" 例. "Ma" 麻 biểu thị phụ âm thứ nhất "m" của phụ âm kép "ml", "lệ" 例 biểu thị phụ âm thứ hai "l" và phần vần cửa từ "mlời". *"tlòn" 𧷺: "Tlòn" hiện nay đã biến đổi thành "tròn". Chữ này được cấu thành từ chữ "viên" 圓 (bị tỉnh lược bộ "vi" 囗 ở phía ngoài thành "員") và chữ "lôn" 侖. "Viên" 圓 có nghĩa là "tròn" được dùng làm nghĩa phù. "Lôn" 侖 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai "l" của phụ âm kép "tl" và phần vần của từ "tlòn". *"krông" 滝: "Krông" hiện nay đã biến đổi thành "sông". Chữ này được cấu thành từ bộ "thủy" 水 và chữ "long" 竜. "Thủy" có nghĩa là "sông" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. "Long" 竜 biểu thị phụ âm thứ hai "r" của phụ âm kép "kr" và phần vần của từ "krông". *"sláu" 𦒹: "sláu" hiện nay đã biến đổi thành "sáu". Chữ này được cấu thành từ chữ "lão" và chữ "lục". "Lục" 六 là nghĩa phù, có nghĩa là "sáu". "Lão" 老 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai "l" của phụ âm kép "sl" và phần vần của từ "sláu". ===Lược bớt nét của chữ Hán để biểu thị phải đọc chệch đi=== Lược bớt ít nhất là một nét của một chữ Hán nào đó để gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này phải đọc chệch đi. Ví dụ: *chữ "ấy" 𧘇: lược nét chấm "丶" trên đầu chữ "ý" 衣. Việc lược bớt nét bút này gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này không đọc là "y" hay "ý" (chữ 衣 có hai âm đọc là "y" và "ý") mà cần đọc chệch đi. *"khệnh khạng" 𠀗𠀖: chữ "khệnh 𠀗 là chữ "cộng" 共 bị lược bớt nét phẩy "㇒", chữ "khạng" 𠀖 là chữ "cộng" 共 bị lược bớt nét chấm "㇔". *"khề khà" 𠀫𠀪: chữ "khề" 𠀫 là chữ "kỳ" bị lược bớt nét phẩy "㇒", chữ "khà" 𠀪 là chữ "kỳ" bị lược bớt nét chấm "㇔". ===Mượn âm của chữ Nôm có sẵn === Dùng chữ Nôm có sẵn để ghi lại từ tiếng Việt đồng âm hoặc cận âm nhưng khác nghĩa hoặc đồng nghĩa nhưng khác âm với chữ được mượn. Khi đọc có thể đọc giống với âm đọc của chữ được mượn hoặc đọc chệch đi. Ví dụ: *Đọc giống với âm đọc của chữ được mượn: chữ "chín" 𠃩 ("chín" trong "chín người mười ý") được dùng để ghi từ "chín" trong "nấu chín". *Đọc chệch âm: chữ "đá" 𥒥 ("đá" trong "hòn đá") được dùng để ghi từ "đứa" trong "đứa bé". === Ký tự đặc biệt === * '''Dấu "ヌ" hoặc "ㄡ" (lại)''': Có thể có nguồn gốc từ chữ "{{lang|ko|又}}" (hựu) (có nghĩa là "lại") hoặc chữ "{{lang|ko|吏}}" (lại) (có nghĩa là "quan lại").{{Citation needed}} Nó có tác dụng làm lặp lại [[âm tiết]] trong [[từ láy]], tương tự như dấu "々" trong [[tiếng Nhật]].<ref>{{Chú thích web|url=https://chunom.org/pages/30CC/}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Võ|first=Thị Ngọc Thúy|date=2018-12-12|title=Từ láy nôm trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển|url=https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-DHH/article/view/38413|journal=Tạp chí Khoa học và Giáo dục}}</ref> * '''Dấu "𖿱" (cá/nháy)''': Có thể có nguồn gốc từ chữ "{{lang|ko|個}}" (cá) (có nghĩa là "cái"). {{Citation needed}} Nó có tác dụng làm thay đổi âm đọc của [[chữ Hán]] từ [[Phiên âm Hán-Việt|âm Hán]] (được coi là cách phát âm đúng của [[chữ Hán]], tương tự [[Kanji#Cách đọc|Go-on]] và [[Kanji#Cách đọc|Kan-on]] [[tiếng Nhật]]) thành âm Nôm (cách phát âm sai của [[chữ Hán]], tương tự [[Kanji#Cách đọc|Kan'yō-on]] [[tiếng Nhật]]).<ref>{{Chú thích web|url=https://chunom.org/pages/16FF1/}}</ref> == Kiểu viết == {| class="wikitable" style="text-align:center; float:right; width:300px; margin: 2px;" |[[Tập_tin:ThuykieuTruyen.jpg|thế=|giữa|195x195px]] |[[Tập tin:ThuykieuTruyen2.jpg|thế=|giữa|196x196px]] |- | colspan="2" style="text-align:left;" |<small>Quyển hạ (phần sau) Truyện Kiều bản Chiêm Vân Thị dưới tựa ''"Thúy Kiều Truyện tường chú"'' bằng chữ Nôm (viết dọc, đọc từ phải sang trái) và bản dịch bằng chữ Quốc ngữ (viết ngang, đọc từ trái sang phải)</small> |} Cũng giống như các kiểu chữ của [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]], [[Tiếng Hàn Quốc|tiếng Hàn]], [[tiếng Nhật]], chữ Nôm là dạng ký tự mà mỗi chữ chỉ cần viết trong một phạm vi ô vuông không đổi, nên vừa có thể viết dọc kiểu truyền thống và viết ngang kiểu phương tây. === Viết dọc === Kiểu viết dọc truyền thống Đông Á gọi là ''Tung Thư'' (縱書), viết từ trên xuống dưới, hàng đọc từ phải sang trái, là kiểu viết mà người Việt xưa sử dụng. Có thể thấy ở các văn bản hay di tích cổ xưa như [[Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long|Bia tiến sĩ]], [[Truyện Kiều]] bản gốc,... hay các biển hiệu xưa như ''[[Văn Miếu - Quốc Tử Giám#Văn Miếu Môn|Văn Miếu Môn]]'' (dựng ngang nên viết từ phải sang trái)''.'' Kiểu viết này giống [[Tiếng Nhật#Kiểu viết|kiểu viết của tiếng Nhật]] trong [[Manga#Tại Việt Nam|manga]] (nguyên nhân chính khiến manga có bản quyền ở Việt Nam đọc từ phải sang trái) và truyện chữ như [[light novel]]. Một bộ sớ cầu siêu rất dài bằng chữ Nôm được viết năm 1953 được tìm thấy ở Kon Tum, cho thấy rõ kiểu viết này.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/so-cau-sieu-dai-12-m-o-kon-tum-4134010.html|tựa đề=Sớ cầu siêu dài 12 m ở Kon Tum|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=VnExpress|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=2020-08-30}}</ref> Tuy nhiên vì đứt gãy với văn hóa cổ cũng như quen đọc viết chữ Quốc ngữ, nhiều người Việt Nam hiện nay không hiểu rõ kiểu viết truyền thống này, nên khi viết dọc cho chữ Hán và chữ Nôm lại hay xếp ngược hàng từ trái sang phải. Lợi điểm của kiểu viết dọc cho chữ Nôm là không chiếm nhiều diện tích ngang nên dễ treo câu đối hay biển hiệu (vì [[Mô men lực|mô men trọng lực]] ít); không cần phải xoay chữ hay tách chữ (điều mà chữ Quốc ngữ bắt buộc phải làm nếu muốn viết dọc); và do kích thước vuông cố định, chữ Nôm khi viết dọc sẽ thẳng đều hai bên và đẹp hơn chữ Quốc ngữ, khi số lượng và kích cỡ ký tự latinh trong mỗi từ là khác nhau nên chắc chắn sẽ bị lệch hàng. === Viết ngang === Kiểu viết ngang gọi là ''Hoành Thư'' (橫書), viết từ trái sang phải, hàng xếp từ trên xuống dưới, giống như kiểu viết của chữ Quốc ngữ. Đây là kiểu viết du nhập từ kiểu viết chữ Latin của phương tây. == Dấu chấm câu trong văn bản chữ Nôm cổ == [[Tập tin:Dialogues Cochinchinois.jpg|nhỏ|phải|Trang chữ Nôm trong ''Dialogues Cochinchinois'' in năm 1871 tại Paris, có phiên giải ra các tiếng [[tiếng Anh|Anh]], [[tiếng Pháp|Pháp]] và [[tiếng Latinh|Latinh]], liệt kê những sản vật giá trị Nam Kỳ có thể bán cho thương thuyền ngoại quốc như da trâu, quế, gỗ mun, ngà voi... đổi lấy mua súng ống các loại]] Thư tịch tiếng Hán và tiếng Việt viết bằng chữ Nôm thời xưa thường không có [[Dấu câu|dấu chấm câu]]. Nếu trong sách in có dấu chấm câu thì thường là do người đọc sách viết thêm vào. Trong văn bản, ở những chữ nào mà người xưa cảm thấy cần phải dừng lại một chút khi đọc đến chữ đó thì chữ đó cùng những chữ đứng trước nó được xem là một “câu” 句. “Câu” theo quan niệm thời xưa nhiều khi không xem được là câu theo quan niệm về câu thời nay. Việc thêm ký hiệu vào trong văn bản để chỉ ra ranh giới của các “câu” gọi là ''chấm câu'' 點句. Việc chấm câu cho sách gọi là ''chấm sách'' 點冊. Hai loại dấu chấm câu thường dùng trong thư tịch cổ tiếng Hán và tiếng Việt viết bằng chữ Nôm là vòng “。” và dấu chấm “、”. Khi vòng và dấu chấm được dùng cùng nhau để chấm câu thì vòng được dùng tương tự như [[dấu chấm]] “.” trong chữ Quốc ngữ, dấu chấm “、” được dùng tương tự như [[dấu phẩy]] “,” trong chữ Quốc ngữ. Cũng có khi chỉ có vòng “。” hoặc dấu chấm “、” được dùng để chấm câu. Việc chấm câu bằng vòng gọi là ''vòng câu'' 𥿺句. Trong thư tịch cổ tiếng Việt viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chữ được viết kiểu Tung Thư (viết dọc từ phải sang trái) chứ không viết theo hàng ngang như chữ Latinh, vòng và dấu chấm thường nằm ngoài hàng chữ, bên phải chữ cuối cùng của “câu”. ==Chuẩn hóa== Năm [[1867]], nhà cải cách [[Nguyễn Trường Tộ]] đã đề xuất chuẩn hóa chữ Nôm (cùng với việc bãi bỏ [[Hán văn]]), nhưng hệ thống mới mà ông gọi là [[Quốc âm Hán tự]] (國音漢字) đã bị vua [[Tự Đức]] bác bỏ{{sfn|DeFrancis|1977|pp=101-105}}. Năm [[2022]], '''Ủy ban Phục sinh Hán Nôm Việt Nam'''<ref>{{Chú thích web|url=https://www.hannom-rcv.org/|tựa đề=委班復生漢喃越南 ỦY BAN PHỤC SINH HÁN NÔM VIỆT NAM|website=www.hannom-rcv.org|ngày truy cập=2023-01-09}}</ref> đã công bố '''''Bảng chữ Hán Nôm Chuẩn Thường dùng'''''<ref>{{Chú thích web |url=http://www.hannom-rcv.org/NS/bchnctd%20250522.pdf |ngày truy cập=2022-07-28 |tựa đề=Bảng chữ Hán Nôm Chuẩn Thường dùng 榜𡨸漢喃準常用 (PDF) |archive-date=2022-05-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220527054315/http://www.hannom-rcv.org/NS/bchnctd%20250522.pdf |url-status=dead }}</ref><ref>[http://www.hannom-rcv.org/BCHNCTD.html Bảng chữ Hán Nôm Chuẩn Thường dùng (web)]</ref><ref>[http://www.hannom-rcv.org/Lookup-CHNC.html Công cụ Tra cứu chữ Hán Nôm Chuẩn]</ref>, với tổng số 5.524 ký tự chuẩn, chiếm khoảng 98% lượng sử dụng hàng ngày của [[tiếng Việt]] hiện đại. == Ưu và nhược điểm == === Nhược điểm === Được tạo ra dựa trên [[chữ Hán]], các [[bộ thủ]], âm đọc và nghĩa từ vựng trong tiếng Việt, do vậy chữ Nôm không phải là bộ chữ đơn giản cho người mới học (không tính trẻ em học vỡ lòng). Với việc viết chữ, nếu đã quen các nét và cách viết chữ Hán (ít nhất là [[Hành thư]] hoặc [[Khải thư]]), việc viết chữ Nôm không phải là điều khó khăn. Tuy nhiên sẽ cần phải lưu ý kích thước các nét chữ do chữ Nôm thường nhiều nét hơn chữ Hán, nên nếu không định lượng được kích thước nét chữ, sẽ dễ làm cho chữ Nôm to hơn so với chữ Hán cùng dòng. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc khai triển [[thư pháp]], đảm bảo tính mỹ thuật. Với việc đọc hiểu, về cơ bản để đọc được chữ Nôm thì đòi hỏi người đọc phải có sự hiểu biết chữ Hán và vốn từ vựng tiếng Việt ở một mức độ nhất định. Am hiểu chữ Hán về nghĩa và âm Hán-Việt sẽ giúp ghi nhớ và đọc hiểu chữ Nôm dễ hơn. Hệ chữ Nôm cũng không có sự thống nhất do chưa được quan tâm chuẩn hoá toàn diện: có thể có nhiều chữ dùng để ghi cùng một âm tiết, hoặc ngược lại, một chữ có thể có nhiều cách đọc khác nhau. Tình trạng này còn do "tam sao thất bản", phần vì trình độ người thợ khắc chữ ngày xưa, phần vì khâu in mộc bản có chất lượng không cao (chữ bị nhòe, mất nét). Do đó có người nói "chữ Nôm phải vừa đọc vừa đoán", "nôm na là cha mách qué". Về mặt ngữ âm thì số âm tiết của tiếng Việt nhiều hơn số âm tiết của âm Hán Việt của chữ Hán nên người viết phải dùng dấu nháy [»] hoặc chữ khẩu [口] đặt cạnh một chữ để biểu thị những chữ cận âm. Người đọc vì vậy phải giỏi mà đoán cho trúng âm, khiến chữ Nôm khá khó đọc. === Ưu điểm === Tuy không tiện dụng như chữ Quốc ngữ (chữ Latinh) về khả năng viết và phát âm, chữ Nôm cũng có ưu điểm riêng mà chữ Quốc ngữ không thể có được: *Cũng giống như [[chữ Hán]], chữ Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh [[Từ đồng âm trong Tiếng Việt|đồng âm khác nghĩa]] và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm (đặc biệt là tên người Việt hay địa danh ở Việt Nam). Ví dụ: "năm" viết theo chữ Nôm có hai chữ là 𢆥 ("năm" trong "ngày tháng năm", chữ 南 (nam) gợi âm, chữ 年 (niên) gợi nghĩa) và 𠄼 ("năm" trong "số 5", chữ 南 (nam) gợi âm, chữ 五 (ngũ) gợi nghĩa). *Khả năng viết dọc lẫn viết ngang tốt và thẳng đều. Ví dụ bên dưới là 4 câu thơ trong [[Truyện Kiều]], có thể thấy chữ Nôm được xếp thẳng hàng hơn và đẹp hơn (do mỗi chữ của dạng ký tự này đều có kích thước vuông giống nhau), trong khi chữ Quốc ngữ bị lệch hàng (do kích cỡ và số lượng ký tự hay chữ cái của mỗi từ là khác nhau). Ứng với khi tự tay viết trên giấy thì việc căn lề của chữ Nôm là dễ dàng hơn nhiều so với chữ Quốc ngữ. Khi viết dọc, chữ Nôm cũng không cần phải xoay chữ để viết, còn chữ Quốc ngữ thì nếu có từ nhiều ký tự như "nghiêng", việc buộc phải xoay chữ hay tách ký tự là có thể xảy ra. Điều này mang lợi ích cho chữ Nôm ở việc có thể viết dọc ở không gian bề ngang cực hẹp như lề vở hay kẹp dọc vở mà không cần lo sẽ có chữ hay từ vựng bị quá kích thước dự tính như chữ Quốc ngữ. Đồng thời so về kích thước tổng thể, với cùng số lượng âm tiết (4 câu lục bát là 28 âm tiết) và cùng một kích cỡ chữ (font-size) thì chữ Nôm ngắn gọn hơn chữ Quốc ngữ, nên cùng một bài thơ hay một bài văn thì viết bằng chữ Nôm sẽ gọn gàng hơn và tốn ít giấy hơn viết bằng chữ Quốc ngữ. {| class="wikitable" style="white-space:nowrap; float:left; margin-right:50px;" !Chữ Nôm |- !Hoành thư<br>{{nobold|(Viết ngang kiểu hiện đại,<br>chiều từ trái sang phải)}} |- |<u style="font-family:Yu Mincho; font-size:1.3em; text-decoration-color:#aaa; border:0.5px;">頭弄𠄩婀素娥<br>翠翹羅姊㛪羅翠雲<br>梅骨格雪精神<br>每𠊚沒𨤔𨑮分援𨑮</u> |- !Tung thư<br>{{nobold|(Viết dọc kiểu truyền thống,<br>hàng xếp từ phải sang trái)}} |- | align="right" |<div style="font-family:Yu Mincho; font-size:1.3em; writing-mode:tb-rl; text-align:left; text-decoration:overline;">頭弄𠄩婀素娥<br>翠翹羅姊㛪羅翠雲<br>梅骨格雪精神<br>每𠊚沒𨤔𨑮分援𨑮</div> |} {| class="wikitable" style="white-space:nowrap;" |- ! colspan="2" |Chữ Quốc ngữ |- ! colspan="2" |Bình thường |- | colspan="2" |<div style="layout-flow:vertical-ideographic; height:100%">Đầu lòng hai ả tố nga<br>Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân<br>Mai cốt cách tuyết tinh thần<br>Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười</div> |- ! colspan="2" |Nếu phải viết dọc |- !Tách chữ !Xoay chữ |- | {| | style="border-right:solid 2px #aaa;" | <div style="layout-flow:vertical-ideographic; height:250px">Đầu<br>lòng<br>hai<br>ả<br>tố<br>nga</div> | style="border-right:solid 2px #aaa;" | <div style="layout-flow:vertical-ideographic; height:250px">Thúy<br>Kiều<br>là<br>chị<br>em<br>là<br>Thúy<br>Vân</div> | style="border-right:solid 2px #aaa;" | <div style="layout-flow:vertical-ideographic; height:250px">Mai<br>cốt<br>cách<br>tuyết<br>tinh<br>thần</div> | style="border-right:solid 2px #aaa;" | <div style="layout-flow:vertical-ideographic; height:250px">Mỗi<br>người<br>một<br>vẻ<br>mười<br>phân<br>vẹn<br>mười</div> |} | align="right" |<div style="writing-mode:tb-rl; text-align:left;">Đầu lòng hai ả tố nga<br>Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân<br>Mai cốt cách tuyết tinh thần<br>Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười</div> |} *Vấn đề lưu trữ vào máy tính của chữ Nôm cũng đã được giải quyết một phần nhờ có bộ mã [[Unicode]], và cũng nhờ Unicode cung cấp cho mỗi chữ Nôm có một mã số tương tự như một ký tự Latinh, với cùng một nội dung thì viết bằng chữ Nôm dùng ít ký tự hơn và tốn ít bộ nhớ để lưu văn bản hơn so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Như trong 4 câu thơ của Truyện Kiều ở trên, với 28 [[âm tiết]] thì viết bằng chữ Nôm chỉ tốn đúng 28 ký tự không cần khoảng trống (vì mỗi âm tiết đã là một chữ và không cần khoảng trống để ngăn cách chữ), còn viết bằng chữ Quốc ngữ sẽ phải tốn 118 ký tự bao gồm cả khoảng trống (vì trừ chữ "ả" thì các âm tiết khác cần có hai ký tự Latinh trở lên và cần khoảng trống ngăn cách ký tự cuối của âm tiết trước với ký tự đầu của âm tiết sau, chưa kể có những câu có nhiều ký tự hơn). Do vậy chắc chắn viết toàn bộ Truyện Kiều bằng chữ Nôm trong máy tính sẽ tốn ít bộ nhớ lưu trữ hơn viết bằng chữ Quốc ngữ. Điều này tuy không phải là vấn đề hay gặp nhưng nó cũng có sức ảnh hưởng nhất định trong xã hội công nghệ thông tin. Ví dụ như một trang web yêu cầu đặt tên người dùng không quá 10 ký tự bất kể ngôn ngữ, sẽ không thể viết đầy đủ "Nguyễn Văn Năm" bằng chữ Quốc ngữ được vì cần tốn 14 ký tự cả khoảng trống, nhưng có thể viết bằng chữ Hán và chữ Nôm với chỉ 3 ký tự là 阮文𠄼 (tất nhiên 3 chữ này vẫn được đọc là "Nguyễn Văn Năm" và là tên tiếng Việt, không phải tiếng Trung Quốc, điều này cũng giống như [[người Nhật]] viết [[Tên người Nhật Bản|tên]] bằng [[Kanji]] thay vì viết bằng [[Kana]] hay [[Rōmaji|Romaji]] do các dạng chữ này chiếm số lượng ký tự nhiều hơn dù cùng âm đọc). == Chữ Nôm của các dân tộc khác == Ở [[Việt Nam]], không chỉ có [[dân tộc Kinh]] chế tạo ra chữ Nôm, một vài dân tộc thiểu số khác như [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]],...và cả [[người Tráng]] ở [[Trung Quốc]] cũng tạo ra chữ Nôm dựa trên [[chữ Hán]] để lưu lại ngôn ngữ của họ.<ref name="vienKHXH-dieutra">{{Chú thích web|url=http://www.vass.gov.vn/tintuc/mlnewsfolder.ngày 14 tháng 7 năm 2006.3623756330/mlnews.ngày 25 tháng 10 năm 2007.4744530122|tiêu đề='Điều tra, sưu tầm, nghiên cứu, mã hoá chữ viết cổ truyền'|tác giả 1=Nguyễn Vũ|nhà xuất bản=Viện Khoa học Xã hội Việt Nam|ngày tháng=ngày 25 tháng 10 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080924130331/http://www.vass.gov.vn/tintuc/mlnewsfolder.ng%C3%A0y|ngày lưu trữ=2008-09-24|ngày truy cập=2020-09-14|url-status=live}}</ref> === Chữ Nôm Tày === Chữ Nôm Tày là một sáng tạo tập thể của nhiều thế hệ trí thức người Tày, được ra đời từ khoảng thế kỷ XV - XVI, phát triển mạnh trong thời kỳ nhà Mạc cát cứ ở Cao Bằng và tồn tại cho đến ngày nay. Cũng như những dân tộc khác hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, cư dân Tày Bắc Kạn từ lâu đời đã biết sử dụng hệ thống ký tự chữ Hán để ghi âm tiếng Tày và được các nhà nghiên cứu gọi là chữ Nôm Tày. Về loại hình, chữ Nôm Tày là chữ khối vuông, thuộc thể loại chữ tượng hình, kế tục và phát triển từ chữ Hán của dân tộc Hán ở phương Bắc. Là thể chữ tượng hình, chữ khối vuông nên trong cách viết, chữ Nôm Tày cũng phải tuân thủ trình tự, cách thức viết chữ của chữ Hán đó là: Trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; trái trước, phải sau; viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới (theo hàng dọc); sử dụng bộ thủ chữ Hán để nhận biết ngữ nghĩa, mặt chữ. === Chữ Nôm Ngạn === Người Ngạn là một nhóm cư dân ở tỉnh [[Cao Bằng]] được xếp vào nhóm dân tộc Tày nhưng về mặt ngôn ngữ thì gần với [[người Giáy]], từng sử dụng chữ Nôm Ngạn trộn với chữ Hán trong các bài ''mo'' (khấn cúng).<ref name="Nguyễn Quang Hồng">{{Chú thích tạp chí|title=Khái lược về chữ Nôm Ngạn|author=Nguyễn Quang Hồng|work=Tạp chí Hán Nôm|year=2007|issue=6 (85)|pages=45–8|date=ngày 19 tháng 5 năm 2009|access-date=ngày 24 tháng 5 năm 2013|url=http://www.hannom.org.vn/images_upload/pdf_1410.pdf|format=PDF|archive-date=2016-03-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20160313065912/http://hannom.org.vn/images_upload/pdf_1410.pdf}}</ref> === "Chữ Nôm" của các nước khác === Do 喃 ''nôm'' = 口 ''khẩu'' + 南 ''nam'' nên chữ "喃 ''nôm''" trong tên gọi "chữ Nôm" thường được hiểu với ý nghĩa là "ngôn ngữ của người Nam". Tuy nhiên, nếu mở rộng khái niệm "chữ nôm" ra cho tất cả các hệ chữ được sáng tạo dựa trên chữ Hán thì có người còn gọi những chữ được các dân tộc phương bắc như [[Nhật Bản]], [[Triều Tiên]] là "chữ nôm Nhật", "chữ nôm Triều", hay gọi những hệ thống chữ của các dân tộc thuộc Trung Quốc<ref name="dantocTQ">Ở Trung Quốc, ngoài Tráng, Đồng, còn có nhiều dân tộc khác cũng có "chữ nôm" như Miêu, Dao, Bạch, Bố Y, Hà Nhì, v.v. Trong đó dân tộc Miêu (H'Mông) và Dao cũng thuộc gia đình các dân tộc Việt Nam.</ref> như [[người Tráng|Tráng]], Đồng, v.v. là "chữ nôm Choang", "chữ nôm Đồng", v.v. * Kokuji (国字 Quốc tự) trong hệ thống [[Kanji]] của người Nhật cũng được tạo thành từ chữ Hán để ghi lại những từ và khái niệm riêng trong tiếng Nhật. Ví dụ: 畑 ''hatake'' = 火 ''hoả'' + 田 ''điền'', nghĩa là cánh đồng khô, để phân biệt với 田 là ruộng trồng lúa nước; 鮭 ''sake'' = 魚 ''ngư'' + 圭 ''khuê'', nghĩa là cá hồi Nhật Bản; 瓩 ''kiloguramu'' = 瓦 ''ngoã'' + 千 ''thiên'', nghĩa là kílô-gam. Trong hệ thống Kanji hiện đại, cũng có nhiều chữ không có trong các tự điển Trung Quốc nhưng không phải là Kokuji vì đó chỉ là cách đơn giản hoá những chữ Hán đã có sẵn theo kiểu của người Nhật. Ví dụ: 円 là giản thể của 圓 ''viên''; 売 là giản thể của 賣 ''mại''. * Tương tự như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên cũng dùng chữ Hán để tạo thành một số chữ biểu ý riêng trong hệ thống [[Hanja]] của họ. Ví dụ: 畓 ''dap'' = 水 ''thủy'' + 田 ''điền'', nghĩa là ruộng nước, để phân biệt với 田 là đồng khô; 巭 ''bu'' = 功 ''công'' + 夫 ''phu'', nghĩa là người lao động. * Chữ Choang vuông Sawndip của [[người Tráng]] ở cực nam Trung Quốc được phát triển dựa trên chữ Hán và thường được so sánh với chữ Nôm của dân tộc Kinh ở Việt Nam do có nhiều điểm tương đồng giữa hai hệ thống chữ viết này<ref name="donghinhChoang">[http://hannom.org.vn/web/tchn/data/9702.htm "Hiện tượng đồng hình giữa chữ Nôm Việt và chữ vuông Choang"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210314193226/http://hannom.org.vn/web/tchn/data/9702.htm |date=2021-03-14 }}, Tạp chí Hán Nôm, số 2-1997</ref><ref name="hinhbongNomChoang">[http://hannom.org.vn/web/tchn/data/9901v.htm#hong38 "Hình bóng chữ Nôm Việt trong chữ vuông Choang"]{{Liên kết hỏng|date=2024-10-03 |bot=InternetArchiveBot }}, Tạp chí Hán Nôm, số 1-1999</ref>. Tuy nhiên, ngoài những cách tạo chữ tương tự với cách tạo chữ Nôm là ''giả tá'', ''hình-thanh'' và ''hội ý'', còn có những chữ vuông Choang được tạo ra bởi những cách sơ khai hơn là ''tượng hình'' và ''chỉ sự'' (xem [[Chữ Hán#Cách cấu tạo của Chữ Hán - Lục Thư (六書)|Lục thư]]). Tuy nhiên, cũng nên phân biệt những "chữ nôm" này với những bộ chữ biểu âm như [[Kana]] và [[Hangul]] trong tiếng Nhật và tiếng Hàn hiện đại. == Bộ gõ chữ Nôm và chữ Hán bằng chữ Quốc ngữ == Có nhiều phần mềm máy tính tạo ra ký tự chữ Nôm và chữ Hán bằng cách gõ chữ Quốc ngữ. * [http://viethoc.com/hannom/bango_intro.php HanNomIME] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060505105536/http://www.viethoc.com/hannom/bango_intro.php |date = ngày 5 tháng 5 năm 2006}} là phần mềm chạy trên [[Microsoft Windows|Windows]] hỗ trợ cả chữ Hán và chữ nôm. * [http://herr.atspace.eu/ Vietnamese Keyboard Set] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120618040841/http://herr.atspace.eu/ |date=2012-06-18 }} hỗ trợ gõ chữ Nôm và chữ Hán trên [[Mac OS X]]. * [http://winvnkey.sourceforge.net/ WinVNKey] là bộ gõ đa ngôn ngữ trên Windows hỗ trợ gõ chữ Hán và chữ Nôm bằng âm Quốc ngữ. * [http://www.hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%A8%99%E6%BA%96%E5%8C%96:IME Weasel Hannom] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160222065058/http://www.hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%A8%99%E6%BA%96%E5%8C%96%3AIME |date=2016-02-22 }} là bộ gõ của [http://www.hannom-rcv.org/ Ủy ban phục sinh Hán Nôm] được xây dựng trên cơ sở bộ gõ [https://github.com/rime/weasel Weasel]. [[Phông chữ]] Nôm nằm trong [[cơ sở dữ liệu]] [[Unihan]]. [[VietUnicode]] là phông [[Unicode]] chứa các ký tự chữ Nôm. Nó là một dự án trên [[SourceForge]] [http://vietunicode.sourceforge.net/]. Phông [[TrueType]] có thể tải về từ [http://sourceforge.net/projects/vietunicode/]. Một số từ điển chữ Nôm trên mạng [[Internet]] có [http://www.viethoc.org/hannom/tdnom_intro.php Từ điển ở Viện Việt học] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060716101020/http://www.viethoc.org/hannom/tdnom_intro.php |date=2006-07-16 }} (tiếng Việt) [http://www.glossika.com/en/dict/viet.php Nom character index] (Tiếng Anh). == Xem thêm == * ''[[Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa]]'' * ''[[Nam Việt–Dương Hiệp Tự vị]]'' * [[Giải âm]] == Ghi chú == {{Notelist}} == Chú thích == {{tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == * [http://www.nomfoundation.org/?uiLang=vn Hội Bảo tồn Di sản chữ Nôm] * [http://sager-pc.cs.nyu.edu/~huesoft/tracuu/vietnom.php Tiểu Tự điển chữ Nôm] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070211211149/http://sager-pc.cs.nyu.edu/~huesoft/tracuu/vietnom.php |date=2007-02-11 }} * [http://www.nomna.org/vindex.php Văn phòng Nôm Na Hà Nội] * [https://sourceforge.net/projects/hanosoft/ Phần mềm gõ chữ Nôm] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101010022144/http://sourceforge.net/projects/hanosoft/ |date=2010-10-10 }} * [http://www.chunom.org/ ChuNom.org] * [http://www.hannom-rcv.org/ Ủy ban Phục sinh Hán Nôm Việt Nam], có [http://www.hannom-rcv.org/wi/index.php/%E5%BC%B5%E6%AD%A3 bách khoa toàn thư wiki (韋那威其)] {{Hệ thống tiếng Việt}} [[Thể loại:Chữ Nôm| ]] [[Thể loại:Hệ chữ viết tượng hình|Nôm]] [[Thể loại:Hệ chữ viết|Nôm]] [[Thể loại:Chữ Hán|Nôm]] [[Thể loại:Phát minh của Việt Nam]]
74059
883
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
0
Việt Nam
null
29496
null
2004-03-18T01:45:22
false
Startup: redirect to "Việt Nam"
wikitext
text/x-wiki
5yro859bo1ab3ty2xulzm4wx1xgz3ao
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[Việt Nam]]
24
884
Thành viên:Ryanaxp
2
null
null
29497
4261
2004-11-29T23:49:12
true
fixed broken interwikis
wikitext
text/x-wiki
82b6djgwk7z5znvjep12pl8gxmv1twt
{ "username": "Ryanaxp", "id": "45", "ip": null }
I'm not a Vietnamese speaker (nor a Vietnamese, for that matter), but a beginning student of the language. I will add articles as I am able. My wife is a native Vietnamese speaker, as is my daughter, so I may enlist their aid. [[en:User:Ryanaxp]] [[ga:User:Ryanaxp]] [[ja:User:Ryanaxp]]
289
885
Thảo luận Thành viên:Ryanaxp
3
null
null
20760574
29498
2015-03-20T09:30:46
false
Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên
wikitext
text/x-wiki
qn16s8qwh35dnxgjnxel0mjep4m5lyg
{ "username": "MediaWiki message delivery", "id": "361271", "ip": null }
==Welcome== Welcome to Wikipedia Tiếng Việt, Ryanaxp! I'm glad to hear that you've taken up Vietnamese. If you need any help in Vietnamese, or if you need any help specific to Wikipedia, don't hesitate to ask us. We're still in the beginning stages of the project, so anything you contribute will be greatly appreciated. May I recommend a few resources, in no particular order? *[http://gkws0.informatik.uni-leipzig.de:8080/ Từ Điển Tiếng Việt] ([http://gkws3.informatik.uni-leipzig.de:8080/index.html mirror]) *[http://www.ksvn.com/anhviet.htm KSVN English-Vietnamese Dictionary] *[http://www.saigon.com/~vntrans/cgillenv.htm English-Vietnamese Internet Terms (in VISCII format)] ([http://www.saigon.com/~vntrans/cgillenq.htm in VIQR format]) *[http://members.microsoft.com/wincg/home.aspx?langid=1066 Microsoft Community Glossary] *[http://www.seasite.niu.edu/vietnamese/VNLanguage/SupportNS/tableofcontent.htm Vietnamese in 20 Lessons] *[http://www.datviet.com/tinhyeu2002/ngonngutinhyeu/noiloiyeu.htm Names of world languages in Vietnamese] *[http://216.239.39.104/search?q=cache:XsEf5tqm6HkJ:www.mofa.gov.vn:8080/Web%2520server/ForeignMissionsWeb.nsf/0/930d83972700c3acc725696d001053d3%3FOpenDocument Names of counties &amp; international organizations in Vietnamese (Google cache)] &nbsp;&ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:29, 19 Mar 2004 (UTC) == Cám ơn == Thanks, Ryanaxp, for welcoming me. I've been lurking (and contributing anonymously) for months but just decided to creat an account to do it half seriously the other day. Particularly now that I've retired -- early. Don't worry about your language skill -- you haven't seen me in the act of butchering both Gaelic Irish and Japanese at the same time -- just jot down something you know for contribution. Some busybody -- me for example -- will correct it for you. By the way, isn't it what this bloody thing is all about? Cheers, [[User:Mekong Bluesman]] == Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên == <div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr"> Chào bạn, Nhóm lập trình viên Wikimedia Foundation đang thực hiện một số thay đổi về cách một tài khoản hoạt động, như là một phần trong nỗ lực cung cấp các công cụ mới và tốt hơn cho tất cả người dùng chúng ta, giống như thông báo liên wiki. Những thay đổi này có nghĩa là bạn có cùng một tên tài khoản ở mọi wiki của Wikimedia. Nó sẽ cho phép chúng tôi cung cấp cho bạn những tính năng mới nhằm giúp bạn chỉnh sửa và thảo luận tốt hơn, và cho phép người dùng linh hoạt hơn khi sử dụng các công cụ. Một trong những ảnh hưởng khác của việc này là tài khoản người dùng bây giờ sẽ phải là độc nhất trong tất cả 900 dự án wiki của Wikimedia. Xem [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|thông báo]] để biết thêm thông tin. Thật không may, tài khoản của bạn bị trùng với tài khoản khác có tên Ryanaxp. Để chắc rằng cả hai bạn có thể sử dụng các trang wiki của Wikimedia trong tương lai, chúng tôi sẽ đổi tên tên khoản của bạn thành Ryanaxp~viwiki. Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên vào tháng 4 năm 2015, cùng với tài khoản của nhiều thành viên khác. Nếu bạn cho rằng mình sở hữu toàn bộ những tài khoản với tên gọi này và thông báo này là sự nhầm lẫn, xin vui lòng vào [[Special:MergeAccount|Trộn tài khoản]] để kiểm tra và gắn kết các tài khoản của bạn lại để tránh bị đổi tên. Tài khoản của bạn vẫn hoạt động như trước kia, và tất cả những đóng góp của bạn sẽ được giữ nguyên, nhưng bạn sẽ phải sử dụng tên mới trên khi đăng nhập. Nếu bạn không thích sử dụng tên mới, bạn có thể yêu cầu chuyển sang dùng tên khác một lần nữa bằng cách điền vào [[Special:GlobalRenameRequest|đơn này]]. Chúng tôi rất xin lỗi về sự bất tiện này. Yours,<br />[[m:User:Keegan (WMF)|Keegan Peterzell]]<br />Community Liaison, Wikimedia Foundation </div> 09:30, ngày 20 tháng 3 năm 2015 (UTC) <!-- SUL finalisation notification -->
4388
886
Wikipedia:Thông tin/2004/1
4
Wikipedia:Tin tức/2004/01
null
43762
29499
2005-08-03T07:35:16
false
null
wikitext
text/x-wiki
4c0z3zrm9uy0u37lv18p9qrsmhfaouo
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Wikipedia:Tin tức/2004/01]]
41
888
Bản mẫu:Lịch tháng 3
10
null
null
29501
15881
2005-04-24T02:55:08
false
null
wikitext
text/x-wiki
6kj33lw417f27yizys603j2dia046u0
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
{{Lịch tháng 3 năm {{CURRENTYEAR}}|1a={{{1a}}}}}
52
889
19 tháng 3
0
null
null
73476509
71347874
2025-05-01T13:20:36
false
/* Sinh */
wikitext
text/x-wiki
bzi9lxqm6tp7ez0yhhi5wi25nh1dxax
{ "username": "Yuzuhasenkki", "id": "981634", "ip": null }
'''Ngày 19 tháng 3''' là ngày thứ 78 trong mỗi năm thường (ngày thứ 79 trong mỗi năm nhuận). Còn 287 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=19|tháng=3}} == Sự kiện == *[[1279]] &ndash; Quân [[nhà Nguyên|Nguyên]] thắng [[nhà Tống|Nam Tống]] ở [[trận Nhai Môn]], Thừa tướng [[Lục Tú Phu]] ôm [[Tống đế Bính|Tống Đế Bính]] nhảy xuống biển tự vẫn; triều Nguyên thống nhất Trung Quốc. *[[1644]] &ndash; [[Minh Tư Tông]] Sùng Trinh Đế thắt cổ tự tử tại núi Môi Sơn khi [[Lý Tự Thành]] đánh vào [[Bắc Kinh]]. * [[1873]] &ndash; Quân Pháp đánh chiếm Hưng Trung doanh, kết thúc [[Khởi nghĩa Bảy Thưa]] diễn ra trên địa bàn [[An Giang]], Nam Kỳ. * [[1915]] &ndash; [[Sao Diêm Vương]] được chụp ảnh lần thứ nhất, nhưng không được công nhận là [[hành tinh]]. * [[1918]] &ndash; [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]] lập [[giờ tiêu chuẩn]] và chấp nhận [[chế độ kéo dài giờ làm việc ban ngày]]. * [[1932]] &ndash; [[Cầu cảng Sydney]], kiến trúc cầu vòm cao nhất thế giới, chính thức thông xe. *[[1945]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Máy bay của Nhật Bản tấn công tàu sân bay ''[[USS Franklin (CV-13)|USS Franklin]]'' ''(hình)'' của Hoa Kỳ đang di chuyển gần bờ biển Nhật Bản, khiến 724 người tử vong và 265 người bị thương. * [[1946]] &ndash; [[Guyane thuộc Pháp]], [[Guadeloupe]], [[Martinique]] và [[Réunion]] trở thành các [[Tỉnh hải ngoại]] của Pháp. *[[1950]] - ngày [[Toàn quốc chống Mỹ]]. *[[1967]] - thành lập [[Binh chủng Đặc công, Quân đội nhân dân Việt Nam|Binh chủng Đặc công]]. * [[1972]] &ndash; [[Ấn Độ]] và [[Bangladesh]] ký [[hiệp ước]] hữu nghị. *[[1975]] - [[Chiến tranh Việt Nam]]: giải phóng [[Quảng Trị]]. *[[2011]] – Nội chiến [[Libya|Lybia]]: Sau khi lực lượng quân đội của [[Muammar al-Gaddafi|Muammar Gaddafi]] thất bại trong việc đánh chiếm [[Benghazi]], không quân Pháp triển khai chiến dịch Harmattan, bắt đầu sự can thiệp của lực lượng quân đội nước ngoài vào quốc gia Bắc Phi này. * [[2013]] &ndash; [[Giáo hoàng Phanxicô]] đăng quang bằng ''[[Lễ khai mạc Sứ vụ của Giáo hoàng Phanxicô|Lễ khai mạc Sứ vụ]]''. *[[2013]] – Một loạt các vụ tấn công xảy ra đồng loạt tại [[Iraq]] làm 98 người thiệt mạng và 240 người bị thương. *[[2016]] – [[Chuyến bay 981 của Flydubai]] rơi khi tìm cách hạ cánh xuống [[Sân bay Rostov-on-Don|sân bay Rostov–on–Don]], [[Nga]] làm toàn bộ 62 người trên máy bay thiệt mạng. *[[2016]] – Một vụ nổ xảy ra tại quảng trường Taksim, [[Istanbul|Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ]] làm 5 người thiệt mạng và 36 người bị thương. Chính phủ cáo buộc [[Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant|ISIS]] có liên quan đến vụ việc. * [[2018]] &ndash; Cá thể đực cuối cùng của phân loài [[tê giác trắng phương bắc]] chết. == Sinh == * [[1434]] – [[Ashikaga Yoshikatsu]], tướng quân shogun người [[Nhật Bản]] (m. [[1443]]) * [[1684]] – [[Jean Astruc]], thầy thuốc, học giả người [[Pháp]] (m. [[1766]]) * [[1721]] – [[Tobias Smollett]], tiểu thuyết gia người [[Scotland]] (m. [[1771]]) * [[1778]] – [[Edward Pakenham]], tướng người [[Anh]] (m. [[1815]]) * [[1813]] – [[David Livingstone]], người truyền giáo, nhà thám hiểm người [[Scotland]] (m. [[1873]]) * [[1821]] – [[Richard Francis Burton]], nhà thám hiểm, nhà ngoại giao, tác gia người [[Anh]] (m. [[1890]]) * [[1824]] – [[1828 - William Allingham|1828 – William Allingham]], tác gia người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1889]]) * [[1829]] – [[Carl Frederik Tietgen]], nhà tài chính, nhà tư bản công nghiệp người [[Đan Mạch]] (m. [[1901]]) * [[1861]] – [[Lomer Gouin]], chính khách Quebec (m. [[1929]]) * [[1864]] – [[Charles Marion Russell]], nghệ sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1926]]) * [[1871]] – [[SchoHaigh]], cầu thủ cricket người [[Anh]] (m. [[1921]]) * [[1873]] – [[Max Reger]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1916]]) * [[1883]] – [[Walter Haworth]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Anh]] (m. [[1950]]) * [[1883]] – [[Joseph Stilwell]], tướng [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1946]]) * [[1888]] – [[Josef Albers]], nghệ sĩ người [[Đức]] (m. [[1976]]) * [[1888]] – [[Léon Scieur]], vận động viên xe đạp người [[Bỉ]] (m. [[1969]]) * [[1892]] – [[James Van Fleet]], tướng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1992]]) * [[1894]] – [[Moms Mabley]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1975]]) * [[1900]] – [[Frédéric Joliot]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Pháp]] (m. [[1958]]) * [[1904]] – [[John Sirica]], quan tòa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1992]]) * [[1905]] – [[Albert Speer]], công chức quốc xã (m. [[1981]]) * [[1906]] – [[Adolf Eichmann]], công chức quốc xã (m. [[1962]]) * [[1909]] – [[Louis Hayward]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[1985]]) * [[1909]] – [[Attilio Demaria]], cầu thủ bóng đá người [[Argentina]] (m. [[1990]]) * [[1914]] – [[Leonidas Alaoglu]], nhà toán học người [[Hy Lạp]] (m. [[1981]]) * [[1914]] – [[Jay Berwanger]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2002]]) * [[1914]] – [[Fred Clark]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1968]]) * [[1916]] – [[Eric Christmas]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[2000]]) * [[1916]] – [[Irving Wallace]], tiểu thuyết gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1990]]) * [[1917]] – [[Dinu Lipatti]], nghệ sĩ dương cầm người [[România]] (m. [[1950]]) * [[1917]] – [[Laszlo Szabo]], đấu thủ cờ vua người [[Hungary]] (m. [[1998]]) * [[1920]] – [[Tige Andrews]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2007]]) * [[1920]] – [[Kjell Aukrust]], tác gia người [[Na Uy]] (m. [[2002]]) * [[1921]] – [[Tommy Cooper]], hài kịch Magician [[Wales]] (m. [[1984]]) * [[1921]] – [[Giuse Maria Trịnh Văn Căn]] – Hồng y Công giáo thứ 2 người [[Việt Nam]] (m. 1990) * [[1923]] – [[Pamela Britton]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1974]]) * [[1923]] – [[Henry Morgentaler]], bác sĩ phụ khoa người [[Canada]] * [[1924]] – [[Mary Wimbush]], nữ diễn viên người [[Anh]] (m. [[2005]]) * [[1927]] – [[Richie Ashburn]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1997]]) * [[1928]] – [[Hans Küng]], nhà thần học [[Thụy Sĩ]] * [[1928]] – [[Patrick McGoohan]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1930]] – [[Ornette Coleman]], nhạc công saxophon người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1932]] – [[Gay Brewer]], vận động viên golf người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2007]]) * [[1933]] – [[Philip Roth]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1933]] – [[Renée Taylor]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1936]] – [[Ursula Andress]], nữ diễn viên [[Thụy Sĩ]] * [[1936]] – [[Birthe Wilke]], ca sĩ người [[Đan Mạch]] * [[1937]] – [[Clarence "Frogman" Henry]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1939]] – [[Joe Kapp]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1942]] – [[Richard Dobson]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1943]] – [[Mario J. Molina]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[México]] * [[1943]] – [[Mario Monti]], chính khách người [[Ý]] * [[1943]] – [[Vern Schuppan]], người đua xe người [[Úc]] * [[1944]] – [[Said Musa]], thủ tướng [[Belize]] * [[1944]] – [[Sirhan Sirhan]], kẻ ám sát người [[Palestine]] * [[1945]] – [[Stefanos Kiriakidis]], diễn viên người [[Hy Lạp]] * [[1946]] – [[Bigas Luna]], đạo diễn phim người [[Tây Ban Nha]] * [[1947]] – [[Glenn Close]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1947]] – [[Marinho Peres]], cầu thủ bóng đá người [[Brasil]] * [[1952]] – [[Harvey Weinstein]], nhà sản xuất phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1955]] – [[Bruce Willis]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1955]] – [[Simon Yam]], diễn viên người [[Hồng Kông]] * [[1962]] – [[Ivan Calderón]], vận động viên bóng chày người [[Puerto Rican]] (m. [[2003]]) * [[1964]] – [[Kanno Yoko|Yoko Kanno]], nhà soạn nhạc người [[Nhật Bản]] * [[1964]] – [[Jake Weber]], diễn viên người [[Anh]] * [[1966]]: ** [[Andy Sinton]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] ** [[Tần Cương]], chính trị gia người [[Trung Quốc]] * [[1967]] – [[Vladimir Konstantinov]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Nga]] * [[1968]] – [[Mots'eoa Senyane]], nhà ngoại giao người [[Lesotho]] * [[1969]] – [[Gary Jules]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1969]] – [[Connor Trinneer]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1971]] – [[Nadja Auermann]], siêu người mẫu người [[Đức]] * [[1971]] – [[Sébastien Godefroid]], Sailor người [[Bỉ]] * [[1973]] – [[Simmone Jade Mackinnon]], nữ diễn viên người [[Úc]] * [[1975]] – [[Từ Nhược Tuyên]], ca sĩ, nữ diễn viên, người mẫu, người [[Đài Loan]] * [[1975]] – [[Brann Dailor]], nhạc công đánh trống người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1976]] – [[Andre Miller]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1976]] – [[Rachel Blanchard]], nữ diễn viên người [[Canada]] * [[1976]] – [[Alessandro Nesta]], cầu thủ bóng đá người [[Ý]] * [[1977]] – [[Jorma Taccone]], nhà văn, diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1979]] – [[Hee-Seop Choi|Hee–Seop Choi]], vận động viên bóng chày người [[Hàn Quốc]] * [[1979]] – [[Ivan Ljubičić]], vận động viên quần vợt người [[Croatia]] * [[1979]] – [[Christos Patsatzoglou]], cầu thủ bóng đá người [[Hy Lạp]] * [[1979]] – [[Hedo Türkoğlu]], cầu thủ bóng rổ [[Thổ Nhĩ Kỳ]] * [[1980]] – [[Mikuni Shimokawa]], ca sĩ người [[Nhật Bản]] * [[1980]] – [[Don Sparrow]], người minh họa người [[Canada]] * [[1981]] – [[Kim Rae Won]], diễn viên, người mẫu, người [[Hàn Quốc]] * [[1982]] – [[Brad Jones]], cầu thủ bóng đá người [[Úc]] * [[1982]] – [[Matt Littler]], diễn viên người [[Anh]] * [[1982]] – [[Jonathan Fanene]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1983]] – [[Matt Sydal]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1984]] – [[Tanushree Dutta]], nữ diễn viên [[Ấn Độ]] * [[1985]] – [[Ernesto Viso]], người đua xe người [[Venezuela]] * [[1987]] – [[Michal Švec]], cầu thủ bóng đá người [[Séc]] *[[1996]] – [[Dế Choắt (rapper)|Dế Choắt]], rapper [[Việt Nam]] *[[1998]] – [[Miyawaki Sakura]] – nữ thần tượng người [[Nhật Bản]] ([[HKT48]], [[AKB48]], [[IZ*ONE]] & [[LE SSERAFIM]]) == Mất == *[[1263]] – [[Hugh of St Cher]], giáo chủ hồng y người [[Pháp]] * [[1637]] – [[Péter Pázmány]], giáo chủ hồng y, chính khách người [[Hungary]] (s. [[1570]]) *[[1648]] – [[Nguyễn Phúc Lan]], [[chúa Nguyễn]] thứ ba của [[Đàng Trong]] (s. [[1601]]). * [[1649]] – [[Gerhard Johann Vossius]], nhà học giả kinh điển, nhà thần học người [[Đức]] (s. [[1577]]) * [[1683]] – [[Thomas Killigrew]], nhà viết kịch người [[Anh]] (s. [[1612]]) * [[1687]] – [[Robert Cavelier de La Salle]], nhà thám hiểm người [[Pháp]] (s. [[1643]]) * [[1697]] – [[Nicolaus Bruhns]], người chơi đàn organ, nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1665]]) *[[1721]] – [[Giáo hoàng Clêmentê XI|Giáo hoàng Clement XI]] (s. [[1649]]) * [[1796]] – [[Hugh Palliser]], sĩ quan hải quân, người quản lý người [[Anh]] (s. [[1722]]) * [[1816]] – [[Philip Mazzei]], thầy thuốc người [[Ý]] (s. [[1730]]) *[[1847]] – [[Nguyễn Phúc Trang Tĩnh]], phong hiệu Hòa Mỹ Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1825]]) * [[1873]] – [[Trần Văn Thành]], thủ lĩnh cuộc [[khởi nghĩa Bảy Thưa]] trong lịch sử Việt Nam. * [[1897]] – [[Antoine Thomson d'Abbadie]], nhà địa lý người [[Pháp]] (s. [[1810]]) * [[1900]] – [[John Bingham]], chính khách, luật sư người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1815]]) * [[1900]] – [[Charles-Louis Hanon|Charles–Louis Hanon]], nhà soạn nhạc người [[Pháp]] (s. [[1819]]) * [[1916]] – [[Vasily Surikov]], họa sĩ người [[Nga]] (s. [[1848]]) * [[1930]] – [[Arthur Balfour]], thủ tướng [[Anh]] (s. [[1848]]) * [[1939]] – [[Lloyd L. Gaines]], nhà đấu tranh cho nhân quyền người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1942]] – [[Clinton Hart Merriam]], nhà động vật học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1855]]) * [[1943]] – [[Frank Nitti]], găngxtơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1883]]) * [[1944]] – [[William Hale Thompson]], thị trưởng Chicago người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1869]]) * [[1945]] – [[Friedrich Fromm]], quốc xã công chức người [[Đức]] (s. [[1888]]) * [[1950]] – [[Edgar Rice Burroughs]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1875]]) * [[1950]] – [[Walter Haworth]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Anh]] (s. [[1883]]) * [[1974]] – [[Anne Klein]], thời trang nhà thiết kế người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1923]]) * [[1974]] – [[Edward Platt]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1916]]) * [[1976]] – [[Albert Dieudonné]], diễn viên, tiểu thuyết gia người [[Pháp]] (s. [[1889]]) * [[1978]] – [[Gaston Julia]], nhà toán học người [[Pháp]] (s. [[1893]]) * [[1979]] – [[Richard Beckinsale]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1947]]) * [[1984]] – [[Garry Winogrand]], nhà nhiếp ảnh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1928]]) * [[1995]] – [[Yasuo Yamada]], diễn viên lồng tiếng người [[Nhật Bản]] (s. [[1932]]) * [[1997]] – [[Willem de Kooning]], họa sĩ người [[Đức]] (s. [[1904]]) * [[1999]] – [[Jaime Sabines]], nhà thơ người [[México]] (s. [[1926]]) * [[2003]] – [[Michael Mathias Prechtl]], người minh họa người [[Đức]] (s. [[1926]]) * [[2003]] – [[Émile Genest]], diễn viên người [[Canada]] (s. [[1921]]) * [[2004]] – [[Mitchell Sharp]], chính khách người [[Canada]] (s. [[1911]]) * [[2005]] – [[John De Lorean]], kĩ sư ô tô người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1925]]) * [[2007]] – [[Calvert DeForest]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1921]]) * [[2007]] – [[Luther Ingram]], ca sĩ nhạc soul, người sáng tác bài hát người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1937]]) *[[2008]] – [[Hugo Claus]], nhà văn người [[Bỉ]] (s. [[1929]]) *[[2022]] - [[Đỗ Xuân Công]], một tướng lĩnh và chính khách [[Việt Nam]]. (s. 1943) == Ngày lễ và kỷ niệm == * [[Công giáo Rôma]] và [[Anh giáo]] – [[Lễ kính thánh Giuse]] cho [[thánh Giuse]] từ Na–gia–rét, chồng của [[Maria|Đức Mẹ]] * [[Ngày của Cha]] tại Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ, Ý, và Honduras. {{thể loại Commons|19 March}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
15852
891
20 tháng 3
0
null
null
71336298
71325202
2024-04-30T09:53:11
false
/* Ngày lễ và kỷ niệm */
wikitext
text/x-wiki
oke9frf3m06xrqcgyz5uloiaou3aocb
{ "username": "X RED2421981", "id": "593967", "ip": null }
'''Ngày 20 tháng 3''' là ngày thứ 79 trong mỗi năm thường (ngày thứ 80 trong mỗi năm nhuận) trong [[Lịch Gregorius|lịch Gregory]]. Còn 286 ngày nữa trong năm. Đây cũng thường là ngày đầu của mùa xuân (xuân phân) ở Bắc Bán Cầu, và ngày đầu của mùa thu (thu phân) ở Nam Bán Cầu, do đó nó thường là ngày lễ truyền thống Norouz của người [[Iran]] ở nhiều quốc gia. {{Lịch tháng này|ngày=20|tháng=3}} == Sự kiện == *[[235]] – [[Maximinus Thrax]] trở thành hoàng đế của Đế quốc La Mã, ông là hoàng đế La Mã đầu tiên chưa bao giờ đặt chân đến thành [[Roma|La Mã]]. *[[1127]] – [[Kim Thái Tông]] hạ chiếu phế hai tù binh chiến tranh là [[Tống Khâm Tông]] và [[Tống Huy Tông]] làm thứ nhân, kết thúc 167 năm cai trị của [[nhà Tống|Bắc Tống]]. *[[1815]] – [[Napoléon Bonaparte]], sau khi trốn khỏi [[Elba]], tiến vào [[Paris]], chính thức bắt đầu [[Chiến tranh Liên minh thứ bảy|thời kỳ trị vì trăm ngày]]. *[[1852]] – Cuốn tiểu thuyết ''[[Túp lều bác Tôm]]'' của [[Harriet Beecher Stowe]] được xuất bản. Quyển sách gây ảnh hưởng rất lớn đối với công dân Mỹ về chế độ nô lệ [[Người Mỹ gốc Phi|da đen]]. *[[1922]] – ''[[USS Langley (CV-1)|USS Langley]]'' được tái biên chế thành [[tàu sân bay]] đầu tiên của [[Hải quân Hoa Kỳ]]. *[[1951]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Chiến dịch Hoàng Hoa Thám]]. *[[1967]] – bộ đội pháo binh ở [[Vĩnh Linh]] tấn công [[Căn cứ Cồn Tiên|Cồn Tiên]] trừng phạt pháo binh Mỹ từ bờ Nam sông [[Bến Hải]] bắn sang miền Bắc. *[[1987]] – [[Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ]] công nhận thuốc [[Zidovudine|AZT]] có thể làm chậm tiến trình của [[HIV/AIDS]]. *[[2003]] – Quân đội Hoa Kỳ, Anh Quốc, Úc, Ba Lan bắt đầu các [[Cuộc tấn công Iraq 2003|chiến dịch quân sự]] tại Iraq. *[[2024]] – [[Võ Văn Thưởng]] đã được Trung ương Đảng đồng ý cho thôi các chức vụ trong Đảng và Nhà nước, bao gồm chức Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam == Sinh == * [[1477]] – [[Jerome Emser]], nhà thần học người [[Đức]] (m. [[1527]]) * [[1502]] – [[Pierino Belli]], luật gia người [[Ý]] (m. 1575) * [[1735]] – [[Torbern Bergman]], nhà hóa học người [[Thụy Điển]] (m. [[1784]]) * [[1737]] – [[Rama I]], vua [[Thái Lan]] (m. [[1809]]) * [[1741]] – [[Jean Antoine Houdon]], nhà điêu khắc người [[Pháp]] (m. [[1828]]) * [[1770]] – [[Friedrich Hölderlin]], nhà văn người [[Đức]] (m. [[1843]]) * [[1799]] – [[Karl August Nicander]], nhà thơ người [[Thụy Điển]] (m. [[1839]]) * [[1823]] – [[Ned Buntline]], nhà xuất bản người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1886]]) * [[1828]] – [[Henrik Ibsen]], nhà văn người [[Na Uy]] (m. [[1906]]) * [[1836]] – [[Sir Edward Poynter]], họa sĩ người [[Anh]] (m. [[1919]]) * [[1840]] – [[Illarion Pryanishnikov]], họa sĩ người [[Nga]] (m. [[1894]]) * [[1856]] ** [[Sir John Lavery]], nghệ sĩ người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1941]]) ** [[Frederick Winslow Taylor]], nhà phát minh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1915]]) * [[1870]] – [[Paul von Lettow-Vorbeck|Paul Emil von Lettow–Vorbeck]], tướng người [[Đức]] (m. [[1964]]) * [[1874]] – [[Börries von Münchhausen]], nhà thơ người [[Đức]] (m. [[1945]]) * [[1876]] – [[Payne Whitney]], doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1927]]) * [[1879]] – [[Maud Menten]], nhà hóa sinh vật học người [[Canada]] (m. [[1960]]) * [[1890]] ** [[Beniamino Gigli]], người hát giọng nam cao người [[Ý]] (m. [[1957]]) ** [[Lauritz Melchior]], người hát giọng nam cao người [[Đan Mạch]] (m. [[1973]]) * [[1895]] – [[Fredric Wertham]], nhà tâm lý học người [[Đức]] (m. [[1981]]) * [[1903]] – [[Edgar Buchanan]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1979]]) * [[1904]] – [[B. F. Skinner]], nhà tâm lý học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1990]]) * [[1906]] ** [[Abraham Beame]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) ** [[Ozzie Nelson]], người chỉ huy dàn nhạc nhỏ, diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1975]]) * [[1908]] – [[Michael Redgrave]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[1985]]) * [[1911]] – [[Alfonso García Robles]], [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] (m. [[1991]]) * [[1914]] – [[Wendell Corey]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1968]]) * [[1915]] ** [[Rudolf Kirchschläger]], tổng thống người [[Áo]] (m. [[2000]]) ** [[Sviatoslav Teofilovich Richter|Sviatoslav Richter]], nghệ sĩ dương cầm người [[Liên Xô]] (m. [[1997]]) * [[1916]] – [[Pierre Messmer]], chính khách, thủ tướng người [[Pháp]] (m. [[2007]]) * [[1917]] – [[Vera Lynn]], nữ diễn viên, ca sĩ người [[Anh]] * [[1918]] – [[Marian McPartland]], nhạc Jazz nghệ sĩ dương cầm người [[Anh]] * [[1920]] – [[Pamela Harriman]], nhà ngoại giao người [[Anh]] (m. [[1997]]) * [[1921]] – [[Sister Rosetta Tharpe]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1973]]) * [[1922]] ** [[Larry Elgart]], nhạc công saxophon, người chỉ huy dàn nhạc nhỏ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ray Goulding]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1990]]) ** [[Carl Reiner]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1924]] – [[Jozef Kroner]], diễn viên người [[Slovakia]] (m. [[1998]]) * [[1927]] – [[John Joubert]], [[Anh]] nhà soạn nhạc người [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]] * [[1929]] – [[Germán Robles]], diễn viên người [[Tây Ban Nha]] * [[1931]] – [[Hal Linden]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1933]] ** [[George Altman]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Alexander Gorodnitsky]], nhà địa chất, nhà thơ người [[Nga]] * [[1934]] – [[Willie Brown]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1935]] – [[Ted Bessell]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1996]]) * [[1936]] – [[Vaughn Meader]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2004]]) *[[1937]] **[[Lam Phương]], nhạc sĩ người [[Việt Nam]] (m. [[2020]]). ** [[Jerry Reed]], ca sĩ, diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1939]] – [[Brian Mulroney]], thủ tướng [[Canada]] nguyên * [[1941]] – [[Pat Corrales]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1943]] – [[Gerard Malanga]], nhà thơ, nhà nhiếp ảnh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1945]] ** [[Jay Ingram]], người dẫn chương trình truyền hình, tác gia người [[Canada]] ** [[Pat Riley]], cầu thủ bóng rổ, huấn luyện viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1947]] – [[John Boswell]], sử gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1994]]) * [[1948]] ** [[John de Lancie]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Bobby Orr]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1949]] – [[Marcia Ball]], ca sĩ, nghệ sĩ dương cầm người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1950]] – [[William Hurt]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1951]] – [[Jimmie Vaughan]], nhạc blues nghệ sĩ đàn ghita người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1952]] – [[Geoff Brabham]], người đua xe người [[Úc]] * [[1954]] ** [[Mike Francesa]], thể thao người dẫn chương trình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Liana Kanelli]], nhà báo, chính khách người [[Hy Lạp]] * [[1957]] ** [[Vanessa Bell Calloway]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Spike Lee]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Theresa Russell]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] ** [[Phil Anderson]], vận động viên xe đạp người [[Úc]] ** [[Holly Hunter]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1959]] ** [[Steve McFadden]], diễn viên người [[Anh]] ** [[Sting (định hướng)|Sting]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1961]] – [[Jesper Olsen]], cầu thủ bóng đá người [[Đan Mạch]] * [[1962]] – [[Stephen Sommers]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1963]] ** [[Paul Annacone]], vận động viên quần vợt người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Yelena Romanova]], vận động viên người [[Nga]] (m. [[2007]]) ** [[Manabu Suzuki]], người đua xe, phát thanh viên truyền thanh người [[Nhật Bản]] ** [[David Thewlis]], diễn viên người [[Anh]] * [[1964]] – [[Natacha Atlas]], ca sĩ người [[Bỉ]] * [[1966]] – [[Alka Yagnik]], ca sĩ [[Ấn Độ]] * [[1967]] – [[Mookie Blaylock]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1969]] – [[Mannie Fresh]], nhà sản xuất người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1970]] – [[Michael Rapaport]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1971]] ** [[Manny Alexander]], vận động viên bóng chày người [[Dominica]] ** [[Touré]], nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] ** [[Jane March]], nữ diễn viên người [[Anh]] ** [[Jung Woo-sung|Jung Woo–sung]], diễn viên người [[Hàn Quốc]] ** [[Cedric Yarbrough]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1974]] ** [[Paula Garces]], nữ diễn viên người [[Colombia]] ** [[Andrzej Pilipiuk]], nhà văn người [[Ba Lan]] * [[1979]] ** [[Silvia Abascal]], nữ diễn viên người [[Tây Ban Nha]] ** [[Bianca Lawson]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Keven Mealamu]], cầu thủ bóng bầu dục người [[New Zealand]] * [[1980]] ** [[Jamal Crawford]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ock Ju-Hyun|Ock Ju–Hyun]], ca sĩ người [[Hàn Quốc]] ** [[Dương Khắc Linh]], nhạc sĩ người [[Việt Nam]], chồng của nữ ca sĩ [[Sara Lưu]] * [[1982]] ** [[Terrence Duffin]], cầu thủ cricket người [[Zimbabwe]] ** [[Tomasz Kuszczak]], cầu thủ bóng đá người [[Ba Lan]] ** [[José Moreira]], cầu thủ bóng đá người [[Bồ Đào Nha]] * [[1984]] ** [[Rami Malek]], diễn viên [[Ai Cập]] ** [[Markus Niemelä]], người đua xe người [[Phần Lan]] ** [[Christy Carlson Romano]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Fernando Torres]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] ** [[Marcus Vick]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Winta]], nhạc sĩ người [[Na Uy]] * [[1987]] ** [[Daniel Maa Boumsong]], cầu thủ bóng đá người [[Cameroon]] ** [[Patrick Boyle]], cầu thủ bóng đá người [[Scotland]] ** [[Sergei Kostitsyn]], vận động viên khúc côn cầu người [[Belarus]] ** [[Jô]], cầu thủ bóng đá người [[Brasil]] ** [[Rollo Weeks]], diễn viên người [[Anh]] ** [[Pedro Ken]], cầu thủ bóng đá người [[Brasil]] * [[1989]] – [[Tamim Iqbal]], cầu thủ cricket người [[Bangladesh]] * [[1990]] ** [[Marcos Rojo]], cầu thủ bóng đá người <nowiki/>[[Argentina|A]]<nowiki/>rgentin<nowiki/>a ** [[Vinh Khuất]], ca sĩ kiêm sáng tác nhạc và nhà sản xuất âm nhạc người Đức gốc Việt * [[2000]] – [[Hwang Hyun-jin]], thành viên nhóm nhạc nam [[Stray Kids]] người [[Hàn Quốc]] == Mất == * [[1586]] – [[Richard Maitland]], chính khách, sử gia người [[Scotland]] (s. [[1496]]) * [[1619]] – [[Mathias]], hoàng đế [[Đế quốc La Mã Thần thánh]] (s. [[1557]]) * [[1726]]</small>{{efn|name=OSNS|Theo [[lịch Julius]]}} – [[Isaac Newton]], [[nhà vật lý]], [[danh sách nhà toán học|toán học]] Anh (s. [[1642]]/[[1643|43]]) * [[1730]] – [[Adrienne Lecouvreur]], nữ diễn viên người [[Pháp]] (s. [[1692]]) * [[1732]] – [[Johann Ernst Hanxleden]], nhà ngữ văn người [[Đức]] (s. [[1681]]) * [[1746]] – [[Nicolas de Largillière]], họa sĩ người [[Pháp]] (s. [[1656]]) * [[1801]] – [[Nguyễn Phúc Cảnh]], thụy phong Anh Duệ Hoàng thái tử, hoàng tử trưởng của vua [[Gia Long]] (s. [[1780]]) * [[1835]] – [[Louis-Leopold Robert|Louis–Leopold Robert]], họa sĩ người [[Pháp]] (s. [[1794]]) *[[1847]] – [[Nguyễn Phúc Miên Ngụ]], [[hoàng tử]] con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1833]]) * [[1855]] – [[Joseph Aspdin]], Mason, nhà phát minh người [[Anh]] (s. [[1788]]) * [[1865]] ** [[Keisuke Yamanami]], Samurai người [[Nhật Bản]] (s. [[1833]]) **[[Nguyễn Phúc Phúc Tường]], phong hiệu Nghi Xuân Công chúa, công chúa con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1841]]) * [[1874]] – [[Hans Christian Lumbye]], nhà soạn nhạc người [[Đan Mạch]] (s. [[1810]]) * [[1878]] – [[Julius Robert von Mayer]], thầy thuốc, nhà vật lý người [[Đức]] (s. [[1814]]) * [[1890]] – [[Alexander F. Mozhaiski]], người đi đầu trong lĩnh vực hàng không (s. [[1825]]) * [[1897]] – [[Apollon Nikolayevich Maykov|Apollon Maykov]], nhà thơ người [[Nga]] (s. [[1821]]) * [[1899]] – [[Franz Ritter von Hauer]], nhà địa chất người [[Áo]] (s. [[1822]]) * [[1918]] – [[Lewis A. Grant]], nội chiến tướng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1828]]) * [[1925]] – [[George Nathaniel Curzon]], chính khách người [[Anh]] (s. [[1859]]) * [[1931]] – [[Hermann Müller]], [[Đức]] Chancellor (s. [[1876]]) * [[1940]] – [[Alfred Ploetz]], thầy thuốc, nhà sinh vật học, nhà ưu sinh học người [[Đức]] (s. [[1860]]) * [[1964]] – [[Brendan Behan]], nhà soạn kịch, tác gia người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1923]]) * [[1969]] – [[Henri Longchambon]], chính khách người [[Pháp]] (s. [[1896]]) * [[1972]] – [[Marilyn Maxwell]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1921]]) * [[1983]] – [[Ivan Matveyevich Vinogradov]], nhà toán học người [[Nga]] (s. [[1891]]) * [[1990]] – [[Lev Ivanovich Yashin|Lev Yashin]], thủ môn bóng đá người [[Liên Xô]] (s. [[1929]]) * [[1993]] – [[Polykarp Kusch]], [[Hoa Kỳ|Mỹ]] nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Đức]] (s. [[1911]]) * [[1994]] – [[Lewis Grizzard]], nghệ sĩ hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1946]]) * [[1995]] – [[Big John Studd]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1948]]) * [[1997]] – [[Tony Zale]], võ sĩ quyền Anh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1913]]) * [[2000]] – [[Gene Eugene]], diễn viên, ca sĩ người [[Canada]] (s. [[1961]]) * [[2001]] – [[Luis Alvarado]], vận động viên bóng chày người [[Puerto Rican]] (s. [[1949]]) * [[2003]] – [[Sailor art Thomas]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1924]]) * [[2004]] – [[Pierre Sévigny]], sĩ quan quân đội, chính khách người [[Canada]] (s. [[1917]]) * [[2004]] – [[Juliana của Hà Lan|Juliana]], Nữ hoàng Hà Lan từ năm 1948 đến năm 1980 (s. [[30 tháng 4|30/4]]/[[1909]]) * [[2005]] – [[Armand Lohikoski]], đạo diễn phim người [[Phần Lan]] (s. [[1912]]) * [[2007]] ** [[Taha Yassin Ramadan]], chính khách người [[Iraq]] (s. [[1938]]) ** [[Hawa Yakubu]], chính khách [[Ghana]] (s. [[1948]]) * [[2008]] ** [[Eric Ashton]], cầu thủ Liên đoàn Bóng bầu dục người [[Anh]] (s. [[1935]]) ** [[Shoban Babu]], diễn viên [[Ấn Độ]] (s. [[1937]]) ** [[Brian Wilde]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1921]]) **[[Klaus Dinger]], nhạc sĩ người [[Đức]] (s. [[1946]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == * Ngày quốc tế Pháp ngữ * Lễ hội [[holi]] của [[Ấn Độ]] theo tháng [[Purnima]] của [[Phalgun]] * [[Ngày Quốc tế Hạnh phúc]] {{thể loại Commons|20 March}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
16068
892
21 tháng 3
0
null
null
73451531
72316155
2025-04-24T08:52:27
false
/* Sinh */
wikitext
text/x-wiki
jjssybccyoheqhga6eo5a9pnpjyg2jh
{ "username": "Thịnh9545", "id": "831354", "ip": null }
'''Ngày 21 tháng 3''' là ngày thứ 80 trong mỗi năm thường (ngày thứ 81 trong mỗi năm nhuận). Còn 285 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=21|tháng=3}} == Sự kiện == *[[1556]] – Tổng giám mục [[Thomas Cranmer]] bị thiêu sống vì tội dị giáo. Ông là một trong những người sáng lập [[Anh giáo]]. *[[1804]] – [[Bộ luật Dân sự Pháp|Bộ luật Napoléon]] được thông qua làm [[luật dân sự]] của Pháp. * [[1851]] – Vua Tự Đức ra lệnh tử hình các linh mục Công giáo. *[[1857]] – trận động đất tại [[Tokyo]] làm thiệt mạng khoảng 107.000 người. *[[1871]] – Người sáng lập Đế quốc Đức là [[Otto von Bismarck]] được bổ nhiệm làm thủ tướng đầu tiên của chính phủ đế quốc. *[[1919]] – [[Cộng hòa Xô viết Hungary]] được thành lập, đây là chính phủ cộng sản đầu tiên hình thành tại châu Âu sau [[Cách mạng Tháng Mười]] tại Nga. *[[1921]] – Đảng Bolshevik thi hành [[Chính sách kinh tế mới (Nga)|Chính sách kinh tế mới]] nhằm ứng phó với phá sản kinh tế bắt nguồn từ [[Cộng sản thời chiến]]. *[[1925]] – [[Hồ Chí Minh|Nguyễn Ái Quốc]] viết bài “Nông dân Trung Quốc”. Đây là một chủ đề được nhà cách mạng Việt Nam rất quan tâm vì nó liên quan đến một lực lượng khổng lồ của nước Trung Hoa rộng lớn, nhưng đó cũng là một vấn đề rất sát với mục tiêu vận động cách mạng ở Việt Nam. *[[1926]] – Một số nhà yêu nước như: Nguyễn An Ninh, Trần Huy Liệu... và một số người Pháp tiến bộ đã chủ trương tổ chức một cuộc mít tinh bày tỏ thái độ đối với nhà cầm quyền thực dân tại Xóm Lách (Sài Gòn). Tiếng vang của cuộc mít tinh đã tự phát hình thành một tổ chức mang tên là Đảng Thanh niên. *[[1929]] – Thủ tướng Canada Louis-Alexandre Taschereau tuyên bố luật tự do báo chí. * [[1935]] – [[Iran|Ba Tư]] đổi tên thành [[Iran]]. * [[1947]] – Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] viết “Lời cảm ơn đồng bào” * [[1952]] – Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] viết bài “Nam nữ bình quyền” *[[1958]] – thành lập Trung đoàn 218, Sư đoàn 361, [[Quân đội nhân dân Việt Nam]]. *[[1968]] – Trang nhất Báo Quân đội nhân dân số 2450 đăng: “Lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. *[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Mở màn [[Chiến dịch Huế - Đà Nẵng]]. *[[1990]] – Lãnh thổ [[Tây-Nam Phi|Tây–Nam Phi]] trở thành một quốc gia độc lập với tên gọi nước Cộng hòa Namibia. *[[1991]] – Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc bỏ lệnh cấm vận thực phẩm chống Iraq. *[[1999]] – Ngày ghi hình tập đầu tiên của chương trình [[Đường lên đỉnh Olympia]]. *[[2006]] – [[Choummaly Sayasone]] được bầu làm Tổng bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, ông được bầu giữ thêm chức Chủ tịch nước Lào vào tháng 6 cùng năm. *[[2018]] – [[Tổng thống Peru]] [[Pablo Kuczynski]] tuyên bố từ chức giữa bê bối [[tham nhũng]]. == Sinh == * [[1527]] – [[Hermann Finck]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1558]]) * [[1685]] – [[Johann Sebastian Bach]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1750]]) * [[1763]] – [[Jean Paul]], nhà văn người [[Đức]] (m. [[1825]]) * [[1768]] – [[Joseph Fourier]], nhà toán học người [[Pháp]] (m. [[1830]]) *[[1799]] – [[Nguyễn Phúc Tấn]], tước phong Diên Khánh vương, [[hoàng tử]] con vua [[Gia Long]] (m. [[1854]]). * [[1811]] – [[Nathaniel Woodard]], nhà giáo dục học người [[Anh]] (m. [[1891]]) *[[1837]] – [[Theodore Nicholas Gill]], nhà [[động vật học]] [[người Mỹ]] (m. [[1914]]). * [[1839]] – [[Modest Petrovich Mussorgsky]], nhà soạn nhạc người [[Nga]] (m. [[1881]]) * [[1854]] – [[Alick Bannerman]], cầu thủ cricket người [[Úc]] (m. [[1924]]) * [[1876]] – [[John Tewksbury]], vận động viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1968]]) * [[1880]] – [[Gilbert M. 'Broncho Billy' Anderson]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1971]]) * [[1895]] – [[Zlatko Baloković]], nghệ sĩ vĩ cầm người [[Croatia]] (m. [[1955]]) * [[1901]] – [[Karl Arnold]], chính khách người [[Đức]] (m. [[1958]]) *[[1902]] **Giáo sư [[Ca Văn Thỉnh]] (m. [[1987]]) ** [[Son House]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1988]]) * [[1904]] – [[Nikolaos Skalkottas]], nhà soạn nhạc người [[Hy Lạp]] (m. [[1949]]) * [[1906]] – [[Jim Thompson]], nhà thiết kế, doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1910]] – [[M S Khan]], người trí thức người [[Bangladesh]] (m. [[1978]]) * [[1913]] – [[George Abecassis]], người lái xe đua người [[Anh]] (m. [[1991]]) * [[1914]] – [[Paul Tortelier]], nghệ sĩ vĩ cầm người [[Pháp]] (m. [[1990]]) * [[1920]] – [[Georg Ots]], ca sĩ người [[Estonia]] (m. [[1975]]) * [[1921]] – [[Arthur Grumiaux]], nghệ sĩ vĩ cầm người [[Bỉ]] (m. [[1986]]) * [[1922]] – [[Russ Meyer]], đạo diễn phim, nhà sản xuất người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2004]]) * [[1923]] – [[Philip Abbott]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1998]]) * [[1925]] ** [[Hugo Koblet]], vận động viên xe đạp [[Thụy Sĩ]] (m. [[1964]]) ** [[Peter Brook]], đạo diễn phim, nhà sản xuất người [[Anh]] * [[1927]] – [[Hans-Dietrich Genscher|Hans–Dietrich Genscher]], chính khách người [[Đức]] * [[1930]] – [[James Coco]], diễn viên (m. [[1987]]) * [[1932]] ** [[Walter Gilbert]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Joseph Silverstein]], nghệ sĩ vĩ cầm, người chỉ huy dàn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1933]] – [[Michael Heseltine]], chính khách người [[Anh]] * [[1935]] – [[Brian Clough]], cầu thủ bóng đá, ông bầu bóng đá người [[Anh]] (m. [[2004]]) * [[1936]] ** [[Ed Broadbent]], chính khách người [[Canada]] ** [[Mike Westbrook]], nhạc Jazz nhà soạn nhạc, người chỉ huy dàn nhạc nhỏ, nghệ sĩ dương cầm người [[Anh]] * [[1940]] – [[Solomon Burke]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1942]] – [[Françoise Dorléac]], nữ diễn viên người [[Pháp]] (m. [[1967]]) * [[1943]] – [[Hartmut Haenchen]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Đức]] * [[1944]] – [[Marie-Christine Barrault|Marie–Christine Barrault]], nữ diễn viên người [[Pháp]] * [[1946]] – [[Timothy Dalton]], diễn viên người [[Anh]] * [[1949]] – [[Eddie Money]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2019]]) *[[1955]] – [[Philippe Troussier]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] * [[1956]] – [[Ingrid Kristiansen]], người chạy đua người [[Na Uy]] * [[1958]] – [[Sabrina Le Beauf]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] – [[Gary Oldman]], diễn viên người [[Anh]] * [[1959]] ** [[Uematsu Nobuo|Nobuo Uematsu]], nhà soạn nhạc người [[Nhật Bản]] ** [[Sarah Jane Morris]], ca sĩ người [[Anh]] * [[1960]] ** [[Robert Sweet]], nhạc công đánh trống người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ayrton Senna]], vận động viên đua xe ô tô người Brasil (m. [[1994]]) * [[1961]] – [[Lothar Matthäus]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]] * [[1962]] ** [[Matthew Broderick]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Kathy Greenwood]], nữ diễn viên người [[Canada]] ** [[Rosie O'Donnell]], diễn viên hài, nữ diễn viên, người dẫn chương trình, nhà xuất bản người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Mark Waid]], tác giả truyện tranh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1963]] – [[Ronald Koeman]],cựu cầu thủ bóng đá, huấn luyện viên bóng đá người [[Hà Lan]] * [[1964]] – [[Jesper Skibby]], chuyên nghiệp vận động viên xe đạp người [[Đan Mạch]] * [[1965]] – [[Xavier Bertrand]], chính khách người [[Pháp]] * [[1969]] – [[Ali Daei]], cầu thủ bóng đá người [[Iran]] * [[1972]] – [[Chris Candido]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp (m. [[2005]]) * [[1973]] – [[Stuart Nethercott]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1973]] – [[Jerry Supiran]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1974]] ** [[Jose Clayton]], cầu thủ bóng đá người [[Tunisia]] ** [[Laura Allen]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1975]] ** [[Fabricio Oberto]], cầu thủ bóng rổ người [[Argentina]] ** [[Justin Pierce]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[2000]]) ** [[Mark Williams]], người chơi bi da [[Wales]] * [[1978]] – [[Rani Mukherjee]], nữ diễn viên [[Ấn Độ]] * [[1980]] – [[Ronaldinho|Ronaldinho Gaucho]], cầu thủ bóng đá người [[Brasil]] * [[1982]] ** [[Aaron Hill]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Colin Turkington]], người đua xe người [[Anh]] * [[1985]] – [[Adrian Peterson]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1987]] - [[Kim Tuyến]], nữ diễn viên, nghệ sĩ ưu tú người [[Việt Nam]] * [[1988]] – [[Lee Cattermole]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] *[[1989]] ** [[Jordi Alba]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] ** [[Nguyễn Trần Duy Nhất]], võ sĩ Muay Thái người Việt Nam *[[1991]] – [[Antoine Griezmann]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] == Mất == * [[1676]] – [[Henri Sauval]], sử gia người [[Pháp]] (s. [[1623]]) * [[1729]] – [[John Law]], nhà kinh tế học người [[Scotland]] (s. [[1671]]) * [[1734]] – [[Robert Wodrow]], sử gia người [[Scotland]] (s. [[1679]]) * [[1751]] – [[Johann Heinrich Zedler]], nhà xuất bản người [[Đức]] (s. [[1706]]) * [[1762]] – [[Nicolas Louis de Lacaille]], nhà thiên văn người [[Pháp]] (s. [[1713]]) * [[1772]] – [[Jacques-Nicolas Bellin|Jacques–Nicolas Bellin]], người vẽ bản đồ người [[Pháp]] (s. [[1703]]) * [[1795]] – [[Giovanni Arduino]], nhà địa chất người [[Ý]] (s. [[1714]]) * [[1801]] – [[Andrea Luchesi]], nhà soạn nhạc người [[Ý]] (s. [[1741]]) * [[1843]] ** [[Robert Southey]], nhà thơ người [[Anh]] (s. [[1774]]) ** [[Guadalupe Victoria]], tổng thống [[México]] đầu tiên (s. [[1786]]) * [[1863]] – [[Edwin Vose Sumner]], nội chiến tướng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1797]]) * [[1884]] – [[Ezra Abbot]], học giả kinh thánh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1819]]) * [[1910]] – [[Nadar]], nhà nhiếp ảnh người [[Pháp]] (s. [[1820]]) * [[1915]] – [[Frederick Winslow Taylor]], nhà phát minh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1856]]) * [[1934]] – [[Franz Schreker]], nhà soạn nhạc người [[Áo]] (s. [[1878]]) * [[1936]] – [[Alexander Glazunov]], nhà soạn nhạc người [[Nga]] (s. [[1865]]) * [[1951]] – [[Willem Mengelberg]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Đức]] (s. [[1871]]) * [[1958]] – [[Cyril M. Kornbluth]], nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1923]]) * [[1970]] – [[Manolis Chiotis]], người sáng tác bài hát, nhạc sĩ người [[Hy Lạp]] (s. [[1920]]) * [[1975]] – [[Joe Medwick]], vận động viên bóng chày (s. [[1911]]) * [[1984]] – [[Shauna Grant]], nữ diễn viên (tự sát) người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1963]]) * [[1985]] – [[Sir Michael Redgrave]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1908]]) * [[1987]] ** [[Dean Paul Martin]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1951]]) ** [[Robert Preston]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1918]]) * [[1992]] ** [[John Ireland]], diễn viên, người đạo diễn người [[Canada]] (s. [[1914]]) ** [[Natalie Sleeth]], nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1930]]) * [[1994]] ** [[Macdonald Carey]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1913]]) ** [[Dack Rambo]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1941]]) ** [[Lili Damita]], nữ diễn viên người [[Pháp]] (s. [[1904]]) * [[1997]] – [[W. V. Awdry]], trẻ em nhà văn người [[Anh]] (s. [[1911]]) * [[1999]] – [[Ernie Wise]], diễn viên hài người [[Anh]] (s. [[1925]]) * [[2001]] ** [[Chung Ju-yung]], nhà tư bản công nghiệp người [[Hàn Quốc]] (s. [[1915]]) ** [[Anthony Steel]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1920]]) * [[2002]] – [[Herman Talmadge]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1913]]) * [[2003]] – [[Hieorhij Stanislavavič Tarazievič]], [[nguyên thủ quốc gia]] [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia|Byelorussia Xô viết]] (s. [[1937]]).<ref>{{Chú thích sách|title=Kto jest kim w Białorusi|publisher=Podlaski Instytut Wydawniczy|year=2000|isbn=83-913780-0-4|series=Biblioteka Centrum Edukacji Obywatelskiej Polska – Białoruś|location=[[Białystok]]|pages=263–264|language=pl}}</ref> * [[2005]] ** [[Barney Martin]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1923]]) ** [[Bobby Short]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1924]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == * Ngày Quốc tế Xoá bỏ phân biệt chủng tộc (''International Day for the Elimination of Racial Discrimination''), theo quyết định của [[Liên Hợp Quốc]]. * [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]]: [[Ngày quyền lợi Nam Phi|Ngày quyền lợi]] * Ngày truyền thống [[xuân phân]], dùng cho xác định [[lễ Phục Sinh|lễ Phục sinh]]. Xuân phân đúng thường thường là một ngày trước. * Năm mới theo [[Lịch Ba Tư]]: [[Norouz]] xảy vào xuân phân * [[Tôn giáo Bahá'í]]: ''Naw Rúz'' ([[Norouz]]), năm mới của [[lịch Baha'i]] * Tôn giáo Bahá'í – Cuối thời kỳ ăn chay mà kéo 19 ngày từ sáng đến chiều * Lễ [[Ostara]] của [[Neopagan]] * [[Ngày Quốc tế ngủ]] của [[Tổ chức Y tế Thế giới]] * [[Ngày Quốc tế thơ]] của [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] {{thể loại Commons|21 March}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
14503
893
22 tháng 3
0
null
null
73526275
73455779
2025-05-21T22:01:05
false
/* Sinh */
wikitext
text/x-wiki
rqr691094oirbdnx0dawpcfdd9exnaa
{ "username": "Minh5678", "id": "898071", "ip": null }
'''Ngày 22 tháng 3''' là ngày thứ 81 trong mỗi năm thường (ngày thứ 82 trong mỗi năm nhuận). Còn 284 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=22|tháng=3}} == Sự kiện == *[[238]] – [[Gordianus I]] cùng con trai là [[Gordianus II]] được tuyên bố là những đồng hoàng đế của Đế quốc La Mã. *[[1471]] – Quân Đại Việt [[Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành (1471)|chiếm được kinh thành]] [[Đồ Bàn|Chà Bàn]] của [[Chăm Pa|Chiêm Thành]], bắt Quốc vương [[Trà Toàn]]. * [[1894]] – Trận đấu loại trực tiếp (''playoff'') đầu tiên cho giải [[Stanley Cup]] bắt đầu * [[1895]] – [[Auguste và Louis Lumière]] trình chiếu [[Điện ảnh|phim]] (riêng tư) lần đầu tiên *[[1916]] – Trước các áp lực từ trong và ngoài nước, Hoàng đế [[Đế quốc Trung Hoa (1915-1916)|Trung Hoa đế quốc]] [[Viên Thế Khải]] tuyên bố thủ tiêu chế độ quân chủ, [[Trung Hoa Dân Quốc (1912–1949)|Trung Hoa Dân Quốc]] được phục hồi. *[[1930]] – công nhân [[Xô Viết Nghệ Tĩnh|Nhà máy diêm Bến Thủy]] bãi công. * [[1939]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: [[Đức]] chiếm [[Memel]] của [[Litva]] *[[1945]] – [[Liên đoàn Ả Rập]] được thành lập tại [[Cairo]], Ai Cập với việc thông qua Nghị định thư Alexandria, các thành viên ban đầu gồm Ai Cập, Ả Rập Xê Út, Liban, Syria, Iraq, Yemen, và Jordan. * [[1946]] – Hoa Kỳ trao trả quyền quản trị [[quần đảo Izu]] cho Nhật Bản. *[[1947]] – Báo [[Quân đội nhân dân (báo)|Vệ quốc quân]] ra số đầu tiên. *[[1955]] – [[Đảng Nhân dân Cách mạng Lào]] thành lập. * [[1958]] – [[Faisal của Ả Rập Xê Út]] trở thành Vua [[Ả Rập Xê Út|Saudi]] *[[1963]] – Album đầu tay của ban nhạc [[The Beatles]] là ''[[Please Please Me]]'' phát hành tại Anh Quốc. *[[1973]] – [[Việt Nam]] và [[Bỉ]] thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ. * [[1995]] – Nhà du hành vũ trụ [[Valeri Polyakov]] trở lại trái đất sau khi thiết lập kỷ lục mới ở ngoài khoảng không [[vũ trụ]] là 438 ngày * [[2024]] – Vụ tấn công khủng bố đẫm máu tại nhà hát Crocus City Hall, ở Thủ đô Moscow khiến ít nhất 133 người Thiệt mạng == Sinh == * [[924]] – [[Đinh Tiên Hoàng]], Hoàng đế đầu tiên của [[Việt Nam]] (m. [[979]]) * [[1459]] – [[Maximilian I]], hoàng đế [[Đế quốc La Mã Thần thánh]] (m. [[1519]]) * [[1503]] – [[Antonio Francesco Grazzini]], nhà văn người [[Ý]] (m. [[1583]]) * [[1712]] – [[Edward Moore]], nhà văn người [[Anh]] (m. [[1757]]) * [[1720]] – [[Nicolas-Henri Jardin]], kiến trúc sư người [[Pháp]] (m. [[1799]]) * [[1723]] – [[Charles Carroll]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1783]]) * [[1759]] – [[Hedwig Elizabeth Charlotte of Holstein-Gottorp]], nữ hoàng [[Thụy Điển]], [[Na Uy]] (m. [[1818]]) * [[1817]] – [[Braxton Bragg]], tướng Liên bang miền Nam người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1876]]) * [[1857]] – [[Paul Doumer]], tổng thống người [[Pháp]] (m. [[1932]]) * [[1860]] – [[Alfred Ploetz]], thầy thuốc người [[Đức]] (m. [[1940]]) * [[1866]] – [[Jack Boyle]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1913]]) * [[1868]] – [[Robert Millikan]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1953]]) * [[1878]] – [[Michel Théato]], vận động viên người [[Luxembourg]] (m. [[1919]]) * [[1880]] – [[Ernie Quigley]], thể thao công chức người [[Canada]] (m. [[1960]]) * [[1887]] – [[Chico Marx]], diễn viên hài, diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1961]]) * [[1896]] – [[He Long]], Marshal người [[Trung Quốc]] (m. [[1969]]) * [[1901]] – [[Greta Kempton]], nghệ sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1991]]) * [[1907]] ** [[James Gavin]], tướng, đại sứ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1990]]) ** [[Lúcia Santos]], Nun người [[Bồ Đào Nha]] (m. [[2005]]) * [[1908]] ** [[Jack Crawford]], vận động viên quần vợt người [[Úc]] (m. [[1991]]) ** [[Louis L'Amour]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1988]]) * [[1909]] – [[Gabrielle Roy]], tác gia người [[Canada]] (m. [[1983]]) * [[1910]] – [[Nicholas Monsarrat]], tiểu thuyết gia người [[Anh]] (m. [[1979]]) * [[1912]] ** [[Wilfrid Brambell]], diễn viên người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1985]]) ** [[Karl Malden]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2009]]) * [[1915]] – [[Georgiy Zhzhonov]], diễn viên, nhà văn người [[Nga]] (m. [[2005]]) * [[1917]] – [[Virginia Grey]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2004]]) * [[1918]] – [[Cheddi Jagan]], tổng thống [[Guyana]] (m. [[1997]]) * [[1920]] ** [[Werner Klemperer]], diễn viên người [[Đức]] (m. [[2000]]) ** [[Ross Martin]], diễn viên người [[Ba Lan]] (m. [[1981]]) * [[1921]] – [[Nino Manfredi]], diễn viên người [[Ý]] (m. [[2004]]) * [[1924]] – [[Allen Neuharth]], doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1928]] ** [[Carrie Donovan]], thời trang chủ bút người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) ** [[Ed Macauley]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1929]] – [[P. Ramlee]], diễn viên [[Malaysia]] (m. [[1973]]) * [[1930]] ** [[Derek Bok]], luật sư, nhà sư phạm người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Pat Robertson]], televangelist người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Stephen Sondheim]], nhà soạn nhạc, nhà thơ trữ tình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1931]] ** [[Burton Richter]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[William Shatner]], diễn viên người [[Canada]] * [[1933]] ** [[Abolhassan Banisadr]], tổng thống [[Iran]] nguyên ** [[May Britt]], nữ diễn viên người [[Thụy Điển]] * [[1934]] ** [[Orrin Hatch]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Larry Martyn]], hài kịch diễn viên người [[Anh]] (m. [[1994]]) * [[1935]] – [[M. Emmet Walsh]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1936]] – [[Roger Whittaker]], ca sĩ người [[Anh]] * [[1937]] ** [[Angelo Badalamenti]], nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Armin Hary]], vận động viên người [[Đức]] * [[1937|1939]] – [[:en:Jorge Ben|Jorge Ben Jor]], nhạc sĩ người [[Brasil]] * [[1940]] ** [[Dave Keon]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] ** [[Haing S. Ngor]], [[Hoa Kỳ|Mỹ]] diễn viên người [[Campuchia]] (m. [[1996]]) * [[1941]] ** [[Billy Collins]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Bruno Ganz]], diễn viên [[Thụy Sĩ]] * [[1942]] – [[Bernd Herzsprung]], diễn viên người [[Đức]] * [[1943]] – [[George Benson]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1946]] – [[Rudy Rucker]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1949]] – [[Fanny Ardant]], nữ diễn viên người [[Pháp]] * [[1952]] ** [[Bob Costas]], thể thao nhà bình luận người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Jay Dee Daugherty]], nhạc công đánh trống người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1955]] ** [[Pete Sessions]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Lena Olin]], nữ diễn viên người [[Thụy Điển]] ** [[Valdis Zatlers]], tổng thống [[Latvia]] thứ 7 * [[1957]] – [[Stephanie Mills]], nữ diễn viên, ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] – [[Pete Wylie]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Anh]] * [[1959]] – [[Matthew Modine]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1965]] ** [[John Kordic]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] (m. [[1992]]) ** [[Emma Wray]], nữ diễn viên người [[Anh]] * [[1966]] – [[Artis Pabriks]], chính khách người [[Latvia]] * [[1967]] – [[Mario Cipollini]], vận động viên xe đạp người [[Ý]] * [[1970]] ** [[Andreas Johnson]], ca sĩ người [[Thụy Điển]] ** [[Leontien van Moorsel]], vận động viên xe đạp người [[Đức]] * [[1971]] – [[Will Yun Lee]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1972]] ** [[Shawn Bradley]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Cory Lidle]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2006]]) ** [[Elvis Stojko]], vận động viên trượt băng nghệ thuật người [[Canada]] * [[1973]] ** [[Beverley Knight]], ca sĩ người [[Anh]] ** [[Joe Nedney]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1974]] ** [[Marcus Camby]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Philippe Clement]], cầu thủ bóng đá người [[Bỉ]] ** [[Kidada Jones]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1975]] ** [[Cole Hauser]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Jiří Novák]], vận động viên quần vợt người [[Séc]] * [[1976]] ** [[Teun de Nooijer]], vận động viên khúc côn cầu người [[Đức]] ** [[Reese Witherspoon]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1977]] – [[Joey Porter]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1978]] – [[Tom Poti]], vận động viên khúc côn cầu chuyên nghiệp * [[1979]] ** [[Aaron North]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Juan Uribe]], vận động viên bóng chày người [[Dominica]] * [[1981]] – [[MIMS]], ca sĩ nhạc Rapp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1985]] – [[Mike Jenkins]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1988]] – [[Tania Raymonde]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1992]] – [[Luke Freeman]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1984]] – [[Trương Tử Lâm]], [[hoa hậu Thế giới 2007|hoa hậu thế giới 2007]] người [[Trung Quốc]] * [[1986]] – [[Jeon Boram]], nữ ca sĩ, diễn viên người [[Hàn Quốc]] * [[1996]] - [[Jang Mi]], nữ ca sĩ, diễn viên người [[Việt Nam]] * [[2001]] – [[Ham Wonjin]], nam ca sĩ, thành viên nhóm [[Cravity]] == Mất == * [[1011]] – [[Khuông Việt]], thiền sư, [[Tăng thống]] đầu tiên của trong lịch sử Phật giáo Việt Nam (s. [[933]]) * [[1471]] – [[Giáo hoàng]] [[Paulus II]], (s. vào [[1418]]) * [[1418]] – [[Dietrich of Nieheim]], sử gia người [[Đức]] * [[1602]] – [[Agostino Carracci]], nghệ sĩ người [[Ý]] (s. [[1557]]) * [[1687]] – [[Jean Baptiste Lully]], [[nhà soạn nhạc]] Pháp, (s. vào [[1632]]) * [[1758]] – [[Jonathan Edwards]], bộ trưởng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1703]]) * [[1772]] – [[John Canton]], nhà vật lý người [[Anh]] (s. [[1718]]) * [[1820]] – [[Stephen Decatur]], sĩ quan hải quân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1779]]) * [[1832]] – [[Johann Wolfgang von Goethe]], nhà văn người [[Đức]] (s. [[1749]]) * [[1840]] – [[Étienne Bobillier]], nhà toán học người [[Pháp]] (s. [[1798]]) * [[1880]] – [[Võ Thị Viên]], phong hiệu Nhất giai Lương phi, phi tần của vua [[Thiệu Trị]] [[nhà Nguyễn]] (s. [[1815]]). * [[1896]] – [[Thomas Hughes]], tiểu thuyết gia người [[Anh]] (s. [[1822]]) * [[1924]] – [[William Macewen]], bác sĩ giải phẫu người [[Scotland]] (s. [[1848]]) * [[1925]] – [[Aleksandr Myasnikyan]], lãnh đạo [[bolshevik]] [[người Armenia]] (s. [[1886]])<ref name="r1">{{Chú thích|chapter=Мясников Александр Федорович|chapter-url=http://bse.sci-lib.com/article079536.html|title=[[Đại bách khoa toàn thư Xô Viết|Большая советская энциклопедия]]|language=ru|year=1981|publisher=Советская энциклопедия|access-date=2024-05-24|archive-date=2023-04-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20230425210417/http://bse.sci-lib.com/article079536.html}}</ref> * [[1934]] – [[Theophilos Hatzimihail]], họa sĩ người [[Hy Lạp]] (s. [[1870]]) * [[1951]] – [[Willem Mengelberg]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Đức]] (s. [[1871]]) * [[1952]] – [[Uncle Dave Macon|Dave Macon]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1870]]) * [[1958]] – [[Mike Todd]], nhà sản xuất phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1909]]) * [[1977]] – [[A.K. Gopalan]], nhà cộng sản lãnh tụ [[Ấn Độ]] (s. [[1904]]) * [[1978]] – [[Karl Wallenda]], nghệ sĩ nhào lộn người [[Đức]] (s. [[1905]]) * [[1986]] ** [[Mark Dinning]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1933]]) ** [[Charles Starrett]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1903]]) * [[1990]] – [[Gerald Bull]], kĩ sư người [[Canada]] (s. [[1928]]) * [[1991]] ** [[Léon Balcer]], chính khách người [[Pháp]] (s. [[1917]]) ** [[Gloria Holden]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1908]]) * [[1994]] – [[Walter Lantz]], người vẽ tranh biếm hoạ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1900]]) * [[1999]] – [[David Strickland]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1969]]) * [[2003]] – [[Terry Lloyd]], phóng viên người [[Anh]] (s. [[1952]]) * [[2005]] – [[Tange Kenzo|Kenzo Tange]], kiến trúc sư người [[Nhật Bản]] (s. [[1913]]) * [[2007]] – [[Uppaluri Gopala Krishnamurti]], nhà triết học [[Ấn Độ]] (s. [[1918]]) * [[2015]] – [[Đồng Văn Khuyên]], [[Trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (s. [[1927]]) * [[2021]] – [[Elgin Baylor]] (s. [[1934]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == * [[Ngày Nước Thế giới]]. {{thể loại Commons|22 March}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
13864
894
Tháng ba
0
null
null
73561987
73561984
2025-06-03T08:34:07
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/14.177.252.60|14.177.252.60]] ([[User talk:14.177.252.60|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:HuyNome42|HuyNome42]]
wikitext
text/x-wiki
4e01dkftnghohn8jc8t1eca6jy7nae1
{ "username": "Như Gây Mê", "id": "765844", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} '''Tháng ba''' là [[tháng]] thứ ba theo [[Lịch Gregorius]], với 31 ngày. {{Lịch tháng này|tháng=3}} == Những sự kiện trong tháng 3 == * [[11 tháng 3]] – Ngày Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chính thức tuyên bố [[Đại dịch COVID-19|COVID-19]] là đại dịch toàn cầu == Sự kiện vào tháng 3 == * Vào mọi [[chủ nhật]] trong tháng 3, các cuộc thi [[trượt tuyết]] băng đồng [[Vasaloppet]] diễn ra ở [[Thụy Điển]] để tỏ lòng tôn kính chuyến trượt tuyết của hoàng đế [[Gustav I của Thụy Điển|Gustav Vasa]] vào năm [[1520]]. * Ngày [[3 tháng 3]] là Ngày Truyền thống [[Bộ đội Biên phòng Việt Nam]] * Ngày [[8 tháng 3]] là [[Ngày Quốc tế Phụ nữ]]. *Ngày 10 tháng 3: Giải phóng Buôn Ma Thuột, mở đầu cho chiến dịch giải phòng toàn Tây Nguyên. *Ngày [[11 tháng 3]] là Tưởng niệm động đất, sóng thần ở [[Nhật Bản]] năm 2011. * Ngày [[15 tháng 3]] là ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. * Ngày [[17 tháng 3]] là [[Lễ Thánh Patrick]], một trong những [[ngày lễ chung ở Ireland]]. Theo [[Lịch Ireland]], tháng này gọi là ''Márta'' và tháng này là tháng ở giữa [[mùa xuân]]. * Ngày [[20 tháng 3]] là [[Ngày Quốc tế Hạnh phúc]]. * Ngày [[21 tháng 3]]: [[Xuân phân]]. *Ngày 22 tháng 3 là Ngày nước sạch thế giới *Ngày [[24 tháng 3]]: Giải phóng tỉnh [[Quảng Nam]] *Ngày [[29 tháng 3]]: Giải phóng thành phố [[Đà Nẵng]] * Ngày [[25 tháng 3]] là [[Ngày lễ Mẹ]] ở [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]; [[Lễ Truyền Tin]] * [[Lễ Phục Sinh]] là một [[chủ nhật]] từ ngày [[22 tháng 3]] đến ngày [[25 tháng 4]]. * Ngày [[26 tháng 3]] là ngày thành lập [[Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh]] * Ngày [[27 tháng 3]] là ngày truyền thống ngành thể thao [[Việt Nam]]<ref>{{Chú thích web|url=https://voh.com.vn/thuong-thuc/27-3-la-ngay-gi-520586.html|tựa đề=Ngày 27/3 là ngày gì? Lịch sử và ý nghĩa của ngày 27/3|website=VOH - Đài Tiếng nói Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh|url-status=live}}</ref>. * Ngày [[27 tháng 3]] Thảm họa sân bay Tenerife, vụ tai nạn thản khốc nhất lịch sử hàng không * Ngày [[28 tháng 3]] là ngày Truyền thống dân quân tự vệ. == Tam khoa == * Tháng 3 bắt đầu vào cùng ngày trong [[tuần lễ]] với [[tháng mười một|tháng 11]] vào bất kỳ năm nào và với [[tháng hai|tháng 2]] vào những năm thường. == Xem thêm == * [[Ngày lễ quốc tế|Những ngày kỷ niệm]] {{Tháng trong năm}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{Sơ khai năm}} {{thể loại Commons|March}} [[Thể loại:Tháng ba| ]] [[Thể loại:Tháng]]
2939
895
23 tháng 3
0
null
null
73709439
73388715
2025-07-25T11:18:08
true
Gỡ bản mẫu khóa vì trang không còn bị khóa
wikitext
text/x-wiki
ka1mpslirkyyc2vpck3i26ap1smg2h1
{ "username": "HoR bot", "id": "1001925", "ip": null }
'''Ngày 23 tháng 3''' là ngày thứ 82 trong mỗi năm thường (ngày thứ 83 trong mỗi năm nhuận). Còn 283 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=23|tháng=3}} == Sự kiện == *[[1324]] – [[Giáo hoàng Gioan XXII]] rút phép thông công Hoàng đế [[Ludwig IV của Đế quốc La Mã Thần thánh|Ludwig IV]] của La Mã Thần thánh. * [[1400]] – [[Hồ Quý Ly]] buộc cháu ngoại là [[Trần Thiếu Đế]] của [[triều Trần]] phải nhường hoàng vị cho mình, khởi đầu [[triều Hồ]] tại Việt Nam. *[[1901]] – Chiến tranh Philippines–Mỹ: Tổng thống [[Đệ nhất Cộng hòa Philippines|Philippines]] [[Emilio Aguinaldo]] bị quân Mỹ bắt tại tỉnh [[Isabela (tỉnh)|Isabela]], kết thúc chính thể này trên thực tế. * [[1903]] – [[Anh em nhà Wright]] nộp đơn xin cấp [[bằng sáng chế]] phát minh của họ, một trong những chiếc [[máy bay]] đầu tiên trong lịch sử. * [[1919]] – Ở [[Milano]], [[Ý]], [[Benito Mussolini]] thành lập Đảng [[Chủ nghĩa phát xít|phát xít]]. * [[1933]] – [[Hội nghị Reichstag]] chấp nhận [[Đạo Luật Cho Quyền]], mà cho [[Adolf Hitler]] quyền độc tài về làm luật [[Đức Quốc xã|Đức]]. * [[1935]] – [[Hiến pháp Khối Cộng đồng Philippines|Hiến pháp Philippines]] được chấp nhận. * [[1942]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Quân [[Nhật Bản|Nhật]] chiếm được [[hòn đảo Anadaman]] ở [[Ấn Độ Dương]]. * [[1951]] – [[Chiến tranh Đông Dương]]: [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] bắt đầu tiến công quân Pháp tại các vị trí ven [[quốc lộ 18|đường 18]] đoạn [[Phả Lại]]–[[Uông Bí]], mở màn [[Chiến dịch Hoàng Hoa Thám]]. * [[1956]] – [[Pakistan]] trở thành [[Cộng hòa|cộng hoà]] [[hồi giáo]] thứ nhất. *[[1973]] – Chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hoà]] và Chính phủ Cộng hoà [[Ý]] quyết định thiết lập quan hệ ngoại giao. * [[1996]] – [[Đài Loan]] tỏ chức [[Bầu cử tổng thống Trung Hoa Dân Quốc, 1996|bầu cử trực tiếp thứ nhất]] và chọn [[Lý Đăng Huy]] làm [[tổng thống Trung Hoa Dân Quốc|Tổng thống]]. *[[2001]] – [[Trạm vũ trụ Hòa Bình]] chấm dứt sứ mệnh lịch sử. *[[2013]] – khánh thành quảng trường mang tên [[Hiệp định Paris]] và cột [[Biểu tượng vì Hòa Bình]] tại [[Choisy-le-Roi]], [[Paris]]. == Sinh == *[[1638]] – [[Frederik Ruysch]], thầy thuốc, nhà giải phẫu học người [[Đức]] (m. [[1731]]) * [[1699]] – [[John Bartram]], nhà thực vật học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1777]]) * [[1723]] – [[Agha Mohammad Khan Ghajar]], vua [[Iran]] (m. [[1771]]) * [[1749]] – [[Pierre Simon de Laplace]], nhà toán học, nhà thiên văn người [[Pháp]] (m. [[1827]]) * [[1769]] ** [[William Smith]], nhà địa chất, người vẽ bản đồ người [[Anh]] (m. [[1839]]) ** [[Augustin Daniel Belliard]], tướng người [[Pháp]] (m. [[1832]]) * [[1826]] – [[Léon Minkus]], người [[Séc]] nhà soạn nhạc, nghệ sĩ vĩ cầm người [[Đức]] (m. [[1917]]) * [[1831]] – [[Eduard Schlagintweit]], nhà văn người [[Đức]] (m. [[1866]]) * [[1834]] – [[Julius Reubke]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1858]]) *[[1878]] **[[Henry Weed Fowler]], nhà [[động vật học]] [[người Mỹ]] (m. [[1965]]). ** [[Franz Schreker]], nhà soạn nhạc người [[Áo]] (m. [[1934]]) * [[1879]] – [[Lieven Ferdinand de Beaufort]], nhà [[sinh học]] [[người Hà Lan]] (m. [[1968]]) * [[1880]] – [[Heikki Ritavuori]], chính khách người [[Phần Lan]] (m. [[1922]]) * [[1881]] ** [[Roger Martin du Gard]], nhà văn, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Pháp]] (m. [[1958]]) ** [[Hermann Staudinger]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Đức]] (m. [[1965]]) * [[1882]] – [[Emmy Noether]], nhà toán học người [[Đức]] (m. [[1935]]) * [[1887]] ** [[Juan Gris]], nghệ sĩ người [[Tây Ban Nha]] (m. [[1927]]) ** [[Josef Čapek]], nhà văn người [[Séc]] (m. [[1945]]) * [[1889]] – [[Yukichi Chuganji]], đàn ông lớn tuổi nhất vào năm [[2003]], (chết vào 2003) * [[1893]] – [[Cedric Gibbons]], giám đốc mĩ thuật người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1960]]) * [[1899]] – [[Dora Gerson]], nữ Diễn viên, ca sĩ người [[Đức]] (m. [[1943]]) * [[1900]] – [[Erich Fromm]], nhà phân tích tâm lý người [[Đức]] (m. [[1980]]) * [[1905]] – [[Joan Crawford]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1977]]) * [[1907]] – [[Daniel Bovet]], nhà khoa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] [[Thụy Sĩ]] (m. [[1992]]) * [[1910]] – [[Kurosawa Akira|Akira Kurosawa]], đạo diễn phim người [[Nhật Bản]] (m. [[1998]]) * [[1912]] – [[Wernher von Braun]], nhà vật lý, kĩ sư người [[Đức]] (m. [[1977]]) * [[1915]] – [[Vasily Grigoryevich Zaytsev|Vasily Zaytsev]], [[xạ thủ bắn tỉa]] người [[Liên Xô]], [[Anh hùng Liên bang Xô viết]] (m. [[1991]]) * [[1920]] – [[Tetsuharu Kawakami]], vận động viên bóng chày, huấn luyện viên người [[Nhật Bản]] * [[1922]] ** [[Marty Allen]], Diễn viên hài, Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ugo Tognazzi]], Diễn viên, người đạo diễn, người viết kịch bản phim người [[Ý]] (m. [[1990]]) * [[1924]] – [[Bette Nesmith Graham]], nhà phát minh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1980]]) * [[1925]] – [[David Watkin]], nhà điện ảnh người [[Anh]] (m. [[2008]]) * [[1929]] – [[Sir Roger Bannister]], người chạy đua người [[Anh]] * [[1931]] ** [[Yevgenij Grishin]], vận động viên trượt băng tốc độ người [[Nga]] (m. [[2005]]) ** [[Viktor Lvovich Korchnoi|Viktor Korchnoi]], đấu thủ cờ vua người [[Thụy Sĩ|Thuỵ Sĩ]] gốc [[Nga]] * [[1932]] – [[Don Marshall]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1934]] ** [[Ludvig Faddeev]], nhà toán học người [[Nga]] ** [[Fernand Gignac]], ca sĩ, Diễn viên người [[Canada]] (m. [[2006]]) * [[1937]] – [[Robert Gallo]], thầy thuốc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1938]] – [[Dave Pike]], nhạc Jazz nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1943]] – [[Nils-Aslak Valkeapää|Nils–Aslak Valkeapää]], nhà văn người [[Phần Lan]] (m. [[2001]]) * [[1945]] – [[Franco Battiato]], ca sĩ, người sáng tác bài hát, nhà sản xuất phim người [[Ý]] * [[1948]] – [[David Olney]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1950]] ** [[Anthony De Longis]], Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Corinne Clery]], nữ Diễn viên người [[Pháp]] * [[1951]] – [[Ron Jaworski]], cầu thủ bóng đá, nhà phân tích người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1952]] – [[Kim Stanley Robinson]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1953]] ** [[Bo Diaz]], vận động viên bóng chày người [[Venezuela]] (m. [[1990]]) ** [[Chaka Khan]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1954]] – [[Geno Auriemma]], bóng rổ huấn luyện viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1955]] ** [[Moses Malone]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Petrea Burchard]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1957]] ** [[Amanda Plummer]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Robbie James]], cầu thủ bóng đá [[Wales]] (m. [[1998]]) * [[1959]] ** [[Catherine Keener]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Philippe Volter]], Diễn viên người [[Bỉ]] (m. [[2005]]) * [[1963]] – [[Míchel (José Miguel González Martín)]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] * [[1964]] ** [[Hope Davis]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[John Pinette]], Diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1965]] ** [[Sarah Buxton]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Richard Grieco]], Diễn viên, ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Marti Pellow]], ca sĩ người [[Scotland]] ** [[Gary Whitehead]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1968]] ** [[Mitch Cullin]], tiểu thuyết gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Fernando Hierro]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] ** [[Michael Atherton]], cầu thủ cricket người [[Anh]] * [[1971]] ** [[Yasmeen Ghauri]], siêu người mẫu người [[Canada]] ** [[Karen McDougal]], người mẫu, người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Gail Porter]], người dẫn chương trình truyền hình người [[Anh]] ** [[Alexander Selivanov]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Nga]] ** [[Hiroyoshi Tenzan]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Nhật Bản]] * [[1972]] ** [[Joe Calzaghe]], võ sĩ quyền Anh [[Wales]] ** [[Judith Godrèche]], nữ Diễn viên, tác gia người [[Pháp]] * [[1973]] ** [[Jerzy Dudek]], cầu thủ bóng đá người [[Ba Lan]] ** [[Wim Eyckmans]], người đua xe người [[Bỉ]] ** [[Jason Kidd]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1976]] ** [[Michelle Monaghan]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Jeremy Newberry]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Joel Peralta]], vận động viên bóng chày người [[Dominica]] ** [[Keri Russell]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Jayson Blair]], nhà báo, tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ricardo Zonta]], người lái xe đua người [[Brasil]] * [[1978]] ** [[Walter Samuel]], cầu thủ bóng đá người [[Argentina]] ** [[Nicholle Tom]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1979]] ** [[Mark Buehrle]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Emraan Hashmi]], Diễn viên [[Ấn Độ]] ** [[Misty Hyman]], vận động viên bơi lội người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Donncha O'Callaghan]], quốc tế cầu thủ bóng bầu dục người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] * [[1980]] – [[Russell Howard]], Diễn viên hài người [[Anh]] * [[1981]] – [[Luciana Carro]], nữ Diễn viên người [[Canada]] * [[1982]] – [[José Raúl Contreras]], cầu thủ bóng đá [[Chile]] * [[1983]] – [[Jerome Thomas]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1985]] – [[Maurice Jones-Drew]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1986]] – [[Steven Strait]], Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1992]] – [[Kyrie Irving]] * [[1995]] – [[Jan Lisiecki]], nghệ sĩ dương cầm người [[Canada]] * [[2000]] ** [[Huang Renjun]], ca sĩ người [[Trung Quốc]] của nhóm nhạc [[Hàn Quốc]] [[NCT (nhóm nhạc)|NCT]] ** [[Amee]], ca sĩ kiêm diễn viên người [[Việt Nam]] == Mất == * [[1555]] – [[Giáo hoàng Giuliô III]] (s. [[1487]]) * [[1801]] – [[Sa hoàng]] [[Pavel I của Nga]], (s. vào [[1754]]) * [[1596]] – [[Henry Unton]], nhà ngoại giao người [[Anh]] * [[1653]] – [[Johan van Galen]], sĩ quan hải quân người [[Đức]] (s. [[1604]]) * [[1680]] – [[Nicolas Fouquet]], chính khách người [[Pháp]] (s. [[1615]]) * [[1742]] – [[Jean-Baptiste Dubos|Jean–Baptiste Dubos]], nhà văn người [[Pháp]] (s. [[1670]]) * [[1747]] – [[Claude Alexandre de Bonneval]], người lính người [[Pháp]] (s. [[1675]]) * [[1754]] – [[Johann Jakob Wettstein]], nhà thần học [[Thụy Sĩ]] (s. [[1693]]) * [[1900]] – [[Emil von Berger]], tướng lĩnh [[Phổ (Quốc gia)|Phổ]] (s. [[1813]]) * [[1842]] – [[Stendhal]], nhà văn người [[Pháp]] (s. [[1783]]) * [[1927]] – [[Paul César Helleu]], nghệ sĩ người [[Pháp]] (s. [[1859]]) * [[1935]] – [[Florence Moore]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1886]]) * [[1947]] – [[Archduchess Luise of aoAus]], Tuscany công chúa (s. [[1870]]) * [[1955]] – [[Artur da Silva Bernardes]], tổng thống [[Brasil]] (s. [[1875]]) * [[1964]] – [[Peter Lorre]], Diễn viên người [[Hungary]] (s. [[1904]]) * [[1965]] – [[Mae Murray]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1885]]) * [[1970]] – [[Del Lord]], người đạo diễn người [[Canada]] (s. [[1894]]) * [[1972]] – [[Cristóbal Balenciaga]], thời trang nhà thiết kế người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1895]]) * [[1979]] – [[Ted Anderson]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] (s. [[1911]]) * [[1980]] – [[Arthur Melvin Okun]], nhà kinh tế học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1928]]) * [[1985]] – [[Peter Charanis]], học giả, giáo sư người [[Hy Lạp]] (s. [[1908]]) * [[1992]] – [[Friedrich Hayek]], nhà kinh tế học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Áo]] (s. [[1899]]) * [[1994]] ** [[Luis Donaldo Colosio]], chính khách người [[México]] (s. [[1950]]) ** [[Giulietta Masina]], nữ Diễn viên người [[Ý]] (s. [[1921]]) ** [[Donald Swann]], nhà soạn nhạc, nhạc sĩ, người dẫn chuyện giải trí người [[Anh]] (s. [[1923]]) * [[1995]] – [[Davie Cooper]], cầu thủ bóng đá người [[Scotland]] (s. [[1956]]) * [[1998]] – [[Gerald Stano]], kẻ giết người hàng loạt người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1951]]) * [[2000]] – [[Amamoto Hideyo]], nam diễn viên người [[Nhật Bản]] (s. [[1926]]) * [[2001]] – [[Rowland Evans]], nhà báo người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1921]]) * [[2002]] ** [[Eileen Farrell]], ca sĩ soprano người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1920]]) ** [[Ben Hollioake]], cầu thủ cricket người [[Anh]] (s. [[1977]]) * [[2003]] – [[Fritz Spiegl]], nhà báo người [[Áo]] (s. [[1926]]) * [[2004]] – [[Rupert Hamer]], chính khách người [[Úc]] (s. [[1916]]) * [[2006]] – [[Cindy Walker]], ca sĩ, người sáng tác bài hát, Diễn viên múa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1918]]) * [[2011]] – [[Elizabeth Taylor]], Diễn viên (s. [[1932]]) * [[2015]] – [[Lý Quang Diệu]],Thủ tướng đầu tiên của nước [[Cộng hòa Singapore]] (s. 1923) * [[2018]] – [[Trần Bá Di]], [[Thiếu tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (s. 1931) == Ngày lễ và kỷ niệm == * [[Ngày Khí tượng Thế giới]] * Quốc khánh [[Pakistan]] {{thể loại Commons|23 March}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
14508
897
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/23
4
null
null
71861721
71808451
2024-10-13T07:54:06
true
Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa
wikitext
text/x-wiki
kl56he7bdsw9qgmvfa8q2v3ux6wz0gq
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 2|3={{Hình Trang Chính | hình = First flight2.jpg | rộng = 150px | tiêu đề = Anh em nhà Wright }}| 0|1|4={{Hình Trang Chính | hình = Emilio Aguinaldo (ca. 1898).jpg | rộng = 130px | tiêu đề = Emilio Aguinaldo }} }} '''[[23 tháng 3]]''': {{#switch: {{Currentyear}}|2023= Bắt đầu tháng '''[[Ramadan]]''' (Hồi giáo, 2023),}} Ngày [[Tổ chức Khí tượng Thế giới|Khí tượng Thế giới]], ngày Cộng hòa tại [[Pakistan]] (1956). {{#switch: {{#expr: {{Currentyear}} mod 5}}| 2|4=*[[1324]] – [[Giáo hoàng Gioan XXII]] rút phép thông công Hoàng đế '''[[Ludwig IV của Thánh chế La Mã|Ludwig IV]]''' của La Mã Thần thánh.| 0|1|3=*[[1400]] – '''[[Hồ Quý Ly|Lê Quý Ly]]''' buộc cháu ngoại là [[Trần Thiếu Đế]] của [[triều Trần]] phải nhường hoàng vị cho mình, rồi đặt quốc hiệu là [[Đại Ngu]], khởi đầu [[triều Hồ]].}}{{#switch: {{#expr: {{Currentyear}} mod 5}}| 1|3|4=*[[1801]] &ndash; [[Sa hoàng]] '''[[Pavel I của Nga]]''' bị ám sát trong phòng ngủ tại [[Lâu đài Saint Michael]], con ông là [[Aleksandr I của Nga|Aleksandr I]] lên ngôi.| 0|2=*[[1857]] – Thang máy đầu tiên của '''[[Elisha Otis]]''' được lắp đặt tại [[thành phố New York|New York]], với cơ chế khoá an toàn.}} {{#switch: {{#expr: {{Currentyear}} mod 5}}| 0|1|4=*[[1901]] – [[Chiến tranh Hoa Kỳ-Philippines]]: Tổng thống [[Đệ nhất Cộng hòa Philippines|Philippines]] '''[[Emilio Aguinaldo]]''' ''(hình)'' bị quân Mỹ bắt tại tỉnh [[Isabela (tỉnh)|Isabela]].| 2|3=*[[1903]] – Hai '''[[anh em nhà Wright]]''' nhập đơn lấy [[bằng sáng chế]] cho một trong những máy bay thành công đầu tiên của mình. ''(hình)''}} *[[1933]] – Hội nghị ''Reichstag'' thông qua '''[[Luật Trao quyền]]''', cho [[Adolf Hitler]] quyền độc tài về luật pháp Đức. *[[1981]] – [[Ủy ban Olympic Quốc tế]] và [[Ủy ban Olympic Đài Bắc Trung Hoa|Ủy ban Olympic Trung Hoa]] ký kết hiệp ước quyết định sử dụng danh xưng '''[[Đài Bắc Trung Hoa]]'''. <!-- *[[1951]] – [[Chiến tranh Đông Dương]]: [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] bắt đầu tiến công quân Pháp tại các vị trí ven [[quốc lộ 18|đường 18]] đoạn [[Phả Lại]]-[[Uông Bí]], mở màn '''[[Chiến dịch Hoàng Hoa Thám]]'''. --> <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
2574
898
Thảo luận:Danh sách quốc ca
1
null
null
15561935
15560435
2014-02-02T10:50:41
true
Violetbonmua đã đổi [[Thảo luận:Quốc ca của các quốc gia]] thành [[Thảo luận:Danh sách quốc ca]] qua đổi hướng (đã tắt đổi hướng)
wikitext
text/x-wiki
ml2rs90vahhk7h71szfqxo2u2po233r
{ "username": "Violetbonmua", "id": "213627", "ip": null }
Muốn nghe quốc Việt Nam..mong các admins giúp đỡ giùm..thanks trước :) &ndash; [[User:206.244.6.107|206.244.6.107]] 22 Mar 2004 22:13 UTC ==Đường link các bản nhạc quốc ca== Khi viết bài cho mục này các bạn có thể tìm các đường link nhạc tại trang diễn đàn : http://www.nationalanthems.us/cgi-bin/yabb/YaBB.cgi [[Thành viên:vietphongd2|Trần Việt Phong]]
412
901
24 tháng 3
0
null
null
73408009
71278534
2025-04-06T11:26:14
true
(Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], Executed time: 00:00:04.8171282
wikitext
text/x-wiki
6mi7hgdvvvvbliiini38dadxu3su4ha
{ "username": "AnsterBot", "id": "912316", "ip": null }
'''Ngày 24 tháng 3''' là ngày thứ 83 trong mỗi năm thường (ngày thứ 84 trong mỗi năm nhuận) trong lịch Gregory. Còn 282 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=24|tháng=3}} == Sự kiện == *[[1603]] &ndash; Thiên hoàng Go–Yozei ban tước hiệu [[Shōgun]] cho [[Tokugawa Ieyasu]], chính thức khởi đầu chính quyền [[Mạc phủ Tokugawa]] tại Nhật Bản. *[[1603]] &ndash; Nữ hoàng [[Elizabeth I của Anh]] mất nhưng không có con cái , triều đại [[Tudor]] chính thức kết thúc, mở đầu cho [[nhà Stuart]] thống trị [[Vương quốc Anh]] *[[1860]] – Thủ tướng Nhật Bản [[Ii Naosuke]] bị samurai [[Ronin]] và phiên Mito [[Sự kiện Sakuradamon (1860)|ám sát]] vì vai trò của ông trong việc mở cửa Nhật Bản với thế giới. *[[1882]] &ndash; Bác sĩ–nhà sinh học người Đức [[Robert Koch]] tuyên bố khám phá ra ''[[Mycobacterium tuberculosis]]'', [[vi khuẩn]] gây [[bệnh lao]]. *[[1953]] &ndash; Thái hoàng thái hậu [[Mary xứ Teck|Mary của Anh]] qua đời. *[[1967]] &ndash; thành lập [[Sư đoàn 371, Quân đội nhân dân Việt Nam|Sư đoàn không quân 371]]. *[[1972]] &ndash; [[Vương quốc Anh]] bắt [[Bắc Ireland]] phải chịu "[[Thống trị trực thu]]." *[[1980]] &ndash; Người vác súng bắn tổng Giám mục [[Óscar Romero]] khi ông đang tổ chức lễ ở [[San Salvador]]. *[[1975]] &ndash; [[Chiến tranh Việt Nam]]: giải phóng thị xã [[Tam Kỳ]], thị xã [[Gia Nghĩa]], kết thúc [[Chiến dịch Tây Nguyên]]. *[[1989]] &ndash; [[Tràn dầu tàu Exxon Valdez]]: Trong [[eo biển Hoàng tử William]] ở [[Alaska]] tàu [[Exxon Valdez]] thả 240.000 thùng (27.750.000 lít) dầu sau chạy trên đất. *[[1993]] &ndash; [[Sao chổi Shoemaker-Levy 9|Sao chổi Shoemaker–Levy 9]] được phát hiện từ một bức ảnh chụp từ kính viễn vọng Schmidt ở [[Đài thiên văn Palomar]], [[California]], Hoa Kỳ. *[[1999]] &ndash; [[NATO]] bắt đầu chiến dịch ném bom [[Cộng hòa Liên bang Nam Tư]] trong [[chiến tranh Kosovo]]. *[[2008]] – Đảng Hòa bình và Thịnh vượng Bhutan giành được 45/47 ghế tại Quốc hội Bhutan trong [[Bầu cử Quốc hội Bhutan, 2008|tổng tuyển cử đầu tiên]] tại quốc gia này. *[[2011]] &ndash; [[Động đất Myanma 2011|Một trận động đất]] có [[chấn tâm]] ở đông bộ bang [[Shan]] của Myanmar khiến 151 người thiệt mạng. *[[2015]] – Một máy bay của hãng Germanwings [[Chuyến bay 9525 của Germanwings|gặp nạn]] tại miền đông nam Pháp khiến toàn bộ 150 người thiệt mạng, tai nạn được cho là hành động có chủ ý của cơ phó. == Sinh == * [[1103]] – [[Nhạc Phi]], danh tướng nhà [[Nam Tống]] (m.[[1142]]) * [[1494]] – [[Georg Agricola]], nhà khoa học người [[Đức]] (m. [[1555]]) * [[1607]] – [[Michiel Adriaenszoon de Ruyter]], đô đốc người [[Đức]] (m. [[1667]]) * [[1628]] – [[Sophie Amalie of Brunswick-Lüneburg|Sophie Amalie of Brunswick–Lüneburg]], nữ hoàng [[Đan Mạch]], [[Na Uy]] (m. [[1685]]) * [[1657]] – [[Arai Hakuseki]], nhà văn, chính khách người [[Nhật Bản]] (m. [[1725]]) * [[1681]] &ndash; [[Georg Philipp Telemann]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1767]]) * [[1693]] – [[John Harrison]], Clockmaker người [[Anh]] (m. [[1776]]) * [[1782]] – [[Orest Kiprensky]], họa sĩ người [[Nga]] (m. [[1836]]) * [[1796]] – [[John Corry Wilson Daly]], chính khách người [[Canada]] (m. [[1878]]) * [[1808]] – [[Maria Malibran]], ca sĩ người [[Tây Ban Nha]] (m. [[1836]]) * [[1809]] ** [[Mariano José de Larra]], nhà báo, nhà văn người [[Tây Ban Nha]] (m. [[1837]]) ** [[Joseph Liouville]], nhà toán học người [[Pháp]] (m. [[1882]]) * [[1820]] – [[A. E. Becquerel]], nhà vật lý người [[Pháp]] (m. [[1891]]) * [[1829]] ** [[George Francis Train]], doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1904]]) ** [[Ignacio Zaragoza]], tướng người [[México]] (m. [[1862]]) * [[1830]] – [[Robert Hamerling]], nhà thơ người [[Áo]] (m. [[1889]]) * [[1834]] ** [[William Morris]], nhà văn, nhà thiết kế người [[Anh]] (m. [[1896]]) ** [[John Wesley Powell]], nhà thám hiểm, nhà môi trường học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1902]]) * [[1835]] – [[Jožef Stefan]], nhà vật lý người [[Slovenia]] (m. [[1893]]) * [[1850]] – [[Silas Hocking]], tiểu thuyết gia, người thuyết giáo người [[Anh]] (m. [[1935]]) * [[1855]] ** [[Andrew Mellon]], Financier người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1937]]) ** [[Olive Schreiner]], nhà văn người [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]] (m. [[1920]]) *[[1859]] - [[Alexander Stepanovich Popov]] nhà vật lý người [[Nga]], (m. [[1906]]). * [[1874]] – [[Harry Houdini (Weisz Erik)]], thuật sĩ người [[Hungary]] (m. [[1926]]) * [[1884]] – [[Peter Debye]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Đức]] (m. [[1966]]) * [[1886]] – [[Edward Weston]], nhà nhiếp ảnh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1958]]) * [[1887]] – [[Roscoe Arbuckle]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1933]]) * [[1889]] – [[Albert Hill]], vận động viên người [[Anh]] (m. [[1969]]) * [[1891]] – [[Sergey Ivanovich Vavilov]], nhà vật lý người [[Liên Xô]] (m. [[1951]]) * [[1893]] ** [[George Sisler]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1973]]) ** [[Walter Baade]], nhà thiên văn người [[Đức]] (m. [[1960]]) * [[1901]] – [[Ub Iwerks]], người vẽ tranh biếm hoạ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1971]]) * [[1902]] – [[Thomas Dewey]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1971]]) * [[1903]] ** [[Adolf Butenandt]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Đức]] (m. [[1995]]) ** [[Malcolm Muggeridge]], tác gia, học giả người [[Anh]] (m. [[1990]]) * [[1906]] – [[Klavdiya Shulzhenko]], ca sĩ người [[Liên Xô]] (m. [[1984]]) * [[1907]] – [[Paul Sauvé]], chính khách Quebec (m. [[1960]]) * [[1910]] – [[Richard Conte]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1975]]) * [[1911]] – [[Joseph Barbera]], người vẽ tranh biếm hoạ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2006]]) * [[1915]] – [[Gorgeous George]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1963]]) * [[1916]] – [[Donald Hamilton]], tiểu thuyết gia người [[Thụy Điển]] (m. [[2006]]) * [[1917]] – [[Constantine Andreou]], nghệ sĩ người [[Hy Lạp]] (m. [[2007]]) * [[1919]] – [[Lawrence Ferlinghetti]], tác gia, nhà xuất bản người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1920]] – [[Gene Nelson]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1996]]) * [[1921]] – [[Vasily Smyslov]], đấu thủ cờ vua người [[Nga]] * [[1922]] – [[Onna White]], biên đạo múa người [[Canada]] (m. [[2005]]) * [[1923]] – [[Murray Hamilton]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1986]]) * [[1924]] – [[Norman Fell]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1998]]) * [[1925]] – [[Puig Aubert]], cầu thủ Liên đoàn Bóng bầu dục người [[Pháp]] (m. [[1994]]) * [[1926]] – [[Dario Fo]], nhà văn, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Ý]] * [[1927]] – [[Martin Walser]], tác gia người [[Đức]] * [[1928]] – [[Byron Janis]], nghệ sĩ dương cầm người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1930]] ** [[David Dacko]], tổng thống [[Trung Phi]] thứ 1 (m. [[2003]]) ** [[Agustín González]], diễn viên người [[Tây Ban Nha]] (m. [[2005]]) ** [[Steve McQueen]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1980]]) * [[1934]] – [[William Smith]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1935]] – [[Peter Bichsel]], nhà văn [[Thụy Sĩ]] * [[1936]] – [[David Suzuki]], nhà khoa học, nhà môi trường học người [[Canada]] * [[1937]] – [[Billy Stewart]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1970]]) * [[1938]] ** [[Hồ Ngọc Cẩn]], [[Đại tá]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (m.1975) ** [[David Irving]], sử gia người [[Anh]] * [[1940]] ** [[Bob Mackie]], thời trang nhà thiết kế người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Don Jardine]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Canada]] (m. [[2006]]) * [[1944]] ** [[R. Lee Ermey]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Vojislav Koštunica]], thủ tướng người [[Serbia]] * [[1945]] ** [[Robert T. Bakker]], Paleontologist người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Curtis Hanson]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1947]] ** [[Meiko Kaji]], ca sĩ, nữ diễn viên người [[Nhật Bản]] ** [[Alan Sugar]], doanh nhân người [[Anh]] * [[1949]] – [[Nick Lowe]], nhạc sĩ người [[Anh]] * [[1951]] ** [[Pat Bradley]], vận động viên golf người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Tommy Hilfiger]], thời trang nhà thiết kế người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1954]] ** [[Rafael Orozco Maestre]], ca sĩ [[Colombia]] (m. [[1992]]) ** [[Robert Carradine]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Donna Pescow]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1955]] – [[Doug Jarvis]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1960]] ** [[Kelly LeBrock]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Barry Horowitz]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Nena]], nhạc pop ca sĩ người [[Đức]] ** [[Scott Pruett]], người lái xe đua người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1961]] – [[Dean Jones]], cầu thủ cricket người [[Úc]] * [[1962]] – [[Angèle Dubeau]], nghệ sĩ vĩ cầm người [[Canada]] * [[1964]] – [[Annabella Sciorra]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1965]] ** [[Peter Jacobson]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Gurmit Singh]], diễn viên người [[Singapore]] ** [[The Undertaker]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1970]] ** [[Lara Flynn Boyle]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Judith Draxler]], vận động viên bơi lội người [[Áo]] ** [[Mike Vanderjagt]], cầu thủ bóng đá người [[Canada]] * [[1971]] – [[Megyn Price]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1972]] – [[Steve Karsay]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] ** [[Jacek Bąk]], cầu thủ bóng đá người [[Ba Lan]] ** [[Steve Corica]], cầu thủ bóng đá người [[Úc]] * [[1974]] – [[Alyson Hannigan]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1975]] – [[Thomas Johansson]], vận động viên quần vợt người [[Thụy Điển]] * [[1976]] ** [[Aaron Brooks]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Aliou Cissé]], cầu thủ bóng đá người [[Sénégal]] ** [[Athanasios Kostoulas]], cầu thủ bóng đá người [[Hy Lạp]] ** [[Peyton Manning]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1977]] ** [[Corneille]], ca sĩ người [[Canada]] ** [[Darren Lockyer]], cầu thủ Liên đoàn Bóng bầu dục người [[Úc]] * [[1979]] ** [[Lake Bell]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Emraan Hashmi]], diễn viên [[Ấn Độ]] ** [[Norris Hopper]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Periklis Iakovakis]], vận động viên người [[Hy Lạp]] ** [[Graeme Swann]], cầu thủ cricket người [[Anh]] * [[1980]] – [[Tassos Venetis]], cầu thủ bóng đá người [[Hy Lạp]] * [[1981]] – [[Ron Hainsey]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1982]] ** [[Corey Hart]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Dustin McGowan]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Nivea]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1983]] – [[T.J. Ford]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1984]] – [[Chris Bosh]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1985]] – [[Ayase Haruka|Haruka Ayase]], nữ diễn viên, người mẫu, người [[Nhật Bản]] * [[1986]] ** [[Kohei Hirate]], người đua xe người [[Nhật Bản]] ** [[:en:Tony McMahon|Anthony McMahon]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1988]] – [[Ryan Higgins]], cầu thủ cricket người [[Zimbabwe]] * [[1990]] – [[Keisha Castle-Hughes|Keisha Castle–Hughes]], [[New Zealand]] nữ diễn viên người [[Úc]] * [[1992]] – [[Thomas Law]], diễn viên người [[Anh]] * [[Myoui Mina|1997]] – [[Myoui Mina]] thành viên nhóm nhạc [[Hàn Quốc]] [[Twice]] người [[Nhật Bản]] * [[2001]] – [[William Saliba]] - Cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] thi đấu cho [[Arsenal F.C.|Arsenal]] == Mất == * [[1381]] – [[Saint Catharine of Sweden]], người được phong thánh người [[Thụy Điển]] (s. [[1332]]) * [[1396]] – [[Walter Hilton]], người thần bí người [[Anh]] (s. [[1340]]) * [[1455]] – [[Giáo hoàng Nicholas V]], Giáo hoàng thời phục hưng thứ nhất (s. vào [[1397]]) * [[1563]] – [[Hosokawa Harumoto]], chỉ huy quân sự người [[Nhật Bản]] (s. [[1514]]) *[[1570]] – [[Trịnh Kiểm]], [[Chúa Trịnh]] đầu tiên trong [[lịch sử Việt Nam]] (s. [[1503]]). * [[1575]] – [[Yosef Karo]], giáo sĩ Do Thái người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1488]]) * [[1603]] – [[Elizabeth I của Anh]], nữ vương nước [[Anh]] (s. [[1533]]) * [[1653]] – [[Samuel Scheidt]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1587]]) * [[1773]] – [[Philip Dormer Stanhope]], chính khách người [[Anh]] (s. [[1694]]) * [[1776]] – [[John Harrison]], Clockmaker người [[Anh]] (s. [[1693]]) *[[1863]] – [[Nguyễn Phúc Nhàn Tĩnh]], phong hiệu Thuận Hòa Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1832]]) * [[1869]] – [[Antoine-Henri Jomini|Antoine–Henri Jomini]], tướng người [[Pháp]] (s. [[1779]]) * [[1881]] – [[Joseph Delesse]], nhà địa chất người [[Pháp]] (s. [[1817]]) * [[1882]] – [[Henry Wadsworth Longfellow]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1807]]) * [[1887]] – [[Ivan Kramskoi]], họa sĩ, nhà phê bình nghệ thuật người [[Nga]] (s. [[1837]]) * [[1888]] – [[Vsevolod Garshin]], tác gia người [[Nga]] (s. [[1855]]) * [[1905]] – [[Jules Verne]], tác gia người [[Pháp]] (s. [[1828]]) * [[1909]] – [[John Millington Synge]], nhà soạn kịch người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1871]]) * [[1911]] – [[Joseph Barbera]], nhà làm [[phim hoạt hình]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. năm [[2006]]) * [[1915]] – [[Karol Olszewski]], nhà khoa học người [[Ba Lan]] (s. [[1846]]) * [[1916]] – [[Enrique Granados]], nhà soạn nhạc người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1867]]) * [[1921]] – [[Larry McLean]], vận động viên bóng chày người [[Canada]] (s. [[1881]]) * [[1926]] – [[Phan Châu Trinh]], chính khách người [[Việt Nam]] (s. [[1872]]) * [[1944]] – [[Orde Wingate]], người lính người [[Anh]] (s. [[1903]]) * [[1946]] – [[Alexander Alekhine]], đấu thủ cờ vua người [[Nga]] (s. [[1892]]) * [[1950]] – [[James Rudolph Garfield]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1865]]) * [[1962]] ** [[Jean Goldkette]], nhạc sĩ người [[Hy Lạp]] (s. [[1899]]) ** [[Auguste Piccard]], nhà vật lý, nhà thám hiểm [[Thụy Sĩ]] (s. [[1884]]) * [[1968]] – [[Alice Guy-Blaché|Alice Guy–Blaché]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1873]]) * [[1973]] – [[Huỳnh Công Thành]], [[Chuẩn tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (Sinh 1930) *[[1976]] – [[Bernard Montgomery]], nguyên soái người [[Anh]] (s. [[1887]]) * [[1980]] – [[Óscar Romero]], tổng Giám mục của El Salvador * [[1984]] – [[Sam Jaffe]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1891]]) * [[1990]] ** [[Ray Goulding]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1922]]) ** [[An Wang]], kỹ sư máy tính người [[Trung Quốc]] (s. [[1920]]) * [[1991]] – [[Sir John Kerr]], chính khách người [[Úc]] (s. [[1914]]) * [[1993]] – [[John Hersey]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1914]]) * [[1997]] ** [[Martin Caidin]], hàng không nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1927]]) ** [[Đỗ Lễ]], nhạc sĩ, người Việt Nam (s. [[1941]]) * [[1999]] – [[Birdie Tebbetts]], vận động viên bóng chày, người quản lý người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1912]]) * [[2002]] – [[César Milstein]], nhà khoa học, [[giải Nobel Sinh lý và Y khoa]] người [[Argentina]] (s. [[1927]]) * [[2006]] – [[Lynne Perrie]], nữ diễn viên người [[Anh]] (s. [[1931]]) * [[2008]] ** [[Chalmers "Spanky" Alford]], nghệ sĩ đàn ghita người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1955]]) ** [[Richard Widmark]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1914]]) * [[2016]] – [[Johan Cruyff]], huyền thoại bóng đá người [[Hà Lan]] (s. [[1947]]) * [[2021]] – [[Jessica Walter]], dien viên Mỹ (s. [[1941]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == * [[Ngày Thế giới phòng chống lao|Ngày Quốc tế bệnh lao]] ([[Ngày lễ quốc tế|quốc tế]]) * Ngày Bánh mì Việt Nam * Ngày kết thúc chiến dịch Tây nguyên, chuẩn bị cho chiến dịch Huế-Đà Nẵng vào năm 1975 ([[Việt Nam]]) {{thể loại Commons|24 March}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]] [[Thể loại:Sơ khai ngày]]
17764
902
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/24
4
null
null
71861747
70732104
2024-10-13T07:59:01
true
Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa
wikitext
text/x-wiki
k0u7mjeyze3jre6p27ty5qe9nkkrsi7
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}| 0={{Hình Trang Chính | hình = Tokugawa Ieyasu2.JPG<!--trùng hình với ngày 21/10--> | rộng = 130px | tiêu đề = Tokugawa Ieyasu }} | 1={{Hình Trang Chính | hình = Mycobacterium tuberculosis Bacteria (16843981465).jpg | rộng = 130px | tiêu đề = Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis }} }} '''[[24 tháng 3]]''': [[Ngày Thế giới phòng chống lao]]. *[[1603]] – Thiên hoàng Go-Yozei ban tước hiệu ''[[shōgun]]'' cho '''[[Tokugawa Ieyasu]]'''{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}|0=&#32;(''hình''),|1=,}} chính thức khởi đầu chính quyền [[Mạc phủ Tokugawa]] tại Nhật Bản. <!-- trùng mục về Nhật Bản *[[1860]] – Thủ tướng Nhật Bản [[Ii Naosuke]] bị samurai [[Ronin]] và phiên Mito '''[[Sự kiện Sakuradamon (1860)|ám sát]]''' vì vai trò của ông trong việc mở cửa Nhật Bản với thế giới. --> *[[1882]] – Bác sĩ-nhà sinh học người Đức [[Robert Koch]] tuyên bố khám phá ra ''[[Mycobacterium tuberculosis]]''{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}|0=,|1=&#32;(''hình''),}} [[vi khuẩn]] gây '''[[lao|bệnh lao]]'''. *[[1980]] – Tổng giám mục người El Salvador '''[[Óscar Romero]]''' bị ám sát trong khi cử hành thánh lễ tại [[San Salvador]]. *[[2008]] – Đảng Hòa bình và Thịnh vượng Bhutan giành được 45/47 ghế tại Quốc hội Bhutan trong '''[[Bầu cử Quốc hội Bhutan, 2008|tổng tuyển cử đầu tiên]]''' tại quốc gia này. *[[2015]] – Một máy bay của hãng Germanwings '''[[Chuyến bay 9525 của Germanwings|gặp nạn]]''' tại miền đông nam Pháp khiến toàn bộ 150 người thiệt mạng, tai nạn này được cho là hành động có chủ ý của cơ phó. <!--viết dở *[[1993]] – '''[[Sao chổi Shoemaker-Levy 9]]''' được phát hiện từ một bức ảnh chụp từ kính viễn vọng Schmidt ở [[Đài thiên văn Palomar]], [[California]], Hoa Kỳ. --> <!--clk *[[1801]] – Sa hoàng Nga [[Pavel I của Nga|Pavel I]] bị ám sát trong tẩm điện ở Lâu đài Thánh Micae tại kinh đô [[Sankt-Peterburg]], thủ phạm chính là con ông, '''[[Aleksandr I của Nga|Aleksandr I]]''', trở thành hoàng đế mới. --> <!-- *[[2011]] – '''[[Động đất Myanma 2011|Một trận động đất]]''' có [[chấn tâm]] ở đông bộ bang [[Shan]] của Myanmar khiến 151 người thiệt mạng. --> <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
2591
903
Vương quốc Đại Anh
0
null
null
73607959
73431844
2025-06-20T14:23:17
false
null
wikitext
text/x-wiki
daaaz6913k17v1l18zdviw0j55arwo2
{ "username": null, "id": null, "ip": "14.232.49.77" }
{{Infobox former country | conventional_long_name = Vương quốc Đại Anh | native_name = {{native name|en|Kingdom of Great Britain}}{{ref label|a|a}} | common_name = Vương quốc Đại Anh | continent = châu Âu | region = Đảo Anh | country = Anh Quốc | status = Quốc gia Liên hiệp | era = Thế kỷ XVIII | life_span = 1707–1800 | year_start = năm 1707 | year_end = năm 1800 | date_start = 1 tháng 5 | date_end = 1 tháng 1 | event_start = [[Đạo luật Liên hiệp 1707|Liên hiệp 1707]]<ref>Đạo luật Liên hiệp 1707, Điều I.</ref> | event_end = [[Đạo luật Liên hiệp 1800|Liên hiệp 1800]] | p1 = Vương quốc Anh (927–1707){{!}}Vương quốc Anh | flag_p1 = Flag of England.svg | p2 = Vương quốc Scotland | flag_p2 = Flag of Scotland.svg | s1 = Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland | flag_s1 = Flag of the United Kingdom.svg | image_flag = Union flag 1606 (Kings Colors).svg | image_coat = Coat of Arms of Great Britain (1714-1801).svg | image_map = Great Britain 1789.svg | image_map_caption = Vị trí của Vương quốc Đại Anh năm 1789 (xanh); [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] và liên minh cá nhân với [[Tuyển hầu xứ Hannover|Hanover]] (xanh nhạt) | national_motto = ''Dieu et mon droit'' ([[tiếng Pháp]])<br>''God and my right'' ([[tiếng Anh]]){{ref label|b|b}}<br />"Chúa và quyền của tôi" | national_anthem = [[God Save the Queen|God Save the King/Queen]]<br /><small>"Chúa phù hộ Quốc vương/Nữ vương"</small> | capital = [[Luân Đôn]] | latd = 51 | latm = 30 | latNS = N | longd = 0 | longm = 07 | longEW = W | common_languages = [[Tiếng Anh]] (''chính thức''), [[Tiếng Cornwall]], [[Tiếng Scotland]], [[Tiếng Gael Scotland]], [[Tiếng Norn]], [[Tiếng Wales]] | government_type = [[Nhà nước đơn nhất|Đơn nhất]] [[nghị viện]] [[quân chủ lập hiến]] | title_leader = [[Quân chủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Quân chủ]] | leader1 = [[Anne I của Anh|Anne I]] | year_leader1 = 1707–14 | leader2 = [[George I của Anh|George I]] | year_leader2 = 1714–27 | leader3 = [[George II của Anh|George II]] | year_leader3 = 1727–60 | leader4 = [[George III của Anh|George III]] | year_leader4 = 1760–1801 | title_deputy = [[Thủ tướng Anh|Thủ tướng]] | deputy1 = [[Robert Walpole]] | year_deputy1 = 1721–1742 | deputy2 = [[Spencer Compton, Bá tước đầu tiên Wilmington|Bá tước Wilmington]] | year_deputy2 = 1742–1743 | deputy3 = [[Thomas Pelham-Holles, Công tước đầu tiên Newcastle|Công tước Newcastle]] | year_deputy3 = 1757–1762 | deputy4 = [[William Pitt, Bá tước Chatham I]] | year_deputy4 = 1766–1768 | deputy5 = [[Chúa Bắc, Lord North|Lord North]] | year_deputy5 = 1770–1782 | deputy6 = [[William Pitt Trẻ]] | year_deputy6 = 1783–1801 | legislature = [[Quốc hội Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Quốc hội]] | house1 = [[Thượng Nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Thuợng nghị viện]] | house2 = [[Hạ Nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Hạ nghị viện]] | stat_year1 = 1801 | stat_area1 = 230977 | stat_pop1 = 16.345.646 | currency = [[Bảng Anh]] | today = {{flagcountry|United Kingdom}}{{ref label|c|c}} | footnote_a = {{note|a}} {{langx|kw|Rywvaneth Breten Veur}}; {{langx|sco|Kinrick o Great Breetain}}; {{langx|gd|Rìoghachd na Breatainne Mòire}}; {{langx|cy|Teyrnas Prydain Fawr}}. | footnote_b = {{note|b}} Khẩu hiệu Hoàng gia được sử dụng ở Scotland là {{lang|sco|[[In My Defens God Me Defend]]}}. | footnote_c = {{note|c}} {{flag|Anh}}, {{flag|Scotland}}, {{flag|Wales}}. }} '''Vương quốc Đại Anh''' ({{langx|en|Kingdom of Great Britain}}) là một phần của [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]<ref>[http://www.nationalarchives.gov.uk/pathways/citizenship/rise_parliament/uniting.htm Uniting the kingdom?] nationalarchives.gov.uk, truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010</ref><ref>[http://www.ltscotland.org.uk/scotlandshistory/unioncrownsparliaments/unionofparliaments/index.asp The Union of the Parliaments 1707] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120102060414/http://www.ltscotland.org.uk/scotlandshistory/unioncrownsparliaments/unionofparliaments/index.asp|date=2012-01-02}} Liên minh Nghị viện 1707] [[Dạy và học Scotland]], truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010</ref> nằm hoàn toàn trên [[Đại Anh (đảo)|Đại Anh]] (''Great Britain''). Vương quốc Đại Anh do đó, bao gồm ba nước (country) là [[Anh]] (''England''), [[Scotland]], [[Wales]], với lại những quần đảo [[Quần đảo Scilly|Scilly]], [[Quần đảo Hebride|Hebride]], [[Orkney]] và [[Shetland]], nhưng không bao gồm [[Đảo Man]] hoặc [[Quần đảo Eo biển]] (''Channel Islands''). Giữa những năm [[1707]] &ndash; [[1800]] nó là [[vương quốc]] ở [[Tây Âu]] đóng đô ở [[Luân Đôn]]. Nó được thành lập do [[Đạo luật Liên hiệp năm 1707]] <ref>[http://www.history.org.uk/resources/he_resource_730_9.html Thành lập Vương quốc Đại Anh năm 1707] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110515023116/http://www.history.org.uk/resources/he_resource_730_9.html|date=2011-05-15}} [[Hiệp hội lịch sử]], được truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011</ref> và được thay bởi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland]]<ref>William E. Burns, ''A Brief History of Great Britain'', [http://books.google.co.uk/books?id=Fjf4YynnC90C&pg=PT21#v=onepage&q&f=false p. xxi]</ref> năm [[1801]] khi [[Vương quốc Ireland]] bị sáp nhập vào do [[Đạo luật Liên hiệp năm 1800]]<ref>''[http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article711052.ece?token=null&offset=12&page=2 Hướng dẫn sơ bộ về lịch sử nước Anh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110513204950/http://www.timesonline.co.uk/tol/news/uk/article711052.ece?token=null&offset=12&page=2 |date=2011-05-13 }}'', tr.2, trong [[The Times]] ngày 29 tháng 4 năm 2006, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011</ref>, sau cuộc [[nổi loạn Ireland năm 1798]] bị đàn áp. == Từ nguyên == Tên này bắt nguồn từ [[tiếng Latinh]] ''Britannia'' hoặc ''Brittānia'', có nghĩa là vùng đất của [[người Briton Celt]], vốn được Đế quốc La Mã sử dụng để chỉ [[Anh thuộc La Mã|tỉnh Anh]] từ thế kỷ I CN. Từ này được đưa vào tiếng Anh thông qua [[tiếng Pháp cổ]] là ''Bretaigne'' ([[tiếng Pháp]] hiện đại: ''Bretagne'') và [[Tiếng Anh trung cổ]] là ''Bretayne, Breteyne''. Thuật ngữ Kingdom of Great Britain, tức Vương quốc Đại Anh, lần đầu tiên được sử dụng chính thức vào năm 1474.<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=QLpmAAAAMAAJ|title=Europe: the emergence of an idea|author=Denys Hay|publisher=Edinburgh U.P.|year=1968|page=138}}</ref> Trước ''Britain'', việc sử dụng từ ''Great'' có nguồn gốc từ tiếng Pháp và ''Bretagne'' đã được sử dụng ở cả ''Britain'' và khu vực [[Bretagne (vùng)|Bretagne]] của người Breton. Do đó, người Pháp đã phân biệt hai khu vực này và gọi của Anh là ''la Grande Bretagne'', và sự khác biệt này sau đó được phản ánh bằng tiếng Anh.<ref>François-Gille-Pierre Manet, ''Histoire de la petite Bretagne ou Bretagne armorique'' (1934), tr. 74 (tiếng Pháp)</ref> == Lịch sử == {{Xem thêm|Đế quốc Anh|Thời kỳ George}} [[Anh]] trước thế kỷ 18 và sau năm 1707 đã trở thành một cường quốc thực dân có ảnh hưởng thế giới và là đối thủ chính của [[Pháp]] trong cuộc cạnh tranh thuộc địa<ref>{{chú thích sách|title=Peoples and Empires: A Short History of European Migration, Exploration, and Conquest, from Greece to the Present|last=Anthony|first=Pagden|publisher=Modern Library|year=2003|pages=90}}</ref>. Sau năm 1707, các thuộc địa hải ngoại của Anh mở rộng nhanh chóng ở [[châu Mỹ]], [[Châu Phi|Phi]] và [[Ấn Độ]], và sớm trở thành trụ cột của nền kinh tế và dân số của Đế quốc Anh. === Thống nhất === Sự hợp nhất chính trị của vương quốc là một chính sách quốc gia quan trọng của [[Anne I của Anh|Nữ vương Anne]], khiến [[Nhà Stuart|triều đại Stuart]] của hai vương quốc trước đây trở thành triều đại đầu tiên của Vương quốc Liên hiệp Anh. Năm 1706, Đạo luật Liên minh đã diễn ra suôn sẻ trong các cuộc đàm phán giữa [[Quốc hội Anh]] và [[Quốc hội Scotland|Scotland]], và sau đó hai quốc hội từng phê chuẩn hiệp ước thông qua các dự luật riêng biệt. Đạo luật có hiệu lực vào ngày 1 tháng 5 năm 1707, khi các quốc hội độc lập của Anh và Scotland sáp nhập để tạo thành một Vương quốc Đại Anh thống nhất. Nữ hoàng Anne trở thành Nữ hoàng đầu tiên của Vương quốc Liên hiệp Anh. Scotland đã gửi 45 nghị sĩ tham gia Quốc hội mới của Anh cùng với tất cả các nghị sĩ Anh.<ref>[http://www.scotshistoryonline.co.uk/union.html Hiệp ước hoặc Đạo luật của Liên minh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190527074630/http://www.scotshistoryonline.co.uk/union.html |date=2019-05-27 }} scotshistoryonline.co.uk, truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2008</ref> [[Tập_tin:Lord Clive meeting with Mir Jafar after the Battle of Plassey.jpg|nhỏ|[[Lord Clive]] của Công ty Đông Ấn gặp đồng minh [[Mir Jafar]] sau chiến thắng quyết định của họ tại [[trận Plassey]] năm 1757]] === Đệ Nhất Đế quốc === ==== Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha ==== Vào ngày 1 tháng 11 năm 1700, [[Carlos II của Tây Ban Nha|Carlos II]] của [[Habsburg thuộc Tây Ban Nha]] băng hà, trong di chúc của mình, ông đã để lại danh hiệu [[vua Tây Ban Nha]] cho cháu trai của vua Pháp, [[Felipe V của Tây Ban Nha|Công tước Philipe V của Anjo]], và cầu hôn với một phụ nữ Pháp. Triển vọng thống nhất với Tây Ban Nha và các thuộc địa của nó. Điều này là không thể chấp nhận được đối với các cường quốc châu Âu khác. [[Nhà Habsburg]] của [[Áo]] tin rằng ngai vàng Tây Ban Nha nên được thừa kế bởi [[Charles VI của Pháp]], người cũng là người thuộc gia tộc Habsburg, và tích cực tìm kiếm đồng minh để tuyên chiến với Pháp. Năm 1701, [[chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha]] nổ ra và Vương quốc Đại Anh, [[Vương quốc Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]] và [[Cộng hòa Hà Lan]] đứng về phía [[Đế quốc La Mã Thần thánh]], chiến đấu chống lại Tây Ban Nha và Pháp. Năm 1707, [[Anh]] và [[Scotland Yard|Scotland]] sáp nhập vào Vương quốc Liên hiệp Anh và vẫn còn trong chiến tranh. Cho đến năm 1714, Pháp và Tây Ban Nha đã đánh bại và ký [[Hiệp ước Utrecht]], Philip V từ bỏ quyền của con cháu ông và ngai vàng của mình và Tây Ban Nha mất vị thế trong các đế quốc tại châu Âu. Mặc dù Tây Ban Nha vẫn duy trì các thuộc địa lớn của mình ở [[châu Mỹ]] và [[Philippines]], nhưng cuộc chiến đã làm suy yếu đáng kể sức mạnh quốc gia của Tây Ban Nha. Và Đế quốc mới của Anh đã mở rộng lãnh thổ của mình kể từ năm 1707, với việc Anh chiếm [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] và [[Arcadia]] từ Pháp và đã giành được [[Gibraltar]] và [[Menorca]] từ Tây Ban Nha. Do đó, Gibraltar đã trở thành một căn cứ hải quân quan trọng cho Vương quốc Đại Anh và tiếp tục cho đến ngày nay, cho phép Vương quốc Đại Anh kiểm soát kênh quan trọng giữa [[Địa Trung Hải]] và [[Đại Tây Dương]], [[Eo biển Gibraltar]]. ==== Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha ==== Vào ngày 1 tháng 11 năm 1700, [[Carlos II của Tây Ban Nha]] qua đời, trong di chúc của mình, ông để lại tước hiệu vua Tây Ban Nha cho cháu trai của vua Pháp, [[Felipe V của Tây Ban Nha|Felipe V, Công tước xứ Anjou]], đề xuất triển vọng thống nhất hai nước. Pháp với Tây Ban Nha và các thuộc địa của nó. Điều này không được các cường quốc châu Âu khác chấp nhận, [[Vương tộc Habsburg|triều đại Habsburg]] của Áo cho rằng ngai vàng của Tây Ban Nha nên được Đại công tước [[Karl VI của Thánh chế La Mã|Karl VI của Áo]], cũng là người thuộc hoàng tộc Habsburg, kế thừa, do đó tích cực tìm kiếm đồng minh để tuyên chiến với Pháp. Năm 1701, Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha bùng nổ, Vương quốc Đại Anh, Bồ Đào Nha và Cộng hòa Hà Lan đứng về phía Thánh chế La Mã chống lại Tây Ban Nha và Vương quốc Pháp. Năm 1707, Anh và Scotland sáp nhập vào Vương quốc Đại Anh và vẫn trong tình trạng chiến tranh. Cho đến năm 1714, Pháp và Tây Ban Nha bị đánh bại và ký [[Hòa ước Utrecht]], Felipe V từ bỏ quyền kế vị ngai vàng của mình và con cháu, Tây Ban Nha mất vị trí trong đế quốc châu Âu. Mặc dù Tây Ban Nha vẫn duy trì các thuộc địa rộng lớn của mình ở châu Mỹ và Philippines, nhưng cuộc chiến đã làm suy yếu sức mạnh quốc gia của Tây Ban Nha một cách không thể đảo ngược và đáng kể. Đế quốc Anh mới tiếp tục mở rộng lãnh thổ sau năm 1707, chiếm [[Newfoundland]] và [[Acadia]] từ Pháp, [[Gibraltar]] và [[Menorca]] từ Tây Ban Nha. Do đó, Gibraltar đã trở thành một căn cứ hải quân quan trọng của Anh và tiếp tục cho đến ngày nay, trao cho Anh quyền kiểm soát Eo biển Gibraltar, một tuyến đường thủy quan trọng giữa [[Địa Trung Hải]] và [[Đại Tây Dương]]. ==== Chiến tranh Bảy năm ==== {{Chính|Chiến tranh Bảy Năm}} Chiến tranh kéo dài 7 năm bắt đầu vào năm 1756 là cuộc chiến đầu tiên trong lịch sử lan rộng trên toàn cầu. Anh chiến đấu ở [[châu Âu]], [[Ấn Độ]], [[Bắc Mỹ]], [[Caribe]], [[Quần đảo Philippine]] và bờ biển [[châu Phi]]. Năm 1763, Pháp lại bị đánh bại và [[Hiệp định Paris (1783)|Hiệp định Paris]] mà họ ký kết là một biểu tượng quan trọng của cuộc diễu hành của Anh tới Đế quốc Anh. Trong hợp đồng, lãnh thổ rộng lớn của Pháp ở Bắc Mỹ, [[Tân Pháp]], đã được nhượng lại cho Vương quốc Đại Anh, bao gồm một khu vực tập trung nhiều người nói tiếng Pháp và Tây Ban Nha nhượng [[Florida]] cho Vương quốc Đại Anh. Kết quả là, Anh đánh bại Pháp trong cuộc đấu tranh thuộc địa và trở thành lực lượng thực dân thống trị trên thế giới.<ref>{{chú thích sách|title=Peoples and Empires: A Short History of European Migration, Exploration, and Conquest, from Greece to the Present|last=Anthony|first=Pagden|publisher=Modern Library|year=2003|pages=91}}</ref> == Quân chủ == [[Tập tin:Royal Arms of Great Britain (1714-1801).svg|phải|nhỏ|[[Phù hiệu áo giáp]] của [[Vương tộc Hannover|Nhà Hannover]]]] === Nhà Stuart === *[[Anne I của Anh|Anne]] (1707–1714) (trước đây là [[Nữ vương|Nữ vương Anh]], [[Danh sách quân chủ Scotland|Nữ vương Scotland]], và Nữ vương Ireland từ năm 1702) === Nhà Hanover === * [[George I của Anh|George I]] (1714–1727) * [[George II của Anh|George II]] (1727–1760) * [[George III của Anh|George III]] (1760–1801) (tiếp tục làm vua của Anh cho đến khi qua đời vào năm 1820) == Xem thêm == * [[Anh]] * [[Scotland]] * [[Wales]] * [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland]] ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} ==Liên kết ngoài== * {{Portal box|Anh|Scotland|Wales}} * {{Thể loại Commons inline|Kingdom of Great Britain}} * [https://web.archive.org/web/20110721181249/http://www.scottish.parliament.uk/corporate/history/SPTradition/treaty.htm Hiệp ước Liên minh], [[Nghị viện Scotland]] * [http://www.statutelaw.gov.uk/legResults.aspx?LegType=All+Legislation&searchEnacted=0&extentMatchOnly=0&confersPower=0&blanketAmendment=0&sortAlpha=0&PageNumber=0&NavFrom=0&activeTextDocId=1519711 Văn bản của Liên minh với Đạo luật Anh] * [http://www.statutelaw.gov.uk/legResults.aspx?LegType=All+Legislation&searchEnacted=0&extentMatchOnly=0&confersPower=0&blanketAmendment=0&sortAlpha=0&PageNumber=0&NavFrom=0&activeTextDocId=2078400 Văn bản của Liên minh với Đạo luật Anh] {{sơ khai}} {{DEFAULTSORT:Anh (1707-1801)}} [[Thể loại:Vương quốc Đại Anh| ]] [[Thể loại:Lịch sử cận đại Vương quốc Liên hiệp Anh]] [[Thể loại:Chấm dứt năm 1801]] [[Thể loại:Lịch sử Đại Anh]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1707]] [[Thể loại:Anh thế kỷ 18]] [[Thể loại:Scotland thế kỷ 18]] [[Thể loại:Wales thế kỷ 18]] [[Thể loại:Cựu quốc gia quân chủ châu Âu]] [[Thể loại:Cựu vương quốc]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1707 ở châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia Kitô giáo]] [[Thể loại:Cựu quốc gia châu Âu]]
18831
906
Bản mẫu:OPEC
10
null
null
67958404
54529303
2022-01-16T07:00:09
true
null
wikitext
text/x-wiki
muyvk918boda0wkua5a31bst3t20ony
{ "username": "Miyako Fujimiya", "id": "807300", "ip": null }
{{Hộp điều hướng |name = OPEC |title = [[Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa]] (OPEC) |list1 = [[Kinh tế Algérie|Algérie]]{{•}} [[Kinh tế Angola|Angola]]{{•}} [[Kinh tế Ecuador|Ecuador]]{{•}} [[Kinh tế Iran|Iran]]{{•}} [[Kinh tế Iraq|Iraq]]{{•}} [[Kinh tế Kuwait|Kuwait]]{{•}} [[Kinh tế Libya|Libya]]{{•}} [[Kinh tế Nigeria|Nigeria]]{{•}} [[Kinh tế Qatar|Qatar]]{{•}} [[Kinh tế Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]]{{•}} [[Kinh tế Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất|Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất]]{{•}} [[Kinh tế Venezuela|Venezuela]] |image = [[Image:Flag of OPEC.svg|60px|Flag of OPEC]] }}<noinclude> [[Thể loại:Bản mẫu tổ chức quốc tế]] </noinclude>
779
907
25 tháng 3
0
null
null
73454360
73453195
2025-04-25T22:30:57
false
/* Sinh */
wikitext
text/x-wiki
plmcgo9mjyctgvvoojdtwv4nsk13duz
{ "username": "Thịnh9545", "id": "831354", "ip": null }
'''Ngày 25 tháng 3''' là ngày thứ 84 trong mỗi năm thường (ngày thứ 85 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 281 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=25|tháng=3}} == Sự kiện == *[[410]] – Tướng [[Lưu Dụ]] của [[Đông Tấn]] [[Các chiến dịch bắc phạt thời Đông Tấn#Tiêu diệt Nam Yên|chiếm được đô thành Quảng Cố]] của nước [[Nam Yên]], bắt giữ Hoàng đế [[Mộ Dung Siêu]], Nam Yên diệt vong. * [[708]] – [[Giáo hoàng Constantinô|Constantinô]] được tôn phong [[Giáo hoàng]] thứ 88 của [[Giáo hội Công giáo Rôma|Giáo hội Công giáo]]. * [[1655]] – Nhà khoa học người Hà Lan [[Christiaan Huygens]] phát hiện [[Titan (vệ tinh)|Titan]], vệ tinh lớn nhất của [[Thổ tinh]]. * [[1821]] – Alexandros Papanastasiou tuyên bố thành lập Đệ Nhị Cộng hòa Hy Lạp, nay được Hy Lạp xem là mốc khởi đầu cuộc [[Chiến tranh giành độc lập Hy Lạp]]. * [[1924]] – [[Hy Lạp]] tuyên bố trở thành một nước [[cộng hòa|cộng hoà]]. *[[1930]] – hơn 4.000 công nhân [[Nhà máy sợi Nam Định]] bãi công. *[[1946]] – thành lập [[Binh chủng Công binh, Quân đội nhân dân Việt Nam|Binh chủng Công binh]]. *[[1957]] – Pháp, Tây Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan và Luxembourg ký kết [[Các hiệp ước Roma|hai hiệp ước]] tại [[Roma]] của Ý, thiết lập [[Cộng đồng Kinh tế châu Âu]] và [[Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu]]. * [[1975]] – Quốc vương [[Faisal của Ả Rập Xê Út]] bị cháu con em trai là Faisal bin Musaid bắn, và tử vong sau đó. *[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Giải phóng tỉnh [[Quảng Ngãi]]. *[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Quân Giải Phóng miền Nam Việt Nam]] tái chiếm thành công Cố đô Huế, mở đường tới Đà Nẵng và Sài Gòn * [[1996]] – Ủy ban về Thuốc Thú Y của [[Liên minh châu Âu]] cấm xuất khẩu thịt bò từ Anh và những sản phẩm phụ của nó vì [[bệnh bò điên]] (''encefalopatía espongiforme''). * [[2016]] – Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 1791/QĐ-TTg lấy ngày 25-3 hằng năm là Ngày Công tác xã hội Việt Nam. * [[2018]] – ngày ra mắt của nhóm nhạc nam [[Hàn Quốc]] [[Stray Kids]]. == Sinh == * [[1252]] – [[Conradin]], công tước Swabia (m. [[1268]]) * [[1259]] – [[Andronikos II Palaiologos]], hoàng đế [[Đế quốc Đông La Mã|Byzantine]] (m. [[1332]]) * [[1297]] – [[Andronicus III Palaeologus]], hoàng đế [[Đế quốc Đông La Mã|Byzantine]] (m. [[1341]]) * [[1347]] – [[Catherine of Siena]], người được phong thánh người [[Ý]] (m. [[1380]]) * [[1539]] – [[Christopher Clavius]], nhà toán học người [[Đức]] (m. [[1612]]) * [[1593]] – [[Jean de Brébeuf]], thầy tu dòng Tên người truyền giáo người [[Pháp]] (m. [[1649]]) * [[1661]] – [[Paul de Rapin]], sử gia người [[Pháp]] (m. [[1725]]) * [[1699]] – [[Johann Adolph Hasse]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1783]]) * [[1767]] – [[Joachim Murat]], vua Naples (m. [[1815]]) * [[1782]] – [[Caroline Bonaparte|Bonaparte]], nữ hoàng Naples (m. [[1839]]) * [[1800]] – [[Heinrich von Dechsen]], nhà địa chất người [[Đức]] (m. [[1889]]) * [[1824]] – [[Clinton L. Merriam]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1900]]) * [[1863]] – [[Simon Flexner]], Pathologist người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1946]]) * [[1867]] – [[Arturo Toscanini]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Ý]] (m. [[1957]]) * [[1868]] – [[William Lockwood]], cầu thủ cricket người [[Anh]] (m. [[1932]]) * [[1873]] – [[Rudolf Rocker]], người theo chủ nghĩa vô chính phủ người [[Đức]] (m. [[1958]]) * [[1877]] – [[Walter Little]], chính khách người [[Canada]] (m. [[1961]]) * [[1881]] ** [[Béla Bartók]], nhà soạn nhạc người [[Hungary]] (m. [[1945]]) ** [[Mary Gladys Webb]], nhà văn người [[Anh]] (m. [[1927]]) * [[1892]] – [[Andy Clyde]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1967]]) * [[1895]] – [[Siegfried Handloser]], thầy thuốc người [[Đức]] (m. [[1954]]) * [[1897]] – [[John Laurie]], diễn viên người [[Scotland]] (m. [[1980]]) * [[1901]] – [[Ed Begley|Begley]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1970]]) * [[1903]] – [[Frankie Carle|Carle]], nghệ sĩ dương cầm, người chỉ huy dàn nhạc nhỏ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) * [[1906]] ** [[A.J.P. Taylor]], sử gia người [[Anh]] (m. [[1990]]) ** [[Jean Sablon]], ca sĩ người [[Pháp]] (m. [[1994]]) * [[1908]] ** [[Helmut Käutner]], diễn viên, người đạo diễn người [[Đức]] (m. [[1980]]) ** [[David Lean]], đạo diễn phim người [[Anh]] (m. [[1991]]) * [[1910]] – [[Magda Olivero]], ca sĩ soprano người [[Ý]] * [[1918]] – [[Howard Cosell]], thể thao phóng viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1995]]) * [[1920]] ** [[Patrick Troughton]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[1987]]) ** [[Arthur Wint]], người chạy đua người [[Jamaica]] (m. [[1992]]) * [[1921]] ** [[Nancy Kelly]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1995]]) ** [[Simone Signoret]], nữ diễn viên người [[Pháp]] (m. [[1985]]) * [[1923]] – [[Bonnie Guitar]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1925]] – [[Flannery O'Connor]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1964]]) * [[1926]] ** [[László Papp]], võ sĩ quyền Anh người [[Hungary]] (m. [[2003]]) ** [[Jaime Sabines]], nhà thơ người [[México]] (m. [[1999]]) * [[1928]] – [[Jim Lovell]], nhà du hành vũ trụ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1929]] – [[Wim van Est]], vận động viên xe đạp người [[Đức]] (m. [[2003]]) * [[1931]] – [[Paul Motian]], nhạc Jazz nhạc công đánh trống, nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1932]] – [[Gene Shalit]], nhà phê bình phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1934]] ** [[Johnny Burnette]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1964]]) ** [[Gloria Steinem]], người theo thuyết nam nữ bình quyền, nhà xuất bản người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1938]] – [[Fritz d'Orey]], người đua xe người [[Brasil]] * [[1939]] – [[Toni Cade Bambara]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1995]]) * [[1940]] – [[Anita Bryant]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1941]] – [[Gudmund Hernes]], chính khách người [[Na Uy]] * [[1942]] ** [[Aretha Franklin]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2018]]) ** [[Richard O'Brien]], diễn viên, nhà văn người [[Anh]] * [[1943]] – [[Paul Michael Glaser]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1946]] ** [[Cliff Balsam]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] ** [[Stephen Hunter]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Gerard John Schaefer]], kẻ giết người hàng loạt người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1995]]) * [[1947]] – [[Elton John]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Anh]] * [[1948]] ** [[Bonnie Bedelia]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Lynn Faulds Wood]], người dẫn chương trình truyền hình người [[Scotland]] * [[1952]] – [[Antanas Mockus]], nhà toán học người [[Colombia]] * [[1955]] ** [[Daniel Boulud]], Chef, Restaurateur người [[Pháp]] ** [[Lee Mazzilli]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1956]] – [[Matthew Garber]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[1977]]) * [[1957]] – [[Jim Uhls]], người viết kịch bản phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] ** [[James McDaniel]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ray Tanner]], trường đại học huấn luyện viên [[bóng chày]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Åsa Torstensson]], chính khách người [[Thụy Điển]] * [[1960]] ** [[Idy Chan Yuk-Lin]], nữ diễn viên người [[Hồng Kông]] ** [[Peter O'Brien]], diễn viên người [[Úc]] ** [[Haywood Nelson]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Brenda Strong]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1961]] – [[Fred Goss]], diễn viên, diễn viên hài, nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1962]] – [[Marcia Cross]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1964]] ** [[Lisa Gay Hamilton]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Alex Solis]], vận động viên đua ngựa người [[Panama]] ** [[Ken Wregget]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1965]] ** [[Sarah Jessica Parker]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Avery Johnson]], cầu thủ bóng rổ, huấn luyện viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1966]] ** [[Tom Glavine]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Jeff Healey]], nghệ sĩ đàn ghita người [[Canada]] (m. [[2008]]) ** [[Tatjana Patitz]], siêu người mẫu người [[Đức]] ** [[Anton Rogan]], cầu thủ bóng đá người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] * [[1967]] ** [[Debi Thomas]], vận động viên trượt băng nghệ thuật người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Doug Stanhope]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1969]] ** [[Dale Davis]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Cathy Dennis]], ca sĩ, người sáng tác bài hát, nữ diễn viên người [[Anh]] * [[1970]] – [[Kari Matchett]], nữ diễn viên người [[Canada]] * [[1971]] – [[Cammi Granato]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] – [[Anthony Barness]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1974]] – [[Lark Voorhies]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1975]] – [[Ladislav Benysek]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Séc]] * [[1976]] ** [[Cha Tae-hyun]], diễn viên người [[Hàn Quốc]] ** [[Juvenile]], ca sĩ nhạc Rapp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Wladimir Klitschko]], võ sĩ quyền Anh người [[Ukraina]] ** [[Gigi Leung]], ca sĩ, nữ diễn viên người [[Hồng Kông]] ** [[Baek Ji Young]], ca sĩ người [[Hàn Quốc]] * [[1979]] ** [[Lee Pace]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Natasha Yi]], siêu người mẫu người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1980]] – [[Carrie Lam]], nữ diễn viên người [[Hồng Kông]] * [[1982]] ** [[Danica Patrick]], người lái xe đua người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Sean Faris]], diễn viên, người mẫu, người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Álvaro Saborío]], cầu thủ bóng đá người [[Costa Rica]] * [[1983]] - [[Hồng Diễm]], nữ diễn viên, người mẫu, dẫn chương trình người [[Việt Nam]] * [[1984]] – [[Katharine McPhee]], ca sĩ, nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1987]] – [[Nobunari Oda]], vận động viên trượt băng nghệ thuật người [[Nhật Bản]] * [[1989]] ** [[Alyson Michalka|Michalka]], nữ diễn viên, ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Scott Sinclair]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[2000]] – [[Jadon Sancho]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] == Mất == * [[752]] – [[Giáo hoàng Stêphanô II|Giáo hoàng Stephen II]] * [[1458]] – [[Marqués de Santillana]], nhà thơ người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1398]]) * [[1620]] – [[:en:Johannes_Nucius|Johannes Nucius]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1556]]) * [[1625]] – [[Giambattista Marini]], nhà thơ người [[Ý]] (s. [[1569]]) * [[1712]] – [[Nehemiah Grew]], nhà tự nhiên học người [[Anh]] (s. [[1641]]) * [[1736]] – [[:en:Nicholas_Hawksmoor|Nicholas Hawksmoor]], kiến trúc sư người [[Anh]] (s. [[1661]]) * [[1738]] – [[Turlough O'Carolan]], Harper, nhà soạn nhạc người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1670]]) * [[1801]] – [[Novalis]], nhà thơ người [[Đức]] (s. [[1772]]) * [[1818]] – [[Caspar Wessel]], nhà toán học người [[Đan Mạch]] (s. [[1745]]) * [[1860]] – [[James Braid]], bác sĩ giải phẫu người [[Scotland]] (s. [[1795]]) * [[1908]] – [[Durham Stevens]], nhà ngoại giao người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1851]]) * [[1914]] – [[Frédéric Mistral]], nhà thơ, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Pháp]] (s. [[1830]]) * [[1917]] ** [[Elizabeth Storrs Mead]], nhà sư phạm người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1832]]) ** [[Spyros Samaras]], nhà soạn nhạc người [[Hy Lạp]] (s. [[1861]]) * [[1918]] – [[Claude Debussy]], nhà soạn nhạc người [[Pháp]] (s. [[1862]]) * [[1951]] – [[Eddie Collins]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1887]]) * [[1957]] – [[Max Ophüls]], người đạo diễn, nhà văn người [[Đức]] (s. [[1902]]) * [[1958]] – [[Tom Brown]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1888]]) * [[1969]] – [[Max Eastman]], nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1883]]) * [[1975]] ** [[Juan Gaudino]], người đua xe người [[Argentina]] (s. [[1893]]) ** Vua [[Faisal]] của [[Ả Rập Xê Út]], (s. năm [[1906]]) * [[1980]] ** [[Roland Barthes]], nhà phê bình văn học, nhà văn người [[Pháp]] (s. [[1915]]) ** [[Milton H. Erickson]], nhà tâm thần học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1901]]) ** [[Walter Susskind]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Séc]] (s. [[1913]]) ** [[James Wright]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1927]]) * [[1983]] – [[Bob Waterfield]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1920]]) * [[1988]] – [[Robert Joffrey]], diễn viên múa, biên đạo múa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1930]]) * [[1991]] – [[Marcel Lefebvre]], giáo chủ thiên chúa giáo người [[Pháp]] (s. [[1905]]) * [[1992]] – [[Nancy Walker]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1922]]) * [[1994]] – [[Max Petitpierre]], chính khách, luật gia [[Thụy Sĩ]] (s. [[1899]]) * [[1995]] ** [[James Coleman]], nhà xã hội học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1926]]) ** [[Krešimir Ćosić]], cầu thủ bóng rổ người [[Croatia]] (s. [[1948]]) * [[1996]] – [[John Snagge]], nhân vật truyền thanh nổi tiếng người [[Anh]] (s. [[1904]]) * [[1998]] – [[Max Green]], luật sư người [[Úc]] (s. [[1952]]) * [[2000]] – [[Helen Martin]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1909]]) * [[2002]] – [[Kenneth Wolstenholme]], bóng đá nhà bình luận người [[Anh]] (s. [[1920]]) * [[2006]] ** [[Rocío Dúrcal]], ca sĩ, nữ diễn viên người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1944]]) ** [[Richard Fleischer]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1916]]) * [[2007]] – [[Andranik Margaryan]], chính khách người [[Armenia]] (s. [[1951]]) * [[2008]] ** [[Rafael Azcona]], người viết kịch bản phim người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1926]]) ** [[Ben Carnevale]], bóng rổ huấn luyện viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1915]]) *[[2012]] – **[[:en:Edd_Gould|Edd Gould]], nghệ sĩ diễn hoạt của EDDSWORD (s. [[1988]]) **[[Bo (DJ)|DJ Bo]], nữ DJ [[Việt Nam]] (s. [[1980]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == * Ngày Công tác xã hội Việt Nam (Từ năm [[2016]]) * Ngày Cách mạng tại Hy Lạp * [[Ngày của mẹ]] tại Slovenia. * [[Lễ truyền tin]] – 9 tháng trước [[Lễ Giáng Sinh|Lễ Giáng sinh {{thể loại Commons|25 March}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
15624
908
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/25
4
null
null
71861748
70732165
2024-10-13T07:59:05
true
Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa
wikitext
text/x-wiki
4x014eyeuot913e3n8xjy10ebar4de8
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
{{Hình Trang Chính | hình = Titan in natural color Cassini.jpg | rộng = 150px | tiêu đề = Titan }} '''[[25 tháng 3]]''': '''[[Chiến tranh giành độc lập Hy Lạp|Ngày Độc lập tại Hy Lạp]]''' (1821); ngày Đấu tranh vì Nhân quyền tại [[Slovakia]] (1988).{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 0|3=*[[410]] – Tướng [[Lưu Dụ]] của [[Đông Tấn]] [[Các chiến dịch bắc phạt thời Đông Tấn#Tiêu diệt Nam Yên|chiếm được đô thành Quảng Cố]] của nước [[Nam Yên]], bắt giữ Hoàng đế '''[[Mộ Dung Siêu]]''', Nam Yên diệt vong.}} <!-- *[[708]] – '''[[Giáo hoàng Constantinô|Constantinô]]''' trở thành [[Giáo hoàng]] thứ 88 của [[Giáo hội Công giáo Rôma|Giáo hội Công giáo]]. -->{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 0|2|4=*[[919]] – '''[[Romanos I Lekapenos|Romanos Lekapenos]]''' chiếm giữ Cung điện Boukoleon tại [[Constantinopolis]] và trở thành nhiếp chính của Hoàng đế Byzantine [[Konstantinos VII]].| 1|3=*[[1306]] – '''[[Robert the Bruce]]''' trở thành quốc vương của người Scot, ông là một trong những chiến binh nổi tiếng nhất vào thời đại của mình.}} *[[1655]] – Nhà khoa học người Hà Lan [[Christiaan Huygens]] phát hiện '''[[Titan (vệ tinh)|Titan]]''' ''(hình)'', vệ tinh lớn nhất của [[sao Thổ]].{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 1|2|4=*[[1821]] – Alexandros Papanastasiou tuyên bố thành lập Đệ nhị Cộng hòa Hy Lạp, nay được Hy Lạp xem là mốc khởi đầu cuộc '''[[Chiến tranh giành độc lập Hy Lạp]]'''.}} *[[1957]] – Pháp, Tây Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan và Luxembourg ký kết [[Các hiệp ước Roma|hai hiệp ước]] tại [[Roma]] của Ý, thiết lập '''[[Cộng đồng Kinh tế châu Âu]]''' và '''[[Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu]]'''. * [[1975]] – Quốc vương '''[[Faisal của Ả Rập Xê Út|Faisal]]''' của Ả Rập Xê Út bị cháu con em trai là Faisal bin Musaid bắn tử vong, Thái tử [[Khalid của Ả Rập Xê Út|Khalid]] kế vị. <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
2258
909
Wikipedia:Cộng đồng
4
null
null
71962992
71962985
2024-11-24T22:44:12
false
null
wikitext
text/x-wiki
agegpf5l1ogfmor3689pmst3h7utvmo
{ "username": "Băng Tỏa", "id": "748493", "ip": null }
<noinclude>{{pp-protected|small=yes}}</noinclude> __NOTOC__ __NOEDITSECTION__ <templatestyles src="Thành viên:Băng Tỏa/Chỗ thử TemplateStyles/Bụng bự/styles.css"/> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none; background-color: #776cc4;"> Cổng thông tin cộng đồng </h2> {{Shortcut|WP:CDW}} Chào mừng bạn đến với '''cổng thông tin của cộng đồng Wikipedia tiếng Việt'''. Đây là trang tập hợp các thông tin của cộng đồng, viết về cộng đồng và dành cho cộng đồng. Trang này liệt kê một số hướng dẫn cho thành viên mới cũng như các công việc mà mọi người thường làm. Dù là thành viên mới hay lâu năm, bạn cũng có thể cùng chung tay để góp phần biến Wikipedia tiếng Việt thành một bách khoa toàn thư uy tín và một cộng đồng lành mạnh, thân thiện và phát triển bền vững. <div style="text-align: right">If you do not speak Vietnamese, please feel free to use our [[Wikipedia:Guestbook for non-Vietnamese speakers|'''guestbook for non-Vietnamese speakers''']].</div> </div> <!-- ------NGƯỜI MỚI-------- --> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Hướng dẫn dành cho người mới </h2> <div style="text-align: center; margin-top: 2em;">Hãy đọc qua [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|'''lời chào''']] rồi đọc các hướng dẫn dưới đây để biết cách viết bài bách khoa. Mỗi khi gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi [[Wikipedia:Dự án Phát triển cộng đồng/Danh sách thành viên cố vấn|'''cố vấn''']] hoặc [[Wikipedia:Giúp sử dụng Wikipedia|'''nhờ những người xung quanh giúp đỡ''']].</div> {{/Người mới}} </div> <!---------QUY ĐỊNH------------> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Quy định cần biết </h2> <div style="text-align: center; margin-top: 2em;">Đọc thêm về các quy định quan trọng khác của Wikipedia tại '''[[Wikipedia:Danh sách quy định|danh sách quy định]]'''.</div> {{/Quy định}} </div> <!-- ----TRANG CHỨC NĂNG------ --> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Trang chức năng </h2> <div style="text-align: center; margin-top: 2em;">Các thành viên thường trực vui lòng vào các trang chức năng thường xuyên để giúp đỡ thành viên mới.</div> {{/Trang chức năng}} </div> <!-- -----VIẾT BÀI -------------> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Viết bài </h2> {{/Viết bài}} </div> <!--HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG--------> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Hoạt động cộng đồng </h2> {{/Hoạt động cộng đồng}} </div> <!-- -------TUẦN TRA----------> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Tuần tra </h2> {{/Tuần tra}} </div> <!-----Phát triển WPTV------- --> <div class="comportal-section"> <h2 style="border: none"> Phát triển Wikipedia tiếng Việt </h2> [[Tập tin:Wikipedia-logo-v2-vi with balloons.svg|phải|130px]] ;Nội dung * [[Wikipedia:Thư viện Wikipedia/Thư viện cộng đồng|Thư viện]] "cây nhà lá vườn" của cộng đồng. ;Kỹ thuật * [[Wikipedia:Thảo luận#Kêu gọi hỗ trợ dự án Wikipedia:Nhãn (Wiki labels)|Kêu gọi và hướng dẫn]] tham gia dự án [[Wikipedia:Nhãn]]. * Dự án [[Wikipedia:Dự án/Bot|Bot]]. * [[Thành viên:Alphama/Lập trình Wikipedia|Nền tảng lập trình nâng cao]] nếu muốn nâng cấp dự án </div> [[Thể loại:Wikipedia|{{PAGENAME}}]] [[Thể loại:Cộng đồng Wikipedia|{{PAGENAME}}]] [[Thể loại:Quản lý Wikipedia]] [[Thể loại:Thảo luận Wikipedia]]
3800
910
Trang Cộng Đồng
0
Wikipedia:Cộng đồng
null
29521
21564
2005-05-27T03:30:36
false
Redirect to [[Wikipedia:Cộng đồng]] to fix double-redirect
wikitext
text/x-wiki
76m5p2ipc4r6ns8wlyezbwm5rnadu49
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Wikipedia:Cộng đồng]]
38
911
Wikipedia:Trang Cộng Đồng
4
Wikipedia:Cộng đồng
null
29522
21563
2005-05-27T03:30:21
false
Redirect to [[Wikipedia:Cộng đồng]] to fix double-redirect
wikitext
text/x-wiki
76m5p2ipc4r6ns8wlyezbwm5rnadu49
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Wikipedia:Cộng đồng]]
38
912
Wikipedia:Nói về Wikipedia
4
Wikipedia:Giới thiệu
null
43744
29523
2005-08-03T07:27:33
false
Redirect to [[Wikipedia:Giới thiệu]] to fix double redirect
wikitext
text/x-wiki
hk6m69xuc91xow1t4gy89r20exe07xk
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Wikipedia:Giới thiệu]]
38
913
Wikipedia:Thay đổi gần đây
4
null
null
72023172
72023165
2024-12-17T02:30:51
true
null
wikitext
text/x-wiki
64dbc6xx3a28dvo08b4x0e9mhe35zt3
{ "username": "Plantaest", "id": "501647", "ip": null }
<templatestyles src="Hlist/styles.css" /> <div class="mw-parser-output"> {| class="hlist plainlinks" style="border: 1px solid var(--border-color-subtle, #c8ccd1); clear: both; font-size: 90%; margin: 0; padding: 0 5px; width: 100%" |- valign="top" | align="right" style="padding-top: 6px" | '''[[Wikipedia:Dự án liên quan|Dự&nbsp;án&nbsp;khác]]''' | width=5px | | align="left" style="padding-top: 6px" | * [[m:Special:Recentchanges|Meta]] * [[wikt:Đặc biệt:Thay đổi gần đây|Wiktionary]] * [[q:Đặc biệt:Thay đổi gần đây|Wikiquote]] * [[b:Đặc biệt:Thay đổi gần đây|Wikibooks]] * [[s:Đặc biệt:Thay đổi gần đây|Wikisource]] * [[voy:Đặc biệt:Thay đổi gần đây|Wikivoyage]] * [{{fullurle:Incubator:Special:RecentChanges|rc-testwiki-project=n&rc-testwiki-code=vi&translations=filter&uselang=vi}} Wikinews] * [[BetaWikiversity:Special:RecentChanges|Wikiversity]] * [[Wikispecies:Special:RecentChanges|Wikispecies]] * [[Wikidata:Special:RecentChanges|Wikidata]] * [{{fullurl:Commons:Special:RecentChanges|uselang=vi}} Commons] | align="right" | [[{{SERVER}}{{localurl:Wikipedia:Thay đổi gần đây|action=edit}} sửa]]&nbsp;&nbsp; <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" | '''[[Wikipedia:Giới thiệu|Giới&nbsp;thiệu]]''' | | | align="left" colspan="2"| * [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|'''Người mới đến''']] * [[Wikipedia:Câu thường hỏi|Câu thường hỏi]] * [[Wikipedia:Quy định và hướng dẫn|Quy định]] * '''[[Wikipedia:Sách hướng dẫn|Cách đóng góp]]''' * [[Trợ giúp:Chỗ thử|Chỗ thử]] * [[Wikipedia:Dự án|Các dự án]] * [[Wikipedia:Giúp sử dụng Wikipedia|Giúp sử dụng]] * [[Wikipedia:Bàn tham khảo|Bàn tham khảo]] * [[Wikipedia:Bàn giải quyết mâu thuẫn|Bàn giải quyết mâu thuẫn]] * '''[[Wikipedia:Thảo luận|Thảo luận]]''' * '''[[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|Liên hệ bảo quản viên]]''' <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" | '''[[Wikipedia:Bài thỉnh cầu|Bài&nbsp;thỉnh&nbsp;cầu]]''' | | | align="left" colspan="2"| * <nowiki>[</nowiki>[[Wikipedia:Thay đổi gần đây/Bài thỉnh cầu|thêm]]<nowiki>]</nowiki>&nbsp;{{Wikipedia:Thay đổi gần đây/Bài thỉnh cầu}} * [[Thảo luận Wikipedia:Thay đổi gần đây/Bài thỉnh cầu|''xem thêm...'']] <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" | '''[[Wikipedia:Biểu quyết|Bình chọn]]''' | | | align="left" colspan="2"| * '''[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết chọn lọc#Đề cử hiện hành|Bài chọn lọc]]''' ({{số lượng ứng cử viên bài viết chọn lọc}}) * '''[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt#Đề cử hiện hành|Bài viết tốt]] '''({{Số lượng ứng cử viên bài viết tốt‎}}) * [[Wikipedia:Ứng cử viên danh sách chọn lọc|Danh sách chọn lọc]] ({{Số lượng ứng cử viên danh sách chọn lọc‎}}) * [[Wikipedia:Ứng cử viên cổng thông tin chọn lọc|Cổng thông tin chọn lọc]] * Đề nghị rút sao ([[Wikipedia:Đề nghị rút sao bài viết chọn lọc|Bài viết chọn lọc]]; [[Wikipedia:Đề nghị rút sao bài viết tốt|Bài viết tốt]]) * [[Wikipedia:Đề nghị giáng sao bài viết chọn lọc|Đề nghị giáng sao]] * '''{{Wikipedia:Thay đổi gần đây/Bạn có biết}}''' <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" | '''[[Wikipedia:Biểu quyết|Biểu quyết]]''' | | | align="left" colspan="2"| * [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài|'''Xóa bài''']] * [[Wikipedia:Biểu quyết xoá tập tin|Xoá tập tin]] * [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (thể loại, bản mẫu và mô đun)|Xóa thể loại, bản mẫu và mô đun]] * [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (khác)|Xóa các trang thuộc không gian khác]] * [[Wikipedia:Biểu quyết đánh giá bài viết dịch thuật|Đánh giá bài viết dịch thuật]] * [[Wikipedia:Biểu quyết phục hồi bài|Phục hồi bài]] * [[Wikipedia:Biểu quyết phong cấp|Bầu chọn thành viên quản trị]] * [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm|Biểu quyết bất tín nhiệm]] <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" | '''[[:Thể loại:Quản lý Wikipedia|Quản lý]]''' | | | align="left" colspan="2" | * [[Đặc biệt:Statistics|Thống kê]] * '''[[:Thể loại:Chờ xóa|Chờ xóa]]''' ({{số lượng bài bị đánh dấu chờ xóa}}) * '''[[:Thể loại:Bài chất lượng kém|Chất lượng kém]]''' ({{Số lượng bài viết bị cho là chất lượng kém}}) * [[:Thể loại:Có vấn đề bản quyền|Có vấn đề bản quyền]] ({{Số lượng bài viết có vấn đề bản quyền}}) * [[:Thể loại:Văn phong không thích hợp|Văn phong không thích hợp]] ({{Số lượng bài viết có văn phong không thích hợp}}) * [[:Thể loại:Những bài cần được wiki hóa|Cần wiki hóa]] * [[:Thể loại:Hoàn toàn không có nguồn tham khảo|Cần kiểm chứng]] * [[:Thể loại:Bài đang dịch|Cần dịch]] * [[:Thể loại:Bài cần sửa lại|Cần sửa]] * '''[[Đặc biệt:Trang chưa phân loại|Cần xếp thể loại]]''' * '''[[:Thể loại:Hình có vấn đề|Hình có vấn đề]]''' * [[Đặc biệt:Log|Nhật trình]] * [[Đặc_biệt:Đổi_hướng_sai|Đổi hướng sai]] * '''[[Wikipedia:Quản lý Wikipedia|Phân công quản lý]]''' * [[Wikipedia:Robot/Yêu cầu cấp quyền|Cấp cờ robot]] * [[Wikipedia:Yêu cầu cấp quyền|Cấp quyền thành viên]] * [[Wikipedia:Yêu cầu kiểm định tài khoản|Kiểm định tài khoản]] * [[Wikipedia:Yêu cầu di chuyển trang|Di chuyển trang]] * [[Wikipedia:Yêu cầu khóa hay mở khóa trang|Khóa hay mở khóa trang]] <!------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------> |- valign="top" | align="right" style="padding-bottom:6px" | '''[[Trợ giúp:Tuần tra|Tuần&nbsp;tra]]''' | | | align="left" colspan="2" style="padding-bottom:6px" | * [[Đặc biệt:Newpages|'''Bài mới''']] * [[Đặc biệt:Thay đổi liên quan/Thể loại:Bài viết chọn lọc|Bài chọn lọc]] * [[Đặc biệt:Thay đổi liên quan/Wikipedia:Trang nhiều người xem|Trang nhiều người xem]] * [[Đặc biệt:Thay đổi liên quan/Thể loại:Nhân vật còn sống|Bài về người đang sống]] * [[Đặc biệt:Thay đổi liên quan/Wikipedia:Danh sách bài cơ bản nên có/Danh sách|Bài cơ bản]] * '''[[Đặc biệt:Tập tin mới|Tập tin mới]]''' * '''[{{fullurl:Special:Recentchanges|hideliu=1&hideanons=0}} Thành viên vô danh]''' * [[Đặc biệt:Nhật trình sai phạm|Bộ lọc sai phạm]] |}</div><noinclude>{{khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}</noinclude> [[Thể loại:Công cụ Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
7767
914
26 tháng 3
0
null
null
71480579
71351812
2024-06-28T11:36:18
false
/* Sự kiện */
wikitext
text/x-wiki
6kewjgjwnsybqxvjq41spo7mmt1vpwr
{ "username": "Thanhhoat237", "id": "791390", "ip": null }
'''Ngày 26 tháng 3''' là ngày thứ 85 trong mỗi năm thường (ngày thứ 86 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 280 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=26|tháng=3}} == Sự kiện == *[[908]] – Một năm sau khi tiếm vị, [[Hậu Lương Thái Tổ]] cho hạ độc giết chết Lý Chúc, tức [[Đường Ai Đế]], hoàng đế cuối cùng của [[triều Đường]]. *[[1129]] – Hai tướng quân Miêu Phó và Lưu Chính Ngạn tiến hành [[Miêu, Lưu binh biến|binh biến]], phế truất [[Tống Cao Tông]] và đưa [[thái tử]] [[Triệu Phu]] mới 3 tuổi làm hoàng đế. *[[1861]] – [[Chiến dịch Nam Kỳ]]: Quân [[Pháp]] bắt đầu tiến quân [[Trận Định Tường (1861)|đánh chiếm thành Mỹ Tho]]. * [[1931]] – [[Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh]] được thành lập tại Việt Nam. * [[1945]] – [[Đảo Iwo Jima]] của [[Nhật Bản]] bị [[Hải quân Hoa Kỳ]] chiếm đóng sau hơn 1 tháng giao tranh ác liệt giữa 110.000 quân Mỹ và 22.000 quân Nhật. Trận chiến Iwo Jima đã giết chết hơn 27.000 người, đây được xem là một trong những trận chiến ác liệt nhất tại [[Chiến trường Thái Bình Dương]] (Chiến tranh Thế giới II). * [[1953]] – [[Jonas Salk]] thông báo về [[vacxin cho bệnh bại liệt]]. *[[1965]] - [[Chiến tranh Việt Nam]] bộ đội pháo cao xạ bắn rơi 12 máy bay Mỹ tại [[Hà Tĩnh]]. * [[1970]] – Tổng thống [[Việt Nam Cộng hòa]] [[Nguyễn Văn Thiệu]] ban hành Luật "[[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)#Thời Đệ nhị Cộng hòa|Người cày có ruộng]]" và [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|Cải cách ruộng đất]] tại [[miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]]. *[[1971]] – [[Đông Pakistan]] tuyên bố độc lập với tên gọi Bangladesh, [[Chiến tranh giải phóng Bangladesh]] bùng phát. * [[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] làm chủ tỉnh [[Thừa Thiên Huế]] sau các hoạt động quân sự trong [[Chiến dịch Huế – Đà Nẵng]]. *[[1978]] – Bốn ngày trước khánh thành [[Sân bay quốc tế Narita]] tại Nhật Bản, một nhóm người biểu tình đã dùng [[Chai cháy (vũ khí)|chai cháy]] phá hủy nhiều thiết bị trong phòng [[điều khiển không lưu]]. * [[1979]] – [[Anwar al-Sadat]], [[Menachem Begin]] và [[Jimmy Carter]] ký [[Hiệp ước Hòa bình Ai Cập-Israel]] ở [[Washington, D.C.]], Ai Cập trở thành [[Thế giới Ả Rập|nước Ả Rập]] đầu tiên chính thức công nhận Israel. * [[1982]] – Nghi lễ bắt đầu xây dựng [[Đài tưởng niệm Chiến tranh Việt Nam|Đài tưởng niệm cựu chiến binh Mỹ tại Việt Nam]] ở Washington, D.C. *[[1991]] – Argentina, Brasil, Uruguay và Paraguay ký kết Hiệp định Asunción, thành lập [[Mercosur]]. *[[1995]] – [[Hiệp ước Schengen]] có hiệu lực. *[[1998]] – Nội chiến tại [[Algérie]]: xảy ra vụ Thảm sát Oued Bouaicha khiến 52 người thiệt mạng. *[[2000]] – [[Vladimir Putin]] trở thành tổng thống [[Liên bang Nga]] *[[2005]] – Khoảng 200 đến 300 ngàn người xuống đường tuần hành ở thủ phủ [[Đài Bắc]], [[Đài Loan]] nhằm phản đối [[Luật chống ly khai]] của chính quyền [[Trung Quốc|CHND Trung Hoa]]. *[[2010]] – Tàu tuần tra [[ROKS Cheonan (PCC-772)|Cheonan]] của Hải quân Hàn Quốc [[Sự cố đắm tàu Cheonan|bị đắm]] trên vùng biển [[Hoàng Hải]] gần đảo [[Baengnyeong]], Hàn Quốc tuyên bố Triều Tiên tấn công tàu bằng ngư lôi. *[[2015]] – [[Ả Rập Xê Út]] bắt đầu [[Can thiệp của Ả Rập Xê Út ở Yemen|can thiệp quân sự]] vào [[Yemen]], dẫn đến hàng nghìn người chết trong đó có dân thường. *[[2017]] – Một cuộc biểu tình quy mô lớn diễn ra tại 99 thành phố của [[Nga]] nhằm phản đối chính quyền của [[Tổng thống Nga|Tổng thống]] [[Vladimir Vladimirovich Putin|Vladimir Putin]]. == Sinh == * [[1516]] – [[Conrad Gessner]], nhà tự nhiên học [[Thụy Sĩ]] (m. [[1565]]) * [[1749]] – [[William Blount]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1800]]) * [[1753]] – [[Benjamin Thompson]], nhà vật lý, nhà phát minh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1814]]) * [[1794]] – [[Julius Schnorr von Carolsfeld]], họa sĩ người [[Đức]] (m. [[1872]]) * [[1859]] – [[Alfred Edward Housman]], nhà thơ người [[Anh]] (m. [[1936]]) * [[1859]] – [[Adolf Hurwitz]], nhà toán học người [[Đức]] (m. [[1919]]) * [[1874]] – [[Robert Frost]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1963]]) * [[1875]] – [[Lý Thừa Vãn|Syngman Rhee]], tổng thống [[Hàn Quốc]] (m. [[1965]]) * [[1875]] – [[Max Abraham]], nhà vật lý người [[Đức]] (m. [[1922]]) * [[1875]] – [[Lý Thừa Vãn|Syngman Rhee]], tổng thống người [[Hàn Quốc]] (m. [[1965]]) * [[1881]] – [[Guccio Gucci]] (m. [[1953]]) * [[1882]] – [[Hermann Obrecht]], luật gia [[Thụy Sĩ]] (m. [[1940]]) * [[1884]] – [[Wilhelm Backhaus]], nghệ sĩ dương cầm người [[Đức]] (m. [[1969]]) * [[1886]] – [[Hugh Mulzac]], sĩ quan quân đội người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1971]]) * [[1894]] – [[Viorica Ursuleac]], ca sĩ soprano người [[România]] (m. [[1985]]) * [[1898]] – [[Charles Shadwell]], người chỉ huy dàn nhạc, người chỉ huy dàn nhạc nhỏ người [[Anh]] (m. [[1979]]) * [[1888]] – [[Elsa Brändström]], người giữ trẻ người [[Thụy Điển]] (m. [[1948]]) * [[1893]] – [[Palmiro Togliatti]], nhà cộng sản lãnh tụ người [[Ý]] (m. [[1964]]) * [[1904]] – [[Joseph Campbell]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1987]]) * [[1904]] – [[Emilio Fernández]], diễn viên, người viết kịch bản phim, đạo diễn phim người [[México]] (m. [[1986]]) * [[1904]] – [[Xenophon Zolotas]], nhà kinh tế học, thủ tướng [[Hy Lạp]] người [[Hy Lạp]] (m. [[2004]]) * [[1911]] – [[Tennessee Williams]], nhà viết kịch người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1983]]) * [[1911]] – [[T. Hee]], họa sĩ phim hoạt hình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1988]]) * [[1913]] – [[Paul Erdős]], nhà toán học người [[Hungary]] (m. [[1996]]) * [[1914]] – [[Toru Kumon]], nhà sư phạm người [[Nhật Bản]] (m. [[1995]]) * [[1914]] – [[William Westmoreland]], tướng [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2005]]) * [[1916]] – [[Christian B. Anfinsen]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1995]]) * [[1916]] – [[Bill Edrich]], cầu thủ cricket người [[Anh]] (m. [[1986]]) * [[1916]] – [[Sterling Hayden]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1986]]) * [[1917]] – [[Rufus Thomas]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) * [[1918]] – [[Jurica Ribar]], [[họa sĩ]] [[Nam Tư]] (m. [[1943]])<ref>{{Chú thích sách|last=Petričević|first=Jozo|title=Jurica Ribar — slikar i revolucionar|publisher=Radničke novine|year=1987|location=[[Zagreb]]|isbn=86-7057-054-8|language=sh|trans-title=Jurica Ribar — họa sĩ và nhà cách mạng}}</ref> * [[1919]] – [[Roger Leger]], vận động viên khúc côn cầu trên băng Quebec (m. [[1965]]) * [[1919]] – [[Strother Martin]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1980]]) * [[1922]] – [[Oscar Sala]], nhà vật lý người [[Ý]] * [[1923]] – [[Gert Bastian]], chính khách người [[Đức]] (m. [[1992]]) * [[1923]] – [[Bob Elliott]], diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1925]] – [[Pierre Boulez]], nhà soạn nhạc, người chỉ huy dàn nhạc người [[Pháp]] * [[1925]] – [[James Moody]], nhạc Jazz nhạc sĩ, nhà soạn nhạc, diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1929]] – [[Edwin Turney]], doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1930]] – [[Gregory Corso]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) * [[1931]] – [[Leonard Nimoy]], diễn viên, người đạo diễn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1934]] – [[Alan Arkin]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1937]] – [[Wayne Embry]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1938]] – [[Anthony James Leggett]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1940]] – [[James Caan]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1941]] – [[Richard Dawkins]], tiến hoá nhà sinh vật học người [[Anh]] * [[1941]] – [[Yvon Marcoux]], chính khách Quebec * [[1942]] – [[Erica Jong]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1943]] – [[Bob Woodward]], nhà báo người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1944]] – [[Diana Ross]], ca sĩ, diễn viên và nhà sản xuất ghi âm người Mỹ. Thành viên nhóm [[The Supremes]] * [[1945]] – [[Mikhail Voronin]], vận động viên thể dục người [[Liên Xô]] (m. [[2004]]) * [[1946]] – [[Johnny Crawford]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1946]] – [[Alain Madelin]], chính khách người [[Pháp]] * [[1947]] – [[Dar Robinson]], diễn viên đóng thế người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1986]]) * [[1949]] – [[Vicki Lawrence]], nữ diễn viên, ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1949]] – [[Patrick Süskind]], nhà văn người [[Đức]] * [[1950]] – [[Teddy Pendergrass]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1950]] – [[Martin Short]], diễn viên hài người [[Canada]] * [[1950]] – [[Ernest Thomas]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1951]] – [[Carl Wieman]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1952]] – [[Didier Pironi]], tay đua xe Công thức 1 người [[Pháp]] (m. [[1987]]) * [[1955]] – [[Danny Arndt]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1956]] – [[Charly McClain]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1957]] – [[Leeza Gibbons]], người dẫn chương trình truyền hình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] – [[Elio de Angelis]], người đua xe người [[Ý]] (m. [[1986]]) * [[1959]] – [[Chris Hansen]], phóng viên, Correspondent người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1960]] – [[Marcus Allen]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1960]] – [[Jennifer Grey]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1961]] – [[William Hague]], chính khách người [[Anh]] * [[1962]] – [[John Stockton]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1962]] – [[Paul de Leeuw]], người dẫn chương trình truyền hình người [[Đức]] * [[1963]] – [[Natsuhiko Kyogoku]], nhà văn người [[Nhật Bản]] * [[1963]] – [[Amparo Larrañaga]], nữ diễn viên người [[Tây Ban Nha]] * [[1963]] – [[Roch Voisine]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Canada]] * [[1964]] – [[Ulf Samuelsson]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Thụy Điển]] * [[1966]] – [[Nick Wirth]], kĩ sư người [[Anh]] * [[1966]] – [[Michael Imperioli]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1968]] – [[Kenny Chesney]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1968]] – [[Laurent Brochard]], vận động viên xe đạp người [[Pháp]] * [[1970]] – [[Paul Bosvelt]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]] * [[1972]] – [[Jon Reep]], diễn viên hài, diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] – [[Heather Goldenhersh]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] – [[T.R. Knight]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] – [[Matt Burke]], cầu thủ bóng bầu dục người [[Úc]] * [[1974]] – [[Mike Peca]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1976]] – [[Joachim Alcine]], Quebec võ sĩ quyền Anh [[Haiti]] * [[1976]] – [[Amy Smart]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1976]] – [[Natalia Livingston]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1976]] – [[Nurgül Yeşilçay]], nữ diễn viên [[Thổ Nhĩ Kỳ]] * [[1976]] – [[Ufuk Talay]], cầu thủ bóng đá người [[Úc]] * [[1977]] – [[Kevin Davies]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1977]] – [[Sylvain Grenier]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Canada]] * [[1978]] – [[Anastasia Kostaki]], cầu thủ bóng rổ người [[Hy Lạp]] * [[1979]] – [[Hiromi Uehara]], nhạc Jazz nghệ sĩ dương cầm người [[Nhật Bản]] * [[1979]] – [[Pierre Wome]], cầu thủ bóng đá người [[Cameroon]] * [[1979]] – [[Nacho Novo]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] *[[1980]] – [[Son Ho-young]], ca sĩ người [[Hàn Quốc]] * [[1981]] – [[Baruch Dego]], cầu thủ bóng đá người [[Israel]] * [[1981]] – [[Josh Wilson]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1982]] – [[Mikel Arteta]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] * [[1983]] – [[Michael Brendli]], đô vật Wrestling chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1984]] – [[Stéphanie Lapointe]], ca sĩ người [[Pháp]] * [[1984]] – [[Sara Jean Underwood]], người mẫu, người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1985]] – [[Keira Knightley]], nữ diễn viên người [[Anh]] * [[1987]] – [[Yui]], nhạc sĩ người [[Nhật Bản]] *[[1987]] – [[Steven Fletcher]], cầu thủ bóng đá người [[Scotland]] *[[1989]] – [[Simon Kjær]], cầu thủ bóng đá người [[Đan Mạch]] * [[1990]] – [[Xiumin]], thành viên nhóm nhạc [[EXO]] người [[Hàn Quốc]] *[[1990]] – [[Choi Woo-shik]], diễn viên người [[Hàn Quốc]] *[[1990]] – [[Patrick Ekeng]], cầu thủ bóng đá người [[Cameroon]] *[[1998]] – [[Kim Kyung-ju]], ca sĩ người [[Hàn Quốc]] nhóm [[Cherry Bullet]] *[[2005]] – [[Ella Anderson]], diễn viên nhí người [[Mỹ]] == Mất == * [[929]] – [[Vương Đô]], quân phiệt người Trung Quốc, tức ngày Quý Sửu (13) tháng 2 năm Kỉ Sửu * [[1212]] – Vua [[Sancho I của Bồ Đào Nha]] (s. vào [[1154]]) * [[1535]] – [[Georg Tannstetter]], nhà khoa học người [[Áo]] (s. [[1482]]) * [[1546]] – [[Thomas Elyot]], nhà ngoại giao người [[Anh]] * [[1566]] – [[Antonio de Cabezón]], nhà soạn nhạc người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1510]]) * [[1726]] – [[Sir John Vanbrugh]], nhà viết kịch người [[Anh]] (s. [[1664]]) * [[1772]] – [[Charles Pinot Duclos]], nhà văn người [[Pháp]] (s. [[1704]]) * [[1776]] – [[Samuel Ward]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1725]]) * [[1793]] – [[John Mudge]], thầy thuốc người [[Anh]] (s. [[1721]]) * [[1797]] – [[James Hutton]], nhà địa chất người [[Scotland]] (s. [[1726]]) * [[1827]] – [[Ludwig van Beethoven]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1770]]) * [[1858]] – [[John Addison Thomas]], người lính người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1811]]) * [[1881]] – [[Roman Sanguszko]], quý tộc người [[Ba Lan]] (s. [[1800]]) * [[1892]] – [[Walt Whitman]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1819]]) * [[1902]] – [[Cecil Rhodes]], nhà thám hiểm người [[Anh]] (s. [[1853]]) * [[1910]] – [[Auguste Charlois]], nhà thiên văn người [[Pháp]] (s. [[1864]]) * [[1923]] – [[Sarah Bernhardt]], nữ diễn viên người [[Pháp]] (s. [[1844]]) * [[1926]] – [[Konstantin Fehrenbach]], [[Đức]] Chancellor (s. [[1852]]) * [[1929]] – [[Katharine Lee Bates]], nhà thơ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1859]]) * [[1933]] – [[Eddie Lang]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1902]]) * [[1942]] – [[Jimmy Burke]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1874]]) * [[1945]] – [[David Lloyd George]], thủ tướng [[Anh]] (s. [[1863]]) * [[1957]] – [[Édouard Herriot]], chính khách người [[Pháp]] (s. [[1872]]) * [[1958]] – [[Phil Mead]], cầu thủ cricket người [[Anh]] (s. [[1887]]) * [[1959]] – [[Raymond Chandler]], tiểu thuyết gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1888]]) * [[1969]] – [[John Kennedy Toole]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1937]]) * [[1973]] – [[Noel Coward]], nhà soạn nhạc, nhà soạn kịch người [[Anh]] (s. [[1899]]) * [[1973]] – [[Johnny Drake]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1916]]) * [[1973]] – [[George Sisler]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1893]]) * [[1976]] – [[Josef Albers]], nghệ sĩ người [[Đức]] (s. [[1888]]) * [[1976]] – [[Lin Yutang]], nhà văn người [[Trung Quốc]] (s. [[1895]]) * [[1978]] – [[Wilfred Pickles]], diễn viên, phát thanh viên truyền thanh người [[Anh]] (s. [[1904]]) * [[1987]] – [[Eugen Jochum]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Đức]] (s. [[1902]]) * [[1990]] – [[Halston]], thời trang nhà thiết kế người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1932]]) * [[1992]] – [[Barbara Frum]], nhà báo người [[Canada]] (s. [[1937]]) * [[1996]] – [[Edmund Muskie]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1914]]) * [[1996]] – [[David Packard]], kĩ sư, doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1912]]) * [[2000]] – [[Alex Comfort]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1920]]) * [[2003]] – [[Daniel Patrick Moynihan]], thượng nghị sĩ [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1927]]) * [[2004]] – [[Jan Sterling]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1921]]) * [[2005]] – [[James Callaghan]], thủ tướng [[Anh]] (s. [[1912]]) * [[2005]] – [[Gérard Filion]], doanh nhân, nhà báo Quebec (s. [[1909]]) * [[2005]] – [[Marius Russo]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1914]]) * [[2006]] – [[Anil Biswas]], chính khách [[Ấn Độ]] (s. [[1944]]) * [[2006]] – [[Paul Dana]], người lái xe đua người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1975]]) * [[2006]] – [[Nikki Sudden]], ca sĩ, người sáng tác bài hát người [[Anh]] (s. [[1956]]) * [[2007]] – [[Mikhail Alexandrovich Ulyanov]], diễn viên [[Nga]], [[Nghệ sĩ Nhân dân Liên Xô]] (s. [[1927]])<ref name="РИА">{{Chú thích web|url=http://ria.ru/spravka/20070327/62662942.html|tựa đề=Он играл маршала Жукова. Биография Михаила Ульянова|ngày=ngày 27 tháng 3 năm 2007|nhà xuất bản=РИА Новости|ngôn ngữ=ru|ngày truy cập=ngày 21 tháng 2 năm 2022|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160131234250/http://ria.ru/spravka/20070327/62662942.html|archive-date=ngày 31 tháng 1 năm 2016|dịch tựa đề=Diễn viên đóng vai nguyên soái Zhukov. Tiểu sử Mikhail Ulyanov}}</ref> * [[2008]] – [[Heath Benedict]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1983]]) * [[2008]] – [[Robert Fagles]], dịch giả, giáo sư người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1933]]) * [[2008]] – [[Wally Phillips]], nhân vật truyền thanh nổi tiếng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1925]]) * [[2016]] – [[Jim Harrison]], tiểu thuyết gia người Mỹ (s. [[1937]]) *[[2022]] - Trung tướng [[Lê Nam Phong]], tướng lĩnh [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] (s. [[1927]]) == Ngày lễ và ngày kỷ niệm == *Thành lập [[Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh]] (Việt Nam) (1931). *Ngày Nông dân Việt Nam (Việt Nam Cộng hoà) (1970-1975) *Quốc khánh ([[Bangladesh]]) (1971). ==Tham khảo== {{thể loại Commons|26 March}} {{Tham khảo|30em}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
19892
915
Wikipedia:Tin tức/2004/03
4
null
null
29526
null
2004-03-26T01:44:33
false
Startup: added news about having 100 articles
wikitext
text/x-wiki
23cfj7urhabuith2o883vfarkqvixks
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Thông tin cho [[tháng 3]] năm [[2004]]: ==Ngày 26 tháng 3 năm 2004== *Hiện có hơn [[Special:Allpages|100 trang]] rồi. [[26 tháng 3]] là trang thứ 100.
170
917
27 tháng 3
0
null
null
72514119
71336378
2025-03-19T11:49:06
true
(Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], Executed time: 00:00:04.1627288, replaced: “ → ", ” → "
wikitext
text/x-wiki
bp47f052kjsude4n15tbr1ajlf3oz87
{ "username": "AnsterBot", "id": "912316", "ip": null }
'''Ngày 27 tháng 3''' là ngày thứ 86 trong mỗi năm thường (ngày thứ 87 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 279 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=27|tháng=3}} == Sự kiện == *[[913]] – Cấm binh của [[Hậu Lương]] tiến hành binh biến, Hoàng đế [[Chu Hữu Khuê]] quyết định tự sát, [[Chu Hữu Trinh]] sau đó được tôn làm người kế vị. *[[1883]] – Trong [[Chiến tranh Pháp-Đại Nam]], quân [[Pháp]] [[Trận Nam Định (1883)|chiếm được thành Nam Định]] từ quân [[nhà Nguyễn|Nguyễn]]-[[quân Cờ Đen|Cờ Đen]]. *[[1884]] – Cuộc [[điện thoại]] đường dài đầu tiên được gọi từ [[Boston]] đến [[New York]]. *[[1919]] – tại Mátxcơva, Lênin đã chủ trì Đại hội thành lập [[Đệ Tam Quốc tế|Quốc tế Cộng sản]] ([[Đệ Tam Quốc tế|Quốc tế 3]]) có sự tham dự của đại diện 30 Đảng cộng sản và các tổ chức cánh tả trên thế giới với khẩu hiệu: ''"Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, liên hiệp lại"''. *[[1920]] – tại Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp, đồng chí Nguyễn Ái Quốc cùng một số đảng viên khác đã tán thành gia nhập Quốc tế 3 và Người trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. *[[1935]] – 13 đại biểu đại diện cho 600 đảng viên thuộc các Đảng bộ trong nước và các tổ chức Đảng ở nước ngoài đã tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra từ ngày 27/3/1935 đến 31/3/1935 *[[1946]] – Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 38 thiết lập Nha Thanh niên và Thể dục trong Bộ Quốc gia giáo dục. Các báo Cứu Quốc, Việt Nam khỏe và nhiều tờ báo khác đăng lời "Hồ Chủ tịch hô hào đồng bào tập thể dục: Sức khoẻ và thể dục". *[[1964]] **Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] triệu tập Hội nghị chính trị đặc biệt tại Hội trường Ba Đình. Đây là một hội nghị Diên Hồng của thời đại mới. Người đã báo cáo với Hội nghị những thành tích to lớn của nhân dân ta trong mười nǎm qua, về tình hình hiện tại và nhiệm vụ trước mắt. **[[Động đất Alaska 1964|Động đất Thứ sáu Tuần Thánh]] với cường độ 9,2 [[độ Richter]], xảy ra tại [[Alaska]], khiến 125 người thiệt mạng. *[[1977]] – Hai chiếc máy bay [[Boeing 747]] của hãng hàng không ''[[KLM|Néerlandaise KLM]]'' và ''[[Pan American World Airways|Pan-American]]'', [[Thảm họa sân bay Tenerife Norte|đụng nhau]] trên đường bay, 583 người thiệt mạng. * [[1993]] – [[Giang Trạch Dân]] được bổ nhiệm làm Chủ tịch [[Trung Quốc]]. *[[1994]] – Nguyên mẫu chiến đấu cơ [[Eurofighter Typhoon|Typhoon]], do hãng liên doanh [[Eurofighter GmbH]] thiết kế và chế tạo, bay vòng quanh bang [[Bayern]] của Đức trong chuyến bay thử nghiệm đầu tiên. *[[2010]] – Barnaby Hands thành lập [[DES Senya|Senya]], một [[vi quốc gia]] không được công nhận ở [[Anh Quốc]] == Sinh == * [[1416]] – [[Antonio Squarcialupi]], nhà soạn nhạc người [[Ý]] (m. [[1480]]) * [[1627]] – [[Stephen Fox]], chính khách người [[Anh]] (m. [[1716]]) * [[1702]] – [[Johann Ernst Eberlin]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (m. [[1762]]) * [[1714]] – [[Francesco Antonio Zaccaria|Antonio Zaccaria]], nhà thần học, sử gia người [[Ý]] (m. [[1795]]) * [[1730]] – [[Thomas Tyrwhitt|Tyrwhitt]], nhà học giả kinh điển người [[Anh]] (m. [[1786]]) * [[1746]] – [[Michael Bruce]], nhà thơ [[Scotland]] (m. [[1767]]) * [[1765]] – [[Franz Xaver von Baader]], nhà triết học, thần học người [[Đức]] (m. [[1841]]) * [[1785]] – Vua [[Louis XVII của Pháp]] (m. vào [[1795]]) * [[1797]] – [[Alfred de Vigny]], tác gia người [[Pháp]] (m. [[1863]]) * [[1810]] – [[William Hepworth Thompson]], nhà học giả kinh điển người [[Anh]] (m. [[1886]]) * [[1813]] – [[Nathaniel Currier]], người minh họa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1888]]) * [[1817]] – [[Karl Wilhelm von Nägeli]], nhà sinh vật học [[Thụy Sĩ]] (m. [[1891]]) * [[1845]] – [[Wilhelm Röntgen|Wilhelm Conrad Röntgen]], nhà bác học vật lý, đoạt [[Giải Nobel Vật lý|Giải thưởng Nobel vật lý]] thứ nhất ([[1901]]) người [[Đức]] (m. [[1923]]) * [[1847]] – [[Otto Wallach]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Đức]] (m. [[1931]]) * [[1851]] – [[Vincent d'Indy]], nhà soạn nhạc, giáo viên người [[Pháp]] (m. [[1931]]) * [[1857]] – [[Karl Pearson]], kĩ thuật viên thống kê người [[Anh]] (m. [[1936]]) * [[1859]] – [[George Giffen]], cầu thủ cricket người [[Úc]] (m. [[1927]]) * [[1860]] – [[Frank Frost Abbott]], nhà học giả kinh điển người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1924]]) * [[1863]] – [[Sir Henry Royce]], ô tô người đi đầu trong lĩnh vực người [[Anh]] (m. [[1933]]) * [[1869]] – [[James McNeill|McNeill]], chính khách người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1938]]) * [[1871]] – [[Heinrich Mann]], nhà văn người [[Đức]] (m. [[1950]]) * [[1879]] – [[Miller Huggins]], vận động viên bóng chày, người quản lý người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1929]]) * [[1883]] – [[Marie Under]], tác gia, nhà thơ người [[Estonia]] (m. [[1980]]) * [[1886]] – [[Ludwig Mies van der Rohe]], kiến trúc sư người [[Đức]] (m. [[1969]]) * [[1892]] – [[Ferde Grofé]], nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1972]]) * [[1893]] – [[Karl Mannheim|Mannheim]], nhà xã hội học người [[Hungary]] (m. [[1947]]) * [[1899]] – [[Gloria Swanson|Swanson]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1983]]) * [[1901]] ** [[Carl Barks]], người minh họa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2000]]) ** [[Erich Ollenhauer]], chính khách người [[Đức]] (m. [[1963]]) ** [[Kenneth Slessor]], nhà thơ người [[Úc]] (m. [[1971]]) * [[1902]] – [[Charles Lang]], nhà điện ảnh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1998]]) * [[1906]] – [[Pee Wee Russell]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1969]]) * [[1909]] ** [[Golo Mann|Mann]], sử gia người [[Đức]] (m. [[1994]]) ** [[Ben Webster]], nhạc Jazz nhạc công saxophon người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1973]]) * [[1912]] – [[James Callaghan]], thủ tướng [[Anh]] (m. [[2005]]) * [[1914]] ** [[Richard Denning]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1998]]) ** [[Budd Schulberg]], người viết kịch bản phim, tiểu thuyết gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1917]] – [[Cyrus Vance]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2002]]) * [[1920]] – [[Robin Jacques]], người minh họa (m. [[1995]]) * [[1921]] – [[Harold Nicholas]], diễn viên múa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2000]]) * [[1922]] – [[Stefan Wul]], tác gia người [[Pháp]] (m. [[2003]]) * [[1923]] ** [[Endo Shusaku]], tác gia người [[Nhật Bản]] (m. [[1996]]) ** [[Louis Simpson]], nhà thơ người [[Jamaica]] * [[1924]] – [[Sarah Vaughan]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1990]]) * [[1927]] – [[Mstislav Leopoldovich Rostropovich|Mstislav Rostropovich]], nghệ sĩ vĩ cầm, người chỉ huy dàn nhạc người [[Nga]] (m. [[2007]]) * [[1931]] – [[David Janssen]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1980]]) * [[1933]] – [[Lê Văn Hưng (tướng Việt Nam Cộng hòa)|Lê Văn Hưng]], [[Chuẩn tướng]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (m. [[30 tháng 4|30/4]]/[[1975]]) * [[1935]] ** [[Abelardo Castillo]], nhà văn người [[Argentina]] ** [[Julian Glover]], diễn viên người [[Anh]] * [[1937]] – [[Thomas Aquinas Daly]], họa sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1939]] – [[Cale Yarborough]], người lái xe đua người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1940]] ** [[Janis Martin]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2007]]) ** [[Austin Pendleton]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1941]] – [[Ivan Gašparovič]], tổng thống [[Slovakia]] * [[1942]] ** [[John E. Sulston]], nhà hóa học, [[giải Nobel Sinh lý và Y khoa]] người [[Anh]] ** [[Michael York]], diễn viên người [[Anh]] ** [[Michael Jackson]], nhà văn người [[Anh]] (m. [[2007]]) * [[1943]] – [[Phil Frank]], người vẽ tranh biếm hoạ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2007]]) * [[1947]] – [[Brian Jones]], Balloonist người [[Anh]] * [[1950]] ** [[Petros Efthimiou]], chính khách người [[Hy Lạp]] ** [[Lynn McGlothen]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1984]]) * [[1952]] ** [[Maria Schneider]], nữ diễn viên người [[Pháp]] ** [[Richard Séguin]], ca sĩ, người sáng tác bài hát Quebec * [[1956]] – [[Leung Kwok Hung]], nhà hoạt động người [[Hồng Kông]] * [[1957]] – [[Nick Hawkins]], chính khách người [[Anh]] * [[1960]] – [[Hans Pflügler|Pflügler]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]] * [[1961]] – [[Tony Rominger]], vận động viên xe đạp [[Thụy Sĩ]] * [[1962]] – [[Jann Arden]], nhạc sĩ người [[Canada]] * [[1963]] ** [[Charly Alberti]], nhạc sĩ người [[Argentina]] ** [[Quentin Tarantino]], người đạo diễn, nhà văn, nhà sản xuất người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Xuxa]], nu ca sĩ, dien viên nguoi Pop-Brazil * [[1966]] – [[Paula Trickey]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1967]] – [[Talisa Soto]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1968]] – [[Sandra Hess]], nữ diễn viên, người mẫu, [[Thụy Sĩ]] * [[1969]] ** [[Kevin Corrigan]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Pauley Perrette]], nữ diễn viên, nhà nhiếp ảnh, nhà thơ, nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Mariah Carey]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1970]] – [[Elizabeth Mitchell]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1971]] ** [[David Coulthard]], tay đua xe Công thức 1 người [[Scotland]] ** [[Nathan Fillion]], diễn viên người [[Canada]] * [[1972]] – [[Jimmy Floyd Hasselbaink]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]] * [[1974]] ** [[Russ Haas]], đô vật Wrestling (m. [[2001]]) ** [[Gaizka Mendieta]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] * [[1976]] ** [[Djamel Belmadi]], cầu thủ bóng đá người [[Algérie]] ** [[Carl Ng]], [[Anh]] diễn viên, người mẫu, người [[Hồng Kông]] * [[1977]] ** [[Vitor Meira]], người đua xe người [[Brasil]] ** [[Adrian Anca]], cầu thủ bóng đá người [[România]] * [[1981]] ** [[Lin Jun Jie]], ca sĩ người [[Trung Quốc]] ** [[Terry McFlynn]], cầu thủ bóng đá người [[Bắc Ireland]] * [[1985]] ** [[Caroline Winberg]], siêu người mẫu người [[Thụy Điển]] ** [[Dario Baldauf]], cầu thủ bóng đá người [[Áo]] *[[1986]] – [[Manuel Neuer]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]] * [[1987]] – [[Chad Denny]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] * [[1988]] ** [[Brenda Song]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] **[[Jessie J]], ca sĩ người [[Mỹ]] **[[Atsuto Uchida]], cầu thủ bóng đá người [[Nhật Bản]] *[[1992]] – [[Marc Muniesa]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] * [[1995]] – [[Taylor Atelian]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] *[[1997]] – [[Lisa (rapper)|Lisa]], ca sĩ và vũ công người Thái Lan của nhóm nhạc Hàn Quốc [[Blackpink]] == Mất == * [[1191]] – [[Giáo hoàng Clêmentê III|Giáo hoàng Clement III]] (s. [[1130]]) * [[1378]] – [[Giáo hoàng Grêgôriô XI|Giáo hoàng Gregory XI]] (s. khoảng năm [[1336]]) * [[1635]] – [[Robert Naunton]], chính khách người [[Anh]] (s. [[1563]]) * [[1757]] – [[Johann Stamitz]], nhà soạn nhạc người [[Séc]] (s. [[1717]]) * [[1770]] – [[Giovanni Battista Tiepolo]], nghệ sĩ người [[Ý]] (s. [[1696]]) * [[1809]] – [[Joseph-Marie Vien]], họa sĩ người [[Pháp]] (s. [[1716]]) * [[1836]] – [[James Fannin]], nhà cánh mạng Texas (s. [[1804]]) * [[1843]] – [[Karl Salomo Zachariae von Lingenthal]], luật gia người [[Đức]] (s. [[1769]]) * [[1850]] – [[Wilhelm Beer]], nhà thiên văn người [[Đức]] (s. [[1797]]) * [[1864]] – [[Jean-Jacques Ampère|Jacques Ampère]], học giả người [[Pháp]] (s. [[1800]]) * [[1865]] – [[Petrus Hoffman Peerlkamp]], học giả người [[Đức]] (s. [[1786]]) * [[1873]] – [[Amedée Simon Dominique Thierry]], nhà báo, sử gia người [[Pháp]] (s. [[1797]]) * [[1875]] – [[Edgar Quinet]], sử gia người [[Pháp]] (s. [[1803]]) * [[1878]] – [[Sir George Gilbert Scott]], kiến trúc sư người [[Anh]] (s. [[1811]]) * [[1889]] – [[John Bright]], chính khách người [[Anh]] (s. [[1811]]) * [[1897]] – [[Andreas Anagnostakis]], thầy thuốc người [[Hy Lạp]] (s. [[1826]]) * [[1918]] – [[Henry Adams]], sử gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1838]]) * [[1923]] – [[James Dewar|Sir James Dewar]], nhà hóa học người [[Scotland]] (s. [[1842]]) * [[1924]] – [[Walter Parratt]], nhà soạn nhạc người [[Anh]] (s. [[1841]]) * [[1926]] – [[Georges Vézina]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] (s. [[1887]]) * [[1927]] – [[Joe Start|Start]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1842]]) * [[1931]] – [[Arnold Bennett]], tiểu thuyết gia người [[Anh]] (s. [[1867]]) * [[1940]] – [[Michael Joseph Savage]], thủ tướng [[New Zealand]] (s. [[1872]]) * [[1967]] – [[Jaroslav Heyrovský]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Séc]] (s. [[1890]]) * [[1968]] – [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]], nhà du hành vũ trụ người [[Liên Xô]], là người bay vào quỹ đạo Trái Đất đầu tiên (s. [[1934]]) * [[1972]] ** [[Sharkey Bonano]], nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1904]]) ** [[Maurits Cornelis Escher|M. C. Escher]], nghệ sĩ người [[Đức]] (s. [[1898]]) * [[1977]] ** [[A. P. Hamann]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Diana Hyland]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1936]]) ** [[Jacob Veldhuyzen van Zanten|Jacob Louis Veldhuyzen van Zanten]], phi công và huấn luyện viên bay người [[Hà Lan]] (s. [[1927]]) * [[1981]] – [[Mao Dun]], nhà văn người [[Trung Quốc]] (s. [[1895]]) * [[1988]] – [[Renato Salvatori]], diễn viên người [[Ý]] (s. [[1934]]) * [[1989]] ** [[May Allison]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1890]]) ** [[Jack Starrett]], diễn viên, đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1936]]) * [[1991]] ** [[Ralph Bates]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1940]]) ** [[Aldo Ray]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1926]]) * [[1993]] ** [[Clifford Jordan]], nhạc công saxophon, người chỉ huy dàn nhạc nhỏ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1931]]) ** [[Paul László]], chuyên viên trang trí nội thất, kiến trúc sư người [[Hungary]] (s. [[1900]]) * [[1998]] ** [[David McClelland]], nhà tâm lý học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1917]]) ** [[Ferry Porsche]], nhà sản xuất ô tô người [[Áo]] (s. [[1909]]) * [[2000]] – [[Ian Dury]], nhạc sĩ người [[Anh]] (s. [[1942]]) * [[2002]] ** [[Milton Berle]], diễn viên, diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1908]]) ** [[Dudley Moore]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1935]]) ** [[Billy Wilder]], người đạo diễn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1906]]) * [[2003]] ** [[Daniel Ceccaldi]], diễn viên người [[Pháp]] (s. [[1927]]) ** [[Paul Zindel]], nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1936]]) * [[2004]] – [[Adán Sánchez]], ca sĩ người [[México]] (s. [[1984]]) * [[2005]] – [[Bob Casey]], bóng chày người đọc bản giới thiệu tin tức người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1925]]) * [[2006]] ** [[Ian Hamilton Finlay]], nhà thơ, nhà văn, nghệ sĩ, Gardener người [[Scotland]] (s. [[1925]]) ** [[Stanisław Lem]], nhà văn người [[Ba Lan]] (s. [[1921]]) * [[2007]] – [[Paul Lauterbur]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1929]]) * [[2008]] – [[George Pruteanu]], nhà phê bình văn học, chính khách người [[România]] (s. [[1947]]) *[[2011]] – [[Nguyễn Đức Quang]], [[nhạc sĩ]] chính của phong trào [[Phong trào Du ca Việt Nam|Du ca]] ở [[Việt Nam Cộng hòa|Miền Nam Việt Nam]] (s. [[1944]]) == Ngày lễ và ngày kỷ niệm == * [[1946]]: [[Ngày thể thao Việt Nam]] * [[Ngày Quốc tế sân khấu]] * [[2005]], [[2016]]: [[Lễ Phục Sinh|Lễ Phục sinh]] {{thể loại Commons|27 March}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
17290
918
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/27
4
null
null
71868107
71861750
2024-10-16T04:06:01
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/NDKDDBot|NDKDDBot]] ([[User talk:NDKDDBot|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:CNBH|CNBH]]
wikitext
text/x-wiki
9amnz1gg9m76qdqdxflxbhdirjzbk6p
{ "username": "NguoiDungKhongDinhDanh", "id": "798851", "ip": null }
{{Hình Trang Chính | hình = Taking-of-bac-ninh.jpg | rộng = 170px | tiêu đề = Trận Nam Định (1883) }} '''[[27 tháng 3]]''': Ngày Sân khấu Thế giới, ngày [[Tatmadaw|Lực lượng vũ trang tại Myanmar]].{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 1|3=*[[913]] – Cấm binh của [[Hậu Lương (Ngũ đại)|Hậu Lương]] tiến hành binh biến, Hoàng đế '''[[Chu Hữu Khuê]]''' quyết định tự sát, [[Chu Hữu Trinh]] sau đó được tôn làm người kế vị.| 0|2|4=*[[1625]] – '''[[Charles I của Anh|Charles I]]''' trở thành quốc vương của Anh sau khi cha ông là [[James I của Anh|James I]] qua đời.}} *[[1883]] – [[Chiến tranh Pháp–Đại Nam]]: Quân Pháp '''[[Trận Nam Định (1883)|chiếm được thành Nam Định]]''' ''(hình)'' từ quân [[nhà Nguyễn|Nguyễn]]–[[quân Cờ Đen|Cờ Đen]]. *[[1915]] – Người mang mầm bệnh không triệu chứng đầu tiên được ghi nhận tại Hoa Kỳ là '''[[Mary Mallon]]''' bị cách ly dịch bệnh lần thứ hai, và sống cách ly cho đến cuối đời. <!--clk *[[1964]] – '''[[Động đất Alaska 1964|Động đất Thứ sáu Tuần Thánh]]''' với cường độ 9,2 [[độ Richter]], xảy ra tại [[Alaska]], Hoa Kỳ, khiến 125 người thiệt mạng. --> *[[1977]] – Hai máy bay [[Boeing 747]] '''[[Thảm họa sân bay Tenerife Norte|đụng nhau]]''' trên đường băng tại sân bay trên đảo [[Tenerife]] của Tây Ban Nha, khiến 583 người thiệt mạng. *[[1993]] – Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc '''[[Giang Trạch Dân]]''' được [[Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc (Trung Quốc)|Quốc hội]] bầu giữ thêm chức Chủ tịch nước. <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
1876
920
28 tháng 3
0
null
null
73522009
73497252
2025-05-20T02:00:29
false
/* Việt Nam */
wikitext
text/x-wiki
c2rcb5pzlty6amegolsuvah7hj550k6
{ "username": "Minh5678", "id": "898071", "ip": null }
'''Ngày 28 tháng 3''' là ngày thứ 87 trong mỗi năm thường (ngày thứ 88 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 278 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=28|tháng=3}} == Sự kiện == === Trong Nước === * [[1935]] – thành lập [[Dân quân tự vệ (Việt Nam)]] theo Nghị định số 91-BCN-QĐ *[[1956]] **[[Bộ Công nghiệp (Việt Nam)|Bộ Công nghiệp]] được tách ra từ [[Bộ Công Thương (Việt Nam)|Bộ Công Thương]] **Chủ tịch nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ban hành Sắc lệnh số 261/SL về việc thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ * [[1988]] – Bắt đầu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Hội Nông dân Việt Nam diễn ra tại Hà Nội với sự tham dự của 613 đại biểu trong 2 ngày 28/3/1988 - 29/3/1988 * [[1999]] – Tập đầu tiên của chương trình [[Đường lên đỉnh Olympia]] chính thức lên sóng trên kênh [[VTV3]]. * [[2006]] – Đại hội Đại đoàn kết các dân tộc Tây Nguyên được tổ chức tại TP. Pleiku (tỉnh Gia Lai), với sự tham dự của gần 500 đại biểu trong 2 ngày 28/3/2006 - 29/3/2006 === Quốc Tế === * [[193]] – Hoàng đế La Mã [[Pertinax]] bị đội [[Cận vệ của Hoàng đế La Mã|cận vệ]] ám sát, đội cận vệ sau đó bán hoàng vị cho [[Didius Julianus]] trong một cuộc đấu giá. * [[845]] – [[Paris]] bị cướp phá bởi [[cướp biển Bắc Âu]], có lẽ dưới sự cầm đầu của [[Ragnar Lodbrok]], người đã thu rất nhiều tiền chuộc để thả người *[[1863]] – [[Dominique Lefèbvre|Cố đạo Lefebvre]] tổ chức "Lễ đặt viên đá đầu tiên" xây dựng [[Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn|nhà thờ Saigon]] ở Việt Nam bằng gỗ bên bờ "Kinh Lớn". * [[1911]] – Tàu tuần dương ''[[SMS Goeben]]'' của Hải quân [[Đế quốc Đức]] được hạ thủy, chính phủ [[Tây Đức]] tháo dỡ tàu vào năm 1973. * [[1930]] – Hai thành phố lớn của Thổ Nhĩ Kỳ là Constantinopolis và Angora đổi tên thành [[Istanbul]] và [[Ankara]] trong quá trình cải cách của [[Mustafa Kemal Atatürk]]. *[[1967]] – Tổng Thư ký Liên hiệp quốc U Thant đề xuất một thỏa ước ngừng bắn toàn diện tại Việt Nam sau các cuộc hội đàm hoà bình * [[1979]] – Ở [[bang|tiểu bang]] [[Pennsylvania]], một bơm trong hệ thống làm mát lò phản ứng không hoạt động tại [[Lò phản ứng hạt nhân]] ở [[Đảo Ba Dặm]], sau khi một ít nước bẩn bốc hơi, tạo ra sự [[nung chảy hạt nhân]]. == Sinh == === Việt Nam === * [[1912]] – [[Lê Văn Lương]], nhà cách mạng, nguyên [[Bí thư Thành ủy Hà Nội]] (m. [[1995]]) * [[2003]] - [[Pháo (rapper)|Pháo]], nữ ca sĩ, rapper người [[Việt Nam]] === Các quốc gia khác === *[[931]] – [[Lưu Thừa Hựu]] tức Hậu Hán Ẩn Đế, hoàng đế thứ 2 và cũng là cuối cùng của [[Hậu Hán|nhà Hậu Hán]] thời [[Ngũ Đại Thập Quốc]] trong [[lịch sử Trung Quốc]] (m. [[951]]). *[[1472]] – [[Fra Bartolommeo]], nghệ sĩ người [[Ý]] (m. [[1517]]) * [[1515]] – [[Têrêsa thành Ávila|Teresa xứ Ávila]], một nhà thần học nổi tiếng người [[Tây Ban Nha]] của [[Giáo hội Công giáo Rôma]] (m. [[1582]]) * [[1592]] ** [[giáo viên|Nhà giáo]], [[ngôn ngữ học]], [[khoa học tự nhiên]], [[chính trị|nhà chính trị]], [[triết gia|nhà triết học]] [[Jan Amos Komenský]] (m. [[1670]]) ** [[Comenius]], giám mục người [[Séc]] (m. [[1670]]) * [[1599]] – [[Witte Corneliszoon de With]], sĩ quan hải quân người [[Đức]] (m. [[1658]]) * [[1609]] – Vua [[Frederik III của Đan Mạch]] (m. vào [[1670]]) * [[1652]] – [[Samuel Sewall]], Magistrate người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1730]]) * [[1725]] – [[Andrew Kippis]], tu sĩ, Biographer người [[Anh]] (m. [[1795]]) * [[1750]] – [[Francisco de Miranda]], nhà cánh mạng người [[Venezuela]] (m. [[1816]]) * [[1793]] – [[Henry Schoolcraft]], Geographer, nhà địa chất người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1864]]) * [[1795]] – [[Georg Heinrich Pertz|Heinrich Pertz]], sử gia người [[Đức]] (m. [[1876]]) * [[1806]] – [[Thomas Hare]], Barrister người [[Anh]] (m. [[1891]]) * [[1815]] – [[Arsène Houssaye]], tiểu thuyết gia người [[Pháp]] (m. [[1896]]) * [[1818]] – [[Wade Hampton III|Hampton III]], người lính, chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1902]]) * [[1819]] – [[Sir Joseph Bazalgette]], kĩ sư dân sự người [[Anh]] (m. [[1891]]) * [[1836]] – [[Frederick Pabst]], người ủ rượu người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1904]]) * [[1840]] – [[Emin Pasha]], chính khách người [[Guinea Xích Đạo]] (m. [[1892]]) * [[1851]] – [[Bernardino Machado]], chính khách người [[Bồ Đào Nha]] (m. [[1944]]) * [[1862]] – [[Aristide Briand]], chính khách, giải thưởng Nobel hòa bình người [[Pháp]] (m. [[1932]]) * [[1866]] – [[Jimmy Ross]], cầu thủ bóng đá người [[Scotland]] (m. [[1902]]) * [[1868]] – [[Maksim Gorky|Macxim Gorky]], đại vǎn hào [[Nga]] (m. [[1936]]) * [[1871]] – [[Willem Mengelberg]], người chỉ huy dàn nhạc người [[Đức]] (m. [[1951]]) * [[1890]] – [[Paul Whiteman]], người chỉ huy dàn nhạc nhỏ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1967]]) * [[1892]] – [[Corneille Heymans]], Physiologist, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Bỉ]] (m. [[1968]]) * [[1895]] – [[Spencer W. Kimball]], lãnh đạo tôn giáo người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1985]]) * [[1897]] – [[Sepp Herberger]], huấn luyện viên bóng đá người [[Đức]] (m. [[1977]]) * [[1899]] ** [[Harold B. Lee]], lãnh đạo tôn giáo người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1973]]) ** [[Ernst Lindemann]], sĩ quan hải quân người [[Đức]] (m. [[1941]]) ** [[Buck Shaw]], huấn luyện viên bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1977]]) * [[1900]] – [[Edward Wagenknecht]], nhà phê bình văn học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2004]]) * [[1902]] ** [[Dame Flora Robson]], nữ diễn viên người [[Anh]] (m. [[1984]]) ** [[Jaromír Vejvoda]], nhà soạn nhạc người [[Séc]] (m. [[1988]]) * [[1903]] ** [[Rudolf Serkin]], nghệ sĩ dương cầm người [[Áo]] (m. [[1991]]) ** [[Charles Starrett]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1986]]) * [[1905]] ** [[Marlin Perkins]], nhà tự nhiên học, người dẫn chương trình truyền hình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1986]]) ** [[Pandro S. Berman]], nhà sản xuất phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1996]]) * [[1909]] – [[Nelson Algren]], nhà văn người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1981]]) * [[1910]] – [[Jimmie Dodd]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1964]]) *[[1912]] – [[Marina Mikhailovna Raskova|Marina Raskova]], nhà hàng hải người [[Nga]] (m. [[1943]]) * [[1914]] ** [[Edward Anhalt]], người viết kịch bản phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2000]]) ** [[Bohumil Hrabal]], nhà văn người [[Séc]] (m. [[1997]]) ** [[Edmund Muskie]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1996]]) ** [[Kenneth Richard Norris]], nhà nghiên cứu sâu bọ người [[Úc]] (m. [[2003]]) * [[1915]] – [[Jay Livingston]], nhà soạn nhạc, người sáng tác bài hát người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) * [[1919]] – [[Vic Raschi]], cầu thủ bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1988]]) * [[1921]] – [[Dirk Bogarde]], diễn viên người [[Anh]] (m. [[1999]]) * [[1922]] ** [[Neville Bonner]], chính khách người [[Úc]] (m. [[1999]]) ** [[Felice Chiusano]], ca sĩ người [[Ý]] (m. [[1990]]) ** [[Joey Maxim]], võ sĩ quyền Anh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2001]]) * [[1924]] – [[Freddie Bartholomew]], diễn viên người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1992]]) * [[1925]] – [[Dorothy DeBorba]], diễn viên trẻ em người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1927]] – [[Marianne Fredriksson]], tác gia người [[Thụy Điển]] (m. [[2007]]) * [[1928]] – [[Alexander Grothendieck]], nhà toán học người [[Đức]] * [[1929]] – [[Paul England]], người đua xe người [[Úc]] * [[1930]] ** [[Robert Ashley]], nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Elizabeth Bainbridge]], ca sĩ nhạc kịch người [[Anh]] ** [[Jerome Isaac Friedman]], nhà vật lý, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1933]] – [[Frank Murkowski]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1935]] – [[Michael Parkinson]], phát ngôn viên truyền thanh người [[Anh]] * [[1941]] – [[Jim Turner]], cầu thủ bóng đá người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1942]] ** [[Daniel Dennett]], nhà triết học người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Neil Kinnock]], chính khách người [[Anh]] ** [[Mike Newell]], đạo diễn phim người [[Anh]] ** [[Samuel Ramey]], ca sĩ nhạc kịch người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1943]] – [[Conchata Ferrell]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1944]] ** [[Rick Barry]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Ken Howard]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1945]] – [[Count Björn Hamilton]], chính khách người [[Thụy Điển]] * [[1946]] ** [[Alejandro Toledo]], tổng thống [[Peru]] ** [[Wubbo Ockels]], nhà vật lý, nhà du hành vũ trụ người [[Đức]] * [[1947]] – [[John Landecker]], disk-jockey người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1948]] ** [[Dianne Wiest]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Gerry House]], nhân vật truyền thanh nổi tiếng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1951]] ** [[Karen Kain]], nữ diễn viên ba lê người [[Canada]] ** [[Matti Pellonpää]], diễn viên, nhạc sĩ người [[Phần Lan]] (m. [[1995]]) * [[1952]] – [[Tony Brise]], người đua xe (m. [[1975]]) * [[1953]] – [[Melchior Ndadaye]], chính khách người [[Burundi]] (m. [[1993]]) * [[1955]] ** [[John Alderdice]], chính khách người [[Bắc Ireland]] ** [[Reba McEntire]], ca sĩ, nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1958]] – [[Curt Hennig]], đô vật chuyên nghiệp người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2003]]) * [[1960]] – [[Chris Barrie]], diễn viên người [[Anh]] * [[1960]] – [[Éric-Emmanuel Schmitt]], tác gia, nhà viết kịch người [[Pháp]] * [[1961]] ** [[Orla Brady]], nữ diễn viên người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] ** [[Byron Scott]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1962]] – [[Jure Franko]], vân động viên trượt tuyết người [[Slovenia]] * [[1965]] – [[Steve Bull]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1968]] ** [[Iris Chang]], tác gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[2004]]) ** [[Nasser Hussain]], cầu thủ cricket người [[Anh]] ** [[Jon Lee]], nhạc công đánh trống người [[Anh]] (m. [[2002]]) ** [[Tim Lovejoy]], người dẫn chương trình truyền hình người [[Anh]] ** [[Max Perlich]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1969]] – [[Brett Ratner]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1970]] – [[Vince Vaughn]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1971]] – [[Mr. Cheeks]], ca sĩ nhạc rap người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1972]] ** [[Nick Frost]], diễn viên hài, diễn viên người [[Anh]] ** [[Keith Tkachuk]], cầu thủ khúc côn cầu trên băng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1973]] – [[Eddie Fatu]], đô vật chuyên nghiệp [[Samoa]] * [[1974]] – [[Mark King]], người chơi bi da người [[Anh]] * [[1975]] ** [[Iván Helguera]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]] ** [[Richard Kelly]], đạo diễn phim người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Derek Hill]], người đua xe người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1977]] ** [[Erik Rasmussen]], cầu thủ khúc côn cầu trên băng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Lauren Weisberger]], tiểu thuyết gia người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1979]] – [[Park Chae-rim]], nữ diễn viên người [[Hàn Quốc]] * [[1980]] – [[Luke Walton]], cầu thủ bóng rổ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1981]] ** [[Julia Stiles]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Gareth David-Lloyd]], diễn viên [[Wales]] * [[1981]] ** [[Edwar Ramirez]], cầu thủ bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Lindsay Frimodt]], người mẫu, người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[1982]] – [[Sonia Agarwal]], nữ diễn viên [[Ấn Độ]] * [[1983]] – [[Ryan Ashington]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] * [[1984]] ** [[Christopher Samba]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] ** [[Nikki Sanderson]], nữ diễn viên, người mẫu, người [[Anh]] * [[1984]] – [[Yordanos Abay]], cầu thủ bóng đá người [[Ethiopia]] * [[1986]] ** [[J-Kwon]], ca sĩ nhạc rap người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Lady Gaga]], ca sĩ, nhạc sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] gốc [[Ý]] ** [[Barbora Strýcová]], vận động viên quần vợt người [[Séc]] * [[1989]] ** [[Marek Suchý]], cầu thủ bóng đá người [[Séc]] ** [[Lukas Jutkiewicz]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] ** [[Mira Leung]], vận động viên trượt băng nghệ thuật người [[Canada]] * [[1991]] ** [[Amy Bruckner]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ** [[Hoya (ca sĩ)|Lee Howon (Hoya)]], diễn viên, ca sĩ, vũ công người [[Hàn Quốc]], cựu thành viên nhóm nhạc [[Infinite|INFINITE]] của Hàn Quốc ** [[Taulant Xhaka]], cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người [[Albania]] * [[1994]] – [[Jackson Wang]], ca sĩ thuộc nhóm nhạc [[Got7|GOT7]] của [[Hàn Quốc]] *[[1996]] – [[Benjamin Pavard]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] == Mất == === Việt Nam === * [[1987]] – [[Lê Văn Kim]], [[Trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Trung tướng Quân Lực Việt Nam Cộng hòa]] (s. [[1918]]) * [[2020]] ** [[Phong Nhã]], nhạc sĩ người [[Việt Nam]] (s. [[1924]]) ** [[Mai Phương (diễn viên)|Mai Phương]], diễn viên người [[Việt Nam]] (s. [[1985]]) === Các quốc gia khác === * [[193]] – [[Pertinax]], [[Hoàng đế La mã]] (vì bị ám sát) (s. [[126]]) * [[1285]] – [[Giáo hoàng]] [[Giáo hoàng Máctinô IV|Martin IV]], (s. khoảng [[1210]]) * [[1566]] – [[Sigismund von Herberstein]], nhà ngoại giao, sử gia người [[Áo]] (s. [[1486]]) * [[1677]] – [[Václav Hollar]], diễn viên người [[Séc]] (s. [[1607]]) * [[1687]] – [[Constantijn Huygens]], nhà thơ, nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1596]]) * [[1794]] – [[Marquis de Condorcet]], nhà toán học, nhà triết học người [[Pháp]] (s. [[1743]]) * [[1814]] – [[Joseph-Ignace Guillotin]], người chế [[máy chém]], (s. [[1738]]) * [[1850]] – [[Gerard C. Brandon|C. Brandon]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1788]]) * [[1866]] – [[Solomon Foot]], chính khách người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1802]]) * [[1870]] – [[George Henry Thomas]], tướng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1816]]) * [[1874]] – [[Peter Andreas Hansen]], nhà thiên văn người [[Đan Mạch]] (s. [[1795]]) * [[1881]] – [[Modest Mussorgsky]], nhà soạn nhạc người [[Nga]] (s. [[1839]]) * [[1910]] – [[Edouard Judas Colonne]], nghệ sĩ vĩ cầm người [[Pháp]] (s. [[1838]]) * [[1929]] – [[Lomer Gouin]], chính khách Québec (s. [[1861]]) * [[1939]] – [[Francis Matthew John Baker]], chính khách người [[Úc]] (s. [[1903]]) * [[1941]] – [[Virginia Woolf]], người theo thuyết nam nữ bình quyền, nhà văn người [[Anh]] (s. [[1882]]) * [[1943]] – [[Sergei Vasilievich Rachmaninoff|Sergei Rachmaninoff]], nhà soạn nhạc, nghệ sĩ dương cầm người [[Nga]] (s. [[1873]]) * [[1944]] – [[Stephen Leacock]], nghệ sĩ hài người [[Canada]] (s. [[1869]]) * [[1946]] – [[Chick Fullis]], cầu thủ bóng chày (s. [[1904]]) * [[1947]] – [[Karol Świerczewski]], tướng người [[Ba Lan]] (s. [[1897]]) * [[1949]] – [[Grigoraş Dinicu]], nhà soạn nhạc, nghệ sĩ vĩ cầm người [[România]] (s. [[1889]]) * [[1953]] – [[Jim Thorpe]], vận động viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1887]]) * [[1958]] – [[W.C. Handy]], nhà soạn nhạc người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1873]]) * [[1962]] – [[Hugo Wast]], nhà văn người [[Argentina]] (s. [[1883]]) * [[1965]] – [[Clemence Dane]], tiểu thuyết gia, nhà soạn kịch người [[Anh]] (s. [[1888]]) * [[1969]] – [[Dwight D. Eisenhower]], [[Tướng của Quân đội Mỹ]], [[Tổng thống Hoa Kỳ]] thứ 34, (s. [[1890]]) * [[1974]] – [[Dorothy Fields]], Librettist, nhà thơ trữ tình người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1905]]) * [[1976]] ** [[Arthur Crudup]], ca sĩ nhạc blues, nghệ sĩ đàn ghita người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1905]]) ** [[Richard Arlen]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1898]]) * [[1978]] – [[Dino Ciani]], nghệ sĩ dương cầm người [[Ý]] (m. [[1941]]) * [[1979]] – [[Emmett Kelly|Kelly]], anh hề người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1898]]) * [[1980]] – [[Dick Haymes]], ca sĩ, diễn viên người [[Argentina]] (s. [[1918]]) * [[1982]] – [[William Giauque|Giauque]], nhà hóa học, [[giải Nobel|giải thưởng Nobel]] người [[Canada]] (s. [[1895]]) * [[1985]] – [[Marc Chagall|Chagall]], họa sĩ người [[Nga]] (s. [[1887]]) * [[1987]] ** [[Maria von Trapp]], ca sĩ người [[Áo]] (s. [[1905]]) ** [[Patrick Troughton]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1920]]) * [[1994]] – [[Eugène Ionesco]], [[Pháp]] nhà soạn kịch người [[România]] (s. [[1909]]) * [[1995]] – [[Hugh O'Connor]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1962]]) * [[2000]] – [[Anthony Powell]], tiểu thuyết gia người [[Anh]] (s. [[1905]]) * [[2001]] – [[Moe Koffman]], nhạc sĩ người [[Canada]] (s. [[1928]]) * [[2003]] – [[Rusty Draper|Draper]], ca sĩ nhạc country, nhạc pop người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1923]]) * [[2004]] ** [[Art James]], người dẫn chương trình trò chơi người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1929]]) ** [[Peter Ustinov]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1921]]) * [[2005]] – [[Dame Moura Lympany]], nghệ sĩ dương cầm người [[Anh]] (s. [[1916]]) * [[2006]] ** [[Charles Schepens]], bác sĩ nhãn khoa người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1912]]) ** [[Kevin Pro Hart]], nghệ sĩ người [[Úc]] (s. [[1928]]) ** [[Proinsias Ó Maonaigh]], nhạc sĩ người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1922]]) == Ngày lễ và ngày kỷ niệm == * Ngày nhà giáo của [[Slovakia]], (nhằm ngày sinh của nhà giáo Jan Amos Komenský) * Thành lập Bộ Công nghiệp * Ngày thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam {{thể loại Commons|28 March}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
19161
921
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/28
4
null
null
71868117
71861751
2024-10-16T04:09:19
true
~
wikitext
text/x-wiki
6cfusrowkscn280ezrkkdrau1ddckin
{ "username": "NguoiDungKhongDinhDanh", "id": "798851", "ip": null }
{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}| 0= {{Hình Trang Chính | hình = Basílica de Nuestra Señora, Ciudad Ho Chi Minh, Vietnam, 2013-08-14, DD 09.JPG | rộng = 130px | tiêu đề = Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn }}| 1={{Hình Trang Chính | hình = Istanbul panorama (16293921746).jpg | rộng = 180px | tiêu đề = Istanbul }} }} '''[[28 tháng 3]]''': Ngày "Kỉ niệm Giải phóng triệu nông nô [[Tây Tạng]]" (1959)<!-- ; ngày Nhà giáo tại [[Séc]] và [[Slovakia]] -->. *[[193]] – Hoàng đế La Mã '''[[Pertinax]]''' bị đội [[Cận vệ của Hoàng đế La Mã|cận vệ]] ám sát, đội cận vệ sau đó bán hoàng vị cho [[Didius Julianus]] trong một cuộc đấu giá. *[[1863]] – Cố đạo Lefebvre tổ chức "Lễ đặt viên đá đầu tiên" xây dựng '''[[Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn|Nhà thờ Sài Gòn]]''' {{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}|0=''(hình)''|1=}} bằng gỗ bên bờ "Kinh Lớn". *[[1911]] – Tàu tuần dương '''''[[SMS Goeben]]''''' của Hải quân [[Đế quốc Đức]] được hạ thủy, chính phủ [[Tây Đức]] tháo dỡ tàu vào năm 1973. *[[1930]] – Hai thành phố lớn của [[Thổ Nhĩ Kỳ]] là Constantinopolis và Angora đổi tên thành '''[[Istanbul]]''' {{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}|0=|1=''(hình)''}} và [[Ankara]] trong quá trình cải cách của [[Mustafa Kemal Atatürk]]. *[[1959]] – Sau cuộc [[Nổi dậy Tây Tạng 1959|nổi dậy]] tại Tây Tạng, Quốc vụ viện Trung Quốc ra lệnh '''[[Lịch sử Tây Tạng (1950–nay)|giải thể chính quyền Tây Tạng]]''' (Kashag), và thực hiện cải cách dân chủ . <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
1817
924
29 tháng 3
0
null
null
71251910
71250790
2024-03-29T10:29:42
false
/* Việt Nam */
wikitext
text/x-wiki
3porbdt151i4gv3j9b0bmdlmxq4x5ua
{ "username": "X RED2421981", "id": "593967", "ip": null }
'''Ngày 29 tháng 3''' là ngày thứ 88 trong mỗi năm thường (ngày thứ 89 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 277 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=29|tháng=3}} == Sự kiện == === Trong Nước === *[[1945]] – Toàn quyền Nhật ở Đông Dương ra nghị định áp đặt việc toàn cõi Đông Dương thực hiện tính giờ theo múi thứ 9 (Múi giờ mà Nhật Bản thực hiện). Theo đây thời gian được tính ở Đông Dương sẽ nhanh lên 120 phút. *[[1973]] **[[Chiến tranh Việt Nam]]: Lính [[Hoa Kỳ|Mỹ]] cuối cùng rời khỏi [[Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam]]. ** [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]] [[Nguyễn Văn Thiệu]] ký Sắc Lệnh số 264-TT/SL thành lập [[Viện Đại học Bách khoa Thủ Đức]]. *[[1975]] – [[Chiến dịch Mùa Xuân 1975]]: [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] tiến vào [[Đà Nẵng]], [[Chiến dịch Huế - Đà Nẵng]] kết thúc. === Quốc Tế === *[[57]] – Hoàng thái tử [[Lưu Trang]] đăng cơ làm hoàng đế thứ hai của [[triều Hán|triều Đông Hán]], tức [[Hán Minh Đế]]. *[[1792]] – [[Gustav III của Thụy Điển|Gustav III]], vua của [[Thụy Điển|Thuỵ Điển]], bị nhiễm bệnh và qua đời sau khi bị ám sát vào ngày [[16 tháng 3]]. *[[1798]] – Nước [[Thụy Sĩ|Cộng hòa Thụy Sĩ]] được thành lập. * [[1807]] – [[Tiểu hành tinh]] [[4 Vesta]] được tìm ra gần [[quỹ đạo]] của [[Sao Mộc]]. * [[1809]] – [[Riksdag Estates]] của Phần Lan cam kết trung thành với [[Aleksandr I của Nga]], bắt đầu quá trình ly khai của [[Đại công quốc Phần Lan]] khỏi Thụy Điển. * [[1849]] – [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]] sáp nhập miền [[Punjab (vùng)|Punjab]]. * [[1853]] – [[Manchester]] được ban tư cách thành phố, đây là thành phố công nghiệp đầu tiên trên thế giới, và trung tâm của [[Đại Manchester|vùng đô thị lớn thứ nhì]] tại Anh. * [[1867]] – Nữ hoàng [[Victoria của Anh|Victoria]] ký [[Đạo luật Anh về châu Bắc Mỹ]], lập [[Nước tự trị Canada]] bắt đầu ngày [[1 tháng 7]]. * [[1971]] – [[Thảm sát Mỹ Lai|Tàn sát ở làng Mỹ Lai]]: Trung uý [[William Calley]] bị tuyên bố phạm tội giết người có tính toán và bị kết án tù chung thân. * [[1972]] – Máy bay AC-130 đã bị bắn rơi trong một phi vụ ban đêm bởi tên lửa đất đối không vác vai SAM-7 ở gần Tchepone. * [[1974]] – Các nông dân tại [[Lâm Đồng, Tây An|Lâm Đồng]], [[Tây An]], [[Trung Quốc]], phát hiện ra [[Đội quân đất nung]] ''(hình)'' được tùy táng cùng [[Tần Thủy Hoàng]]. *[[1976]] – ''[[Bay trên tổ chim cúc cu (phim)|Bay trên tổ chim cúc cu]]'' của đạo diễn [[Jan Tomáš Forman|Tomáš Forman]] trở thành phim thứ hai giành được cả năm giải Oscar chính trong một lễ trao giải Oscar. *[[1981]] – [[Marathon Luân Đôn]], một trong những cuộc thi [[chạy việt dã]] lớn nhất thế giới, diễn ra lần đầu tiên tại [[Luân Đôn]]. *[[1990]] – [[Tiệp Khắc|Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc]] đổi tên thành [[Tiệp Khắc|Cộng hòa Liên bang Tiệp Khắc]]. *[[2021]] – Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đối thoại về ô nhiễm rác thải nhựa và hoạt động thương mại đồ nhựa bền vững thân thiện với môi trường. *[[2010]] – Các phần tử ly khai [[Chechnya]] tiến hành [[Vụ đánh bom tại ga điện ngầm Moskva, 2010|hai vụ đánh bom]] nhằm vào hệ thống tàu điện ngầm [[Moskva]] tại [[Nga]], khiến 40 người thiệt mạng. == Sinh == === Việt Nam === * [[1918]] – [[Lê Văn Thiêm]], nhà toán học Việt Nam (m. [[1991]]) * [[1989]] – [[Tâm Tít]], ca sĩ, diễn viên, người mẫu ảnh người [[Việt Nam]] === Các quốc gia khác === *[[1602]] – [[John Lightfoot]], giáo sĩ người Anh (m. [[1675]]) *[[1681]] – Ái Tân Giác La Dận Tự (hoàng tử thứ 8 của Khang Hi Đế) (m. 1726) * [[1713]] – [[John Ponsonby]], chính khách người Ireland (m. [[1789]]) * [[1769]] – [[Nicolas Jean de Dieu Soult]], Marshal người Pháp (m. [[1851]]) * [[1790]] – [[John Tyler]], tổng thống Mỹ thứ 10 (m. [[1862]]) * [[1824]] – [[Ludwig Büchner]], nhà triết học, thầy thuốc người Đức (m. [[1899]]) * [[1826]] – [[Wilhelm Liebknecht]], nhà báo, chính khách người Đức (m. [[1900]]) * [[1867]] – [[Cy Young]], vận động viên bóng chày người Mỹ (m. [[1955]]) * [[1873]] – [[Tullio Levi-Civita]], nhà toán học người Ý (m. [[1941]]) * [[1888]] – [[Enea Bossi]], kĩ sư, hàng không người đi đầu trong lĩnh vực người Ý (m. [[1963]]) * [[1889]] – [[Warner Baxter]], diễn viên người Mỹ (m. [[1951]]) * [[1891]] – [[Yvan Goll]], nhà văn người Pháp (m. [[1950]]) * [[1892]] – [[József Cardinal Mindszenty]], hồng y giáo chủ thiên chúa người Hungary (m. [[1975]]) * [[1895]] – [[Ernst Jünger]], tác gia người Đức (m. [[1998]]) * [[1899]] – [[Lavrentiy Pavlovich Beriya|Lavrenty Beria]], nhà cộng sản lãnh tụ người Liên Xô (m. [[1953]]) * [[1900]] – [[Bill Aston]], người đua xe người Anh (m. [[1974]]) * [[1901]] – [[Andrija Maurovic]], người minh họa người Croatia (m. [[1981]]) * [[1902]] – [[Marcel Aymé]], nhà văn người Pháp (m. [[1967]]) * [[1902]] – [[William Walton]], nhà soạn nhạc người Anh (m. [[1983]]) * [[1905]] – [[Philip Ahn]], diễn viên người Mỹ (m. [[1978]]) * [[1907]] – [["Braguinha"]], người sáng tác bài hát người Brasil (m. [[2006]]) * [[1908]] ** [[Arthur O'Connell]], diễn viên người Mỹ (m. [[1981]]) ** [[Dennis O'Keefe]], diễn viên người Mỹ (m. [[1968]]) * [[1911]] – [[Brigitte Horney]], nữ diễn viên người Đức (m. [[1988]]) * [[1913]] ** [[Tony Zale]], võ sĩ quyền Anh người Mỹ (m. [[1997]]) ** [[R. S. Thomas]], nhà thơ Wales (m. [[2000]]) * [[1914]] – [[Phil Foster]], diễn viên người Mỹ (m. [[1985]]) * [[1916]] – [[Eugene McCarthy]], chính khách người Mỹ (m. [[2005]]) * [[1918]] ** [[Pearl Bailey]], ca sĩ, nữ diễn viên người Mỹ (m. [[1990]]) ** [[Sam Walton]], doanh nhân người Mỹ (m. [[1992]]) * [[1919]] – [[Eileen Heckart]], nữ diễn viên người Mỹ (m. [[2001]]) * [[1929]] ** [[Lennart Meri]], tổng thống Estonia (m. [[2006]]) ** [[Richard Lewontin]], nhà sinh vật học người Mỹ ** [[Utpal Dutt]], diễn viên Ấn Độ (m. [[1993]]) * [[1931]] ** [[Aleksei Gubarev]], nhà du hành vũ trụ người Liên Xô ** [[Norman Tebbit]], chính khách người Anh * [[1933]] – [[Jacques Brault]], nhà thơ người Pháp * [[1934]] – [[Paul Crouch]], televangelist người Mỹ * [[1936]] ** [[Judith Guest]], tác gia người Mỹ ** [[Mogens Camre]], chính khách người Đan Mạch * [[1939]] – [[Terence Hill]], diễn viên người Ý * [[1940]] ** [[Ray Davis]], nhạc sĩ người Mỹ (m. [[2005]]) ** [[Astrud Gilberto]], ca sĩ người Brasil * [[1941]] – [[Eden Kane]], ca sĩ người Anh * [[1943]] ** [[Eric Idle]], diễn viên, nhà văn, nhà soạn nhạc người [[Anh]] ** [[Sir John Major]], thủ tướng Anh ** [[Vangelis]], nhạc sĩ, nhà soạn nhạc người Hy Lạp * [[1944]] ** [[Terry Jacks]], nhạc sĩ, người sáng tác bài hát, nhà hoạt động người Canada ** [[Denny McLain]], vận động viên bóng chày người Mỹ * [[1945]] – [[Walt Frazier]], cầu thủ bóng rổ người Mỹ * [[1946]] – [[Billy Thorpe]], ca sĩ người Úc (m. [[2007]]) * [[1947]] – [[Bobby Kimball]], ca sĩ người Mỹ * [[1948]] – [[Bud Cort]], diễn viên người Mỹ * [[1949]] ** [[Keith Simpson]], chính khách người Anh ** [[Michael Brecker]], nhạc Jazz nhạc công saxophon người Mỹ (m. [[2007]]) ** [[John Arthur Spenkelink]], kẻ giết người người Mỹ (m. [[1979]]) * [[1952]] – [[Teófilo Stevenson]], võ sĩ quyền Anh Cuba * [[1954]] – [[Dianne Kay]], nữ diễn viên người Mỹ * [[1955]] ** [[Earl Campbell]], cầu thủ bóng đá người Mỹ ** [[Brendan Gleeson]], diễn viên người Ireland ** [[Christopher Lawford]], diễn viên người Ireland ** [[Marina Sirtis]], nữ diễn viên người Anh * [[1956]] ** [[Patty Donahue]], ca sĩ người Mỹ (m. [[1996]]) ** [[Stephen Cole]], nhà báo người Anh ** [[Kurt Thomas]], vận động viên thể dục người Mỹ * [[1957]] – [[Christopher Lambert]], diễn viên người Pháp * [[1958]] – [[Victor Salva]], đạo diễn phim người Mỹ * [[1959]] ** [[Perry Farrell]], nhạc sĩ người Mỹ ** [[Brad McCrimmon]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người Canada * [[1961]] ** [[Mike Kingery]], vận động viên bóng chày người Mỹ ** [[Amy Sedaris]], nữ diễn viên, diễn viên hài người Mỹ ** [[Gary Brabham]], người đua xe người Úc * [[1964]] – [[Elle Macpherson]], người mẫu, người Úc * [[1965]] ** [[William Oefelein]], nhà du hành vũ trụ người Mỹ ** [[Voula Patoulidou]], vận động viên người Hy Lạp ** [[Emilios T. Harlaftis]], nhà vật lý thiên văn người Hy Lạp (m. [[2005]]) * [[1967]] ** [[Brian Jordan]], vận động viên bóng chày người Mỹ ** [[John Popper]], nhạc sĩ người Mỹ * [[1968]] ** [[Sue Foley]], ca sĩ, nghệ sĩ đàn ghita người Canada ** [[Lucy Lawless]], nữ diễn viên, ca sĩ người [[New Zealand]] * [[1972]] ** [[Rui Costa]], cầu thủ bóng đá người [[Bồ Đào Nha]] ** [[Junichi Suwabe]], diễn viên lồng tiếng người Nhật Bản * [[1973]] – [[Marc Overmars]], cầu thủ bóng đá người Hà Lan * [[1974]] ** [[Kristoffer Cusick]], diễn viên người Mỹ ** [[Marc Gené]], người lái xe đua người Tây Ban Nha * [[1976]] ** [[Igor Astarloa]], vận động viên xe đạp người Tây Ban Nha ** [[Jennifer Capriati]], vận động viên quần vợt người Mỹ * [[1978]] – [[Michael Kaczurak]], ca sĩ, diễn viên người Mỹ * [[1979]] – [[Park Si Yeon]], hoa hậu và diễn viên người Hàn Quốc * [[1980]] ** [[Kim Tae-hee]], nữ diễn viên người [[Hàn Quốc]] ** [[Prince Hamzah bin Al Hussein]], Jordan ** [[Amy Mathews]], nữ diễn viên người Úc * [[1981]] – [[Megan Hilty]], nữ diễn viên người Mỹ * [[1982]] – [[Hideaki Takizawa]], nghệ sĩ người Nhật Bản * [[1983]] – [[Luiza Sá]], nhạc sĩ người Brasil * [[1986]] – [[Sylvan Ebanks-Blake]], cầu thủ bóng đá người [[Anh]] *[[1987]] – [[Dimitri Payet]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] *[[1991]] **[[N'Golo Kante]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]] **[[Fabio Borini]], cầu thủ bóng đá người [[Ý]] **[[Irene (ca sĩ)|Irene]], ca sĩ - diễn viên, thành viên nhóm nhạc [[Hàn Quốc]] [[Red Velvet (nhóm nhạc)|Red Velvet]] *[[1992]] – [[Jo Woori]], diễn viên [[Hàn Quốc]] *[[1993]] – [[Thorgan Hazard]], cầu thủ bóng đá người [[Bỉ]] *[[1994]] **[[Sulli Choi]], ca sĩ - diễn viên [[Hàn Quốc]] **[[One (rapper)]], rapper - diễn viên [[Hàn Quốc]] == Mất == === Việt Nam === * [[1975]] – [[Nguyễn Văn Điềm]], [[Chuẩn tướng]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (s. [[1930]]) * [[2022]] – [[Lê Hòa Bình|Lê Hoà Bình]], chính trị gia người Việt Nam (s. [[1970]]) === Các quốc gia khác === *[[57]] – [[Hán Quang Vũ Đế]], [[hoàng đế]] đầu tiên của [[Nhà Hán|nhà Đông Hán]]. *[[1368]] – [[Emperor Go-Murakami|Emperor Go-murakami]], hoàng đế người [[Nhật Bản]] (s. [[1328]]) * [[1578]] ** [[Arthur Champernowne]], đô đốc người [[Anh]] (s. [[1524]]) ** [[Louis I]], giáo chủ hồng y người [[Pháp]] (s. [[1527]]) * [[1625]] – [[Antonio de Herrera y Tordesillas]], sử gia người [[Tây Ban Nha]] (s. [[1549]]) * [[1629]] – [[Jacob de Gheyn II]], nghệ sĩ người [[Đức]] (s. [[1565]]) * [[1772]] – [[Emanuel Swedenborg]], nhà triết học, nhà toán học người [[Thụy Điển]] (s. [[1688]]) * [[1803]] – [[Gottfried van Swieten]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1733]]) * [[1826]] – [[Johann Heinrich Voß]], nhà thơ người [[Đức]] (s. [[1751]]) * [[1848]] – [[John Jacob Astor]], doanh nhân người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1763]]) * [[1873]] – [[Francesco Zantedeschi]], nhà vật lý người [[Ý]] (s. [[1797]]) * [[1888]] – [[Charles-Valentin Alkan]], nhà soạn nhạc người [[Pháp]] (s. [[1813]]) * [[1906]] – [[Slava Raskaj]], họa sĩ người [[Croatia]] (s. [[1878]]) * [[1924]] – [[Charles Villiers Stanford]], nhà soạn nhạc người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1852]]) * [[1937]] – [[Karol Szymanowski]], nhà soạn nhạc người [[Ba Lan]] (s. [[1882]]) * [[1948]] – [[Olev Siinmaa]], kiến trúc sư người [[Estonia]] (s. [[1881]]) * [[1957]] – [[Joyce Cary]], tác gia người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1888]]) * [[1959]] – [[Barthelemy Boganda]], tổng thống [[Trung Phi]] đầu tiên (s. [[1910]]) * [[1970]] – [[Anna Louise Strong]], nhà cộng sản nhà báo người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1885]]) * [[1971]] – [[Dhirendranath Datta]], chính khách người [[Bangladesh]] (s. [[1886]]) * [[1982]] – [[Carl Orff]], nhà soạn nhạc người [[Đức]] (s. [[1895]]) * [[1985]] – [[Luther Terry]], tướng [[Hoa Kỳ|Mỹ]] bác sĩ giải phẫu (s. [[1911]]) * [[1986]] – [[Harry Ritz]], diễn viên, diễn viên hài người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1907]]) * [[1988]] – [[Ted Kluszewski]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1924]]) * [[1989]] – [[Bernard Blier]], diễn viên người [[Pháp]] (s. [[1916]]) * [[1992]] – [[Paul Henreid]], diễn viên người [[Áo]] (s. [[1908]]) * [[1994]] – [[Bill Travers]], diễn viên người [[Anh]] (s. [[1922]]) * [[1995]] ** [[Baltimora]], ca sĩ người [[Anh]] (s. [[1957]]) ** [[Terry Moore]], vận động viên bóng chày người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1912]]) * [[1996]] ** [[Frank Daniel]], nhà văn, người đạo diễn, nhà sản xuất, giáo viên người [[Séc]] (s. [[1926]]) ** [[Bill Goldsworthy]], vận động viên khúc côn cầu trên băng người [[Canada]] (s. [[1944]]) * [[1999]] – [[Joe Williams]], ca sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1918]]) * [[2001]] ** [[Helge Ingstad]], nhà thám hiểm người [[Na Uy]] (s. [[1899]]) ** [[John Lewis]], nhạc Jazz nghệ sĩ dương cầm người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1920]]) * [[2003]] – [[Carlo Urbani]], người tìm ra [[Hội chứng hô hấp cấp tính nặng|SARS]] (s. [[1956]]) * [[2005]] ** [[Johnnie Cochran]], luật sư người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1937]]) ** [[Miltos Sahtouris]], nhà thơ người [[Hy Lạp]] (s. [[1919]]) * [[2006]] – [[Salvador Elizondo]], nhà văn người [[México]] (s. [[1932]]) * [[2007]] – [[Calvin Lockhart]], diễn viên người [[Bahamas]] (s. [[1934]]) * [[2020]] – [[Shimura Ken]], diễn viên hài người [[Nhật Bản]] (s. [[1950]]) == Ngày lễ và kỷ niệm == === Việt Nam === * Ngày Giải phóng thành phố Đà Nẵng ([[29 tháng 3|29/3]]/[[1975]]) === Các quốc gia khác === * Ngày Liệt sĩ tại Madagascar ([[1947]]) * Tiết Thanh niên (Youth Day) tại Đài Loan. ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{Sơ khai ngày}} {{thể loại Commons|29 March}} [[Thể loại:Tháng ba]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
15982
925
Chủ nhật
0
null
null
73807710
73725462
2025-08-30T15:05:13
true
/* Đầu */ Viết đầy đủ từ những từ viết tắt.
wikitext
text/x-wiki
fiqmkycxn8w7q2hywx445pi9xrfenii
{ "username": "Danh3003", "id": "985057", "ip": null }
{{Chú thích trong hàng}} '''Chủ nhật''' ([[Tiếng Anh]]: Sunday, [[Chữ Nôm|Hán Nôm]]: 主日, [[Tiếng Trung Quốc|Tiếng Trung]]: 星期日/星期天, [[Tiếng Nhật]]: 日曜日) hay còn gọi '''Chúa nhật''',<ref>Là cách gọi chung của nhiều người theo [[Thiên Chúa giáo]].</ref> là một [[ngày]] trong [[tuần]]<ref name=":0" />. Ngày chủ nhật cùng ngày [[Thứ Bảy]] được gọi chung là ngày cuối tuần. Hầu hết [[Kitô hữu|tín đồ]] [[Kitô giáo]] gọi là ngày ''Chúa nhật'', có nghĩa là ''Ngày của Chúa (Lord's Day),'' là ngày [[Giêsu kitô|Chúa Kitô]] [[Sự phục sinh của Giêsu|phục sinh]], ngày đi lễ và nghỉ ngơi. Các nước như [[Hoa Kỳ]], [[Canada]], [[Philippines]] cũng như các nước [[Nam Mỹ]] gọi ngày Chúa nhật là ngày đầu tuần<ref>Lyons, Gabrielle (17 August 2019). "Sunday Vs Monday: Which day do you consider the start of the week?". Australian Broadcasting Corporation. Retrieved 11 February 2021.</ref>. Theo [[lịch Do Thái]] và các lịch truyền thống (bao gồm các [[Lịch Gregorius|lịch Thiên Chúa giáo]]), Chúa nhật là ngày đầu tiên trong tuần. [[Quakers|Hội Tôn giáo Tín hữu]] xem ngày Chúa nhật là "ngày đầu tiên" hợp với các lời chứng về sự đơn giản của họ.<ref name=":0">Lapsansky, Emma Jones (26 January 2003). Quaker Aesthetics: Reflections on a Quaker Ethic in American Design and Consumption, 1720-1920. University of Pennsylvania Press. p. 65. ISBN 978-0-8122-3692-7.</ref> == Từ nguyên == [[Tập tin:Bible primer, Old Testament, for use in the primary department of Sunday schools (1919) (14595468018).jpg|300px|nhỏ|phải|Trong Công giáo thì Chủ nhật hay Chúa Nhật tức là ngày của Thiên Chúa]] Chủ nhật hay Chúa nhật đều là phát âm của một từ 主日<ref>''Hán Việt từ điển giản yếu'' (1932), Đào Duy Anh</ref> [[Chữ Nôm|Hán Nôm]]. Chủ là [[âm Hán Việt]], Chúa là [[Chữ Nôm|âm Nôm]]. Cả hai âm chủ và chúa là hai âm khác nhau của một [[danh từ]] 主 nghĩa là ''người đứng đầu''. [[Tiếng Trung Quốc|Tiếng Trung]] gọi ngày này là ''Tinh kỳ Nhật'' ([[Chữ Hán|chữ hán]]: 星期日) nghĩa là "kỳ sao mặt trời". [[Tiếng Nhật]] và [[Tiếng Hàn Quốc|Hàn]] thì ngày này gọi là ''Nhật Diệu Nhật'' ([[Kanji]]/[[Hanja]]: 日曜日, [[Kana]]: にちようび – nichi yōbi, [[Hangul|Hangeul]]: 일요일 – il yo il), có nghĩa là "ngày Nhật Diệu" hay "ngày Mặt Trời". Theo kinh điển [[đạo Do Thái|Do Thái]] cổ, ngày thứ Bảy là [[ngày Sabát]]. Với những dân tộc không thuộc ảnh hưởng văn hóa Do Thái và [[Kitô giáo|Ki-tô giáo]] thì không có tên riêng cho những ngày trong [[Tuần|tuần lễ]]. Khi các giáo sĩ Âu châu sang Viễn Đông dùng [[tiếng Việt]] truyền đạo thì đặt "ngày Sabát," tức ngày thứ bảy của tuần lễ theo thứ tự số đếm của ngôn ngữ gốc. Vì giáo sĩ [[người Bồ Đào Nha]] đi tiên phong nên tên đặt cho bảy ngày của tiếng Việt cũng theo lối gọi của [[tiếng Bồ Đào Nha|tiếng Bồ]]. Một số ngôn ngữ châu Âu đặt tên bảy ngày trong tuần theo nguồn gốc xa xưa hơn nữa, có từ trước khi [[Kitô giáo|Ki-tô giáo]] du nhập. Trong khi đó các giáo hội [[Chính Thống giáo Đông phương]] phân biệt ngày Sabát (thứ Bảy) và ngày của Chúa (Chủ nhật). Đối với [[Giáo hội Công giáo Rôma|Công giáo Rôma]] thì không đặt nặng việc phân biệt này nên nhiều tín hữu theo—nhất là trong ngôn ngữ thường ngày—gọi ngày Chủ nhật là ngày Sabát. Giáo hội [[Tin Lành]] cũng vậy. == Vai trò của ngày Chủ nhật== Theo quy định của [[Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế|Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)]], ngày Chủ nhật là ngày cuối cùng của một tuần. [[Việt Nam]] và đa số các nước trên [[thế giới]] đều theo chuẩn này. Ở một số quốc gia khác như [[Hoa Kỳ]], Chủ nhật lại là ngày đầu tiên của tuần. Theo truyền thống Do Thái cũng như [[Công giáo Rôma]], ngày Chủ nhật được gọi là "ngày bắt đầu", vì thế nó được xem là ngày đầu tuần, trước thứ hai. ==Tham khảo== {{tham khảo}} *[https://en.wikipedia.org/wiki/Names_of_the_days_of_the_week Names of the days of the week] *''Hán Việt từ điển giản yếu'' (1932), Đào Duy Anh == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Sunday}} *[https://thanhnien.vn/van-hoa/lat-leo-chu-nghia-chu-nhat-khong-dong-nghia-voi-chua-nhat-1272517.html Lắt léo chữ nghĩa: Chủ nhật không đồng nghĩa với chúa nhật] *[http://www.cjvlang.com/Dow/index.html Ngày trong tuần tiếng Việt được so sánh] với ngày trong tuần tiếng Trung Hoa và Nhật (tiếng Anh) {{Ngày trong tuần}} [[Thể loại:Ngày nghỉ]] [[Thể loại:Phụng vụ Công giáo]] [[Thể loại:Chủ nhật]] [[Thể loại:Ngày trong tuần]] [[Thể loại:Lễ Kitô giáo]]
5329
927
Wikipedia:Ngày này năm xưa/03/29
4
null
null
71861752
70733529
2024-10-13T07:59:19
true
Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa
wikitext
text/x-wiki
lndx5jkyjuo2ly2jav10lenjbtqvqvg
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
{{Hình Trang Chính | hình = Terracotta Army (6143565334).jpg | rộng = 150px | tiêu đề = Đội quân đất nung }} '''[[29 tháng 3]]''': Ngày Liệt sĩ tại Madagascar (1947); tiết Thanh niên tại Đài Loan. *[[57]] – Hoàng thái tử Lưu Trang đăng cơ làm hoàng đế thứ hai của [[triều Hán|triều Đông Hán]], tức '''[[Hán Minh Đế]]'''. *[[1809]] – [[Riksdag Estates]] của Phần Lan cam kết trung thành với [[Aleksandr I của Nga]], bắt đầu quá trình ly khai của '''[[Đại công quốc Phần Lan]]''' khỏi Thụy Điển. *[[1853]] – '''[[Manchester]]''' được ban tư cách thành phố, đây là thành phố công nghiệp đầu tiên trên thế giới, và trung tâm của [[Đại Manchester|vùng đô thị lớn thứ nhì]] tại Anh. *[[1974]] – Các nông dân tại [[Tây An]], Trung Quốc tình cờ phát hiện '''[[đội quân đất nung]]''' ''(hình)'' được tùy táng cùng [[Tần Thủy Hoàng]].{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}| 0|2|4=*[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] tiến vào [[Đà Nẵng]], '''[[Chiến dịch Huế – Đà Nẵng]]''' kết thúc.| 1|3=*[[1976]] – '''''[[Bay trên tổ chim cúc cu (phim)|Bay trên tổ chim cúc cu]]''''' của đạo diễn [[Jan Tomáš Forman|Tomáš Forman]] trở thành phim thứ hai trong lịch sử [[Giải Oscar lần thứ 48|giành cả năm hạng mục chính]] tại một lễ trao [[giải Oscar]].}} <!-- *[[1990]] – Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc đổi tên thành Cộng hòa Liên bang Tiệp Khắc. *[[2010]] – Các phần tử ly khai Chesnya tiến hành '''[[Vụ đánh bom tại ga điện ngầm Moskva, 2010|hai vụ đánh bom]]''' nhằm vào hệ thống tầu điện ngầm Moskva tại Nga, khiến 40 người thiệt mạng. --> <noinclude> [[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]] </noinclude>
1987
928
Wikipedia:Thể loại
4
null
null
70579275
70432522
2023-08-19T09:19:55
false
/* Xếp vào thể loại có sẵn */
wikitext
text/x-wiki
fl5w9j5eqpe1nhmb4fmvmh0yth8weyg
{ "username": "Newone", "id": "3200", "ip": null }
{{Pp|small=yes}} {{Guideline|WP:CAT|WP:CATEGORY|WP:THELOAI}} {{Guideline list}} [[Hình:Nuvola filesystems folder orange.png|phải]] '''Hệ thống thể loại''' là các mục lục cho những bài đã được viết trên Wikipedia tiếng Việt, giúp ích cho tra cứu. Trang này sẽ hướng dẫn các [[Trợ giúp:Sửa đổi|kỹ thuật soạn bài]] và các quy định liên quan đến thể loại. Cấu trúc thể loại ở Wikipedia tiếng Việt được cộng đồng cho phép dựa trên cấu trúc thể loại ở Wikipedia tiếng Anh với cách xếp phù hợp. ==Thể loại là gì?== Thể loại là các trang có tên bắt đầu bằng chữ "Thể loại:" (còn gọi là nằm trong ''không gian tên'' Thể loại). Ví dụ [[:Thể loại:Trợ giúp]]. Các thể loại chứa trong nó liên kết đến các bài viết hay hình ảnh đã được xếp vào thể loại đó. Nó cũng chứa các thể loại con của nó (còn gọi là ''tiểu thể loại''), nếu có. Một bài viết đã được xếp thể loại thì khi đọc sẽ thấy bên dưới liên kết đến thể loại chứa nó. Ví dụ trang này đã được xếp vào thể loại [[:Thể loại:Trợ giúp]], bạn có thể thấy liên kết đến thể loại đó ở dưới cùng trang này. Khi ấn vào liên kết chúng ta sẽ được dẫn đến trang thể loại tương ứng. Bản thân các thể loại cũng có thể được xếp loại vào thể loại lớn hơn. Tất cả những thể loại đều là thể loại con của một trong những thể loại được liệt kê tại [[Trang Chính]]. Xem [{{fullurle:Đặc biệt:Allpages|namespace=14}} tại đây] để biết liệt kê tất cả những thể loại hiện đang có trong Wikipedia tiếng Việt. Cũng như bài viết, thể loại cũng có thể có các [[Wikipedia:Liên kết giữa ngôn ngữ|liên kết giữa ngôn ngữ]]... ==Ích lợi== Việc xếp các bài mới viết vào các thể loại rất có ích. *Giúp người đọc tra cứu dễ dàng theo chuyên ngành và phân ngành. *Giúp bài viết mới được quảng bá nhanh hơn khi được xếp vào thể loại chứa các bài liên quan. Do đó những người soạn bài nên chú ý xếp công trình của mình vào thể loại tương ứng. ==Xếp thể loại - liệt kê tự động== Khi bạn tạo ra một trang mới (như [[Wikipedia:Viết trang mới|bài viết mới]] hay [[#Tạo thể loại mới|(tiểu) thể loại mới]]), bạn có thể phân loại trang đó để người đọc có thể tra cứu từ một thể loại có tên "Tên thể loại" bằng cách thêm mã <code><nowiki>[[Thể loại:Tên thể loại]]</nowiki></code> vào trang bạn mới tạo ra. Phần mềm sẽ tự động liệt kê trang bạn viết trong thể loại "Tên thể loại". Ví dụ, trang hướng dẫn này nằm trong [[:Thể loại:Trợ giúp]] (xem bên dưới cùng của trang này) là nhờ đoạn mã <code><nowiki>[[Thể loại:Trợ giúp]]</nowiki></code> nằm ở cuối mã nguồn của trang này (ấn vào nút '''sửa đổi''' phía trên để xem mã nguồn trang này). Vào xem trang [[:Thể loại:Trợ giúp]] bạn sẽ thấy có liệt kê trang viết này trong thể loại đó. ==Xếp thể loại - liệt kê theo ý riêng== Khi dùng mã <code><nowiki>[[Thể loại:Tên thể loại]]</nowiki></code>, phần mềm sẽ tự động dùng tên bài để liệt kê theo vần chữ cái trong thể loại "Tên thể loại". Đôi khi cách liệt kê tự động này không tiện lợi cho việc tra cứu. Ví dụ như tên bài chứa một danh từ chung nằm trước trong khi người tra cứu tìm theo danh từ riêng nằm sau (bài [[thành phố Hồ Chí Minh]] sẽ được liệt kê tự động vào vần T, trong khi người tra cứu có thể muốn tìm theo vần H trong danh sách các thành phố). Lúc đó có thể làm phần mềm liệt kê theo tên khác mà bạn lựa chọn bằng mã: :<code><nowiki>[[Thể loại:Tên thể loại|Vần liệt kê]]</nowiki></code> Ở đây "vần liệt kê" sẽ được dùng khi phần mềm xếp thể loại. Ví dụ viết mã <code><nowiki>[[Thể loại:Thành phố Đông Nam Á|Hồ Chí Minh]]</nowiki></code> trong bài [[thành phố Hồ Chí Minh]] sẽ khiến bài này nằm ở vần H của thể loại "Thành phố Đông Nam Á". Tính năng này gọi là "pipe-trick". Tính năng này còn được dùng khi muốn liệt kê bài chính của thể loại lên đầu tiên. Ví dụ trong [[:Thể loại:Toán học]], muốn có bài [[toán học]] được liệt kê ngay đầu, ta có thể viết dòng sau trong bài [[toán học]]: <code><nowiki>[[Thể loại:Toán học|*]]</nowiki></code> hoặc <code><nowiki>[[Thể loại:Toán học| ]]</nowiki></code>. ==Đừng cho vào thể loại lớn== Khi xếp bài vào thể loại, chúng ta cố gắng đưa chúng vào các thể loại chi tiết nhất có thể. Đừng để ở thể loại chung chung quá. Điều này có ích vì nó sẽ giúp các thể loại lớn không bị đầy tràn, gây khó khăn cho tra cứu. Ví dụ, nếu bạn mới viết bài [[Văn Cao]], đừng xếp nó vào [[:Thể loại:Nhạc sĩ]], hãy thử xếp vào thể loại chi tiết hơn như [[:Thể loại:Nhạc sĩ Việt Nam]]; hay chi tiết hơn nữa như [[:Thể loại:Nhạc sĩ tiền chiến]] (một thể loại con của [[:Thể loại:Nhạc sĩ Việt Nam]]) khi thấy [[:Thể loại:Nhạc sĩ Việt Nam]] đã bắt đầu đông đúc. Việc xếp này cũng giúp không phải cho bài [[Văn Cao]] vào, lấy ví dụ, [[:Thể loại:Người Việt]] hay [[:Thể loại:Âm nhạc Việt Nam]] vì [[:Thể loại:Nhạc sĩ tiền chiến]] đã là thể loại con của hai thể loại đó rồi. Khi sắp xếp bài vào thể loại nhỏ, đừng sợ bài của mình không được quảng bá rộng vì không hiện ra ở thể loại lớn; người đọc sẽ không tìm thấy bài của bạn trong một thể loại đầy tràn, nhưng họ dễ tìm thấy trong thể loại chi tiết. Thực tế một bài viết chất lượng cần một cách xếp loại lôgíc. ==Tạo thể loại mới== Nếu thể loại chi tiết dành cho bài của bạn chưa có, chúng ta có thể tạo ra nó. Bạn cứ viết các mã xếp loại vào bài. Khi lưu bài, nhấn vào tên thể loại hiện ra, bạn sẽ có lựa chọn viết mới thể loại này. Thường trong thể loại chúng ta viết các chi tiết sau: *Giới thiệu thể loại này chứa gì *Nếu thể loại trùng tên một bài viết, [[Tiêu bản:Bài chính thể loại|giới thiệu bài viết liên quan]]. *Các mã [[#Xếp thể loại - liệt kê tự động|xếp thể loại]] này vào thể loại lớn hơn của nó. *Các mã [[Wikipedia:Liên kết giữa ngôn ngữ|liên kết giữa ngôn ngữ]]. Để tạo thể loại mới, ta tạo trang mới với cú pháp <pre> Thể loại:<tên thể loại> </pre> Mời bạn xem mã nguồn của các thể loại đã có, ví dụ [[:Thể loại:Tiếng Việt]]. == Quy ước đặt tên == Sau đây là các quy ước đặt tên cho thể loại ở Wikipedia Tiếng Việt: * Dùng thể loại có "năm" cho tất cả các thể loại, ví dụ [[:Thể loại:Khoa học năm 1990]] thay vì <s>[[:Thể loại:Khoa học 1990]]</s>. Còn thể loại không có năm sẽ đổi về thể loại chính có năm. <ref name="dis">[https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn_Wikipedia:D%E1%BB%B1_%C3%A1n/Ph%C3%A1t_sinh_th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i_b%C3%A1n_t%E1%BB%B1_%C4%91%E1%BB%99ng Thảo luận về tiêu chuẩn đặt tên thể loại]</ref> * Dùng thể loại chứa tên các quốc gia phổ biến trong tiếng Việt như [[:Thể loại:Văn hóa Úc]] thay vì <s> [[:Thể loại:Văn hóa Australia]]</s>, Ý thay vì Italia hoặc Italy. Tên các quốc gia dựa theo [[Danh sách quốc gia]]. <ref name="dis"/> * Dùng các giới từ "of, in, by" trong các thể loại khi dịch từ tiếng Anh, trừ các trường hợp đặc biệt: **[[:Thể loại:Lịch sử Pháp]] nghe lọt tai hơn [[:Thể loại:Lịch sử của Pháp]], từ tiếng Anh là [[:en:Category:History of France]]. Khi đó có thể bỏ giới từ "of". ** "in" dịch thành ở, [[:Category:Cities in France]] -> [[:Thể loại:Thành phố ở Pháp]] ** "by" dịch thành theo, [[:Category:Categories by country]] -> [[:Thể loại:Thể loại theo quốc gia]] * Cho phép tạo các thể loại rỗng liên quan đến "năm", nhưng chỉ ở tương lai gần, không quá 5 năm.<ref name="dis"/> ==Đổi tên thể loại== <!-- Hiện tại chúng ta không có nút [[Trợ giúp:Di chuyển trang|di chuyển]] dành cho các thể loại, và --> Chúng ta không làm thể loại [[Wikipedia:Trang đổi hướng|đổi hướng]] đến thể loại khác được vì nếu làm vậy, các thể loại sẽ vẫn không trộn vào nhau và có mối liên hệ lòng vòng giữa chúng. Do đó chúng ta cần thảo luận để thống nhất một tên gọi duy nhất cho thể loại, và xếp các bài vào tên gọi thống nhất này. Các thể loại tên khác, nhưng đồng nghĩa, sẽ phải xóa đi để tránh khó khăn trong tra cứu. Điều này đòi hỏi sự trợ giúp của các [[Wikipedia:Bảo quản viên|bảo quản viên]]. Trong một số trường hợp, có hai tên có mức độ thông dụng gần tương đương nhau dành cho một thể loại; chúng ta thống nhất lấy một tên, rồi treo [[Wikipedia:Tiêu bản|tiêu bản]] {{tl|Đổi hướng thể loại}} vào thể loại còn lại. Xem ví dụ [[:thể loại:Y khoa]] được treo bảng thông báo đổi hướng về [[:thể loại:Y học]]. ==Xếp vào thể loại có sẵn== Theo nội dung trên, chúng ta cố gắng xếp các bài vào thể loại thống nhất, hoặc thể loại có sẵn với tên có thể hơi khác nhưng cùng ý nghĩa. Nếu bạn định xếp một bài vào một thể loại, nhưng chưa thấy thể loại này tồn tại, xin đừng vội tạo mới nó. Hãy kiểm tra xem đã có sẵn một thể loại đồng nghĩa nhưng ở tên khác chưa (ví dụ, bằng cách tra trong thể loại lớn hơn có thể chứa chúng). Nếu đã có thì bạn nên sửa lại để xếp bài vào thể loại có sẵn đó. Ví dụ, nếu bạn định xếp bài [[Lê Văn Lan]] vào "[[:Thể loại:Sử gia Việt Nam]]". Hãy để ý rằng đã có [[:Thể loại:Nhà sử học Việt Nam]]. Do vậy bạn nên xếp lại vào thể loại có sẵn này. Trong trường hợp bạn tìm thấy lý do để thuyết phục mọi người thay đổi tên thể loại, hãy [[Wikipedia:Trang thảo luận|thảo luận]] tại thể loại cần đổi tên để mọi người thống nhất. ==Liên kết đến thể loại== Làm gì khi bạn muốn viết một liên kết đến thể loại hiện ra trong bài? ===Dùng dấu '''hai chấm''' trước từ khóa "Thể loại"=== Ví dụ: :<code><nowiki>[[:Thể loại:Vật lý học]]</nowiki></code> sẽ cho: :[[:Thể loại:Vật lý học]] Chúng ta cũng có thể cho hiển thị ra nội dung khác với tên thể loại trong liên kết bằng kỹ thuật "pipe-trick". Ví dụ: :<code><nowiki>[[:Thể loại:Vật lý học|Các bài trong thể loại vật lý học]]</nowiki></code> sẽ cho: :[[:Thể loại:Vật lý học|Các bài trong thể loại vật lý học]] ===Dùng bản mẫu=== Ví dụ: :<code><nowiki>{{c|Vật lý học}}</nowiki></code> sẽ cho: :{{c|Vật lý học}} ==Bài chính của thể loại== Các thể loại, nếu bạn muốn đưa liên kết với bài chính của thể loại thì viết mã: Ví dụ: :Tạo thể loại Động vật, sau đó thêm vào: :<code><nowiki>{{Bài chính thể loại}}</nowiki></code> sẽ cho ra: :Đọc [[Động vật|bài chính về '''Động vật''']]… == "Thay đổi liên quan" đối với thể loại == Với một thể loại, chức năng "[[Trợ giúp:Thay đổi liên quan|Thay đổi liên quan]]", áp dụng trên trang thể loại tương ứng, liệt kê những thay đổi gần đây trên những trang hiện được kể là thuộc về thể loại đó. Trường hợp những trang này là thể loại con hoặc trang tập tin, chỉ có thay đổi ở những phần sửa được được liệt kê. Lưu ý rằng trang "Thay đổi liên quan" không liệt kê những trang được liên kết từ phần sửa được của trang thể loại (như thường làm với các trang không phải thể loại). (Nếu nhất thiết phải khắc phục vấn đề này, các bài được quan tâm có thể được đặt trong một bản mẫu và được nhúng vào trang thể loại.) Như thường lệ (khác với danh sách theo dõi), những thay đổi trên trang thảo luận không hiện trong "Thay đổi liên quan". Các trang bạn theo dõi được in đậm trong danh sách (có thể hữu ích để tìm các trang trong một thể loại mà bạn đã đưa vào danh sách theo dõi). Có thể dùng chức năng "Thay đổi liên quan" để tìm những bài mới được thêm vào thể loại (trừ khi chúng được thêm thông qua việc sửa đổi một bản mẫu; khi đó chức năng "Các liên kết đến đây" cần được dùng với bản mẫu). Tuy nhiên không thể phát hiện việc xoá khỏi một thể loại theo cách này (vì một khi trang bị xoá khỏi một thể loại, những thay đổi của nó sẽ không còn hiện ra trong trang "Thay đổi liên quan" nữa). Một cách khác để tìm trang mới thêm là qua truy vấn API. <!-- see Retrieving category information below.--> Có công cụ mở rộng để theo dõi việc thêm vào/xoá khỏi thể loại. Công cụ mở rộng (bên thứ ba) DynamicPageList cung cấp một danh sách các lượt sửa đổi cuối cùng trên những trang trong một thể loại hoặc, tuỳ chọn, chỉ danh sách các bài đó; công cụ DynamicPageList (Wikimedia) đơn giản hơn được cài trên Meta và Wikinews; bộ mở rộng mw:Extension:DPLforum được cài trên Wikia. == Một số chú ý khi xếp thể loại == Để trách trùng lặp, khi sắp xếp các thể loại nên tuân theo những bán quy định dưới đây: *Các từ "ca sĩ", "nghệ sĩ" dùng "i" thay cho "y". *Các thể loại con của thể loại một quốc gia thì tuân theo tên chính thức của quốc gia đó. Ví dụ: [[:Thể loại:Nghệ sĩ Nhật Bản]] thay vì [[:Thể loại:Nghệ sĩ Nhật]]. Trừ một vài trường hợp như [[:Thể loại:Diễn viên Mỹ]]. ==Xem thêm== *[[Đặc biệt:Allpages|Các bài theo chữ cái]] *[[Trợ giúp:Sửa đổi|Cách soạn bài]] ==Tham khảo == {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== * [[Đặc biệt:Cây thể loại/Tất cả|"Cây" thể loại của Wikipedia tiếng Việt]]&nbsp;– xem cả hệ thống thể loại. * [[Đặc biệt:Thể loại|Danh sách tất cả các thể loại (Kể cả thể loại không tồn tại)]] {{Wikipedia policies and guidelines}} [[Thể loại:Thể loại hóa Wikipedia| ]] [[Thể loại:Làm thế nào Wikipedia]] [[Thể loại:Hướng dẫn nội dung dự án Wikipedia]]
16083
930
Thành viên:Borislav
2
null
null
29540
null
2004-04-02T18:49:50
false
Hello, I'm a user from Bulgaria.
wikitext
text/x-wiki
spdz651yhq5hz8i2fhvlp9t5ogdhn72
{ "username": "Borislav", "id": "49", "ip": null }
Hello, I'm a user from Bulgaria. [[:m:User:Borislav|My user page on meta]]. [[bg:Потребител:Borislav]] [[en:User:Borislav]]
141
931
Thảo luận Thành viên:Borislav
3
null
null
29541
2245
2004-05-18T02:49:24
false
=Cleanup=
wikitext
text/x-wiki
f4wplau6lqp5ixusjxpgxjf28q2qd18
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
==Welcome== Welcome to '''Wikipedia Tiếng Việt'''! We're still in the begining stages, so things will be a little messy for awhile, but please feel free to contribute. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 21:26, 2 Apr 2004 (UTC) ==Cleanup== Thanks for removing the spam on [[Thời sự]]. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 02:49, 18 May 2004 (UTC)
432
932
Lá cờ Ohio
0
null
null
67026573
58617107
2021-11-18T13:23:17
false
/* Liên kết ngoài */clean up, general fixes using [[Project:AWB|AWB]]
wikitext
text/x-wiki
dv6tk0sdhmifhmuwddvst82t97iiph0
{ "username": "Keo010122Bot", "id": "679363", "ip": null }
{{Infobox flag | Name =Ohio | Image = Flag of Ohio.svg | Noborder=for this burgee. | Nickname = The Ohio burgee | Use = 110000 | Symbol = | Proportion = 8:13 | Adoption = {{Start date and age|1902|5|09|mf=y}} | Design = Lá cờ có hình dạng như hai hình tam giác cân xếp chồng lên nhau (cờ đuôi nheo), bao gồm 5 sọc ngang xen kẽ giữa đỏ và trắng. Một hình tam giác cân có màu xanh dương chứa chữ "O" màu trắng và đỏ và 17 ngôi sao trắng | Designer = [[John Eisenmann]] | Type = State }} '''Lá cờ [[Ohio]]''' là một [[cờ đuôi nheo]] ([[tiếng Anh]]: ''burgee''), được chấp nhận vào năm [[1902]] và được vẽ bởi [[John Eisenmann]] cho [[Cuộc triển lãm Liên Mỹ]] (''Pan-American Exposition'') năm [[1901]]. [[Tam giác]] lớn màu xanh tượng trưng cho các đồi và thung lũng của Ohio, và năm sọc tượng trưng cho đường sá và đường sông. Mười bảy [[hình sao]] có nghĩa rằng Ohio là [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] thứ 17 được gia nhập vào [[Hoa Kỳ|liên bang]]. Hình tròn màu trắng với tâm vòng tròn màu đỏ không chỉ là chữ đầu tiên trong tên của tiểu bang này, mà cũng miêu tả [[cây mắt nai]] (''buckeye''), cây chính thức của Ohio có trong tên hiệu "tiểu bang cây mắt nai". Đây là cờ tiểu bang duy nhất ở nước Mỹ không theo [[hình chữ nhật]], và là một trong hai cờ chính phủ cấp tiểu bang trở lên trên thế giới (cờ kia là [[Quốc kỳ Nepal]]). Nó dựa tí trên những cờ [[kỵ binh]] trong [[Nội chiến Hoa Kỳ|Nội chiến Mỹ]] và [[Chiến tranh Tây Ban Nha - Mỹ|Chiến tranh Tây Ban Nha–Mỹ]]. ==Xem thêm== *[[Huy hiệu Ohio]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== *[http://fotw.fivestarflags.com/us-oh.html#desc Trang về lá cờ Ohio ở Flags of the World] (tiếng Anh) *[http://lsc.state.oh.us/analyses/Analysis125.nsf/All%20Bills%20and%20Resolutions/184AF74C2F249D3385256F8D004DDA36 Đại Hội đồng Ohio số 125, đạo luật hạ viện 552] – cách đúng để gấp lá cờ Ohio {{Cờ các tiểu bang Hoa Kỳ}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Ohio]] [[Thể loại:Cờ tiểu bang Hoa Kỳ|Ohio]]
2335
935
Bản mẫu:Cờ các tiểu bang Hoa Kỳ
10
null
null
71570936
71570928
2024-07-31T15:17:51
true
Biên tập trang (nhỏ)
wikitext
text/x-wiki
44sp3k3cpablrxml8oubhunebq87qif
{ "username": "Minomday", "id": "603231", "ip": null }
{| class="toccolours" align="center" style="margin: 0.5em auto; text-align: left" |- ! style="background: #ccccff" colspan="2" align="center"| [[tiểu bang Hoa Kỳ|Lá cờ các tiểu bang Hoa Kỳ]] |- style="font-size:90%; vertical-align:top;" ! Liên bang | [[Quốc kỳ Hoa Kỳ]] [[Tập tin:Flag of the United States.svg|border|15px]] |- style="font-size: 90%; vertical-align: top" ! Các tiểu bang | [[Lá cờ Alabama|Alabama]] [[Tập tin:Flag of Alabama.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Alaska|Alaska]] [[Tập tin:Flag of Alaska.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Arizona|Arizona]] [[Tập tin:Flag of Arizona.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Arkansas|Arkansas]] [[Tập tin:Flag of Arkansas.svg|border|15px]]| [[Lá cờ California|California]] [[Tập tin:Flag of California.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Colorado|Colorado]] [[Tập tin:Flag of Colorado.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Connecticut|Connecticut]] [[Tập tin:Flag of Connecticut.svg|15px]]| [[Lá cờ Delaware|Delaware]] [[Tập tin:Flag of Delaware.svg|15px]]| [[Lá cờ Florida|Florida]] [[Tập tin:Flag of Florida.svg|15px]]| [[Lá cờ Georgia|Georgia]] [[Tập tin: Flag of the State of Georgia.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Hawaii|Hawaii]] [[Tập tin:Flag of Hawaii.svg|15px]]| [[Lá cờ Idaho|Idaho]] [[Tập tin:Flag of Idaho.svg|15px]]| [[Lá cờ Illinois|Illinois]] [[Tập tin:Flag of Illinois.svg|15px]]| [[Lá cờ Indiana|Indiana]] [[Tập tin:Flag of Indiana.svg|15px]]| [[Lá cờ Iowa|Iowa]] [[Tập tin:Flag of Iowa.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Kansas|Kansas]] [[Tập tin:Flag of Kansas.svg|15px]]| [[Lá cờ Kentucky|Kentucky]] [[Tập tin:Flag of Kentucky.svg|15px]]| [[Lá cờ Louisiana|Louisiana]] [[Tập tin:Flag of Louisiana.svg|15px]]| [[Lá cờ Maine|Maine]] [[Tập tin:Flag of Maine.svg|15px]]| [[Lá cờ Maryland|Maryland]] [[Tập tin:Flag of Maryland.svg|15px]]| [[Lá cờ Massachusetts|Massachusetts]] [[Tập tin:Flag of Massachusetts.svg|15px]]| [[Lá cờ Michigan|Michigan]] [[Tập tin:Flag of Michigan.svg|15px]]| [[Lá cờ Minnesota|Minnesota]] [[Tập tin:Flag of Minnesota.svg|15px]]| [[Lá cờ Mississippi|Mississippi]] [[Tập tin:Flag of Mississippi.svg|15px]]| [[Lá cờ Missouri|Missouri]] [[Tập tin:Flag of Missouri.svg|15px]]| [[Lá cờ Montana|Montana]] [[Tập tin:Flag of Montana.svg|15px]]| [[Lá cờ Nebraska|Nebraska]] [[Tập tin:Flag of Nebraska.svg|15px]]| [[Lá cờ Nevada|Nevada]] [[Tập tin:Flag of Nevada.svg|15px]]| [[Lá cờ New Hampshire|New Hampshire]] [[Tập tin:Flag of New Hampshire.svg|15px]]| [[Lá cờ New Jersey|New Jersey]] [[Tập tin:Flag of New Jersey.svg|15px]]| [[Lá cờ New Mexico|New Mexico]] [[Tập tin:Flag of New Mexico.svg|15px]]| [[Lá cờ New York|New York]] [[Tập tin:Flag of New York.svg|15px]]| [[Lá cờ North Carolina|North Carolina]] [[Tập tin:Flag of North Carolina.svg|border|15px]]| [[Lá cờ North Dakota|North Dakota]] [[Tập tin:Flag of North Dakota.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Ohio|Ohio]] [[Tập tin:Flag of Ohio.svg|15px]]| [[Lá cờ Oklahoma|Oklahoma]] [[Tập tin:Flag of Oklahoma.svg|15px]]| [[Lá cờ Oregon|Oregon]] [[Tập tin:Flag of Oregon.svg|15px]]| [[Lá cờ Pennsylvania|Pennsylvania]] [[Tập tin:Flag of Pennsylvania.svg|15px]]| [[Lá cờ Rhode Island|Rhode Island]] [[Tập tin:Flag of Rhode Island.svg|border|15px]]| [[Lá cờ South Carolina|South Carolina]] [[Tập tin:Flag of South Carolina.svg|15px]]| [[Lá cờ South Dakota|South Dakota]] [[Tập tin:Flag of South Dakota.svg|15px]]| [[Lá cờ Tennessee|Tennessee]] [[Tập tin:Flag of Tennessee.svg|15px]]| [[Lá cờ Texas|Texas]] [[Tập tin:Flag of Texas.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Utah|Utah]] [[Tập tin:Flag of Utah.svg|15px]]| [[Lá cờ Vermont|Vermont]] [[Tập tin:Flag of Vermont.svg|15px]]| [[Lá cờ Virginia|Virginia]] [[Tập tin:Flag of Virginia.svg|15px]]| [[Lá cờ Washington|Washington]] [[Tập tin:Flag of Washington.svg|15px]]| [[Lá cờ West Virginia|West Virginia]] [[Tập tin:Flag of West Virginia.svg|15px]]| [[Lá cờ Wisconsin|Wisconsin]] [[Tập tin:Flag of Wisconsin.svg|15px]]| [[Lá cờ Wyoming|Wyoming]] [[Tập tin:Flag of Wyoming.svg|15px]] |- style="font-size: 90%; vertical-align: top" ! Đặc khu liên bang | [[Lá cờ Washington, DC|Đặc khu Columbia]] [[Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg|border|15px]] |- style="font-size: 90%; vertical-align: top" ! Vùng quốc hải || [[Lá cờ Samoa thuộc Mỹ|Samoa thuộc Mỹ]] [[Tập tin:Flag of American Samoa.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Guam|Guam]] [[Tập tin:Flag of Guam.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Quần đảo Bắc Mariana|Quần đảo Bắc Mariana]] [[Tập tin:Flag of Northern Mariana Islands.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Puerto Rico|Puerto Rico]] [[Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg|border|15px]]| [[Lá cờ Quần đảo Virgin thuộc Mỹ|Quần đảo Virgin thuộc Mỹ]] [[Tập tin:Flag of the United States Virgin Islands.svg|border|15px]] |}<noinclude> ==Xem thêm== *{{Huy hiệu các tiểu bang Hoa Kỳ}} [[Thể loại:Cờ tiểu bang Hoa Kỳ]] </noinclude>
5095
936
Thành viên:Webkid~viwiki
2
null
null
20934181
29546
2015-04-21T04:12:06
true
Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Webkid]] thành [[Thành viên:Webkid~viwiki]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Webkid|Webkid]]” thành “[[Spec…
wikitext
text/x-wiki
lnx12ntpcmfvivgh6svafs0bouja60s
{ "username": "Maintenance script", "id": "433825", "ip": null }
Hi, I'm a Bulgarian.
20
937
Bản mẫu:Lịch tháng 4
10
null
null
29547
15882
2005-04-24T02:55:57
false
null
wikitext
text/x-wiki
jccv287iau4h42g8ulqlpcn9y8xoucb
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
{{Lịch tháng 4 năm {{CURRENTYEAR}}|1a={{{1a}}}}}
52
938
Tháng tư
0
null
null
72956613
71855181
2025-03-25T03:10:07
false
Sự kiện quá yếu
wikitext
text/x-wiki
lrruwthc8ebbfkyq5jgkn3wf80o8lfw
{ "username": "HuyNome42", "id": "673219", "ip": null }
'''Tháng tư''' là tháng thứ tư theo [[lịch Gregorius]], có 30 ngày. {{Lịch tháng này|tháng=4}} == Những sự kiện trong tháng 4 == '''Tháng 4''' bắt đầu cùng một ngày trong tuần với [[tháng bảy|tháng 7]] trong bất kỳ năm nào và cùng ngày trong tuần với [[tháng một|tháng 1]] trong những [[năm nhuận]]. * [[Cá tháng tư|Ngày Cá tháng Tư]] là ngày [[1 tháng 4]]. *Ngày Thế giới nhận thức về chứng tự kỷ 2/4 *Ngày [[Black Day|Valentine Đen]] 14/04 * [[Giỗ tổ Hùng Vương|Ngày giỗ tổ Hùng Vương]] là ngày lễ của người Kinh nhằm tưởng nhớ đến công lập quốc của [[Hùng Vương]] (10 tháng 3 âm lịch) * [[Lễ Phục Sinh|Lễ Phục sinh]] là một [[Chủ Nhật]] giữa ngày [[22 tháng 3]] và ngày [[25 tháng 4]] trong [[Công giáo Rôma]], muộn hơn đối với [[Chính Thống giáo Đông phương]]. * Theo [[lịch Ireland]] tháng này gọi '''Aibreán''' và tháng này là tháng thứ ba và tháng cuối trong [[mùa xuân]]. * [[Vladimir Ilyich Lenin]] ([[22 tháng 4]] năm [[1870]] - [[21 tháng 1]] năm [[1924]]) * [[Ngày Trái Đất]] ([[22 tháng 4]] năm [[1970]]) * [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]]: kết thúc [[Chiến tranh Việt Nam]], thống nhất đất nước. == Văn hóa về tháng 4 == Những bài hát về tháng 4: *Mưa tháng tư (Kim Gà) *Ngày rằm tháng tư (Y Mai) *Tháng 4 (Hồ Lương Công Bình) *Tháng tư là lời nói dối của em (Phạm Toàn Thắng) *Tháng tư về (Dương Thụ) *Trăng tròn tháng tư (Chúc Linh) ''Your lie in april'' đều là tên của anime và manga == Xem thêm == * [[Ngày lễ quốc tế|Những ngày kỷ niệm]] {{Tháng trong năm}} {{thể loại Commons|April}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Tháng|tư]] [[Thể loại:Lịch]] [[Thể loại:Lịch Gregorius]] [[Thể loại:Tháng tư]]
1990
939
3 tháng 4
0
null
null
71661543
71661148
2024-08-31T12:29:10
false
Hồi sửa về bản sửa đổi 69867874 của [[Special:Contributions/Nguyenquanghai19|Nguyenquanghai19]] ([[User talk:Nguyenquanghai19|talk]]): Lùi về phiên bản đúng.
wikitext
text/x-wiki
n7qale80p1qh3iwq73evtlln7brkho0
{ "username": "Ayane Fumihiro", "id": "872953", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} '''Ngày 3 tháng 4''' là ngày thứ 93 trong mỗi năm thường (ngày thứ 94 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 272 ngày nữa trong năm. {{Lịch tháng này|ngày=3|tháng=4}} == Sự kiện == *[[1314]] – Vua [[Trần Anh Tông]] nhường ngôi cho Thái tử [[Trần Mạnh]] (vua [[Trần Minh Tông]] sau này), lui về làm [[Thái thượng hoàng]]. *[[1329]] – [[Nguyên Văn Tông]] phái người đem bảo tỉ hoàng đế dâng cho [[Nguyên Minh Tông]], chính thức [[Thiện nhượng|nhượng lại]] hoàng vị [[triều Nguyên]] và hãn vị [[đế quốc Mông Cổ]]. * [[1922]] – [[Joseph Stalin]] trở thành Tổng bí thư đầu tiên của [[Đảng Cộng sản Liên Xô]]. * [[1948]] – [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[Harry S. Truman]] ký [[Kế hoạch Marshall]], theo đó giành 5 tỷ [[Đô la Mỹ]] để viện trợ cho 16 quốc gia. *[[1948]] – Tại đảo [[Jeju]], Nam Triều Tiên bùng phát hành động [[Khởi nghĩa Jeju|khởi nghĩa vũ trang]], kết quả làm 30.000 người thiệt mạng do xung đột. *[[1965]] - [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội nhân dân Việt Nam|Biên đội không quân Phạm Ngọc lan]] lập chiến công đầu, bắn rơi 2 máy bay phản lực hiện đại F8 trên vùng trời [[Hàm Rồng]], [[Thanh Hoá]]. * [[1969]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Melvin Laird thông báo Hoa Kỳ sẽ bắt đầu nỗ lực "[[Việt Nam hóa chiến tranh]]". *[[1975]] - [[Chiến tranh Việt Nam]]: giải phóng thành phố [[Đà Lạt]], [[Lâm Đồng]]. *[[1981]] - [[Việt Nam]] tham gia [[Công ước về Ngăn ngừa và Trừng phạt tội Diệt chủng]] và [[Tội ác của Apartheid|Công ước về ngăn ngừa và trừng trị tội ác của chủ nghĩa Apácthai]]. *[[1992]] – [[Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc (Trung Quốc)|Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc]] thông qua quyết nghị liên quan đến việc xây dựng [[đập Tam Hiệp]] trên [[Trường Giang]]. *[[2010]] – Chiếc [[iPad]] đầu tiên của Apple được phát hành tại Mỹ *[[2016]] &ndash; Công bố một bộ gồm 11,5 triệu [[Tài liệu Panama|tài liệu mật]] từ công ty Mossack Fonseca tại Panama, có thông tin chi tiết về hơn 214.000 công ty ma. == Sinh == * [[1831]] – [[Nguyễn Phúc Gia Trang]], công chúa con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1847]]). * [[1845]] – [[Đào Tấn]], nhà soạn tuồng nổi tiếng, ông tổ hát bội [[Việt Nam]] (m. [[1907]]). * [[1922]] – [[Doris Day]], nữ ca sĩ, diễn viên Mỹ (m. [[2019]]). * [[1938]] – [[Thế Anh]], diễn viên, NSND người [[Việt Nam]] (m. [[2019]]). *[[1942]] – [[Chế Linh]], ca sĩ, nhạc sĩ [[người Việt Nam]]. * [[1961]] – [[Eddie Murphy]], ca sĩ, diễn viên Mỹ * [[1972]] – [[Jennie Garth]], diễn viên Mỹ *[[1977]] - [[Nguyễn Trung Kiên]], Đại tá, PGS, TS, Trưởng khoa, Học viện An ninh nhân dân * [[1983]] – [[Ben Foster]], thủ môn người [[Anh]] * [[1988]] – [[Tim Krul]], thủ môn người [[Hà Lan]] * [[1997]] – [[Gabriel Jesus]], cầu thủ bóng đá người [[Brazil]] == Mất == *[[33|33 SCN]] - [[Giê-Su|Jesus]]: Nhân vật lịch sử [[người Do Thái]], nhà thuyết giảng, người chữa lành và là người sáng lập ra [[Kitô giáo]] (s.[[6 TCN]]) * [[1287]] – [[Giáo hoàng]] [[Giáo hoàng Hônôriô IV|Honorius IV]] (s. khoảng năm [[1210]]) * [[1897]] – [[Johannes Brahms]], nhà soạn nhạc (s. [[1833]]) * [[1981]] – [[Juan Trippe]], nhà doanh nghiệp và người tiên phong trong hàng không, sáng lập ra [[Pan American World Airways]] (s. [[1899]]) == Ngày lễ và ngày kỷ niệm == {{thể loại Commons|3 April}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Tháng tư]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
4102
940
03 tháng 4
0
3 tháng 4
null
29550
null
2004-04-04T02:59:32
false
Startup: redirect to "3 tháng 4"
wikitext
text/x-wiki
m0g2nv0ic5umrbezg43zwu4197njg2j
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[3 tháng 4]]
24
941
3 tháng 04
0
3 tháng 4
null
29551
null
2004-04-04T03:00:11
false
Startup: redirect to "3 tháng 4
wikitext
text/x-wiki
m0g2nv0ic5umrbezg43zwu4197njg2j
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[3 tháng 4]]
24