title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Sử thi nói về những cuộc phiêu lưu của Gilgamesh, vị vua bán lịch sử/thần thoại của Uruk, có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn cổ xưa và các câu chuyện khác nhau.
Tôn giáo và triết học.
Tôn giáo.
Tôn giáo Lưỡng Hà cổ đại bao gồm tín ngưỡng và tập tục tôn giáo của các nền văn minh Lưỡng Hà trong khoảng năm 3500 TCN đến 4... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Văn bản Babylon "Đối" "thoại của người bi quan" có điểm tương đồng với các suy nghĩ chủ vận của các nhà ngụy biện và các học thuyết Heraclitus về sự tương phản, và các đối thoại của Plato, cũng như là tiền thân cho phương pháp gợi hỏi của Socrates. Nhà triết học người Ionia Thales cũng bị ảnh hưởng bởi các ý tưởng vũ t... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Ở thời Sumer sơ kỳ, "en", hay đại tư tế, của các nam thần ban đầu là phụ nữ, còn "en" của nữ thần thì là đàn ông. Thorkild Jacobsen, cũng như nhiều người khác, cho rằng xã hội Lưỡng Hà thời kỳ đầu được cai trị bởi một "hội đồng trưởng lão" mà ở đó đàn ông và phụ nữ đều được đại diện bình đẳng, nhưng theo thời gian, địa... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Nông nô chủ yếu làm việc ở trên đất của đền thờ hoặc cung điện.
Nền nông nghiệp ở Lưỡng Hà đòi hỏi phải có hệ thống tưới tiêu và thoát nước tốt. Nhu cầu tưới tiêu khiến người Sumer, sau đó là người Akkad, xây dựng các thành phố dọc theo sông Tigris, Euphrates và các chi lưu. Các con sông cung cấp thủy sản (được sử dụng... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Họ tính chu vi đường tròn bằng ba lần đường kính và diện tích bằng một phần mười hai bình phương của chu vi, điều này là đúng trong trường hợp lấy π bằng 3. Thể tích của một hình trụ là tích của đáy và chiều cao, tuy nhiên, thể tích của sự hình nón hoặc hình chóp vuông được tính không chính xác bằng chiều cao nhân với ... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Đến thời Tân Babylon, trong số các ngành khoa học, thiên văn học và chiêm tinh học vẫn chiếm một vị trí danh giá trong xã hội. Thiên văn học Babylon là nền tảng cho thiên văn học Hy Lạp cổ đại, thiên văn học cổ điển Ấn Độ, Sasan, Byzantine và Syria, thiên văn học Hồi giáo thời trung cổ, và thiên văn học ở Trung Á và Tâ... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | "Cẩm nang Chẩn đoán" đã giới thiệu các phương pháp trị liệu và bệnh lí, sử dụng phương pháp kinh nghiệm, logic và lý tính trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị. Văn bản chứa một danh sách các triệu chứng y khoa và quan sát chi tiết theo kinh nghiệm, cùng với các quy tắc logic kết hợp các triệu chứng quan sát được trê... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Thời kỳ sau có một số tượng tu sĩ và tín đồ với đôi mắt to bằng thạch cao dùng trong nghi lễ thờ cúng, nhưng rất ít trong số này còn tồn tại. Các tác phẩm điêu khắc hình người thời Sumer và Akkad thường có đôi mắt to nhìn chằm chằm và bộ râu dài. Nhiều kiệt tác cũng đã được tìm thấy tại Nghĩa trang Hoàng gia tại Ur (k.... |
Lưỡng Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9879 | Kiến trúc.
Nghiên cứu về kiến trúc Lưỡng Hà cổ đại dựa trên các bằng chứng khảo cổ học có sẵn, hình ảnh của các tòa nhà thể hiện trên cổ vật và các văn bản về việc xây dựng. Văn học học thuật thường tập trung vào các đền thờ, cung điện, tường thành và cổng, và các tòa nhà hoành tráng khác, nhưng đôi khi người ta cũng t... |
Bản cantat của Johann Sebastian Bach | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9884 | Bản cantat của Johann Sebastian Bach. Danh mục Cantata - BWV: |
Bản Motet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9885 | =Bản Motet - BWV= |
Vĩ cầm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9892 | Vĩ cầm hay Vi-ô-lông, Tiểu Đề cầm là loại đàn có kích thước nhỏ nhất và có âm vực cao nhất trong họ vĩ cầm. Đàn gồm có bốn dây, mỗi dây cách nhau một quãng năm đúng. Vĩ cầm phát triển vào thế kỉ 16 ở Ý và tiếp tục được cải tiến trong suốt thế kỉ 18 và 19. Loại đàn dùng cho người lớn có chiều dài khoảng 60 cm, rộng khoả... |
Vĩ cầm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9892 | Ngày nay, các nhạc cụ từ thời hoàng kim của chế tác vĩ cầm, nhất là những cây đàn được làm bởi Stradivari và Guarneri del Gesù, được nhiều nghệ sĩ và các nhà sưu tầm săn lùng. Kỉ lục hiện nay là cây đàn "Lady Blunt" của Stradivari, được bán với giá 9.8 triệu bảng Anh vào ngày 20/6/2011.
Cấu tạo.
Thân vĩ cầm hầu như đượ... |
Vĩ cầm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9892 | Các khe hình chữ S ở hai bên ngựa đàn, làm nhiệm vụ cho không khí đi vào và đi ra khỏi hộp đàn, tạo nên âm thanh. Ngoài ra các khe hình chữ S còn cho phép tiếp cận với những phần bên trong hộp đàn nếu cần sửa chữa. Bên trong vĩ cầm có hai bộ phận quan trọng: que chống và thanh dọc. Que chống bị kẹp giữa mặt trước và mặ... |
Vĩ cầm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9892 | Dây vĩ cầm được lên với cao độ sol - rê - la - mi. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, người chơi có thể lên dây không đúng với cao độ chuẩn, ví dụ dây sol được điều chỉnh lên một cung thành la. Cách lên dây không đúng chuẩn này được gọi là "scordatura" hoặc "cross-tuning". Ví dụ như trong "Danse Macabre" của Saint-Sa... |
Vĩ cầm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9892 | Thế tay cao nhất thực ra là thứ 15.
Kéo hoặc gẩy vào các dây buông tạo ra âm thanh khác so với những nốt bấm cùng cao độ. Ngoại trừ dây buông thấp nhất là sol, các dây buông khác thường bị tránh trong một số lối chơi cổ điển vì có âm thanh sắc hơn và không thể rung được. Trong một vài trường hợp, các nhà sọan nhạc cố ý... |
Viola | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9893 | Viola, tiếng Việt vĩ cầm trầm hay trung đề cầm là một loại đàn thuộc cùng họ với vĩ cầm. Về kích thước, viola nằm giữa vĩ cầm và trung vĩ cầm; theo cách nói đơn giản, nó là vĩ cầm được phóng to hơn một chút để tạo nên một số nốt trầm hơn mà vĩ cầm không thể có.
Về kỹ thuật, các thủ pháp tương tự như vĩ cầm, nhưng thế b... |
Cello | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9894 | Cello ("Xen-lô") hay Violoncelle ("Vi-ô-lông-xen"), còn được gọi trung vĩ cầm, là một loại đàn cùng họ với vĩ cầm, thuộc họ nhạc cụ dây dùng cây vĩ. Giống như vĩ cầm, cello được chơi bằng cách dùng một cây vĩ có căng lông đuôi ngựa, kéo ngang những dây đàn và làm cho dây đàn rung lên thành âm điệu. Cello có kích thước ... |
Contrebasse | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9896 | Contrebasse, Contrabass, contrabasso, hay đại vĩ cầm, hay gọi tắt là bass, là cây đàn có kích thước lớn nhất trong họ nhạc cụ dây dùng cây vĩ. Chiều cao khoảng 1,9m, rộng 60cm, có 4 dây.
Khi sử dụng cây đàn này, người nhạc công đứng thẳng người và dùng cây vĩ kéo ngang các sợi dây đàn để tạo ra âm thanh. Cây vĩ dùng ch... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Mỗi loại sáo có tông riêng nên người diễn thường chọn loại sáo làm sao để phù hợp với bài bản. Một số sáo cải tiến được khoét thêm một số lỗ bấm phụ trên thân sáo, giúp việc diễn tấu các nốt thăng/giáng dễ dàng.
Nhìn chung sáo ngang thường làm bằng ống trúc, ống nứa hoặc ống rùng, thỉnh thoảng người ta tạo ra loại sáo ... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Đây từng là phát hiện về nhạc cụ lâu đời nhất được xác nhận trong lịch sử, cho đến khi một cây sáo được tìm thấy trong hang Geißenklösterle cho thấy thậm chí còn lâu đời hơn với độ tuổi từ 42.000 đến 43.000 năm.
Sáo, một trong nhiều loại được tìm thấy, được tìm thấy trong hang Hohle Fels bên cạnh Sao Kim của Hohle Fels... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Mở tiếp ngón thứ ba, thổi nhẹ ra nốt Sol.
Mở tiếp ngón thứ hai, thổi nhẹ ra nốt La.
Mở tiếp ngón cuối cùng, thổi nhẹ ra nốt Si.
Ngoài việc chơi sáo bằng miệng, một số người (như dân tộc hay người khuyết tật hay cả nghệ sĩ) còn chơi sáo bằng mũi, một điều vô cùng phi thường mà không phải ai cũng làm được.
Các loại sáo.
... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Vào giữa thế kỷ 20, Xuân Lôi, anh của nhạc sĩ Xuân Tiên đặt ra hai loại sáo 10 và 13 lỗ để đáp ứng nhu cầu của tân nhạc Việt Nam khi muốn tấu đúng cung bậc âm nhạc của Tây phương.
Tháng 10 năm 2022, Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đã cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 2989 cho Sáo cải tiến của ông Đặng Viễn Phương. Sá... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Có 2 nguyên liệu cơ bản làm sáo Dizi đó là trúc đắng hoặc trúc tím, trúc đắng phổ biến hơn nhiều vì nguồn nguyên liệu dồi dào, âm thanh tốt, trúc tím ít phổ biến hơn vì khá khan hiếm, âm thanh của mỗi loại có đặc trưng và cái hay riêng.
Bawu.
Bawu (, Hán-Việt: ba ô) hay còn được gọi là sáo Mèo Trung Quốc, có nguồn gốc ... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Tuy nhiên, đây là loại sáo khó chế tạo và tuổi thọ không cao vì lưỡi gà dễ hư, khó sửa chữa hoặc thay thế.
Sáo bầu.
Sáo bầu (, Hán-Việt: hồ lô ti, nghĩa là tơ hồ lô, ý chỉ âm thanh mượt mà như sợi tơ) hay còn được gọi là sáo bầu tơ, là một loại sáo của dân tộc thiểu số Trung Quốc (ví dụ như người A Xương, người Miêu) v... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Pí Phu Thái là ống nứa tép dài từ 20 đến 60 cm, đường kính từ 1,5 đến 2 cm. Nó có 1 đầu bịt mấu kín, ngay sát mấu kín là 1 lỗ hình chữ nhật có cạnh ngắn 1 cm và cạnh dài 2 cm, được bịt kín bằng đầu bát mỏng chứa lưỡi gà tam giác, phần dưới của nó nhọn và được cắt vát chéo.
Pí chum.
Pí chum (ปี่จุม) là loại sáo thổi gắn... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Các phím cũng có thể được điều chỉnh bằng cách tăng các ghi chú cho các mẫu khóa cao hơn là La, Do, Re, Mi, Fa và Sol. Wot nói chung có thể tạo các phím thoại lên đến 6 nốt, có thể phát cho mẫu lớn hơn. Hơn nữa, các wots tùy chỉnh với bảy nốt có thể được phát cho quy mô âm nhạc đầy đủ, thường khó hơn các nốt bình thườn... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Bansuri được tôn kính như là công cụ của Thiên Chúa Chúa Krishna và thường được kết hợp với Krishna Rasa lila; tài khoản trong thần thoại nói về các giai điệu của tiếng sáo của Krishna có một hiệu ứng đầy mê và khuất phục không chỉ về những người phụ nữ của Braj, nhưng ngay cả trên các động vật của khu vực. Các bansuri... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Philippines.
Ở Philippines , sáo mũi ( pitung ilong trong tiếng Tagalog), hoặc kalaleng của người Bontok phía bắc (tiếng tongali của người Kalinga ), được chơi với mép hướng về phía trước của lỗ mũi phải hoặc trái . Vì kalaleng dài và có đường kính trong hẹp, nên có thể phát ra các sóng hài khác nhau bằng cách thổi quá... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Vì vậy, 'Fangufangu' có thể được chơi từ cả hai đầu, và vị trí của các lỗ bấm khác nhau giữa các nút và lỗ thông hơi nên có thể chơi hai thang âm xen kẽ, nhưng chỉ một thang âm tại một thời điểm.
Sáo ống (pan flute).
Sáo ống là một loại nhạc cụ hoạt động dựa trên nguyên tắc của một ống kín , bao gồm nhiều ống có chiều ... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Tổng cộng có 16 ống. Mỗi ống được khắc một tên âm thanh. Thủ công rất tinh tế và hình dạng đẹp. Có hai con rồng vàng bay lên từ những đám mây trên khung thiết lập.
Nguyên liệu làm sáo.
Sáo thường được làm từ tre, trúc, nứa hoặc gỗ, ngoài ra còn có thể làm từ nhựa, kim loại (nhôm, inox), xương... hoặc thậm chí bằng vàng... |
Sáo (nhạc cụ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9897 | Trong các bức tranh dân gian miêu tả đồng quê yên ả ta thường thấy một hình ảnh rất quen thuộc của một mục đồng nhỏ tuổi cưỡi trâu thổi sáo. Nó như một biểu tượng của làng quê Việt Nam, một hình ảnh biểu trưng cho văn hóa dân tộc.
Tác phẩm tiêu biểu của Sáo Trúc (Việt Nam).
- Bình Minh Trên Cao Nguyên - St Trần Thanh T... |
Ô-boa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9898 | Ô-boa (gốc tiếng Pháp: "hautbois", "haut" là "cao", "bois" là "kèn gỗ") là một loại kèn có miệng thổi bằng dăm kép ("double reed"). Nó có âm thanh dễ nổi hơn các loại khác (tương tự như trompet trong bộ đồng), vì màu sắc riêng biệt này nên khi sử dụng trong dàn nhạc phải thật khéo, để tránh tình trạng lạc lõng, thiếu ă... |
Pha-gốt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9899 | Kèn Pha-gốt đảm nhiệm bè trầm trong khối kèn gỗ, đầu thổi của nó là loại dăm kép ("double reed") giống như sáo dọc. Nó có mặt trong dàn nhạc cùng thời với các nhóm Sáo và Ô-boa. Kích thước của nó lớn hơn rất nhiều so với các nhạc cụ cùng bộ.
Âm thanh của nó hơi tối, có thể gợi kịch tính, hoặc cũng có tính chất "châm bi... |
Kèn cor | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9901 | Kèn thợ săn, hay kèn săn, là một loại kèn đồng trong bộ đồng của các nhạc cụ, có hình dạng cuốn vòng tròn. Loại kèn này được phát minh tại Pháp vào khoảng 1650 để dùng trong các cuộc đi săn, do đó, có tên là "cor de chasse" (hay "kèn đi săn"). |
Trống định âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9903 | Trống định âm là một nhạc cụ thuộc bộ gõ, được sử dụng nhiều nhất trong các dàn nhạc hòa tấu. Trống định âm thường bằng đồng, có hình dáng một nửa quả cầu, mặt trống có căng da, đường kính mặt da trong khoảng từ 60 cm đến 80 cm. Mặt da càng lớn âm thanh càng trầm.
Sử dụng trong dàn nhạc.
Trống định âm đã có một thời kỳ... |
Trombone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9912 | Trombone là một loại kèn đồng tương tự như trumpet nhưng có âm thanh thấp hơn. Trombone có tông thấp hơn kèn trumpet 1 nốt, thường có 1 hay hai cây trong dàn nhạc. Có 7 thế âm cơ bản được phát triển từ kèn trompette khoảng thế kỷ 16 – thế kỷ 17. Trong dàn nhạc nhạc giao hưởng, trombone giữ bè trầm, ít đi giai điệu, chủ... |
Trombone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9912 | Nhạc sĩ Nga Rimsky-Korsakov cho rằng âm sắc của trombone "ảm đạm, hung hãn ở các âm trầm và trong sáng, huy hoàng ở những âm cao." Nhạc sĩ Monteverdi, cha đẻ của thể loại opera, đã cảm nhận được tính bi thảm của trombone và đã sử dụng đến 4 cây trombone để tạo hiệu quả ấy trong vở "Orphée" của ông. Kèn trombone rất đượ... |
Trumpet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9913 | Kèn trông-pét (phát âm bắt nguồn từ tiếng Pháp: "trompette"), còn gọi là trumpet, là một kèn đồng có âm thanh cao nhất trong bộ đồng. Trumpet là một trong những nhạc cụ cổ nhất, được dùng từ năm 1500 trước CN. Trumpet được chơi bằng cách thổi một dòng không khí qua miệng, dòng không khí này tạo ra một hiệu ứng kích âm,... |
Trumpet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9913 | Sự phát triển kèn "clarino" do Cesare Bendinelli, nghệ sĩ chơi kèn nổi tiếng là đặc trưng của thời kỳ Baroque. Thời kỳ này cũng được gọi là "thời kỳ vàng son của kèn trumpet tự nhiên."
Trong thời gian này, rất nhiều bản nhạc và phối khí đã được viết cho kèn trumpet. Việc sáng tác này đã được hồi sinh trong giữa thế kỷ ... |
Trumpet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9913 | Như với tất cả các nhạc cụ hơi, âm thanh được tạo ra bằng cách thổi không khí qua môi, tạo ra một âm thanh đi qua ống, kích rung động sóng đứng trong cột không khí bên trong kèn trumpet. Người chơi có thể chọn nốt trong một loạt các âm bội hoặc giai điệu bằng cách thay đổi khẩu độ môi và lực ép. Đầu kèn có một vành trò... |
Clarinet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9914 | Kèn Cla-ri-nét có hình dáng tương tự sáo dọc, nhưng có miệng thổi bằng dăm đơn ("single reed"). Nó có âm thanh rất hay, phong phú đẹp đẽ và có nhiều kỹ xảo nên được mệnh danh là "Vua Kèn gỗ".
Trong dàn nhạc, thường có ba loại: Cla-ri-nét "giọng Si giáng", Cla-ri-nét "giọng La" và, ít dùng hơn, Cla-ri-nét "giọng Do".
Về... |
.at | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9920 | .at là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Áo. Nó được quản lý bởi NIC.AT. |
Hình thức Sonata | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9922 | Sonata (, Tiếng Ý: ; "sonate", "sonare") là một thuật ngữ chỉ định một loạt các hình thức sáng tác, đến thời kỳ cổ điển có tầm quan trọng ngày một tăng và đầu thế kỷ 19 đại diện cho một nguyên tắc sáng tác các tác phẩm quy mô lớn. Sau thời kỳ Baroque hầu hết các tác phẩm được thực hiện bởi một nhạc cụ độc tấu, thường l... |
Rondo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9923 | Thể rondo, hay thể Luân khúc, gồm có một chủ đề chính xen kẽ với những chủ đề nhỏ hơn. Chủ đề chính thông thường được chơi ở "cung chính", những giai điệu khác nằm ở những "cung tương phản".
Sơ đồ tiêu biểu: |
Hợp xướng của Johann Sebastian Bach | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9945 | =Hợp xướng - BWV= |
Danh sách bài hát và các giai điệu của Johann Sebastian Bach | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9949 | Tuyển tập nhạc Chúc tụng của Schemelli là tác phẩm nhạc có lời của Johann Sebastian Bach. |
Minuet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9951 | Minuet (; hay "menuet") là một điệu nhảy có nguồn gốc từ Pháp ở nhịp 3/4.
Lịch sử.
Điệu nhảy phổ biến ở Pháp từ thế kỷ 17, điệu nhảy lần đầu được giới thiệu trong opera bởi Jean-Baptiste Lully. Vào cuối thế kỷ 17, minuet đã được soạn cho các tổ khúc, đôi khi được viết ở nhịp 3/8 hoặc 6/8. |
YUV | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9966 | Mô hình YUV quy định một không gian màu được tạo bởi một độ sáng và hai thành phần màu ("chrominance"). YUV được sử dụng trong hệ thống phát sóng truyền hình theo chuẩn PAL, đây là chuẩn ở phần lớn các nước.
Mô hình YUV giúp tạo ra màu đúng với nhận thức của con người hơn chuẩn RGB, là loại được dùng trong các thiết bị... |
YUV | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9966 | Mắt con người thực sự có độ phân giải màu khá thấp: các ảnh màu có độ phân giải cao mà chúng ta thấy đều được xử lý bởi hệ thống hình ảnh ("visual system") bằng cách kết hợp ảnh đen và trắng có độ phân giải cao và ảnh màu với độ phân giải thấp. Lợi dụng điểm này, các chuẩn như NTSC làm giảm lượng thông tin trong phần m... |
YUV | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9966 | Để tín hiệu ở dạng YUV nguyên thủy sẽ làm cho việc tạo dựng DVD dễ dàng, vì chúng có thể dễ dàng downmix để có thể hỗ trợ hoặc S-video hay composite và vì thể đảm bảo tính tương thích với các mạch đơn giản, trong khi vẫn giữ lại mọi thông tin gốc từ tín hiệu RGB nguồn.
Cách lấy mẫu.
Để lấy một tín hiệu số, các ảnh dạng... |
La Quán Trung | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9972 | La Bản (chữ Hán: 羅本; bính âm: "Luó Běn"; khoảng 1330 – 1400), tự là Quán Trung (貫中), biệt hiệu "Hồ Hải tản nhân" (湖海散人), là một tiểu thuyết gia nổi tiếng người Trung Hoa sống vào cuối thời nhà Nguyên, đầu thời nhà Minh. Ông được biết đến là tác giả cuốn tiểu thuyết dã sử nổi tiếng Tam quốc diễn nghĩa, một trong Tứ đại ... |
La Quán Trung | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9972 | Tác phẩm.
Về tiểu thuyết thì ngoài "Tam quốc diễn nghĩa", tương truyền có tất cả hơn 10 bộ, như nay ta biết còn có: "Tùy Đường chí, Tản Đường ngũ đại sử diễn ca, Tam toại bình yêu truyện"... (hiện nay những bản còn lưu truyền đã bị người đời sau sửa đổi, viết lại, không còn nguyên bản của ông nữa) |
Tây du ký | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9977 | Tây Du Ký (), là một trong những tác phẩm kinh điển trong văn học Trung Hoa. Được xuất bản với tác giả giấu tên trong những năm 1590 và không có bằng chứng trực tiếp còn tồn tại để biết tác giả của nó, nhưng tác phẩm này thường được cho là của tác giả Ngô Thừa Ân. Tiểu thuyết thuật lại chuyến đi đến Ấn Độ của nhà sư Hu... |
Tây du ký | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9977 | Khi đang chở Tam Tạng qua giữa sông, Lão Rùa hỏi Tam Tạng rằng ông có hỏi Phật Tổ giúp lão rằng bao giờ lão tu đắc chính quả không, vì Tam Tạng quên hỏi nên bị Lão Rùa hất cả bốn thầy trò lẫn kinh văn xuống sông. Kinh văn bị ướt, sau khi phơi khô một số bị rách. Vì thế mà kinh về đến Trung thổ không được toàn vẹn.
Vị t... |
Tây du ký | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9977 | Cũng nên chú ý đến lời nói của A Nan và Ca Diếp: "Hai vị tôn giả cười nói: Hà Hà! Tay trắng trao kinh truyền đời, người sau đến chết đói mất." Đạo pháp cao thâm thì không thể truyền thụ dễ dàng "(đạo pháp bất khinh truyền)", cho nên kẻ học đạo, muốn thụ pháp thì phải biết đánh đổi. Dâng bát vàng chính là mang ý nghĩa đ... |
Tây du ký | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9977 | Kim Cang Trát.
Kim Cang Trát còn có tên Kim Cang sào. Kim Cang Trát là một chiếc vòng hộ thân của Thái Thượng Lão Quân. Có chức năng không kị ngũ hành, có thể thâu mọi bảo vật. Khi Tôn Ngộ Không đang đánh với Nhị Lang thần Dương Tiễn, Thái Thượng Lão Quân đã ném Kim Cang Trát trúng đầu của Ngộ Không làm cho con Khỉ té ... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Alan Mathison Turing OBE FRS (23 tháng 6 năm 1912 – 7 tháng 6 năm 1954) là một nhà toán học, logic học và mật mã học người Anh, được xem là một trong những nhà tiên phong của ngành khoa học máy tính và A.I (Trí tuệ nhân tạo). Phép thử Turing ("Turing test") là một trong những cống hiến lớn nhất của ông trong ngành trí ... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Ông đã viết bài báo về cơ sở hóa học của sự tạo hình, và ông cũng đã dự đoán được các phản ứng hóa học dao động chẳng hạn như phản ứng Belousov–Zhabotinsky, được quan sát thấy lần đầu tiên trong thập niên 1960.
Năm 1952, Turing bị kết án với tội đã có những hành vi khiếm nhã nặng nề, sau khi ông tự thú đã có quan hệ đồ... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Ngày khai giảng của khóa đầu xảy ra cùng ngày với một cuộc tổng đình công tại Anh, nhưng vì ông quyết chí muốn đến lớp, ông đã chạy xe đạp trên từ Southampton đến trường, không có người dẫn, chỉ dừng lại và trọ qua đêm tại một quán trọ trên đường. Sự kiện này đã được báo chí địa phương tường trình.
Tuy có năng khiếu to... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Năm 1935 ông được chọn làm nghiên cứu sinh tại trường King's, nhờ chất lượng của luận văn trong đó ông đã chứng minh định lý giới hạn trung tâm, mặc dù ông không nhận ra rằng nó đã được chứng minh năm 1922 bởi Jarl Waldemar Lindeberg.
Năm 1928, nhà toán học người Đức David Hilbert kêu gọi sự chú ý đến "Entscheidungspro... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Năm 1938, ông đạt được bằng Tiến sĩ tại trường này. Luận văn của ông giới thiệu quan niệm tính toán tương đối ("relative computing"). Trong khái niệm này, máy Turing được mở rộng bằng cách cho phép hỏi máy tiên tri ("oracle machine"), cho phép nghiên cứu những bài toán không thể giải được bằng máy Turing.
Sau khi quay ... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Máy bombe lùng tìm và phát hiện mâu thuẫn khi nó xảy ra, loại bỏ công thức cài đặt gây nên sự mâu thuẫn ấy, rồi tiếp tục lùng tìm một công thức khác, hợp lý hơn. Đa số các công thức cài đặt khả quan đều gây nên sự mâu thuẫn, và bị loại bỏ, chỉ để lại một số ít các công thức khả dĩ để được nghiên cứu chi tiết hơn. Máy b... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Ông đồng thời trợ lý việc kiến tạo các công cụ truyền ngôn bảo mật ("secure speech") tại Bell Labs. Tháng 3 năm 1948, ông quay trở lại Bletchley Park. Trong khi ông vắng mặt, Hugh Alexander thay thế ông làm trưởng phòng Hut 8, tuy trên thực tế Hugh Alexander đã nắm quyền trưởng phòng trong một thời gian khá lâu. Turing... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Năm 1949, ông trở thành phó giám đốc phòng thí nghiệm máy tính ("computing laboratory") của Đại học Manchester, và viết phần mềm cho một trong những máy tính đầu tiên — máy Manchester Mark I. Trong thời gian này, ông tiếp tục làm thêm những công việc trừu tượng, và trong bài viết "Vi tính máy móc và trí thông minh" ("C... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Dưới sự khám xét của cảnh sát, Turing công nhận là ông có quan hệ tình dục với Murray, và cả hai bèn bị kết tội có hành vi không đúng đắn theo điều 11, bộ luật hình sự năm 1885 của Anh Section 11. Turing không tỏ ra hối lỗi vì ông cho rằng quan hệ đồng tính là chuyện cá nhân của ông, cuối cùng ông vẫn bị kết án bởi đây... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Khả năng ông đã bị ám hại cũng đã từng được kể đến, do sự tham gia của ông trong cơ quan bí mật, và do việc họ nhận thức rằng bản chất đồng tính luyến ái của ông sẽ "gây nguy hiểm cho việc bảo vệ bí mật".
Trong cuộc đời mình, nhà toán học này đã góp phần đặt nền tảng cho tin học hiện đại và đưa ra những lý thuyết đầu t... |
Alan Turing | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9992 | Vào ngày 28 tháng 10 năm 2004, bức tượng đồng của Alan Turing, tạc bởi John W. Mills, được khánh thành tại Đại học Surrey. Bức tượng kỷ niệm 50 năm ngày Turing mất. Nó diễn tả Turing đang cầm sách đi trong viện đại học này.
Holtsoft đã sản xuất ngôn ngữ lập trình mang tên Turing. Ngôn ngữ này dành cho người mới bắt đầu... |
Kursk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9994 | Kursk là một thành phố ở miền trung nước Nga. Thủ phủ của tỉnh Kursk (Kypckaя областб). Toạ độ: 51°48' vĩ bắc, 36°06' kinh đông. Dân số 441.000 người (thống kê 2001). Địa điểm dân cư được thành lập từ năm 1032 trở thành thành phố từ năm 1771. Trong thập niên 1860 mới chỉ là đầu mối giao thông đường sắt đến cuối thế kỷ ... |
Volgograd | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9995 | Volgograd (Волгогра́д - một số tài liệu Việt Nam phiên âm là Vôngagrát) là một thành phố lớn nằm trên bờ tây hạ lưu sông Volga, một trong những trung tâm công nghiệp lớn của nước Nga.
Trong lịch sử, thành phố còn có tên là Tsaritsyn (Цари́цын - Xarítxưn) (1598-1925). Từ năm 1925 đến năm 1961, thành phố mang tên Staling... |
Sol thứ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=9999 | Sol thứ (thường được viết tắt là Gm) là một cung thứ có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Sol (G), bao gồm các nốt nhạc Sol (G), Fa (F), Mi giáng (E), Rê (D), Đô (C), Si giáng (B), La (A) và Sol. Bộ khóa của nó có hai dấu giáng.
Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Si giáng trưởng và cung t... |
Chi (sinh học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10000 | Chi, một số tài liệu về phân loại động vật trong tiếng Việt còn gọi là giống (tiếng Latinh số ít "genus", số nhiều "genera"), là một đơn vị phân loại sinh học dùng để chỉ một hoặc một nhóm loài có kiểu hình tương tự và mối quan hệ tiến hóa gần gũi với nhau. Trong danh pháp hai phần, in nghiêng, tên một loài gồm chữ thứ... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Acid ribonucleic (ARN hay RNA) là một phân tử polyme cơ bản có nhiều vai trò sinh học trong mã hóa, dịch mã, điều hòa, và biểu hiện của gen. RNA và DNA là các acid nucleic, và, cùng với lipid, protein và carbohydrat, tạo thành bốn loại đại phân tử cơ sở cho mọi dạng sự sống trên Trái Đất. Giống như DNA, RNA tạo thành t... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Cấu trúc.
Mỗi nucleotide trong RNA chứa một đường ribose, với carbon được đánh thứ tự từ 1' đến 5'. Nhìn chung, một base được gắn vào vị trí 1' là adenine (A), cytosine (C), guanine (G), hoặc uracil (U). Adenine và guanine là các purine, cytosine và uracil là các pyrimidine. Một nhóm phosphat gắn vào vị trí 3' của một ... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Các nhà sinh học vẫn chưa hiểu đầy đủ vai trò đặc trưng của nhiều biến đổi này trong RNA. Tuy nhiên, đáng chú ý là, trong RNA ribosome, nhiều thay đổi sau phiên mã xảy ra ở những vùng có chức năng cao như trung tâm peptidyl transferase và giao diện tiểu đơn vị, ngụ ý rằng chúng quan trọng đối với chức năng bình thường.... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Các loại RNA.
Tổng quan.
RNA thông tin (mRNA) là RNA mang thông tin từ DNA đến ribosome, các vị trí dịch mã để sinh tổng hợp protein trong tế bào. Trình tự mã hóa của mRNA xác định lên trình tự amino acid trong protein được tổng hợp ra. Tuy nhiên, nhiều RNA không có vai trò mã hóa cho protein (khoảng 97% sản phẩm RNA t... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Sau một thời gian nhất định, các phân tử thông tin này thoái hóa thành các thành phần nucleotide với sự trợ giúp của ribonuclease.
RNA vận chuyển (tRNA) là một sợi RNA nhỏ dài khoảng 80 nucleotide mà vận chuyển một loại amino acid nhất định đến gắn vào chuỗi polypeptide đang dài dần tại vị trí của ribosome đang tổng hợ... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Nhiều sinh vật nhân sơ có các RNA CRISPR, một hệ thống điều hòa tương tự như của can thiệp RNA. Các RNA đối nghĩa (antisense RNA) được lan rộng; mà hầu hết điều hòa làm giảm sự hoạt động của một gene, nhưng có một số là những phân tử kích hoạt quá trình phiên mã. Một cách RNA đối nghĩa hoạt động là khi nó gắn vào một m... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Theo phiên mã ngược.
Các virus có bộ gen là RNA phải được tổng hợp ngược trở lại thành DNA nhờ enzyme phiên mã ngược; từ đó tạo nên DNA bổ sung rồi sau đó mới được phiên mã thành những RNA mới để làm khuôn dịch mã. Retrotransposon cũng được lan rộng nhờ cách sao chép DNA và RNA từ tế bào này sang tế bào khác, và telome... |
RNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10003 | Trong đầu thập niên 1970, các retrovirus và enzyme phiên mã ngược được phát hiện, và lần đầu tiên chứng tỏ rằng các enzyme tham gia quá trình sao chép từ RNA vào DNA (quá trình ngược so với chu trình thông thường của sự truyền thông tin di truyền). Nhờ khám phá này, David Baltimore, Renato Dulbecco và Howard Temin được... |
RNA polymerase | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10005 | RNA polymerase thường được gọi trong tiếng Việt là RNA pôlymêraza là một loại enzym chuyên xúc tác quá trình tổng hợp các loại phân tử RNA từ gen. RNA pôlymêraza còn được gọi tên theo chức năng của nó là enzym phiên mã.
Chức năng.
RNA polymeraza có khả năng nhận biết gen khuôn mẫu tương ứng, gắn vào vùng điều hoà của g... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Friedrich Wilhelm Ernst Paulus (1890 – 1957) là Thống chế quân đội Đức Quốc xã. Ông là vị chỉ huy cao cấp nhất của lực lượng quân Đức và đồng minh công phá Stalingrad, thất trận và bị bắt chỉ một ngày sau khi Adolf Hitler thăng lên cấp bậc Thống chế.
Cuộc đời.
Thuở thiếu thời.
Friedrich Paulus sinh ngày 23 tháng 9 năm ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Đích thân Hitler ra lệnh Tập đoàn quân VI và Tập đoàn quân thiết giáp IV tiến quân dọc sông Volga thành một vòng cung rộng để sau cùng ép vùng trung nước Nga và Moskva giữa hai gọng kìm phía đông và phía tây.
Ngày 23 tháng 8 năm 1942, Tập đoàn quân VI đã tiến đến sông Volga, kế cận phía bắc Stalingrad. Hitler không hề ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Dù Đại tướng Franz Halder (bị Hitler cách chức ngày 24 tháng 9) và người kế nhiệm Zeitzler cảnh báo Hitler rằng binh sĩ ở Stalingrad đã kiệt sức, Hitler vẫn thúc đẩy họ phải tiến. Từng sư đoàn còn nguyên vẹn được tung vào rồi bị nghiền nát trong chiến trường địa ngục.
Dù bước tiến khó khăn và thiệt hại nặng nghiêm trọn... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Ngay nhận thấy tình hình diễn ra, Zeitzler thúc giục Hitler cho phép Tập đoàn quân VI rút ra khỏi Stalingrad để quay về khúc rẽ của sông Don rồi tái lập phòng tuyến ở đây. Tuy nhiên, điều này chỉ Hitler nổi cơn giận dữ và ra một quyết định dẫn đến thảm họa: Tập đoàn quân VI phải trụ lại quanh Stalingrad.
Ngày 22 tháng ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Nhưng một lần nữa, Hitler từ khước việc rút khỏi sông Volga. Tập đoàn quân VI phải trụ lại Stalingrad và Manstein phải tiến công đến đấy.
Bị buộc phải tuần lệnh, ngày 12 tháng 12 Manstein mở cuộc tấn công mang tên "Chiến dịch Bão mùa Đông". Khởi đầu, cuộc tiến công đạt tiến bộ; Tập đoàn quân Thiết giáp IV dưới quyền Th... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Quân Đức sụp đổ.
Manstein ra lệnh mới sau khi nhận được tin đáng lo ngại vào ngày 17 tháng 12. Sáng hôm ấy, quân Liên Xô đã xuyên thủng phòng tuyến của Tập đoàn quân VIII của Ý phía thượng nguồn sông Đông, và đến tối đã mở ra một khoảng hở rộng hơn 40 kilômét. Trong vòng ba ngày, khoảng hở rộng hơn 140 kilômét, quân Ý ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Paulus có 24 tiếng đồng hồ để trả lời.
Ông lập tức gọi cho Hitler về nội dung tối hậu thư và yêu cầu được tự do hành động. Hitler bác bỏ yêu cầu của ông. Buổi sáng ngày 10 tháng 1, 24 giờ sau khi thời hạn đầu hàng đã hết, quân Liên Xô mở đợt tấn công cuối bằng trận địa pháo với 5.000 đại bác.
Trận chiến diễn ra dữ dội ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Sau khi đã vui hưởng mùa đông trên nước Ý ấm áp và khệnh khạng đây đó trong chiếc áo choàng lông thú và phô bày các món trang sức bằng đá quý, ngày 29 tháng 1 Hermann Göring gọi vô tuyến đến, dùng những từ ngữ "kiên cường", "gan lì", "dũng cảm" và "tự xả thân."
Cũng không ai lấy làm phấn khởi vào buổi tối 30 tháng 1 nă... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Paulus không trả lời.
Về phía bắc, một nhóm nhỏ quân Đức – tàn quân của 2 sư đoàn thiết giáp và 3 sư đoàn bộ binh – vẫn còn trụ lại trong đống đổ nát của một xưởng chế tạo máy kéo. Vào đêm 1 tháng 2 năm 1943, họ nhận tin từ Hitler:
Ngay trước giữa trưa ngày 2 tháng 2, nhóm quân này cũng đầu hàng sau khi đã gửi bản tin ... |
Friedrich Paulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10007 | Ngày 3 tháng 2 năm 1943, Bộ Tổng tham mưu Đức ra một bản tin đặc biệt:
Đài truyền thanh Đức phát một loạt trống trận và đoạn thứ hai trong Bản Giao hưởng thứ Năm của Beethoven trước khi đọc bản tin. Hitler tuyên bố bốn ngày quốc tang. Tất cả nhà hát, rạp chiếu phim và nhà văn nghệ tạp lục đều đóng cửa trong thời gian n... |
Chi (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10009 | Chi trong tiếng Việt có thể hiểu theo các nghĩa sau:
Chi (giải phẫu) để chỉ bộ phận tay và/hoặc chân của cơ thể động vật bậc cao. |
Saint Petersburg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10022 | Thành phố Saint-Petersburg có một lịch sử gắn liền với các bước thăng trầm của nước Nga từ thời Peter Đại Đế đến nay.
Nằm bên sông Neva chảy ra vịnh Phần Lan, đây vốn là vùng đất tranh chấp giữa các tộc người Nga từ Novogrod với người Thuỵ Điển.
Chiến thắng năm 1240 của Quận công Alexander Nevsky đẩy lùi quân Thụy ̣Điể... |
Saint Petersburg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10022 | Lenin cũng là người yêu mến Saint-Peterburg và luôn muốn được chôn cạnh mẹ ông ở đây.
Stalin, một người vốn ít học, rất ghét Saint-Petersburg vì hai lý do.
Thành phố vừa có các biểu tượng gắn liền với chế độ Sa Hoàng và cũng là nơi bắt đầu của các nhóm cách mạng cựu trào, thuộc lớp đàn anh và trí thức hơn Stalin.
Thờ... |
Saint Petersburg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10022 | Giữ nó để trưng bày là việc chẳng khó bởi Saint-Peterburg |
Gen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023 | Gen là một đoạn xác định của phân tử acid nucleic có chức năng di truyền nhất định. Trong hầu hết các trường hợp, phân tử acid nucleic này là DNA, rất ít khi là RNA (trường hợp gen là RNA hiện mới chỉ phát hiện ở một số virut).
Thuật ngữ này dịch theo phiên âm kết hợp Việt hoá từ tiếng Anh gene, cũng như từ tiếng Pháp ... |
Gen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023 | Các allele này mã hóa một số phiên bản hơi khác nhau của cùng một protein, làm biểu hiện tính trạng kiểu hình khác nhau. Việc sử dụng thuật ngữ "có một gen" (v.d., "các gen tốt," "gen màu tóc") thông thường nhắc tới việc bao gồm một allele khác nữa của cùng chung một gen.
Khái niệm gen liên tục được tinh chỉnh để cho p... |
Gen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023 | Mendel cũng lần đầu tiên chứng tỏ quy luật phân ly độc lập, sự khác biệt giữa các tính trạng trội và tính trạng lặn, sự khác biệt giữa dị hợp tử (heterozygote) và đồng hợp tử (homozygote), và hiện tượng di truyền không liên tục.
Trước khi có nghiên cứu của Mendel, ngành sinh học đã có một số tiến bộ như: nhờ phát minh ... |
Gen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023 | Trong bài báo của ông, Sutton nhấn mạnh vào sự quan trọng khi ông quan sát thấy nhóm NST lưỡng bội chứa hai tập hợp có hình thái (morphology) giống nhau, và trong giảm phân, mỗi giao tử chỉ nhận được một NST từ mỗi cặp NST tương đồng. Sau đó ông sử dụng quan sát này để giải thích các kết quả của Mendel bằng cách giả th... |
Gen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023 | Bằng các thí nghiệm gây đột biến các gen liên quan đến các con đường sinh hóa trên nấm mốc bánh mỳ Neurospora crassa, năm 1941 George Beadle và Edward Tatum xác nhận mỗi gen kiểm soát phản ứng sinh hóa tổng hợp một enzyme đặc thù. Kết quả này đưa hai ông đến giả thuyết một gen - một enzym về sau được chính xác hóa là m... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.