title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
DNA bao gồm một chuỗi cấu thành từ bốn loại tiểu đơn vị nucleotide, mỗi tiểu đơn vị cấu tạo bởi: một đường năm cacbon (2'-deoxyribose), một nhóm phosphat, và một trong bốn base adenine, cytosine, guanine, và thymine. Hai sợi DNA xoắn quanh nhau tạo thành chuỗi xoắn kép DNA với bộ khung xoắn đường-phosphat bao ngoài, và...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Một NST chứa một chuỗi xoắn kép DNA rất dài (cùng với các protein hỗ trợ khác) mà trên đó có hàng nghìn gen mã hóa. Vùng NST tại đó chứa một gen được gọi là lô-cut. Mỗi lô-cut chứa một alen của gen; tuy nhiên, các thành viên trong một quần thể có thể có các allele khác nhau tại lô-cut, mà mỗi alen có thể giống nhau hoặ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Thỉnh thoảng sinh vật nhân sơ bổ sung vào NST của chúng thêm những vòng nhỏ DNA gọi là plasmid, mà thường chỉ mã hóa một số gen và có thể trao đổi được giữa các cá thể. Ví dụ, các gen có khả năng giúp vi sinh vật kháng kháng sinh và mang lại cho plasmid khả năng tự sao chép độc lập giữa các tế bào, thậm chí của các chủ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Thêm vào đó, các gen có thể chứa những vùng điều hòa có độ dài hàng kilobase nằm ở bên trái hoặc bên phải khung đọc mở dẫn đến làm thay đổi mức độ biểu hiện. Những vùng này hoạt động bằng cách liên kết với các yếu tố phiên mã khiến cho DNA tạo thành mạch vòng do đó trình tự điều hòa (và yếu tố phiên mã bám vào) trở lên...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Các vùng điều hòa của một gen như vùng tăng cường không cần thiết phải nằm gần với trình tự mã hóa trên mạch dài phân tử bởi vì các đoạn DNA trung gian có thể tạo vòng lồi ra (loop out) giúp mang gene và vùng trình tự điều hòa của nó đến gần nhau. Tương tự, các đoạn intron của một gen có thể dài hơn rất nhiều so với cá...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Thứ hai, mRNA được "dịch mã" thành protein. Các gene mã hóa trong RNA vẫn phải trải qua bước đầu tiên, nhưng không nhất thiết dịch mã thành protein. Quá trình tổng hợp ra một phân tử chức năng sinh học hoặc là RNA hay protein được gọi là biểu hiện gen, và phân tử tạo thành được gọi là sản phẩm gene. Mã di truyền. Trình...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã xảy ra trong tế bào chất; đối với phân tử phiên mã rất dài, sự dịch mã có thể bắt đầu tại đầu 5' của RNA trong khi ở đầu 3' của nó vẫn đang trong quá trình phiên mã. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã xảy ra trong nhân tế bào, nơi lưu giữ DNA và nhiễm sắc thể. Phân tử RNA được tổng hợ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Một tế bào điều hòa biểu hiện các gen của nó phụ thuộc vào môi sinh (ví dụ chất dinh dưỡng nhiều hay ít, nhiệt độ và các sức ép-stress), môi trường bên trong tế bào (ví dụ chu kỳ phân bào, trao đổi chất, trạng thái lây nhiễm), và vai trò cụ thể của nó trong một sinh vật đa bào. Biểu hiện gene có thể được điều hòa ở bất...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Di truyền Mendel. Theo di truyền Mendel, các biến dị trong kiểu hình của một sinh vật (các đặc điểm vật lý và cư xử quan sát được) là một phần do những biến đổi trong kiểu gene (đặc biệt là các gen tương ứng). Mỗi gene xác định một tính trạng riêng với các trình tự khác nhau trên cùng một gen (các allele) làm xuất hiện...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Quá trình tái bản DNA tuân theo nguyên tắc bán bảo toàn; tức là, bản sao của bộ gene thừa kế trong mỗi tế bào con chứa một sợi gốc từ bố mẹ và một sợi DNA mới tổng hợp. Tốc độ tái bản DNA trong tế bào sống lần đầu tiên được xác định là ở tốc độ kéo dài DNA của thể thực khuẩn T4 trong "E. coli" bị nhiễm phage và các nhà...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Hai giao tử kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội trứng đã được thụ tinh, một tế bào trong nó chứa hai tập hợp gene, với một bản sao của mỗi gene đến từ con cái và một bản sao còn lại từ con đực. Trong quá trình phân bào giảm phân, thỉnh thoảng xuất hiện sự kiện tái tổ hợp di truyền hay "trao đổi chéo" ở một số đ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
(ii) Gene là "đơn vị tái tổ hợp", nghĩa là gene không bị chia nhỏ bởi sự trao đổi chéo (vì theo quan điểm này, trao đổi chéo không xảy ra bên trong phạm vi một gen mà chỉ xảy ra giữa các gene); như thế gene được coi là "đơn vị cấu trúc cơ sở của vật chất di truyền", nhiễm sắc thể. (iii) Gene là "đơn vị đột biến", nghĩa...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Khi nhiều allele khác nhau của cùng một gen có mặt trong quần thể một loài thì hiện tượng này được gọi là "đa hình" (polymorphism). Phần lớn các allele khác nhau hoạt động tương tự nhau, tuy nhiên ở một số allele có thể làm xuất hiện các tính trạng kiểu hình khác nhau. Allele phổ biến nhất của một gen được gọi là kiểu ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Mối liên hệ giữa các gen có thể đo được bằng cách so sánh sắp trình tự trong DNA của chúng. Độ giống nhau giữa các gen tương đồng được gọi là trình tự bảo toàn (conserved sequence). Theo thuyết tiến hóa phân tử trung tính, phần lớn những thay đổi trong trình tự của một gen không ảnh hưởng đến chức năng của nó và do vậy...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Các nhà sinh tiến hóa cho rằng trong thời gian tiến hóa dài, gene mới sinh có thể chịu trách nhiệm cho một tỷ lệ đáng kể các gia đình gene bị giới hạn về mặt chủng loại. Quá trình chuyển gene ngang nhắc tới sự truyền vật liệu di truyền thông qua một cơ chế hơn là sự sinh sản. Cơ chế này là nguồn thường gặp tạo gene mới...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Trong bộ gene ở người, chỉ 1–2% trong 3 tỷ cặp base DNA là đoạn mã hóa protein, những đoạn còn lại là các DNA 'không mã hóa' bao gồm intron, retrotransposon, các trình tự điều hòa DNA và các đoạn DNA phiên mã thành RNA không mã hóa. Trong mỗi tế bào ở sinh vật đa bào chứa toàn bộ gene nhưng không phải tất cả gene hoạt ...
Gen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10023
Các ký hiệu được ưu tiên đặt sao cho giữ sự nhất quán với các thành viên khác trong một gia đình gene và với các gen tương đồng ở những loài khác, đặc biệt là ở chuột do nó được sử dụng là một trong những sinh vật mô hình. Kỹ thuật di truyền. Kỹ thuật di truyền là các phương pháp chỉnh sửa bộ gene của một sinh vật nhờ ...
Rice
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10026
Rice, trong tiếng Anh có nghĩa là "lúa" hay "gạo", có thể là:
Si giáng trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10030
Si giáng trưởng (viết tắt là B) là một cung thứ có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Si giáng (B), bao gồm các nốt nhạc Si giáng (B), Đô (C), Rê (D), Mi giáng (E), Fa (F), Sol (G), La (A) và Si giáng (B). Bộ khóa của nó có hai dấu giáng. Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Sol thứ và cung ...
Wiener Linien
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10033
Wiener Linien GmbH & Co KG (viết tắt "WL", tên gốc Wiener Stadtwerke-Verkehrsbetriebe (tiếng Việt: "Nhà máy phục vụ giao thông Wien") là một công ty giao thông của thành phố Viên và một phần của "Tổng công ty cổ phần các nhà máy phục vụ công cộng Wien". Về công ty. "Công ty Wiener Linien" hiện giờ (2007) có 7772 nh...
Wiener Linien
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10033
Tàu điện ngầm. Tên "Tàu điện ngầm Wien" ("Wiener U-Bahn") có từ năm 1976, lúc khi một phần của "Tàu thành phố Wien" ("Wiener Stadtbahn") thành một đường tàu điện ngầm và lúc khi tàu U4 bắt đầu đi. 4 đường tàu được xây tiếp theo trong những bậc mở rộng khách nhau, và trong những bậc đó đường tàu đã được và đang được mở ...
Mi giáng trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10042
Chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Mi giáng, và thuộc thể trưởng. Bao gồm các nốt Mi giáng, Rê, Đô, Si giáng, La giáng, Sol, Fa và Mi giáng. Vị trí âm giai Mi giáng trưởng trên phím Dương cầm.
Sol trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10043
Sol trưởng (được ký hiệu là G) là một cung trưởng dựa trên nốt Sol, bao gồm các nốt: Sol (G), La (A), Si (B), Đô (C), Rê (D), Mi (E), Fa thăng (F) và Sol. Bộ khóa của nó có một dấu thăng (Fa thăng) và không có dấu giáng. Vị trí âm giai Sol trưởng trên phím Dương cầm: Sử dụng trong âm nhạc. Thời kỳ Baroque. Trong âm nhạ...
Sol trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10043
Khóa Sol. Khoá sol còn gọi là chìa khoá nhạc. Đó là ký hiệu đặt ở đầu khuông nhạc để xác định tên những nốt nhạc trên khuông. Có 2 loại khoá thường dùng là khóa Sol và Fa. Khoá Sol được bắt đầu từ dòng kẻ thứ hai của khuông nhạc. Khoá Sol xác định độ cao của nốt Sol ở tầng quãng tám thứ nhất nằm trên dòng kẻ thứ hai.
Mi trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10046
Mi trưởng (viết tắt là E) là một cung thể trưởng có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Mi (E), bao gồm các nốt nhạc Mi (E), Fa thăng (F), Sol thăng (G), La (A), Si (B), Đô thăng (C), Rê thăng (D#) và Mi (E). Bộ khóa của nó có bốn dấu thăng. Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Đô thăng thứ v...
Kursk (K-141)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10062
K-141 "Kursk" là một tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa hành trình lớp Oscar-II của Hải quân Nga, đã mất với toàn bộ thủy thủ khi nó chìm tại Biển Barents ngày 12 tháng 8 năm 2000. "Kursk", tên đầy đủ Атомная подводная лодка "Курск" [АПЛ "Курск"] trong tiếng Nga, là một Project 949A Антей ("Antey", Antaeus nhưng cũng được ...
Kursk (K-141)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10062
Cuộc thực hành huấn luyện tháng 8 năm 2000 là cuộc diễn tập mùa hè lớn nhất -chín năm sau khi Liên Xô sụp đổ - có sự tham gia của bốn tàu ngầm tấn công, tàu chỉ huy hạm đội "Pyotr Velikiy" ("Pyotr Đại đế") và một đội tàu nhỏ hơn. Vụ nổ. Tàu "Kursk" bơi ra biển để thực hiện diễn tập bắn ngư lôi giả vào chiếc "Pyotr Veli...
Kursk (K-141)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10062
Đã có nhiều cuộc tranh luận về việc những thủy thủ đó có thể sống sót trong bao lâu. Một số người, đặc biệt từ phía Nga, cho rằng họ đã có thể chết rất nhanh chóng; nước được cho là đã rò rỉ vào tàu qua các trục chân vịt và ở độ sâu 100 m thì không thể chặn được nó lại. Những người khác chỉ ra rằng nhiều hộp hoá chất k...
Kursk (K-141)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10062
Các quan chức Nga mạnh mẽ bác bỏ những tuyên bố rằng các tên lửa hành trình "Granit" có mang các đầu đạn hạt nhân, và không bằng chứng nào cho thấy điều đó. Khi một chiến dịch cứu hộ trục vớt tàu diễn ra năm 2001, có nhiều lo ngại rằng việc di chuyển xác tàu sẽ dẫn tới những vụ nổ, bởi vỏ tàu đã bị cắt đứt bằng một lưỡ...
Pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10066
Pháo hay đại pháo, đại bác, hỏa pháo, là tên gọi chung của các loại hỏa khí tập thể có cỡ nòng từ 105mm trở lên có tầm bắn trên 10 km và phải nặng hơn 1 tấn mới được xếp vào hàng hỏa pháo, đại pháo hay đại bác... Có uy lực dùng trong quân đội các nước để tiêu diệt sinh lực và phương tiện của đối phương hoặc làm những n...
Pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10066
Sang thế kỷ 17, pháo được sử dụng rộng rãi trong cả tấn công lẫn phòng ngự. Trong cuộc chiến đầu tiên của Trịnh – Nguyễn phân tranh, tháng 3 năm 1627, quân Chúa Trịnh (Trịnh Tráng) tuy chủ động tấn công nhưng không thể nào chọc thủng được tuyến phòng thủ của quân Chúa Nguyễn (Chúa Sãi)--bất phân thắng bại. Thấy thế, Ch...
Pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10066
Pháo khác với súng ở chỗ cỡ nòng của pháo lớn hơn nhiều cỡ nòng súng (nòng súng đại liên cỡ lớn là đến 14.5 mm còn nòng pháo cỡ nhỏ nhất cũng đã là 20 mm và loại lớn có thể đến trên 800 mm như là khẩu Gustav) nhưng đặc điểm quan trọng nhất của pháo là đầu đạn pháo có thể nổ để tiêu diệt mục tiêu còn đầu đạn của súng th...
Pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10066
Pháo tự động là các loại súng có nhịp bắn cao nhất hiện nay, có thể lên tới 10000 phát/ phút. Từ Thế chiến II, một số loại "pháo xách tay", cỡ nòng thường là 20mm, đã xuất hiện. Các pháo nhỏ này được trang bị cho bộ binh để chống tăng, phá hoại xe cộ, máy bay. Phân loại. Có thể phân loại pháo theo nhiều tiêu chuẩn khác...
Bác ngữ học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10082
Bác ngữ học (tiếng Anh: "philology"), có khi còn được gọi là văn hiến học (文獻學), ngữ văn học (語文學), hoặc văn tự học (文字學) theo cách gọi ở một số nước Đông Á, là ngành nghiên cứu các ngôn ngữ và văn thư cổ. Bác ngữ học trong các ngôn ngữ châu Âu có gốc từ tiếng Hy Lạp "philo-logia" và mang nghĩa "yêu chữ nghĩa". Trong t...
Bác ngữ học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10082
Sự quan tâm thích thú của các nhà Văn hiến học đã dẫn đến việc nghiên cứu các ngôn ngữ được gọi là "kì lạ", với hi vọng là chúng có thể giải đáp những vấn đề hoặc giúp giải mã được những văn bản cổ. Văn hiến học căn bản. Văn hiến học căn bản là sự "tái chiếm hữu" một truyền thống đã có từ nhiều thế kỉ, bao gồm ảnh hưởn...
Bác ngữ học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10082
Khởi đầu với thành tựu giải mã và phiên dịch kì công văn bia Rosetta ("Rosetta Stone") của ông Jean-François Champollion vào năm 1822, một số cá nhân đã tìm cách giải mã các hệ thống chữ viết của các ngôn ngữ vùng Cận Đông và vùng Ái Cầm hải ("aegean"). Công trình nghiên cứu các ngôn ngữ Cận Đông tiến triển nhanh. Giữa...
Lê Đức Thọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10086
Lê Đức Thọ, tên khai sinh Phan Đình Khải (10 tháng 10 năm 1911 theo tài liệu chính thức, hoặc 14 tháng 11 năm 1911 theo tài liệu của Mỹ, 30 tháng 12 năm 1911 theo gia phả – 13 tháng 10 năm 1990) là chính khách Việt Nam, giữ chức Trưởng ban Tổ chức Trung ương, phụ trách nhân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam suốt một thời k...
Lê Đức Thọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10086
Cùng với các tù nhân cách mạng khác, ông học văn chương, khoa học, ngoại ngữ và đóng kịch Molière. Mặc dù bị Pháp giam cầm, Pháp vẫn được coi là "xứ sở của văn hóa", và các tù nhân đã bày tỏ "sự tri ân đặc biệt" đối với văn hóa Pháp bằng cách trình diễn các vở kịch của Molière. Sau khi được thả tự do lần thứ hai, ông t...
Lê Đức Thọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10086
Trước khi đoàn đàm phán lên đường, Hồ Chí Minh đã căn dặn: đừng để nước Mỹ bẽ bàng, đừng xúc phạm nhân dân Mỹ vì Việt Nam chỉ chiến đấu với giới cầm quyền hiếu chiến của Mỹ, về nguyên tắc quyết không nhượng bộ song về phương pháp thì "dĩ bất biến, ứng vạn biến". Trong quá trình đàn phán, Lê Đức Thọ thường xuyên bay về ...
Lê Đức Thọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10086
Tác phẩm. Lê Đức Thọ cũng là một nhà thơ với một số tập thơ như "Trên những nẻo đường" (1956), "Đường ngàn dặm" (1977), "Nhật ký đường ra tiền tuyến" ("1978"), "Thơ Lê Đức Thọ" (1983). Gia đình. Anh ruột ông là Phan Đình Đỗ, sinh năm 1905, là thú y Đại học sỹ Đông Dương (tức là bác sĩ thú y ngày nay) là Viện trưởng Việ...
Sơn pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10150
Sơn pháo là loại pháo xuất hiện cuối thế kỷ 19, dùng đến đầu thế kỷ 20, nay đã bỏ. Đặc điểm phân biệt pháo với sơn pháo là việc đường đạn của nó có dạng cầu vồng đặc trưng. cũng vì vậy mà ngày nay sơn pháo đã bị thay thế bởi các loại cối. Thời cổ ở phương Đông, người ta còn gọi sơn pháo là các pháo lắp ráp tại chỗ, thư...
Sơn pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10150
Người ta cũng dùng nhiều súng không giật cho những vị trí của sơn pháo trước đây. Một số sơn pháo vẫn được dùng trong Thế chiến thứ hai nhưng rất kém. Quân đội Nhân dân Việt Nam sử dụng sơn pháo rất nhiều trong Chiến tranh Đông Dương. Lúc đó sơn pháo thường dùng bắn thẳng phá công sự vững chắc. Có lẽ vì vậy, sơn pháo v...
Lựu pháo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10154
Lựu pháo là một trong bốn loại hỏa pháo cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, súng cối, pháo phản lực và lựu pháo). Đường đạn vòng cung, với góc nòng pháo 45° và tầm bắn đến vài chục km, cho phép xạ thủ lựu pháo không cần nhìn trực tiếp mục tiêu mà vẫn có thể tấn công địa điểm nằm khuất sau vật cản hay ở vị trí rất xa....
Súng cối
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10155
Súng cối, hay pháo cối, cũng gọi là bích kích pháo là một loại trong bốn loại hoả pháo cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, lựu pháo, pháo phản lực và súng cối). Đặc điểm rất riêng của súng cối là nòng súng cối không có khương tuyến (nòng trơn), quỹ đạo bắn là một hình cầu vồng có góc bắn (góc giữa mặt phẳng ngang và t...
Súng cối
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10155
Khẩu cối Stokes chỉ cần mang vác bởi một người. Người Đức cũng phát triển các kiểu súng cối có cỡ nòng từ 7.58 cm đến 25 cm để đối trọng lại với những khẩu cối Stokes của người Anh. Súng cối tỏ ra đặc biệt hữu dụng trong các chiến hào bùn lầy, ẩm ướt ở chiến trường châu Âu trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Súng cối ...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Giáo hoàng (, , ) là vị giám mục của Giáo phận Rôma, lãnh đạo tối cao của Giáo hội Công giáo toàn thế giới. Theo quan điểm của Giáo hội Công giáo, giáo hoàng là người kế vị Thánh Phêrô - tông đồ trưởng của Chúa Giêsu, với vai trò là người giữ chìa khóa thiên đàng, là "tảng đá" để xây dựng nên giáo hội. Giáo hoàng đương...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Ngày nay, các Giáo hội Chính thống giáo Hy Lạp, Nga và Serbia vẫn dùng cách gọi như thế cho các giám mục và cả linh mục, tuy nhiên, Giáo hội Công giáo Rôma chỉ sử dụng từ ngữ này dành cho vị Giám mục Rôma. Lịch sử Giáo hội Công giáo ghi nhận, Giáo hoàng Grêgôriô VII (1073-1085) là người đã chính thức giới hạn việc dùng...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Quyền lực của Giáo hoàng và Tòa Thánh Vatican, bất chấp diện tích nhỏ bé nhất địa cầu của đất nước và nền kinh tế phi thương mại duy nhất trên hành tinh, đã thâu tóm ảnh hưởng thế giới trên nhiều bình diện từ trong lịch sử xa xưa của loài người cho đến kỷ nguyên hiện đại hôm nay nhờ vào vô số những đóng góp vĩ đại xuất...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Các buổi lễ do Giáo hoàng cử hành dù ở Vatican hay ở nước ngoài đều lôi kéo được một số lượng khổng lồ các tín hữu, các nguyên thủ quốc gia và ngoại giao đoàn đến tham dự dẫn đến những lo ngại về an ninh cực lớn đối với các giới chức. Thông thường một buổi lễ hay nghi thức phụng vụ ngoài trời do Giáo hoàng chủ sự có đế...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Trong chuyến công du vào tháng 4 năm 2008 của Giáo hoàng Biển Đức XVI tới Mỹ, để đảm bảo an toàn cho thủ lĩnh các tín đồ Công giáo, tổng thống George W. Bush lúc ấy đã huy động lực lượng an ninh lên mức cao nhất theo thang sự kiện quốc gia là 15.000 cảnh sát và mật vụ, ngang bằng với an ninh mà Lầu Năm Góc áp dụng để b...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Một chuyến công du của Giáo hoàng phải mất tối thiểu hàng chục triệu đô la chi phí, và được coi là người tốn nhiều tiền nhất cho việc công du trên thế giới, hơn hẳn tổng thống các quốc gia hay các vua và nữ hoàng. Mỗi lần Giáo hoàng đi công du thì các cơ quan an ninh Vatican, và Bộ Nội vụ Italia phải phối hợp với các c...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Dưới mặt đất quân đội cũng lắp đặt các hệ thống tên lửa phòng thủ, bệ phóng tên lửa chống hạm và đất đối không xung quanh thành phố Vatican với sự cho phép miễn cưỡng của Hồng y Đoàn vì tình thế quá khẩn trương. Dọc bờ biển Địa Trung Hải, các tàu chiến của hải quân Italia (Marina Militare) được bố trí tuần tra ngày đêm...
Giáo hoàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10157
Các văn kiện đó phải bởi chính Giáo hoàng chứ không phải bởi một người trung gian nào ghi nhận. Các Giáo hoàng ở ngôi dài nhất. Danh sách các Giáo hoàng có thời gian trị vì dài nhất được xác định từ các tài liệu lịch sử được thống kê như sau: Mặc dù một số tài liệu cho rằng Thánh Phêrô trị vì trong khoảng 30 năm (sau 2...
Rê thứ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10160
Rê thứ (thường được viết tắt là Dm) là một cung thứ có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Rê (D), bao gồm các nốt nhạc Rê, Đô, Si giáng, La, Sol, Fa, Mi và Rê. Bộ khóa của nó có một dấu giáng. Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Fa trưởng và cung thể cùng bậc (parallel key) với nó là cung R...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Đế quốc Anh () bao gồm các vùng tự trị, thuộc địa được bảo hộ, ủy thác và những lãnh thổ khác do Khối liên hiệp Anh và các quốc gia tiền thân của nó cai trị hoặc quản lý. Đế quốc Anh khởi nguồn với các thuộc địa và trạm mậu dịch hải ngoại do Anh thiết lập từ cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVIII. Vào giai đoạn đỉnh cao ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Sự kiện Mười ba thuộc địa tại Bắc Mỹ giành được độc lập vào năm 1783 sau cuộc Chiến tranh Cách mạng Mỹ khiến cho nước Anh mất đi một số thuộc địa lâu đời nhất và đông dân nhất của mình. Ngay sau đó nước Anh nhanh chóng chuyển sự quan tâm sang châu Phi, châu Á và Thái Bình Dương. Sau thất bại của nước Pháp trong cuộc ch...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Đến đầu thế kỷ XX, sự phát triển lớn mạnh của Đế quốc Đức và Hoa Kỳ dẫn đến sự uy hiếp lớn đến phần nào vị thế dẫn đầu về kinh tế của nước Anh. Chính sách đối ngoại của Anh quốc tập trung vào mối quan hệ hợp tác chặt chẽ và hữu nghị với Hoa Kỳ, nhưng những căng thẳng về vấn đề ngoại giao và quân sự khiến quan hệ với nư...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Sau những thành công của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha trong việc thám hiểm hải ngoại, đến năm 1496 Quốc vương Henry VII của Anh đã ủy quyền cho John Cabot dẫn đầu một cuộc hành trình khám phá một tuyến đường tới châu Á thông qua Bắc Đại Tây Dương. Cabot khởi hành năm 1497, tức 5 năm sau khi người châu Âu phát hiện châu Mỹ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Thuộc địa hóa Ireland. Mặc dù Anh đi sau các cường quốc châu Âu khác trong việc thiết lập các thuộc địa hải ngoại, nhưng trong thế kỷ XVI, họ đã tiến hành đưa những người Tin Lành từ Anh và Scotland đến Ireland, tiếp nối tiền lệ người Norman xâm chiếm Ireland vào năm 1169. Nhiều người đóng góp vào công cuộc thuộc địa h...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Thời kỳ này kéo dài cho đến khi Mười ba thuộc địa giành được độc lập sau khi cuộc chiến tranh giành độc lập Hoa Kỳ kết thúc vào cuối thế kỷ XVIII và được các sử gia gọi là "Đế quốc Anh đầu tiên". Châu Mỹ, châu Phi và buôn bán nô lệ. Caribe ban đầu có các thuộc địa quan trọng và sinh lợi nhất cho Anh, sau khi nhiều nỗ l...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Năm 1620, Plymouth được thành lập để làm nơi cư trú cho những người theo chủ trương phân lập của Thanh giáo mà sau này được biết đến là những người hành hương. Sau này, chạy trốn khỏi ngược đãi tôn giáo trở thành động cơ để nhiều người Anh muốn trở thành người khai hoang, họ phải mạo hiểm trong hành trình gian khổ để v...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Tại Caribe thuộc Anh, tỷ lệ của dân số gốc Phi tăng từ 25% năm 1650 lên khoảng 80% vào năm 1780 và tại 13 thuộc địa là từ 10% đến 40% trong cùng kỳ (phần lớn tại các thuộc địa miền Nam). Đối với các thương nhân nô lệ, giao dịch này cực kỳ sinh lợi và trở thành một trụ cột kinh tế chính cho các thành phố phía tây Anh nh...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Mặc dù sau này nước Anh sẽ tỏ ra vượt trội hoàn toàn so với Hà Lan về phương diện là một đế quốc thực dân, nhưng trong một giai đoạn ngắn, nhờ vào sự tiến bộ hơn trong hệ thống tài chính cùng với ba cuộc chiến tranh với Anh trong thế kỷ XVII đã giúp Hà Lan có một vị thế mạnh hơn tại châu Á. Sự thù địch chỉ kết thúc sau...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Sau khi Hiệp ước Utrecht được thông qua, Felipe đã từ bỏ quyền thừa kế của bản thân và hậu duệ của ông ta đối với ngai vàng của nước Pháp và Tây Ban Nha mất đi đế quốc của nó tại châu Âu. Đế quốc Anh đã sáp nhập được nhiều lãnh thổ như: Anh chiếm được Newfoundland và Acadia từ tay người Pháp; Gibraltar và Minorca từ Tâ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Tại Bắc Mỹ, tương lai cường quốc thực dân của Pháp tại đây kết thúc hữu hiệu bằng việc công nhận yêu sách của Anh đối với Vùng đất Rupert, và nhượng lại Tân Pháp cho Anh (để lại một cộng đồng Pháp ngữ đáng kể dưới quyền kiểm soát của Anh) và nhượng lại vùng đất Louisiana cho Tây Ban Nha. Tây Ban Nha nhượng lại vùng đất...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Tăng trưởng mậu dịch giữa Hoa Kỳ và Anh sau năm 1783 dường như xác nhận quan điểm của Smith rằng sự kiểm soát về mặt chính trị không phải là điều tất yếu đối với sự thành công về kinh tế. Các sự kiện tại Hoa Kỳ tác động đến chính sách của Anh tại Canada, tại đây có 40.000 đến 100.000 người Trung thành chiến bại di cư t...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Năm 1770, James Cook phát hiện bờ biển phía đông của Úc trong một chuyến hành trình khoa học đến khu vực Nam Thái Bình Dương và tuyên bố rằng lục địa này thuộc về nước Anh, ông ta đặt tên cho khu vực này là New South Wales. Năm 1778, nhà thực vật học trong hành trình của Cook là Joseph Banks đệ trình các bằng chứng cho...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Không chỉ có vị thế của Anh trên thế giới bị đe dọa: Napoléon từng đe dọa xâm chiến bản thân Anh, cũng giống như quân đội của ông từng thực hiện với nhiều quốc gia trên lục địa châu Âu. Các cuộc chiến tranh Napoléon khiến người Anh buộc phải đầu tư một lượng lớn vốn và tài nguyên để giành chiến thắng. Hải quân Hoàng gi...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Chiến thắng trước Napoléon giúp Anh không còn bất kỳ đối thủ quốc tế đáng gờm nào, ngoại trừ với Nga tại Trung Á. Không gặp thách thức trên biển, Anh tiếp nhận vai trò là cảnh sát toàn cầu, về sau còn được gọi là "Pax Britannica" ("Thái bình Anh quốc"), và chính sách đối ngoại "cô lập quang vinh". Cùng với việc áp đặt ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Một loạt đạo luật của Quốc hội được thông qua, gồm có Đạo luật Điều tiết 1773, Đạo luật Ấn Độ Pitt 1784 và Đạo luật Đặc quyền 1813 mà theo đó quy định các công việc của Công ty và thiết lập chủ quyền của chế độ Quân chủ đối với các lãnh thổ mà Công ty giành được. Cuộc khởi nghĩa của người Ấn Độ vào năm 1857 đã khiến ch...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Năm 1839, để nhằm giành thế chủ động trước nguy cơ này nước Anh đã xâm chiếm Afghanistan, tuy nhiên cuộc Chiến tranh Afghanistan-Anh thứ nhất lại là một thảm họa đối với nước Anh. Đây là một trong những thất bại thảm hại nhất trong thời đại Victoria, khi mà quân Anh bị bộ tộc Pashtun, vốn được trang bị bằng vũ khí do N...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Cape đến Cairo Công ty Đông Ấn Hà Lan thành lập Thuộc địa Cape tại mũi phía nam của châu Phi vào năm 1652 để làm một trạm cho các tàu của họ đi và rời các thuộc địa tại Đông Ấn. Nước Anh chính thức sở hữu khu thuộc địa và những cư dân Afrikaner (hay Boer) chiếm đa số ở thuộc địa này vào năm 1806, từ trước đó nước Anh đ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Pháp vẫn là đại cổ đông và nỗ lực làm suy yếu vị thế của Anh, song nhờ có một thỏa hiệp đạt được theo Hiệp định Constantinopolis 1888, mà vì thế Kênh đào đã trở thành một lãnh thổ trung lập chính thức. Với sự cạnh tranh của Pháp, Bỉ và Bồ Đào Nha ở hạ lưu khu vực sông Congo đã phá hoại sự thuộc địa hóa một cách có trật...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Sau khi Quốc hội Anh thông qua Đạo luật Bắc Mỹ thuộc Anh năm 1867, Canada, New Brunswick và Nova Scotia đã hợp nhất thành Quốc gia tự trị Canada, một liên bang được hưởng quyền tự trị hoàn toàn với ngoại lệ là các quan hệ quốc tế. Úc và New Zealand giành được mức độ tự trị tương tự sau năm 1900, khi các thuộc địa Úc li...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Nhận thấy rằng bản thân mình đang phải phân tán lực lượng trên khắp toàn bộ khu vực Thái Bình Dương và bị đe dọa tại mẫu quốc trước Hải quân Đế quốc Đức, nước Anh đã thiết lập một liên minh với Nhật Bản vào năm 1902 và với các cựu địch thủ là Pháp và Nga lần lượt vào năm 1904 và 1907. Chiến tranh thế giới thứ nhất. Nỗi...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Các thuộc địa của Đức và Ottoman được phân cho các cường quốc Đồng Minh với vị thế do Hội Quốc Liên ủy thác. Anh giành được quyền kiểm soát Palestine, Transjordan, Iraq, nhiều vùng đất của Cameroon và Togo và Tanganyika. Bản thân các quốc gia tự trị cũng giành được các lãnh thổ ủy thác riêng: Liên bang Nam Phi giành đư...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Bắc Ireland, gồm 6/32 quận của Ireland lập tức thi hành quyền lựa chọn theo hiệp định là duy trì tình trạng hiện hành trong Vương quốc Liên hiệp. Một cuộc đấu tranh tương tự đã bắt đầu tại Ấn Độ sau khi Đạo luật Chính phủ Ấn Độ năm 1919 thất bại trong việc xoa dịu phong trào đòi độc lập. Lo ngại về các âm mưu cộng sản ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Do mối họa chiến tranh với Đức gia tăng trong thập niên 1930, Anh xét thấy sự ủng hộ của cư dân Ả Rập tại Trung Đông quan trọng hơn thiết lập một quê hương cho người Do Thái và chuyển sang một lập trường thân Ả Rập, hạn chế người Do Thái nhập cư và dẫn đến kích hoạt một cuộc nổi loạn của người Do Thái. Các quốc gia tự ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Thủ tướng Anh Winston Churchill vận động thành công Tổng thống Franklin D. Roosevelt để Hoa Kỳ viện trợ quân sự, tuy nhiên Roosevelt vẫn chưa sẵn sàng yêu cầu Quốc hội đồng ý cho nước Mỹ tham gia vào cuộc chiến tranh này. Trong tháng 8 năm 1941, Churchill và Roosevelt đã họp và ký kết Hiến chương Đại Tây Dương, trong đ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Đương thời, các phong trào chống thực dân nổi lên trong các thuộc địa của các quốc gia châu Âu. Tình thế càng thêm phức tạp do cuộc Chiến tranh Lạnh gây ra sự kình địch ngày càng tăng giữa Hoa Kỳ và Liên Xô. Về mặt nguyên tắc thì cả Hoa Kỳ và Liên Xô đều phản đối chủ nghĩa thực dân châu Âu Phát biểu "gió đổi chiều" với...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Khi mà tình hình trở nên khẩn cấp và nguy cơ về một cuộc nội chiến trở nên hiện hữu, Phó vương mới được bổ nhiệm (và cuối cùng) là Louis Mountbatten vội vàng đẩy nhanh tiến trình lên ngày 15 tháng 8 năm 1947. Biên giới do người Anh vẽ về đại thể phân chia Ấn Độ thành các khu vực của người Ấn Độ giáo và người Hồi giáo, ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Tình trạng khẩn cấp Malaya bắt đầu vào năm 1948 và kéo dài cho đến năm 1960, song đến năm 1957 thì Anh cảm thấy đủ tin tưởng để cấp độc lập cho Liên bang Malaya trong khối Thịnh vượng chung. Năm 1963, 11 bang của liên bang cùng với Singapore, Sarawak và Bắc Borneo hợp nhất thành Malaysia, tuy nhiên đến năm 1965 thì Sin...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Mặc dù đạo quân xâm lược đã đạt được thành công về quân sự đối với mục tiêu của mình, song can thiệp của Liên Hợp Quốc và áp lực của Hoa Kỳ đã buộc Anh phải triệt thoái lực lượng của mình một cách nhục nhã và Eden đã phải từ chức Hệ quả. Cuộc Khủng hoảng Suez đã thực sự phơi bày một cách công khai các hạn chế của nước ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
"Gió đổi chiều". Macmillan đưa ra một phát biểu tại Cape Town, Nam Phi vào tháng 2 năm 1960, ông nói "gió đổi chiều thổi qua lục địa này." Macmillan muốn tránh điều tương tự như chiến tranh thuộc địa mà Pháp chiến đấu tại Algérie và quá trình phi thuộc địa hóa được tiến hành nhanh chóng trong nhiệm kỳ thủ tướng của ông...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Quần đảo Virgin thuộc Anh, Quần đảo Cayman và Montserrat lựa chọn duy trì các quan hệ với Anh, trong khi Guyana giành độc lập vào năm 1966. Thuộc địa cuối cùng của Anh trên đại lục châu Mỹ là Honduras thuộc Anh trở thành một thuộc địa tự quản vào năm 1964 và đổi tên thành Belize vào năm 1973, nó giành được độc lập hoàn...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Tương tự như vậy, Đạo luật Hiến pháp 1986 được thông qua nhằm cắt đứt liên kết giữa hiến pháp Anh với hiến pháp của New Zealand, Đạo luật Úc 1986 cắt đứt liên kết giữa hiến pháp Anh và hiến pháp các bang của Úc. Trong tháng 9 năm 1982, Thủ tướng Margaret Thatcher đến Bắc Kinh để đàm phán với chính phủ Trung Quốc về Hồn...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Chủ quyền của Anh đối với một vài lãnh thổ hải ngoại bị tranh chấp: Tây Ban Nha yêu sách với Gibraltar, Argentina yêu sách với quần đảo Falkland và Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich và Mauritius cùng Seychelles yêu sách với Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh. Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh chồng lấn với các yêu sách củ...
Đế quốc Anh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10171
Kiến trúc thuộc địa Anh, như trong các nhà thờ, ga xe lửa và tòa nhà chính phủ, có thể trông thấy được tại nhiều thành phố từng là bộ phận của Đế quốc Anh. Các môn thể thao cá nhân và đồng đội phát triển tại Anh, đặc biệt là bóng đá, cricket, bóng bầu dục, quần vợt sân cỏ và golf—cũng được xuất khẩu. Lựa chọn của Anh v...
Nhiên liệu sinh học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10172
Nhiên liệu sinh học (Tiếng Anh: "Biofuels", tiếng Pháp: "biocarburant") là loại nhiên liệu được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học) như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa...), ngũ cốc (lúa mỳ, ngô, đậu tương...), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân...
Nhiên liệu sinh học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10172
Tuy nhiên, nhiều người còn lo ngại vì tính hút nước và dễ bị oxy hóa của Ethanol có thể làm hư hại buồng đốt nhiên liệu của động cơ. Để giải đáp nghi ngại này thì một số chuyên gia cho rằng: Do ethanol có trị số Octan cao tới 109 nên khi pha vào xăng sẽ làm tăng trị số Octane (tăng khả năng chống kích nổ của nhiên liệu...
Hệ phản ứng hai thành phần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10173
Hệ phản ứng hai thành phần (tiếng Anh là "Two Component Signal Transduction System" hay viết tắt "Two Component System") là tổ hợp của hai protein khác nhau giúp sinh vật phản ứng trước các tín hiệu của môi trường. Tổ hợp này thường bao gồm:
Đĩa bán dẫn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10185
Đĩa bán dẫn được làm từ silic có độ tinh khiết cao, là vật liệu xuất phát trong quy trình sản xuất thiết bị bán dẫn cũng như thiết bị MEMS (micro electro-mechanical system). Đĩa bán dẫn thông thường có các đường kính 300 mm (12 inch), 200 mm (8 inch), 150 mm (6 inch). Tuy có độ tinh khiết cao, đĩa bán dẫn vẫn được pha ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Giám mục (tiếng Việt cổ gọi là vít vồ, gốc từ tiếng Bồ: "bispo") là chức sắc được tấn phong trong một số giáo hội thuộc cộng đồng Kitô giáo, nắm giữ các vị trí quan trọng trong giáo hội. Trong Giáo hội Công giáo Rôma, Giám mục là một trong ba chức thánh cơ bản về phẩm trật: Giám mục, linh mục và phó tế. Theo đó, chức G...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Những phần khác nhau của Tân Ước đề cập đến chức vụ Giám mục ("episkopoi") như là sự miêu tả những chuẩn mực dành cho một chức vụ đã có sẵn, có thể thấy những chuẩn mực này (đặc biệt trong Thư của Titô) tương đồng với các tiêu chí dành cho chức vụ trưởng lão ("πρεσβυτερος"; tiếng Anh: "presbyter"), hoặc linh mục ("prie...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Trong giai đoạn này, tại mỗi trung tâm truyền giáo của hội thánh có một Giám mục lãnh đạo với sự hỗ trợ của một hội đồng trưởng lão (nay đã được xác định ở vị trí thấp hơn) và nhiều chấp sự. Khi hội thánh phát triển càng hơn, những nhà thờ mới tại các thành phố quan trọng bắt đầu có Giám mục cho riêng mình, trong khi n...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Dù vậy, vai trò của các Giám mục phương Tây nắm giữ thẩm quyền dân sự, thường được gọi là Giám mục vương quyền ("prince bishop"), tiếp tục kéo dài suốt thời kỳ Trung Cổ. Giám mục Vương quyền. Quan trọng hơn hết trong số các Giám mục vương quyền là Giáo hoàng, trị vì vương triều của Nhà nước Giáo hoàng ("Papal States") ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Tại Pháp, trước cuộc Cách mạng Pháp, đại diện của giới tăng lữ - trong thực tế là các Giám mục và viện trưởng các tu viện lớn – là một thành phần trong Thượng viện ("First Estate") của Quốc hội Pháp ("Estates-General") trong chế độ quân chủ chuyên chế, cho đến khi thể chế này bị huỷ bỏ khi bùng nổ cuộc Cách mạng Pháp. ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Vua James I của Anh phản ứng lại sự lăng mạ của các thần dân Scotland theo Trưởng Lão bằng cách chấp nhận khẩu hiệu "Không có Giám mục, không có Vua"; nhà vua đồng nhất thẩm quyền Giám mục với vương quyền, và xem mọi sự phản bác quyền Giám mục là tấn công vào vương triều. Sự xung đột lên đến đỉnh điểm khi vua Charles I...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Một số vị Thượng phụ (đặc biệt là trong truyền thống Armenia và Lưỡng Hà - Ba Tư) cũng được gọi là "Catholicos" (số nhiều: "Catholicoi"). Thượng phụ Chính thống giáo Copt thành Alexandria, Ai Cập cũng mang tước vị là "Papa" (nghĩa gốc là "cha"). Giáo trưởng. Giáo trưởng ("Primate") thường là Giám mục của giáo phận lâu ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Trong Giáo hội Chính thống Đông phương thuộc quyền Thượng phụ Đại kết Constantinopolis, Giám mục của một giáo phận mới thiết lập thường mang thêm tước vị hiệu tòa bên cạnh tước vị chính của tòa mới đó (ví dụ Tổng Giám mục Thyateira và Anh quốc, trong đó Thyateira là tên tòa thời cổ còn Anh quốc mới là phạm vi thực của ...