title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Người Si La
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10785
"Làm nhanh nhanh, làm nhanh nhanh Đi tìm nương đi, đi tìm nương nhanh đi Đi phát nương đi, phát nương nhanh đi Khô nương rồi, khô nương rồi Đi đốt đi, đốt nhanh nhanh đi Đi dọn nương đi, dọn nhanh nhanh đi Đi chọn lúa đi, chọn nhanh nhanh đi Đi tra hạt đi, tra hạt nhanh nhanh đi Mọc lên rồi, mọc lên rồi Nhổ cỏ nhanh đi...
Người Si La
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10785
Thơ ca sinh hoạt Thơ ca sinh hoạt là thể loại bài hát phong phú nhất với nhiều nội dung khác nhau, mang nhiều âm sắc tình cảm thân thiết như những bài hát ru, hát giao duyên, hát đồng giao… - Hát ru ("dè ví ì thịa)," người Si La có rất nhiều những bài hát ru tuỳ thuộc vào đối tượng hát, có thể là bố mẹ hát ru con, có t...
Người Si La
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10785
Bên gái hát: "Yêu anh thật sự em cũng nhớ anh lắm Đi đâu em cũng nhớ đến anh Em muốn xây dựng gia đình với anh Anh có thực sự muốn xây dựng với em không Em về nhà anh có cho em xấu hổ không Để xấu hổ người ta em sẽ không về Anh thật sự có muốn lấy em không Anh thật lòng em cũng sẽ nhận lời Cả đời mình sẽ cùng với nhau ...
Người Si La
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10785
- Hát trong ngày tết ("ồ sị gợ i lạ thịa"): là những bài hát về việc kết thúc một năm cũ, bước sang năm mới với lời chúc mong muốn những điều tốt đẹp sẽ đến với gia đình, không để xảy ra những điều không may… Những bài hát này thường được người Si La hát vào những ngày tết, khi các con rể đến chúc tết bố mẹ vợ, khi nhữ...
Người Phù Lá
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10786
Người Phù Lá () còn có tên gọi khác là Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Dí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang, là một dân tộc thiểu số cư trú tại miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam người Phù Lá là một dân tộc được công nhận trong số 54 dân tộc tại Việt Nam, có số dân theo Điều tra dân số năm 2019 là 12.471 người. Ngư...
Người Phù Lá
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10786
Những sản phẩm này, họ còn mang bán hoặc đổi hàng, được nhiều dân tộc khác ưa dùng. Tổ chức cộng đồng. Dân tộc Phù Lá sống thành bản riêng, xen kẽ trong vùng có nhiều dân tộc như Mông, Dao, Tày. Mỗi bản thường có từ 10 đến 5 nóc nhà. Các già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ có vai trò rất lớn trong việc điều hành các ...
Người Phù Lá
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10786
Đầu vấn khăn, hoặc đội mũ thêu ghép hoa văn theo lối chữ nhất (-). Chị em còn có loại áo dài 5 thân cài nách phải, hoặc loại tứ thân cổ cao, tròn cài cúc vải.
Người Bố Y
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10787
Người Bố Y (; ; Tiếng Bố Y: ; Tiếng Tráng: ), còn gọi là Pa Dí, Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn hay Pu Nà, là một dân tộc cư trú ở vùng nam Trung Quốc và vùng bắc Việt Nam. Người Bố Y nói tiếng Bố Y, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái trong ngữ hệ Tai-Kadai. Dân tộc Bố Y có dân số khoảng 2.971.460 người, chủ yếu sống ...
Người Bố Y
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10787
Nhà Thanh hủy bỏ hệ thống các thủ lĩnh địa phương và giao nhiệm vụ cai trị cho các quan chức triều đình tại địa phương kiêm quản cả quân đội. Việc này đã tạo ra sự thay đổi trong kinh tế khu vực; và từ đó trở đi, đất đai nằm trong tay của một số ít chủ đất và điều đó đã gây ra sự nổi dậy của dân chúng. Trong cuộc khởi ...
Người Bố Y
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10787
Khi về nhà chồng, cô dâu mang theo một chiếc kéo và một con gà mái nhỏ, đi đến giữa đường thì thả gà vào rừng. Xưa kia người phụ nữ Bố Y có tục đẻ ngồi, nhau của đứa trẻ chôn dưới gầm giường của mẹ. Khi bố mẹ chết, con cái phải kiêng kỵ, nghiêm ngặt trong 90 ngày đối với tang mẹ, 120 ngày đối với tang cha. Văn hóa. Vốn...
Người Bố Y
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10787
Đồng bộ với áo là chiếc xiêm khác màu (thường là màu đen trên nền vải xanh), trước ngực được trang trí hoa văn ngũ sắc, ngắn tới thắt lưng. Áo có chiếc xiêm khâu chiết phía trên, có dải thắt lưng rồi buông thõng sau lưng. Phụ nữ ưa mang nhiều đồ trang sức như dây chuyền, vòng cổ, vòng tay. Trong lễ, tết họ mặc áo dài l...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Người Chu Ru là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam . Người Chu Ru cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng. Người Chu Ru đa số nói tiếng Chu Ru, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Malay-Polynesia trong ngữ hệ Nam Đảo. Người Chu Ru thuộc nhóm chủng tộc "Austronesia". Dân số, địa bàn cư trú. Dân số người Chu Ru theo điều tra dân số n...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Tiếng Chu Ru và tiếng Chăm, đều thuộc nhóm ngôn ngữ Malay-Polynesia. Nếu so sánh về mặt ngữ pháp, ngữ âm và những từ vựng cơ bản của hai ngôn ngữ đó, người ta thấy mối quan hệ hết sức gần gũi (Nếu so sánh tỷ lệ quan hệ ngôn ngữ Chu Ru và Chăm. Về nhân chủng học, người Chu Ru và người Chăm cũng có những đặc điểm chung, ...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Tuy nhiên lối canh tác cổ truyền của người Chu Ru cũng có nhiều kinh nghiệm nhất là về làm thủy lợi nhỏ, và điều tiết lượng nước trong từng thời kỳ sinh trưởng của cây lúa... Người Chu Ru thường làm những mương phai và những đê đập để dẫn nước từ sông, suối vào ruộng. Việc làm thủy lợi thường phải huy động nhân lực cả ...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Hầu như các thành viên nam giới trong làng đều biết đánh bắt cá. Họ còn lấy một loại vỏ cây, lá cây có độc tố để thuốc cá. Phương pháp này tuy bắt được nhiều cá nhưng ảnh hưởng không tốt đến môi trường sống của sinh vật và nguồn tôm cá trong tương lai. Hái lượm vẫn còn là một nguồn cung cấp thức ăn hàng ngày cho người ...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Nhưng thổ cư, ruộng đất ở đây đã dần dần chuyển thành tài sản tư hữu của từng dòng họ, gia đình lớn hay gia đình nhỏ. Từ lâu đã có một thể thức cổ truyền về việc chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng đất thay cho khế ước hay giấy tờ hợp pháp. Những người dân làng thuộc hai thế hệ được họp tại thửa ruộng bán, mà thành phần q...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Sau mỗi buổi lễ, ông thường được biếu một con gà, ché rượu với ngụ ý là đền ơn... Mỗi làng thường có một người phụ trách công việc thủy lợi và hai người giúp việc. Trưởng thủy cũng do tập thể các thành viên trong làng bầu ra. Ông là người có khả năng về thủy lợi và có đức tính công bằng. Trưởng thủy có nhiệm vụ phân ph...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Những người trong một nhà, có ruộng đất, trâu bò, nông cụ chung. Họ cùng sản xuất và hưởng chung sản phẩm. Sản phẩm lao động của gia đình lớn (sáng tơ prông) được nhập vào một kho và họ ăn chung một nồi lớn (gõ prông). Đứng đầu gia đình lớn là một người đàn ông cao tuổi nhất, thông thường là chồng người đàn bà thuộc th...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Trong mỗi vùng cư trú của người Chu ru, có một nơi dành riêng để thờ cúng vị thần này. Hàng năm, khoảng tháng hai âm lịch, tất cả mọi người trong làng đều đến đấy làm lễ cúng. Dân làng thường cúng bằng dê, còn chủ làng thường phải cúng bằng ngựa. Tục truyền là vị thần này ưa cưỡi ngựa. Con ngựa cúng thần cũng phải thắn...
Người Chu Ru
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788
Trong những ngày vui, họ thường tấu nhạc với điệu Tam-ga, một vũ điệu điêu luyện mang tính cộng đồng, hầu như người nào cũng biết và ưa thích. Người Chu Ru tin rằng mọi bệnh tật đều do thần linh (Yang) gây ra. Khi có người lâm bệnh, họ mời thầy cúng đến cúng thần và trị bệnh bằng ma thuật kết hợp kinh nghiệm y học cổ t...
Người Mảng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10789
Người Mảng (tên gọi khác: Mảng Ư, Xá lá vàng) là một dân tộc thiểu số cư trú ở bắc Việt Nam và nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam). Tại Việt Nam họ là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam . "Tiếng Mảng" thuộc nhánh Bắc Môn-Khmer của ngữ tộc Môn-Khmer trong ngữ hệ Nam Á. Dân số và địa bàn cư trú. Tại Việt Nam. Người M...
DOI
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10790
DOI (viết tắt từ "digital object identifier" trong tiếng Anh, có nghĩa là "chỉ số xác định vật thể") là một số xác định đường dẫn vĩnh cửu (permalink) cho một tập tin World Wide Web. Nếu địa chỉ mạng của tập tin thay đổi, người truy cập bằng DOI vẫn được đổi hướng tự động đến địa chỉ mới. Các nhà xuất bản cung cấp DOI ...
Công án
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10838
Công án (zh. "gōng-àn" 公案, ja. "kōan") cố nguyên nghĩa là một án công khai, quyết định phải trái trong quan phủ. Trong Thiền tông, thuật ngữ quan trọng này chỉ một phương pháp tu tập thiền định đặc biệt. Công án có thể là một đoạn kinh, một kinh nghiệm giác ngộ, một câu chuyện về một vị sư, một cuộc đàm thoại, vấn đáp ...
Công án
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10838
Khi trắc nghiệm sự chứng ngộ của môn đệ trong lúc tu tập công án cấp cao, các vị Thiền sư thường đặt ra những câu hỏi đặc biệt, hỏi ngang dọc, hỏi về sự liên hệ của công án (thiền sinh đang quán) với giáo lý Đại thừa, đặt những câu hỏi mới, khác biệt (tạp tắc 雜則, ja. "zassoku") song song với công án gốc (bản tắc 本則, ja...
Stéphane Grappelli
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10841
Stéphane Grappelli (26 tháng 1 năm 1908 – 1 tháng 12 năm 1997) là một nghệ sĩ vĩ cầm người Pháp nổi tiếng, và là một trong số những nghệ sĩ đã thành công trong việc đưa cây vĩ cầm vào nhạc jazz. Grappelli sinh tại Pháp, cha mẹ ông là người Ý. Ông học về nhạc cổ điển tại Nhạc viện Paris nhưng sau khi được nghe một đĩa n...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
" Bích nham lục " (zh. "bíyánlù" 碧巖錄, ja. "hekigan-roku") có nguyên tên là "Phật Quả Viên Ngộ Thiền sư Bích nham lục" (zh. 佛果圓悟禪師碧巖錄), cũng được gọi ngắn là "Bích nham tập", được tìm thấy trong Đại Chính tân tu Đại tạng kinh, tập 48, mang kinh số 2003, (Taishō Tripiṭaka, Vol. 48, No. 2003). "Bích nham lục" là tập công ...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
教外別傳不立文字). Vì thế, Sư đem tất cả những bản có sẵn ra đốt sạch và hai trăm năm sau đó ít ai thấy được quyển sách này. Đầu thế kỉ 14 có vị Cư sĩ tên Trương Minh Viễn góp nhặt các bản còn sót mọi nơi, tham khảo bổ túc qua lại và cũng từ đây "Bích nham lục" lại được ra mắt độc giả. Văn hào nổi danh của Đức Hermann Hesse vi...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
Một vị tăng bước ra hỏi: Nếu đã không ở ngay trong cõi minh bạch thì còn bảo hộ, tiếc giữ cái gì? Triệu Châu đáp: Ta cũng chẳng biết. Tăng thưa: Hoà thượng đã không biết, thì sao lại bảo là không ở trong cõi minh bạch? Triệu Châu bảo: Hỏi việc đã xong, lễ bái rồi lui! Trước ngữ. "Triệu Châu dạy chúng tăng"—Lão Hán làm ...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
"—Hãy nhìn xem ông ta chạy trốn hướng nào!—Vị tăng đuổi hắn chạy tuốt lên cây! [Với sự liều lĩnh này mà vị tăng buộc vị thầy phải trèo tuốt lên cây, để rồi không theo kịp ông ta!] "Triệu Châu bảo: Hỏi việc đã xong, lễ bái rồi lui!"—May mà ông ta còn chiêu cuối này!—Đúng là lão tặc! Bình xướng về bản tắc. Hoà thượng Tri...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
Ngực chẳng phồng lên, cặp mắt chẳng nhìn trừng như mắt cú vọ, chẳng thương, chẳng ghét—nhưng lại là một tư thái cởi mở và thông suốt.] Bọn ngươi hiểu như thế nào? Thõng xuôi tay có nghĩa lý gì? Hãy chú ý đến móc câu đầu cân, chớ có nhận định bánh xe hoa cân! Việc vị tăng bước ra đứng trước Triệu Châu quả là kì đặc. Ông...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
Chính vì vậy mà Sư có thể nói được: "Ngươi nên gắn thêm mỏ vào để chửi mắng, nên đổ nước thêm vào bãi nước bọt vừa phun!" Chưa bao giờ nghe thấy Sư bình sinh tiếp độ chúng bằng gậy, bằng tiếng quát, mà chỉ lấy ngôn ngữ bình thường làm phương tiện, ngay cả những người nổi danh cũng đứng bẽ bàng trước mặt Sư. Và Sư làm đ...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
"—Chết hoàn toàn đi và đừng sống lại!—Ngươi cảm thấy lạnh, lông tóc dựng đứng cả chứ? "Đầu lâu hết thức, làm sao biết vui?"—Nhưng ngay trong quan tài lại mở mắt ra!—Lô hành giả [Lục tổ Huệ Năng] là bạn đồng hành của ông ta. "Trong bộng cây khô rồng đang ngâm, chưa chết hẳn."—Ối chà!—Cây khô lại đâm hoa!—Trường hợp Đạt-...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
[Bởi vì "Một nhiều chủng loại."] Có lúc các ngươi lại bảo trời là đất, có lúc bảo đất là trời. Rồi lại bảo núi chẳng phải núi, nước chẳng phải nước. [Bởi vì "Hai chẳng phải hai."] Ngắn gọn: Làm thế nào đạt được bình ổn? Gió đến thì cây động; sóng dấy khởi thì thuyền được nâng cao; xuân đến đâm chồi; hè phát triển tốt t...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
Cứ như thế thì chẳng khi nào bước đến một chung kết. Người giỏi lắm mới có thể thông suốt chuyện này. Nhìn xem đây: Một vị tăng hỏi Hương Nghiêm: "Thế nào là Đạo?" Hương Nghiêm đáp: "Rồng ngâm nga trong bộng cây khô." Tăng lại hỏi: "Thế nào là người sống trong Đạo?" Hương Nghiêm đáp: "Một đầu lâu có tròng mắt." Sau, tă...
Bích nham lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843
Cũng như thế, tất cả những gì Tuyết Đậu góp nhặt, lựa chọn ở đây, chúng cuối cùng cũng phải xoay trở về chính tự kỉ các ngươi. Thử nói xem: Điểm trọng yếu mà Tuyết Đậu vì người gửi kèm theo nằm ở chỗ nào? "Phân biệt chọn lựa? Rõ ràng minh bạch? Bạn ơi, anh tự xem lấy!" Sau khi đã đan kết được đám cát đằng và tụng xong,...
Lạc đà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10844
Lạc đà là tên gọi để chỉ một trong hai loài động vật guốc chẵn lớn trong chi "Camelus", là Lạc đà một bướu và Lạc đà hai bướu. Cả hai loài này có nguồn gốc từ các vùng sa mạc của châu Á và Bắc Phi. Đây là loài động vật lớn nhất sống được trên sa mạc và các vùng khô cằn thiếu nước uống. Thuật ngữ. Trong một số ngôn ngữ ...
Lạc đà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10844
Các bướu này là các nguồn dự trữ các mô mỡ, trong khi nước được lưu trữ trong máu của chúng. Điều này cho phép chúng sống được nhiều ngày mà không có thức ăn và nước uống. Mỡ lạc đà sử dụng khi khan hiếm lương thực. Bướu lúc đó sẽ co lại và mềm đi. Đến khi có nước, nó có thể uống được liền một hơi 57l nước để bù lại ph...
Lạc đà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10844
Lạc đà hai bướu đã từng rất phổ biến, nhưng hiện nay quần thể của chúng đã giảm xuống chỉ còn khoảng 1,4 triệu con, chủ yếu là đã được thuần hóa. Người ta cho rằng còn khoảng 1.000 con lạc đà hai bướu sống hoang dã trong sa mạc Gobi, và một lượng nhỏ ở Iran, Afghanistan, Thổ Nhĩ Kỳ và Nga. Một quần thể nhỏ lạc đà (một ...
Lạc đà một bướu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10848
Lạc đà một bướu hay lạc đà Ả Rập (tên khoa học Camelus dromedarius), là loài động vật guốc chẵn lớn có nguồn gốc ở Bắc Phi và Tây Á, và là thành viên nổi tiếng nhất của họ Lạc đà và hiện nay đã phân bố rộng rãi ở khắp châu Phi. Lạc đà một bướu được thuần hóa lần đầu tiên ở miền trung hoặc miền nam bán đảo Ả Rập vài ngh...
Lạc đà một bướu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10848
Lạc đà hai bướu khỏe và dẻo dai hơn lần đầu tiên đã được du nhập vào châu Phi vào khoảng thế kỷ 4. Điều này đã không diễn ra trước khi có sự xâm lăng vào Bắc Phi của những người Hồi giáo. Trong quá trình xâm lăng chủ yếu diễn ra trên lưng ngựa thì các liên kết mới với Trung Cận Đông đã cho phép lạc đà được nhập khẩu ồ ...
Tiểu Bộ (kinh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10855
Tiểu bộ kinh (zh. 小部經, pi. "khuddaka-nikāya") là bộ thứ năm của năm Bộ kinh trong Kinh tạng (pi. "sutta-piṭaka") văn hệ Pali. Kinh bao gồm 15 phần. Kinh Tiểu tụng. Kinh Tiểu tụng (zh. 小頌, pi. "khuddaka-pātha"): bao gồm quy định về thực hành nghi lễ. Gồm 9 kinh và kệ ngắn gọn do Đức Phật thuyết về Tam quy, Thập giới, C...
Tiểu Bộ (kinh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10855
Gồm 71 kinh trong 5 chương viết theo thể kệ, miêu tả hoàn cảnh xã hội cổ Ấn Độ và bàn luận những lời dạy đầy tính cách triết học và đạo đức của Đức Phật, cùng lý tưởng trong nếp sống thanh tịnh của các Tỳ kheo. Chuyện Thiên cung. Chuyện Thiên cung (zh. 天宮事, pi. "vimāṇa-vatthu"): kể lại 83 truyền thuyết nêu rõ, có một đ...
Tiểu Bộ (kinh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10855
Các chuyện tiền thân có mục đích tạo niềm tin vào đạo pháp trong mọi tầng lớp xã hội từ vua chúa, Bà la môn cho đến các giới bình dân cùng khổ. Đối với các học giả, các chuyện tiền thân có tầm quan trọng lịch sử vì chúng được xây dựng trong khung cảnh Ấn Độ cổ đại. Nghĩa tích. Nghĩa tích (zh. 義釋, pi. "niddesa"): luận g...
Tiểu Bộ (kinh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10855
"pāramitā"). Gồm 35 chuyện tiền thân Đức Phật được kể theo lời thỉnh cầu của Tôn giả Sariputta, với mục đích nêu rõ ý chí tầm cầu giải thoát với nỗ lực cao độ và sự hy sinh vô thượng mà Bồ tát đã thực hiện qua mười công hạnh Ba la mật (viên mãn) của Ngài. Chú thích. Nikàya: 1.Trường bộ kinh Dìgha-Nikàya). 2.Trung bộ ki...
Tiểu thừa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10858
Tiểu thừa (zh. 小乘, sa. "hīnayāna", bo. "theg dman") nghĩa là "cỗ xe nhỏ". Tiểu thừa được một số đại biểu phái Đại thừa (sa. "mahāyāna") thường dùng chỉ những người theo truyền thống Phật giáo Nam truyền. Ngày nay ý nghĩa chê bai của danh từ này đã mất đi và không còn được sử dụng. Giới học thuật Phật giáo hiện đại thay...
Tiểu thừa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10858
大眾部, sa. "mahāsāṅghika"). Giữa năm 280 và 240 trước Công nguyên, Đại chúng bộ lại được chia thành sáu phái: Nhất thuyết bộ (zh. 一說部, sa. "ekavyāvahārika"), Khôi sơn trụ bộ (zh. 灰山住部, sa. "gokulika"). Từ Nhất thuyết bộ lại sinh ra Thuyết xuất thế bộ (zh. 說出世部, sa. "lokottaravāda"). Từ Khôi sơn trụ bộ lại tách ra 3 bộ ph...
Suzuki Daisetsu Teitarō
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10859
(1870-1966), còn được biết đến với tên Suzuki Teitaro Daisetz, là một học giả lừng danh người Nhật, người đã góp công rất nhiều trong việc truyền bá Thiền tông sang Tây phương. Ông viết rất nhiều sách về thiền và nổi danh nhất có lẽ là bộ "Thiền luận" ("Essays in Zen-Buddhism"), gồm ba quyển. Ngoài ra, ông còn viết nhữ...
Suzuki Daisetsu Teitarō
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10859
Ông lập gia đình với Beatrice Lane (1911), một nữ Thông thiên học ("theosophy") xuất xứ từ New York người đã tận lực giúp đỡ ông trong việc biên tập, phiên dịch cho đến giờ phút cuối của bà (1938). Sau, ông đảm nhận nhiều trách nhiệm như giảng dạy tại các đại học Nhật, biên soạn sách vở và đi đây đó thuyết trình Thiền ...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Duy-ma-cật sở thuyết kinh (, , "Vimalakīrti Nirdeśa Sūtra", ) là một tác phẩm quan trọng của Phật giáo Đại thừa, có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo tại Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Bản. Kinh xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 2 sau Công nguyên, mang tên của Duy-ma-cật (, "Vimalakīrti"), một cư sĩ giàu có, sống cuộc đời th...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Ngoài các bản dịch Hán, Tạng nói trên còn nhiều bản dịch sang tiếng Anh, Pháp, Đức quan trọng khác; được dịch từ các bản dịch Hán, Tạng nêu trên. Đáng kể nhất phải nói là bản dịch tiếng Pháp của Étienne Lamotte: "L'Enseignement de Vimalakīrti" (Vimalakīrtinirdeśa), Louvain, 1962. Trong các bản dịch tiếng Việt thì bản c...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Im lặng ở đây không phải là không hiểu, không diễn bày mà chính là ngôn ngữ tuyệt đỉnh, ngôn ngữ duy nhất có thể trình bày cái Bất khả tư nghị (sa. "acintya"). Ngoài ra, kinh này còn minh họa rất sinh động cách sống của người Phật tử để nhắm đến giải thoát và cách áp dụng tri kiến về tính không trong cuộc sống hàng ngà...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Những nhân vật quan trọng trong thành phố Quảng Nghiêm đều đến thăm ông và nhân dịp này, ông ta trình bày cho họ những khuyết điểm của thân thể, đặc điểm của thân Phật và vì sao ta nên gắng sức tu tập để đạt được thân Phật. Chương III (III & IV). Duy-ma-cật suy tư tại sao Phật không gửi ai đến hỏi bệnh an ủi. Phật ...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Pháp hội ngồi trên những toà sư tử to lớn, được Như Lai Tu-di Đăng Vương (sa. "merupradīparāja") ở cõi Tu-di tướng (sa. "merudhvāja") gửi đến. Sau đó, Duy-ma-cật diễn giảng sự giải thoát bất khả tư nghị (sa. "acintyavimokṣa") cho các vị Như Lai và Bồ Tát. Chương VI (VII). Cuộc luận đàm giữa Văn-thù-sư-lợi và Duy-ma-cật...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
"sarvagandhasugandha") của Phật Tối Thượng Hương Đài (sa. "gandhottamakūṭa"). Duy-ma-cật dùng thần lực tạo một vị Bồ Tát uy nghiêm, bảo vị này đến Phật độ kia khất thực. Vị Bồ Tát này trở về bát khất thực đầy thức ăn và được 90.000 Bồ Tát hộ tòng. Duy-ma-cật trao đổi ý kiến với các vị Bồ Tát từ cõi Nhất Thiết Diệu Hươn...
Duy-ma-cật sở thuyết kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862
Sau đó, Phật Thích-ca nhấn mạnh đến công đức đạt được khi bảo trì bài kinh (sa. "dharmaparyāya") này. Chương XII (XIII & XIV). Đế Thích thiên (sa. "śakra") hứa sẽ bảo hộ kinh và những ai thụ trì đọc tụng kinh này. Phật tán thán và kể lại mẩu truyện của Chuyển luân thánh vương tên Bảo Cái (sa. "ratnacchattra") và cá...
Cá sấu mũi dài
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10867
Cá sấu mũi dài (tiếng Anh gọi là "cá sấu Johnston Johnston", "cá sấu mũi dài" hay "cá sấu nước ngọt"), tên khoa học Crocodylus johnsoni, là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae, đặc hữu khu vực miền bắc Úc. Loài này được Krefft mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Phân loại và tên. Khi Gerard Krefft đặt tên loài này năm ...
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10869
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng là chức danh của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của một số nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa là Hội đồng Bộ trưởng, dựa theo mô hình tổ chức chính quyền của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết kể từ năm 1946. So sánh với Thủ tướng. Chức danh này tương đương trên n...
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10869
Tuy nhiên, do các nhược điểm phát sinh ra trong vai trò, chức năng của Hội đồng Bộ trưởng nên Hiến pháp 1992 đã quay về với Hiến pháp 1959 là xây dựng các cơ quan quyền lực Nhà nước theo nguyên tắc "tập quyền mềm", nghĩa là quyền lực Nhà nước vẫn tập trung thống nhất nhưng có sự phân công phân nhiệm giữa quyền lập pháp...
Cá sấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870
Cá sấu là các loài thuộc họ Crocodylidae (đôi khi được phân loại như là phân họ Crocodylinae). Thuật ngữ này cũng được sử dụng một cách lỏng lẻo hơn để chỉ tất cả các thành viên của bộ Crocodilia (bộ Cá sấu): bao gồm cá sấu đích thực (họ Crocodylidae), cá sấu mõm ngắn ¹ (chi "Alligator", họ Alligatoridae) và cá sấu Cai...
Cá sấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870
Thoạt nhiên, bạn có thể cho rằng điều này thật khó khăn vì không kiếm được điểm tựa, nhưng những con cá sấu thì không phải lo điều đó: ngay khi đánh hơi được mùi máu, năm sáu chú cá sấu cùng bơi đến tỏ ý muốn chia sẻ bữa ăn, và thường thì con mồi bị xé ra thành hàng trăm mảnh nhỏ bởi những bộ hàm to khỏe và cú xoay ngư...
Cá sấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870
Ở môi mỗi con cá sấu đều có một bộ phận cảm nhận những rung động của mặt nước, đối với con cái là để tìm được người chồng ưng ý, còn đối với những chàng ca sĩ khác là để đánh giá đối thủ. Nếu cảm thấy kẻ to mồm kia mạnh hơn mình, những con cá sấu khác sẽ tự rời bỏ cuộc tranh giành, còn nếu không thì trận chiến thực sự ...
Cá sấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870
Cá sấu có lẽ có quan hệ họ hàng gần với chim và khủng long hơn là với tất cả các động vật khác đã được phân loại như là lưỡng cư (mặc dù tất cả các động vật lưỡng cư này được cho là có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn) và có các đặc điểm bất thường đối với các loài lưỡng cư, chẳng hạn như tim có 4 ngăn. Miêu tả. Cá sấu...
Cá sấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870
Loài cá sấu lớn nhất là cá sấu nước mặn sống ở Bắc Úc và Đông Nam Á. Theo một số nhà khoa học, không một con cá sấu nào có thể vượt qua kích thước 8,64 m. Liên kết ngoài. Bằng tiếng Anh:
Cá sấu Mã Lai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10871
Cá sấu Mã Lai, cá sấu Ấn Độ giả, cá sấu mõm dài giả hay cá sấu Sunda ("Tomistoma schlegelii") là một loài bò sát nước ngọt thuộc Họ Cá sấu mõm dài, Bộ Cá sấu. Vì ngoại hình có mõm dài và mảnh tương tự như cá sấu Ấn Độ nên mới được gọi là "giả". Nó là loài đặc hữu ở bán đảo Mã Lai, Borneo, Sumatra và Java. Nó được đánh ...
Cá sấu Mã Lai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10871
Bảo tồn. Cá sấu Mã Lai bị đe dọa tuyệt chủng trong suốt khu vực phân bố của chúng do việc cải tạo thoát nước từ các vùng đất đầm lầy lội chứa nước ngọt cũng như sự phát quang các khu rừng mưa xung quanh. Loài này cũng hay bị săn bắt để lấy da và thịt hay trứng. Tuy nhiên, chính quyền Malaysia và Indonesia cũng đã có nh...
Cá sấu Trung Mỹ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10873
Cá sấu Trung Mỹ (danh pháp khoa học: Crocodylus acutus) là loài cá sấu trong họ Crocodylidae. Loài này được Cuvier mô tả khoa học đầu tiên năm 1807. Chúng là động vật ăn thịt hàng đầu trong môi trường sinh sống của chúng. Mô tả. Giống như tất cả các loài cá sấu khác, chúng là động vật có tứ chi, với bốn chân ngắn và bẹ...
Cá sấu Trung Mỹ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10873
Tại sông Tarcoles ở Costa Rica, hàng tá cá thể dài bốn mét và một ít cá thể dài năm mét vượt cầu thường xuyên (nơi chúng được cho ăn hàng ngày, có thể giúp chúng đạt được như vậy kích thước lớn nhất) và là một điểm thu hút du lịch nổi tiếng. Trong phạm vi Florida của chúng, chiều dài con trưởng thành được ghi nhận là ,...
Cá sấu Trung Mỹ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10873
Được biết, cá sấu săn mồi chủ yếu trong vài giờ đầu tiên sau khi đêm xuống, đặc biệt là vào những đêm không trăng, mặc dù chúng có thể ăn bất cứ lúc nào. Tình trạng bảo tồn. Do ẩn săn bắn, ô nhiễm, mất môi trường sống, cá sấu Trung Mỹ có nguy cơ tuyệt chủng trong phạm vi sinh sống của nó. Năm 1972, Venezuela cấm thu ho...
Trí khôn của đám đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10876
Trí khôn của đám đông (tên ngắn: The Wisdom of Crowds, tên dài: "The Wisdom of Crowds: Why the Many Are Smarter Than the Few and How Collective Wisdom Shapes Business, Economies, Societies and Nations" - "Trí khôn của đám đông: Tại sao đa số thông minh hơn thiểu số và làm thế nào trí khôn tập thể định hướng công việc, ...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Bắc Giang là một tỉnh trung du thuộc vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam. Đây là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Bắc Giang chiếm phần lớn diện tích của vùng Kinh Bắc xưa và có nền văn hoá phong phú, đặc trưng của Kinh Bắc, là một trong những cái nôi của Dân ca Quan họ với 23 làng quan họ cổ được UNESCO công nhận. ...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Cánh cung Đông Triều với dãy núi Yên Tử, cao trung bình 300–900 m so với mặt biển, trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m. Tại vùng núi phía đông bắc tỉnh, giáp với Quảng Ninh có khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ rộng 7153 ha với hệ động vật và thực vật phong phú, bao gồm 236 loài cây thân gỗ, 255 loài cây dược liệu, 37 loài thú,...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62,15% dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm 28%; số hộ nghèo chiếm 7.2%. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 8 tôn giáo khác nhau đạt 38.913 người, nhiều nhất là Công giáo có 36.269 người, tiếp theo là Phật giáo có 2.607 người. Còn lại các tôn giáo kh...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Đồng thời, huyện Phú Bình thuộc tỉnh Thái Nguyên được nhập vào tỉnh Bắc Giang, nhưng đến ngày 15 tháng 6 năm 1957 lại trả về tỉnh Thái Nguyên. Ngày 21 tháng 1 năm 1957, thành lập huyện Lục Nam từ một số xã của các huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Ngạn, Sơn Động và 3 xã của huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Ngày 6 tháng 11...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Điều đó được thể hiện qua các di chỉ Bố Hạ (Yên Thế), Chũ, Cầu Cát (Lục Ngạn), Khe Táu, An Châu (Sơn Động). Thời gian tiếp theo các nhà khảo cổ cũng tìm thấy con người thời đại đồ đá mới sinh sống trên vùng đất này qua di chỉ Mai Sưu (Lục Nam), thời đại đồ đồng qua di chỉ Đông Lâm (Hiệp Hòa). Ở Bắc Giang có lễ hội vật ...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Các khu công nghiệp đó là: 3 KHU CÔNG NGHIỆP MỚI Ngoài các khu công nghiệp trên, hiện nay tỉnh Bắc Giang dự kiến quy hoạch một số khu, cụm công nghiệp khác, tập trung ở các huyện Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hoà và Lạng Giang... Mục tiêu đến 2030 tỉnh có 27 KCN điện tích khoảng 9000 ha và 69 CCN diện tích gần 3000 ha. Bắc ...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Bắc Giang là đất chèo có tiếng xứ Bắc. Ngoài đặc điểm chung, chèo Bắc Giang còn có nét riêng khi mang âm hưởng đậm nét của vùng trung du miền núi, từ phong cách biểu diễn đến lời ca đều khỏe khoắn và mộc mạc hơn. Những năm 80 của thế kỷ trước, khi sáng tác làn điệu chèo, các nhạc sĩ thường sử dụng chất liệu dân ca quan...
Bắc Giang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885
Năm 2007, huyện Yên Dũng đã tổ chức Liên hoan Tiếng hát chèo lần thứ nhất. Tham gia hội diễn có 21 câu lạc bộ của 21 làng, với hàng trăm diễn viên và nhạc công không chuyên. Huyện Việt Yên: Có các làng chèo cổ và nay còn một số đội được duy trì ở mức độ hát và dựng các tiểu phẩm mới như: Hoàng Mai (xã Hoàng Ninh); làng...
Trung quán tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887
Trung quán tông (zh. 中觀宗, sa. "mādhyamika", bo. "dbu ma pa" དབུ་མ་པ་), còn được gọi là Trung luận tông (zh. 中論宗), là một trường phái Đại thừa, được Long Thụ (zh. 龍樹, sa. "nāgārjuna") thành lập. Tông này có ảnh hưởng lớn tại Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Tạng, Nhật Bản và Việt Nam. Đại diện xuất sắc của phái này, bên cạnh Long...
Trung quán tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887
Vì vậy phái này cũng có quan điểm riêng về "Chân lý hai mặt" (nhị đế 二諦, sa. "satyadvaya"), họ gọi chân lý thông thường là tục đế hay Chân lý quy ước (thế tục đế 世俗諦, sa. "saṃvṛtisatya"). Chân lý quy ước này dành cho hiện tượng và khái niệm thế gian, chúng vốn bị tính chất nhị nguyên quy định. Chân lý tuyệt đối, tối ca...
Trung quán tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887
"prasaṅga") sai trái của họ, có thể gọi là "phá tà hiển chính," nghĩa là hoàn toàn không nêu quan điểm của chính mình, chỉ dựa vào những nhược điểm, những mâu thuẫn hiển hiện của đối thủ mà đả phá họ. Sư thành lập hệ phái Trung quán-Cụ duyên (zh. 中觀具緣; cũng gọi là Trung quán-Ứng thành tông 中觀應成宗, sa. "prāsaṅgikamādhyam...
Trung quán tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887
"bodhicaryāvatāra"), trình bày con đường tu tập của một Bồ Tát và "Tập Bồ Tát học luận" (集菩薩學論, sa. "śikṣāsamuccaya"), trình bày các quy định tu học của một vị Bồ Tát. Sự phân phái trong Trung quán. Trung Quán Tông được chia làm hai bộ phái nhỏ: 1. Trung Quán Y Tự Khới do Thanh Biện khai sáng cho rằng Pháp giới có tự t...
Trung quán tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887
Trung quán tông phát triển đến mức tuyệt đỉnh và luôn luôn được luận giải mới mẻ, sinh động. Đến thế kỉ thứ 19, phong trào Rime của Tây Tạng lại tìm cách đổi mới cách sắp xếp thứ tự quan điểm của Trung quán tông. Các quan điểm triết học của "Trung luận" được trình bày trong các loại luận được gọi là Tất-đàn-đa (sa. "si...
Tuyết Đậu Trọng Hiển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10889
Tuyết Đậu Trọng Hiển (zh:雪竇重顯, "xuědòu chóngxiǎn/ hsüeh-tou ch'ung-hsien", ja. "setchō jūken"), 980-1052, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc Vân Môn tông, môn đệ của Trí Môn Quang Tộ. Sư là một trong những Đại Thiền sư của tông Vân Môn. Sư nổi danh một phần là nhờ việc sưu tầm biên soạn 100 Công án, sau này được Thiề...
Tuyết Đậu Trọng Hiển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10889
Gặp mặt, Tằng Hội hỏi có đưa thư không thì sư rút lá thư từ ngực ra và trả lời một cách đơn giản là "rất cảm ơn vì lá thư này và gìn giữ nó thận trọng" nhưng sư nói kèm rằng mình đến đây "với phong cách tu tập của một vân thủy (chỉ thiền sinh đi hành cước, làm bạn với mây nước) mà vân thủy thì không được phép làm sứ gi...
Mật mã học cổ điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10897
Trong mật mã học, mật mã học cổ điển là một dạng của mật mã học đã được sử dụng trong lịch sử phát triển của loài người nhưng ngày nay đã trở nên lạc hậu do các phương thức mã hóa này quá đơn giản và những kẻ tấn công có thể dễ dàng bẻ khóa thông qua nhiều phương thức như tấn công vét cạn (ví dụ như dùng máy tính thử h...
Chất rắn vô định hình
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10900
Chất rắn vô định hình là chất rắn ở trạng thái vật chất không cấu tạo từ tinh thể, hay tổng quát là các phân tử hay nguyên tử trong chất này không nằm ở các vị trí có trật tự diện rộng. Cấu trúc vô định hình là cấu trúc trật tự gần. Các chất rắn vô định hình thông thường được sản xuất khi một chất lỏng đủ độ nhớt bị là...
Hành cước
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10914
Dụng ngữ Thiền. Hành cước (zh. 行 腳, ja. "angya") có nghĩa là đi chu du đây đó nhằm mục đích học hỏi. Cách gọi khác là: Du phương (zh. 遊方), Du hành (zh. 遊行), Vân thủy (zh. 雲水). Có hai nghĩa: Tăng đi du phương gọi là Hành cước tăng. Tăng hành cước, lúc đi du phương có thể mang theo bên mình một số vật thường dùng, nhưng ...
Hành cước
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10914
Các Đại thiền sư như Triệu Châu Tòng Thẩm, Vân Môn Văn Yển, Lâm Tế Nghĩa Huyền, Tam Thánh Huệ Nhiên, Ngưỡng Sơn Huệ Tịch… đều diêu du đây đó sau khi đã đắc đạo nơi bản sư. Các cuộc đọ sức của Triệu Châu với các đệ tử đắc pháp của Mã Tổ vẫn còn vang vọng đến ngày nay.
Quải tích
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10915
Quải tích (zh. 掛錫, ja. "kashaku") nghĩa là "treo tích trượng". Còn gọi là Lưu tích (zh. 留錫), Quải đáp (zh. 掛褡). Chỉ bước nhập môn của một thiền tăng sau một cuộc hành cước, khi đã tìm được vị Thiền sư thích hợp với căn cơ của mình. Thiền sinh có thể tự chọn Thiền viện để gia nhập. Quan trọng nhất cho sự tu tập của thiề...
Triệu Châu Tùng Thẩm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10916
Triệu Châu Tùng Thẩm (zh. "zhàozhōu cóngshěn/ chao-chou ts'ung-shen" 趙州從諗, ja. "jōshū jūshin") 778-897 là một vị Thiền sư Trung Quốc, môn đệ thượng thủ của Nam Tuyền Phổ Nguyện. Thiền sư Nhật Bản Đạo Nguyên Hi Huyền—nổi tiếng là khó tính trong việc đánh giá mức giác ngộ của các thiền sư—cũng công nhận Triệu Châu là "Đứ...
Triệu Châu Tùng Thẩm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10916
Cơ phong. Sau khi Nam Tuyền viên tịch, sư mang bát gậy dạo khắp các tùng lâm và tự khuyên mình như sau: Sư đến thăm Thiền sư Hoàng Bá Hi Vận, Hoàng Bá thấy sư liền đóng cửa phương trượng. sư cầm lửa đi vào pháp đường la: "Cứu lửa! Cứu lửa!" Hoàng Bá mở cửa nắm đứng sư hỏi: "Nói! Nói!" Sư bảo: "Giặc qua rồi mới dương c...
Thái Nguyên (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10924
Thái Nguyên có thể là một trong số các địa danh sau:
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Mật mã học là một lĩnh vực liên quan đến các kỹ thuật ngôn ngữ và toán học để đảm bảo an toàn thông tin, cụ thể là trong thông tin liên lạc. Trong lịch sử, mật mã học gắn liền với quá trình "mã hóa"; điều này có nghĩa là nó gắn với các cách thức để chuyển đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác nhưng ở đây là từ dạng ...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Mật mã hóa và phân tích mật mã đôi khi được nhóm lại cùng nhau dưới tên gọi chung "mật mã học", nó bao gồm toàn bộ các chủ đề liên quan đến mật mã. Trong thực tế, thuật ngữ "mật mã hóa" thông thường được sử dụng để nói đến ngành này một cách tổng thể. Trong một số ngôn ngữ như tiếng Anh nó là "cryptography", có nguồn g...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Thám mã có thể được thực hiện bởi những kẻ tấn công ác ý, nhằm làm hỏng hệ thống; hoặc bởi những người thiết kế ra hệ thống (hoặc những người khác) với ý định đánh giá độ an toàn của hệ thống. Có rất nhiều loại hình tấn công thám mã, và chúng có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Một trong những đặc điểm li...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Nói chung, những dạng sớm nhất của cách viết bí mật (ngày nay gọi chung là "mật mã hóa cổ điển") chỉ cần có bút và giấy. Hai phạm trù chính của mật mã cổ điển là mật mã hoán vị, trong đó người ta sắp xếp lại trật tự các chữ cái của thông điệp, và mật mã thay thế, trong đó người ta thay thế có hệ thống các chữ cái hay c...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Cũng giống như các bài học thu được từ trong lịch sử của nó, các nhà mật mã hóa cũng rất thận trọng khi nhắc đến tương lai. Định luật Moore thông thường được nhắc đến khi nói về độ lớn khóa, và các hiệu ứng tiềm năng của máy tính lượng tử cũng đã được nói An ninh thông tin. Mật mã hóa được sử dụng phổ biến để đảm bảo a...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Điều này thông thường là bất tiện, và mật mã hóa khóa công khai (hay khóa bất đối xứng) được đưa ra như là một giải pháp thay thế. Trong mật mã hóa khóa công khai có hai khóa được sử dụng, là "khóa công khai" (hay "khóa công cộng") và "khóa bí mật" (hay "khóa cá nhân"), trong đó khóa công khai dùng để mật mã hóa còn kh...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Các chữ ký số hóa là trung tâm trong các hoạt động của hạ tầng khóa công cộng (PKI) và rất nhiều hệ thống an ninh mạng (ví dụ Kerberos, phần lớn các mạng riêng ảo (VPN) v.v). Giống như mật mã hóa, các thuật toán "lai ghép" thông thường được sử dụng trong thực tế, thay vì ký trên toàn bộ chứng từ thì hàm băm mật mã hóa ...
Mật mã học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931
Mật mã học có thể sử dụng để thi hành việc quản lý bản quyền số hóa.