title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Vân Môn Văn Yển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10936 | Vân Môn Văn Yển (zh. "yúnmén wényǎn/ yünmen wenyen" 雲門文偃, ja. "ummon bun'en"), 864-949, là một vị Thiền sư Trung Quốc lỗi lạc, khai sáng Vân Môn tông. Sư nối pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn và là thầy của nhiều vị đạt đạo như Hương Lâm Trừng Viễn, Động Sơn Thủ Sơ, Ba Lăng Hạo Giám v.v... (khoảng 60 vị). Những pháp ngữ q... |
Vân Môn Văn Yển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10936 | Niên hiệu Càn Hoà năm thứ bảy (949) nhà Hán, ngày mùng 10 tháng 4, sư ngồi ngay thẳng viên tịch thọ 81 tuổi. Vua ban hiệu Đại Từ Vân Khuông Chân Hoằng Minh Thiền Sư.
Tư tưởng.
Những lời dạy của sư rất được ưa chuộng trong giới thiền sau này và không có vị nào khác sư được nhắc đến nhiều trong các tập công án lớn ("Bích... |
Mày | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10954 | Mày trong tiếng Việt có thể là: |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Người H'Mông (RPA: "Hmoob/Moob," Chữ Hmông Việt: "Hmôngz/Môngz)"; ), là một nhóm dân tộc có địa bàn cư trú truyền thống là Trung Quốc và các nước lân cận thuộc tiểu vùng Đông Nam Á, gồm Lào, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar.
Người H'Mông nói tiếng H'Mông, một ngôn ngữ chính trong ngữ hệ H'Mông-Miền. Tiếng H'Mông vốn chưa ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Tiếng H'Mông bao gồm 3 phương ngữ, với 30-40 thổ ngữ có thể hiểu lẫn nhau được, cùng với tiếng Bunu, thuộc về nhóm H'Mông trong ngữ hệ H'Mông-Miền (hay hệ Miêu-Dao theo văn liệu Trung Quốc).
Các nhà nghiên cứu phương Tây xử lý vấn đề thuật ngữ này không thống nhất. Những người đầu tiên sử dụng tên gọi theo kiểu Trung H... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Trong cách dịch của người Việt các từ Hán-Việt thì "miêu" cũng là "mèo". Điều này giải thích tại sao lại có sự phản đối quyết liệt như vậy chống lại thuật ngữ "miêu" trong các nhóm người H'Mông tại khu vực Đông Nam Á.
Tại Trung Quốc, tình hình lại khác hẳn vì hai nguyên nhân chính. Các nhóm người Miêu có các tên tự gọi... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Một số nhà ngôn ngữ học từng xếp tiếng H'Mông thuộc nhánh Miêu-Dao trong ngữ hệ Hán-Tạng, trong đó phải kể đến các nhà khoa học Trung Quốc. Trong những ý kiến đáng chú ý ta còn phải kể đến Paul K. Benedict với quan điểm quy các ngôn ngữ trong khu vực thành 2 hệ cơ bản: Hán-Tạng và Nam Thái ("Austro-Thai"). Trong đó vị ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Ông lập dựa trên thổ ngữ Hmông Lềnh (Mong Leng), với các cố vấn người H'Mông là Geu Yang và Tua Xiong. Ông tham khảo ý kiến với William A. Smalley , một nhà truyền giáo đã học tiếng Khmu tại tỉnh Luang Prabang vào thời điểm đó. Cùng lúc đó Yves Bertrais, một nhà truyền giáo Công giáo La Mã ở Kiu Katiam, Luang Prabang, ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Người thợ săn hết lương thực và phải quay về để chuẩn bị tiếp tục đi săn nhưng đã lạc mất con chó của mình. Khi người thợ săn muốn từ bỏ thì con chó lại quay về. Người thợ săn hôn hít con chó của mình và phát hiện thấy có những hạt cây lạ dính trên lông của nó. Lúc đó, tuy người H'Mông cho rằng toàn thể thế giới đã đượ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Trận đánh này, được cho là diễn ra vào thế kỷ XXVI TCN, đã diễn ra dưới điều kiện thời tiết mù sương và người Hoa Hạ đã có thể chiến thắng tổ tiên của người H'Mông là nhờ có la bàn.
Sau thất bại, bộ tộc ban đầu của người H'Mông được chia ra thành hai nhóm bộ tộc nhỏ, là Miêu và Lê (黎). Người Miêu tiếp tục di chuyển về ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Với sự cướp bóc của Ngũ Hồ ở các khu vực phía bắc con sông này, nhiều người Hán đã di cư xuống phía nam càng tăng cường thêm việc đồng hóa người Miêu thành người Hán.
Thời nhà Đường.
Vào thời kỳ nhà Đường, người Miêu đã không còn là bộ tộc người chính không phải gốc Hán, ngoại trừ tại khu vực tỉnh Vân Nam ngày nay, ở đ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Nhà Đường lẽ ra có thể dễ dàng đánh bại quân Nam Chiếu nhưng sự tranh giành quyền lực trong các chỉ huy quân sự của khu này đã giúp cho quân Nam Chiếu tiến sâu vào lãnh thổ nhà Đường, gần như đã tới Thành Đô, thủ phủ của khu Kiến Nam. Việc bổ nhiệm các chức vụ cầm quyền bất tài cũng là một yếu tố. Nổi tiếng nhất là trư... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Về mặt chính trị và quân sự thì người Miêu vẫn tiếp tục là viên sỏi trong chiếc giày của đế chế Trung Hoa. Người Miêu đã có nhiều trận chiến chống lại người Hán. Người Hán đã sử dụng các biện pháp chính trị để lừa gạt người Miêu, họ tạo ra nhiều chức vụ với quyền lực thực sự cho người Miêu để lôi cuốn và đồng hóa người... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Người H'Mông ở Lào.
Người H'Mông di cư đến Lào là một phần của cuộc di cư đến bắc phần bán đảo Đông Dương, diễn ra cỡ 300 năm trước
Trong năm 1960, nhiều người Hmông tại Lào được Cục Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (CIA) tuyển dụng như là một phần của kế hoạch để chiến đấu và bảo vệ Lào chống lại quân đội Nhân dân Việt Nam... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Họ đăng ký là thành viên của "Tổ chức Nhân dân và Quốc gia chưa được đại diện" UNPO. Tuy nhiên, do không có sự hỗ trợ về tài chính và quân đội, ChaoFa đã phải từ bỏ tham vọng của mình.
Trong những năm 1990, Liên Hợp Quốc, với sự hỗ trợ từ phía chính quyền Clinton, bắt đầu công việc đưa người Hmông tị nạn trở lại Lào mộ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, người H’Mông ở Việt Nam có dân số 1.393.547 người, đứng hàng thứ 6 trong bảng danh sách các dân tộc ở Việt Nam, cư trú tại 62 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố,tập trung tại:
Trên thực tế cho thấy các cư dân H'Mông ở Việt Nam vẫn có quan hệ với các cư dân đồng tộc ở các nước k... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Fresno, Minneapolis-St. Paul, Madison và Milwaukee có mật độ tập trung cao của người H'mông.
Điều tra dân số Mỹ năm 2000 cho thấy chỉ có 40% người H'Mông trên 24 tuổi đã từng học trung học. Khoảng 7% người H'mông có bằng cử nhân hoặc cao hơn. Tỷ lệ cao của thất học là do nhiều người H'mông chủ yếu có nguồn gốc là nông ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Phụ nữ Miêu sừng dài có tục lệ mỗi khi chải đầu sẽ giữ lại các sợi tóc rụng, làm một chiếc mũ từ tóc của mẹ, bà ngoại, cụ, thậm chí tổ tiên của họ. Đó là cách để họ tưởng nhớ, thể hiện lòng tôn kính tổ tiên.
Phong tục này bắt nguồn từ việc đội sừng bò, vì ngày xưa bò là con vật linh thiêng đối với người Miêu. Sau đó, đ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Có tới hơn 40 loại hình mẫu thêu cơ bản trên trang phục của người Miêu, một sống hình nổi bật nhất trong đó bao gồm: hoa Xà Bì hồng, hoa mào gà, hoa đào, hoa tre, bốn đóa hoa đỏ nhỏ...
Ẩm thực.
Món ăn truyền thống không thể thiếu đối với người dân tộc Miêu ở Phượng Hoàng đó là dưa muối, các loại rau củ như củ cải, bắp ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Nó được sinh ra tại thị trấn Ma Lật Trường (麻栗场), huyện Hoa Viên thuộc Châu tự trị dân tộc Thổ Gia, dân tộc Miêu Tương Tây phát triển từ năm 1954.
Tại Việt Nam.
Ẩm thực.
Mèn mén, chế biến từ ngô hạt đem xay nhỏ, phải xay bằng cối đá và xay hai lần mới nhỏ mịn và khi đồ mới ngon. Đem bột ngô vẩy nước vào đảo đều với độ ... |
H'Mông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | Người H'Mông ăn tết từ tháng chạp (theo lịch của người H'Mông). Theo tục lệ thì:
Lễ hội đầu năm của người H'Mông ngoài phần nghi lễ là các trò chơi dân gian như đua ngựa, thi dệt lanh dệt vải, thổi múa khèn... thì còn thi nấu miến, thi hát hò những bài truyền thống bằng tiếng H'Mông. Mỗi năm, một gia đình trong bản sẽ ... |
Moi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10967 | Moi có thể có một trong các nghĩa sau: |
Vân Môn Khuông Chân Thiền sư quảng lục | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10977 | Vân Môn Khuông Chân Thiền sư quảng lục (zh. 雲門匡眞禪師廣錄) - còn có tên "Đại Từ Vân Khuông Chân Hoằng Minh Thiền sư ngữ lục", "Vân Môn Văn Yển Thiền sư quảng lục", "Vân Môn quảng lục" - là một bộ ngữ lục, gồm 3 quyển, được Thiền sư Vân Môn Văn Yển soạn vào đời nhà Đường, Thủ Kiên biên, được xếp vào Đại Chính Tân Tu Đại tạng... |
Lữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10984 | Lữ có thể chỉ: |
Thuyền máy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10987 | Thuyền máy là một phương tiện giao thông đường thủy, chuyển động thông thường nhờ máy đẩy, để chở người và hàng hoá, có thể được chuyển chở nâng lên, hạ xuống từ tàu. Đôi khi người ta cũng sử dụng thêm mái chèo hay căng buồm để phòng khi máy đẩy gặp sự cố.
Một số loại thuyền máy thông dụng hiện nay: |
Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10989 | Giang (Hán tự: 江) có nghĩa là sông. Ngoài ra giang cũng có thể hiểu là: |
Cảnh Đức Truyền đăng lục | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10997 | Cảnh Đức truyền đăng lục (zh. "jǐngdé chuándēng-lù/ chingte ch'uan-teng-lu" 景德傳燈錄, ja. "keitoku-dentōroku"), cũng được gọi tắt là Truyền Đăng lục, là tác phẩm lịch sử cổ nhất của Thiền tông Trung Quốc, được một vị Thiền sư thuộc tông Pháp Nhãn là Đạo Nguyên, môn đệ của Quốc sư Thiên Thai Đức Thiều, biên soạn vào năm Cả... |
Bàn Khuê Vĩnh Trác | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10998 | Bàn Khuê Vĩnh Trác (盤珪永琢, ja. "bankei yōtaku" ("eitaku")), 1622 – 1693, cũng được gọi là Bàn Khuê Quốc sư (zh. 盤珪國師, ja. "bankei kokushi"), là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Diệu Tâm tự (妙心寺, ja. "myōshin-ji"). Sư là một trong những Thiền sư danh tiếng nhất trong lịch sử Phật giáo Nhật Bản với tư ... |
Bàn Khuê Vĩnh Trác | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10998 | Hầu hết tất cả những bài thuyết pháp của Sư đều xoay quanh hai chữ "Bất sinh" (zh. 不生, sa. "anutpāda", ja. "fushō"), "Tâm bất sinh" những danh từ được Sư giảng nghĩa tường tận. Mặc dù Sư nghiêm cấm các đệ tử ghi chép lại pháp ngữ của mình nhưng các bài thuyết pháp của Sư vẫn còn được lưu lại.
Năm 1672, Sư được Vương tr... |
Bàn Sơn Bảo Tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10999 | Bàn Sơn Bảo Tích (zh. "pánshān bǎojī/ p'an-shan pao-chi" 盤山寶積, ja. "banzan hōshaku"), 720-814, là một vị Thiền sư Trung Quốc, là môn đệ và người nối pháp Thiền sư Mã Tổ Đạo Nhất. Sau khi được truyền tâm ấn, sư đến Bàn Sơn, ngọn núi ở miền Bắc Trung Quốc cạnh biên giới Bắc Triều Tiên. Tắc 37 trong "Bích nham lục" có nói... |
Bồ-đề-đạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11000 | Bồ-đề-đạt-ma (zh. 菩提達磨, sa. "bodhidharma", ja. "bodai daruma"), dịch nghĩa là Giác Pháp (zh. 覺法), người Ấn Độ, (~470 - 543). Ông được coi là người truyền bá và sáng lập ra Thiền học và Võ thuật tới Trung Quốc. Theo truyền thuyết Trung Quốc, ông đã truyền thụ phương pháp rèn luyện thân thể cho các nhà sư Thiếu Lâm và dẫ... |
Bồ-đề-đạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11000 | Nơi đây, Bồ-đề-đạt-ma tu thiền định, 9 năm quay mặt vào vách không nói; cũng tại đây, Huệ Khả đã gặp Bồ-đề-đạt-ma để lại truyền thuyết bất hủ về việc quyết tâm học đạo của mình.
Tư liệu về cuộc đời của Bồ-đề-đạt-ma là một vương tử Nam Ấn Độ không rõ ràng. Có truyền thuyết cho rằng sư phụ của Bồ-đề-đạt-ma là Bát-nhã-đa-... |
Bồ-đề-đạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11000 | Bồ-đề-đạt-ma truyền phép thiền định mang truyền thống Đại thừa Ấn Độ, đặc biệt sư chú trọng đến bộ "Nhập Lăng-già kinh" (sa. "laṅkāvatāra-sūtra"). Tuy nhiên, Thiền tông Trung Quốc chỉ thành hình thật sự với Huệ Năng, Tổ thứ sáu, kết hợp giữa thiền (sa. "dhyāna") Ấn Độ và truyền thống đạo Lão, được xem là một trường phá... |
Bộ kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11001 | Bộ kinh (tiếng Pali: "nikāya") là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ những tập hợp kinh văn trong Kinh tạng văn hệ Pàli. Chúng được sử dụng gần tương đồng với thuật ngữ A-hàm (zh. 阿含, sa. "āgama") trong hệ kinh văn Hán tạng. Bộ kinh (và tham chiếu đến A-hàm) được các nhà nghiên cứu Phật giáo hiện đại xem là những tà... |
Bộ kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11001 | Phần lớn các kinh văn "āgama" được bảo tồn đến ngày nay qua các bản dịch Tạng ngữ và Hán ngữ cổ điển. Bản chất các tập "āgama" là bộ sưu tập các kinh văn rời rạc từ nhiều bộ phái khác nhau, được dịch ra bởi nhiều dịch giả khác nhau trong những thời kỳ khác nhau, dẫn đến sự khác biệt đáng kể không chỉ giữa các bản dịch,... |
Trung Bộ (kinh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11002 | Trung bộ kinh (zh. 中部經, pi. "majjhima-nikāya") là tuyển bộ thứ hai trong năm Bộ kinh (Nikàya) trong Kinh tạng (pi. "sutta-piṭaka"). Kinh này được viết bằng văn hệ Pali, bao gồm 152 kinh không dài lắm (trung). Trung A-hàm (sa. "madhyamāgama") Hán ngữ bao gồm 222 bài kinh (được dịch từ một bản Phạn, nay đã thất truyền). ... |
Cao Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11004 | Cao Lan có thể chỉ đến một trong các khái niệm sau: |
Col | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11036 | Trong địa mạo học, một col là một điểm thấp nhất trên một sườn núi giữa hai đỉnh . Nó cũng có thể được gọi là một gap . Đặc biệt gồ ghề và cấm cols trong địa hình thường được gọi là rãnh . Chúng thường không phù hợp khi đi qua núi, nhưng đôi khi bị cắt ngang bởi các con đường hoặc con đường của người leo núi. Thuật ngữ... |
Gao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11041 | Gao là một thành phố của Mali và là thủ phủ vùng Gao. Thành phố nằm bên sông Niger, cách Timbuktu về phía đông-đông nam. Tính đến năm 2009, dân số commune đô thị là 86.633 người.
Trong suốt lịch sử, Gao đã là một điểm đến và dừng chân trên tuyến đường giao thương Liên Sahara. Vào thế kỷ IX, những cây viết người Ả Rập đ... |
Hạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11042 | Hạ có thể chỉ: |
Pin (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11046 | Pin có thể nghĩa là: |
La-Ve | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11054 | La-ve có thể là: |
Ger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11072 | Ger có thể đề cập đến: |
Bích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11155 | Bích có thể là: |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc khu vực Tây Nguyên, miền Trung của Việt Nam và là tỉnh có diện tích lớn thứ hai Việt Nam. Tỉnh Gia Lai cũng đứng thứ nhất về diện tích và đứng thứ hai về dân số vùng Tây Nguyên.
Tính đến ngày 1/4/2019, toàn tỉnh Gia Lai là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 18 về số dân số v... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Phía đông giáp với tỉnh Bình Định với đường biên hơn 115 km (huyện Kbang, Đăk Pơ, Kông Chro, con đường chủ yếu qua 2 tỉnh là DT637 và quốc lộ 19. Phía đông nam giáp với Phú Yên, khoảng 100 km đường biên chủ yếu là huyện Krông Pa, 1 phần huyện Ia Pa và Kông Chro. Phía tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường b... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Địa hình thứ ba là Các vùng trũng, những vùng này sớm được con người khai thác để sản xuất lương thực. Hầu hết các vùng trũng nằm ở phía nam của tỉnh, các thung lũng ở đông nam. Ngoài ra đất đai Gia Lai được chia làm 27 loại khác nhau, gồm 7 nhóm chính: đất phù sa, đất xám, đất đen, đất đỏ, đất mùn vàng đỏ, nhóm đất xó... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Từ những năm đầu thập niên 40 của thế kỷ 19, các giáo sĩ người Pháp bắt đầu truyền đạo ở khu vực cư trú của người Ba Na thuộc xã Hà Tây thuộc huyện Chư Pah và xã Hà Đông thuộc địa phận huyện Đak Đoa ngày nay. Lúc này người Pháp ngày càng tiến sâu vào Bắc Tây Nguyên, đồng thời tạo nên những xáo trộn mới bằng những chính... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Ngày 17 tháng 8 năm 1981, thành lập huyện Chư Sê trên cơ sở tách ra từ 2 huyện: Chư Prông và Mang Yang.
Ngày 28 tháng 12 năm 1984, chia huyện An Khê thành 2 huyện: An Khê và Kbang.
Ngày 30 tháng 5 năm 1988, chia tiếp huyện An Khê thành 2 huyện: An Khê và Kông Chro.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, theo Nghị quyết kỳ họp thứ 9... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 438.062 người, chiếm 28,9% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.075.785 người, chiếm 71,1% dân số. Dân số nam đạt 758.759 người, trong khi đó nữ đạt 755.258 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 1,72 ‰ Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2022 đạt 31%.
... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Tổng trữ lượng nguồn nước mặt khoảng 24 tỷ m. Đây chính là những tiềm năng lớn để công nghiệp điện năng được coi là công nghiệp mũi nhọn ở Gia Lai. Tỉnh Gia Lai hiện có 4 nhà máy thủy điện lớn có công suất lớn hơn 100MW, gồm có Yali, Kanak-An Khê, Sêsan 3, và Sêsan 4.
Tổng thu ngân sách từ sau năm 1975 đến năm 1991 chỉ... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Y tế và giáo dục.
Y tế.
Những năm gần đây hệ thống y tế Gia Lai từng bước được cải thiện và nâng lên về mặt chất lượng với các bệnh viện lớn.
Việc cung ứng các dịch vụ y tế được mở rộng, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số được khám chữa bệnh và hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng Với một số bệnh viện lớn nh... |
Gia Lai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Địa bàn tỉnh Gia Lai có một vài cơ sở giáo dục bậc đại học và cao đẳng, bao gồm phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, phân hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (được chuyển đổi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai vào năm 2023), Trường Cao đẳng Gia Lai ... |
Đức Mẹ La Vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Đức Mẹ La Vang là tên gọi mà giáo dân Công giáo Việt Nam đề cập đến sự kiện Đức Mẹ Maria hiện ra trong một thời kỳ mà đạo Công giáo bị bắt bớ tại Việt Nam. La Vang ngày nay là một thánh địa và là nơi hành hương quan trọng của người Công giáo Việt Nam, nằm ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, thuộc Tổng Giáo phận Huế. Các ... |
Đức Mẹ La Vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Viết "lá vằng" không dấu thành La Vang.
Một thuyết khác cho là địa danh "phường Lá Vắng" đã có từ trước đó, thuộc làng Cổ Vưu, nằm về phía Tây cách đồn Dinh Cát, về sau là tỉnh lỵ Quảng Trị, 4 cây số và cách Phú Xuân, tức Kinh Đô [[Huế]], 58 km về phía Bắc.
Đức Mẹ hiển linh.
[[Tập tin:VN Phat Diem tango7174.jpg|nhỏ|trá... |
Đức Mẹ La Vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Đức Mẹ La Vang thường được biểu tượng bằng một phụ nữ mặc [[áo dài]] Việt Nam bế con cũng mặc trang phục truyền thống Việt Nam.
Nhà thờ La Vang.
[[Tập tin:Thánh đường La Vang.JPG|nhỏ|200px|phải|Chỉ còn lại di tích tháp chuông từ Thánh đường La Vang cũ]]
Lịch sử Đức Mẹ hiện ra và lập nhà thờ không rõ ràng vì đã quá lâu ... |
Đức Mẹ La Vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Thánh đường này được trùng tu năm 1959. Trong phiên họp ngày 13 tháng 4 năm 1961, Hội đồng Giám mục Việt Nam (Miền Nam) đã đồng thanh quyết định La Vang là "Trung tâm Thánh Mẫu Toàn quốc". Trong [[Mùa Hè Đỏ Lửa|chiến cuộc Mùa Hè 1972]], bom đạn đã làm sập đổ hoàn toàn Vương cung thánh đường, chỉ còn lại di tích tháp ch... |
Đức Mẹ La Vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Người hành hương về nơi này có thể mua được lá cây [[vằng]], một loại lá thường dùng sắc thuốc hoặc uống mát, lành và có khả năng kháng khuẩn, rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh nở. Không những thế, khách thập phương đến đây là để hành hương và cầu xin những ơn lành mà người Công giáo tin rằng Đức Bà sẽ ban ơn như ý.
Sau ... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | John Fitzgerald Kennedy (29 tháng 5 năm 1917 – 22 tháng 11 năm 1963), thường được gọi là Jack Kennedy hay JFK, là một chính trị gia và Tổng thống thứ 35 của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tại nhiệm từ năm 1961 đến năm 1963. Sự kiện Kennedy bị ám sát vào ngày 22 tháng 11 năm 1963 là một bước ngoặt trong lịch sử nước Mỹ vào thập... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Trước khi vào đại học, John dành một năm tại Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị Luân Đôn (LSE) chuyên ngành kinh tế chính trị. Mùa thu năm 1935, cậu theo học tại Đại học Princeton, nhưng buộc phải nghỉ học suốt mùa Giáng sinh vì mắc bệnh hoàng đản. Mùa thu năm sau, John nhập học tại Đại học Harvard. Trong thời gian t... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Tham chính.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), John F. Kennedy bắt đầu tham gia chính trường (một phần là để thế vào chỗ trống để lại bởi cái chết của người anh, Joseph P. Kennedy, Jr., được cả Gia tộc Kennedy đặt nhiều kỳ vọng). Năm 1946, khi James Michael Curley rời bỏ ghế dân biểu tại một hạt bầu cử có đô... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Năm 1956, Kennedy vận động Đại hội toàn quốc đảng Dân chủ cho vị trí ứng cử viên phó tổng tống, song đại hội chọn thượng nghị sĩ Estes Kefauver từ tiểu bang Tennessee thay vì Kennedy. Dù vậy, những nỗ lực này đã giúp củng cố tiếng tăm của vị thượng nghị sĩ trẻ tuổi trong vòng Đảng Dân chủ.
Tranh cử Tổng thống.
Năm 1960... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Tổng thống Hoa Kỳ.
Ngày 20 tháng 1 năm 1961, John F. Kennedy tuyên thệ nhậm chức Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ. Trong bài diễn văn nhậm chức, Kennedy kêu gọi người dân Mỹ hãy trở nên những công dân tích cực, "Đừng bao giờ hỏi đất nước có thể làm gì cho chúng ta, hãy tự hỏi chúng ta có thể làm gì cho đất nước này" ("Ask ... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Nếu không làm gì để đối phó với hiểm họa vũ khí hạt nhân đang cận kề, và nếu bị tấn công trước, Hoa Kỳ sẽ không có khả năng trả đũa. Một mối lo nữa là ảnh hưởng của Hoa Kỳ đang suy yếu tại Tây Bán Cầu. Nhiều viên chức quân sự và thành viên nội các gây áp lực nhằm tiến hành một cuộc tấn công bằng không lực vào các địa đ... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Kennedy tin rằng đây là một trong những thành quả lớn nhất của chính phủ ông.
Đối nội.
Kennedy sử dụng thuật ngữ "Biên giới mới" ("New Frontier") cho chính sách đối nội của mình. Với nhiều tham vọng, chương trình này hứa hẹn cung cấp ngân sách liên bang cho các đề án giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người già, và chín... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Ngay tối hôm đó, Kennedy đọc bài diễn văn nổi tiếng về vấn đề nhân quyền được phát sóng trên các chương trình truyền hình và truyền thanh toàn quốc, đưa ra những phác thảo về sau trở thành Đạo luật Dân quyền năm 1964.
Trong khuôn khổ chính sách đối nội, năm 1963 John F. Kennedy đệ trình dự luật cải cách thuế, bao gồm v... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Cả hai đều được yêu thích đặc biệt, theo cung cách dành cho các ca sĩ nhạc pop hoặc ngôi sao điện ảnh hơn là cho giới chính khách, làm ảnh hưởng đến các khuynh hướng thời thượng và trở nên mục tiêu săn ảnh của các tạp chí đang đắt hàng.
Gia đình Kennedy đem đến Nhà Trắng một sức sống mới. Họ tin rằng Nhà Trắng là địa đ... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Âm mưu ám sát Kennedy (1963).
Ngày 22 tháng 11 năm 1963, Tổng thống John F. Kennedy bị âm mưu ám sát tại thành phố Dallas, tiểu bang Texas lúc 12:30 giờ trung tâm (CST) khi đang thăm viếng tiểu bang này. Lee Harvey Oswald, lúc 7:00 bị buộc tội giết một cảnh sát Dallas, lúc 11:30 bị buộc tội âm mưu giết Tổng thống (vào ... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Kennedy an nghỉ cùng với vợ và các con đã chết, còn Robert, em trai ông, thì được chôn gần đó. Mộ của ông được đánh dấu bởi "Ngọn lửa Vĩnh hằng".
Mặc dù thời gian ngắn ngủi của John F. Kennedy tại Nhà Trắng, và dù trong nhiệm kỳ Tổng thống của ông không có đạo luật quan trọng nào được thông qua, Kennedy vẫn được xem là... |
John F. Kennedy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | Nhiều chỉ trích bắt nguồn từ những tiết lộ về mức độ gia đình Kennedy che giấu cử tri nước Mỹ những thông tin về các vấn đề cá nhân như tình trạng nghiêm trọng các căn bệnh Kennedy mắc phải (chúng có thể đe dọa tính mạng ông như bệnh Addison), chế độ điều trị với liều lượng cao, những quan hệ ngoài hôn nhân trong thời ... |
Nguyễn Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Nguyễn Sơn (chữ Hán: 阮山, 1908–1956) là một trong những người Việt Nam được phong quân hàm cấp thiếu tướng đợt đầu tiên vào năm 1948. Ông cũng được Trung Quốc phong quân hàm tướng vào năm 1955 nên ông được gọi là Lưỡng quốc tướng quân (兩國將軍). Là vị tướng rất giỏi, văn võ song toàn. Ông được Nhà nước Việt Nam truy tặng H... |
Nguyễn Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Ông bỏ khỏi hàng ngũ Quốc Dân Đảng, gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 8 năm 1927. Tháng 12 năm 1927, ông tham gia Khởi nghĩa Quảng Châu, gia nhập Đoàn giáo đạo 4, Phương diện quân số 2 do Diệp Kiếm Anh chỉ huy. Sau ba ngày chiến đấu, cuộc khởi nghĩa thất bại, ông bị lộ là đảng viên cộng sản. Để tránh khủng bố... |
Nguyễn Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Tháng 12 năm 1935, ông về đến Diên An sau nhiều ngày bị lạc. Tiếp đó ông được vào học khóa một Trường Đại học Hồng quân Trung Quốc tại Ngõa Gia Bào, Thiểm Bắc (sau chuyển về Bảo An, Thiểm Tây), trực tiếp nghe Mao Trạch Đông và Chu Ân Lai giảng bài.
Tháng 7 năm 1937, bắt đầu thời kỳ chiến tranh chống Nhật, ông theo Tổng... |
Nguyễn Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Ngày 10 tháng 7 năm 1947 Nguyễn Sơn làm Khu trưởng Chiến khu IV thay thiếu tướng Lê Thiết Hùng.
Trong sách Tướng Nguyễn Sơn, nxb Lao Động xuất bản năm 1993, trong bài viết của GS Vũ Tuấn một người cháu của Tướng Nguyễn Sơn cho biết bà Ngọc Anh tức Kiếm Qua sống đến năm tám mươi tuổi và hai con trai của ông là Hàn Phong... |
Nguyễn Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Được xem là một trong 72 đại công thần Trung Quốc, ngay trong đợt phong quân hàm đầu vào ngày 27 tháng 9 năm 1955, ông được nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phong quân hàm thiếu tướng. Ông cũng được chính phủ Trung Quốc tặng Huân chương Giải phóng hạng nhất. Ông được mệnh danh là Lưỡng quốc tướng quân ("兩國將軍"), là ... |
Ấn khả chứng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11175 | Dụng ngữ Thiền, Ấn khả chứng minh (zh. 印可證明; ja. "inka shōmei"), cũng thường được gọi tắt là ấn chứng hay ấn khả, là thuật ngữ thường dùng trong Thiền tông. Khi một người thấy Tính (Kiến Tính), ngộ ra bản tâm chân thật của mình, theo đúng pháp, vị này cần đến nhờ một vị Thiền sư minh nhãn (đã kiến tính) kiểm tra xem th... |
Ấn khả chứng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11175 | Về điều này, Thiền sư Trung Phong Minh Bản có nói trong quyển Trung Phong Pháp Ngữ như sau: Có người hỏi Thiền sư Trung Phong: "Đã ngộ rồi đâu cần tu nữa". Sư đáp: "Tập khí do nhiều kiếp huân tập không thể nhất thời sạch hết, nên cần phải tu. Tu đến vô-tu sau đó mới đồng với Chư Phật".Tùy vào mức độ ngộ đạo nông sâu và... |
Ấn khả chứng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11175 | Vì vậy việc truyền pháp(nối pháp) không liên quan đến việc một người đã ngộ hay được ấn chứng hay chưa, theo cuốn Truyền Pháp trên lý thuyết và thực hành của Bodiford, William M. (2008), Đại Học Oxford, "Dharma Transmission in Theory and Practice. In: Zen Ritual: Studies of Zen Buddhist Theory in Practice" có viết:...t... |
Ẩn Nguyên Long Kì | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11176 | Ẩn Nguyên Long Kì (zh. "yǐnyuán lóngqí" 隱元隆琦, ja. "ingen ryūki"), 1592-1673, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm Tế đời thứ 31 nối pháp từ Thiên Đồng Viên Ngộ Thiền Sư. Năm 1564, sư nhận lời mời của nhà sư Nhật tên Dật Nhiên, sang Nhật Bản truyền tông Hoàng Bá (zh. 黃檗宗, ja. "ōbaku-shū"). Sau sư được Nhật hoàn... |
Bạch Ẩn Huệ Hạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11177 | Bạch Ẩn Huệ Hạc (zh. 白隱慧鶴, ja. "hakuin ekaku"), 1686-1769, là một Thiền sư Nhật Bản, một trong những Thiền sư quan trọng nhất của tông Lâm Tế (ja. "rinzai") tại đây. Mặc dù dòng Lâm Tế đã có từ lâu tại Nhật, nhưng Sư là người đã phục hưng, cải cách lại thiền phái này, vốn đã bắt đầu tàn lụi từ thế kỉ thứ 14. Sư là ngườ... |
Bạch Ẩn Huệ Hạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11177 | Huệ Đoan nhận ra ngay lòng kiêu mạn đó và không ấn chứng cho Sư nhưng nhận Sư làm môn đệ. Trong những năm sau, Sư chịu đựng một thời gian tham thiền khắc nghiệt và cứ mỗi lần Sư trình bày sở đắc của mình lại bị thầy chê là "một chúng sinh đáng thương sống trong địa ngục". Đạo Kính Huệ Đoan chính là người đã nhận ra tài... |
Bạch Ẩn Huệ Hạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11177 | Sư cũng để lại nhiều tác phẩm đặc sắc, mang lại niềm cảm hứng bất tận cho giới hâm mộ thiền ngày nay (Bạch Ẩn Thiền sư toạ thiền hoà tán). |
Bạch Ẩn Thiền sư toạ thiền hoà tán | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11178 | " Bạch Ẩn Thiền sư tọa thiền hoà tán " (白隱禪師坐禪和讚, ja. "hakuin zenji zazen wasan") là tên của một bài ca tụng tọa thiền (ja. "zazen") của vị Thiền sư Nhật Bản nổi danh Bạch Ẩn Huệ Hạc, được tụng nhiều trong các Thiền viện tại Nhật. Bắt đầu bằng câu "Tất cả chúng sinh bản lai là Phật", Sư tán tụng tọa thiền là phương phá... |
Bassui Tokushō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11179 | Bassui Tokushō (chữ Hán: 拔隊得勝, âm Hán Việt: "Bạt Đội Đắc Thắng"), 1327-1387, là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc, thuộc tông Lâm Tế, dòng Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin"), kế thừa Thiền sư Cô Phong Giác Minh (zh. 孤峰覺明, ja. "kohō kakumyō").
Cách hoằng hoá và hệ thống hoá Thiền của Sư có những điểm rất... |
Bassui Tokushō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11179 | Sư được Cô Phong ban cho pháp danh "Bạt Đội" - nghĩa là vượt qua bọn phàm phu tầm thường.
Sau khi được truyền tâm ấn, Sư tiếp tục lang thang đây đó và nhiều lần từ chối thu nhận đệ tử. Mãi đến năm 50 tuổi Sư mới dừng bước ở một am nhỏ trên núi và những người tham học bốn phương sau đến đông đúc. Cuối cùng Sư chấp nhận ... |
Cô Phong Giác Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11180 | Cô Phong Giác Minh (zh. 孤峰覺明, ja. "kohō kakumyō"), 1271-1361, là một Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, nối pháp Thiền sư Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin") và là thầy của Thiền sư Bạt Đội Đắc Thắng (zh. 拔隊得勝, ja. "bassui tokushō").
Dưới sự hướng dẫn của Giác Tâm, Sư thâm nhập giáo lý của Chân ngôn ... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển nằm ở phía bắc khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam.
Năm 2018, Hà Tĩnh là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 25 về số dân, xếp thứ 33 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 27 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ nhất về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1,2 triệu người, số liệ... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Ngoài ra, Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, vì những cơn gió lạnh từ miền Bắc đổ vào và thời tiết ấm áp của miền Nam nữa. Với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miề... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Lịch sử.
Trước thời các vua Hùng dựng nước, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là nước Việt Thường. Đến thời Hùng Vương, theo "Đại Việt sử ký toàn thư", Hà Tĩnh thuộc bộ Cửu Đức
Thời nhà Hán (Bắc thuộc), đất Hà Tĩnh ngày nay thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân
Sau khi Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán xâm lược, vùng đất Hà Tĩ... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Năm Minh Mạng 21 (1840), 2 huyện (trước của vương quốc Viêng Chăn bị diệt vong bởi Xiêm La và đất châu Trịnh Cao) là: Cam Cát (tức Khamkheuth tỉnh Borikhamxay) và Cam Môn (tức vùng các huyện Hương Khê, Vũ Quang và phia Đông Bắc tỉnh Khammuane ngày nay), từng nhập vào phủ Trấn Định (tức Ngọc Ma) thuộc xứ Nghệ của Đại Na... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Ngày 4 tháng 8 năm 2000, thành lập huyện Vũ Quang trên cơ sở tách 6 xã: Đức Lĩnh, Đức Giang, Đức Liên, Ân Phú, Đức Hương, Đức Bồng thuộc huyện Đức Thọ, 5 xã: Hương Thọ, Hương Minh, Hương Đại, Hương Điền, Hương Quang, Hương Trạch, thuộc huyện Hương Khê và xã Sơn Thọ thuộc huyện Hương Sơn.
Ngày 7 tháng 2 năm 2007, thành ... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Tôn giáo.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Toàn tỉnh Hà Tĩnh có 8 Tôn giáo khác nhau chiếm 150.383 người. Trong đó, nhiều nhất là Công giáo có 149.273 người, thứ 2 là Phật giáo có 1.069 người và các tôn giáo khác là Phật giáo Hòa Hảo 7 người, Hồi giáo Việt Nam 6 người, Minh Lý Đạo 4 người, Tin Lành 18 người, Đạo Tứ Ân... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Ngành dịch vụ chưa phát triển mạnh. Ngành này của tỉnh tập trung chủ yếu vào phát triển du lịch nhờ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, đặc biệt là du lịch biển.
Hà Tĩnh có Khu kinh tế Vũng Áng được xem là khu kinh tế ven biển trọng điểm quốc gia, với sản phẩm công nghiệp chủ lực là thép (22,5 triệu tấn), nhiệt đ... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Làng Thu Hoạch, Trường Lưu, Tiên Điền, Uy Viễn, Đông Thái, Yên Hội, Gôi Mỹ, Thần Đầu, Trung Lễ, Bùi Xá, Ích Hậu, Trung Lương, Ân Phú... nổi danh về truyền thống học tập, khoa bảng và văn chương
Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèo Kiều Xuân Liên, hát ví phường vải Tr... |
Hà Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển với nhiều cảng và cửa sông lớn. |
Cô Vân Hoài Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11182 | Cô Vân Hoài Trang (zh. 孤雲懷奘, ja. "koun ejō"), 1198-1280, là một vị Thiền sư Nhật Bản, Tổ thứ hai của tông Tào Động sau Đạo Nguyên Hi Huyền (zh. 道元希玄, ja. "dōgen kigen"). Kế thừa Sư và cũng là người trụ trì thứ ba của Vĩnh Bình tự (zh. 永平寺, ja. "eihei-ji") là Thiền sư Triệt Thông Nghĩa Giới (zh. 徹通義介, ja. "tettsū gikai"... |
Cô Vân Hoài Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11182 | "myōkaku") của Phật Thích-ca. Thời gian tu tập của Sư nơi Nhật Bản Đạt-ma tông kéo dài khoảng sáu năm và sau đó, Sư yết kiến Thiền sư Đạo Nguyên (1928) tại Kiến Nhân tự (zh. 建仁寺, ja. kenninji) ở Kinh Đô. Trong một cuộc pháp chiến (zh. 法戰, ja. "hōssen") sôi nổi, Đạo Nguyên thừa nhận kinh nghiệm giác ngộ của Sư nhưng chí... |
Cô Vân Hoài Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11182 | 正法眼藏隨聞記, ja. "shōbōgenzō zuimon ki")... Những tác phẩm của Đạo Nguyên được truyền đến hậu hế phần lớn là nhờ công lao của Sư. |
Tâm Địa Giác Tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11183 | Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin") 1207-1298, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, đắc pháp nơi Thiền sư Trung Quốc Vô Môn Huệ Khai. Sư là người mang tập công án quan trọng "Vô môn quan" sang Nhật và phổ biến phương pháp quán công án tại đây.
Sư sinh trưởng tại Nagano, xuất gia năm 14 tuổi và... |
Tâm Địa Giác Tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11183 | 西芳寺, ja. "saihō-ji")—sau được đổi tên là Hưng Quốc tự (zh. 興國寺, ja. "kōkoku-ji")—nơi Sư trụ trì 40 năm sau đó. Sư được các vị Nhật hoàng mời đến Kinh Đô (ja. kyōto) nhiều lần thuyết pháp và được phong danh hiệu Pháp Đăng Viên Minh Quốc sư (zh. 法燈圓明國師, ja. "hottō emmyō kokushi").
Sư truyền dòng thiền Lâm Tế hệ phái Dươn... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.