title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Mặc dù siêu tân tinh bất ổn định cặp electron-positron là các siêu tân tinh suy sụp hấp dẫn lõi với đường cong cường độ ánh sáng và quang phổ tương tự như loại II-P, bản chất sau khi lõi suy sụp lại giống nhiều với vụ nổ khổng lồ của siêu tân loại Ia với phản ứng tổng hợp hạt nhân cacbon, oxy, silic vượt giới hạn nhiệt... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Có một số khó khăn trong việc tương thích giữa mô hình và quan sát tiến hóa sao dẫn đến siêu tân tinh suy sụp lõi. Các sao siêu khổng lồ đỏ được cho là sao tiền siêu tân tinh ở hầu hết các vụ nổ siêu tân tinh suy sụp lõi và chúng đã được quan sát nhưng với khối lượng và độ sáng tương đối thấp, nhỏ hơn tương ứng và 100.... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Sao tiền siêu tân tinh loại Ib/c vẫn chưa được phát hiện và những giới hạn về độ sáng có thể của chúng thường thấp hơn so với của các sao WC. Các sao WO cực kỳ hiếm và độ sáng biểu kiến tương đối mờ, do vậy khó có thể nói rằng liệu đang thiếu những sao tiền siêu tân tinh loại này hay là chúng vẫn chưa được phát hiện. S... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Siêu tân tinh được cho là một trong các nguồn diễn ra phản ứng tổng hợp hạt nhân bắt neutron nhanh (r-process), trong đó các hạt nhân nặng hơn sắt nhanh chóng bắt neutron tại điều kiện nhiệt độ cao và mật độ neutron cao. Các phản ứng này tạo ra hạt nhân không bền chứa nhiều neutron mà sau đó hạt nhân này nhanh chóng ph... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Vụ nổ siêu tân tinh và kilonova có xu hướng làm giàu môi trường liên sao xung quanh bằng các nguyên tố nặng hơn hiđrô và heli, mà các nhà thiên văn thường gọi chúng dưới một cái tên chung là "kim loại".
Các nguyên tố được giải phóng tiếp tục tham gia vào làm giàu các đám mây phân tử liên sao mà là những vị trí cho quá ... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Các nhà cổ sinh học đã từng đề xuất cơ chế này là một trong các nguyên nhân gây ra sự kiện tuyệt chủng Ordovic–Silur, làm tiêu diệt khoảng 60% sinh vật sống trong đại dương Trái Đất.
Năm 1996 một nhóm nhà khoa học đã đưa ra lý thuyết về vết tích của siêu tân tinh nằm gần Trái Đất trong lịch sử có thể được phát hiện nga... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Xác suất để sự kiện siêu tân tinh tiếp theo là loại Ia từ một sao lùn trắng được tính toán bằng khoảng 1/3 so với của siêu tân tinh suy sụp lõi. Và những sự kiện này có thể quan sát được ở bất cứ vị trí nào chúng xảy ra, nhưng có ít khả năng sao tiền khởi đã được quan sát trước đó. Có thể thậm chí các nhà thiên văn khô... |
Siêu tân tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13128 | Việc phát hiện ra ứng cử viên cho siêu tân tinh loại Ia mang nhiều tính ước đoán hơn. Bất kỳ hệ sao đôi nào có một sao lùn trắng đang bồi đắp vật chất có thể dẫn tới vụ nổ siêu tân tinh mặc dù cơ chế chính xác và khoảng thời gian chờ đợi vẫn còn gây tranh luận. Các hệ này có cấp sao mờ và khó nhận ra, nhưng đối với các... |
SN 1006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13132 | SN 1006 là hiện tượng thiên văn có độ sáng cao nhất từng được biết đến trong lịch sử. Nó xuất hiện lần đầu tại chòm sao Sài Lang ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 1006, được miêu tả như là "sao mới" khi nó được quan sát tại Trung Quốc, Ai Cập, Iraq, Thụy Sĩ, và Nhật Bản.
Ghi chép lịch sử.
Các ghi chép của nhà chiêm tinh... |
SN 1006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13132 | Các số liệu đo được hiện nay cho thấy siêu tân tinh cách chúng ta 2.2 kilôparsec, có đường kính khoảng 20 parsec, nở ra với tốc độ 2.800 km/s. Nó được đặt tên PKS 1459-41 trong mọi vùng phổ quan sát. Tuy nhiên, pulsar hay hố đen vẫn chưa được tìm thấy tại tâm của siêu tân tinh này. |
Thiếu máu cục bộ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13137 | Trong y học, thiếu máu cục bộ (tiếng Hy Lạp "ισχαιμία") là hiện tượng hạn chế tưới máu (cung cấp máu) đến mô, thường do yếu tố bên trong mạch máu, với hậu quả tổn thương hoặc rối loạn chức năng mô.
Cơ chế.
Thiếu máu cục bộ xảy ra khi lượng máu đến tưới mô không đủ cho nhu cầu oxy hóa của mô.
Các nguyên nhân có thể là:
... |
La Bayamesa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13138 | La Bayamesa (tiếng Việt: Bài ca xứ Bayamo) là quốc ca của Cuba, được biểu diễn lần đầu trong trận Bayamo năm 1868. Perucho Figueredo, một trong những người tham gia trận chiến, đã viết lời và phổ nhạc cho bài hát. Giai điệu của nó giống hệt một bài hát cũ hơn có tên La Baymesa, cũng được viết bởi Figueredo. Ngày 20 thá... |
Hatikvah | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13139 | Hatikvah (, , ) là bài thơ của người Do Thái vào thế kỉ XIX và là quốc ca của Israel. Lời bài hát được chuyển thể từ một bài thơ của Naftali Herz Imber, một nhà thơ Do Thái ở Złoczów (ngày nay là Zolochiv, Ukraina), lúc đó ở Vương quốc Galicia và Lodomeria dưới thời cai trị của Áo. Chủ đề của tác phẩm lãng mạn này là p... |
Quốc ca Liên bang Xô Viết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13140 | Quốc ca Liên Xô (tiếng Nga: "Гимн Советского Союза") là quốc ca của Liên bang Xô viết được dùng thay thế cho "Quốc tế ca" vào 15 tháng 3 năm 1944. Phần nhạc do nhạc sĩ Aleksandr Vasilyevich Alexandrov (1883-1946) viết, và phần lời do nhạc sĩ Sergey Vladimirovich Mikhalkov (1913-2009) cùng viết với nhạc sĩ Gabriel El-Re... |
Quốc ca Liên bang Xô Viết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13140 | Bài hát được truyền tới tận các trường học, nhà máy, công trường, tới tận các mặt trận đang mịt mù lửa đạn, tới các đội quân du kích, vào tận các hậu cứ của quân thù trên lãnh thổ Liên Xô. Bắt đầu từ ngày 15/3/1944, bài Quốc ca mới chính thức được dùng trên toàn lãnh thổ Xô viết, quốc gia đang dốc sức chống phát xít Đứ... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | "Quốc ca Liên bang Nga" () là tên bài quốc ca chính thức của Nga. Bài quốc ca này dùng chính giai điệu của bài "Quốc ca Liên bang Xô viết", sáng tác bởi Alexander Alexandrov, cùng với lời mới của Sergey Mikhalkov, người đã từng làm việc với Gabriel El-Registan để sáng tác bài quốc ca gốc. Từ năm 1944, phiên bản đầu tiê... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Yeltsin đã chỉ trích Putin vì muốn đưa trở lại bài quốc ca thời Xô viết, mặc dù các cuộc khảo sát ý kiến đã cho thấy nhiều người Nga ủng hộ quyết định này.
Công chúng Nga có những cách tiếp nhận trái ngược nhau với bài quốc ca. Một cuộc khảo sát năm 2009 cho thấy 56% người được hỏi cảm thấy tự hào khi nghe bài quốc ca,... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | So với "La Marseillaise", Lavrov đã thay đổi nhịp nhạc từ 2/2 thành 4/4 và hòa âm lại để nó đem nhiều chất Nga hơn. Bài hát được dùng tại các buổi họp chính phủ, các buổi lễ chào mừng nhà ngoại giao và các lễ quốc tang.
Sau khi những người Bolshevik lật đổ chính phủ lâm thời trong cuộc Cách mạng Tháng Mười, bài "Quốc t... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Khi viết bài đảng ca Bolshevik, Alexandrov đã đưa vào trong đó vài đoạn từ bài hát "Cuộc sống đã tốt đẹp hơn" (), một bản nhạc hài kịch mà ông đã từng soạn. Sáng tác này lấy cảm hứng từ một khẩu hiệu mà Stalin sử dụng lần đầu vào năm 1935. Hơn 200 bài dự thi đã được gửi tới tham dự cuộc thi quốc ca, trong đó có cả nhữn... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Lời.
Sau khi chọn được nhạc của Alexandrov cho bài quốc ca, Stalin cần có lời bài hát mới. Ông thấy đây là một bài hát ngắn, và trong hoàn cảnh của cuộc Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại, nó cần phải có một lời tuyên bố về sự thất bại không thể tránh khỏi của phát xít Đức trước Hồng Quân. Hai nhà thơ Sergey Mikhalkov và Gabri... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | "Bài ca yêu nước".
Trước sự tan rã của Liên Xô vào đầu năm 1990, nước Nga cần một bản quốc ca mới để định hình lại hình ảnh đất nước và loại bỏ quá khứ của chế độ Xô viết cũ. Chủ tịch Xô viết Tối cao CHXHCNXV Liên bang Nga Boris Yeltsin được khuyên nên sử dụng lại bài "Chúa phù hộ Sa hoàng" và chỉnh lại lời. Tuy nhiên ... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Do đây là vấn đề liên quan đến hiến pháp, nó phải được hai phần ba đại biểu tại Duma tán thành.
Từ khoảng năm 1994 đến 1999, nhiều cuộc bỏ phiếu đã được kêu gọi tại Duma Quốc gia để giữ "Bài ca yêu nước" làm quốc ca Nga. Tuy nhiên việc này đã vấp phải sự phản đối kiên quyết từ các thành viên Đảng Cộng sản Liên bang Nga... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Phiên bản hiện đại.
Cuộc tranh luận về vấn đề quốc ca nóng lên vào tháng 10 năm 2000 khi Vladimir Putin, người kế nhiệm Yeltsin, gặp gỡ và lắng nghe được ý kiến của các vận động viên Nga: họ lo ngại về việc không có lời để hát khi cử hành quốc ca trong các lễ trao huy chương tại Thế vận hội Mùa hè 2000. Putin đem vấn đ... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Bản quốc ca mới được cử hành lần đầu tiên ngày 30 tháng 12 trong một buổi lễ tại Đại Cung điện Kremlin; tại đây, phần lời của Mikhalkov được chính thức trở thành một phần của bài quốc ca mới.
Không phải ai cũng đồng thuận với bài quốc ca mới. Yeltsin cho rằng Putin đáng ra không nên đổi quốc ca chỉ để "làm theo yêu cầu... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Một cựu cố vấn của cả Yeltsin và Mikhail Gorbachev, Tổng thống cuối cùng của Liên Xô, từng nói rằng thời kỳ "bài ca của Stalin" được chọn làm quốc ca Liên Xô là thời điểm xảy ra những tội ác kinh hoàng.
Tại lễ tang của Yeltsin năm 2007, bài quốc ca Nga được cử hành khi linh cữu ông được đưa về nơi an nghỉ tại nghĩa tra... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Vào tháng 9 năm 2009, một câu hát được sử dụng trong thời Stalin bỗng xuất hiện trở lại trên một tấm bia đá đặt tại mái vòm ở nhà ga Tàu điện ngầm Moskva Kurskaya-Koltsevaya: "Stalin dẫn dắt chúng ta trung thành với nhân dân, để chúng ta trở thành anh hùng trong lao động và chiến đấu." Một số nhóm đã đe dọa sử dụng nhữ... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Chính phủ Nga nhanh chóng từ chối vì cho rằng đề xuất của ông thiếu dữ liệu phân tích và cần nghiên cứu thêm. Năm 2005, Nikonov từng đưa vấn đề lời quốc ca liệu có tuân theo luật pháp Nga ra trước Tòa án Hiến pháp Nga.
Cần biết rằng, trong lịch sử âm nhạc Nga, tác giả Alexandrov (tác giả phần nhạc Quốc ca Liên bang Xô ... |
Quốc ca Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13143 | Theo luật, khi quốc ca được cử hành "chính thức", mọi người phải đứng dậy (nếu có kèm thượng cờ thì phải hướng mặt về quốc kỳ), đàn ông phải bỏ mũ (hiện vẫn đang áp dụng, ngoại trừ những người mặc quân phục và các lãnh đạo tôn giáo). Những ai đang mặc đồng phục phải thực hiện nghi thức chào kiểu quân đội khi cử hành qu... |
Bệnh động mạch vành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13144 | Bệnh tim mạch vành (BTMV) là tên gọi cho một số bệnh tim do mạch máu vành tim bị nghẽn đưa đến tình trạng cơ tim bị thiếu dưỡng khí. Các tên gọi khác của bênh này là bệnh mạch vành, bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Triệu chứng.
Đau thắt ngực (ĐTN) là triệu chứng thường gặp v... |
Bệnh động mạch vành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13144 | Hiện nay có quan điểm cho rằng quá trình viêm nội mô động mạch thúc đẩy tiến triển của bệnh, mặc dù chi tiết chưa được biết rõ.
Tùy theo độ nghẽn của mạch vành, người bệnh có thể có nhiều triệu chứng khác nhau như đau thắt ngực hay biến chứng nhồi máu cơ tim và chết.
Chữa trị.
- Người bệnh phải dùng thuốc dài hạn, từ n... |
Il Canto degli Italiani | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13145 | Il Canto degli Italiani (Bài ca của người Ý), cũng được biết tới với cái tên Inno di Mameli (Hành khúc của Mameli) hoặc Fratelli d'Italia (Người anh em toàn nước Ý) là quốc ca của Ý. Bài này được sáng tác bởi Goffredo Mameli, một công dân Genoa và về sau, nó được phổ nhạc bởi một người Genoa khác, Michele Novaro. Về sa... |
Il Canto degli Italiani | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13145 | Phần cuối của bài thơ đề cập đến
Lược dịch tiếng Việt.
1.
Hỡi những người anh em nước Ý,
Nước Ý đã thức giấc rồi.
Chiếc mũ sắt của Scipio khi xưa
Đang được Người đội trên đầu.
Chiến thắng đang ở đâu?
Hãy cúi đầu trước Người.
Bởi vì ngươi là một người bảo vệ của thành Roma (Ý),
(Mà Roma) Vốn được Chúa tạo ra.
2.
Chúng ... |
Bügd Nairamdakh Mongol | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13150 | Quốc ca Mông Cổ (tiếng Mông Cổ:Монгол Улсын төрийн дуулал) được sáng tác năm 1950. Phần nhạc do Bilegiin Damdinsüren (1919-1991) và Luvsanjambyn Mördorj (1919-1996) sáng tác, lời bài hát được viết bởi Tsendiin Damdinsüren (1908-1988). |
Xơ cứng động mạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13151 | Xơ vữa động mạch là bệnh tác động đến động mạch (cũng như tĩnh mạch nếu nó được phẫu thuật di chuyển đến nơi khác để làm chức năng của động mạch). Về mặt đại thể, nó có biểu hiện là thành mạch máu trở nên "xơ cứng" bởi các sang thương được gọi là mảng xơ vữa phát triển trong thành mạch. Vào giai đoạn muộn, mảng xơ vữa ... |
Xơ cứng động mạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13151 | Theo số liệu tại Hoa Kỳ năm 2004, khoảng 65% nam và 47% nữ có biểu hiện đầu tiên của bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch là cơn đau tim hoặc ngưng tim đột ngột (tử vong trong vòng 1 giờ sau khi triệu chứng khởi phát).
Yếu tố nguy cơ.
Xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch thường gặp ở những đối tượng có nguy cơ sau:... |
Alen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13157 | Alen là dạng cụ thể của một gen, có chức năng di truyền nhất định. Đây là một trong những khái niệm quan trọng hàng đầu trong Di truyền học, vốn được phiên âm từ thuật ngữ "allele" của tiếng Anh. Khái niệm "alen" và khái niệm "gen" nhiều khi có thể dùng thay cho nhau, nhưng thực ra là khác nhau.
Một allele (UK: / ˈæliː... |
Điển tọa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13161 | Điển toạ (zh. 典座, ja. "tenzo") là người lo việc ẩm thực trong một Thiền viện. Công việc này là một trong những công việc đòi hỏi trách nhiệm nhiều nhất và vì vậy chỉ được truyền trao cho những vị tăng có tuổi, đã có nhiều kinh nghiệm.
Nhiều vị Thiền sư danh tiếng đã đảm nhận chức vụ này như Quy Sơn Linh Hựu, Tuyết Phon... |
Địa Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13163 | Địa Tạng hay Địa Tạng Vương (skt. , "Kṣitigarbha"; ; jap. , "Jizō"; tib. , "sa'i snying po", kor.: , , "ji jang", "ji jang bosal") hay Địa Tạng vương Bồ tát là một vị Bồ-tát được tôn thờ trong Phật giáo Đông Á, thường được mô tả như một tỉ-khâu phương Đông. Địa Tạng Vương Bồ tát là một trong Sáu vị bồ tát quan trọng củ... |
Địa Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13163 | Ở Việt Nam, khi người ta điêu khắc thì có sự phân biệt, khi Địa Tạng sẽ đội mũ thất phật, trong khi đó Mục-kiền-liên thì không đội mão, Địa Tạng thường được điêu khắc ngồi trên tòa sen hoặc cưỡi Đề Thính, trong khi Mục-kiền-liên thì đứng, ông không ngồi mà luôn ở thế đứng, một đặc điểm phân biệt là Mục-kiền-liên tay tr... |
Giám Chân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13164 | Giám Chân (Kyujitai: 鑑眞, phồn thể: 鑑真, giản thể: 鉴真, phanh âm: jiànzhēn, romaji: ganjin, 688-763) là một nhà sư Trung Quốc theo Nam Sơn tông của giáo phái Luật tông. Sư đến Nhật Bản năm 754 và sáng lập Luật tông (ja. "ritsu-shū") nơi đây.
Sư quê ở Dương Châu. Năm 14 tuổi Sư theo cha vào chùa, nhìn tượng Phật cảm động v... |
Ha-lê-bạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13165 | Ha-lê-bạt-ma (zh. 訶梨跋摩, sa. "harivarman"), thế kỷ thứ 4, cũng được gọi theo tên dịch nghĩa là Sư Tử Khải (師子鎧), là vị Tổ sư của Thành thật tông. Sư sinh trong một gia đình Bà-la-môn ở Trung Ấn, trước học ngoại đạo, sau gia nhập Tăng-già tu tập theo giáo lý của Thuyết nhất thiết hữu bộ (sa. "sarvāstivādin"). Quan điểm c... |
Thần thể | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13167 | Thần thể (zh. 神體, sa. इष्टदेवता "iṣṭadevatā") - dịch sát nghĩa từ Phạn văn là "vị thần ("devatā") được (hành giả) ước nguyện ("iṣṭa")". Một cách gọi thông dụng của khái niệm này là " Bản Tôn " hay Bổn Tôn, (Yidam)
Quan điểm Phật giáo.
Theo Phật giáo, Thần thể là hiện thân của những vị Bồ Tát (sa. "bodhisattva") siêu vi... |
Thần thể | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13167 | "mahāyoga") được Liên Hoa Sinh (sa. "padmasambhava") Đại sư truyền sang Tây Tạng. Các vị Hộ thần này được xếp vào hai Mạn-đồ-la và hai Mạn-đồ-la này được xem như là sự mở rộng của Phật gia – vốn đã bao gồm năm vị Phật (Ngũ Như Lai).
Quan điểm Ấn Độ giáo.
Theo Ấn Độ giáo, Thần thể là một vị thần được một đền thờ, một gi... |
Hoa Nghiêm tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13168 | Hoa Nghiêm tông (zh. "huáyán-zōng" 華嚴宗, ja. "kegon-shū"), còn gọi là Hiền Thủ tông, là một tông phái quan trọng của Phật giáo Trung Quốc, lấy "Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh" (sa. "buddhāvataṃsaka-sūtra") làm giáo lý căn bản. Tông này do Pháp sư Hiền Thủ Pháp Tạng (zh. 賢首法藏; 643-712) thành lập. Trước đó, hai vị ... |
Hoa Nghiêm tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13168 | Quan điểm này được Pháp Tạng trình bày qua một ẩn dụ nổi tiếng: con sư tử vàng. Sư tử biểu hiện cho thế giới hiện tượng (Sự). Vàng là lý, vàng không có một dạng riêng tư, phải xuất hiện dưới một dạng nhất định, nhưng dạng nào cũng được. Mỗi một bộ phận của con sư tử đều bằng vàng. Trong mỗi bộ phận đều có cái toàn thể ... |
Hoa Nghiêm tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13168 | Ông cho xây Đông Đại tự ở Nại Lương ("nara"), sau đổi tên là chùa Hoa nghiêm, trong đó có một tượng Phật Đại Nhật (sa. "vairocana"). Ngày nay chùa này vẫn là một trung tâm của Hoa nghiêm tông Nhật Bản. Hoa nghiêm tông đóng một vai trò quan trọng trong nền triết lý Phật giáo tại Nhật và kinh Hoa nghiêm được diễn giải để... |
Thiên Thai tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13173 | Thiên Thai tông (zh. "tiāntāi-zōng" 天台宗, ja. "tendai-shū") là một tông phái Phật giáo Trung Quốc do Trí Di (538-597) sáng lập. Giáo pháp của tông phái này dựa trên kinh "Diệu pháp liên hoa", do đó phái còn được gọi là Pháp Hoa tông.
Thiên Thai tông xem Long Thụ (sa. "nāgārjuna") là Sơ tổ vì ba quan điểm chính (Thiên Th... |
Thiên Thai tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13173 | Phép Chỉ quán của Thiên Thai tông có hai mặt: "Chỉ" là chú tâm và qua đó thấy rằng mọi pháp đều không. Nhờ đó không còn ảo giác xuất hiện. "Quán" giúp hành giả thấy rằng, tuy mọi pháp đều không, nhưng chúng có một dạng tồn tại tạm thời, một sự xuất hiện giả tướng và lại có một chức năng nhất định.
Trí Di phân chia kinh... |
Thiên (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13177 | Thiên (zh. 天, sa., pi. "deva"), còn gọi là Thiên nhân, Thiên thần; với nguyên nghĩa Phạn "deva" là "người sáng rọi", "người phát quang", trong văn hóa Phật Giáo là một trong 8 loại phi nhân, là những chúng sinh sống tại Cõi Trời trong Sáu đạo, trong một tình trạng hạnh phúc lâu dài, tuy nhiên vẫn nằm trong vòng Luân hồ... |
Thiên (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13177 | Thân của Thiên nhân ở Dạ Ma đây cao một dặm rưỡi, và có thọ mạng là 1500 tuổi. Một ngày một đêm ở cõi trời này là 150 năm ở trần gian.
Cứ lên cao hơn một tầng trời thì thọ mạng được tăng thêm 500 tuổi, than cao thêm nửa dặm; cho nên càng lên cao các tầng trời phía trên thì thiên nhân có thân hình càng cao lớn, và tuổi ... |
Thiên (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13177 | Trời Tứ thiền (zh. 四禪天) gồm có:
"Xả tâm viên dung,"
"Thắng giải thanh tịnh,"
"Đắc diệu tùy thuận,"
"Khổ lạc song ly.""Xả tâm viên dung:" Lòng thí xã của chư thiên ở tầng trời này đã đạt đến cảnh giới viên dung vô ngại, những gì không thể thấy xã được điều thí xả, những gì có thể thấy sẽ được cũng đều thí xả; những gì k... |
Thiên (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13177 | "Tùy thuận" tức là tùy tâm thuận ý chư thiên ở nơi này chứng đắc quả vị mà họ đang tu tập, thuận theo điều họ mong mỏi.
Kiến là cái thấy đối diện với cảnh giới liền sanh lòng tham ái đó gọi là kiến phiền não của cái thấy. Tư tưởng nghĩ ngợi đối với đạo lý vì không hiểu rõ mà sanh tâm phân biệt hãy gọi là tư tưởng phiền... |
Thiên (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13177 | Họ vẫn cần thức ăn hay cách để duy trì sự tồn tại theo chu kỳ đó là ý niệm tịnh tĩnh mông lung, bao la, đó là nhập vào đại định. Nếu chúng sinh nào tu lên tầng này họ sẽ không thể tiếp thu Phật pháp, không nghe chánh pháp Như Lai: họ không biết khổ vì lục căn của họ đã xả đi, thân xác họ cũng không có, họ không nghe đư... |
Hà Trạch Thần Hội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13178 | Hà Trạch Thần Hội (zh. "hézé shénhuì" 荷澤神會, ja. "kataku jin'e"), 686-760 hoặc 670-762, là một Thiền sư Trung Quốc, môn đệ của Lục tổ Huệ Năng. Sư có công lớn trong việc thuyết phục triều đình nhà Đường công nhận dòng thiền của Lục tổ là chính tông và Tổ là người thừa kế chính của Ngũ tổ Hoằng Nhẫn. Sự quan hệ với triều... |
Hữu luân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13179 | Hữu luân (zh. 有輪, sa. "bhava-cakra", pi. "bhavacakka") là vòng sinh tử, là bánh xe của sự tồn tại, chỉ cái luân chuyển của thế giới hiện hữu. Đây là cách nói và biểu tượng của người Tây Tạng chỉ Luân hồi (sa. "saṃsāra"). Thế giới của Hữu tình hiển hiện dưới sáu dạng (Lục đạo): Thiên giới, loài A Tu La, loài người là ba... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Trung Á là một vùng của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Có nhiều định nghĩa về Trung Á, nhưng không có định nghĩa nào được chấp nhận rộng rãi. Các tính chất chung của vùng đất này có thể kể ra như: vùng này trong lịch sử có Con đường Tơ lụa và có những người dân du mục, bao gồm cả Mông Cổ. Nơi đây từng là điểm tr... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Nó bao gồm Mông Cổ, Tây Tạng, Tân Cương và phía tây Nội Mông của Trung Quốc, tỉnh Golestan, Bắc Khorasan và Razavi Khorasan của Iran, Afghanistan, tỉnh Khyber Pakhtunkhwa và Punjab của Pakistan, bộ phận Kashmir do Pakistan kiểm soát (bao gồm Gilgit-Baltistan và Azad Kashmir), bang Punjab của Ấn Độ, bộ phận Kashmir do Ấ... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Do đó, nhân khẩu tại khu vực Trung Á phân bố không đồng đều, được kiểm soát bởi sự cộng tồn giữa dân tộc nông canh và dân tộc du mục trong hàng nghìn năm qua.
Dân tộc du mục ở Trung Á xung đột liên tục không ngừng với dân tộc nông canh ở chung quanh trong một khoảng thời gian dài. Phương thức sinh hoạt của dân tộc du m... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIII, người Turk từng bước lớn mạnh, hầu như cả Trung Á đều trở thành lãnh thổ của vương triều Kara-Khanid, vương triều Ghaznavid và vương triều Seljuk do người Turk thiết lập, Trung Á đã mở đầu tiến trình Turk hoá. Sau đó, người Mông Cổ xâm nhập, phần lớn Trung Á đặt dưới sự kiểm soát của H... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Ngoài ra, chính sách của Liên Xô về sắp đặt chỗ ở dành cho các sắc tộc đã đem hàng triệu người di dời vào Tây Siberia và Trung Á, có lúc thậm chí là sự thiên di của cả dân tộc. Theo sách "Central Asia and the Caucasus: Transnationalism and Diaspora" do Touraj Atabaki và Sanjyot Mehendale xuất bản vào năm 2004, khoảng t... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Các ngôn ngữ Trung Iran đã từng được sử dụng khắp Trung Á, chẳng hạn như Tiếng Sogdia, Khwarezmia, Bactria và Scythia, hiện đã tuyệt chủng và thuộc họ Đông Iran. Tiếng Đông Iran tiếng Pashto vẫn được nói ở Afghanistan và tây bắc Pakistan. Các ngôn ngữ miền Đông Iran phụ khác như Shughni, Munji, Ishkashim, Sarikoi, Wakh... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Người Do Thái Bukharan đã từng là một cộng đồng lớn ở Uzbekistan và Tajikistan, nhưng gần như tất cả đều đã di cư kể từ khi Liên Xô giải thể.
Ở Siberia, các thực hành Shaman vẫn tồn tại, bao gồm các hình thức bói toán chẳng hạn như Kumalak.
Tiếp xúc và di cư với Hán từ Trung Quốc đã đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo Đạ... |
Trung Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13183 | Cơ quan lập pháp tại các quốc gia Trung Á tập trung theo hai hệ thống, đơn viện gồm các quốc gia Turkmenistan và Kyrgyzstan, lưỡng viện gồm các quốc gia Kazakhstan, Uzbekistan và Tajikistan.Quốc hội Uzbekistan được xem là quốc hội có nhiều thành viên nhất tại Trung Á,với 250 thành viên.Quốc hội của Tajikistan có ít thà... |
Thái Bình (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13192 | Thái Bình hay Thái bình trong tiếng Việt có thể chỉ: |
Di chỉ khảo cổ ở Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13193 | Danh sách dưới đây liệt kê các di chỉ khảo cổ học tại Việt Nam. |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa, thủy triều, sóng và địa nhiệt.. Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi t... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Tổng thư ký Liên Hợp Quốc Ban Ki-moon đã nói rằng năng lượng tái tạo có khả năng nâng những nước nghèo lên một tầm mới thịnh vượng hơn.
Khái niệm.
Trong cách nói thông thường, năng lượng tái tạo được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Theo ý nghĩa của định nghĩa tồn tại "vô tận" thì phản ứng tổng hợp hạt nhân ("phản ứng nhiệt hạch"), khi có thể thực hiện trên bình diện kỹ thuật, và phản ứng phân rã hạt nhân ("phản ứng phân hạch") với các lò phản ứng tái sinh ("breeder reactor"), khi năng lượng hao tốn lúc khai thác uranium hay thorium có thể được gi... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Năng lượng Mặt Trời.
Năng lượng Mặt Trời thu được trên Trái Đất là năng lượng của dòng bức xạ điện từ xuất phát từ Mặt Trời đến Trái Đất. Chúng ta sẽ tiếp tục nhận được dòng năng lượng này cho đến khi phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời hết nhiên liệu, vào khoảng 5 tỷ năm nữa.
Có thể trực tiếp thu lấy năng lượng này thông ... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Dòng chảy của biển cũng có thể làm chuyển động máy phát của nhà máy điện dùng dòng chảy của biển.
Dòng chảy của không khí, hay gió, có thể sinh ra điện khi làm quay tuốc bin gió. Trước khi máy phát điện dùng năng lượng gió ra đời, cối xay gió đã được ứng dụng để xay ngũ cốc. Năng lượng gió cũng gây ra chuyển động sóng ... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Các tiến bộ khoa học kỹ thuật gần đây đã từng bước mở rộng phạm vi và quy mô của các tài nguyên tiềm năng này, đặc biệt là các ứng dụng trực tiếp như dùng để sưởi trong các hộ gia đình. Các giếng địa nhiệt có khuynh hướng giải phóng khí thải nhà kính bị giữ dưới sâu trong lòng đất, nhưng sự phát thải này thấp hơn nhiều... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Ngoài một số nước có nhiều tiềm năng thủy điện, năng lực nước cũng thường được dùng để đáp ứng cho giờ cao điểm bởi vì có thể tích trữ nó vào giờ thấp điểm (trên thực tế các hồ chứa thủy điện bằng bơm – "pumped-storage hydroelectric reservoir" - thỉnh thoảng được dùng để tích trữ điện được sản xuất bởi các nhà máy nhiệ... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Nhiên liệu sinh học.
Nhiên liệu sinh học là loại nhiên liệu được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa...), ngũ cốc (lúa mỳ, ngô, đậu tương...), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân...), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn... |
Năng lượng tái tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13199 | Nhưng các ưu thế về sinh thái này có thực tế hay không thì cần phải xem xét sự cân đối về sinh thái trong từng trường hợp một. Thí dụ như khi sử dụng sinh khối phải đối chiếu giữa việc sử dụng đất, sử dụng các chất hóa học bảo vệ và làm giảm đa dạng của các loài sinh vật với sự mong muốn giảm thiểu lượng CO2. Việc đánh... |
Sơn dầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13204 | Sơn dầu là một loại họa phẩm được làm từ sắc tố ("pigment"), thường dưới dạng bột khô được nghiền kỹ với dầu lanh (cây gai), dầu cù túc hay dầu óc chó. Tuy nhiên, việc chế màu đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn để tránh pha trộn, gây những phản ứng hóa học giữa các chất màu bởi sắc tố có thể là nguyên liệu khoáng, ng... |
Sơn dầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13204 | Ví dụ: nếu dùng sơn pha ít dầu quá thì dễ gây nứt rạn tranh, nếu pha nhiều dầu lanh thì lâu khô gây bất tiện khi chờ vẽ nhiều lớp, nếu dùng dầu lanh pha với màu sáng sẽ làm màu ấy mau ngả vàng...
Người sản xuất sơn dầu thường lập ra bảng phân loại hoặc dùng ký hiệu in trực tiếp lên ống sơn để giới thiệu màu tốt hoặc mà... |
Đồ họa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13207 | Đồ họa là một lĩnh vực truyền thông trong đó thông điệp được tiếp nhận qua con đường thị giác. Thiết kế đồ họa là tạo ra các giải pháp bằng hình ảnh cho các vấn đề truyền thông.
Các loại hình đồ họa.
Ở Việt Nam, việc dùng các thuật ngữ đồ họa chỉ là tương đối, bởi việc đặt tên các thuật ngữ đồ họa là dựa trên ý nghĩa s... |
Hà Trạch tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13208 | Hà Trạch tông (zh. "hézé-zōng" 荷澤宗, ja. "kataku-shū") là một nhánh của Thiền tông Trung Quốc, bắt nguồn từ Thiền sư Hà Trạch Thần Hội, một môn đệ của Lục tổ Huệ Năng. Ngược với giáo lý và quan niệm thiền định của Phật giáo Ấn Độ – được Bồ-đề-đạt-ma truyền sang Trung Quốc và được thừa kế đến Ngũ tổ Hoằng Nhẫn – Thần Hội... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (sa. Saddharma Puṇḍarīka Sūtra, zh. 妙法蓮華經 (Miàofǎ Liánhuá jīng), ja. 妙法蓮華経 (Myōhō Renge Kyō), en. Lotus Sutra) thường gọi tắt là kinh Pháp Hoa là một trong những bộ kinh Đại thừa quan trọng nhất, được lưu truyền rộng rãi ở các nước Á Đông như Trung Hoa, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc... Tương truy... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Trong khi đó, phái Đại chúng có quan điểm cấp tiến, thiên về phát triển Phật pháp thông qua tiếp thu tinh hoa giáo lý nhiều tôn giáo khác nhau (đặc biệt là Ấn Độ giáo, Hỏa giáo...) và vận dụng Phật pháp một cách mềm dẻo sao cho phù hợp với tất cả giai cấp, tầng lớp quần chúng. Thí dụ, giáo lý Nguyên thủy cho rằng quả v... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Phật giáo Đại thừa không ngừng phát triển với những đỉnh cao về thành tựu lý luận thông qua dòng văn Bát-nhã, Bảo Tích, Duy-ma-cật Sở Thuyết Kinh, Hoa Nghiêm Kinh... Các kinh điển trên thể hiện các góc nhìn mới mẻ và đa chiều về Phật giáo nhưng kèm theo đó là sự khích bác, chê bai và đôi khi là luận chiến với giáo lí T... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Lại như Đế Thích là vua trong tam thập tam cõi trời; Kinh này cũng như thế là vua trong các kinh."
"Như Phật là vua của các pháp (Pháp vương), Kinh này cũng thế là vua của các kinh.""
—Phẩm 23. Dược Vương Bồ-tát Bản sự, Kinh Diệu Pháp Liên Hoa
Hình thành.
Năm 1934, dựa vào kết quả phân tích dịch bản tiếng Trung, Kogaku... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Dịch bản.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa đã được dịch từ tiếng Phạn sang các bản tiếng Hán khác nhau. Bản dịch đầu tiên do ngài Trúc Pháp Hộ (Dharmarakṣa) dịch sang tiếng Hán với tựa kinh là Chính Pháp Hoa Kinh ở thành Trường An vào khoảng năm 286, đời Tây Tấn. Sau đó là đến bản dịch của ngài Cưu-ma-la-thập (Kumarajiva) vào k... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Theo ngài Trí Nghĩ (vị tổ sư của Thiên Thai tông), xét về nội dung thì bố cục kinh Diệu Pháp Liên Hoa có thể chia thành hai phần chính:
Tuy nhiên, nhiều học giả cho rằng cách sắp xếp như vậy chưa thực sự hợp lí, ví dụ: phẩm 11 Hiện Bảo tháp, sự việc Phật Đa Bảo xuất hiện giữa chúng hội được nhìn nhận là nội dung thuộc ... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Sau đó, người cha không cho ba chiếc xe trên mà thay vào đó cho những đứa con mình cỗ xe quý giá nhất (Phật thừa).
Phẩm 4. Tín giải: Các đại đệ tử Ma-ha Ca-diếp (sa. Mahākaśyapa), Tu-bồ-đề (sa. Subhūti), Đại Mục-kiền-liên (sa. Mahāmaudgalyāyāna), Ma-ha-Ca-chiên-diên (sa. Mahākātyāyana) trình bày thí dụ về Gã cùng tử: ... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Phẩm 6. Thụ ký: Phật Thích-ca thụ ký ngài Ma-ha Ca-Diếp, Đại Mục-kiền-liên, Tu-bồ-đề, Ca-chiên-diên sẽ chứng quả Vô Thượng Chính Đẳng Chính Giác.
Phẩm 7. Hóa thành dụ: Phật Thích-ca kể về vị Phật quá khứ Đại Thông Trí Thắng Phật (Mahābhijñājñānābhibh): dù sau khi chiến thắng thiên ma Ba-tuần (sa. Māra) nhưng ngài vẫn ... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Gã say ấy về sau lang bạt khắp nơi, tha hương cầu thực, sống một cuộc đời nghèo khổ. Đến khi trùng phùng cố nhân thì người bạn ấy rất ngạc nhiên liền nói với gã say rằng anh ta đã bỏ viên ngọc vào túi áo mà gã say không biết (bị vô minh che lấp) nên phải lăn xả trong cuộc đời cùng cực (khổ) và khuyên người bạn nghèo ấy... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Sau đó, hàng ngàn Bồ-tát (do ngài Văn-thù-sư-lợi giảng dạy kinh Pháp Hoa) từ Long cung bay lên đỉnh núi Linh Thứu. Trong đó có Long nữ, tiểu nữ của Long vương Ta-kiệt-la (Sāgara), bước đến và cúng dàng Phật Thích-ca. Tức thời, Long nữ biến thành Phật và hoằng pháp chúng sinh.
Phẩm 13. Trì: Phật khuyến khích chúng sinh ... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Phẩm 20-28.
Phẩm 20. Thường Bất Khinh Bồ-tát: Bồ-tát Thường Bất Khinh (Sadāparibhūta) là tiền thân của Phật Thích Ca. Ngài luôn cung kính, chấp tay đảnh lễ bất kỳ người nào và nói: "Tôi rất kính quý Ngài chẳng dám khinh mạn. Vì sao? Vì quý Ngài đều tu hành đạo Bồ-tát sẽ được làm Phật." dù có bị xua đuổi, chê bai, khinh... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | "Phổ Môn" nghĩa là cánh cửa rộng lớn, không phân biệt chúng sinh - mọi chúng sinh đều có thể bước qua cánh cửa rộng lớn này để đến với bến bờ giác ngộ. Bồ-tát Quán Thế Âm lắng nghe những âm thanh đau khổ từ những chúng sinh quằn quại trong biển luân hồi mà đến ứng cứu, độ thoát. Đoạn dưới đây trích dẫn hai đoạn đầu của... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Khi khổ đoạn tận thì giác ngộ. Đức Phật bảo Xá-Lợi-Phất : "Các đức Phật Như-Lai chỉ giáo hóa Bồ-Tát, những điều làm ra thường vì một việc : chỉ đem tri kiến Phật chỉ cho chúng sinh tỏ ngộ thôi", Xá-Lợi-Phất! Đức Như-Lai chỉ dùng một Phật thừa mà vì chúng sinh nói pháp không có các thừa hoặc hai hoặc ba khác. Xá-Lợi-Phấ... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Phật cũng như là cha của chúng sinh, khi thấy các con mình đang chìm đắm trong ngôi nhà tam giới mà không biết lo sợ nên đành phải dùng phương tiện phân biệt từ một Phật thừa thành tam thừa để tiện bề giáo hóa chúng sinh nhưng sau khi trình độ của chúng sinh được nâng lên thì dùng mỗi Phật thừa nhằm đưa tất cả chứng Ph... |
Pháp hoa kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13209 | Phật Thích Ca thụ ký cho các vị đã chứng quả A-la-hán như Xá Lợi Phất (phẩm Thí Dụ), Ma-ha Ca-diếp, Mục-kiền-liền, Tu-bồ-đề (phẩm Thụ Ký) và các vị khác (phẩm Ngũ Bách Đệ Tử Thụ Ký), những vị tỳ-kheo chưa chứng quả A-la-hán (bậc hữu học) như ngài A-nan-đà, La-hầu-la... Đi xa nữa là thụ ký cho các tỳ-kheo-ni (Phẩm Trì) ... |
Bão | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13211 | Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là 1 loại hình thời tiết cực đoan.
Ở Việt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới, thường có gió mạnh và mưa lớn. Tuy thế, thuật ngữ này rộng hơn bao gồm cả các cơn dông và... |
Bão | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13211 | Ngoài thang sức gió Beaufort, còn dùng các thang khác như thang bão Saffir-Simpson. Ở Việt Nam, do hầu như không có bão mạnh đến mức cần sử dụng thang bão Saffir-Simpson, nên người ta chỉ cần sử dụng thang sức gió Beaufort để mô tả sức mạnh của chúng là đủ. Các thang sức gió giúp phân loại bão theo cường độ gió kéo dài... |
Đồ họa độc lập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13213 | Đồ họa độc lập, hay còn gọi là Đồ họa giá vẽ, là một trong những bộ môn nghệ thuật tạo hình kinh viện. Trong ngành Mỹ thuật người ta thường dùng thuật ngữ "đồ họa" để chỉ Đồ họa độc lập như một khái niệm đồng nhất.
Người ta dùng các kỹ thuật in để thể hiện một tác phẩm đồ họa. Một tranh đồ họa đẹp, ngoài yêu cầu về chủ... |
Đồ họa độc lập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13213 | Quy trình khắc và in được thực hiện như sau: người nghệ sĩ vẽ phác lên tấm gỗ rồi dùng dao khắc đục hoặc khắc bỏ đi những phần không cần bắt mực. Đường nét và hình khối có trên bức tranh sẽ nổi lên. Các phần này được bôi mực bằng con lăn (ru-lô). Đặt một tờ giấy áp sát bề mặt bản in và vuốt tay, hoặc lăn ru-lô, hoặc in... |
Đồ họa độc lập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13213 | Ở Việt Nam, tranh in đá được sử dụng để in quảng cáo nhãn hiệu hàng hóa từ thời thuộc địa của Pháp, trước năm 1945. Kỹ thuật này được dạy tại trường ĐH Mỹ thuật Việt Nam từ khi mở khoa Đồ họa vào năm 1977.
In lưới.
Trong Nam thường được gọi là "in lụa". Đây là một phương pháp in thủ công nhưng sản phẩm đạt được tương đ... |
Bố Đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13214 | Bố Đại () là một Thiền sư Trung Quốc ở thế kỷ thứ 10. Tương truyền sư hay mang trên vai một cái túi vải bố, có nhiều phép mầu và có những hành động lạ lùng mang tính chất "cuồng thiền". Lúc viên tịch, sư mới thổ lộ cho biết chính sư là hiện thân của Di-lặc, vị Phật tương lai.
Trong nhiều chùa tại Trung Quốc và Việt Nam... |
Intron | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13215 | Intron (phát âm tiếng Anh: /ɪn tr'ɒn/, tiếng Việt: "intrôn") là trình tự nucleotide không có chức năng mã hoá trong một gen.
Chúng thường xuất hiện trong các loài sinh vật nhân thực và không được tìm thấy trong các loài sinh vật nhân sơ (đôi lúc được tìm thấy trong các loài vi khuẩn cổ). Trong một gen nhân thực, chúng ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.