title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Monroe giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và quản lý hình ảnh công chúng trong suốt sự nghiệp của mình, bà đã bày tỏ sự thất vọng khi bị hãng phim trả lương thấp. Monroe trở lại đóng vai chính trong "The Seven Year Itch" (1955), một trong những thành công phòng vé lớn nhất trong sự nghiệp của bà.
Khi hãng phim ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Năm 1924, Gladys kết hôn với người chồng thứ 2 là Martin Edward Mortensen—nhưng họ chia tay trước khi bà Gladys có thai Monroe với một người đàn ông khác; cặp đôi ly dị năm 1928. Danh tính người cha của Monroe không ai biết, ngoài ra mẹ bà thường lấy họ Baker theo người chồng đầu.
Những năm đầu đời của Monroe diễn ra ổ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Trong khi trại trẻ mồ côi là "một tổ chức mẫu mực" được những bạn cùng tuổi với bà miêu tả bằng lời lẽ tích cực, Monroe nhận thấy bị đưa đến nơi mà làm bà tổn thương trầm trọng vì theo bà "có vẻ không một ai muốn tôi".
Được khuyến khích bởi các nhân viên trại trẻ mồ côi cho rằng Monroe sẽ sống hạnh phúc hơn trong một g... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Ban đầu ông ta đóng quân trên đảo Santa Catalina, California, nơi hai vợ chồng sống cùng cho đến khi ông ta bị đưa ra Mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai vào tháng 4 năm 1944; hầu như cả hai năm sau đó. Sau việc triển khai chiến đấu của Dougherty, Monroe chuyển đến sống với bố mẹ chồng và bắt đầ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Hyde thoả thuận một hợp đồng 7 năm với Monroe ở 20th Century Fox một thời gian ngắn trước khi ông qua đời tháng 12 năm 1950.
Monroe ghi danh tại Đại học California, Los Angeles, ngành phê bình văn học nghệ thuật, và xuất hiện trong một số vai phụ. Tháng 3 năm 1951, bà nhận được đề cử Oscar đầu tiên.
Thăng hoa.
Tháng 3 ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Trong "Don't Bother to Knock", bà được nhận vai nữ chính đầu tiên nhưng bị chê là khá tẻ nhạt
Darryl F. Zanuck nhận thấy tài năng điện ảnh của Monroe đang bị những bộ phim giải trí tầm thường làm lu mờ, và mời bà vào "Niagara", vai một người đàn bà có sức mê hoặc lạ thường và bị tình nghi ám sát chồng mình, biên kịch J... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | "Gentlemen Prefer Blondes" là một trong những bộ phim đầu tiên mà Monroe mặc trang phục của William Travilla, người thiết kế trang phục cho bà trong tám bộ phim "Bus Stop, Don't Bother to Knock, How to Marry a Millionaire, River of No Return, There’s No Business Like Show Business, Monkey Business," và "The Seven Year ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Trở lại Hollywood tháng 3 năm 1954, Monroe thương thảo với 20th Century Fox và xuất hiện trở lại trong "There's No Business Like Show Business", bộ phim âm nhạc thất bát có doanh thu không bù nổi kinh phí. Ed Sullivan chê diễn xuất của Monroe khi hát "Heat Wave" là "một trong những thiếu sót trắng trợn nhất về thị hiếu... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Một vài tuần sau đó Collier qua đời. Monroe đã gặp Paula Strasberg và con gái bà, Susan trong phim "There's No Business Like Show Business", và chia sẻ niềm mơ ước được chính Lee Strasberg dạy dỗ trong Actor Studio. Tháng 3 năm 1955, Monroe gặp Cheryl Crawford, một trong những sáng lập viên của Actor Studio, và năn nỉ ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Mặc dù vuột mất giải Oscar, nhưng Monroe giành được một giải Quả cầu vàng.
Suốt thời gian này, quan hệ giữa Monroe và Miller tiến xa hơn. Tháng 6 năm 1956, một phóng viên bám sát theo sau xe họ, và khi hai người đang tìm cách lảng tránh, xe của anh ta gặp tai nạn, làm thiệt mạng một cô gái. Monroe bị kích động khi nghe... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Wilder nhận xét rằng bộ phim là thành công lớn nhất từ trước đến nay của ông. Ông nói về mâu thuẫn giữa ông và Monroe: "Marilyn quá khó tính bởi vì cô ta hoàn toàn bí ẩn. Tôi không bao giờ biết những ngày cùng làm phim giữa chúng tôi là cái gì... Liệu cô ta hợp tác hay đang gây khó dễ?" Ông không chịu được tác phong là... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Greenson cũng yêu cầu Monroe thực hiện các biện pháp cai nghiện ngay lập tức.
Năm 1956, Arthur Miller sống ở Nevada và bắt đầu viết truyện ngắn về những người địa phương mới quen, một phụ nữ bỏ chồng và mấy chàng cao bồi. Năm 1960, ông chuyển thể thành kịch, và nghĩ rằng vai này rất hợp với Monroe. Đó trở thành bộ phim... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | "The Misfits" nhận được đánh giá trung bình, và không thành công về doanh thu, mặc dù có vài ý kiến khen ngợi diễn xuất của Monroe và Gable. Huston nhận xét rằng Monroe không diễn đúng cảm xúc, và những gì bà thể hiện là bản thân mình hơn là nhân vật. "Cô ấy không có kĩ thuật diễn. Đấy hoàn toàn là sự thật. Đó chỉ là M... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Tuyên bố muốn "hất Liz Taylor ra khỏi bìa tạp chí", bà đồng ý chụp một vài bức ảnh bán khoả thân trên "Life". Hậu quả là Monroe bị cắt hợp đồng. 20th Century Fox đòi bà bồi thường nửa triệu đô la và khởi kiện. Phó chủ tịch hội đồng quản trị Peter Levathes phát biểu, "Chúng ta đã thành lập một cái nhà thương điên, và bọ... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | 8 mg muối clohidrat và 4.5 mg Nembutal được tìm thấy trong thi thể sau khi giám định pháp y.
Vì thiếu bằng chứng xác thực, cơ quan điều tra đã không thể kết luận đây là tự sát hay bị mưu sát, nhưng nhiều khả năng nghiêng về một vụ tự sát. Một vài ý kiến cho rằng anh em John và Robert Kennedy có liên quan đến sự việc, t... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Di sản.
Theo cuốn "Cẩm nang Văn hóa Đại chúng Mỹ", "với tư cách là một biểu tượng văn hóa đại chúng Mỹ, danh tiếng của Monroe chỉ so sánh được với Elvis Presley và chuột Mickey... chưa từng có một ngôi sao nào có thể gợi lên nhiều cung bậc cảm xúc như thế — từ dục vọng đến thương cảm, từ ghen tị đến ăn năn." Sử gia ngh... |
Marilyn Monroe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31318 | Vì những đối lập giữa danh tiếng và đời tư, Monroe được coi như người đại diện cho những đặc trưng của nền văn hóa hiện đại bao gồm truyền thông, danh tiếng, và văn hóa tiêu dùng. Học giả Susanne Hamscha khẳng định rằng Monroe đã và vẫn đang là biểu tượng của thời đại, là chủ đề của những tranh luận về xã hội hiện đại,... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Phòng Sĩ Long (; sinh ngày 7 tháng 4 năm 1954) hay Trần Cảng Sinh ( ), thường được biết đến với nghệ danh Thành Long (), là một nam diễn viên, nhà làm phim, võ sĩ, nhà chỉ đạo võ thuật và diễn viên đóng thế người Hồng Kông. Ông nổi tiếng với phong cách chiến đấu nhào lộn hài hước, cách dẫn dắt tiếng cười của khán giả c... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Ông có biệt danh là "Pháo Pháo" () vì sở thích lăn lộn khi còn nhỏ của mình.. Do cha mẹ ông làm việc cho Lãnh sự quán Pháp tại Hồng Kông, Thành Long đã trải qua thời ấu thơ tại khu vực của lãnh sự quán ở quận Núi Thái Bình.
Thành Long đi học trường Tiểu học Nah-Hwa ở Đảo Hồng Kông, năm học đầu tiên ông bị ở lại lớp, rồ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Sau thất bại thương mại trong nỗ lực đầu tư ban đầu vào bộ phim và những rắc rối khi tìm vai đóng cảnh hành động, Thành Long đoàn tụ với cha mẹ tại Canberra năm 1976, nơi ông có thời gian ngắn học tại trường Cao đẳng Dickson và làm công nhân xây dựng. Một người bạn cùng nghề xây dựng có tên Jack đã hướng dẫn cho Thành ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Thành Long sau đó đóng vai chính trong phim "Túy Quyền", bộ phim chính thức đưa ông đến với con đường thành công.
Khi Thành Long quay trở lại hãng phim của La Duy, La Duy cố gắng lặp lại cách tiếp cận hài hước của "Túy Quyền", đã sản xuất hai phim "Chiêu bán thức sấm giang hồ" và "Quyền tinh". Ông cũng cho Thành Long c... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Ba người đóng chung với nhau lần đầu tiên vào năm 1983 trong "Kế hoạch A", giành được Giải Chỉ đạo hành động hay nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông hàng năm lần thứ ba. Trong hai năm tiếp theo, "Ba anh em" tiếp tục xuất hiện trong "Quán ăn lưu động" và bộ ba phim "Ngũ phúc tinh" bản gốc. Vào năm 1985, Thành Long t... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Một bộ phim nối tiếp khác, "", đã mang về cho ông thêm các giải thưởng cùng những thành công tại rạp chiếu phim trong nước, tuy không được đón nhận nhiều tại thị trường nước ngoài. Thành Long lại nhen nhóm mục tiêu Hollywood vào thập niên 1990, nhưng thoạt đầu từ chối những đề nghị đóng vai phản diện trong các bộ phim ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Sau khi hãng Gia Hòa chấm dứt sản xuất phim vào năm 2003, Thành Long cho mở một hãng sản xuất phim của chính mình, JCE Movies Limited (viết tắt của "Jackie Chan Emperor Movies Limited", Công ty TNHH Điện ảnh Anh Hoàng Thành Long) phối hợp với Emperor Multimedia Group (EMG). Từ đó các phim của ông xuất hiện ngày càng nh... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Chính Thành Long nói rằng ông sẽ bắt đầu việc làm phim vào ngày 1 tháng 4 năm 2008, nhưng thời điểm đó đã qua. Nếu Công đoàn Diễn viên không đình công, Thành Long sẽ bắt đầu quay bộ phim "The Spy Next Door" vào giữa tháng 10, như vậy dự án "Long huynh hổ đệ III: Con giáp" vẫn còn treo lơ lửng.
Năm 2010, bộ phim The Kar... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Thành Long cũng nói thêm rằng bộ phim này nhằm để tỏ lòng biết ơn và tôn trọng những người nhặt được hoặc tìm được đồ quý và trả lại cho chủ nhân đích thực của chúng.
Năm 2017 Thành Long ra mắt bộ phim Kẻ ngoại tộc. Trong phim, Thành Long vào vai người đàn ông Việt gốc Hoa đi trả thù những kẻ đã gây ra cái chết cho đứa... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Ngoài ra, ông còn giữ một kỷ lục không chính thức về số lần quay đi quay lại chỉ cho một cảnh trong phim, ông đã thực hiện hơn 2900 lần quay lại cho một cảnh quay phức tạp về một trận đánh cầu lông trong phim "Long Thiếu gia".
Những pha hành động mạo hiểm tự biên đã khiến Thành Long bị chấn thương rất nhiều lần trong k... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Trong "Tân Câu chuyện cảnh sát", ông đóng vai một nhân vật mắc chứng nghiện rượu sau khi phải chứng kiến những cái chết của đồng đội. Để rũ bỏ hình ảnh Chàng tốt bụng, Thành Long đã lần đầu tiên đóng vai phản diện trong bộ phim "Kế hoạch BB" với vai Thongs, một tên trộm đam mê bài bạc.
Sự nghiệp âm nhạc.
Thành Long là ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Mục đích của chương trình là để tìm kiếm ngôi sao mới, giỏi hành động và võ thuật, để trở thành "truyền nhân" của Thành Long để đóng phim. Các thí sinh được các thành viên Alan Wu và He Jun của Nhóm hành động Thành Long huấn luyện và thi đấu trong nhiều cảnh, trong đó có các cảnh bom nổ, treo mình trên dây, đấu súng, p... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Khía cạnh hài hước trong phim của ông cũng bị bàn cãi; một số lời phê bình cho rằng đôi khi nó khá ấu trĩ.
Thành Long còn là một biểu tượng văn hóa, ông được nhắc đến trong bài hát "Kung Fu" của nhóm Ash cũng như trong bài hát "Jackie Chan" của Frank Chickens, và những show truyền hình như "Celebrity Deathmatch" và "Fa... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Hơn nữa, trong một đoạn quảng cáo đề cao chủ nghĩa dân tộc, ông đã đưa ra một lời giải thích ngắn về bài hát "Nghĩa dũng quân tiến hành khúc", bài quốc ca của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Khi Disneyland Hồng Kông khánh thành vào năm 2005, Thành Long đã tham gia buổi lễ. Tại Hoa Kỳ, Thành Long xuất hiện bên cạnh Arnold ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Thành Long là một nhà hoạt động từ thiện nhiệt tình và là Đại sứ thiện chí của UNICEF, cống hiến không mệt mỏi cho các hoạt động và sự kiện gây quỹ. Ông tham gia chiến dịch bảo tồn thiên nhiên, chống lại các hành động đối xử tàn tệ với động vật và quảng bá cho các nỗ lực làm giảm bớt đau thương trong những trận lũ lụt ... |
Thành Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31320 | Tháng 11 năm 2009, Thành Long đến Việt Nam để làm từ thiện và tham gia phẫu thuật cho trẻ dị tật. Ngày 4 tháng 11, ông được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trao Huy chương vì hòa bình hữu nghị dân tộc.
Đời tư.
Vào năm 1982, Thành Long kết hôn với diễn viên Đài Loan Lâm Phượng Kiều. Cũng trong năm đó, hai người ... |
Kristin Kreuk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31324 | Kristin Laura Kreuk (; sinh ngày 30 tháng 12 năm 1982) là nữ diễn viên, nhà sản xuất phim người Canada gốc Trung Quốc. Cô được biết đến nhiều nhất với vai "Lana Lang" trong loạt phim truyền hình giả tưởng "Thị trấn Smallville" của Mỹ và vai Laurel Yeung trong phim truyền hình cho thiếu niên "Edgemont" của Canada. Cô cũ... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Địa điểm xuất phát phát triển của nền văn minh Hy Lạp là đồng bằng Thessalia (Θεσσαλία) màu mỡ, rộng lớn ở vùng bắc Hy Lạp cùng với các đồng bằng Attike (Αττική), Beotia (Βοιωτια) ở trung Hy Lạp và bán đảo Peloponnese (Πελοπόννησος) ở phía nam Hy Lạp. Tại đây nghề trồng trọt và chăn nuôi phát triển rất sớm. Địa hình Hy... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Các thời kỳ của văn minh Hy Lạp.
Văn minh Hy Lạp trải qua các thời kỳ phát triển rực rỡ, người ta chia làm hai thời kỳ lớn: thời kỳ Tiền Hy Lạp (kéo dài từ 3000 năm đến 1200 năm TCN) và thời kỳ Hy Lạp chính thống (từ thế kỷ 12 TCN đến thế kỷ 1 TCN).
Thời kỳ Tiền Hy Lạp (còn gọi là thời kỳ văn minh vùng biển Aegaeum) ba... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Thần thánh vừa thể hiện sức mạnh của trần gian vừa thể hiện sự lao động sáng tạo của con người như: thần trồng nho Dionysus, nữ thần nông nghiệp Demeter, thần thợ rèn Hephaistos, nữ thần anh hùng Calios, nữ thần múa Ternexiso...
Nhiều bài thơ trữ tình cũng được sáng tác ở thời kỳ này là của Sappho (Σαπφώ) và Pindarus (... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Nghệ thuật.
"Xem bài chính: Nghệ thuật Hy Lạp"
Kiến trúc Hy Lạp cổ đại và điêu khắc của nền văn minh Hy Lạp phát triển rực rỡ và để lại dấu ấn sâu sắc hơn cả.
Những công trình điêu khắc Hy Lạp cổ thời gian đầu chịu ảnh hưởng của trường phái nghệ thuật phương Đông. Nhưng nghệ thuật tạo hình và điêu khắc đạt đến đỉnh cao... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Ẩm thực Hy Lạp cổ.
"Xem bài chính: Ẩm thực Hy Lạp cổ đại"
Bức tranh ẩm thực Hy Lạp cổ đại phản ánh như là đặc tính tiết kiệm, chính là đặc trưng của vùng Địa Trung Hải, bởi vì nông nghiệp thực sự không thuận lợi cho khu vực này. Các món ăn truyền thống như, bánh mì, dầu ôliu và rượu.
Ngoài những thực phẩm chính trên, n... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Họ tin rằng bệnh tật do ma lực huyền bí gây nên và chỉ có thể được chữa khỏi nhờ các thầy phù thủy.
Hippocrates đã mở ra một kỷ nguyên mới cho y học, xem bệnh tật như một hiện tượng thiên nhiên, có thể chữa trị dựa vào quan sát lâm sàng tỉ mỉ cũng như căn cứ vào các triệu chứng của bênh. Cụ thể là ông nhìn nước da, qua... |
Văn hóa Hy Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31331 | Sau này, nhờ những cải cách của Solon, Cleisthenes... luật pháp Hy Lạp ngày càng mang tính dân chủ hơn (nhưng cũng chỉ công dân tự do mới được hưởng, nô lệ thì không). |
Brad Pitt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31332 | Brad Pitt (tên thật là William Bradley Pitt sinh ngày 18 tháng 12 năm 1963) là một diễn viên và nhà sản xuất phim người Mỹ. Brad Pitt được bình chọn là một trong những người đàn ông hấp dẫn nhất thế giới. Brad Pitt từng nhận được ba đề cử cho giải Oscar và nhận được một giải Oscar và một giải Quả cầu vàng.
Pitt bắt đầu... |
Brad Pitt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31332 | Ngoài ra anh còn tham gia vào các câu lạc bộ, các buổi tranh luận, nhạc hội của trường. Với tư cách là thành viên của hội Sigma Chi, Pitt đã tham gia đủ hoạt động của hội. Sau khi tốt nghiệp trung học, Pitt học tại đại học Missouri năm 1982. Anh học khoa báo chí với chuyên ngành chính là quảng cáo, Năm 1985, hai tuần t... |
Jennifer Love Hewitt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31333 | Jennifer Love Hewitt (sinh ngày 21 tháng 2 năm 1979) là một diễn viên và ca sĩ Mỹ. Cô đã xuất hiện trong chương trình truyền hình nhiều tập của Fox Broadcasting Company là "Party of Five" và đóng phim "I Know What You Did Last Summer". Hewitt cũng thủ vai trong chương trình truyền hình của CBS là "Ghost Whisperer". Bài... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Jennifer Joanna Aniston (sinh ngày 11 tháng 2 năm 1969) là một diễn viên và nhà sản xuất người Mỹ. Aniston nổi tiếng nhờ vai diễn Rachel Green trong loạt phim hài kịch tình huống "Những người bạn" (1994–2004), giúp cô thắng một giải Emmy, giải Quả cầu vàng và giải Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh. Kể từ khi sự nghiệp thăn... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Cha đỡ đầu của Aniston là diễn viên Telly Savalas, một người bạn thân của cha cô.
Gia đình cô chuyển đến Thành phố New York khi cô còn nhỏ. Dù cha là một diễn viên truyền hình nhưng cô lại không được khuyến khích xem truyền hình nên Aniston luôn tìm mọi cách để vượt qua sự cấm đoán. Cô theo học một trường Waldorf lúc s... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Aniston nhận lương một triệu dollar cho mỗi tập trong hai năm cuối thực hiện phim "Những người bạn", cũng như năm lần được đề cử giải Emmy (hai cho Vai phụ, ba cho Vai chính), và một lần giành giải cho Diễn viên chính xuất sắc trong một bộ phim hài. Theo "Sách kỷ lục thế giới Guinness" (2005), Aniston (cùng với các ngô... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Aniston đóng vai đối thủ của Arquette là Tina Harrod. Ngoài nghề diễn, Aniston cũng đã đạo diễn một bộ phim ngắn về một phòng cấp cứu trong bệnh viện tên là "Room 10", với các diễn viên Robin Wright Penn và Kris Kristofferson; Aniston đã nói rằng cô quan tâm tới việc đạo diễn bởi nữ diễn viên Gwyneth Paltrow, người đã ... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Cô bắt đầu quan hệ với Daniel MacDonald năm 1991, kéo dài tới năm 1994 ngay trước khi cô nhận được vai trong phim "Friends".. Cô có thời gian ngắn hẹn hò với nhạc sĩ Adam Duritz vào năm 1995. Từ năm 1995 đến năm 1998, cô có mối tình lãng mạn với diễn viên Tate Donovan và cặp đôi được cho là đã đính hôn.
Năm 1998, cô bắ... |
Jennifer Aniston | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31336 | Năm 2015, cô kết hôn với nam diễn viên Justin Theroux, rồi sau đó ly dị vào năm 2017.
Từ thiện.
Aniston là người ủng hộ cho nhiều quỹ từ thiện. Cô là người hỗ trợ cho Friends of El Faro, một tổ chức phi lợi nhuận thường dân giúp gây quỹ cho Casa Hogar Sion—một trại mồ côi tại Tijuana, Mexico và đã xuất hiện trong nhiều... |
ABBA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31337 | ABBA (viết cách điệu: ) là một nhóm nhạc pop Thụy Điển được thành lập tại Stockholm bởi Agnetha Fältskog, Björn Ulvaeus, Benny Andersson, và Anni-Frid Lyngstad. Tên ban nhạc ghép các chữ cái đầu tiên của tên các thành viên. Họ đã trở thành một trong những nghệ sĩ có đĩa đơn bán chạy nhất trong lịch sử âm nhạc đại chúng... |
ABBA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31337 | Âm nhạc của ABBA dần bị lãng quên cho đến năm 1989, khi bản quyền danh mục âm nhạc của ABBA và công ty thu âm Polar được mua lại bởi Polygram, cho phép hãng được tái bản tất cả những bản thu âm của nhóm trên toàn cầu và ra mắt một tuyển tập hit mới ("") vào tháng 9 năm 1992 đã trở thành một hit lớn trên toàn thế giới. ... |
Giải thoát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31342 | Giải thoát (zh. 解脫, sa. "mokṣa", "vimokṣa", "mukti", "vimukti", pi. "vimutti", ja. "gedatsu") hay mục tì nghĩa là đạt tự do sau khi buông xả tất cả những trói buộc trong cuộc sống. Các tôn giáo có gốc Ấn Độ như Phật giáo, Ấn Độ giáo, Kì-na giáo trình bày và giải thích Giải thoát khác nhau chút ít.
Giải thoát trong Phật... |
Giải thoát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31342 | Trong triết lý Phật giáo Ấn Độ, giải thoát tức là trạng thái đời sống tinh thần con người vượt ra khỏi mọi sự rang buộc của thế giới nhục dục, là sự "diệt" hết mọi dục vọng hay dập tắt ngọn lửa dục vọng và đạt tới cảnh trí Niết bàn với cái tâm tuyệt đối thanh tịnh, không vọng động, an lạc, bất sinh, bất diệt và tự do, ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Trong khoa học máy tính, Hệ thống X Window (còn được gọi tắt là X11 hay X) là một windowing system dùng để hiển thị đồ họa bitmap. Nó cung ứng một bộ các công cụ và giao thức cho phép người dùng xây dựng các giao diện đồ họa (GUI) trong hệ điều hành Unix, Tương tự Unix, và OpenVMS.
X cung cấp khuôn khổ cơ bản cho một m... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Phần hiển thị địa phương của X cung cấp các dịch vụ hiển thị cho chương trình ứng dụng, và vì vậy nó hành động như một trình phục vụ. Bất cứ một chương trình ứng dụng từ xa nào dùng các dịch vụ này của nó, sẽ hành xử như một trình khách.
Giao thức truyền thông giữa trình phục vụ và trình khách vận hành với tính năng xu... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Giao diện người dùng.
X cố ý không chứa đặc tả về giao diện người dùng của ứng dụng, chẳng hạn các nút ("button"), trình đơn ("menu"), thanh tên cửa sổ ("window title bar"). Thay vào đó, các chi tiết được cung cấp/xác định bởi các phần mềm người dùng, chẳng hạn các chương trình quản lý cửa sổ ("window manager"), các bộ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | GNOME và KDE.
Hai đối tượng này đều có đầy đủ các tính năng mặt mạnh và yếu:
KDE:
GNOME:
Hiện nay, hầu hết các hệ điều hành Linux mở đều cho phép người dùng lựa chọn giữa hai trình quản lý này
Xem thêm lịch sử cạnh tranh giữa hai phần mềm này từ trang GNOME vs KDE – the history.
Một số chương trình quản lý X khác.
Phần... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Bản thân Microsoft Windows không hỗ trợ X, song có nhiều bản cài đặt do các hãng khác phát triển, dưới dạng tự do như Cygwin/X, Xming, WeirdMind và WeirdX, hoặc dưới dạng sản phẩm độc quyền như Xmanager, WiredX, Exceed và X-Win32. Chúng thường được dùng để điều khiển các trình khách ở xa của X.
Khi chạy X trong một hệ ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Các nhà cung cấp thường cài đặt các hàm xử lý đồ họa này trong các phần mềm điều vận độc quyền của mình ("proprietary drivers"), và họ thường viết cho hệ điều hành Windows trước (vì nó chiếm thị phần cao nhất). XFree86 và X.org Server đã thực hiện kỹ nghệ ngược ("reverse engineering") đối với các bộ điều vận phần mềm (... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Giao thức X không cung cấp tiện ích để xử lý âm thanh, nó để cho hệ điều hành tự cung cấp các hỗ trợ cho các phần cứng xử lý âm và chơi nhạc. Do nhu cầu sử dụng âm thanh của người dùng ngày càng tăng, điều đó dẫn đến nhiều hệ thống âm thanh con không tương thích. Trước đây, hầu hết các lập trình viên cố tình lờ đi các ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Trước đây, ảnh hưởng này gây thiệt hại đáng kể về hiệu năng vận hành đối với các hệ thống vận hành biệt lập ("standalone") khi so với những phiên bản cùng thời của Microsoft Windows hay Mac OS, đây là những hệ thống có các điều hành cửa sổ nhúng sâu bên trong hệ điều hành. Những người ủng hộ X đề xuất việc sử dụng từ 4... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Tuy thế, một số người cũng đã cố gắng viết các chương trình khác để thay thế cho X. Trong lịch sử, những phần mềm đó bao gồm NeWS của Sun Microsystems - một phần mềm đã thất bại trên thị trường, và Display PostScript của NeXT - sau này trở thành Quartz của Apple dùng cho Max OS X.
Các cố gắng hiện thời, nhằm khắc phục ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Dự án Athena (một dự án chung giữa DEC ("Digital Equipment Corporation"), MIT, và IBM nhằm mục đích tạo điều kiện cho tất cả các sinh viên khả năng truy cập dễ dàng các tài nguyên máy tính) cần một hệ thống đồ họa không phụ thuộc hệ nền ("platform-independent") - có thể chạy trên các hệ điều hành và các cấu trúc máy k... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Trong quý 2 năm 1985, X đã được trang bị những hỗ trợ hiển thị màu sắc để hoạt động trên máy VAXstation-II/GPX của DEC, lập nên phiên bản 9 của X. Mặc dù MIT lúc này đã cấp giấy phép phát hành X6 cho một số nhóm bên ngoài với một lệ phí, họ quyết định cấp giấy phép cho X9 và các phiên bản trong tương lai dưới loại giấy... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Thử nghiệm Alpha của phần mềm được bắt đầu vào tháng 2 năm 1987, thử nghiệm Beta được bắt đầu vào tháng 5, và cuối cùng X11 được phát hành ngày 15 tháng 9 năm 1987.
Công trình thiết kế giao thức X11, được chỉ đạo bởi Scheifler, đã được bàn luận rất sôi nổi trên các danh sách thư mở trên mạng Internet mà lúc đó vẫn còn ... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Open Group.
Đến giữa năm 1995, X Consortium trao quyền quản lý X cho Open Group ("Nhóm Mở"), một nhóm các nhà cung cấp hình thành từ đầu 1996 do sự sáp nhập của OSF ("Open Software Foundation") và X/Open.
Đầu năm 1998, Open Group đã phát hành X11R6.4. Trong khi tìm cách đảm bảo nguồn tài chính cho việc tiếp tục phát tr... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Đề án XFree86 bị ảnh hưởng nặng nề bởi mô hình phát triển quá theo kiểu mô hình nhà thờ và tình trạng các lập trình viên không thể truy cập vào CVS ("Concurrent Versions System") - "một cơ sở dữ liệu lưu trữ các tập mã nguồn cùng chi tiết về những thay đổi của bảng mã nguồn đó" - và thực hiện lệnh commit để cập nhật nh... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Sự kiện này đã đánh dấu một sự thay đổi căn bản trong việc quản trị X. Trong khi những người quản lý của X từ năm 1988 (bao gồm cả Sáng hội X.Org trước đó) vốn là những tổ chức của các nhà cung cấp, thì Sáng hội X.Org này lại được sự chỉ đạo bởi các nhà phát triển phần mềm, sử dụng sự phát triển cộng đồng dựa trên mô h... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Phương hướng trong tương lai.
Với sự tồn tại của hai tổ chức X.Org và freedesktop.org, mạch phát triển chính của X lại bắt đầu tăng trưởng một cách nhanh chóng. Các lập trình viên có ý định là sẽ chỉ cho phát hành những phiên bản, hiện tại cũng như trong tương lai, khi chúng là những sản phẩm hoàn thiện, có thể dùng đư... |
Hệ thống X Window | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31344 | Tùy theo khả năng, ý thích, và yêu cầu cụ thể người lập trình chỉ cần lựa chọn bộ công cụ thích hợp: |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An ( – SLNA) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam, có trụ sở ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Đây là câu lạc bộ đã đoạt rất nhiều danh hiệu từ Vô địch Quốc gia, Cúp Quốc gia cũng như các giải trẻ và là một trong những câu lạc bộ đóng góp cầu thủ cho đội tuyển bóng đá quốc... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Tuy vậy, vùng Nghệ Tĩnh hầu như không có một đột bóng nổi bật nào suốt hầu hết thời gian chiến tranh. Mãi đến năm 1973, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ Tĩnh mới thành lập một đội bóng nghiệp dư để thi đấu ở Giải hạng B phong trào. Đội bóng này được xem là tiền thân của Sông Lam Nghệ An ngày nay.
Đội bóng đá Sông Lam Nghệ ... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 1991, đội thi đấu với thành tích yếu kém, phải thi đấu chung kết ngược với đội Long An và may mắn trụ hạng nhờ thắng trong loạt đá luân lưu.
Đội bóng đá Sông Lam Nghệ An (1992–2004).
Năm 1992, Nghệ Tĩnh được tách thành hai tỉnh là Nghệ An và Hà Tĩnh. Đội bóng Sông Lam Nghệ Tĩn... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Thành tích này không thể không có những đóng góp to lớn của Nguyễn Thành Vinh, người từng có 19 năm giữ cương vị huấn luyện viên trưởng, cùng bóng đá xứ Nghệ vượt qua khó khăn để đạt được vinh quang đầu tiên cho câu lạc bộ. Cùng năm đó, họ tiếp tục thành công khi đánh bại Cảng Sài Gòn 2-0 trên sân Hàng Đẫy và đoạt Siêu... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Sau nhiều biến cố, với sự tài trợ từ PJICO, nguồn tài chính của đội bóng dần cải thiện, không còn rơi vào những hoàn cảnh bế tắc về chất lượng nội binh như những năm trước. Mùa bóng 2004, đội thi đấu không được ổn định và chỉ đạt 37 điểm, xếp vị trí thứ 4 sau 22 trận.
Năm 2005, ông Nguyễn Hữu Thắng trở lại câu lạc bộ v... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Với sự trở lại của huấn luyện viên Nguyễn Hữu Thắng, câu lạc bộ đã đánh bại Hoàng Anh Gia Lai 1-0 trên Sân vận động Thống Nhất để mang về phòng truyền thống chiếc Cúp Quốc gia thứ 2 trong lịch sử của họ. Đây cũng là bàn đạp để thầy trò huấn luyện viên Nguyễn Hữu Thắng giành nhiều danh hiệu cao quý khác của bóng đá Việt... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Công tác đào tạo trẻ.
Với thành tích vượt trội ở hệ thống giải trẻ quốc gia dành cho các lứa U (U-9, U-11, U-13, U-15, U-17, U-19 và U-21), đội bóng cũng luôn được xem là một trong những lò đào tạo trẻ chất lượng nhất cũng như là cái nôi của bóng đá Việt.
Khẩu hiệu.
"Tinh thần thép – Chiến thắng đẹp"
"Ngoan cường chất ... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh.
Từ xưa, Nghệ An và Hà Tĩnh là hai tỉnh có nhiều sự tương đồng về đời sống văn hóa (thực tế thì họ từng là một đơn vị hành chính thống nhất trong quá khứ). Bóng đá cũng được xem là món ăn tinh thần không thể thiếu của người dân nơi đây. "Derby Nghệ Tĩnh" là trận đấu được rất nhiều người hâm mộ bóng đá... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Trong chuyến đi này, đoàn làm việc của câu lạc bộ Mito HollyHock đã có những trải nghiệm thực tế về cơ sở vật chất, sân bãi, cũng như công tác đào tạo tại các đội tuyển bóng đá của Sông Lam Nghệ An. Đây cũng là cơ sở để câu lạc bộ đến từ Nhật Bản đưa ra các quyết định hợp tác toàn diện với Sông Lam Nghệ An – một trong ... |
Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31345 | Vô địch: 5 "(kém 1 chức vô địch so với đội đang giữ kỷ lục là Hà Nội)"
Á quân: 6
Hạng ba: 8
U-17.
Vô địch: 8 "(kỷ lục quốc gia)"
Á quân: 2
Hạng ba: 3
U-15.
Vô địch: 4 "(kém 1 chức vô địch so với đội đang giữ kỷ lục là PVF)"
Á quân: 3
Hạng ba: 4
U-13 (đội thiếu niên).
Vô địch: 10 "(kỷ lục quốc gia)"
Á quân: 2
... |
Quái vật biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31348 | Quái vật biển thường được coi là huyền thoại và có nhiều truyền thuyết về các sinh vật khổng lồ cư ngụ dưới biển sâu (nhưng có vẻ cũng giống quái vật hồ). Quái vật biển có thể có nhiều dạng: rồng biển, rắn biển, quái vật nhiều chân tay, nhầy nhụa hoặc có vẩy, thường phun ra các tia nước. Người ta hay vẽ quái vật biển đ... |
Lê Trọng Nguyễn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31350 | Lê Trọng Nguyễn (1926 – 2004) là một nhạc sĩ Việt Nam, tác giả ca khúc nổi tiếng "Nắng chiều".
Tiểu sử.
Nhạc sĩ Lê Trọng Nguyễn sinh ngày 1 tháng 5 năm 1926 tại Điện Bàn, Quảng Nam. Cha mất sớm, mẹ ông nuôi hai con đến tuổi trưởng thành. Em gái lập gia đình và sớm qua đời, Lê Trọng Nguyễn và mẹ nuôi ba đứa cháu nhỏ.
Ôn... |
Lê Trọng Nguyễn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31350 | Trong những tác phẩm của Lê Trọng Nguyễn, nổi tiếng hơn cả là bản "Nắng chiều", được ông sáng tác vào năm 1952. Nhạc phẩm này không chỉ nổi tiếng ở Việt Nam mà nó còn được biết tới nhiều ở Nhật Bản, Đài Loan và ở Hồng Kông với tên "Bản tình ca Việt Nam". "Nắng chiều" cũng là ca khúc trong bộ phim cùng tên năm 1971 của ... |
Chi Rau diếp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31351 | Chi Rau diếp (danh pháp khoa học: Lactuca), được biết dưới tên gọi thông thường là rau diếp, là một chi thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae). Chi này có khoảng 114 loài, phân bổ rộng khắp thế giới, nhưng chủ yếu trong các khu vực ôn đới của đại lục Á-Âu.
Đại diện được biết đến nhiều nhất là rau diếp ("Lactuca sati... |
Web 2.0 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31352 | Web 2.0 (còn được gọi là web tham gia hay web xã hội) cho phép người dùng tương tác và cộng tác với nhau thông qua đối thoại trên phương tiện truyền thông xã hội với tư cách là người tạo nội dung trong cộng đồng ảo. Điều này trái ngược với thế hệ đầu tiên của các trang web Web 1.0, nơi mọi người bị giới hạn xem nội dun... |
Web 2.0 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31352 | Các tính năng chính của Web 2.0 bao gồm các trang web mạng xã hội, nền tảng tự xuất bản (ví dụ: các công cụ tạo blog và trang web dễ sử dụng của WordPress), "gắn thẻ" (cho phép người dùng gắn nhãn trang web, video hoặc ảnh theo cách nào đó), Các nút "thích" (cho phép người dùng biểu thị rằng họ hài lòng với nội dung tr... |
Web 2.0 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31352 | Một điểm thu hút tiếp thị Web 2.0 khác là đảm bảo người tiêu dùng có thể sử dụng Cộng đồng trực tuyến để kết nối với nhau theo chủ đề do chính họ lựa chọn. Việc sử dụng phương tiện truyền thông chính của Web 2.0 ngày càng tăng. Nội dung web có thể được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của người tiêu dùng.
Marketing điểm... |
Web 2.0 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31352 | Ví dụ: TripAdvisor là một cộng đồng du lịch trực tuyến cho phép người dùng xếp hạng và chia sẻ tự động các đánh giá và phản hồi của họ về khách sạn và điểm đến du lịch. Người dùng không liên kết trước có thể tương tác xã hội và giao tiếp thông qua các diễn đàn thảo luận trên TripAdvisor.
Phương tiện truyền thông xã hội... |
Boyar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31364 | Boyar (tiếng Nga: боярин; tiếng România: boier) là tước hiệu cao cấp nhất trong tầng lớp quý tộc của Nga và România thời xưa.
Tước hiệu Boyar ở Nga.
Tước hiệu này chỉ thấp hơn tước hiệu hoàng thân, thuộc về những gia đình hoàng tộc cũ làm chủ những vùng đất được cha truyền con nối. Họ thường nắm giữ chức vụ trọng yếu q... |
Constantinopolis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31365 | Constantinopolis (có nghĩa là "thành phố của Constantinus [Đại Đế]"; tiếng Hy Lạp: Κωνσταντινούπολις "Konstantinoúpolis", hay Πόλις "Polis"; tiếng Latin: ; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: قسطنطينيه, "Kostantiniyye"), còn được biết đến với tên Constantinople, là kinh đô của Đế quốc La Mã (330–395), của Đế quốc Byzantine/Đông La Mã (3... |
Sông Dnepr | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31366 | Sông Dnepr (; ; ) là một sông lớn xuyên biên giới tại châu Âu. Sông khởi nguồn tại vùng đồi Valdai gần Smolensk, Nga, sau đó chảy qua Belarus và Ukraina rồi đổ ra biển Đen. Đây là sông dài nhất tại Ukraina và Belarus và là sông dài thứ tư tại châu Âu, sau các sông Volga, Danube và Ural. Sông Dnepr dài khoảng , và diện ... |
Sông Dnepr | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31366 | Tên này cũng được lấy để đặt cho thành phố Slavutych, được hình thành sau thảm họa Chernobyl 1986 để làm nơi ở cho công nhân bị di dời. Người Kipchak gọi sông là "Uzeu", còn người Tatar Krym gọi sông là "Özü", và người Thổ Nhĩ Kỳ hiện gọi sông là "Özü" hoặc "Özi".
Địa lý.
Tổng chiều dài của sông được ghi nhận khác nhau... |
Sông Dnepr | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31366 | Sông cũng nằm gần nhà máy điện hạt nhân Chernobyl (vùng loại trừ Chernobyl), nhà máy nằm ngay cửa sông Pripyat.
Giao thông.
Tàu thuyền có thể đi lại trên sông (đến thành phố Dorogobuzh). Dnieper quan trọng đối với giao thông trong nền kinh tế Ukraina: Các hồ chứa trên sông có các cửa âu thuyền lớn, cho phép tàu lớn đến... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Chiến dịch Lam Sơn 719 hay Cuộc Hành quân Hạ Lào (cách gọi của Việt Nam Cộng hòa) hay Chiến dịch đường 9 - Nam Lào (cách gọi của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam) là một chiến dịch trong Chiến tranh Việt Nam, do Quân lực Việt Nam Cộng hòa (QLVNCH) thực hiện với sự yểm trợ của không quân và pháo b... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Đây là lần đầu tiên Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam bỏ chiến thuật cũ và tiến hành phản công theo kiểu chiến tranh chính quy truyền thống, mở các đợt tấn công lớn bằng bộ binh với yểm trợ của thiết giáp và pháo binh hạng nặng để đè bẹp các vị trí của QLVNCH tại các cánh sườn của tiền đội chính. Sự hiệp đồng tác chiến... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Kể từ năm 1966, trên 630.000 người, 100.000 tấn lương thực, 400.000 tấn vũ khí, và 50.000 tấn đạn dược đã di chuyển qua mê cung của những con đường đất, đường rải đá, đường mòn, và các hệ thống vận chuyển đường sông dọc ngang vùng Đông Nam Lào, nối với một hệ thống hậu cần tương tự tại nước láng giềng Campuchia - Đường... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Một báo cáo tình báo Mỹ ướng tính khoảng 90% lượng quân nhu của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam chuyển dọc đường Trường Sơn đang được điều vào 3 tỉnh cực Bắc của Việt Nam Cộng hòa, hiện tượng này cho thấy sự chuẩn bị cho một cuộc tấn công lớn của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam. Đây là một tín hiệu cảnh báo cho cả ... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Đây là không kể hơn 300 máy bay lên thẳng được điều thêm để phục vụ cho cơ động và vận chuyển lực lượng.
Theo Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, tổng lực lượng Mỹ-VNCH trên địa bàn chiến dịch lúc cao nhất có 55.000 quân, gồm 15 trung đoàn bộ binh, 3 thiết đoàn thiết giáp, 21 tiểu đoàn pháo binh, trang bị gồm 578 xe tăn... |
Chiến dịch Lam Sơn 719 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31368 | Để gây thiệt hại tối đa về người cho Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, QLVNCH sẽ tiến công và thiết lập các cứ điểm mạnh, kéo đối phương vào các vùng trống, tạo điều kiện cho hỏa lực mạnh của không quân và pháo binh Mỹ phát huy hiệu quả. Các nhà chiến lược quân sự Mỹ cho rằng, với "ưu thế tuyệt đối, 600 - 1.000 máy ba... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.