title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Ngân Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3138 | Các sao lùn khác quay quanh thiên hà của chúng ta là đám mây Magellan Nhỏ; sao lùn chính Canis; gần nhất là thiên hà sao lùn hình elip Sagittarius; sao lùn Tiểu Hùng Tinh; sao lùn Sculptor, sao lùn Sextans, sao lùn Fornax và Sư Tử I. |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Alaska () (phát âm: A-lát-xca) là một tiểu bang của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, nằm tại đầu tây bắc của lục địa Bắc Mỹ. Alaska giáp với hai tỉnh Yukon và British Columbia của Canada ở phía đông, giáp với Bắc Băng Dương ở phía bắc, và giáp với Thái Bình Dương ở phía tây và phía nam, đối diện với Nga qua eo biển Bering. Alask... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Vùng lãnh hải của Alaska nằm sát với vùng lãnh hải của Nga trên eo biển Bering, do đảo Diomede Lớn của Nga và đảo Diomede Nhỏ của Alaska chỉ cách nhau . Quần đảo Aleut kéo dài sang Đông bán cầu, do vậy về mặt kỹ thuật thì Alaska là bang cực đông và cực tây của Hoa Kỳ, cũng như là cực bắc.
Alaska là bang lớn nhất Hoa Kỳ... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Đây cũng là vùng duy nhất tại Alaska có nhiệt độ trung bình cao ban ngày trên mức đóng băng trong những tháng mùa đông. Khí hậu Anchorage và Trung Nam Alaska là ôn hòa theo tiêu chuẩn tại Alaska do vùng này nằm gần bờ biển. Mặc dù có lượng mưa thấp hơn vùng Đông Nam Alaska, song vùng này lại có nhiều tuyết hơn, và ban ... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Quần đảo Aleut là nơi sinh sống của người Aleut, một xã hội có truyền thống đi biển, họ là dân tộc bản địa đầu tiên tại Alaska bị người Nga khai thác. Tây và Tây Nam Alaska là nơi sinh sống của người Yup'ik, họ hàng của họ là người Alutiiq sống tại địa bàn nay là Trung Nam Alaska. Người Gwich'in ở vùng bắc bộ Nội địa c... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Sau đó, Công ty Nga-Mỹ tiến hành một chương trình thuộc địa hóa mở rộng trong giai đoạn từ đầu đến giữa thế kỷ 19.
Sitka, được đổi tên thành New Archangel từ năm 1804 đến năm 1867, trên đảo Baranof tại quần đảo Alexander tại nơi mà nay là Đông Nam Alaska, trở thành thủ phủ của châu Mỹ thuộc Nga. Nơi này vẫn đóng vai tr... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Chiến dịch Quần đảo Aleut tập trung vào ba hòn đảo ở phía xa của quần đảo Aleut – Attu, Agattu và Kiska, quân đội Nhật Bản xâm chiếm ba hòn đảo từ tháng 6 năm 1942 đến tháng 8 năm 1943. Unalaska/Dutch Harbor trở thành một căn cứ quan trọng của quân đoàn Không quân và tàu ngầm Hải quâ... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Alaska là bang thưa dân nhất tại Hoa Kỳ, và cũng là một trong các khu vực thưa dân nhất trên thế giới, với chỉ 0,46 người/km², trong khi bang đứng trên là Wyoming với 2,2 người/km². Alaska là bang lớn nhất Hoa Kỳ về diện tích, và là bang giàu thứ 10 xét về thu nhập bình quân của mỗi cư dân. Tháng 4 năm 2012, tỷ lệ thất... |
Alaska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3142 | Năm 1795, nhà thờ Chính Thống giáo Nga đầu tiên được hình thành tại Kodiak. Việc thông hôn với người bản địa Alaska giúp cho những người định cư Nga hội nhập vào xã hội sở tại. Do vậy, số nhà thờ Chính thống giáo Nga ngày càng tăng lên dần được củng cố tại Alaska. Alaska cũng có tỷ lệ tín đồ Quaker cao nhất trong số cá... |
Tán xạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3143 | Trong vật lý hạt, tán xạ là hiện tượng các hạt bị bay lệch hướng khi va chạm vào các hạt khác.
Trong quang học (và thiên văn học) tán xạ là hiện tượng photon bị đổi hướng khi gặp các vật, có thể vĩ mô như các tiểu hành tinh, các viên đá trong vành đai Sao Thổ, hay các vật chất vi mô như các hạt bụi. Trong quá trình tán... |
Tán xạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3143 | Lý thuyết tán xạ đã được phát triển để nghiên cứu hiện tượng này. Lý thuyết dùng các dữ kiện quỹ đạo bay của các hạt (trong hệ quy chiếu gắn với mẫu bị bắn) để tiên đoán phân bố của hạt bay ra theo mật độ (số hạt trên diện tích mặt cắt) của các hạt bay vào. |
Kinh tế Đức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3145 | Với 3,405 ngàn tỷ euro tổng sản phẩm quốc nội, nước Đức có nền kinh tế đứng hàng thứ tư trên thế giới và lớn nhất châu Âu. Tính đến cuối năm 2019, Đức là một trong ba quốc gia xuất khẩu nhiều nhất thế giới. Vì tương đối nghèo về nguyên liệu nên kinh tế Đức tập trung vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Tuy... |
Kinh tế Đức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3145 | Sau đấy là 8 năm liền tăng trưởng, được giữ ở mức trung bình là 1,5% từ sau khi tái thống nhất. Tỷ lệ thất nghiệp nằm không ngừng ở mức độ cao.
Từ khi tái thống nhất.
Sau khi tái thống nhất nước Đức tạm thời phải gánh vác thêm nền kinh tế suy tàn của các tiểu bang mới. Việc này chủ yếu được trang trải bằng cách mượn th... |
Kinh tế Đức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3145 | Toàn cầu hóa ngày một gia tăng từ thập niên 1980 cũng như các nền kinh tế vững mạnh hơn ở châu Á và từ thập niên 1990 ở Đông Âu dẫn đến việc các chỗ làm trong công nghiệp phải trả nhiều lương nhưng lại không cần tay nghề cao bị cắt giảm đi ở Đức. Thiếu hụt của các hệ thống bảo vệ xã hội lại được cân đối qua một thời gi... |
Thủy Địa Tỷ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3157 | Quẻ Thủy Địa Tỷ (đồ hình::::|:) còn gọi là quẻ Tỷ (比 bỉ), là quẻ thứ 08 trong Kinh Dịch.
Văn Vương ghi thoán từ: Tỷ cát. Nguyên phệ, nguyên vĩnh trinh, vô cữu. Bất ninh phương lai, hậu phu hung (比吉. 原筮, 元永貞, 无咎. 不寧方來, 後夫凶).
Chu Công viết hào từ:<br>
Sơ lục: Hữu phu tỷ chi, vô cữu. Hữu phu doanh phẫu, chung lai hữ... |
Phong Thiên Tiểu Súc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3158 | Quẻ Phong Thiên Tiểu Súcđồ hình |||:|| còn gọi là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiảo chũ), là quẻ thứ 09 trong Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ:<br>
Tiểu Súc: Hanh. Mật vân bất vũ, tự ngã tây giao (小畜: 亨. 密雲不雨. 自我西郊).
Chu Công viết hào từ:<br>
Sơ cửu: Phục tự đạo, hà kỳ cữu? Cát.<br>
Cửu nhị: khiên phục, cát.<... |
Thiên Trạch Lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3159 | Quẻ Lý Thiên Trạchđồ hình ||:||| còn gọi là quẻ Lý (履 lủ), là quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ:<br>
Lý hổ vĩ, bất điệt nhân, hanh (履虎尾, 不咥人, 亨).
Chu Công viết hào từ:<br>
Sơ cửu: Tố lý, vãng, vô cữu.
Cửu nhị: Lý đạo thản thản, u nhân trinh cát.
Lục tam: Miễu, năng thị; bả, năng lý. Lý hổ ... |
Địa Thiên Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3160 | Quẻ Địa Thiên Tháiđồ hình |||::: còn gọi là quẻ Thái (泰 tãi), là quẻ số 11 trong Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ:<br>
Thái: Tiểu vãn đại lai, cát, hanh (泰: 小往大來, 吉, 亨).
Giải nghĩa: Thông dã. Điều hòa. Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc. Thiên địa hòa xướng chi tượng: tượng trời ... |
Thiên Địa Bĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3161 | Quẻ Thiên Địa Bĩ, đồ hình:::||| còn gọi là quẻ Bĩ (否 pỉ), là quẻ số 12 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc, không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: trên dưới lôi thôi. |
Thiên Hỏa Đồng Nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3162 | Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân, đồ hình |:|||| còn gọi là quẻ Đồng Nhân (同人 tong2 ren2), là quẻ số 13 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: tượng cùng người hiệp lực.
Kiến giải của người Việt: Con người đạt đến mức độ giao h... |
Hỏa Thiên Đại Hữu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3163 | Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu, đồ hình ||||:| còn gọi là quẻ Đại Hữu (大有 da4 you3), là quẻ thứ 14 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Khoan dã. Cả có. Thong dong, dung dưỡng nhiều, độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chi tượng: vàng bạc đầy nhà.
Giải thích của người Việt là bổ sung thêm tượng: sở hữu tài sản... |
Địa Sơn Khiêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3164 | Quẻ Địa Sơn Khiêm, đồ hình::|::: còn gọi là quẻ Khiêm (謙 qian1), là quẻ thứ 15 trong Kinh Dịch.
Thoán từ.
Khiêm: Hanh, quân tử hữu chung.
Giải nghĩa: Thoái dã. Cáo thoái. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, đóng cửa. Vì vậy mới được hanh thông. Thượng hạ mông lun... |
Lôi Địa Dự | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3166 | Quẻ Lôi Địa Dự, đồ hình:::|:: còn gọi là quẻ Dự (豫 yu4), là quẻ thứ 16 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: tượng trên dưới vui vẻ. |
Trạch Lôi Tùy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3167 | Quẻ Trạch Lôi Tùy, đồ hình |::||: còn gọi là quẻ Tùy (隨 sui2), là quẻ thứ 17 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: loại không ở cố định bao giờ. |
Sơn Phong Cổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3168 | Quẻ Sơn Phong Cổ, đồ hình:||::| còn gọi là quẻ Cổ (蠱 gu3), là quẻ thứ 18 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Sự dã. Sự biến. Có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc lấy cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Âm hại tương liên chi tượng: điều hại cùng có liên hệ. |
Địa Trạch Lâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3169 | Quẻ Địa Trạch Lâm, đồ hình ||:::: còn gọi là quẻ Lâm (臨 lin2), là quẻ thứ 19 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Đại dã. Bao quản. Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc cho dân vô bờ bến. |
Phong Địa Quan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3170 | Quẻ Phong Địa Quan, đồ hình::::|| còn gọi là quẻ Quan (觀 guan1), là quẻ thứ 20 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp. |
Sơn Hỏa Bí | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3172 | Quẻ Sơn Hỏa Bí, đồ hình |:|::| còn gọi là quẻ Bí (賁 bi4), là quẻ thứ 22 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Sức dã. Quang minh. Trang sức, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: quang minh, sáng sủa, thấu suốt. |
Sơn Địa Bác | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3175 | Quẻ Sơn Địa Bác đồ hình:::::| còn gọi là quẻ Bác (剝 bo1), là quẻ thứ 23 trong Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ: Bác: Bất lợi hữu du vãng.
Chu Công viết hào từ:
Sơ lục: Bác sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.<br>
Lục nhị: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh, hung.<br>
Lục tam: Bác chi, vô cữu.<br>
Lục tứ: Bác sà... |
Địa Lôi Phục | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3177 | Quẻ Địa Lôi Phục, đồ hình |::::: còn gọi là quẻ Phục (復 fu4), là quẻ thứ 24 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Phản dã. Tái hồi. Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa. |
Thiên Lôi Vô Vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3179 | Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, đồ hình |::||| còn gọi là quẻ Vô Vọng (無妄 wu2 wang4), là quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: tượng kẻ mạnh từ ngoài đến. |
Sơn Thiên Đại Súc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3182 | Quẻ Sơn Thiên Đại Súc, đồ hình |||::| còn gọi là quẻ Đại Súc (大畜 da4 chu4), là quẻ thứ 26 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành. Đồng loại hoan hội chi tượng: đồng loại hội họp vui vẻ, cục bộ. |
Sơn Lôi Di | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3183 | Quẻ Sơn Lôi Di, đồ hình |::::| còn gọi là quẻ Di (頤 yi2), là quẻ thứ 27 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Vị thủy phong hiền
Bĩ cực thái lai, đi cầu người tài giúp, nuôi dưỡng giúp đỡ để có lực thành công, miêng đang được ăn, bụng đang mang thai
Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví nh... |
Trạch Phong Đại Quá | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3184 | Quẻ Trạch Phong Đại Quá, đồ hình:||||: còn gọi là quẻ Đại Quá (大過 da4 guo4), là quẻ thứ 28 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: tượng cỏ non bị sương tuyết. |
Thuần Khảm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3185 | Quẻ Thuần Khảm, đồ hình:|::|: còn gọi là quẻ Khảm (坎 kan3), là quẻ thứ 29 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập ghềnh, trắc trở, bắt buộc, kìm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: tượng hết khổ mới đến sướng.
THOÁN TỪ
DỊCH: Quẻ khảm, nhẫn nại gấp đôi, c... |
Thuần Khảm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3185 | Đạo đã được trau dồi rồi mà người ta vẫn không dung nạp, thì đó là điều xấu hổ của kẻ làm vua. Người ta không dung nạp được thầy thì đâu có hại gì? Chính vì người ta không dung nạp được thầy mà thầy mới là bậc quân tử.
LỜI TƯỢNG: nước chảy không ngừng là hình tượng của quẻ tập Khảm. Người quân tử lấy việc rèn luyện năn... |
Thuần Khảm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3185 | Ở chỗ nước lại thêm hiểm, mong làm được chuyện nhỏ thôi thì mới làm được.<br>
"Cửu nhị: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc." 九二。坎有險,求小得。
3. Tới lui đều bị hãm, trước mặt là hiểm mà sau lưng lại dựa vào hiểm, chỉ càng sụp vào chỗ sâu hơn thôi, không làm gì được.(x)<br>
"Lục tam: Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nh... |
Thuần Ly | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3186 | Quẻ Thuần Ly, đồ hình |:||:| còn gọi là quẻ Ly (離 li2), là quẻ thứ 30 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Lệ dã. Sáng chói. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, tỏa ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: tượng nhà cửa không yên. |
Trạch Sơn Hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3187 | Quẻ Trạch Sơn Hàm, đồ hình::|||: còn gọi là quẻ Hàm (咸 xian2), là quẻ thứ 31 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, thọ nhận, cảm ứng, nghĩ đến, nghe thấy, xúc động. Nam nữ giao cảm chi tượng: tượng nam nữ có tình ý, tình yêu. |
Lôi Phong Hằng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3188 | Quẻ Lôi Phong Hằng, đồ hình:|||:: còn gọi là quẻ Hằng (恆 heng2), là quẻ thứ 32 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ. |
Thiên Sơn Độn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3189 | Quẻ Thiên Sơn Độn, đồ hình::|||| còn gọi là quẻ Độn (遯 dun4), là quẻ thứ 33 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt thấy cái lưng. Báo ẩn nam sơn chi tượng: tượng con báo ẩn ở núi nam. |
Lôi Thiên Đại Tráng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3190 | Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, đồ hình ||||:: còn gọi là quẻ Đại Tráng (大壯 da4 zhuang4), là quẻ thứ 34 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Chí dã. Tự cường. Ý chí riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường. Phượng tập đăng sơn chi tượng: tượng phượng đậu trên n... |
Địa Hỏa Minh Di | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3192 | Quẻ Địa Hỏa Minh Di, đồ hình |:|::: còn gọi là quẻ Minh Di (明夷 ming2 yi2), là quẻ thứ 36 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị tổn thương. Kinh cức mãn đồ chi tượng: gai góc đầy đường. |
Phong Hỏa Gia Nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3193 | Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, đồ hình |:|:|| còn gọi là quẻ Gia Nhân (家人 jia1 ren2), là quẻ thứ 37 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Đồng dã. Nảy nở. Người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: trổ bông sinh trái, nảy mầm. |
Hỏa Trạch Khuê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3194 | Quẻ Hỏa Trạch Khuê, đồ hình ||:|:| còn gọi là quẻ Khuê 睽 (kui2), là quẻ thứ 38 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Quai dã. Hỗ trợ. Trái lìa, lìa xa, hai bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên. Hồ giả hổ oai chi tượng: con hồ (cáo) nhờ oai con hổ. |
Thủy Sơn Kiển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3195 | Quẻ Thủy Sơn Kiển, đồ hình::|:|: còn gọi là quẻ Kiển 蹇 (jian3), là quẻ thứ 39 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chặn lại, chậm chạp, què, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: không năng đi. |
Lôi Thủy Giải | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3196 | Quẻ Lôi Thủy Giải, đồ hình:|:|:: còn gọi là quẻ Giải (解 xie4), là quẻ thứ 40 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: tượng sấm động mưa bay. |
Sơn Trạch Tổn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3197 | Quẻ Sơn Trạch Tổn, đồ hình ||:::| còn gọi là quẻ Tổn (損 sun3), là quẻ thứ 41 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thất dã. Tổn hại. Hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn. |
Phong Lôi Ích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3207 | Quẻ Phong Lôi Ích, đồ hình |:::|| còn gọi là quẻ Ích (益 yi4), là quẻ thứ 42 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Hồng hộc xung tiêu chi tượng: chim hồng, chim hộc bay qua mây mù. |
Trạch Thiên Quải | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3208 | Quẻ Trạch Thiên Quải, đồ hình |||||: còn gọi là quẻ Quải (夬 guai4), là quẻ thứ 43 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Ích chi cực tắc quyết chi tượng: lợi đã cùng ắt thôi. |
Thiên Phong Cấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3209 | Quẻ Thiên Phong Cấu, đồ hình:||||| còn gọi là quẻ Cấu (姤 gou4), là quẻ thứ 44 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: gặp gỡ thình lình, ít khi. |
Trạch Địa Tụy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3210 | Quẻ Trạch Địa Tụy, đồ hình:::||: còn gọi là quẻ Tụy (萃 cui4), là quẻ thứ 45 của Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tụ dã. Trưng tập. Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: tượng rồng mây giao hội. |
Địa Phong Thăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3211 | Quẻ Địa Phong Thăng, đồ hình:||::: còn gọi là quẻ Thăng (升 sheng1), là quẻ thứ 46 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà. Phù giao trực thượng chi tượng: chà đạp để ngoi lên trên. |
Trạch Thủy Khốn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3212 | Quẻ Trạch Thủy Khốn, đồ hình:|:||: còn gọi là quẻ Khốn (困 kun4), là quẻ thứ 47 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ác, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: tượng giữ mình đợi thời. |
Thủy Phong Tỉnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3213 | Quẻ Thủy Phong Tỉnh, đồ hình:||:|: còn gọi là quẻ Tỉnh (井 jing3), là quẻ thứ 48 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Càn Khôn sát phối chi tượng: Trời Đất phối hợp lại. |
Trạch Hỏa Cách | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3214 | Quẻ Trạch Hỏa Cách, đồ hình |:|||: còn gọi là quẻ Cách (革 ge2), là quẻ thứ 49 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: tượng vực trời xa thẳm. |
Hỏa Phong Đỉnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3215 | Quẻ Hỏa Phong Đỉnh, đồ hình:|||:| còn gọi là quẻ Đỉnh (鼎 ding3), là quẻ thứ 50 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Định dã. Nung đúc. Đứng được, chậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đơn chi tượng: tượng luyện thuốc thành linh đan, có rèn luyện mới nên người.
Kết hợp quẻ này vào cung vợ c... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Lịch sử thuộc địa của Hoa Kỳ bao gồm lịch sử thực dân châu Âu tại châu Mỹ từ khi bắt đầu thuộc địa hóa vào đầu thế kỷ 16 cho đến khi sáp nhập các thuộc địa vào Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Vào cuối thế kỷ 16, Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Hà Lan đã phát động các chương trình thuộc địa lớn ở miền đông Bắc Mỹ. Những nỗ lực ban đầu... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Chiến tranh đã tái diễn giữa người Pháp và người Anh trong cuộc Chiến tranh của Pháp và người da đỏ. Đến năm 1760, Pháp bị đánh bại và các thuộc địa của nó bị Anh chiếm giữ.
Trên bờ biển phía đông, các sử gia thường chia các khu vực sau này ra bốn miền. Từ bắc vào nam, các miền này là: New England, các Thuộc địa miền T... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Từ năm 1696 cho đến khi kết thúc Cách mạng Mỹ, các vấn đề thuộc địa là trách nhiệm của Ủy ban Thương mại hợp tác với các ngoại trưởng liên quan, đã thay đổi từ Bộ trưởng Ngoại giao Bộ Ngoại giao miền Nam sang Bộ trưởng Ngoại giao các thuộc địa năm 1768.
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng thương là chính sách cơ bả... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | [10] Trong 20 năm sau đó, mọi người chạy trốn khỏi cuộc đàn áp của vua Charles I đã định cư hầu hết New England. Tương tự, Tỉnh Maryland được thành lập một phần để trở thành thiên đường cho người Công giáo La Mã.
Thất bại trong quá trình thực dân ban đầu.
Các nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha ẩn danh là những người châu Â... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Tân Tây Ban Nha bao trùm lãnh thổ Louisiana sau Hiệp ước Fontainebleau (1762), mặc dù Louisiana được trả lại Pháp trong Hiệp ước San Ildefonso thứ ba năm 1800.
Nhiều vùng lãnh thổ từng là một phần của Tân Tây Ban Nha trở thành một phần của Hoa Kỳ sau năm 1776 qua nhiều cuộc chiến tranh và hiệp ước khác nhau, bao gồm cả... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Florida là nhà của khoảng 3.000 người Tây Ban Nha vào thời điểm đó, và gần như tất cả đều nhanh chóng rời đi. Anh chiếm Florida nhưng không gửi nhiều người định cư đến khu vực này, và sự kiểm soát đã được khôi phục lại cho Tây Ban Nha vào năm 1783 bởi Hòa ước Paris chấm dứt Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ. Tây Ban Nha đã ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Cha Junípero Serra, đã thành lập các phái bộ đầu tiên ở vùng thượng lưu Las California thuộc Tây Ban Nha, bắt đầu với Sứ mệnh San Diego de Alcalá vào năm 1769. Qua các thời đại Tây Ban Nha và Mexico, cuối cùng họ bao gồm một loạt 21 sứ mệnh truyền bá Công giáo La Mã giữa những người thổ dân Mỹ bản địa, được liên kết bở... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Sau sự suy giảm của dân số Taíno, nhiều nô lệ đã được đưa đến Puerto Rico; tuy nhiên, số lượng nô lệ trên đảo giảm so với những người ở các đảo lân cận. Ngoài ra, ngay từ thời thuộc địa Puerto Rico, các nỗ lực đã được thực hiện để giành quyền kiểm soát Puerto Rico từ Tây Ban Nha. Caribs, một bộ lạc đột kích của vùng Ca... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Tân Pháp.
Tân Pháp là khu vực rộng lớn tập trung ở sông Saint Lawrence, vùng Hồ Lớn, sông Mississippi và các nhánh sông lớn khác đã được Pháp khám phá và tuyên bố chủ quyền bắt đầu từ đầu thế kỷ 17. Nó bao gồm một số thuộc địa: Acadia, Canada, Newfoundland, Louisiana, Île-Royale (đảo Cape Breton ngày nay) và Île Saint ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Quá trình định cư diễn ra rất chậm; New Orleans trở thành một cảng quan trọng, là cửa ngõ của sông Mississippi, nhưng có rất ít sự phát triển kinh tế khác vì thành phố thiếu một vùng nội địa thịnh vượng.
Năm 1763, Louisiana được nhượng lại cho Tây Ban Nha quanh New Orleans và phía tây sông Mississippi. Vào những năm 17... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Tân Thụy Điển.
Tân Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Nya Sverige) là thuộc địa của Thụy Điển tồn tại dọc theo Thung lũng sông Delaware biết từ năm 1638 đến năm 1655 và bao quanh vùng đất ở Delaware ngày nay, phía nam là New Jersey và đông nam Pennsylvania. Hàng trăm người định cư đã tập trung quanh thủ đô của Pháo đài Christ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Trong thời đại này, chủ nghĩa dân tộc nguyên thủy và sự quyết đoán dân tộc của Anh nở rộ dưới sự đe dọa xâm lược của Tây Ban Nha, được hỗ trợ bởi một mức độ của chủ nghĩa quân phiệt Tin lành và năng lượng của Nữ hoàng Elizabeth. Tuy nhiên, tại thời điểm này, không có nỗ lực chính thức nào của chính phủ Anh để tạo ra mộ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Liên doanh kinh doanh được tài trợ và điều phối bởi Công ty London Virginia, một công ty cổ phần đang tìm kiếm vàng. Những năm đầu tiên của nó vô cùng khó khăn, với tỷ lệ tử vong rất cao do bệnh tật và đói khát, chiến tranh với người da đỏ địa phương và thu được rất ít vàng. Thuộc địa tồn tại và phát triển mạnh mẽ bằng... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Cả hai nhóm đều kêu gọi Giáo hội Anh cải cách và loại bỏ các thành phần Cơ đốc giáo đang còn tồn tại trong giáo hội này. Trong khi nhóm người Pilgrim muốn từ bỏ giáo hội, nhóm người theo Thanh giáo ("Puritanism") muốn cải cách nó bằng cách làm gương với một cộng đồng thánh giáo mà họ sẽ xây dựng tại nơi đất mới.
Thanh ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Về mặt kinh tế, Tân Anh đã hoàn thành kỳ vọng của những người sáng lập. Nền kinh tế Thanh giáo dựa trên những nỗ lực tự cung tự cấp và chỉ giao dịch những hàng hóa mà họ không thể tự sản xuất, không giống như các đồn điền định hướng cây trồng của vùng Chesapeake. Nhìn chung, có một vị thế kinh tế và mức sống ở Tân Anh ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Cuộc nổi dậy ở Boston năm 1689 được lấy cảm hứng từ cuộc Cách mạng Vinh quang của Anh chống lại James II và dẫn đến việc bắt giữ Andros, Anh giáo Boston và các quan chức thống trị cao cấp của dân quân Massachusetts. Andros bị bỏ tù trong vài tháng, sau đó trở về Anh. Sự thống trị của New England đã bị giải thể và các c... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Một nhà báo của "Tạp chí Pennsylvania" đã tóm tắt vào năm 1756 như sau:
Các thuộc địa miền nam.
Văn hóa chiếm ưu thế của miền Nam bắt nguồn từ sự định cư của khu vực bởi thực dân Anh. Vào thế kỷ XVII, hầu hết những người thực dân tự nguyện là người gốc Anh, những người định cư chủ yếu dọc theo các vùng ven biển của vùn... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Từ giữa đến cuối thế kỷ 18, một nhóm lớn người Scotland và người Ulster-Scotland (sau này được gọi là người Scotland-Ailen) đã di cư và định cư ở quốc gia phía sau Appalachia và vùng Piedmont. Họ là nhóm thực dân lớn nhất từ quần đảo Anh trước Cách mạng Mỹ. Trong một cuộc điều tra dân số năm 2000 của người Mỹ và tổ tiê... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Khoảng 60 phần trăm người da trắng Virginia thuộc tầng lớp trung lưu rộng lớn sở hữu các trang trại đáng kể. Đến thế hệ thứ hai, tỷ lệ tử vong do sốt rét và các bệnh địa phương khác đã giảm rất nhiều đến mức có thể có cấu trúc gia đình ổn định.
Một phần ba còn lại thuộc tầng lớp dưới cùng không có đất và sống trong ngh... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Cuộc đua là một sự kiện công cộng lớn được thiết kế để chứng minh cho thế giới thấy địa vị xã hội ưu việt của các quý ông thông qua chăn nuôi, đào tạo, khoe khoang và đánh bạc, và đặc biệt là việc tự mình chiến thắng cuộc đua. Nhà sử học Timothy Breen giải thích rằng đua ngựa và đánh bạc có tỷ lệ cược cao là điều cần t... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Những người định cư ban đầu ở Nam Carolina đã thiết lập một giao dịch sinh lợi trong thực phẩm cho các đồn điền nô lệ ở vùng biển Caribe. Những người định cư chủ yếu đến từ thuộc địa của Anh ở Barbados và mang theo nô lệ châu Phi theo họ. Barbados là một hòn đảo trồng mía giàu có, một trong những thuộc địa đầu tiên của... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Lúc đó những người mắc nợ thường bị bắt bỏ tù, nhưng Oglethorpe quyết định đày họ đến một thuộc địa. Như thế, Anh có thể loại bỏ các thành phần không ưa mà đồng thời có căn cứ để tấn công vào Florida. Những người định cư đầu tiên đến vào năm 1733.
Georgia được thành lập với những nguyên tắc đạo đức nghiêm khắc. Nô lệ, ... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Các thuộc địa miền bắc đã trải qua nhiều cuộc tấn công của phe Wabanaki và người Pháp từ Acadia trong bốn cuộc Chiến tranh giữa Pháp và người da đỏ, đặc biệt là Maine và New Hampshire ngày nay, cũng như Chiến tranh của Cha Rale và Chiến tranh của Cha Le Loutre.
Một sự kiện nhắc nhở thực dân về danh tính chung của họ là... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Chiến tranh cũng làm tăng cảm giác đoàn kết của Mỹ theo những cách khác nhau. Nó khiến cho những người đàn ông đi xuyên lục địa, những người có thể chưa bao giờ rời khỏi thuộc địa của họ, chiến đấu bên cạnh những người đàn ông từ những hoàn cảnh khác nhau, dù sao vẫn là "người Mỹ". Trong suốt cuộc chiến, các sĩ quan An... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Những người thực dân trả lời rằng con trai của họ đã chiến đấu và chết trong một cuộc chiến phục vụ lợi ích của châu Âu hơn là của chính họ. Tranh chấp này là một liên kết trong chuỗi các sự kiện sớm châm ngòi cho cuộc Cách mạng Hoa Kỳ.
Mối quan hệ với Đế quốc Anh.
Các thuộc địa rất khác nhau nhưng họ vẫn là một phần c... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Vào cuối thế kỷ 17 nền kinh tế Anh đã phát triển nhanh, và đến giữa thế kỷ 18 các xí nghiệp nhỏ tại Anh đã xản xuất nhiều hơn đảo này có thể tiêu thụ được. Khi họ tìm được một thị trường cho những thứ này tại các thuộc địa Bắc Mỹ, Anh đã tăng xuất khẩu đến vùng này trên 360% giữa những năm 1740 và 1770. Từ Tân Anh ("Ne... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Phụ nữ đóng một vai trò trong sự xuất hiện của nền kinh tế tư bản trong thế giới Đại Tây Dương. Các loại hình trao đổi thương mại địa phương mà họ tham gia độc lập được tích hợp tốt với mạng lưới thương mại giữa các thương nhân thuộc địa trên khắp khu vực Đại Tây Dương, đặc biệt là các thị trường sữa và sản xuất hàng h... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Để xử lý vụ Tiệc trà Boston, Quốc hội đã thông qua các Đạo luật không khoan nhượng: Đạo luật đóng quân thứ hai (1774); Đạo luật Quebec (1774); Đạo luật Chính phủ Massachusetts (1774); Đạo luật hành chính tư pháp (1774); Đạo luật Cảng Boston (1774); Đạo luật ngăn cấm (1775). Đến thời điểm này, 13 thuộc địa đã tự tổ chức... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Pennsylvania (bao gồm Delaware), New Jersey và Maryland là thuộc địa độc quyền. Họ được cai trị nhiều như các thuộc địa của hoàng gia ngoại trừ các chủ sở hữu là quý tộc, chứ không phải là nhà vua, đã bổ nhiệm thống đốc. Chúng được thành lập sau khi sự Phục hồi năm 1660 và thường được hưởng tự do tôn giáo và dân sự lớn... |
Lịch sử Hoa Kỳ (1493–1776) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3216 | Những yếu tố này làm cho các gia đình và cộng đồng về cơ bản khác với các đối tác của họ ở Châu Âu và New England ở vùng Virginia-Maryland trước năm 1700, cùng với các khu định cư phân tán và miễn cưỡng sống trong các ngôi làng, cùng với sự di cư ngày càng tăng của những người hầu trắng và nô lệ da đen. Những điều kiện... |
Thuần Chấn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3217 | Quẻ Thuần Chấn, đồ hình |::|:: còn gọi là quẻ Chấn (震 zhen4), là quẻ thứ 51 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: khắp cùng dấy động. |
Thuần Cấn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3219 | Quẻ Thuần Cấn, đồ hình::|::| còn gọi là quẻ Cấn (艮 gen4), là quẻ thứ 52 của Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, đậy lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đợi thời chi tượng: giữ mức cũ đợi thời. |
Phong Sơn Tiệm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3220 | Quẻ Phong Sơn Tiệm, đồ hình::|:|| còn gọi là quẻ Tiệm (漸 jian4), là quẻ thứ 53 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: phúc lộc cùng đến. |
Lôi Trạch Quy Muội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3221 | Quẻ Lôi Trạch Quy Muội, đồ hình ||:|:: còn gọi là quẻ Quy Muội (歸妹 gui1 mei4), là quẻ thứ 54 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác quỷ vi sủng chi tượng: tượng ma quái làm rối. |
Lôi Hỏa Phong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3222 | Quẻ Lôi Hỏa Phong, đồ hình |:||:: còn gọi là quẻ Phong (豐 feng1), là quẻ thứ 55 trong Kinh Dịch.
Nhật thực miêu tả trong quẻ này diễn ra vào ngày 20 tháng 7 năm 1070 trước công nguyên.
Giải nghĩa: Thịnh dã. Hòa mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: tượng cùng đồng tâm hiệp lực.
Hình ... |
Hỏa Sơn Lữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3223 | Quẻ Hỏa Sơn Lữ, đồ hình::||:| còn gọi là quẻ Lữ (旅 lu3), là quẻ thứ 56 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ỷ nhân tác giá chi tượng: nhờ người mai mối. |
Thuần Tốn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3224 | Quẻ Thuần Tốn, đồ hình:||:|| còn gọi là quẻ Tốn (巽 xun4), là quẻ thứ 57 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Thuận dã. Thuận nhập. Theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: khí âm dương lên xuống giao hợp. |
Thuần Đoài | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3225 | Quẻ Thuần Đoài, đồ hình ||:||: còn gọi là quẻ Đoài (兌 dui4), là quẻ thứ 58 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ. Hỉ dật mi tu chi tượng: tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí. |
Phong Thủy Hoán | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3226 | Quẻ Phong Thủy Hoán, đồ hình:|::|| còn gọi là quẻ Hoán (渙 huan4), là quẻ thứ 59 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Tán dã. Ly tán. Lan ra tràn lan, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao bớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: tượng nước gặp gió thì phải tan, phải chạy. |
Thủy Trạch Tiết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3227 | Quẻ Thủy Trạch Tiết, đồ hình ||::|: còn gọi là quẻ Tiết (節 jie2), là quẻ thứ 60 trong Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: trên đầm có nước. |
Lôi Sơn Tiểu Quá | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3231 | Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá, đồ hình::||:: còn gọi là quẻ Tiểu Quá (小過 xiao3 guo4), là quẻ thứ 62 của Kinh Dịch.
Giải nghĩa: Quá dã. Bất túc. Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm. |
Thủy Hỏa Ký Tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3232 | Thủy Hỏa Ký Tế (đồ hình |:|:|:) còn gọi là Ký Tế (既濟 jĩ jĩ), là quẻ thứ 63 của Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ: Ký Tế: Hanh tiểu, lợi trinh. Sơ cát, chung loạn (既濟: 亨小, 利貞. 初吉, 終亂).
Chu Công viết hào từ:
Sơ cửu: Duê kỳ luân, nhu kỳ vĩ, vô cữu.<br>
Lục nhị: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc.<br>
C... |
Hỏa Thủy Vị Tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3234 | Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (đồ hình:|:|:|)còn gọi là quẻ Vị Tế (未濟 wẽi jĩ), là quẻ thứ 64 trong Kinh Dịch.
Văn Vương viết thoán từ: Vị Tế: Hanh. Tiểu hồ ngật tế, nhu kỳ vĩ, vô du lợi (未濟: 亨. 小狐汔濟, 濡其尾, 无攸利).
Chu Công viết hào từ:<br>
Sơ lục: Nhu kỳ vĩ, lận.<br>
Cửu nhị: Duệ kỳ luân, trinh cát.<br>
Lục tam: Vị... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.