title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Quần thể (sinh học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5941 | Thành phần nhóm tuổi là tỉ lệ 3 nhóm tuổi đó trong quần thể, và phụ thuộc vào: tuổi thọ trung bình của loài, vùng phân bố, điều kiện sống, khả năng sống sót của từng nhóm tuổi.Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta thấy được sự phát triển của quần thể trong tương lai.
Khi xếp chồng hình biểu thị các nhóm tuổi lên nhau ... |
Quần thể (sinh học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5941 | Và theo đó mật độ cũng chi phối hoạt động sinh lý của cá thể.
Cách xác định mật độ:
formula_1 (Petersent, 1896)
formula_2 (Seber 1982).
Trong đó:
Sức sinh sản và sự tử vong.
Sức sinh sản là khả năng gia tăng về mặt số lượng của quần thể. Nó phụ thuộc vào sức sinh sản của cá thể. Cụ thể:
Sự tử vong là mức giảm số lượng... |
Cá trắm cỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5950 | Cá trắm cỏ (danh pháp hai phần: Ctenopharyngodon idella) là một loài cá thuộc họ Cá chép ("Cyprinidae"), loài duy nhất của chi "Ctenopharyngodon". Cá lớn có thể dài tới 1,5 mét, nặng 45 kg và sống tới 21 năm.
Đặc điểm nhận dạng.
Thân cá trắm cỏ thon dài và có dạng hình trụ, bụng tròn, thót lại ở gần đuôi; chiều dài lớn... |
Cá trắm cỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5950 | Thức ăn.
Chủ yếu là các loại cỏ, rong và động vật phù du như tôm, tép, ấu trùng cá v.v. Trong điều kiện chăn nuôi nhân tạo, cá trắm cỏ có thể ăn các loại thức ăn nhân tạo (sản phẩm phụ của việc chế biến ngũ cốc như cám hay thức ăn viên chẳng hạn). |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Côngtenơ hóa là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các côngtenơ (tiếng Anh: container) theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu côngtenơ, toa xe lửa hay xe tải chuyên dụng. Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của côngtenơ là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m). Sức chứa côngtenơ (của tàu... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Nguồn gốc.
Trước khi có sự container hóa, hàng hóa thường được xử lý thủ công dưới dạng những lô hàng đóng gói riêng lẻ. Thông thường, hàng hóa được chất lên phương tiện từ nhà máy và đưa đến một kho cảng để dỡ ra và lưu trữ cho đến khi tàu tiếp theo đến. Khi tàu đến cảng, hàng hóa được di chuyển vào bên cạnh tàu cùng ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | F." Fitch (1877–1956), người gốc tại Louisville, Kentucky, đã bắt đầu sử dụng thương mại các "khay có thể tháo rời" tại Cincinnati, Ohio. Ông đã thiết kế chúng như các khay chứa có thể dễ dàng chuyển đổi. Vào năm 1919, hệ thống của ông đã được mở rộ với hơn 200 khay chứa phục vụ 21 ga đường sắt và 14 xe tải hàng hóa.
N... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Tháng 2 năm 1931, tàu chở khay chứa đầu tiên đã ra mắt. Tàu này được gọi là Autocarrier, thuộc sở hữu của Southern Railway tại Vương quốc Anh. Autocarrier có 21 khoang để chứa các khay chứa của Southern Railway.<ref name="S/S AUTOCARRIER2"></ref> Dưới sự bảo trợ của Phòng Thương mại Quốc tế tại Paris tại Ve... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Vào giữa những năm 1930, đường sắt Chicago Great Western và sau đó là đường sắt New Haven đã bắt đầu dịch vụ "piggyback" (vận chuyển rơ mooc hàng hóa trên toa tàu bằng phẳng) giới hạn trong các đường sắt của họ. Đường sắt Chicago Great Western đã nộp đơn cấp bằng sáng chế tại Hoa Kỳ vào năm 1938 về cách họ cố định rơ m... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Giữa thế kỷ 20.
Vào tháng 4 năm 1951, tại ga đường sắt Zürich Tiefenbrunnen ở Thụy Sĩ, Bảo tàng Vận tải Thụy Sĩ và "Bureau International des Containers" (BIC) đã tổ chức các buổi trình diễn về hệ thống container, với mục tiêu chọn lựa giải pháp tốt nhất cho Tây Âu. Các đại diện từ Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, Thụy Sĩ, Thụy Đ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Điều này đã trở thành ứng dụng toàn cầu đầu tiên của các container đa phương thức. Sau khi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ tiêu chuẩn hóa một container có tiết diện 8 x 8 feet, với độ dài là bội số của 10 feet, để sử dụng trong quân sự, nó nhanh chóng được áp dụng cho mục đích vận chuyển.
Vào năm 1955, Malcom McLean, người trước ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Điều này đã mở đầu cho tiêu chuẩn hóa quốc tế của container vận chuyển.
Tàu chuyên dụng.
Các tàu đầu tiên được chế tạo dành riêng để vận chuyển container đã bắt đầu hoạt động vào năm 1926 để kết nối thường xuyên giữa tàu hạng sang đắt đỏ giữa Luân Đôn và Paris, Golden Arrow/Fleche d'Or. Bốn container đã được sử dụng để... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Công ty vận tải biển container đầu tiên thực sự thành công ra đời vào ngày 26 tháng 4 năm 1956, khi doanh nhân vận tải Mỹ McLean đặt 58 "xe trailer" (sau này được gọi là container) lên một chiếc tàu chở dầu đã được cải tiến, tàu SS Ideal X, và chở chúng từ Newark, New Jersey đến Houston, Texas. Độc lập với những sự kiệ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Ở Hoa Kỳ, quá trình container hóa và những tiến bộ khác trong vận chuyển bị ảnh hưởng bởi Ủy ban Thương mại Liên bang (ICC), được thành lập vào năm 1887 để ngăn các hãng đường sắt sử dụng giá cước độc quyền và phân biệt đối xử về giá cước, nhưng sau đó bị ảnh hưởng bởi hiện tượng Bắt giữ quyền kiểm soát. Đến thập kỷ 19... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Tại Cảng San Francisco, những bến cũ không còn cần thiết cho việc tải và dỡ hàng, nhưng không có đủ không gian để xây dựng các khu vực lớn để lưu trữ và sắp xếp container trong quá trình chuyển chế độ vận chuyển. Kết quả là, Cảng San Francisco thậm chí đã ngừng hoạt động như một cảng thương mại lớn, nhưng Cảng Oakland ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Thế kỷ 21.
Đến năm 2009, khoảng 90% lượng hàng hóa không phải dạng rời trên toàn cầu được vận chuyển bằng cách xếp chồng chúng vào các container trên tàu vận tải; 26% tổng lượng chuyển dịch container diễn ra ở Trung Quốc. Ví dụ, năm 2009, Trung Quốc có tổng cộng 105,976,701 lượt chuyển dịch (cả quốc tế và ven biển, khô... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Khi hàng hóa được nạp vào container, chúng không được chạm vào cho đến khi đến nơi đích. Hàng hóa không thể nhìn thấy được bởi những người xem thường, vì vậy nguy cơ bị đánh cắp thấp hơn. Cửa container thường được niêm phong để phát hiện sự can thiệp. Một số container được trang bị thiết bị giám sát điện tử và có thể đ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Kinh doanh cho thuê chiếm 55% tổng số container mới mua vào năm 2017, với tốc độ tăng trưởng của số lượng container của họ là 6.7%, so với tốc độ tăng trưởng 2.4% TEU của các đơn vị vận tải, theo công ty tư vấn vận tải toàn cầu Drewry trong báo cáo 'Container Census & Leasing and Equipment Insight', dẫn đến tỷ lệ t... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Nó cũng có thể được xác định là "một lô hàng hóa không hiệu quả để nạp đầy một container vận chuyển. Nó được nhóm cùng với các lô hàng hóa khác cùng điểm đích trong một container tại một trạm hàng container".
Các Vấn đề.
Nguy hiểm.
Các container đã được sử dụng để buôn lậu hàng cấm hoặc ô tô trộm cắp. Hầu hết các conta... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Các container bị mất trong biển cảng thường bị đập vỡ bởi hàng hóa và sóng nước, và thường chìm nhanh chóng. Tuy không phải tất cả các container đều chìm, chúng hiếm khi nổi cao trên mặt nước, tạo nên tình trạng nguy hiểm cho việc vận tải mà khó phát hiện. Hàng hóa từ các container bị mất đã cung cấp cho các nhà địa họ... |
Côngtenơ hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5954 | Container cũng có thể dùng như những kho hoặc không gian lưu trữ trong công nghiệp và thương mại.
Ở Amsterdam, Tempo Housing đã xếp chồng các container để tạo thành các căn hộ riêng lẻ. Container cũng được áp dụng trong việc đặt các trung tâm dữ liệu máy tính, tuy nhiên thường chỉ sử dụng những container đặc biệt cho m... |
Họ Cá quả | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5958 | Họ Cá quả (tên khác: Cá chuối, Cá lóc, Cá sộp, Cá xộp, Cá trầu, cá trõn, Cá đô, tùy theo từng vùng) là các loài cá thuộc họ Channidae. Họ này có 2 chi còn loài sinh tồn là "Channa" hiện biết 39 loài, "Parachanna" hiện biết có 3 loài ở châu Phi.
Ở Việt Nam chủ yếu là "Channa maculata" (có tài liệu gọi là "Ophiocephalus ... |
Họ Cá quả | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5958 | Trong điều kiện nuôi nhân tạo, chúng cũng ăn thức ăn chế biến.
Cách phân loài mới.
Năm 2020 người ta thiết lập họ Aenigmachannidae để chứa 2 loài của chi "Aenigmachanna", do cho rằng chúng đã tách khỏi Channidae khoảng 34 tới 109 triệu năm trước, đủ để coi là một họ riêng biệt. |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Yukon (; ) là lãnh thổ liên bang nhỏ nhất và xa nhất của Canada (hai lãnh thổ khác là Các Lãnh thổ Tây Bắc và Nunavut). Yukon có mật độ dân số rất thưa thớt với chỉ 35.000 người trên diện tích gần nửa triệu km². Whitehorse là thủ phủ và thành phố duy nhất của Yukon.
Lãnh thổ này được tách ra từ Các Lãnh thổ Tây Bắc năm... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Hai con sông Yukon chính chảy vào Mackenzie trong lãnh thổ Tây Bắc là sông Liard ở phía đông nam và sông Peel và các phụ lưu của nó ở phía đông bắc.
Điểm cao nhất của Canada là núi Logan (5.959 m hoặc 19.551 ft), nằm ở phía tây nam của lãnh thổ. Núi Logan và một phần lớn phía tây nam của Yukon nằm trong Khu bảo tồn và ... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Các địa điểm bảo vệ lịch sử của những người đầu tiên và người Anh-điêng sớm nhất của Yukon.
Vụ phun trào núi lửa của Núi Churchill vào khoảng năm 800 sau Công nguyên ở khu vực ngày nay là bang Alaska của Hoa Kỳ đã phủ lên phía nam Yukon một lớp tro bụi mà người ta vẫn có thể nhìn thấy dọc theo đường cao tốc Klondike, v... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Chính phủ đã mua lại khu đất từ Công ty Vịnh Hudson vào năm 1870 và tách nó khỏi Lãnh thổ Tây Bắc vào năm 1898 để đáp ứng nhu cầu về chính quyền địa phương do dòng dân số đổ xô vào cơn sốt vàng. Hàng nghìn người thăm dò này đã di chuyển đến lãnh thổ, mở ra một giai đoạn lịch sử Yukon được ghi lại bởi các tác giả như Ro... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Du lịch của Yukon chủ yếu dựa vào môi trường tự nhiên và có rất nhiều nhân viên phục vụ và hướng dẫn viên có tổ chức sẵn sàng cho các hoạt động như săn bắn, câu cá, chèo thuyền / chèo thuyền kayak, đi bộ đường dài, trượt tuyết (bằng ván trượt tuyết: Snowboarding), trượt tuyết (bằng ván trượt tách rời: Skiing), leo núi ... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Tương tự, chính quyền lãnh thổ cũng công nhận rằng những người Anh-điêng và ngôn ngữ Inuit đóng một phần trong di sản văn hóa của lãnh thổ; những ngôn ngữ này bao gồm tiếng Tlingit, và tiếng Tahltan ít phổ biến hơn, cũng như bảy ngôn ngữ Athapaskan, Upper Tanana, Gwitchin, Hän, Northern Tutchone, Southern Tutchone, Kas... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Nó chỉ có được một chính quyền địa phương được công nhận vào năm 1895 khi nó trở thành một quận riêng biệt của Lãnh thổ Tây Bắc. Năm 1898, nó được tạo thành một lãnh thổ riêng biệt với ủy viên riêng và một Hội đồng lãnh thổ được chỉ định.
Trước năm 1979, lãnh thổ được quản lý bởi ủy viên, người được bổ nhiệm bởi Bộ trư... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Ngày nay vai trò của ủy viên tương tự như vai trò của một tỉnh trưởng; tuy nhiên, không giống như cấp trung tướng, các ủy viên không phải là đại diện chính thức của Nữ hoàng mà là nhân viên của chính phủ liên bang.
Cơ quan đại diện liên bang.
Ở cấp liên bang, Yukon được đại diện tại Quốc hội Canada bởi một thành viên N... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Mười một trong số 14 người Anh-điêng của Yukon đã đàm phán và ký kết các thỏa thuận toàn diện về yêu sách đất đai và các thỏa thuận của chính phủ. 14 người Anh-điêng nói tám ngôn ngữ khác nhau.
Lãnh thổ từng có một khu định cư của người Inuit, nằm trên Đảo Herschel ngoài khơi bờ biển Bắc Băng Dương. Khu định cư này đã ... |
Yukon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5962 | Các đường cao tốc khác có lưu lượng giao thông ít hơn bao gồm Đường cao tốc Robert Campbell nối Carmacks (trên Đường cao tốc Klondike) đến Hồ Watson (Đường cao tốc Alaska) qua sông Faro và sông Ross, và Đường mòn Silver nối các cộng đồng khai thác bạc lâu đời của Mayo, Elsa và Keno City với Đường cao tốc Klondike ở cầu... |
Hạt alpha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5963 | Hạt alpha hay "tia alpha" là một dạng của phóng xạ. Đó là hạt bị ion hóa cao và khó có khả năng đâm xuyên. Hạt alpha gồm hai proton và hai neutron liên kết với nhau thành một hạt giống hệt hạt nhân nguyên tử hellium. do đó, hạt alpha có thể được viết là He2+ hoặc là formula_1chỉ ra một ion heli có điện tích +2 (thiếu h... |
Alfred Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5964 | Alfred Bernhard Nobel (21 tháng 10 năm 1833 – 10 tháng 12 năm 1896) là một nhà hóa học, một nhà kỹ nghệ, nhà sản xuất vũ khí, người phát minh ra thuốc nổ và một triệu phú người Thụy Điển. Ông dùng toàn bộ tài sản của mình nhằm sáng lập ra Giải thưởng Nobel. Nguyên tố hóa học Nobelium được đặt theo tên của ông. Ngoài ra... |
Alfred Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5964 | Năm 1853, chiến tranh Krym nổ ra, nước Nga đối đầu với liên quân 3 nước Anh-Pháp-Thổ Nhĩ Kỳ. Nhà máy Nobel càng bận rộn hơn. Tuy nhiên, sau khi Nga bại trận, nhà máy Nobel bị phá sản vì nguồn nợ quá lớn. Cả gia đình phải trở về Thụy Điển.
Tai nạn đầu tiên.
Sau khi về Thuỵ Điển, Nobel nghiên cứu về Nitroglycerin, một lo... |
Alfred Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5964 | Thuốc súng này là tiền thân của cordite, và Nobel tuyên bố rằng bằng sáng chế của ông về loại thuốc súng này hùng hồn minh chứng cho sự tranh cãi giữa ông và Anh Quốc. Đỉnh điểm của việc chế tạo loại thuốc nổ này là thuốc nổ mạnh và không có khói. Từ việc chế tạo Dynamite và các loại thuốc nổ khác cũng như công việc kh... |
Alfred Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5964 | Trong nhiều năm, Viện Hàn lâm Thuỵ Điển diễn giải "ideal – tư tưởng" mang nghĩa "duy tâm hay lý tưởng" (trong tiếng Thuỵ Điển "idealistisk"), và coi đó là lý do để từ chối trao giải cho những tác giả quan trọng nhưng kém phần lãng mạn, như Henrik Ibsen, August Strindberg và Lev Nikolayevich Tolstoy. Cách hiểu này đã đư... |
Alfred Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5964 | Điều này đã gây ra nhiều tranh cãi về việc liệu giải thưởng trao trong lĩnh vực kinh tế hiện nay có phải là "Giải Nobel" hay không (xem Giải thưởng Khoa học kinh tế của Ngân hàng Thuỵ Điển để tưởng nhớ Alfred Nobel).
Những lời đồn đại về giải Nobel.
Không có giải Nobel cho toán học. Lời đồn đại cho rằng Nobel đã quyết ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Giải Nobel Vật lý là giải thưởng hàng năm do Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển trao cho những người có đóng góp nổi bật nhất cho nhân loại trong lĩnh vực vật lý. Đây là một trong năm Giải Nobel được thành lập theo ý muốn của Alfred Nobel vào năm 1895 và bắt đầu trao từ năm 1901, những giải còn lại là Giải Nobel... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Năm 1900, Vua Oscar II ban hành quy chế mới cho Quỹ Nobel. Theo di chúc của Nobel, Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển sẽ trao Giải thưởng Vật lý.
Đề cử và tuyển chọn.
Giải Nobel Vật lý sẽ lựa chọn ra tối đa ba người đoạt giải Nobel và hai công trình khác nhau. So với các giải Nobel khác, quy trình đề cử và tuyển... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Ví dụ, một nửa giải Nobel Vật lý năm 1983 đã được trao cho Subrahmanyan Chandrasekhar vì công trình của ông về cấu trúc sao và sự tiến hóa đã được thực hiện trong thập niên 1930. Đây cũng là nhược điểm của quy tắc thử nghiệm theo thời gian này do không phải tất cả các nhà khoa học đều sống đủ lâu để công việc của họ đư... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Giải Nobel Vật lý năm 1956 được trao cho William Shockley, John Bardeen và Walter Brattain "vì phát minh transistor" trong khi thực tế đã có nhiều phát minh trước đó liên quan đến việc hình thành transistor như các mẫu transistor hiện đại do Julius Edgar Lilienfeld đăng ký bằng sáng chế từ năm 1928.
Ngô Kiện Hùng là nh... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Một trường hợp tương tự cũng liên quan đến Vật lý thiên văn là Giải Nobel Vật lý năm 1978, năm đó hai người chiến thắng là Arno Allan Penzias và Robert Woodrow Wilson "vì đã phát hiện ra bức xạ phông vũ trụ" ("CMB"), trong khi ban đầu chính bản thân hai người này cũng không thể hiểu được tầm quan trọng to lớn của phát ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Ông đã đo tỉ số giữa khối lượng của hạt với điện tích (âm) của hạt đó và thấy rằng giá trị đó chỉ bằng một phần rất nhỏ so với giá trị dự đoán của các nguyên tử mang điện. Và ngay sau đó người ta thấy rằng các hạt có khối lượng nhỏ bé mang điện tích âm đó phải là những viên gạch cùng với hạt nhân mang điện tích dương đ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Hiện tượng này có thể được giải thích rất chi tiết bằng lý thuyết của Lorentz khi lý thuyết này được áp dụng cho các dao động của các điện tử. Lorentz và Zeeman chia nhau giải Nobel năm 1902. Sau đó, Johannes Stark chứng minh ảnh hưởng trực tiếp của điện trường lên phát xạ ánh sáng nhờ việc phát ra một chùm các nguyên ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Wilhelm Wien nghiên cứu về bức xạ của vật đen (tiếng Anh: "black body") từ những vật rắn nóng (tương phản với bức xạ của các nguyên tử khí có phân bố tần số liên tục). Sử dụng điện động học cổ điển, ông đi tới một biểu thức cho phân bố tần số của bức xạ này và cho sự dịch chuyển của bước sóng có cường độ cực đại khi nh... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Franck and Hertz cùng nhận giải Nobel năm 1926. Cũng vào khoảng thời gian đó, Arthur Compton (người nhận nửa giải Nobel vật lý năm 1927) nghiên cứu sự mất mát năng lượng của quang tử (lượng tử sóng điện từ) tia X khi tán xạ lên các hạt vật chất và cho thấy rằng các lượng tử của chùm tia X có năng lượng lớn hơn năng lượ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | De Broglie nhận giải Nobel năm 1929 và sau đó Davisson và Thomson chia nhau giải Nobel năm 1937. Erwin Schrödinger phát triển thêm ý tưởng của de Broglie và viết một bài báo cơ bản về "Lượng tử hóa như là một bài toán trị riêng" vào đầu năm 1926. Ông đã tạo ra một cái gọi là cơ học sóng. Nhưng một năm trước đó Werner H... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Năm 1947, Polykarp Kusch tìm ra rằng mô-men từ của một điện tử không có giá trị đúng như Dirac tiên đoán mà khác với một đại lượng rất nhỏ. Vào cùng thời gian đó Willis Lamb cũng nghiên cứu một vấn đề tượng tự về spin của điện tử tương tác với các trường điện từ bằng việc nghiên cứu cấu trúc siêu tinh tế của quang phổ ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Năm 1956, Lý Chính Đạo ("Tsung-Dao Lee") và Dương Chấn Ninh ("Chen Ning Yang") đã chỉ ra rằng các tương tác vật lý có thể không tuân theo đối xứng gương. Điều này có nghĩa là tính chất "chẵn lẻ" của hàm sóng, ký hiệu là "P", không được bảo toàn khi hệ bị đặt dưới một tương tác như vậy và tính chất đối xứng gương có thể... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Họ đã theo dõi rất chi tiết một chuỗi các phân rã phóng xạ khác nhau và so sánh năng lượng phát ra với sự thay đổi về khối lượng của hạt nhân mẹ và hạt nhân con. Họ tìm thấy rằng hạt nhân thuộc một nguyên tố hóa học có thể có các khối lượng khác nhau và họ đã tìm ra các đồng vị. Một giải Nobel cũng được trao vào năm 19... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Sir John Cockcroft và Ernest Walton đã gia tốc các hạt bằng việc tác động trực tiếp một điện thế rất cao và các ông cũng được trao giải vào năm 1951 cho công trình nghiên cứu về biến tố.
Otto Stern nhận giải Nobel vật lý năm 1943 cho các phương pháp thực nghiệm của ông để nghiên cứu tính chất từ của hạt nhân, đặc biệt ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Năm 1946, Cecil Frank Powell đã làm sáng tỏ hiện tượng trên và cho rằng thực ra là có hơn một loại hạt như vậy tồn tại. Một trong số đó có tên là meson pion phân rã thành một hạt khác gọi là meson mu. Powell nhận giải Nobel vật lý năm 1950.
Hạt cơ bản.
Năm 1935, Hideki Yukawa giả thiết rằng lực tương tác mạnh có thể đư... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Các máy gia tốc năng lượng cao cũng cho phép cũng cho phép nghiên cứu cấu trúc của proton và neutron chi tiết hơn trước đó rất nhiều và Robert Hofstadter có thể phân biệt chi tiết cấu trúc điện từ của các nucleon nhờ quan sát tán xạ của chúng lên các điện tử năng lượng cao. Ông nhận nửa giải Nobel vật lý năm 1961.
Sự t... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Gell-Mann nhận giải Nobel năm 1969. Hệ thống của ông dựa trên giả thiết rằng tất cả các hạt đều được tạo thành từ các hạt nguyên tố gọi là các hạt quark. Bằng chứng thực về việc các nucleon được tạo thành từ các hạt giống như quark đến từ công trình của Jerome Isaac Friedman, Henry Way Kendall và Richard Edward Taylor.... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Họ cùng nhận giải Nobel vật lý năm 1978.
Hans Bethe lần đầu tiên miêu tả chu kì hiđrô và cacbon trong đó năng lượng được giải phóng trong các ngôi sao bởi sự kết hợp của proton thành hạt nhân heli. Vì đóng góp này, ông nhận giải Nobel vật lý vào năm 1967.
Subrahmanyan Chandrasekhar đã tính toán lý thuyết quá trình tiến... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Sự suy giảm của tần số quay rất phù hợp với các tính toán dựa trên lý thuyết của Einstein về mất mát năng lượng gây ra do phát ra sóng hấp dẫn. Hulse và Taylor chia nhau giải Nobel vật lý vào năm 1993. Tuy vậy việc thu trực tiếp sóng hấp dẫn trên Trái Đất vẫn chưa được thực hiện.
Từ đơn giản đến phức tạp.
Hạt nhân nguy... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Harold C. Urey đã phát hiện ra deuterium, một đồng vị nặng của hydrogen và, vì thế, ông được trao giải Nobel về hóa học vào năm 1934. Fermi, Lawrence, Cockcroft và Walton, được nhắc đến ở phần trước, đã phát triển các phương pháp để tạo ra các đồng vị hạt nhân không bền. Edwin M. McMillan và Glenn T. Seaborg nhận giải ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Sau phân rã phóng xạ, ánh sáng phân cực cũng có thể làm cho spin của các nguyên tử ở trạng thái cơ bản định hướng.
Cảm ứng dịch chuyển tần số vô tuyến đã mở ra các khả năng đo một cách chính xác hơn trước rất nhiều các tính chất của các trạng thái bị lượng tử hóa của các điện tử trong nguyên tử. Một hướng phát triển so... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Nhóm nghiên cứu của Hans G. Dehmelt là những người đầu tiên cách ly được các hạt riêng lẻ (trong trường hợp này là các phản điện tử) cũng như là các nguyên tử riêng lẻ trong các bẫy như vậy. Lần đầu tiên, các nhà thực nghiệm có thể "giao tiếp" được với các nguyên tử riêng biệt bằng các tín hiệu vi sóng và laser. Điều n... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Năm 1930, Sir C. Venkata Raman nhận giải Nobel vật lý cho các quan sát của ông chứng tỏ rằng ánh sáng tán xạ từ các phân tử bao gồm các thành phần có tần số bị dịch chuyển tương ứng với ánh sáng đơn sắc. Sự dịch chuyển này gây bởi sự tăng hoặc giảm năng lượng đặc trưng của phân tử khi chúng thay đổi chuyển động quay ho... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Rất nhiều tinh thể thể hiện các chuyển pha dưới các điều kiện đặc biệt như vậy. Sự sắp xếp hình học của các nguyên tử bị thay đổi đột ngột tại áp suất nhất định. Bridgman nhận giải Nobel vật lý năm 1946 cho các phát minh trong lĩnh vực vật lý áp suất cao.
Vào những năm 1940, nhờ sự phát triển của các máy phản ứng phân ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Các nguyên tử từ có thể có các mô men từ sắp xếp theo cùng một phương trong một thể tích nhất định (vật liệu như vậy được gọi là vật liệu sắt từ), hoặc các mô men có cùng độ lớn nhưng lại sắp xếp đan xen "thuận" rồi đến "nghịch" (vật liệu nghịch từ, vật liệu phản sắt từ), hoặc sắp xếp đan xen nhưng độ lớn lại khác nhau... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Ông cũng sử dụng cơ học thống kê để mô tử sự sắp xếp và động lực học của các chuỗi polymer, và bằng cách đó cho thấy rằng các phương pháp được phát triển cho các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản có thể được khái quát hóa cho các hệ phức tạp có mặt trong "chất rắn mềm". Vì đóng góp đó, ông nhận giải Nobel vật lý... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Độc lập với hai nhà vật lý trên, Wolfgang Ketterle đã thực hiện các thí nghiệm với nguyên tử natri và ông đã tiến hành với một số nguyên tử lớn hơn và thu được nhiều kết quả hơn. Ông chứng minh rằng hai trạng thái ngưng tụ có thể lan truyền vào nhau và do đó giao thoa với nhau giống như giao thoa của sóng nước khi chún... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Siêu dẫn.
Năm 1911, Heike Kamerlingh Onnes đã thấy rằng điện trở của thủy ngân giảm xuống nhỏ hơn một phần tỷ giá trị bình thường khi bị làm lạnh thấp hơn một nhiệt độ chuyển pha Tc khoảng 4 Kelvin. Như được nhắc ở phần trên, ông đã nhận giải Nobel năm 1913. Tuy vậy, một thời gian dài người ta không hiểu tại sao các đi... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Mặc dầu có khá nhiều các hợp kim và hợp chất siêu dẫn được phát hiện trong khoảng 75 năm sau phát hiện của Kamerlingh-Onnes, hiện tượng siêu dẫn mãi được xem như là hiện tượng chỉ xảy ra tại nhiệt độ thấp, với nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn thấp hơn 20 Kelvin. Cho nên khi J. Georg Bednorz và K. Alexander Müller cho thấy ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Giải Nobel này được trao chủ yếu bởi tầm quan trọng của các hợp kim invar trong các phép đo chính xác được dùng trong vật lý, ngành đo đạc và đặc biệt là thước mét chuẩn được đặt ở Paris. Các hợp kim này được dùng rất rộng rãi trong các dụng cụ có độ chính xác cao như là đồng hồ... Các cơ sở lý thuyết về sự phụ thuộc v... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Lý thuyết của ông dẫn đến việc tạo ra các transistor với các đặc trưng được cải tiến rất nhiều mà sau này gọi là HEMT (transistor có độ linh động điện tử cao). Các HEMT rất quan trọng đối với các linh kiện điện tử tốc độ cao ngày nay. Kroemer cũng giả thiết rằng các cấu trúc không đồng nhất kép có thể tạo điều kiện cho... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Điều này chỉ có thể được hiểu dựa vào một khái niệm về chất lỏng lượng tử mới mà ở đó chuyển động của các điện tử độc lập có điện tích e được thay thế bởi các kích thích trong một hệ nhiều hạt mà hệ này cư xử (trong một từ trường mạnh) như thể các điện tích có giá trị e/3, e/5... tham gia vào. Robert B. Laughlin phát t... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Trong hiển vi quang học, Frits Zernike cho thấy rằng thậm chí các vật hấp thụ bức xạ rất yếu (trong suốt khi nhìn bằng mắt thường) có thể nhìn thấy được nếu chúng tạo thành từ những vùng có hệ số khúc xạ ánh sáng khác nhau. Trong kính hiển vi nhạy pha của Zernike, người ta có thể phân biệt các vệt sáng có pha bị thay đ... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Viễn thông là một trong những thành tựu kĩ thuật vĩ đại của thế kỉ 20. Vào những năm 1890, Guglielmo Marconi đã làm thí nghiệm với sóng điện từ của Heinrich Rudolf Hertz mới được phát hiện vào lúc đó. Ông là người đầu tiên liên lạc một trong những trạm phát sóng trên mặt đất với một ăng ten đặt trên cao có vai trò tươn... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Vì góc nón này có thể được sử dụng để xác định vận tốc của hạt, công trình của các nhà vật lý này nhanh chóng trở thành cơ sở cho sự phát triển các đầu thu rất hiệu quả.
Việc nhìn thấy đường đi của các hạt trong các phản ứng là cần thiết để giải thích các sự kiện xảy ra khi năng lượng cao. Các thí nghiệm ban đầu với nă... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Buồng dây và các biến thể của nó, buồng chiếu thời gian và một số tổ hợp tạo thành từ buồng dây/phát xung ánh sáng/Cherenkov tạo thành các hệ thống phức tạp cho phép tiến hành các nghiên cứu chọn lọc cho các hiện tượng cực hiếm (như việc hình thành các quark nặng), tín hiệu của các hiện tượng này thường bị lẫn trong cá... |
Giải Nobel Vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5965 | Mãi về sau, Anderson mới thừa nhận rằng thí nghiệm của Triệu Trung Nghiêu đã giúp ông tìm ra positron. Tuy vậy Triệu chết năm 1998 mà không bao giờ được nhận giải Nobel vì đóng góp của mình.
Mặc dù nhà Vật lý người Brasil César Lattes là nhà nghiên cứu và tác giả chính của bài báo lịch sử trên tờ "Nature" về việc mô tả... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Dân chủ là một phương pháp ra quyết định tập thể trong đó mọi thành viên đều có quyền ngang nhau khi tham gia ra quyết định. Dân chủ cũng được hiểu là một hình thái nhà nước thừa nhận nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số. Dân chủ được định nghĩa thêm như ""chính quyền của nhân dân, đặc biệt là: sự thống trị của số đông"... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Lenin cho rằng nhà nước dân chủ mang tính giai cấp, nó là phương tiện và công cụ của giai cấp thống trị "bảo đảm cho một giai cấp thi hành bạo lực một cách có hệ thống chống lại một giai cấp khác". Vì vậy, không có dân chủ cho tất cả mọi người. Hiểu theo nghĩa này, dân chủ cũng là một phạm trù lịch sử, gắn liền với sự ... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Sau quá trình thảo luận, nhà vua sẽ là người ra quyết định dựa trên ý kiến của các quan. Đó là cơ chế làm việc tương tự với các nghị viện trong nền dân chủ hiện đại chỉ khác nhau ở chỗ nhà vua có quyền quyết định tối hậu còn nghị viện ban hành luật pháp dựa trên quan điểm số đông. Ngoài ra còn có Ngự sử đài có chức năn... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Chủ quyền nhân dân là một triết lý phổ biến nhưng không phải lúc nào cũng là động lực để hình thành một nền dân chủ. Tại một số quốc gia, dân chủ dựa trên nguyên tắc triết học về quyền bình đẳng. Nhiều người sử dụng thuật ngữ "dân chủ" như một cách nói tắt của dân chủ tự do, còn bao gồm thêm một số yếu tố như đa nguyên... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Mặc dù thuật ngữ "dân chủ" thường được dùng trong bối cảnh chính trị của quốc gia, những nguyên lý này cũng áp dụng cho các tổ chức cá nhân và các nhóm khác.
Những nhà lập hiến nguyên thủy của Hiến pháp Hoa Kỳ được ghi nhận là đã biết điều mà họ cho là sự nguy hiểm của cách cai trị theo đa số, trong đó tự do cá nhân có... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Ngoài ra nền dân chủ làm cho con người suy nghĩ duy lý và cẩn thận hơn bởi vì họ tham gia vào quyết định xã hội sẽ đi theo hướng nào. Nền dân chủ cũng nâng cao phẩm chất đạo đức của công dân vì khi tham gia ra quyết định họ phải lắng nghe người khác, phải thay đổi họ cho phù hợp với người khác và phải suy nghĩ đến lợi ... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Các nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ được tạo ra dựa trên ý tưởng mọi người đều có quyền tự do. Dân chủ mở rộng ý tưởng mỗi người làm chủ cuộc sống của anh ta nên có quyền tham gia vào quá trình ra quyết định tập thể. Mỗi người đều chịu tác động của xã hội mình đang sống do đó chỉ khi anh ta có có tiếng nói và lá phiế... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Các nước xã hội chủ nghĩa đều tuyên bố mình là nền dân chủ, thậm chí còn gắn từ "dân chủ" vào tên nước như Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Cộng hòa Dân chủ Đức, Campuchia Dân chủ, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên... Từ khi hệ tư tưởng Marx - Lenin ra đời và phong trào vô sản nổi lên, tạo nên ý thức hệ đối lập với chủ ng... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Theo phía những người ủng hộ chủ nghĩa tư bản như những người tự do hay bảo thủ, dân chủ đi kèm với đa nguyên chính trị và đa đảng - mặc dù cơ chế không bộc lộ đầy đủ giá trị dân chủ. Những người dân tộc chủ nghĩa (kể cả một số ủng hộ chủ nghĩa tư bản) và chủ nghĩa phát xít thường khước từ cơ chế này. Trong khi đó nhữn... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Nhiều phong trào dân chủ trên thế giới được phương Tây ủng hộ không thiết lập nổi một nền dân chủ ổn định mà chỉ dẫn tới hỗn loạn và nội chiến do các phe phái chính trị không thể hợp tác với nhau để duy trì nền dân chủ mà đấu tranh với nhau để giành quyền lực với sự hỗ trợ của ngoại bang còn dân chúng bị lôi cuốn vào c... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Vấn đề thứ ba là các cá nhân có quá ít tác động lên các quyết định chính trị nên họ thiếu tinh thần trách nhiệm đối với lá phiếu của họ.
Bầu cử.
Dân chủ có nghĩa là một hệ thống chính phủ được thành lập và mang tính chính danh thông qua bầu cử. Tuy nhiên, không phải ai cũng được ứng cử trong các cuộc bầu cử; chỉ có nhữ... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Những nhà độc tài cũng có thể lợi dụng nền dân chủ để nắm chính quyền sau đó thủ tiêu luôn nền dân chủ.
Một khó khăn đang thấy trong các nền dân chủ là phí tổn ngày càng cao của các mùa tranh cử, khiến cho ứng cử viên phải dựa vào sự tài trợ của người giàu. Sau khi đắc cử họ phải làm luật theo hướng có lợi cho những ng... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Cách mạng Pháp là một điển hình cho thấy một cuộc cách mạng nhân danh dân chủ, tự do đã dẫn đến việc các nhà cách mạng sau khi chém giết những người thuộc chính quyền cũ lại quay sang chém giết lẫn nhau. Cuộc cách mạng này đưa nước Pháp vào tình trạng bạo lực và hỗn loạn trong thời gian dài dẫn đến việc người ta phải t... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Đó là cái nạn xảy ra khi một hệ thống dân chủ có thể trao quyền cho đại biểu dân cử để họ thay mặt hành động theo ý kiến của đa số, chống lại một thiểu số nào đó. Như vậy rõ ràng là có thể phá hỏng nguyện vọng dân chủ, là muốn trao quyền cho tất cả mọi công dân. Trong nhà nước dân chủ, phe thiểu số không bị đa số tước ... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Trong lịch sử, quyền bầu cử từng bị giới hạn chỉ dành cho một tầng lớp nào đó như giới quý tộc, công dân tự do, những người có thu nhập cao, nam giới. Hiện nay, ở các quốc gia có nền dân chủ công dân nam và nữ đến tuổi đi bầu đều có quyền bầu cử. Tuy nhiên nhà nước dân chủ không phải là thể chế ổn định chỉ đơn thuần nh... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Chính vì thế một số quốc gia chưa có nền dân chủ theo mô hình phương Tây vẫn dè dặt trong việc mở rộng các quyền tự do chính trị như thành lập đảng phái, tự do ứng cử và bầu cử vì e ngại công dân nước họ chưa đủ trưởng thành về mặt chính trị để ra các quyết định chính trị có lý trí thông qua bầu cử.
Cử tri không phải l... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Vai trò của dân chúng đơn thuần là bảo đảm sự luân chuyển địa vị lãnh đạo quốc gia giữa những cá nhân trong tầng lớp tinh hoa một cách hòa bình và êm thắm. Công dân phải sẵn sàng ủng hộ các nhà lãnh đạo mà họ bầu chọn bằng cách nỗ lực và chấp hành kỷ luật để đạt được những mục tiêu đã nhất trí với nhau. Những người the... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Việc các đảng phái nghiêm túc tuân thủ hiến pháp và pháp luật là điều kiện tiên quyết để nền dân chủ có thể tồn tại. Các quốc gia thất bại trong việc xây dựng nền dân chủ thông thường vì họ không xây dựng được hiến pháp và hệ thống luật pháp làm cơ sở cho nền dân chủ hoặc các đảng phái không tôn trọng luật pháp của quố... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Ở nền dân chủ trực tiếp, các đảng chính trị không thực sự có hiệu lực, bởi vì người dân không cần phải tuân thủ các quan điểm chung. Những người ủng hộ hình thức dân chủ trưc tiếp cho rằng nó có thể khắc phục được những hạn chế của dân chủ đại diện hay dân chủ đại nghị: đó là sự tham nhũng, sự thiếu minh bạch trong chí... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Cộng hòa lập hiến.
Bản thân cụm từ "cộng hòa" có nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng ngày nay thường dùng để đề cập đến một nền dân chủ đại diện với một người đứng đầu nhà nước, chẳng hạn như một tổng thống hoặc một chủ tịch nước, được nhân dân bầu lên và chỉ có thể nắm quyền trong một khoảng thời gian hạn chế. Điều này trá... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Những điều kiện chính trị ban đầu và thành tựu dân chủ đạt được sẽ quyết định mức độ tham nhũng ở một quốc gia. Dân chủ càng cao thì càng ít tham nhũng nhưng tiềm năng chống tham nhũng của nền dân chủ phụ thuộc nhiều điều kiện khác nhau chứ không đơn thuần là sự tồn tại của cạnh tranh chính trị thông qua hệ thống bầu c... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Điều này không liên quan đến những yếu tố địa lý và kinh tế. Khả năng thu ngân sách và tái phân phối thu nhập không liên quan đến mức độ dân chủ nhưng là điều kiện cơ bản quyết định mức độ tham gia của dân chúng vào nền dân chủ. Nền dân chủ với bộ máy nhà nước có hiệu quả có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cơ bản... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Kinh tế gia nổi tiếng Amartya Sen ghi nhận là chưa có một chế độ dân chủ thực sự đã từng bị nạn đói lớn, kể cả những nước dân chủ vốn không giàu có suốt lịch sử, như Ấn Độ. Tuy nhiên, một số quốc gia như Liên Xô (thời Stalin), Trung Quốc, Hàn Quốc (thời Park Chung Hee), Đài Loan (thời Tưởng Kinh Quốc) đã đạt được mức t... |
Dân chủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5967 | Việc dân chủ hóa nền kinh tế bằng cách chuyển quyền quyết định từ các lãnh đạo doanh nghiệp sang cộng đồng là vấn đề được nhiều học giả quan tâm và cũng là cuộc đấu tranh chính trị đang diễn ra trong thế kỷ 21.
Chiến tranh.
Lý thuyết dân chủ hoà bình cho rằng chứng cớ thực tế cho thấy là hầu như không bao giờ có chiến ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.