title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Các bài phê bình có thể được giới thiệu trên báo, tạp chí hoặc các phương tiện truyền thông khác sau khi các nhà phê bình và nhà báo xem buổi chiếu thử. Ý kiến phê bình các bộ phim mới sẽ có ảnh hưởng lớn tới thị hiếu của công chúng. Thông thường các bộ phim được giới phê bình ca ngợi sẽ thu hút nhiều khán giả hoặc ngư... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Năm 1917, vua hề Charlie Chaplin đã được ký hợp đồng với mức lương kỷ lục thời đó là 1 triệu USD một năm.
Hiện nay cũng giống như nhiều lĩnh vực khác, Hoa Kỳ là quốc gia có nền công nghiệp điện ảnh phát triển nhất với kinh đô của nó ở Hollywood thuộc tiểu bang California. Một bộ phim Hollywood có thể được đầu tư tới 20... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Sự phát triển các phương tiện lưu trữ thông tin như băng từ VHS, CD và DVD cũng làm nhiều người không đến rạp để thưởng thức phim mới mà họ mua hoặc thuê các CD, DVD phim này về nhà. Mới đây nhất, Internet đã trở thành công cụ trao đổi phim ảnh (cả hợp pháp và bất hợp pháp) cực kì tiện lợi khiến cho các rạp chiếu phim ... |
Báo đen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6030 | Báo đen hay hắc báo hay còn gọi là beo là một dạng biến dị di truyền xảy ra đối với một vài loài mèo lớn. Các cá thể này có màu đen do mang đột biến gen liên quan đến quá trình chuyển hóa melanin. Biến dị này sẽ có thể đem lại một vài ưu thế chọn lọc cho các cá thể sinh sống trong những khu vực có mật độ rừng dày dặc, ... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Báo sư tử ("Puma concolor") hay báo cuga (tiếng Anh: Cougar) là một loài mèo lớn trong Họ Mèo phân bố ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Phạm vi của nó kéo dài từ Yukon ở Canada đến miền nam Andes ở Nam Mỹ, và loài được phân bó rộng nhất trong số các động vật có vú lớn sống trên cạn ở Tây bán cầu. Đây là một loài thích nghi... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Mặc dù có kích thước lớn, chúng không phải lúc nào cũng là động vật ăn thịt đầu bảng trong phạm vi của mình do thường phải nhường lại con mồi đã săn được cho những con báo đốm đơn độc, gấu đen Bắc Mỹ và gấu xám Bắc Mỹ, cá sấu mõm ngắn Mỹ (chủ yếu là loài săn báo Florida) và cho những nhóm sói xám. Chúng sống ẩn dật và ... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Các dấu vết được cho là do cùng một con sư tử núi được nhìn thấy ở Minnesota, Michigan, ngoại ô New York và Connecticut, trước khi bị một chiếc SUV đâm chết ở Connecticut trên đường cao tốc cùng năm. Con vật được cho là có nguồn gốc từ Black Hills ở Nam Dakota. Sư tử núi được ghi nhận tốt ở bang Wisconsin, với một số l... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | "Felis concolor" là danh pháp hai phần được Carl Linnaeus đề xuất vào năm 1771 cho một con mèo có đuôi dài từ Brasilia. Nó được đặt trong chi Báo sư tử bởi William Jardine vào năm 1834. Chi này là một phần của họ Mèo. Báo sư tử có liên quan chặt chẽ nhất với loài báo đốm Mỹ, cũng như loài báo săn ở châu Phi và Tây Á.
P... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Một mức độ tương tự di truyền cao đã được tìm thấy trong các quần thể báo sư tử Bắc Mỹ, cho thấy chúng đều là hậu duệ khá gần đây của một nhóm tổ tiên nhỏ. Culver et al. đề xuất quần thể P. concolor gốc ở Bắc Mỹ đã bị tuyệt chủng trong sự kiện tuyệt chủng kỷ Đệ Tứ khoảng 10.000 năm trước, khi các động vật có vú lớn khá... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Chúng cũng đi săn các con vật nuôi như chó hay mèo, và gia súc, nhưng chúng lại không phải là nguồn thức ăn của con người.
Ước tính có khoảng 4.000 đến 6.000 báo sư tử ở California và khoảng 4.500 đến 5.000 ở Colorado.
Các đặc trưng.
Báo sư tử có màu nâu với tai và đuôi màu đen. Chúng có thể chạy với vận tốc 50 km/h (3... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Theo báo cáo, Elbrok chỉ muốn biết rằng thức ăn của những con báo sư tử tại Hệ sinh thái Yellowstonelà gì, và việc phát hiện một cấu trúc xã hội hoàn toàn là một sự tình cờ. Đầu năm 2012, Elbrok khi xem lại các camera đã phát hiện được cảnh một con báo cái đang tiến gần tới xác chết một con nai sừng xám đã bị giết bởi ... |
Báo sư tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6033 | Sự tấn công của báo sư tử lên con người và vật nuôi gắn với các khu vực dân cư nằm ở các khu vực pha trộn đất đô thị-đất hoang như khu vực Boulder, Colorado là nơi có các con mồi truyền thống của báo sư tử, như nai tai la ("Odocoileus hermionus") đã quen sống gần khu vực dân cư và các vật nuôi. Báo sư tử trong những ho... |
Phim băng đĩa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6034 | Phim băng đĩa là phim điện ảnh hay phim nhựa được chuyển qua băng hoặc đĩa VCD hay DVD để phát hành rộng rãi ngoài hệ thống các rạp xinê.
Phim băng đĩa còn là loại phim được ghi hình quay phim lên vật liệu băng video hoặc đĩa kỹ thuật số, sau đó nhân bản, phổ biến qua băng hoặc đĩa hình. |
Báo gấm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6040 | Báo gấm ("Neofelis nebulosa") hay báo mây, (tiếng Anh: Clouded Leopard) là một loài mèo cỡ trung bình trong Họ Mèo, toàn thân dài 60 tới 110 cm (2' - 3'6") và cân nặng khoảng 11 – 20 kg (25 lbs 4oz - 44 lbs). Lông chúng màu nâu hay hung, điểm "hoa" elip lớn, hình dạng không đều, gờ màu sẫm trông giống như đám mây, vì t... |
Báo gấm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6040 | Các khu vực sinh sống ưa thích là các cánh rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới với cao độ lên tới 2.000 mét (6.500 ft), tuy nhiên đôi khi người ta cũng nhìn thấy chúng ven các đầm lầy có đước mọc hay đồng cỏ. Hiện có 4 nòi khác nhau được thông báo là có trong các khu vực khác nhau:
Tập tính.
Báo gấm sống trên cây, và có sự... |
Báo gấm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6040 | Tuy nhiên, kinh nghiệm của những người nuôi báo gấm cho thấy các cặp báo gấm được cho gần gũi trong giai đoạn sớm thì đạt được kết quả khả quan trong giao phối.
Bảo tồn và các mối đe dọa.
Vì rất khó xác định nơi cư trú của báo gấm, các ước tính tin cậy về số lượng báo gấm là không có. Nơi cư trú bị thu hẹp chủ yếu là d... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | München (; ; ) là thủ phủ của tiểu bang Bayern, là thành phố lớn thứ ba của Đức sau Berlin và Hamburg và là một trong những trung tâm kinh tế, giao thông và văn hóa quan trọng nhất của Cộng hòa Liên bang Đức.
Sơ lược lịch sử.
München được nhắc đến trong các văn kiện lần đầu tiên vào năm 1158 khi Heinrich Sư tử ("Heinri... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Thành phố München cũng như đa số các thành phố lớn của Đức đã phải trả giá cho việc này bằng các tàn phá rộng lớn qua các lần oanh tạc trên diện tích rộng của quân đội Đồng minh trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Sau khi được tái xây dựng chủ yếu theo quang cảnh đô thị trong lịch sử, thành phố München từ sau Chiến... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Tổng diện tích của München là 31.041ha, trong đó 44% là nhà và các diện tích phụ thuộc, 16,9% là diện tích nông nghiệp, 16,5% là diện tích giao thông, 14,7% là các diện tích dùng để nghỉ ngơi, 4,4% là rừng, 1,2% diện tích nước và 2,2% dùng cho các mục đích khác. Ranh giới thành phố dài 117,4 km. Chiều dài nhất của thàn... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Các viện bảo tàng như Alte Pinakothek, Neue Pinakothek, Pinakothek der Moderne và Lenbachhaus đều là các viện bảo tàng nghệ thuật có tiếng nhất trên thế giới. Với hơn một triệu khách tham quan hằng năm, Viện bảo tàng Đức ("Deutsches Museum"), có những triển lãm kỹ thuật độc nhất, là một trong những viện bảo tàng có khá... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Con đường lộng lẫy thứ hai của München, đường Ludwig/đường Leopold, bắt đầu từ đây đi về phía Bắc, qua Đại học Ludwig Maximilian München, Khải Hoàn Môn München ("Siegestor"), xuyên qua khu Schwabing ra ngoài thành phố.
Một quảng trường nổi tiếng khác mằm về phía Tây Bắc của khu phố cổ là Quảng trường vua ("Königsplatz"... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Sau quyết định của Lufthansa thiết lập München trở thành đầu mối giao thông thứ hai bên cạnh Frankfurt am Main, phi trường ngày càng được liên kết với các đường bay quốc tế tốt hơn. Do số lượng hành khách tăng nhanh chóng một nhà đón khách mới được xây dựng thêm và đã khánh thành vào năm 2003. Tiểu bang München có kế h... |
München | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6043 | Nhiều công ty lớn có trụ sở chính ở München. Đặc biệt là sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhiều công ty đã dời trụ sở chính từ Berlin và Đông Đức về München. Một số công ty lớn ở München: Allianz, BMW, EADS, EPCOS, Infineon, HypoVereinsbank, MAN, Münchener Rückversicherungs AG, Siemens.
Các công sở và hiệp hội.
Các côn... |
Tổng đài IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6045 | Tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức Internet hay Tổng đài IP (tiếng Anh: "Internet Protocol Private Branch eXchange", viết tắt là IP PBX hay IPBX) là một mạng điện thoại riêng dùng giao thức Internet ("Internet protocol") để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài, thường áp dụng trong phạm vi một công ty,... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Richard Phillips Feynman (; 11 tháng 5 năm 1918 – 15 tháng 2 năm 1988) là một nhà vật lý lý thuyết người Mỹ được biết đến với công trình về phương pháp tích phân đường trong cơ học lượng tử, lý thuyết điện động lực học lượng tử và về tính siêu lỏng của heli lỏng, cũng như trong vật lý hạt với đề xuất của ông về mô hình... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Cả hai đều là người Do Thái gốc Litva. Họ là những người không theo đạo, và lúc còn trẻ, Feynman tự miêu tả ông như là "người công khai theo đức tin vô thần". Nhiều năm sau, trong lá thư gửi đến Tina Levitan, khi từ chối trả lời thông tin cho cuốn sách viết về những người Do Thái đoạt giải Nobel của cô, ông viết rằng, ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Mặc dù cách nhau chín tuổi, Joan và Richard không những là hai anh em thân thiết, mà còn có chung sự tò mò về thế giới tự nhiên. Tuy vậy mẹ của họ nghĩ rằng phụ nữ không có khả năng tư duy để theo đuổi những thứ như thế. Bà không đồng ý mong muốn của Joan đi theo ngành thiên văn học, nhưng Richard đã động viên em gái m... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Mặc dù ban đầu ông chọn khoa toán, nhưng về sau ông chuyển sang khoa kỹ thuật điện, do lúc này ông coi toán học quá trừu tượng. Nhận thấy ông "đã đi quá xa," ông lại chuyển sang khoa vật lý, mà ông tự cho là "ở đâu đó giữa hai ngành đã chọn." Khi đang là sinh viên, ông đăng hai bài báo trên tạp chí "Physical Review". M... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Luận án của ông áp dụng nguyên lý tác dụng dừng để giải quyết các vấn đề trong cơ học lượng tử, lấy cảm hứng từ việc mong muốn thực hiện lượng tử hóa lý thuyết vật hấp thụ Wheeler–Feynman trong điện động lực học, đặt công trình nền tảng cho phương pháp tích phân đường và biểu đồ Feynman sau này, luận án có tiêu đề "The... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Trên lý thuyết, máy isotron hoạt động hiệu quả nhiều lần hơn máy calutron, nhưng Feynman và Paul Olum gặp phải thách thức khi xác định cỗ máy có thực tế hay không. Cuối cùng, theo lời khuyên của Lawrence, dự án máy tách đồng vị đã phải chấm dứt.
Ở thời điểm này, vào đầu 1943, Robert Oppenheimer đã thành lập phòng thí n... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Khi hoàn thành công việc, Feynman được cử đến các Hạng mục kỹ thuật Clinton (Clinton Engineer Works) ở Oak Ridge, Tennessee, nơi Dự án Manhattan đặt các cơ sở làm giàu urani. Ông giúp các kỹ sư tại đây hiệu chỉnh các thủ tục đảm bảo an toàn cho lưu trữ vật liệu giúp tránh khỏi tai nạn vật liệu vượt tới hạn, đặc biệt kh... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Ông tìm thấy rằng mọi người thường có xu hướng để ngăn tủ không khóa, hoặc để mã khóa theo như mặc định của nhà sản xuất, hoặc viết các tổ hợp dễ thử, hay sử dụng các tổ hợp dễ đoán như dùng ngày tháng. Feynman đã chơi đùa các đồng nghiệp của ông. Trong một lần ông tìm thấy tổ hợp mã khóa tủ tài liệu bằng cách thử các ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Lúc chứng kiến vụ nổ, Feynman nhanh chóng cúi xuống sàn xe tải bởi vì độ sáng cực lớn đến từ vụ nổ, mà ông miêu tả tạm thời nhìn thấy dư ảnh "điểm tím" của sự kiện.
Cornell.
Feynman chính thức giữ vị trí phó giáo sư (assistant professor) vật lý tại đại học Wisconsin–Madison, nhưng không được trả lương trong thời gian ô... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Bố của Feynman đột ngột qua đời vào 8 tháng 10 năm 1946, và Feynman đã trải qua sự suy sụp tinh thần. Ngày 17 tháng 10 năm 1946, ông viết một lá thư đến Arline, thể hiện tình yêu sâu sắc và nỗi đau buồn của ông. Lá thư được niêm phong và chỉ được mở sau khi ông qua đời. "Xin tha lỗi vì lá thư không được gửi đi," trong ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Các vấn đề đang gây tai họa trong điện động lực học lượng tử được đem ra thảo luận, nhưng các nhà lý thuyết bị lu mờ hoàn toàn bởi thành tựu đạt được từ các nhà vật lý thực nghiệm, với báo cáo của họ về khám phá hiệu ứng dịch chuyển Lamb, kết quả đo dị thường ở mômen từ của electron, và giả thuyết hai meson của Robert ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Feynman cũng bị thúc giục để đăng ý tưởng của ông trên tạp chí "Physical Review" trong một loạt các bài báo trong ba năm liền. Bài báo năm 1948 tiêu đề "A Relativistic Cut-Off for Classical Electrodynamics" của ông cố gắng giải thích điều mà ông đã không vượt qua được tại hội nghị Pocono. Bài báo năm 1949 tiêu đề "The ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Trên tất cả, ở Cornell, ông luôn luôn ở dưới bóng của Hans Bethe. Khi Feynman nhìn lại, ông cũng thích ở nhà Telluride, nơi ông sống trong một thời gian dài lúc làm việc ở Cornell. Trong một cuộc phỏng vấn, ông miêu tả nhà như là "một nhóm các thanh niên đã được lựa chọn đặc biệt bởi vì học bổng của họ, bởi vì sự thông... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Hai người gặp gỡ trong một quán căng tin ở Cornell, nơi cô nghiên cứu lịch sử nghệ thuật và dệt may Mexico. Về sau cô theo ông đến Caltech, nơi ông thực hiện một bài giảng. Trong khi ông ở Brazil, cô dạy các lớp về lịch sử đồ nội thất và thiết kế nội thất tại đại học Bang Michigan (Michigan State University). Ông cầu h... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Kiểu cư xử này là bất hợp pháp và không được xem xét kỹ lưỡng; Feynman nhờ một người bạn, Matthew Sands, đóng vai trò làm người tài trợ cho cô.
Howarth cho biết cô đã có hai người bạn trai, nhưng đã chọn Feynman theo như đề nghị của ông, và chuyển đến Altadena, California tháng 6 năm 1959. Có lúc cô lại hẹn hò với một ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Cùng với Murray Gell-Mann, Feynman đã phát triển mô hình cho phân rã yếu, khi chỉ ra rằng dòng cặp trong quá trình là sự tổ hợp của các dòng véc tơ và dòng trục (một ví dụ của phân rã yếu là sự phân rã của neutron thành một electron, một proton, và một phản neutrino). Mặc dù E. C. George Sudarshan và Robert Marshak đã ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Feynman đã không tranh luận hay phản đối mô hình quark; ví dụ, khi hạt quark thứ năm được phát hiện vào 1977, Feynman ngay lập tức chỉ ra cho các sinh viên của ông rằng khám phá này hàm ý sự tồn tại của hạt quark thứ sáu, mà nó được phát hiện gần một thập kỷ sau khi ông qua đời.
Sau sự thành công với điện động lực học ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Công tác giáo dục.
Đầu thập niên 1960, Feynman đồng ý yêu cầu "làm mới" nội dung và chương trình giảng dạy cho sinh viên ở Caltech. Sau ba năm dành cho nhiệm vụ này, ông đã thực hiện một chuỗi các bài giảng mà sau này đặt tên là "The Feynman Lectures on Physics" (Các bài giảng về vật lý của Feynman). Ông muốn ở trang b... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Thật là nguy hiểm khi ai đó tiếp cận ông nhưng chưa chuẩn bị kỹ càng trong khi ông là người có tính nhớ dai những ai ngốc nghếch và tỏ ra giả vờ. Năm 1964, ông phục vụ Ủy bản giáo dục bang California (California State Curriculum Commission), chịu trách nhiệm phê chuẩn những cuốn sách sẽ được sử dụng trong các trường họ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Sau khi bạn không lừa gạt chính mình, sẽ không dễ để lừa gạt các nhà khoa học khác. Bạn chỉ cần phải trung thực theo cách thông thường sau đó."
Feynman là thầy hướng dẫn luận án tiến sỹ cho 31 sinh viên.
"Surely You're Joking Mr. Feynman!".
Trong thập niên 1960, Feynman bắt đầu nghĩ về viết tự thuật, và ông đã cho phép... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Ông lưu ý rằng tính lập dị của Feynman bao gồm không đánh răng hàng ngày, mà ông đã khuyên những người khác không nên làm trên truyền hình quốc gia, mặc dù bác sĩ nha khoa chỉ cho ông thấy các nghiên cứu khoa học ủng hộ cho thói quen này.
Thảm họa "Challenger".
Feynman đóng vai trò quan trọng ở Ủy ban Rogers của Tổng t... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Công nhận và giải thưởng.
Sự công nhận của công chúng đầu tiên về các nghiên cứu của Feynman đó là vào năm 1954, khi Lewis Strauss, chủ tịch của Ủy ban Năng lượng Nguyên tử Hoa Kỳ (AEC) thông báo ông đã được trao Giải thưởng Albert Einstein, cùng số tiền $15.000 và một huy chương vàng. Bởi vì các hành động của Strauss ... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Hillis trả lời rằng ông nghĩ Feynman sẽ sớm qua đời. Feynman đáp lại đôi lúc điều này cũng gây phiền muộn cho ông, nhưng nói thêm là "khi anh trở lên già như tôi, và đã kể rất nhiều câu chuyện cho nhiều người, ngay cả khi anh chết đi thì anh vẫn không hoàn toàn biến mất".
Gần cuối đời, Feynman đã cố thực hiện chuyến th... |
Richard Feynman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6052 | Ngày 4 tháng 5 năm 2005, Cơ quan Dịch vụ Bưu chính Hoa Kỳ (United States Postal Service) phát hành bộ tem "Các nhà khoa học Mỹ" bằng các tem tự dán giá 37 cent kỷ niệm các nhà khoa học Mỹ. Các nhà khoa học được nhắc đến là Richard Feynman, John von Neumann, Barbara McClintock, và Josiah Willard Gibbs. Con tem hình Feyn... |
Số lượng tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6067 | Số lượng tử thể hiện các trạng thái lượng tử rời rạc của một hệ trong cơ học lượng tử. Ví dụ về hệ cơ học lượng tử thông dụng là:
Bảng dưới đây liệt kê một số loại số lượng tử thông dụng:
Mỗi trạng thái của electron trong một nguyên tử đặc trưng bởi 3 số lượng tử: n, l, ml. |
Bộ Ăn thịt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6075 | Bộ Ăn Thịt (Carnivora) là bộ bao gồm các loài động vật có vú nhau thai chuyên ăn thịt. Các thành viên của bộ này được chính thức gọi là động vật ăn thịt, mặc dù một số loài là ăn tạp, như gấu mèo và gấu, và khá nhiều loài như gấu trúc là động vật chuyên ăn cỏ. Các thành viên của Bộ Ăn Thịt có cấu trúc hộp sọ đặc trưng,... |
Bộ Ăn thịt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6075 | Với các dữ liệu sinh học phân tử mới về quan hệ di truyền, hiện nay Bộ Ăn Thịt được chia làm 2 phân bộ: Phân bộ Dạng mèo (Feliformia), và Phân bộ Dạng chó (Caniformia) gồm cả các loài thuộc Phân bộ Chân màng (Pinnipedia). Các nghiên cứu phân tử gần đây cho rằng các loài sinh vật đặc hữu của Bộ Ăn Thịt ở Madagascar, bao... |
Nhân tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6082 | Trong sinh học tế bào, nhân tế bào là một bào quan được bao bọc bởi màng tế bào tồn tại bên trong các tế bào nhân thực. Sinh vật nhân thực chỉ có một nhân. Tuy nhiên, hồng cầu của lớp thú không có nhân, và một số loại tế bào khác có nhiều nhân, ví dụ là tế bào hủy xương (osteoclast). Cấu trúc chính của nhân tế bào là m... |
Nhân tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6082 | Màng nhân bao phủ nhân tế bào, và bên trong có chứa chất nhân. Kích cỡ của nhân tùy thuộc vào kích thước của tế bào đó, thường thì nhân chiếm 8% tổng thể tích tế bào.
Nhân là bào quan lớn nhất trong tế bào động vật. Trong tế bào của lớp thú, đường kính trung bình của nhân là khoảng 6 micrometer (µm). |
Trường điện từ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6095 | Điện từ trường (còn gọi là trường Maxwell) là một trong những trường của vật lý học. Nó là một dạng vật chất đặc trưng cho tương tác giữa các hạt mang điện. Trường điện từ cũng do các hạt mang điện sinh ra, và là trường thống nhất của điện trường và từ trường. Đặc trưng cho khả năng tương tác của trường điện từ là các ... |
Trường điện từ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6095 | Như vậy trên thể tích "V", tổng năng lượng điện từ là:
Trong chân không, D = ε0E và B = μ0H với ε0 và μ0 lần lượt là hằng số điện môi chân không và hằng số từ thẩm chân không. Do đó, mật độ năng lượng điện từ trường trong chân không có thể rút gọn thành:
Trong môi trường điện môi lý tưởng D = ε0ε"r"E = εE và thuận từ h... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Trong vật lý và hóa học, định luật bảo toàn năng lượng nói rằng tổng năng lượng của một hệ cô lập là không đổi; tức là nó được "bảo toàn" theo thời gian. Định luật này được đề xuất và thử nghiệm đầu tiên bởi Émilie du Châtelet. Ý nghĩa của nó là năng lượng không thể được tạo ra cũng như không thể bị phá hủy; thay vào đ... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Lịch sử.
Các nhà triết học cổ đại thời xa xưa như Thales xứ Miletus 550 TCN có nói về sự bảo toàn của một chất cơ bản nào đó mà từ nó mọi thứ được tạo ra. Tuy nhiên, không có lý do cụ thể để xác định lý thuyết của họ với những gì chúng ta biết ngày nay về "khối-năng lượng" (ví dụ, Thales nghĩ rằng chất đó là nước). E... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Trong "Horologium Oscillatorium", ông đã đưa ra một tuyên bố rõ ràng hơn nhiều về chiều cao của một cơ thể đang chuyển động, và kết nối ý tưởng này với sự bất khả thi của một chuyển động vĩnh viễn. Nghiên cứu của Huygens về động lực học của chuyển động con lắc dựa trên một nguyên tắc duy nhất: trọng tâm của một vật nặn... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Nghiên cứu của Daniel về việc mất đi vis viva của dòng nước chảy đã khiến ông xây dựng nguyên tắc Bernoulli, liên quan đến sự mất mát tỷ lệ thuận với sự thay đổi của áp lực thủy động lực học. Daniel cũng hình thành khái niệm về công việc và hiệu quả cho máy thủy lực; và ông đã đưa ra một lý thuyết động học về chất khí ... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Các học giả như John Playfair đã nhanh chóng chỉ ra rằng động năng rõ ràng không được bảo toàn. Điều này là hiển nhiên đối với một phân tích hiện đại dựa trên định luật nhiệt động lực học thứ hai, nhưng trong thế kỷ 18 và 19, số phận của năng lượng bị mất vẫn chưa được biết.
Dần dần, người ta nghi ngờ rằng sức nóng chắ... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Lý thuyết nhiệt lượng duy trì rằng nhiệt không thể được tạo ra cũng như không bị phá hủy, trong khi bảo toàn năng lượng đòi hỏi nguyên tắc trái ngược là nhiệt và công cơ học có thể thay thế cho nhau.
Vào giữa thế kỷ thứ mười tám, Mikhail Lomonosov, một nhà khoa học người Nga, đã đưa ra giả thuyết về nhiệt động lực học ... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Năm 1844, William Robert Grove đã đưa ra mối quan hệ giữa cơ học, nhiệt, ánh sáng, điện và từ tính bằng cách coi tất cả chúng là biểu hiện của một "lực" ("năng lượng" theo thuật ngữ hiện đại). Năm 1846, Grove công bố lý thuyết của mình trong cuốn sách "Tương quan lực lượng vật lý". Năm 1847, dựa trên tác phẩm trước đó ... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Năng lượng bức xạ điện từ được tạo ra đóng góp tương đương với quán tính (và bất kỳ trọng lượng nào) của hệ thống cũng như khối lượng còn lại của electron và positron trước khi chúng bị phá hủy. Tương tự như vậy, các dạng năng lượng phi vật chất có thể bị tiêu diệt thành vật chất, có khối lượng nghỉ.
Do đó, bảo toàn nă... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Tương tự như vậy, thuật ngữ "năng lượng làm việc" cho formula_11 có nghĩa là "lượng năng lượng bị mất là kết quả của công việc". Do đó, người ta có thể nói lượng năng lượng bên trong được sở hữu bởi một hệ thống nhiệt động mà người ta biết hiện đang ở một trạng thái nhất định, nhưng người ta không thể biết, chỉ từ kiến... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Định luật bảo toàn năng lượng là hệ quả của sự đối xứng dịch chuyển của thời gian; bảo toàn năng lượng được ngụ ý bởi thực tế thực nghiệm rằng các định luật vật lý không thay đổi theo thời gian. Về mặt triết học, điều này có thể được tuyên bố là "không có gì phụ thuộc vào thời gian mỗi lần". Nói cách khác, nếu hệ thống... |
Bảo toàn năng lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6096 | Do đó, quy luật "bảo toàn năng lượng" theo thời gian trong thuyết tương đối đặc biệt tiếp tục được duy trì, miễn là hệ qui chiếu của người quan sát không thay đổi. Điều này áp dụng cho tổng năng lượng của các hệ thống, mặc dù các nhà quan sát khác nhau không đồng ý với giá trị năng lượng. Cũng được bảo toàn và bất biến... |
Bức xạ phông vi sóng vũ trụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6098 | Bức xạ phông vi sóng vũ trụ (hay bức xạ nền vũ trụ, bức xạ tàn dư vũ trụ) là bức xạ điện từ được sinh ra từ thời kỳ sơ khai của vũ trụ (khoảng 380.000 năm sau Vụ Nổ Lớn). Phổ của nó có dạng giống phổ bức xạ của vật đen với đỉnh nằm trong dải bước sóng vi ba (trong khoảng vài milimét đến vài chục xentimét). Hầu hết các ... |
Bức xạ phông vi sóng vũ trụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6098 | Năm 1989, Cơ quan Hàng không Vũ trụ Hoa Kỳ đã phóng Vệ tinh Thăm dò Phông Vũ trụ (COBE), các kết quả ban đầu quan sát được rất phù hợp với các tiên đoán của lý thuyết vụ nổ lớn liên quan đến bức xạ phông vũ trụ. COBE đã tìm thấy nhiệt độ dư là 2,726 K và xác định được rằng bức xạ đó là đẳng hướng với độ chính xác 10−5.... |
Nguyên lý bất định | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6099 | Nguyên lý bất định, gọi chính xác là Nguyên lý về tính bất xác định hay Nguyên lý về tính không chắc chắn (tiếng Anh: Uncertainty principle, tiếng Đức: Unschärferelation), là một nguyên lý quan trọng của cơ học lượng tử, do nhà vật lý lý thuyết người Đức Werner Heisenberg phát triển. Nguyên lý này phát biểu rằng: "Ta k... |
Chụp cộng hưởng từ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6101 | Chụp cộng hưởng từ (còn gọi nôm na là chụp em-rai theo viết tắt tiếng Anh MRI của Magnetic Resonance Imaging) là một phương pháp thu hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể sống và quan sát lượng nước bên trong các cấu trúc của các cơ quan. Ảnh cộng hưởng từ hạt nhân dựa trên một hiện tượng vật lý là hiện tượng cộng hưởn... |
Chụp cộng hưởng từ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6101 | Với T1 thì mô mỡ có màu sáng đó là lợi thế lớn nhất để ghi hình mô mỡ trong hốc mắt, ngoài màng cứng tuỷ xương và cột sống. Máu tụ mạn tính có hình ảnh tín hiệu cao và thể hiện ảnh màu trắng. Tuy nhiên sự khác biệt giữa hàm lượng nước trong mô không lớn thì độ nhạy hình ảnh T1 không cao. Do đó không thể ghi hình được ở... |
Dịch chuyển đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6103 | Dịch chuyển đỏ là một hiện tượng vật lý, trong đó ánh sáng phát ra từ các vật thể đang chuyển động ra xa khỏi người quan sát sẽ đỏ hơn. Hiện tượng này là hệ quả của hiệu ứng Doppler, khi các vạch phổ trong phần ánh sáng biểu kiến chuyển dịch về phía phổ đỏ do tần số sóng điện từ (của ánh sáng, sóng vô tuyến...) của các... |
Dịch chuyển xanh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6104 | Dịch chuyển xanh là một hiện tượng vật lý, trong đó ánh sáng phát ra từ các vật thể đang chuyển động lại gần người quan sát sẽ xanh hơn. Hiện tượng này là hệ quả của hiệu ứng Doppler. |
Ête (vật lý) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6105 | Ête là một khái niệm thuộc vật lý học đã từng được coi như là một môi trường vật chất không khối lượng lấp đầy toàn bộ không gian. Ý tưởng về môi trường như thế cần thiết để cho sóng điện từ có thể lan truyền đi được. Thí nghiệm Michelson-Morley đã bác bỏ giả thuyết về sự tồn tại của môi trường ête này.
Lịch sử.
Khi lý... |
Hiệu ứng Doppler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6107 | Hiệu ứng Doppler là một hiệu ứng vật lý, đặt tên theo Christian Andreas Doppler, trong đó tần số và bước sóng của các sóng âm, sóng điện từ hay các sóng nói chung bị thay đổi khi mà nguồn phát sóng chuyển động tương đối với người quan sát.
Biểu diễn toán học.
Đối với sóng chuyển động trong một môi trường (như sóng âm),... |
Hiệu ứng Doppler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6107 | Sự khác biệt giữa tần số cao lúc tiến đến so với tần số chuẩn của còi đúng bằng sự khác biệt giữa tần số thấp lúc ra xa so với tần số chuẩn. Khi chiếc xe không tông vào bạn mà chỉ qua mặt bạn, thành phần vận tốc theo phương chỉ tới bạn không giữ nguyên do phương này luôn thay đổi tùy thuộc vị trí của xe:
Trong đó "v" l... |
Danh sách quốc gia không còn tồn tại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6111 | Danh sách này liệt kê các quốc gia không còn tồn tại hay được đổi tên, vì nhiều lý do khác nhau.
Các nước giải thể.
Các quốc gia sau đây đứng trước nguy cơ giải thể và chia thành những nước mới.
Các quốc gia sau đây đã giải thể và chia thành những nước mới.
Các nước đổi tên.
Các tên nước sau đây đã thay đổi:
Tham khảo.... |
Gấu trúc lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6112 | Gấu trúc lớn ("Ailuropoda melanoleuca", nghĩa: "con vật chân mèo màu đen pha trắng", , "mèo gấu lớn", tiếng Anh: Giant Panda), cũng được gọi một cách đơn giản là gấu trúc, là một loài gấu nguồn gốc tại Trung Quốc. Nó dễ dàng được nhận ra bởi các mảnh màu đen, lớn xung quanh mắt, trên tai, và tứ chi nó. Tuy thuộc về bộ ... |
Gấu trúc lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6112 | Vì lý do này, gấu trúc không ngủ đông, tương tự như động vật có vú cận nhiệt đới khác, và thay vào đó di chuyển đến vùng có nhiệt độ ấm hơn.
Các cuộc gặp gỡ xã hội xảy ra chủ yếu trong mùa sinh sản ngắn. Sau khi giao phối, con đực rời đi, để con cái một mình để đẻ.
Mặc dù gấu trúc được cho là ngoan ngoãn, nó được biết ... |
Gấu trúc lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6112 | Mặc dù có cùng tên, cùng môi trường sống và chế độ ăn, cũng như "ngón cái giả" (để giúp chúng nắm chặt các thanh tre, trúc chúng ăn), gấu trúc lớn và gấu trúc đỏ chỉ có liên quan xa. Nghiên cứu phân tử cho thấy gấu trúc đỏ thuộc về họ Ailuridae, chứ không phải Ursidae.
Phân loài.
Có hai phân loài của gấu trúc đã được c... |
Gấu lợn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6129 | Gấu lợn hay gấu lười (tên khoa học Melursus ursinus) là một loài gấu ăn đêm với lông rậm, sinh sống ở những cánh rừng đất thấp của Ấn Độ, Nepal, Bangladesh và Sri Lanka. Nó là loài duy nhất được phân loại thuộc chi Melursus.
Đặc điểm.
Chúng có lớp lông dài có màu từ nâu vàng đến đen, có mõm trắng và mũi đen. Con đực lớ... |
Gấu lợn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6129 | Gấu đực không tham gia vào việc chăm sóc con cái.
Tấn công con người.
Ở Ấn Độ, thì có con gấu lợn Mysore, tương đối nhỏ nhưng rất hung tợn chỉ sống ở bán lục địa Ấn Độ. Vì những lý do chưa được biết tới, một con gấu lợn đã tấn công ít nhất 36 người, giết chết 12 người. Một số nạn nhân của nó bị ăn một phần và mặt bị xé... |
Gấu chó | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6131 | Gấu chó (danh pháp hai phần: Helarctos malayanus, từ đồng nghĩa: Ursus malayanus), được tìm thấy chủ yếu trong các rừng mưa nhiệt đới ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á; bao gồm Ấn Độ, Bangladesh, Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.
Gấu chó có chiều dài khoảng 1,2 m (4 ft), chiều cao ... |
Gấu chó | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6131 | Phần lớn thức ăn của gấu chó kiếm được là nhờ vào khứu giác của chúng vì mắt của chúng rất kém.
Khu vực sinh sống.
Chúng sống ở phía đông dãy Himalaya(Hy Mã Lạp Sơn) đến Tứ Xuyên ở Trung Quốc, cũng như trải rộng về phía nam tới Myanmar, một phần của bán đảo Đông Dương và Malaysia.
Sinh sản.
Vì gấu chó không ngủ đông, n... |
Gấu mặt ngắn Andes | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6133 | Gấu mặt ngắn Andes (danh pháp hai phần: "Tremarctos ornatus"), còn được gọi là gấu Andes, có lông đen với màu be đặc trưng ngang trên mặt và phần trên của ngực. Con đực có thể nặng tới 130 kg, và con cái là 60 kg. Chúng sinh sống trong một vài khu vực của Nam Mỹ, bao gồm tây Venezuela, Ecuador, Peru, tây Bolivia và Pan... |
Gấu mặt ngắn Andes | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6133 | Thích nghi.
Gấu mặt ngắn thích nghi với rừng mưa nhiệt đới do chúng rất sắc bén trong khứu giác và có mũi to để tìm thức ăn trong những kẽ đất nhỏ hay trong các tán lá trên cao. Chúng cũng có vuốt dài và sắc bén để đào rễ cây và nhổ bật chúng lên. |
Heinz Fischer | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6135 | Heinz Fischer (GColIH (; sinh ngày 9 tháng 10 năm 1938 ở Graz, Steiermark)) là Tổng thống Áo từ năm 2004 đến năm 2016. Ông là một thành viên của đảng Dân chủ Xã hội Áo (SPÖ). Ông nhậm chức ngày 8 tháng 7 năm 2004 và được bầu lại nhiệm kỳ thứ nhì và cuối cùng vào ngày 25 tháng 4 năm 2010. Fischer trước đây từng là Bộ tr... |
Heinz Fischer | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6135 | Lý do cho các cử tri đi bầu thấp nằm trong các sự kiện mà thăm dò dư luận có dự đoán một chiến thắng an toàn cho Fischer (các Tổng thống Áo đang chạy cho một nhiệm kỳ thứ hai đã luôn luôn chiến thắng) và đảng lớn khác, ÖVP, đã không được đề cử một ứng cử viên của riêng mình, và đã không tán thành bất kỳ của ba ứng cử v... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Người Chăm, người Chăm Pa hay người Degar-Champa (tiếng Chăm: "Urang Campa"; tiếng Khmer: ជនជាតិចាម, "Chónchèat Cham";; ), còn gọi là người Chàm, người Chiêm, người Chiêm Thành, người Hời, người Cham..., là một sắc tộc thuộc nhóm chủng tộc "Austronesia" (người Nam Đảo) có nguồn gốc từ Đông Nam Á hiện cư ngụ chủ yếu tại... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Do đó, người Chăm gốc có khả năng là người thừa kế của các nhà hàng hải Nam Đảo từ Nam Á, những người có hoạt động chính là thương mại, vận tải và có lẽ cả cướp biển. Không hề hình thành một chế độ dân tộc nào để lại dấu vết trong các nguồn tài liệu viết, họ đã đầu tư các cảng ở đầu các tuyến đường thương mại quan trọn... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Giống như vô số các thực thể chính trị khác của Đông Nam Á, các chính quốc Champa đã trải qua quá trình Ấn hóa kể từ thời kỳ sơ khai do kết quả của nhiều thế kỷ tương tác kinh tế - xã hội được chấp nhận và giới thiệu các yếu tố văn hóa và thể chế của Ấn Độ. Từ thế kỷ thứ 8 trở đi, người Hồi giáo từ các vùng như Gujarat... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Buranun sau đó bị Orang Dampuan tàn sát trả đũa. Thương mại hài hòa giữa Sulu và Orang Dampuan sau đó đã được khôi phục. Người Yakans là hậu duệ của Orang Dampuan sống ở Taguima, người đã đến Sulu từ Chăm Pa. Sulu tiếp nhận nền văn minh ở dạng Indic từ Orang Dampuan.
Một số người Chăm cũng vượt biển sang bán đảo Mã Lai... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Cha của ông là Maulana Malik Ibrahimm còn được gọi là Ibrahim as-Samarkandy ("Ibrahim Asmarakandi" đối với tay người Java), và mẹ của ông là Dewi Candrawulan, một công chúa Chăm Pa cũng là em gái của Nữ hoàng Dwarawati. Sunan Ampel sinh ra ở Champa vào năm 1401 CN. Ông đến Java vào năm 1443 CN, để thăm dì là Hoàng hậu ... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Người Việt sau đó được cho rằng đã cưỡng bức người Chăm theo đạo Hồi phải ăn thằn lằn và thịt lợn và người Chăm theo đạo Ấn Độ phải ăn thịt bò nhằm chống lại ý muốn trừng phạt của họ và đồng hóa họ với văn hóa Việt Nam.
Tại Việt Nam.
Trước thế kỷ 7, có một vương quốc tên Lâm Ấp của người Chăm, tồn tại từ năm Sơ Bình th... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Hòa ước giữa chúa Nguyễn và Chăm Pa được ghi rõ trong "Nghị định Ngũ điều" vào năm Vĩnh Thạnh thứ 8 (1712) và được duy trì cho đến năm Minh Mạng thứ 13 (1832). Sau giải thể khu tự trị vào năm 1832, một số người Chăm liên minh với Lê Văn Khôi, nổi dậy để phục hồi Thuận Thành trấn nhưng kết thúc thất bại. Hậu duệ của vua... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Chăm Pa trong quá khứ là một nước chư hầu của các triều đại phong kiến Trung Quốc và Đại Việt nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa và sự toàn vẹn lãnh thổ. Người Chăm là những chiến binh giỏi đã sử dụng địa hình đồi núi để chiếm ưu thế. Năm Hồng Đức thứ 2 (1471), tiểu vương quốc Vijaya chịu tổn thất nặng nề trong cuộc ch... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Năm 1177, một lần nữa quân đội của nhà vua đã bất ngờ tấn công thủ đô Khmer là Yasodharapura từ các thuyền chiến đi ngược sông Mekong đến hồ lớn Tonle Sap ở Khmer. Quân Chăm đã chiếm thủ đô Khmer, giết vua Khmer, và mang về nhiều chiến lợi phẩm. Vua Khmer là Jayavarman VII đã đẩy lùi quân Chăm ra khỏi vương quốc Khmer ... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Năm 1755, Nguyễn Cư Trinh đón hơn 5.000 trai gái dân Côn Man về trú dưới chân núi Bà Đinh (Bà Đen). Từ đây đã đánh dấu gia đoạn "hồi hương" của những nhóm người Chăm từ Chân Lạp về lại lãnh thổ Đàng Trong.
Vào năm 1796, một thủ lĩnh người Chăm từng sống ở Kedah tên Tuan Phaow (Đồng Phù, Toàn Phù) cùng một tù trưởng khá... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Năm 1793, phiên vương Thuận Thành trấn là Po Tisuntiraidapuran (Nam sử gọi là Nguyễn Văn Tá/阮文佐) theo phe Tây Sơn bị Nguyễn Ánh đánh bại. Một vị hoàng thân Chăm là Po Krei Brei (Nguyễn Văn Chiêu) đưa gia quyến bỏ sang tỉnh Tbong Khmum của Chân Lạp định cư. Lần này, người Chăm từ Việt Nam chạy sang Campuchia tị nạn rất ... |
Người Chăm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6136 | Khen thưởng Cai đội cơ Nhất sung Quản cơ là Vũ Khiêm (Hu Khiêm), Cai đội cơ Nhị sung Quản cơ là Tôn Ly, đều thưởng thụ Phó quản cơ, thí sai Quản cơ, Chánh đội trưởng cơ Tam sung Phó quản cơ là Đào Kim thưởng thụ Cai đội, thí sai Phó quản cơ. Tuy nhiên, việc ưu ái người Chăm Mã Lai của nhà Nguyễn cũng khiến họ bị người ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.