title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nobel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5968 | Nobel có thể có nghĩa là: |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Hổ hay còn gọi là cọp hoặc hùm (và các tên gọi khác như Ông ba mươi, kễnh, khái) là một loài động vật có vú thuộc họ Mèo được xếp vào một trong năm loài "mèo lớn" thuộc chi Panthera. Hổ là một loài thú ăn thịt, chúng dễ nhận biết nhất bởi các sọc vằn dọc sẫm màu trên bộ lông màu đỏ cam với phần bụng trắng. Hổ là loài t... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Chúng có tuổi thọ trung bình khoảng 20 năm.
Hổ từng có phạm vi phân bố rộng lớn từ vùng Đông Anatolia thuộc Thổ Nhĩ Kỳ ở phía tây đến lưu vực sông Amur và ở phía nam từ chân đồi của dãy Himalaya đến đảo Bali ở quần đảo Sunda. Kể từ đầu thế kỷ 20, quần thể hổ đã mất ít nhất 93% phạm vi lịch sử của chúng và đã bị tuyệt c... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Qua thời gian lịch sử, loài hổ đã chọn châu Á làm nơi định cư lâu dài và tạo nên rất nhiều phân họ. Các giai đoạn băng hà và hàng rào địa lý được cho là những nguyên nhân chính gây khó khăn cho sự hồi hương của loài hổ. Ngoài ra, tập tính của hai loài sư tử và hổ trái ngược nhau cũng được cân nhắc là một nguyên nhân. T... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Hóa thạch hổ được tìm thấy ở quần đảo Palawan nhỏ hơn hóa thạch hổ đại lục, có thể là do bệnh lùn nội tạng. Hóa thạch của hổ cũng được khai quật ở Sri Lanka, Trung Quốc, Nhật Bản, Sarawak có niên đại cuối thế Pliocene, Pleistocene và thế Holocene sớm. Hổ Borneo đã có mặt ở Borneo giữa cuối kỷ Pleistocene và Holocene, n... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Các tác giả đã đề xuất phân loại hổ Sumatra và hổ Java là các loài khác nhau, "P. sumatrae" và "P. sondaica" với hổ Bali là phân loài P. sondaica balica.
Trong năm 2015, các đặc điểm hình thái, sinh thái và phân tử của tất cả các phân loài hổ giả định đã được phân tích theo cách tiếp cận kết hợp. Kết quả hỗ trợ phân bi... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Ngoài ra, các nhà khoa học cũng phát hiện mối tương đồng giữa xương hổ với loài sư tử Bắc Mỹ: một loài họ mèo tuyệt chủng đã thống trị vùng Bắc Mỹ khoảng 10.000 năm trước. Những phát hiện mâu thuẫn này dẫn đến một giả thuyết rằng loài sư tử châu Mỹ có nguồn gốc là một loài hổ lục địa mới. Những hoá thạch của loài hổ đư... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Phân bố của chúng gắn chặt với phân bố và mật độ của các loài động vật móng guốc. Quần thể hổ phát triển mạnh nơi quần thể thuộc bộ huơu nai, trâu bò và lợn ổn định.
Khoảng một chục ghi chép lịch sử được biết đến từ Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra rằng hổ chỉ sống ở những vùng xa xôi của miền đông Anatolia, có thể cho đến cuối thế k... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Không có bằng chứng cho sự hiện diện của hổ ở bất kỳ tỉnh nào khác của Trung Quốc. Chúng được coi là có thể đã tuyệt chủng trên bán đảo Triều Tiên.
Hổ từng có mặt ở khắp các tỉnh miền núi Việt Nam. Hiện nay chỉ còn ở các tỉnh có rừng núi hẻo lánh thuộc biên giới Việt–Lào, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Trị. Độ che phủ rừng ở... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Trong các cuộc điều tra bẫy ảnh được thực hiện từ năm 1999 đến 2007 tại chín khu vực được bảo vệ và hơn 300 địa điểm trên cả nước, hổ chỉ được ghi lại trong Khu rừng được bảo vệ ở Mondulkiri và trong Vườn quốc gia Virachey. Do đó, quần thể hổ của Campuchia được coi là cực kỳ nhỏ. Kể từ năm 2015, chúng được coi là có th... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Các sọc có khả năng thuận lợi cho việc ngụy trang trong thảm thực vật như cỏ dài với các kiểu ánh sáng và bóng râm thẳng đứng, màu cam giúp chúng trở nên tàng hình trong mắt những con mồi. Hổ là một trong số ít loài mèo có sọc; người ta không biết tại sao hoa văn đốm và hoa hồng/hoa mai là kiểu ngụy trang phổ biến hơn ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Thông thường, con hổ đực khác nhau về tổng chiều dài từ 250 đến 390 cm (8.2 đến 12.8 ft) và nặng từ 90 đến 306 kg (198 và 675 lb) với chiều dài hộp sọ dao động từ 316 đến 383 mm (12,4 đến 15,1 in). Con cái khác nhau về tổng chiều dài từ 200 đến 275 cm (6,56 đến 9,02 ft), nặng từ 65 đến 167 kg (143 đến 368 lb) với chiều... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Nó được cho là nặng tới 388,7 kg (857 lb), mặc dù cần lưu ý rằng nó đã có một bữa ăn no trước khi bị giết, mặc dù nếu chưa ăn thì nó cũng nặng ít hơn không đáng kể. Hộp sọ hổ dài nhất là 16,25 in (413 mm) được đo "trên xương"; cá thể này đã bị bắn vào năm 1927 ở miền bắc Ấn Độ.
Màu sắc.
Màu của chúng có thể là bất kỳ m... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Hổ là một loài động vật có lãnh thổ hoạt động rất rộng, và các cá thể phân tán trên khoảng cách lên tới 650 km (400 dặm) để đến với quần thể hổ ở các khu vực khác. Những con hổ được quan sát ở Công viên Quốc gia Chitwan bắt đầu phân tán khỏi khu vực tự nhiên của chúng sớm nhất ở tuổi 19 tháng. Bốn con cái phân tán tron... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Để xác định lãnh thổ của mình, con đực đánh dấu lãnh thổ bằng cách phun nước tiểu và dịch tiết tuyến hậu môn, cũng như đánh dấu những con đường mòn bằng phân và đánh dấu cây hoặc mặt đất bằng móng vuốt của chúng. Con cái cũng sử dụng các "vết xước" này, cũng như các dấu hiệu nước tiểu và phân. Dấu hiệu mùi hương của lo... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Một số sự cố như vậy đã được quan sát trong đó con hổ cấp dưới mang lại thất bại bằng cách lăn lên lưng và để lộ bụng trong tư thế phục tùng. Một khi sự thống trị đã được thiết lập, một con đực có thể tha thứ cho những cá thể dưới quyền trong phạm vi của nó, miễn là chúng không sống ở khu vực quá gần. Tranh chấp gay gắ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Các kiểu giao tiếp khác của hổ bao gồm tiếng càu nhàu, âm trầm, tiếng gầm gừ, tiếng rên rỉ, tiếng rít và tiếng gầm rống.
Chế độ ăn.
Trong tự nhiên, hổ chủ yếu săn những động vật có kích thước lớn và trung bình, chúng đặc biệt thích những động vật móng guốc nặng ít nhất 90 kg (200 lb) thậm chí là cả gấu nâu, tê giác dù ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Tuy nhiên, đôi khi tê giác trưởng thành thực tế đã trở thành nạn nhân của hổ, như đã được ghi nhận trong ít nhất ba sự cố riêng biệt. Hổ đã được báo cáo là tấn công và giết chết những con voi được thợ săn cưỡi trong khi săn hổ trong thế kỷ 19. Khi ở gần con người, hổ đôi khi cũng sẽ săn những loài vật nuôi trong nhà nh... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Phương pháp săn mồi và chiến đấu.
Trong tự nhiên, hổ là loài động vật thuộc nhóm động vật ăn thịt đầu bảng, với thân thể to lớn, tính hung hãn dữ tợn, bộ lông vằn vện, hàm răng khỏe, móng vuốt nguy hiểm, sức mạnh, bản lĩnh, tính kiên trì và tốc độ chạy khá tốt (cao nhất lên đến 65 km/h) nên hổ được mệnh danh là chúa sơ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Đối với những con mồi lớn hơn, chúng thường cắn vào cổ họng và sử dụng chân trước mạnh mẽ của chúng để giữ chặt con mồi, thường đồng thời vật lộn nó xuống đất. Hổ vẫn cắn chặt cổ con mồi cho đến khi mục tiêu của chúng chết vì bị nghẹt thở. Bằng phương pháp này, bò tót và trâu nước nặng hơn một tấn đã bị giết bởi những ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Sau khi đã xác định được mục tiêu, với một cú vồ nhanh như chớp, con mồi đã bị hạ gục mà không kịp kêu lên tiếng nào. Tuy nhiên, nếu bị con mồi phát hiện ra trước, hổ thường sẽ từ bỏ cuộc săn thay vì đuổi theo con mồi hoặc chiến đấu với nó.
Thông thường những con hổ cái khi chọn tấn công con người thường tập kích một c... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Trong khi chiến đấu hổ còn có một tuyệt chiêu mà giới võ học gọi là thế trâu vằng với việc con hổ khi chiến đầu thường nằm ngửa, chổng bốn chân lên trời để thế để lừa giết con mồi, nếu con người sơ ý nhảy vào tấn công là sẽ bị tấn công bằng một đòn chí mạng Hổ còn táo tợn dám tấn công cả con người khi đang cưỡi voi. Mặ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Với con mồi tương đối dồi dào, hổ và báo được nhìn thấy cùng tồn tại thành công mà không có sự loại trừ cạnh tranh hoặc phân cấp thống trị giữa các loài có thể phổ biến hơn đối với đồng cỏ châu Phi, nơi con báo tồn tại cùng với sư tử. Chó rừng vàng có thể là con mồi không thường xuyên khác của hổ. Những con hổ dường nh... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Đàn con chiếm ưu thế hơn so với anh chị em của nó và dẫn đầu trong trò chơi của chúng, cuối cùng rời khỏi mẹ và trở nên độc lập sớm hơn. Các con hổ con bắt đầu tự săn mồi sớm nhất ở tuổi 11 tháng và trở nên độc lập vào khoảng 18 đến 20 tháng tuổi. Chúng tách khỏi mẹ khi được hai đến hai tuổi rưỡi, nhưng vẫn tiếp tục ph... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Các con hổ cai khi động dục thường phát ra tiếng kêu hưng phấn, chủ động tiếp cận hổ đực. Các cặp tình nhân hổ cũng không bao giờ vội vàng. Trước khi làm tình, hổ đực và hổ cái bao giờ cũng có thói quen ngửi mùi của nhau, chúng phì phò gạ gẫm nhau. Sau khi hổ cái dụi má, cọ mông vào bạn tình, khi cơn động đực diễn ra t... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Tuy nhiên, trường hợp này rất hiếm. Hổ thông thường chỉ sống khoảng từ 10-15 năm trong môi trường hoang dã. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng có thể sống đến 20 năm. Con hổ bị nuôi nhốt sống thọ nhất được ghi nhận là 26 năm.
Bảo tồn.
Vào những năm 1990, một cách tiếp cận mới về bảo tồn hổ đã được phát triển: Các đơn vị ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Năm 1973, "Dự án Hổ" của Ấn Độ, do cố thủ tướng Indira Gandhi khởi xướng, đã thành lập nhiều khu bảo tồn hổ. Dự án được cho là đã tăng gấp ba số lượng hổ hoang dã từ khoảng 1.200 vào năm 1973 đến hơn 3.500 vào những năm 1990, nhưng một cuộc điều tra dân số năm 2007 cho thấy số lượng đã giảm xuống còn khoảng 1.400 con h... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Trước đó đã từ chối phong trào bảo vệ môi trường do phương Tây lãnh đạo, Trung Quốc đã thay đổi lập trường vào những năm 1980 và trở thành một thành viên của hiệp ước CITES. Đến năm 1993, nước này đã cấm buôn bán các bộ phận của hổ và điều này đã làm giảm việc sử dụng xương hổ trong y học cổ truyền Trung Quốc. Người dâ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Sô lượng hổ đã được ước tính bằng cách sử dụng phôi thạch cao của dấu chân của chúng, mặc dù phương pháp này bị chỉ trích là không chính xác. Các kỹ thuật gần đây hơn bao gồm việc sử dụng bẫy camera và nghiên cứu DNA từ phân hổ, trong khi việc đeo vòng vô tuyến đã được sử dụng để theo dõi hổ trong tự nhiên. Mùi nước ti... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Việc hổ tấn công người đã được ghi nhận từ lâu trong lịch sử đặc biệt là đối với các nước châu Á nơi phân bố của loài hổ. Nhiều sự kiện đã đi vào văn hóa dân gian của các nước như một nỗi ám ảnh khiếp đảm đến mức nhiều vùng miền có tục thờ hổ vì sợ bị hổ dữ làm hại. Ngày nay, nhiều vụ việc hổ tấn công con người do nhữn... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Nó chịu trách nhiệm cho khoảng 430 người chết, vụ tấn công được biết đến nhiều nhất bởi một động vật hoang dã, vào thời điểm nó bị bắn vào năm 1907 bởi thợ săn Jim Corbett. Theo Corbett, hổ tấn công con người là bình thường vào ban ngày, khi mọi người đang bận làm việc ngoài trời và không cảnh giác đề phòng. Những bài ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Trong một số trường hợp, thay vì săn mồi, hổ tấn công con người dường như là để bảo vệ lãnh thổ trong tự nhiên. Ít nhất trong một trường hợp, một con hổ cái với đàn con của nó đã giết chết tám người vào lãnh thổ của mình mà không hề ăn thịt họ.
Săn hổ.
Săn hổ hay sắn bắt hổ là việc bắt giữ hay giết hại hổ. Ngày nay, vớ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Các yếu tố chính đe dọa sự tồn tại của những con hổ chính là con người để phục vụ cho nhu cầu, do niềm tin tín ngưỡng, thực hành nghi lễ và sự gia tăng dân số của con người cộng với va chạm giữa con người và khu vực sinh sống của hổ, mặc dù quần thể hổ chủ yếu bị ảnh hưởng bởi suy thoái môi trường sống và giảm mật độ c... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Hoa Kỳ (2011) có 2.884 con hổ trong 468 cơ sở. 19 tiểu bang đã cấm các sở hữu tư nhân đối với hổ, 15 bang yêu cầu phải có giấy phép và 16 tiểu bang không có quy định. Tổ tiên di truyền của 105 con hổ bị giam cầm từ mười bốn quốc gia và khu vực cho thấy rằng 49 cá thể thuộc về năm phân loài; 52 cá thể có nguồn gốc phân ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Hổ và phẩm chất siêu phàm của chúng là nguồn say mê của nhân loại từ thời cổ đại, và chúng thường được nhìn thấy như những họa tiết văn hóa và truyền thông quan trọng. Chúng cũng được coi là một trong những con vật lôi cuốn, và được sử dụng như là bộ mặt của các chiến dịch bảo tồn trên toàn thế giới. Trong nhiều nền vă... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Một cuộc thăm dò dư luận của kênh truyền hình Animal Planet cho kết quả hổ là con vật được yêu thích nhất trên thế giới với kết quả điều tra đối với hơn 50.000 người xem đến từ 73 quốc gia, theo kết quả bỏ phiếu thì hổ nhận được 21% số phiếu bầu và đứng hạng nhất, tiếp theo là chó với số phiếu sát sao 20%, cá heo đạt 1... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Nhìn từ quan điểm của người phương Tây thì ma hổ (hổ yêu tinh hay hổ thành tinh) thay thế ma sói trong văn hóa dân gian ở châu Á, ở Ấn Độ, họ là những thầy phù thủy độc ác, trong khi ở Indonesia và Malaysia họ có phần lành tính hơn. Trong sử thi Mahabharata của Ấn Độ giáo cho rằng những con hổ hung dữ và tàn nhẫn hơn c... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Đối với những người sống trong và xung quanh các khu rừng của Triều Tiên, con hổ được coi là biểu tượng của Thần núi hoặc Vua của các loài động vật trên núi. Vì vậy, người Hàn Quốc cũng gọi hổ là "San Gun" () có nghĩa là Chúa tể núi. Trong Phật giáo, hổ là một trong ba sinh vật vô tri, tượng trưng cho sự tức giận, với ... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Những nhân vật hổ hiền lành hơn bao gồm Tigger trong Winnie-the-Pooh của A. A. Milne và Hobbes của truyện tranh Calvin và Hobbes, cả hai đều được thể hiện như những con thú nhồi bông đơn giản trở nên sống động.
Hổ cũng là linh vật cho các đội thể thao khác nhau trên khắp thế giới. Tony the Tiger là một linh vật nổi tiế... |
Hổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5969 | Chính trị và kinh tế.
Ngày nay, trong văn hóa đại chúng trên nhiều lĩnh vực như thể thao, kinh tế, quảng cáo đặc biệt là dùng để chỉ về tiềm lực hùng mạnh cũng như sự trỗi dậy của nền kinh tế ở các quốc gia đặc biệt là ở châu Á như "Bốn con hổ châu Á", "bốn con hổ con kinh tế" (Tiger Cub Economies), "Những con hổ kinh ... |
Họ Mèo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5982 | Họ Mèo (Felidae) là một họ động vật có vú trong Bộ Ăn thịt ("Carnivora"). Các thành viên trong họ này thông thường được gọi là "mèo". Thuật ngữ "mèo" vừa có thể chỉ về các loài trong họ này nói chung, và vừa có thể chỉ về loài mèo nhà ("Felis catus") nói riêng.
Những họ hàng gần khác của Họ Mèo nằm trong các họ khác, t... |
Họ Mèo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5982 | Các loài mèo Tân thế giới (phân bố ở Trung và Nam Mỹ) có số đơn bội là 18, có thể do sự kết hợp của hai nhiễm sắc thể nhỏ hơn thành một nhiễm sắc thể lớn hơn. Trước phát hiện này, các nhà sinh vật học đã không thể thiết lập cây phân nhánh họ Mèo từ các hóa thạch do các hóa thạch của các loài mèo khác nhau tất cả đều tr... |
Họ Mèo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5982 | Cụ thể 8 dòng dõi di truyền đã được nhận dạng:
Bốn dòng dõi sau (5, 6, 7, 8) có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn so với bất kỳ mối quan hệ nào của chúng đối với bốn dòng dõi đầu tiên (1, 2, 3, 4), và vì thế chúng tạo thành một nhánh trong phạm vi phân họ Felinae của họ Felidae.
Hóa thạch mèo.
Những loài thú giống mèo c... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Báo đốm (danh pháp khoa học: "Panthera onca") là một trong năm loài lớn nhất của Họ Mèo bên cạnh sư tử, hổ, báo hoa mai và báo tuyết, và loài duy nhất trong số năm loài này có nguồn gốc từ khu vực châu Mỹ. Phạm vi hiện tại của báo đốm kéo dài từ Tây Nam Hoa Kỳ và Mexico ở Bắc Mỹ, qua phần lớn Trung Mỹ, và phía nam đến ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Là một loài chủ chốt, chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định hệ sinh thái và điều chỉnh quần thể con mồi.
Trong khi thương mại quốc tế về báo đốm hoặc các bộ phận cơ thể của chúng bị cấm khai thác, những cá thể vẫn thường xuyên bị giết, đặc biệt là trong các cuộc xung đột với chủ trang trại và nông dân ở ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Nó bắt nguồn từ tiếng Latin lyncea lynx, với chữ L nhầm lẫn với bài viết xác định (tiếng Ý lonza, tiếng Pháp cổ)
Do hoa văn trên người nó tương đối giống loài báo hoa mai, thể hình gần giống loài hổ, và rất nhiều người châu Mỹ chưa từng nhìn thấy hổ và báo hoa mai chính cống, nên đã gọi nó là "Hổ châu Mỹ" ("Amerikanisc... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Trong thế kỷ 19 và 20, một số mẫu vật báo đốm đã hình thành cơ sở cho các mô tả phân loài. Năm 1939, Reginald Innes Pocock đã công nhận tám phân loài dựa trên nguồn gốc địa lý và hình thái hộp sọ của các mẫu vật này. Pocock đã không có quyền truy cập vào các mẫu vật động vật học đủ để đánh giá phê bình tình trạng phân ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Kích thước và trọng lượng của chúng thay đổi đáng kể: trọng lượng thường nằm trong khoảng 56-96 kg (123-212 lb). Những con đực to lớn đặc biệt đã được ghi nhận có trọng lượng lên tới 158 kg (348 lb). Con cái nhỏ nhất nặng khoảng 36 kg (79 lb). Con cái thường nhỏ hơn 10-20% so với con đực. Chiều dài, từ mũi đến cuối đuô... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Mặc dù báo đốm gần giống với báo hoa, nhưng nó thường rắn chắc và nặng hơn, và hai loài động vật có thể được phân biệt bằng các khoanh đốm của chúng: các khoanh đốm trên bộ lông của báo đốm lớn hơn, số lượng ít hơn, thường tối hơn và có các đường dày hơn và các đốm nhỏ ở giữa mà báo hoa mai thiếu. Báo đốm cũng có đầu t... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Báo đốm đã là một con mèo Mỹ kể từ khi đi qua cầu Beringia trong thế Pleistocene; tổ tiên ban đầu của chúng là "Panthera onca augusta", nó lớn hơn những con báo đương đại. Nó xuất hiện trong Khu bảo tồn Động vật hoang dã Cockscomb rộng 400 km² ở Belize, Khu dự trữ sinh quyển Sian Ka'an có diện tích 5.300 km² ở Mexico, ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Để bất kỳ quần thể báo đốm nào ở Mỹ phát triển mạnh, việc bảo vệ chúng khỏi bị săn giết, một số lượng con mồi dồi dào và kết nối với quần thể ở Mexico là điều cần thiết. Vào tháng 2 năm 2009, một con báo đốm nặng 53,5 kg (118 lb) đã bị bắt, thu thanh và phát hành tại một khu vực phía tây nam của thành phố Tucson, Arizo... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Báo đốm trải rộng trên các khu rừng rụng lá nhiệt đới, cận nhiệt đới và khô (bao gồm, trong lịch sử, rừng sồi ở Hoa Kỳ). Báo đốm thích sống gần sông, đầm lầy và trong rừng nhiệt đới dày đặc với độ phủ dày để rình rập con mồi. Báo đốm đã được tìm thấy ở độ cao tới 3.800 m, nhưng chúng thường tránh sống ở những khu rừng ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Báo đốm và báo sư tử, là loài mèo lớn khác của Nam Mỹ, nhưng là lớn nhất ở Trung hoặc Bắc Mỹ, thường là đối xứng (các loài liên quan có chung lãnh thổ chồng chéo) và thường được nghiên cứu cùng nhau. Báo đốm có xu hướng bắt con mồi lớn hơn, thường trên 22 kg (49 lb) và báo sư tử lại nhỏ hơn, thường từ 2 đến 22 kg (4,4 ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Hai trường hợp giết con non đã được ghi nhận ở phía bắc Pantanal vào năm 2013.
Báo con lúc mới sinh ra chưa thể mở mắt, chúng đạt được thị lực sau hai tuần. Đàn con được cai sữa lúc ba tháng, nhưng vẫn ở lại nơi trú ẩn trong sáu tháng trước khi rời đi để cùng mẹ đi săn. Chúng sẽ tiếp tục ở với mẹ mình trong một đến hai... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Khi nó xảy ra, xung đột thường xảy ra trên lãnh thổ: phạm vi của một con đực có thể bao gồm cả hai hoặc ba con cái và nó sẽ không chịu đựng được sự xâm nhập của những con đực trưởng thành khác.
Báo đốm thường được mô tả là loài ăn đêm, nhưng cụ thể hơn là "crepuscular" (hoạt động cao điểm vào khoảng bình minh và hoàng ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Chúng thường xuyên ăn thịt caimans trưởng thành, ngoại trừ caimans đen, hươu, chuột lang nước, lợn vòi, lợn lòi Pecari, chó, cáo xám Nam Mỹ, và đôi khi cả trăn anaconda. Tuy nhiên, nó săn được bất kỳ loài động vật nhỏ nào có sẵn, bao gồm ếch, chuột, chim (chủ yếu là các loài sống trên mặt đất như cracidae), cá, lười, k... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Khi tấn công rùa biển, bao gồm cả rùa da nặng trung bình khoảng 385 kg (849 lb), khi chúng cố gắng làm tổ trên các bãi biển, báo đốm sẽ cắn vào đầu, thường làm đứt đầu con mồi, trước khi kéo nó ra để ăn. Được biết, trong khi săn ngựa, một con báo đốm có thể nhảy lên lưng chúng, đặt một chân lên mõm và một chân khác sau... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Trong tự nhiên, tiêu thụ tự nhiên là thất thường hơn; báo đốm tiêu tốn năng lượng đáng kể trong việc bắt và giết con mồi, và chúng có thể tiêu thụ tới 25 kg (55 lb) thịt trong một lần cho ăn, sau đó có thể nhịn ăn vài ngày.
Tấn công con người.
Không giống như tất cả các loài trong chi Panthera khác, báo đốm rất hiếm kh... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Công việc chi tiết được thực hiện dưới sự bảo trợ của Hiệp hội bảo tồn động vật hoang dã cho thấy loài này đã mất 37% trong phạm vi lịch sử của nó, với tình trạng chưa được biết đến trong thêm 18% phạm vi toàn cầu. Đáng khích lệ hơn, xác suất sống sót lâu dài được coi là cao ở 70% phạm vi còn lại của nó, đặc biệt là tr... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Bảo tồn.
Báo đốm được liệt kê trong Phụ lục I của Công ước I, có nghĩa là tất cả các giao dịch quốc tế về báo đốm hoặc các bộ phận cơ thể của chúng đều bị cấm. Săn bắn báo đốm bị cấm ở Argentina, Brazil, Colombia, Guiana thuộc Pháp, Honduras, Nicaragua, Panama, Paraguay, Suriname, Hoa Kỳ và Venezuela. Săn bắn báo đốm b... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Khu dự trữ sinh quyển Maya liền kề ở Guatemala, với diện tích 15.000 km2 (9.000 mi2), có thể có 465 động vật hoang dã. Công việc sử dụng từ xa GPS vào năm 2003 và 2004 đã tìm thấy mật độ chỉ sáu đến bảy con báo đốm trên 100 km2 ở khu vực Pantanal quan trọng, so với 10 đến 11 bằng phương pháp truyền thống; điều này cho ... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Cũng như mèo lớn châu Phi, mối quan tâm chính trong du lịch sinh thái báo đốm là không gian sinh sống đáng kể mà loài này yêu cầu, vì vậy nếu du lịch sinh thái được sử dụng để hỗ trợ bảo tồn báo đốm, một số cân nhắc cần được giữ nguyên như thế nào về hệ sinh thái hiện tại sẽ được giữ nguyên, hoặc làm thế nào các hệ sin... |
Báo đốm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5987 | Trong nền văn minh Maya sau này, báo đốm được cho là tạo điều kiện liên lạc giữa người sống và người chết và để bảo vệ gia đình hoàng gia. Người Maya coi những con mèo mạnh mẽ này là bạn đồng hành của chúng trong thế giới tâm linh, và một số nhà cai trị Maya đã mang những cái tên kết hợp từ tiếng Maya cho báo đốm (b'al... |
Đất xấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5990 | Đất xấu (tiếng Anh: "badlands") là một dạng địa hình khô cằn nhiều đất sét lẫn đá bị gió và nước bào mòn nghiêm trọng. Ở những vùng đất như thế này, mặt đất bị cắt xẻ dữ dội tạo nên vô vàn các hẻm đá, mô đất, để lộ các cấu trúc bên trong rất rõ. Những cấu trúc địa lý như thế này thường được thấy ở Bắc Mỹ, Mông Cổ, thậm... |
Tuyệt chủng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5994 | Trong sinh học và hệ sinh thái, tuyệt chủng là sự kết thúc tồn tại của một nhóm sinh vật theo đơn vị phân loại, thông thường là một loài.
Một loài hoặc phân loài bị coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết. "Thời điểm tuyệt chủng" thường được coi là cái chết của cá thể cuối cùn... |
Tuyệt chủng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5994 | Do môi trường sống.
Cách thứ 2 là động vật tuyệt chủng là 1 loài đơn độc bị biến mất do môi trường sống thay đổi. Ví dụ nhiều loài có chế độ ăn quá đặc biệt có thể dễ bị tuyệt chủng hơn so với các loài ăn tạp. Ví dụ như gấu trúc chỉ ăn măng non thì dễ tuyệt chủng hơn chuột có thể ăn bất cứ thứ gì.
Cách sống đặc biệt cũ... |
Tuyệt chủng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5994 | Từ những việc như săn bắt, hái lượm đến việc đốt rừng và ngày nay là nền công nghiệp gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu - con người đã đẩy nhanh quá trình tuyệt chủng trên toàn thế giới và làm suy giảm nghiêm trọng hệ động thực vật. Mặc dù trong tương lai, con người có thể bị tuyệt chủng bởi tác động bên ngoài ... |
Tuyệt chủng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5994 | Cá chình "Protanguilla palau".
"Protanguilla palau" là loài cá chình duy nhất hiện nay đã biết trong chi "Protanguilla", và chi này cũng là chi duy nhất đã biết trong họ Protanguillidae, được xem là "hóa thạch sống" vì những đặc tính nguyên thủy của nó. Các cá thể của loài cá chình này được phát hiện khi đang bơi vào t... |
Từ học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5998 | Từ học (tiếng Anh: "magnetism") là một ngành khoa học thuộc Vật lý học nghiên cứu về hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất gây ra bởi từ tính của chúng. Mặc dù tất cả các chất và hợp chất đều bị ảnh hưởng của từ trường tạo ra bởi một nam châm với một mức độ nào đó nhưng một số trong chúng có phản ứng rất dễ nh... |
Từ học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5998 | Từ cảm của vật liệu là một đại lượng đặc trưng cho sự cảm ứng của vật liệu dưới tác động của từ trường ngoài. Người ta dựa vào đại lượng này để phân chia các vật liệu thành năm loại như sau:
Mô tả vi mô.
Chuyển động của các điện tử.
Chuyển động của các điện tử trong nguyên tử tạo nên các đám mây điện tích. Chính chuyển... |
Từ học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5998 | Alexander Neckham là người châu Âu đầu tiên mô tả về la bàn và việc sử dụng la bàn cho việc định hướng vào năm 1187. Vào năm 1269, Peter Peregrinus de Maricourt viết cuốn "Epistola de magnete", được coi là một trong những luận thuyết đầu tiên về nam châm và la bàn. Năm 1282, các tính chất của các nam châm và la bàn khô... |
Từ học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5998 | Từ học và spintronics.
Những thành tựu về từ học cuối thế kỷ 20, đã dẫn đến việc hình thành một lĩnh vực mới gọi là spintronics, ngành nghiên cứu tạo ra các linh kiện điện tử mới khai thác cả thuộc tính spin cũng như điện tích của điện tử, thay thế các linh kiện điện tử truyền thống đã lỗi thời. Sự hấp dẫn của spintron... |
Tuyệt chủng trong tự nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5999 | Tuyệt chủng trong tự nhiên ("Extinct in the Wild, EW") hoặc "tuyệt chủng ngoài thiên nhiên, tuyệt chủng trong môi trường hoang dã" là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi không ghi nhận được cá thể nào qua các cuộc khảo sá... |
Loài cực kỳ nguy cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6000 | Loài cực kỳ nguy cấp, hay Loài rất nguy cấp (tiếng Anh: "Critically Endangered", viết tắt "CR"), là những loài được phân loại bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) phải đối mặt với nguy cơ cao về tuyệt chủng trong tự nhiên. Tính đến năm 2021, có 8.404 loài được coi là Cực kỳ nguy cấp trong tổng số 120.372 lo... |
Loài cực kỳ nguy cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6000 | Các loài dựa vào môi trường sống của chúng để có các nguồn tài nguyên cần thiết cho sự tồn tại của mình. Nếu môi trường sống bị phá hủy, quần thể sẽ bị suy giảm về số lượng. Các nguyên nhân gây mất môi trường sống bao gồm ô nhiễm, đô thị hóa và nông nghiệp. Một lý do khác khiến động thực vật trở nên nguy cấp là do sự d... |
CE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6004 | CE là chữ viết tắt có thể có các ý nghĩa sau:
Ce có thể có ý nghĩa:
ce có thể có ý nghĩa:
CE Comformance de Europe: |
Từ tính | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6008 | Từ tính (tiếng Anh: "magnetic property") là một tính chất của vật liệu hưởng ứng dưới sự tác động của một từ trường. Từ tính có nguồn gốc từ lực từ, lực này luôn đi liền với lực điện nên thường được gọi là lực điện từ. Lực điện từ là một trong bốn lực cơ bản của tự nhiên. Sự liên hệ giữa lực từ, lực điện, và nguồn gốc ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Báo hoa mai ("Panthera pardus"), thường gọi tắt là báo hoa, (tiếng Anh: Leopard) là một trong năm loài mèo lớn thuộc chi "Panthera" sinh sống ở châu Phi và châu Á. Chúng dài từ 1 đến gần 2 mét, cân nặng từ 30 đến 90 kg. Con cái thông thường có kích thước bằng khoảng 2/3 con đực. Tuy thân hình tương đối nhỏ so với các l... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Thuật ngữ "panther", được sử dụng lần đầu tiên được ghi lại từ thế kỷ 13, thường dùng để chỉ báo hoa mai và ít thường xuyên hơn là báo sư tử và báo đốm Mỹ. Nguồn gốc thay thế được đề xuất cho Panthera bao gồm một từ ngữ tộc Ấn-Iran có nghĩa là "trắng-vàng" hoặc "nhạt". Trong tiếng Phạn, từ này có thể được bắt nguồn từ ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Một phân tích hình thái đặc tính hộp sọ báo đưa đến hai phân loài hợp lệ thêm:
Quần thể báo châu Phi dưới đây từng được xem là phân loài cho đến năm 1996:
Phân loài báo nhỏ nhất là báo Ả Rập. Con cái trưởng thành nặng ít nhất . Phân loài lớn, trong đó con đực nặng đến , là báo Sri Lanka và báo Ba Tư. Khu vực sinh sống ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Hắc tố trong báo hoa mai được di truyền như một đặc điểm tương đối lặn đối với dạng đốm. Giao phối trong báo đen tạo ra kích thước lứa nhỏ hơn đáng kể so với được tạo ra bởi các cặp thông thường.
Báo đen phổ biến trong rừng mưa xích đạo của bán đảo Mã Lai và rừng mưa nhiệt đới trên sườn của một số ngọn núi châu Phi nh... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Báo hoa mai Amur và báo hoa mai Hoa Bắc thỉnh thoảng là ngoại lệ. Báo hoa mai nhỏ hơn và ít rắn chắc hơn báo đốm Mỹ, mặc dù chúng chắc nịch hơn báo gêpa. Bên cạnh những biểu hiện bề ngoài thì báo hoa mai và báo đốm Mỹ còn khác nhau về thói quen sinh sống. Báo đốm Mỹ, đã quen với cuộc sống trong các rừng mưa nhiệt đới, ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Phân bố và môi trường sống.
Báo hoa mai có sự phân bố lớn nhất trong số tất cả các loài mèo hoang dã, xuất hiện rộng rãi ở châu Phi cũng như miền đông và miền nam châu Á, mặc dù quần thể đã cho thấy một xu hướng giảm dần, và bị chia cắt bên ngoài châu Phi Hạ Sahara. Ở châu Phi Hạ Sahara, loài này vẫn còn rất nhiều và t... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Ở Ấn Độ, quần thể báo đôi khi sống khá gần các khu định cư của con người và thậm chí ở các khu vực bán phát triển. Mặc dù đôi khi thích nghi với sự xáo trộn của con người, báo hoa mai đòi hỏi quần thể con mồi dồi dào và lớp phủ thực vật thích hợp để săn mồi để tồn tại kéo dài và do đó hiếm khi nán lại ở các khu vực phá... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Trong vườn quốc gia Kruger, hầu hết báo hoa mai có xu hướng giữ cách nhau 1 km (0,62 mi). Con đực đôi khi tương tác với các đối tác và đàn con của chúng, và đặc biệt điều này có thể kéo dài đến hai thế hệ. Các cuộc chạm trán hung hăng rất hiếm, thường giới hạn trong việc bảo vệ các vùng lãnh thổ khỏi những kẻ xâm nhập.... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Ở Serengeti, chúng có kích thước nhỏ từ 33-38 km2 (13-15 dặm) đối với con đực và 14-16 km2 (5,4-6,2 dặm vuông) đối với con cái, và lớn tới 451 km2 (174 dặm vuông) đối với con đực và 188 km2 (73 dặm vuông) đối với con cái ở đông bắc Namibia. Chúng thậm chí còn lớn hơn ở các khu vực khô cằn và nhiều đồi núi. Các lãnh thổ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Báo hoa mai phụ thuộc chủ yếu vào các giác quan nhạy bén của nó là thính giác và thị giác để săn mồi. Lối sống và thức ăn của chúng khác với các loài mèo khổng lồ khác. Chúng có khả năng săn trên cây cũng như trên mặt đất. Chúng chủ yếu đi săn vào ban đêm ở hầu hết các khu vực. Trong các khu rừng phía tây châu Phi và V... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Con mồi lớn nhất bị giết bởi một con báo hoa mai được cho là một con nai Taurotragus đực nặng 900 kg (2.000 lb).
Báo hoa mai rình rập con mồi một cách kiên trì và cố gắng tiếp cận càng gần càng tốt, thường là trong phạm vi 5 m (16 ft) đến mục tiêu, và cuối cùng vồ lấy nó và giết chết nó bằng cách làm cho nghẹt thở. Nó ... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Một nghiên cứu ở miền nam Kalahari cho thấy báo hoa mai đáp ứng nhu cầu nước của chúng bằng chất dịch cơ thể của con mồi và thực vật mọng nước; chúng uống nước hai đến ba ngày một lần và ăn không thường xuyên trên các loại cây giàu ẩm như dưa chuột gembok (Acanthosicyos naudinianus), dưa hấu (Citrullus lanatus) và cỏ c... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Vì thế chúng thông thường sẽ tha con mồi vào chỗ tương đối an toàn ở trên cây vì nếu ăn ở trên mặt đất chúng rất dễ bị các loài mãnh thú khác như sư tử, linh cẩu cướp mất mồi.
Phân biệt con mồi xảy ra khi báo hoa mai chia sẻ phạm vi của chúng với hổ. Báo có xu hướng bắt con mồi nhỏ hơn, thường dưới 75 kg (165 lb), ở nh... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Trong các khu rừng nhiệt đới của vườn quốc gia Nagarhole của Ấn Độ, những con hổ đã chọn con mồi nặng hơn 176 kg (388 lb), trong khi báo chọn con mồi trong phạm vi 30–175 kg (66-386 lb). Trong các khu rừng nhiệt đới, không phải lúc nào chúng cũng tránh được những con mèo lớn hơn bằng cách săn mồi vào những thời điểm kh... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Hai trường hợp báo hoa mai giết báo săn đã được báo cáo vào năm 2014. Ở một số khu vực ở Châu Phi, những đàn lớn của loài khỉ đầu chó lớn (bản thân chúng cũng có khả năng là con mồi của báo) sẽ giết và đôi khi ăn thịt báo nếu phát hiện ra chúng. George Schaller viết rằng ông đã nhìn thấy xác của một con báo và khỉ đột,... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Dịch vụ du lịch.
Trong các khu vực được bảo vệ của một số quốc gia, các chương trình du lịch động vật hoang dã và mạo hiểm safari cung cấp cơ hội quan sát và tiếp cận báo hoa mai trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Mặc dù các cơ sở xa xỉ có thể tự hào rằng thực tế có thể nhìn thấy động vật hoang dã ở cự ly gần hà... |
Báo hoa mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6014 | Có ghi nhận những ngôi làng hẻo lánh trên dãy Himalaya ở Ấn Độ, khi một con báo ranh mãnh sát hại 12 người trong 2 năm qua, điều đặc biệt là con báo chỉ tấn công những người say rượu, lảo đảo bước về nhà trong bóng tối sau khi tàn cuộc nhậu. Sự ranh mãnh của con vật reo rắc nỗi kinh hoàng đối với người dân trong khu vự... |
Vật liệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6018 | Vật liệu (tiếng Anh: "Materials") là chất hoặc hợp chất được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo. Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn. |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Điện ảnh là một loại hình nghệ thuật tổng hợp thể hiện bằng hình ảnh kết hợp âm thanh, đôi khi là một số hình thức kích thích giác quan khác; được lưu trữ trên một số dạng thiết bị ghi hình để phổ biến tới công chúng qua các phương tiện kỹ thuật khác nhau: chiếu rạp, truyền hình, web / stream, video, băng, đĩa, máy chi... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Phim điện ảnh được chia theo nhiều thể loại, sau thời gian phát hành ngoài rạp, phim sẽ được phổ biến dưới nhiều hình thức: truyền hình, dịch vụ trực tuyến hay các sản phẩm vật lý : VHS, DVD, Bluray...
Lịch sử.
Điện ảnh ra đời nhờ rất nhiều những tìm tòi và phát triển kỹ thuật vào nửa cuối thế kỷ 19 tập trung vào việc ... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Không chỉ dừng lại ở việc ghi lại chính xác các hình ảnh thực tế, các nhà làm phim bắt đầu tạo ra các kĩ xảo điện ảnh cho các bộ phim của mình, một trong những kĩ xảo đáng nhớ nhất là hình ảnh Mặt Trăng có khuôn mặt người trong bộ phim "Le Voyage dans la lune" ("Cuộc du hành lên Mặt Trăng") do Georges Méliès thực hiện ... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Sau âm thanh, bước tiến lớn thứ hai về kỹ thuật điện ảnh là các bộ phim màu. Những bộ phim màu đầu tiên xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhưng phải đợi đến thập niên 1950 các bộ phim màu mới bắt đầu phổ biến khi điện ảnh phải cạnh tranh với một phương tiện giải trí khác đang phát triển rất mạnh là truyền h... |
Điện ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=6024 | Thời gian.
Đây là cách phân loại ban đầu của các bộ phim, khi đó phim được phân loại theo chiều dài của cuộn phim được trình chiếu. Có thể phân biệt các bộ phim thành:
Thể loại.
Điện ảnh cũng có thể được phân loại theo các thể loại tùy theo ý đồ nghệ thuật của biên kịch và đạo diễn khi thực hiện phim. Một bộ phim có th... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.