text
stringlengths
82
354k
Trong Phật giáo, Tứ Diệu Đế (hay Tứ Thánh Đế) là "những sự thật của bậc thánh", là những sự thật hay những cái có thật cho "những người xứng đáng về mặt tâm linh". Các sự thật bao gồm: Bộ đầy đủ – Dhammacakkappavattana Sutta. Tứ diệu đế được biết đến nhiều nhất qua sự giải thích của chúng trong bài kinh Chuyển pháp luâ...
Chùa Myōshin (kanji: 妙心寺, romaji: Myōshin-ji, phiên âm Hán-Việt: Diệu Tâm tự) là một ngôi chùa danh tiếng, thuộc tông Lâm Tế tại Kyoto, Nhật Bản, được Thiền sư Kanzan Egen ("Quan Sơn Huệ Huyền", 1277-1360) sáng lập. Kanzan Egen vâng lệnh Nhật hoàng Hanazono sửa đổi một li cung của ông mà thành chùa Myōshin. Ban đầu, ch...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Đại chúng bộ (chữ Hán: 大眾部, tiếng Phạn: महासांघिक, "mahāsāṃghika"; bo. ཕལ་ཆེན་པའི་སྡེ་པ་, phiên âm THL: "pel chen pé dé p...
Đại cứu cánh (zh. 大究竟, bo. "rdzogs chen" རྫོགས་ཆེན་, "rdzogs pa chen po" རྫོགས་པ་ཆེན་པོ་, sa. "atiyoga"), cũng gọi là Đại viên mãn (zh. 大圓滿), Đại thành tựu (zh. 大成就), là giáo pháp chủ yếu của tông Ninh-mã (bo. "nyingmapa") trong Phật giáo Tây Tạng. Giáo pháp này được xem là Mật giáo cao nhất được Thích-ca Mâu-ni chân t...
Chùa Daitoku (kanji: 大徳寺, romaji: Daitoku-ji, phiên âm Hán-Việt: Đại đức tự) là một ngôi chùa nổi danh thuộc tông Lâm Tế tại thành phố Kyoto, Nhật Bản. Chùa thờ Thích Ca Như Lai và do Thiền sư Tông Phong Diệu Siêu (宗峰妙超, "shūhō myōchō") sáng lập. Daitoku là một trong thập sát Kyoto. Năm 1315, Thiền sư Diệu Siêu tự lập ...
Giác ngộ trong Phật giáo Giác ngộ (zh. 覺悟, sa., pi. "bodhi"), danh từ được dịch nghĩa từ chữ "bodhi" (bồ-đề) của Phạn ngữ, chỉ trạng thái tỉnh thức trong Phật giáo. Giải nghĩa của "bodhi" và Phật thành. Một trong các giải nghĩa của "bodhi" là lúc con người bỗng nhiên trực nhận tính Không (sa. "śūnyatā"), bản thân nó là...
Bồ-đề đạo đăng luận Bồ-đề đạo đăng luận (zh. 菩提道燈論, sa. "bodhipathapradīpa") là một tác phẩm quan trọng của Đại sư A-đề-sa, người truyền Phật pháp sang Tây Tạng trong thời kì truyền pháp thứ hai. Tác phẩm này là nền tảng tu học của hầu hết các tông phái Phật giáo tại đây. Đại ý của tác phẩm này là việc chia ra thứ bậc ...
Bồ đề hay còn gọi cây đề, cây giác ngộ (danh pháp khoa học: Ficus religiosa) là một loài cây thuộc chi Đa đề ("Ficus") có nguồn gốc ở Ấn Độ, tây nam Trung Quốc và Đông Dương, về phía đông tới Việt Nam. Nó là một loài cây rụng lá về mùa khô hoặc thường xanh bán mùa, cao tới 30 m và đường kính thân tới 3 m. Lá của chúng ...
Siddhārtha Gautama (, chữ Hán: 悉達多瞿曇, phiên âm Hán-Việt: Tất-đạt-đa Cồ-đàm) hay Gautama Buddha, còn được gọi là Phật Sakyamuni (, chữ Hán: 釋迦牟尼, phiên âm Hán-Việt: Thích-ca Mâu-ni, trong khẩu ngữ thường gọi là Phật, Bụt, Phật Tổ, Đức Thế Tôn hoặc Đức Phật) là nhà tu hành, nhà truyền giáo, nhà thuyết giảng, nhà triết họ...
Ă (chữ in) hoặc ă (chữ thường), là một mẫu tự trong chính tả tiếng Việt và tiếng Rumani chuẩn. Trong tiếng Rumani, nó được dùng để đại diện cho nguyên âm giữa không uốn lưỡi, trong khi trong tiếng Việt nó đại diện cho âm a ngắn. Nó là mẫu tự thứ hai trong cả bảng mẫu tự tiếng Rumani và tiếng Việt. Ă/ă còn được dùng để ...
"Xin xem các mục từ khác có cùng tên ở Hẹ (định hướng)." Hẹ có tên gọi khác là cửu thái, cửu thái tử, khởi dương thảo và nhiều tên khác. Danh pháp khoa học là Allium ramosum L. (dạng hoang dã, đồng nghĩa: Allium odorum L.) hay Allium tuberosum Rottler ex Spreng. (dạng gieo trồng), thuộc họ Hành ("Alliaceae"). Các văn b...
Â, â (a-mũ) là một ký tự của tiếng Rumani và tiếng Việt. Ký tự này còn xuất hiện trong tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Tây Frisia, tiếng Friuli và tiếng Wallon như là một biến thể của ký tự "a". Cách dùng trong những ngôn ngữ khác nhau. Â là ký tự thứ ba của bảng mẫu tự tiếng Rumani và đại diện cho âm /ɨ/. Âm này c...
Tam tạng (chữ Hán: 三藏; ,tripiṭaka;) là thuật ngữ truyền thống để chỉ tổng tập kinh điển Phật giáo. Tùy theo mỗi truyền thống Phật giáo sẽ tồn tại những bộ Tam tạng tương ứng như Tam tạng Pali được duy trì bởi truyền thống Theravāda ở Sri Lanka và Đông Nam Á, Tam tạng Hán ngữ được duy trì bởi truyền thống Phật giáo Đông...
Cú pháp ngôn ngữ C Cú pháp ngôn ngữ (lập trình) C là tập hợp các quy tắc nhằm xác định cách thức để viết và dịch trong ngôn ngữ lập trình C. Một hàm C phải bao gồm một kiểu trả về (kiểu đó trả về codice_1 nếu không có giá trị trả về), một tên xác định, một danh sách các tham số để trong ngoặc đơn (nếu danh sách này khô...
Thiền Tông Vĩnh Gia tập "Thiền Tông Vĩnh Gia tập" (zh. "chánzōng yŏngjiā jí" 禪宗永嘉集, ja. "zenshūyōkashū") là một tác phẩm được Thiền sư Vĩnh Gia Huyền Giác (zh. 永嘉玄覺), đệ tử của Lục tổ Huệ Năng (zh. 慧能) soạn. Tập sách đề cập đến việc tu tập giác ngộ qua 10 chương. Lời tựa do Ngụy Tĩnh (zh. 魏静), một vị quan triều nhà Đườ...
Trương Ba-na-ba (tiếng Trung: 張巴拿巴; 1882-1961), người Trung Quốc, sinh ngày 11 tháng 2 năm 1882 tại tỉnh Sơn Đông. Lúc sinh ra có tên là Diện Cử (殿舉). Ông là một nông dân và cũng là một người sưu tập đồ cổ. Tương truyền rằng vào ngày 16 tháng 3 năm 1911, khi đang đi trong một vùng hoang vu, đột nhiên ông nghe thấy lời ...
Chữ Quốc ngữ là một loại chữ viết tiếng Việt, được ghi bằng tập hợp các chữ cái Latinh và dấu phụ được dùng cùng với các chữ cái đó.. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Bồ Đào Nha, Ý và Pháp, bằng việc cải tiến bảng chữ cái Latinh và ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút...
Mười điều răn là danh sách các mệnh lệnh đạo đức và tôn giáo, theo Kinh Thánh, được Thiên Chúa phán truyền Môi-sê ở núi Sinai và được khắc vào hai phiến đá. Mười điều răn đóng vai trò quan trọng trong Do Thái giáo và Kitô giáo. Tên gọi "Mười điều răn" được ghi nhận ở 3 nguồn: một ở "Sách Xuất Hành" 34:28, ngày nay thườ...
Trà (hay chè theo phương Bắc bộ, tên khoa học: Camellia sinensis) là loài cây mà lá và chồi được sử dụng để sản xuất trà (đừng nhầm với cây hoa trà). Tên gọi "sinensis" có nghĩa là "Trung Quốc" trong tiếng Latinh. Các danh pháp khoa học cũ còn có Thea bohea và Thea viridis. Trà xanh, trà ô long và trà đen tất cả đều đư...
Nhạc vàng là dòng nhạc trữ tình lãng mạn bắt nguồn từ thời tiền chiến và tiếp tục phát triển ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954–1975. Nhạc vàng khi phân biệt với các dòng nhạc khác thường xoay quanh các vấn đề giai điệu, tiết tấu, lối hát, hòa âm, nội dung sáng tác, tư tưởng chính trị. Buổi ban đầu, nền tảng phát triển...
Nghệ thuật Thiền tông Nghệ thuật Thiền tông Phật giáo là một loại hình nghệ thuật có nguồn gốc từ Thiền tông. Các thiền sư đã mượn các nghệ thuật này để miêu tả những kinh nghiệm hay chứng nghiệm cũng như để tạo ra môi trường phù hợp cho việc tu học. Nhiều nghệ thuật Thiền có xuất xứ từ Trung Hoa nhưng đa số các nghệ t...
Sinh vật phù du Sinh vật phù du là những sinh vật nhỏ bé, thường là thức ăn của các loài cá lớn, nhỏ như cá nhám voi và cá tráo. Tên gọi của chúng bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "πλαγκτoν" - có nghĩa là "kẻ du mục hay những tên sống trôi nổi". Khoa học nghiên cứu về plankton được gọi là "Planktology". Vì rằng các loài trong...
Tịnh độ chân tông Tịnh độ chân tông (zh. 淨土真宗, ja. "jōdo-shin-shū") là một nhánh của Tịnh Độ tông tại Nhật do Thân Loan (1173-1262) sáng lập. Tông phái này đặt trọng tâm vào "Vô lượng thọ kinh" (sa. "sukhāvatīvyūha"), bộ kinh với 48 đại nguyện của Phật A-di-đà. Giáo pháp của tông phái là chuyên trì tụng danh hiệu A-di-...
Bát-niết-bàn (zh. 般涅槃, sa. "parinirvāṇa", pi. "parinibbāna") là tịch diệt hoàn toàn, thường dùng để chỉ Niết-bàn (sa. "nirvāṇa") sau khi chết, xảy ra sau cái chêt của một người đã đạt niết bàn trong cuộc đời. Thường thường người ta hiểu Bát-niết-bàn là Niết-bàn vô dư, nhưng cũng có người hiểu Bát-niết-bàn là Niết-bàn h...
Tứ vô lượng (zh. 四無量, sa. "catvāryapramāṇāni", pi. "catasso appamaññāyo"), là "bốn trạng thái tâm thức vô lượng", còn được gọi là Tứ phạm trú (zh. 四梵住, sa. "caturbrahmavihāra"), "bốn cách an trú trong cõi Phạm" hay gọi là Tứ vô lượng tâm và gọi tắt là Từ bi hỷ xả. Là thuật ngữ chỉ một phép thiền định, trong đó hành giả...
Từ kinh (zh. 慈經, pi. "mettā-sutta"), cũng được gọi là Từ bi kinh, là một bài kinh văn hệ Pali, giúp Phật tử phát huy lòng từ ái. Kinh này được phổ biến rất rộng rãi ở các nước theo truyền thống Thượng toạ bộ, được tăng ni tụng niệm hàng ngày. Toàn văn kinh Từ (bản dịch của Thích Thiện Châu) ("Sutta-Nipāta", 143-152): A...
A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (zh. 阿毗達磨俱舍論, sa. "abhidharmakośa-śāstra"), thường được gọi tắt là Câu-xá luận, có nghĩa là "Báu vật của A-tì-đạt-ma", tên khác là Thông minh luận (zh. 通明論), là bộ luận quan trọng của Phật học, được Thế Thân (sa. "vasubandhu") soạn vào thế kỉ thứ 5 sau Công nguyên tại Kashmir. Luận gồm có hai ph...
Bát nhiệt địa ngục Bát nhiệt địa ngục (zh. "bārè dìyù" 八熱地獄, sa. "aṣṭoṣaṇanaraka", ja. "hachinetsu jigoku") hay bát đại địa ngục (八大地獄), là một khái niệm trong Phật giáo để chỉ tám địa ngục, mỗi địa ngục được chia thành 16 địa ngục nhỏ hơn, tổng cộng có 128 địa ngục nhỏ. Càng những ngục sau thì đau khổ càng tăng, ứng v...
Động vật giáp xác Động vật giáp xác (Crustacea) còn gọi là động vật vỏ giáp hay động vật thân giáp là một phân ngành động vật Chân khớp lớn và đa dạng gồm hơn 44.000 loài như cua, tôm hùm, tôm càng, tôm, tôm nước ngọt, lân hà, Oniscidea, ốc mượn hồn và hà biển. Chúng thường sống dưới nước và hô hấp bằng mang. Đa số các...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Wikipedia tiếng Việt là phiên bản tiếng Việt của Wikipedia. Website lần đầu kích hoạt vào tháng 11 năm 2002 và chỉ có bài...
Nghiệp trong Phật giáo (zh. "yè" 業, sa. "karma", pi. "kamma", ja. "gō"), là một thuật ngữ từ tiếng Phạn mang ý nghĩa là "hành động" hoặc "việc thực hiện". Trong truyền thống Phật giáo, nghiệp chỉ đến hành động mà được dẫn dắt bởi ý định ("cetanā") là cái dẫn dắt đến những kết quả trong tương lai. Những ý định được xem ...
Vi Diệu Pháp (zh. 阿毗達磨, sa. "abhidharma", pi. "abhidhamma", bo. "chos mngon pa"), là những giáo lý cao siêu, vi diệu, vì nó vượt ("abhi") trên các Pháp ("dhamma"), giải thích Trí tuệ. Chữ đầu Abhi dùng để diễn đạt sự tinh tế, sâu xa. Danh từ Dhamma dịch là Pháp, một Phạn ngữ có nhiều nghĩa, ở đây nó có nghĩa là lời dạy...
Mật mã lượng tử Mật mã lượng tử là một ngành khoa học nghiên cứu về bảo mật thông tin dựa trên các tính chất của vật lý lượng tử. Trong khi mật mã truyền thống khai thác chủ yếu các kết quả toán học của ngành độ phức tạp tính toán nhằm vô hiệu hoá kẻ tấn công thì mật mã lượng tử khai thác chính bản chất vật lý của các ...
Thiên hà (chữ Hán: 天河, nghĩa mặt chữ là "sông ở trên trời") là một hệ thống lớn các thiên thể và vật chất liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn, bao gồm sao, tàn dư sao, môi trường liên sao chứa khí, bụi vũ trụ và vật chất tối, một loại thành phần quan trọng nhưng chưa được hiểu rõ. Các thiên hà có nhiều đặc điểm đa dạng ...
Viện Đại học Leland Stanford Junior, thường được gọi là Viện Đại học Stanford hay chỉ Stanford, là viện đại học tư thục thuộc khu vực thống kê Stanford, California (Hoa Kỳ). Stanford được biết đến với sức mạnh học tập, sự giàu có, gần gũi với Thung lũng Silicon và được xếp hạng là một trong những trường đại học hàng đầ...
William Booth (10 tháng 4 năm 1829 – 20 tháng 8 năm 1912) là nhà sáng lập và Tướng quân đầu tiên (1878–1912) của Cứu Thế Quân ("Salvation Army"). William Booth được chọn vào danh sách 100 người Anh vĩ đại nhất thuộc mọi thời đại (thứ 71), thực hiện bởi BBC trong năm 2002. Booth chào đời tại Sneinton, Notingham, Anh Quố...
Cứu Thế Quân ("Salvation Army"), hoặc Đạo quân Cứu thế, là một hệ phái Tin Lành ("Evangelical") thuộc cộng đồng Kháng Cách ("Protestant"), cũng là một tổ chức xã hội với các hoạt động từ thiện được tổ chức giống mô hình quân đội. Cứu Thế Quân có hơn 1,5 triệu thành viên bao gồm các binh sĩ, sĩ quan, và thiện nguyện viê...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975 Chiến dịch mùa Xuân năm 1975, hay Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, là những cuộc tấn công quân sự cuối cùng của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam trong Chiến tranh Việt Nam. Chiến dịch bắt đầu từ ngày 4 tháng 3 và kết thúc ngày 30 tháng 4 năm 1975. Ngoài T...
Minh Mạng (chữ Hán: 明命, 25 tháng 5 năm 1791 – 20 tháng 1 năm 1841) hay Minh Mệnh, là vị hoàng đế thứ hai của triều Nguyễn trị vì từ năm 1820 đến khi ông qua đời, được truy tôn miếu hiệu là Nguyễn Thánh Tổ. Ông là vị vua có nhiều thành tích nhất của nhà Nguyễn, nhưng đến cuối thời ông thì nhà Nguyễn đã dần suy yếu cả về...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Gia Long (: templatestyles src="Nôm/" /; 8 tháng 2 năm 1762 – 3 tháng 2 năm 1820), tên húy là Nguyễn Phúc Ánh (阮福暎), thườ...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Quy Nhơn là một thành phố ven biển vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, kho...
"Trang này viết về một thuật ngữ t, các nghĩa khác xem" Có hai thuật ngữ G âm Giới(戒) là gì? (zh. 戒, sa. शील "śīla", pi. "sīla") là giới luật mà tăng, ni cũng như người tu tại gia phải tuân thủ. Nguyên nhân gì phải giữ giới? - Bạch Thế Tôn, các thiện giới có ý nghĩa gì, có lợi ích gì? - Này Ananda, các thiện giới có ý ...
Tam học (; sa. "triśikṣā", pi. "tisso-sikkhā") chỉ ba môn học của người theo đạo Phật: Giới (sa. "śīla", pi. "sīla") được hiểu chung là tránh các nghiệp ác. Định (sa. "samādhi"), là thiền định, nhưng cũng là sự chú tâm, sự tỉnh giác trong mọi hành động và Huệ (sa. "prajñā", pi. "paññā") là sự phát triển tâm Bát-nhã để ...
Không Hải (chữ Hán: 空海; Kana: くうかい; Romaji: "kūkai"; 774 - 835), còn được gọi là Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, こうぼうだいしkōbō daishi), là một vị Cao tăng Nhật Bản, sáng lập Chân ngôn tông — một dạng phái Mật tông tại Nhật Bản. Sư tu học Mật tông tại Trung Quốc theo sự hướng dẫn của sư phụ là Ngài Huệ Quả. Sau về Nhật mở đạo tr...
Kiến (zh. 見, sa. "dṛṣṭi", "darśana", pi. "diṭṭhi", "dassana") nghĩa là "thấy" nhưng được sử dụng theo nhiều cách khác nhau như: I. Kiến dịch từ chữ "dṛṣṭi" ngoài nghĩa "thấy" ra cũng có nghĩa là quan niệm, kiến giải; nếu danh từ Dṛṣṭi đứng một mình thì phần lớn được hiểu là "tà kiến" quan niệm sai lầm. Người ta phân bi...
Kiến tánh (zh. "jiànxìng" 見性, ja. "kenshō") tức là trực nhận thấy bổn tánh, là một danh từ chỉ sự trực nhận chân lý, thấy bổn tánh. Như tất cả ngôn ngữ thì danh từ này cũng không chánh xác, và có thể tạo sự hiểu lầm, vì kinh nghiệm kiến tánh không có tánh nhị nguyên, không có người nhìn (năng kiến) và không có tánh đượ...
Kim cương thừa (zh. 金剛乘, sa. "vajrayāna") là một trường phái Phật giáo xuất hiện trong khoảng thế kỉ thứ 5, 6 tại Bắc Ấn Độ. Kim cương thừa bắt nguồn từ Đại thừa (sa. "mahāyāna") và được truyền qua Tây Tạng, Trung Quốc, Nhật Bản (riêng bộ Vô thượng du-già không được truyền sang Trung Quốc và Nhật), Mông Cổ và Nga. Đây ...
Padmasambhava (Hán Việt: Liên Hoa Sinh (蓮華生), sa. padmasambhava, padmakāra, bo. pad ma sam bhava པད་མ་སམ་བྷ་ཝ་, pad ma `byung gnas པད་མ་འབྱུང་གནས་), là một Đại sư Ấn Độ, sống cùng thời vua Tây Tạng Trisong Detsen (755-797). Sư truyền Phật giáo sang Tây Tạng và sáng lập tông Ninh-mã, một trong bốn tông phái lớn của Tây ...
Long Thụ, còn gọi là Long Thọ (zh. 龍樹; sa. "nāgārjuna" नागार्जुन; bo. "klu sgrub" ཀླུ་སྒྲུབ་), dịch âm là Na-già-át-thụ-na (zh. 那伽閼樹那), thế kỷ 1–2, là một trong những luận sư vĩ đại nhất của lịch sử Phật giáo. Người ta xem sự xuất hiện của sư là lần chuyển pháp luân thứ hai của Phật giáo (lần thứ nhất do Phật Thích-ca ...
Người Kinh (Trung Quốc) Người Kinh, hay Kinh tộc (chữ Hán: 京族, bính âm: "jīngzú", Hán-Việt: Kinh tộc) là một trong số 56 dân tộc được công nhận tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Năm 2000 ước tính có khoảng 22.000 người Kinh tại Trung Quốc. Trước năm 1958, dân tộc này được gọi là người Việt (越族, "Việt tộc"). Người Kinh T...
Tịch Hộ (zh. 寂護, sa. "śāntarakṣita"), 750-802, là một Cao tăng Ấn Độ thuộc Trung quán tông, người truyền bá Phật pháp sang Tây Tạng thời kì đầu. Quan niệm của Sư là Trung quán nhưng có tính chất dung hoà với Duy thức và vì vậy, Sư và đệ tử giỏi là Liên Hoa Giới (sa. "Kamalaśīla") được xem là đại biểu của hệ phái Trung ...
Lâm Tế Nghĩa Huyền Lâm Tế Nghĩa Huyền (zh. "línjì yìxuán"/ "lin-chi i-hsüan" 臨濟義玄, ja. "rinzai gigen"), ?-866/867, là một vị Thiền sư Trung Quốc, là Tổ khai dòng thiền Lâm Tế. Sư là môn đệ xuất sắc nhất của Thiền sư Hoàng Bá Hi Vận. Môn đệ đắc pháp danh tiếng của sư có Thiền sư Hưng Hoá Tồn Tưởng, Tam Thánh Huệ Nhiên, ...
Trịnh Kiểm (chữ Hán: 鄭檢, 14 tháng 9, 1503 – 24 tháng 3, 1570), tên thụy Thế Tổ Minh Khang Thái vương (世祖明康太王), là nhà chính trị, quân sự có ảnh hưởng của Đại Việt thời Nam–Bắc triều. Trên danh nghĩa tôn phò các vua Lê trung hưng, ông là nhà lãnh đạo trên thực tế của phe Nam triều từ năm 1545 tới khi qua đời. Dù tước hi...
Lâm Tế tông (zh. "línjì-zōng/lin-chi tsung" 臨濟宗, ja. "rinzai-shū") là một dòng thiền được liệt vào Ngũ gia thất tông—tức là Thiền chính phái—được Thiền sư Lâm Tế Nghĩa Huyền sáng lập. Tông này ngày nay là một trong hai tông của Thiền vẫn còn tồn tại ở Nhật Bản song song với tông Tào Động (ja. "sōtō-shū"). Khoảng vài mư...
Ngũ gia thất tông Ngũ gia thất tông (zh. 五家七宗, ja. "goke-shishishū") là năm nhà và bảy tông của Thiền tông Trung Quốc. Ngũ gia gồm có: Nếu kể cả hai nhánh của Lâm Tế tông được thành lập sau Thiền sư Thạch Sương Sở Viên (Từ Minh) thì có tất cả là bảy tông:
Trung đạo (zh. "zhōngdào" 中道, ja. "chūdō", sa. "madhyamāpratipad", pi. "majjhimāpaṭipadā") là từ được dùng chỉ chung các phương pháp giảng dạy của Phật Thích-ca Mâu-ni, là người tránh những cực đoan trong cách tu học—như buông thả theo dục lạc và sống khổ hạnh tuyệt đối. Trong Tiểu thừa, Bát chính đạo được xem là Trung...
Vô Ngôn Thông (zh. 無言通), 759 (?) – 826, là một vị Thiền sư Trung Quốc, đệ tử của Thiền sư nổi tiếng Bách Trượng Hoài Hải. Năm 820, sư qua Việt Nam, ở tại chùa Kiến Sơ (zh. 建初寺), ngày nay thuộc Hà Nội, thành lập phái thiền Vô Ngôn Thông. Sư mất năm 826, và phái thiền của sư kéo dài được 17 thế hệ. Dòng thiền Vô Ngôn Thô...
Cảm Thành (? – 860) tu tại chùa Kiến Sơ, là tổ đời thứ hai của dòng Vô Ngôn Thông. Người Tiên Du, họ Thị. Ban đầu Sư xuất gia, tên đạo là Lập Đức, ở tại núi Tiên Du; của quận mình. Sư lấy việc đọc kinh làm sự nghiệp. Cơ duyên và hành trạng. Có hương hào họ Nguyễn mến Sư đức hạnh cao cả, muốn đổi nhà làm chùa mời Sư tới...
Chi An tức hương Chi An tức hay An tức hương (danh pháp khoa học: Styrax) là một chi thực vật có khoảng 100 loài mọc thành bụi rậm hoặc cây nhỏ trong họ An tức hương ("Styracaceae"), chủ yếu có nguồn gốc ở các vùng khí hậu ấm tới các vùng nhiệt đới của Bắc bán cầu, chủ yếu ở khu vực đông và đông nam châu Á, nhưng cũng ...
Benzoin hay 2-Hydroxy-2-phenylacetophenone hay 2-Hydroxy-1,2-Diphenylethanone hay rượu desyl hoặc dầu long não từ quả hạnh đắng là một hợp chất hữu cơ bao gồm một liên kết etylen kết nối bởi các nhóm phenyl và có các nhóm chức hydroxyl và xêtôn. Nó là tinh thể màu trắng nhạt có mùi long não nhẹ. Benzoin được tổng hợp t...
Juventus Turin Football Club ([juˈvɛntus], nghĩa: "Tuổi trẻ"), thường được gọi là Juventus Turin, Juventus FC, Juventus, Juve ([ˈjuːve]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Ý có trụ sở đặt tại Torino, Piemonte. Được thành lập vào năm 1897, câu lạc bộ thi đấu trong bộ trang phục sọc trắng đen từ năm 1903 và chơi...
Hành hoa, hay hành hương, hành lá, đôi khi được gọi là hành ta, có danh pháp khoa học là Allium fistulosum thuộc họ Hành ("Alliaceae"). Trong tiếng Anh nó có tên là "Welsh onion-bunching onion "(hành bụi). Hành hoa không bao giờ có củ to và chắc như hành tây (onion), hẹ tây (shallot) và có cán hoa (tức lá hành) rỗng và...
Hẹ tây là từ chung được sử dụng để chỉ tới ba loại thực vật khác nhau trong chi "Allium". Chi "Allium" (gồm các loại hành, tỏi) nay thường được xếp vào họ Amaryllidaceae nhưng trong quá khứ lại được xem là thuộc họ Alliaceae. Khi thân hành chưa phát triển hoàn chỉnh thì hẹ tây cũng được gọi là hành lá. Hẹ tây được nhân...
Sinh lý học con người Sinh lý học con người là một khoa học nghiên cứu về các chức năng sinh học, lý học và hóa sinh học của người hay các cơ quan hoặc bộ phận của cơ thể người. Định hướng cơ bản của sinh lý học là ở mức các cơ quan hay các hệ thống trong cơ thể người. Phần lớn các khía cạnh của sinh lý học con người l...
Dặm trên giờ là cách đọc tương đương của người Việt đối với câu tiếng Anh "miles per hour", có ý nghĩa như là một đại lượng đo vận tốc. Nó biểu diễn số lượng dặm quốc tế đi được trong một giờ. Cách viết tắt phổ biến ngày nay là mph, hay mi/h, sử dụng quy ước của SI để biểu diễn các đơn vị dẫn xuất, đôi khi cũng được sử...
Côn trùng hay còn gọi là sâu bọ, là một lớp sinh vật thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng có bộ xương ngoài làm bằng kitin. Cơ thể chúng có ba phần (đầu, ngực và bụng), ba cặp chân, mắt kép và một cặp râu. Côn trùng là nhóm động vật đa dạng nhất hành tinh, gồm hơn một triệu loài đã được mô tả và gồm hơn một ...
Kiến (tên khoa học: "Formicidae") là một họ côn trùng thuộc bộ Cánh màng. Các loài trong họ này có tính xã hội cao, có khả năng sống thành tập đoàn lớn có tới hàng triệu con. Nhiều tập đoàn kiến còn có thể lan tràn trên một khu vực đất rất rộng, hình thành nên các siêu tập đoàn. Các tập đoàn kiến đôi khi được coi là cá...
Hoàng Mai là một quận nội thành của thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đây là quận có diện tích lớn thứ tư của thành phố (sau các quận Long Biên, Hà Đông và Bắc Từ Liêm) và có dân số đông nhất trong số 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội. Quận Hoàng Mai nằm ở phía đông nam nội thành thành phố Hà Nội, có vị trí địa l...
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ ANSI (viết tắt từ "American National Standards Institute" trong tiếng Anh và có nghĩa là "Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ") là một tổ chức tư nhân, phi lợi nhuận nhằm quản trị và điều phối sự tiêu chuẩn hoá một cách tự giác và hợp thức các hệ thống quy ước ra đời ngày 19 tháng 10 năm 191...
Hội Kỹ sư Điện và Điện tử Hội Kỹ sư Điện và Điện tử (tiếng Anh: Institute of Electrical and Electronics Engineers, viết tắt: IEEE) là một tổ chức phi lợi nhuận, chuyên nghiệp nhằm nâng cao sự thịnh vượng qua sự phát huy các đổi mới công nghệ tạo cơ hội nghề nghiệp cho các thành viên và cổ vũ cộng đồng thế giới mở rộng....
Liên minh Viễn thông Quốc tế Liên hiệp Viễn thông Quốc tế hoặc Liên minh Viễn thông Quốc tế, viết tắt là ITU (tiếng Anh: International Telecommunication Union) là một tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc nhằm tiêu chuẩn hoá viễn thông quốc tế. ITU được thành lập ngày 17/05/1865 tại Paris - Pháp. Ngày 15 tháng 7 năm 194...
Các quốc gia tuân thủ công ước Bern công nhận quyền tác giả của các tác phẩm xuất bản tại các quốc gia khác cùng tuân thủ công ước này. Quyền tác giả, theo công ước Berne là tự động: không cần phải đăng ký tác quyền, không cần phải viết trong thông báo tác quyền. Ngoài ra, những quốc gia ký công ước Berne không được đặ...
Quán đỉnh (zh. "guàndĭng" 灌[潅]頂, sa. "abhiṣeka", ja. "kanchō", bo. "dbang" དབང་), nghĩa đen là rưới nước lên đầu, là một nghi thức tôn giáo trong những buổi lễ long trọng. Trong Kim cương thừa, danh từ quán đỉnh được dùng chỉ những nghi lễ, trong đó vị Đạo sư (sa. "guru", bo. "blama") cho phép đệ tử tu tập một Tan-tra....
Luận sư (zh. 論 師, sa. "ābhidharmika", pi. "ābhidhammika") là một Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khâu-ni chuyên nghiên cứu A-tì-đạt-ma. Danh từ Luận sư được dịch theo cách dịch nghĩa của A-tì-đạt-ma là Luận, Luận tạng. Trong thời Phật giáo nguyên thủy (Thượng toạ bộ), các vị Luận sư thường có nhiều uy tín hơn các vị tăng sĩ khác. Tron...
Khổ (chữ Hán: 苦, tiếng Phạn: "duḥkha", tiếng Pali: "dukkha") là một khái niệm quan trọng của Phật giáo, là cơ sở của Tứ diệu đế. Khổ là một trong ba tính chất của sự vật và được đúc kết trong câu nhận định "Đời là bể khổ". Không phải chỉ là những cảm thụ khó chịu mới là Khổ. Khổ dùng để chỉ tất cả mọi hiện tượng vật ch...
Luân hồi (trong Phật giáo còn gọi là Vòng luân hồi hay Bánh xe luân hồi) (chữ Hán: 輪迴, sa., pi. "saṃsāra", bo. " `khor ba" འཁོར་བ་), nguyên nghĩa Phạn ngữ là "lang thang, trôi nổi" theo ngữ căn sam-√sṛ, có khi được gọi là Hữu luân (zh. 有輪), vòng sinh tử, hoặc giản đơn là Sinh tử (zh. 生死). Trong hầu hết các tôn giáo Ấn ...
Luật tạng (zh. 律藏; sa., pi. "vinaya-piṭaka") là phần thứ hai của Tam tạng, quy định về việc sống tập thể của chư tăng, chư ni. Luật tạng có nhiều hệ khác nhau như Luật tạng của Thượng tọa bộ, Pháp Tạng bộ, Thuyết nhất thiết hữu bộ. Luật tạng gồm có 3 phần: Chi tiết các quy định như sau: #Ba-la-di (zh. 波羅夷; sa., pi. "pā...
Luật tông (zh. "lǜzōng", 律宗, ja. "ritsu-shū"), là một tông phái Phật giáo Trung Quốc do Đạo Tuyên (596-667) thành lập. Giáo pháp của phái này dựa trên Luật tạng của Pháp Tạng bộ (sa. "dharmaguptaka"), được ghi lại với tên Tứ phần luật. Chủ trương của giáo pháp này là giữ giới luật một cách nghiêm ngặt. Những quy luật n...
Tiếp tâm (zh. 接心, ja. "sesshin"), là dụng ngữ Thiền tông, mang nghĩa "thâu nhiếp tâm". Tiếp tâm chỉ một khoảng thời gian tu tập thiền định cao độ thường được tổ chức trong các Thiền viện tại Nhật. Trong những ngày thường thì ngoài vài giờ Toạ thiền, các vị tăng còn phải làm việc, thi hành bản phận của mỗi người. Nhưng ...
Tọa thiền (tiếng Trung: 坐禪/"zuòchán", tiếng Nhật: "zazen") nghĩa là ngồi thiền là phương pháp tu tập trực tiếp để đưa đến Giác ngộ. Mới đầu tọa thiền đòi hỏi thiền giả tập trung tâm trí lên một đối tượng (ví dụ một Mạn-đà-la hay linh ảnh một vị Bồ Tát), hay quán sát về một khái niệm trừu tượng (ví dụ như quán tính Vô t...
Thượng tọa (chữ Hán: 上座) là một danh hiệu chỉ các vị Tăng sĩ Phật giáo, là một người đã thọ Tỳ kheo giới, nên còn gọi là chung là Tỳ kheo. Danh hiệu Thượng toạ được dùng sau này không hẳn là theo tất cả các tiêu chuẩn trên, thường chỉ để dùng cho các Tỉ-khâu có danh tiếng, cao tuổi hạ (như Hoà thượng). Trong tiếng Anh,...
Tịch Thiên (zh. 寂天, sa. "śāntideva", bo. "zhi ba lha" ཞི་བ་ལྷ་), là một luận sư Phật giáo kiêm thi hào Ấn Độ sống vào khoảng thế kỉ thứ 7-8 Công nguyên. Ông là người theo phái Trung quán của đạo Phật Đại thừa do Long Thọ Bồ Tát chủ xướng. Cơ duyên tư tưởng chủ đạo. Các nguồn tài liệu về cuộc đời Tịch Thiên được ghi rõ...
1. Lòng tin tưởng nơi Phật-đà và Phật pháp. Tín là cơ sở của hai yếu tố đầu tiên—Chính kiến và Chính tư duy—trong Bát chính đạo và một yếu tố của năm lực (Ngũ lực). Trong Đại thừa, tín còn đóng một vai trò quan trọng hơn, vì tín là hạnh nguyện quan trọng mà ai cũng có và sẽ đưa mỗi người đến Phật quả. Tuy nhiên tín khô...
Tối Trừng (zh. "zuìchéng" 最澄, ja. "saichō"), 767-822, cũng được gọi là Truyền giáo Đại sư (伝教大師), là người thành lập tông Thiên Thai Nhật Bản. Cơ duyên và hành trạng. Sư lưu tâm đến Phật pháp từ lúc mới 12 tuổi, sư trở thành đệ tử của Hành Biểu (zh. 行表, ja. "gyōhyō") trú trì chùa Quốc Phân (zh. 國分寺, ja. "kokubunji") ở ...
Tổ sư (zh. 祖師, ja. "soshi") thường được hiểu là những vị Tổ trong Thiền tông. Tổ sư là những Đại sư đã thấu hiểu Phật pháp, đã được truyền tâm ấn qua cách "Dĩ tâm truyền tâm" và truyền lại cho những Pháp tự. Biểu tượng của việc "Truyền tâm ấn" là pháp y và Bát, gọi ngắn là "y bát". Theo truyền thuyết, 28 vị Tổ sư Ấn Độ...
Tịnh nghiệp chướng kinh Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. " Tịnh nghiệp chướng kinh " (zh. "jìng yèzhàng jīng" 淨業障經, ja. "jō gōshō kyō"), là một bộ kinh đư...
Toạ cụ (zh. 坐具, ja. "zagu"), là "dụng cụ để ngồi (thiền)". Ban đầu toạ cụ chỉ là một tấm vải để ngồi và là một trong sáu vật (lục vật) mà một thiền tăng được mang theo tuỳ thân. Nếu thiền sinh đi Hành cước thì toạ cụ thường được xếp gọn và cất giữ dưới y phục. Trong Thiền tông thì toạ cụ trở thành một tấm khăn mà ngày ...
Toạ đoạn (zh. 坐斷, ja. "zadan"), cũng được gọi là Toạ diệt (zh. 坐滅, ja. "zasetsu"), nghĩa "Ngồi thiền để đoạn diệt" và cái được đoạn diệt ở đây chính là những vọng tưởng, ý nghĩ si mê, vô minh. Khi các vọng tưởng trong tâm thức của một kẻ phàm đã được cắt đứt thì người ấy sẽ trực ngộ được Phật tính, ngộ được tính không ...
Toạ bồ đoàn (zh. 坐蒲團, ja. "zabuton"), cũng được gọi tắt là Bồ đoàn, là một dụng cụ để Toạ thiền, thường được dồn bằng bông gòn và bọc bằng một lớp vải xanh dương đậm. Toạ bồ đoàn có hình vuông, với kích thước mà một người ngồi thiền trong tư thế Kết già phu toạ vừa đủ ngồi và để hai đùi gối lên.
Không hữu (zh. "kōngyŏu" 空有, ja. kūu) là trống không và tồn tại, hiện hữu và không hiện hữu. Hai cách để nhận thức về thực tại, được dịch sang tiếng Hán là Hữu vô (zh. 有無). Quan niệm Hữu là nhìn thấy các hiện tượng là do duyên khởi, trong khi quan niệm Vô là nhìn các hiện tượng vốn xưa nay không có tự tính (bản lai vô ...
Không hoa (zh. "kōnghuá" 空華, ja. "kūge"), là "hoa trên không trung". Hoa hư huyễn, hoa đốm trong mắt, được nhìn thấy trên bầu trời như là kết quả của sự rối loạn thị giác. Đây là ẩn dụ được dùng trong những kinh luận như luận "Đại thừa khởi tín", kinh "Thủ-lăng-nghiêm", kinh "Viên Giác", để chỉ cho tính vô minh phân bi...
Không hành nữ, hay nữ không hành, (en. "dakini", zh. 空行女,狐仙,明妃 sa. "ḍākinī", bo. "mkha` `gro ma" མཁའ་འགྲོ་མ་) là những người nữ "đi trong không gian". Theo quan điểm dân gian Ấn Độ, không hành nữ là các nữ thần trong thiên giới. Đặc biệt trong Kim cương thừa, không hành nữ được xem là gốc của sự cảm hứng và trong các t...
Bồ-đề đạo thứ đệ Bồ-đề đạo thứ đệ (zh. 菩提道次第論, bo. "lam-rim" ལམ་རིམ་) là tên chung của một số bản luận do những vị Đại sư Phật giáo Tây Tạng sáng tác, dựa theo tác phẩm "Bồ-đề đạo đăng luận" của A-đề-sa. Những bộ luận này nêu rõ từng chi tiết từ lúc nhập môn đến khi đạt Bồ-đề. Điểm đặc sắc nhất là khía cạnh nào của Phậ...
Atisha (zh. 阿提沙, sa. "atīśa", "atiśa"), dịch ý là "Người xuất chúng, xuất sắc", cũng được gọi là Nhiên Đăng Cát Tường Trí (zh. 燃燈吉祥智, sa. "dīpaṅkaraśrījñāna", bo. "jo bo rje dpal ldan a ti sha" ཇོ་བོ་རྗེ་དཔལ་ལྡན་ཨ་ཏི་ཤ་). Là một Tỳ-khưu vĩ đại người Đông Ấn (982-1054), đã đóng góp rất nhiều trong việc truyền Phật giáo ...
Bạch Vân An Cốc Bạch Vân An Cốc (zh. 白雲安谷, ja. "hakuun yasutani"); 1885-1973 là một vị Thiền sư Nhật Bản, là Thiền sư đầu tiên giảng dạy ở Hoa Kỳ. Xuất gia năm 11 tuổi, Sư tu tập dưới sự hướng dẫn của nhiều Thiền sư khác nhau. Sau khi làm thầy giáo (trường phổ thông) 16 năm, Sư được Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền (ja. "da...
Bạch chỉ (Phật giáo) Bạch chỉ (zh. 白紙, ja. "hakushi"), nghĩa là "trang giấy trắng", là một danh từ chỉ một tâm trạng đạt được qua quá trình Toạ thiền (ja. "zazen") và một trong những yếu tố để đạt Giác ngộ. Bạch chỉ là một tâm trạng - nói theo nhà hiền triết châu Âu Meister Eckhart - "trống rỗng không có một vật". Để đ...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam Vụ kiện hậu quả chất độc da cam trong Chiến tranh Việt Nam là vụ kiện của Nhóm bảo vệ quyền lợi của nạn nhân Chất độc da cam/Dioxin đối với 37 công ty sản xuất hóa chất của Hoa Kỳ, những đơn vị đã sản xuất các chất hóa học phát quang cây cối có chứa chất độ...
Ban-thiền Lạt-ma (zh. 班禪喇嘛, bo. "panchen blama" པན་ཆེན་བླ་མ་, sa. "paṇḍitaguru"), là danh hiệu Đạt-lại Lạt-ma thứ 5 tặng cho thầy mình là vị trụ trì chùa Trát-thập Luân-bố (zh. 札什倫布寺, bo. "bkra shis lhun po" བཀྲ་ཤིས་ལྷུན་པོ་) trong thế kỉ 17. Vì Đạt-lại Lạt-ma được xem là hóa thân của Quán Thế Âm nên lúc đó Ban-thiền L...
A-nan-đà (zh. 阿難陀, sa., pi. "ānanda", bo. "kun dga` bo" ཀུན་དགའ་བོ་), cũng gọi ngắn là A-nan, dịch nghĩa là Khánh Hỉ (慶喜), Hoan Hỉ (歡喜), sinh 605 - 485 TCN. Theo tài liệu ghi nhận, A-nan sinh năm 605 TCN - là anh em chú bác với Đức Phật vì cha của ông, vua Amitodana, là em vua Suddhodana – tức "Tịnh Phạn Vương", thân p...
Bách Trượng Hoài Hải Bách Trượng Hoài Hải (zh. "bǎizhàng huáihǎi" 百丈懷海, ja. "hyakujō ekai"), 720-814, là một Thiền sư Trung Quốc, một trong những vị Thiền sư danh tiếng nhất đời nhà Đường, nối pháp Thiền sư Mã Tổ Đạo Nhất. Học nhân đến sư tham vấn rất đông, trong đó Hoàng Bá Hi Vận và Quy Sơn Linh Hựu là hai vị thượng ...