text stringlengths 82 354k |
|---|
Ngũ lực (zh. "wǔlì" 五力, ja. "goriki", sa. "pañca balāni") là năm lực đạt được do tu tập "Năm thiện pháp căn bản" (ngũ thiện căn 五善根):
Năm lực là một phần của 37 Bồ-đề phần, những yếu tố dẫn đến giác ngộ (sa. "bodhipākṣika-dharma"). |
Tam thập thất bồ-đề phần
Tam thập thất bồ-đề phần (zh. 三十七菩提分, sa. "saptatriṃśad bodhipāk-ṣikā dharmāḥ", pi. "sattatiṃsa bodhipakkhiyādhammā") là ba mươi bảy thành phần hỗ trợ con đường giác ngộ, là những cách tu tập giúp hành giả đạt bồ-đề.
Có những cách gọi khác nhau như sau: Tam thập thất đạo phẩm (三十七道品), Tam thập ... |
Tứ thần túc (四神足, sa. "catvāra ṛddhipādāḥ", pi. "cattāro iddhi-pādā", bo. "rdzu `phrul gyi rkang pa bzhi" རྫུ་འཕྲུལ་གྱི་རྐང་པ་བཞི་), cũng gọi là Tứ như ý túc (四如意足), Tứ như ý phần (四如意分) là khoa thứ ba đứng sau "Tứ niệm xứ và Tứ chánh cần" trong 7 khoa của 37 phẩm trợ đạo, là bốn pháp thiền định, bốn thứ phương tiện gi... |
Nhất thiết hữu bộ
Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh. 說一切有部, sa. "sarvāstivādin"), còn gọi ngắn gọn là Nhất thiết hữu bộ (一切有部) hay Hữu bộ (有部), là một bộ phái Phật giáo cho rằng mọi sự đều có, đều tồn tại ("nhất thiết hữu", sa. "sarvam asti"). Tách ra từ Trưởng lão bộ (sa. "sthaviravādin") dưới thời vua A-dục, phái này hoạt... |
Marpa (zh. 馬爾波, bo. mar pa མར་པ་), 1012-1097, là một Đạo Sư nổi tiếng của Nam Tây Tạng. Marpa đi Ấn Độ và mang về Tây Tạng Giáo Pháp Đại thủ ấn (sa. "mahāmudrā"), Na-lạc lục pháp (bo. "nāro chodrug" ནཱ་རོ་ཆོས་དྲུག་). Ông là Thầy của Milarepa (bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), đóng vai trò quan trọng trong trường phái Kagyu (... |
Tsongkhapa (chữ Tây Tạng: བཙོང་ཁ་པ་, "btsong kha pa", chữ Hán: 宗喀巴, Hán-Việt: Tông-khách-ba, 1357-1419) sinh tại Amdo, Đông Bắc Tây Tạng trong một gia đình quan lại quyền thế đồng thời cũng là một gia đình Phật giáo. Sư là một vị Lạt-ma Tây Tạng, nhà cải cách lừng danh của Phật giáo tại đây. Sư sáng lập tông phái Cách-... |
Léon Teisserenc de Bort
Léon Phillippe Teisserenc de Bort (5 tháng 11 năm 1885 tại Paris - 2 tháng 1 năm 1913 tại Cannes) là một nhà khí tượng học người Pháp. Ông nổi tiếng trong việc khám phá ra tầng bình lưu.
Từ năm 1892 tới 1896, ông bắt đầu làm việc với vai trò trưởng nhóm khí tượng tại Cục Khí tượng Trung ương có ... |
Trận Hà Nội 1946
Trận Hà Nội đông xuân 1946-47 là sự kiện khởi động Chiến tranh Đông Dương giữa các lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Việt Minh) và tập đoàn quân viễn chinh Pháp từ đêm 19 tháng 12 năm 1946 đến trưa 18 tháng 2 năm 1947.
Sau khi chính quyền lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố Việt Nam độc lập,... |
Người Hồi () là một dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Họ là một trong 56 dân tộc được nhà cầm quyền chính thức công nhận. Hầu hết những người Hồi có ngoại hình và văn hóa giống người Hán, nhưng họ theo Hồi giáo (Islam) và vì thế có một số đặc điểm văn hóa riêng. Ví dụ, họ bị cấm ăn thịt lợn, loại thịt đ... |
Evelyn Beatrice Longman (1874-1954) là nữ điêu khắc gia đầu tiên được bầu làm thành viên chính thức của Học viện Thiết kế Quốc gia (Mỹ). Các tác phẩm về những nhân vật mang đậm tính biểu trưng của bà được đặt làm thành các tượng đài tưởng niệm, tô điểm thêm cho những công trình công cộng và có sức thu hút lớn trong các... |
Thỏ trắng (điêu khắc)
Thỏ trắng là một tiếng lóng trong ngành điêu khắc chỉ những người non nớt, ít kinh nghiệm, bắt nguồn từ một câu chuyện đã thành giai thoại về thỏ trắng trinh nguyên trong đối đáp.
Năm 1892, trong khi cộng đồng nghệ thuật Chicago hết sức bận rộn chuẩn bị cho Triển lãm Quốc tế Colombian 1893, Trưởng... |
Đối chiếu cấp bậc quân sự
Đối chiếu cấp bậc quân sự hay So sánh quân hàm tương đương đề cập đến sự so sánh tương đương của các hệ thống cấp bậc quân sự (hay quân hàm) của lực lượng quân sự chính quy các quốc gia trên thế giới.
Quân hàm Việt Nam.
Hệ thống cấp bậc quân sự tại Việt Nam hiện nay được hình thành lần đầu tiê... |
Thập mục ngưu đồ
Thập mục ngưu đồ (zh. 十牧牛圖, ja. "jūgyū-no-zu") là mười bức tranh chăn trâu nổi tiếng trong Thiền tông, tương ứng với quá trình hành đạo của một người phát nguyện đạt Giác ngộ. Mười bức tranh này có thể xem là biểu hiện cô đọng nhất, trình bày tinh hoa của Phật giáo Đại thừa.
Quá trình hình thành.
Các b... |
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ.
Đông Nam Á (tiếng Anh: Southeast Asia, viết tắt: SEA) là tiểu vùng địa lý phía đông nam của châu Á, bao gồm các khu vực p... |
Quảng Châu (chữ Hán giản thể: 广州, phồn thể: 廣州, pinyin: "Guǎngzhōu", Wade-Giles: "Kuang-chou", việt phanh: "Gwong2zau1", Yale: "Gwóngjaū") là thủ phủ và là thành phố đông dân nhất của tỉnh Quảng Đông ở miền Nam Trung Quốc. Nằm trên sông Châu Giang, thành phố cách Hồng Kông 120 km (75 dặm) về phía Tây Bắc và cách Ma Cao... |
Hàng Châu (chữ Hán: 杭州, bính âm: Hángzhōu, Wade-Giles: Hang-cho) là một thành phố nằm trong đồng bằng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc, và là thủ phủ tỉnh Chiết Giang. Hàng Châu cách Thượng Hải 180 km về phía tây Nam, dân số vào năm 2004 của toàn bộ vùng Hàng Châu ("杭州市" - Hàng Châu thị) là khoảng 6,5 triệu ng... |
Bắc Kinh (; [peɪ˨˩ t͡ɕiŋ˥] ), là thủ đô của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố nằm ở miền Hoa Bắc, và là một trong số bốn trực hạt thị của Trung Hoa, với 14 quận nội thị và cận nội thị cùng hai huyện nông thôn; là trung tâm chính trị, văn hóa và giáo dục của Trung Quốc. Bao quanh hầu hết Bắc Kinh là tỉnh Hà Bắ... |
Hải Nam (chữ Hán: 海南, bính âm: Hǎinán) là tỉnh cực nam của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Năm 2018, Hải Nam là tỉnh đông thứ hai mươi tám về số dân, đứng thứ hai mươi tám về kinh tế Trung Quốc với 9,1 triệu dân, tương đương với Honduras và GDP danh nghĩa đạt 483,2 tỉ NDT (73 tỉ USD) tương ứng với Myanmar. Hải Nam có chỉ ... |
Đảo Hải Nam (tiếng Trung: 海南岛), thời cổ gọi là Quỳnh Châu (琼州"32.198 km²". Theo cách tính của Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thì đảo Hải Nam có diện tích mặt biển là 2 triệu km². Đảo Hải Nam từng thuộc lãnh thổ Giao Châu (miền Bắc Việt Nam ngày nay).
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được ... |
Nam Ninh (tiếng tráng: Namzningz; chữ Hán giản thể: 南宁; phồn thể: 南寧; pinyin: Nánníng) là một địa cấp thị, thủ phủ của Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây ở miền nam Trung Quốc. Dân số vào năm 2018 là 7.254.100 người. Thành phố này nằm cách biên giới Việt Nam 180 km.
Tần Thủy Hoàng năm thứ 33 (214 TCN), nhà Tần thống n... |
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ.
Đại Tây Dương (Tiếng Anh: "Atlantic Ocean", chữ Hán: 大西洋) là đại dương lớn thứ 2 trên Trái Đất và chiếm khoảng 1/5 diện t... |
Tiếng Bồ Đào Nha
Tiếng Bồ Đào Nha hay tiếng Bồ ( hay đầy đủ là ) là một ngôn ngữ Tây Rôman thuộc ngữ hệ Ấn-Âu bắt nguồn từ bán đảo Iberia tại Châu Âu. Nó là ngôn ngữ chính thức duy nhất của Bồ Đào Nha, Brasil, Angola, Mozambique, Guiné-Bissau, Cabo Verde và São Tomé và Príncipe, và là ngôn ngữ đồng chính thức tại Đông ... |
Bán đảo Iberia là bán đảo tọa lạc tại miền tây nam châu Âu, chủ yếu được phân chia giữa Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha, hai quốc gia chiếm phần lớn diện tích bán đảo. Andorra và một phần nhỏ của Pháp dọc theo góc đông bắc bán đảo, cùng Gibraltar (một lãnh thổ hải ngoại của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland), cũng nằm ... |
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Triều Tiên là cuộc chiến xảy ra trên bán đảo Triều Tiên giữa Bắc Triều Tiên (với sự hỗ trợ của Trung Quốc, Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa) và Hàn Quốc (với sự hỗ trợ đến từ Liên Hợp Quốc, trong đó quốc gia giữ vai trò nòng cốt là Hoa Kỳ). Chiến tranh bắt đầu từ ngày 25 tháng 6... |
Đại thành tựu (zh. 大成就, sa. "mahāsiddha"), hoặc là Đại thành tựu giả, cũng dịch âm là Ma-ha-tất-đạt (zh. 摩訶悉達), là danh hiệu chỉ những vị tu khổ hạnh, đã đạt cốt tuỷ của giáo pháp Đát-đặc-la của Phật giáo (Vô thượng du-già) một cách siêu việt. Người ta nhắc đến nhiều nhất 84 vị Đại thành tựu của thế kỉ thứ 8 đến thế kỉ... |
Thành thật tông (zh, "chéngshí-zōng" 成實宗, ja. "jōjitsu-shū") là tông phái Phật giáo Trung Quốc, xuất phát từ giáo pháp của Kinh lượng bộ (sa. sautrāntika) Ấn Độ. Cơ bản của tông phái này là bộ "Thành thật luận" (sa. "satyasiddhiśāstra") của Ha-lê-bạt-ma (sa. "harivarman") soạn bằng tiếng Phạn trong thế kỉ thứ 4.
Bộ "Th... |
Thanh tịnh đạo (zh. 清淨道, pi. "visuddhi-magga"), nghĩa là "con đường dẫn đến thanh tịnh", là tên của một bộ luận cơ bản của Thượng toạ bộ (pi. "theravādin"), được Phật Âm (pi. "buddhaghosa") soạn trong khoảng thế kỉ thứ 5. Thanh tịnh đạo trình bày giáo lý của Đại tự (pi. "mahāvihāra"), một trong những trường phái Pali.
... |
Thánh Đức Thái tử
Thái tử Shotoku (聖徳太子 (Thánh Đức Thái tử), Shōtoku Taishi, 7 tháng 2 năm 574 – 8 tháng 4 năm 622), là con trai thứ hai của Thiên hoàng Yomei (用明, "Dụng Minh"). Ông là một nhà chính trị, nhà cải cách, nhân vật Phật giáo lừng danh trong lịch sử Nhật Bản. Theo Sakaiya Taichi, ông là người đã khởi xướng "... |
Tam trí (zh. "sānzhì" 三智, ja. "sanchi") là ba loại trí huệ. Có nhiều cách phân loại trong nhiều kinh luận khác nhau nên mối liên hệ trong mỗi trường hợp phải được chú ý:
#Pháp trí (zh. 法智), trí huệ hiểu biết chư pháp;
#Tỉ trí (zh. 比智), trí hiểu biết, phân biệt vạn vật sai biệt và
#Đẳng trí (zh. 等智), trí thế tục.
#Nhất ... |
Gelugpa (tiếng Trung Quốc: 格魯派, Hán Việt: Cách-lỗ-phái, bo. "gelugpa" དགེ་ལུགས་པ་), nguyên nghĩa "tông của những hiền nhân", cũng được gọi là Phái mũ vàng vì các vị tăng phái này mang mũ màu vàng, là một trong bốn tông tại Tây Tạng do Tsongkhapa thành lập. Tông này đặc biệt nhấn mạnh đến Luật tạng (sa., pi. "vinaya") v... |
Ninh-mã phái (zh. 寧瑪派, bo. "nyingmapa" རྙིང་མ་བ་), cũng được gọi là Cựu phái hoặc Cổ mật vì được sáng lập từ lần đầu Phật giáo truyền qua Tây Tạng, hoặc Hồng giáo vì các tu sĩ phái này thường mang y phục màu hồng (hoặc mũ màu hồng), là một trong bốn tông phái chính của Phật giáo Tây Tạng. Tông này thống nhất truyền thố... |
Người A Xương (chữ Hán: 阿昌族), còn gọi là người Nga-xương, Ngạc-xương, Ngac'ang hay Maingtha, là một dân tộc thiểu số thuộc 56 nhóm dân tộc được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức công nhận.
Dân tộc A Xương có vào khoảng 33.936 người (thống kê năm 2000), chủ yếu sống ở Lũng Xuyên, Lương Hà, Lộ Tây thuộc huyện Long L... |
Người Bạch (chữ Hán: 白族), xưa còn được gọi là Dân Gia (民家), là một trong 56 dân tộc được Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chính thức công nhận. Dân số theo thống kê năm 2000 là 1.858.063.
Người Bạch sống chủ yếu ở các tỉnh Vân Nam (Đại Lý), Quý Châu và Hồ Nam.
Nhiều giả thuyết về nguồn gốc của người Bạch được đưa ra (dân bả... |
Người Bảo An (chữ Hán: 保安族; âm địa phương [bɵ:ŋɑn]), còn gọi là Bonan hay Bao'an, là một dân tộc thiểu số sống ở các tỉnh Cam Túc và Thanh Hải thuộc tây bắc Trung Quốc. Dân số khoảng 12.000, xếp thứ bảy tính từ dưới trong 56 dân tộc được Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chính thức công nhận.
Người Bảo-an nói một thứ tiếng t... |
Bản đồ học hay Đồ bản học là khoa học nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp mối liên hệ giữa các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và xã hội trên bề mặt Trái Đất thông qua các mô hình ký hiệu, hình tượng.
Các chức năng của bản đồ như là công cụ trực quan cho các số liệu không gian. Các số liệu này thu ... |
Tông Sakya (zh. 薩迦派, bo. "sakyapa" ས་སྐྱ་པ་) là một trường phái của Phật giáo Tây Tạng, mang tên ngôi chùa Sakya—Sakya nghĩa là "Đất xám". Theo lời khải thị của A-đề-sa, chùa Sakya được xây dựng năm 1073 và các Tỳ-khưu chùa này tập trung truyền pháp Kim cương thừa với tên là Đạo quả (道果, bo. "lam-dre" ལམ་དང་འབྲས་བུ་).
... |
Bài giảng trên núi
Bài giảng trên núi, theo Phúc âm Matthew, là bài thuyết giáo được Chúa Giêsu giảng cho các môn đệ và đám đông lớn trên một ngọn núi vào khoảng năm 30 CN (Mt 5:1; 7:28). Nơi diễn ra bài giảng được cho là một ngọn núi ở bờ bắc của biển Galilee, gần Capernaum mà ngày nay gọi là núi Bát Phúc. Chi tiết củ... |
Tính Không (zh. 空, 空 性, sa. "śūnya", tính từ, sa. "śūnyatā", danh từ, bo. "stong pa nyid" སྟོང་པ་ཉིད་) có nghĩa là "trỗng rỗng, trống không" là một khái niệm trung tâm của đạo Phật, quan trọng nhất và cũng trừu tượng nhất. Tính Không hiểu ở đây không phải sự trống rỗng thông thường mà nói về một thể tính vô biên vô hạn... |
Tây Ban Nha ( [esˈpaɲa]), tên gọi chính thức là Vương quốc Tây Ban Nha (), là một quốc gia có chủ quyền với lãnh thổ chủ yếu nằm trên bán đảo Iberia tại phía Tây Nam châu Âu. Phần đại lục của Tây Ban Nha giáp với Địa Trung Hải về phía Đông và phía Nam, giáp với vịnh Biscay cùng Pháp và Andorra về phía Bắc và Đông Bắc; ... |
Phật tính (zh. "fóxìng" 佛性, ja. "busshō", sa. "buddhatā", "buddha-svabhāva") là thể bất sinh bất diệt của mọi loài theo quan điểm Đại thừa. Theo đó, mọi loài đều có thể đạt giác ngộ và trở thành một vị Phật, không bị đời sống hiện tại hạn chế. Có nhiều quan điểm khác nhau về phật tính, người ta tranh cãi liệu tất cả mọ... |
Trận Vòng cung Kursk
Trận vòng cung Kursk (lịch sử Nga gọi là Chiến dịch phòng ngự - phản công Kursk) là một trong những chiến dịch lớn nhất trên chiến trường Xô-Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, kéo dài từ ngày 5 tháng 7 đến 23 tháng 8 năm 1943 giữa quân đội Liên Xô và quân đội Đức Quốc xã tại vùng đồng bằng giữ... |
Trận Stalingrad (23 tháng 8 năm 1942#đổi 2 tháng 2 năm 1943) là một trận đánh lớn diễn ra trong Chiến tranh Xô-Đức giữa Đức Quốc xã cùng với các nước thuộc địa và Hồng quân Liên Xô tại thành phố Stalingrad (nay là Volgograd) ở miền Tây Nam nước Nga. Trận đánh diễn ra từ tháng 8 năm 1942 đến ngày 2 tháng 2 năm 1943, và ... |
Đạt-bảo Cáp-giải (zh. 達保哈解, bo. "dvags-po lha-rje" དྭགས་པོ་ལྷ་རྗེ་), 1079-1153, là tên dịch theo âm Hán Việt, cũng được biết dưới tên Gampopa (bo. "sgam po pa" སྒམ་པོ་པ་);
Một trong những Đại sư của dòng Ca-nhĩ-cư (bo. "kagyupa" བཀའ་བརྒྱུད་པ་) tại Tây Tạng. Năm 26 tuổi, sau khi vợ mất, Sư trở thành tăng sĩ và theo học ... |
Hàm Hư Đắc Thông
Hàm Hư Đắc Thông (zh. "hánxū détōng" 涵虚得通, ja. "kanko tokutsū", ko. "hamhŏ tŭkt'ong"), 1376-1433, có thụy hiệu là Kỉ Hòa (zh. 己和, ko. "kihwa"), nguyên là tăng sĩ trước thời kì Cao Li thuộc Thiền tông Triều Tiên, là nhân vật lĩnh đạo Phật giáo kiệt xuất thuộc thế hệ của này. Hàm Hư vốn là một nhà Nho họ... |
Ngộ (zh. "wù" 悟, ja. "satori" 悟 り), là một thuật ngữ của Thiền tông, được dùng để chỉ sự "nhận thức", "trực nhận", "thấu hiểu xuyên suốt". "Nhận thức" ở đây không phải là sự hiểu biết thông thường hoặc nhận thức theo các hệ thống triết lý mà chính là sự trực nhận chân lý không có sự phân biệt giữa "người nhận thức" và ... |
Ngộ tích (zh. 悟跡, ja. "goseki") là dấu vết của sự ngộ nhập, của kinh nghiệm Kiến tính. Theo Thiền tông thì sự chứng ngộ thâm sâu không để lại một dấu vết gì. Người nào có những hành động mà những người xung quanh có thể nhận ra được là đã có chút tỉnh, có ngộ nhập thì vị này được gọi là có "ngộ tích" và các Thiền gia c... |
Ngũ đạo (zh. "wǔdào" 五道, ja. "godō") được phân thành hai loại như sau:
I. Chỉ năm đường tái sinh của Hữu tình, đó là Lục đạo loại trừ A-tu-la ra, bao gồm:
Cũng viết là Ngũ thú (zh. 五趣, sa. "gati-pañcaka")
II. Ngũ đạo (sa. "pañcamārga"), cũng được gọi là Duy thức tu đạo ngũ vị; song song với Thập địa là con đường tu học... |
Pháp Xứng (zh. 法稱, sa. "dharmakīrti") là một trong những Luận sư quan trọng nhất của triết học đạo Phật, đại điện quan điểm của Nhân minh học (sa. "hetuvidyā"), sống trong thế kỉ thứ 7 (~ 600-650) tại Nam Ấn Độ và là môn đệ của Hộ pháp (sa. "dharmapāla") tại Na-lan-đà (Thập đại luận sư).
Sư sinh ra trong một gia đình t... |
Phất tử (chữ Hán: 拂子, tiếng Nhật: "hossu", Tạng văn: "camāra"), tên gọi phổ biến hơn là Phất trần (拂塵), Trần vi (麈尾) là cây đuổi ruồi, có truyền thống từ các vị Sa-môn tại Ấn Độ.
Phất tử được dùng để đuổi ruồi và các côn trùng biết bay để chúng khỏi bị đạp, nguyên là một khúc gỗ, được gắn một chùm lông đuôi ngựa ở một ... |
"Đừng nhầm lẫn với" Thánh giáoThánh đạo (zh. 聖道, sa. "ārya-mārga", pi. "ariya-magga") là Đạo xuất thế, con đường xuất thế bao gồm bốn cấp bậc. Mỗi cấp lại được phân biệt là: Thánh nhân (sa. "ārya-pudgala") đi trên đạo và Thánh quả (sa. "phala") của đạo đó. Bốn cấp của đạo xuất thế là: |
Tảo đỏ là những sinh vật quang tự dưỡng thuộc ngành Rhodophyta. Phần lớn các loài rong đều thuộc nhóm này. Các thành viên trong ngành có đặc điểm chung là màu đỏ tươi hoặc tía. Màu sắc của chúng là do các hạt sắc tố phycobilin tạo thành. Phycobilin là sắc tố đặc trưng cho tảo đỏ và vi khuẩn lam. Người ta cho rằng lục l... |
Thế Thân (zh. "shìqīn" 世親, ja. "seshin", sa. "vasubandhu", bo. "dbyig gnyen" དབྱིག་གཉེན་), ~316-396, cũng được dịch là Thiên Thân (zh. 天親), gọi theo Hán âm là Bà-tu-bàn-đầu (zh. 婆修盤頭), Bà-tẩu-bàn-đậu (zh. 婆藪槃豆), là một Luận sư xuất sắc của Thuyết nhất thiết hữu bộ (sa. "sarvāstivādin") và Duy thức tông (sa. "vijñānavād... |
Phật Âm (chữ Hán: 佛音; sa. "Buddhaghoṣa", pi. "Buddhaghosa", ja. "Button"), hay còn gọi Giác Âm, là một luận sư, dịch giả và triết gia Ấn Độ vào thế kỷ thứ 5 của Thượng tọa bộ. Sư tu tập trong Đại Tự (pi. "Mahāvihāra") tại Anurādhapura, Sri Lanka và tự xem mình là phần tử của phái Phân biệt thuyết bộ (pi. "Vibhajjavāda"... |
Phật Đồ Trừng (zh. "fó túchéng" 佛圖澄, ja. "buttochō", sa. "buddhasiṃha"), 232(?)-348, cúng được gọi là Trúc Phật Đồ Trừng (zh. 竺佛圖澄), Phật-đà-tăng-ha (zh. 佛陀僧訶), là một Cao tăng Ấn Độ. Năm 310, Sư đến Lạc Dương để thành lập một trung tâm Phật giáo tại đây. Nhờ trổ tài thần thông (tiên tri, gọi mưa), Sư được Tấn Hoài Đế ... |
"Về hành tinh mang tên Thiên Vương, xem Sao Thiên Vương"
Tứ đại thiên vương (zh. "四大天王", hq. "사왕천/사천왕", nb. "四天王") được xem như là người canh giữ thế giới, thường được thờ trong các chùa. Truyền thuyết cho rằng các Thiên vương sống trên núi Tu-di (sa. "meru"), canh giữ thế giới và Phật pháp. Các vị đó chiến đấu chống c... |
Thiền bản (zh. 禪版, ja. "zemban") là một tấm gỗ được các thiền sinh thời xưa sử dụng. Trong thời gian tu tập, Toạ thiền lâu dài, thiền sinh thường để thiền bản vào hai bàn tay và chống cằm lên để khỏi ngục đầu xuống ngủ. Thiền bản cũng đóng một vai trò giáo hoá trong các Công án. "Bích nham lục" ghi lại trong công án 20... |
Thiện Đạo (zh. "shàndăo" 善導, ja. "zendō"), 613-681, là vị thứ 2 trong 13 vị tổ Tịnh độ tông và là vị thứ 5 trong 7 vị tổ của Tịnh độ chân tông.
Sư xuất gia khi còn nhỏ tuổi và tu tập thiền quán tưởng A-di-đà và Tịnh độ. Khi nghe tiếng Đạo Xước (道 綽), Thiện Đạo đến gặp và nhận giáo lý Tịnh độ từ vị này. Suốt đời Thiện Đ... |
Thiện tri thức (zh. "shàn zhīshì" 善知識, ja. "zenchishiki", sa. "kalyāṇamitra", pi. "kalyānamitta", bo. "dge ba`i bshes gnyen" དགེ་བའི་བཤེས་གཉེན་), cũng gọi là Thiện hữu (zh. 善友), Đạo hữu (zh. 道友), là danh từ chỉ một người bạn đạo. Trong thời Phật giáo nguyên thủy, danh từ này được dùng để chỉ một vị tăng đầy đủ những đạ... |
Thiện Vô Uý (zh. "shàn wúwèi" 善無畏, ja. "zemmui", sa. "śubhākarasiṃha"), 637-735, là một học giả Ấn Độ truyền bá Mật tông Phật giáo sang Trung Quốc. Được xem là một trong 8 vị tổ của giáo lý Phó thụ bát tổ (zh. 傅授八祖) của Chân ngôn tông.
Cuộc đời đạo nghiệp.
Sư sinh trong một hoàng tộc thuộc vùng Orissa, kế thừa ngôi vào... |
" Thong dong lục " (zh. "cóngróng-lù" 從容錄, ja. "shōyō-roku"), cũng đọc Thung dung lục, là tên của một tập Công án, được hai vị Thiền sư Hoằng Trí Chính Giác và Vạn Tùng Hành Tú (zh. "wànsōng xíngxiù" 萬松行秀, 1166-1246) biên soạn trong thế kỉ 12.
Tập công án này được biên soạn vài thập niên sau "Bích nham lục" của Thiền s... |
Thời tông (zh. "shízōng" 時宗, ja. "jishū") là một nhánh của Tịnh độ tông Nhật Bản, xuất hiện thông qua sự giáo hoá của Nhất Biến (zh. 一遍, ja. "ippen") vào khoảng năm 1278, với ngôi chùa Du Hành (zh. 遊行寺, ja. "yugyōji") làm trụ sở. "Thời" nghĩa là niệm danh hiệu Phật A-di-đà vào mọi lúc. Trước khi Sư viên tịch, phái nầy ... |
Upādāna (Thủ) là một từ trong tiếng Phạn và tiếng Pali với nghĩa "nhiên liệu, nguyên nhân vật chất, chất nền mà nó là nguồn và phương thức của việc giữ cho một quá trình đang hoạt động được tiếp thêm năng lượng". Nó cũng là một khái niệm quan trọng trong Phật giáo chỉ cho "sự quyến luyến, sự bám chặt, sự giữ chặt". Thủ... |
Bất Không Kim Cương
Bất Không Kim Cương (zh. "bùkōng jīngāng" 不空金剛, ja. "fukū kongō", sa. अमोघवज्र - "amoghavajra"), cũng được gọi ngắn là Bất Không (sa. "amogha"), còn mang hiệu là Trí Tạng (zh. 智藏), 705-774, là một Đại sư của Phật giáo Mật tông và cũng là một trong bốn dịch giả danh tiếng nhất của Thánh điển Phật giá... |
Phật giáo Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có số lượng Phật tử chiếm 34,9% dân số, có khoảng 377,000 tăng sĩ (2014). Có ngôi chùa gỗ cổ nhất thế giới Hōryūji (Pháp Long Tự).
Hệ phả, Tông phái.
Phật giáo Nhật Bản có rất nhiều tông phái khác nhau. Ở đây trình bày hệ phả và liệt kê tông phái của 13 tông phái theo hệ thống th... |
Phật giáo Trung Quốc
Phật giáo Trung Quốc là một thuật ngữ thường dùng để chỉ đến 2 khái niệm khác nhau.
Theo nghĩa hẹp, nó được dùng để chỉ khái niệm Phật giáo tại Trung Quốc (), nhằm để chỉ đến lịch sử phát triển và ảnh hưởng của Phật giáo tại Trung Quốc. Ngày nay, Phật giáo là tôn giáo được thể chế hóa lớn nhất ở Cộ... |
Bát bộ chúng (zh. "bābù zhòng" 八部衆, ja. "hachibuju") hay "Thiên long bát bộ chúng ", là tám loài hữu tình trong thần thoại Phật giáo. Là những vị thần có gốc từ hindu giáo. Trước kia họ hung ác, sau được Phật chuyển hoá thành những thần vật hộ trì phật pháp.
Trong văn hoá đại chúng.
Tác phẩm Thiên long bát bộ của nhà v... |
"Bài này viết về một thuật ngữ trong Phật giáo. Các nghĩa khác xem Bát đế (định hướng)".
Bát đế (zh. "bādì" 八諦, ja. "hachitai"), là tám sự thật, tám chân lý, còn gọi là Bát thánh đế. Được phân thành hai loại:
I. Như được dạy trong kinh "Thắng Man" (sa. "śrīmālā-sūtra"), số 8 có được là do sự hợp thành của 2 cách giải t... |
Bất cộng vô minh
Bất cộng vô minh (zh. "bùgòng wúmíng" 不共無明, ja. "fugu mumyō"), là Vô minh có một không hai. Đối lại với Tương ưng vô minh (相應無明).
I. Theo "Câu-xá luận", thuật ngữ nầy đề cập đến loại vô minh sinh khởi tùy theo tâm thức mà không tương ưng với 10 Tùy miên phiền não (thập tùy miên 十隨眠). Cũng gọi là Độc đầ... |
Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ
Cơ quan Thống kê Dân số Hoa Kỳ là một cơ quan Bộ Thương mại Hoa Kỳ với chức năng được định rõ trong Hiến pháp là phải thống kê dân số ít nhất là một lần mỗi thập niên. Việc thống kê dân số đó được sử dụng để xác định số ghế trong Hạ Nghị Viện của các tiểu bang. Cơ quan này cũng nguồn số liệu ... |
Mét vuông có ý nghĩa là diện tích của một hình vuông với các cạnh có độ lớn một mét dài. Nó là đơn vị trong SI để đo diện tích. Nó được viết tắt là m².
Một mét vuông bằng:
Chú ý: "km²" là km², chứ không phải là 1.000 mét vuông. Ví dụ như 3 km² bằng 3 000 000 m² chứ không bằng 3 000 m². |
Đập Tam Hiệp () là đập thủy điện nằm chặn ngang sông Trường Giang (sông dài thứ ba trên thế giới) tại Tam Đẩu Bình, Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Công trình được khởi công xây dựng vào năm 1994. Đập Tam Hiệp hiện là đập thủy điện lớn nhất thế giới. Hồ chứa nước của nó đã bắt đầu chứa nước vào ngày 1 tháng 6 năm ... |
Tiền là vật ngang giá chung để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Tiền được mọi người chấp nhận sử dụng, thường là do Nhà nước phát hành và bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ...
Tiền thường được nghiên cứu trong các lý thuyết về kinh tế cũng như trong triết học và xã hội học.
T... |
Hà Đông là một quận nội thành của thành phố Hà Nội, Việt Nam. Quận nằm giữa sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 12 km về phía Tây Nam. Quận Hà Đông nguyên là thành phố Hà Đông, tỉnh lỵ tỉnh Hà Tây. Hiện nay, quận là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của Hà Nội. Đây vốn là một vùng đất giàu... |
Ludwig van Beethoven (phiên âm: Lút-vích van Bét-tô-ven, tháng 12 năm 1770 – 26 tháng 3 năm 1827) là một nhà soạn nhạc cổ điển người Đức. Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kỳ âm nhạc cổ điển sang thời kỳ âm nhạc lãng mạn. Ông được coi là Người dọn đường ("Wegbereiter") cho thời ... |
Bất khả đắc (zh. "bùkě dé" 不可得, ja. "fukatoku") nghĩa là "Không thể nắm bắt được."
Không thể đạt được, không thể hiểu được. Là điều không thể biết được, bất cứ nhọc công tìm kiếm như thế nào.
Trong kinh Kim Cang, Thích Ca Mâu Ni có dạy cho Tu Bồ Đề:
"Quá khứ tâm, bất khả đắc, hiện tại tâm bất khả đắc, vị lai tâm bất kh... |
Bất khả thuyết (zh. "bùkě shuō" 不可說, sa. "avaktavya", ja. "fukasetsu")
1. Nghĩa là cái "không thể nói được." Như tất cả những Thánh nhân của các thời đại, các nền văn hoá khác nhau, đạo Phật – nhất là Thiền tông – nhấn mạnh rằng, các kinh nghiệm Giác ngộ (Kiến tính) vượt qua mọi ngôn ngữ, văn tự. Người đã kiến tính tươ... |
Bất khả tư nghị
Bất khả tư nghị hay không thể nghĩ bàn (zh. "bùkěsīyì" 不可思議, sa. "acintya", pi. "acinteyya", ja. "fukashigi"), nghĩa là "không thể nào suy nghĩ bàn luận ra được", vượt ngoài lý luận; câu này dùng để tả cái Tuyệt đối, chỉ có ai đạt giác ngộ mới biết. Cũng gọi ngắn là không nghĩ bàn (不思議 bất tư nghị). Khô... |
Tam bảo (zh. "sānbăo" 三寶, ja. "sanbō", sa. त्रिरत्न "triratna", pi. "tiratana") là "Ba ngôi báu", ba cơ sở chính của Phật giáo: Phật, Pháp, Tăng, tức là bậc giác ngộ, giáo pháp của bậc giác ngộ và những người bạn đồng học. Người có niềm tin kiên cố nơi Tam bảo được gọi là bậc Dự lưu (vào dòng). Người Phật tử biểu lộ sự... |
Sự sư pháp ngũ thập tụng
" Sự sư pháp ngũ thập tụng " (zh. "shìshī fǎ wǔshí sòng" 事師法五十頌, ja. "jishi hō gojū ju", sa. "gurupañcāśikā", bo. "bla ma lnga bcu pa" བླ་མ་ལྔ་བཅུ་པ་)
Một tác phẩm được xem là của Bồ Tát Mã Minh (zh. 馬鳴, sa. "aśvaghoṣa"), được Nhật Xứng (zh. 日稱) và một số người khác dịch sang Hán văn. Một luận ... |
Si (zh. 癡, sa., pi. "moha", bo. "gti mug" གཏི་མུག་) là "Si mê", "Vô minh". Cũng được viết là ngu si (zh. 愚癡). Chữ Si viết theo cách mới là 痴. Là phiền não, si mê đối với mọi chân lý tương đối và tuyệt đối. Theo "A-tì-đạt-ma-câu-xá luận", nó được xem là một trong các Đại phiền não địa pháp, theo giáo lý Duy thức tông, n... |
Tam giai giáo (zh. "sānjiē-jiào" 三階教, ja. "sankaikyō"), là "Giáo lý dành cho ba loại căn cơ", là một phong trào Phật giáo Trung Quốc được khởi dẫn bởi Tín Hành (chữ Hán: 信行, 540-594). Tam giai tương ưng với căn cơ khác nhau của chúng sinh, bao gồm:
Giáo lý dành cho hai loại căn cơ đầu được gọi là Biệt pháp (別法), giáo l... |
Tam luận (zh. "sānlùn" 三論, ja. "sanron") là ba bộ luận, chỉ ba bộ luận quan trọng, được xem là cơ sở của một tông phái Phật giáo Trung Quốc có cùng tên là Tam luận tông (zh. 三論宗). Ba bộ luận này là:
Cả ba bộ luận này được Cưu-ma-la-thập (zh. 鳩摩羅什, sa. "kumārajīva") dịch sang Hán văn.
Tông Tam luận góp phần quan trọng t... |
Lượng (zh. 量, sa. "pramāṇa", en. "cognition", de. "Erkenntnis"), là một thuật ngữ quan trọng trong Nhân minh học của đạo Phật, có nghĩa là "nhận thức, lượng biết đúng đắn về một đối tượng." Người ta phân biệt ba loại lượng:
1. Hiện lượng (zh. 現量, sa. "pratyakṣapramāṇa"): là năng lực nhận thức cảm tính, trực tiếp thông ... |
Ngành Luân trùng (Rotifera) hay trùng bánh xe là một ngành vi sinh vật (có kích thước hiển vi). Đa số chúng có chiều dài từ 0,1 – 0,5 mm, sống phổ biến trong các khu vực nước ngọt, bên cạnh đó có một số loài sống ở nước mặn.
Tên gọi "trùng bánh xe" bắt nguồn từ tên tiếng Latinh "Rotifera" có nghĩa là "bánh xe". Luân tr... |
Tam luận tông (zh. "sānlùn-zōng" 三論宗, ja. "sanron-shū", ko. "samnon chong"), là một tông phái Đại thừa của Phật giáo Trung Quốc. Danh xưng này xuất phát từ ba bộ luận căn bản của tông này (Tam luận):
Các bộ luận này được Cưu-ma-la-thập dịch và chú giải trong thế kỉ thứ 5. Cưu-ma-la-thập sau truyền cho đệ tử là Đạo Sinh... |
Tế bào trình diện kháng nguyên
Tế bào trình diện kháng nguyên (tiếng Anh là "antigen presenting cell", APC) là những tế bào biểu hiện kháng nguyên "lạ" đã liên kết với phức hệ phù hợp tổ chức ("major histocompatibility complex" - MHC) trên bề mặt của nó. Tế bào lympho T có thể nhận diện được phức hợp này bằng cách sử d... |
Byte (đọc là "bai-(tơ)") là một đơn vị lưu trữ dữ liệu cho máy tính, bất kể loại dữ liệu đang được lưu trữ. Nó cũng là một trong những kiểu dữ liệu ("data type") trong nhiều ngôn ngữ lập trình.
Chữ "byte" có một số nghĩa, đều liên quan đến nhau:
Thuật ngữ "byte" được Werner Buchholz đặt ra trong năm 1956 trong giai đoạ... |
Sự sống, hay sinh mệnh/mạng, là một đặc điểm phân biệt các thực thể vật chất có cơ chế sinh học (ví dụ như khả năng tự duy trì, hay truyền tín hiệu), tách biệt chúng với các vật thể không có những cơ chế đó hoặc đã ngừng hoạt động, những vật đó được gọi là vô sinh hay vô tri giác. Nhiều dạng sự sống tồn tại như thực vậ... |
Báo Nhân Dân là cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam. Được xem là "Cơ quan trung ương, tiếng nói của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam".
Báo chủ yếu phát hành dài hạn đến hệ thống chi bộ và được bán ở các sạp báo.
Báo Nhân Dân cùng với Tạp chí Cộng sản là hai cơ quan ngôn luận chủ chốt của Đảng Cộng sản Việt ... |
Bão Damrey (tên chỉ định quốc tế:0518, JTWC:17W, PAGASA:Labuyo, Việt Nam:Cơn bão số 7) là một cơn bão nhiệt đới, trong mùa bão ở Thái Bình Dương năm 2005. Từ "Damrey" trong tiếng Khmer nghĩa là "con voi".
Damrey đã đổ bộ tỉnh Hải Nam của Trung Quốc lúc 20:00 UTC, ngày 25 tháng 9 (04:00 ngày 26 tháng 9 theo giờ địa phươ... |
Trung tướng Việt Nam Cộng hòa
Cấp bậc Trung tướng Việt Nam Cộng hòa được đặt ra vào năm 1955 ngay sau khi chính thể Việt Nam Cộng hòa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi cấp bậc Trung tướng của Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Trong lịch sử 25 năm tồn tại của Quân đội Quốc gia Việt Nam (1950-1955), sau này là Quân đội Việt... |
Thiếu tướng Việt Nam Cộng hòa
Cấp bậc Thiếu tướng Việt Nam Cộng hòa đặt ra ngay sau khi Quân đội Việt Nam Cộng hòa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Quân đội Quốc gia Việt Nam. Ban đầu, đây là cấp đầu tiên của cấp bậc tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa. Từ thượng tuần tháng 3 năm 1964, sau khi cấp bậc Chuẩn tướng được ... |
Chuẩn tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Chuẩn tướng là cấp bậc tướng lĩnh thấp nhất trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa, mang cấp hiệu 1 sao. Cấp bậc này xếp dưới cấp Thiếu tướng, trên cấp Đại tá, tương đương quân hàm "Brigadier General" trong Quân đội Mỹ (mang 1 sao) và "Général de Brigade" trong Quân đội Pháp (mang 2 sao... |
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp... |
Tôm càng xanh ("Macrobrachium rosenbergii"), còn được gọi là tôm sông khổng lồ hay tôm nước ngọt khổng lồ là một loài tôm thuộc họ Tôm gai quan trọng về mặt thương mại. Nó được tìm thấy ở khắp các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, từ Ấn Độ đến Đông Nam Á và Bắc Úc. Tôm càng x... |
Lạt-ma (zh. 喇嘛, bo. བླ་མ་, sa. "guru") là hiện thân của giáo pháp, theo Phật giáo Tây Tạng. Danh từ Lạt-ma được dùng gần giống như "guru", Đạo sư của Ấn Độ, nhưng tại đây, Lạt-ma mang thêm nhiều ý nghĩa khác. Trong Kim cương thừa, Lạt-ma không phải chỉ là người giảng dạy giáo pháp mà còn là người thực hành các nghi lễ.... |
Ngũ trí (zh. 五智, sa. "pañca jñānāni", bo. "ye shes lnga" ཡེ་ཤེས་ལྔ་), là năm loại trí được trình bày theo Mật giáo. Năm trí này miêu tả tất cả những khía cạnh của Tuyệt đối, của Chân như (sa. "tathatā") mà con người có thể thực hiện được khi đã chuyển hoá thân tâm. Thân tâm gọi cụ thể ở đây là Ngũ uẩn, năm nhóm với năm... |
Giáp xác mười chân
Bộ Mười chân hay giáp xác mười chân (danh pháp khoa học: Decapoda) là một nhóm động vật giáp xác thuộc lớp Malacostraca, bao gồm rất nhiều họ trong phân ngành Crustacea như cua, ghẹ, tôm hùm, tôm càng xanh v.v ngoài ra cũng có một số họ rất ít được biết đến. Chúng còn được gọi đơn giản là tôm cua.
Cơ... |
Dặm vuông Anh (hay dậm vuông Anh; tiếng Anh: "square mile"), còn gọi tắt là dặm vuông, là đơn vị đo diện tích bằng diện tích một hình vuông có bề dài là 1 dặm Anh cho mỗi cạnh. Nó không thuộc hệ đo lường SI. Đơn vị SI về diện tích là mét vuông.
Không có một chấp nhận phổ thông để viết tắt cho "dặm vuông" nhưng người ta... |
Điều tra dân số
Điều tra dân số (còn gọi thống kê dân số hay kiểm kê dân số) là quá trình thu thập thông tin về tất cả mọi bộ phận của một quần thể dân cư. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hoạch định chính sách và tổ chức bầu cử.
Việc điều tra tổng thể toàn bộ dân cư trong cả nước rất tốn kém, vì vậy các nước ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.