text stringlengths 82 354k |
|---|
Hoàng Bá Hi Vận
Hoàng Bá Hy Vận (zh. "huángbò xīyùn/Huang-po" 黃蘖希運, ja. "ōbaku kiun"), ?-850, là một vị Thiền sư Trung Quốc, một trong những nhân vật nổi tiếng của Thiền tông đời nhà Đường. Sư là Pháp tự của Thiền sư Bách Trượng Hoài Hải và là thầy của Lâm Tế Nghĩa Huyền, người đã sáng lập dòng thiền Lâm Tế được truyền... |
Quy Sơn Linh Hựu
Quy Sơn Linh Hựu (; tiếng Nhật: "Isan Reiyū"; 771-853) là một vị Thiền sư Trung Quốc trứ danh, môn đệ của Bách Trượng Hoài Hải và thầy của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch. Cùng với Ngưỡng Sơn, sư khai sáng tông Quy Ngưỡng. Sư là vị Thiền sư nổi danh nhất thời đó và môn đệ của sư trên dưới không dưới 1500. Tác phẩm... |
Quy Ngưỡng tông (zh. "guī-yǎng-zōng" 潙仰宗, ja. "igyō-shū") là một dòng Thiền do Thiền sư Quy Sơn Linh Hựu và đệ tử là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch sáng lập, được xếp vào Ngũ gia thất tông - Thiền tông chính phái của Trung Quốc. Dòng Thiền này tồn tại chỉ khoảng 5 đời và sau đó bị thất truyền.
Sau khi nhận tâm ấn nơi Thiền sư Bá ... |
Hoàng Bách tông (zh. 黃檗宗, ja. "ōbaku-shū") là một nhánh thiền thứ ba của Thiền Tông Nhật Bản song song với hai nhánh lớn khác là Lâm Tế (ja. "rinzai") và Tào Động (sa. "sōtō"). Nhánh này bắt nguồn từ Thiền sư Ẩn Nguyên Long Kì (ja. "ingen ryūki"), người sáng lập Thiền viện chính của tông này là Vạn Phúc tự (ja. "mampuk... |
Hoàng Long phái (zh. "huánglóng-pài" 黃龍派, ja. "ōryo-ha") là một trong hai nhánh chính của tông Lâm Tế do Thiền sư Hoàng Long Huệ Nam sáng lập, nhánh còn lại là phái Dương Kì do Thiền sư Dương Kì Phương Hội quyền khai.
Vào năm thứ 3 (1036) niên hiệu Cảnh Hựu đời Tống, Thiền sư Hoàng Long Huệ Nam đến trú tại núi Hoàng Lo... |
Dương Kì phái (zh. "yángqí-pài" 楊岐派, ja. "yōgi-ha") là một trong hai nhánh chính của tông Lâm Tế, thuộc Ngũ gia thất tông, do Thiền sư Dương Kì Phương Hội khai sáng. Rất nhiều vị Thiền sư danh tiếng ra đời từ nhánh này như Viên Ngộ Khắc Cần, Đại Huệ Tông Cảo, Vô Môn Huệ Khai, Trung Phong Minh Bả, Nhật Bản, Triều Tiên, ... |
Mã Tổ Đạo Nhất
Mã Tổ Đạo Nhất (zh. "măzǔ dàoyī/Ma-tsu Tao-i" 馬祖道一, ja. "baso dōitsu", 709-788), là một Thiền sư Trung Quốc đời nhà Đường, và là môn đệ và người đắc pháp xuất sắc nhất của Thiền sư Nam Nhạc Hoài Nhượng. Sư có rất nhiều môn đệ đắc đạo như Bách Trượng Hoài Hải, Nam Tuyền Phổ Nguyện, Đại Mai Pháp Thường, Đạ... |
Phương trình bậc hai
Trong đại số sơ cấp, phương trình bậc hai là phương trình có dạng: formula_1.
Với "x" là ẩn số chưa biết và "a", "b", "c" là các số đã biết sao cho "a" khác 0. Các số "a", "b", và "c" là những "hệ số" của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng "hệ số bậc hai", "hệ số bậc một", và ... |
Cadmi là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu Cd và số nguyên tử bằng 48. Là một kim loại chuyển tiếp tương đối hiếm, mềm, màu trắng ánh xanh và có độc tính, cadmi tồn tại trong các quặng kẽm và được sử dụng chủ yếu trong các loại pin.
Các đặc tính nổi bật.
Cadmi là kim loại mềm, dẻo, dễ uốn,... |
Công thức bậc hai
Trong đại số sơ cấp, công thức bậc hai là một công thức cung cấp (các) đáp số cho một phương trình bậc hai. Có nhiều cách khác để giải phương trình bậc hai thay vì dùng công thức bậc hai, chẳng hạn như phân tích thành nhân tử (phân tích trực tiếp, nhóm hạng tử, phương pháp AC), phần bù bình phương, vẽ... |
Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái Đất. Sử dụng năng lượng gió là một trong các cách lấy năng lượng xa xưa nhất từ môi trường tự nhiên và đã được biết đến từ thời kỳ Cổ đại.
Sự hình thành năng lượng gió.
Bức xạ Mặt Trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất không đồng đều làm cho bầu khí... |
A-xà-lê (zh. 阿闍梨, sa. "ācārya", pi. "ācāriya", bo. "lobpon" ["slob-dpon"], ja. "ajari"), theo ngài Huyền Trang dịch nghĩa bao gồm:
Do đó, A-xà-lê thứ nhất là một vị đủ phẩm hạnh và thành tựu để làm thầy của một Sa di hoặc một Tỳ kheo, thứ hai có thể là một Hoà thượng (sa. "upādhyāya"). Sa-di nào mới nhập Tăng-già đều t... |
Trong Phật giáo, Ái (Pali: Taṇhā, Phạn: tṛ́ṣṇā) là một khái niệm quan trọng để chỉ cho "sự khao khát, sự thèm muốn, sự thèm khát mãnh liệt, sự tham lam", hoặc về vật chất hoặc về tinh thần. Nó thường được dịch nghĩa một cách điển hình là tham ái, và là một trong ba loại: "kāma-taṇhā" (dục ái), "bhava-taṇhā" (hữu ái), v... |
Trong Phật giáo Đại thừa, tam thân (tiếng Trung: 三身, tiếng Phạn: त्रिकाय "trikāya") là ba loại thân của một vị Phật. Quan điểm này xuất phát từ tư tưởng cho rằng Phật—như một nhân vật đã xuất hiện trên thế gian để hoằng hoá, tiếp độ chúng sinh—chính là biểu hiện của cái Tuyệt đối, của Chân như và Phật có khi hiện thân ... |
Thập đại đệ tử
Thập đại đệ tử (chữ Hán: 十大弟子, ) là danh xưng dùng để chỉ mười đệ tử quan trọng của Phật Thích-ca Mâu-ni, hay được nhắc nhở trong kinh sách Đại thừa ().
Trong các kinh điển Phật giáo, trong quá trình phát triển của Tăng đoàn, thỉnh thoảng ghi chép lại những lời khen ngợi của Thích-ca Mâu-ni dành cho các ... |
Thập đại luận sư
Thập đại luận sư (zh. 十大論師) chỉ mười luận sư danh tiếng của Duy thức tông tại Ấn Độ sau thế hệ của Trần-na (zh. 陳那, sa. "dignāga") và Pháp Xứng (zh. 法稱, sa. "dharmakīrti"), viết luận giải về "Duy thức tam thập tụng" (sa. "triṃśikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā") của Thế Thân (zh. 世親, sa. "vasubandhu").
M... |
Thập lực (zh. 十力, sa. "daśabala", pi. "dasabala") chỉ mười năng lực hiểu biết siêu nhiên, mười trí đặc biệt của một vị Phật. Thập lực bao gồm:
Ba lực 8, 9, 10 được Phật nhắc đến khi thuật về đêm đạt Bồ-đề của mình (xem thêm Tất-đạt-đa Cồ-đàm). Chúng được gọi chung là Tam minh. |
Trong Phật giáo, lục nhập (tiếng Pāli: "Saḷāyatana") hay còn được gọi là sáu nội ngoại xứ là một thuật ngữ chỉ cho sáu cặp cơ quan-đối tượng của các giác quan và là liên kết thứ 5 trong chuỗi 12 nhân duyên. Trong đó, từ "āyatana" được dịch là vị trí của giác quan, môi trường của giác quan, hay phạm vi của giác quan. Lụ... |
Thập địa (zh. 十地, sa. "daśabhūmi") là mười quả vị tu chứng của các vị Bồ Tát. Có nhiều hệ thống khác nhau nhưng theo "Bồ Tát địa" (菩薩地, sa. "bodhisattva-bhūmi") và "Thập địa kinh" (zh. 十地經, sa. "daśabhūmika-sūtra") và kinh phạm võng và Chùa Phật Quang thì Thập địa gồm: |
Thập thiện (zh. 十善, sa. "daśakuśalakarmāṇi") là mười việc thiện được thực hiện qua thân (3), khẩu (4) và ý (3).
Thập thiện bao gồm:
Kinh Thập Thiện là một quyển kinh nhỏ ghi lại buổi thuyết pháp của Phật cho cả cư sĩ lẫn người xuất gia, hoặc cho các loài thủy tộc nhẫn đến bậc A-la-hán và Bồ-tát . Chúng sanh nào hiểu đư... |
Thập địa kinh (zh. 十地經, sa. "Daśabhūmika", "Daśabhūmīśvara") là một phần độc lập của "Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh" (sa. "buddhāvataṃsaka-sūtra") do Bồ Tát Kim Cương Tạng (sa. "vajragarbha") trình bày với Phật về các giai đoạn tu chứng. Một bài luận quan trọng của Thế Thân (sa. "Vasubandhu") về Thập địa được B... |
Hàn Sơn (zh. "hánshān" 寒山, ja. "kanzan"), thế kỷ thứ 7, cũng gọi Hàn Sơn tử, là một dị nhân trong Phật giáo Trung Quốc đời nhà Đường. Ông thường được nhắc đến cùng với Thập Đắc và Thiền sư Phong Can. Cả ba vị đều là những nhân vật độc đáo trong lịch sử Thiền tông, tạo thành một trong những đề tài hấp dẫn của lối vẽ tốc... |
"Các nghĩa khác, xem bài Hành, Họ Hành."
Hành (zh. 行, sa. "saṃskāra", pi. "saṅkhāra") dịch từ chữ "saṃskāra" tiếng Phạn có rất nhiều nghĩa. Nhưng đại cương thì từ này có thể được phân loại như sau: |
Hát (zh. "Ho!", "Hè!" 喝, ja. "Katsu!") là danh từ Hán-Việt chỉ một riếng quát, tiếng hét không có ý nghĩa cụ thể, được các vị Thiền sư sử dụng làm phương tiện để hoằng hoá như một cây gậy, Phất tử. Tiếng hét này cũng được chư vị sử dụng để trình bày kinh nghiệm chứng ngộ của mình, sử dụng như một phương tiện chuyển hoá... |
Hòa thượng là một danh hiệu, chức danh dành cho Tăng sĩ Phật giáo.
Tại Đông Á và Nam Á, danh hiệu Hòa thượng là chức vị cao nhất mà một người tu hành có thể đạt được, cao hơn cả vị A-xà-lê. Muốn mang danh hiệu này một vị tăng phải đạt được những tiêu chuẩn đạo đức, thời gian tu tập (tuổi hạ)... và danh hiệu này được ba... |
Lời nguyền Kennedy là những suy diễn xuất phát từ việc chứng kiến một chuỗi những tai ương giáng đổ trên Gia tộc Kennedy. Ý niệm về một "Lời nguyền" đến từ các phương tiện truyền thông, rồi được phát triển và phổ biến rộng rãi trong công chúng.
Mặc dù những bất hạnh này có thể xảy đến cho bất kỳ ai, nhiều người vẫn xem... |
Jacqueline Lee Bouvier Kennedy Onassis (28 tháng 7 năm 1929 – 19 tháng 5 năm 1994), là vợ của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy, và Đệ Nhất Phu nhân Hoa Kỳ từ năm 1961 đến 1963. Bà thường được gọi một cách thân mật là Jackie, Jackie Bouvier, Jackie Kennedy, Jackie Onassis và, đôi khi, Jackie O.
Jacqueline Le... |
John F. Kennedy, Jr.
John Fitzgerald Kennedy, Jr., thường được gọi là John F. Kennedy, Jr. (25 tháng 11 năm 1960 – 16 tháng 7 năm 1999) là luật sư, nhà báo và nhà sản xuất thu âm người Mỹ. Ông là con trai út của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy và đệ nhất phu nhân Jacqueline Bouvier Kennedy.
Ngày 16 tháng 7... |
Quá trình nhân đôi DNA
Trong sinh học phân tử, quá trình nhân đôi DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép trước mỗi lần phân bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (thông thường dưới một phần vạn, xem thêm đột ... |
Điên điển hay điền thanh thân tía, điền thanh bụi có tên khoa học là Sesbania sesban, là một loài cây thuộc họ Đậu ("Fabaceae"). Bông điên điển được xem là một loại rau ở miền đồng bằng Nam Bộ của Việt Nam. Người ta sử dụng nó làm dưa chua, nấu canh, làm gỏi trộn thịt gà. Cây này còn một tác dụng nữa là cải tạo đất khi... |
Hội đồng Bắc Âu
Hội đồng Bắc Âu là cơ quan chính thức cho hợp tác liên chính phủ giữa các quốc gia Bắc Âu. Thành lập năm 1952, hội đồng có 87 đại diện từ Đan Mạch, Iceland, Na Uy, Phần Lan, và Thụy Điển cùng với các vùng tự trị như Quần đảo Faroe, Greenland, và Quần đảo Åland. Đại diện của hội đồng là những nghị sĩ của... |
Eberhart (Edward) Julius Dietrich Conze, 1904-1979, là một triết gia và một nhà Phật học lỗi lạc (gốc Đức). Ông đã phiên dịch và sắp xếp bộ Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh theo hệ thống và cũng từ đây, tư tưởng Đại thừa đã lan truyền khắp châu Âu, Mĩ. Đối với Phật tử châu Âu, những tác phẩm của ông là tài liệu nghiên cứu tu ... |
Bát nạn (zh. "bānán" 八難, ja. "hachinan", sa. "aṣṭāvakṣanā"), là tám trường hợp chướng nạn, cũng gọi là Bát vô hạ tức tám nơi không nhàn rỗi. Tám trường hợp này vẫn có thể xảy ra trên con đường đạt giác ngộ của một tu sĩ. Bát nạn bao gồm:
Người may mắn không sinh vào tám nạn đó hãy lo tinh tấn tránh để vọng tâm vào nơi ... |
Bát thập chủng hảo
Bát thập chủng hảo tiếng Việt Tám mươi vẻ đẹp (zh. "bāshízhǒng hăo" 八十種好, sa. "aśīty-anuvyañjanāni", ja. "hachijisshu gō", bo. "dpe byed bzang po brgyad bcu" དཔེ་བྱེད་བཟང་པོ་བརྒྱད་བཅུ་), cũng được gọi là Bát thập tùy hảo (八十隨好), Bát thập tùy hình hảo (八十隨形好), Bát thập vi diệu chủng hảo (八十微妙種好), Bát ... |
Cội Bồ-đề (, ) là danh hiệu trong Phật giáo tôn xưng cho một cây cổ thụ thuộc loài danh pháp khoa học "Ficus religiosa" tại khu vực Bồ Đề Đạo tràng, nơi thái tử Tất Đạt Đa đã thiền tọa và chứng đắc giác ngộ, trở thành Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Đây là một trong 4 địa điểm được xem là Thánh địa tối cao của Phật giáo.
Khi... |
Yohkoh (ようこう trong tiếng Nhật, nghĩa là "Tia mặt trời"), còn được gọi là SOLAR-A, là vệ tinh nghiên cứu về Mặt Trời của Viện Không gian và Khoa học Vũ trụ Nhật Bản với sự cộng tác của Hoa Kỳ và Anh quốc. Nó được phóng vào quỹ đạo Trái Đất vào ngày 30 tháng 8, năm 1991, bằng tên lửa Mu-IIIs-V từ Kyushu, ở làng Uchinoura... |
Danh xưng Đô đốc trong tiếng Việt ngày nay được hiểu theo nghĩa hẹp là bậc quân hàm sĩ quan cao cấp trong lực lượng Hải quân các quốc gia, tương đương cấp bậc "admiral" trong tiếng Anh; hoặc theo nghĩa rộng là các tướng lĩnh hải quân, bao gồm cả các cấp bậc Phó đô đốc và Chuẩn đô đốc. Theo nghĩa hẹp, cấp bậc Đô đốc đượ... |
Vùng đặc quyền kinh tế
Trong luật biển quốc tế, vùng đặc quyền kinh tế (tiếng Anh: "Exclusive Economic Zone - EEZ"; tiếng Pháp: "zone économique exclusive- ZEE") là vùng biển mở rộng từ các quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo, nằm bên ngoài và tiếp giáp với lãnh hải. Nó được đặt dưới chế độ pháp lý riêng được quy đ... |
Phạm vi công cộng
Phạm vi công cộng hay thuộc về công chúng bao gồm các kiến thức hay sự sáng tạo (đặc biệt là các công trình sáng tạo như văn học, nghệ thuật, âm nhạc, và phát minh) mà không một cá nhân hay một chủ thể luật pháp nào có thể thiết lập hay giữ quyền sở hữu. Các thông tin hay sự sáng tạo này được coi như ... |
Văn học Thụy Điển
Văn học Thụy Điển bắt đầu từ hòn đá khắc chữ Rune ở Rök và bao gồm nhiều nhà văn nổi tiếng như August Strindberg, Esaias Tegnér, Selma Lagerlöf và Astrid Lindgren.
Thời kỳ Trung cổ và Liên minh Kalmer (1100 – 1527).
Nếu như không kể đến những hòn đá khắc chữ Rune thì các luật lệ của từng vùng từ thế k... |
Lãnh hải hay hải phận là vùng biển ven bờ nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (tức vùng đặc quyền kinh tế). Chủ quyền của quốc gia đối với vùng lãnh hải không phải là tuyệt đối như đối với các vùng nước nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu t... |
Đường cơ sở (biển)
"Xem các khái niệm khác cùng tên tại đường cơ sở."
Đường cơ sở là đường ranh giới phía trong của lãnh hải và phía ngoài của nội thủy, do quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo định ra phù hợp với công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 để làm cơ sở xác định phạm vi của các vùng biển thuộc c... |
Tri Nột (zh. "zhīnè" 知訥, ja. "chitotsu", ko. "chinul"), 1158-1210 là một Thiền sư Hàn Quốc vào thời đại Cao Li, người được xem là nhân vật có ảnh hưởng lớn nhất trong sự hình thành Thiền tông Hàn Quốc.
Sư ra đời vào lúc tăng đoàn đang trong tình trạng khủng hoảng, có nghĩa là về mặt hình tướng bên ngoài cũng như xuất p... |
Tri hành hợp nhất
Tri hành hợp nhất (zh. 知行合一) nghĩa là "hiểu biết và thực hành phải đi đôi với nhau".
"Tri" có nghĩa là hiểu biết, là nghiên cứu kinh điển, những lời dạy của Phật, của chư vị Tổ sư, là sự cố gắng hiểu trọn vẹn ý nghĩa trong kinh sách bằng tri thức.
"Hành" trong từ này mang hai nghĩa chính:
Tri và hành ... |
Tri khách (zh. 知客, ja. "shika") là người lo tiếp khách. Đây một chức vị quan trọng trong một Thiền viện, còn được gọi là Điển khách hoặc Điển tân.
Tại Nhật, Tri khách thường là vị Trưởng lão quản lý thiền viện. Tri khách ở đây thường là một vị đã tiến xa trên Phật đạo, có khả năng thay thế vị Lão sư (ja. "rōshi") để dạ... |
"Đây là một bài viết bách khoa có tên Lão sư. Về nghĩa của từ này, xem Lão sư tại Wiktionary."
Lão sư (zh. 老師, ja. "rōshi") là danh hiệu dùng cho một vị Thiền sư tại Nhật. Thông thường, người ta tu học thiền dưới sự hướng dẫn của một Lão sư và vị này có thể là một cư sĩ (nam, nữ), không nhất thiết phải là một vị tăng. ... |
Trisong Detsen (Hán Việt: Ngật-lật-song Đề-tán (吃栗雙提贊), bo. "trhisong detsen" ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་, ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་), 742-798, là một ông vua rất có công trong việc truyền bá Phật pháp sang Tây Tạng. Dưới sự cầm quyền của ông, Phật giáo được truyền bá sang Tây Tạng một cách có hệ thống. Ông được xem là hoá thân của Bồ T... |
Hamburger (tiếng Việt đọc là hăm-bơ-gơ hay hem-bơ-gơ, tiếng Anh:/ˈhæmbɜrɡər/, tiếng Đức: /ˈhɛmˌbœːɐ̯ɡɐ/ hoặc /ˈhamˌbʊʁɡɐ/) là một loại thức ăn bao gồm bánh mì kẹp thịt xay (thường là thịt bò) ở giữa. Miếng thịt có thể được nướng, chiên, hun khói hay nướng trên lửa. Hamburger thường ăn kèm với pho mát, rau diếp, cà chua... |
Tri kiến (zh."zhījiàn" 知見, ja. "chiken", sa. "jñāna-darśana") có thể được phân loại như sau: |
Na-lạc lục pháp (zh. 那洛六法, bo. "nāro chodrug" ནཱ་རོ་ཆོས་དྲུག་, cũng được gọi là Na-lạc du-già tốc đạo hay "Sáu giáo pháp của Na-lạc-ba" (zh. 那洛巴, bo. "nāropa"), là một loạt giáo pháp Tây Tạng thuộc Kim cương thừa, xuất phát từ các vị Đại thành tựu (sa. "mahāsiddha") do Đại sư Na-lạc-ba truyền dạy. Na-lạc-ba lại được Đế... |
Tam giải thoát môn
Tam giải thoát môn (zh. 三解脫門) là ba cửa dẫn đến giải thoát. Có hai cách hiểu:
I. Phép quán nhằm giác ngộ Không (zh. 空, sa. "śūnyatā"), Vô tướng (zh. 無相, sa. "ānimitta") và Vô nguyện (zh. 無願, sa. "apraṇihita"), không còn ham muốn đạt Niết-bàn. Ba giải thoát này là nhận biết Ngã và Pháp đều trống không... |
Bổng hát (zh. 棒喝, ja. "bōkatsu") nghĩa là "Gậy và Quát", là phương thức tiếp dẫn giáo hoá đệ tử của các vị Tổ sư trong Thiền tông. Các vị khi tiếp dẫn người học để lấp tuyệt tư duy hư vọng, hoặc khảo nghiệm cảnh ngộ thì dùng gậy hoặc quát to. Người ta cho rằng dùng gậy thì bắt đầu từ Thiền sư Đức Sơn Tuyên Giám, tiếng ... |
Bùi Hưu (zh. "péixīu" 裴休, ja. "haikyū") là một vị cư sĩ có duyên lớn với cuộc đời hoằng hóa của Thiền sư Hoàng Bá Hi Vận và là người biên tập tác phẩm "Hoàng Bá truyền tâm pháp yếu".
Năm Hội Xương thứ hai đời Đường Vũ Tông (842), ông giữ một chức quan ở huyện Chung Lăng (nay là huyện Tiến Hiền, tỉnh Giang Tây), thỉnh s... |
Bồ-đề tâm (zh. 菩提心, sa. "bodhicitta", bo. "byang chub kyi sems" བྱང་ཆུབ་ཀྱི་སེམས་), còn được gọi là Giác tâm (zh. 覺心), là tâm hướng về giác ngộ, tâm an trú trong giác ngộ, tâm của sự giác ngộ. Đây là một trong những thuật ngữ quan trọng của Đại thừa. Theo cách định nghĩa của Phật giáo Tây Tạng thì Bồ-đề tâm có hai dạng... |
Bất hại (zh. "bù hài" 不害, ja. "fugai", sa., pi. "ahiṃsā"), cũng gọi Bất sát sinh hay bất tổn sinh (zh. 不殺生, pi. "pāṇāṭipātā paṭivirati", "pāṇāṭipātā veramaṇī"), là một trong những tư tưởng, giới luật quan trọng nhất của đạo Phật. Tư tưởng Bất hại lúc nào cũng giữ một vai trò quan trọng trong các tôn giáo Ấn Độ thời trư... |
Bất hành nhi hành
Bất hành nhi hành (zh. 不行而行, ja. "fugyō-ni-gyō") là "Không làm mà làm", một câu nói thường được dùng trong Thiền tông để chỉ những hành động không có tác ý, không để lại dấu vết gì trong tâm của người làm. Điều này có nét tương đồng với "vô vi nhi vô bất vi" (zh. 無為而無不為) được viết trong Đạo đức kinh, ... |
Bản sinh kinh (zh. 本生經, sa., pi. "jātaka" (जातक)) là phần dài nhất của Tiểu bộ kinh (pi. "khuddaka-nikāya"), gồm 547 bài. Kinh này kể lại sự tích, các tiền kiếp của Phật Thích-ca, nói về các đệ tử và những người chống đối Phật trong các tiền kiếp đó, và chỉ rõ các nghiệp (sa. "karma") đời trước đóng vai trò thế nào tro... |
Bản sự kinh (sa.: "itivṛttaka", pi.: itivuttaka, zh.: 本事經, ja.: "honji kyō") là một trong 12 thể loại truyền thống của kinh điển Phật giáo, ghi lại vô số công hạnh trong quá khứ của Phật và đệ tử (xem Thập nhị bộ kinh 十 二 部 經). |
Bán già phu tọa
Bán già phu tọa (zh. 半跏趺坐, ja. "hanka-fusa") là kiểu ngồi "nửa phần kiết già", chỉ một chân được gác qua bắp vế của chân khác. Bán già phu tọa là thế ngồi thiền dành cho những người không thể ngồi kiết già lâu được, mặc dù thế ngồi này không cân bằng, vững chắc như thế kiết già. Bán già phu tọa cũng đượ... |
Bản sư (zh. "běnshī" 本師, ja. "honshi"), người Nam thường đọc Bổn sư, là "vị thầy gốc", "chân sư". Danh hiệu này được hiểu theo nhiều cách: |
La Marseillaise (tạm dịch: Bài ca Marseille) là quốc ca của Pháp. Bài hát này do Rouget de Lisle sáng tác tại Strasbourg vào đêm 25 sáng 26 tháng 4 năm 1792 sau khi Hoàng đế Áo tuyên chiến với Pháp. Lúc mới ra đời mang tên "Chant de guerre pour l'armée du Rhine" (Hành khúc quân Rhine).
Hoàn cảnh ra đời.
Mùa xuân năm 17... |
Thềm lục địa là một phần của rìa lục địa, từng là các vùng đất liền trong các thời kỳ băng hà còn hiện nay là các biển tương đối nông (biển cạn) và các vịnh. Các thềm lục địa có độ dốc thoải đều (1-2°) và thông thường kết thúc bằng các sườn rất dốc (hay còn gọi là đứt gãy thềm lục địa). Đáy biển phía dưới các đứt gãy l... |
Đại thủ ấn (zh. 大手印, sa. "mahāmudrā", bo. "chag-je chen-po" ཕྱག་རྒྱ་ཆེན་པོ་) là một trong những giáo pháp tối thượng của Kim cương thừa (sa. "vajrayāna"), được truyền dạy trong tông phái Ca-nhĩ-cư (bo. kagyupa བཀའ་བརྒྱུད་པ་). của Tây Tạng. Trong tiếng Tây Tạng, Đại thủ ấn được hiểu là tâm ấn của sự chứng ngộ được tính ... |
Nhà Tùy (, 581-619) là một triều đại trong lịch sử Trung Quốc, kế thừa Nam-Bắc triều, theo sau nó là triều Đường. Năm 581, Tùy Văn Đế Dương Kiên thụ thiện từ Bắc Chu Tĩnh Đế mà kiến lập triều Tùy; đến năm 619 thì Hoàng Thái Chủ Dương Đồng nhường ngôi cho Vương Thế Sung, triều Tùy diệt vong, vận nước kéo dài 38 năm. Từ ... |
Tích phân Monte Carlo là một phương pháp tìm giá trị số của tích phân, đặc biệt là các tích phân đa chiều có dạng:
trên một miền không gian đa chiều "V" sử dụng một số hữu hạn các lần gọi hàm "f".
Các phương pháp tích phân Monte-Carlo bao gồm phương pháp cơ bản, phương pháp lấy mẫu có trọng tâ, tuy rằng ước lượng này c... |
Báo Tuổi Trẻ là cơ quan ngôn luận của Thành đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TP. HCM và đã phát triển thành một tổ hợp truyền thông đa phương tiện, gồm các ấn bản: nhật báo "Tuổi Trẻ", tuần báo Tuổi Trẻ Cuối Tuần, bán nguyệt san "Tuổi Trẻ Cười" và hệ sinh thái báo điện tử "Tuổi Trẻ Online, Tuổi Trẻ TV Online" ... |
GNU TEXMACS (hay TeXmacs) là một phần mềm miễn phí có mã nguồn mở dành cho soạn thảo văn bản khoa học, một phần của dự án GNU, được lấy cảm hứng từ TeX và GNU Emacs. Nó được viết và bảo trì bởi Joris van der Hoeven. Chương trình máy tính này cho phép viết các văn bản có cấu trúc trên một giao diện WYSIWYG. Chương trình... |
Hệ thống đại số máy tính
Một hệ thống đại số máy tính là một phần mềm máy tính thực hiện biến đổi các biểu thức toán học. Cốt lõi của hệ thống này là lưu trữ và biến đổi các biểu diễn toán học hoàn toàn trên dạng biểu tượng.
Các loại biểu thức.
Các loại biểu thức có thể được xử lý bởi hệ thống đại số máy tính là:
Các h... |
Tuổi Trẻ Cười (viết tắt: TTC), phụ san của báo Tuổi Trẻ TP.HCM, là tờ báo biếm họa, châm biếm những tệ nạn xã hội nhằm tạo ra tiếng cười cùng với việc tuyên dương hoặc lên án các nhân vật hoặc sự kiện nổi tiếng tại Việt Nam. Báo ra mắt số đầu tiên vào ngày 1 tháng 1 năm 1984, với số lượng phát hành ban đầu khoảng 50.00... |
Càn-đà-la (, sa. "gandhāra") là tên dịch theo âm Hán-Việt của một vùng miền Tây bắc Ấn Độ, ngày nay thuộc về Afghanistan và một phần của Pakistan. Càn-đà-la là một trong 16 Mahajanapada của Ấn Độ cổ đại. Khu vực này tập trung xung quanh Thung lũng Peshawar và thung lũng sông Swat, mặc dù ảnh hưởng văn hóa của "Đại Gand... |
Advance Australia Fair là quốc ca của Liên bang Úc và được sáng tác bởi nhà soạn nhạc gốc Scotland Peter Dodds McCormick, bài hát này được trình diễn lần đầu tiên vào năm 1878 và được hát ở Úc như một bài hát yêu nước. "Advance Australia Fair" đã thay thế "God Save the Queen" là quốc ca chính thức vào năm 1984.
Mặc dù ... |
Hóa thân (Phật giáo)
Hoá thân (tiếng Phạn: "Nirmāṇa-kāya"; tiếng Tây Tạng: "Tulku" སྤྲུལ་སྐུ་; tiếng Trung Quốc: "huàshēn" 化身; tiếng Nhật: "keshin"), còn gọi là Ứng hoá thân (應化身) hoặc Ứng thân (應身), mang nhiều nghĩa và có thể được phân loại gồm:
Những người được cho là các hóa thân của các vị Phật, Bồ Tát ở Tây Tạng c... |
Pháo phản lực là một trong bốn loại hoả pháo cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, lựu pháo, súng cối và pháo phản lực). Pháo phản lực được chế tạo lần đầu tiên bởi Đức quốc xã trong thập niên 30, tiêu biểu là Nebelwerfer sử dụng loại đạn gắn động cơ phản lực là loại đạn phản lực nhưng bị hiểu lầm là hoả tiễn ("rocket")... |
Tin tức là thông tin về các sự kiện hiện tại. Điều này có thể được cung cấp thông qua nhiều phương tiện khác nhau: truyền miệng, in ấn, hệ thống bưu chính, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử hoặc qua lời kể của các nhà quan sát và nhân chứng cho các sự kiện.
Các chủ đề phổ biến cho các báo cáo tin tức bao gồm ch... |
Phóng sự, một thể loại của ký, là trung gian giữa văn học và báo chí. Phóng sự khác với thông tấn ở chỗ nó không chỉ đưa tin mà còn có nhiệm vụ dựng lại hiện trường cho mọi người quan sát, phán xét. Do đó, phóng sự nghiêng hẳn về phía tự sự, miêu tả, tái hiện sự thật, nhưng nội dung tự sự thường không dựa vào một cốt t... |
Phỏng vấn là một cuộc đối thoại có chủ đích. Trong báo chí, đây là một dạng bài viết theo dạng phóng viên hỏi và nhân vật được phỏng vấn trả lời. Phỏng vấn thường được dùng trong hai trường hợp: thể hiện chân dung nhân vật hoặc cung cấp thông tin về lĩnh vực mà người được phỏng vấn là chuyên gia hoặc có trách nhiệm trả... |
Tử thư (Tây Tạng)
Tử thư (zh. 死書, bo. "bardo thodol" བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་, nguyên nghĩa là "Giải thoát qua âm thanh trong Trung hữu", en. "liberation through hearing in the Bardo") là một tàng lục (bo. "gter ma" གཏེར་མ་), được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh (sa. "padmasambhava"), gồm những lời khai thị cho người s... |
Tử (zh. "sĭ" 死, ja. "shi", sa., pi. "maraṇa") là cái chết theo ý nghĩa thông thường. Trong Phật giáo, Tử được dùng để chỉ sự sinh diệt, thăng trầm của tất cả các hiện tượng, các Pháp.
Sự "sinh đây diệt đó" hoặc "khoảnh khắc của hiện hữu" được vị Đại luận sư Phật Âm (pi. "buddhaghosa") diễn tả rất hay trong bộ luận "Tha... |
Cận tử nghiệp (zh. 近死業) là Nghiệp, là hành động hoặc tư tưởng ngay trước khi chết, là tất cả những hoạt động cơ thể, tâm lý của người sắp lâm chung. Cận tử nghiệp quan trọng vì theo Phật giáo, nó trực tiếp quyết định điều kiện, môi trường sinh sống trong cuộc đời kế tiếp của người chết (xem Tử).
Đặc biệt tại Tây Tạng, ... |
Trung hữu (zh. 中有 "zhongyǒu", ja. "chūu", bo. "bar ma do'i srid pa" བར་མ་དོའི་སྲིད་པ་, sa. "antarābhava") nghĩa là "trạng thái tồn tại ở khoảng giữa", cũng được gọi là cái chết trong kinh sách Tiểu thừa và Đại thừa ở thế kỉ thứ 2, người ta đã thấy nói về một giai đoạn nằm sau cái chết và trước sự tái sinh, được gọi là ... |
Chủ nghĩa vô thần
Chủ nghĩa vô thần, thuyết vô thần hay vô thần luận, theo nghĩa rộng nhất, là sự "thiếu vắng" niềm tin vào sự tồn tại của thần linh. Theo nghĩa hẹp hơn, chủ nghĩa vô thần là sự bác bỏ niềm tin rằng thần linh tồn tại, hẹp hơn và cụ thể hơn nữa thì có thể coi là quan điểm cho rằng không hề có thần linh. ... |
Đài truyền hình là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống báo chí của một quốc gia. Đó là nơi thực hiện những tin tức thời sự, chương trình truyền hình để phát sóng lên hệ thống. Có nhiều hệ thống phát và thu hình để xem trên TV như vệ tinh, kỹ thuật số, cáp. Đài truyền hình còn là công cụ quan trọng trong hệ thống ... |
Nhà Đường hay Đế quốc Đại Đường là một hoàng triều cai trị Trung Quốc từ năm 618 đến năm 907. Thành lập bởi gia tộc họ Lý, nhà Đường là triều đại kế tục nhà Tùy (581–618) và là tiền thân của giai đoạn Ngũ đại Thập quốc (907–979). Triều đại này bị gián đoạn trong thời gian ngắn từ năm 690 đến năm 705, khi Võ Tắc Thiên l... |
Ngụy trang (chữ Hán: 偽裝, nghĩa là "giả vờ hoá trang") là phương pháp thay đổi ngoại hình, hình dáng của một vật thể để nó trở nên lẫn vào môi trường xung quanh khi quan sát từ bên ngoài. Trong sinh học, đây là hành vi (tập tính) của sinh vật nhằm trốn tránh khỏi khả năng quan sát của đối tượng khác bằng cách ẩn mình tr... |
Hậu Lương (Ngũ đại)
Nhà Hậu Lương () (5 tháng 6 năm 907-923) là một trong năm triều đại của thời kỳ Ngũ đại Thập quốc của Trung Quốc. Triều đại này do Chu Ôn (còn gọi là Chu Toàn Trung) thành lập, đóng đô ở Biện Lương (Khai Phong).
Năm 882, Chu Ôn, khi đó là một tướng của Hoàng Sào, đã đầu hàng nhà Đường, được nhà Đườn... |
Nhà Hậu Đường là một trong năm triều đại trong thời kỳ Ngũ đại Thập quốc, cai trị Bắc Trung Quốc từ năm 923 đến năm 936.
Lý Khắc Dụng là thủ lĩnh tộc Sa Đà, có công cùng Chu Ôn dẹp Khởi nghĩa Hoàng Sào cuối thời Đường. Sau khi Hoàng Sào bị diệt, hai người cùng các quân phiệt khác quay sang tranh chấp quyền bá chủ khi n... |
Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 hoặc 1 và 1, các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc "mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó". Công thức truy hồi của dãy Fibonacci là:
Dãy số Fibonacci được Fibonacci, một nhà toán học người Ý, công bố vào năm 1202 trong cuốn sách L... |
Tì-kheo hay Tỳ-kheo (chữ Nho: 比丘) là danh từ phiên âm từ chữ "bhikkhu" trong tiếng Pali và chữ "bhikṣu" trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta còn thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tỉ-khâu. Cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (苾芻), Bị-sô (備芻), Tỉ-hô (比呼). Ngoài ra còn có n... |
Tỉ-khâu-ni hay là Tỳ Kheo ni (zh. 比丘尼, sa. "bhikṣuṇī", pi. "bhikkhunī", bo. "sde slong ma" དགེ་སློང་མ་) là nữ giới xuất gia, là nữ tu Phật giáo. Trong dân gian, một phụ nữ xuất gia thì còn được gọi là "ni cô" hay là "ni sư".
Ni đoàn được mẹ kế của Phật (bà Ma-ha Ba-xà-ba-đề) lập ra với sự ủng hộ của tôn giả A-nan-đà (s... |
A-hàm (zh. 阿含, 阿鋡, sa., pi. "āgama") là tên phiên âm Hán-Việt, được đặt cho các bộ kinh căn bản của Phật giáo viết bằng Phạn văn, nội dung giống các Bộ kinh (pi. "nikāya") thuộc văn hệ Pali.
Trong Hán tạng, āgama có những cách phiên âm khác của: A-cấp-ma (zh. 阿笈摩), A-già-ma (zh. 阿伽摩), A-hàm-mộ (zh. 阿鋡暮), và được dịch ý... |
Ajatashatru ("A Xà Thế", zh. 阿闍世, sa. "ajātaśatru", pi. "ajātasattu", bo. "ma skyes dgra" མ་སྐྱེས་དགྲ་) là vua nước Magadha – một vương quốc cổ ở phía bắc tiểu lục địa Ấn Độ. Ông đã trị vì Magadha trong 8 năm cuối cùng tại thế của Phật Thích-ca Mâu-ni và 22 năm kế tiếp (khoảng 491 - 461 trước Công nguyên). Ông là người... |
A-lại-da thức (chữ Hán: 阿賴耶識, tiếng Phạn: "ālayavijñāna", tiếng Tạng: "kun gzhi rnam par shes pa" chữ Tạng: ཀུན་གཞི་རྣམ་པར་ཤེས་པ་) là thuật ngữ phiên âm, dịch ý là Tàng thức hay Tạng thức (zh. 藏識). Là một khái niệm quan trọng của Duy thức tông (sa. "vijñānavāda"), một trong hai nhánh chính của Phật giáo Đại thừa (sa. "... |
A-ma-la-bà-đề (tiếng Anh: "Amaravathi," zh. 阿摩羅婆提, sa. "amāravatī") là tên một thành phố miền Nam Ấn Độ thời cổ đại, nằm bên bờ sông Krishna, thuộc quận Palnadu của bang Andhra Pradesh, Ấn Độ. Đây là trụ sở của Amaravathi mandal và tạo thành một phần của Vùng thủ đô Andhra Pradesh với trụ sở chính tại Amaravati về phía... |
Mật-lặc Nhật-ba (zh. 蜜勒日波, bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), 1052-1135, có nghĩa là "Mật-lặc, người mặc áo vải khổ hạnh", là một trong những thánh nhân nổi tiếng nhất của Tây Tạng. Ông là đệ tử của Mã-nhĩ-ba (bo. "mar pa" མར་པ་) và bị thầy thử thách khắc nghiệt. Cuối cùng ông được truyền giáo pháp Đại thủ ấn và Na-lạc lục ph... |
Na-lạc-ba, Naropa (sa. "nāropa, nāḍapāda, nāroṭapa, yaśabhadra", bo. ནཱ་རོ་པ་), 1016-1100 hay 956-1040, mệnh danh là "Kẻ vô uý", là một vị Đại sư Ấn Độ theo truyền thống Tantra của 84 vị Đại thành tựu (sa. "mahāsiddha"). Người truyền Mật giáo cho Sư là Tilopa (zh. 帝羅巴, bo. "ti lo pa" ཏི་ལོ་པ་), một những Đại thành tựu ... |
Tứ Niệm Xứ (Pali; Skt: "smṛtyupasthāna") là một thuật ngữ Phật giáo quan trọng, có nghĩa là sự thiết lập, xây dựng chánh niệm tỉnh giác hay chánh niệm hiện tiền, hoặc cũng có thể hiểu là các nền tảng của chánh niệm. Phương pháp này nhằm giúp cho hành giả đạt đến sự giác ngộ viên mãn và tâm tỉnh thức. Trong truyền thống... |
Kinh Tứ niệm xứ
Kinh Tứ niệm xứ (tiếng Pali: "Satipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trung bộ kinh) và sau đó là Kinh Đại niệm xứ (tiếng Pali: "Mahāsatipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trường bộ kinh) là hai bài kinh giảng rõ phép quán Tứ niệm xứ, một trong những phép thiền quán quan trọng của Phật giáo nguyên ... |
Tứ chính cần hay Chính tinh tiến trong Bát chính đạo, nghĩa là bốn trạng thái tinh tiến.
- Này các Tỷ-kheo, có bốn chánh cần này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Đối với các ác, bất thi... |
Thất giác chi (pi. "sattabojjhanga", zh. "qījuézhī" 七覺支, ja. "shichikakushi", sa. "saptabodhyangāni", bo. "byang chub yan lag bdun" བྱང་ཆུབ་ཡན་ལག་བདུན་) là bảy bồ-đề phần, là nhóm thứ sáu trong ba mươi bảy Bồ-đề phần (sa. "bodhipākṣikadharma").
Trong truyền thống Phật giáo Phát triển, Thất giác chi ("saptabodhyangāni")... |
Ngũ căn (zh. "wǔgēn" 五根, ja. "gokon", sa. "pañcendriya", bo. "dbang po lnga" དབང་པོ་ལྔ་) được phân thành hai như sau:
Năm căn lành nầy được xếp vào trong 37 phẩm trợ đạo. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.