text stringlengths 82 354k |
|---|
Chúa phù hộ Quốc vương
God Save the King (hay "God Save the Queen" trong trường hợp vị quân chủ là phụ nữ) là quốc ca hay hoàng ca của các Vương quốc Thịnh vượng chung, lãnh thổ của các nước này và Lãnh thổ phụ thuộc của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Ở New Zealand thì bài này là một trong hai bản quốc ca. Ca... |
Jana Gana Mana là quốc ca của Ấn Độ, là năm đoạn đầu của một bài thơ của tác giả đoạt giải Nobel là Rabindranath Tagore, viết bằng tiếng Bengal. Hát nguyên bản tốn khoảng 52 giây, một bản ngắn hơn chỉ dùng hàng đầu và cuối, khi hát chỉ tốn 20 giây.
জনগণমন-অধিনায়ক জয় হে ভারতভাগ্যবিধাতা!
পঞ্জাব সিন্ধু গুজরাট মরাঠা দ্রা... |
Phleng Chat () là quốc ca của Thái Lan. Bài quốc ca này do Luang Saranupraphan viết lời và nhà soạn nhạc người Nga Peter Feit (tên tiếng Thái: Phra Chenduriyang) phổ nhạc. Trong tiếng Thái, "Phleng Chat" () là danh từ chung có nghĩa là "quốc ca", còn tên gọi "Phleng Chat Thai" () thường được dùng để chỉ cụ thể đến bài ... |
Kimigayo ( () (Quân cá Đại), Nghĩa: "Thời đại của Quân chủ") là quốc ca của Nhật Bản. Lời của bản quốc ca này dựa trên một bài thơ trong "Cổ kim Hòa ca tập" được viết vào thời kỳ Heian (khoảng thế kỷ 10). Đây là bài quốc ca ngắn nhất thế giới.
Tác giả bản nhạc là Hayashi Hiromori, trưởng ban nhạc trong Cung nội sảnh, v... |
A Portuguesa là quốc ca của Bồ Đào Nha.Bài hát được sáng tác bởi Alfredo Keil và được viết bởi Henrique Lopes de Mendonça trong phong trào dân tộc chủ nghĩa đang trỗi dậy do Hội nghị tối hậu thư năm 1890 của Anh đến Bồ Đào Nha liên quan đến các thuộc địa Châu Phi của nước này.
Vào ngày 11 tháng 1 năm 1890, Vương quốc A... |
Thánh ca Thụy Sĩ
Bài hát Thánh ca Thụy Sĩ là quốc ca của Thụy Sĩ. Nó được sáng tác vào năm 1841, bởi Alberich Zwyssig (1808–1854). Từ đó, nó thường xuyên được sử dụng trong các sự kiện yêu nước. Tuy nhiên, Hội đồng Liên bang đã nhiều lần từ chối các đề nghị chấp nhận nó như là quốc ca chính thức. Từ 1961 tới 1981 nó tạ... |
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ.
Wilhelmus van Nassouwe là quốc ca của Hà Lan.
Trong 15 bản stanza, bản 1 6 là hai bản chính thức được hát của bài quốc c... |
Trong y học, nhồi máu là hoại tử mô do tắc nghẽn máu trong động mạch. Nó là đỉnh điểm của thiếu máu cục bộ.
Mặc dù nhồi máu có thể ảnh hưởng ở mọi cơ quan trong nhiều trạng thái bệnh lý, nó thường liên hệ chặt chẽ với xơ vữa động mạch. Khi mảng xơ vữa động mạch bị vỡ, trên bề mặt nó hình thành khối máu đông, làm tắc dò... |
Nghĩa dũng quân tiến hành khúc
Nghĩa dũng quân tiến hành khúc () là quốc ca của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được nhà thơ và soạn giả ca kịch Điền Hán viết lời và Niếp Nhĩ phổ nhạc vào khoảng giữa giai đoạn Chiến tranh Trung–Nhật (1937-1945). Bài này thuộc thể loại hành khúc.
Điền Hán viết "Hành khúc nghĩa dũng quâ... |
Tôm hùm Hảo Vọng
Tôm hùm Hảo Vọng (danh pháp khoa học: Homarinus capensis) là một loài tôm hùm nhỏ sống ven bờ biển của Nam Phi, từ đảo Dassen tới Haga Haga. Trước đây người ta xếp chúng vào chi "Homarus", nhưng từ năm 1995 chúng được xếp vào một chi riêng là "Homarinus". Những họ hàng gần nhất của chúng là "Thymops" v... |
Giao hưởng số 9 (Beethoven)
Bản giao hưởng số 9 được viết ở giọng rê thứ, opus 125 là tác phẩm giao hưởng trọn vẹn cuối cùng do Ludwig van Beethoven biên soạn. Hoàn thành vào năm 1824, nó sử dụng một phần nội dung của bài ode "An die Freude" ("Ode hoan ca") của Friedrich Schiller làm lời ca cho những người đơn ca và đồ... |
Tây Liêu () (1124 hoặc 1125-1218), hay còn gọi là Hãn quốc Kara-Kitai () hay Tây Khiết Đan quốc hiệu chính thức là Đại Liêu (), là một nhà nước của người Khiết Đan ở Trung Á.
Tây Liêu được thành lập bởi Da Luật Đại Thạch (耶律大石) người đã dẫn khoảng 100.000 hậu duệ người Khiết Đan sau khi thoát khỏi sự xâm lăng của người... |
Nhà Liêu hay Liêu triều ( 907/916-1125), còn gọi là nước Khiết Đan (契丹國, đại tự Khiết Đan: ) là một triều đại phong kiến do người Khiết Đan kiến lập trong lịch sử Trung Quốc, vận nước kéo dài từ năm 907 đến năm 1125, dài 218 năm (hoặc kéo dài 311 năm, đến năm 1218 nếu tính cả triều Tây Liêu), đối kháng kéo dài với triề... |
Trong hóa học, muối là một hợp chất hóa học bao gồm một tổ hợp ion của các cation và anion. Muối bao gồm số lượng liên quan của các cation (ion mang điện tích dương) và anion (ion mang điện tích âm) để sản phẩm là trung hòa về điện (không có điện tích thực). Các ion thành phần này có thể là vô cơ, chẳng hạn như chlorid... |
Khải hoàn ca (tên gốc , có nghĩa là "Hoan lạc tụng" hay "Ode hoan ca") là một bài ode được viết vào mùa hè năm 1785 bởi nhà thơ, nhà viết kịch và nhà sử học người Đức, Friedrich Schiller, bài này được xuất bản cùng năm trong tạp chí của ông mang tên Thalia. Một phiên bản sửa đổi sơ qua xuất hiện vào năm 1808, thay đổi ... |
Chỉ (zh. 止, sa. "śamatha", pi. "samatha". bo. "zhi gnas" ཞི་གནས་) có những nghĩa sau:
Theo dòng Cách-lỗ (bo. "gelugpa" དགེ་ལུགས་པ་) ở Tây Tạng, người ta còn phân biệt nhiều giai cấp của Chỉ và nhập định là cấp cao nhất. Muốn nhập định, hành giả phải chuyên tập chỉ và quán. Chỉ làm cho tâm bất loạn trong khi Quán (觀; qu... |
Chủng tử (zh. "zhŏngzí" 種子, ja. "shushi"/"shuji", sa. "bīja") nghĩa là mầm sống, hạt mầm, hạt giống. Thuật ngữ này vốn chỉ cho hạt giống thực vật, nhưng được dùng trong Phật giáo với ý nghĩa ẩn dụ:
Trong Mật tông và Ấn Độ giáo, "chủng tử" chính là Chủng tử tự hay Chủng tử âm (sa. "bījamantra") chứa đựng trong Chân ngôn... |
Chủng tử lục nghĩa
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ.
Chủng tử lục nghĩa (zh. "zhŏngzǐ liùyì" 種子六義, ja. "shushi rokugi") là từ chỉ sáu đặc trưng của chủng t... |
Chứng đạo ca (zh. 證道歌, ja. "shōdōka") nghĩa là "bài ca về sự trực nhận chân lý". Mang hai nghĩa sau:
1. Chỉ những bài ca tán tụng Chân như của các Thánh nhân khi thành đạo, đặc biệt là những vị Đại thành tựu
2. Một kiệt tác của Thiền sư Vĩnh Gia Huyền Giác, cũng được gọi là "Tối thượng thừa Phật tính ca" (最上乘佛性歌, ja. "... |
Vĩnh Gia Huyền Giác
Vĩnh Gia Huyền Giác (zh. "yòngjiā xuānjué" 永嘉玄覺, ja. "yōka genkaku"), 665-713, là Thiền sư Trung Quốc đời Đường. Sư còn có các tên Minh Đạo (zh. 明道), Chân Giác (zh. 眞覺), và Đạo Minh (zh. 道明), là đệ tử được Huệ Năng ấn chứng. Sư tinh thông cả ba tông, Thiền, Thiên Thai, và Hoa Nghiêm, nổi tiếng với t... |
Vân thủy (zh. 雲水, ja. "unsui") là mây nước. Trong Thiền tông, danh từ này được dùng để chỉ những thiền sinh mới gia nhập Thiền viện, chỉ các Sa-di. Các khung trang trí ở những Thiền viện thường được vẽ hoặc khắc với những mô-típ vân thủy.
Đến và đi vô ý, lưu động tự do tự tại, hợp tán tuỳ theo điều kiện bên ngoài, thíc... |
Vấn đáp (Phật giáo)
Vấn đáp (zh. "wèndá" 問答, ja. "mondō") là những cuộc đối đáp trong Thiền tông, giữa thầy và trò về một Công án hay một vấn đề làm thiền sinh thao thức. Thiền sư thường thường trả lời theo một cách nằm ngoài quy ước, với mục đích đánh thức trực giác nơi thiền sinh (Pháp chiến).
Nhiều vấn đáp đã trở th... |
Viên Ngộ Khắc Cần
Viên Ngộ Khắc Cần (zh. "yuánwù kèqín" 圓悟克勤; ja. "engo kokugon", 1063-1135) cũng được gọi là Phật Quả, là một Thiền sư Trung Quốc đời Tống, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Dương Kì. Sư nối pháp Thiền sư Ngũ Tổ Pháp Diễn và là thầy của các vị là Hổ Khâu Thiệu Long, Đại Huệ Tông Cảo và Hạt Đường Huệ Viễn.
Sư ... |
Nam Nhạc Hoài Nhượng
Nam Nhạc Hoài Nhượng (zh. "nányuè huáiràng" 南嶽懷讓, ja. "nangaku ejō"), 677-744, là một Thiền sư Trung Quốc, môn đệ được truyền tâm ấn của Lục tổ Huệ Năng và là một trong hai ngọn lửa thiền chiếu sáng rực rỡ đời nhà Đường (ngọn đuốc thứ hai là Thiền sư Thanh Nguyên Hành Tư). Môn đệ lừng danh nối dòng... |
Doberman là một giống chó có thể nuôi để giữ nhà, canh gác hoặc làm nghiệp vụ. Tên gọi đầy đủ và chính xác của nó là Dobermann Pinscher (theo AKC American Kennel Club). Dobermann là một trong số ít những loại chó được đặt theo tên người (Louis Dobermann). Đây là một giống chó hung dữ, nhưng nếu được đào tạo tốt, nó có ... |
Lê Trọng Tấn (1 tháng 10 năm 1914 – 5 tháng 12 năm 1986), tên thật là Lê Trọng Tố, là một Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng là Viện trưởng Học viện Quân sự Cao cấp, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam. Ông là vị Đại tướng Việt Nam ... |
Quang tổng hợp hay gọi tắt là quang hợp (Tiếng Anh: "photosynthesis") là quá trình thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt trời của thực vật, tảo và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. Quang hợp trong thực vật thường liên q... |
Trần Văn Trà (15 tháng 9 năm 1919 – 20 tháng 4 năm 1996) tên thật là Nguyễn Chấn. Ông là Thượng tướng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên Thường vụ Quân uỷ trung ương, Tư lệnh Quân giải phóng Miền nam, Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trần Văn Trà quê xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh (nay... |
Độc tham (zh. 獨參, ja. "dokusan") là dụng ngữ Thiền, chỉ cuộc gặp riêng của người tham thiền với vị thầy trong thất của ông ta. Độc tham là một trong những yếu tố tối trọng trong việc tu thiền; nó tạo điều kiện để thiền sinh có thể trình bày những vấn đề liên hệ đến việc tu tập, để có thể trình bày sở đắc và trắc nghiệm... |
Xá-lợi-phất (tiếng Phạn: "śāriputra", tiếng Pali "sāriputta"; tiếng Trung: 舍利弗) cũng được gọi là Xá-lợi tử, "con trai của bà Xá-lợi ("śāri")", là một nhà lãnh đạo tâm linh ở Ấn Độ cổ đại. Ông cùng Mục-kiền-liên là hai đệ tử tỳ-kheo gương mẫu nhất của Phật Thích-ca Mâu-ni và được xem là người có "đệ nhất trí tuệ" trong ... |
Trường bộ kinh (zh. 長部經, sa. "dīrghāgama", pi. "dīgha-nikāya") là bộ đầu tiên của năm Bộ kinh trong Kinh tạng Phật giáo. Các bài kinh trong bộ này tương đối dài nên được gọi là Trường Bộ Kinh.
Trường bộ kinh văn hệ Pali của Thượng toạ bộ bao gồm 34 bài kinh. Trường bộ kinh của Đại thừa được viết bằng văn hệ Sanskrit (P... |
Trước ngữ (zh. 著語, ja. "jakugo") có thể hiểu là " lời nói đưa xen vào", chỉ một câu nói hùng dũng, một lời thốt lên hồn nhiên biểu hiện sự ngộ nhập thâm sâu yếu chỉ của một Công án hoặc các thành phần của nó.Trong những tập công án như "Bích nham lục", người ta có thể tìm thấy những trước ngữ của Thiền sư Tuyết Đậu Trọ... |
Tự tính (zh. 自性, sa. "svabhāva", ja. "jishō") chỉ cái tính nằm sau mọi hiện tượng, cái ngã. Theo quan điểm Đại thừa, tất cả mọi sự đều không có tự tính (sa. "asvabhāva"), vô ngã, tức là không có một cái gì chắc thật, riêng biệt đứng đằng sau các trình hiện. Điều đó không có nghĩa sự vật không có thật, chúng hiện diện n... |
Thường hay có sự nhầm lẫn giữa kinh này với "Thủ-lăng-nghiêm kinh" (hay "Lăng-nghiêm kinh)", là một bộ kinh có nội dung hoàn toàn khác biệt với cốt lõi dựa trên Bạch Tản Cái Đà La Ni.
"Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội" là từ phiên âm từ "śūraṃgamasamādhi" trong tiếng Phạn. Hán dịch ý là Kiện tướng định (zh. 健相), Kiện hành định... |
" Thắng Man kinh " (zh. "shèngmán jīng" 勝鬘經, ja. "shōmangyō", sa. "śrīmālādevī-sūtra") là tên gọi ngắn của " Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh " ("śrīmālādevī-siṃhanādavaipulyasūtra"), là một bộ kinh Đại thừa, được hai vị Cao tăng Ấn Độ dịch sang Hán văn. Bản thứ nhất của Cầu-na-bạt-đà-la... |
Tào Động tông (zh. 曹洞宗 "cáo-dòng-zōng", ja. "sōtō-shū") là một trong năm tông của Thiền tông Trung Quốc, được sáng lập vào cuối nhà Đường bởi hai thầy trò Thiền sư Động Sơn Lương Giới và Tào Sơn Bản Tịch. Các giáo lý đặc trưng nhất của tông này để phân biệt với các tông phái khác có thể kể đến như Động Sơn Ngũ Vị, Thiề... |
Giải thâm mật kinh
" Giải thâm mật kinh " (zh. 解深密經, sa. "saṃdhinirmocana-sūtra", bo. "dgongs pa nges par `grel pa`i mdo" དགོངས་པ་ངེས་པར་འགྲེལ་པའི་མདོ་), phiên âm Hán-Việt là " San-địa-niết-mô-chiết-na-tu-đa-la " (zh. 刪地涅謨折那修多羅), là một bộ kinh Đại thừa. Cùng với kinh "Nhập Lăng-già", "Giải thâm mật" là bộ kinh căn bản... |
Môi trường là một tổ chức các yếu tố tự nhiên và xã hội của một hệ thống hoặc một cá thể hoặc sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định tình trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con.
Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợ... |
Duy thức tông (zh. 唯識宗, sa. "vijñaptimātravādin", "yogācārin", "cittamātravādin") là tên gọi tại Đông Nam Á của một trường phái Phật giáo. Tại Ấn Độ và Tây Tạng, tông này được gọi là Thức tông, Thức học (sa.. "vijñānavādin"), hoặc Du-già hành tông (sa. "yogācārin"); tại Tây Tạng, người ta cũng gọi là Duy tâm tông (zh. ... |
Phối cảnh là một cách vẽ trong hội họa, hay tạo hình, dùng để thể hiện các hình ảnh 3 chiều một cách gần đúng trên một bề mặt 2 chiều (giấy hay vải) nhờ vào các quy luật phối cảnh. Các quy luật phối cảnh được xây dựng trên các quy tắc hình học chặt chẽ.
Chúng ta đang sống trong một không gian 3 chiều. Các hình ảnh chuy... |
Steve Paul Jobs (; 24 tháng 2 năm 1955 – 5 tháng 10 năm 2011) là doanh nhân và nhà sáng chế người Mỹ. Ông là đồng sáng lập viên, chủ tịch, và cựu tổng giám đốc điều hành của hãng Apple, là một trong những người có ảnh hưởng lớn nhất ở ngành công nghiệp vi tính. Trước đây ông từng là tổng giám đốc điều hành của xưởng ph... |
Vô Trước hay Asaṅga (, , Wylie: "thogs med", ; pinyin: "Wúzhuó"; Romaji: "Mujaku"; 300-370), là một Đại luận sư của Phật giáo Ấn Độ, người sáng lập Duy thức tông (sa. "vijñānavādin"). Sư không hiểu được quan điểm của Long Thụ (sa. "nāgārjuna") về tính Không, dù theo truyền thuyết thì sư đã được vị A-la-hán Pindola giản... |
Trần-na (陳那, "mahā-" hay "dignāga" hoặc "diṅnāga"), ~480-540, cũng được gọi theo tên dịch nghĩa là (Đại) Vực Long, là một Luận sư nổi tiếng của Duy thức tông ("Vijñānavādin" hay "Yogācārin"). Đại sư là người cải cách và phát triển ngành Nhân minh học ("Hetuvidyā"), một môn lý luận học độc đáo cho tông này và Ấn Độ nói ... |
Hộ pháp hay Thần Tăng (chữ Nho: 護法, sa. "dharmapāla", pi. "dhammapāla") theo nhà Phật, nhất là phái Kim cương thừa (sa. "vajrayāna") hay Thần Thánh là những vị thần bảo vệ Phật pháp và Phật tử. Những ai nguyện noi theo Thành tựu pháp (sa. "sādhana") mà đọc câu Chân ngôn thì đều được các vị thần đó phù hộ. Ngoài ra các ... |
Vô thượng du-già (zh. 無上瑜伽, sa. "anuttarayoga"), cũng được gọi dạng dài là Vô thượng du-già-đát-đặc-la (zh. 無上瑜伽怛特羅, sa. "anuttara-yogatantra", bo. "rnal `byor bla na med pa`i rgyud" རྣལ་འབྱོར་བླ་ན་མེད་པའི་རྒྱུད་) là Đát-đặc-la (zh. 怛特羅, sa. "tantra") cao cấp nhất (vô thượng, sa. "an-uttara") trong bốn loại Đát-đặc-la ... |
Thụy hiệu (chữ Hán: 諡號), còn gọi là hiệu bụt hoặc thụy danh theo ngôn ngữ Việt Nam, là một dạng tên hiệu sau khi qua đời trong văn hóa Đông Á đồng văn gồm Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và Triều Tiên.
Người được đặt thường là quân chủ của một triều đại, một quốc gia, nhưng cũng có một số người khác có công trạng hoặc n... |
Quận lỵ (tiếng Anh: "county seat") là trung tâm quản lý một quận, nhiều khi là thành phố lớn nhất, ở nhiều quốc gia.
Thời Việt Nam Cộng hòa, Quận là đơn vị hành chính trực tiếp dưới tỉnh (bất kể là khu vực đô thị hay thôn quê) và quận lỵ được dùng để chỉ lỵ sở của đơn vị đó. Quận lỵ được đặt trong một xã, nhưng chỉ một... |
Mật độ dân số
Mật độ dân số là một phép đo dân số trên đơn vị diện tích hay đơn vị thể tích. Nó thường được áp dụng cho các sinh vật sống nói chung, con người nói riêng.
Mật độ dân số sinh học.
Mật đô dân số là một phép đo sinh học thông thường và thường được những người bảo vệ môi trường sử dụng hơn những con số tuyệt... |
Hôn nhân là sự kết hợp được pháp luật và xã hội chấp nhận, thường là giữa một người đàn ông và một người phụ nữ, được điều chỉnh bởi luật pháp, quy tắc, phong tục, tín ngưỡng quy định quyền và nghĩa vụ của các bên và của con cái họ (nếu có) Hôn nhân là sự kết hợp của các cá nhân về mặt tình cảm, xã hội, và hoặc tôn giá... |
Nhà toán học là người có tri thức rộng về toán học và sử dụng chúng trong công việc của mình, điển hình là giải quyết các vấn đề toán học. Đối tượng toán học mà họ quan tâm là số, dữ liệu, tập hợp, lượng, cấu trúc, không gian, mô hình và sự thay đổi.
Nhà toán học tham gia giải quyết những vấn đề toán học nằm ngoài phạm... |
Thuế cổ tức là một loại hình của thuế thu nhập mà một quốc gia đánh vào cổ tức. Thuế suất của loại thuế này thay đổi theo từng quốc gia, nó liên quan đến vấn đề "thuế kép" mà một số quốc gia vẫn đang thực hiện và gặp phải phản ứng từ phía các cổ đông, tức là những người nắm giữ cổ phiếu, do các công ty đã phải nộp thuế... |
Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người của một nhóm người có thể nghĩa là tổng thu nhập cá nhân chia tổng dân số. Thường tính thu nhập trên đầu người dùng đơn vị tiền tệ hàng năm.
Thu nhập bình quân đầu người có nghĩa là thu nhập cá nhân bình quân đầu người, hay thu nhập hộ gia đình bình quân đầu ngư... |
Nokor Reach (tiếng Khmer: បទនគររាជ, "Vương quốc huy hoàng") là quốc ca của Campuchia. Bài hát này do Chuon Nath viết dựa trên một làn điệu dân ca Khmer. Nó được công nhận là quốc ca năm 1941 và được khẳng định lại vào năm 1947. Tuy nhiên, khi đảo chính của Lon Nol nổ ra năm 1970, nó bị thay thế bởi quốc ca của thể chế ... |
Quốc ca Ả Rập Xê Út
Quốc ca Vương quốc Ả Rập Xê Út () lần đầu tiên được chính thức thông qua vào năm 1950 ở phiên bản không lời và vào năm 1984 ở phiên bản có lời. Phần nhạc ban đầu được sáng tác bởi Abdul-Rahman al-Khateeb (عبد الرحمن الخطيب) vào năm 1947 và được chỉnh sửa lại bởi Seraj Omar (سراج عمر). Lời bài hát đư... |
William Henry "Bill" Gates III (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1955) là một doanh nhân người Mỹ, nhà từ thiện, tác giả và chủ tịch tập đoàn Microsoft, hãng phần mềm mà ông cùng với Paul Allen đã sáng lập ra. Ông luôn có mặt trong danh sách những người giàu nhất trên thế giới.
và là người giàu nhất thế giới từ 1995 tới 2014,... |
Elvis Aaron Presley (8 tháng 1 năm 1935 – 16 tháng 8 năm 1977), hay còn được gọi đơn giản là Elvis, là nam ca sĩ, diễn viên người Mỹ. Ông được coi là một trong những biểu tượng đại chúng quan trọng nhất của thế kỷ 20 và được mệnh danh là "Ông hoàng nhạc Rock and Roll". Với kỹ thuật biểu diễn đầy khiêu gợi và phong cách... |
Quốc ca (chữ Hán: 國歌, nghĩa: "Bài hát của Quốc gia") nói chung là một bài hát thể hiện sự ái quốc, khơi gợi và tán dương lịch sử, truyền thống và đấu tranh của nhân dân quốc gia đó, được chính phủ của một đất nước công nhận là bài hát chính thức của quốc gia, hoặc được người dân sử dụng nhiều thành thông lệ.
Quốc ca xu... |
Trong vũ trụ học, Vụ Co Lớn (tiếng Anh: the Big Crunch) là một dự đoán tương lai vũ trụ về sự quy tụ của vũ trụ trở lại 1 điểm sau khi nó ngừng nở ra sau Vụ Nổ Lớn.
Nếu lực hấp dẫn của tất cả vật chất trong vòng vũ trụ quan sát được đủ lớn, nó có thể làm chậm dần quá trình nở ra của vũ trụ, đến mức ngừng hẳn rồi sau đó... |
Siêu tân tinh (chữ Hán: 超新星) hay sao siêu mới (; viết tắt là SN hay SNe) là một sự kiện thiên văn học biến đổi tức thời xảy ra trong giai đoạn cuối của quá trình tiến hóa sao ở các sao khối lượng lớn, mà một vụ nổ khổng lồ cuối cùng đánh dấu sự hủy diệt của sao. Sự kiện bất thình lình này tạo ra một ngôi sao sáng "mới"... |
SN 1006 là hiện tượng thiên văn có độ sáng cao nhất từng được biết đến trong lịch sử. Nó xuất hiện lần đầu tại chòm sao Sài Lang ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 1006, được miêu tả như là "sao mới" khi nó được quan sát tại Trung Quốc, Ai Cập, Iraq, Thụy Sĩ, và Nhật Bản.
Ghi chép lịch sử.
Các ghi chép của nhà chiêm tinh... |
Thiếu máu cục bộ
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ.
Trong y học, thiếu máu cục bộ (tiếng Hy Lạp "ισχαιμία") là hiện tượng hạn chế tưới máu (cung cấp máu) đế... |
La Bayamesa (tiếng Việt: Bài ca xứ Bayamo) là quốc ca của Cuba, được biểu diễn lần đầu trong trận Bayamo năm 1868. Perucho Figueredo, một trong những người tham gia trận chiến, đã viết lời và phổ nhạc cho bài hát. Giai điệu của nó giống hệt một bài hát cũ hơn có tên La Baymesa, cũng được viết bởi Figueredo. Ngày 20 thá... |
Hatikvah (tiếng Hebrew: הַתִּקְוָה, ], ) là bài thơ của người Do Thái vào thế kỉ XIX và là quốc ca của Israel. Lời bài hát được chuyển thể từ một bài thơ của Naftali Herz Imber, một nhà thơ Do Thái ở Złoczów (ngày nay là Zolochiv, Ukraina), lúc đó ở Vương quốc Galicia và Lodomeria dưới thời cai trị của Áo. Chủ đề của t... |
Quốc ca Liên bang Xô Viết
Quốc ca Liên Xô (tiếng Nga: "Гимн Советского Союза") là quốc ca của Liên bang Xô viết được dùng thay thế cho "Quốc tế ca" vào 15 tháng 3 năm 1944. Phần nhạc do nhạc sĩ Aleksandr Vasilyevich Alexandrov (1883-1946) viết, và phần lời do nhạc sĩ Sergey Vladimirovich Mikhalkov (1913-2009) cùng viết... |
"Quốc ca Liên bang Nga" (Nga: , , ]) là tên bài quốc ca chính thức của Nga. Bài quốc ca này dùng chính giai điệu của bài "Quốc ca Liên bang Xô viết", sáng tác bởi Alexander Alexandrov, cùng với lời mới của Sergey Mikhalkov, người đã từng làm việc với Gabriel El-Registan để sáng tác bài quốc ca gốc. Từ năm 1944, phiên b... |
Bệnh động mạch vành
Bệnh tim mạch vành (BTMV) là tên gọi cho một số bệnh tim do mạch máu vành tim bị nghẽn đưa đến tình trạng cơ tim bị thiếu dưỡng khí. Các tên gọi khác của bênh này là bệnh mạch vành, bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Đau thắt ngực (ĐTN) là triệu chứng thườn... |
Il Canto degli Italiani
Il Canto degli Italiani (Bài ca của người Ý), cũng được biết tới với cái tên Inno di Mameli (Hành khúc của Mameli) hoặc Fratelli d'Italia (Người anh em toàn nước Ý) là quốc ca của Ý. Bài này được sáng tác bởi Goffredo Mameli, một công dân Genoa và về sau, nó được phổ nhạc bởi một người Genoa khá... |
Xơ cứng động mạch
Xơ vữa động mạch là bệnh tác động đến động mạch (cũng như tĩnh mạch nếu nó được phẫu thuật di chuyển đến nơi khác để làm chức năng của động mạch). Về mặt đại thể, nó có biểu hiện là thành mạch máu trở nên "xơ cứng" bởi các sang thương được gọi là mảng xơ vữa phát triển trong thành mạch. Vào giai đoạn ... |
Alen là dạng cụ thể của một gen, có chức năng di truyền nhất định. Đây là một trong những khái niệm quan trọng hàng đầu trong Di truyền học, vốn được phiên âm từ thuật ngữ "allele" của tiếng Anh. Khái niệm "alen" và khái niệm "gen" nhiều khi có thể dùng thay cho nhau, nhưng thực ra là khác nhau.
Một allele (UK: / ˈæliː... |
Điển toạ (zh. 典座, ja. "tenzo") là người lo việc ẩm thực trong một Thiền viện. Công việc này là một trong những công việc đòi hỏi trách nhiệm nhiều nhất và vì vậy chỉ được truyền trao cho những vị tăng có tuổi, đã có nhiều kinh nghiệm.
Nhiều vị Thiền sư danh tiếng đã đảm nhận chức vụ này như Quy Sơn Linh Hựu, Tuyết Phon... |
Địa Tạng hay Địa Tạng Vương (skt. , "Kṣitigarbha"; ; jap. , "Jizō"; tib. , "sa'i snying po", kor.: , , "ji jang", "ji jang bosal") hay Địa Tạng vương Bồ tát là một vị Bồ-tát được tôn thờ trong Phật giáo Đông Á, thường được mô tả như một tỉ-khâu phương Đông. Địa Tạng Vương Bồ tát là một trong Sáu vị bồ tát quan trọng củ... |
Giám Chân (Kyujitai: 鑑眞, phồn thể: 鑑真, giản thể: 鉴真, phanh âm: jiànzhēn, romaji: ganjin, 688-763) là một nhà sư Trung Quốc theo Nam Sơn tông của giáo phái Luật tông. Sư đến Nhật Bản năm 754 và sáng lập Luật tông (ja. "ritsu-shū") nơi đây.
Sư quê ở Dương Châu. Năm 14 tuổi Sư theo cha vào chùa, nhìn tượng Phật cảm động v... |
Ha-lê-bạt-ma (zh. 訶梨跋摩, sa. "harivarman"), thế kỷ thứ 4, cũng được gọi theo tên dịch nghĩa là Sư Tử Khải (師子鎧), là vị Tổ sư của Thành thật tông. Sư sinh trong một gia đình Bà-la-môn ở Trung Ấn, trước học ngoại đạo, sau gia nhập Tăng-già tu tập theo giáo lý của Thuyết nhất thiết hữu bộ (sa. "sarvāstivādin"). Quan điểm c... |
Thần thể (zh. 神體, sa. इष्टदेवता "iṣṭadevatā") - dịch sát nghĩa từ Phạn văn là "vị thần ("devatā") được (hành giả) ước nguyện ("iṣṭa")". Một cách gọi thông dụng của khái niệm này là " Bản Tôn " hay Bổn Tôn, (Yidam)
Quan điểm Phật giáo.
Theo Phật giáo, Thần thể là hiện thân của những vị Bồ Tát (sa. "bodhisattva") siêu vi... |
Hoa Nghiêm tông (zh. "huáyán-zōng" 華嚴宗, ja. "kegon-shū"), còn gọi là Hiền Thủ tông, là một tông phái quan trọng của Phật giáo Trung Quốc, lấy "Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh" (sa. "buddhāvataṃsaka-sūtra") làm giáo lý căn bản. Tông này do Pháp sư Hiền Thủ Pháp Tạng (zh. 賢首法藏; 643-712) thành lập. Trước đó, hai vị ... |
Thiên Thai tông (zh. "tiāntāi-zōng" 天台宗, ja. "tendai-shū") là một tông phái Phật giáo Trung Quốc do Trí Di (538-597) sáng lập. Giáo pháp của tông phái này dựa trên kinh "Diệu pháp liên hoa", do đó phái còn được gọi là Pháp Hoa tông.
Thiên Thai tông xem Long Thụ (sa. "nāgārjuna") là Sơ tổ vì ba quan điểm chính (Thiên Th... |
Thiên (zh. 天, sa., pi. "deva"), còn gọi là Thiên nhân, Thiên thần; với nguyên nghĩa Phạn "deva" là "người sáng rọi", "người phát quang", trong văn hóa Phật Giáo là một trong 8 loại phi nhân, là những chúng sinh sống tại Cõi Trời trong Sáu đạo, trong một tình trạng hạnh phúc lâu dài, tuy nhiên vẫn nằm trong vòng Luân hồ... |
Hà Trạch Thần Hội
Hà Trạch Thần Hội (zh. "hézé shénhuì" 荷澤神會, ja. "kataku jin'e"), 686-760 hoặc 670-762, là một Thiền sư Trung Quốc, môn đệ của Lục tổ Huệ Năng. Sư có công lớn trong việc thuyết phục triều đình nhà Đường công nhận dòng thiền của Lục tổ là chính tông và Tổ là người thừa kế chính của Ngũ tổ Hoằng Nhẫn. Sự... |
Hữu luân (zh. 有輪, sa. "bhava-cakra", pi. "bhavacakka") là vòng sinh tử, là bánh xe của sự tồn tại, chỉ cái luân chuyển của thế giới hiện hữu. Đây là cách nói và biểu tượng của người Tây Tạng chỉ Luân hồi (sa. "saṃsāra"). Thế giới của Hữu tình hiển hiện dưới sáu dạng (Lục đạo): Thiên giới, loài A Tu La, loài người là ba... |
Trung Á là một vùng của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Có nhiều định nghĩa về Trung Á, nhưng không có định nghĩa nào được chấp nhận rộng rãi. Các tính chất chung của vùng đất này có thể kể ra như: vùng này trong lịch sử có Con đường Tơ lụa và có những người dân du mục, bao gồm cả Mông Cổ. Nơi đây từng là điểm tr... |
Năng lượng tái tạo
Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa, thủy triều, sóng và địa nhiệt.. Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến l... |
Sơn dầu là một loại họa phẩm được làm từ sắc tố ("pigment"), thường dưới dạng bột khô được nghiền kỹ với dầu lanh (cây gai), dầu cù túc hay dầu óc chó. Tuy nhiên, việc chế màu đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn để tránh pha trộn, gây những phản ứng hóa học giữa các chất màu bởi sắc tố có thể là nguyên liệu khoáng, ng... |
Đồ họa là một lĩnh vực truyền thông trong đó thông điệp được tiếp nhận qua con đường thị giác. Thiết kế đồ họa là tạo ra các giải pháp bằng hình ảnh cho các vấn đề truyền thông.
Các loại hình đồ họa.
Ở Việt Nam, việc dùng các thuật ngữ đồ họa chỉ là tương đối, bởi việc đặt tên các thuật ngữ đồ họa là dựa trên ý nghĩa s... |
Hà Trạch tông (zh. "hézé-zōng" 荷澤宗, ja. "kataku-shū") là một nhánh của Thiền tông Trung Quốc, bắt nguồn từ Thiền sư Hà Trạch Thần Hội, một môn đệ của Lục tổ Huệ Năng. Ngược với giáo lý và quan niệm thiền định của Phật giáo Ấn Độ – được Bồ-đề-đạt-ma truyền sang Trung Quốc và được thừa kế đến Ngũ tổ Hoằng Nhẫn – Thần Hội... |
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (sa. Saddharma Puṇḍarīka Sūtra, zh. 妙法蓮華經 (Miàofǎ Liánhuá jīng), ja. 妙法蓮華経 (Myōhō Renge Kyō), en. Lotus Sutra) thường gọi tắt là kinh Pháp Hoa là một trong những bộ kinh Đại thừa quan trọng nhất, được lưu truyền rộng rãi ở các nước Á Đông như Trung Hoa, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quố, kinh Pháp Hoa... |
Bão là một trạng thái nhiễu động của khí quyển và là 1 loại hình thời tiết cực đoan.
Ở Việt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới, thường có gió mạnh và mưa lớn. Tuy thế, thuật ngữ này rộng hơn bao gồm cả các cơn dôn... |
Đồ họa độc lập
Đồ họa độc lập, hay còn gọi là Đồ họa giá vẽ, là một trong những bộ môn nghệ thuật tạo hình kinh viện. Trong ngành Mỹ thuật người ta thường dùng thuật ngữ "đồ họa" để chỉ Đồ họa độc lập như một khái niệm đồng nhất.
Người ta dùng các kỹ thuật in để thể hiện một tác phẩm đồ họa. Một tranh đồ họa đẹp, ngoài... |
Bố Đại () là một Thiền sư Trung Quốc ở thế kỷ thứ 10. Tương truyền sư hay mang trên vai một cái túi vải bố, có nhiều phép mầu và có những hành động lạ lùng mang tính chất "cuồng thiền". Lúc viên tịch, sư mới thổ lộ cho biết chính sư là hiện thân của Di-lặc, vị Phật tương lai.
Trong nhiều chùa tại Trung Quốc và Việt Nam... |
Intron (phát âm tiếng Anh: /ɪn tr'ɒn/, tiếng Việt: "intrôn") là trình tự nucleotide không có chức năng mã hoá trong một gen.
Chúng thường xuất hiện trong các loài sinh vật nhân thực và không được tìm thấy trong các loài sinh vật nhân sơ (đôi lúc được tìm thấy trong các loài vi khuẩn cổ). Trong một gen nhân thực, chúng ... |
Tranh độc bản là tác phẩm hội họa chỉ có một bản duy nhất, không có bản thứ hai.
Trong hội họa, hầu hết các tác phẩm vẽ bằng sơn dầu, lụa, chì, màu nướ, những tranh chép lại chỉ là phiên bản. Tuy vậy, trong thực tế, người ta ít dùng thuật ngữ độc bản để chỉ các tranh trên.
Thuật ngữ này thường dùng để chỉ tranh đồ họa ... |
Hoằng Nhẫn (zh. 弘忍 "hóngrěn", ja. "gunin," 601-674), cũng được gọi là Đại Mãn Hoằng Nhẫn, Hoàng Mai Hoằng Nhẫn, là , vị Tổ thứ năm của Thiền tông. Sư kế thừa tổ nghiệp từ Tứ Tổ Đạo Tín, dưới sự giáo hóa của sư, Thiền Tông phát triển thịnh hành, có nhiều người đắc pháp nên người đời tôn xưng gọi là Pháp môn Đông Sơn, lấ... |
Thần Tú (zh. "shénxiù" 神秀, ja. "jinshū"), ~ 605-706, cũng được gọi là Ngọc Tuyền Thần Tú, là một thiền sư Trung Quốc, một trong những môn đệ xuất sắc của Ngũ tổ Hoằng Nhẫn. Theo truyền thuyết, sư thua cuộc trong việc chọn người nối pháp của Hoằng Nhẫn và Huệ Năng được truyền y bát. Sư vẫn tự xem mình là người nối pháp ... |
Đại sư Đạo Tín (zh. "dàoxìn" 道信, ja. "dōshin", 580-651) là Thiền sư Trung Quốc, Tổ thứ tư của Thiền tông. Sư là đệ tử tâm truyền của Tam tổ Tăng Xán. Sư có hai đệ tử nối pháp là Đại sư Hoằng Nhẫn - người trở thành Ngũ Tổ Thiền Tông và Thiền sư Ngưu Đầu Pháp Dung - người sáng lập Ngưu Đầu Thiền nổi tiếng trong lịch sử T... |
Đại sư Tăng Xán (zh. "sēngcàn" 僧璨, ja. "sōsan", 529-613) là Thiền sư Trung Quốc, Tổ thứ ba của Thiền tông, nối pháp Nhị tổ Huệ Khả và là thầy của Tứ tổ Đạo Tín. Sau khi được ấn khả, Sư lang thang đây đó, sống ẩn dật không ai biết. Ngoài Thiền sư Đạo Tín, Sư có truyền pháp cho một vị tăng người Ấn Độ là Tì-ni-đa-lưu-chi... |
Đại sư Huệ Khả (zh. "huìkě" 慧可, ja. "eka"; 487-593) là Thiền sư Trung Quốc, vị Tổ thứ hai của Thiền tông Trung Quốc. Sư được tổ thứ 28 của Thiền Tông Ấn Độ là Bồ Đề Đạt Ma truyền tâm ấn và căn dặn gìn giữ, truyền bá mạng mạch Thiền Tông tại Trung Quốc. Dưới sư có 17 đệ tử đắc đạo, trong đó Đại sư Tăng Xán là được tâm t... |
Nam Dương Huệ Trung
Nam Dương Huệ Trung (zh. "nányáng huìzhōng" 南陽慧忠, ja. "nanyo echū") 675-775 (772), còn được gọi là Huệ Trung Quốc sư, Trung Quốc sư, là một thiền sư Trung Quốc, một trong những môn đệ xuất sắc, đạt yếu chỉ của Lục tổ Huệ Năng. Sư là vị thiền sư đầu tiên được ban danh hiệu Quốc sư.
Cơ duyên ngộ đạo.
... |
Thanh Nguyên Hành Tư
Thiền sư Thanh Nguyên Hành Tư (zh. "qīngyuán xíngsī" 青原行思, ja. "seigen gyōshi", 660-740) là Thiền sư Trung Quốc, môn đệ hàng đầu của Lục tổ Huệ Năng. Từ nhánh của sư xuất phát ra ba tông trong Ngũ gia thất tông là Tào Động Tông, Vân Môn Tông, Pháp Nhãn Tông. Sư có đệ tử đắc pháp duy nhất là Thiền s... |
Thạch Đầu Hi Thiên
Thạch Đầu Hi Thiên (zh. "shítóu xīqiān" 石頭希遷, ja. "sekitō kisen", 700-790) là Thiền sư Trung Quốc, sống vào thời nhà Đường. Pháp tử duy nhất của Thiền sư Thanh Nguyên Hành Tư. Môn đệ của sư có ba vị danh tiếng là Dược Sơn Duy Nghiễm, Đan Hà Thiên Nhiên và Thiên Hoàng Đạo Ngộ. Sư được tôn xưng là pháp... |
Ba Lăng Hạo Giám
Ba Lăng Hạo Giám (zh. "bālíng hàojiàn" 巴陵顥鋻, ja. "haryō kōkan"), thế kỷ thứ 10, là Thiền sư Trung Quốc, môn đệ của Thiền sư Vân Môn Văn Yển.
Sử sách không lưu lại nhiều tài liệu về Sư, chỉ biết là sư thường Hành cước, không lưu lại lâu dài nơi Vân Môn và cũng chưa được thầy ấn chứng nơi đây. Sau khi rờ... |
Dược Sơn Duy Nghiễm
Dược Sơn Duy Nghiễm (zh. "yàoshān wéiyǎn" 藥山惟儼, ja. "yakusan igen"), 745-828 hoặc 750-834, là Thiền sư Trung Quốc đời Đường, môn đệ xuất sắc của thiền sư Thạch Đầu Hi Thiên. Nối pháp của sư có nhiều người, trong đó Đạo Ngô Viên Trí, Vân Nham Đàm Thạnh và Thuyền Tử Đức Thành (Hoa Đình Thuyền Tử) là b... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.