vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Nói cách khác , bạn không nên nêu ra mười thứ nhân vật ghét mà chỉ kèm một thứ họ thích .
In other words , do n't have 10 dislikes to every one like or vice versa .
Thái độ của một nhân vật thường được tạo nên từ các đặc điểm phụ có thể dẫn tới những hành động bất ngờ và thay đổi cảm nhận của khán giả về nhân vật .
A character 's attitude is likely made up of complementary traits , which can lead to actions that are unexpected and could change the audience 's perception of your character .
Ví dụ , một nhân vật thích tự do có lẽ không ưa người nắm quyền ; nếu thích những chiếc bánh nướng béo ngậy hoặc những chiếc xe hơi sang trọng , có lẽ nhân vật đó không thích tiết kiệm hoặc kiềm chế .
For example , the character that loves freedom is likely to dislike authority ; if they like rich cakes or flashy cars , they 're unlikely to respect frugality or restraint .
Hình ảnh một nhân vật có vẻ ngoài lạnh lùng nhẫn tâm nhưng lại có hành động bất ngờ là lao vào toà nhà đang cháy để cứu một đứa bé sẽ buộc khán giả phải suy nghĩ lại về nhân vật đó .
If your character is merciless , but unexpectedly rescues a helpless child from a burning building , the audience is forced to rethink his character completely .
Những thói quen tốt hay xấu , hoặc đơn giản chỉ là những tật mà nhân vật không thể bỏ nếu không có kỷ luật hoặc được tư vấn nghiêm túc .
Good habits , bad habits , or just things the character ca n't stop doing without some serious discipline or counseling .
Đó có thể chỉ là những tật nhỏ như cắn móng tay ( biểu thị sự lo lắng ) , hay thói quen chải tóc đến mức ám ảnh ( chỉ sự phù phiếm hoặc bất an ) ; hoặc nghiêm trọng như nghiện chất kích thích ( trốn tránh trách nhiệm và tìm một lối thoát ) , hoặc muốn chết ( đau khổ và tuyệt vọng ) .
This can be minor , such as biting fingernails ( which would indicate a worrier ) , or obsessive hair - combing ( vanity or insecurity ) ; or as serious as a drug addiction ( somebody who evades responsibility and craves escape ) , or a death wish ( hopeless and forlorn ) .
Càng tạo ra nhiều thói tật và đặc điểm cho nhân vật , bạn càng khiến cho nhân vật của mình trở nên'sinh động'trong mắt của độc giả .
The more of these little tics and traits you give your character , the more they will ' come alive ' in the audience 's mind .
Tạo ra những yếu tố bên ngoài như nơi nhân vật sống , ngoại hình của nhân vật , nhân vật có nuôi thú cưng hay không , v.v.
Work on external features such as where he lives , what she looks like and whether or not he has any pets , etc. .
Hầu hết những chi tiết bạn chọn cần phải gợi ý điều gì đó về nhân vật hoặc lịch sử của nhân vật .
Most details you choose should suggest something about the character , or the characters ' history .
Điều này sẽ khiến cho nhân vật của bạn thực tế hơn và giúp phát triển hình mẫu của nhân vật .
It creates a much more realistic character and helps to develop the character 's archetype .
Ưu điểm / nhược điểm của nhân vật được yêu thích phải liên quan đến sự trung thành / phản bội .
A popular hero strength / weakness has to do with loyalty / disloyalty .
Quan sát mọi người đi lại ở những nơi như trung tâm mua sắm hoặc trên các phương tiện giao thông công cộng .
Look at people at the mall , or on the subway .
Lưu ý về các đặc điểm cơ thể - hình dạng của khuôn mặt , mắt , mũi , tai , hình thể , trang phục và cách đi đứng .
Note physical features - the shape of noses , jaws , ears , body shapes , how their clothes fit , or how they carry themselves .
Nếu thích ngoại hình của ai đó , bạn hãy mô tả lại những nét mà bạn thấy hấp dẫn ở họ và gán cho nhân vật của bạn .
If you like their look , describe to yourself the details you find attractive , and translate that to your characters .
Nếu bạn nhìn thấy một người trông đáng sợ , hãy thành thật tự hỏi mình vì sao người đó khiến bạn sợ , cho dù lý do có vẻ vô lý hoặc sai trái .
If you see somebody that looks scary , honestly tell yourself why that person scares you , even if the reason is totally irrational or politically incorrect .
Áp dụng những điểm này vào các nhân vật của bạn .
Use this information to inform your characters .
Kết hợp những đặc điểm trên để xây dựng các nhân vật – đừng xây dựng một nhân vật hoàn toàn dựa vào một hoặc hai người , vì bạn có thể vướng vào rắc rối nếu họ phát hiện ra .
Create characters that combine these traits - do n't base an entire character on one or two people , because if they find out , you might get in trouble .
Việc ghép những đặc điểm của nhân vật với những vật mang ý nghĩa tượng trưng có thể giúp định hình nhân vật và đóng vai trò là điềm báo trước về tâm trạng và hành động của nhân vật .
Matching your character 's traits to our perception of objects can help define your character , and be useful for foreshadowing moods and actions .
Ví dụ : Hoa hồng chóng tàn nhưng luôn được yêu thích .
For example : A rose blooms briefly , but people adore them .
Loài rắn có tính khí thay đổi thất thường và có thể tấn công bất thình lình .
A snake is volatile and can strike without warning .
Bão tố kèm sấm sét tượng trưng cho sự khốc liệt , nhưng cũng là dấu hiệu của sự phát triển .
Thunderstorms are violent , but presage a surge of growth to come .
Một thanh kiếm sắc sẽ là mối nguy hiểm cho cả người đã rèn ra nó .
A sharp sword is even a danger to the hand that wields it .
Trước hết , bạn cần lập một bản đồ tư duy về mọi yếu tố bạn đã đề cập đến và mọi đặc điểm của nhân vật theo ý bạn muốn .
First of all make a mind map of all the things you 've talked about , and all the things you want to decide about your character .
Sử dụng máy ghi âm – hầu như điện thoại và máy tính xách tay nào cũng có tính năng này – và tự phỏng vấn mình , hoặc tốt hơn là nhờ một người bạn phỏng vấn bạn trong vai trò của nhân vật .
Get a voice recorder - most phones or laptops have them - and interview yourself , or even better get your friend to interview you as the character .
Sau đó bạn hãy ghi lại và điền vào bản đồ tư duy của mình để khám phá những điều chưa biết về nhân vật và phát triển tính cách của nhân vật .
Then write it down , and fill your mind map , to uncover things you did n't know about your character and develop the personality .
Nếu có sai sót khi ghi âm , bạn chỉ cần nhớ rằng bạn luôn có thể triển khai thành nhiều kịch bản từ một ý tưởng .
If you make a mistake in the recording just remember that you can always branch out into multiple possibilities from a given idea .
Cảm nhận về nhân vật và đặt mình vào vị trí của nhân vật .
Feel your character , and put yourself in his / her / its shoes .
Đôi khi các nhân vật hay nhất được sáng tạo nên từ các ý tưởng , cá tính , ưu điểm hoặc nhược điểm của riêng bạn hoặc của các thành viên trong gia đình và bạn bè / kẻ đối địch của bạn .
Sometimes the best characters are created from your own ideals , character , flaws or strengths , and those of family members and friends / foes .
Di chuyển vịt .
Move the duck .
Cho vịt uống nhiều nước sạch .
Provide plenty of fresh water .
Dùng thuốc kháng độc .
Give an antitoxin .
Điều trị vết thương .
Treat wounds .
Chờ 2 ngày .
Wait 2 days .
Kiểm soát cảm xúc . Học kỹ năng quả quyết khi giao tiếp .
Control your temper . Learn assertive communication techniques .
Tránh thói quen chửi thề , ăn nói lịch sự và cố đừng lên giọng
Avoid constant swearing and refrain from raising your voice .
Để ý ngôn ngữ cơ thể của bạn .
Watch your body language .
Trao đổi về những chủ đề người lớn .
Talk about mature topics with people .
Nói điều hay .
Say something nice .
Học cách xin lỗi thật lòng khi phạm phải sai lầm , Nói sự thật một cách tế nhị
Learn to apologize sincerely for your mistakes , Tell the truth , but be compassionate
Xác định vị trí của chòm sao Nam Thập Tự .
Locate the Southern Cross constellation .
Tìm các ' sao chỉ ' .
Find the pointer stars .
Vẽ một đường kẻ tưởng tượng nối khoảng cách dài nhất của chòm sao Nam Thập Tự .
Draw an imaginary line down from the longest angle in the Southern Cross .
Quay đằng sau 180 độ sao cho lưng xoay về hướng nam để tìm hướng bắc thực sự .
Turn around 180 degrees with your back facing south to find true north .
Tập trung theo đuổi một niềm đam mê nào đó sẽ giúp bạn vực dậy tâm trạng uể oải trong những ngày cảm thấy động lực thúc đẩy không thật sự mạnh mẽ .
Committing yourself to a fulfilling pursuit allows passion to pick up the slack on those days that you 're not feeling especially driven .
Niềm đam mê không phải lúc nào cũng chuyển thành ' niềm vui ' nhưng nó có ý nghĩa với bạn ở một phương diện nào đó .
Passion does n't translate to ' fun 24/7 , ' but it should be meaningful to you in some capacity .
Bạn chỉ nên dành sự nỗ lực cho những việc mà sẽ làm bạn cảm thấy tự hào sau đó , hoặc tối thiểu là đưa bạn đến gần hơn với những gì bạn thật sự muốn làm .
The effort you exert should always be on something that will make you proud in the end , or will at least put you one step closer to what it is that you really want to do .
Tạo sự cân bằng lành mạnh giữa công việc và cuộc sống là điều thiết yếu để có thành công lâu dài và đem lại trạng thái khoẻ mạnh toàn diện của mỗi cá nhân .
Healthy work life balance is essential to long - term success and a worker 's well - being .
Nhưng có thể thấy rằng nhiều tham vọng cũng đồng nghĩa là bạn phải làm việc nhiều hơn , nhất là khi mới bắt đầu sự nghiệp .
But as might be expected , when you 're starting out , more ambition means longer hours .
Niềm đam mê công việc sẽ tạo nhiều ý nghĩa cho những đêm bạn phải thức trắng làm việc .
Passion for your work will help to keep those hours you spend burning the midnight oil meaningful .
Khi quá chìm đắm trong công việc mà không dành thời gian nghỉ ngơi , bạn sẽ bị căng thẳng hơn và giảm hiệu quả công việc .
Diving too hard into work without giving yourself a break will increase your stress levels and decrease your effectiveness .
Đặt ra ranh giới cho ngày làm việc và thường xuyên nghỉ giải lao để phục hồi năng lượng .
Set boundaries on your workday , and take frequent breaks to recharge your batteries .
Đừng nhầm lẫn công việc của bạn với con người bạn .
Do n't confuse your work for who you are .
Việc tìm thời gian và không gian rời xa công việc - cho dù đó là niềm đam mê của cuộc sống - có thể mang lại cho bạn những suy nghĩ thấu đáo về công việc đó .
Finding time and space away from our work - even if it is our life 's passion - can often provide insight on that work .
Công việc càng có ý nghĩa với bạn thì nó càng khó thực hiện , và như người ta thường nói ' cầu toàn đâm ra hỏng việc ' .
The more meaningful your work is to you , the tougher this can be , but great , as they say , is the enemy of good .
Việc cố gắng quá nhiều để tạo ra bản sao lý tưởng , hoàn hảo của giai điệu hay hình ảnh đó có thể giúp bạn có được một tác phẩm hoàn hảo , nhưng không thể đem lại mười tác phẩm bạn thật sự cần .
Focusing too intently on creating the perfect , most ideal iteration of that pitch , graphic , or copy can leave you with one excellent piece of work , instead of the ten pieces you needed .
Tìm sự cân bằng trong công việc để thoả mãn bản thân , người quản lý và khách hàng của bạn mà không phải hy sinh các phương diện còn lại của cuộc sống .
Find a balance in your work that satisfies you , your boss , and your client without causing the rest of your life to suffer .
Chủ sử dụng lao động đánh giá cao những nhân viên có thể hoàn thành công việc ổn định và đáng tin cậy hơn các nhân viên chỉ thỉnh thoảng tạo ra sản phẩm tuyệt vời nhưng liên tục chậm tiến độ .
Employers prize those employees who can deliver solid work dependably over those who occasionally produce great stuff but repeatedly miss their deadlines .
Khi bắt đầu một doanh nghiệp mới , có thể bạn cảm thấy rằng sẽ là quá tự tin nếu bạn nói về sự nghiệp của mình như thể mọi chuyện đã thành công thật sự .
When you 're beginning a new enterprise , it might feel presumptuous to speak of your career like it 's the real deal .
Tuy nhiên , điều này sẽ khiến người khác nhìn bạn với con mắt nghiêm túc , và bản thân bạn cũng sẽ thấy mình nghiêm túc .
Doing so , however , will help others see you seriously , and will help you see yourself seriously as well .
Khi bắt đầu công việc kinh doanh , bạn không nên nói nước đôi một cách thiếu tự tin .
If you 're starting a business , do n't equivocate .
Gọi đó là ' công việc ' và thậm chí khi làm việc ở nhà thì bạn cũng có thể gọi là ' văn phòng ' .
Refer to it as ' work , ' and even when you work from home a certain room can be ' the office . '
Bạn có thể nói một cách hài hước như vậy nhưng đừng phá hỏng nỗ lực của mình .
It 's alright to have a sense of humor about it , but do n't undermine your efforts .
Khi một người nào đó đang giận dữ , đặc biệt là tức giận với bạn , sẽ khá dễ dàng để bạn cũng cảm thấy bực tức .
When someone else is angry , especially at you , it can be easy to get angry as well .
Nhưng khi bạn đang cố gắng giao tiếp với họ , cách tốt nhất là bạn nên gạt bỏ sự bực tức của mình .
But when you are trying to communicate with an angry person , it 's better for you to keep your own anger out of it .
Bình tĩnh trước khi phản ứng .
Calm yourself down before you respond .
Hãy bắt bản thân phải dừng lại và hít thở sâu vài nhịp .
Force yourself to stop and take a few deep breaths .
Có thể đếm tới năm ( hoặc mười nếu bạn cần thêm thời gian ) .
Maybe even count to five ( or 10 if you need more time ) .
Hãy nhớ rằng cơn giận của người kia có khả năng chẳng liên quan gì tới bạn cả .
Remember that the other person 's anger likely has nothing to do with you .
Không nên cá nhân hoá sự giận dữ của người đó .
Do n't take this person 's anger personally .
Thay vì vậy , bạn nên chuyển hướng cảm xúc của bản thân thành thái độ tò mò trước sự bực tức của người đó .
Instead , step outside of the direct line by transforming your feelings into curiosity about the person 's anger .
Bạn có thể tự hỏi bản thân câu hỏi như : Người này đang rất tức giận .
Ask yourself questions like : This person is really angry .
Mình không biết chuyện gì đã khiến người đó giận dữ như vậy .
I wonder what got them so upset ?
Không nên lên giọng hoặc nói với giọng điệu truyền tải sự tức giận .
Do n't raise your voice or speak in a tone that conveys anger .
Bạn có thể hít thở sâu nếu cần , và trò chuyện với giọng điệu từ tốn và với âm lượng bình thường .
Take a couple of deep breaths if you need to , and speak with a level , calm voice with a normal volume .
Ngôn ngữ cơ thể cởi mở , thân thiện có thể giúp bạn xoa dịu sự bực tức của người khác .
Having open , welcoming body language can help diffuse another person 's anger .
Người đó sẽ nhận thấy rằng bạn không đang chống đối họ .
They will see that you are not being antagonistic .
Tránh vi phạm không gian cá nhân của người đó để không khiến họ thấy khó chịu hoặc giận dữ thêm .
Avoid encroaching on the other person 's personal space as a way to avoid making them uncomfortable or angrier .
Cho họ thêm không gian cũng đồng nghĩa với việc nếu họ định tấn công bạn thì bạn vẫn có khả năng tránh được .
Giving them space also means that , should they try to strike you , you will be able to move out of the way .
Nhẹ nhàng chạm vào vai người đó nếu họ cho phép .
Gently touching the other person 's shoulder , if they will allow it .
Bạn nên nhớ rằng chạm vào người khác không phải lúc nào cũng là hành động phù hợp .
Keep in mind that touch is n't always appropriate .
Nếu người đang giận dữ là vợ / chồng hoặc bạn thân của bạn , bạn có thể chạm vào họ .
If the angry person is a spouse or close friend , then a touch may be appropriate .
Nếu họ là khách hàng của bạn , bạn không nên thực hiện điều này .
If the angry person is a customer or client , it would not be appropriate .
Nếu 4 x 4 = 16 thì 16 / 4 = 4 .
If 4 x 4 = 16 , then 16 / 4 = 4 .
Chia số nằm bên trái dấu chia , hay còn gọi là số chia , cho chữ số đầu tiên bên dưới dấu chia .
Divide the number to the left of the division symbol , or the divisor , into the first number under the division symbol .
Vì 6 / 2 = 3 , bạn viết 3 trên đỉnh của dấu chia .
Since 6 / 2 = 3 , you 'll write 3 on top of the division symbol .
Nhân số nằm trên đỉnh của dấu chia cho số chia .
Multiply the number on top of the division symbol by the divisor .
Đưa tích số này xuống dưới chữ số đầu tiên bên dưới dấu chia .
Bring the product down under the first number under the division symbol .
Vì 3 x 2 = 6 nên bạn sẽ đưa 6 xuống .
Since 3 x 2 = 6 , then you 'll bring a 6 down .
Trừ 2 số bạn vừa mới viết , 6 - 6 = 0 .
Subtract the 2 numbers that you 've written , 6 - 6 = 0
Bạn có thể để trống chỗ có số 0 vì một số thường không bắt đầu bằng chữ số 0 .
You can leave the 0 blank also , since you do n't usually start a new number with 0 .
Đưa chữ số thứ hai đang năm dưới dấu chia xuống .
Bring the second number that is under the division symbol down .
Chia số bạn vừa đưa xuống cho số chia .
Divide the number that you brought down by the divisor .
Trong trường hợp này , 8 / 2 = 4 .
In this case , 8 / 2 = 4 .
Viết 4 trên đỉnh của dấu chia .
Write 4 on top of the division symbol .
Nhân chữ số trên đỉnh bên phải cho số chia và mang số này xuống , 4 x 2 = 8 .
Multiply the top right number by the divisor and bring the number down , 4 x 2 = 8
Trừ các số cho nhau .
Subtract the numbers .
Kết quả phép trừ cuối cùng bằng không , nghĩa là bạn đã hoàn thành bài toán chia , 68 / 2 = 34 .
The final subtraction equals zero , which means that you have finished the problem , 68 / 2 = 34
Có trường hợp số chia không chia hết cho các số khác .
Some divisors wo n't divide evenly into other numbers .
Khi bạn làm xong phép trừ cuối cùng và không còn chữ số nào để đưa xuống , thì số cuối cùng đó chính là số dư .
When you 've finished your final subtraction , and you have no more numbers to bring down , then the final number is your remainder .
Dung dịch này vô cùng hiệu quả trong việc đem lại cho chiếc túi một diện mạo mới .
This cleaner will give you your best shot at having a new - looking purse .