vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Họ không dùng cùng cơ sở hạ tầng , và như thế sẽ rất khó thấy rõ ràng sản phẩm được hình thành thế nào .
They do n't use the same infrastructure , and so it becomes really hard to see transparently a product evolve over time .
Khi dùng'blockchain', ta có thể tạo ra một thực tại chung mà không cần thông qua niềm tin .
Using the blockchain , we can create a shared reality across nontrusting entities .
Tôi muốn nói tất cả những người trong hệ thống không cần biết nhau cũng không cần tin nhau , vì mỗi người đều có thể kiểm tra và xác nhận các giá trị cho mình trên hệ thống chung .
By this I mean all of these nodes in the network do not need to know each other or trust each other , because they each have the ability to monitor and validate the chain for themselves .
Hãy so sánh với mạng Wikipedia .
Think back to Wikipedia .
Đó là một cơ sở dữ liệu chung , và thậm chí nó có nhiều người đọc và nhiều người viết cùng lúc , nó vẫn luôn là một cơ sở duy nhất .
It 's a shared database , and even though it has multiple readers and multiple writers at the same time , it has one single truth .
Vậy chúng ta có thể tạo cơ sở đó trên'blockchain'.
So we can create that using blockchains .
Ta có thể tạo một cơ sở dữ liệu đa cực mà có tính hiệu quả của một cơ sở tập trung nhưng lại không có quyền lực tập trung .
We can create a decentralized database that has the same efficiency of a monopoly without actually creating that central authority .
Vậy tất cả những người bán , tất cả các công ty , có thể tương tác bằng cách dùng cơ sở dữ liệu này mà không cần dựa vào các cơ sở khác .
So all of these vendors , all sorts of companies , can interact using the same database without trusting one another .
Có nghĩa là người mua có thể thấy rõ mọi hoạt động mua bán .
It means for consumers , we can have a lot more transparency .
Khi một đồ vật di chuyển , ta có thể thấy chứng nhận số của nó hay hình ảnh của nó di chuyển trên'blockchain', cùng với giá trị của nó trên thực tế .
As a real - world object travels along , we can see its digital certificate or token move on the blockchain , adding value as it goes .
Đây là một thế giới hoàn toàn mới mà ở đó tất cả đều được thấy rõ .
This is a whole new world in terms of our visibility .
Trên đây , tôi đã nói về cách'blockchain'có thể làm giảm sự nghi ngờ và cách thức'blockchain'làm tăng sự minh bạch trong vận chuyển giao dịch phức tạp như một chuỗi cung cấp hàng hoá .
So I 've talked about how blockchains can lower our uncertainties about identity and how they change what we mean about transparency in long distances and complex trades , like in a supply chain .
Sự nghi ngờ cuối cùng mà chúng ta đối mặt là một trong những nghi ngờ không hồi kết và đó là sự không giữ lời .
The last uncertainty that we often face is one of the most open - ended , and it 's reneging .
Nếu bạn không gửi chiếc smartphone đó cho tôi thì sao ?
What if you do n't send me the smartphone ?
Tôi có thể lấy lại tiền không ?
Can I get my money back ?
Blockchain'cho phép chúng ta viết ra mật mã , kèm theo hợp đồng , giữa các cá nhân và đảm bảo những hợp đồng này sẽ được thực hiện không cần bên thứ 3 ép buộc .
Blockchains allow us to write code , binding contracts , between individuals and then guarantee that those contracts will bear out without a third party enforcer .
Ví dụ , với chiếc smartphone , bạn có thể nghĩ tới việc ký quỹ .
So if we look at the smartphone example , you could think about escrow .
Bạn đang trả tiền cho nó , nhưng bạn không cần bỏ số tiền đó ra cho đến khi bạn có thể kiểm tra tất cả những điều kiện được thoả mãn . .
You are financing that phone , but you do n't need to release the funds until you can verify that all the conditions have been met .
Bạn nhận được chiếc điện thoại .
You got the phone .
Tôi nghĩ đây là một trong những cách thú vị nhất mà'blockchain'làm để hạn chế nghi ngờ , vì nó có nghĩa là ở mức độ nào đó ta có thể huỷ những thiết chế và những ràng buộc của nó .
I think this is one of the most exciting ways that blockchains lower our uncertainties , because it means to some degree we can collapse institutions and their enforcement .
Nghĩa là nhiều hoạt động kinh tế có thể được bảo đảm và thực hiện , và loại dần can thiệp của con người ra khỏi việc trao đổi , đó là những nơi mà thông tin được chuyển từ thế giới thực vào trong'blockchain'.
It means a lot of human economic activity can get collateralized and automated , and push a lot of human intervention to the edges , the places where information moves from the real world to the blockchain .
Tôi nghĩ điều có thể đánh bại Douglass North liên quan đến việc sử dụng công nghệ chính là cách thức làm cho công nghệ hoạt động , mà cái giữ cho'blockchain'được an toàn và đáng tin cậy , lại chính là sự nghi ngại giữa người này với người kia .
I think what would probably floor Douglass North about this use of technology is the fact that the very thing that makes it work , the very thing that keeps the blockchain secure and verified , is our mutual distrust .
Còn hơn cả sự nghi ngờ được giảm thiểu và những thiết chế rườm rà như ngân hàng , chính phủ , tập đoàn , chúng ta có thể khai thác tất cả những sự nghi ngờ tập thể và dùng nó để hợp tác , trao đổi nhiều hơn , nhanh hơn và cởi mở hơn .
So rather than all of our uncertainties slowing us down and requiring institutions like banks , our governments , our corporations , we can actually harness all of that collective uncertainty and use it to collaborate and exchange more and faster and more open .
Tôi không muốn bạn nghĩ rằng'blockchain'là giải pháp cho mọi thứ , thậm chí báo giới còn nói nó sẽ xoá nghèo , nó cũng sẽ giải quyết những vấn đề về dược phẩm giả và có thể cứu được những khu rừng nhiệt đới .
Now , I do n't want you to get the impression that the blockchain is the solution to everything , even though the media has said that it 's going to end world poverty , it 's also going to solve the counterfeit drug problem and potentially save the rainforest .
Sự thật là , công nghệ của chúng ta vẫn còn ở thời kỳ sơ khai , và chúng ta cần thực hiện nhiều thí nghiệm và trải qua nhiều thất bại trước khi chúng ta thật sự hiểu tất cả những vấn đề của nền kinh tế nhân loại .
The truth is , this technology is in its infancy , and we 're going to need to see a lot of experiments take place and probably fail before we truly understand all of the use cases for our economy .
Nhưng có nhiều người làm việc trong lĩnh vực này , từ thiết chế tài chính đến các công ty công nghệ , công ty khởi nghiệp và đại học .
But there are tons of people working on this , from financial institutions to technology companies , start - ups and universities .
Và một trong những lý do đó là nó không chỉ là sự phát triển kinh tế .
And one of the reasons is that it 's not just an economic evolution .
Nó còn là sự đổi mới trong khoa học máy tính .
It 's also an innovation in computer science .
Blockchain'cho chúng ta khả năng về công nghệ để tạo ra kỷ lục trao đổi giữa con người , trao đổi tiền bạc , những loại tài sản kỹ thuật số và tài sản vật chất , thậm chí cả những thông tin cá nhân , với cách hoàn toàn mới .
Blockchains give us the technological capability of creating a record of human exchange , of exchange of currency , of all kinds of digital and physical assets , even of our own personal attributes , in a totally new way .
Vậy theo cách nào đó , Chúng ta sẽ có 1 thiết chế công nghệ có được mọi lợi điểm của những thiết chế cổ điển mà chúng ta từng áp dụng trong xã hội , nhưng nó được thực hiện theo cách phân quyền .
So in some ways , they become a technological institution that has a lot of the benefits of the traditional institutions we 're used to using in society , but it does this in a decentralized way .
Thiết chế mới tạo được sự phân quyền bằng cách chuyển nhiều nghi ngờ thành tin tưởng .
It does this by converting a lot of our uncertainties into certainties .
Vậy tôi nghĩ chúng ta cần bắt đầu chuẩn bị từ chính bản thân mình , vì ta sẽ đối mặt với một thế giới mà ở đó thiết chế tự chủ và phân quyền có chức năng quan trọng .
So I think we need to start preparing ourselves , because we are about to face a world where distributed , autonomous institutions have quite a significant role .
( Vỗ tay ) Bruno Giussani : Cảm ơn Berttina .
( Applause ) Bruno Giussani : Thank you , Bettina .
Tôi nghĩ điều đó đang xảy ra , nó cho chúng ta nhiều cơ hội , và nó rất phức tạp .
I think I understood that it 's coming , it offers a lot of potential , and it 's complex .
Theo bạn , tỷ lệ người chấp nhận thiết chế này ước tính là bao nhiêu ?
What is your estimate for the rate of adoption ?
Bettina Warburg : Tôi nghĩ đó là câu hỏi hay .
Bettina Warburg : I think that 's a really good question .
Phòng nghiên cứu của tôi tập trung vào hướng các công ty và chính phủ sẽ tiên phong , vì trên thực tế ,'blockchain'là một công nghệ phức tạp .
My lab is pretty much focused on going the enterprise and government route first , because in reality , blockchain is a complex technology .
Có bao nhiều người thực sự hiểu cách internet hoạt động ?
How many of you actually understand how the internet works ?
Nhưng bạn vẫn dùng nó mỗi ngày đó thôi , vậy tôi nghĩ chúng ta dường như đối mặt với ý tưởng của John Sculley : công nghệ nên là bí ẩn hoặc là thứ đẹp đẽ , và'blockchain'cũng không phải luôn như bây giờ , mà nó sẽ được thay đổi để mọi người tiếp cận sớm hơn họ sẽ dùng và chơi với nó hay tìm được những thứ hay nhất như việc theo dõi thông tin cá nhân , tài sản hay những hợp đồng thông minh nó được dùng ở mức độ của công ty hay chính phủ .
But you use it every day , so I think we 're sort of facing the same John Sculley idea of technology should either be invisible or beautiful , and blockchain is kind of neither of those things right now , so it 's better suited for either really early adopters who kind of get it and can tinker around or for finding those best use cases like identity or asset tracking or smart contracts that can be used at that level of an enterprise or government .
BG : Cảm ơn .
BG : Thank you .
Cảm ơn đã đến với TED.
Thanks for coming to TED .
BW : Cảm ơn .
BW : Thanks .
( Nhạc ) ( Vỗ tay ) ( Nhạc ) ( Tiếng vỗ tay )
( Music ) ( Applause ) ( Music ) ( Applause )
Những loài vật này có điểm gì chung ?
What do these animals have in common ?
Nhiều hơn những gì bạn nghĩ đấy .
More than you might think .
Cùng với hơn 5000 loài sinh vật khác , chúng là động vật có vú , hay nói cách khác , chúng thuộc lớp Thú .
Along with over 5,000 other species , they 're mammals , or members of class mammalia .
Toàn bộ các loài thú đều là động vật có xương sống ,
All mammals are vertebrates , meaning they have backbones .
nhưng khác với những loài có xương sống khác , các loài thú có những điểm chung đặc thù :
But mammals are distinguished from other vertebrates by a number of shared features .
có máu nóng , có lông mao phủ khắp cơ thể , hô hấp bằng phổi , và nuôi con non bằng sữa .
That includes warm blood , body hair or fur , the ability to breathe using lungs , and nourishing their young with milk .
Bất chấp những điểm chung này , giữa các loài thú vẫn có những khác biệt sinh học ; phương thức sinh sản là một trong số những khác biệt dễ thấy nhất .
But despite these similarities , these creatures also have many biological differences , and one of the most remarkable is how they give birth .
Hãy bắt đầu với phương thức quen thuộc nhất : mang thai ,
Let 's start with the most familiar , placental mammals .
vốn xuất hiện ở loài người , mèo , chó , hươu cao cổ , và cả cá voi xanh - loài động vật lớn nhất địa cầu .
This group includes humans , cats , dogs , giraffes , and even the blue whale , the biggest animal on Earth .
Nhau thai là một mô tế bào có dạng đĩa cứng được máu nuôi dưỡng , gắn liền với thành tử cung để giúp phôi phát triển ,
Its placenta , a solid disk of blood - rich tissue , attaches to the wall of the uterus to support the developing embryo .
Kết nối trực tiếp với nguồn máu từ cá thể mẹ , nhau thai dẫn chất dinh dưỡng và khí oxy thẳng đến con non thông qua dây rốn , đồng thời giúp đào thải cặn bã .
Directly connected to the mother 's blood supply , it funnels nutrients and oxygen straight into the calf 's body via the umbilical cord , and also exports its waste .
Với cách sinh sản này , con non có khoảng phát triển trong tử cung dài hơn .
Placental mammals can spend far longer inside the womb than other mammals .
Ví dụ , thời gian phát triển trong tử cung của cá voi xanh con là 1 năm .
Baby blue whales , for instance , spend almost a full year inside their mother .
Nhau thai giúp duy trì sự sống của con non cho đến lúc chào đời , khi dây rốn đứt , đồng thời hệ hô hấp , hệ tuần hoàn , cũng như hệ bài tiết của con non bắt đầu hoạt động .
The placenta keeps the calf alive right up until its birth , when the umbilical cord breaks and the newborn 's own respiratory , circulatory , and waste disposal systems take over .
Có chiều dài khoảng 7 met , con non mới sinh đã có thể bơi được .
Measuring about 23 feet , a newborn calf is already able to swim .
Trong 6 tháng liền sau khi chào đời , cá voi xanh con ngốn đến 225 lit sữa đặc và béo từ mẹ nó mỗi ngày .
It will spend the next six months drinking 225 liters of its mothers thick , fatty milk per day .
Trong khi đó , loài thú với cách sinh sản thứ hai lại sống ở Úc , và đó là cách thức sinh sản thông qua túi .
Meanwhile , in Australia , you can find a second type of mammal - marsupials .
Những con non còn quá nhỏ và yếu khi mới sinh ra đến mức chúng phải tiếp tục lớn lên trong túi của cá thể mẹ .
Marsupial babies are so tiny and delicate when they 're born that they must continue developing in the mother 's pouch .
Như loài cầy túi - một trong số những loài thú túi nhỏ nhất thế giới ; lúc sinh ra , con non chỉ nặng 18 miligam , tương đương với khối lượng của 30 hạt đường .
Take the quoll , one of the world 's smallest marsupials , which weighs only 18 milligrams at birth , the equivalent of about 30 sugar grains .
Hay loài chuột túi , một loài thú túi khác , mỗi lứa chỉ đẻ duy nhất một con non nhỏ cỡ hạt đậu .
The kangaroo , another marsupial , gives birth to a single jelly bean - sized baby at a time .
Con non sẽ bò xuống dọc theo phần âm đạo giữa của con mẹ , sau đó sẽ bò ngược lên để vào túi và bú sữa mẹ ở đó trong 6 đến 11 tháng tiếp theo .
The baby crawls down the middle of the mother 's three vaginas , then must climb up to the pouch , where she spends the next 6 - 11 months suckling .
Ngay cả khi chuột túi con đủ lớn và ra khỏi cái túi ấm áp , nó vẫn trở lại bú sữa trong túi .
Even after the baby kangaroo leaves this warm haven , she 'll return to suckle milk .
Cũng có khi nó chỉ là một trong ba con non mà mẹ nó phải chăm sóc .
Sometimes , she 's just one of three babies her mother is caring for .
Một con chuột túi cái có thể nuôi đồng thời một con non trong tử cung và một con non khác trong túi .
A female kangaroo can often simultaneously support one inside her uterus and another in her pouch .
Khi điều đó xảy ra , con cái có khả năng tiết ra hai loại sữa khác nhau , một cho con non trong túi , và loại còn lại dành cho con non đã ra khỏi túi .
When that happens , she 's able to produce two different kinds of milk , one for her newborn , and one for her older joey .
Thuật ngữ'mammalia'mang nghĩa'thuộc vú'dường như không chuẩn xác , vì dù rằng chuột túi có tiết ra sữa từ núm vú trong túi , chúng thực sự không có vú .
The word mammalia means of the breast , which is a bit of a misnomer because while kangaroos do produce milk from nipples in their pouches , they do n't actually have breasts .
Có chung đặc điểm trên là các loài Đơn huyệt với lối sinh sản có vẻ lạ nhất .
Nor do monotremes , the third and arguably strangest example of mammalian birth .
Trước đây có lúc có đến hàng trăm loài động vật đơn huyệt , nhưng giờ chỉ còn lại năm loài : bốn loài thú lông nhím và một loài thú mỏ vịt .
There were once hundreds of monotreme species , but there are only five left : four species of echidnas and the duck - billed platypus .
Cái tên'đơn huyệt'có nghĩa là'một lỗ', ám chỉ lỗ huyệt duy nhất cho nhiều mục đích như sinh sản , bài tiết , và đẻ trứng .
The name monotreme means one hole referring to the single orifice they use for reproduction , excretion , and egg - laying .
Giống như chim , bò sát , cá , khủng long , và các loài khác , động vật đơn huyệt đẻ trứng thay vì sinh con .
Like birds , reptiles , fish , dinosaurs , and others , these species lay eggs instead of giving birth to live young .
Trứng của chúng có vỏ mềm và khi trứng nở thì con non sẽ bú sữa từ tuyến sữa của mẹ cho đến khi chúng đủ lớn để tự kiếm ăn .
Their eggs are soft - shelled , and when their babies hatch , they suckle milk from pores on their mother 's body until they 're large enough to feed themselves .
Dù động vật đơn huyệt đẻ trứng và có những đặc điểm không của lớp Thú , như với loài thú mỏ vịt là chân màng , mỏ vịt , và cựa có nọc độc trên chân thú mỏ vịt đực , chúng thực sự thuộc lớp Thú .
Despite laying eggs and other adaptations that we associate more with non-mammals , like the duck - bill platypus 's webbed feet , bill , and the venomous spur males have on their feet , they are , in fact , mammals .
Lí do là vì chúng có những đặc điểm riêng của lớp Thú và chúng cũng có mối quan hệ tiến hoá với các loài khác trong lớp này .
That 's because they share the defining characteristics of mammalia and are evolutionarily linked to the rest of the class .
Dù là nhau thai , túi , hoặc lỗ huyệt , từng loài vật , cũng như cách thức sinh sản độc đáo của chúng , dù lạ đến đâu , cũng đã góp phần tạo nên sự sống mới và sự đa dạng trong nhiều thiên niên kỉ cho thế giới các loài thú .
Whether placental , marsupial , or monotreme , each of these creatures and its unique birthing methods , however bizarre , have succeeded for many millennia in bringing new life and diversity into the mammal kingdom .
Giáo sư Fukano , một nhà thám hiểm và nhà khoa học lập dị , tham gia vào một thử thách mới : bay liên tục vòng quanh Trái Đất bằng một chiếc máy bay ông tự thiết kế .
Professor Fukanō , the famous eccentric scientist and adventurer , has embarked on a new challenge : flying around the world nonstop in a plane of his own design .
Nếu có thể di chuyển đều với tốc độ khó tin một kinh độ quanh xích đạo trong một phút , chiếc máy bay sẽ mất 6 giờ để bay quanh Trái Đất .
Able to travel consistently at the incredible speed of one degree longitude around the equator per minute , the plane would take six hours to circle the world .
Chỉ có một vấn đề : chiếc máy bay chỉ có thể chứa 180 nghìn lít nhiên liệu , chỉ vừa đủ cho đúng một nửa chuyến đi .
There 's just one problem : the plane can only hold 180 kiloliters of fuel , only enough for exactly half the journey .
Thật ra mà nói .
Let 's be honest .
Giáo sư có thể thiết kế cho chiếc máy bay chứa nhiều nhiên liệu hơn , nhưng thế thì còn gì vui nữa ?
The professor probably could have designed the plane to hold more fuel , but where 's the fun in that ?
Thay vào đó , ông đã phát minh ra một giải pháp khá phức tạp : chế tạo ba chiếc máy bay giống nhau cho sứ mệnh này .
Instead , he 's devised a slightly more elaborate solution : building three identical planes for the mission .
Cùng với tốc độ của chúng , vị giáo sư trang bị cho chúng vài tính năng đáng kinh ngạc .
In addition to their speed , the professor 's equipped them with a few other incredible features .
Mỗi chiếc máy bay có thể mở một cái ống và lập tức chuyển một lượng nhiên liệu bất kì cho cái khác giữa không trung mà không bị chậm lại , chỉ cần chúng ở gần nhau .
Each of the planes can turn on a dime and instantly transfer any amount of its fuel to any of the others in midair without slowing down , provided they 're next to each other .
Vị giáo sư sẽ lái chiếc thứ nhất , trong khi hai phụ tá Fugori và Orokana sẽ lái hai chiếc còn lại .
The professor will pilot the first plane , while his two assistants Fugōri and Orokana will pilot each of the others .
Tuy nhiên , chỉ có một sân bay , nằm trên đường xích đạo , đã cấp phép cho thí nghiệm , trở thành điểm xuất phát , vạch đích , và điểm duy nhất 3 chiếc máy bay có thể hạ cánh , cất cánh , hay nạp nhiên liệu trên mặt đất .
However , only one airport , located on the equator , has granted permission for the experiment , making it the starting point , the finish line , and the only spot where the planes can land , takeoff , or refuel on the ground .
Ba chiếc máy bay nên phối hợp làm sao để giáo sư có thể bay liên tục trong cả hành trình và đạt được mơ ước mà không ai cạn nhiên liệu và gặp tai nạn ?
How should the three planes coordinate so the professor can fly continuously for the whole trip and achieve his dream without anyone running out of fuel and crashing ?
Tạm dừng ở đây nếu bạn muốn tự mình giải mã .
Pause here if you want to figure it out for yourself .
Câu trả lời trong : 3 Câu trả lời trong : 2 Câu trả lời trong : 1 Theo như tính toán của vị giáo sư , họ có thể giải quyết vấn đề rất dễ dàng .
Answer in : 3 Answer in : 2 Answer in : 1 According to the professor 's calculations , they should be able to pull it off by a hair .
Mấu chốt là phải tối đa hoá sự hỗ trợ từ mỗi phụ tá , không bỏ một ki - lô - lít nhiên liệu nào .
The key is to maximize the support each assistant provides , not wasting a single kiloliter of fuel .
Suy nghĩ đối xứng cũng sẽ giúp ích để họ có thể có những chuyến bay ngắn hơn theo cả hai hướng trong khi để cho giáo sư không được hỗ trợ trong một đoạn dài ở giữa .
It also helps us to think symmetrically so they can make shorter trips in either direction while setting the professor up for a long unsupported stretch in the middle .
Đây là giải pháp của ông ấy .
Here 's his solution .
Cả ba máy bay cất cánh lúc trưa về phía tây , mỗi chiếc chở đầy 180000 lít nhiên liệu .
All three planes take off at noon flying west , each fully loaded with 180 kiloliters .
Sau 45 phút , hay là 1 / 8 quãng đường , mỗi máy bay còn lại 135 nghìn lít nhiên liệu .
After 45 minutes , or one - eighth of the way around , each plane has 135 kiloliters left .
Orokana cho giáo sư và Fugori mỗi người 45 , để đổ đầy máy bay hai người .
Orokana gives 45 to the professor and 45 to Fugōri , fully refueling them both .
Còn lại 45 ( nghìn lít ) , Orokana trở lại sân bay và đi tới phòng chờ cho một kì nghỉ xứng đáng .
With her remaining 45 , Orokana returns to the airport and heads to the lounge for a well - deserved break .
45 phút sau , với một phần tư chuyến đi đã hoàn thành , giáo sư và Fugori đều còn 135 nghìn lít .
45 minutes later , with one - quarter of the trip complete , the professor and Fugōri are both at 135 kiloliters again .
Fugori chuyển 45 ( nghìn lít ) vào bình nhiên liệu của giáo sư , để lại 90 ( nghìn lít ) anh cần để trở về .
Fugōri transfers 45 into the professor 's tank , leaving himself with the 90 he needs to return .
Giáo sư Fukano vươn vai và bật album yêu thích của ông .
Professor Fukanō stretches and puts on his favorite album .