text
stringlengths
1
55.3k
Nếu yêu thích, bạn có thể viết các mẩu chuyện cười, truyện ngắn hoặc làm thơ đặc biệt là có thể viết nhật ký. Với việc viết lách, bạn sẽ hồi tưởng lại các thông tin, loại bỏ, bổ
www.Sachvui.Com www.Sachvui.Com www.Sachvui.Com
Mutter, heute? 15. wir, sein, sehr, müde.
60 ===================== Das Demonstrativpronomen (Ch×-thÙ ½−i-danh-t÷) ===================== dieser, dieses, diese (n¡y) * dieser, dieses, diese (n¡y) l¡ Demonstrativpronomen ½öng trõèc mæt danh-t÷ ½Ì ch× mæt ngõéi, mæt vºt hay mæt sú viÎc ê g·n: ngõéi n¡y, cŸi n¡y. * dieser, dieses, diese bi¾n-cŸch tïy theo giâng, sâ...
Dieses Heft ist nicht sauber.
(Cuân tºp n¡y thÖ kháng s−ch.)
Diese Lampe ist kaputt.
(CŸi ½¿n n¡y thÖ hõ.)
Diese Kinder haben Hunger.
(Nhùng ½öa trÀ n¡y thÖ ½Üi.)
Ich kenne diesen Dichter.
(Tái biÆt áng thi-sØ n¡y.) Singular Plural maskulin neutral feminin maskulin/neutral/feminin Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv dieser dieses diese diesen dieses diese diesem diesem dieser dieses -(e)s dieses -(e)s dieser diese diese diesen -n dieser (Danh-t÷ sâ nhiËu ê Dativ ph¨i thÅm -n, nÆu chõa cÜ.) (Danh-t÷ giâng ½...
Ich kaufe dies__ Buch.
2. Dies__ Herr ist höflich. 3. Nehmen Sie dies__ Hose? 4.
Dies__ Monate sind kalt.
5. Dies__ Verb ist regelmäßig. 6.
Dies__ Frau ist meine Mutter.
7.
Wer ist dies__ Mädchen?
8.
Dies__ Schüler arbeiten viel. 9.
Ist dies__ Haus neu?
10. Wo liegt dies__ Stadt?
11. Dies__ Sätze sind lang. 12. Bitte, machen Sie dies__ Fenster auf! 13.
Dies__ Uhr kostet nur 100 Mark.
14. Was lernen dies__ Kinder? 15.
Dies__ Zimmer ist nicht groß.
61 ========== Das Adjektiv (TØnh-t÷) ========== TiÆng ViÎt chîng ta nÜi: Cá thõ-kû thÖ trÀ.
(Die Sekretärin ist jung.)
CŸi ½ãng-hã ch−y ½îng. (Die Uhr geht richtig.) Tréi hám nay l−nh. (Es ist heute kalt.)
Nhùng chù trÀ (jung), ½îng (richtig), l−nh (kalt) ½õìc gài l¡ tØnh-t÷ (Adjektiv), hay cÝn gài l¡ hÖnh- dung-t÷, l¡ nhùng chù dïng ½Ì ch× tÏnh-ch¶t hay ½´c-½iÌm cða ngõéi, vºt, sú vºt hay sú viÎc. * Adjektiv (tØnh-t÷) l¡ chù dïng ½Ì ch× hÖnh-dŸng, ph¸m-lõìng, tÏnh-ch¶t hay ½´c-½iÌm cða ngõéi, vºt, sú vºt hay sú viÎc; l¡...
ThÏ-dò: Der Garten ist sehr groß.
(CŸi võén r¶t lèn.)
Heinz arbeitet viel. Er ist fleißig. (Heinz l¡m viÎc nhiËu. @ng ta siÅng-n¯ng.)
Das Buch ist teuer, aber das Heft ist billig.
(QuyÌn sŸch thÖ ½°t, nhõng quyÌn vê thÖ rÀ.)
Der neue Wagen fährt schnell. (ChiÆc xe mèi ch−y nhanh.) Nhùng chù groß (lèn), viel (nhiËu), fleißig (siÅng-n¯ng), teuer (½°t), billig (rÀ), neu (mèi), schnell (nhanh) ½õìc gài l¡ Adjektiv (tØnh-t÷). =============== Das Fragepronomen (Nghi-v¶n ½−i-danh-t÷) =============== * Fragepronomen (nghi-v¶n ½−i-danh-t÷) l¡ chù d...
Wer fragt die Verkäuferin?
(Ai hÞi cá bŸn h¡ng?)
Wen fragt der Kunde? (@ng khŸch h¡ng hÞi ai?)
Der Schüler kauft den Bleistift.
(Ngõéi hàc-trÝ mua cŸi bît chÖ.)
Wer kauft den Bleistift?
(Ai mua cŸi bît chÖ?)
Was kauft der Schüler?
(Ngõéi hàc-trÝ mua cŸi gÖ?)
Die Rose ist schön.
(CŸi hoa hãng thÖ ½Âp.)
Was ist schön?
(CŸi gÖ ½Âp?) * Fragepronomen luán luán ½öng ê ½·u cµu hÞi v¡ ½õìc dïng chung cho c¨ ba giâng ½úc (maskulin), trung-tÏnh (neutral) v¡ cŸi (feminin), ê sâ Ït (Singular) l¹n sâ nhiËu (Plural). * Wer (ai) l¡ Fragepronomen ê Nominativ (chð-cŸch) dïng cho ngõéi, ½æng-t÷ ½i sau luán luán ê sâ Ït. Tr÷ ½æng-t÷ sein (thÖ, l¡) t...
Wen suchen Sie? (Quû-vÙ tÖm ai?) * Was (cŸi gÖ) l¡ Fragepronomen chung cho c¨ Nominativ (chð-cŸch) l¹n Akkusativ (trúc- cŸch) dïng cho vºt, ½æng-t÷ ½i sau cÜ thÌ ê sâ Ït l¹n sâ nhiËu tïy trõéng-hìp. ThÏ-dò: Was ist das? (‡Ü l¡ cŸi gÖ?) Was brauchs du?
(Anh/ChÙ c·n gÖ?)
Was suchen Sie? (Quû-vÙ tÖm gÖ?) * Chî-û: NÆu was dïng vèi ngõéi v¡ ½æng-t÷ sein thÖ cÜ nghØa hÞi vË nghË-nghiÎp. NÅn phµn-biÎt: Wer sind Sie? (@ng/B¡ l¡ ai?) Was sind Sie? (@ng/B¡ l¡m nghË gÖ?) * B¨ng tÜm-lõìc: Person (ngõéi) Sache (vºt) Nominativ wer ? was ? Akkusativ wen ? was ? Übung 4: wer, wen, was (H¬y ½iËn v¡o ...
_____ wohnt hier?
2. _____ trinken Sie? 3. _____ kocht die Mutter?
4.
_____ liest die Zeitung?
5.
_____ ist Ihre Lehrerin?
6.
_____ untersucht der Arzt?
7.
_____ hat heute Geburtstag?
8. _____ schreibt der Schüler? 9. _____ bleibt zu Hause?
10. _____ rufst du an? ********** Zum Lernen ist niemand zu alt.
(Sprichwort) Cüi h‡c kh·ng giËi-h≠n tu‰i tüc. (TÚc-ng˘) 63 LEKTION 7 Otto besucht den Arzt Die Jungen spielen Fußball. Otto spielt gut.
Aber plötzlich kommt nicht der Ball, sondern ein Stein und trifft seinen Kopf.
Otto läuft nach Hause.
Die Mutter bringt eine Binde für den Sohn und bindet sie um seinen Kopf. Der Vater sagt: "Die Wunde ist groß. Wir besuchen zusammen den Arzt."
Aber Otto ist stolz; er findet den Weg ohne den Vater.
Er geht durch die Bahnhofstraße und dann um die Ecke in die Mozartstraße.
Dort ist der Arzt.
Otto wartet fast eine Stunde.
Viele Männer, Frauen und Kinder besuchen den Arzt; denn er ist gut.
Endlich kommt eine Schwester und ruft Otto.
Er geht in das Sprechzimmer. Der Arzt fragt: "Was hast du, mein Junge?" – "Ich habe eine Kopfwunde, Herr Doktor", antwortet Otto. Der Arzt nimmt die Binde ab und betrachtet die Wunde durch ein Vergrößerungsglas. Dann sagt er: "Die Wunde ist nicht gefährlich, aber sie ist schmutzig." Er nimmt Jod und wäscht die Wunde. D...
"Ich kenne die Fußballspieler", sagt der Arzt, "sie sind immer tapfer.
Jetzt macht die Schwester wieder eine Binde um deinen Kopf, und dann gehst du nach Hause.
Aber die Jungen spielen vierzehn Tage ohne ihren Freund Otto Fußball!
— Fertig!
Hier sind noch Tabletten gegen Kopfschmerzen und ein Brief für deinen Vater." "Danke schön, Herr Doktor. Auf Wiedersehen!" sagt Otto. Wortschatz Otto besucht den Arzt Otto ½i bŸc-sØ Otto tÅn nam besuchen th¯m, ½i th¯m viÆng der Arzt, "e bŸc-sØ der Junge, -n thiÆu-niÅn der Fußball, "e banh ½Ÿ, bÜng ½Ÿ der Stein, -e viÅn...
tưởng thành một tổ chức có vốn đầu tư dồi dào với một sản phẩm chủ lực nổi tiếng (sản phẩm này là một công cụ giúp cho các sinh viên y khoa chuẩn bị cho kỳ thi) và một dàn nhân viên toàn thời gian sẽ tiếp tục vận hành mọi thứ trong lúc anh quay lại hoàn thành kỳ thực tập của mình.
Rõ ràng là Lewis cảm thấy vui về quyết định làm một thứ gì đó khác biệt - tuy nhiên nó chẳng dễ dàng chút nào.
Đây chính là điểm trớ trêu của quyền kiểm soát.
Khi chẳng ai quan tâm đến những gì bạn làm với sự nghiệp của bạn, nhiều khả năng lúc đó bạn chưa có đủ vốn liếng sự nghiệp để làm một điều gì đó thú vị. Nhưng một khi bạn đã có đủ số vốn sự nghiệp này, như Lulu và Lewis phát hiện ra, bạn đã trở nên giá trị đến mức ông chủ của bạn sẽ phản đối quyết định của bạn. Đây là ...
Nghĩ kỹ thì cái bẫy thứ hai này hoàn toàn có lý.
Đạt được nhiều sự kiểm soát hơn trong công việc sẽ mang lại lợi ích cho bạn nhưng dường như không có lợi ích trực tiếp nào với người chủ của bạn. Lấy ví dụ việc giảm thời gian làm việc xuống còn 30 giờ một tuần sẽ mang lại cho Lulu sự tự do thoát khỏi môi trường làm việc ngột ngạt. Tuy nhiên dưới con mắt người chủ, đây...
Và đây quả là một lời mời khó cưỡng lại. ĐỊNH NGHĨA LẠI LÒNG CAN ĐẢM Quay lại Quy tắc #2, tôi đã không đồng tình với “văn hóa lòng can đảm.”Đây là thuật ngữ mà tôi dành cho một lượng lớn các tác giả và cộng đồng mạng đang phát triển - những người thúc đẩy ý tưởng rằng thứ duy nhất cản đường bạn và công việc mơ ước của ...
Với những hiểu biết về cái bẫy thứ hai này tôi cần phải điều chỉnh lại thành kiến trước đây của mình.
Can đảm không phải là không có liên quan đến việc tạo ra công việc bạn yêu thích. Như chúng ta thấy Lulu và Lewis cần kha khá sự can đảm để lờ đi sự chống đối được tạo ra từ cái bẫy này. Tuy nhiên, bí quyết ở đây là biết khi nào là thời điểm phù hợp để trở nên dũng cảm trong các quyết định về sự nghiệp của mình. Khi ca...
Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng bạn nghĩ ra một
giảm dần, bắt đầu ở bên trên là những người có bẩm chất lãnh đạo và trở xuống cho tới người công nhân ở bên dưới, là kẻ trong một quán rượu mù mịt khói thuốc lần lượt động viên cổ vũ những đồng chí của mình, bằng cách lặp đi lặp lại liên tục những lời nói khuôn sáo khó hiểu, mà theo anh ta chúng sẽ làm cho tất cả mọi ư...
Người ta thường thấy họ dễ dàng tạo được sự thuần phục trong tầng lớp công nhân khích động nhất mà không cần phải sử dụng bất cứ một phương tiện gì ngoài uy tín của mình.
Họ ấn định số giờ làm việc, mức tiền công, họ ra quyết định đình công cũng như thời gian bắt đầu và kết thúc của nó.
Ngày nay các lãnh đạo đã từ bỏ dần dần việc sử dụng bạo lực, chừng nào mà người ta có thể nài xin và làm cho họ yếu mềm. Bằng sự cai trị sử dụng bạo lực những ông chủ mới này đã đạt được sự tuân phục của đám đông đối với họ một cách dễ dàng hơn là bất kỳ một chính quyền nào. Nếu tự nhiên lãnh đạo vụt biến mất và không ...
Không phải sự đòi hỏi về tự do, mà là lòng nhiệt tình phục vụ luôn ngự trị trong tâm hồn đám đông. Sự thôi thúc phải vâng lời của nó lớn đến nỗi, nó quy phục một cách bản năng tất cả những ai tuyên bố là ông chủ của nó. Phân loại lãnh đạo Trong một lớp các lãnh đạo ta có thể tiến hành một sự phân loại có ranh giới rất ...
Ví dụ Ney và Murat trong đế chế thứ nhất là những người như vậy. Garibaldi ở thời đại chúng ta cũng thế, ông là một kẻ giang hồ không có tài nhưng cương quyết, ngày ấy chỉ với một nhúm thủ hạ trong tay đã chiếm lĩnh được quốc vương Naples mặc dù đất nước
xem xét một mối liên hệ riêng tư hơn.
Quý ông sẽ nhận thấy ở bên dưới ba mặt số có một hình vuông nhỏ sơn trắng có kích thước bằng bàn tay. Quý ông hãy quan sát thật kỹ.
Pedersson tiến tới một bước và đặt bàn tay phải một cách cương quyết lên hình vuông màu trắng. Ông ta để bàn tay tại đó trong mấy giây, cho tới lúc bóng đèn thứ hai chuyển sang màu xanh lá cây. — Ngay khi bà ta biết dấu lòng bàn tay của ông, bà ta vẫn chưa chịu tâm sự, cho tới lúc ông đã nói chuyện với bà ta.