text stringlengths 1 55.3k |
|---|
Tôi không hiểu TS muốn nói gì về biên giới "lòng dân". Vì hiện nay dư luận vẫn râm ran 4 thứ biên giới: Biên giới hoài bảo của những người thấy nhiều phần đất nước bị mất bao gồm Hoàng sa và một phần Trường Sa chỉ sau mấy chục năm Cộng Sản cầm quyền. Biên giới cắm mốc mà TS gọi là "vật chất" mà các phát ngôn của ban PG... |
Sachvui.Com Sachvui.Com www.Sachvui.Com 30 năm chiến tranh biên giới 28 April 2009 Bùi Minh Triết Page 154 ' Nguồn: http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2009/01/090102_nguyenhongthao.shtml . |
. : : . Hơn 2.0 . . BBC: Hôm 22/12, T , thưa ông? : . . |
BBC: ? |
: ). 31/12 thư. |
Sachvui.Com Sachvui.Com www.Sachvui.Com 30 năm chiến tranh biên giới 28 April 2009 Bùi Minh Triết Page 155 . |
1/4. |
BBC: ? |
: . . , . BBC: dân hay không, thưa ông? : . . |
Huy Hoàng, Montreal Lịch sử thế giới đã nhiều lần cho ta thấy tính chất giai đoạn của các hiệp ước liên quan |
rậm rạp, những dòng sông êm đềm, những cánh đồng xanh mướt và một bầu trời hiền hòa. Gần các ngôi nhà có những ngọn tháp nhọn lợp ngói xanh đỏ nơi lũ bồ câu sinh sống. Lão Dadi kể bằng một giọng chậm rãi, tựa như đàn chim bay trên trời, ngần ngừ và lượn trong quanh làng mạc. |
Song lão không kể chuyện đó cho bất cứ ai khác. |
Khi Mondo đến ngồi ở sân trước nhà thờ cùng với lão Dadi, mọi người hơi ngạc nhiên. Họ dừng lại nhìn thằng bé và ông lão với những con bồ câu của mình và họ cho nhiều tiền hơn do xúc động. |
Nhưng Mondo không ăn xin quá lâu, vì luôn có một hai phụ nữ không thích thấy cảnh ấy và bắt đầu lục vấn. |
Và rồi nó sẽ khiến Ciacapan chú ý mất. |
Giả sử chiếc xe tải xám qua đây vào lúc này, chắc chắn những người mặc đồng phục sẽ nhảy bổ ra và lôi nó đi. |
Thậm chí họ còn tóm luôn cả lão Dadi và lũ bồ câu nữa. |
Một hôm, gió nổi mạnh và Gitan bảo Mondo: “Ta đi xem thi thả diều đi”. Chỉ vào những hôm chủ nhật lộng gió thì các cuộc đua thả diều mới diễn ra. Họ ra bãi biển từ sớm, bọn trẻ con đã ở ngoài đó với những cánh diều của chúng, Có đủ loại, đủ màu, nào những con diều hình thoi hoặc vuông, một hoặc hai lớp cánh, trên vẽ đầ... |
Người đàn ông hầu như đứng im trên bãi biển. Bác thả hết cuộn dây, cái nhìn gắn chặt vào con bướm màu vàng đen chao lượn trên biển. Chốc chốc, người đàn ông lại kéo dây, cuộn vào ống và con diều lại dâng lên trời cao hơn. Bây giờ nó đã lên cao hơn tất cả mọi con diều khác, lượn trên bãi biển với cặp cánh xoè rộng. Nó đ... |
Lúc Mondo và Gitan lại gần, người đàn ông trao cuộn dây cho Mondo. |
“Này, giữ cho chắc nhé!” - Bác nói. |
Bác ta ngồi xuống bãi cát và châm một điếu thuốc lá. |
Mondo cố chống lại gió. “Nếu nó kéo quá mạnh, cháu hãy nhả bớt dây một tí, rồi sau đó lại kéo vào”. |
Mondo, Gitan và |
giống như thường xảy ra trong đa số các phòng họp và lớp học. Khả năng diễn ra sự lộn xộn dần tăng lên khi nội dung được phân phát dưới dạng các cơn sóng không kết thúc và không lặp lại, tưới vào sinh viên như thể họ là những hình nộm bằng gỗ. |
Tuy nhiên, tôi vẫn có tin vui dành cho bạn. |
Sự can thiệp này không diễn ra nếu thông tin được phân phát trong những chu trình nhắc lại có thời gian trống theo chủ định. Thật vậy, lặp lại các thông tin trong một khoảng thời gian được ấn định cụ thể tạo ra phương thức tốt nhất để cố định ký ức vào trong não. |
Tại sao lại xảy ra điều này? |
Khi sự biểu diễn bằng điện của thông tin đã lĩnh hội và được tích lũy dần dần qua nhiều lần nhắc lại, các mạng lưới nơ-ron được huy động để lưu trữ dân dần sửa đổi lại sự biểu diễn tổng thể và không can thiệp vào các mạng lưới đã được huy động trước đó để lưu trữ thông tin đã lĩnh hội theo cách tương tự. Ý tưởng này gợ... |
Suy nghĩ về thực tế này, nhà khoa học Robert Wagner 65 đã thiết kế một thí nhiệm, trong đó hai nhóm sinh viên được yêu cầu ghi nhớ một danh sách các từ. Nhóm đầu tiên được cho xem các từ thông qua nhắc lại nhiều lần, liên tưởng đến các sinh viên đang nhồi nhét để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra. Nhóm thứ hai được cho xem các ... |
Xét về mặt truy hồi chính xác, nhóm đầu tiên thực hiện kém hơn nhóm thứ hai; hoạt động của phần bên trái vỏ não trước trán bị suy giảm đáng kể. Những kết quả này đã khiến giáo sư tâm lý Dan Schater của trường đại học Harvard phải thốt lên: “Nếu bạn chỉ có một tuần để học cho kỳ thi hết môn và chỉ học mười lần bạn đụng ... |
Chủ động bộc lộ mình với thông tin nếu bạn muốn truy hồi lại nó sau này. Chủ động bộc lộ mình với thông tin một cách kỹ lưỡng hơn nếu bạn mong muốn sự truy hồi có chất lượng cao hơn. Chủ động bộc lộ mình với thông tin kỹ lưỡng hơn, trong những khoảng thời gian cố định, có đủ khoảng trống thời gian nếu bạn muốn sự truy ... |
Sau hai tháng, mỗi lần gặp nhau, tim tôi đập nhanh hơn, bụng cứ cồn cào, còn lòng bàn tay thì mướt mồ hôi. Cuối cùng, thậm chí khi không gặp trực tiếp cô ấy thì tim tôi cũng đập nhanh hơn. Chỉ một tấm hình, mùi nước hoa của cô ấy, hay... chỉ âm nhạc! |
Chỉ cần một ý nghĩ thoáng qua cũng đủ khiến tôi say mê hàng giờ. |
Tôi biết tôi đã yêu cô ấy rồi. |
Điều gì đang diễn ra và dẫn đến thay đổi đó? |
Với việc thường xuyên gặp lại một phụ nữ tuyệt vời, tôi ngày càng trở nên nhạy cảm với sự hiện diện của cô ấy, ngày càng cần ít hơn những gợi nhắc “đầu vào” (mùi nước hoa) để ngày càng gợi nên những phản ứng “đầu ra” mãnh liệt hơn. Ảnh hưởng này đã kéo dài với tôi gần ba thập kỷ. |
Bỏ lại những nguyên do của trái tim cho các nhà thơ và các bác sĩ tâm thần, ý tưởng những lần gặp gỡ có giới hạn ngày càng tăng dẫn đến những phản ứng ngày càng mãnh liệt hơn chính là ở chỗ: cách thức các nơ-ron học tập. |
Điều đó không chỉ được gọi là lãng mạn, mà nó còn được gọi là tiềm lực lâu dài (LTP) 67 . Để mô tả LTP, |
sich verabschieden von D (t÷-gi¬, chia tay vèi ai) Frau Meyer verabschiedet sich von ihrem Gast. (B¡ Meyer t÷-gi¬ khŸch cða b¡ ta.) |
verbinden mit D (nâi buæc vèi, nâi ½õéng dµy nÜi vèi) Die U-Bahn verbindet das Zentrum mit den Vororten. (Xe ½iÎn ng·m nâi khu trung-tµm vèi nhùng vïng ngo−i-á.) |
Können Sie mich mit Herrn Meyer verbinden? (Quû-vÙ cÜ thÌ nâi ½õéng dµy ½iÎn-tho−i tái vèi áng Meyer kháng?) |
verfügen über A (cÜ quyËn sø-dòng vË) Er verfügt über ausreichende Geldmittel. |
(9ng ta cÜ quyËn sø-dòng ½·y ½ð vË tiËn b−c./9ng ta ½·y ½ð tiËn b−c.) |
Sie können über Ihr Guthaben sofort verfügen. |
(Quû-vÙ cÜ thÌ sø-dòng ngay lºp-töc sâ tiËn gøi ngµn-h¡ng.) |
vergleichen mit D (so-sŸnh vèi) Kann man die Verantwortung eines Lokführers mit der eines Piloten vergleichen? (Ngõéi ta cÜ thÌ so-sŸnh trŸch-nhiÎm cða mæt ngõéi lŸi xe løa vèi cða mæt ngõéi phi-cáng kháng?) verhelfen zu D (giîp cho ai ½−t ½õìc cŸi gÖ) Ein Bekannter verhalf mir zu einer guten Stellung. (Mæt ngõéi quen ... |
Ich habe mit dieser Firma nur brieflich verkehrt. |
(Tái ½¬ ch× giao-dÙch vèi h¬ng n¡y b±ng thõ-t÷.) sich verlassen auf A (tráng cºy ê, ½´t hÆt tin-cºy ê) Der Kranke verläßt sich auf seinen Arzt. (Ngõéi bÎnh tráng cºy ê áng bŸc-sØ.) sich verlieben in A (say mÅ ai, c¨m yÅu ai) Der Dirigent verliebt sich in die Sängerin. (9ng nh−c-trõêng say mÅ cá ca sØ.) |
vermieten an A (cho ai thuÅ) Er hat das Haus an seinen Freund vermietet. |
(9ng ta ½¬ cho b−n áng ta thuÅ cŸi nh¡.) sich versöhnen mit D (l¡m hÝa vèi, gi¨i-hÝa vèi) Manche Menschen streiten und versöhnen sich schnell mit ihren Nachbern. (NhiËu ngõéi c¬i nhau rãi l¡m l¡nh l−i vèi h¡ng xÜm mau lÂ.) sich verständigen mit D (l¡m cho hiÌu nhau b±ng) Beethoven mußte sich schriftlich mit seiner Umwe... |
verzichten auf A (t÷ bÞ cŸi gÖ, kháng nhºn cŸi gÖ) Der Angeklagte verzichtete darauf, Berufung einzulegen. (Ngõéi bÙ-cŸo ½¬ bÞ kháng châng Ÿn.) |
Kein Mensch verzichtet gern auf sein Glück. |
(Kháng ngõéi n¡o thÏch t÷ bÞ h−nh-phîc/dÙp may cða mÖnh.) verzweifeln an D (tuyÎt-vàng vË, m¶t hy-vàng vË) Die Schiffbrüchigen verzweifelten an der Rettung. (Nhùng ngõéi ½°m t¡u ½¬ tuyÎt-vàng vË chuyÎn c¶p-cöu.) sich vorbereiten auf A (chu¸n-bÙ cho, søa-so−n ½Ì) Der Student bereitet sich auf die Prüfung vor. (Ngõéi sin... |
wählen zu D (b·u l¡m, chàn l¡m) Er ist zum Fußballer des Jahres gewählt worden. |
(9ng ta ½¬ ½õìc chàn l¡m c·u-thð trong n¯m.) warnen vor D (c¨nh-cŸo trõèc sú gÖ) Eine Tafel warnt die Leute vor den Taschendieben. (Mæt t¶m b¨ng c¨nh-cŸo mài ngõéi trõèc kÀ mÜc tîi.) |
warten auf A (ché ½ìi cŸi gÖ) Er wartet auf sein Taxi. (9ng ta ché t°c-xi cða minh.) wechseln in A (½äi th¡nh) Können Sie mir 100 Mark in kleinere Scheine wechseln? (Quû-vÙ cÜ thÌ ½äi cho tái 100 Mark th¡nh tiËn nhÞ kháng? weinen nach D (khÜc ½Ýi ai/cŸi gÖ) über A (khÜc vË) um A (khÜc thõçng vË) Das Baby weinte nach se... |
Sie weinte über den Brief ihres Freundes. |
(Cá ta ½¬ khÜc vË böc thõ cða b−n trai cá ta.) |
Alle weinten um den Verstorbenen. |
(T¶t c¨ ½¬ khÜc thõçng ngõéi quŸ-câ.) sich wenden an A (trÖnh chuyÎn vèi ai [½Ì nhé/hÞi viÎc gÖ]) Wenden Sie sich bitte an Frau Schulz. (Xin quû-vÙ h¬y trÖnh chuyÎn vèi b¡ Schulz.) 281 werben für A (qu¨ng-cŸo vË, qu¨ng-cŸo cho) um A (öng xin, xin hÞi ai/cŸi gÖ) Die Firma wirbt für ihre Waren. (H¬ng qu¨ng-cŸo cho h¡ng c... |
Er hat um die Tochter von Frau Mai geworben. |
(Anh ta ½¬ hÞi xin cõèi con gŸi b¡ Mai.) werden aus D (trê th¡nh t÷) zu D (trê th¡nh, biÆn th¡nh) Wir wissen nicht, was aus ihm geworden ist. (Chîng tái kháng biÆt áng ta ½¬ trê th¡nh sao/trê th¡nh gÖ.) |
Leider sind meine Pläne zu Wasser geworden. |
(TiÆc l¡ nhùng dú-½Ùnh cða tái ½¬ tan th¡nh mµy khÜi [trê th¡nh nõèc l¬].) wetten um A (½Ÿnh cŸ th°ng ½õìc cŸi gÖ) mit D (½Ÿnh cŸ vèi ai) Worum wetten wir? – Um zehn Mark. (Chîng ta ½Ÿnh cŸ th°ng ½õìc cŸi gÖ? – ‡õìc mõéi Mark.) |
Ich wette mit dir um eine Flasche Wein. (Tái ½Ÿnh cŸ vèi anh/chÙ th°ng ½õìc mæt chai rõìu vang.) wissen über A (biÆt vË, hiÌu biÆt vË) um A (biÆt mÖnh cÜ cŸi gÖ) von D (biÆt vË, nghe biÆt vË) Er möchte mehr über sie wisen. (9ng ta muân biÆt nhiËu vË cá ta hçn.) |
Seine Freundin weiß um ihre Schönheit, deshalb ist sie etwas eingebildet. |
(Cá b−n gŸi áng ta biÆt mÖnh cÜ s°c ½Âp, vÖ thÆ cá ta hçi kiÅu-c¯ng.) |
Ich wußte schon von deinem Lottogewinn. |
(Tái ½¬ biÆt vË vò trîng sâ cða anh/chÙ rãi.) |
sich wundern über A (ng−c-nhiÅn vË, l¶y l¡m l− vË) Er wunderte sich darüber, daß Peter die Prüfung bestanden hatte. (9ng ta ½¬ l¶y l¡m ng−c-nhiÅn l¡ Peter ½ºu ½õìc kü thi.) |
zahlen an A (tr¨ tiËn ½Æn) Zahlen Sie bitte 300 Mark an die Firma. (Xin quû-vÙ tr¨ 300 Mark ½Æn h¬ng.) zählen auf A (tráng mong v¡o, tÏnh v¡o) bis A (½Æm ½Æn, ½Æm tèi) zu D (½õìc liÎt-kÅ v¡o, ½õìc kÅ v¡o) Ich zähle auf Ihre Hilfe. (Tái tráng v¡o sú giîp ½ë cða quû-vÙ.) |
Bitte zählen Sie bis 100. (Xin quû-vÙ h¬y ½Æm tèi 100.) |
Er zählt zu den berühmtesten Pianisten der Welt. |
(9ng ta ½õìc kÅ v¡o h¡ng cŸc nh−c-sØ dõçng-c·m näi tiÆng nh¶t thÆ-gièi.) sich zanken mit D (c¬i nhau vèi) um A (c¬i nhau vË) Ich habe mich mit ihm gezankt. (Tái ½¬ c¬i nhau vèi h°n ta.) |
Die Kinder zanken sich um ein Spielzeug. |
(Nhùng ½öa trÀ c¬i nhau vË mæt cŸi ½ã chçi.) zeigen auf A (ch× v¡o) Die Lehrerin zeigt auf das Buch. (Cá giŸo ch× v¡o quyÌn sŸch.) zielen auf A (nh°m v¡o, nh°m ½Ïch) Der Förster zielt auf das Reh. (Ngõéi coi r÷ng nh°m v¡o con ho³ng.) zögern mit D (do-dú vèi, ch·n-ch÷ vË) Der Student hat mit der Antwort gezögert. (Ngõéi... |
(ChiÆc xe hçi ½¬ ½òng vèi chiÆc xe ½iÎn.) zweifeln an D (ho¡i-nghi vË, nghi-ngé vË) Kein Mensch zweifelt an der Kugelgestalt der Erde. (Kháng ngõéi n¡o cÝn ho¡i-nghi vË hÖnh-thÌ c·u trÝn cða trŸi ½¶t.) zwingen zu D (b°t ¾p vË cŸi gÖ, cõëng-¾p l¡m gÖ) Ich zwinge ihn zur Arbeit. (Tái ¾p áng ta l¡m viÎc.) |
Das Wetter zwang uns zur Umkehr. |
(Théi-tiÆt ½¬ b°t chîng tái ph¨i quay trê l−i.) 282 ============ Präpositionen (Gièi-t÷) ============ Sau ½µy l¡ mæt sâ Präposition (gièi-t÷) v¡ thÌ-cŸch ph¨i dïng cða chù ½i theo. A: Akkusativ; D: Dativ; G: Genitiv. ab D t÷, b°t ½·u t÷ kraft G theo, dúa theo, chiÆu theo abseits G xa, cŸch xa längs G/D dàc theo abzügli... |
là Panthera rosea! |
Cuốn Album đại gia tộc của Hominiden Khi quá trình tiến hóa đưa ra được con người đầu tiên để lấy đà, chúng ta thấy xuất hiện một loạt các Hominiden đầy hy vọng trên màn ảnh. |
Vậy là đã tới lúc bạn phải làm quen với vài người họ hàng nghe, những người mà cho tới nay bạn không hề biết. |
144 THỢ THỦ CÔNG Tên: Homo habilis (người tạo ra công cụ) Tuổi: Sống cách đây 1,5 đến 2 triệu năm Địa chỉ cuối cùng: Được phát hiện bởi Mary Leakey tại châu Phi - cùng với xương của nhiều bà con khác của chúng ta. Ngoại hình: Rất khó nói, bởi ta chỉ tìm thấy vài mảnh xương, anh chàng này đi thẳng và chắc là trên mình c... |
Tính cách đặc biệt: Tạo ra các công cụ từ đá; những con người dần dần đã trở nên thông minh. |
NGƯỜI LỬA Tên: Có thể xếp vào dòng Homo erectus (dòng này sống một khoảng thời gian dài) một số các nhà khoa học lại gán tên riêng cho chàng ta là Homo heidelbergensis, bởi người ta đã đào thấy ở vùng Heidelberg những khúc xương cực kỳ giống xương của anh ta. |
P h ö ï t ! |
145 Tuổi: Xuất hiện lần đầu tiên cách đây khoảng 1,5 triệu năm. |
Địa chỉ cuối cùng: Châu Phi, châu Á, châu Âu Ngoại hình: Lớn hơn Homo habilis, bộ não cũng lớn hơn. |
Tính cách đặc biệt: Là Hominide đầu tiên biết tạo lửa. |
NGƯỜI THỢ SĂN Tên: Homo heidelbergensis, được một số các nhà khoa học cho là một dạng riêng của loài Homo erectus. |
Tuổi: Là người Anh già nhất với 450.000 tuổi, có thể đã chạy cung quăng nơi này nơi kia trên thế giới cách đây 30.000 năm. Địa chỉ cuối cùng: Tại Sussex, nước Anh. |
Ngoại hình: Khó nói; người ta tìm |
trong cuốn sổ tay. Anh muốn nhìn thấy và lặp lại nhiều lần trong trí não mình những bài học quý giá này hàng ngày: * Đừng vội ăn ngay “những viên kẹo”. Hãy đợi đến đúng thời điểm để có được nhiều hơn. |
* Người thành công không bao giờ thất hứa. |
* Một đô-la được nhân lên gấp đôi mỗi ngày, sau ba mươi ngày sẽ nhiều hơn 500 triệu đô-la. |
Hãy biết suy nghĩ cho lâu dài. * Cách tốt nhất để khiến người khác làm điều mình muốn là hãy tạo ảnh hưởng đối với họ thông qua uy tín của bản thân mình. * Thành công không phụ thuộc vào quá khứ hay hiện tại của một người. Thành công bắt đầu khi ta sẵn sàng làm những việc mà những người khác không muốn làm. |
QUY TẮC 30 GIÂY Arthur đang đứng ở đầu hàng xe limousine xếp dài trong sân bay để đón ông Jonathan Patient trở về. Khi thấy ông chủ, anh vội vàng rời khỏi vị trí và đi nhanh đến đỡ lấy hành lý của Patient. |
- Mừng ông về nhà! |
và cơ thể. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.