text
stringlengths
1
55.3k
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 |J.1 dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký với hệ 1 đến khi dung môi đi được 3 cm, Ịấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Tiếp tục triển khai sắc ký với hệ 2 đến khi dung môi đi được 8 cm, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí.
Phun dung dịch nhôm cỉorid 1 % [Hòa tan 1 g nhôm clorìd (TT) ữong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml] và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang cùng màu sắc và ^iá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu.
D. Định tính Cam Thảo Phưong pháp sắc ký lóp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Dùng Silica gel G và dung dịch natri hydroxyd 1 % ảề tráng bản mỏng. Dung môi khai íriên: Ethyl acetat - acid formic - acid acetic băng - nước ( 15 : 1 : 1 : 2).
Dung dịch thừ.
Đun hồi lưu 10 g bột chế phẩm với 40 ml ether (TT) trong 1 giờ, lọc lấy cắn, thêm 50 ml methanol fTT) và đun hồi lưu 1 giờ, lọc, bay hơi dịch lọc đến cắn. Hòa tan cắn trong 40 ml nước và chiết bằng n-butanol bão hòa nước (TT) 3 lần, mỗi lần 20 ml, gộp các dịch chiết butanol, rửa với nước 3 lần, mỗi lần 2 0 ml, bỏ nước ...
Cách tiến hành'.
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 p.1 mỗi dung dịch trên.
Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí.
Phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT).
sấy bản mỏng ở 105 °c đến khi các vêt hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vêt phát quang có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2 ) và ừên săc ký đô của dung dịch thử phải có vết cùng giá trị Rfvà màu sắc vớ...
Định lượng Cân chính xác khoảng 20 g bột chế phẩm, cho vào túi giấy lọc, đặt vào dụng cụ Soxhlet, loại tạp bằng ether dầu hỏa (30 °c đến .60 °C) {TT) trong 4 giờ. Sau đó tãi bột cho bay hơi hết ether dầu hoả. Chiết flavonoid trong bình Soviet bằng ethanol 70 % (TT) cho đến khi hết flavonoid.
Thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Thêm 10 ml đến 20 ml nước cất nóng vào cắn, quấy cho tan.
Lọc.
Lắc dịch lọc với ethyl acetat (TT) đến hết flavonoid (5 lần mỗi lần 5 ml). Gộp dịch ethyl acetat, cất thu hồỊ dung môi, cắn thu được cho bay hết ethyl acetat rồi đem sấy ở nhiệt độ 70 “c cho tới khối lượng không đổi.
Cân cắn và tính kết quả.
Hàm lượng flavonoid toàn phần không ít hơn 1 ,0 %.
Độ ẩm Không quá 9,0 % (Phụ lục 9.6, sấy ở 60 °c đến 70 °C; lg ,4 h ). Bảo quản Để nơi khô, mát, trong bao bì kín. Công năng, chủ trị Táo thấp, trừ đờm, lý khí, hòa vị. Chủ trị: Ho, đờm nhiều, ngực và thượng vị trướng tức, buồn nôn, nôn.
Cách dùng, liều lượng Uống ngày 2 lần, uống mỗi lần từ 9 g đến 15 g. HOÀN NEVH KHÔN Ninh khôn chí bảo hoàn Công thức: A giao {Colla Corii Asỉnỉ) 25 g Mộc hưomg {Radix Saussureae lappaè) 25 g Phục linh (Poria) 50 g Ngưu tât {Radix Achyranthis bidentatae) 200 g Bạch thược {Radix Paeoniae lactiflorae) 50 g Ồ àvtợc {Radix ...
A giao thái mỏng, sao với văn cáp cho phồng lên. Thục địa, Hương phụ chế theo chuyên luận riêng và sây khô. Các dược liệu còn lại rửa sạch, loại bỏ tạp chất, thái lát, sấy khô.Tất cả các vị thuốc được tán thành bột mịn, trộn đều thành bột kép, rẫy qua rây số 180. Trộn bột kép với mật ong luyện cho mềm nhuyễn, cứ 100 g ...
Dung dịch thừ.
Lấy 3 hoàn, cắt nhỏ, thêm 40 ml ether ethylic (TT), lắc đều, ngâm trong .4 giờ, thỉnh thoảng lắc, lọc.
Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn.
Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Dung dịch đổi chiếư.
Lấy 0,5 g Mộc hương (mầu chuẩn) đã cắt nhỏ, thêm 10 ml ether ethyiic (77), lắc đều, ngâm 4 giờ, ứiỉnh thoảng lắc, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn.
Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Cách tiến hành', chấm riêng biệt lên bân mỏng 20 |ư,l mỗi dung dịch trên.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 14 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phồng rồi phun dung dịch vaniĩin ỉ % trong acid sulfuric (TT), quan sát ồ' ánh sáng thư^g.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thừ phải có các vết cùng màu và cùng Rf với các vểt của dung dịch đối chiếu, c. Định tính ích mẫu Phương pháp sắc ký lốp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF254. Dung môi khai triển-.
Toluen - aceton - ethanol * amoniac (15:15 :2:1).
Dựng dịch thừ.
Lấy 3 hoàn, cắt nhỏ, thêm 100 m\ nưởc cất đã acid hóa bằng dm g dịch acid suỊ^ic ỈỌ % (TT) đên pH 2 đên 3, đun sôi nhẹ 1 giờ, đề nguội, ly tâm. Kiềm hóa dịch ly tâm bằng amoniac (TT) đến pH 10 đến 11, để yên 30 phút, sau đó lấc với cloroform (TT) 2 lần, mỗi lần 30 ml. Gộp dịch chiết cloroform, lộc qua natri sulfat khan...
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 |J.I mỗi dung dịch trên.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi đặt vào bình đã bão hòa hơi iod (TT), quan^sát ở ánh sáng thường.
Trên sắc ký đồ của dung địch thử phải có các vết cùng màu, cùng Rf với các vet của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6).
Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô mát.
Công năng, chủ trị Điều hòa khí huyết, thông kinh chỉ thống. Chủ trị: Phụ nữ kinh nguyệt không đều, hư phiền, hành kinh đau bụng, suy nhược sau khi sinh. Các bệnh thai tiền sản hậu của phụ nữ.
Cách dùng, liều lượng Mỗi lần 2 hoàn, ngày 2 lần.
Kiêng kỵ Phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh khôhg nên dùng.
HOÀN PHÌ NHI Công thức: Nhục đậu khấu {Semen Myristicae) (nướng) 50 g Mộc hương {Radix Saussureae lappae) 20 g Thần khúc {Massa Medicata fermentata) (sao) 100 g Mạch nha (Fructus Hordei germinatus) (sao) 50 g YiokngYỉền {Rhizoma Coptidis) 100 g Binh lang {Semen Arecae catechi) 50 g Sử quân tử {Semen Quisqualìs) 50 g Mậ...
Tán 7 vị thuốc trên thành bột mịn, rây qua rây số 180 và trộn đều thành bột kép. Cứ 100 g bột thuốc thêm 100 g đến 130 g mật ong luyện, trộn đều cho mềm nhuận, chế thành viên hoàn mềm 3 g. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau: Tính chất Hoàn màu nâu hơi ...
Các giọt dầu có nhiều với tinh thể hình cầu khi để lắng.
Các tế bào biểu bì của vỏ ngoài màu hơi vàng, hình nhiều cạnh, thành mỏng và gập lại với tế bào mạng lưới ở bên dưới.
Các mạch xoắn, đường kính 14 |im đến 17 |j,m. Các mảnh nội nhũ không màu, có các tế bào thành dày hơn với nhiều lỗ gần tròn, lớn.
Độ ẩm Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô mát.
Công năng, chủ trị Sát trùng, tiêu tích, kiện tỳ. Chủ trị: Trẻ đau bụng giun, tiêu hoá kém, yếu, nước da xanh xao vàng vọt, kém ăn, bụng trướng đầy, tiêu chảy, nóng sốt, hôi miệng.
Cách dùng, liều lượng Mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 lần. Trẻ em dưới 3 tuổi giảm liều cho thích hợp.
HOÀN QUY TỲ Công thức: Đảng sâm {Radix Codonopsis pilosae) 80 g Bạch truật {Radix Atractylodis macrocephalae) 160 g Hoàng kỳ {Radix Astragali menbranaceí) chế 160 g Cam thảo {Radừ Glycyrrhừae) chích mật 40 g Phục linh {Poria) 160 g Viễn chí {Radix Poỉygalae) chế 16 g Toan táo nhân {Semen Ziziphi mauritianae) 160 g Long...
Tán 1 1 vị thuốc thành bột mịn, trộn đều thành bột kép và rây qua rây số 180. Nếu làm hoàn cứng thì lấy 100 g bột kép trên, thêm 25 g đến 40 g mật ong luyện hòa loãng trong lượng nước sôi thích hợp, gây nhân và làm thành viên. Nếu làm hoàn mềm, cứ 100 g bột kép trên, thêm 80 g đến 90 g mật ong luyện sôi, trộn đều cho m...
Bán mỏng’.
Silica gel GF254.
Dung môi khai triến: Ether dầu hỏa (60 "c đến 80 °C) - ether ethylic - acid acetic (7,5 : 7,5 : 0,15) Dung dịch thử: Lấy khoảng 30 g chế phẩm, tán hoặc cắt nhỏ (nếu là hoàn mềm), thêm 50 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 30 phút, lọc lấy dịch chiết.
Bã được chiết như trên một lần nữa. Gộp các dịch chiết ethanol, cô trên cách thủy tới cắn khô. Khuấy kỹ cắn với ether dầu hỏa (60 "C đến 80 "C) (TT) 2 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp dịch ether dầu hỏa, bốc hơi trên cách thủy tới cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 2,5 g bột thô Toan táo nhân (mẫu ch...
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 |Lil mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi đặt vào bình đã bão hòa hơi ỉod (TT) cho đến khi hiện rõ vết.
Trên sắc ký đồ cua dung dịch thử phải cho vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, c. Định tính Đương quy Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lụic 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254’ Dung môỉ khai triển: n-Hexan - ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 10 g chế phẩm, tán thành bột thô hoặc cắt nhỏ, thêm 30 ml ethanol (TT), lắc kỹ, ngâm 3 0 phút, [ọc. C ô d ịch lọc trên c á c h th ủy đến cạn . H ò a cắn trong 1 ml ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 1 g bột Đương qui (mẫu chuẩn), thêm 15 ml ethanol (TT) rồi tiến hành chiết như dung dịch th...
T riển kh ai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. B. Định tính Đảng sâm Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF2 5 4. Dung môi khai triển: Cloroform - ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 30 g chế phẩm, tán thành bột thô (hoặc cắt nhỏ nếu hoàn mềm), thêm 50 ml methanol (TT), lắc siêu âm 30 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT). Đung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 1,5 g bột Đảng sâm (mẫu chuẩn), thêm 15 ml methanol (TT) rồi tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏĩiẸ 20 |Lil mỗi dung dịch thử và dung địch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lây bản mỏng ra, đê khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT).
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô mát.
Công năng, chủ trị ích khí bổ huyết, kiện tỳ dưỡng tâm. Chủ trị: Tâm tỳ hư, khí huyết hư, biểu hiện: lo sợ, hay quên, đánh trống ngực, hồi hộp, mất ngủ, ngủ mê, hơi thở ngắn, mệt mỏi, kém ăn. Tỳ không nhiếp huyết; rong kinh, băng huyết, đại tiểu tiện ra huyết, đới hạ.
Cách dùng, liều lượng Mỗi lần 6 g hoàn cứng hoặc 1 hoàn mềm, ngày 3 lần.
Uống với nước ấm hoặc nước gừng tươi.
HOÀN SÂM NHUNG B ỏ THẬN Công thức: Ba kích {Radix Morỉndae officinalis) Hà thứ ô đỏ {Radix Fallopia multiflora) Bách hợp {Bulbus Lỉlỉĩ) Nhân sâm {Radix Ginseng) Bạch linh (Poria) Nhục thung dung {Herba Cỉstanches) 30 I 29; 3 ,6 : 29 1 2 ' g Bạch truật {Rhizoma Atractyỉodis macrocephaỉae) 18 Nhung hươu {Cornu Cervi pant...
Bách hợp rửa sạch, sấy khô ở nhiệt độ dưới 60 ^c. Nhân sâm thái mỏng, sấy khô ỏ* nhiệt độ dưới 60 ^c. Nhục thung dung rửa sạch b ằn g nước phèn, ngâm nước 3 giờ cho sạch muối, hấp chín, thái mỏng, sấy khô ở nhiệt độ dưới 60 °c.
Nhung hươu hơ cháy lông trên ngọn lửa, cạo sạch th ái lát n h ỏ, n g h iền nhỏ. H ạt sen lo ại bỏ v ỏ sấy khô. Thỏ ty tử rửa sạch thêm rượu trắng bằng 1/2 lượng dược liệu cho thấm đều, nấu nhỏ lửa cho cạn hết rượu, hạt phồng lên, bề mặt có màu vàng nâu, có mùi thơm. Đảng sâm loại bỏ tạp chất, rửa sạch, hấp chín, thái đ...
Chia thành các viên hoàn mềm. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong chuyên luận ‘Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau: Tính chất Hoàn hình cầu, màu đen nhánh, đồng nhất, mềm nhuyễn, mịn, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt hơi đắng. Khối lượng 9 g. Định tính A. Định tính Hạt sen, Bạch linh và Củ mài: Soi bột chế...
Dung dịch thừ.
Lấy 20 g chế phẩm, cắt nhỏ, chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 phút với methanol (TT) 2 lần, mỗi lần 30 ml. Gộp dịch chiết methanol, cô trên cách thủy đến cạn. Thêm vào cắn 10 mỉ n-butanol (TTJ, đặt lên bếp cách thủy nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ trong 5 phút, gạn lấy dịch chiết butanol.
Chiết lại cắn như trên thêm 1 lần nữa. Gộp các dịch chiết butanol, cô trên cách thủy đến cạn.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g Thục địa (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, tiến hành chiết như dung dịch thử, bắt đầu từ "chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 phút với methanol (TT).... Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TTỵ\ Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 ịi\ mỗi dung dịch thử và dun...
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cố các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiểu, c. Định tính Đương qui Phương pháp sắc ký lóp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai trỉểm n-Hexan - ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thừ.
Lấy 5 g chế phẩm, cắt nhỏ (hoặc nghiền mịn), thêm 30 mi ether ethyiỉc ỰT), lắc 30 phút, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến khô eạn.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Dung dịch đoi chỉếư.
Lấy 0,5 g bột Đương qui (mẫu chuẩn), thêm 20 m\ ether ethylic (TT), lắc 30 phút, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến khô cạn.
Hòa căn trong 1 ml ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏnẸ 10 |ul môi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triên khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 1 2 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6).
Công năng, chủ trị Bổ thận, cố tinh. Chủ trị: Thận hư, phòng sự yếu, di mộng tinh, kinh nguyệt không đều, khí hư bạch đới, đau thắt lưng, mỏi gối, ù tai.
Cách dùn^, liều lượng Mỗi lần uống 1 hoàn mềm, ngày dùng 2 lần. Kiêng kỵ Không nên dùng thuốc trong trường hợp ngoại cảm^ kiêt lỵ.
Kiêng các chât cay, nóng, chât kích thích.
HOÀN THẬP TOÀN ĐẠI B ổ ■ Công thức Đảng sâm {Radix Codonopsỉspỉlosulae) 150 g Bạch truật {Radix Atractylodis macrocephalae) 100 g Pliục linh (porỉă) 80 g Cam thảo {Radix Glycyrrhizae) 80 g Đưoiig quy {Radix Angelicae sinensis) 100 g Xuyên khung (Rhizoma Lỉgustỉcỉ wallichii) 80 g Bạch thược {Radix Paeonỉae lactiflorae) ...
Sau đó, Thục địa thái lát và sậy khô cùng các vị còn lại, nghiên thành bột mịn, ừộn đêu thành bột kép và rây qua rây số 180. Nếu làm hoàn cứng thì lấy 100 g bột kép thêm 30 g đến 50 g mật luyện và hòa loãng trong lượng nước sôi thích họp và làm hoàn cứng. Nếu làm hoàn mềm, cứ 100 g bột kép dùng 100 g đến 120 g mật luyệ...
B. Định tính Bạch thược Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai ừiểm Ethyl acetat - acid acetic - acid formic - nước (10 : 1: 1: I).
Dung dịch thử: Nghiền 12 g hoàn với 6 g Kieselguhr, thêm 80 mì ethanol (TT), lắc siêu âm 20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn khô, hòa tan cặn khô trong 20 ml nước, lọc qua bông. Lắc dịch lọc với n- butanol (TT) bão hòa nước 2 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp các dịch chiết butanol, rửa bằng 20 ml nước, gạn bỏ nước ...