text
stringlengths
1
55.3k
Cách tiến hành'.
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 ịxì mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bảh mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vaniỉin 1 % trong acid sulfuric -(TT). Sấy bản mỏng ở 110 ""c cho đến khi cáe vết xuất hiện. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ ...
c. Định tính Đảng sâm Phương pháp săc ký lóp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: n-Hexan - ethyl acetat (2 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 8 g hoàn, nghiền nhỏ, nếu là hoàn mềm thì cắt nhỏ, thêm 30 m\ ethanol 96 % (TT), đun sôi trên cách thủy 30 phút, để nguội, lọc.
Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn.
Khuấy kỹ cắn với n-butanol (TT) 3 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp dịch chiết butanol, cô trên cách thủy đến cạn.
Hòa cắn trong 5 ml ethanol (TI), thêm 30 ml dung dịch acid sulfuric 20 % (TT), đun sôi hồi lưu trong 2 giờ, để nguội, lọc lấy tủa, rửa bằng nước cat cho hêt phản ứng acid, sấy khô ở 70 °c. Thêm vào tủa 20 ml cloroform (TT), đun trên cách thủy nóng, lọc.
Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g Đảng sâm (mẫu chuẩn) đã tán nhỏ, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT) và chiết như dung dịch thử, bắt đầu từ "đun sôi trên cách thủy 30 phút.., Hòa cắn trong 1 m\ ethanol (TT)”.
Cách tiên hành'.
Chấm riêng biệt lên bản mỏnậ 20 |Lil mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanỉlỉn 1 % trong acìd sulfuric (TTJ, sấy ở 110 °c cho đến khi các vết xuất hiện.
Trên sac ký đồ của dung dịch thử phải cho vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
D. Định tính Đương qui PhưoTig pháp sắc ký lóp mỏng (Phụ lực 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF254- Dung môi khai triển: n-Hexan - ethỵl acetat (9 : 1).
Dun^ dịch thừ.
Lấy 5 g chế phẩm, eắt nhỏ (hoặc nghiên mịn), thêm 30 ml ether ethylỉc (TT), lăc 30 phút, lọc.
Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến khô cạn.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Đương qui (mẫu chuẩn), thêm 20 ml ether ethyỉỉc (TT), lắc 30 phút, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến khô cạn.
Hòa cằn tvong \ mì ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ụ\ mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắe ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. T rên sắc k ý đồ c ủa d u n g d ịch thử phải GÓ cá c v ết cù n g màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu. E. Định tính Thục địa Phương pháp...
Dung dịch thừ.
Lấy 20 g chế phẩm, cắt nhỏ cho vào cốc QÓ mỏ. Thêm 20 xn\ n-butanol (TT), lắc kỹ (chiết 2 lần), lấy dịch chiết n-butanol, cô cạn tới cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 96 % (TT).
Dmg dịch đối chiểu-.
Lấy 20 g Thục địa (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ hoặc nghiền mịn, tiến hành chiết như dung dịch thử, Cách tiến hành. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 nl mỗi dung dịch thủ và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TI), sấy ở 105 °c đến khi hiện rõ vết.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cỏ các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm (Phụ lục 9.6) Hoàn cứng; Không quá 12,0 %. Hoàn mềm: Không quá 15,0 %. Độ rẵ (Phụ lục 11.6) Không quá 1 giờ (Chỉ áp dụng cho hoàn cứng).
Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô mát.
Công năng, chủ trị Ôn bổ khí huyết. Chủ trị: Khí huyết bất túc, hư lao, ho khan, ăn kém, di tinh, thắt lưng đau gối yếu, vết thương lâu lành; phụ nữ băng, rong kinh.
Cách dùng, liều lượng Mỗi lần UOTg 6 g hoàn cứng hoặc 1 hoàn mềm, ngày dùng 2 đến 3 lần.
HOÀN THIÊN VƯƠNG B ỏ TÂM Công thức Đan sằm (Radix Saỉviae mihiorrhizae) 25 g Huyền sâm (Radix Scrophulariae) 25 g ĐvỊcm^quy (Radix Angdicae sinensis) 100 g Viền (Radix Polygalae) chế 25 g Toan táo nhân (Semen Ziziphi mauritianae) sao 100 g Đảng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) 25 g Bá tử nhân (Semen Platycladi oriental...
Thủy phi Chu sa đạt yêu cầu thành bột rất mịn. sấy khô và tán các vị thuốc còn lại thành bột mịn qua rây số 180.
Trộn thật đều các vị với Chu sa ứieo nguyên tắc đồng lượng, rây.
Nếu làm hoàn cứng tìiì lấy 100 g bột tìiuốc, ữiêm 20 g đến 30 g mật ong đã tinh chế với một lượng nước thích hợp. Nếu làm hoàn mềm thì lấy 100 g bột thuốc, thêm 50 g đến 70 g mật on§ đã luyện thành châu.
Chế pham phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong chuyên luận ‘Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau: Tính chất Hoàn cứng màu đen hơi nâu.
Hoàn mềm màu đen nâu, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, hơi đắng. Định tính A. Định tính Bach linh, Cam thảo, Mạch môn Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích họfp, so sánh với bột của mẫu chuẩn Bạch linh, Ngũ vị tử, Cam thảo, Mạch môn thấy: Những khối không màu, phân nhánh không đều, tan trong dung dịch cloral h...
B. Định tính Chu sa: Rửa 1 g hoặc 1/2 viên hoàn bằng nước, sẽ thu được một lượng nhỏ tủa màu đỏ son. Lấy tủa ra, tẩm ướt bằng acid hydroclorỉc (TTJ và cọ lên bề mặt nhẵn của một miếng đồng, thấy xuất hiện màu lấp lánh trắng bạc. Màu này sẽ mất đi khi hơ nóng hoặc nung.
Đ. Định tính Đương Qui Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triên: n-hexan - ethyl acetat (9:1) Dung dịch thừ. Lấy 10 g chế phẩm, tán thành bột thô hoặc cắt nhỏ, thêm 30 ml ether ethỵlic (TT), lắc trên máy lắc 30 phút, lọc lấy dịch chiêt.
Chiết nhự frên thêm một lần nữa.
Gộp các dịch chiết ether, để bay hơi tự nhiên đến khô. Hòa cắn trong 1 ml ethanol ... Dung dịch đôi chiêu: Lây khoảng 0,5 g bột Đương qui (mẫu chuẩn), thêm 15 mì ether ethylic (TT) rồi tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành\Ch.km riêng biệt lên bản mỏnệ 15 ịuil mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Trien khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm.
Trên săc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độc tính bất thường Thử theo Phụ lục 13.5.
Lấy 3,2 g bột viên, thêm 10 ml nước cất, nghiền nhuyễn và lắc đều. Cho chuột uống với liều 1 ml/chuột.
Bảo quản Để nơi khô mát, trong bao bì kín.
Công năng, chủ tri Tư âm dưỡng huyết, bổ tâm an thần.
Chủ trị: Âm huyết bất túc, hồi hộp, hay quên, tâm phiền mất ngủ, ngủ hay mê, táo bón.
Cách dùng, liều lương Uống một ngày hai lần, mỗi lần 6 g đến 9 g hoàn.
HOÀN TIÊU DAO Công thức Sài hồ (Radix Bupleurí) 100 g Đương quy {Radix Angelỉcae sinensis) 100 g Bạch thược {Radix Paeoniae lactiflorae) 100 g Bạch íruật {RhiioĩmAừactylodis macrocephalaé) sao 100 g Bạch linh {Porid) 100 g Cam thảo {Radix Glycyrrhizae) chích mật 80 g Bạc hà {Herba Menthae) 20 g Gừng tươi (Rhizoma Zingi...
Các vị thuốG còn lại làm sạch và sấy khô. Nghiền tat cả các vị thuôc thành bột mịn, trộn đều thành bột kép và rây qua rây số 180. Lấy 100 g Gừng tươi, rửa sạch, thái lát, sắc với nước vài lần, lọc. Gây nhân làm hoàn cứng với tá dược dính là nước sắc ệừng và sấy khô. Chê phâm phải đáp ứng các yêu câu ghi trong chuyên lu...
Dung dịch thừ.
Lấy 5 g chế phẩm đã tán thành bột mịn, thêm 30 ml ether ethylỉc (TT), lắc trên mảy lắc 30 phút, lọc.
Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn khô.
Hòa cắn trong 1 m\ ethanol (TT) Dung dịch đổi chiểu: Lấy 0,5 g bột ĐưoTig quy (mẫu chuân), thêm 20 ml ether ethylỉc (TT), lác trên máy lăc 30 phút, lọc.
Đe bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn khô.
Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏnệ 20 |LiI mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắp ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, soi dưới đèn tử ngoại, bước sóng 366 nm.
Trên sắc ký đô của dung dịch thử phải cho các vêt có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. c. Định tính Bạch thược Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF254> Dung môi khai triên: Ethyl acetat - acid acetic - acid formic - nước (10 : 1 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 10 g hoàn đã nghiền mịn, thêm 80 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cắn khô, hòa tan cắn trong 20 ml nước, chiết bằng n-butanoỉ (TT) bão hòa nưỚG 3 lần, mỗi lần 2Ọ ml. Gộp các dịch chiết butanol, rửa bằng nước 3 lần, mỗi lần 15 ml, gạn bỏ nước rửa. Bốc hơi dịch ...
Hòa tan cắn trong ethanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột thô Bạch thược (mẫu chuẩn), thêm 20 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cắn, hòa tan cắn trong 20 ml nước, chiết bằng n-butanol (TT) bão hòa nước 3 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp các dịch chiết butanol, rửa bằng nước 3 lần, ...
H ò a tan cắn trong ethanol (TT) .
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏnậ 10 ỊLil mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1 % trong acỉd sulfuric (TT). Sấy bản mỏnệ ợ 110 °G cho đến khi các vết xuất hiện.
Trên săc ký đô của dung dịch thử phải cho vêt có cùng màu và giá trị Rf với các vêt trên săc ký đô của dung dịch đối chiếu.
Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh ẩm.
Công năng, chủ trị Sơ can, kiện tỳ.
Chủ trị: Can khí uât tỳ hư gây nên ngực, sườn đau trướng, hoa mắt, chóng mặt, kém ăn, roi loạn kinh nguyệt.
Cách dùng, liều lượng Mỗi lần 6 g đến 9 g hoàn, ngày 1 đến 2 lần.
MỤC LỤC TRA cứu Theo tên Việt Nam Acetaldehyd (TT), PL-35 Acetazolamid, 3 Aceton (TT), PL-35 Acetonitril (TT), PL-35 Acetonitril dùng trong phương pháp quang phổ (TT), PL-35 Acetonitril dùng ừong phương pháp sắc ký (TT), PL-35 Acetyl clorid (TT), PL-35 Acetylcystein, 4 Acetyltyrosin ethyl ester (TT), PL-35 Aciclovir, 7...
www.Sachvui.Com
thành bột mịn, rây. Trộn cho thật đều.
Dùng mật ong đã cô đặc luyện thành hoàn.
Mỗi hoàn nặng 9,40 g (3 tiền).
Công năng: Thanh nhiệt, cầm máu.
365 Chủ trị-.
Thô huyôt, cháy máu cam, đại tiện ra máu, dái ra máu, băng huyết, lậu huyôt. Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày uông hai lẩn, mỗi Icần 1 hoàn, uô"ng vỏi nưỏc dun sôi dê vừa nguội.
4.75.
Viên bô lá sung (Viện Đỏng y) Công thức: Lá sung khô 200 g Thục địa 100 g Hoài sơn 100 g Hà thủ ô dỏ 100 g Hạt sen 100 g Táo nhân 100 g Đảng sâm 100 g Ngải cứu tươi 100 g Bào chế: Chọn lá Sung có nhiều tật, rửa sạch, phơi trong râm cho khô, tán bột; Hoài sơn thái mỏng, phơi khô, sao vàng, tán bột; Thục địa tẩm nước gừn...
Công dụng: Dùng cho người mối ô"m dậy, người gầy còm, xanh xao, kém ăn, kém ngủ. Thuổíc gồm các vỊ bố khí, bố huyết, bổ tâm tỳ nên có tác dụng kích thích tiêu hoá, ăn ngon, ngủ khoẻ, bồi bổ sức khoẻ.
Cách dừng: Người lớn, mỗi lần uô"ng 18 viên. Trẻ em tuỷ tuổi, mỗi lần uô"ng từ 2 đến 6 viên.
Ngày uô"ng hai lần.
Kiêng kỵ: Các châT cay nóng.
366 4.76.
Viên bô Thủ ô (Tính hội Đóng y Quảng Binh) Công thức: Hà thủ ô dỏ 500 g Cam thảo 100 g Sâm bô" chính 300 g Đại hồi 100 g Hạt sen 300 g Thảo quả 100 g Bào chê: Hà thủ ô chê vối nước dậu den; Bô" chính sâm, Hạt sen đồ chín, Cam thảo nướng vàng, Thảo quả bỏ vỏ lấy nhân. Các vị sao tẩm xong, sây khô, tán nhỏ, rây lây bột m...
Công dụng: Chữa sô't rét, gầy yếu, ăn ngủ kém, đau xưong.
Trẻ em chậm mọc răng, chậm đi, chậm mọc tóc.
Đàn ông di tinh, đàn bà bạch đới.
Đơn thuôc gồm các vị bố huyết, ích can thận nên những người khí huyết hư, can thận yếu sinh ra các chứng trên thì dùng tốt.
Cách dùng: Trẻ em mỗi lần uô"ng 6 đến 15 viên (tuỳ theo tuổi). Người lớn mỗi lần uô"ng 20 viên.
Ngày uông hai lần, uô"ng vối nước nóng.
4.77.
Viên cám nếp (Lương y củu, Quảng Binh) Công thức: Cám gạo nếp 600 g Vỏ quýt lâu năm 200 g Gừng sông 100 g Đường cát hoặc kẹo mạch nha vừa đủ Bào chế: Cám nếp hấp chín, rang vàng; Gừng tươi giã nát, vắt lấy nưốc, tẩm với cám, sấy khô; vỏ quýt rửa sạch, sao vàng, tán bột mịn. Các vị hỢp lại, trộn đều. Nâu đường hoặc kẹo ...
Công dụng-.
Chữa da vàng, mắt sáng, chân tay nặng nể, rũ mỏi, ăn uông kém. Đơn thuôh có tác dụng bố’ tỳ tiêu dòm, chữa được chứng phù do tỳ hư.
Cách dùng-.