text
stringlengths
0
1.89k
Triệu chứng hiện tại
- sốt
- đau bụng
- đau hạ sườn phải
- sốt nhẹ đến 38.3°C
- đau hạ sườn phải tái phát, ngày càng nặng hơn
- đau hạ sườn phải liên tục
Đặc điểm triệu chứng
- Vị trí: Vùng hạ sườn phải
- Mức độ nghiêm trọng: ngày càng nặng hơn
- Tính chất: liên tục
- Triệu chứng liên quan: không thấy buồn nôn, nôn, ớn lạnh, thay đổi chức năng ruột, đau ngực, khó thở.
Diễn biến trước khi nhập viện
- Tự ý rời bệnh viện (AMA) ngày hôm qua sau khi cơn đau đỡ hơn ở lần nhập viện trước.
- Được thực hiện siêu âm vùng gan mật tại phòng cấp cứu cho thấy túi mật căng to với dịch quanh túi mật gợi ý viêm túi mật cấp.
3. Đánh giá tại bệnh viện
Kết quả laboratory
- lipase là tăng lên ở mức 623 (lần nhập viện trước)
- tăng men gan nhẹ (lần nhập viện trước)
- tbr là cao tới 1.0 sau đó cải thiện (lần nhập viện trước)
- các xét nghiệm khác có xu hướng giảm (lần nhập viện trước)
- dương tính cấy máu khi tái khám với GPRs
Kết quả chẩn đoán hình ảnh
- siêu âm vùng gan mật cho thấy sỏi mật nhưng không có viêm túi mật hoặc sỏi ống mật (lần nhập viện trước)
- chụp ct bụng chậu là chưa phát hiện bất thường (lần nhập viện trước)
- siêu âm vùng gan mật hiện tại cho thấy túi mật căng to với dịch quanh túi mật gợi ý viêm túi mật cấp
Các phát hiện chẩn đoán khác: lo ngại viêm túi mật cấp
Câu hỏi từ người dùng :
Dạ em có một người bạn, hiện tại bạn ấy đang bị nổi các dấu mề đay rất to và ngứa khắp người, bạn em bị nổi quanh năm luôn ạ. Những dấu mề đay nổi rất khó chịu và ngứa, được biết bạn em có từng đi chữa trị và sử dụng rất nhiều thuốc nhưng không đỡ ạ. Mẹ của bạn ấy cũng bị nên em nghỉ chắc là di truyền. Cả hai người đều...
- gọi cho bác sĩ chăm sóc chính (PCP)
- Bác sĩ PCP khuyên dùng tylenol cho đau
- bệnh nhân dùng tylenol nhưng phải đến phòng cấp cứu vì đau vẫn tiếp tục
Triệu chứng hiện tại
- đau bụng
- táo bón
- buồn nôn
Đặc điểm triệu chứng
- Vị trí: đau hố chậu
- Mức độ nghiêm trọng: cơn đau vẫn tiếp diễn mặc dù đã dùng tylenol
- Triệu chứng liên quan: buồn nôn
Các sự kiện trước khi nhập viện
- đã dùng quả mận khô
- đã dùng tylenol
- gọi cho bác sĩ PCP
Như bạn đã mô tả, trường hợp này bạn thuộc MÀY ĐAY VÔ CĂN. Chúng ta không tìm được nguyên nhân gây bệnh. Đây là tình trạng hay gặp nhất của MÀY ĐAY MẠN TÍNH.
Tổn thương mô bệnh học chủ yếu là tình trạng xâm nhập của tế bào một nhân kết hợp với lympho T và đại thực bào. Các tổn thương khó quan sát trên kính hiển vi quang học thông thường mà cần xem trên kính hiển vi điện tử. Các tế bào mast tăng số lượng vùng hạ bì với các mức độ...
Đối với bệnh lý mày đay vô căn, để lâu thường không có biến chứng gì nặng, chủ yếu bệnh làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Mày đay vô căn là một bệnh mạn tính, việc điều trị phải lâu dài và liên tục. Quá trình điều trị chỉ là điều trị triệu chứng.
Điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng và bệnh lý nền có liên quan. Cần lưu ý cân bằng giữa hiệu quả điều trị kiểm soát triệu chứng và những tác dụng gây độc của liệu pháp điều trị. **************** thể hệ sau không gây buồn ngủ là lựa chọn hàng đầu sau đó đến **************** ...
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi
1. Bệnh Kawasaki là gì?
Bệnh Kawasaki là tình trạng sốt cấp kéo dài, thường đi kèm phát ban toàn thân, với đặc điểm chính là viêm lan tỏa hệ mạch máu nhỏ và vừa, bao gồm động mạch vành – mạch máu quan trọng cung cấp máu cho tim. Bệnh được mô tả lần đầu bởi bác sĩ Tomisaku Kawasaki (Nhật Bản) vào năm 1967.
• Độ tuổi thường gặp: Chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là nhóm bú mẹ.
• Giới tính: Trẻ trai mắc bệnh nhiều hơn trẻ gái.
• Đặc điểm nguy hiểm: Giai đoạn đầu có thể chưa quá nghiêm trọng, nhưng nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến viêm tim, phình giãn động mạch vành, đột tử, nhồi máu cơ tim, hoặc hẹp tắc mạch vành gây suy tim về sau.
Tóm lại: Kawasaki là bệnh viêm mạch máu nguy hiểm, cần phát hiện sớm để tránh biến chứng nặng.
2. Nguyên nhân gây bệnh Kawasaki
Mặc dù được nghiên cứu nhiều, cho đến nay nguyên nhân chính xác vẫn chưa rõ ràng. Nhiều chuyên gia đưa ra các giả thuyết:
Các yếu tố nghi ngờ liên quan:
• Nhiễm khuẩn – nhiễm virus hoặc độc tố vi khuẩn.
• Phản ứng miễn dịch bất thường ở trẻ có cơ địa nhạy cảm.
• Yếu tố chủng tộc: Trẻ gốc Á, đặc biệt trẻ Nhật Bản và Hàn Quốc, có tỉ lệ mắc cao.
• Yếu tố môi trường: thay đổi khí hậu, chất độc trong không khí.
Điều quan trọng: Bệnh không lây từ trẻ này sang trẻ khác và đến nay chưa có bằng chứng về lây truyền trong cộng đồng.
3. Triệu chứng bệnh Kawasaki ở trẻ em
Triệu chứng điển hình
(Ít nhất 5 trong số các dấu hiệu sau, kèm sốt ≥5 ngày)
1. Sốt cao kéo dài
• Sốt 39–40°C trong hơn 5 ngày.
• Ít đáp ứng với hạ sốt hoặc kháng sinh.
2. Mắt đỏ
• Viêm kết mạc 2 bên, đỏ nhưng không có ghèn.
3. Thay đổi niêm mạc miệng
• Môi đỏ, nứt, có thể rỉ máu.
• Lưỡi đỏ như dâu tây.
• Họng đỏ.
4. Tổn thương ở đầu chi
• Sưng, đỏ mu bàn tay – chân.
• Đỏ gan bàn tay – chân.
• Bong da đầu ngón tay, ngón chân vào ngày 7–14 của bệnh.
5. Ban đỏ toàn thân
• Ban dạng đa hình: dát – sẩn – mảng đỏ.
- Sẽ không điển hình cho Bệnh đa xơ cứng theo ý kiến của bác sĩ thần kinh
- Ảo giác do rượu (suy nghĩ)
- Không được coi là thực sự loạn thần • Công thức máu, CRP, máu lắng
• Men gan, albumin
• Xét nghiệm nước tiểu
• Cấy máu, dịch hầu họng
• Siêu âm tim (quan trọng nhất để đánh giá động mạch vành)
• ECG điện tâm đồ
6. Điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ