id
int64 68.9k
71.8k
| text
stringlengths 8
972
| label
stringlengths 5
835
|
|---|---|---|
70,770
|
Nếu món ăn truyền thống là một người thân trong gia đình, tôi nghĩ nó sẽ là người bà. Bởi vì bà là người thường gắn liền với những công thức nấu ăn cổ xưa, gìn giữ hương vị truyền thống và truyền lại cho thế hệ sau bằng tất cả tình yêu thương và sự tỉ mỉ.
|
បើប្រៀបធៀបម្ហូបអាហារប្រពៃណីជាសមាជិកគ្រួសារ ខ្ញុំគិតថាវាគឺ យាយ។ ពីព្រោះយាយតែងតែភ្ជាប់ជាមួយនឹងរូបមន្តធ្វើម្ហូបបុរាណ ការរក្សាទុកនូវរសជាតិប្រពៃណី និងការបន្តវេនទៅកាន់ជំនាន់ក្រោយដោយក្តីស្រឡាញ់ និងការយកចិត្តទុកដាក់បំផុត។
|
70,771
|
Bánh gừng: Đây là một loại bánh ngọt dân gian không thể thiếu trong các dịp lễ cưới hỏi của người Khmer Nam Bộ. Bánh gừng có hình dáng củ gừng, tượng trưng cho sự gắn bó bền chặt, sinh sôi nảy nở của cặp đôi. Bánh được làm từ bột nếp, lòng trắng trứng vịt, sau đó chiên và ngào với nước đường thốt nốt.
|
នំខ្ញី: នេះជាប្រភេទនំផ្អែមប្រជាប្រិយមួយប្រភេទដែលមិនអាចខ្វះបានក្នុងពិធីមង្គលការរបស់ជនជាតិខ្មែរនៅដែនដីសណ្ដរទន្លេមេគង្គភាគខាងត្បូង។ នំខ្ញីមានរាងដូចមើមខ្ញី ដែលជានិមិត្តរូបនៃការផ្សារភ្ជាប់យ៉ាងរឹងមាំ និងការចម្រើនពូជពង្សវង្សត្រកូលរបស់គូស្វាមីភរិយា។ នំនេះត្រូវបានធ្វើពីម្សៅបាយដំណើប ស៊ុតសនៃស៊ុតទា បន្ទាប់មកបំពង និងស្រូបដោយទឹកស្ករត្នោត។
|
70,772
|
Nếu tôi được chọn, tôi sẽ chọn Nom Banh Chok để đại diện. Món này không chỉ là bữa sáng phổ biến mà còn là biểu tượng của ẩm thực cộng đồng, thường xuất hiện trong các dịp lễ tết và sum họp, thể hiện sự gắn kết và bản sắc văn hóa.
|
បើសិនជាខ្ញុំបានជ្រើសរើស ខ្ញុំនឹងជ្រើសរើស នំបញ្ចុក ដើម្បីតំណាង។ មុខម្ហូបនេះមិនត្រឹមតែជាអាហារពេលព្រឹកដ៏ពេញនិយមប៉ុណ្ណោះទេ ថែមទាំងជានិមិត្តរូបនៃម្ហូបអាហារសហគមន៍ ដែលតែងតែមានវត្តមានក្នុងពិធីបុណ្យនានា និងការជួបជុំគ្នា បង្ហាញពីការរួបរួម និងអត្តសញ្ញាណវប្បធម៌។
|
70,773
|
Có, cách ăn trái cây của người trong làng đã thay đổi khá nhiều so với thời ông bà. Những thay đổi chính là: • Đa dạng hơn về chủng loại: Ngày xưa chủ yếu ăn trái cây trồng tại nhà hoặc trong vùng. Bây giờ có nhiều loại trái cây nhập khẩu, trái cây từ các vùng miền khác được bày bán. • Chế biến và sử dụng: Thay vì chỉ ăn trực tiếp, trái cây giờ được dùng nhiều hơn để làm sinh tố, nước ép, món tráng miệng, hoặc salad. • Mùa vụ: Trước đây, người dân ăn trái cây theo mùa. Bây giờ, nhờ kỹ thuật bảo quản và vận chuyển, nhiều loại trái cây có quanh năm. • Vệ sinh và an toàn: Người dân quan tâm hơn đến nguồn gốc, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm khi mua và ăn trái cây.
|
របៀបញ៉ាំផ្លែឈើរបស់បងប្អូនក្នុងភូមិបានផ្លាស់ប្ដូរច្រើនណាស់ បើធៀបនឹងជំនាន់ជីដូនជីតា។ ការផ្លាស់ប្ដូរសំខាន់ៗមានដូចជា៖ • ផ្លែឈើកាន់តែសម្បូរបែប: កាលពីមុន ភាគច្រើនញ៉ាំតែផ្លែឈើដាំនៅផ្ទះ ឬក្នុងតំបន់។ ឥឡូវនេះ មានផ្លែឈើនាំចូលជាច្រើនប្រភេទ ផ្លែឈើពីតំបន់ផ្សេងៗទៀតដាក់លក់។ • ការកែច្នៃ និងការប្រើប្រាស់: ជំនួសឱ្យការញ៉ាំផ្ទាល់ ផ្លែឈើឥឡូវនេះត្រូវបានគេប្រើប្រាស់ច្រើនដើម្បីធ្វើទឹកក្រឡុក ទឹកផ្លែឈើ បង្អែម ឬសាឡាដ។ • រដូវកាល: កាលពីមុន អ្នកភូមិញ៉ាំផ្លែឈើតាមរដូវកាល។ ឥឡូវនេះ ដោយសារបច្ចេកទេសរក្សាទុក និងដឹកជញ្ជូន ផ្លែឈើជាច្រើនប្រភេទមានពេញមួយឆ្នាំ។ • អនាម័យ និងសុវត្ថិភាព: អ្នកភូមិកាន់តែយកចិត្តទុកដាក់លើប្រភព គុណភាព និងអនាម័យសុវត្ថិភាពចំណីអាហារនៅពេលទិញ និងបរិភោគផ្លែឈើ។
|
70,774
|
Nếu món ăn truyền thống là một câu chuyện, nó sẽ kể về sự đoàn tụ. Bởi vì, món ăn thường là sợi dây kết nối những người thân yêu lại với nhau, đặc biệt trong các dịp lễ tết hay sum họp gia đình, mang đến không khí ấm áp và tràn đầy yêu thương.
|
បើម្ហូបអាហារប្រពៃណីជាដំណើររឿងមួយ នោះវានឹងនិយាយអំពី ការជួបជុំគ្នា។ ពីព្រោះម្ហូបអាហារតែងតែជាចំណងដែលភ្ជាប់មនុស្សជាទីស្រលាញ់ឱ្យមកជុំគ្នា ជាពិសេសក្នុងឱកាសបុណ្យទាន ឬការជួបជុំគ្រួសារ ដែលនាំមកនូវបរិយាកាសកក់ក្តៅ និងពោរពេញដោយក្តីស្រលាញ់។
|
70,775
|
Ba nguyên nhân chính khiến các món ăn truyền thống mai một là: sự thay đổi trong lối sống hiện đại, thiếu sự truyền dạy từ thế hệ trước và sự xuất hiện của các món ăn ngoại nhập.
|
មានហេតុផលសំខាន់ៗចំនួន ៣ ដែលធ្វើឱ្យអាហារប្រពៃណីបាត់បង់៖ ការផ្លាស់ប្តូររបៀបរស់នៅបែបទំនើប កង្វះការបង្រៀនពីជំនាន់មុន និងការលេចឡើងនៃមុខម្ហូបបរទេស។
|
70,776
|
Điều gì khiến tôi nhớ tới bữa trưa đó là lúc tôi ngồi ăn một mình, và đôi lúc tôi lại thèm món Khmer nhưng do điều kiện không có đủ gia vị làm cho món đó không được đậm đà.
|
អ្វីដែលខ្ញុំចាំបានអំពីអាហារថ្ងៃត្រង់នោះ គឺពេលដែលខ្ញុំអង្គុយញ៉ាំតែម្នាក់ឯង ហើយពេលខ្លះខ្ញុំចង់ញ៉ាំម្ហូបខ្មែរ ប៉ុន្តែដោយសារតែខ្វះគ្រឿងទេស អាហារនោះមិនមានរសជាតិទេ។
|
70,777
|
Làng tôi trái cây thì ít nhưng nói về ruộng thì nhà nào cũng có, mỗi khi tới mùa lúa thì y như rằng mọi người cùng nhau ra đồng để thu hoạch lúa.
|
ភូមិខ្ញុំផ្លែឈើអត់សូវមានច្រើនទេតែបើថាធ្វើស្រែផ្ទះណាក៏មាន ឲ្យតែដល់រដូវច្រូតស្រូវគឺថានាំគ្នាចេញទៅស្រែជួបជំគ្នាប្រមូលផល។
|
70,778
|
Xoài và chôm chôm khi tới mùa xoài hoặc chôm chôm thì người trong làng thường hay hái và mang đi bán để trang trải cuộc sống của gia đình họ.
|
ផ្លែស្វាយ និងផ្លែសាវម៉ាវ ដល់រដូវស្វាយឬរដូវសាវម៉ាវ អ្នកភូមិតែងតែបេះយកទៅលក់ដម្បីផ្គត់ផ្គង់ជីវភាពរស់នៅរបស់គ្រួសារគេ។
|
70,779
|
Có vẻ như không có sự kiêng kỵ nào về chuyện hái trái cây, nhưng mà người già họ thường không cho con cháu trèo cây hái trái vào ban đêm, vì sợ lỡ trợt tay hay trợt chân thì cũng khó cho gia đình.
|
បែបដូចអត់មានការហាមឃាត់អីនៅក្នុងពេលបេះផ្លែឈើ តែចាស់ៗគាត់តែងតែមិនឲ្យកូនចៅឡើងដើមឈើបេះផ្លែនៅពេលយប់ ខ្លាចយប់ងងិតភ្លាត់ដៃភ្លាត់ជើង វានាំឲ្យពិបាកដល់គ្រួសារ។
|
70,780
|
Tôi sẽ mời họ ăn trái trâm, trái này ăn vào có vị chua chua ngọt ngọt, và ăn xong thì đọng lại màu đen trên lưỡi, đây là điểm đặc biệt của loại quả này
|
ខ្ញុំនឹងឲ្យគាត់ហូបផ្លែព្រីង ពីព្រោះផ្លែព្រីងមានជាតិជូរៗផ្អែមៗ ពេលហូបហើយជាប់ពណ៍ខ្មៅក្នុងអណ្ដាតនេះជាអ្វីមួយដ៏ពិសេសរបស់ប្រភេតផ្លែឈើនេះ
|
70,781
|
Tôi từng làm bể một cái nồi đất của bà tôi, sau đó mẹ tôi đã đánh tôi, và ông bà dặn dò tôi sau này làm gì cũng phải cẩn thận.
|
ខ្ញុំធ្លាប់ធ្វើបែកឆ្នាំងដីមួយរបស់យាយខ្ញុំ ក្រោយមកម៉ែខ្ញុំក៏វាយខ្ញុំ ហើយតាយាយបង្រៀនខ្ញុំថ្ងៃក្រោយធ្វើអី ត្រូវតេប្រយ័ត្នប្រយ៉ែងបន្តិច
|
70,783
|
Lần đầu tôi được nhận quà là lần sinh nhật 16 tuổi của tôi, em gái tôi đã dành dụm tiền để mua cho tôi một chiếc áo
|
លើកទីមួយ ដែលខ្ញុំបានទទូលកាដូរពីអ្នកដទៃគឺកាលថ្ងៃខួបកំណើត ១៦ ឆ្នាំរបស់ខ្ញុំ ប្អូនស្រីខ្ញុំគាត់បានសន្សំលុយ ហើយទិញអាវឲ្យខ្ញុំមួយ
|
70,785
|
Gia đình tôi ăn cơm ở nhà bếp, nó không có ý nghĩa gì đâu, chẳng qua nó là thói quen của gia đình tôi
|
គ្រួសារខ្ញុំញ៉ាំអាហារនៅក្នុងផ្ទះបាយ វាមិនមានន័យអ្វីទេ វាគ្រាន់តែជាទម្លាប់របស់គ្រួសារខ្ញុំប៉ុណ្ណោះ។
|
70,787
|
Nếu tôi ví một loại trái cây với tính cách một người trong làng, tôi sẽ chọn trái xoài để ví với bác Tư gần nhà. Bác hiền lành, chín chắn như xoài chín – ngọt ngào nhưng không quá lố, luôn mang lại cảm giác dễ chịu cho người xung quanh.
|
បើខ្ញុំប្រៀបធៀបផ្លែឈើមួយជាមួយអត្តចរិតនៃមនុស្សម្នាក់ក្នុងភូមិ ខ្ញុំនឹងជ្រើសរើសផ្លែស្វាយ ដើម្បីប្រៀបជាមួយលោកអ៊ំ ទឺ នៅជិតផ្ទះ។ គាត់មានអត្តចរិតស្លូតបូត និងអន្ទះអន្ទែង ដូចផ្លែស្វាយទុំដែលមានជាតិផ្អែម ប៉ុន្តែមិនលើសកម្រិត ហើយផ្តល់អារម្មណ៍ល្អសម្រាប់អ្នកនៅជុំវិញ។
|
70,788
|
Loại trái cây đầu tiên mà tôi được hái là quả xoài, hôm đó tôi đi cùng cậu tôi.
|
ប្រភេទផ្លែឈើដែលខ្ញុំបានបេះមុនដំបូង គឺបេះផ្លែស្វាយ ថ្ងៃនុងខ្ញុំទៅជាមួយពូខ្ញុំ។
|
70,789
|
Có những món ăn đặc biệt mà người Khmer thường chuẩn bị và thưởng thức vào bữa trưa trong các dịp lễ hội, cúng tổ tiên, hoặc khi đi làm rẫy. Những món này thường mang ý nghĩa truyền thống và được chế biến từ những nguyên liệu đặc trưng của vùng đất. • Lạp (Lap): Món gỏi thịt băm trộn với thính, rau thơm, ớt, nước cốt chanh. Đây là món ăn tượng trưng cho sự đoàn kết và thường được ăn trong các dịp lễ lớn, cúng bái. • Cà Ri Khmer (Samlor Kari): Món cà ri không quá cay, thường có thịt gà, khoai lang, cà rốt, nước cốt dừa và các loại gia vị truyền thống. Món này thường được dùng trong các bữa cúng, thể hiện lòng thành kính. • Bánh Tét/Bánh Ít (Num Kom/Num Chek): Các loại bánh gói lá chuối với nhân đậu xanh, dừa hoặc chuối, tượng trưng cho sự no đủ và may mắn. Thường được làm để cúng tổ tiên hoặc mang theo khi đi làm rẫy. • Cơm Lam (Bai Lam): Cơm nấu trong ống tre, mang theo khi đi rẫy hoặc trong các chuyến đi xa, tiện lợi và mang hương vị đặc trưng của núi rừng.
|
មានម្ហូបពិសេសៗមួយចំនួនដែលជនជាតិខ្មែរតែងតែរៀបចំក្នុងពេលបាយត្រង់ ក្នុងឱកាសបុណ្យទាន សែនដូនតា ឬពេលទៅស្រែចម្ការ។ មុខម្ហូបទាំងនេះតែងតែមានអត្ថន័យប្រពៃណី និងត្រូវបានរៀបចំពីគ្រឿងផ្សំធម្មតារបស់តំបន់។ • ឡាប: ជាញាំសាច់ លាយជាមួយអង្ករ ម្ទេស និងទឹកក្រូចឆ្មារ។ នេះជាមុខម្ហូបតំណាងឱ្យសាមគ្គីភាព ហើយតែងតែត្រូវបានគេបរិភោគក្នុងពិធីបុណ្យធំៗ និងការបូជា។ • ការីខ្មែរ: ជាការីដែលមិនហឹរពេក តែងតែមានសាច់មាន់ ដំឡូងជ្វា ការ៉ុត ខ្ទិះដូង និងគ្រឿងទេសប្រពៃណី។ មុខម្ហូបនេះតែងតែត្រូវបានគេប្រើក្នុងការថ្វាយ សែនជូនដល់ជីដូនជីតាដែលបានចែកឋានទៅ បង្ហាញពីការគោរព។ • នំគម/នំចេក: នំប្រភេទនេះត្រូវបានខ្ចប់ដោយស្លឹកចេក ដែលមានស្នូលសណ្ដែក ខ្នុរ ឬចេក ដែលតំណាងឱ្យភាពបរិបូរណ៍ និងសំណាងល្អ។ ជាធម្មតាត្រូវបានគេធ្វើដើម្បីសែនដល់ដូនតា ឬយកតាមខ្លួនពេលទៅស្រែចម្ការ។ • បាយឡាំ :បាយដែលត្រូវបានចម្អិនក្នុងបំពង់ឫស្សី យកតាមខ្លួនពេលទៅស្រែចម្ការ ឬពេលធ្វើដំណើរឆ្ងាយងាយស្រួលជាង និងមានរសជាតិពិសេសរបស់ព្រៃភ្នំ។
|
70,790
|
Một bữa tối đáng nhớ nhất của tôi là vào sinh nhật mẹ năm ngoái. Cả gia đình cùng quây quần bên nhau, tự tay nấu ăn và cười đùa rôm rả. Mẹ xúc động rơi nước mắt khi nhận món quà nhỏ từ chúng tôi. Khoảnh khắc ấm áp ấy khiến tôi không bao giờ quên.
|
ពេលបាយល្ងាចដ៏មានអត្ថន័យបំផុតសម្រាប់ខ្ញុំគឺនៅថ្ងៃខួបកំណើតម៉ែឆ្នាំមុន។ គ្រួសារខ្ញុំបានជុំគ្នា ធ្វើម្ហូប ហើយជជែកគ្នាលេងយ៉ាងរីករាយ។
ម៉ែរំភើបស្រក់ទឹកភ្នែកពេលទទួលបានកាដូរបស់ពួកខ្ញុំ ពេលវេលាមានក្ដីសុខនោះ ខ្ញុំមិនដែលភ្លេចឡើយ។
|
70,791
|
Mẹ tôi là người sử dụng các dụng cụ nấu ăn trong gia đình, không có sự phân chia nam nữ gì đâu.
|
ម៉ែខ្ញុំជាអ្នកប្រើប្រាស់ឧបករណ៍ចម្អិនម្ហូបក្នុងគ្រួសារ មិនមានការបែងចែកប្រុសស្រីអីទេ។
|
70,792
|
Mẹ là người nấu , vì mẹ nấu ngon, mẹ làm từ rất lâu rồi từ lúc tôi còn nhỏ, nấu bữa sáng dành cho chị em chúng tôi đi làm, nếu mẹ không nấu thò ba tôi là người nấu
|
ម៉ែគឺជាអ្នកធ្វើ ព្រោះម៉ែធ្វើម្ហូបឆ្ងាញ់ គាត់ធ្វើយូរហើយកាលពីខ្ញុំនៅតូចម្លេះ ការធ្វើម្ហូបពេលព្រឹកចឹងសម្រាប់បងប្អូនខ្ញុំហូបមុនពេលទៅធ្វើការ បើម៉ែអត់ធ្វើប៉ាខ្ញុំជាអ្នកធ្វើ
|
70,793
|
Nếu được dạy lại một món ăn truyền thống Khmer, tôi sẽ chọn học cách làm Amok Trey (cà ri cá hấp). Đây là món ăn với sự kết hợp hương vị độc đáo và cách chế biến tinh tế.
|
បើបានរៀនធ្វើម្ហូបខ្មែរបុរាណវិញ ខ្ញុំនឹងជ្រើសរើសរៀនធ្វើ អាម៉ុកត្រី មុនគេ ។ នេះជាមុខម្ហូបដែលមានរសជាតិប្លែក និងវិធីធ្វើដ៏សប្បាយរីករាយ។
|
70,794
|
Khi đi tỉnh khác hoặc làng khác tôi sẽ mang theo bánh Tét và bánh lá dừa để tặng bởi vì hương vị bánh họ cũng làm theo vùng, đôi khi ăn vào cũng có vị khác nhau.
|
ពេលទៅខេត្តផ្សេងឬទៅស្រុកផ្សេង ខ្ញុំនឹងយកនំអន្សម ឬ នំស្លឹកដូងទៅជូន ពីព្រោះរសជាតិនំ គេក៏ធ្វើតាមតំបន់ដែរ ពេលខ្លះញ៉ាំវាក៏មានរសជាតិប្លែកៗគ្នាដែរ
|
70,795
|
Tôi sẽ vẽ một bức tranh bữa ăn truyền thống Khmer đầy màu sắc được bày trên chiếu dệt, xung quanh là cây cối và hoa lá nhiệt đới tươi tốt. Phía sau là một ngôi nhà truyền thống Khmer với những chạm khắc tinh xảo, nơi mọi người mặc trang phục truyền thống đang chuẩn bị và chia sẻ bữa ăn.
|
ខ្ញុំនឹងគូរគំនូរមួយរូប អាហារប្រពៃណីខ្មែរ ដ៏សម្បូរបែបដែលត្រូវបានរៀបចំនៅលើកន្ទេលត្បាញ ព័ទ្ធជុំវិញដោយរុក្ខជាតិត្រូពិចបៃតងស្រស់ និងផ្កា។ នៅខាងក្រោយ ផ្ទះប្រពៃណីខ្មែរមួយខ្នងដែលមានចម្លាក់ល្អិតល្អន់អាចមើលឃើញ ដែលមនុស្សស្លៀកពាក់ឈុតប្រពៃណីកំពុងរៀបចំ និងចែករំលែកអាហារ។
|
70,797
|
Giống như cốm dẹp của người Khmer thường chỉ được làm vào dịp lễ Ok Om Bok chủ yếu vì ý nghĩa linh thiêng và thể hiện lòng thành kính. Lễ hội này gắn liền với việc tạ ơn thần Mặt Trăng và cầu mong mùa màng bội thu. Việc chuẩn bị cốm dẹp không chỉ tốn thời gian và công sức mà còn là cách người dân gửi gắm những ước nguyện tốt đẹp, đồng thời duy trì truyền thống được ông bà truyền lại qua nhiều thế hệ.
|
ក៏ដូចជាអំបុករបស់ជនជាតិខ្មែរ តែងតែបានធ្វើនៅពិធីបុណ្យអកអំបុក វាមានអត្ថន័យដ៏ពិសិដ្ឋ និង ការបង្ហាញនូវសេចក្ដីគោរព។ ពិធីបុណ្យនេះ ត្រូវបានផ្សារភ្ជាប់ជាមួយនឹងការដឹងគុណចំពោះព្រះច័ន្ទ និងការអធិស្ឋានសុំឱ្យដំណាំបានផលច្រើន។ ការរៀបចំអំបុក មិនត្រឹមតែចំណាយពេល និងកម្លាំងពលកម្មប៉ុណ្ណោះទេ ប៉ុន្តែក៏ជាមធ្យោបាយមួយដែលប្រជាជនផ្ញើក្តីប្រាថ្នាដ៏ល្អរបស់ពួកគេ ព្រមទាំងរក្សាប្រពៃណីដែល ដូនតាបានបន្សល់ទុក តាំងពីយូរលង់ណាស់មកហើយ។
|
70,798
|
Trong những năm gần đây món ăn sáng đã có sự thay đổi, tôi cảm thấy tiếc vì điều đó
|
ក្នុងរយៈពេលឆ្នាំថ្មីៗនេះ អាហារពេលព្រឹកមានការផ្លាស់ប្ដូរ ខ្ញុំមានអារម្មណ៍ថាស្ដាយ
|
70,799
|
Tôi chưa từng nhìn thấy mẹ tôi dùng dụng cụ đặc biệt gì nấu, nhưng tôi từng thấy mẹ tôi nấu bánh Tét trong 1 cái nồi, cái nồi này của bà tôi sử dụng từ thời xưa, và cái nồi này có thể nấu được hơn 10kg bánh.
|
ខ្ញុំអត់ដែលឃើញម៉ែខ្ញុំយកវត្ថុពិសេសអីធ្វើម្ហូបទេ តែខ្ញុំបានឃើញម៉ែខ្ញុំស្ងោរនំអន្សម ក្នុងឆ្នាំងមួយ ឆ្នាំងនេះរបស់យាយខ្ញុំគាត់ប្រើតាំងពីដើមក ហើយឆ្នាំងនេះអាចស្ងោរ នំបានប្រហែលជាង ១០ គីឡួ។
|
70,800
|
Nếu chiếc bát, cái chén, hoặc chiếc ống tre biết kể chuyện, chúng sẽ kể về những bữa ăn đạm bạc nhưng ấm cúng, nơi tiếng cười nói rộn ràng và tình làng nghĩa xóm được thắt chặt. Chúng sẽ kể về những bàn tay tần tảo của người phụ nữ chuẩn bị món ăn, về những đứa trẻ ngây thơ háo hức chờ đợi, và về những người đàn ông chăm chỉ sau một ngày làm việc mệt nhọc. Chúng sẽ là nhân chứng cho những câu chuyện về niềm vui và nỗi buồn, về những lễ hội sôi động và những buổi tối yên bình dưới ánh trăng.
|
បើចាន ឬបំពង់ឫស្សីសម្រាប់ផឹកទឹកចេះនិយាយ ពួកខ្ញុំនឹងនិយាយអំពីពេលបាយ សាមញ្ញតែមានភាពកក់ក្តៅ ដែលពោរពេញដោយសំឡេងសើច និងចំណងសហគមន៍ជិតស្និទ្ធ។ ពួកគេនឹងនិយាយអំពីអ្នកណាដែល ឧស្សាហ៍ព្យាយាម រៀបចំម្ហូបអាហារ អំពីកុមារ ស្លូតត្រង់ ដែលទន្ទឹងរង់ចាំយ៉ាងអន្ទះសា និងអំពីបុរស ឧស្សាហ៍ព្យាយាម បន្ទាប់ពីការងារនឿយហត់ពេញមួយថ្ងៃ។ ពួកគេនឹងធ្វើជាសាក្សីចំពោះរឿងរ៉ាវ នៃសេចក្តីរីករាយ និងទុក្ខព្រួយ អំពីពិធីបុណ្យដ៏រស់រវើក និងពេលល្ងាចដ៏ស្ងប់ស្ងាត់ក្រោមពន្លឺព្រះច័ន្ទ។
|
70,801
|
Tôi rất muốn con cháu vẫn giữ thói quen biếu tặng đồ ăn. Đó không chỉ là cách duy trì nét đẹp văn hóa và truyền thống, mà còn là phương tiện tuyệt vời để thể hiện tình cảm, sự quan tâm và kết nối các thế hệ thông qua ẩm thực.
|
ខ្ញុំពិតជាចង់ឱ្យកូនចៅនៅតែរក្សាទម្លាប់ជូនអាហារ។ នោះមិនត្រឹមតែជាវិធីមួយដើម្បីថែរក្សាភាពស្រស់ស្អាតនៃវប្បធម៌ និងប្រពៃណីប៉ុណ្ណោះទេ ប៉ុន្តែវាក៏ជាមធ្យោបាយដ៏ល្អមួយដើម្បីបង្ហាញសេចក្ដីស្រឡាញ់ ការយកចិត្តទុកដាក់ និងការតភ្ជាប់មនុស្សជំនាន់តាមរយៈអាហារផងដែរ។
|
70,802
|
So với người Kinh hay người Thái, điểm độc đáo nhất trong ẩm thực Khmer có lẽ là sự phổ biến và vai trò quan trọng của mắm prohok (mắm bò hóc). Mắm này không chỉ là một loại gia vị mà còn là nguyên liệu chính trong nhiều món ăn, tạo nên hương vị đặc trưng không thể lẫn. Điều này gợi nhắc về một lối sống gắn bó mật thiết với sông nước, nguồn cá dồi dào và sự khéo léo trong việc chế biến, bảo quản thực phẩm. Mắm prohok thể hiện sự tận dụng tối đa tài nguyên thiên nhiên và khả năng lưu trữ thức ăn lâu dài trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, đồng thời tạo nên nét văn hóa ẩm thực độc đáo của người Khmer.
|
បើប្រៀបធៀបនឹងជនជាតិដកិញ ឬជនជាតិថៃ ចំណុចពិសេសបំផុតនៅក្នុងមុខម្ហូបខ្មែរ ប្រហែលជាប្រជាប្រិយភាព និងតួនាទីសំខាន់នៃប្រហុក។ ប្រហុកមិនមែនត្រឹមតែជាគ្រឿងទេសប៉ុណ្ណោះទេ ថែមទាំងជាគ្រឿងផ្សំសំខាន់នៅក្នុងមុខម្ហូបជាច្រើន ដែលបង្កើតបាននូវរសជាតិពិសេសមិនអាចច្រឡំបាន។ នេះរំលឹកឡើងវិញនូវរបៀបរស់នៅដែលជាប់ទាក់ទងយ៉ាងជិតស្និទ្ធជាមួយទន្លេ ធនធានត្រីដ៏បរិបូរណ៍ និងភាពប៉ិនប្រសប់ក្នុងការកែច្នៃ និងរក្សាទុកអាហារ។ ប្រហុកបង្ហាញពីការទាញយកផលប្រយោជន៍អតិបរមាពីធនធានធម្មជាតិ និងសមត្ថភាពរក្សាទុកអាហារបានយូរអង្វែងនៅក្នុងលក្ខខណ្ឌអាកាសធាតុត្រូពិច ព្រមទាំងបង្កើតបានជាលក្ខណៈវប្បធម៌ម្ហូបអាហារប្លែករបស់ជនជាតិខ្មែរ។
|
70,803
|
Bữa ăn đặc biệt này thấy rõ quy tắc thường là trong dịp Sen Đôn Ta của người Khmer, con cháu bày biện món ăn ra, có trà, rượu, nước lọc để cúng cho ông bà tổ tiên, gồm có Ông bà, cha mẹ, con cháu những người đã khuất, cúng khoảng 30 phút con cháu ngồi xung quanh mâm cơm đó, sau 30 phút đó thì con cháu sẽ lấy mâm cơm đó ra dọn và ăn như những ngày thường, chỉ khác món ăn sẽ nhiều hơn một chút.
|
ពេលបាយពិសេសនេះបានឃើញច្បាស់នៅក្នុងពិធីបុណ្យសែនដូនតារបស់ជនជាតិខ្មែរ ពិធីបុណ្យសែនដូនតាជាទូទៅ គឺកូនចៅរៀបចំម្ហូបអាហារ តែ ស្រា និងទឹកបរិសុទ្ធ សម្រាប់ឧទ្ទិសដល់ដូនតា មានដូចជា ជីដូន ជីតា ឪពុកម្តាយ កូនចៅ ដែលបានចែកឋានទៅហើយ។ ពេលសែនចំណាយពេលប្រហែល ៣០ នាទី ហើយកូនចៅអង្គុយជុំវិញតុអាហារ។ បន្ទាប់ពី ៣០ នាទី កូនចៅនឹងយកអាហារចេញ ហើយបរិភោគដូចថ្ងៃធម្មតាដែរ គ្រាន់តែម្ហូបអាហារមានច្រើនមុខជាងបន្តិច។
|
70,804
|
Các món ăn vặt truyền thống của người Khmer thể hiện: Gắn bó tự nhiên: Sử dụng nguyên liệu địa phương như đường thốt nốt, dừa, chuối, phản ánh sự gắn kết với nông nghiệp và sản vật thiên nhiên. Tinh thần cộng đồng: Nhiều món được làm và chia sẻ trong các dịp lễ, thể hiện tính cộng đồng và sự sẻ chia. Hương vị đặc trưng: Kết hợp hài hòa vị ngọt, béo, thơm, tạo nên hương vị tinh tế, độc đáo. Duy trì bản sắc: Việc các món ăn này vẫn phổ biến trong lễ hội giúp duy trì và phát huy văn hóa Khmer. Sự giản dị: Phản ánh lối sống chân chất, mộc mạc của người Khmer.
|
អាហារសម្រន់ប្រពៃណីរបស់ជនជាតិខ្មែរបង្ហាញពី៖ ភាពស្និទ្ធស្នាលជាមួយធម្មជាតិ ប្រើប្រាស់វត្ថុធាតុដើមក្នុងស្រុកដូចជា ស្ករត្នោត ដូង ចេក ដែលឆ្លុះបញ្ចាំងពីការជាប់ទាក់ទងនឹងវិស័យកសិកម្ម និងផលិតផលធម្មជាតិ។ ស្មារតីសហគមន៍ មុខម្ហូបជាច្រើនមុខត្រូវបានធ្វើឡើង និងចែករំលែកក្នុងឱកាសបុណ្យទាន ដែលបង្ហាញពីស្មារតីសហគមន៍ និងការចែករំលែក។ រសជាតិប្លែកៗ ការរួមផ្សំយ៉ាងចុះសម្រុងគ្នារវាងរសជាតិផ្អែម ឈ្ងុយ និងក្រអូប បង្កើតបានជារសជាតិឆ្ងាញ់ប្លែក។ ការរក្សាស្នូលវប្បធម៌ ការដែលអាហារទាំងនេះនៅតែពេញនិយមក្នុងពិធីបុណ្យនានា ជួយរក្សា និងលើកកម្ពស់វប្បធម៌ខ្មែរ។ ភាពសាមញ្ញ ឆ្លុះបញ្ចាំងពីរបៀបរស់នៅសាមញ្ញ ធម្មតារបស់ជនជាតិខ្មែរ។
|
70,805
|
Có nhiều món Khmer do chính tay mẹ tôi làm
|
មានម្ហូបខ្មែរច្រើនធ្វើដោយស្នាដៃរបស់ម៉ែខ្ញុំ
|
70,806
|
Theo tôi thấy thì đồ ăn nào cũng được gắp ra chén cho trẻ em, vì trẻ em có thể là nó sẽ bốc tay vào trong chén vậy làm cho bị mất vệ sinh với người ăn cùng nếu không múc ra chén riêng, khi mà tự múc thì cũng có bị la một ít, do là có người già, tự ý lấy có thể làm cho họ không hài lòng. Còn về người trẻ thì không cần múc ra riêng, ăn bình thường
|
តាមខ្ញុំសង្កេតឃើញថាម្ហូបណាក៏បានដួសចេញ ឲ្យក្មេងៗដែរ ដោយសារក្មេងខ្លះវាអាចលូកដៃ ចូលទៅក្នុងចាន ចឹងហើយបើរអត់ដួសចេញទេ វាមិនមានអនាម័យសម្រាប់អ្នកដែល កំពុងញ៉ាំជាមួយយើង ពេលដែលលូកយកខ្លួនឯងខ្លះទៅក៏ មានប៉ាម៉ាក់គាត់ស្ដីឲ្យដែរ ដោយសារមានមនុស្សចាស់ លូកទៅខ្លាចវាប៉ះពាល់គាត់ធ្វើគាត់មិនពេញចិត្ត។ ចំណែកក្មេងយុវវ៏យមិនបាច់ដួសចេញដោយឡែកអីទេហូបតាមធម្មតា
|
70,807
|
Nếu coi mỗi món là một lời chúc: Bún Nước Lèo: Tôi nghĩ đây là lời "Chúc sức khỏe" vì món ăn này đầy đủ dinh dưỡng, ấm nóng và mang lại năng lượng, như một sự khởi đầu tốt lành. Cốm Dẹp: Sẽ là lời "Nhớ thương". Cốm dẹp gắn liền với lễ hội, sự sum họp và gợi nhớ về quê hương, kỷ niệm. Bánh Cống: Mang ý nghĩa "Gắn bó". Bánh cống thường được làm và thưởng thức cùng nhau, thể hiện sự quây quần, kết nối và chia sẻ niềm vui.
|
ប្រសិនបើមុខម្ហូបនិមួយៗជាពាក្យជូនពរ៖ នំបញ្ចុកទឹកសម្ល: ខ្ញុំគិតថានេះជាពាក្យ "ជូនពរសុខភាព" ព្រោះមុខម្ហូបនេះមានជីវជាតិគ្រប់គ្រាន់ ក្តៅៗ និងផ្តល់ថាមពល ដូចការចាប់ផ្តើមដ៏ល្អ។ អំបុក:នឹងជាពាក្យ "នឹកនានិងស្រឡាញ់"។ នំអំបានជាប់ទាក់ទងនឹងពិធីបុណ្យ ការជួបជុំ និងនឹកឃើញដល់ស្រុកកំណើត អនុស្សាវរីយ៍។ នំគង់: មានន័យថា "ការប្តេជ្ញាចិត្តរយៈពេលវែង"។ នំគង់ជាទូទៅត្រូវបានធ្វើ និងទទួលទានជាមួយគ្នា បង្ហាញពីការជួបជុំ ការភ្ជាប់ទំនាក់ទំនង និងការចែករំលែកសេចក្តីរីករាយ។
|
70,808
|
Lúc còn nhỏ mẹ đúc cơm hai chị em ăn chung 1 tô, nhưng giờ lớn tuy ăn chung mâm nhưng sở thích ăn uống khác nhau tôi thì thích ăn mắm bò hóc, còn em gái tôi thì không.
|
នៅតូចម៉ែបញ្ចុកឲ្យហូប មួយចានធំហូបពីនាក់បងប្អូន ឥឡូវធំដឹងក្ដីហើយហូបមួយតុចូលគ្នា តែម្ហូបនឹងការចង់ហូបវាក៏ខុសគ្នា ខ្ញុំចូលចិត្តម៉ាំប្រហុកឯប្អូនខ្ញុំគាត់អត់ចូលចិត្ត។
|
70,809
|
Tôi sẽ lưu giữ ảnh của ông bà tôi lúc ông bà đang nấu bánh Tét chuẩn bị đón năm mới
|
ខ្ញុំនឹងទុករូបយាយតាខ្ញុំពេលដែលគាត់កំពុងស្ងោរនំអន្សម រៀបចំទទួលឆ្នាំថ្មី
|
70,810
|
Đối với người Khmer, bún cà ri cá có thể được xem là "món quà quê" đúng nghĩa nhất. Món ăn này là bữa sáng truyền thống của người dân Campuchia, với sợi bún gạo tươi chan nước cà ri cá xanh thanh đạm cùng các loại rau thơm dân dã, thể hiện sự mộc mạc và gắn bó với thiên nhiên của ẩm thực Khmer.
|
សម្រាប់ប្រជាជនខ្មែរ នំបញ្ចុកទឹកគ្រឿង អាចចាត់ទុកថាជា "ម្ហូបភូមិ" ដែលពិតប្រាកដបំផុត។ ម្ហូបនេះគឺជាអាហារពេលព្រឹកប្រពៃណីរបស់ជនជាតិខ្មែរ ជាមួយនឹងសរសៃនំបញ្ចុកស្រស់ៗដែលស្រោចដោយទឹកការីត្រីនិងបន្លែក្រអូបបែបជនបទ បង្ហាញពីភាពសាមញ្ញ និងការភ្ជាប់ទៅនឹងធម្មជាតិរបស់ម្ហូបខ្មែរ។
|
70,811
|
Giờ cơm trưa là bữa cần thiết cho người lao động chân tay, còn về những người làm văn phòng thì cũng tùy vào nhu cầu của họ
|
អាហារថ្ងៃត្រង់គឺជាអាហារចាំបាច់សម្រាប់កម្មករដោយដៃ ហើយសម្រាប់បុគ្គលិកការិយាល័យ វាក៏អាស្រ័យលើតម្រូវការរបស់ពួកគេផងដែរ។
|
70,812
|
vẫn ăn cùng nhau bình thường
|
នៅតែហូបជាមួយគ្នាធម្មតា
|
70,813
|
Tôi sẽ giới thiệu bánh bò thốt nốt, vì nó là món đặc biệt của người Khmer
|
ខ្ញុំនឹងណែនាំនំអាកោត្នោត ពីព្រោះនេះជាមុខម្ហូបពិសេសរបស់ខ្មែរ
|
70,814
|
Điều khiến tôi tự hào nhất về ẩm thực truyền thống Khmer là sự độc đáo trong hương vị và nguyên liệu, đặc biệt là việc sử dụng mắm prohok tạo nên nét đặc trưng không thể nhầm lẫn. Cùng với đó là sự phong phú, đa dạng trong các món ăn, thể hiện sự khéo léo và sáng tạo của người Khmer.
|
អ្វីដែលធ្វើឱ្យខ្ញុំមានមោទនភាពបំផុតចំពោះម្ហូបអាហារប្រពៃណីខ្មែរ គឺ រសជាតិ និងគ្រឿងផ្សំដ៏ប្លែក ជាពិសេសការប្រើប្រាស់ ប្រហុក ដែលបង្កើតបាននូវលក្ខណៈពិសេសមិនអាចច្រឡំបាន។ រួមជាមួយនោះ គឺ ភាពសម្បូរបែប និងចម្រុះ នៃមុខម្ហូប ដែលបង្ហាញពីភាពប៉ិនប្រសប់ និងការច្នៃប្រឌិតរបស់ប្រជាជនខ្មែរ។
|
70,815
|
Bánh tét, bánh Cà Tum,
Cốm dẹp
|
នំអន្សម នំកាតំ អំបុក
|
70,816
|
Một bản nhạc Romvong
|
បទចម្រៀងរាំវង់
|
70,817
|
Trẻ em làng tôi thường thích ăn vặt bánh kẹp. Bánh này hấp dẫn bởi vị ngọt, giòn dễ ăn, và ăn rất cuốn đối với trẻ em. Nó phổ biến vì giá thành rẻ, dễ mua ở các khu chợ, hàng rong, và có thể tìm thấy ở khắp nơi trong cộng đồng người Khmer. Món bánh này gắn liền với tuổi thơ bởi thường được bán ở cổng trường, các gánh hàng rong, mang đến hương vị quen thuộc và những kỷ niệm đẹp của thời thơ ấu. Đến nay, bánh kẹp vẫn còn vì là một phần không thể thiếu của ẩm thực đường phố của giới trẻ, mang đậm nét văn hóa truyền thống và được cả người lớn lẫn trẻ em yêu thích.
|
ក្មេងៗក្នុងភូមិខ្ញុំ តែងតែចូលចិត្តញ៉ាំ នំគៀប។ នំនេះមានរសជាតិផ្អែមហើយថែមទាំងស្រួយងាយស្រួលញ៉ាំ និងត្រូវមាត់ក្មេងៗ។ នំនេះពេញនិយមព្រោះវាមានតម្លៃថោក ងាយស្រួលរកទិញនៅតាមផ្សារ តូបលក់ដូរតាមផ្លូវ និងអាចរកបានគ្រប់ទីកន្លែងក្នុងសហគមន៍ខ្មែរ។ នំនេះជាប់ទាក់ទងនឹងវ័យកុមារ ដោយសារតែវាត្រូវបានលក់ជាញឹកញាប់នៅតាមមុខសាលារៀន រទេះលក់ដូរតាមផ្លូវ ដែលនាំមកនូវរសជាតិស៊ាំ និងអនុស្សាវរីយ៍ល្អៗពីវ័យកុមារ។ ដល់បច្ចុប្បន្ន នំគ្រៀបនៅតែមាន ព្រោះវាជាផ្នែកមួយដ៏សំខាន់នៃអាហារតាមផ្លូវរបស់ក្មេងយុវវ័យ ដែលផ្ទុកនូវលក្ខណៈវប្បធម៌ប្រពៃណី និងត្រូវបានគេចូលចិត្តទាំងក្មេងទាំងចាស់។
|
70,818
|
Có rất nhiều
|
មានច្រើនណាស់
|
70,819
|
Mẹ tôi là người kể chuyện
|
ម៉ែខ្ញុំជាអ្នកនិទានរឿង
|
70,820
|
Có tôi từng mua dừa sáp và cốm dẹp về để làm quà cho người bạn của tôi anh ấy là người dân tộc Kinh ở Hậu Giang anh ấy rất yêu thích văn hóa Khmer
|
មានខ្ញុំធ្លាប់ទិញដូងខ្ទះនិងអំបុកមកធ្វើជជាអំណោយជូនមិត្តខ្ញុំគាត់ជាជនជាតិគិញនៅខេត្តហូវហ្សាងហើយគាត់ស្រឡាញ់វប្បធម៍ខ្មែរដែរ
|
70,821
|
Trong bữa ăn hàng ngày, người Khmer ở làng tôi thường dùng bát, đĩa và muỗng. Chúng tiện lợi, vệ sinh và phù hợp với các món ăn truyền thống có canh, súp. Đây là thói quen lâu đời và các vật dụng này hiện được sản xuất công nghiệp. Không có món ăn nào chỉ người lớn được dùng. Mọi món đều dành cho cả gia đình, thể hiện sự chia sẻ.
|
ក្នុងពេលបាយ ជនជាតិខ្មែរនៅភូមិខ្ញុំច្រើនតែប្រើ ចាន គោម និងស្លាបព្រា។ ពួកវាងាយស្រួល អនាម័យ និងស័ក្តិសមសម្រាប់មុខម្ហូបប្រពៃណីដែលមានសម្ល ស៊ុប។ នេះជាទម្លាប់តាំងពីយូរមកហើយ ហើយសម្ភារៈទាំងនេះបច្ចុប្បន្នត្រូវបានផលិតតាមបែបឧស្សាហកម្ម។ គ្មានមុខម្ហូបណាដែលមនុស្សធំញ៉ាំតែម្នាក់ឯងនោះទេ។ មុខម្ហូបទាំងអស់គឺសម្រាប់គ្រួសារទាំងមូល ដែលបង្ហាញពីការចែករំលែក
|
70,822
|
Khi ai đó đi xa về thường sẽ làm món bún cá cho họ ăn.
|
ពេលនរណាម្នាក់ទៅឆ្ងាយមកស្រុកវិញ តែងតែមាននំបញ្ចុកទឹកគ្រឿងធ្វើឲ្យគាត់ញ៉ាំ។
|
70,823
|
Khi tôi còn nhỏ, bữa trưa là lúc được nghỉ ngơi và nạp năng lượng sau buổi học căng thẳng. Người hay gọi tôi về ăn trưa thường là bà hoặc mẹ tôi.
|
កាលខ្ញុំនៅតូច បាយថ្ងៃត្រង់គឺជាពេលសម្រាប់សម្រាក និងបញ្ចូលថាមពលឡើងវិញក្រោយពីការសិក្សាដ៏នឿយហត់។ អ្នកដែលតែងតែហៅខ្ញុំទៅញ៉ាំបាយថ្ងៃត្រង់គឺយាយ ឬម៉ែខ្ញុំ។
|
70,824
|
Tôi không từng thấy ai bị quấy rầy vì nấu sai món truyền thống cả, chỉ thấy nếu sai thì sửa lại chút đỉnh là được rồi.
|
ខ្ញុំអត់ដែលបានឃើញ អ្នកត្រូវរំខានដោយធ្វើខុសមុខម្ហូបប្រពៃណីទេ ឃើញតែធ្វើខុសហើយ កែឆ្នៃបន្តិចបន្តូចគឺបានហើយ។
|
70,825
|
Nếu bữa sáng là một nhân vật trong truyện cổ của dân tộc Khmer, tôi nghĩ nó sẽ là một bà mẹ tảo tần. Bởi vì bữa sáng luôn âm thầm chuẩn bị sớm để mang lại năng lượng và sự ấm áp cho cả ngày, giống như người mẹ luôn hy sinh thầm lặng vì con cái.
|
បើពេលបាយព្រឹកគឺជាតួអង្គមួយនៅក្នុងរឿងប្រជាប្រិយខ្មែរ ខ្ញុំគិតថាវានឹងជារូបភាពនៃអ្នកម្តាយដែលខំប្រឹងប្រែង។ ព្រោះតែពេលបាយព្រឹកតែងតែធ្វើដោយខ្លួនឯងតាំងពីព្រឹក និងភាពកក់ក្តៅបេញមួយថ្ងៃ ដូចជាអ្នកម្តាយតែងតែលះបង់ដោយស្ងៀមស្ងាត់ដើម្បីកូនៗ។
|
70,826
|
Theo tôi, món ăn biếu tặng của người Khmer nói lên rằng họ thể hiện tình cảm và sự gắn kết qua sự sẻ chia, lòng hiếu khách và việc duy trì truyền thống. Món quà ẩm thực không chỉ là vật chất mà còn là tình cảm chân thành, là lời mời cùng nhau thưởng thức, cùng nhau gìn giữ những giá trị văn hóa và sự sum vầy của cộng đồng.
|
តាមខ្ញុំគិត មុខម្ហូបជាអំណោយរបស់ជនជាតិខ្មែរ បង្ហាញថាពួកគេបង្ហាញពីអារម្មណ៍ និងការផ្សារភ្ជាប់គ្នាតាមរយៈ ការចែករំលែក ភាពរាក់ទាក់ និងការថែរក្សាប្រពៃណី។ អំណោយម្ហូបអាហារមិនត្រឹមតែជាវត្ថុធាតុទេ តែថែមទាំងជាអារម្មណ៍ស្មោះត្រង់ ជាការអញ្ជើញឱ្យមកទទួលទានជាមួយគ្នា រក្សាទុកនូវតម្លៃវប្បធម៌ និងការជួបជុំរបស់សហគមន៍។
|
70,827
|
Người Khmer có món Bánh Tét (Num Ansorm), một loại bánh tét có nhân chuối hoặc thịt heo. Món này thường xuất hiện trong các dịp lễ hội như Pchum Ben (Lễ hội cúng tổ tiên), Chol Chnam Thmey (Tết cổ truyền Khmer). Bánh Tét mang ý nghĩa của sự tưởng nhớ ông bà tổ tiên, lòng biết ơn, và là biểu tượng của sự sung túc, gắn kết gia đình.
|
ជនជាតិខ្មែរមាន នំអន្សម ដែលជាប្រភេទនំអន្សមមានស្នូលចេក ឬសាច់ជ្រូក។ នំនេះច្រើនតែមានវត្តមាននៅក្នុងពិធីបុណ្យនានា ដូចជា បុណ្យភ្ជុំបិណ្ឌ បុណ្យចូលឆ្នាំខ្មែរ។ នំអន្សមមានអត្ថន័យនៃការ រំលឹកគុណដូនតា, ការដឹងគុណ និងជា និមិត្តរូបនៃភាពសម្បូរបែប ភាពជួបជុំក្នុងគ្រួសារ។
|
70,828
|
Trong gia đình tôi thường hay ăn cùng nhau và cũng không có sự thay đổi gì nhiều, cũng không có ai là người quyết định khhi nào được ăn, chỉ cần ai trong nhà đói muốn ăn thì có thể rủ người nhà ăn
|
គ្រួសារខ្ញុំធម្មតាតែងតែញ៉ាំជាមួយគ្នា ហើយអត់សូវមានការផ្លាស់ប្ដូរ ហើយក៏អត់មានអ្នកណាសម្រេច ពេលណាបានញ៉ាំទេ ឲ្យក្នុងផ្ទះមាននរណាចង់ញ៉ាំ គឺបបួលអ្នកផ្ទះញ៉ាំ
|
70,829
|
Nếu như Chol Chnam thì có món bánh Tét thịt kho hột vịt, canh khổ qua, còn về bữa trưa thì không có quy định có gì ăn nấy thôi
|
បើថានៅពេលចូលឆ្នាំតែងតែមាននំអន្សម មានខពងទានិងសាច់ជ្រូក មានសម្លម្រះជាដើម តែពេលបាយថ្ងៃត្រង់មិនកំណត់ថាត្រូវញ៉ាំអីទេ គ្រាន់តែមានអីហូបហ្នឹង
|
70,831
|
Các món ăn này thường xuất hiện trong dịp biếu tặng vì chúng là những món đặc biệt, tốn công chế biến, và mang ý nghĩa tôn vinh giá trị văn hóa cũng như thể hiện lòng kính trọng đối với người nhận, không chỉ đơn thuần là bữa ăn hàng ngày.
|
ម្ហូបទាំងនេះតែងតែមានក្នុងឱកាសជូនអំណោយ ព្រោះវាជាមុខម្ហូបពិសេស ពិបាកធ្វើ និងមានន័យថាជាការលើកតម្កើងតម្លៃវប្បធម៌ ព្រមទាំងបង្ហាញការគោរពចំពោះអ្នកទទួល មិនមែនគ្រាន់តែជាអាហារប្រចាំថ្ងៃនោះទេ។
|
70,832
|
Hầu như không có món ăn truyền thống nào mà tôi từng ăn với ông bà mà bị quên cả, bà tôi truyền lại cho mẹ tôi, chẳng qua là vị thì có khác với bà làm một chút, bà thì hay nấu ngọt, nhưng mẹ tôi thì không.
|
ប្រហែលជាអត់មានមុខម្ហូបណាដែលខ្ញុំធ្លាប់ញ៉ាំជាមួយយាយតា ត្រូវបំផ្លេចទេ យាយខ្ញុំគាត់បង្រៀនម៉ាក់ខ្ញុំធ្វើដែរ ខុសតែរសជាតិ យាយខ្ញុំគាត់ចូលចិត្តផ្អែម ចំណែកម៉ែខ្ញុំគាត់អត់ចូលចិត្តផ្អែម។
|
70,833
|
Tôi từng nghe nguồn gốc của bánh Cà Tum Bánh Cà Tum là một loại bánh truyền thống của người Khmer, có nguồn gốc sâu xa từ Campuchia. Tên gọi "Cà Tum" xuất phát từ tiếng Khmer, nghĩa là bánh gói trong lá thốt nốt, thể hiện nguyên liệu và cách gói đặc trưng của bánh. Bánh thường được làm trong các dịp lễ hội, cúng bái hoặc những ngày đặc biệt trong văn hóa Khmer.
|
ខ្ញុំធ្លាប់បានឮប្រភពដើមនៃនំកាទុំនំកាទុំ គឺជានំប្រពៃណីរបស់ជនជាតិខ្មែរ ដែលមានឫសគល់ជ្រៅជ្រះពី ប្រទេសកម្ពុជា។ ឈ្មោះ "កាទុំ" មកពីភាសាខ្មែរ មានន័យថា នំខ្ចប់ស្លឹកត្នោត ដែលបង្ហាញពីគ្រឿងផ្សំ និងរបៀបវេចខ្ចប់ពិសេសរបស់នំ។ នំនេះច្រើនតែត្រូវបានធ្វើឡើងក្នុងឱកាសពិធីបុណ្យ ការបូជា ឬថ្ងៃពិសេសនានាក្នុងវប្បធម៌ខ្មែរ។
|
70,834
|
Tôi chỉ biết là thời ông bà truyền lại cho đời con cháu làm theo họ.
|
ខ្ញុំគ្រាន់តែដឹងថាជំនាន់យាយតាខ្ញុំគាត់បង្រៀងវិញឲ្យកូនចៅធ្វើតាមគាត់
|
70,835
|
Bữa sáng đặc biệt của tôi là buổi hôm đó tôi chuẩn bị đi học xa nhà, đó là lần đầu tiên tôi phải sống xa cha mẹ.
|
ពេលព្រឹកដ៏ពិសេសរបស់ខ្ញុំគឺព្រឹកខ្ញុំរៀបចំទៅរៀនឆ្ងាយផ្ទះ នោះជាលើកទីមួយខ្ញុំរស់ឆ្ងាយពីម៉ែឪ
|
70,836
|
Trong giờ cơm trưa ông bà tôi thường kể chuyện “Bò và Trâu”, truyện này nó phản ánh về tình bạn, bạn bè thì dễ tìm, nhưng muốn tìm bạn tốt thì rất khó. Và một số câu chuyện khác mang tính chất giáo dục con cháu làm những điều tốt.
|
ក្នុងពេលបាយត្រង់តាយាយខ្ញុំតែងតែនិទានរឿង សត្វគោនិងសត្វក្របី រឿងនេះនិយាយអំពីមិត្តភក្កិស្រួលរកខ្លាំងណាស់តែបើចង់រកបានកល្យានមិត្ត វិញ វាពិតជាពិបាករកបំផុត។ និងមួយចំនួនរឿងមានន័យអប់រំកូនចៅឲ្យប្រព្រឹត្តិអំពើល្អ។
|
70,837
|
Việc "hiện đại hóa" món ăn truyền thống để hợp khẩu vị thị trường là một điều khó tránh khỏi trong xã hội ngày nay. Tôi nghĩ đây là một sự pha trộn thú vị giữa cũ và mới, giúp món ăn tiếp cận được nhiều người hơn, dù đôi khi có thể làm mất đi hương vị nguyên bản của nó.
|
ការ "ទំនើបកម្ម" ម្ហូបអាហារប្រពៃណីដើម្បីឱ្យត្រូវមាត់ទីផ្សារ គឺជាអ្វីដែលមិនអាចជៀសផុតបាននៅក្នុងសង្គមបច្ចុប្បន្ន។ ខ្ញុំគិតថា នេះគឺជា ការលាយបញ្ចូលគ្នាគួរឱ្យចាប់អារម្មណ៍ រវាងចាស់និងថ្មី ដែលជួយឱ្យម្ហូបអាហារអាចទៅដល់មនុស្សកាន់តែច្រើន ទោះបីជួនកាលវាអាចធ្វើឱ្យបាត់បង់ រសជាតិដើម របស់វាក៏ដោយ។
|
70,838
|
không có
|
ឥតមាន
|
70,839
|
Trong làng tôi, người Khmer thường dùng nồi đất và bếp củi để nấu nướng hàng ngày. Lý do lựa chọn và tính phổ biến Chọn nồi đất vì nó giữ nhiệt tốt, giúp món ăn chín đều và có hương vị đặc trưng, trong khi bếp củi tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương. Cả hai đều rất dễ tìm ở các chợ quê hoặc tự làm. Yếu tố truyền thống và cách học Đây là truyền thống lâu đời, được truyền từ đời này sang đời khác. Thường thì người lớn trong gia đình (bà, mẹ, chị em) sẽ dạy cách sử dụng cho con cháu qua việc quan sát và thực hành. Ảnh hưởng theo mùa vụ Việc sử dụng nồi đất và bếp củi ít thay đổi theo mùa vụ, vì chúng là những dụng cụ cơ bản và thiết yếu cho mọi gia đình quanh năm. Tuy nhiên, vào mùa mưa, việc tìm củi khô có thể khó khăn hơn một chút.
|
នៅក្នុងភូមិខ្ញុំ ជនជាតិខ្មែរច្រើនតែប្រើឆ្នាំងដី និងចង្ក្រានអុស សម្រាប់ចម្អិនម្ហូបប្រចាំថ្ងៃ។ ហេតុផលនៃការជ្រើសរើស និងភាពងាយស្រួលរក ការជ្រើសរើសឆ្នាំងដីដោយសារវាអាចរក្សាកម្ដៅបានល្អ ជួយឲ្យម្ហូបឆ្អិនបានល្អ និងមានរសជាតិឈ្ងុយឆ្ងាញ់ ចំណែកឯចង្ក្រានអុសវិញគឺងាយស្រួលរកវត្ថុធាតុដើមក្នុងស្រុក។ ទាំងពីរនេះ ងាយស្រួលរកណាស់នៅតាមទីផ្សារជនបទ ឬអាចធ្វើដោយខ្លួនឯង។ កត្តាប្រពៃណី និងរបៀបរៀន នេះជាប្រពៃណីដ៏យូរលង់ ដែលបានបន្សល់ទុកពីជំនាន់មួយទៅជំនាន់មួយ។ ជាធម្មតា មនុស្សចាស់ក្នុងគ្រួសារ (យាយ ម្ដាយ បងស្រី) នឹងបង្រៀនពីរបៀបប្រើប្រាស់ដល់កូនចៅតាមរយៈការសង្កេត និងការអនុវត្តជាក់ស្តែង។ ឥទ្ធិពលតាមរដូវកាល ការប្រើប្រាស់ឆ្នាំងដី និងចង្ក្រានអុស មិនសូវមានការផ្លាស់ប្ដូរតាមរដូវកាលទេ ព្រោះវាជាឧបករណ៍មូលដ្ឋាន និងចាំបាច់សម្រាប់គ្រប់គ្រួសារពេញមួយឆ្នាំ។ ទោះជាយ៉ាងណាក៏ដោយ នៅរដូវវស្សា ការរកអុសស្ងួតអាចនឹងពិបាកបន្តិច។
|
70,840
|
Trẻ em vẫn được ăn trái cây cúng rồi, vẫn ăn bình thường
|
ក្មេងៗបានហូបផ្លែឈើក្រយពីសែន ហូបបានធម្មតា
|
70,841
|
Có tôi mang bánh tét cho bà cố, bà rưng rưng nước mắt do là rất lâu rồi bà không được ăn hương vị xưa, do con của bà cố đi làm, nên là bà lâu lắm rồi mới được ăn bánh Tét trở lại.
|
មាន ខ្ញុំយកនំអន្សមទៅជូនយាយទួត គាត់ចង់ស្រក់ទឹកភ្នែក ដោយសារគាត់យូរហើយមិនញ៉ាំ រស់ជាតិដើម កូនៗគាត់ទៅធ្វើការ ដូច្នេះហើយគាត់យូរណាស់ហើយទើបបានញ៉ាំនំអន្សម
|
70,842
|
Việc sử dụng dụng cụ truyền thống giữ gìn bản sắc văn hóa, kết nối thế hệ với di sản cha ông, và nhắc nhở về lối sống bền vững, đơn giản hơn giữa đời sống hiện đại.
|
ការប្រើប្រាស់ឧបករណ៍ប្រពៃណីរក្សាអត្តសញ្ញាណវប្បធម៌ ភ្ជាប់មនុស្សជំនាន់ៗជាមួយបេតិកភណ្ឌដូនតារបស់ពួកគេ និងរំលឹកឡើងវិញអំពីរបៀបរស់នៅដែលមាននិរន្តរភាព និងសាមញ្ញជាងមុននៅក្នុងជីវិតសម័យទំនើប។
|
70,843
|
Nếu tôi nhắm mắt lại, điều hiện ra đầu tiên là tiếng bát đĩa lách cách và tiếng cười nói rộn ràng, cùng mùi cơm nóng và thức ăn mẹ nấu, và khuôn mặt rạng rỡ của bà và mẹ.
|
ប្រសិនបើខ្ញុំបិទភ្នែក រឿងដំបូងដែលលេចឡើងគឺសំឡេងចានឆ្នាំងរណ្តំ និងសំឡេងសើចក្អាកក្អាយ រួមជាមួយក្លិនបាយក្តៅៗ និងម្ហូបដែលម៉ាក់ធ្វើ ហើយផ្ទៃមុខរីករាយរបស់យាយ និងម៉ាក់ខ្ញុំ។
|
70,844
|
Những món ăn vặt hiện nay vẫn còn, đối với giới trẻ vẫn còn phổ biến, bởi vì nó dễ làm, dễ tìm và giá thành rẻ
|
បណ្ដាអាហារសម្រន់នៅមានច្រើនណាស់ ហើយក្មេងយុវវ័យក៏នៅតែនិយមញ៉ាំ ដោយសារវាងាយធ្វើ ងាយរក ថោកលុយ
|
70,845
|
Thói quen ăn uống của người Khmer thể hiện rõ sự gắn kết, tôn trọng và sẻ chia trong gia đình và cộng đồng. Bữa cơm chung là nơi mọi người cùng quây quần, thể hiện sự hiếu thảo với tổ tiên và duy trì truyền thống văn hóa.
|
ទម្លាប់នៃការហូបចុករបស់ជនជាតិខ្មែរបង្ហាញយ៉ាងច្បាស់ពី ភាពស្អិតរមួត ការគោរព និងការចែករំលែក នៅក្នុងគ្រួសារ និងសហគមន៍។ អាហាររួមគ្នា គឺជាកន្លែងដែលមនុស្សគ្រប់គ្នាជួបជុំគ្នា បង្ហាញការគោរពចំពោះដូនតា និងរក្សាប្រពៃណីវប្បធម៌។
|
70,846
|
Chúng ta sẽ mất đi một phần linh hồn ẩm thực của người Khmer Nam Bộ, những ký ức sum vầy bên gia đình, và cả sợi dây kết nối văn hóa qua món ăn đặc trưng này.
|
យើងនឹងបាត់បង់ផ្នែកមួយនៃព្រលឹងម្ហូបពិសេសរបស់ជនជាតិខ្មែរណាមបូ អនុស្សាវរីយ៍នៃការជួបជុំគ្រួសារ និងចំណងវប្បធម៌តាមរយៈម្ហូបពិសេសនេះ។
|
70,847
|
Có, cơm cá khô và nước lọc
|
មាន បាយ ត្រីងៀត ទឹកសុទ្ធ
|
70,848
|
Tôi thức lúc 5h sáng ăn bún cùng với cha mẹ
|
ខ្ញុំភ្ញាក់ពីដំណេកនៅម៉ោង ៥ ព្រឹក ដើម្បីញ៉ាំមីជាមួយឪពុកម្តាយខ្ញុំ។
|
70,849
|
Trái cây là món tráng miệng trong mỗi bữa ăn của gia đình tôi.
|
ផ្លែឈើគឺជាបង្អែមរាល់ពេលបាយរបស់គ្រួសារខ្ញុំ។
|
70,850
|
Cốm dẹp được chọn làm quà biếu vì nó ngon, dễ mang theo và thể hiện sự biết ơn hoặc mối quan hệ gắn kết.
|
អំបុកបានត្រូវបានជ្រើសរើសជាអំណោយព្រោះវាមានរសជាតិឆ្ងាញ់ ងាយស្រួលយកតាមខ្លួន និងបង្ហាញពីការដឹងគុណ ឬទំនាក់ទំនងជិតស្និទ្ធ។
|
70,851
|
Làng tôi có lẽ không có ai nấu ngon hơn ai, bởi vì khẩu vị mỗi người mỗi khác người thích ngọt người không thích cho nên là tôi cũng không dám khẳng định ai nấu ngon ai nấu không ngon.
|
ភូមិខ្ញុំអត់មានអ្នកណាចម្អិនម្ហូបឆ្ងាញ់បំផុតទេ ពីព្រោះរស់ជាតិ អ្នកខ្លះចូលចិត្តផ្អែម ខ្លះទៅអត់ចូលចិត្ត ដូច្នេះហើយមិនហ៊ានអះអាងថាអ្នកណាធ្វើឆ្ងាញ់ង្នកណាធ្វើអត់ឆ្ងាញ់ទេ
|
70,852
|
Họ không mấy gì biết bởi vì bây giờ có sự giao thoa văn hóa, nên đôi lúc họ sẽ không biết.
|
គាត់អត់សុវដឹងទេ ព្រោះឥឡូវមានការលាយឡំវប្បធម៍ជាមួយគ្នាហើយ ខ្លះទៅគាត់អត់សូវដឹងជាប៉ុន្មានទេ
|
70,853
|
Tôi làm bánh thốt nốt sai một lần, làm rồi ăn bị đắng, tôi học được là khi làm bánh có liên quan đến thốt nốt phải vắt cho sạch, lựa trái thật chín và không cho sợi sơ của thốt nốt bị rớt xuống nó mới không dắng
|
ខ្ញុំធ្វើនំអាកោត្នោតខុសម្ដង ធ្វើហើយញ៉ាំវាល្វីង ខ្ញុំរៀនបានពេលធ្វើមុខម្ហូបណាមានត្នោតត្រូវ តែច្របាច់ទឹកឲ្យអស់ រើសផ្លែណាទុំមែនទែនទុំ កុំឲ្យធ្លាក់សរសៃរត្នោត ទើបវាអត់ល្វីង។
|
70,854
|
Nếu Amok Trei biết nói, nó sẽ kể về sự nhẫn nại và tỉ mỉ của người Khmer trong việc chuẩn bị nguyên liệu, về lòng hiếu khách khi món ăn được chia sẻ trong các buổi sum họp gia đình và về sự gắn bó với thiên nhiên qua các nguyên liệu tươi ngon từ sông nước và vườn nhà.
|
បើសិនជាអាម៉ុកត្រីអាចនិយាយបាន វានឹងរៀបរាប់អំពី ការអត់ធ្មត់ និងភាពល្អិតល្អន់ របស់ប្រជាជនខ្មែរក្នុងការរៀបចំគ្រឿងផ្សំ អំពី ចិត្តរាក់ទាក់ នៅពេលដែលម្ហូបនេះត្រូវបានចែករំលែកក្នុងពិធីជួបជុំគ្រួសារ និងអំពី ការផ្សារភ្ជាប់ជាមួយធម្មជាតិ តាមរយៈគ្រឿងផ្សំស្រស់ៗពីទន្លេ និងចំការផ្ទះ។
|
70,855
|
Bây giờ tôi ví dụ, nếu món bánh bò thốt nốt của người Khmer không còn nữa, thì cái đầu tiên hết mất đi là hương vị truyền thống, thứ hai có thể là người ta không trồng cây thốt nốt nữa, vì người ta không cần lấy thịt để làm bánh nữa và cây thốt nốt khi trồng phải đợi thời gian dài mới thu hoạch được, và cái thứ ba là mất đi cái bản sắc trong món bánh truyền thống.
|
ឥឡូវខ្ញុំឧទាហរណ៍ថា បើនំអាកោត្នោតរបស់ខ្មែរលែងមានទៀត អ្វីដែលបាត់បង់ដំបូងបំផុតគឺ រសជាតិប្រពៃណី។ ទីពីរ គឺប្រហែលជាគេលែងដាំដើមត្នោតទៀតដោយសារគេអត់ត្រូវការយកសាច់ធ្វើនំហើយដើមត្នោតពេលដាំត្រូវចាំពេលវេលាយូរណាស់ទើបមានផល ហើយទីបី គឺបាត់បង់នូវអត្តសញ្ញាណក្នុងមុខនំប្រពៃណីនោះតែម្ដង។
|
70,856
|
Là một người con Khmer, tôi không có kinh nghiệm cá nhân về việc bị nhắc nhở vì dùng sai dụng cụ ăn uống hoặc ngồi không đúng chỗ trong bữa ăn. Tuy nhiên, trong cộng đồng Khmer, những điều này nói lên sự tôn trọng và phép tắc xã hội. Việc sử dụng đúng dụng cụ và ngồi đúng vị trí thể hiện sự hiểu biết về thứ bậc xã hội và sự kính trọng đối với người lớn tuổi hoặc có địa vị cao hơn. Đây là một phần quan trọng của văn hóa ứng xử và giữ gìn trật tự trong gia đình và cộng đồng.
|
ក្នុងនាមជាកូនខ្មែរមួយរូប ខ្ញុំគ្មានបទពិសោធន៍ផ្ទាល់ខ្លួនក្នុងការត្រូវបានគេដាស់តឿនឱ្យប្រើប្រាស់សម្ភារៈបរិភោគខុស ឬអង្គុយខុសកន្លែងនៅពេលបរិភោគអាហារនោះទេ។ ប៉ុន្តែ នៅក្នុងសហគមន៍ខ្មែរ រឿងទាំងនេះបង្ហាញពីការគោរព និងសុជីវធម៌សង្គម។ ការប្រើប្រាស់សម្ភារៈត្រឹមត្រូវ និងការអង្គុយនៅកន្លែងត្រឹមត្រូវបង្ហាញពីការយល់ដឹងអំពីឋានានុក្រមសង្គម និងការគោរពចំពោះមនុស្សចាស់ ឬអ្នកដែលមានឋានៈខ្ពស់ជាង។ នេះគឺជាផ្នែកសំខាន់មួយនៃវប្បធម៌នៃការប្រព្រឹត្ត និងការរក្សាសណ្តាប់ធ្នាប់នៅក្នុងគ្រួសារ និងសហគមន៍។
|
70,857
|
Theo tôi biết thì là trái táo, táo tốt cho sức khỏe có vitamin C, nhà tôi có thói quen mua táo về cúng trước khi ăn, và nó có sự liên quan với tín ngưỡng, việc mà cúng kiến cho ông bà tổ tiên đã khuất nó mang ý nghĩa là ông bà mình sẽ theo dõi và phù hộ con cháu, và không có ai quy định, tùy vào mỗi người, có thể tin hoặc có thể không tin.
|
បើតាមខ្ញុំដឹងគឺ ផ្លែប៉ោម ផ្លែប៉ោមល្អសម្រាប់សុខភាពរាងកាយ មាននិងវីតាមីន C, ផ្ទះខ្ញុំមានទម្លាប់ទិញប៉ោមមកត្រូវថ្វាយមុនពេលញ៉ាំ ហើយវាមានការទាក់ទងទៅលើជំនឿដែរ ការសែនថ្វាយជូនដល់ដូនតាបានចែកឋានហើយ នេះគឺយើងគិតថាគាត់នឹងបែរក្រោយមកជួយមើលដែរក្សាកូនចៅ គ្មាននរណាកំណត់ទេ តាមសិរី អាចជឿ អាចមិនជឿ។
|
70,858
|
Người lớn tuổi đặc biệt coi trọng món quà biếu từ người trẻ vì đó là biểu hiện của lòng hiếu thảo, sự quan tâm và tôn kính, đồng thời thể hiện sự tiếp nối truyền thống và tình cảm gia đình.
|
មនុស្សចាស់ឲ្យតម្លៃជាពិសេសទៅលើម្ហូបអាហារដែលក្មេងៗជូនជាកាដូ ព្រោះវាជាការបង្ហាញពីកតញ្ញូតាធម៌ ការយកចិត្តទុកដាក់ និងការគោរព ព្រមទាំងបង្ហាញពីការបន្តប្រពៃណី និងចំណងគ្រួសារ។
|
70,859
|
Nếu món ăn lưu niệm của dân tộc Khmer là một nhân vật, đó sẽ là một người gìn giữ bản sắc, thầm lặng kể câu chuyện về văn hóa và truyền thống của một dân tộc qua từng hương vị.
|
ប្រសិនបើម្ហូបអនុស្សាវរីយ៍របស់ជនជាតិខ្មែរជាតួអង្គមួយ នោះវានឹងក្លាយជាអ្នកថែរក្សាអត្តសញ្ញាណម្នាក់ ដែលបានរៀបរាប់ដោយស្ងៀមស្ងាត់នូវរឿងរ៉ាវវប្បធម៌ និងប្រពៃណីរបស់ជនជាតិមួយ តាមរយៈរសជាតិនិមួយៗ។
|
70,860
|
Nếu bữa tối là một bài hát, tôi nghĩ nó mang giai điệu nhẹ nhàng. Bởi vì khoảnh khắc ấy tràn đầy yêu thương, sự gắn bó và bình yên giữa các thành viên trong gia đình.
|
បើពេលល្ងាចគឺជាបទចម្រៀង ខ្ញុំគិតថាវានឹងជាសំឡេងដ៏ទន់ភ្លន់មួយ ព្រោះថាពេលនោះពោរពេញដោយសេចក្ដីស្រឡាញ់ ការរួបរួម និងភាពសុខដុមរវាងសមាជិកក្នុងគ្រួសារ។
|
70,861
|
Bữa trưa có thể là một người nông dân mạnh mẽ, chất phác. Bởi vì bữa trưa thường gắn liền với sự no đủ, năng lượng để tiếp tục làm việc, giống như người nông dân luôn cần sức lực để lao động sản xuất.
|
ពេលបាយត្រង់អាចជា កសិករម្នាក់ដែលរឹងមាំ និងសាមញ្ញ។ ព្រោះបាយត្រង់តែងតែត្រូវបានភ្ជាប់ជាមួយនឹងការឆ្អែត និងថាមពលដើម្បីបន្តធ្វើការ ដូចជាកសិករដែលតែងតែត្រូវការកម្លាំងពលកម្មដើម្បីផលិត។
|
70,862
|
Ăn cơm trong chùa cùng bạn học, lúc đó chúng tôi đi học ở chùa, sau giờ học thì chúng tôi phụ đi xách cà mên cho các sư đi khất thực đi bộ hơn 5 cây số thế là ăn cơm trong chùa luôn.
|
ហូបបាយត្រង់ជាមួយមិត្តរួមថ្នាក់នៅក្នុងវត្ត ពេលនោះពួកខ្ញុំទៅរៀនក្នុងវត្ត ក្រោយម៉ោងរៀន ទៅកាន់ស្រាក់ឲ្យព្រះសង្ឃទៅទ្រង់បាត្រ ដើរជាង ៥ គីឡូម៉ែត្រ ដូច្នេះយើងបានញ៉ាំអាហារនៅក្នុងវត្ត។
|
70,863
|
Người Khmer có một số món ăn truyền thống được ăn bằng tay hoặc bằng lá thay vì bát đũa vì những lý do sau: • Tiện lợi: Với một số món như gỏi cuốn, bánh tráng nướng, hoặc các loại đồ ăn vặt, việc dùng tay sẽ dễ dàng và tiện lợi hơn nhiều. Dùng lá cũng giúp gói ghém thức ăn gọn gàng khi mang đi. • Liên quan đến tục lệ/Truyền thống: Ăn bằng tay là một phần của văn hóa và truyền thống ẩm thực Khmer từ xa xưa. Nó tạo ra một cảm giác gần gũi, dân dã và kết nối với cội nguồn. Một số món ăn được thiết kế để cảm nhận trọn vẹn hương vị và kết cấu khi ăn bằng tay. • Giữ gìn bản sắc: Cách ăn này vẫn còn được duy trì cho đến nay như một cách để giữ gìn và thể hiện bản sắc văn hóa của người Khmer. Nó không chỉ là cách ăn mà còn là một trải nghiệm văn hóa độc đáo.
|
ជនជាតិខ្មែរមានមុខម្ហូបប្រពៃណីមួយចំនួនដែលបរិភោគដោយដៃ ឬស្លឹកជំនួសចានស្លាបព្រា ដោយសារហេតុផលដូចខាងក្រោម៖ • ភាពងាយស្រួល: ចំពោះមុខម្ហូបមួយចំនួនដូចជា ណែម នំប៉័ងដុត ឬអាហារសម្រន់ផ្សេងៗ ការប្រើដៃគឺងាយស្រួល និងងាយស្រួលជាងច្រើន។ ការប្រើស្លឹកក៏ជួយខ្ចប់អាហារបានស្អាតនៅពេលយកទៅណាដែរ។ • ទាក់ទងនឹងទំនៀមទម្លាប់/ប្រពៃណី: ការញ៉ាំដោយដៃគឺជាផ្នែកមួយនៃវប្បធម៌ និងប្រពៃណីម្ហូបអាហារខ្មែរតាំងពីបុរាណកាលមក។ វាបង្កើតអារម្មណ៍ស្និទ្ធស្នាល បែបជនបទ និងភ្ជាប់ទំនាក់ទំនងជាមួយឫសគល់។ មុខម្ហូបមួយចំនួនត្រូវបានរៀបចំឡើងដើម្បីឱ្យមានអារម្មណ៍ពេញលេញនូវរសជាតិ និងវាយនភាពនៅពេលបរិភោគដោយដៃ។ • ការរក្សាអត្តសញ្ញាណ: របៀបញ៉ាំនេះនៅតែត្រូវបានរក្សារហូតមកដល់បច្ចុប្បន្នជាមធ្យោបាយមួយដើម្បីរក្សា និងបង្ហាញអត្តសញ្ញាណវប្បធម៌របស់ជនជាតិខ្មែរ។ វាមិនមែនត្រឹមតែជារបៀបញ៉ាំប៉ុណ្ណោះទេ ប៉ុន្តែក៏ជាបទពិសោធន៍វប្បធម៌តែមួយគត់ផងដែរ។
|
70,864
|
Tôi có chứng kiến sự thay đổi. Trước kia, quà biếu của người Khmer Nam Bộ thường là đồ thủ công mỹ nghệ, nông sản địa phương, hoặc các món ăn truyền thống do nhà làm. Ngày nay, xu hướng chuyển sang quà tặng tiện lợi hơn như tiền mặt, các sản phẩm đóng gói sẵn, hoặc phiếu mua hàng, dù vẫn giữ một phần các món truyền thống.
|
ខ្ញុំធ្លាប់បានឃើញពីការផ្លាស់ប្ដូរនេះ។ កាលពីមុន អំណោយរបស់ខ្មែរណាមបូ ភាគច្រើនជាវត្ថុសិល្បៈធ្វើដោយដៃ ផលិតផលកសិកម្មក្នុងស្រុក ឬម្ហូបប្រពៃណីដែលចម្អិននៅផ្ទះ។ បច្ចុប្បន្ន ទំនោរបានផ្លាស់ប្ដូរទៅជាអំណោយដែលងាយស្រួលជាង ដូចជាលុយសុទ្ធ ផលិតផលវេចខ្ចប់ស្រាប់ ឬប័ណ្ណទិញទំនិញ ទោះបីជានៅតែរក្សាបាននូវផ្នែកខ្លះនៃមុខម្ហូបប្រពៃណីក៏ដោយ។
|
70,865
|
Hồi Chol Chnam Thmey nhà tôi có gói bánh nấu bánh và cùng nhau làm đồ ăn đi chùa, nhưng năm nay làm ít hơn vì sức khỏe mẹ tôi không tốt.
|
កាលពីចូលឆ្នាំថ្មី ផ្ទះខ្ញុំមានវេចនំ ស្ងោរនំ ហើយជុំគ្នាធ្វើម្ហូបយកទៅវត្ត តែឆ្នាំនេះធ្វើតិចជាងដោយសារសុខភាពម៉ែខ្ញុំមិនសូវស្រួល
|
70,866
|
Mẹ tôi là người đầu bếp của gia đình, vì mẹ tôi từng nấu rất nhiều món và bà ấy cũng có buôn bán đồ ăn sáng nên là bà ấy nấu đồ bán buổi sáng tiện tay làm luôn cả bữa trưa, bà ấy tự học một mình vì cuộc sống mưu sinh lo cho gia đình thôi, chắc là truyền thống này sẽ có sự thay đổi
|
ម៉ែខ្ញុំជាចុងភៅរបស់គ្រួសារ ពីព្រោះម៉ែខ្ញុំគាត់ធ្លាប់ចម្អិនម្ហូបអាហារជាច្រើនហើយ ហើយគាត់ក៏លក់ដូរអាហារពេលព្រឹកទៀតដូច្នេះហើយគាត់ដាំម្ហូបលក់ព្រឹក ធ្វើទាំងអាហារថ្ងៃត្រង់ហ្មង គាត់រៀនខ្លួនឯងដើម្បីជីវភាពគ្រួសារ ប្រហែលជាមានការផ្លាស់ដូរនៅថ្ងៃតទៅមុខ។
|
70,867
|
Món ăn vặt truyền thống thường được làm từ nguyên liệu tự nhiên, ít qua chế biến và giữ được hương vị mộc mạc. Ngược lại, snack và bánh kẹo công nghiệp thường chứa nhiều đường, muối, chất béo không lành mạnh và phụ gia, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe.
|
អាហារសម្រន់ប្រពៃណីច្រើនតែធ្វើពីគ្រឿងផ្សំធម្មជាតិ មិនសូវកែច្នៃ និងរក្សាបាននូវរសជាតិដើម។ ផ្ទុយទៅវិញ ស្ករគ្រាប់ និងនំកញ្ចប់ឧស្សាហកម្មច្រើនតែមានជាតិស្ករ អំបិល ខ្លាញ់មិនល្អ និងសារធាតុបន្ថែមច្រើន ដែលអាចបង្កគ្រោះថ្នាក់ដល់សុខភាព។
|
70,868
|
Bữa trưa gia đình tôi ăn cùng nhau một mâm, nhưng có phép tắc, điều này dạy cho con cháu biết nhỏ biết lớn, và kính trọng người lớn.
|
ញ៉ាំអាហារពេលថ្ងៃត្រង់គ្រួសារខ្ញុំហូបចូលគ្នាមួយស្ពក តែមានសណ្ដាប់ធ្នាប់ ហាត់ឲ្យកូនចៅដឹងតូចដឹងចាស់ ចេះគោរពមនុស្សចាស់។
|
70,869
|
Khi đi làm rẫy, người Khmer mang theo cơm (với cá khô, ruốc), cá khô/mắm khô, trái cây và nước uống để ăn trưa. Trước khi ăn giữa thiên nhiên, họ thường thầm khấn nguyện hoặc rắc thức ăn xuống đất để tỏ lòng biết ơn các vị thần linh/thổ địa và chia sẻ đồ ăn với mọi người. Sau khi ăn, họ dọn dẹp sạch sẽ để giữ vệ sinh và bảo vệ môi trường.
|
ពេលទៅស្រែចម្ការ ជនជាតិខ្មែរយកទៅជាមួយនូវ បាយ (ជាមួយត្រីងៀត ផ្អក) ត្រីងៀត/ប្រហុកងៀត ផ្លែឈើ និង ទឹកផឹក សម្រាប់ជាអាហារថ្ងៃត្រង់។ មុនពេលញ៉ាំបាយនៅនាវាល ពួកគេច្រើនតែ អធិដ្ឋានក្នុងចិត្ត ឬរោយអាហារទៅលើដី ដើម្បីបង្ហាញការដឹងគុណចំពោះទេវតា/ម្ចាស់ទឹកម្ចាស់ដីហើយ ចែករំលែក អាហារជាមួយអ្នកដទៃ។ ក្រោយពេលញ៉ាំ ពួកគេ ប្រមូលសំរាមឱ្យបានស្អាត ដើម្បីរក្សាអនាម័យ និងការពារបរិស្ថាន។
|
70,870
|
Tôi sẽ giới thiệu bún nước lèo, vì nước dùng được pha chế từ thịt cá, cá trích và các loại gia vị, nên rất đậm vị rất ngon.
|
ខ្ញុំនឹងណែនាំអំពីនំបញ្ចុកទឹកគ្រឿង ដោយសារតែវាជាតិណាស់ ឆ្ងាញ់ណាស់ ទឹកគ្រឿងត្រូវបានផ្សំឡើងដោយ សាច់ត្រី ប្រហុក និងគ្រឿងទេស ដូច្នេះវាមានរសជាតិឆ្ងាញ់ពិសារ។
|
70,871
|
Ẩm thực Khmer và Kinh đều sử dụng nhiều gia vị tươi và có sự hài hòa vị giác (chua, cay, mặn, ngọt). Tuy nhiên, món Khmer thường ít ngọt hơn và dùng nhiều ngải bún, mắm prohok tạo nên hương vị đặc trưng, khác biệt so với vị mắm tôm và cách nêm nếm của người Kinh.
|
មុខម្ហូបខ្មែរ និងគិញ សុទ្ធតែ ប្រើប្រាស់គ្រឿងទេសស្រស់ៗច្រើន និងមាន រសជាតិចុះសម្រុងគ្នា (ជូរ, ហិរ, ប្រៃ, ផ្អែម)។ ទោះជាយ៉ាងណាក៏ដោយ ម្ហូបខ្មែរជាទូទៅ ផ្អែមតិចជាង និង ប្រើប្រាស់រមៀត ព្រមទាំងប្រហុកច្រើន ដែលបង្កើតបាននូវរសជាតិប្លែក ខុសពីរសជាតិប្រហុកផ្អែម និងវិធីផ្សំគ្រឿងរបស់ជនជាតិគិញ។
|
70,872
|
Tôi từng làm món ăn vặt cùng với mẹ và em gái tôi, chúng tôi làm ở nhà chuẩn bị từ sáng đến trưa, lúc đó tôi cảm thấy rất vui.
|
ខ្ញុំធ្លាប់ធ្វើអាហារសម្រន់ជាមួយម៉ែខ្ញុំ និងប្អូនស្រីខ្ញុំ យើងខ្ញុំធ្វើនៅផ្ទះ រៀបចំពីព្រឹកដល់ថ្ងៃត្រង់ទើបធ្វើហើយ ពេលនោះខ្ញុំមានអរម្មណ៍ថាសប្បាយណាស់។
|
70,873
|
Món ăn vặt thường được bán ở trường học bởi vì có học sinh nhiều, hoặc bày bán tại chợ vì ở chợ sẽ rất đông người đi qua lại lúc đó bán rất chạy
|
អាហារសម្រន់តែងតែបានលក់នៅមុខសាលារៀន ព្រោះមានសិស្សសាលាច្រើន ឬគេយកទៅលក់នៅផ្សារ ពីព្រោះមនុស្សម្នានៅផ្សារច្រើនដូច្នេះលក់ដាច់ណាស់។
|
70,875
|
Người Khmer thường sẽ ăn canh Som-lo Co Cô và cá khô nó cũng không có ý nghĩa gì sâu sắc, chẳng qua những món này thuộc cây nhà lá vườn ít tốn chi phí, do ở gần nhà có hoặc đi kiếm được từ trong vườn hoặc ngoài đồng.
|
ជនជាតិខ្មែរតែងមានសម្លកកូរ និងត្រីងៀត មិនមានន័យអីទេ ដោយសារសម្លនេះវាងាយរកបាននៅជិតខាងផ្ទះ ហើយវាអត់សូវចំណាយលុយច្រើន រកបានេជិតផ្ទះ ឫពីចំការឬពីវាលស្រែមក។
|
End of preview. Expand
in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 3