correct_text stringlengths 7 737 | error_text stringlengths 5 950 |
|---|---|
Mỗi khi gió thổi qua, tán bàng lao xao | Mỗ khi gió thi ua, tán bàng lao xa |
Những chú chim sâu chuyên cần đang chăm chú kiếm mồi, thỉnh thoảng lại cất tiếng kêu lích rích thật dễ thương | Nhu74ng chu1 chim sa6u chuye6n ca62n d9ang cha8m chu1 kie61m mo62i, thi3nh thoa3ng la5i ca16t tie61ng ke6u li1ch ri1ch tha65t de64 thu7o7ng |
Sau cơn mưa rào, cây bàng như trẻ hẳn ra | Saub cơn mưa rào, cây bàng như trẻ hẳn ra |
Màu lá xanh mỡ màng trông thật thích mắt | Mau la xanh mo mang trong that thich mat |
Lá bàng tươi dùng để gói xôi | La bang tuoi dung de goi xoi |
Xôi lạc, xôi đậu, xôi ngô nóng hổi, đậm đà hương vị khó quên | Xôi lạc, xôi đậu, xôi ngô nóng hổi, đậm đà hương vị khó quên |
Dọc theo con đường Lê Lợi chạy thẳng ra tới bờ sông Hồng, dãy bàng kéo dài tít tắp hàng cây số | Dọc theo con đường Lê Lợi chạy thẳng ra tới bờ sông ồng, dãy bàng kéo dài tít tắp hàng cây số |
Mùa bàng nở hoa, cả dãy phố thoang thoảng mùi thơm dịu ngọt | Mùa bàng nở hoa, cả dãy phố thoang thoảng mùi thơm dịu ngọt |
Hoa bàng li ti màu trắng ngà rụng đầy mặt đất, vương trên tóc, trên áo người đi đường | Hoa ba2ng li ti ma2u tra18ng nga2 ru5ng d9a62y ma85t d9a61t, vu7o7ng tre6n to1c, tre6n a1o ngu7o72i d9i d9u7o27ng |
Trái bàng kết thành chùm, thấp thoáng trong kẽ lá | Trái bàngaa kết thành chùm, thấp thoángi trong kẽ lá |
Cây bàng trước cửa nhà em là bàng quế, quả chín có màu vàng sậm, cùi dày và ngọt, hột đỏ như son, thơm lạ lùng! Mùi vị của trái bàng chín thật hấp dẫn đối với lũ trẻ con chúng em | Cây bàng trước cửa nhà em là bàng quế, quả chín có màu vàng sậm, cùi dày và ngọt, hột đỏ như son, thơm lạ lùng! Mùi vị của trái bàng chín thật hấp dẫn đối với lũ trẻ con chúng em |
Dưới gốc những cây bàng già, hằng ngày chúng em vui chơi, nô đùa thoả thích | Dưới gốc những cây bàng già, hằng ngày chúng em vui chơi, nô đùa thoả thích |
Cây bàng chứng kiến bao kỉ niệm của tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng | Ca6y ba2ng chu71ng kie61n bao ki3 nie65m cu3a tuo63i tho7 ho62n nhie6n, trong sa1ng |
Chúng em coi cây bàng là người bạn lớn gần gũi và vô cùng thân thiết | Chusng em coi caay bafng laf nguwowfi bajn lowsn gaafn guxi vaf voo cufng thaan thieest |
Đồng Tháp là một trong những vùng đất trũng của đồng bằng miền Tây Nam Bộ | Dong Thap la mot trong nhung vung dat trung cua dong bang mien Tay Nam Bo |
Năm nào cũng cứ đến khoảng tháng bảy, tháng tám Âm lịch là lũ từ thượng nguồn sông Mêkông đổ về, biến nơi đây thành một biển nước mênh mông | Năm nào cũng cứ đến choảng tháng bảy, tháng tám Âm lịch là lũ từ thượng nguồn sông Mêkông đổ về, biến nơi đây thành một biển nước mênh mông |
Dân gian có câu: Tháng bảy nước nhảy lên bờ là thế | Da6n gian co1 ca6u: Tha1ng ba3y nu7o71c nha3y le6n bo72 la2 the16 |
Mưa kéo dài nhiều ngày không dứt khiến mực nước ngày càng dâng cao | Mưa kéo dài nhiều gày khng dứt khiến mực nước ngày càng dng cao |
Gió lốc xoáy từng cơn hợp với sóng lớn giật sập những căn nhà đứng chơi vơi giữa đồng không mông quạnh | Gió lốc xoáy từng cơn hợp với sóng lớn giật sập những căn nhà đứng chơi vơi giữa đồng không mông quạnh |
Làng mạc, trường học, bệnh xá cùng hàng ngàn hécta lúa sắp chín, những rừng tràm, những đầm sen, vườn cây bị nhấn chìm dưới nước sâu | La2ng ma5c, tru7o27ng ho5c, be65nh xa1 cu2ng ha2ng nga2n he1cta lu1a sa81p chi1n, nhu74ng ru72ng tra2m, nhu47ng d9a26m sen, vu7o72n ca6y bi5 nha61n chi2m du7o71i nu7o71c sa6u |
Bao nhiêu công sức mồ hôi nước mắt của bà con nông dân quê em đã bị thiên tai cướp trắng | Bao nhie6u co6ng su17c mo62 ho6i nu7o71c ma81t cu3a ba2 con no6ng da6n que6 em d9a4 bi5 thie6n tai cu7o71p tra81ng |
Trong những ngày này, hàng ngàn người phải sống trong cảnh hết sức khó khăn, thiếu thốn | Trong nhuxwng ngafy nafy, hafng ngafn nguwowfi phari soosng trong carnh heest suwsc khos khawn, thieesu thoosn |
Đáng thương nhất là những em thơ không được vui đùa chạy nhảy | D9a1ng thu7o7ng nha61t la2 nhu47ng em tho7 kho6ng d9u7o75c vui d9u2a cha5y nha3y |
Chúng ngồi co ro trong căn lều tạm, mắt nhìn dõi ra bốn phía, vẻ mặt buồn hiu | Chúng ngồig co ro trong căn lều tạm,a mắtto nhìn dõi ra bốnog phía, vẻ mặt buồn hiu |
Có những bé chừng một hai tuổi bị cha mẹ buộc vào chân giường hay cột lều vì sợ các em rơi xuống nước | Có những bé chừng một hai tuổi bị cha mẹ buộc vào chân giường hay cột lều vì sợ các em rơi xuống nước |
Cha mẹ các em đang dầm mình ngoài ruộng để cố gặt những đám lúa chín non | Cha mẹ các em đang dầm mình ngoài ruộng để cố gặt những đám lúa chín non |
Bao nguy hiểm đang vây bủa cuộc sống con người | Bao nguy hie63m d9ang va6y bu3a cuo56c so61ng con ngu7o27i |
Nhưng quê em đã nhận được sự giúp đỡ kịp thời của nhân dân cả nước | Nhưng quê em đã nhận được sự giúp đỡ kịp thời của nhân dân cả nước |
Những chuyến xe tải chở lương thực, thuốc men, quần áo, lưới đánh cá và xuồng nối nhau trên con đường lớn | Nhu47ng chuye61n xe ta3i cho73 lu7o7ng thu75c, thuo16c men, qua62n a1o, lu7o71i d9a1nh ca1 va2 xuo62ng no16i nhau tre6n con d9u7o27ng lo71n |
Hàng cứu trợ được chuyển bằng thuyền, bằng ca nô đến từng gia đình | Hàng cứu chợ được chuyển pằng thuyền, bằng ca nô đến từng gia đình |
Đáng nhớ nhất là ngày đoàn nghệ sĩ cải lương thành phố đem hàng về cứu trợ | Dang nho nhat la ngay doan nghe si cai luong thanh pho dem hang ve cuu tro |
Lần đầu tiên người dân quê em được nhìn tận mắt những nghệ sĩ nổi tiếng mà bà con hằng mến mộ qua tivi, băng đĩa | Lần đầu tiên người dân quê em được nhìn tận mắt những nghệ sĩ nổi tiếng mà bà con hằng mến mộ qua tivi, băng đĩa |
Bà trưởng đoàn thay mặt đoàn phát biểu, chia sẻ nỗi bất hạnh và động viên mọi người cố gắng vượt khó khăn | Ba truong doan thay mat doan phat bieu, chia se noi bat hanh va dong vien moi nguoi co gang vuot kho khan |
Bà nói rằng những món quà của giới nghệ sĩ tuy ít nhưng tình cảm chân thành thì không sao kể xiết | Bà nói rằng những món qu của giới nghệ sĩ tuy ít nhưng tình cảm hân tành hì không sao kể xiết |
Quả là Một miếng khi đói bằng một gói khi no | Quar laf Moojt mieesng khi ddosi bawfng moojt gosi khi no |
Nhờ nhiều năm phải "sống chung với lũ" nên chính quyền và nhân dân địa phương đã có kinh nghiệm đối phó như mở rộng kênh mương, đắp đê bao, bờ bao giữ lúa và chuẩn bị sẵn những khu vực cao ráo, an toàn để dựng lán trại cho bà con tránh lũ, | Nhờ nhiều năm phải "sống chung với lũ" nên chính quyền và nhân dân địa phương đã có kinh nghiệm đối phó như mở rộng kênh mương, đắp đê bao, bờ bao giữ lúa và chuẩn bị sẵn những khu vực cao ráo, an toàn để dựng lán trại cho bà con tránh lũ, |
Do đó cũng giảm bớt được phần nào thiệt hại do lũ lụt gây ra | Do ddos cuxng giarm bowst dduwowjc phaafn nafo thieejt haji do lux lujt gaay ra |
Lũ lụt kéo dài hàng mấy tháng trời, gây ra nhiều khó khăn trở ngại cho đời sống sinh hoạt của người dân | Lũ lụt kéo dài hàng mấy tháng trời, gây ra nhiều khó khăn trở ngại cho đời sống sinhse hoạt của người dân |
Chúng em, những học sinh vùng lũ chỉ mơ ước được tung tăng cắp sách đến trường vào đúng ngày khai giảng đầu tháng 9 như bao bạn bè cùng trang lứa trong cả nước | Chu1ng em, nhu74ng ho5c sinh vu2ng lu4 chi3 mo7 u7o71c d9u7o75c tung ta8ng ca18p sa1ch d9e61n tru7o72ng va2o d9u1ng nga2y khai gia3ng d9a62u tha1ng 9 nhu7 bao ba5n be2 cu2ng trang lu71a trong ca3 nu7o71c |
Đường 3 tháng 2 là trục giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh | D9u7o72ng 3 tha1ng 2 la2 tru5c giao tho6ng quan tro5ng cu3a tha2nh pho61 Ho62 Chi1 Minh |
Suốt ngày đêm, xe cộ ngược xuôi như mắc cửi | Sut ngày đêm, xe cộ ngược xuôi hư mắ ci |
Không khí rung lên liên tục bởi tiếng động cơ ầm ầm và tiếng còi xe lanh lảnh chói tai | Không khí rung lên liên tục bởi tiếng động cơ ầm ầm và tiếng còi xe lanh lảnh chói tai |
Tuy vậy cũng có lúc con đường này trở nên "thơ mộng", dù chỉ là trong thoáng chốc | Tuy vaajy cuxng cos lusc con dduwowfng nafy trorw neen "thow moojng", duf chir laf trong thoasng choosc |
Đó là thời điểm sau một cơn mưa to vừa tạnh | Đó là thời điểm sau một cơn mưa to vừa tạnh |
Mưa nắng Sài Gòn cũng khác mọi nơi | Mu7a na81ng Sa2i Go2n cu4ng kha1c mo5i no7i |
Thoắt mưa, thoắt nắng | Thoắtue mưa,ek thoắt nắng |
Khi thì trời chuyển giông, gió như bão, lốc xoáy cuồn cuộn, lá bay ràn rạt | Khi thif trowfi chuyeern gioong, gios nhuw baxo, loosc xoasy cuoofn cuojon, las bay rafn rajt |
Có khi bỗng dưng chẳng cơn cớ gì, trời vừa nắng vừa mưa | Cos khi booxng duwng chawrng cown cows gif, trowfi vuwfa naswng vuwfa muwa |
Cơn mưa chiều nay cũng ập đến thật bất ngờ | Cơn mưa chiều nay cũng ập đến thật bất ngờ |
Mưa mù mịt, trắng xoá đất trời | Mưa mù mịt, trắng xoáa đấts trời |
Những người gan lì nhất cũng không dám chạy xe trong mưa, đành phải tạt vào hiên nhà trú tạm | Những người gan lì nhất cũng không dám chạy xe trong mưa, đành phải tạt vào hiên nhà trú tạm |
Mưa đến nhanh và tạnh cũng nhanh | Muwa ddesen nhanh vaf tajnh cuxng nhanh |
Mặt trời lại hiện ra rực rỡ, bầu trời quang đãng, cao vời vợi | Mặt trờilu lại hiện ra rực rỡ, bầu trời quang đãng, cao vời vợi |
Mấy đám mây trắng như bông thong thả bay về phía xa | Maasy ddasm maay trawsng nhuw boong thong thar bay veef phisa xa |
Hai hàng cây ven đường, lá xanh bóng loáng | Hai ha2ng ca6y ven d9u7o72ng, la1 xanh bo1ng loa1ng |
Mỗi khi gió thổi qua, những giọt nước còn đọng trên lá rơi lộp bộp xuống đường | Mo64i khi gio1 tho63i qua, nhu74ng gio5t nu7o17c co2n d9o5ng tre6n la1 ro7i lo65p bo56p xuo16ng d9u7o72ng |
Khung cảnh diễn ra trên quãng đường trước cửa nhà em thật vui mắt | Khung canh dien ra tren quang duong truoc cua nha em that vui mat |
Nước tuôn ồ ồ xuống miệng các hố ga | Nước tuôn ồ ồ xuốg miệng các hố ga |
Từ hàng hiên, người trú mưa đổ ra đường mỗi lúc một đông | Tufw hafng hieen, nguwofwi trus muwa ddoor ra dduwowfng mooxi lusc moojt ddoong |
Mấy đứa trẻ xúm xít nô giỡn dưới ống thoát nước mưa đang đổ ào ào từ trên cao | Mấy đứa chẻ xúm xít nô giỡn dưới ống thoát nước mưa đang đổ ào ào từ trên cao |
Chúng tỏ vẻ vô cùng thích thú | Chúng tỏ vẻ vô cùg thích tú |
Nước rút không kịp, vẫn còn xâm xấp trên mặt đường | Nước rút không kị, vẫn còn xâm xấp trên ặt đường |
Mỗi khi có chiếc xe tải chạy qua lại bắn lên tung toé | Moi khi co chiec xe tai chay qua lai ban len tung toe |
Dòng người và xe cộ đống lên rất nhanh | Do2ng ngu7o72i va2 xe co56 d9o61ng le6n ra61t nhanh |
Nhịp sống lại náo nhiệt, hối hả như thường | Nhi5p so61ng la5i na1o nhie56t, ho61i ha3 nhu7 thu7o72ng |
Sau những ngày nắng nóng, cơn mưa đã đem lại sức sống tươi mới cho vạn vật, làm giảm đi phần nào cái ồn ã, bụi bặm chốn đô thành | Sau nhu74ng nga2y na81ng no1ng, co7n mu7a d9a4 d9em la5i su71c so61ng tu7o7i mo71i cho va5n va56t, la2m gia3m d9i pha62n na2o ca1i o26n a4, bu5i ba85m cho61n d9o6 tha2nh |
Khí trời mát mẻ sau cơn mưa làm cho mọi người dễ chịu | Khí trời mát mẻ sau ơn mưa làm cho mọ người dễ chịu |
Mùa hè năm ngoái, trong chuyến đi nghỉ hè ở Hà Tiên cùng ba mẹ, em đã được chứng kiến vẻ đẹp của biển lúc hoàng hôn | Mua he nam ngoai, trong chuyen di nghi he o Ha Tien cung ba me, em da duoc chung kien ve dep cua bien luc hoang hon |
Lúc chiếc xe chở du khách còn đang bon bon trên đường, em đã nhận ra làn gió mát mang hương vị mặn mòi của biển | Lusc chieesc xe chowr du khasch cofn ddang bon bon treen dduwowfng, em ddax nhaajn ra lafn gios mast mang huwowng vij mawjn mofi cura bieern |
Có ai đó reo lên mừng rỡ: Biển kìa! Nhìn ra phía chân trời, em chỉ thấy một vệt xanh mờ mờ xa tít | Cos ai ddos reo leen mufwng rowx: Bieren kifa! Nhifn ra phisa chaan trowfi, em chir thaasy moojt veejt xanh mowf mowf xa tist |
Đến lúc xe dừng lại thì mặt biển bao la đã hiện ra trước mắt em | Đến lúc xe dừng lại thì mặt biể bao la đã hiện ra trước mắt em |
Chưa bao giờ em được nhìn thấy một vùng trời nước mênh mông nhường ấy | Chưa bao dờ em được nhìn thấy một vùng trời nước mênh mông nhường ấy |
Phóng tầm mắt ra xa, em thấy biển có màu xanh thẫm | Phóng tầm mắt ra xa, em thấy biển có mà xanh thẫm |
Nhìn xuống mặt nước trong vắt gần ngay bờ cát, em lại thấy nước biển màu xanh da trời | Nhìn xuống mặt nớc trong vắt gần ngay bờ cát em lại thấy nước biển màu xanh da trời |
Một bé gái đứng gần em cũng đang tròn xoe mắt nhìn rồi níu tay mẹ hỏi: "Ai đổ mực ra biển mà nước xanh như thế hả mẹ? " | Mot be gai dung gan em cung dang tron xoe mat nhin roi niu tay me hoi: "Ai do muc ra bien ma nuoc xanh nhu the ha me? " |
Em mỉm cười và chợt nhớ lại hồi còn bé tí, em rất tin vào câu chuyện của bà kể về chiếc cối xay muối giữa đại dương | Em mỉm cười và chợt nhớ lại hồi còn bé tí, em rất tin vào câu chuyện của bà kể về chiếc cối xay muối giữa đạigi dương |
Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ đang từ từ hạ thấp | Ma85t tro27i nhu7 mo65t qua3 ca62u lu73a kho63ng lo62 d9ang tu72 tu72 ha5 tha16p |
Chỗ gần bờ, người tắm biển rất đông | Chỗ gần bờ, người tắm biển rất đông |
Tiếng reo cười ồn ào náo nhiệt hoà cùng tiếng sóng vỗ ì ầm | Tiếng leo cười ồn ào náo nhiệt hoà cùng tiếng sóng vỗ ì ầm |
Mỗi lần sóng vỗ vào bờ, bọt tung trắng xoá làm mọi người cùng nhảy lên đón sóng | Mỗi lần sóng vỗ vào bờ, bọt tung trắng xoá làm mọi người cùng nhảy lên đón sóng |
Gặp bờ cát, sóng tan ra thành muôn ngàn bọt nước li ti và đám đông vui vẻ kia lại dập dềnh cùng những chiếc phao nổi bồng bềnh trên mặt nước | Gặp bờ cát, sóng tan ra thành muô ngàn bọt nước li ti và đám đông vui vẻ kia lại dập dềnh cùng những chiếc phao nổi bồng bềnh trên mặt nước |
Trời đã xâm xẩm tối | Trời đã xâm xẩm tối |
Mặt trời từ từ lặn xuống biển | Mawjt trowfi tuwf tuwf lawjn xuoosng bieern |
Biển xanh đã giấu nó trong lòng nước mát rượi mênh mông | Bien xanh da giau no trong long nuoc mat ruoi menh mong |
Gió càng thổi lộng hơn | Gióul càng thổi lộng hơn |
Bãi biển thưa người dần | Bãi biển thưa người dần |
Nhiều dấu chân để lại trên cát ướt | Nhieefu daasu chaan ddeer laji treen cast uwowst |
Lần đầu tiên trong đời, em được ngắm hoàng hôn trên vùng biển phía Tây | Lần đầu tiên trong đời, em được ngắm hoàng hôn trên vùng biển phía Tây |
Cảnh đẹp ấy mãi mãi in sâu trong kí ức của em | Canh dep ay mai mai in sau trong ki uc cua em |
Thấm thoắt năm học đã kết thúc | Thaasm thoawst nawm hojc ddax keset thusc |
Hoa phượng nở bừng như lửa, tiếng ve ngân ra rả trong những tán cây quanh sân trường | Hoa phuong no bung nhu lua, tieng ve ngan ra ra trong nhung tan cay quanh san truong |
Chúng em thực sự bước vào một kì nghỉ hè với bao thú vị đang chờ phía trước | Chung em thuc su buoc vao mot ki nghi he voi bao thu vi dang cho phia truoc |
Sáng thứ năm tuần qua, trường em tổ chức cho học sinh đi nghỉ mát ở bãi biển Sầm Sơn | Sán thứ năm tuần qua, trường em tổ cức ch học sih đi nghỉ mát ở bãi biển Sầm Sơn |
Chiếc xe chở chúng em đầy ắp tiếng cười và những ánh mắt vui tươi, háo hức | Chiế xe chở chúng em ầy ắp tiếng cười và những ánh mắt vui tươi háo hức |
Sau mấy tiếng đồng hồ, chúng em đã ra đến biển | Sau mấy tiếng đồng hồ, chúng em đã ra đến biển |
Xe vừa dừng, chúng em cùng reo to: "Biển đây rồi! " | Xe vu27a du72ng, chu1ng em cu2ng reo to: "Bie63n d9a6y ro62i! " |
Biển mênh mông xanh thẳm và chan hoà ánh nắng | Bin mênh mng xanh thẳm và chan hoà ánh nắng |
Gió biển lồng lộng thổi tung mái tóc | Gio bien long long thoi tung mai toc |
Bờ cát trắng phau vui đón bước chân du khách | Bo27 ca1t tra81ng phau vui d9o1n bu7o71c cha6n du kha1ch |
Những ngôi nhà cao tầng kéo dài thành dãy phố chạy thẳng ra sát bờ cát | Nhung ngoi nha cao tang keo dai thanh day pho chay thang ra sat bo cat |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.