version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối với những án bộ công chức viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "đối với những án bộ công chức viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "9901",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức viên chức, NLĐ và LLVT đã hưởng tinh giản biên chế thì có được hưởng chế độ sắp xếp tổ chức bộ máy không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức viên chức, NLĐ và LLVT đã hưởng tinh giản biên chế thì có được hưởng chế độ sắp xếp tổ chức bộ máy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về quyền của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; Như vậy, người thụ hưởng BHXH có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "người thụ hưởng BHXH có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "9902",
"is_impossible": false,
"question": "Người thụ hưởng BHXH có được ủy quyền cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Người thụ hưởng BHXH có được ủy quyền cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần: Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Theo quy định trên, trước ngày 01/7/2025 thời gian nộp hồ sơ hưởng lương hưu là 30 ngày. Từ ngày 01/07/2025, thời gian nộp hồ sơ hưởng lương hưu là 20 ngày. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025 từ 30 ngày xuống còn 20 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1940,
"text": "giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025 từ 30 ngày xuống còn 20 ngày."
}
],
"id": "9903",
"is_impossible": false,
"question": "Giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025. Theo đó, Chính phủ đề ra 12 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025. Trong đó: 7. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới Tập trung thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045; Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. Phấn đấu đến hết năm 2025, hoàn thành trên 100 nghìn căn nhà ở xã hội. Nâng cao năng lực dự báo, giám sát và phát hiện sớm, khống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Triển khai lộ trình tăng số lượng vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030; thực hiện tốt Kế hoạch tiêm chủng mở rộng năm 2025. Tập trung cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc, vùng biên giới, hải đảo, vùng khó khăn; triển khai đồng bộ, hiệu quả các chiến lược, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai hiệu quả Kết luận số 83-KL/TW ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách chính sách tiền lương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là những nội dung mới liên quan đến tiền thưởng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghiên cứu, đề xuất xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế ); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, theo Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2025, sắp tới nghiên cứu, đề xuất: - Tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế ). Trên đây là thông tin về Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2241,
"text": "theo Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2025, sắp tới nghiên cứu, đề xuất: - Tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
}
],
"id": "9904",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ 4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (3) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Lưu ý: Nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "9905",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi 1. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP; c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. 2. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP; b) Được hưởng chế độ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. 4. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên) thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. 5. Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP mà có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân và chế độ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi để tinh giảm biên chế là các đối tượng thuộc chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP không bị trừ tỉ lệ lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3928,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi để tinh giảm biên chế là các đối tượng thuộc chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP không bị trừ tỉ lệ lương hưu."
}
],
"id": "9906",
"is_impossible": false,
"question": "Trừ tỷ lệ lương hưu bao nhiêu khi nghỉ hưu trước tuổi năm 2025 để tinh giản biên chế?"
}
]
}
],
"title": "Trừ tỷ lệ lương hưu bao nhiêu khi nghỉ hưu trước tuổi năm 2025 để tinh giản biên chế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm bao gồm: Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm 1. Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống. 2. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. 3. Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường. Theo đó, 03 trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm từ 14/2/2025 gồm: - Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống. - Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường. Như vậy, theo quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật không có quy định về việc cấm giáo viên về hưu được dạy thêm. Do đó, giáo viên về hưu vẫn được dạy thêm khi Thông tư 29 có hiệu lực từ 14/2/2025. Tuy nhiên giáo viên về hưu cũng cần lưu ý là không được tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, việc tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức cho học sinh tiểu học là không được phép, trừ khi đó là các hoạt động liên quan đến bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống và thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "theo quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật không có quy định về việc cấm giáo viên về hưu được dạy thêm."
}
],
"id": "9907",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, giáo viên về hưu có được dạy thêm nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, giáo viên về hưu có được dạy thêm nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau: Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). 2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm. 3. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Như vậy, theo quy định nêu trên, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "theo quy định nêu trên, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT)."
}
],
"id": "9908",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương. 2. Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lí giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; b) Việc quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; c) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm. 3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí vi phạm theo quy định của pháp luật. Như vậy, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương."
}
],
"id": "9909",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc như sau: Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. 2. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. Như vậy, theo quy định nêu trên, các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. Cụ thể: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Ngoài ra, chưa xem xét nghỉ việc đối với những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "theo quy định nêu trên, các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc."
}
],
"id": "9910",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178 2024: Trường hợp nào chưa nghỉ việc khi sắp xếp tinh gọn bộ máy?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178 2024: Trường hợp nào chưa nghỉ việc khi sắp xếp tinh gọn bộ máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau: 1. Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 2. Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất. 3. Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, 04 tiêu chí đánh giá công chức, viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025 gồm: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất. - Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "04 tiêu chí đánh giá công chức, viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025 gồm: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động."
}
],
"id": "9911",
"is_impossible": false,
"question": "04 tiêu chí đánh giá công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "04 tiêu chí đánh giá công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. Như vậy, Nghị định 178 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được áp dụng từ ngày 01/01/2025. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/ 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "Nghị định 178 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được áp dụng từ ngày 01/01/2025."
}
],
"id": "9912",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178 2024 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sẽ áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178 2024 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sẽ áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng I, mã số: V.08.05.31; b) Điều dưỡng hạng II, mã số: V.08.05.11; c) Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; d) Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13. 2. Chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II, mã số: V.08.06.14; b) Hộ sinh hạng III, mã số: V.08.06.15; c) Hộ sinh hạng IV, mã số: V.08.06.16. 3. Chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng I, mã số: V.08.07.32; b) Kỹ thuật y hạng II, mã số: V.08.07.17; c) Kỹ thuật y hạng III, mã số: V.08.07.18; d) Kỹ thuật y hạng IV, mã số: V.08.07.19. Như vậy, viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V.08.05.31. - Điều dưỡng hạng 2, mã số: V.08.05.11. - Điều dưỡng hạng 3, mã số: V.08.05.12. - Điều dưỡng hạng 4, mã số: V.08.05.13.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V."
}
],
"id": "9913",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 1 năm 2025 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 1 năm 2025 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này."
}
],
"id": "9914",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18/1/2025 được tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18/1/2025 được tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động."
}
],
"id": "9915",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Như vậy, đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thời gian nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ bắt đầu từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn (từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (tức Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch). Riêng đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Do đó, thời gian chính thức nghỉ Tết Nguyên đán 2025 sẽ phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thời gian nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ bắt đầu từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn (từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (tức Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch)."
}
],
"id": "9916",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chính thức nghỉ tết Nguyên đán 2025 vào mùng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chính thức nghỉ tết Nguyên đán 2025 vào mùng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Bãi bỏ Điều 3; cụm từ điều dưỡng hạng IV, hộ sinh hạng IV, kỹ thuật y hạng IV tại Điều 7; khoản 4 Điều 8 Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 764,
"text": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV."
}
],
"id": "9917",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người lao động thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm: a) Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; c) Học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí. Như vậy, hạ sĩ quan thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân tại Nghị định 33/2016/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "hạ sĩ quan thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân tại Nghị định 33/2016/NĐ-CP."
}
],
"id": "9918",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ sĩ quan có thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân?"
}
]
}
],
"title": "Hạ sĩ quan có thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 9 Điều 23 Nghị định 33/2016/NĐ-CP thì: Điều 23. Quy định chuyển tiếp 9. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định này đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng chế độ trợ cấp theo một trong các quy định dưới đây thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội: a) Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước; b) Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; c) Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982; d) Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây được gọi tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); đ) Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; e) Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; g) Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Như vậy, hạ sĩ quan đã xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng một trong các chế độ trợ cấp nêu trên thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2612,
"text": "hạ sĩ quan đã xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng một trong các chế độ trợ cấp nêu trên thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "9919",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ sĩ quan xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp thì thời gian công tác trước đó có tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hạ sĩ quan xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp thì thời gian công tác trước đó có tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quy chế Giải thưởng Sao Tháng Giêng (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ban hành kèm theo Quyết định 02/QĐ-TWHSV năm 2017 Tải về quy định như sau: Điều 3. Đối tượng Giải thưởng - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước. - Sinh viên, học viên có quốc tịch Việt Nam, là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, hoặc cán bộ tham gia công tác trong tổ chức Hội Thanh niên sinh viên (ở những nước chưa có tổ chức Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên) đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở ngoài nước. Như vậy, Giải thưởng Sao tháng giêng là phần thưởng cao quý của Ban Chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam được xét tặng hàng năm dành cho các đối tượng dưới đây: - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước. - Sinh viên, học viên có quốc tịch Việt Nam, là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, hoặc cán bộ tham gia công tác trong tổ chức Hội Thanh niên sinh viên (ở những nước chưa có tổ chức Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên) đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở ngoài nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "Giải thưởng Sao tháng giêng là phần thưởng cao quý của Ban Chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam được xét tặng hàng năm dành cho các đối tượng dưới đây: - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước."
}
],
"id": "9920",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được xét tặng Giải thưởng Sao Tháng Giêng?"
}
]
}
],
"title": "Ai được xét tặng Giải thưởng Sao Tháng Giêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là trước ngày 3/2/2025 nếu người sử dụng lao động có sự thay đổi về tình hình lao động. Trường hợp người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là trước ngày 3/2/2025 nếu người sử dụng lao động có sự thay đổi về tình hình lao động."
}
],
"id": "9921",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, người sử dụng lao động chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Trường hợp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "người sử dụng lao động chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn."
}
],
"id": "9922",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được chậm trả lương người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được chậm trả lương người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ 4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước. 5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. 8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở. Như vậy, theo quy định, các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "theo quy định, các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở."
}
],
"id": "9923",
"is_impossible": false,
"question": "Phải cử khoảng bao nhiêu % cán bộ, công chức viên chức trong biên chế đi công tác cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Phải cử khoảng bao nhiêu % cán bộ, công chức viên chức trong biên chế đi công tác cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. 2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị. 3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau: a) Phạm vi và đối tượng áp dụng; b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; d) Quy trình, thủ tục xét thưởng; đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). 4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau. Như vậy, theo Nghị định 73 2024, tiền thưởng Tết của cán bộ công chức viên chức được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Lưu ý: Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2073,
"text": "theo Nghị định 73 2024, tiền thưởng Tết của cán bộ công chức viên chức được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị."
}
],
"id": "9924",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2024 về tiền thưởng tết cho công chức viên chức được xác định bằng bao nhiêu % tổng quỹ tiền lương?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2024 về tiền thưởng tết cho công chức viên chức được xác định bằng bao nhiêu % tổng quỹ tiền lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này: a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng). b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP: - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng). - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP: - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng)."
}
],
"id": "9925",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian để tính trợ cấp thôi việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian để tính trợ cấp thôi việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ tết âm lịch 2025 của CBCCVC, người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Như vậy, Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) 09 ngày gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Kéo dài từ thứ Bảy 26 Tết (nhằm ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết Chủ nhật Mùng 5 Tết (nhằm ngày 02/02/2025 Dương lịch) Các cơ quan nhà nước thực hiện lịch nghỉ tết 2025 lưu ý thực hiện:: arrow_forward_iosĐọc thêm - Bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định. - Làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết Ất tỵ 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "9926",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) đến ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) đến ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định về chính sách phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như sau: Điều 15. Chính sách phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng Cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền. Phụ cấp tăng thêm không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đối với viên chức). Như vậy, từ đầu năm 2025, cán bộ, công chức viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền. Lưu ý: Phụ cấp tăng thêm không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đối với viên chức).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "từ đầu năm 2025, cán bộ, công chức viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "9927",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tài năng hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% lương từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tài năng hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% lương từ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng Cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: 1. Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm. 2. Được cử đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học ở trong nước hoặc ở nước ngoài có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận ít nhất 01 lần/năm; được chi trả toàn bộ kinh phí theo quy định trong thời gian đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: - Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm. - Được cử đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học ở trong nước hoặc ở nước ngoài có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận ít nhất 01 lần/năm; được chi trả toàn bộ kinh phí theo quy định trong thời gian đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Được chủ động đề xuất tham gia các khóa bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo quốc tế để phát huy năng lực, tài năng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Được giao chủ trì và bố trí kinh phí thực hiện các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên. Được đề xuất dự toán kinh phí thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể; được giao, quyết định việc sử dụng kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền việc sử dụng kinh phí được giao. - Được chi trả toàn bộ chi phí theo quy định khi đi công tác, hội thảo ở trong nước và ở nước ngoài khi có liên quan trực tiếp tới việc chủ trì thực hiện chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: - Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm."
}
],
"id": "9928",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Tôn vinh, khen thưởng 1. Căn cứ vào cống hiến của người có tài năng đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng huân chương, huy chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật; không áp dụng tỷ lệ trong xét tặng danh hiệu thi đua hoặc xét khen thưởng đối với người có tài năng. 2. Người có tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác. 3. Ngoài hiện vật khen thưởng và tiền thưởng được chi thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có tài năng quyết định chi thưởng từ nguồn quỹ tiền thưởng hàng năm. Như vậy, công chức viên chức tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "công chức viên chức tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác."
}
],
"id": "9929",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tài năng được đề nghị vinh danh tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tài năng được đề nghị vinh danh tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng lao động phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "theo quy định trên thì hợp đồng lao động phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "9930",
"is_impossible": false,
"question": "Những nội dung mà một hợp đồng lao động phải có?"
}
]
}
],
"title": "Những nội dung mà một hợp đồng lao động phải có?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Tuy nhiên ngày này người lao động đã được nghỉ rồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "theo quy định trên thì trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)."
}
],
"id": "9931",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "9932",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không như sau: Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này; đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động. Theo quy định trên, nếu thuộc trường hợp được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải hoặc thuộc trường hợp công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, đảm bảo thời gian báo trước cho người lao động theo quy định thì công ty có quyền sa thải nhân viên (tuân thủ trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải theo quy định) hoặc là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên trước Tết Như vậy, nếu nhân viên không thuộc các trường hợp đã nêu nhưng công ty sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng với nhân viên trước Tết để tránh các khoản chi phí khen thưởng cuối năm là trái quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3221,
"text": "nếu nhân viên không thuộc các trường hợp đã nêu nhưng công ty sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng với nhân viên trước Tết để tránh các khoản chi phí khen thưởng cuối năm là trái quy định pháp luật."
}
],
"id": "9933",
"is_impossible": false,
"question": "Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy đinh về mức phạt hành chính cho doanh nghiệp sa thải người lao động để né thưởng Tết như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định; d) Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động; đ) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động. Như vậy, công ty ra quyết định sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết Nguyên đán dù nhân viên không vi phạm thì được xem là trái pháp luật và có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Theo đó căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, nếu là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1256,
"text": "công ty ra quyết định sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết Nguyên đán dù nhân viên không vi phạm thì được xem là trái pháp luật và có thể bị xử phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "9934",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt hành chính cho người sử dụng lao động sa thải người lao động để né thưởng Tết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt hành chính cho người sử dụng lao động sa thải người lao động để né thưởng Tết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật 1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức; b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động; c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát; đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải nhân viên trái pháp luật thì tuỳ vào tính chất và mức độ mà bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1191,
"text": "người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải nhân viên trái pháp luật thì tuỳ vào tính chất và mức độ mà bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "9935",
"is_impossible": false,
"question": "Người sủ dụng lao động sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sủ dụng lao động sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2025, người lao động có 11 ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Tuy nhiên, gộp cùng các ngày nghỉ liền kề, người lao động có thể được nghỉ 22 ngày lễ tết. Cụ thể: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); arrow_forward_iosĐọc thêm Tết Dương lịch 2025, người lao động được nghỉ 1 ngày thứ Tư (ngày 01/01/2025). (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ công chức viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động: Doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết theo 01 trong 03 lịch như sau: + 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, người lao động có thể được nghỉ 9 ngày liên tục. (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì cán bộ, công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30-4 và ngày Quốc tế lao động 1-5 năm 2025 cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 4/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26-4-2025). (6) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ ba ngày 2/9/2025 Dương lịch, bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. (7) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2025 rơi vào thứ Hai (7/4/2025 Dương lịch) nên người lao động sẽ được nghỉ liên tục 3 ngày, gồm 1 ngày nghỉ lễ và 2 ngày nghỉ cuối tuần (đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và Chủ nhật hằng tuần). Theo đó, năm 2025, người lao động được nghỉ 01 ngày Tết Dương lịch, 09 ngày Tết Âm lịch, 03 ngày dịp Giỗ tổ Hùng Vương, 05 ngày đợt lễ 30-4 và 1-5 và 04 ngày dịp 2-9, tổng cộng 22 ngày nghỉ. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "năm 2025, người lao động có 11 ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "9936",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ tết?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ tết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau: Như vậy, người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ."
}
],
"id": "9937",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Thay thế, bãi bỏ quy định sau: a) Thay thế Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; b) Bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Như vậy, Nghị định 179/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, thay thế Nghị định 140/2017/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, thay thế Nghị định 140/2017/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định 138/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "9938",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP có hiệu lực ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 12 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như sau: Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học 1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. 2. Phân bổ ngân sách và nguồn lực cho giáo dục đại học theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chi đầu tư, chi nghiên cứu phát triển, đặt hàng nghiên cứu và đào tạo, học bổng, tín dụng sinh viên và hình thức khác. Ưu tiên, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển giáo dục đại học. 3. Ưu tiên đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo mang tầm khu vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao; phát triển một số ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đại học có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước. Khuyến khích quá trình sắp xếp, sáp nhập các trường đại học thành đại học lớn; ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học. 4. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục; ưu tiên cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học; có chính sách miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho giáo dục đại học, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng sinh viên. 5. Có chính sách đồng bộ để bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình. 6. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. 7. Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư đầu ngành trong cơ sở giáo dục đại học. 8. Ưu tiên đối với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học. 9. Khuyến khích, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới. Như vậy, pháp luật chỉ khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện cho thực tập sinh và không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương cho sinh viên thực tập. Do đó, tùy vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp và sinh viên thì sinh viên vẫn có thể được chi trả lương hoặc nhận hỗ trợ với các khoản trợ cấp ăn, ở, đi lại trong thời gian thực tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2827,
"text": "pháp luật chỉ khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện cho thực tập sinh và không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương cho sinh viên thực tập."
}
],
"id": "9939",
"is_impossible": false,
"question": "Thực tập có được trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thực tập có được trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về hợp đồng lao động như sau: Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, hợp đồng giữa doanh nghiệp và thực tập sinh được coi như là hợp đồng lao động khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. - Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "hợp đồng giữa doanh nghiệp và thực tập sinh được coi như là hợp đồng lao động khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động."
}
],
"id": "9940",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ký kết hợp đồng thực tập với thực tập sinh thì có được xem là hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ký kết hợp đồng thực tập với thực tập sinh thì có được xem là hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật không quy định cụ thể về mẫu quy chế thưởng của công ty. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, quy chế thưởng của công ty cần có các nội dung cơ bản sau: [1] Phạm vi điều chỉnh arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Đối tượng được hưởng thưởng [3] Các loại thưởng: Quy định các loại thưởng được áp dụng tại công ty, bao gồm: + Thưởng thành tích: Thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. + Thưởng sáng kiến, cải tiến: Thưởng cho các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty. + Thưởng đột xuất: Thưởng cho các cá nhân có thành tích đột xuất, có nhiều đóng góp to lớn cho công ty. + Thưởng cuối năm: Thưởng cho tất cả các cá nhân lao động đang làm việc tại công ty theo hợp đồng lao động vào cuối năm. [4] Tiêu chuẩn và nguyên tắc khen thưởng [5] Trình tự, thủ tục khen thưởng [6] Thời hạn và phương thức chi trả thưởng Ngoài ra, quy chế thưởng của công ty cũng có thể quy định thêm các nội dung khác như: + Quy định về thẩm quyền khen thưởng. + Quy định về hồ sơ đề nghị khen thưởng. + Quy định về việc thu hồi khen thưởng. Việc xây dựng quy chế thưởng của công ty cần đảm bảo các nguyên tắc sau: + Công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. + Thể hiện sự quan tâm, động viên, khuyến khích người lao động tích cực lao động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. + Phù hợp với điều kiện, khả năng của công ty. Quy chế thưởng của công ty được ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc là cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện việc khen thưởng cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "quy chế thưởng của công ty cần có các nội dung cơ bản sau: [1] Phạm vi điều chỉnh arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Đối tượng được hưởng thưởng [3] Các loại thưởng: Quy định các loại thưởng được áp dụng tại công ty, bao gồm: + Thưởng thành tích: Thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "9941",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, không công khai quy chế thưởng đến người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt trên được áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức khi vi phạm bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "không công khai quy chế thưởng đến người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "9942",
"is_impossible": false,
"question": "Không công khai quy chế thưởng thì người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không công khai quy chế thưởng thì người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, cụ thể như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy trừ những trường hợp không cần báo trước như quy định trên, người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1713,
"text": "trừ những trường hợp không cần báo trước như quy định trên, người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "9943",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn nghỉ việc, người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Muốn nghỉ việc, người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2024 đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; 2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. 4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Theo đó, để được hưởng lương hưu năm 2024, người lao động cần đáp ứng đồng thời hai điều kiện như sau: Thứ nhất: Điều kiện về tuổi nghỉ hưu: - Nam: 61 tuổi - Nữ: 56 tuổi 4 tháng Thứ hai: Đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội: - Ít nhất 20 năm cho cả nam và nữ. - Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: + Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2018,
"text": "năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "9944",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, để được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. - Có giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ, kỹ thuật, kinh nghiệm, thời gian làm việc của người lao động nước ngoài được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "để được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật."
}
],
"id": "9945",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được phép sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được phép sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định cụ thể sử dụng người lao động nước ngoài như sau: Sử dụng người lao động nước ngoài 1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Như vậy, có ba hình thức nộp hồ sơ để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là trực tiếp, trực tuyến và dịch vụ bưu chính sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Đối với doanh nghiệp lần đầu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ sau: - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Tải về - Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Tải mẫu số 01/PLI về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Tải về - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp đối với doanh nghiệp đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ tài liệu sau: - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Tải về - giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Tải mẫu số 02/PLI về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Tải về Cuối cùng, khi hoàn hoàn tất hồ sơ doanh nghiệp có thể nộp hổ sơ để xin công văn chấp thuận vị trí cho người lao động nước ngoài tại hai cơ quan nhà nước sau: - Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố). - Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1879,
"text": "có ba hình thức nộp hồ sơ để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là trực tiếp, trực tuyến và dịch vụ bưu chính sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định."
}
],
"id": "9946",
"is_impossible": false,
"question": "Những giấy tờ cần chuẩn bị để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Những giấy tờ cần chuẩn bị để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐBXH có quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động. Tại khoản 2 Điều 90 Bộ luật lao động 2019 có quy định về tiền lương như sau: 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, việc tăng lương hằng năm cho người lao động sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động. Tuy nhiên mức lương của người lao động còn phụ thuộc vào mức lương tối thiểu vùng. Cho nên khi mức lương tối thiểu vùng tăng và mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động bắt buộc phải tăng lương cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "việc tăng lương hằng năm cho người lao động sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "9947",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải bắt buộc người sử dụng lao động phải tăng lương hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải bắt buộc người sử dụng lao động phải tăng lương hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 có quy định xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau: Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. 3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động là nhằm để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động."
}
],
"id": "9948",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có cần phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có cần phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật cán bộ, công chức 2008 có quy định nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng của cán bộ, công chức như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ phép như sau: Trường hợp 1: Làm việc đủ 12 tháng - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp 2: Làm việc dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2139,
"text": "cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ phép như sau: Trường hợp 1: Làm việc đủ 12 tháng - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "9949",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức được nghỉ bao nhiêu ngày phép trong 1 năm?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức được nghỉ bao nhiêu ngày phép trong 1 năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 7 năm 2025 là ngày 19/6 âm lịch, rơi vào Chủ nhật. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 13 tháng 7 năm 2025 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "9950",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có hướng dẫn về các chế độ và phúc lợi cho người lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau: c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau: c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động. Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về tiền ăn ca là gì. Tuy nhiên có thể hiểu tiền ăn ca là một khoản phụ cấp mà người sử dụng lao động hỗ trợ thêm cho người lao động để chi trả chi phí ăn giữa ca trong thời gian làm việc. Tiền ăn ca thường được trả theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng. Mức tiền ăn ca do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về tiền ăn ca là gì."
}
],
"id": "9951",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ăn ca là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ăn ca là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. Như vậy, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động là một khoản chi phí hợp lý và không phải chịu thuế TNCN nếu: - Được chi dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. - Hoặc không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa nhưng mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH có quy định về mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động như sau: Hiệu lực thi hành 4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. Như vậy, mức tiền ăn giữa ca cho người lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Tại Công văn 35220/CTHN-TTHT năm 2021 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn trưa như sau: Trường hợp Công ty không tổ chức bữa ăn trưa, ăn giữa ca mà chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Tóm lại, tiền ăn ca sẽ không tính thuế TNCN trong 02 trường hợp: - Công ty tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn; - Không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động với mức chi tối đa 730.000 đồng/người/tháng. Ngược lại, trường hợp mức chi bữa ăn giữa ca cho người lao động hơn 730.000 đồng/người/tháng thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành. Lưu ý: Mức chi bữa ăn giữa ca, ăn trưa là 730.000 đồng/người/tháng được áp dụng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Còn đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1507,
"text": "khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động là một khoản chi phí hợp lý và không phải chịu thuế TNCN nếu: - Được chi dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn."
}
],
"id": "9952",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ăn ca có tính thuế TNCN hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ăn ca có tính thuế TNCN hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về kỳ tính thuế như sau: Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được tính theo năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được tính theo năm."
}
],
"id": "9953",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn, vệ sinh viên cụ thể: An toàn, vệ sinh viên 1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở. 2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. 3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở. Như vậy, an toàn vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; An toàn, vệ sinh viên phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "an toàn vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra."
}
],
"id": "9954",
"is_impossible": false,
"question": "An toàn, vệ sinh viên là ai?"
}
]
}
],
"title": "An toàn, vệ sinh viên là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn vệ sinh viên như sau: An toàn, vệ sinh viên 5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây: b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; Như vậy, an toàn, vệ sinh viên khi làm việc thì được dành một phần thời gian để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương và phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thoả thuận và ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "an toàn, vệ sinh viên khi làm việc thì được dành một phần thời gian để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương và phụ cấp trách nhiệm."
}
],
"id": "9955",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng cụ thể như: Mức lương hưu hằng tháng 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Như vậy, hiện nay, nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Đối với lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. - Đối với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Chú thích: Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động thì mức lương hưu hằng tháng vẫn được áp dụng theo quy định trên. Tuy nhiên tương ứng với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "hiện nay, nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Đối với lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm."
}
],
"id": "9956",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương hưu hằng tháng hiện nay bằng bao nhiêu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương hưu hằng tháng hiện nay bằng bao nhiêu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực sơ yếu lý lịch của người lao động như sau: Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; 3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện. 4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng). Như vậy, người lao động có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở: - Phòng Tư pháp; - Ủy ban nhân dân cấp xã; - Cơ quan đại diện; - Tổ chức hành nghề công chứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "người lao động có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở: - Phòng Tư pháp; - Ủy ban nhân dân cấp xã; - Cơ quan đại diện; - Tổ chức hành nghề công chứng."
}
],
"id": "9957",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 07 ngày. Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "theo quy định của pháp luật thì khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 07 ngày."
}
],
"id": "9958",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày 2025?"
}
]
}
],
"title": "Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, lao động nam chỉ cần là người đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh mổ là đã đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "lao động nam chỉ cần là người đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh mổ là đã đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "9959",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để lao động nam hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh mổ là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để lao động nam hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh mổ là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản như sau: Thời gian hưởng chế độ thai sản 4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. 5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội. Như vậy, khi vợ sinh mổ thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. Do đó lao động nam được quyền các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần. Nhưng cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1229,
"text": "khi vợ sinh mổ thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định."
}
],
"id": "9960",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam có được chia các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần khi vợ sinh mổ không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam có được chia các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần khi vợ sinh mổ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ của lao động nam khi nghỉ vợ sinh như sau: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, nếu lao động nam làm việc theo chế độ nghỉ chủ nhật hằng tuần thì khi vợ sinh con, chồng sẽ nghỉ không bao gồm ngày Chủ nhật. Tuy nhiên nếu làm việc theo chế độ không nghỉ chủ nhật hàng tuần mà nghỉ vào ngày khác trong tuần thì ngày chủ nhật vẫn được vào thời gian nghỉ thai sản nam khi vợ sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "nếu lao động nam làm việc theo chế độ nghỉ chủ nhật hằng tuần thì khi vợ sinh con, chồng sẽ nghỉ không bao gồm ngày Chủ nhật."
}
],
"id": "9961",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng nghỉ vợ sinh có tính ngày chủ nhật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng nghỉ vợ sinh có tính ngày chủ nhật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về hồ sơ nghỉ sinh khi vợ sinh con như sau: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau: 2.2.4. Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. Như vậy, hồ sơ nghỉ vợ sinh của lao động nam bao gồm những giấy tờ sau: - Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. - Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "hồ sơ nghỉ vợ sinh của lao động nam bao gồm những giấy tờ sau: - Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."
}
],
"id": "9962",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ vợ sinh cần giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ vợ sinh cần giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 5 Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về thời hạn giải quyết và chi trả như sau: Trách nhiệm giải quyết và chi trả 4. Thời hạn giải quyết và chi trả 4.1. Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4.2. Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Công tác rà soát, kiểm tra 5.1. Trách nhiệm của Bộ phận Chế độ BHXH 5.1.1. Rà soát, kiểm tra Căn cứ vào cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản đang quản lý; dữ liệu thu, chi quỹ ốm đau, thai sản; dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, GĐYK; dữ liệu về quản lý dân cư (nếu có), rà soát, đối chiếu, phân tích dữ liệu để xác định các trường hợp có biểu hiện lạm dụng quỹ BHXH, lập Danh sách các đơn vị SDLĐ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản trên địa bàn đề nghị kiểm tra (mẫu số 01A-HSB) chuyển Bộ phận Thanh tra - Kiểm tra. Như vậy, thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo đề nghị của người sử dụng lao động. Và tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo đề nghị của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "9963",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về cấp sổ BHXH như sau: Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, trong trường hợp sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "trong trường hợp sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định."
}
],
"id": "9964",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất hoặc hư hỏng bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất hoặc hư hỏng bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT như sau: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT 1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH 1.1. Thành phần hồ sơ: a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). b) Gộp sổ BHXH: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). - Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có). 1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Như vậy, khi bị mất hoặc hư hỏng sổ bảo hiểm xã hội thì người đề nghị cấp lại chỉ cần nộp tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT, Tải về đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "khi bị mất hoặc hư hỏng sổ bảo hiểm xã hội thì người đề nghị cấp lại chỉ cần nộp tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT, Tải về đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "9965",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất, hỏng gồm nhưng gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất, hỏng gồm nhưng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 3 Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè như sau: 3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT). Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính. Như vậy, trường hợp giáo viên có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì được phép nghỉ bù (được bố trí thời gian nghỉ hằng năm) hoặc được thanh toán tiền nghỉ hằng năm trong trường hợp không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm. Theo đó, hiện hành pháp luật không có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên. Tuy nhiên có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "trường hợp giáo viên có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì được phép nghỉ bù (được bố trí thời gian nghỉ hằng năm) hoặc được thanh toán tiền nghỉ hằng năm trong trường hợp không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "9966",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên? Nghỉ thai sản trùng hè có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên? Nghỉ thai sản trùng hè có được nghỉ bù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Viên chức 2010 có quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc như sau: Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép; c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động. Như vậy, giáo viên nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp nhà trường chấm dứt hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "giáo viên nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp nhà trường chấm dứt hoạt động."
}
],
"id": "9967",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với giáo viên đang nghỉ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với giáo viên đang nghỉ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bao gồm những khoản sau: - Chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 - Tiền thưởng sáng kiến. - Tiền ăn giữa ca. - Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở. - Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ. - Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết. - Người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động. - Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bao gồm những khoản sau: - Chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 - Tiền thưởng sáng kiến."
}
],
"id": "9968",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Lưu ý: người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT là mức lương cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề."
}
],
"id": "9969",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, kể từ ngày 01/07/2023 thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa được tính như sau: TIền lương đóng BHXH = 1.800.000 đồng x 20 = 36.000.000 đồng Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "kể từ ngày 01/07/2023 thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa được tính như sau: TIền lương đóng BHXH = 1."
}
],
"id": "9970",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau: Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, theo quy định trên thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tùy vào trường hợp mà sẽ có số ngày nghỉ cụ thể sau đây: - Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; - Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - Được nghỉ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hằng tuần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "theo quy định trên thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tùy vào trường hợp mà sẽ có số ngày nghỉ cụ thể sau đây: - Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; - Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - Được nghỉ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "9971",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan: Tiêu chuẩn của sĩ quan 1. Tiêu chuẩn chung: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải có các tiêu chuẩn sau: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - cCn kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. Ngoài ra, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1340,
"text": "sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải có các tiêu chuẩn sau: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - cCn kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm."
}
],
"id": "9972",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ như sau: Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. 2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây: a. Nghỉ hưu; b. Chuyển ngành; c. Phục viên; d. Nghỉ theo chế độ bệnh binh. 3. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị” Như vậy, sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong các trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu; - Hết tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây: Nghỉ hưu; Chuyển ngành; Phục viên; Nghỉ theo chế độ bệnh binh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong các trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu; - Hết tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ."
}
],
"id": "9973",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào xin ra khỏi ngành Quân đội?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào xin ra khỏi ngành Quân đội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Đối với công ty đã phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát lại việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2016 theo quy định tại Thông tư này. 4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. 5. Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội tiếp tục áp dụng thí điểm quản lý tiền lương đối với người lao động theo quy định của Chính phủ. Như vậy, công ty thực hiện mức phụ cấp tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Theo đó, việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. % buffered 00:00 01:01 Play Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca được áp dụng trong các công ty nhà nước được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "công ty thực hiện mức phụ cấp tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730."
}
],
"id": "9974",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quy. Như vậy, nếu người lao động nhận được mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca dưới 730.000 đồng/tháng thì sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca của người lao động trên 730.000 đồng/tháng (tức vượt mức) thì người lao động sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân cho khoản hỗ trợ vượt quá 730.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "nếu người lao động nhận được mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca dưới 730."
}
],
"id": "9975",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa cho người lao động có chịu thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa cho người lao động có chịu thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, tiền ăn trưa, ăn ca sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người lao động được toàn bộ số tiền ăn ca mà không bị khấu trừ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "tiền ăn trưa, ăn ca sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "9976",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động có tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động có tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dựa vào thực tế có thể hiểu một cách đơn giản rằng nội quy công ty là các quy định nội bộ trong một công ty, một doanh nghiệp. Người lao động và người sử dụng lao động đều phải nghĩa vụ và trách nhiệm tuân thủ theo quy định. Như vậy, biên bản vi phạm nội quy công ty là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong công ty lập ra khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy công ty, nội quy lao động, nhằm ghi lại, xác nhận về hành vi vi phạm và xử lý hành vi vi phạm đó. Tải về mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất: Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 234,
"text": "biên bản vi phạm nội quy công ty là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong công ty lập ra khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy công ty, nội quy lao động, nhằm ghi lại, xác nhận về hành vi vi phạm và xử lý hành vi vi phạm đó."
}
],
"id": "9977",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy công ty cụ thể như sau: Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong lao động pháp luật quy định nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung sau đây và không được trái với pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan, cụ thể: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trật tự tại nơi làm việc. - An toàn, vệ sinh lao động. - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động. - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động. - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động. - Trách nhiệm vật chất. - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1420,
"text": "trong lao động pháp luật quy định nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung sau đây và không được trái với pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan, cụ thể: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi."
}
],
"id": "9978",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, đối với trường hợp doanh nghiệp không ban hành nội quy công ty bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "đối với trường hợp doanh nghiệp không ban hành nội quy công ty bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên có thể bị xử phạt từ 5."
}
],
"id": "9979",
"is_impossible": false,
"question": "Không ban hành nội quy công ty bằng văn bản bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không ban hành nội quy công ty bằng văn bản bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về giấy tờ nghỉ dưỡng sức sau sinh như sau: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau: 2.4. Trường hợp hưởng DSPHSK sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN: Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 100, khoản 5 Điều 101 Luật BHXH; khoản 1 Điều 60 Luật ATVSLĐ là Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập. Tại khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này. Như vậy, nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ sau: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết. - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Ngoài ra còn có Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập. Xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1553,
"text": "nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ sau: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết."
}
],
"id": "9980",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định giải quyết hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản như sau: Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người sử dụng lao động phải lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "người sử dụng lao động phải lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản."
}
],
"id": "9981",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày 20/06 âm lịch và là ngày thứ hai Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "9982",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1656,
"text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "9983",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "9984",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, theo quy định hiện nay, khi tiến hành xử lý kỷ luật người lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng 04 hình thức kỷ luật đó là: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải. (Ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 196,
"text": "theo quy định hiện nay, khi tiến hành xử lý kỷ luật người lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng 04 hình thức kỷ luật đó là: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải."
}
],
"id": "9985",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương người lao động thay thế cho việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 474,
"text": "theo quy định trên thì hiện nay pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương người lao động thay thế cho việc xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "9986",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phạt tiền khi xử lý kỷ luật lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phạt tiền khi xử lý kỷ luật lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 và Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật người lao động bằng tiền hoặc cắt lương thì có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ gấp đôi so với mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Ngoài ra, tại điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 4. Biện pháp khắc phục hậu quả d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, ngoài mức phạt tiền thì người sử dụng lao động còn phải áp dụng biện pháp khắc hậu quả đó là hoàn trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật người lao động bằng tiền hoặc cắt lương thì có thể bị phạt từ 20."
}
],
"id": "9987",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật bằng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật bằng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xem lịch Dương Tháng 1 2025 chi tiết như sau: Theo lịch vạn niên, Tháng 1 dương lịch 2025 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/1/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư). - Ngày 31/1/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu). Như vậy, Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư) và kết thúc vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư) và kết thúc vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu)."
}
],
"id": "9988",
"is_impossible": false,
"question": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Xem lịch dương tháng 1 2025 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Xem lịch dương tháng 1 2025 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "9989",
"is_impossible": false,
"question": "Dương lịch tháng 1 2025, người lao động được nghỉ Tết dương lịch đúng không? Có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Dương lịch tháng 1 2025, người lao động được nghỉ Tết dương lịch đúng không? Có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2008,
"text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "9990",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là những ngày lễ, sự kiện diễn ra trong Tháng 1 2025 chi tiết: (1) Tết Dương lịch (01/01) Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này. (2) Ngày Chữ nổi Thế giới (04/1) Ngày Chữ nổi Thế giới hay World Braille Day được Liên Hợp Quốc thành lập vào ngày 04 tháng 01 hàng năm nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chữ nổi như một phương tiện giao tiếp trong việc thực hiện đầy đủ quyền con người dành cho người mù và người khiếm thị. (3) Ngày Truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (9/01) Đại hội toàn quốc Liên đoàn thanh niên Việt Nam lần thứ nhất tháng 2/1950 tại Việt Bắc đã quyết định lấy ngày 9/1 hàng năm làm Ngày truyền thống Học sinh Sinh viên toàn quốc. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ V tổ chức tháng 11/1993 tại thủ đô Hà Nội đã quyết định đồng thời lấy ngày 9/1 làm Ngày truyền thống của Hội Sinh viên Việt Nam. (4) Ngày Quốc tế Giáo dục (24/01) Ngày 3 tháng 12 năm 2018, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết tuyên bố ngày 24 tháng 1 là Ngày Quốc tế Giáo dục, nhằm tôn vinh vai trò của giáo dục trong việc đảm bảo hòa bình thế giới và phát triển bền vững trên toàn cầu. (5) Ngày truyền thống Thanh tra Bộ Quốc phòng (25/01) Ngày 25/01/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 119/SL thành lập Cục Tổng Thanh tra Quân đội Quốc gia Việt Nam (nay là Thanh tra Bộ Quốc phòng) trên cơ sở Phòng Kiểm tra thuộc Bộ Tổng chỉ huy, đóng quân tại thôn Bãi Hội, xã Bảo Cường, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. Ngày 25/01 trở thành Ngày truyền thống của ngành Thanh tra quốc phòng. (6) Mùng 1 Tết Ất Tỵ 2025 (29/01) Tết Âm lịch 2025, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán 2025, là dịp lễ quan trọng nhất trong năm, mang ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa người Việt. Năm 2025 sẽ là năm Ất Tỵ. Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Một số ngày lễ, kỷ niệm và sự kiện nổi bật khác trong tháng 01 năm 2025 - 03/01: Ngày Lưu trữ Việt Nam, Ngày truyền thống Học viện Quốc phòng - 8/01: Ngày truyền thống ngành xi măng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "9991",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 1 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 1 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1907,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm."
}
],
"id": "9992",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này. Theo đó, Tết Nguyên Đán Ất Tỵ 2025 năm nay, người Việt Nam sẽ đón giao thừa vào đêm 29 tết thay vì đêm 30 tết như năm ngoái. Điều này sẽ diễn ra liên tục trong suốt 8 năm tới đây. Tết cổ truyền Việt Nam được tính theo âm lịch. Trong khi đó, độ dài một tháng âm lịch không quy ước giống như tháng dương lịch mà nó phụ thuộc vào tình hình thực tế. Tháng Âm lịch chính là khoảng cách giữa hai ngày sóc. Độ dài tháng Âm lịch chỉ thay đổi trong khoảng từ 29,27 ngày đến 29,84 ngày, trung bình là 29,53 ngày và các nhà làm lịch làm tròn thành 29 ngày (tháng thiếu) và 30 ngày (tháng đủ). Điều này dẫn đến hiện tượng một số năm không có ngày 30 tháng Chạp. Đây là bảng so sánh độ dài tuần trăng tháng chạp của 10 năm liên tiếp tính từ năm nay. Có thể thấy độ dài tuần trăng dao động nhưng vì điểm sóc xảy ra sớm trong ngày mùng 1 tháng chạp nên điểm sóc tháng giêng tiếp sau vẫn nằm gọn trong ngày thứ 30 tính từ ngày đó. Ngày thứ 30 này trở thành ngày mùng 1 tết và tháng chạp dừng lại vào ngày 29 liền trước đó. Với trình độ tính toán ngày nay, độ chính xác của các thông số có thể vượt qua hàng giây. Việc độ dài tuần trăng và điểm sóc thay đổi từng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không thể định ra quy luật mà phải tính toán chính xác theo thực tế mỗi tháng. Không riêng gì tháng chạp, tháng âm lịch nào cũng có thể thiếu hoặc đủ. Do đó việc 8 năm liên tục tháng chạp thiếu cũng chỉ là một sự trùng hợp, không hề mang tính quy luật của lịch pháp. Hơn nữa, âm lịch đã được sử dụng lâu đời ở nước ta từ xưa đến nay, hiện tượng này không có gì đặc biệt. Ví dụ như từ năm Bính Thân (2016) đến năm Canh Tý (2020) liên tiếp 5 năm có tháng chạp đủ, chuyên gia nói thêm. chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "9993",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao 8 năm liền kể từ 2025, Tết Nguyên đán không có ngày 30 Tết?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao 8 năm liền kể từ 2025, Tết Nguyên đán không có ngày 30 Tết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "9994",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "9995",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Dương lịch nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Như vậy, theo lịch Vạn Niên, người lao động, cán bộ công chức viên nghỉ nghỉ tết Dương lịch vào ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. (2) Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Âm lịch nghỉ 05 ngày, Tuy nhiên, hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ của Tết Âm lịch. Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 Thủ tướng Chính phủ đã thống nhất về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ công chức viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động: Doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết theo 01 trong 03 lịch như sau: + 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 168,
"text": "theo lịch Vạn Niên, người lao động, cán bộ công chức viên nghỉ nghỉ tết Dương lịch vào ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch."
}
],
"id": "9996",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết Dương lịch 2025, Tết Âm lịch 2025 của người lao động, cán bộ công chức viên chức chính thức diễn ra từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết Dương lịch 2025, Tết Âm lịch 2025 của người lao động, cán bộ công chức viên chức chính thức diễn ra từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 trong 01 ngày vào ngày 01/01/2025 dương lịch và đi làm lại vào ngày 02/01/2025 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 trong 01 ngày vào ngày 01/01/2025 dương lịch và đi làm lại vào ngày 02/01/2025 dương lịch."
}
],
"id": "9997",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 696/TB-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Tải về như sau: Chủ tịch UBND tỉnh Thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025, như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 09 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7 ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1227,
"text": "công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 09 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7 ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "9998",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về Tết Dương lịch 2025 Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2025 người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày do rơi vào thứ 4 ngày 01/01/2025. Về Tết Âm lịch 2025 Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "năm 2025 người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày do rơi vào thứ 4 ngày 01/01/2025."
}
],
"id": "9999",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 nghỉ Tết Dương lịch và Tết Âm lịch bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 nghỉ Tết Dương lịch và Tết Âm lịch bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, một trong những quyền lợi của người lao động là được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và một số quyền lợi khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1672,
"text": "một trong những quyền lợi của người lao động là được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và một số quyền lợi khác theo quy định."
}
],
"id": "10000",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.