version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Mà thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1898,
"text": "doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động."
}
],
"id": "14001",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn cụ thể như sau: Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Lưu ý: Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động."
}
],
"id": "14002",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, trường hợp công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động thì hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là trước ngày 03/8/2024. Còn trường hợp công ty giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "trường hợp công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động thì hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là trước ngày 03/8/2024."
}
],
"id": "14003",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Vậy nên, công ty không được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 494,
"text": "hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "14004",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về quyền của người lao động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Tại khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư như sau: Điều 65. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. 3. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng. Như vậy, khi định cư nước ngoài thì người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận thay. Ngoài ra người định cư ở nước ngoài cũng có thể yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hưởng trợ cấp 1 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1604,
"text": "khi định cư nước ngoài thì người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận thay."
}
],
"id": "14005",
"is_impossible": false,
"question": "Định cư nước ngoài có được hưởng lương hưu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Định cư nước ngoài có được hưởng lương hưu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, nếu người đang hưởng lương hưu bị tuyên bố mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "nếu người đang hưởng lương hưu bị tuyên bố mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu."
}
],
"id": "14006",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị mất tích có được tạm dừng hưởng lương hưu không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị mất tích có được tạm dừng hưởng lương hưu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã 1. Cán bộ, công chức cấp xã được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. 2. Trước 06 tháng, tính đến ngày cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã phải ban hành quyết định nghỉ hưu. Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là cán bộ cấp xã và độ tuổi nghỉ hưu được xác định theo quy định của pháp luật về lao động. Do đó, năm 2024 độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi đối với nam và 56 tuổi 4 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1972,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là cán bộ cấp xã và độ tuổi nghỉ hưu được xác định theo quy định của pháp luật về lao động."
}
],
"id": "14007",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả. Tại Công văn 27683/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài và khoản tiền trợ cấp thôi việc như sau: 1. Về thuế TNCN đối với khoản đóng tiền phí bảo hiểm sức khỏe: Trường hợp người lao động được người sử dụng lao động mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Như vậy, khoản đóng tiền bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài sẽ không chịu thuế TNCN nếu người lao động được công ty mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm. Theo đó, bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: - Bảo hiểm sức khoẻ - Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), Các sản phẩm bảo hiểm này là sản phẩm mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2138,
"text": "khoản đóng tiền bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài sẽ không chịu thuế TNCN nếu người lao động được công ty mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm."
}
],
"id": "14008",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài không phải tính thuế TNCN trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài không phải tính thuế TNCN trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 64/2024/NĐ-CP có quy định về thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN như sau: Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất 3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2024 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2024. Như vậy, thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 chậm nhất là ngày 30/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 chậm nhất là ngày 30/12/2024."
}
],
"id": "14009",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không như sau: Điều 2. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không 2. Nhóm 2 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau: a) Tiếp viên hàng không; b) Người lái tàu bay tư nhân; c) Người thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không; d) Người dẫn đường trên không; đ) Người điều khiển tàu lượn; e) Người điều khiển khinh khí cầu; g) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này. Tại Mục A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT quy định chiều cao phi công như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, để được làm phi công thì nam phải cao từ 1m65 trở lên và nữ từ 1m58 trở lên. Lưu ý: Ngoài tiêu chuẩn về chiều cao, để trở thành phi công cần phải đáp ứng thêm các điều kiện khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "để được làm phi công thì nam phải cao từ 1m65 trở lên và nữ từ 1m58 trở lên."
}
],
"id": "14010",
"is_impossible": false,
"question": "Cao bao nhiêu thì mới được làm phi công?"
}
]
}
],
"title": "Cao bao nhiêu thì mới được làm phi công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định về xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không như sau: Điều 5. Xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không 1. Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù. 2. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; c) Tự ý bỏ vị trí làm việc; d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; g) Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc. 3. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói. Như vậy, phi công sẽ bị tạm đình chỉ ngay công việc nếu có 1 trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù sau: - Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; - Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; - Tự ý bỏ vị trí làm việc; - Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; - Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; - Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; - Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; - Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "phi công sẽ bị tạm đình chỉ ngay công việc nếu có 1 trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù sau: - Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; - Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; - Tự ý bỏ vị trí làm việc; - Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; - Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; - Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; - Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; - Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc."
}
],
"id": "14011",
"is_impossible": false,
"question": "Phi công bị tạm đình chỉ ngay công việc trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Phi công bị tạm đình chỉ ngay công việc trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân."
}
],
"id": "14012",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội và công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội và công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng - Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc nâng lương các cấp bậc hàm còn lại trong Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng - Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc nâng lương các cấp bậc hàm còn lại trong Công an nhân dân."
}
],
"id": "14013",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ: Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu - Hết tuổi phục vụ tại ngũ sau: + Cấp Úy: nam 46, nữ 46 + Thiếu tá: nam 48, nữ 48 + Trung tá: nam 51, nữ 51 + Thượng tá: nam 54, nữ 54 + Đại tá: nam 57, nữ 55 + Cấp Tướng: nam 60, nữ 55 - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ."
}
],
"id": "14014",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ các quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 được xác định như sau: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 46.0 x 2.340.000 = 107.640.000 đồng. - Tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao vàng được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là: (46.0 x 2) x 2.340.000 = 215.280.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân."
}
],
"id": "14015",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Thông tư 02/2021/TT-BCA quy định như sau: Điều 9. Áp dụng hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh 7. Ngoài các trường hợp xử lý vi phạm trên, cán bộ, chiến sĩ vi phạm một trong các hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc; chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh; thanh tra, kiểm tra; trật tự an toàn giao thông; sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân; sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác; sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn; văn hóa ứng xử; quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản đến mức phải xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Như vậy, chiến sĩ công an nhân dân có thể bị tước danh hiệu nếu có hành vi vi phạm dưới đây: - Hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước. - Hành vi liên quan đến thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc. - Hành vi liên quan đến chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh. - Hành vi liên quan đến thanh tra, kiểm tra. - Hành vi liên quan đến trật tự an toàn giao thông. - Hành vi liên quan đến sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân. - Hành vi liên quan đến sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác. - Hành vi liên quan đến sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn. - Hành vi liên quan đến văn hóa ứng xử. - Hành vi liên quan đến quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "chiến sĩ công an nhân dân có thể bị tước danh hiệu nếu có hành vi vi phạm dưới đây: - Hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước."
}
],
"id": "14016",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến sĩ công an nhân dân vi phạm điều lệnh nào bị tước danh hiệu?"
}
]
}
],
"title": "Chiến sĩ công an nhân dân vi phạm điều lệnh nào bị tước danh hiệu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau: Điều 19. Hợp đồng cung ứng lao động 1. Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Như vậy, hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể là doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể là doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài."
}
],
"id": "14017",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau: Điều 20. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động 1. Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận. 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: a) Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; b) Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; c) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động. Như vậy, hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: - Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; - Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; - Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 632,
"text": "hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: - Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; - Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; - Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động."
}
],
"id": "14018",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 42. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ) 7. Phạt tiền khi có hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 01 người đến 10 người; b) Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 11 người đến 50 người; c) Từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký trên 50 người. Như vậy, hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như sau: Mức 1: phạt từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 01 người đến 10 người; Mức 2: phạt từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 11 người đến 50 người; Mức 3: phạt từ120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký trên 50 người. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như sau: Mức 1: phạt từ 40."
}
],
"id": "14019",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo hợp đồng cung ứng lao động là 2 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo hợp đồng cung ứng lao động là 2 năm."
}
],
"id": "14020",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 77 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Như vậy, khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết trong thời hạn 10 ngày thì người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 352,
"text": "khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết trong thời hạn 10 ngày thì người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính."
}
],
"id": "14021",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào phải gửi thỏa ước lao động tập thể?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào phải gửi thỏa ước lao động tập thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 82 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. 2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể."
}
],
"id": "14022",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Đường sắt 2017 quy định như sau: Điều 36. Giấy phép lái tàu 1. Giấy phép lái tàu được cấp cho người trực tiếp lái phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Luật này. 2. Người được cấp giấy phép lái tàu chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu. 3. Người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: a) Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; b) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; c) Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; d) Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu. Như vậy, người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; - Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; - Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; - Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; - Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu."
}
],
"id": "14023",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 29. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu 1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh."
}
],
"id": "14024",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 27. Giấy phép lái tàu 1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau: a) Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); b) Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); c) Giấy phép lái đầu máy hơi nước; d) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng. 2. Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài. Như vậy, giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau: - Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); - Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); - Giấy phép lái đầu máy hơi nước; - Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 418,
"text": "Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài."
}
],
"id": "14025",
"is_impossible": false,
"question": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. (Trừ các trường hợp tại khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc."
}
],
"id": "14026",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau đây: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ chia thành 02 trường hợp như sau: [1] Đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước thì mức hưởng tối đa mỗi tháng không được quá 05 lần mức lương cơ sở. Mặt khác, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP đã quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau: [2] Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng Đồng thời, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Theo đó, từ 01/7/2024, lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể: Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo từng vùng khác nhau được xác định như sau: Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng 1 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp lên đến 297.600.000 đồng/người (gần 300 triệu đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2000,
"text": "tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau: [2] Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng Đồng thời, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Theo đó, từ 01/7/2024, lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể: Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo từng vùng khác nhau được xác định như sau: Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng 1 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp lên đến 297."
}
],
"id": "14027",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Kinh phí thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2024 tăng thêm so với dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao; b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2024 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có). 3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có). Như vậy, ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1623,
"text": "ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện."
}
],
"id": "14028",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc."
}
],
"id": "14029",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công; c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động; d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Tại Điều 206 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc 1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công. 2. Sau khi người lao động ngừng đình công. Như vậy, người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Ngoài ra, người sử dụng lao động buộc phải trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời. Lưu ý, mức xử phạt hành chính trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1770,
"text": "người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14030",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 205 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 205. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: 1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa; 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc Bên cạnh đó còn phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công. -.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc Bên cạnh đó còn phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công."
}
],
"id": "14031",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng có cần thông báo cho người lao động biết về việc đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng có cần thông báo cho người lao động biết về việc đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 33. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó. Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố. Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau: a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở; b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở; c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó. Theo đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng thì mức khoán quỹ phụ cấp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1971,
"text": "mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng thì mức khoán quỹ phụ cấp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó."
}
],
"id": "14032",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây, Ban Chấp hành Trung ương đã ra Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Trong đó, có đề cập đến nội dung, sẽ điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng tương đương với mức tăng 30% kể từ ngày 01/7/2024. Như vậy, những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không. Về vấn đề này, tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 3 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 đã nêu rõ: 5. Tổ chức thực hiện 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, việc hoãn cải cách tiền lương chỉ là tạm thời. Trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 351,
"text": "những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không."
}
],
"id": "14033",
"is_impossible": false,
"question": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?"
}
]
}
],
"title": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau: Điều 10. Mức đóng Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội và theo phương thức đóng tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được quy định như sau: 1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. 2. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 3. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Như vậy, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Do đó, có thể khẳng định khi mức lương cơ sở tăng thì mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa của người lao động cũng sẽ tăng lên theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng."
}
],
"id": "14034",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau: Điều 3. Vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội. 2. Công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội. 3. Viên chức quốc phòng là thành phần chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc phòng. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "theo quy định trên có thể thấy công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội."
}
],
"id": "14035",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng là ai?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như sau: [1] Đối tượng tuyển chọn: - Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí; - Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ. [2] Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên. [3] Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân; - Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng. Đồng thời, theo Điều 29 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 thì công nhân quốc phòng được xếp loại thành 03 loại sau đây: - Loại A gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành; - Loại B gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp trung cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng; - Loại C gồm công nhân quốc phòng có chứng chỉ sơ cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng. [4] Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. Như vậy, công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1687,
"text": "công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng."
}
],
"id": "14036",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã như sau: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15."
}
],
"id": "14037",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp của chức vụ lãnh đạo cấp xã sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp của chức vụ lãnh đạo cấp xã sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định như sau: 1. Hướng dẫn sử dụng Huy hiệu Công đoàn Việt Nam 1.1. Huy hiệu Công đoàn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Huy hiệu Công đoàn) được sử dụng thống nhất trong hoạt động của công đoàn các cấp, đúng màu sắc, bố cục như Huy hiệu in trên Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có hướng dẫn riêng về quy chuẩn màu sắc của Huy hiệu Công đoàn. 1.2. Những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn gồm: a. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; b. Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; c. Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; d. Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; đ. Thẻ đoàn viên công đoàn; e. Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam. Như vậy, những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; - Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; - Thẻ đoàn viên công đoàn; - Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp."
}
],
"id": "14038",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 31. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ; b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. Như vậy, nếu người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối người sử dụng lao động là cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "nếu người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14039",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc sẽ bị xử phạt ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc sẽ bị xử phạt ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 148. Người lao động cao tuổi 1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này. 2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "theo quy định nêu trên thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày."
}
],
"id": "14040",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động cao tuổi có được thỏa thuận về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động cao tuổi có được thỏa thuận về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành: Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Theo quy định trên, chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, nếu trước ngày 01/7/2024 người có trình độ và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc thực hiện chế độ tiền lương cao hơn ít nhất 7% thì tiếp tục thực hiện trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Từ ngày 01/7/2024 không bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động có trình độ phải thỏa thuận nội dung về việc ký cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng cho người có trình độ cao hơn nhưng vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1789,
"text": "nếu trước ngày 01/7/2024 người có trình độ và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc thực hiện chế độ tiền lương cao hơn ít nhất 7% thì tiếp tục thực hiện trừ trường hợp có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "14041",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có phải trả lương cho người có trình độ thêm 7% khi tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có phải trả lương cho người có trình độ thêm 7% khi tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3; điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiền lương: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng và buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "14042",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 chỉ đưa ra định nghĩa về mức lương tối thiểu. Mức lương này đang được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Căn cứ theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiêu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó. arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó."
}
],
"id": "14043",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục 2019 có thể hiểu giáo viên là người giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên. Trong đó, giáo viên tại các trường học tại Việt Nam sẽ gồm: Giáo viên là viên chức trong các trường học công lập và giáo viên ký hợp đồng lao động với các trường công lập, dân lập. [1] Đối với giáo viên là viên chức /2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Hệ số lương giáo viên được quy định cụ thể tại 04 Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo số bao gồm Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định thứ tự về giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở (cấp hai), giáo viên trung học phổ thông (cấp ba). Ngoài ra, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP về tăng lương cơ cở. Theo đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, lương cơ sở sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng thay cho mức 1,8 triệu đồng/tháng trước đó. Dưới đây là bảng lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi: [2] Đối với giáo viên theo hợp đồng Không giống như giáo viên là viên chức tại các trường công lập, giáo viên hợp đồng là người ký hợp đồng lao động với các trường học (bao gồm cả trường công lập và trường dân lập), hưởng lương theo thỏa thuận của các bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, mới đây thì Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau: Như vậy, lương giáo viên hợp đồng trong năm 2024 cũng sẽ được tăng lương. - Nếu thỏa thuận giữa giáo viên hợp đồng và các trường học có nội dung tăng lương trong năm 2024 cho giáo viên hợp đồng. Khi đó, trong năm 2024, giáo viên sẽ được tăng lương theo mức đã thỏa thuận. - Nếu giáo viên hợp đồng và nhà trường thỏa thuận tăng lương theo mức lương tối thiểu vùng thì giáo viên hợp đồng cũng sẽ được tăng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "từ 01/7/2024, lương cơ sở sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng thay cho mức 1,8 triệu đồng/tháng trước đó."
}
],
"id": "14044",
"is_impossible": false,
"question": "Lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định giáo viên phải có trình độ đào tạo cụ thể như sau: Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Như vậy, trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. - Đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên Tuy nhiên, nếu môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì giáo viên phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên."
}
],
"id": "14045",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có định nghĩa danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong thi đua. Theo đó, căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc. - Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. - Chiến sĩ thi đua cơ sở. - Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc."
}
],
"id": "14046",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "Căn cứ Bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước."
}
],
"id": "14047",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương nhân viên thừa hành phục vụ trong cơ quan nhà nước khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương nhân viên thừa hành phục vụ trong cơ quan nhà nước khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định các công việc thực hiện hợp đồng: Điều 4. Các công việc thực hiện hợp đồng 1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm: a) Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 2. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức, gồm: a) Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan; b) Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước; c) Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý. 3. Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, các công việc trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức bao gồm: - Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: + Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ + Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan - Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên - Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước - Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1495,
"text": "Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "14048",
"is_impossible": false,
"question": "Các công việc nào trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức?"
}
]
}
],
"title": "Các công việc nào trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: a) Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên; b) Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng. 2. Người không công tác tại các Tòa án nhưng giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương, am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc là những chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức và có uy tín cao trong xã hội, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. - Có trình độ cử nhân luật trở lên. - Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. - Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên. - Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực."
}
],
"id": "14049",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy, mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 được quy định như sau: - Vùng 1: có mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng/giờ - Vùng 2: có mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng/giờ - Vùng 3: có mức lương tối thiểu giờ là 18.600 đồng/giờ - Vùng 4: có mức lương tối thiểu giờ là 16.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 90,
"text": "mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 được quy định như sau: - Vùng 1: có mức lương tối thiểu giờ là 23."
}
],
"id": "14050",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. - Người sử dụng lao động, bao gồm: + Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động."
}
],
"id": "14051",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức phụ cấp công vụ Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm. Như vậy, mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm."
}
],
"id": "14052",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương: Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo quy định trên, lương hưu của người lao động được tính theo số năm đóng BHXH và tiền lương đóng BHXH hàng tháng. Tiền lương của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Trường hợp tăng lương tối thiểu vùng lên 6% thì mức lương tham gia BHXH của người lao động có thể sẽ tăng. Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng. Như vậy, người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng."
}
],
"id": "14053",
"is_impossible": false,
"question": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng lên 6%?"
}
]
}
],
"title": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng lên 6%?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân. Theo đó, lương công an được tính theo công thức sau: Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương Theo đó, chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của Đại tướng Công an nhân dân là 24.336.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1531,
"text": "mức lương của Đại tướng Công an nhân dân là 24."
}
],
"id": "14054",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm: Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương Như vậy, Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất trong Công an nhân dân Việt Nam. Và chức vụ cao nhất mà Đại tướng Công an nhân dân có thể đảm nhiệm là Bộ trưởng Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất trong Công an nhân dân Việt Nam."
}
],
"id": "14055",
"is_impossible": false,
"question": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, hiện nay thẩm quyền nâng lương Đại tướng Công an nhân dân sẽ thuộc về Thủ tướng Chính phủ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó."
}
],
"id": "14056",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương Đại tướng Công an nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương Đại tướng Công an nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BYT quy định về hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế như sau: Điều 3. Hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế 1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế được thực hiện thông qua Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế bao gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế. 3. Nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế bao gồm thẩm định việc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Như vậy, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 901,
"text": "hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế."
}
],
"id": "14057",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 lương cơ sở từ 01/7/2024 cũng sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định của pháp luật. Theo đó, bảng lương Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. Như vậy, lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương Thượng tướng quân đội từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác. Như vậy, mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là 22.932.000 đồng chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 2."
}
],
"id": "14058",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: Như vậy, Thượng tướng là sĩ quan cấp tướng trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan gồm có 04 bậc: + Đại tướng; + Thượng tướng; + Trung tướng; + Thiếu tướng;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 149,
"text": "Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1."
}
],
"id": "14059",
"is_impossible": false,
"question": "Thượng tướng là sĩ quan cấp gì trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan?"
}
]
}
],
"title": "Thượng tướng là sĩ quan cấp gì trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b Khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; Như vậy, cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: - Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: - Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; - Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: - Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: - Thứ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "14060",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy mức lương tối thiểu tháng của vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là 4.410.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 89,
"text": "mức lương tối thiểu tháng của vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là 4."
}
],
"id": "14061",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu tháng của Vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu tháng của Vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu cụ thể như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp."
}
],
"id": "14062",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là 4.960.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 89,
"text": "mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là 4."
}
],
"id": "14063",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau: a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới. đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. e) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động cụ thể là: - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. - Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. - Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động cụ thể là: - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó."
}
],
"id": "14064",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 11. Đình chỉ chế độ nghỉ Việc đình chỉ chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Theo đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. 2. Khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ ngơi; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị. Như vậy, được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng khi khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra lệnh đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng. Khi đó công nhân quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng khi khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng."
}
],
"id": "14065",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 37. Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng. 2. Việc nâng lương mỗi lần chỉ được nâng một bậc; trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc. Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này Như vậy, công nhân quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "công nhân quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng."
}
],
"id": "14066",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng được nâng lương khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng được nâng lương khi đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quyền của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng: a) Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; c) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, công nhân quốc phòng có những quyền sau: - Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; - Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "công nhân quốc phòng có những quyền sau: - Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; - Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14067",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Giao kết hợp đồng lao động để sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 2. Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải có các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động và các nội dung sau: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi; b) Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình; c) Việc bảo đảm điều kiện học tập. 3. Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Như vậy, hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định."
}
],
"id": "14068",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân. Theo đó, lương công an được tính theo công thức sau: Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương Theo đó, chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam là 21.528.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1531,
"text": "mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam là 21."
}
],
"id": "14069",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm: Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương Như vậy, theo quy định nêu trên thì số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân không quá 35 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "theo quy định nêu trên thì số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân không quá 35 người."
}
],
"id": "14070",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền thăng cấp bậc hàm cho Trung tướng Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1121,
"text": "theo quy đinh nêu trên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền thăng cấp bậc hàm cho Trung tướng Công an nhân dân."
}
],
"id": "14071",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền thăng cấp bậc hàm Trung tướng Công an nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền thăng cấp bậc hàm Trung tướng Công an nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "Căn cứ Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân."
}
],
"id": "14072",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và công an kỹ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và công an kỹ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2.340.000 đồng/tháng, tăng 30% so với mức lương cơ sở trước đó là 1.800.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2."
}
],
"id": "14073",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 113/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP quy định như sau: Điều 9. Nghỉ chuẩn bị hưu 3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại gia đình phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú. 4. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, nếu mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh phải chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 200 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh Như vậy, công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 792,
"text": "công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú 2020."
}
],
"id": "14074",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà có phải đăng ký thời gian nghỉ với địa phương không?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà có phải đăng ký thời gian nghỉ với địa phương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 113/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP quy định như sau: Điều 9. Nghỉ chuẩn bị hưu 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) như sau: a) Từ đủ 20 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 09 tháng; b) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 12 tháng. 2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có nguyện vọng không nghỉ chuẩn bị hưu (hưởng lương hưu ngay) hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định, thì khi nghỉ hưu được hưởng khoản tiền chênh lệnh giữa tiền lương của tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu. Như vậy, công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) 12 tháng."
}
],
"id": "14075",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng. Như vậy, 08 đối tượng có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "08 đối tượng có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu."
}
],
"id": "14076",
"is_impossible": false,
"question": "08 đối tượng nào có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "08 đối tượng nào có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định quyền của người loa động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có thể ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ và phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "người lao động có thể ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ và phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật."
}
],
"id": "14077",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nhờ người thân nhận lương hưu hộ không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nhờ người thân nhận lương hưu hộ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 8. Yêu cầu đối với khu vực sơ cứu, cấp cứu 1. Trường hợp trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu. 2. Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau: a) Phải đủ rộng để đặt cáng cứu thương và có chỗ cho người bị tai nạn lao động nằm và được thông khí, chiếu sáng và có biển hiệu (chữ thập); b) Bố trí gần nhà vệ sinh, dễ tiếp cận với khu vực lao động, sản xuất và dễ dàng trong công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc vận chuyển người lao động khi bị tai nạn lao động; c) Danh mục trang thiết bị của khu vực sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng thì phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "theo quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng thì phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu."
}
],
"id": "14078",
"is_impossible": false,
"question": "Phải bố trí khu vực sơ cứu cấp cứu khi doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Phải bố trí khu vực sơ cứu cấp cứu khi doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu 3. Đối với nơi làm việc có sử dụng hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất thì phải có phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt, ghi rõ hướng dẫn về sơ cứu, cấp cứu đối với loại hóa chất đó, đặt gần vị trí của túi sơ cứu, cấp cứu để dễ tiếp cận. Nếu hóa chất sử dụng có chất giải độc thì phải có sẵn chất giải độc và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong túi sơ cứu, cấp cứu. 4. Có lực lượng sơ cứu, cấp cứu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này. 5. Công bố công khai các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng hoặc khu vực sơ cứu, cấp cứu và danh sách thành viên lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết. 6. Trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu (bao gồm cả túi sơ cứu) và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu phải được định kỳ kiểm tra, rà soát để bảo đảm luôn trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các yêu cầu quy định tại Thông tư này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải công bố công khai khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc cho người lao động. Ngoài ra, còn phải công bố công khai một số nội dung khác, bao gồm: - Các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng - Danh sách thành viên lực lượng sơ cứu cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải công bố công khai khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc cho người lao động."
}
],
"id": "14079",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc có được công bố công khai cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc có được công bố công khai cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3a Thông tư 15/2016/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định như sau: Điều 3a. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp 1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được: a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời; c) Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. 2. Một số bệnh nghề nghiệp (bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, do rung toàn thân, nhiễm độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông) và ung thư nghề nghiệp, ung thư do các bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay. 3. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể. Như vậy, người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải: - Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó. - Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. - Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải: - Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó."
}
],
"id": "14080",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới của Quân đội từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương quân đội được tính bằng công thức được quy định tại theo Thông tư 41/2023/TT-BQP như sau: Lương quân đội = Lương cơ sở x Hệ số lương Cụ thể, bảng lương quân đội quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 419,
"text": "Lương quân đội được tính bằng công thức được quy định tại theo Thông tư 41/2023/TT-BQP như sau: Lương quân đội = Lương cơ sở x Hệ số lương Cụ thể, bảng lương quân đội quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14081",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương mới quân đội khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương mới quân đội khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan: Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan 1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau: a) Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân; b) Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh, Chính ủy Cảnh sát biển Việt Nam; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và các chức vụ khác theo quy định của cấp có thẩm quyền; Như vậy, Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng trong Quân đội nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng trong Quân đội nhân dân."
}
],
"id": "14082",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền tước quân hàm cấp tướng trong sĩ quan Quân đội nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền tước quân hàm cấp tướng trong sĩ quan Quân đội nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về tiêu chuẩn của sĩ quan như sau: Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan 1. Tiêu chuẩn chung: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. Như vậy, tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân cũng phải đảm bảo như các sĩ quan khác trong quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; - Tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; - Được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân cũng phải đảm bảo như các sĩ quan khác trong quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; - Tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; - Được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm."
}
],
"id": "14083",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức thuế được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ tăng mức lương cơ sở lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; Theo đó, hệ số lương công chức thuế được xác định như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036): áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. - Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037): áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. - Ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038): áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039): áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. - Ngạch nhân viên thuế (mã số 06.040): áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế: - Ngạch kiểm tra viên chính thuế: - Ngạch kiểm tra viên thuế: - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế: - Ngạch nhân viên thuế: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2787,
"text": "từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế: - Ngạch kiểm tra viên chính thuế: - Ngạch kiểm tra viên thuế: - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế: - Ngạch nhân viên thuế: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "14084",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương công chức thuế từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương công chức thuế từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 quy định về nội dung cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) như sau: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo đó, từ ngày 1/7/2024 sẽ thống nhất điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) từ ngày 1/7/2024. Do đó, bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 cũng sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. Căn cứ theo Thông tư 10/2023/TT-BNV, tiền lương công chức chuyên ngành kế toán được tính bằng công thức sau: Lương công chức ngành kế toán = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38; c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Theo đó, hệ số lương công chức ngành kế toán được xác định như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029): áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. - Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030): áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38. - Ngạch kế toán viên (mã số 06.031): áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032): áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức ngành kế toán khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp: - Ngạch kế toán viên chính: - Ngạch kế toán viên: - Ngạch kế toán viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3811,
"text": "từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức ngành kế toán khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp: - Ngạch kế toán viên chính: - Ngạch kế toán viên: - Ngạch kế toán viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "14085",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở. Như vậy, theo quy định nêu trên thì hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "theo quy định nêu trên thì hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở."
}
],
"id": "14086",
"is_impossible": false,
"question": "Bao lâu phải xây dựng nội dung quản lý sức khỏe người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Bao lâu phải xây dựng nội dung quản lý sức khỏe người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động 1. Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động. 2. Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này; b) Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động Như vậy, việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: [1] Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động. [2] Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: - Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này; - Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: [1] Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động."
}
],
"id": "14087",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 lương cơ sở từ 01/7/2024 cũng sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định của pháp luật. Theo đó, bảng lương bác sĩ từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Hiện bảng lương của bác sĩ (cách xếp lương) được quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Cụ thể, bảng lương bác sĩ quy định tại Bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1789,
"text": "Cụ thể, bảng lương bác sĩ quy định tại Bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14088",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết Bảng lương bác sĩ chính thức từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết Bảng lương bác sĩ chính thức từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ như sau: Điều 3. Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 2. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sỹ là 09 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. Như vậy, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng."
}
],
"id": "14089",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoiản 3 Điều 7 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người hướng dẫn thực hành như sau: Như vậy, người hướng dẫn thực hành của chức danh bác sỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề với chức danh, phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung, đối tượng được hướng dẫn thực hành. Cụ thể về chức danh, phạm vi hành nghề của người hướng dẫn thực hành như sau: + Đối với người có văn bằng bác sỹ y khoa thì người hướng dẫn là bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt; + Đối với người có văn bằng bác sỹ y học dự phòng thì người hướng dẫn là bác sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ răng hàm mặt; + Đối với người có văn bằng y sỹ đa khoa thì người hướng dẫn thực hành là y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt; - Có trình độ đào tạo tương đương hoặc cao hơn người thực hành; - Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh liên tục từ 03 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 118,
"text": "người hướng dẫn thực hành của chức danh bác sỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề với chức danh, phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung, đối tượng được hướng dẫn thực hành."
}
],
"id": "14090",
"is_impossible": false,
"question": "Người hướng dẫn thực hành đối với chức danh bác sĩ phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người hướng dẫn thực hành đối với chức danh bác sĩ phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở được điều chỉnh, tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng (tăng 30%) arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1369,
"text": "34 triệu đồng (tăng 30%) arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước."
}
],
"id": "14091",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương viên chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương viên chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân."
}
],
"id": "14092",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sau: + Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm + Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm + Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm + Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm + Trung úy lên Thượng úy: 03 năm + Thượng úy lên Đại úy: 03 năm + Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm + Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm + Trung tá lên Thượng tá: 04 năm + Thượng tá lên Đại tá: 04 năm + Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm + Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 730,
"text": "sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sau: + Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm + Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm + Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm + Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm + Trung úy lên Thượng úy: 03 năm + Thượng úy lên Đại úy: 03 năm + Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm + Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm + Trung tá lên Thượng tá: 04 năm + Thượng tá lên Đại tá: 04 năm + Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm + Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "14093",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 94,
"text": "Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này."
}
],
"id": "14094",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng hiện nay như sau: Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định Tải về quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nếu không có gì thay đổi thì mức lương tối thiểu mới theo dự kiến được quy định như sau: Như vậy, nếu Dự thảo Nghị định được thông qua thì dự kiến lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng khoản 6% theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Vùng 1 tăng từ 4.680.000 đồng/tháng lên 4.960.000 đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng). - Vùng 2 tăng từ 4.160.000 đồng/tháng lên 4.410.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng). - Vùng 3 tăng từ 3.640.000 đồng/tháng lên 3.860.000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng). - Vùng 4 tăng từ 3.250.000 đồng/tháng lên 3.450.000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng). Mức lương tối thiểu giờ dự kiến cũng sẽ tăng như sau: - Vùng 1 là 23.800 đồng/giờ, - Vùng 2 là 21.200 đồng/giờ, - Vùng 3 là 18.600 đồng/giờ, - Vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "nếu Dự thảo Nghị định được thông qua thì dự kiến lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng khoản 6% theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Vùng 1 tăng từ 4."
}
],
"id": "14095",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu cụ thể như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp."
}
],
"id": "14096",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Như vậy, người lao động được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện phải đáp ứng điều kiện: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. - Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "người lao động được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện phải đáp ứng điều kiện: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035."
}
],
"id": "14097",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi về hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường như sau: Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. 2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Như vậy, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng. Sang năm 2025, tuổi về hưu của nữ là 56 tuổi 08 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 829,
"text": "tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng."
}
],
"id": "14098",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. - Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%; - Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%; Như vậy, cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024 là: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024 là: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14099",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Và khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo quy định thì người lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nghỉ thai sản. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác đối với lao động nữ đang nghỉ thai sản vẫn được luật cho phép. Như vậy, luật không cấm người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản, tuy nhiên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động dưới hình thức sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản thì sẽ không được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4205,
"text": "luật không cấm người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản, tuy nhiên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động dưới hình thức sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản thì sẽ không được phép."
}
],
"id": "14100",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.