version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có quy định nhiệm vụ của Đoàn Điều tra tai nạn lao động như sau: Điều 12. Nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động 1. Trưởng Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây: a) Quyết định tiến hành việc Điều tra ngay, kể cả trường hợp vắng một trong các thành viên Đoàn Điều tra; b) Phân công cụ thể nhiệm vụ đối với từng thành viên trong Đoàn Điều tra; c) Tổ chức thảo luận về kết quả Điều tra vụ tai nạn lao động; quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với kết quả Điều tra tai nạn lao động; d) Tổ chức, chủ trì cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động. 2. Các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của Đoàn Điều tra; b) Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của Trưởng đoàn Điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia Đoàn Điều tra; c) Không được Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình Điều tra khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động. Như vậy, nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là: - Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của Đoàn Điều tra; - Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của Trưởng đoàn Điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia Đoàn Điều tra; - Không được Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình Điều tra khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là: - Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của Đoàn Điều tra; - Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của Trưởng đoàn Điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia Đoàn Điều tra; - Không được Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình Điều tra khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động."
}
],
"id": "14201",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có quy định về quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động như sau: Điều 11. Quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động 1. Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở a) Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động nhẹ hoặc tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải thành lập ngay Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. b) Đối với các vụ tai nạn lao động xảy ra tại nơi thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động, nhưng nạn nhân là người lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động khác, thì người sử dụng lao động tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, đồng thời mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân tham gia Đoàn Điều tra. 2. Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh a) Khi nhận được tin báo xảy ra tai nạn làm chết người hoặc làm từ 02 người bị tai nạn nặng trở lên thuộc thẩm quyền Điều tra, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cử người đến hiện trường trong thời hạn 02 giờ và thông báo cho các cơ quan cử người tham gia Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh. b) Đối với các vụ tai nạn quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định này, sau khi nhận đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan cử người tham gia Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh, tiến hành Điều tra và lập biên bản xác minh tai nạn lao động. c) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương Việc thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo Khoản 3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương, trừ các vụ tai nạn lao động được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động; b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc Bộ trưởng các bộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định này thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để Điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động; c) Quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, Đoàn điều tra tai nạn lao động có 3 cấp: - Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở - Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh - Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1909,
"text": "Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương Việc thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo Khoản 3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương, trừ các vụ tai nạn lao động được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động; b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc Bộ trưởng các bộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định này thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để Điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động; c) Quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "14202",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn điều tra tai nạn lao động có mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn điều tra tai nạn lao động có mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động. Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động. 5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Đối với trường hợp nghỉ việc, trong thời hạn 14 ngày làm việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục chốt sổ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động, trừ trường hợp có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày bao gồm như sau: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động. - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1665,
"text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động."
}
],
"id": "14203",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, từ 01/7/2024 sau khi cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ lương cơ sở và xây dựng bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ. Do đó, lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) có thể sẽ được tăng, đảm bảo không thấp hơn tiền lương hiện hưởng theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Căn cứ theo tiết 2 Tiểu mục 1 Mục B Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 như sau: B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2025 - 2027 I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2025 2. Về dự toán chi ngân sách nhà nước Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2025 đảm bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị, gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, Kết luận số 28-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Kết luận số 28-KL/TW) và Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 (Kết luận số 40-KL/TW); Kinh phí về chế độ tiền lương mới, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Theo Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 thì điều chỉnh lương hưu năm 2024 bắt đầu từ ngày 1/7/2024 cùng thời điểm cải cách tiền lương Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo Điều 5 Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng so với mức hiện hành từ ngày 01/7/2024. Như vậy, sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, sẽ có 03 loại tiền lương có thể tăng là tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công), lương hưu, lương tối thiểu vùng cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3068,
"text": "sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, sẽ có 03 loại tiền lương có thể tăng là tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công), lương hưu, lương tối thiểu vùng cho người lao động."
}
],
"id": "14204",
"is_impossible": false,
"question": "03 loại tiền lương nào tăng khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "03 loại tiền lương nào tăng khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Theo đó, sau khi cải cách tiền lương 01/7/2024 thì lương giáo viên sẽ bỏ phụ cấp thâm niên nghề. Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Sau cải cách tiền lương sẽ có 02 bảng lương áp dụng cho giáo viên như sau: 00:00 01:01 Play - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. Ngoài ra, theo Tiểu mục 6 Mục 3 Phần B Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 quy định: 6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước. Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu. Như vậy, sau khi cải cách tiền lương, mức lương mới sẽ không thấp hơn lương hiện hưởng nên lương giáo viên lâu năm không giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5141,
"text": "sau khi cải cách tiền lương, mức lương mới sẽ không thấp hơn lương hiện hưởng nên lương giáo viên lâu năm không giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên."
}
],
"id": "14205",
"is_impossible": false,
"question": "Lương giáo viên lâu năm có giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên khi cải cách tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Lương giáo viên lâu năm có giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên khi cải cách tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Theo đó, khi thực hiện cải cách tiền lương 01/7/2024 sẽ gộp phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm thành phụ cấp theo nghề áp dụng đối với viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, ). Như vậy, sau cải cách tiền lương từ 1/7/2024, viên chức ngành y tế không còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề mà thay vào đó là hưởng phụ cấp theo nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2002,
"text": "sau cải cách tiền lương từ 1/7/2024, viên chức ngành y tế không còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề mà thay vào đó là hưởng phụ cấp theo nghề."
}
],
"id": "14206",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, viên chức ngành y tế còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, viên chức ngành y tế còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày 17/5 âm lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ Bảy thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "14207",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch theo Lịch Vạn niên? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch theo Lịch Vạn niên? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao độngsẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động với mức lãi suất bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với hành trên là mức phạt cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2041,
"text": "người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao độngsẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14208",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II, mã số V.10.08.26. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 09/2022/TT- BVHTTDL. Như vậy, tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024 bao gồm: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26. - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1, mã số V.10.08.25 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư 09/2022/TT- BVHTTDL gồm: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật. + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Đáp ứng một trong 02 yêu cầu sau: ++ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 hoặc tương đương có ít nhất 02 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia). ++ Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024 bao gồm: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V."
}
],
"id": "14209",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau: Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. 2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. 3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động gồm những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. - Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú. - Trường hợp người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. - Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động gồm những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú."
}
],
"id": "14210",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2 Tiểu mục 1 Mục B Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 như sau: B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2025 - 2027 I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2025 2. Về dự toán chi ngân sách nhà nước Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2025 đảm bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị, gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, Kết luận số 28-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Kết luận số 28-KL/TW) và Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 (Kết luận số 40-KL/TW); Kinh phí về chế độ tiền lương mới, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Như vậy, theo Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 thì điều chỉnh lương hưu giai đoạn năm 2024 bắt đầu từ ngày 1/7/2024 cùng thời điểm cải cách tiền lương Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "theo Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 thì điều chỉnh lương hưu giai đoạn năm 2024 bắt đầu từ ngày 1/7/2024 cùng thời điểm cải cách tiền lương Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018."
}
],
"id": "14211",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm điều chỉnh lương hưu theo Chỉ thị 17 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm điều chỉnh lương hưu theo Chỉ thị 17 năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Tại Công văn 21884/CTHN-TTHT năm 2022 có hướng dẫn cách tính tiền tăng ca được miễn thuế TNCN như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp Công ty chi trả cho người lao động tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết theo đúng quy định tại Bộ luật Lao động thì thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Như vậy, trường hợp công ty trả tiền tăng ca thì tiền tăng ca được trả cao hơn so với tiền làm việc ban ngày, làm việc trong giờ được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN. Theo đó, tiền tăng ca được miễn thuế TNCN được xác định như sau: Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân tăng ca vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân tăng vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Lưu ý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2453,
"text": "trường hợp công ty trả tiền tăng ca thì tiền tăng ca được trả cao hơn so với tiền làm việc ban ngày, làm việc trong giờ được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN."
}
],
"id": "14212",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính tiền tăng ca được miễn thuế TNCN?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính tiền tăng ca được miễn thuế TNCN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, người lao động làm theo giờ có thể được trả gộp theo thỏa thuận nhưng trả gộp không quá 15 ngày sẽ phải trả gộp 1 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "người lao động làm theo giờ có thể được trả gộp theo thỏa thuận nhưng trả gộp không quá 15 ngày sẽ phải trả gộp 1 lần."
}
],
"id": "14213",
"is_impossible": false,
"question": "Làm theo giờ được trả gộp bao nhiêu ngày 1 lần?"
}
]
}
],
"title": "Làm theo giờ được trả gộp bao nhiêu ngày 1 lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về hình thức trả lương như sau: Điều 54. Hình thức trả lương Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau: a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể: a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc; a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần; a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động. b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. Như vậy, tiền lương giờ được trả cho 1 giờ làm việc. Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1979,
"text": "tiền lương giờ được trả cho 1 giờ làm việc."
}
],
"id": "14214",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương giờ được trả theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương giờ được trả theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội quy lao động như sau: Điều 69. Nội quy lao động Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau: i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động. Như vậy, người có thẩm quyền sa thải nhân viên trong doanh nghiệp có thể là một trong những người sau đây: - Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng lao động. - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức này. - Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền hợp pháp. - Cá nhân mà trực tiếp sử dụng lao động. - Người được chỉ định có quyền xử lý kỷ luật lao động trong nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 599,
"text": "người có thẩm quyền sa thải nhân viên trong doanh nghiệp có thể là một trong những người sau đây: - Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng lao động."
}
],
"id": "14215",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền sa thải nhân viên trong doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền sa thải nhân viên trong doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Căn cứ khoản 3 Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc 3. Nơi làm việc quy định tại khoản 9 Điều 3 của Bộ luật lao động là bất cứ địa điểm nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động, bao gồm cả những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn, chuyến đi công tác chính thức, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do người sử dụng lao động bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, nơi ở do người sử dụng lao động cung cấp và địa điểm khác do người sử dụng lao động quy định.” Như vậy, quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Người lao động có hành vi quấy rối tình dục nơi làm việc có thể bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận."
}
],
"id": "14216",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là quấy rối tình dục nơi làm việc?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là quấy rối tình dục nơi làm việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Bên cạnh đó, Luật Việc làm 2013 cũng không quy định trường hợp người lao động bị sa thải sẽ không được nhận trợ cấp thất nghiệp. Do đó, người lao động bị sa thải vì quấy rối tình dục nơi làm việc vẫn có thể được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1472,
"text": "người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "14217",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên bị sa thải vì quấy rối tình dục nơi làm việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên bị sa thải vì quấy rối tình dục nơi làm việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Báo cáo 840/BC-UBTVQH15 về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) có đề cập bổ sung quy định về mức tham chiếu trong Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội như sau: I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LỚN CỦA DỰ THẢO LUẬT 2. Việc thay thế “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu” (1) Tờ trình Quốc hội dự án Luật tại kỳ họp thứ 6 của Chính phủ chưa đánh giá và đề xuất sửa đổi chính sách tương thích với thực hiện cải cách chính sách tiền lương dự kiến thực hiện từ 01/7/2024. Theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương thì “mức lương cơ sở” sẽ được bãi bỏ, do đó, không còn căn cứ thực hiện được việc điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH để tính lương hưu và tính hưởng một số chế độ BHXH (một số khoản trợ cấp BHXH dựa trên “mức lương cơ sở”) và một số chế độ ở các luật khác, trong đó có Luật An toàn, vệ sinh lao động; Luật Việc làm liên quan đến các quy định về chế độ của bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là BHTN). Theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc đánh giá tác động của cải cách tiền lương đối với các quy định của Luật BHXH, trong đó có việc bãi bỏ “mức lương cơ sở”. Chính phủ đã đề xuất (i) Bổ sung quy định về khái niệm “Mức tham chiếu” tại khoản 12 Điều 4 thay cho “mức lương cơ sở” để làm căn cứ và bổ sung quy định về nội dung này tại: điểm d, điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 30; khoản 3 Điều 47; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 63, khoản 2 Điều 88; khoản 3 Điều 89; khoản 1 Điều 90; khoản 3 Điều 92; khoản 2 Điều 114; (ii) Bổ sung các quy định chuyển tiếp đối với một số điều, khoản của Luật An toàn, vệ sinh lao động tại Điều 140 của dự thảo Luật. Như vậy, tại Báo cáo 840/BC-UBTVQH15 về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi). Chính phủ đã đề xuất bổ sung quy định về khái niệm “Mức tham chiếu” thay cho “mức lương cơ sở” Tại khoản 12 Điều 4 Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) có quy định về mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quy định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội trong Luật này. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "tại Báo cáo 840/BC-UBTVQH15 về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi)."
}
],
"id": "14218",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến áp dụng mức tham chiếu thay thế mức lương cơ sở làm căn cứ tính hưởng một số chế độ BHXH?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến áp dụng mức tham chiếu thay thế mức lương cơ sở làm căn cứ tính hưởng một số chế độ BHXH?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm, người lao động được nghỉ tổng cộng 11 ngày lễ tết. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định thêm về số ngày nghỉ lễ tết. Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày lễ, tết nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "trong năm, người lao động được nghỉ tổng cộng 11 ngày lễ tết."
}
],
"id": "14219",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương tổng cộng bao nhiêu ngày lễ, tết trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương tổng cộng bao nhiêu ngày lễ, tết trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày rằm tháng 7 âm lịch sẽ rơi vào chủ nhật nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật thì sẽ hoàn toàn được nghỉ. Còn nếu người lao động có làm vào ngày chủ nhật thì có thể xin nghỉ phép năm và được hưởng nguyên lương. Theo đó, hiện hành người lao động nếu làm việc đủ 12 tháng thì có: - 12 ngày làm việc nếu công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc nếu là chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc nếu là người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "ngày rằm tháng 7 âm lịch sẽ rơi vào chủ nhật nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật thì sẽ hoàn toàn được nghỉ."
}
],
"id": "14220",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nghỉ vào rằm tháng 7 âm không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nghỉ vào rằm tháng 7 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; Như vậy, mức lương tối thiểu vùng ở TP Hà Nội hiện nay được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.680.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.500 đồng/giờ. - Các huyện còn lại thuộc vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.160.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "mức lương tối thiểu vùng ở TP Hà Nội hiện nay được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "14221",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp: Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ điều dưỡng thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12); trình độ tiến sĩ hộ sinh thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III (mã số V.08.06.15); trình độ tiến sĩ kỹ thuật y thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III (mã số V.08.07.18) b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ điều dưỡng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12); trình độ thạc sĩ hộ sinh thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III (mã số V.08.06.15); trình độ thạc sĩ kỹ thuật y thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III (mã số V.08.07.18) Như vậy, cách xếp lương đối với viên chức kỹ thuật y áp dụng hệ số lương sẽ áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Đối với kỹ thuật y hạng 2: áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. - Đối với kỹ thuật y hạng 3: áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. - Đối với kỹ thuật y hạng 4: áp dụng hệ số lương viên chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2243,
"text": "cách xếp lương đối với viên chức kỹ thuật y áp dụng hệ số lương sẽ áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Đối với kỹ thuật y hạng 2: áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2."
}
],
"id": "14222",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức kỹ thuật y áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức kỹ thuật y áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 2010 có quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết, nếu là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Mặt khác Tết Trung thu không phải là ngày nghỉ được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó, giáo viên và học sinh cũng sẽ không được nghỉ dạy và nghỉ học vào ngày Tết Trung thu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1559,
"text": "hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết, nếu là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "14223",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Trung thu học sinh có được nghỉ học không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Trung thu học sinh có được nghỉ học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, Tết Trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu là không quá 08 giờ trong 01 ngày. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "Tết Trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu là không quá 08 giờ trong 01 ngày."
}
],
"id": "14224",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 36. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Theo quy định trên, người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Lưu ý: Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: - Không cư trú tại Việt Nam; - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người từng đi tù vẫn có thể đăng ký dự tuyển công chức nếu đã chấp hành xong bản án; cũng đã được xóa án tích và đáp ứng đủ các điều kiện thì vẫn có thể đăng ký dự tuyển công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1903,
"text": "người từng đi tù vẫn có thể đăng ký dự tuyển công chức nếu đã chấp hành xong bản án; cũng đã được xóa án tích và đáp ứng đủ các điều kiện thì vẫn có thể đăng ký dự tuyển công chức."
}
],
"id": "14225",
"is_impossible": false,
"question": "Người từng đi tù thì có được thi công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người từng đi tù thì có được thi công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT có quy định về thời gian giáo viên nghỉ hè như sau: Điều 5. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm 3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định. Như vậy, giáo viên nghỉ hè vẫn được nhận lương và cả phụ cấp (nếu có). Theo đó, giáo viên nghỉ hè sẽ được hưởng nguyên lương trong vòng 2 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "giáo viên nghỉ hè vẫn được nhận lương và cả phụ cấp (nếu có)."
}
],
"id": "14226",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên nghỉ hè có lương không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên nghỉ hè có lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP có quy định về thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau: Điều 3. Thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên 1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được xác định bằng tổng các thời gian sau: a) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập. b) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập (đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập mà trước đây đã giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập). c) Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên, gồm: thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra đảng; thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). d) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. Như vậy, thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm những thời gian sau: - Thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra đảng; - Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm những thời gian sau: - Thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra đảng; - Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có)."
}
],
"id": "14227",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên giáo viên bao gồm những thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên giáo viên bao gồm những thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam; Ngoài ra, tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc. 2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Như vậy, theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP về việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của doanh nghiệp cũng được xem là một người sử dụng lao động nước ngoài và có đầy đủ thẩm quyền để thực hiện các thủ tục, nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại chi nhánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1819,
"text": "theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP về việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của doanh nghiệp cũng được xem là một người sử dụng lao động nước ngoài và có đầy đủ thẩm quyền để thực hiện các thủ tục, nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại chi nhánh."
}
],
"id": "14228",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh có được nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh có được nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp: Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ điều dưỡng thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12); trình độ tiến sĩ hộ sinh thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III (mã số V.08.06.15); trình độ tiến sĩ kỹ thuật y thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III (mã số V.08.07.18) b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ điều dưỡng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12); trình độ thạc sĩ hộ sinh thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III (mã số V.08.06.15); trình độ thạc sĩ kỹ thuật y thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III (mã số V.08.07.18) Như vậy, cách xếp lương đối với viên chức hộ sinh áp dụng hệ số lương sẽ áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Đối với hộ sinh hạng 2: áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. - Đối với hộ sinh hạng 3: áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. - Đối với hộ sinh hạng 4: áp dụng hệ số lương viên chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2243,
"text": "cách xếp lương đối với viên chức hộ sinh áp dụng hệ số lương sẽ áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Đối với hộ sinh hạng 2: áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2."
}
],
"id": "14229",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức hộ sinh áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức hộ sinh áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của viên chức đăng kiểm hạng 1 như sau: Điều 4. Viên chức đăng kiểm hạng I - Mã số: V.12.31.01 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm. Như vậy, viên chức đăng kiểm hạng 1 phải có trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 462,
"text": "viên chức đăng kiểm hạng 1 phải có trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm."
}
],
"id": "14230",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức đăng kiểm hạng 1 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức đăng kiểm hạng 1 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này. Theo quy định trên, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của công chức và tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Như vậy, phụ cấp hướng dẫn tập sự của công chức không tính đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1549,
"text": "phụ cấp hướng dẫn tập sự của công chức không tính đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14231",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp hướng dẫn tập sự của công chức có tính bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp hướng dẫn tập sự của công chức có tính bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự: Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự 1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật. 2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: a) Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm; c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ. 3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương. 4. Công chức được cơ quan, tổ chức phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự. Như vậy, công chức được cơ quan, tổ chức phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hụ cấp trách nhiệm trong thời gian hướng dẫn tập sự. Phụ cấp trách nhiệm được tính theo công thức sau: Phụ cấp trách nhiệm = 0.3 x mức lương cơ sở Như vậy, công chức được phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm là 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương cơ sở đang được áp dụng đến hết ngày 30/06/2024 là 1.800.000 đồng/tháng (Nghị định 24/2023/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1694,
"text": "công chức được cơ quan, tổ chức phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hụ cấp trách nhiệm trong thời gian hướng dẫn tập sự."
}
],
"id": "14232",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Công chức hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định chế độ tập sự: Điều 20. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D; c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian tập sự của công chức được quy định như sau: - 12 Tháng đối với công chức loại C - 03 Tháng đối với công chức loại D",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự."
}
],
"id": "14233",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tập sự của công chức là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tập sự của công chức là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38; Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Căn cứ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Như vậy, mức lương kế toán viên chính trước ngày 01/7/2024 như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1476,
"text": "Căn cứ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14234",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của kế toán viên chính trước ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của kế toán viên chính trước ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Luật Kế toán 2015 quy định chứng chỉ kế toán viên: Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên 1. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính; c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên. 2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ kế toán viên. 3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên. Như vậy, chứng chỉ kế toán viên được cấp cho các đối tượng đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính - Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên."
}
],
"id": "14235",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ kế toán viên được cấp cho các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ kế toán viên được cấp cho các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2020/NĐ-CP giải thích từ ngữ hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chế độ tập sự” là các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc; 2. “Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm; 3. “Hạng chức danh nghề nghiệp” là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; 4. “Thăng hạng chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp. Như vậy, hạng chức danh nghề nghiệp được hiểu là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "hạng chức danh nghề nghiệp được hiểu là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp."
}
],
"id": "14236",
"is_impossible": false,
"question": "Hạng chức danh nghề nghiệp được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạng chức danh nghề nghiệp được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định chức danh nghề nghiệp viên chức như sau: Điều 28. Chức danh nghề nghiệp viên chức 2. Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau: a) Chức danh nghề nghiệp hạng I; b) Chức danh nghề nghiệp hạng II; c) Chức danh nghề nghiệp hạng III; d) Chức danh nghề nghiệp hạng IV; đ) Chức danh nghề nghiệp hạng V. Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm: 1. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; 2. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; 3. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24. Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm: 1. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29. 2. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28. 3. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27. Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm: 1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. 2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm: 1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15. 2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14. 3. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13. Như vậy, hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên bao gồm như sau: - Giáo viên mầm non: Gồm ba hạng là hạng 1 mã số V.07.02.24; hạng 2 là mã số V.07.02.25 và hạng 3 là mã số V.07.02.26. - Giáo viên tiểu học: Cũng gồm ba hạng nhưng mã số khác với giáo viên mầm non. Cụ thể gồm: Hạng 3 là mã số V.07.03.29; hạng 2 là mã số V.07.03.28; hạng 1 là mã số V.07.03.27. - Giáo viên THCS: Gồm ba hạng như sau: Hạng 3 là mã số V.07.04.32; hạng 2 là mã số V.07.04.31 và hạng 1 là mã số V.07.04.30. - Giáo viên THPT: Đối tượng giáo viên này cũng gồm ba hạng lần lượt là: Hạng 3 là mã số V.07.05.15; hạng 2 là mã số V.07.05.14; hạng 1 là mã số V.07.05.13.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1883,
"text": "hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên bao gồm như sau: - Giáo viên mầm non: Gồm ba hạng là hạng 1 mã số V."
}
],
"id": "14237",
"is_impossible": false,
"question": "Hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên gồm những hạng gì?"
}
]
}
],
"title": "Hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên gồm những hạng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "14238",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật Việc làm 2013 quy đinh về Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này. 3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi người lao động bắt đầu đóng cho đến khi người đó chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nói cách khác thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tính hưởng chế độ được tính theo công thức sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi người lao động bắt đầu đóng cho đến khi người đó chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "14239",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 có quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 467,
"text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng."
}
],
"id": "14240",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Nộp bổ sung tiền ký quỹ 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này. 2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định."
}
],
"id": "14241",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh về miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau: Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án 1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí: a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín; đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 247,
"text": "Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí: a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín; đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ."
}
],
"id": "14242",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào người lao động kiện mà không mất án phí?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào người lao động kiện mà không mất án phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh về người lao động đề nghị miễn án phí cần chuẩn bị những hồ sơ như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án 1. Người đề nghị được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này phải, có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm. 2. Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn; c) Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm. Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn án phí cho người lao động gồm: - Đơn đề nghị miễn án phí. - Tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp miễn án phí. - Đơn đề nghị miễn án phí có các nội dung sau: + Ngày, tháng, năm làm đơn. + Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn. + Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "hồ sơ đề nghị miễn án phí cho người lao động gồm: - Đơn đề nghị miễn án phí."
}
],
"id": "14243",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đề nghị miễn án phí cần chuẩn bị những hồ sơ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đề nghị miễn án phí cần chuẩn bị những hồ sơ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về tai nạn lao động như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Như vậy, tai nạn lao động được hiểu là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị phục hồi chức năng lao động; 4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; Đồng thời căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng Căn cứ các quy định trên và theo Công văn 28811/CTHN-TTHT năm 2024 của Cục thuế thành phố Hà Nội thì khoản tiền chi bồi thường cho người bị tai nạn lao động được xác định là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 402,
"text": "tai nạn lao động được hiểu là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động."
}
],
"id": "14244",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản tiền chi bồi thường cho người bị tai nạn lao động có được xác định là chi phí được trừ không?"
}
]
}
],
"title": "Khoản tiền chi bồi thường cho người bị tai nạn lao động có được xác định là chi phí được trừ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau: Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). 2. Tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại. Theo đó, doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau: Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không có án tích; c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ tại ngân hàng nhận ký quỹ) số tiền là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ tại ngân hàng nhận ký quỹ) số tiền là 2."
}
],
"id": "14245",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Nộp tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này sau khi doanh nghiệp cho thuê lại hoàn thành thủ tục ký quỹ. Trường hợp thay đổi một trong các thông tin trên giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; số tài khoản ký quỹ thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi văn bản đề nghị và các tài liệu chứng minh việc thay đổi thông tin tới ngân hàng nhận ký quỹ để thay đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14246",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức như sau: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2. 2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Theo đó, cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 Như vậy, thì cán bộ công đoàn sẽ được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "thì cán bộ công đoàn sẽ được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 khi thi tuyển viên chức."
}
],
"id": "14247",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công đoàn có được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức hay không? Được cộng bao nhiêu điểm?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công đoàn có được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức hay không? Được cộng bao nhiêu điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau: Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn như sau: - Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức 2010. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức 2010 nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo. - Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn như sau: - Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức 2010."
}
],
"id": "14248",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. 3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động. Như vậy, người lao động phải trực tiếp ký hợp đồng lao động. Còn đối với công việc theo mùa vụ hoặc công việc thời hạn dưới 12 tháng thì người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho người khác để ký kết hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "người lao động phải trực tiếp ký hợp đồng lao động."
}
],
"id": "14249",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác ký hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác ký hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 52. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; b) Trường hợp bất khả kháng. 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều này. Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo tìm kiếm việc làm khi thuộc các trường hợp sau: - Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. - Trường hợp bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo tìm kiếm việc làm khi thuộc các trường hợp sau: - Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "14250",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo tìm kiếm việc làm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo tìm kiếm việc làm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 80 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2025) quy định về hình thức phát triển nhà ở xã hội như sau: Điều 80. Hình thức phát triển nhà ở xã hội 1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua. 2. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 của Luật này để bán, cho thuê mua, cho thuê. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này. 4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê. 5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này thuê. Như vậy, Luật Nhà ở 2023 đã quy định Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội từ ngày 01/01/2025 khi Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1339,
"text": "Luật Nhà ở 2023 đã quy định Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội từ ngày 01/01/2025 khi Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực."
}
],
"id": "14251",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 85 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 85. Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn đầu tư công thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều này. Như vậy, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn được hưởng các chính sách sau: - Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; - Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; - Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn được hưởng các chính sách sau: - Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; - Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; - Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14252",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn được hưởng các ưu đãi gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn được hưởng các ưu đãi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định như sau: Điều 5. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp và số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng của người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu phố, ấp 1. Người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp tối đa 05 người, đảm nhận các chức danh cụ thể: a) Bí thư chi bộ khu phố, ấp; b) Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp; c) Bí thư Chi đoàn Thanh niên khu phố, ấp hoặc Trưởng chi hội khác (Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Hội Nông dân); d) Chi hội trưởng Phụ nữ khu phố, ấp. đ) Trưởng khu phố, ấp; 2. Khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở để chi trả phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp đối với khu phố có quy mô số hộ gia đình từ 500 hộ trở lên; ấp có quy mô số hộ gia đình từ 350 hộ trở lên. Mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh như sau: a) Bí thư Chi bộ khu phố, ấp hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,40 lần mức lương cơ sở/tháng. b) Trưởng khu phố, ấp hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,40 lần mức lương cơ sở/tháng. c) Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,20 lần mức lương cơ sở/tháng. d) Chi hội trưởng Phụ nữ khu phố, ấp hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở/tháng. Như vậy, hiện nay số lượng người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp trên địa bàn TPHCM tối đa là 05 người sẽ đảm nhận các chức danh sau: - Bí thư chi bộ khu phố, ấp. - Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp. - Bí thư Chi đoàn Thanh niên khu phố, ấp hoặc Trưởng chi hội khác (Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Hội Nông dân). - Chi hội trưởng Phụ nữ khu phố, ấp. - Trưởng khu phố, ấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "hiện nay số lượng người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp trên địa bàn TPHCM tối đa là 05 người sẽ đảm nhận các chức danh sau: - Bí thư chi bộ khu phố, ấp."
}
],
"id": "14253",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp trên địa bàn TPHCM tối đa là mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp trên địa bàn TPHCM tối đa là mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau: Điều 11. Phụ cấp ưu đãi theo nghề Phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này, gồm: 1. Công chức, viên chức và người lao động là nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; 2. Công chức, viên chức và người lao động trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước bao gồm: Trạm y tế cấp xã; Trạm y tế cơ quan, trường học; Phòng khám đa khoa khu vực; Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế, Bệnh viện và các cơ sở y tế khác từ cấp xã trở lên; 3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, nhân viên quân y trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các Trạm y tế kết hợp quân dân y. Như vậy, bác sĩ sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề nếu trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Do đó nếu bác sĩ làm công việc chuyên môn ở vùng đặc biệt khó khăn nhưng là tại Phòng khám tư nhân thì sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "bác sĩ sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề nếu trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "14254",
"is_impossible": false,
"question": "Bác sĩ làm công việc chuyên môn tại phòng khám tư nhân ở vùng đặc biệt khó khăn có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề?"
}
]
}
],
"title": "Bác sĩ làm công việc chuyên môn tại phòng khám tư nhân ở vùng đặc biệt khó khăn có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp như sau: Điều 13. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp 2. Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: a) Tính theo tháng: Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính; Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề. b) Tính theo năm: Dưới 03 tháng thì không tính; Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác; Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác. Như vậy, thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo năm được tính như sau: - Dưới 03 tháng thì không tính; - Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm công tác; - Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1242,
"text": "thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo năm được tính như sau: - Dưới 03 tháng thì không tính; - Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm công tác; - Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác."
}
],
"id": "14255",
"is_impossible": false,
"question": "Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Điều 5. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: 1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; 2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; 3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ở vùng đặc biệt khó khăn như sau: (1) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,5 x 1.800.000 = 900.000 đồng/tháng. (2) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,7 x 1.800.000 = 1.260.000 đồng/tháng. (3) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Phụ cấp lâu năm = 1,0 x 1.800.000 = 1.800.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024 theo chính sách cải cách tiền lương tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ở vùng đặc biệt khó khăn như sau: (1) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,5 x 1."
}
],
"id": "14256",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả như sau: Điều 15. Nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả 2. Trách nhiệm chi trả: a) Đối với phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp ưu đãi theo nghề; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả; b) Đối với trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đối tượng nhận công tác chi trả. Trường hợp biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái chi trả; c) Đối với trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương khi đối tượng chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả. Như vậy, người có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "người có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương."
}
],
"id": "14257",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con 1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý. 2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 139. Nghỉ thai sản 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Như vậy, lao động nữ muốn đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con phải đáp ứng đủ điều kiện sau: + Đã nghỉ ít nhất được 04 tháng hưởng chế độ thai sản; + Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động; + Được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1498,
"text": "lao động nữ muốn đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con phải đáp ứng đủ điều kiện sau: + Đã nghỉ ít nhất được 04 tháng hưởng chế độ thai sản; + Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động; + Được người sử dụng lao động đồng ý."
}
],
"id": "14258",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con cần đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau: Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con 2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này. Tại khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định trên đi làm sớm sau khi sinh con thì lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "theo quy định trên đi làm sớm sau khi sinh con thì lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn."
}
],
"id": "14259",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì có tiếp tục được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì có tiếp tục được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm: a) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân; b) Sổ bảo hiểm xã hội; c) Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật Theo quy định tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; Theo đó, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động giữa 2 bên thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội. Như vậy, việc công ty không báo tăng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội là trái quy định nên trường hợp này người lao động có thể yêu cầu công ty thực hiện công việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho mình với cơ quan BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1275,
"text": "việc công ty không báo tăng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội là trái quy định nên trường hợp này người lao động có thể yêu cầu công ty thực hiện công việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho mình với cơ quan BHXH."
}
],
"id": "14260",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được đóng bù bảo hiểm xã hội khi công ty không báo tăng lao động với cơ quan BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được đóng bù bảo hiểm xã hội khi công ty không báo tăng lao động với cơ quan BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Đang hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên. 2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai; b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Căn cứ Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần được cụ thể như sau: Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần: 1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này; 2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này; 3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; 4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2516,
"text": "Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế."
}
],
"id": "14261",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào chỉ được nhận trợ cấp tuất hằng tháng không được nhận trợ cấp tuất một lần?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào chỉ được nhận trợ cấp tuất hằng tháng không được nhận trợ cấp tuất một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Mức trợ cấp tuất hằng tháng được quy định cụ thể như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. 2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Như vậy, Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở."
}
],
"id": "14262",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất hàng tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất hàng tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp mai táng cụ thể như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Như vậy, những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; - Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; - Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc."
}
],
"id": "14263",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có quy định về việc không thành lập phòng y tế theo quy định như sau: Điều 37. Tổ chức bộ phận y tế 5. Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định sau đây: a) Ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định sau đây: cung cấp đủ số lượng người làm công tác y tế theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này; có mặt kịp thời tại cơ sở sản xuất, kinh doanh khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp trong thời hạn 30 phút đối với vùng đồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút đối vùng núi, vùng sâu, vùng xa; b) Thông báo thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên theo mẫu tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này với Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính. Như vậy, doanh nghiệp nếu không thể bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập phòng y tế theo quy định thì doanh nghiệp được phép ký hợp đồng cung cấp người làm công tác y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ năng lực. Tuy nhiên, trường hợp không thành lập phòng y tế theo quy định hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực hoặc bố trí người làm công tác y tế không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng theo điểm b khoản 2 Điều 21 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. (Hinh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "doanh nghiệp nếu không thể bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập phòng y tế theo quy định thì doanh nghiệp được phép ký hợp đồng cung cấp người làm công tác y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ năng lực."
}
],
"id": "14264",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập phòng y tế không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập phòng y tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Khoản 3 Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy đinh về yêu cầu đối với nhân viên y tế trong doanh nghiệp như sau: Điều 37. Tổ chức bộ phận y tế 3. Người làm công tác y tế ở cơ sở quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng đủ các Điều kiện sau đây: a) Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân Điều dưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh viên; b) Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động Như vậy, yêu cầu đối với nhân viên y tế trong doanh nghiệp như sau: - Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân Điều dưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh viên; - Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 132,
"text": "Tổ chức bộ phận y tế 3."
}
],
"id": "14265",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu đối với nhân viên y tế trong doanh nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu đối với nhân viên y tế trong doanh nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Khoản 2 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định Nhiệm vụ của người làm công tác y tế, bộ phận y tế khi quản lý sức khỏe của người lao động ở các doanh nghiệp như sau: Điều 73. Bộ phận y tế 2. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây: a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động; c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; d) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định; đ) Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có); e) Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này. Như vậy, người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động với nội dung chủ yếu sau đây: - Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động. - Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. - Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định; - Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có); - Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động với nội dung chủ yếu sau đây: - Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở."
}
],
"id": "14266",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của người làm công tác y tế, bộ phận y tế khi quản lý sức khỏe của người lao động ở các doanh nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của người làm công tác y tế, bộ phận y tế khi quản lý sức khỏe của người lao động ở các doanh nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động bắt buộc phải thực hiện ký quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 422,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động bắt buộc phải thực hiện ký quỹ."
}
],
"id": "14267",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có bắt buộc phải ký quỹ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có bắt buộc phải ký quỹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). Tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về mức ký quỹ như sau: Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không có án tích; c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1000,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ số tiền 2."
}
],
"id": "14268",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện ký quỹ bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện ký quỹ bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ 2. Tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại. Như vậy, tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được thực hiện cho các mục đích sau đây: - Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc - Bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được thực hiện cho các mục đích sau đây: - Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc - Bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại."
}
],
"id": "14269",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được sử dụng cho mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được sử dụng cho mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Nộp bổ sung tiền ký quỹ 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này. 2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với các trường hợp quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với các trường hợp quy định."
}
],
"id": "14270",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Như vậy, phải ký hợp đồng đào tạo nghề khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước/nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động (có bao gồm cả kinh phí đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 509,
"text": "phải ký hợp đồng đào tạo nghề khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước/nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động (có bao gồm cả kinh phí đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động)."
}
],
"id": "14271",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải ký hợp đồng đào tạo nghề?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải ký hợp đồng đào tạo nghề?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Căn cứ tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung hợp đồng đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động. Đồng thời căn cứ tại Điều 39 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định như sau: Điều 39. Hợp đồng đào tạo 1. Hợp đồng đào tạo là sự giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, lớp đào tạo nghề, tổ chức, cá nhân với người học tham gia các chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này và trong trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp. 2. Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung sau đây: a) Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được; b) Địa điểm đào tạo; c) Thời gian hoàn thành khóa học; d) Mức học phí và phương thức thanh toán học phí; đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; e) Thanh lý hợp đồng; g) Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 3. Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng đào tạo ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này còn có các nội dung sau đây: a) Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp; b) Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong; c) Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo. Như vậy, hợp đồng đào tạo khi học nghề, tập nghề cần có đầy đủ nội dung như sau: - Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; - Thanh lý hợp đồng; - Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2144,
"text": "hợp đồng đào tạo khi học nghề, tập nghề cần có đầy đủ nội dung như sau: - Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; - Thanh lý hợp đồng; - Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội."
}
],
"id": "14272",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng đào tạo khi học nghề, tập nghề có nội dung như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng đào tạo khi học nghề, tập nghề có nội dung như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. 3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập. 4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Như vậy, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. Căn cứ tại điểm c khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cho thuê lại lao động như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động 6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động; b) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; c) Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng; d) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Giả mạo Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; g) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; h) Không đảm bảo một trong các điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 8. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 6, khoản 7 Điều này. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp có hành vi cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng."
}
],
"id": "14273",
"is_impossible": false,
"question": "Cho thuê lại lao động vượt quá 12 tháng thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cho thuê lại lao động vượt quá 12 tháng thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 415,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ."
}
],
"id": "14274",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có phải ký quỹ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có phải ký quỹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở như sau: Điều 34. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu thi đua khác 1. Các danh hiệu Cờ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Hồ sơ, thủ tục xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, Cờ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1978,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”."
}
],
"id": "14275",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 20 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau: Điều 20. Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định; b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định; c) Bản sao có chứng thực văn bằng; d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; b) Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành; c) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án. Như vậy, biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy. - Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành. - Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy."
}
],
"id": "14276",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Định Quán, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai; 3. Vùng III, gồm các địa bàn: - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; Như vậy, mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Đồng Nai hiện nay được xác định như sau: - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.680.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.500 đồng/giờ. - Các huyện Định Quán, Thống Nhất thuộc vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.160.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ. - Các huyện còn lại ở tỉnh Đồng Nai thuộc vùng 3 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.640.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 17.500 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Đồng Nai hiện nay được xác định như sau: - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "14277",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Đồng Nai hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Đồng Nai hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo quy định thì người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc thuộc trường hợp được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền sa thải người lao động có hành vi trộm cắp tại nơi làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1523,
"text": "người sử dụng lao động có quyền sa thải người lao động có hành vi trộm cắp tại nơi làm việc."
}
],
"id": "14278",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sa thải người lao động thực hiện hành vi trộm cắp tại nơi làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sa thải người lao động thực hiện hành vi trộm cắp tại nơi làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hành vi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. 3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc như sau: - 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; - 12 tháng trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động; - Trường hợp khi hết các thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Thời gian tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 là các thời hạn: + Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; + Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019; + Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc như sau: - 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; - 12 tháng trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động; - Trường hợp khi hết các thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên."
}
],
"id": "14279",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động thực hiện hành vi trộm cắp tại nơi làm việc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động thực hiện hành vi trộm cắp tại nơi làm việc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. Như vậy, trường hợp người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc bị sa thải thì hợp đồng lao động với người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "trường hợp người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc bị sa thải thì hợp đồng lao động với người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt."
}
],
"id": "14280",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp xử lý kỷ luật sa thải người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc thì hợp đồng lao động có chấm dứt không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp xử lý kỷ luật sa thải người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc thì hợp đồng lao động có chấm dứt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2.13 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Điều 2. Giải thích từ ngữ 2.13. Mã số BHXH: là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT. Như vậy, mã bảo hiểm xã hội là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 218,
"text": "mã bảo hiểm xã hội là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT."
}
],
"id": "14281",
"is_impossible": false,
"question": "Mã bảo hiểm xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã bảo hiểm xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 3340/BHXH-ST năm 2017 có hướng dẫn như sau: 1. Về mẫu, mã sổ BHXH: - Thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ “Mã số:” Ví dụ: bìa và tờ rời sổ BHXH trước đây in “Số sổ: 0118000001”, nay được in là “Mã số: 0118000001” - Sổ BHXH được cấp mới, cấp lại theo mẫu (mới) từ ngày 01/8/2017. Như vậy, theo quy định nêu trên, mẫu sổ bảo hiểm xã hội mới sẽ thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ “Mã số:” Nên mã bảo hiểm xã hội là số sổ bảo hiểm xã hội. Theo đó, 10 chữ số được in trên sổ bảo hiểm xã hội vừa là số sổ, vừa là mã số bảo hiểm xã hội của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "theo quy định nêu trên, mẫu sổ bảo hiểm xã hội mới sẽ thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ “Mã số:” Nên mã bảo hiểm xã hội là số sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14282",
"is_impossible": false,
"question": "Mã bảo hiểm xã hội có phải là số sổ bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Mã bảo hiểm xã hội có phải là số sổ bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 quy định nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b 2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện: + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp. + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43. 3. Người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng kể cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/Tổ quản lý thu có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên sổ BHXH với dữ liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp. 4. Sổ BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyển toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới để ghi quá trình đóng tiếp. 5. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH 5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in sổ BHXH. 5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.” Như vậy, trường hợp người lao động có từ 2 sổ bảo hiểm xã hội trở lên cần phải làm thủ tục gộp sổ thành 1 số bảo hiểm xã hội duy nhất để cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý thuận tiện ghi nhận quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. - Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp. - Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1907,
"text": "trường hợp người lao động có từ 2 sổ bảo hiểm xã hội trở lên cần phải làm thủ tục gộp sổ thành 1 số bảo hiểm xã hội duy nhất để cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý thuận tiện ghi nhận quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14283",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có 2 sổ bảo hiểm xã hội cần phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có 2 sổ bảo hiểm xã hội cần phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "- Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động 2019 quy định hình thức hợp đồng lao động như sau: Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. 2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. - Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thực hiện như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. Như vậy, thời gian ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được ký trong các trường hợp sau: + Hợp đồng lao động được ký kết theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động với thời hạn làm việc ghi trong hợp đồng lao động là không xác định thời hạn. + Người sử dụng lao động và người lao động đã ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn, sau khi hợp đồng hết hạn người lao động vẫn tiếp tục làm việc nhưng hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. + Người sử dụng lao động và người lao động đã ký liên tiếp 2 hợp đồng lao động có xác định thời hạn, khi hợp đồng lao động ký lần 2 hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1937,
"text": "thời gian ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được ký trong các trường hợp sau: + Hợp đồng lao động được ký kết theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động với thời hạn làm việc ghi trong hợp đồng lao động là không xác định thời hạn."
}
],
"id": "14284",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, hiện nay biên tập viên hạng 2 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "hiện nay biên tập viên hạng 2 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "14285",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề tính theo tỷ lệ % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được quy định như sau: 1. Mức 15% áp dụng đối với Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và Công chứng viên. 2. Mức 20% áp dụng đối với Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án, Thư ký thi hành án và Thư ký trung cấp thi hành án. 3. Mức 25% áp dụng đối với Chấp hành viên trung cấp và Thẩm tra viên thi hành án. 4. Mức 30% áp dụng đối với Chấp hành viên sơ cấp. Như vậy, thư ký trung cấp thi hành án dân sự sẽ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề là 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "thư ký trung cấp thi hành án dân sự sẽ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề là 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)."
}
],
"id": "14286",
"is_impossible": false,
"question": "Thư ký trung cấp thi hành án dân sự được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thư ký trung cấp thi hành án dân sự được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, chính sách cải cách tiền lương sẽ gồm 05 nội dung chính như sau: Nội dung 1: Cơ cấu tiền lương sẽ thay đổi thành: Tiền lương mới = Lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng (nếu có). -NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Nội dung 2: Xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo thay thế cho bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ. Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm như sau: Nội dung 3: Chỉnh sửa một số các yếu tố trong cách tính lương cũ, cụ thể: Tại tiểu tiết c tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Nội dung 4: Sắp xếp lương mới đảm bảo không được thấp hơn lương hiện hưởng. Cụ thể, tại Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Nội dung 5: Mở rộng quan hệ tiền lương nhằm từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương khu vực doanh nghiệp. 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 141,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, chính sách cải cách tiền lương sẽ gồm 05 nội dung chính như sau: Nội dung 1: Cơ cấu tiền lương sẽ thay đổi thành: Tiền lương mới = Lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng (nếu có)."
}
],
"id": "14287",
"is_impossible": false,
"question": "5 nội dung chính cần nắm khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "5 nội dung chính cần nắm khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). Như vậy, theo Nghị quyết 27 sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "theo Nghị quyết 27 sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương."
}
],
"id": "14288",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiểu tiết c tiết 3.1 Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 419,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "14289",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở không?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau: Điều 24. Sổ bảo hiểm xã hội 1. Sổ bảo hiểm xã hội chứa đựng những thông tin nhân thân cơ bản của người lao động, ghi nhận việc đóng, hưởng và giải quyết các chế độ theo quy định của Luật này. 2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý, hiệu lực thi hành như nhau. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện cấp số bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy chỉ được cấp khi người lao động yêu cầu. 3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 của Điều này và lộ trình hoàn thành việc cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử. Như vậy, Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội đề xuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện cấp số bảo hiểm xã hội điện tử cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Theo đó, sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy chỉ được cấp khi người lao động yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội đề xuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện cấp số bảo hiểm xã hội điện tử cho người tham gia bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14290",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội điện tử từ ngày 01/01/2026?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội điện tử từ ngày 01/01/2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Như vậy, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt thì bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "14291",
"is_impossible": false,
"question": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề tính theo tỷ lệ % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được quy định như sau: 1. Mức 15% áp dụng đối với Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và Công chứng viên. 2. Mức 20% áp dụng đối với Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án, Thư ký thi hành án và Thư ký trung cấp thi hành án. 3. Mức 25% áp dụng đối với Chấp hành viên trung cấp và Thẩm tra viên thi hành án. 4. Mức 30% áp dụng đối với Chấp hành viên sơ cấp. Như vậy, chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự thuộc diện được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề với mức hưởng bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự thuộc diện được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề với mức hưởng bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)."
}
],
"id": "14292",
"is_impossible": false,
"question": "Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề không?"
}
]
}
],
"title": "Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Như vậy, lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa 02 tháng theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Vì tổng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con đối với lao độn chỉ là 06 tháng, trường hợp sinh đôi thì được cộng thêm 01 tháng. Do đó, nếu lao động nữ xin nghỉ trước sinh thì thời gian nghỉ sau sinh cũng sẽ bị rút ngắn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa 02 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14293",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa mấy tháng?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa mấy tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 41 Quy trình giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp chưa liên thông dữ liệu: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy (chứng từ do cơ quan, tổ chức khác ban hành) sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam; trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan BHXH để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết. b) Tổ chức, cá nhân thực hiện gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tới cơ quan BHXH trong một số trường hợp sau: - Trường hợp đề nghị ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH; - Điều chỉnh chức danh nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; - Gửi giấy tờ chứng minh hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; chứng từ thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT (đối với cá nhân); - Gửi hồ sơ kèm theo sổ BHXH trong trường hợp thời gian công tác ghi trên sổ BHXH trước năm 2008. Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết. Như vậy, hồ sơ thai sản hoàn toàn có thể nộp trực tuyến theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết."
}
],
"id": "14294",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thai sản có thể nộp trực tuyến không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thai sản có thể nộp trực tuyến không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản cụ thể như sau: Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội: a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. 4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, theo quy định trên tùy vào mỗi trường hợp mà kể từ ngày nộp hồ sơ thai sản, người lao động sẽ được nhận tiền trong thời gian khác nhau, cụ thể: [1] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; [2] Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "theo quy định trên tùy vào mỗi trường hợp mà kể từ ngày nộp hồ sơ thai sản, người lao động sẽ được nhận tiền trong thời gian khác nhau, cụ thể: [1] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; [2] Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động."
}
],
"id": "14295",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày nộp hồ sơ thai sản trong bao lâu thì được nhận tiền?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày nộp hồ sơ thai sản trong bao lâu thì được nhận tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp tư nhân cụ thể sau đây: Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân 1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Như vậy, theo quy định trên thì mỗi người chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "theo quy định trên thì mỗi người chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân."
}
],
"id": "14296",
"is_impossible": false,
"question": "Một người được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "Một người được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cho bảo hiểm xã hội như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Bên cạnh đó, tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định rõ người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu chủ doanh nghiệp tư nhân có hưởng tiền lương hằng tháng từ quỹ lương của doanh nghiệp tư nhân thì vẫn thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "từ những quy định trên, có thể hiểu chủ doanh nghiệp tư nhân có hưởng tiền lương hằng tháng từ quỹ lương của doanh nghiệp tư nhân thì vẫn thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "14297",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân 1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. 2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Như vậy, đối với vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân thì không có quy định về mức vốn tối thiểu mà thay vào đó chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ tự đăng ký vốn với khả năng tài chính của mình. Do vậy việc quy định số vốn tối thiểu thành lập doanh nghiệp tư nhân là không có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "đối với vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân thì không có quy định về mức vốn tối thiểu mà thay vào đó chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ tự đăng ký vốn với khả năng tài chính của mình."
}
],
"id": "14298",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo đó, tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, có thể thấy, tới đây, đối tượng công chức, viên chức trong khu vực công có mức lương thấp nhất sẽ là người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1). Tuy nhiên khi cải cách tiền lương, mức lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp bậc 1 khu vực công dự kiến sẽ không thấp hơn mức lương thấp nhất của người lao động trong khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1488,
"text": "có thể thấy, tới đây, đối tượng công chức, viên chức trong khu vực công có mức lương thấp nhất sẽ là người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1)."
}
],
"id": "14299",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Đối tượng nào có mức lương thấp nhất?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Đối tượng nào có mức lương thấp nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "14300",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.