version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1428,
"text": "lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng."
}
],
"id": "14101",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ thai sản mấy tháng?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ thai sản mấy tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Như vậy, lao động nữ sau khi nghỉ thai sản trở lại làm việc sẽ không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "lao động nữ sau khi nghỉ thai sản trở lại làm việc sẽ không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản."
}
],
"id": "14102",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đi làm lại sau nghỉ thai sản có bị giảm tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đi làm lại sau nghỉ thai sản có bị giảm tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày Ngoài ra, giáo viên nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày Ngoài ra, giáo viên nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "14103",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên nước ngoài được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên nước ngoài được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường."
}
],
"id": "14104",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, Bộ Chính trị kết luận về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với khu vực doanh nghiệp như sau: Thực hiện đầy đủ 2 nội dung: (1) Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so với năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. (2) Quy định cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, ngày 30/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP Tải vềquy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trong đó, quy định mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu giờ, áp dụng từ ngày 01/7/2024. Cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Theo đó, mức lương tối thiểu vùng (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so với năm 2023), sẽ áp dụng từ ngày 01/7/2024. Bên cạnh đó, tại Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm mức lương tối thiểu vùng: Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Như vậy, nếu sau khi đã tăng lương tối thiểu vùng lên 6% mà mức lương người lao động đang được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đã điều chỉnh, người lao động đề nghị người sử dụng lao động phải có trách nhiệm rà soát lại: Thứ nhất: Những thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cùng các quy chế để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Thứ hai: Không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Thứ ba: Điều chỉnh sao cho phù hợp với quy định về mức lương tối thiểu cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Lưu ý: Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2670,
"text": "nếu sau khi đã tăng lương tối thiểu vùng lên 6% mà mức lương người lao động đang được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đã điều chỉnh, người lao động đề nghị người sử dụng lao động phải có trách nhiệm rà soát lại: Thứ nhất: Những thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cùng các quy chế để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp."
}
],
"id": "14105",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tối thiểu vùng tăng 6% nhưng lương người lao động thấp hơn mức đã tăng, phải làm sao?"
}
]
}
],
"title": "Lương tối thiểu vùng tăng 6% nhưng lương người lao động thấp hơn mức đã tăng, phải làm sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng nếu các đối tượng thuộc quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hợp pháp trên địa bàn có mức lương tối thiểu vùng được quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hợp pháp trên địa bàn có mức lương tối thiểu vùng được quy định."
}
],
"id": "14106",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên THCS từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên THCS vẫn tính theo công thức: % buffered 00:00 01:01 Play Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên THCS hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, bảng lương giáo viên THCS khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1579,
"text": "bảng lương giáo viên THCS khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "14107",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Như vậy, theo quy định trên, người lao động có quyền rút đơn xin nghỉ việc trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý. Nếu người sử dụng lao động đồng ý thì hợp đồng lao động tiếp tục được thực hiện và thời hạn báo trước được tính lại từ thời điểm người lao động gửi lại đơn xin làm việc. Nếu người sử dụng lao động không đồng ý thì hợp đồng lao động chấm dứt khi đến hạn mà người lao động đã đề xuất trong đơn xin nghỉ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "theo quy định trên, người lao động có quyền rút đơn xin nghỉ việc trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý."
}
],
"id": "14108",
"is_impossible": false,
"question": "Đã nộp đơn xin nghỉ việc có rút lại được không?"
}
]
}
],
"title": "Đã nộp đơn xin nghỉ việc có rút lại được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; Như vậy, khi người sử dụng lao động thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động nhưng lại không tiến hành đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "khi người sử dụng lao động thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động nhưng lại không tiến hành đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14109",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký nội quy lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký nội quy lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên tiểu học từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên tiểu học vẫn tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "14110",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giáo viên: Như vậy, giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. - Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện. - Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh. - Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học. - Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học. - Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục. - Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương. - Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục. - Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 133,
"text": "giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường."
}
],
"id": "14111",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 2 khoản 5 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định giáo viên tiểu học hạng 1: Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Như vậy, giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp sau: - Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; - Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp sau: - Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; - Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học."
}
],
"id": "14112",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 8 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 8. Nhiệm vụ của Hội đồng thương lượng tập thể 1. Lập kế hoạch để tiến hành thương lượng tập thể trên cơ sở đề xuất của các bên và theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. 2. Tổ chức, điều phối các phiên họp để đại diện các bên thương lượng. 3. Hỗ trợ, cung cấp thông tin liên quan để đại diện các bên thương lượng. 4. Hỗ trợ để các bên tiến hành lấy ý kiến về nội dung dự thảo thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Bộ luật Lao động. 5. Tổ chức ký kết thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Bộ luật Lao động. 6. Giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, bảo đảm phù hợp với thời gian hoạt động của Hội đồng. 7. Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của các bên và nhiệm vụ theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Như vậy, theo quy đinh trên thì hội đồng thương lượng tập thể phải báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời cũng phải gửi báo cáo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "theo quy đinh trên thì hội đồng thương lượng tập thể phải báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "14113",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thương lượng tập thể có phải báo cáo kết quả hoạt động với UBND cấp tỉnh không?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thương lượng tập thể có phải báo cáo kết quả hoạt động với UBND cấp tỉnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 9. Hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể 3. Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm: a) Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; b) Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; c) Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên. Như vậy, chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm sau - Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; - Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm sau - Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; - Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên."
}
],
"id": "14114",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính Trị sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo đó, dưới đây là 10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024: (1) Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau arrow_forward_iosĐọc thêm Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo đó, người lao động khi nghỉ dưỡng sức không được doanh nghiệp trả nhưng sẽ được cơ quan BHXH thanh toán tiền chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày = 30% x Mức lương cơ sở Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau năm 2024 như như sau: (2) Trợ cấp 1 lần khi sinh con Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Theo đó, trợ cấp một lần khi sinh con được tính với công thức: Trợ cấp 1 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở Như vậy, trợ cấp một lần khi sinh con năm 2024 như sau: (3) Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo đó, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau thai sản của người lao động năm 2024 như sau: (4) Trợ cấp mai táng Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, trợ cấp mai táng năm 2024 như sau: Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở (5) Trợ cấp tuất hằng tháng Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Theo đó, trợ cấp tuất hằng tháng có công thức tính như sau: - Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Mức lương cơ sở - Trường hợp còn lại Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức lương cơ sở Mức trợ cấp tuất hằng tháng năm 2024 như sau: (6) Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 48. Trợ cấp một lần 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Như vậy, công thức tính trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2024 như sau: - Trước 01/7/2024: 5 x 1.800.000 + (Tỉ lệ % suy giảm lao động - 5) x 0,5 x 1.800.000 - Sau 01/7/2024: 5 x 2.340.000 + (Tỉ lệ % suy giảm lao động - 5) x 0,5 x 2.340.000 (7) Trợ cấp hằng tháng khi bị suy giảm khả năng lao động Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 49. Trợ cấp hằng tháng 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Theo đó, một phần khoản trợ cấp được tính theo mức độ suy giảm khả năng lao động và mức lương cơ sở tại thời điểm chi trả. Năm 2024 khoản trợ cấp này được tính theo công thức sau: (8) Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 52. Trợ cấp phục vụ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Như vậy, trợ cấp phục vụ/tháng năm 2024 như sau: Trợ cấp phục vụ/tháng = Mức lương cơ sở (9) Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Trợ cấp 1 lần = 36 x Mức lương cơ sở Do đó, mức trợ cấp này năm 2024 như sau: (10) Mức dưỡng sức sau điều trị Theo Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1946,
"text": "trợ cấp một lần khi sinh con năm 2024 như sau: (3) Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 41."
}
],
"id": "14115",
"is_impossible": false,
"question": "10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1.800.000 đồng/tháng Tuy nhiên, mới đây, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 83-KL/TW Tải về về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ tăng mức lương cơ sở. [1] Đối với khu vực doanh nghiệp - Điều chỉnh mức lương tối thiểu (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. - Quy định cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp. [2] Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1."
}
],
"id": "14116",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW như sau: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau: Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở sẽ tăng 30% từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau được tính dựa trên % mức lương cơ sở. Vì vậy, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau cũng sẽ tăng theo. Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày = 30% x Mức lương cơ sở - Trước ngày 01/7/2024: 30% x 1.800.000 đồng = 540.000 đồng/ngày - Từ ngày 01/7/2024: 30% x 2.340.000 đồng = 702.000 đồng/ngày Như vậy, từ ngày 01/7/2024 lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng từ 540.000 đồng/ngày lên 702.000 đồng/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2819,
"text": "từ ngày 01/7/2024 lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng từ 540."
}
],
"id": "14117",
"is_impossible": false,
"question": "Lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm trung tâm dịch vụ việc làm như sau: Điều 13. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí. 2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, xây dựng dữ liệu người tìm việc, việc làm trống để kết nối cung cầu lao động. 4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm. 5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan trực tiếp quản lý và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12. Theo quy định thì trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí. Như vậy, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động không thu phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động không thu phí."
}
],
"id": "14118",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn tìm việc cho người lao động có lấy phí không?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn tìm việc cho người lao động có lấy phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng. Trường hợp được cấp lại thì thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng."
}
],
"id": "14119",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không như sau: Điều 2. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không 2. Nhóm 2 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau: a) Tiếp viên hàng không; b) Người lái tàu bay tư nhân; c) Người thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không; d) Người dẫn đường trên không; đ) Người điều khiển tàu lượn; e) Người điều khiển khinh khí cầu; g) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này. Tại Mục A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT quy định như sau: Như vậy, tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không là: - Nam phải có chiều cao từ 1,62 m trở lên, cân nặng từ 52 kg trở lên - Nữ cần phải có chiều cao từ 1,58 m trở lên, cân nặng trên 45 kg.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không là: - Nam phải có chiều cao từ 1,62 m trở lên, cân nặng từ 52 kg trở lên - Nữ cần phải có chiều cao từ 1,58 m trở lên, cân nặng trên 45 kg."
}
],
"id": "14120",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định về xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không như sau: Điều 5. Xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không 1. Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù. 2. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; c) Tự ý bỏ vị trí làm việc; d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; g) Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc. 3. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói. Như vậy, nếu tiếp viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền sẽ có thẩm quyền xử lý kỷ luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "nếu tiếp viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền sẽ có thẩm quyền xử lý kỷ luật."
}
],
"id": "14121",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với tiếp viên hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với tiếp viên hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không theo quy định tại Thông tư này. 2. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử khi có nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù, đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không. 3. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau: a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; b) Nội dung yêu cầu báo cáo: tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; Như vậy, khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử."
}
],
"id": "14122",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, nếu muốn nghỉ gộp phép năm, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tổng thời gian nghỉ sẽ không vượt quá tổng số ngày phép của 3 năm đó. Về bản chất việc nghỉ gộp phép năm là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động chứ không phải quyền mặc nhiên của người lao động. % buffered 00:00 01:01 Play Cho nên, người lao động muốn nghỉ gộp phép năm buộc phải có sự thỏa thuận với công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1663,
"text": "nếu muốn nghỉ gộp phép năm, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tổng thời gian nghỉ sẽ không vượt quá tổng số ngày phép của 3 năm đó."
}
],
"id": "14123",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn nghỉ gộp phép năm có cần thỏa thuận với công ty không?"
}
]
}
],
"title": "Muốn nghỉ gộp phép năm có cần thỏa thuận với công ty không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cụ thể như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định trên thì cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Ví dụ: Người lao động có 12 ngày nghỉ phép năm. Sau 05 năm đi làm cho cùng một người sử dụng lao động thì ngày nghỉ phép năm của người lao động đó sẽ tăng lên 01 ngày là 13 ngày. Do đó, có thể hiểu người lao động đi làm một công ty càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định trên thì cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "14124",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải đi làm càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải đi làm càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, theo quy định trên công ty không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi khi người lao động đang nghỉ năm và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "theo quy định trên công ty không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi khi người lao động đang nghỉ năm và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý."
}
],
"id": "14125",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ phép năm không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ phép năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Đồng thời, theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 thì thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Như vậy, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ được tăng lên 11.700.000 đồng/tháng thay vì 9.000.000 đồng/tháng như hiện nay. Chính vì vậy, việc tăng lương cơ sở sẽ làm tăng mức hưởng tối đa đối với chế độ trợ cấp thất nghiệp. Còn đối với mức nhận thực tế của từng người lao động vẫn sẽ phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức hưởng sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1878,
"text": "đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ được tăng lên 11."
}
],
"id": "14126",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại một số nơi như sau: Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động. 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập."
}
],
"id": "14127",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; Như vậy, về cơ bản người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể: - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật. - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. - Chưa đóng đủ từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013. - Chưa đóng đủ từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 Ngoài ra, người lao động cũng sẽ bị tạm ngừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm 2013. Bên cạnh đó, người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp theo khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "về cơ bản người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "14128",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên Mầm non vẫn tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1458,
"text": "2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38."
}
],
"id": "14129",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT việc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập được thực hiện tuân thủ các nguyên tắc như sau: Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non 1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Khi bổ nhiệm giáo viên mầm non từ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 3. Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng. Như vậy, nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định. - Khi bổ nhiệm giáo viên mầm non từ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tại Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới tương ứng thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. - Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định."
}
],
"id": "14130",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới công chức từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương công chức vẫn tính theo công thức: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "Lương công chức vẫn tính theo công thức: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng."
}
],
"id": "14131",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương mới công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương mới công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Bộ Chính Trị đã ra Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo Mục 3 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính Trị kết luận của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương thì điều chỉnh tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hiện hưởng (tháng 6/2024). Căn cứ Điều 7 Quy trình Giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. Theo đó, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bắt đầu từ ngày 2 của tháng tổ chức chi trả. Như vậy, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 7/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02/7 - 10/7/2024 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả. Lưu ý: Chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến. - Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11/7/2024, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25/7/2024. Căn cứ vào tình hình, thời điểm chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại điểm chi trả có thể sẽ bị thay đổi, cơ quan Bảo xã hội sẽ có thông báo về sự điều chỉnh để chi trả lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hưu hợp lý cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 7/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02/7 - 10/7/2024 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả."
}
],
"id": "14132",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương hưu 15%, Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương hưu 15%, Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 như sau: Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II, mã số V.10.03.09 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III, mã số V.10.03.10. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II, mã số V.10.03.09 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL). Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 là: (1) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3, mã số V.10.03.10. (3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (sau đây viết tắt là Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL). Cụ thể như sau: - Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật. - Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2: + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; + Đáp ứng một trong các yêu cầu sau: ++ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 hoặc tương đương có ít nhất 01 tác phẩm, chương trình dàn dựng được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc có ít nhất 01 tác phẩm, chương trình dàn dựng được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp (hoặc cấp quốc gia). ++ Được tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú hoặc được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 là: (1) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3, mã số V."
}
],
"id": "14133",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Đối với chức danh đạo diễn nghệ thuật: - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Căn cứ Bảng 3 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) chi tiết bảng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ ngày 01/7/2023 như sau: Dưới đây là bảng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78: Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "14134",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của đạo diễn nghệ thuật hạng 2 hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của đạo diễn nghệ thuật hạng 2 hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định báo cáo sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, thời hạn nộp Báo cáo tình hình thay đổi lao động 06 tháng đầu năm trước ngày 05/6/2024 và 06 tháng cuối năm là trước ngày 05/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1480,
"text": "thời hạn nộp Báo cáo tình hình thay đổi lao động 06 tháng đầu năm trước ngày 05/6/2024 và 06 tháng cuối năm là trước ngày 05/12/2024."
}
],
"id": "14135",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về lao động, an toàn, vệ sinh lao động của mình bị khiếu nại. 2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu theo quy định tại Điều 23 hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết. 3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, khi công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người lao động có thể gửi đơn khiếu nại để công ty giải quyết. Trường hợp công ty không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, người lao động có thể tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "khi công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người lao động có thể gửi đơn khiếu nại để công ty giải quyết."
}
],
"id": "14136",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động gửi đơn khiếu nại đến cơ quan nào khi công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động gửi đơn khiếu nại đến cơ quan nào khi công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Lưu ý: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hằng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định cụ thể số ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc Khánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Lưu ý: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hằng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định cụ thể số ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc Khánh."
}
],
"id": "14137",
"is_impossible": false,
"question": "Tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2)Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương Tháng 7 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào. Mặc dù tháng 7 năm 2024 không có ngày lễ lớn nào, nhưng vẫn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng này, bao gồm: - Ngày Bảo Hiểm Y Tế Việt Nam (1/7) - Ngày Dân Số Thế Giới (11/7) - Ngày Truyền Thống Lực Lượng Thanh Niên Xung Phong Việt Nam (15/7) - Ngày Thương Binh Liệt Sỹ (27/7) - Ngày Thành Lập Công Đoàn Việt Nam (28/7)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "theo Lịch Dương Tháng 7 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "14138",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương Tháng 7 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương Tháng 7 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "14139",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai như sau: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Theo đó, người lao động nữ tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Như vậy, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai thì phải có giấy xác nhận của bệnh viện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai thì phải có giấy xác nhận của bệnh viện."
}
],
"id": "14140",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai có cần giấy xác nhận của bệnh viện?"
}
]
}
],
"title": "Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai có cần giấy xác nhận của bệnh viện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ thai sản như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Như vậy, thời gian tối đa lao động nữ được nghỉ thai sản khi sinh một con là 06 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 346,
"text": "thời gian tối đa lao động nữ được nghỉ thai sản khi sinh một con là 06 tháng."
}
],
"id": "14141",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tối đa lao động nữ được nghỉ thai sản khi sinh một con là bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tối đa lao động nữ được nghỉ thai sản khi sinh một con là bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ như sau: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 4. Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi: a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ. Như vậy, lao động nữ được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi quy định như sau: -Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; - Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; - Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "lao động nữ được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi quy định như sau: -Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi."
}
],
"id": "14142",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc trả lương: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Theo quy định trên, người sử dụng lao động phải trả đầy đủ tiền lương cho người lao động, bao gồm cả tiền lương và tiền lương làm thêm giờ. Hiện nay không có văn bản nào quy định về việc người sử dụng lao động tự ý đổi giờ tăng ca thành giờ nghỉ phép năm của người lao động. Trường hợp người lao động nếu chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Như vậy, người sử dụng lao động không được quy đổi giờ tăng ca của người lao động thành ngày nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1934,
"text": "người sử dụng lao động không được quy đổi giờ tăng ca của người lao động thành ngày nghỉ phép năm."
}
],
"id": "14143",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đổi giờ tăng ca thành giờ nghỉ phép năm được không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đổi giờ tăng ca thành giờ nghỉ phép năm được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động tăng ca thì được tính tiền như sau: [1] Đối với ngày thường Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền lương làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường. Tiền lương làm vào ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "người lao động tăng ca thì được tính tiền như sau: [1] Đối với ngày thường Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền lương làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "14144",
"is_impossible": false,
"question": "Các tính tiền lương tăng ca của người lao động mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các tính tiền lương tăng ca của người lao động mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 32 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 113 Luật Giáo dục 2019 quy định về tuyển sinh đào tạo như sau: Điều 32. Tuyển sinh đào tạo 3. Các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm: a) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo; b) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo; c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. Căn cứ Điều 64 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi tay nghề như sau: Điều 64. Chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi tay nghề 2. Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia có bằng tốt nghiệp trung cấp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải. Như vậy, các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, có giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo; có giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông Ngoài ra người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia có bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, có giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo; có giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông Ngoài ra người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia có bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải."
}
],
"id": "14145",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng trung cấp nghề loại nào thì sẽ được tuyển thẳng vào cao đẳng?"
}
]
}
],
"title": "Bằng trung cấp nghề loại nào thì sẽ được tuyển thẳng vào cao đẳng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 113 Luật Giáo dục 2019 quy định về thời gian đào tạo như sau: Điều 33. Thời gian đào tạo 3. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông Như vậy, thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện: - Từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - Từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện: - Từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - Từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông."
}
],
"id": "14146",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 62 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về chính sách đối với người học như sau: Điều 62. Chính sách đối với người học 4. Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học trường trung cấp, cao đẳng công lập. Như vậy, học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú được tuyển thẳng vào cao đẳng công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú được tuyển thẳng vào cao đẳng công lập."
}
],
"id": "14147",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú có được tuyển thẳng vào cao đẳng công lập không?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú có được tuyển thẳng vào cao đẳng công lập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 4 Kế hoạch thi tuyển công chức vào làm việc tại đơn vị quản lý Nhà nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định 801/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 có quy định về thời gian tổ chức tuyển dụng công chức như sau: IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI, CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN 2. Thời gian tổ chức thi, địa điểm thi - Thi vòng 1: dự kiến vào thứ Ba ngày 30/7/2024 tại tại Học viện Hành chính Quốc gia, địa chỉ số 371 đường Nguyễn Hoàng Tôn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. - Thi vòng 2: dự kiến vào 10/8/2024 và ngày 11/8/2024 tại Trường Đại học Lao động - Xã hội, địa chỉ số 43 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội (trường hợp có thay đổi sẽ thông báo sau). 3. Trình tự, thủ tục tổ chức thi tuyển Việc tổ chức thi tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ và Nội quy, quy chế tổ chức thi ban hành kèm theo Thông tư số 6/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Như vậy, thời gian tổ chức thi tuyển công chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội năm 2024 là: - Thi vòng 1: dự kiến vào thứ Ba ngày 30/7/2024 - Thi vòng 2: dự kiến vào 10/8/2024 và ngày 11/8/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "Trình tự, thủ tục tổ chức thi tuyển Việc tổ chức thi tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ và Nội quy, quy chế tổ chức thi ban hành kèm theo Thông tư số 6/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ."
}
],
"id": "14148",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tổ chức thi tuyển công chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tổ chức thi tuyển công chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau: Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng 1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Như vậy, nếu người lao động nghỉ hưu trước các mốc tuổi quy định thì xác định là nghỉ hưu sớm và bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1508,
"text": "nếu người lao động nghỉ hưu trước các mốc tuổi quy định thì xác định là nghỉ hưu sớm và bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu."
}
],
"id": "14149",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm tỷ lệ lương hưu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm tỷ lệ lương hưu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "14150",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Theo đó, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định. Như vậy, trường hợp bị Tòa án tuyên bố là mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1510,
"text": "trường hợp bị Tòa án tuyên bố là mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14151",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, trường hợp bị Tòa án tuyên bố là mất tích thì có bị tạm dừng hưởng lương hưu không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, trường hợp bị Tòa án tuyên bố là mất tích thì có bị tạm dừng hưởng lương hưu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Dự thảo Nghị định Tải về tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng quy định về thời điểm và mức điều chỉnh như sau: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Như vậy, dự kiến từ ngày 01/7/2024, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% so với mức lương hưu, trợ cấp của tháng 6/2024. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định Tải về, sau khi điều chỉnh tăng, nếu có mức hưởng thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3,2 triệu đồng/tháng - Tăng lên bằng 3,5 triệu đồng/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3,2 triệu đến dưới 3,5 triệu đồng/tháng. Lưu ý: Dự thảo Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024 nếu được thông qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "dự kiến từ ngày 01/7/2024, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% so với mức lương hưu, trợ cấp của tháng 6/2024."
}
],
"id": "14152",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến tăng lương hưu lên 15% kể từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến tăng lương hưu lên 15% kể từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng cụ thể như sau: Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng 1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm. - Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1514,
"text": "theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm."
}
],
"id": "14153",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác: a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên. Như vậy, lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% thuộc trong các trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1319,
"text": "lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% thuộc trong các trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định."
}
],
"id": "14154",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% có được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn quy định không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% có được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn quy định không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ được thực hiện theo bảng dưới đây: Như vậy, tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ trong năm 2024 là 51 tuổi 4 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 144,
"text": "tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ trong năm 2024 là 51 tuổi 4 tháng."
}
],
"id": "14155",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ trong năm 2024 là bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ trong năm 2024 là bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, lao động nữ bị tạm dừng hưởng lương hưu trong trường hợp: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "lao động nữ bị tạm dừng hưởng lương hưu trong trường hợp: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14156",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào lao động nữ bị tạm dừng hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào lao động nữ bị tạm dừng hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau: Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình 1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày. 3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở. Theo quy định thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình. Như vậy, hình thức giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người giúp việc gia đình bắt buộc phải là bằng văn bản. Do đó, người sử dụng lao động không được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói với giúp việc gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "hình thức giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người giúp việc gia đình bắt buộc phải là bằng văn bản."
}
],
"id": "14157",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình bằng lời nói không?"
}
]
}
],
"title": "Có được giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình bằng lời nói không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 165 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động như sau: Điều 165. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động 1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động. 3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động. Như vậy, người sử dụng lao động là người giúp việc gia đình bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau: - Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình. - Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động. - Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "người sử dụng lao động là người giúp việc gia đình bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau: - Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình."
}
],
"id": "14158",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động giúp việc gia đình?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động giúp việc gia đình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau: Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình 1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày. 3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở Như vậy, hình thức giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình là bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "hình thức giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình là bằng văn bản."
}
],
"id": "14159",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 6 Điều 89 Nghị định 145/2020/ND-CP quy định như sau: Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình 6. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với người lao động được thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động và người lao động xác định cụ thể các hành vi, hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và Điều 129 của Bộ luật Lao động và ghi trong hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng hình thức thỏa thuận khác; b) Hình thức xử lý kỷ luật lao động áp dụng đối với người lao động bao gồm khiển trách, sa thải theo khoản 1, khoản 4 Điều 124 của Bộ luật Lao động; c) Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong các trường hợp: Người lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động hoặc người lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự đối với người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình; d) Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động xem xét, xử lý kỷ luật lao động theo hình thức quy định tại điểm b khoản này đối với người lao động. Trường hợp người lao động là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì người sử dụng lao động phải thông báo việc xử lý kỷ luật lao động đến người đại diện theo pháp luật của người lao động; đ) Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 122 của Bộ luật Lao động. Như vậy, hình thức kỷ luật đối với người lao động là người giúp việc gồm: - Khiển trách;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "Trường hợp người lao động là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì người sử dụng lao động phải thông báo việc xử lý kỷ luật lao động đến người đại diện theo pháp luật của người lao động; đ) Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 122 của Bộ luật Lao động."
}
],
"id": "14160",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức kỷ luật nào với người lao động là người giúp việc gia đình?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức kỷ luật nào với người lao động là người giúp việc gia đình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, hiện nay giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, và có hệ số lương từ 4,4 đến 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "hiện nay giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2."
}
],
"id": "14161",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Tổ chức thi 1. Tổng cục Thuế tổ chức thi hàng năm, mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi. Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi. 2. Hội đồng thi do Tổng cục Thuế thành lập. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi theo quy định tại Thông tư này và quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành. Theo đó, Tổng cục Thuế tổ chức thi hàng năm, mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi. Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi."
}
],
"id": "14162",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Chi phí dự thi 1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp. 2. Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức thi phải được Tổng cục Thuế phê duyệt. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi. Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "theo quy định trên thì trường hợp người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp."
}
],
"id": "14163",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hoàn tiền nếu không dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hoàn tiền nếu không dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Nội dung và hình thức thi 1. Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: a) Môn pháp luật về thuế. Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước. b) Môn kế toán. Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán. 2. Hình thức thi: Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm; thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút. Như vậy, nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: - Môn pháp luật về thuế. Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước. - Môn kế toán. Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: - Môn pháp luật về thuế."
}
],
"id": "14164",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 9. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi 1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi, bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Trừ điểm bài thi; c) Đình chỉ môn thi; d) Đình chỉ kỳ thi; đ) Hủy kết quả môn thi, e) Hủy kết quả kỳ thi; g) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Xử lý vi phạm cụ thể đối với người dự thi được thực hiện theo quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành. Như vậy, các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi bao gồm: - Cảnh cáo; - Trừ điểm bài thi; - Đình chỉ môn thi; - Đình chỉ kỳ thi; - Hủy kết quả môn thi, - Hủy kết quả kỳ thi; - Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi bao gồm: - Cảnh cáo; - Trừ điểm bài thi; - Đình chỉ môn thi; - Đình chỉ kỳ thi; - Hủy kết quả môn thi, - Hủy kết quả kỳ thi; - Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "14165",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: 1. Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật. 3. Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 4. Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc. 5. Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định. 6. Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu. Căn cứ theo khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Như vậy, công ty không phổ biến công khai quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tới người lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2077,
"text": "công ty không phổ biến công khai quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tới người lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14166",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không phổ biến công khai quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không phổ biến công khai quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Quy chế thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định 1731/QĐ-KTNN năm 2016 quy định như sau: Điều 7. Điều kiện miễn thi Người dự thi ngạch Kiểm toán viên có những văn bằng sau sẽ được miễn thi ngoại ngữ và tin học, cụ thể: 1. Miễn thi môn ngoại ngữ - Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ; - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam; - Công chức có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn trong thời hạn 02 năm, do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận); - Công chức có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên); - Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT, trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo khung Châu Âu); 2. Miễn thi môn tin học Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. Như vậy, người dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được miễn thi ngoại ngữ và tin học nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với môn ngoại ngữ, người dự thi ngạch Kiểm toán viên có những văn bằng sau: + Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ; + Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam; + Công chức có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT, còn trong thời hạn 02 năm, do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận); + Công chức có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư 10/2011/TT-BGDĐT, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên); + Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT và Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT, trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo khung Châu Âu); - Đối với môn tin học: người dự thi ngạch Kiểm toán viên phải tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1778,
"text": "người dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được miễn thi ngoại ngữ và tin học nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với môn ngoại ngữ, người dự thi ngạch Kiểm toán viên có những văn bằng sau: + Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ; + Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam; + Công chức có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT, còn trong thời hạn 02 năm, do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận); + Công chức có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư 10/2011/TT-BGDĐT, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên); + Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT và Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT, trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo khung Châu Âu); - Đối với môn tin học: người dự thi ngạch Kiểm toán viên phải tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên."
}
],
"id": "14167",
"is_impossible": false,
"question": "Người dự thi ngạch Kiểm toán viên cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn thi ngoại ngữ và tin học?"
}
]
}
],
"title": "Người dự thi ngạch Kiểm toán viên cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn thi ngoại ngữ và tin học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quy chế thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định 1731/QĐ-KTNN năm 2016 quy định về đối tượng dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước như sau: Điều 4. Đối tượng dự thi 1. Người dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước là công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước, cụ thể: - Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên; - Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên chính; - Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên cao cấp. 2. Các đối tượng khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. Như vậy, đối tượng dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước gồm: - Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước, cụ thể: + Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên; + Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên chính; + Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên cao cấp. - Các đối tượng khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "đối tượng dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước gồm: - Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước, cụ thể: + Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên; + Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên chính; + Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên cao cấp."
}
],
"id": "14168",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện như sau: Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: 2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp. Tại Công văn 16283/CTHN-TTHT năm 2024 có hướng dẫn về điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí như sau: Trường hợp người lao động của Công ty tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Như vậy, điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí là: - Người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính có mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. - Có bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí là: - Người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính có mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ."
}
],
"id": "14169",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ hưu trí như sau: Điều 72. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này. Tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí theo loại hình BHXH bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí theo loại hình BHXH bắt buộc."
}
],
"id": "14170",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ hưu trí như sau: Điều 53. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc gồm có: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; - Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; - Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 239,
"text": "đối tượng áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc gồm có: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; - Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; - Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn."
}
],
"id": "14171",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 97. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm: a) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. 3. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu gồm có: - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu gồm có: - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động."
}
],
"id": "14172",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm: a) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân; b) Sổ bảo hiểm xã hội; c) Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu thay đổi thông tin tham gia BHXH thì người sử dụng lao động cần phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 592,
"text": "nếu thay đổi thông tin tham gia BHXH thì người sử dụng lao động cần phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan BHXH."
}
],
"id": "14173",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi thông tin tham gia BHXH có cần phải thông báo không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi thông tin tham gia BHXH có cần phải thông báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời hạn cấp sổ BHXH bắt buộc lần đầu như sau: Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: a) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu; b) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; c) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, cơ quan BHXH sẽ cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1748,
"text": "cơ quan BHXH sẽ cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu."
}
],
"id": "14174",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp sổ BHXH bắt buộc lần đầu là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp sổ BHXH bắt buộc lần đầu là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: 1. Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật. 3. Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 4. Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc. 5. Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định. 6. Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu. Căn cứ theo khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Như vậy, trường hợp có sử dụng từ 10 người lao động trở lên nhưng không ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc thì bị áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp có hành vi không ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2077,
"text": "trường hợp có sử dụng từ 10 người lao động trở lên nhưng không ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc thì bị áp dụng mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14175",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục A Phần 7 Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ vận tải, môi trường và an ninh (sau đây gọi tắt là Quy định) ban hành kèm theo Thông tư 56/2018/TT-BLĐTBXH như sau: 1. Giới thiệu chung về ngành, nghề Kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là ngành nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất, thực hiện kiểm soát hoạt động bay đối với tàu bay trên các đường hàng không, tại khu vực các sân bay và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ khi tàu bay rời vị trí đỗ, lăn ra đường cất hạ cánh để khởi hành cho đến khi tàu bay hạ cánh, lăn vào vị trí đỗ tại sân bay đến; trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Để đảm bảo nền không lưu an toàn, điều hòa và hiệu quả, kiểm soát viên không lưu thường xuyên cung cấp cho tổ lái các huấn lệnh, tin tức cần thiết và khuyến cáo về độ cao bay, tốc độ bay, đường bay, các thông tin về thời tiết và các thông tin hoạt động bay liên quan khác nhằm ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay đang bay, giữa các tàu bay với các tàu bay hoạt động trên sân bay và giữa các tàu bay với các chướng ngại vật trên khu vực sân bay. Kiểm soát không lưu là một nghề mang tính quốc tế nên kiểm soát viên không lưu không những phải tuân thủ mọi yêu cầu và qui định của Cục Hàng không Việt Nam mà còn phải tuân theo những khuyến cáo và thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO). Người kiểm soát không lưu phải điều hành các chuyến bay hợp lý để tạo ra hiệu quả cao nhất. Đối với các sân bay chỉ phục vụ cho mục đích dân sự, công việc đã không đơn giản thì với những sân bay sử dụng cho cả quân sự lẫn dân sự, công việc của kiểm soát viên lại càng phức tạp hơn. Người làm nghề Kiểm soát không lưu làm việc tại các đài kiểm soát tại sân bay hay tháp chỉ huy (TWR), cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP), cơ sở kiểm soát đường dài (ACC), bộ phận thủ tục bay, bộ phận khai thác liên lạc sóng ngắn không địa, bộ phận thông báo hiệp đồng bay của Tổng Công ty Quản lý bay, cảng hàng không, hãng hàng không Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2.325 giờ (tương đương 90 tín chỉ). Như vậy, có thể hiểu kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là ngành nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất. Kiểm soát viên không lưu thực hiện các công việc sau: - Thực hiện kiểm soát hoạt động bay đối với tàu bay trên các đường hàng không, tại khu vực các sân bay và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ khi tàu bay rời vị trí đỗ, lăn ra đường cất hạ cánh để khởi hành cho đến khi tàu bay hạ cánh, lăn vào vị trí đỗ tại sân bay đến; - Trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; - Cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; - Thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Kiểm soát viên không lưu làm việc tại các đài kiểm soát tại sân bay hay tháp chỉ huy (TWR), cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP), cơ sở kiểm soát đường dài (ACC), bộ phận thủ tục bay, bộ phận khai thác liên lạc sóng ngắn không địa, bộ phận thông báo hiệp đồng bay của Tổng Công ty Quản lý bay, cảng hàng không, hãng hàng không Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là: 2.325 giờ (tương đương 90 tín chỉ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2458,
"text": "có thể hiểu kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là ngành nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất."
}
],
"id": "14176",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là ngành nghề gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát không lưu trình độ cao đẳng là ngành nghề gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư 07/2005/TT-BNV quy định như sau: II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP 1. Mức phụ cấp: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp độc hại nguy hiểm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau: Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024). Như vậy, mức hưởng phụ cấp độc hại của công chức tập sự gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 tương ứng với mức lương cơ sở tại thời điểm tại thời điểm tính trả phụ cấp độc hại nguy hiểm. Vậy nên, mức hưởng phụ cấp độc hại của công chức tập sự nhiều nhất lên đến 720.000 đồng tương ứng với hệ số là 0,4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "mức hưởng phụ cấp độc hại của công chức tập sự gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 tương ứng với mức lương cơ sở tại thời điểm tại thời điểm tính trả phụ cấp độc hại nguy hiểm."
}
],
"id": "14177",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng phụ cấp độc hại của công chức tập sự nhiều nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng phụ cấp độc hại của công chức tập sự nhiều nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Và khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai trong các trường hợp hết hạn hợp đồng lao động; đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; hai bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động trừ trường hợp sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4089,
"text": "người sử dụng lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai trong các trường hợp hết hạn hợp đồng lao động; đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; hai bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động trừ trường hợp sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "14178",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chấm dứt hợp đồng với lao động nữ đang mang thai không?"
}
]
}
],
"title": "Có được chấm dứt hợp đồng với lao động nữ đang mang thai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai như sau: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ mang thai được quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "lao động nữ mang thai được quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi."
}
],
"id": "14179",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ mang thai có được quyền tạm hoãn hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ mang thai có được quyền tạm hoãn hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới. Như vậy, trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai thì lao động nữ đang mang thai được ưu tiên ký hợp đồng lao động mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai thì lao động nữ đang mang thai được ưu tiên ký hợp đồng lao động mới."
}
],
"id": "14180",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ mang thai có được ưu tiên ký hợp đồng lao động mới không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ mang thai có được ưu tiên ký hợp đồng lao động mới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mà tăng cao hơn lương hiện tại của người lao động thì khi tăng lương tối thiểu vùng thì lương của người lao động cũng được tăng ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng. arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu người lao động có mức lương cao hơn lương tối thiểu vùng được tăng thì không bắt buộc người sử dụng lao động phải tăng lương cho người lao động mà lương của người lao động vẫn có thể giữ nguyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "mức lương tối thiểu vùng mà tăng cao hơn lương hiện tại của người lao động thì khi tăng lương tối thiểu vùng thì lương của người lao động cũng được tăng ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng."
}
],
"id": "14181",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của người lao động có tăng khi tăng lương tối thiểu vùng từ 1/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của người lao động có tăng khi tăng lương tối thiểu vùng từ 1/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm. Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1631,
"text": "tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20."
}
],
"id": "14182",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Như vậy, trường hợp có sự thay đổi về tình hình biến động lao động nhưng không thông báo tình hình biến động lao động với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc thì bị áp dụng mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Vì vậy, công ty có hành vi không thông báo tình hình biến động lao động với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc khi có sự thay đổi về tình hình biến động lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "trường hợp có sự thay đổi về tình hình biến động lao động nhưng không thông báo tình hình biến động lao động với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc thì bị áp dụng mức phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "14183",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không thông báo tình hình biến động lao động có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không thông báo tình hình biến động lao động có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 1 Mục B Phần 7 Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ vận tải, môi trường và an ninh (sau đây gọi tắt là Quy định) ban hành kèm theo Thông tư 56/2018/TT-BLĐTBXH như sau: 1. Giới thiệu chung về ngành, nghề Kiểm soát không lưu trình độ trung cấp là nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất, thực hiện kiểm soát hoạt động bay đối với tàu bay trên các đường hàng không, tại khu vực các sân bay và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ khi tàu bay rời vị trí đỗ, lăn ra đường cất hạ cánh để khởi hành cho đến khi tàu bay hạ cánh, lăn vào vị trí đỗ tại sân bay đến; trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Để đảm bảo nền không lưu an toàn, điều hòa và hiệu quả, kiểm soát viên không lưu thường xuyên cung cấp cho tổ lái các huấn lệnh, tin tức cần thiết và khuyến cáo về độ cao bay, tốc độ bay, đường bay, các thông tin về thời tiết và các thông tin hoạt động bay liên quan khác nhằm ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay đang bay, giữa các tàu bay với các tàu bay hoạt động trên sân bay và giữa các tàu bay với các chướng ngại vật trên khu vực sân bay. Kiểm soát không lưu là một nghề mang tính quốc tế nên kiểm soát viên không lưu không những phải tuân thủ mọi yêu cầu và qui định của Cục Hàng không Việt Nam mà còn phải tuân theo những khuyến cáo và thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO). Người kiểm soát không lưu phải điều hành các chuyến bay hợp lý để tạo ra hiệu quả cao nhất. Đối với các sân bay chỉ phục vụ cho mục đích dân sự, công việc đã không đơn giản thì với những sân bay sử dụng cho cả quân sự lẫn dân sự, công việc của kiểm soát viên lại càng phức tạp hơn. Người làm nghề Kiểm soát không lưu làm việc tại các đài kiểm soát tại sân bay hay tháp chỉ huy (TWR), cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP), cơ sở kiểm soát đường dài (ACC), bộ phận thủ tục bay, bộ phận khai thác liên lạc sóng ngắn không địa, bộ phận thông báo hiệp đồng bay của Tổng Công ty Quản lý bay, cảng hàng không, hãng hàng không Như vậy, kiểm soát viên không lưu trình độ trung cấp là nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất. Kiểm soát viên không lưu trình độ trung cấp thực hiện các công việc sau: - Thực hiện kiểm soát hoạt động bay đối với tàu bay trên các đường hàng không, tại khu vực các sân bay và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ khi tàu bay rời vị trí đỗ, lăn ra đường cất hạ cánh để khởi hành cho đến khi tàu bay hạ cánh, lăn vào vị trí đỗ tại sân bay đến; 00:00 01:01 Play - Trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; - Cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; - Thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người làm nghề Kiểm soát không lưu làm việc tại các đài kiểm soát tại sân bay hay tháp chỉ huy (TWR), cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP), cơ sở kiểm soát đường dài (ACC), bộ phận thủ tục bay, bộ phận khai thác liên lạc sóng ngắn không địa, bộ phận thông báo hiệp đồng bay của Tổng Công ty Quản lý bay, cảng hàng không, hãng hàng không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2378,
"text": "kiểm soát viên không lưu trình độ trung cấp là nghề được thực hiện bởi các kiểm soát viên không lưu làm việc ở mặt đất."
}
],
"id": "14184",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát không lưu trình độ trung cấp là ngành nghề gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát không lưu trình độ trung cấp là ngành nghề gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo tiểu mục 1 Mục B Phần 7 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 56/2018/TT-BLĐTBXH như sau: 1. Giới thiệu chung về ngành, nghề Khối lượng kiến thức tối thiểu: 1.700 giờ (tương đương 60 tín chỉ). Như vậy, kiểm soát không lưu trình độ trung cấp học tối thiểu 1.700 giờ (tương đương 60 tín chỉ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 205,
"text": "kiểm soát không lưu trình độ trung cấp học tối thiểu 1."
}
],
"id": "14185",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát không lưu trình độ trung cấp học tối thiểu bao nhiêu tín chỉ?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát không lưu trình độ trung cấp học tối thiểu bao nhiêu tín chỉ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động quy định như sau: Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. 6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ. Như vậy, theo quy định trên thì đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại sẽ được tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. Đồng thời, chi phí cho hoạt động khám sức khỏe trên được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1592,
"text": "theo quy định trên thì đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại sẽ được tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần."
}
],
"id": "14186",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức khám sức khỏe ít nhất mấy lần cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức khám sức khỏe ít nhất mấy lần cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 28/2016/TT-BYT, nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như sau: (1) Khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp. (2) Khám đầy đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT và các chuyên khoa để phát hiện bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT. (3) Đối với lao động nữ phải khám thêm chuyên khoa phụ sản. (4) Thực hiện các xét nghiệm khác liên quan đến yếu tố có hại trong môi trường lao động (nếu cần). (5)Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14/2013/TT-BYT (được thay thế bởi Thông tư 32/2023/TT-BYT) thì sử dụng kết quả khám sức khỏe còn giá trị và thực hiện khám bổ sung các nội dung còn lại theo quy định tại mục (2), (4) nêu trên. (6) Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp. Như vậy, việc tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao phải đảm bảo các nội dung theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "việc tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao phải đảm bảo các nội dung theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "14187",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 28/2016/TT-BYT, hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp bao gồm: (1) Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT; trường hợp người lao động đã làm việc trước ngày Thông tư 28/2016/TT-BYT có hiệu lực (ngày 15/8/2016) thì sử dụng kết quả khám sức khỏe gần nhất. (2) Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT. (3) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: - Kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động. Đối với trường hợp người lao động có tiếp xúc với yếu tố vi sinh vật trong môi trường lao động mà việc quan trắc môi trường lao động được thực hiện trước ngày Nghị định 44/2016/NĐ-CP có hiệu lực thì hồ sơ phải có thêm Phiếu đánh giá tiếp xúc yếu tố vi sinh vật do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016. - Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp cấp tính mà tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp cấp tính chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại. (4) Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án bệnh có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có). Như vậy, theo quy định nêu trên thì hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao phải bao gồm các loại giấy tờ như: Phiếu khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe, bản sao hợp lệ của kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động hoặc bản sao hợp lệ của biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính, bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1340,
"text": "theo quy định nêu trên thì hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao phải bao gồm các loại giấy tờ như: Phiếu khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe, bản sao hợp lệ của kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động hoặc bản sao hợp lệ của biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính, bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án."
}
],
"id": "14188",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. 2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Như vậy, thí sinh là con liệt sĩ sẽ thuộc diện được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức và được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "thí sinh là con liệt sĩ sẽ thuộc diện được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức và được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2."
}
],
"id": "14189",
"is_impossible": false,
"question": "Thí sinh là con liệt sĩ có được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Thí sinh là con liệt sĩ có được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: - Từ 01/7/2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. - Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: + Từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. - Từ ngày 01/7/2024: Bãi bỏ tất cả các cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước; áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất. Không tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù hiện hành đối với phần kinh phí thường xuyên theo cơ chế quản lý tài chính đặc thù (chi hoạt động, tăng cường năng lực, hiện đại hóa, đảm bảo hoạt động chuyên môn ) của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Giao Chính phủ tổ chức thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. - Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương như quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 34/2021/QH15. Như vậy, từ tháng 01/7/2024, chính sách tiền lương sẽ được thực hiện như trên theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2190,
"text": "từ tháng 01/7/2024, chính sách tiền lương sẽ được thực hiện như trên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14190",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách tiền lương từ 01/7/2024 đổi mới như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách tiền lương từ 01/7/2024 đổi mới như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc thực hiện chính sách tiền lương, Quốc hội quyết nghị từ ngày 01/7/2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương: Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước. Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, chính sách cải cách tiền lương sẽ điều chỉnh, thay đổi cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; người lao động trong doanh nghiệp. Trong đó, cơ cấu tiền lương mới: Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được thiết kế theo cơ cấu mới, gồm: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương). - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Đồng thời, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành. Chuyển xếp lương cũ sang lương mới: Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang hưởng lương theo hệ thống lương hiện hành sẽ được chuyển xếp lương sang hệ thống lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Trong đó, bao gồm 5 bảng lương mới như sau: - 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. - 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an. - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự tính từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó có thể sẽ có 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2162,
"text": "nếu không có gì thay đổi, dự tính từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó có thể sẽ có 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như trên."
}
],
"id": "14191",
"is_impossible": false,
"question": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi cải cách tiền lương thay đổi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi cải cách tiền lương thay đổi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó, tại Điều 28 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài sản công đoàn như sau: Điều 28. Tài sản công đoàn Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn, từ nguồn vốn của Công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho Công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của Công đoàn. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của Công đoàn theo quy định của pháp luật. Theo đó, đoàn phí đã đóng cho Công đoàn là tài sản của Công đoàn, người lao động không có cơ sở để yêu cầu hoàn trả khi nghỉ việc. Như vậy, trường hợp nếu người lao động nghỉ việc thì không được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "trường hợp nếu người lao động nghỉ việc thì không được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn."
}
],
"id": "14192",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ việc thì có được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ việc thì có được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Quy định về quản lý tài chỉnh, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn Ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 1. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước hiện nay bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "theo quy định mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước hiện nay bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14193",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 34 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về điều kiện thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng như sau: Điều 34. Điều kiện thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng 1. Công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu; c) Trường hợp công nhân và viên chức quốc phòng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu. 2. Công nhân và viên chức quốc phòng được chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận. 3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc trong trường hợp sau: a) Khi chưa hết hạn tuổi phục vụ quy định tại Điều 31 của Luật này mà có nguyện vọng xin thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý; b) Do thay đổi tổ chức biên chế quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng mà không thuộc quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này; c) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 32 của Luật này chưa đủ điều kiện nghỉ hưu. Như vậy, điều kiện để công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu là: - Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu - Thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1475,
"text": "điều kiện để công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu là: - Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu - Thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu."
}
],
"id": "14194",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công nhân viên chức quốc phòng được nghỉ hưu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công nhân viên chức quốc phòng được nghỉ hưu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 32 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định những trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như sau: Điều 32. Trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng 1. Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất theo quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí. 3. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này 4. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe. 5. Có nguyện vọng thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Như vậy, có 5 trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như sau: - Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất (Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) - Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí. - Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp ( bị đánh giá không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ) - Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe. - Có nguyện vọng thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "có 5 trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như sau: - Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất (Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) - Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí."
}
],
"id": "14195",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 41 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội như sau: Điều 41. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội 1. Công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu: a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định của Luật này; b) Khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần; c) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu sẽ được hưởng các chế độ, chính sách sau: - Được hưởng lương hưu - Nếu nghỉ hưu trước hạn do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần. - Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống - Nếu chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "khi công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu sẽ được hưởng các chế độ, chính sách sau: - Được hưởng lương hưu - Nếu nghỉ hưu trước hạn do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần."
}
],
"id": "14196",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "14197",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tăng ca ngày lễ thì người lao động tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi tăng ca ngày lễ thì người lao động tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV quy định như sau: Điều 5. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) và kỹ sư cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) và kỹ sư chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) và kỹ sư (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp trợ lý nghiên cứu (hạng IV) và kỹ thuật viên (hạng IV) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: Như vậy, kỹ sư chính hạng 2 chuyên ngành khoa học và công nghệ sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "kỹ sư chính hạng 2 chuyên ngành khoa học và công nghệ sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "14198",
"is_impossible": false,
"question": "Kỹ sư chính hạng 2 chuyên ngành khoa học và công nghệ áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kỹ sư chính hạng 2 chuyên ngành khoa học và công nghệ áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: Căn cứ khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo khoản 3 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Theo đó, mức đóng BHXH bắt buộc = 8% x Mức tiền lương tháng đóng BHXH Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở = 20 x 1.800.000=36.000.000 đồng/tháng Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc cao nhất năm 2024 là: (2) Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất: Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó, mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở = 201.800.000 = 36.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "mức đóng BHXH bắt buộc cao nhất năm 2024 là: (2) Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất: Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 87."
}
],
"id": "14199",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có quy định về điều tra tai nạn giao thông liên quan đến lao động như sau: Điều 23. Điều tra tai nạn giao thông liên quan đến lao động Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông khi đang thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc đi từ nơi làm việc về nơi ở thì Đoàn Điều tra tai nạn lao động có thẩm quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 11 và Điều 21 Nghị định này tiến hành xác minh, lập biên bản Điều tra tai nạn lao động căn cứ vào một trong các văn bản, tài liệu sau đây: 1. Hồ sơ giải quyết tai nạn giao thông của cơ quan cảnh sát giao thông; 2. Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn; 3. Văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. Như vậy, nếu người lao động bị tai nạn lao động trên đường đi làm về thì sẽ thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động tiến hành xác minh, lập biên bản Điều tra tai nạn lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "nếu người lao động bị tai nạn lao động trên đường đi làm về thì sẽ thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động tiến hành xác minh, lập biên bản Điều tra tai nạn lao động."
}
],
"id": "14200",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có lập đoàn điều tra tai nạn trên đường đi làm về không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có lập đoàn điều tra tai nạn trên đường đi làm về không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.