version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 4. Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn tỉnh, thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1263, "text": "Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn tỉnh, thành phố." } ], "id": "15901", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn tỉnh, thành phố?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn tỉnh, thành phố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Điều 4. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền: a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật. 2. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm: a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Thực hiện đúng với nội dung đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định tại Nghị định này; c) Bảo đảm hoạt động có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em; Như vậy, tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có những quyền sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có những quyền sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật." } ], "id": "15902", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 3733/BNV-CNCC năm 2025 hướng dẫn tặng quà của Chủ tịch nước nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025) như sau: Thực hiện Quyết định số 1000/QĐ-CTN ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch nước về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025) (gửi kèm theo), Bộ Nội vụ hướng dẫn thêm một số điểm như sau: 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1000/QĐ-CTN: Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. Trường hợp một người được xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó. 2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1000/QĐ-CTN: a) Đại diện thân nhân liệt sĩ là một người duy nhất trong toàn bộ thân nhân còn sống được nhận 01 suất quà. Trường hợp đại diện thân nhân liệt sĩ đồng thời là đối tượng nhận quà theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1000/QĐ-CTN thì cử đại diện thân nhân còn lại của liệt sĩ để nhận 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ. b) Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ có duy nhất một người còn sống đồng thời đại diện duy nhất đó thuộc đối tượng tặng quà theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1000/QĐ-CTN thì người đó được nhận thêm 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Trường hợp thân nhân liệt sĩ có từ 2 người trở lên còn sống đều thuộc đối tượng tặng quà theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1000/QĐ-CTN thì cử một người để nhận 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ. Như vậy, ngày 27 tháng 7 là ngày Thương binh Liệt sĩ. Năm 2025 là kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "ngày 27 tháng 7 là ngày Thương binh Liệt sĩ." } ], "id": "15903", "is_impossible": false, "question": "Ngày 27 tháng 7 là ngày gì? Năm 2025 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày thương binh liệt sĩ?" } ] } ], "title": "Ngày 27 tháng 7 là ngày gì? Năm 2025 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày thương binh liệt sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: Điều 6. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng 1. Chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là trách nhiệm của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân quan tâm, giúp đỡ và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng phải được xác định và điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; bảo đảm mức sống của người có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú. 3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi. 4. Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 12 Điều 16 và khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh này chết thì người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp thuộc nhiều đối tượng thì chỉ hưởng một trợ cấp mai táng. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chế độ mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì hưởng một chế độ mai táng với mức cao nhất. Như vậy, một trong những nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là phải bảo đảm mức sống của người có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1944, "text": "một trong những nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là phải bảo đảm mức sống của người có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú." } ], "id": "15904", "is_impossible": false, "question": "Mức sống của người có công với cách mạng có được thấp hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú không?" } ] } ], "title": "Mức sống của người có công với cách mạng có được thấp hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2025/TT-BXD quy định Kỷ niệm chương của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bao gồm Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” và Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng. Trong đó, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong lĩnh vực giao thông, vận tải trong phạm vi cả nước, gồm: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng và đăng kiểm; quản lý các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực giao thông, vận tải và các cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực giao thông, vận tải; Như vậy, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam thuộc quản lý của Bộ Xây dựng và việc xét tặng Kỷ niệm chương dựa theo các tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 922, "text": "Kỷ niệm chương vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam thuộc quản lý của Bộ Xây dựng và việc xét tặng Kỷ niệm chương dựa theo các tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng quy định." } ], "id": "15905", "is_impossible": false, "question": "Việc xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam thuộc quản lý của Bộ Xây dựng?" } ] } ], "title": "Việc xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam thuộc quản lý của Bộ Xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 54 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 quy định như sau: Điều 54. Tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi thì bị tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định sau đây: 1. Người phạm tội không thuộc các tội xâm phạm an ninh quốc gia và bị phạt tù có thời hạn thì trong thời gian chấp hành hình phạt tù bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi; 2. Người xuất cảnh trái phép, mất tích thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh, mất tích; 3. Người có công với cách mạng mà tham gia các hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước; đào ngũ, phản bội, chiêu hồi thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi; 4. Người phạm tội thuộc một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân, tử hình thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật; 5. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bị khai trừ ra khỏi Đảng thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bị khai trừ; 6. Người có công với cách mạng bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này vì phạm tội do lỗi cố ý thì thân nhân của họ cũng bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi. Người có công với cách mạng bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thì thân nhân của họ cũng bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi.” Như vậy, người có công với cách mạng xuất cảnh trái phép thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "người có công với cách mạng xuất cảnh trái phép thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh." } ], "id": "15906", "is_impossible": false, "question": "Người có công với cách mạng xuất cảnh trái phép thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh đúng không?" } ] } ], "title": "Người có công với cách mạng xuất cảnh trái phép thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 quy định về Nguồn lực ngân sách nhà nước. Như vậy, ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi đối với việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: - Chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, hằng năm, một lần; - Chế độ ưu đãi về bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; chi giám định y khoa; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học; - Tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính hài cốt liệt sỹ; - Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình ghi công liệt sỹ, mộ liệt sỹ; - Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ; - Chi phí quản lý bảo đảm thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng do Chính phủ quy định phù hợp với từng thời kỳ; - Đầu tư xây dựng, hỗ trợ hoạt động của cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng do ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý; - Chi các khoản ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 106, "text": "ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi đối với việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: - Chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, hằng năm, một lần; - Chế độ ưu đãi về bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; chi giám định y khoa; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học; - Tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính hài cốt liệt sỹ; - Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình ghi công liệt sỹ, mộ liệt sỹ; - Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ; - Chi phí quản lý bảo đảm thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng do Chính phủ quy định phù hợp với từng thời kỳ; - Đầu tư xây dựng, hỗ trợ hoạt động của cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng do ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý; - Chi các khoản ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "15907", "is_impossible": false, "question": "Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi như thế nào đối với việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi như thế nào đối với việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, 2 Điều 37 Luật Di sản văn hóa 2024, quy hoạch khảo cổ được quy định: Điều 37. Quy hoạch khảo cổ 1. Quy hoạch khảo cổ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. 2. Quy hoạch khảo cổ là việc nhận diện, xác định địa điểm, khu vực khảo cổ gắn với đề xuất kế hoạch, phương án, nguồn lực thực hiện bảo vệ, nghiên cứu, thăm dò, khai quật, phát huy giá trị địa điểm, khu vực khảo cổ. Như vậy, quy hoạch khảo cổ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, là việc nhận diện, xác định địa điểm, khu vực khảo cổ nhằm bảo vệ, nghiên cứu, thăm dò, khai quật và phát huy giá trị của địa điểm, khu vực khảo cổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 408, "text": "quy hoạch khảo cổ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, là việc nhận diện, xác định địa điểm, khu vực khảo cổ nhằm bảo vệ, nghiên cứu, thăm dò, khai quật và phát huy giá trị của địa điểm, khu vực khảo cổ." } ], "id": "15908", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch khảo cổ là gì?" } ] } ], "title": "Quy hoạch khảo cổ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục B Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2025 Tải về quy định như sau: B. LỄ KỶ NIỆM I. Danh nghĩa tổ chức - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. - Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội. II. Thời gian, địa điểm - Thời gian: 06 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 9 năm 2025 (thứ Ba). - Địa điểm: Quảng trường Ba Đình và một số tuyến đường trung tâm Thủ đô Hà Nội (Theo Đề án tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành của Bộ Quốc phòng). III. Chỉ đạo thực hiện: Ban Chỉ đạo Trung ương kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước trong 03 năm 2023-2025. IV. Đơn vị thực hiện - Chủ trì: Thành phố Hà Nội. - Đơn vị phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan. V. Đề xuất thành phần dự: Dự kiến khoảng 30.000 người (Không bao gồm lực lượng diễu binh, diễu hành). 1. Thành phần khách mời trong nước - Các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng. Như vậy, Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCNVN dự kiến được tổ chức vào thứ Ba ngày 02 tháng 9 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCNVN dự kiến được tổ chức vào thứ Ba ngày 02 tháng 9 năm 2025." } ], "id": "15909", "is_impossible": false, "question": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCNVN được tổ chức vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCNVN được tổ chức vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 28 Luật Hoạt động chữ thập đỏ 2008 quy định: Điều 28. Kinh phí hoạt động và tài sản của Hội Chữ thập đỏ 1. Kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Hội phí của hội viên; b) Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; d) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Hội Chữ thập đỏ tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với tài sản mà Nhà nước giao và tài sản do tổ chức, cá nhân tặng. Như vậy, kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây: - Hội phí của hội viên; - Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; - Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; - Các nguồn thu hợp pháp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây: - Hội phí của hội viên; - Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; - Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; - Các nguồn thu hợp pháp khác." } ], "id": "15910", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Trung thu hay còn gọi là Tết Trông Trăng, là một lễ hội truyền thống của người Việt Nam diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch hàng năm. Đây là dịp để mọi người sum họp gia đình, thưởng thức bánh trung thu, rước đèn và cùng nhau ngắm trăng tròn, Tết Trung thu còn là thời điểm để các em thiếu nhi tham gia múa lân, làm lồng đèn và vui chơi vô cùng sôi nổi. Xem Trung thu năm 2025 vào ngày nào dưới lịch sau: Như vậy, Tết Trung thu năm 2025 sẽ rơi vào ngày 15/08/2025 Âm lịch, tức Thứ Sáu, 06/10/2025 (Dương lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "Tết Trung thu năm 2025 sẽ rơi vào ngày 15/08/2025 Âm lịch, tức Thứ Sáu, 06/10/2025 (Dương lịch)." } ], "id": "15911", "is_impossible": false, "question": "Trung thu năm 2025 vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Trung thu năm 2025 vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn trong năm như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Trung thu không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945)." } ], "id": "15912", "is_impossible": false, "question": "Tết Trung thu có phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm không?" } ] } ], "title": "Tết Trung thu có phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 quy định về kiểm, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước như sau: Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước 1. Kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, bao gồm việc tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức; kiểm tra của cơ quan, tổ chức cấp trên với cơ quan, tổ chức cấp dưới và cá nhân có liên quan. 2. Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thông qua hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo chính sách, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. 4. Kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước và tài nguyên của các cơ quan, tổ chức. 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi và kiểm toán có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục. Như vậy, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "15913", "is_impossible": false, "question": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 4 tại chỗ 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Chỉ huy tại chỗ; + Lực lượng tại chỗ; + Phương tiện, vật tư tại chỗ; + Hậu cần tại chỗ - Phương châm 3 sẵn sàng phòng chông thiên tai bao gồm: + Phòng ngừa chủ động, + Ứng phó kịp thời, + Khắc phục khẩn trương và hiệu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "phương châm 4 tại chỗ 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Chỉ huy tại chỗ; + Lực lượng tại chỗ; + Phương tiện, vật tư tại chỗ; + Hậu cần tại chỗ - Phương châm 3 sẵn sàng phòng chông thiên tai bao gồm: + Phòng ngừa chủ động, + Ứng phó kịp thời, + Khắc phục khẩn trương và hiệu quả." } ], "id": "15914", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 4 tại chỗ 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 4 tại chỗ 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định phương án ứng phó thiên tai: Điều 22. Phương án ứng phó thiên tai 1. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây: a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp. 2. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. 3. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng ở địa phương, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác; phương án ứng phó thiên tai được rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm. Như vậy, phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm." } ], "id": "15915", "is_impossible": false, "question": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính nào?" } ] } ], "title": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Hướng dẫn tham gia cuộc thi, quy định về bài dự thi kèm theo Công văn số 4165/C08-P3 ngày 07/7/2025 Tải về như sau: 1. Cuộc thi “Tìm hiểu Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ” - Cuộc thi gồm 03 kỳ thi: Kỳ 1 từ ngày 01/7 đến 31/7; Kỳ 2 từ ngày 01/8 đến 31/8; Kỳ 3 từ ngày 01/9 đến 30/9 - Để tham gia Cuộc thi người dự thi truy cập vào địa chỉ: https://antoangiaothong.dantri.com.vn và làm bài thi. - Các bước làm bài thi: (1). Thi trắc nghiệm: người dự thi trả lời 03 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lựa chọn các đáp án đúng trong thời gian 05 phút; (2). Thi giải tình huống giao thông: Thi xong phần thi trắc nghiệm, người dự thi tiến hành thi giải tình huống giao thông qua 04 clip ngắn; người dự thi phải trả lời câu hỏi dựa trên các quy định của pháp luật về TTATTGT đường bộ. Thời gian làm bài không quá thời gian thi của kỳ theo quy định. (3). Đề xuất giải pháp bảo đảm TTATGT (không quá 1.000 từ). (4) Trước khi ấn nút “Nộp bài” người dự thi cần điền đầy đủ các thông tin: Họ và tên, số điện thoại, số căn cước công dân để Ban Tổ chức xác định danh tính khi trao giải. - Người dự thi có thể tham gia nhiều kỳ thi. Mỗi kỳ thi có thể thi nhiều lần; hệ thống sẽ tự động ghi nhận lần thi cuối cùng của người thi để Ban Giám khảo chấm bài. Như vậy, link Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như sau: Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông gồm 03 kỳ thi: - Kỳ 1 từ ngày 01/7 đến 31/7; - Kỳ 2 từ ngày 01/8 đến 31/8; - Kỳ 3 từ ngày 01/9 đến 30/9. Các bước làm bài thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như sau: (1). Thi trắc nghiệm: người dự thi trả lời 03 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lựa chọn các đáp án đúng trong thời gian 05 phút; (2). Thi giải tình huống giao thông: Thi xong phần thi trắc nghiệm, người dự thi tiến hành thi giải tình huống giao thông qua 04 clip ngắn; người dự thi phải trả lời câu hỏi dựa trên các quy định của pháp luật về TTATTGT đường bộ. Thời gian làm bài không quá thời gian thi của kỳ theo quy định. (3). Đề xuất giải pháp bảo đảm TTATGT (không quá 1.000 từ). (4) Trước khi ấn nút “Nộp bài” người dự thi cần điền đầy đủ các thông tin: Họ và tên, số điện thoại, số căn cước công dân để Ban Tổ chức xác định danh tính khi trao giải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "link Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như sau: Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông gồm 03 kỳ thi: - Kỳ 1 từ ngày 01/7 đến 31/7; - Kỳ 2 từ ngày 01/8 đến 31/8; - Kỳ 3 từ ngày 01/9 đến 30/9." } ], "id": "15916", "is_impossible": false, "question": "Link Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như thế nào?" } ] } ], "title": "Link Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ của Cục Cảnh sát giao thông như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật 2. Cơ quan quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm: a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; c) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật." } ], "id": "15917", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 570 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 570. Hứa thưởng 1. Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng. 2. Công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ngoài ra, tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, hiện nay pháp luật không có quy định về việc doanh nghiệp (người sử dụng lao động) phải thưởng cho người lao động vào dịp lễ Quốc khánh 2 9. Như vậy, người lao động có được thưởng dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 tùy thuộc vào doanh nghiệp (người sử dụng lao động) có quyết định thưởng hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "người lao động có được thưởng dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 tùy thuộc vào doanh nghiệp (người sử dụng lao động) có quyết định thưởng hay không." } ], "id": "15918", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người sử dụng lao động không được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "người sử dụng lao động không được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "15919", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Báo chí 2016 quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí như sau: Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí 2. Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; b) Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; c) Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân; d) Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội; đ) Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng của các dân tộc thiểu số Việt Nam; e) Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững. Như vậy, báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; - Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; - Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân; - Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội; - Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng của các dân tộc thiểu số Việt Nam; - Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1393, "text": "báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; - Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; - Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân; - Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội; - Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng của các dân tộc thiểu số Việt Nam; - Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững." } ], "id": "15920", "is_impossible": false, "question": "Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn nào?" } ] } ], "title": "Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 18 tháng 11 năm 2016, Quốc hội ban hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 gồm 09 chương và 68 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 nên Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Tín ngưỡng tôn giáo mới nhất 2025 là Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016. Tuy nhiên, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Thanh tra 2025 và Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Văn bản hướng dẫn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 là Nghị định 95/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "Luật Tín ngưỡng tôn giáo mới nhất 2025 là Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016." } ], "id": "15921", "is_impossible": false, "question": "Luật Tín ngưỡng tôn giáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tín ngưỡng tôn giáo gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Tín ngưỡng tôn giáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tín ngưỡng tôn giáo gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo. 4. Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo: a) Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường; b) Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; c) Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; d) Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. 5. Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi. Như vậy, hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo bị nghiêm cấm gồm: - Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường; - Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; - Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; - Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo bị nghiêm cấm gồm: - Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường; - Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; - Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; - Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau." } ], "id": "15922", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo nào bị nghiêm cấm?" } ] } ], "title": "Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo nào bị nghiêm cấm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, pháp luật không bắt buộc môi người phải theo ít nhất một tôn giáo. Pháp luật quy định mỗi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "pháp luật không bắt buộc môi người phải theo ít nhất một tôn giáo." } ], "id": "15923", "is_impossible": false, "question": "Mỗi người bắt buộc phải theo ít nhất một tôn giáo đúng không?" } ] } ], "title": "Mỗi người bắt buộc phải theo ít nhất một tôn giáo đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội ban hành Luật Người khuyết tật 2010 gồm có 10 chương và 53 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Người khuyết tật 2010 nên Luật Người khuyết tật 2010 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Người khuyết tật mới nhất 2025 là Luật Người khuyết tật 2010.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "Luật Người khuyết tật mới nhất 2025 là Luật Người khuyết tật 2010." } ], "id": "15924", "is_impossible": false, "question": "Luật Người khuyết tật mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Người khuyết tật gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Người khuyết tật mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Người khuyết tật gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về phương thức giáo dục người khuyết tật như sau: Điều 28. Phương thức giáo dục người khuyết tật 1. Phương thức giáo dục người khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt. 2. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với người khuyết tật. Giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiện trong trường hợp chưa đủ điều kiện để người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập. 3. Người khuyết tật, cha, mẹ hoặc người giám hộ người khuyết tật lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân người khuyết tật. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để người khuyết tật được học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân. Nhà nước khuyến khích người khuyết tật tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập. Như vậy, có 03 phương thức giáo dục người khuyết tật, gồm: - Giáo dục hòa nhập; - Giáo dục bán hòa nhập; - Giáo dục chuyên biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "có 03 phương thức giáo dục người khuyết tật, gồm: - Giáo dục hòa nhập; - Giáo dục bán hòa nhập; - Giáo dục chuyên biệt." } ], "id": "15925", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu phương thức giáo dục người khuyết tật?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu phương thức giáo dục người khuyết tật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo quy định trên, công chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)." } ], "id": "15926", "is_impossible": false, "question": "Công chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Công chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 02/7/2025, UBND TP Hà Nội đã ban hành Kế hoạch 173/KH-UBND về việc tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh diễu hành 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945-19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025). Xem chi tiết Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2025 TP Hà Nội Tải về Theo đó, Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành diễn ra lúc: 06 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 9 năm 2025 (thứ Ba) tại Quảng trường Ba Đình và một số tuyến đường trung tâm Thủ đô Hà Nội. Cụ thể như sau: - 06 giờ 30 phút: Rước đuốc truyền thống (Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp thực hiện). - 06 giờ 45 phút: Nghi lễ Chào cờ (Bộ Quốc phòng thực hiện). - 06 giờ 50 phút: Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện). - 07 giờ 05 phút: Diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước. - Từ 07 giờ 45 phút: Chương trình diễu binh, diễu hành (Bộ Quốc phòng điều hành). - 09 giờ 45 phút đến 10 giờ 00: Màn đồng diễn nghệ thuật kết thúc (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện). Như vậy, diễu binh 2 9 2025 tại Quảng trường Ba Đình và một số tuyến đường trung tâm Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "diễu binh 2 9 2025 tại Quảng trường Ba Đình và một số tuyến đường trung tâm Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "15927", "is_impossible": false, "question": "Diễu binh 2 9 2025 ở đâu?" } ] } ], "title": "Diễu binh 2 9 2025 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày nghỉ lễ, Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, Tết (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ Quốc Khánh 2025 tối thiểu là: 490%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm." } ], "id": "15928", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 11 Luật An ninh mạng 2018 có quy định về thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau: Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia 1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin. 2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt. 3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế; b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng. 4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau: a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Như vậy, thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự là của Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1531, "text": "thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự là của Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng." } ], "id": "15929", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 19 tháng 6 năm 2013, Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống thiên tai 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2014. Theo đó, Luật Phòng, chống thiên tai 2013 gồm có 06 chương và 47 Điều luật, cụ thể như sau: Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 12) arrow_forward_iosĐọc thêm Chương 2: Hoạt động phòng, chống thiên tai (từ Điều 13 đến Điều 33) Chương 3: Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phòng, chống thiên tai (từ Điều 34 đến Điều 38) Chương 4: Hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai (từ Điều 38 đến Điều 41) Chương 5: Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai (từ Điều 42 đến Điều 45) Chương 6: Điều khoản thi hành (từ Điều 46 đến Điều 47) Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Phòng, chống thiên tai 2013 nên Luật Phòng, chống thiên tai 2013 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật phòng chống thiên tai mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống thiên tai 2013. Tuy nhiên, Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020; - Luật Phòng thủ dân sự 2023; - Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024; - Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; - Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "Luật phòng chống thiên tai mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống thiên tai 2013." } ], "id": "15930", "is_impossible": false, "question": "Luật phòng chống thiên tai mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật phòng chống thiên tai gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật phòng chống thiên tai mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật phòng chống thiên tai gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định về nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai như sau: Điều 11. Nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai 1. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống thiên tai dưới các hình thức: đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện; tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai. 2. Việc phân bổ, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và có sự thống nhất của chính quyền địa phương nơi có đối tượng được hỗ trợ. Như vậy, cá nhân có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức sau: - Đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện - Tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "cá nhân có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức sau: - Đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện - Tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai." } ], "id": "15931", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 28 tháng 11 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống mua bán người 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Theo đó, Luật Phòng, chống mua bán người 2024 gồm 08 chương và 63 Điều luật, cụ thể như sau: Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 6) arrow_forward_iosĐọc thêm Chương 2: Phòng ngừa mua bán người (từ Điều 7 đến Điều 21) Chương 3: Phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người (từ Điều 22 đến Điều 26) Chương 4: Tiếp nhận, xác minh, xác định và bảo vệ nạn nhân (từ Điều 27 đến Điều 36) Chương 5: Hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân (từ Điều 37 đến Điều 47) Chương 6: Quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người (từ Điều 48 đến Điều 61) Chương 7: Hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán ma túy (từ Điều 57 đến Điều 62) Chương 8: Điều khoản thi hành (từ Điều 61 đến Điều 63) Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Phòng, chống mua bán người 2024 nên Luật Phòng, chống mua bán người 2024 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Phòng, chống mua bán người mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống mua bán người 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "Luật Phòng, chống mua bán người mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống mua bán người 2024." } ], "id": "15932", "is_impossible": false, "question": "Luật Phòng chống mua bán người mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống mua bán người là văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Phòng chống mua bán người mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống mua bán người là văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Phòng chống mua bán người 2024 quy định về nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người như sau: Điều 48. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người. 2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người. 3. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo về phòng, chống mua bán người. 4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người. 5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống mua bán người. 6. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống mua bán người. 7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người. Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người là một trong các nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người là một trong các nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người." } ], "id": "15933", "is_impossible": false, "question": "Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người có phải là nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người không?" } ] } ], "title": "Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người có phải là nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/6/2022, Quốc hội đã thông qua Luật Điện ảnh 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Điện ảnh 2022. Như vậy, Luật Điện ảnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Điện ảnh 2022.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 217, "text": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Điện ảnh 2022." } ], "id": "15934", "is_impossible": false, "question": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện ảnh thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện ảnh thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Di sản văn hóa 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Di sản văn hóa 2024. Như vậy, Luật Di sản văn hóa mới nhất 2025 vẫn là Luật Di sản văn hóa 2024. Dưới đây là Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Di sản văn hóa 2025: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. - Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa. - Thông tư 06/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 229, "text": "Luật Di sản văn hóa mới nhất 2025 vẫn là Luật Di sản văn hóa 2024." } ], "id": "15935", "is_impossible": false, "question": "Luật Di sản văn hóa mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Di sản văn hóa thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Di sản văn hóa mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Di sản văn hóa thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác vẫn có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi: arrow_forward_iosĐọc thêm Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 673, "text": "vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn." } ], "id": "15936", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": " Đối với trường hợp thuận tình ly hôn Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. 2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Theo đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về cấp tòa án có thẩm quyền, căn cứ tiếp theo tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; Theo đó, tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy, nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn. 2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. 3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. 5. Tranh chấp về cấp dưỡng. Theo đó, trường hợp đơn phương ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về tòa án có thẩm quyền, căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, vợ chồng nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực. Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; Như vậy, trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ/chồng nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú, làm việc của người còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục." } ], "id": "15937", "is_impossible": false, "question": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 nộp đơn ly hôn ở đâu?" } ] } ], "title": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 nộp đơn ly hôn ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, thời điểm hôn nhân chính thức chấm dứt là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "thời điểm hôn nhân chính thức chấm dứt là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật." } ], "id": "15938", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nào hôn nhân chính thức chấm dứt?" } ] } ], "title": "Thời điểm nào hôn nhân chính thức chấm dứt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, sau khi ly hôn người mẹ là người có quyền được nuôi con dưới 36 tháng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1052, "text": "sau khi ly hôn người mẹ là người có quyền được nuôi con dưới 36 tháng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." } ], "id": "15939", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly hôn, ai có quyền được nuôi con dưới 36 tháng tuổi?" } ] } ], "title": "Sau khi ly hôn, ai có quyền được nuôi con dưới 36 tháng tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. 2. Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá. 3. Nguyên liệu thuốc lá là lá thuốc lá dưới dạng rời, tấm đã sơ chế tách cọng, sợi thuốc lá, cọng thuốc lá và nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất thuốc lá. 4. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội. 5. Cảnh báo sức khoẻ là thông tin bằng chữ và hình ảnh mô tả hoặc giải thích về ảnh hưởng có hại tới sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc lá. 6. Kinh doanh thuốc lá là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu thụ thuốc lá trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 7. Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người. 8. Nơi làm việc là nơi được sử dụng cho mục đích lao động. 9. Trong nhà là nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh. Như vậy, sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá." } ], "id": "15940", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng thuốc lá là hành vi nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng thuốc lá là hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Điều 50. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; e) Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; g) Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 như sau: Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 4,5 = 10.530.000 đồng - Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 3,0 = 7.020.000 đồng - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng; - Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 0,3 = 702.000 đồng Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với tập thể: - Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 1,5 = 3.510.000 đồng - Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 0,8 = 1.872.000 đồng - Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 2,0 = 4.680.000 đồng - Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 1,5 = 3.510.000 đồng - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 12 = 28.080.000 đồng - Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 8,0 = 18.720.000 đồng - Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 6,0 = 14.040.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1751, "text": "mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 như sau: Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở: 2." } ], "id": "15941", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau: Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 5. Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Như vậy, thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 322, "text": "thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua." } ], "id": "15942", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua hay không?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có thông báo về nghĩ Lễ Quốc khánh đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động năm 2025 như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2025 chi tiết như sau: - Công chức viên chức: được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người lao động: được nghỉ thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2025 chi tiết như sau: - Công chức viên chức: được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch." } ], "id": "15943", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày lễ Quốc khánh 2025?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày lễ Quốc khánh 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. Như vậy, ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc một trong các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và thành phố Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc một trong các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và thành phố Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "15944", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thành phố Huế có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thành phố Huế có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "15945", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2026 người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "năm 2026 người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "15946", "is_impossible": false, "question": "Năm 2026, người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm?" } ] } ], "title": "Năm 2026, người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; Như vậy, người lao động có các quyền và nghĩa vụ như sau: [1] Người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Đình công - Các quyền khác theo quy định của pháp luật [2] Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác - Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 69, "text": "Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1." } ], "id": "15947", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có các quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Người lao động có các quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 02/7/2025, UBND TP Hà Nội đã ban hành Kế hoạch 173/KH-UBND về việc tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh diễu hành 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945-19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025). Xem chi tiết Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2025 Tải về Theo đó, tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành bảo đảm quy mô, tầm mức và giá trị, ý nghĩa của sự kiện; trang trọng, tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả, tuyệt đối an toàn, gắn với các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân và việc tổ chức Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIV của Đảng; tạo không khí hồ hởi phấn khởi, thi đua trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân Như vậy, chính thức không duyệt binh 2 9 2025 kỷ niệm 80 năm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "chính thức không duyệt binh 2 9 2025 kỷ niệm 80 năm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "15948", "is_impossible": false, "question": "Chính thức không duyệt binh 2 9 2025 kỷ niệm 80 năm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải không?" } ] } ], "title": "Chính thức không duyệt binh 2 9 2025 kỷ niệm 80 năm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Ngoài ra, đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1510, "text": "ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương." } ], "id": "15949", "is_impossible": false, "question": "Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là 02 ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là 02 ngày lễ lớn." } ], "id": "15950", "is_impossible": false, "question": "Ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có phải ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có phải ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 4 Mục 4 Phần B Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2025 Tải vềcủa UBND TP Hà Nội về kế hoạch Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945-19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025) như sau: 4. Lịch sơ duyệt, tổng duyệt - Sơ duyệt: 21 giờ 00 ngày 27 tháng 8 năm 2025 (thứ Tư); Dự phòng ngày 28 tháng 8 năm 2025 (thứ Năm). - Tổng duyệt: 07 giờ 00 ngày 30 tháng 8 năm 2025 (thứ Bảy); Dự phòng ngày 31 tháng 8 năm 2025 (Chủ nhật). Như vậy lễ diễu binh mừng 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam sẽ Tổng duyệt vào lúc 07 giờ 00 ngày 30 tháng 8 năm 2025 (thứ Bảy). Dự phòng ngày 31 tháng 8 năm 2025 (Chủ nhật) Trên đây là lịch tổng duyệt lễ diễu binh mừng 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "lễ diễu binh mừng 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam sẽ Tổng duyệt vào lúc 07 giờ 00 ngày 30 tháng 8 năm 2025 (thứ Bảy)." } ], "id": "15951", "is_impossible": false, "question": "Lịch tổng duyệt lễ diễu binh mừng 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam chi tiết như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch tổng duyệt lễ diễu binh mừng 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam chi tiết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy Ngày Quốc khánh 2/9 sẽ có tổ chức bắn pháo hoa nổ tại các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế - thành phố trực thuộc trung ương) được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "Ngày Quốc khánh 2/9 sẽ có tổ chức bắn pháo hoa nổ tại các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế - thành phố trực thuộc trung ương) được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "15952", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc khánh 2/9 có được tổ chức bắn pháo hoa nổ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc khánh 2/9 có được tổ chức bắn pháo hoa nổ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-C quy định về các ngày lễ lớn của Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9 là những ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9 là những ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "15953", "is_impossible": false, "question": "Ngày cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Ngày cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc. Hình phạt đối với người đánh số đề nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc tối đa là 07 năm tù. Ngoài ra người đánh số đề còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5." } ], "id": "15954", "is_impossible": false, "question": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?" } ] } ], "title": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra người có hành vi đánh số đề còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3626, "text": "cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "15955", "is_impossible": false, "question": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người ghi số đề còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1952, "text": "người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm." } ], "id": "15956", "is_impossible": false, "question": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Tại Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình như sau: Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này. Tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ như sau: Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật; b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác mà không phải người thi hành công vụ hoặc thành viên gia đình thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm. - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của thành viên trong gia đình sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và buộc phải xin lỗi công khai. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2694, "text": "người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác mà không phải người thi hành công vụ hoặc thành viên gia đình thì bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "15957", "is_impossible": false, "question": "Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính của Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là 01 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là 01 năm." } ], "id": "15958", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy sẽ thực hiện sáp nhập tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1551, "text": "sẽ thực hiện sáp nhập tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai." } ], "id": "15959", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái sáp nhập thành tỉnh gì?" } ] } ], "title": "Tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái sáp nhập thành tỉnh gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 19 tháng 6 năm 2025 UBND tỉnh Yên Bái ban hành Công văn 2931/UBND-VX Tải về về việc tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp chào mừng kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Yên Bái và chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới như sau: Nhân dịp kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Yên Bái (30/6/1945-30/6/2025) và chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới, vào tối ngày 29/6/2025, Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh Yên Bái tổ chức Chương trình nghệ thuật đặc biệt tại Quảng trường 19/8, thành phố Yên Bái. Để tạo không khí vui tươi, phấn khởi, động viên cán bộ, chiến sỹ, nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh, Kết thúc Chương trình nghệ thuật tổ chức bắn pháo hoa nổ tầm thấp tại khu vực khu vực diễn ra sự kiện để phục vụ nhân dân. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, các cơ quan, đơn vị, liên quan chuẩn bị chu đáo các điều kiện để tổ chức bắn pháo hoa sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt, cụ thể: - Địa điểm: Khu vực trung tâm Km5, thành phố Yên Bái (địa điểm cụ thể do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lựa chọn đảm bảo tầm nhìn quan sát, an toàn, hiệu quả, phù hợp với không gian sân khấu chính của sự kiện). - Thời gian: Dự kiến 21h30' ngày 29/6/2025, ngay sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt. - Số lượng pháo hoa bắn: Từ 90 đến 120 giàn. - Kinh phí thực hiện: Từ nguồn xã hội hóa. Như vậy dự kiến sẽ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới vào lúc 21h30' ngày 29/6/2025, ngay sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt tại Khu vực trung tâm Km5, thành phố Yên Bái", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "- Kinh phí thực hiện: Từ nguồn xã hội hóa." } ], "id": "15960", "is_impossible": false, "question": "Mấy giờ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới?" } ] } ], "title": "Mấy giờ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Theo quy định nêu trên, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ly thân là trạng thái hai vợ chồng không còn chung sống với nhau do mâu thuẫn trong tình cảm hoặc nhiều lý do khác. Tuy nhiên, ly thân chỉ là sự tạm dừng trong quan hệ hôn nhân, hai người vẫn giữ nguyên mối quan hệ vợ chồng về mặt pháp lý cho đến khi có quyết định ly hôn chính thức từ tòa án. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chưa được coi là chấm dứt theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chưa được coi là chấm dứt theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15961", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng có bị chấm dứt khi ly thân hay không?" } ] } ], "title": "Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng có bị chấm dứt khi ly thân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như đã phân tích, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tức trong thời gian ly thân hai người vẫn là vợ chồng với nhau nên nếu như người vợ hoặc người chồng sống chung với một người khác như vợ chồng thì được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Đây là một trong những hành vi đã bị pháp luật nghiêm cấm. Như vậy, sau khi ly thân, người chồng không được phép chung sống với người khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "sau khi ly thân, người chồng không được phép chung sống với người khác." } ], "id": "15962", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly thân, người chồng có được phép chung sống với người khác luôn hay không?" } ] } ], "title": "Sau khi ly thân, người chồng có được phép chung sống với người khác luôn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 định nghĩa nơi tạm trú như sau: Giải thích từ ngữ 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Như vậy, công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. arrow_forward_iosĐọc thêm Cho nên người di thuê trọ là người có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 550, "text": "công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú." } ], "id": "15963", "is_impossible": false, "question": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?" } ] } ], "title": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định bằng khen: 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. 2. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh Như vậy, có 02 loại bằng khen, bao gồm: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 153, "text": "có 02 loại bằng khen, bao gồm: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "15964", "is_impossible": false, "question": "Có các loại bằng khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?" } ] } ], "title": "Có các loại bằng khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định giấy khen: 1. Giấy khen gồm: a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý. Như vậy, có các loại giấy khen sau: - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành - Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "có các loại giấy khen sau: - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành - Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "15965", "is_impossible": false, "question": "Có các loại giấy khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?" } ] } ], "title": "Có các loại giấy khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen: Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen 1. Đối với cá nhân: a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 74 Luật thi đua, khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này; b) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này, Theo đó, hiện nay, mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen được quy định như sau: Đối với cá nhân - Cá nhân được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 8.190.000 đồng. - Cá nhân được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương thì mức tiền thưởng kèm theo là 2.340.000 đồng. - Cá nhân được tặng Giấy khen sau thì mức tiền thưởng kèm theo là 702.000 đồng. + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; + Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì mức tiền thưởng kèm theo là 351.000 đồng. Đối với tập thể - Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 16.380.000 đồng. - Tập thể được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương thì mức tiền thưởng kèm theo là 4.680.000 đồng. - Tập thể được tặng Giấy khen sau thì mức tiền thưởng kèm theo là 1.404.000 đồng. + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; + Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; + Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; - Tập thể được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì mức tiền thưởng kèm theo là 702.000 đồng. Lưu ý: Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen được quy định như sau: Đối với cá nhân - Cá nhân được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 8." } ], "id": "15966", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen của Thủ tướng Chính phủ và các bộ ban ngành hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen của Thủ tướng Chính phủ và các bộ ban ngành hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa). 3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan. Như vậy, cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "15967", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Cấp lại, thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” 1. Việc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thực hiện như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ theo quy định. 2. Việc thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thực hiện như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm thông báo cho đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, thực hiện việc thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ để lưu hồ sơ theo quy định. Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Hồ sơ, thủ tục thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” 1. Thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” trong các trường hợp sau: a) Công nhận liệt sĩ không đúng quy định theo kết luận của thanh tra. b) Người được công nhận liệt sĩ vẫn còn sống sau ngày cấp bằng. c) Bằng “Tổ quốc ghi công” đã cấp trùng. 2. Hồ sơ, thủ tục: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra về sai phạm trong việc cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”, có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 20 ngày kể từ ngày phát hiện người được công nhận liệt sĩ vẫn còn sống sau ngày cấp bằng, có văn bản báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phát hiện trường hợp đã cấp trùng bằng “Tổ quốc ghi công”, có trách nhiệm xác minh, kết luận, có văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công”, ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đã hưởng không đúng quy định. c) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, có trách nhiệm xem xét, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” theo Mẫu số 51 Phụ lục I Nghị định này và chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã sẽ được trao thẩm quyền thu hồi Bằng Tổ quốc ghi công, hiện nay thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2557, "text": "từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã sẽ được trao thẩm quyền thu hồi Bằng Tổ quốc ghi công, hiện nay thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "15968", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền thu hồi Bằng Tổ quốc ghi công phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền thu hồi Bằng Tổ quốc ghi công phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03/12/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán - Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 như sau: [1] Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. [3] Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán - Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch năm 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1714, "text": "theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán - Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "15969", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2025 chính thức theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2025 chính thức theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết hay sau Tết Âm lịch 2025 là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Âm lịch 2025 thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết hay sau Tết Âm lịch 2025 là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "15970", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2025 hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2025 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được xét tặng hằng năm cho xã, phường, đặc khu tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua cấp tỉnh và đạt các tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 29 của Luật Thi đua, khen thưởng. Như vậy, danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được xét tặng hằng năm cho xã, phường, đặc khu tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua cấp tỉnh và đạt các tiêu chuẩn: - Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao - Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển - Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú - Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Lưu ý: Nghị định 152/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 309, "text": "danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được xét tặng hằng năm cho xã, phường, đặc khu tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua cấp tỉnh và đạt các tiêu chuẩn: - Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao - Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển - Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú - Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước." } ], "id": "15971", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, người hiến máu là người có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1610, "text": "người hiến máu là người có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi." } ], "id": "15972", "is_impossible": false, "question": "Mấy tuổi được hiến máu?" } ] } ], "title": "Mấy tuổi được hiến máu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực. Tại Điều 22 Nghị định123/2015/NĐ-CP có quy định về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. Như vây, có thể hiểu ly thân là việc vợ chồng không sống chung với nhau, nhưng chưa thực hiện các thủ tục ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mặt khác, giấy chứng nhận độc thân (giấy xác nhận tính trạng hôn nhân) là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng độc thân của cá nhân. Do đó, nếu đang ly thân chưa ly hôn thì vẫn được xem là đã kết hôn, nên không được cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực." } ], "id": "15973", "is_impossible": false, "question": "Ly thân chưa ly hôn có được xin giấy chứng nhận độc thân không?" } ] } ], "title": "Ly thân chưa ly hôn có được xin giấy chứng nhận độc thân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định giá trị sử dụng của giấy xác nhận tình trạng độc thân như sau: Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Như vậy, cá nhân chỉ được phép sử dụng giấy chứng nhận độc thân với mục đích ghi trong giấy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "cá nhân chỉ được phép sử dụng giấy chứng nhận độc thân với mục đích ghi trong giấy." } ], "id": "15974", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng giấy chứng nhận độc thân vào mục đích khác với mục đích trong giấy không?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng giấy chứng nhận độc thân vào mục đích khác với mục đích trong giấy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận độc thân là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận độc thân là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "15975", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận độc thân là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận độc thân là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Tại Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Như vậy, quyết định cấm tiếp túc đối với người có hành vi bạo lực gia đình có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã được gửi cho: + Người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình; + Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Quyết định cấm tiếp xúc của Tòa án được gửi cho: + Người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "quyết định cấm tiếp túc đối với người có hành vi bạo lực gia đình có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành." } ], "id": "15976", "is_impossible": false, "question": "Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết. Tại Điều 20 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có quy định về việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc như sau: Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc 1. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình gửi đơn đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định cấm tiếp xúc để đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đơn đề nghị được gửi theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này; b) Trong thời gian 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không hủy bỏ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; b) Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. 3. Quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình, người được phân công giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Như vậy, quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. Lưu ý: Nghị định 76/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2023 Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2502, "text": "quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng." } ], "id": "15977", "is_impossible": false, "question": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Theo quy định trên, mức trợ cấp người khuyết tật hiện nay là 360.000 đồng/tháng. Hiện nay, mức chuẩn trợ cấp xã hội được đánh giá là rất thấp, chỉ đạt 24% so với chuẩn nghèo khu vực nông thôn của giai đoạn 2021-2025 (1,5 triệu đồng/tháng) và 20% so với lương cơ sở từ 1/7/2023 (1,8 triệu đồng/tháng). Do đó, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đề xuất cùng với cải cách tiền lương thì tăng chuẩn trợ cấp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng hoặc 750.000 đồng. Như vậy, nếu đề xuất tăng chuẩn trợ cấp xã hội thì trợ cấp người khuyết tật 2025 sẽ tăng lên 500.000 đồng hoặc 750.000 đồng. Mức trợ cấp của người khuyết tật trước và sau khi tăng như sau: (1) Trường hợp mức trợ cấp người khuyết tật là 360.000 đồng/tháng. - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 720.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 900.000 đồng - Đối với người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 540.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 720.000 đồng (2) Trường hợp mức trợ cấp người khuyết tật được tăng lên 500.000 đồng - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.000.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.250.000 đồng - Đối với người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 750.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.000.000 đồng (3) Trường hợp mức trợ cấp người khuyết tật được tăng lên 750.000 đồng - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.500.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.875.000 đồng - Đối với người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.125.000 đồng - Đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng thì mức trợ cấp người khuyết tật là 1.500.000 đồng. Lưu ý: Thông tin tăng chuẩn trợ cấp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng hoặc 750.000 đồng mới chỉ là đề xuất chưa có văn bản quy định chi tiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1874, "text": "nếu đề xuất tăng chuẩn trợ cấp xã hội thì trợ cấp người khuyết tật 2025 sẽ tăng lên 500." } ], "id": "15978", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp người khuyết tật 2025 có tăng không? Mức hưởng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trợ cấp người khuyết tật 2025 có tăng không? Mức hưởng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị trợ cấp người khuyết tật hàng tháng gồm tờ khai của người khuyết tật như sau: Tải về tờ khai của người khuyết tật Tải về Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 241, "text": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này." } ], "id": "15979", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp người khuyết tật hàng tháng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp người khuyết tật hàng tháng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấp dưỡng là nghĩa vụ đóng góp tiền bạc hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình nhưng có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Giải thích từ ngữ 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Khi hai vợ chồng ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thì còn giải quyết việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Nếu thỏa thuận được thì thực hiện theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án giải quyết. Về việc cấp dưỡng con cái, khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khẳng định: Đối với trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Đồng thời, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở cũng như có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người còn lại. Như vậy, người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." } ], "id": "15980", "is_impossible": false, "question": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải cụ thể như sau: Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. 2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: - Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các vợ chồng khi ly hôn, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; - Nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng ly hôn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "theo quy định trên thì việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: - Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các vợ chồng khi ly hôn, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; - Nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng ly hôn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "15981", "is_impossible": false, "question": "Việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quy định như sau: 1. Việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Riêng bầu Ban Chấp hành và các chức danh trong Ban Chấp hành; Ủy ban Kiểm tra và các chức danh trong Ủy ban Kiểm tra; đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. 2. Danh sách bầu cử phải được đại hội, hội nghị đại biểu thảo luận và thông qua bằng biểu quyết. 3. Khi bầu cử, phải có trên một phần hai (1/2) số người có mặt tán thành thì người được bầu mới trúng cử. Trường hợp số người có số phiếu trên một phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy những người có số phiếu cao hơn. Nếu kết quả bầu cử có nhiều người có số phiếu trên một phần hai (1/2) và bằng phiếu nhau nhưng nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại trong số người bằng phiếu đó; người trúng cử là người có số phiếu cao hơn, không cần phải trên một phần hai (1/2). Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn bằng nhau, có bầu nữa hay không do đại hội hoặc hội nghị quyết định. Như vậy, người ứng cử BCH chi Đoàn để được xem là trúng cử khi có đủ các điều kiện sau đây: - Danh sách bầu cử phải được đại hội, hội nghị đại biểu thảo luận và thông qua bằng biểu quyết. - Có trên một phần hai (1/2) số người có mặt tán thành thì người được bầu mới trúng cử. Lưu ý: Trường hợp số người có số phiếu trên một phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy những người có số phiếu cao hơn. Nếu kết quả bầu cử có nhiều người có số phiếu trên một phần hai (1/2) và bằng phiếu nhau nhưng nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại trong số người bằng phiếu đó; người trúng cử là người có số phiếu cao hơn, không cần phải trên một phần hai (1/2). - Tổ chức bầu cử đúng nguyên tắc, thủ tục quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "người ứng cử BCH chi Đoàn để được xem là trúng cử khi có đủ các điều kiện sau đây: - Danh sách bầu cử phải được đại hội, hội nghị đại biểu thảo luận và thông qua bằng biểu quyết." } ], "id": "15982", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người ứng cử BCH chi Đoàn trúng cử năm 2025 là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để người ứng cử BCH chi Đoàn trúng cử năm 2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2003 được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2025 quy định như sau: Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản 1. Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. 2. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các biện pháp khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản.”. Theo đó, quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. Như vậy, từ 03/6/2025, chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "từ 03/6/2025, chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con." } ], "id": "15983", "is_impossible": false, "question": "Chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con từ 03/6/2025 chi tiết như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con từ 03/6/2025 chi tiết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng như sau: Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Như vậy, vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các luật khác có liên quan." } ], "id": "15984", "is_impossible": false, "question": "Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng như thế nào?" } ] } ], "title": "Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số 1. Công dân có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin về dân số; b) Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; c) Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; d) Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; b) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình; c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số; d) Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể như sau: (1) Công dân có các quyền - Được cung cấp thông tin về dân số; - Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; - Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; - Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật. (2) Công dân có các nghĩa vụ - Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; - Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình; - Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số; - Thực hiện các quy định của Pháp lệnh Dân số 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể như sau: (1) Công dân có các quyền - Được cung cấp thông tin về dân số; - Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; - Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; - Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "15985", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trangnguyen edu vn vào thi Trạng Nguyên Tiếng Việt: Cách đăng nhập thi trên điện thoại, máy tính đơn giản 2024-2025 như sau: [1] Cách đăng nhập, đăng xuất tài khoản Trạng Nguyên Tiếng Việt trên điện thoại Bước 1: Đầu tiên truy cập https://trangnguyen.edu.vn/ và chọn vào biểu tượng 3 gạch ngang. arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 2: Trong giao diện tiếp theo, nhấn vào đăng nhập. Bước 3: Tại đây, điền thông tin tên đăng nhập, mật khẩu, mã captcha và sau đó là chọn đăng nhập. Như vậy bạn đã đăng nhập vào tài khoản Trạng Nguyên tiếng Việt thành công! [2] Cách đăng nhập, đăng xuất tài khoản Trạng Nguyên Tiếng Việt trên máy tính Bước 1: Trên máy tính bạn truy cập vào link Trạng Nguyên tiếng Việt https://trangnguyen.edu.vn/, sau đó chọn đăng nhập. Bước 2: Trong giao diện này bạn điền thông tin tài khoản, mã captcha sau đó nhấn đăng nhập. Để đăng xuất tài khoản bạn nhấn vào mục tài khoản phía góc phải màn hình và chọn thoát. Trangnguyen.edu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "bạn đã đăng nhập vào tài khoản Trạng Nguyên tiếng Việt thành công! [2] Cách đăng nhập, đăng xuất tài khoản Trạng Nguyên Tiếng Việt trên máy tính Bước 1: Trên máy tính bạn truy cập vào link Trạng Nguyên tiếng Việt https://trangnguyen." } ], "id": "15986", "is_impossible": false, "question": "Trangnguyen edu vn vào thi Trạng Nguyên Tiếng Việt: Cách đăng nhập trên điện thoại, máy tính đơn giản 2025?" } ] } ], "title": "Trangnguyen edu vn vào thi Trạng Nguyên Tiếng Việt: Cách đăng nhập trên điện thoại, máy tính đơn giản 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quy định Đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định nội dung đánh giá như sau: Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau: - Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Những năng lực cốt lõi: +) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; +) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất. 2. Phương pháp đánh giá Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm: a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh. b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan. c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời. d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá. Như vậy, nội dung đánh giá học sinh tiểu học gồm những nội dung dưới đây: - Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập: đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. - Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau: + Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. + Những năng lực cốt lõi: ++ Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. ++ Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1944, "text": "nội dung đánh giá học sinh tiểu học gồm những nội dung dưới đây: - Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập: đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học." } ], "id": "15987", "is_impossible": false, "question": "Nội dung đánh giá học sinh tiểu học gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội dung đánh giá học sinh tiểu học gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 22/2014/TT-BTTTT quy định số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất: Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Số dịch vụ khẩn cấp được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi Công an; 114 là số dịch vụ gọi Cứu hoả; 115 là số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế; c) Số dịch vụ khẩn cấp là số dịch vụ toàn quốc. 2. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định; c) Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung. Như vậy, 111, 113, 114, 115 là số dịch vụ mạng viễn thông cố định trên mặt đất. Cụ thể như sau: - 111: là đường dây nóng bảo vệ trẻ em, hoạt động 24/24h hoàn toàn miễn phí - 113: là đầu số gọi công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh trật tự. - 114: là đầu số gọi cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "111, 113, 114, 115 là số dịch vụ mạng viễn thông cố định trên mặt đất." } ], "id": "15988", "is_impossible": false, "question": "111, 113, 114, 115 là số điện thoại gì?" } ] } ], "title": "111, 113, 114, 115 là số điện thoại gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm quy định về trật tự công cộng: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "người nào có hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "15989", "is_impossible": false, "question": "Hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau: Điều 15. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải ghi rõ thời hạn sử dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn thì thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; b) Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí. 3. Trường hợp các văn bản, giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này có thời hạn hoạt động từ 10 năm trở lên thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không ghi thời hạn sử dụng. 4. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp văn bản, giấy phép có quy định thời hạn hoạt động cho cơ quan Công an có thẩm quyền. Như vậy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp phải ghi rõ thời hạn sử dụng sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn thì thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1446, "text": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp phải ghi rõ thời hạn sử dụng sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn thì thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí." } ], "id": "15990", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau: Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. - Phạt tù: Cao nhất là 05 năm và mức thấp nhất là 03 tháng. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm." } ], "id": "15991", "is_impossible": false, "question": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân. Tùy vào mức độ, giá trị tài sản bị lừa đảo thì Tòa án sẽ quyết định khung hình phạt cuối cùng. Ngoài ra, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1828, "text": "người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "15992", "is_impossible": false, "question": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào hành vi vi phạm. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2155, "text": "hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2." } ], "id": "15993", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Điều 14. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. 3. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 cụ thể như sau: - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng; + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng; + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 cụ thể như sau: - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100." } ], "id": "15994", "is_impossible": false, "question": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về sử dụng tiền ký quỹ như sau: Điều 16. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ 1. Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành được phép sử dụng tiền kỹ quỹ trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không thể bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời. Trong trường hợp này, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sẽ phải gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành để được xem xét trích tài khoản tiền ký quỹ cho doanh nghiệp sử dụng hoặc từ chối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành được phép sử dụng tiền kỹ quỹ trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không thể bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời." } ], "id": "15995", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sử dụng tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sử dụng tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về hợp đồng ký quỹ như sau: Điều 15. Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ 2. Hợp đồng ký quỹ có các nội dung chính gồm: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Nghị định này. Như vậy, hợp đồng ký quỹ giữa ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung chính sau: - Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và ngân hàng; - Lý do nộp tiền ký quỹ; - Số tiền ký quỹ; - Lãi suất tiền gửi ký quỹ; - Trả lãi tiền gửi ký quỹ; - Sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; - Hoàn trả tiền ký quỹ; - Trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "hợp đồng ký quỹ giữa ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung chính sau: - Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và ngân hàng; - Lý do nộp tiền ký quỹ; - Số tiền ký quỹ; - Lãi suất tiền gửi ký quỹ; - Trả lãi tiền gửi ký quỹ; - Sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; - Hoàn trả tiền ký quỹ; - Trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "15996", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng kỹ quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng kỹ quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Luật Du lịch 2017 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau: a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm các giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; - Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa." } ], "id": "15997", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 72/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam: a) Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; b) Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm. Như vậy, nguyên tắc để mở triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: - Việc tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Tác phẩm tham gia triển lãm phải: + Phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; + Có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; - Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 600, "text": "nguyên tắc để mở triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: - Việc tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp." } ], "id": "15998", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc để mở triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc để mở triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 72/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: Điều 11. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam 3. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm; đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm. 5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 6. Thời hạn cấp giấy phép Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. Như vậy, trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP; - Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); - Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: + Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm; + Ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); - Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm; - Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm. Bước 2: Nộp hồ sơ - Nộp trực tiếp; - Qua bưu chính; - Qua môi trường điện tử. Bước 3: Thời hạn giải quyết hồ sơ - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2046, "text": "trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP; - Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); - Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: + Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm; + Ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); - Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm; - Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm." } ], "id": "15999", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam mới nhất?" } ] } ], "title": "Trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố cụ thể như sau: Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm: a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. 3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố: a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình; b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình; c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. 4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan công an không được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân mà mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Đồng thời, người dân không chỉ có thể nộp đơn trình báo tại cơ quan công an mà thay vào đó còn có thể nộp tại Viện kiểm sát các cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1701, "text": "theo quy định trên thì cơ quan công an không được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân mà mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời." } ], "id": "16000", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan công an có được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân không?" } ] } ], "title": "Cơ quan công an có được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân không?" }