version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành là không có cơ sở, sai sự thật. Do đó, hành vi đăng thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành là hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt. Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội (sáp nhập tỉnh thành) như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội” 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi đăng thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Ngoài ra, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2079, "text": "hành vi đăng thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "15701", "is_impossible": false, "question": "Đăng thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đăng thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hoá không rõ nguồn gốc, xuất xứ và khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ bị buộc tiêu hủy tang vật vi phạm nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ bị buộc tiêu hủy tang vật vi phạm nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm." } ], "id": "15702", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào đối với kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ?" } ] } ], "title": "Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào đối với kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về khái niệm thức ăn đường phố như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm. 26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm. Như vậy, thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự." } ], "id": "15703", "is_impossible": false, "question": "Thức ăn đường phố là gì?" } ] } ], "title": "Thức ăn đường phố là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm khi buôn bán thức ăn đường phố như sau: Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố 1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. 4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. 5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Như vậy, các nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm đối với buôn bán thức ăn đường phố cần phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau: - Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. - Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. - Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. - Có đầy đủ dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. - Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. Ngoài ra, người buôn bán thức ăn đường phố phải tuân thủ các quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "các nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm đối với buôn bán thức ăn đường phố cần phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau: - Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng." } ], "id": "15704", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm khi buôn bán thức ăn đường phố?" } ] } ], "title": "Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm khi buôn bán thức ăn đường phố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi chia sẻ tác phẩm văn học mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đăng trên mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật nếu vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "hành vi chia sẻ tác phẩm văn học mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đăng trên mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "15705", "is_impossible": false, "question": "Chia sẻ tác phẩm văn học mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đăng trên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chia sẻ tác phẩm văn học mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đăng trên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan; b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; d) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Tuy nhiên, lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT mà gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4." } ], "id": "15706", "is_impossible": false, "question": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Bên cạnh đó, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT mà gây tai nạn giao thông sẽ bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "15707", "is_impossible": false, "question": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 69/2024/TT-BCA quy định về hình thức hoạt động của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông như sau: Điều 12. Hình thức hoạt động của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông 1. Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ a) Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; b) Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; c) Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị. 2. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại Trung tâm chỉ huy giao thông. Như vậy, cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại: - Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ, cụ thể: + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; + Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị. - Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại Trung tâm chỉ huy giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại: - Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ, cụ thể: + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; + Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị." } ], "id": "15708", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực nào?" } ] } ], "title": "Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về thời điểm hưởng trợ cấp như sau: Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp 1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú. Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 2. Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Như vậy, trường hợp bị tai nạn lao động mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1409, "text": "trường hợp bị tai nạn lao động mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15709", "is_impossible": false, "question": "Nếu không xác định được thời điểm điều trị ổn định sau tai nạn lao động, thì thời điểm hưởng trợ cấp được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Nếu không xác định được thời điểm điều trị ổn định sau tai nạn lao động, thì thời điểm hưởng trợ cấp được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 188/2025/NĐ-CP trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 12. Thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Có hành vi gian lận thông tin về đối tượng, mức hưởng trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Các hành vi gian lận khác. 3. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Bảo hiểm y tế. 4. Khi phát hiện hành vi vi phạm được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 5. Cơ quan bảo hiểm xã hội thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 6. Khi thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho người tham gia bảo hiểm y tế biết. 7. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm khóa giá trị sử dụng được mở khóa, bị tạm giữ được trả lại khi người cho người khác mượn thẻ và người sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác đã thực hiện nghĩa vụ nộp phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.” Dẫn chiếu khoản 1 Điều 20 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 như sau: Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế. 2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật. Như vậy, 03 trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế gồm: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế. - Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. - Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2081, "text": "03 trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế gồm: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "15710", "is_impossible": false, "question": "Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "15711", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là: - Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội. - Quy định việc lập quyết toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. - Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động. - Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15712", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 133 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: Điều 133. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội. 5. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội. 6. Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội. 9. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội. Như vậy, các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội. - Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội. - Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội. - Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội. - Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15713", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội như sau: Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội 1. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; b) Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; d) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15714", "is_impossible": false, "question": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể quỹ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, ịnh kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "ịnh kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội." } ], "id": "15715", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia." } ], "id": "15716", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do ai tổ chức?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do ai tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, không phải tất cả công dân Việt nam trên 75 tuổi đều được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mà còn phải đáp ứng điều kiện sau: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "không phải tất cả công dân Việt nam trên 75 tuổi đều được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mà còn phải đáp ứng điều kiện sau: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "15717", "is_impossible": false, "question": "Tất cả công dân Việt nam trên 75 tuổi đều được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đúng không?" } ] } ], "title": "Tất cả công dân Việt nam trên 75 tuổi đều được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "15718", "is_impossible": false, "question": "Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội định kỳ mấy năm 1 lần?" } ] } ], "title": "Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội định kỳ mấy năm 1 lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, giấy ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Giấy ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2041, "text": "giấy ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền." } ], "id": "15719", "is_impossible": false, "question": "Giấy ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Giấy ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, văn bản ủy quyền nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội ó hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2049, "text": "văn bản ủy quyền nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội ó hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền." } ], "id": "15720", "is_impossible": false, "question": "Văn bản ủy quyền nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội có hiệu lực bao lâu?" } ] } ], "title": "Văn bản ủy quyền nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội có hiệu lực bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo. Như vậy, tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; Ngoài ra, tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; Ngoài ra, tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động." } ], "id": "15721", "is_impossible": false, "question": "Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bao lâu nhận được tiền?" } ] } ], "title": "Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bao lâu nhận được tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là 03 tháng nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng. Lưu ý: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là 03 tháng nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng." } ], "id": "15722", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng hưởng chế độ tử tuất như sau: Điều 84. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết là thân nhân quy định khoản 2 Điều 86, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 88 của Luật này; người thừa kế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 của Luật này; tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định khoản 1 Điều 85 của Luật này và thân nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này. Như vậy, đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia BHXH bắt buộc bị chết là thân nhân. Cụ thể: [1] Thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: - Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi. - Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 mà người quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. - Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. [2] Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau đây: - Không đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần. [3] Người thừa kế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. [4] Tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. [5] Thân nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia BHXH bắt buộc bị chết là thân nhân." } ], "id": "15723", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng hưởng chế độ tử tuất theo BHXH bắt buộc là ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng hưởng chế độ tử tuất theo BHXH bắt buộc là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định đổi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, người có thẻ BHYT phải thực hiện thủ tục thay đổi thẻ BHYT nếu thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "người có thẻ BHYT phải thực hiện thủ tục thay đổi thẻ BHYT nếu thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu." } ], "id": "15724", "is_impossible": false, "question": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có phải đổi thẻ BHYT không?" } ] } ], "title": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có phải đổi thẻ BHYT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 71 Nghị định 188/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau: Điều 71. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp ký hợp đồng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này; cung cấp biểu mẫu, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập danh sách, quản lý danh sách tham gia bảo hiểm y tế đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; b) Chỉ đạo bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn, địa bàn giáp ranh và các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế; c) Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc tiếp nhận, giám định và phản hồi kịp thời, thông suốt, đầy đủ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm chính xác, an toàn, bảo mật thông tin và quyền lợi của các bên liên quan; d) Bảo đảm hiệu quả của hoạt động giám định, năng lực của đội ngũ làm công tác giám định bảo hiểm y tế; Chủ động rà soát, phát hiện và gửi thông tin cảnh báo kịp thời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế về các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiểm tra, rà soát theo các quy định của pháp luật nhằm sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hợp lý, hiệu quả; đ) Tổng hợp kịp thời thông tin về số tiền cùng chi trả lũy kế trong năm tài chính của người bệnh, thời điểm người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục trở lên và thông báo trên Cổng tiếp nhận dữ liệu để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tra cứu, xác định thời điểm người bệnh đủ điều kiện để được hưởng miễn cùng chi trả trong lần khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh; bảo đảm không ảnh hưởng tới quyền lợi của người bệnh; e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế và gửi Bộ Y tế, Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định; g) Chia sẻ, chuyển giao dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho Bộ Y tế đầy đủ, kịp thời để xây dựng, triển khai phương thức thanh toán và xây dựng chính sách theo quy định của pháp luật; h) Cung cấp cho Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số lượng, cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và thông tin thay đổi vào 15 ngày đầu mỗi quý (nếu có thay đổi) theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Như vậy, Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số lượng, cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và thông tin thay đổi vào 15 ngày đầu mỗi quý (nếu có thay đổi)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 100, "text": "Trách nhiệm tổ chức thực hiện 9." } ], "id": "15725", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 80 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 80. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế của đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế. 2. Phạt tiền đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, đóng bảo hiểm y tế không đủ số người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, chậm đóng bảo hiểm y tế, trốn đóng bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động; e) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Đồng thời, mức phạt tiền được quy định nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP) Như vậy, doanh nghiệp có hành vi chậm, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tuỳ thuộc vào số lượng người lao động. Ngoài ra, tổ chức vi phạm còn bị buộc phải hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại và buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1835, "text": "doanh nghiệp có hành vi chậm, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2." } ], "id": "15726", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có hành vi chậm, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có hành vi chậm, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 212/2025/NĐ-CP quy định phương thức đầu tư như sau: Điều 5. Phương thức đầu tư 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện tự đầu tư hoặc ủy thác đầu tư. Trường hợp ủy thác đầu tư, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng phương án thực hiện để báo cáo Hội đồng quản lý thông qua trong phương án đầu tư hằng năm. 2. Phương án đầu tư bằng phương thức ủy thác đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chính sau: a) Sự cần thiết đầu tư bằng phương thức ủy thác; b) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn tổ chức nhận ủy thác đầu tư (trong đó tổ chức nhận ủy thác đầu tư là các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại có chức năng nhận ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan); c) Các nội dung ủy thác: phạm vi, sản phẩm ủy thác; quyền, nghĩa vụ, cam kết của các bên; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác; các nội dung ủy thác khác; d) Phương án xử lý trong trường hợp tổ chức nhận ủy thác đầu tư không thực hiện được các nội dung ủy thác; đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý. Như vậy, phương án đầu tư bằng phương thức ủy thác đầu tư bao gồm các nội dung chính sau: - Sự cần thiết đầu tư bằng phương thức ủy thác. arrow_forward_iosĐọc thêm - Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn tổ chức nhận ủy thác đầu tư (trong đó tổ chức nhận ủy thác đầu tư là các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại có chức năng nhận ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan). - Các nội dung ủy thác: phạm vi, sản phẩm ủy thác; quyền, nghĩa vụ, cam kết của các bên; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác; các nội dung ủy thác khác. - Phương án xử lý trong trường hợp tổ chức nhận ủy thác đầu tư không thực hiện được các nội dung ủy thác. - Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "phương án đầu tư bằng phương thức ủy thác đầu tư bao gồm các nội dung chính sau: - Sự cần thiết đầu tư bằng phương thức ủy thác." } ], "id": "15727", "is_impossible": false, "question": "Phương án đầu tư từ quỹ BHXH, BHYT, BHTN bằng phương thức ủy thác đầu tư có các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Phương án đầu tư từ quỹ BHXH, BHYT, BHTN bằng phương thức ủy thác đầu tư có các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 188/2025/NĐ-CP trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 12. Thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Có hành vi gian lận thông tin về đối tượng, mức hưởng trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Các hành vi gian lận khác. 3. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Bảo hiểm y tế. 4. Khi phát hiện hành vi vi phạm được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 5. Cơ quan bảo hiểm xã hội thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 6. Khi thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho người tham gia bảo hiểm y tế biết. 7. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm khóa giá trị sử dụng được mở khóa, bị tạm giữ được trả lại khi người cho người khác mượn thẻ và người sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác đã thực hiện nghĩa vụ nộp phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.” Dẫn chiếu khoản 1 Điều 20 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 như sau: Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế. 2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật. Như vậy, 03 trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế gồm: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế. - Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. - Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2081, "text": "03 trường hợp bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế gồm: - Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "15728", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 188: Người tham gia bảo hiểm y tế bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 188: Người tham gia bảo hiểm y tế bị thu hồi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, điều kiện để người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là: - Là công dân Việt Nam thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo arrow_forward_iosĐọc thêm - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "điều kiện để người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là: - Là công dân Việt Nam thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo arrow_forward_iosĐọc thêm - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "15729", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Đồng thời, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế." } ], "id": "15730", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. 2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy, hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "15731", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "15732", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội 1. Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định tại Điều 28 của Luật này nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia; trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi thì người đăng ký kê khai phải nộp tờ khai điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi thì người đăng ký kê khai phải nộp tờ khai điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin." } ], "id": "15733", "is_impossible": false, "question": "Thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi thì có phải điều chỉnh không?" } ] } ], "title": "Thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi thì có phải điều chỉnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quỹ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy Kiểm toán nhà nước được quyền kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "Kiểm toán nhà nước được quyền kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ." } ], "id": "15734", "is_impossible": false, "question": "Kiểm toán nhà nước có được kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Kiểm toán nhà nước có được kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội 1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này. 2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây: a) Người đang hưởng lương hưu; b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. 3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này. 5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này. Như vậy quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng làm chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau: - Người đang hưởng lương hưu; - Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; - Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; - Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng làm chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau: - Người đang hưởng lương hưu; - Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; - Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; - Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng." } ], "id": "15735", "is_impossible": false, "question": "Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng làm chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng làm chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp." } ], "id": "15736", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. 2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "15737", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy sổ bảo hiểm xã hội được cấp trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "sổ bảo hiểm xã hội được cấp trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "15738", "is_impossible": false, "question": "Sổ bảo hiểm xã hội được cấp trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Sổ bảo hiểm xã hội được cấp trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động." } ], "id": "15739", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1461, "text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15740", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định về các chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: a) Tư vấn, giới thiệu việc làm; b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; c) Trợ cấp thất nghiệp; d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. 2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác. Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp gồm có 04 chế độ sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm; - Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; - Trợ cấp thất nghiệp; - Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "bảo hiểm thất nghiệp gồm có 04 chế độ sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm; - Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; - Trợ cấp thất nghiệp; - Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động." } ], "id": "15741", "is_impossible": false, "question": "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, điều kiện để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: - Từ đủ 75 tuổi trở lên - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ngoài ra, công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 923, "text": "điều kiện để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: - Từ đủ 75 tuổi trở lên - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "15742", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu như sau: Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu 1. Người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57 của Nghị định này có thẩm quyền cho nghỉ hưu. 2. Thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau: a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện. 4. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất. 5. Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu. 6. Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi theo một trong các trường hợp sau: - Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; - Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; - Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1654, "text": "thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi theo một trong các trường hợp sau: - Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; - Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; - Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện." } ], "id": "15743", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi lại khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi lại khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 63. Quyết định nghỉ hưu 1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu. 3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu. 4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. Như vậy, theo quy định, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu." } ], "id": "15744", "is_impossible": false, "question": "Công chức nghỉ hưu có phải bàn giao công việc trước khi nghỉ không?" } ] } ], "title": "Công chức nghỉ hưu có phải bàn giao công việc trước khi nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; - Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; - Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2037, "text": "người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; - Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15745", "is_impossible": false, "question": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?" } ] } ], "title": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội như sau: Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội 1. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; b) Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; d) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15746", "is_impossible": false, "question": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau: a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết; b) Đối tượng quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều này đồng thời cũng thuộc đối tượng quy định tại điểm a hoặc điểm l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b hoặc điểm i khoản 1 Điều này; c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành; d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước; đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này; e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ; g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. 6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, người đang hưởng lương hưu thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3149, "text": "người đang hưởng lương hưu thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15747", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng lương hưu có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng lương hưu có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 77. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. 4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1262, "text": "hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15748", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quỹ bảo hiểm xã hội cụ thể như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội." } ], "id": "15749", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Như vậy, Quỹ bảo hiểm xã hội phải được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "Quỹ bảo hiểm xã hội phải được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định." } ], "id": "15750", "is_impossible": false, "question": "Quỹ bảo hiểm xã hội phải được quản lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Quỹ bảo hiểm xã hội phải được quản lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội 1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan. 2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu. 3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử. Tuy nhiên, người lao động vẫn được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nếu có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử." } ], "id": "15751", "is_impossible": false, "question": "Năm 2026, người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nữa đúng không?" } ] } ], "title": "Năm 2026, người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nữa đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 596, "text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15752", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành; d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước; đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này; e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ; g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. 6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, người đang hưởng lương hưu hằng tháng không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2198, "text": "người đang hưởng lương hưu hằng tháng không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15753", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này. Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; - Đối tượng sau đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; + Cán bộ, công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "đối tượng tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; - Đối tượng sau đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; + Cán bộ, công chức, viên chức." } ], "id": "15754", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "15755", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. Như vậy, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm." } ], "id": "15756", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1931, "text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15757", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động. 2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. 4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. 5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. 6. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động. 7. Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. 9. Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1865, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động." } ], "id": "15758", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. 5. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. 6. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. 7. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 10. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 11. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế; c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý; d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế. Như vậy, định kỳ 06 tháng thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2560, "text": "định kỳ 06 tháng thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15759", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ bao lâu thì cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?" } ] } ], "title": "Định kỳ bao lâu thì cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới. 3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có thể từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; Trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có thể từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; Trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do." } ], "id": "15760", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là: - Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội. - Quy định việc lập quyết toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. - Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động. - Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15761", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội 1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm. 4. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm cá nhân, bảo lưu về quyết định, ý kiến của mình khi được lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết thông qua đối với các quy định tại Điều 20 của Luật này. Chủ tịch Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề chưa thống nhất ý kiến giữa các thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Như vậy, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm." } ], "id": "15762", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước sẽ thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1052, "text": "định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước sẽ thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội." } ], "id": "15763", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ mấy năm thì Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội?" } ] } ], "title": "Định kỳ mấy năm thì Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội 1. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; b) Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; d) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, định kỳ 03 năm, Chính phủ sẽ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "định kỳ 03 năm, Chính phủ sẽ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15764", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ mấy năm thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Định kỳ mấy năm thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1044, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "15765", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Việc làm 2025 quy định về trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động như sau: Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định về chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này. 4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục; Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục." } ], "id": "15766", "is_impossible": false, "question": "Không thông báo tìm kiếm việc làm trong bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025?" } ] } ], "title": "Không thông báo tìm kiếm việc làm trong bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau: Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15767", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15768", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Thủ tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này đến cơ quan bảo hiểm xã hội được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ ký hợp đồng. 2. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng. Như vậy, trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng." } ], "id": "15769", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hiện xong việc ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hiện xong việc ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp 7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ 01/01/2026, doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải tự chi trả quyền lợi mà người lao động được hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "từ 01/01/2026, doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải tự chi trả quyền lợi mà người lao động được hưởng." } ], "id": "15770", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải tự chi trả quyền lợi mà người lao động được hưởng từ 01/01/2026 đúng không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải tự chi trả quyền lợi mà người lao động được hưởng từ 01/01/2026 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là 03 tháng nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng. Lưu ý: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là 03 tháng nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng." } ], "id": "15771", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định về mức đóng BHYT hộ gia đình như sau: Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 6. Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức tham chiếu; b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. 7. Chính phủ quy định các nội dung sau đây: a) Mức đóng, mức hỗ trợ đóng quy định tại Điều này; b) Trách nhiệm đóng, mức đóng, mức hỗ trợ đóng đối với các đối tượng quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 của Luật này. Mặt khác mức lương cơ sở hiện nay vẫn là 2.340.000 đồng. Như vậy, mức đóng BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2025 như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "000 đồng." } ], "id": "15772", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm: a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương; b) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương; c) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; d) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; đ) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; e) Cán bộ, công chức, viên chức; g) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật; h) Công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu; i) Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, thân nhân của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội là đối tượng tham gia BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3272, "text": "chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội là đối tượng tham gia BHYT." } ], "id": "15773", "is_impossible": false, "question": "Chủ hộ kinh doanh có thuộc đối tượng tham gia BHYT không?" } ] } ], "title": "Chủ hộ kinh doanh có thuộc đối tượng tham gia BHYT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 2. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau: 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên và đáp ứng các điều kiện sau đây thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định. - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên và đáp ứng các điều kiện sau đây thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định." } ], "id": "15774", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có quy định về trình tư, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây: a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã); b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định; Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 2. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ. 3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2262, "text": "người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "15775", "is_impossible": false, "question": "Gửi đơn hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cho cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Gửi đơn hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cho cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 188/2025/NĐ-CP có quy định về lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng như sau: Điều 11. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho từng người tham gia bảo hiểm y tế thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đề nghị thì cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy. 2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế (bao gồm cấp lần đầu, cấp lại) và điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện như sau: a) Người tham gia bảo hiểm y tế kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận; Như vậy, người tham gia BHYT thực hiện kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu số 02 tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế trong trường hợp cấp lần đầu và cấp lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "người tham gia BHYT thực hiện kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu số 02 tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế trong trường hợp cấp lần đầu và cấp lại." } ], "id": "15776", "is_impossible": false, "question": "Cấp lại thẻ BHYT có cần kê khai mẫu số 2 tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Cấp lại thẻ BHYT có cần kê khai mẫu số 2 tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS." } ], "id": "15777", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương a) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. b) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. c) Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia. d) Ban Quản lý đầu tư quỹ. đ) Ban Kiểm toán nội bộ. e) Ban Pháp chế. g) Ban Tài chính - Kế toán. h) Ban Tổ chức cán bộ. i) Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia. k) Ban Kiểm tra. l) Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam. m) Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số. n) Trung tâm Lưu trữ. o) Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử. Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm l khoản này là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm l đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng. Như vậy Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1712, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương." } ], "id": "15778", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trên 60 tuổi vẫn có thể đóng BHXH tự nguyện: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này. Như vậy, trên 60 tuổi vẫn có thể tham gia BHXH tự nguyện nếu thuộc trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "trên 60 tuổi vẫn có thể tham gia BHXH tự nguyện nếu thuộc trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng." } ], "id": "15779", "is_impossible": false, "question": "Trên 60 tuổi có được đóng BHXH tự nguyện không?" } ] } ], "title": "Trên 60 tuổi có được đóng BHXH tự nguyện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức đóng BHXH tự nguyện như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 7. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Như vậy, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1831, "text": "người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình." } ], "id": "15780", "is_impossible": false, "question": "Tham gia BHXH tự nguyện có được lựa chọn mức đóng không?" } ] } ], "title": "Tham gia BHXH tự nguyện có được lựa chọn mức đóng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các chế độ BHXH tự nguyện như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ bao gồm: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ bao gồm: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động." } ], "id": "15781", "is_impossible": false, "question": "BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ nào?" } ] } ], "title": "BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định trường hợp mổ mắt cận như sau: Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế 1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 đã được ngân sách nhà nước chi trả. 2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng. 3. Khám sức khỏe. 4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. 5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. 6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ. 7. Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. 8. Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. 9 Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa. 11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác. 13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. 14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học. Như vậy, nếu mổ mắt cận đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên thì không được hưởng bảo hiểm y tế. Tuy nhiên nếu dưới 18 tuổi thì được hưởng bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "nếu mổ mắt cận đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên thì không được hưởng bảo hiểm y tế." } ], "id": "15782", "is_impossible": false, "question": "Mổ mắt cận có được thanh toán bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Mổ mắt cận có được thanh toán bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định về đổi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí." } ], "id": "15783", "is_impossible": false, "question": "Đổi thẻ bảo hiểm y tế có phải nộp phí không?" } ] } ], "title": "Đổi thẻ bảo hiểm y tế có phải nộp phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau: Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp 4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội; b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; c) Hưởng lương hưu hằng tháng; d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục; e) Ra nước ngoài để định cư; g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Bị tòa án tuyên bố mất tích; m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; n) Theo đề nghị của người lao động. 5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp hủy hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động gồm các trường hợp sau: - Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; - Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; - Theo đề nghị của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1726, "text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động gồm các trường hợp sau: - Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; - Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; - Theo đề nghị của người lao động." } ], "id": "15784", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định như sau: Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này. 3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức. 4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025. Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 933, "text": "sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025." } ], "id": "15785", "is_impossible": false, "question": "Sau khi chấm dứt trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Sau khi chấm dứt trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 18 tháng 7 năm 2025, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 01/TB-BHXH Về việc thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ theo Mục 1 Thông báo 01/TB-BHXH năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trân trọng thông báo việc thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025 như sau 1. Về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh Theo đó, từ ngày 18/7/2025, Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII đã thay đổi tên thành Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, Địa chỉ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025 là Số 5, đường Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh có địa bàn quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "Địa chỉ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025 là Số 5, đường Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "15786", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025 ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó: a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động; c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Như vậy, nếu các khoản tiền xăng, tiền điện thoại phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động thì không phải đóng BHXH bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1574, "text": "nếu các khoản tiền xăng, tiền điện thoại phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động thì không phải đóng BHXH bắt buộc." } ], "id": "15787", "is_impossible": false, "question": "Tiền xăng, tiền điện thoại chi trả cho người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Tiền xăng, tiền điện thoại chi trả cho người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau: Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu. 2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này. Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu. 3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này. Như vậy, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu. Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu." } ], "id": "15788", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15789", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, theo quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có chế độ thai sản. Tuy nhiên đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì chỉ có chế độ trợ cấp thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 771, "text": "theo quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có chế độ thai sản." } ], "id": "15790", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ thai sản không?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 Tải về quy định về các chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: a) Tư vấn, giới thiệu việc làm; b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; c) Trợ cấp thất nghiệp; d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. 2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác. Như vậy, từ ngày 01/01/2026, bảo hiểm thất nghiệp gồm có 04 chế độ sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm; - Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; - Trợ cấp thất nghiệp; - Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "từ ngày 01/01/2026, bảo hiểm thất nghiệp gồm có 04 chế độ sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm; - Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; - Trợ cấp thất nghiệp; - Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động." } ], "id": "15791", "is_impossible": false, "question": "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 Tải về quy định về căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có); b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc. 2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp có mức cao nhất là bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp có mức cao nhất là bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "15792", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp có mức cao nhất là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp có mức cao nhất là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Việc làm 2025 Tải về quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này. 3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức. 4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm." } ], "id": "15793", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm không?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014. - Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần; - Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi; - Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014." } ], "id": "15794", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 342, "text": "bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "15795", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: a) Người lao động đóng tối đa bằng 1 % tiền lương tháng; b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm. 2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó. Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là tối đa bằng 1 % tiền lương tháng đối với người lao động. Đối với người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1575, "text": "mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là tối đa bằng 1 % tiền lương tháng đối với người lao động." } ], "id": "15796", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Việc làm 2025 quy định về trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động như sau: Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15797", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Người lao động có phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: 2. Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định này. Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu. 3. Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội liên huyện (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện) thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực. Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp huyện không quá 350 đơn vị. Bảo hiểm xã hội cấp huyện không tổ chức bộ máy bên trong. Như vậy, Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức theo 34 khu vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức theo 34 khu vực." } ], "id": "15798", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức theo mấy khu vực?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức theo mấy khu vực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Việc làm 2025 Tải về quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này. Như vậy, để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025 Tải về dựa trên cơ sở của việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025 Tải về dựa trên cơ sở của việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024." } ], "id": "15799", "is_impossible": false, "question": "Để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025 dựa trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025 dựa trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 Tải về quy định về chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp 4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội; b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; c) Hưởng lương hưu hằng tháng; d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục; e) Ra nước ngoài để định cư; g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ra nước ngoài định cư sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ra nước ngoài định cư không được tiếp tục hưởng trợ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ra nước ngoài định cư không được tiếp tục hưởng trợ cấp." } ], "id": "15800", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ra nước ngoài định cư có được tiếp tục hưởng trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ra nước ngoài định cư có được tiếp tục hưởng trợ cấp không?" }