version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này; 2. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này; 3. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; 4. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này. Như vậy, doanh nghiệp đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được xem là chậm đóng BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1280,
"text": "doanh nghiệp đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được xem là chậm đóng BHXH."
}
],
"id": "15801",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH có được xem là chậm đóng BHXH?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH có được xem là chậm đóng BHXH?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 197/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3; Trình tự, thủ tục thành lập và cơ cấu thành phần Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý do Chính phủ thành lập, gồm Chủ tịch là Bộ trưởng Bộ Tài chính; 01 Phó Chủ tịch chuyên trách và các ủy viên. 2. Các ủy viên Hội đồng quản lý gồm: a) Thứ trưởng Bộ Nội vụ; b) Thứ trưởng Bộ Y tế; c) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; d) Thứ trưởng Bộ Công an; đ) Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; e) Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; h) Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; i) Phó Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam; k) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách và các ủy viên của Hội đồng quản lý theo đề nghị của Bộ Nội vụ; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 05 năm. Như vậy, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội sẽ do Chính phủ thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội sẽ do Chính phủ thành lập."
}
],
"id": "15802",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện khi: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 481,
"text": "người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện khi: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "15803",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai không quá 02 ngày cho mỗi lần khám. Tổng số lần người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa là 05 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 454,
"text": "lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai không quá 02 ngày cho mỗi lần khám."
}
],
"id": "15804",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ khám thai mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ khám thai mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau: Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "15805",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; Như vậy, quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội. - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu. - Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật. - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định."
}
],
"id": "15806",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29 tháng 6 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Theo đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm 11 chương và 141 Điều luật, cụ thể như sau: Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 9) Chương 2: Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội (từ Điều 10 đến Điều 20) Chương 3: Trợ cấp hưu trí xã hội (từ Điều 21 đến Điều 24) Chương 4: Đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện (từ Điều 25 đến Điều 41) Chương 5: Bảo hiểm xã hội bắt buộc (từ Điều 42 đến Điều 93) Chương 6: Bảo hiểm xã hội tự nguyện (từ Điều 94 đến Điều 115) Chương 7: Quỹ bảo hiểm xã hội (từ Điều 116 đến Điều 123) Chương 8: Bảo hiểm hưu trí bổ sung (từ Điều 124 đến Điều 127) Chương 9: Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội (từ Điều 128 đến Điều 132) Chương 10: Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội (từ Điều 133 đến Điều 139) Chương 11: Điều khoản thi hành (từ Điều 139 đến Điều 141) Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nên Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 là Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 là Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "15807",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 là luật nào? Văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội là văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 là luật nào? Văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội là văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 5. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể: a) Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số; d) Bằng 20% đối với người tham gia khác. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. Như vậy, đối tượng sau được hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện: - Người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Người tham gia thuộc hộ cận nghèo; - Người tham gia là người dân tộc thiểu số; - Người tham gia khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "đối tượng sau được hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện: - Người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Người tham gia thuộc hộ cận nghèo; - Người tham gia là người dân tộc thiểu số; - Người tham gia khác."
}
],
"id": "15808",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 338,
"text": "bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "15809",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: - Hằng tháng; - 03 tháng một lần; - 06 tháng một lần; - 12 tháng một lần; - Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: - Hằng tháng; - 03 tháng một lần; - 06 tháng một lần; - 12 tháng một lần; - Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "15810",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 4. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam là người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam."
}
],
"id": "15811",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chuyển tiếp như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng và mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46.800.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46."
}
],
"id": "15812",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Đối tượng đang hường trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Như vậy, đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: - Đối tượng đang hường trợ cấp hưu trí xã hội - Người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết. Căn cứ Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau: - Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: + Từ đủ 75 tuổi trở lên; + Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP; + Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. - Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Về mức hưởng hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại khoàn 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau: Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. 2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác Như vậy, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu là 10.000.000 đồng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: - Đối tượng đang hường trợ cấp hưu trí xã hội - Người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết."
}
],
"id": "15813",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hỗ trợ chi phí mai táng? Mức hưởng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hỗ trợ chi phí mai táng? Mức hưởng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "15814",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể lựa chọn một trong các phương thức đóng BHXH cụ thể như sau: - Hằng tháng; - 03 tháng một lần; - 06 tháng một lần; - 12 tháng một lần; - Một lần cho nhiều năm về sau; - Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể lựa chọn một trong các phương thức đóng BHXH cụ thể như sau: - Hằng tháng; - 03 tháng một lần; - 06 tháng một lần; - 12 tháng một lần; - Một lần cho nhiều năm về sau; - Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu."
}
],
"id": "15815",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng mấy tháng một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng mấy tháng một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 có cụm từ bị thay thế khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security."
}
],
"id": "15816",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội 1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội a) Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng; b) Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng; c) Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả; Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1497,
"text": "trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng."
}
],
"id": "15817",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả theo tháng hay năm?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả theo tháng hay năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính."
}
],
"id": "15818",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, BHXH tự nguyện có các chế độ dưới đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "BHXH tự nguyện có các chế độ dưới đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015."
}
],
"id": "15819",
"is_impossible": false,
"question": "BHXH tự nguyện có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "BHXH tự nguyện có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được xác định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1817,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được xác định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định."
}
],
"id": "15820",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định: Điều 5. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể: a) Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số; d) Bằng 20% đối với người tham gia khác. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu được Chính phủ hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu được Chính phủ hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn."
}
],
"id": "15821",
"is_impossible": false,
"question": "Chính phủ hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia thuộc thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Chính phủ hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia thuộc thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định: Điều 11. Chế độ hưu trí đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Điều kiện hưởng lương hưu a) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này. b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội. c) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Như vậy, người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện."
}
],
"id": "15822",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì được hưởng chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì được hưởng chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khaorn 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng."
}
],
"id": "15823",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. 3. Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 4. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 3 Điều này được áp dụng việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 của Luật này. 5. Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và được hưởng một lần trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 hoặc điểm a khoản 1 Điều 109 của Luật này. 6. Người đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2045,
"text": "trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình."
}
],
"id": "15824",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "15825",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm việc theo hợp đồng thử việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người làm việc theo hợp đồng thử việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế; b) Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế; c) Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; d) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án theo Mẫu 52/BV2 và giấy đề nghị cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án/tài liệu liên quan theo Mẫu 53/BV2 Phụ lục số XXIX Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; đ) Giấy báo tử theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "15826",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 25 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 25 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. 2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Như vậy, nếu người chồng thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con thì người chồng là một trong các đối tượng được hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "nếu người chồng thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con thì người chồng là một trong các đối tượng được hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "15827",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có vợ sinh con có phải là đối tượng được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có vợ sinh con có phải là đối tượng được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. 3. Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều này phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp vợ sinh con phải mổ thì chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian cụ thể như sau: - Trường hợp sinh 01 con phải phẫu thuật được nghỉ 07 ngày làm việc; - Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc; - Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "từ 1/7/2025, trường hợp vợ sinh con phải mổ thì chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian cụ thể như sau: - Trường hợp sinh 01 con phải phẫu thuật được nghỉ 07 ngày làm việc; - Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc; - Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi."
}
],
"id": "15828",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp vợ sinh con phải mổ thì chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp vợ sinh con phải mổ thì chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về loại hình vaf các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ thai sản mà chỉ có các chế độ sau: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ thai sản mà chỉ có các chế độ sau: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015."
}
],
"id": "15829",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về thủ tục xác định mức độ khuyết tật như sau: Điều 18. Thủ tục xác định mức độ khuyết tật 1. Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ. 3. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và ra kết luận. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này. Căn cứ Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định về xác định mức độ khuyết tật như sau: Điều 4. Xác định mức độ khuyết tật 1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ vào quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định này và quan sát trực tiếp người khuyết tật thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và phương pháp khác theo quy định để xác định mức độ khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 2. Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật người khuyết tật. 3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; c) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%. 4. Trường hợp văn bản của Hội đồng giám định y khoa trước ngày Nghị định này có hiệu lực kết luận chưa rõ về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 5. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. 6. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về kinh phí quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, hiện chỉ bảo đảm kinh phí trong trường hợp có đơn yêu cầu giám định đến UBND cấp xã và thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên. Còn nếu tự đi giám định thì chưa có cơ sở để hoàn lại chi phí giám định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3139,
"text": "hiện chỉ bảo đảm kinh phí trong trường hợp có đơn yêu cầu giám định đến UBND cấp xã và thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên."
}
],
"id": "15830",
"is_impossible": false,
"question": "Tự đi giám định mức độ khuyết tật thì có được hoàn lại chi phí giám định không?"
}
]
}
],
"title": "Tự đi giám định mức độ khuyết tật thì có được hoàn lại chi phí giám định không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về hội đồng xác định mức độ khuyết tật như sau: Điều 16. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật 2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; b) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; c) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật. Như vậy, hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; - Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; - Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; - Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; - Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; - Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; - Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; - Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; - Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật."
}
],
"id": "15831",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật người khuyết tật 2010 quy định về trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật như sau: Điều 15. Trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật 2. Trong các trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện: a) Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; b) Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; c) Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác. Như vậy, trong các trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện: - Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; - Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; - Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "trong các trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện: - Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; - Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; - Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác."
}
],
"id": "15832",
"is_impossible": false,
"question": "Trong các trường hợp nào thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Trong các trường hợp nào thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương. Đồng thời, căn cứ khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người quản lý doanh nghiệp: Điều 4. Giải thích từ ngữ 24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Theo đó, Chủ tịch HĐQT là người quản lý doanh nghiệp theo quy định. Như vậy, từ 01/7/2025, Chủ tịch HĐQT không hưởng lương vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1881,
"text": "từ 01/7/2025, Chủ tịch HĐQT không hưởng lương vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "15833",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch HĐQT không hưởng lương có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch HĐQT không hưởng lương có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc trả lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Như vậy, về nguyên tắc trả lương cho nhân viên là công ty phải trả đủ lương và đúng hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Mặt khác, tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động như sau: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. 3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Theo đó, nếu muốn giảm tiền lương của người lao động thì công ty phải báo trước ít nhất là 03 ngày làm việc. Nếu người lao động đồng ý về việc giảm lương thì cả hai bên có thể thỏa thuận ký phụ lục hợp đồng hoặc là ký hợp đồng mới để điều chỉnh lại mức lương. Tuy nhiên, nếu như người lao động không đồng ý việc giảm lương thì công ty vẫn phải có trách nhiệm trả đủ lương và đúng hạn. Trường hợp của bạn công ty không hề thông báo gì về việc giảm lương gì cho bạn mà giảm lương thẳng vào lương tháng này của bạn thì công ty bạn đang vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "về nguyên tắc trả lương cho nhân viên là công ty phải trả đủ lương và đúng hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng lao động."
}
],
"id": "15834",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được giảm lương của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được giảm lương của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, đối với trường hợp công ty tự ý giảm lương của người lao động thì người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay mà không cần phải báo trước theo thời hạn mà luật quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "đối với trường hợp công ty tự ý giảm lương của người lao động thì người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay mà không cần phải báo trước theo thời hạn mà luật quy định."
}
],
"id": "15835",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tự ý giảm lương thì người lao động có được nghỉ việc ngay không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tự ý giảm lương thì người lao động có được nghỉ việc ngay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thay thế cho Luật Bảo hiểm xã hội 2006 được ban hành với 125 Điều luật và nằm gọn trong 9 Chương khác nhau. Như vậy, trong năm 2025 này, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 vẫn có hiệu lực và được áp dụng đến hết 1/7/2025. Từ 1/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức có hiệu lực thay thế hoàn toàn cho Luật Bảo hiểm xã hội 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 248,
"text": "trong năm 2025 này, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 vẫn có hiệu lực và được áp dụng đến hết 1/7/2025."
}
],
"id": "15836",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm xã hội hiện nay đang được áp dụng là Luật năm bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội hiện nay đang được áp dụng là Luật năm bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bao gồm: r) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Điều 22. Khám bệnh, chữa bệnh 2. Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Căn cứ tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Theo quy định hiện hành, không phải tất cả người khuyết tật đều được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT. Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, đồng thời được cấp thẻ BHYT miễn phí. Người khuyết tật nhẹ nếu muốn có thẻ BHYT phải tự mua hoặc tham gia theo hộ gia đình. Như vậy, từ 01/7/2025, người khuyết tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "từ 01/7/2025, người khuyết tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng."
}
],
"id": "15837",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí từ 01/7/2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí từ 01/7/2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau: Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 của Luật này; c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Theo đó, phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con. Như vậy, khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1405,
"text": "khám chữa bệnh tại nhà được Bảo hiểm y tế chi trả."
}
],
"id": "15838",
"is_impossible": false,
"question": "Khám chữa bệnh tại nhà có được Bảo hiểm y tế chi trả không?"
}
]
}
],
"title": "Khám chữa bệnh tại nhà có được Bảo hiểm y tế chi trả không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương. Căn cứ tại khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động 4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Như vậy, từ 1/7/2025, mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chức vụ giám đốc bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, đối tượng được quy định có thể đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng (03 tháng hoặc 06 tháng/lần). Trong đó, thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "từ 1/7/2025, mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chức vụ giám đốc bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "15839",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chức vụ giám đốc từ 1/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chức vụ giám đốc từ 1/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; Như vậy, mức lương đóng BHXH của giám đốc được quyền lựa chọn nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng BHXH theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì giám đốc được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. - Mức tham chiếu dùng để tính mức đóng BHXH do Chính phủ quyết định. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. - Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 663,
"text": "mức lương đóng BHXH của giám đốc được quyền lựa chọn nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng."
}
],
"id": "15840",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của giám đốc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của giám đốc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, người khuyết tật nặng sẽ thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "người khuyết tật nặng sẽ thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "15841",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật nặng có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật nặng có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này. 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng thực nhận là 750.000 đồng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1890,
"text": "mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng thực nhận là 750."
}
],
"id": "15842",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội cấp huyện 1. Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội liên huyện (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực đặt tại địa bàn cấp huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp huyện theo quy định. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Không tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp huyện trên địa bàn cấp huyện nơi có trụ sở Bảo hiểm xã hội khu vực đóng. Nhiệm vụ trên địa bàn cấp huyện này do Bảo hiểm xã hội khu vực trực tiếp thực hiện. 2. Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. Như vậy, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng."
}
],
"id": "15843",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về mã nơi đối tượng sinh sống như sau: Mã nơi đối tượng sinh sống Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số, cụ thể: 1. Ký hiệu K1: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật. 2. Ký hiệu K2: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 3. Ký hiệu K3: là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật. 4. Đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3, Điều này. Những thẻ BHYT có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi KCB không đúng tuyến, được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến KCB). Như vậy, có thể hiểu, mã vùng sinh sống K1, K2, K3 chính là mã nơi đối tượng sinh sống được thể hiện trên thẻ BHYT. Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 được giải thích như sau: - Mã vùng sinh sống K1: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mã vùng sinh sống K2: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đối với các thẻ BHYT có mã vùng sinh sống K1, K2, K3 thì khi tự đi KCB không đúng tuyến sẽ được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện và điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "có thể hiểu, mã vùng sinh sống K1, K2, K3 chính là mã nơi đối tượng sinh sống được thể hiện trên thẻ BHYT."
}
],
"id": "15844",
"is_impossible": false,
"question": "Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã vùng sinh sống K1, K2, K3 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025 quy định chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định; d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức đóng BHXH bắt buộc như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo đó, chủ hộ kinh doanh là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện nay, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, do đó, mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ là 2.340.000 đồng. Như vậy, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh thấp nhất sẽ là 585.000 nghìn đồng và cao nhất là 11.700.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2414,
"text": "khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh thấp nhất sẽ là 585."
}
],
"id": "15845",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh doanh mới nhất năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh doanh mới nhất năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 có quy định về mức, thời gian, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau: Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp; Sau đó đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1171,
"text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau: Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp; Sau đó đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng."
}
],
"id": "15846",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 53 Luật Việc làm 2013 có quy định về tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. 4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Tìm được việc làm; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; - Hưởng lương hưu hằng tháng; - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; - Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 2013 trong 03 tháng liên tục; - Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; - Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2046,
"text": "người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Tìm được việc làm; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; - Hưởng lương hưu hằng tháng; - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; - Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 2013 trong 03 tháng liên tục; - Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; - Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù."
}
],
"id": "15847",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Luật Việc làm 2013 có quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn như sau: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn 1. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn. 2. Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hưởng các chế độ sau đây: a) Hỗ trợ học nghề; b) Tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề; c) Giới thiệu việc làm miễn phí; Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại các điều 11, 12 và 13 của Luật này. Như vậy, người lao động ở nông thôn là đối tượng được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi, giới thiệu việc làm miễn phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "người lao động ở nông thôn là đối tượng được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi, giới thiệu việc làm miễn phí."
}
],
"id": "15848",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động ở nông thôn chuyển đổi việc làm có được giới thiệu việc làm miễn phí không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động ở nông thôn chuyển đổi việc làm có được giới thiệu việc làm miễn phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Luật Việc làm 2013 có quy định về tư vấn, giới thiệu việc làm như sau: Tư vấn, giới thiệu việc làm Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Như vậy, đối tượng đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí là người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "đối tượng đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí là người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng."
}
],
"id": "15849",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 17. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 1. Báo cáo định kỳ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP 2. Báo cáo định kỳ của trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP a) Trước ngày 03 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Thông tư này (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo); b) Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là trước ngày 03 hằng tháng. Thời gian này được tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là trước ngày 03 hằng tháng."
}
],
"id": "15850",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Đồng thời, theo Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP cũng quy định về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau: Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Từ những quy định trên ta sẽ có lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường được thực hiện theo bảng dưới đây: Như vậy, tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện lao động bình sẽ là: 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1601,
"text": "tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện lao động bình sẽ là: 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ."
}
],
"id": "15851",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam được quy định như sau: [1] Đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với: - Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau: + Hợp đồng không xác định thời hạn. + Hợp đồng lao động xác định thời hạn; + Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. + Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi. - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức. - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương. [2] Đóng bằng 8% mức tiền lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam được quy định như sau: [1] Đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với: - Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau: + Hợp đồng không xác định thời hạn."
}
],
"id": "15852",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, hiện nay, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng tối đa sẽ không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "hiện nay, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp."
}
],
"id": "15853",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Theo đó, hiện nay, nếu đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 năm thì người lao động tham gia bảo hiểm chỉ được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp mà không được tính hưởng và bảo lưu thời gian đóng dư. Theo khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì trường hợp đóng bảo hiểm thất nghiệp hơn 36 tháng thì số tháng đóng bảo hiểm còn lại sẽ được bảo lưu làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, dù người lao động có đi làm và đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều hơn 12 năm thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động có thể nhận được cũng chỉ được 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "dù người lao động có đi làm và đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều hơn 12 năm thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động có thể nhận được cũng chỉ được 12 tháng."
}
],
"id": "15854",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều hơn 12 năm được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều hơn 12 năm được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 20. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1170,
"text": "người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định."
}
],
"id": "15855",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm k khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: h) Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện thì thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện. i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ bảo hiểm qua đại lý là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ bảo hiểm qua đại lý là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh."
}
],
"id": "15856",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn dịch vụ bảo hiểm qua đại lý vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn dịch vụ bảo hiểm qua đại lý vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. Tại khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. Ngoài ra, tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 đã quy định mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau: Tại khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 cũng quy định mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở. Mặt khác, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, vì Nghị định 24/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2023. Do đó, sẽ có hai giai đoạn áp dụng mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa trong năm 2023, cụ thể - Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/01/2023 đến 30/6/2023 tối đa là: 20 x 1,49 = 29.800.000 đồng/tháng. - Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 tối đa là: 20 x 1,8 = 36.000.000 đồng/tháng. Hiện nay, vẫn chưa có thông tin chính thức về việc tăng mức lương cơ sở hay lương tối thiểu chính thức. Do đó, mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa của năm 2025 vẫn sẽ được áp dụng theo mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 cho đến khi có văn bản khác thay thế. Từ những phân tích trên, có thế hiểu mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa của năm 2025 vẫn sẽ dựa theo mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 tối đa là 36.000.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1581,
"text": "vì Nghị định 24/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2023."
}
],
"id": "15857",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa của năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa của năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tại Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động như sau: Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tại Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động như sau: Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%. Từ những phân tích trên, mức đóng BHXH bắt buộc 2025, mức đóng BHTN 2025, mức đóng BHYT 2025 với người lao động Việt Nam như sau: - Đối với người lao động Việt Nam: Như vậy, theo quy định trên thì năm 2025, người lao động đóng BHXH 10.5%. Bên cạnh đó, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 1%, mức đóng bảo hiểm y tế là 1,5%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1997,
"text": "theo quy định trên thì năm 2025, người lao động đóng BHXH 10."
}
],
"id": "15858",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, người lao động đóng BHXH bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, người lao động đóng BHXH bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về các chế độ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Do đó, tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về chế độ hưu trí như sau: Chế độ hưu trí 6. Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; b) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; c) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; d) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Như vậy, theo quy định trên thì việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc với người lao động là người nước ngoài năm 2025 phải thuộc một số trường hợp sau đây: - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH. - Đang mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. - Đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam. - Bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "theo quy định trên thì việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc với người lao động là người nước ngoài năm 2025 phải thuộc một số trường hợp sau đây: - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH."
}
],
"id": "15859",
"is_impossible": false,
"question": "Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc với người lao động là người nước ngoài năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc với người lao động là người nước ngoài năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Theo lịch bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025, chương trình dự kiến sẽ diễn ra vào lúc 21 giờ ngày 02 tháng 9 năm 2025, đây là khung giờ được áp dụng đồng loạt trên cả nước. Đồng thời, các thành phố trực thuộc trung ương được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, trong đó có bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 TP HCM kéo dài 15 phút, từ 21h - 21h15.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1986,
"text": "lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 TP HCM kéo dài 15 phút, từ 21h - 21h15."
}
],
"id": "15860",
"is_impossible": false,
"question": "Mấy giờ bắn pháo hoa 2 9 2025 ở TP HCM? Lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 TP HCM thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mấy giờ bắn pháo hoa 2 9 2025 ở TP HCM? Lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 TP HCM thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định trường hợp được sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ như sau: Điều 9. Trường hợp được sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ 1. Pháo hoa, pháo hoa nổ được sử dụng theo quy định tại Điều 11 và Điều 17 Nghị định này. 2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ sản xuất, cung cấp. Như vậy, các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ sản xuất, cung cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ sản xuất, cung cấp."
}
],
"id": "15861",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được sự cho phép của ai?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được sự cho phép của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Theo kế hoạch bắn pháo hoa chào mừng Quốc khánh 2/9 năm 2025, chương trình dự kiến diễn ra vào lúc 21 giờ ngày 02 tháng 9 và được tổ chức đồng loạt trên toàn quốc. Tại các thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm cả Thủ đô Hà Nội, sẽ tổ chức bắn pháo hoa nổ tầm cao kết hợp tầm thấp, với thời lượng không quá 15 phút. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, tại Hà Nội, lịch bắn pháo hoa dự kiến diễn ra từ 21h00 đến 21h15 ngày 02/9/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1968,
"text": "tại Hà Nội, lịch bắn pháo hoa dự kiến diễn ra từ 21h00 đến 21h15 ngày 02/9/2025."
}
],
"id": "15862",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 tại Hà Nội ngày nào? Mấy giờ bắn pháo hoa 2 9 2025 Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Lịch bắn pháo hoa 2 9 2025 tại Hà Nội ngày nào? Mấy giờ bắn pháo hoa 2 9 2025 Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "15863",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. 3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa. Như vậy, việc kinh doanh pháo hoa phải đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa."
}
],
"id": "15864",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh pháo hoa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh pháo hoa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, ngày Quốc khánh 2 tháng 9 các địa bàn trên cả nước được bắn pháo hoa với thời lượng không quá 15 phút. Trong đó, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành) được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "ngày Quốc khánh 2 tháng 9 các địa bàn trên cả nước được bắn pháo hoa với thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "15865",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 cả nước có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 cả nước có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngoài Ngày Quốc khánh 2 9, còn 07 ngày lễ lớn trong năm, gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "ngoài Ngày Quốc khánh 2 9, còn 07 ngày lễ lớn trong năm, gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch)."
}
],
"id": "15866",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài Ngày Quốc khánh 2 9, còn bao nhiêu ngày lễ lớn trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài Ngày Quốc khánh 2 9, còn bao nhiêu ngày lễ lớn trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Theo quy định trên, chỉ có các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp vào ngày Quốc khánh 2/9. Như vậy, ngày Quốc khánh 2 9 người dân không được bắn pháo hoa nổ tại nhà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2030,
"text": "ngày Quốc khánh 2 9 người dân không được bắn pháo hoa nổ tại nhà."
}
],
"id": "15867",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc khánh 2 9 người dân có được bắn pháo hoa nổ tại nhà không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc khánh 2 9 người dân có được bắn pháo hoa nổ tại nhà không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Như vậy, lịch bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước dự kiến sẽ được diễn ra vào lúc 21 giờ ngày 02 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau: Các thành phố được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp gồm 06 thành phố sau: - Thành phố Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố Hải Phòng - Thành phố Đà Nẵng - Thành phố Cần Thơ - Thành phố Huế 28 tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp Lưu ý: Thời lượng bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước là không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "lịch bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước dự kiến sẽ được diễn ra vào lúc 21 giờ ngày 02 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau: Các thành phố được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp gồm 06 thành phố sau: - Thành phố Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố Hải Phòng - Thành phố Đà Nẵng - Thành phố Cần Thơ - Thành phố Huế 28 tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp Lưu ý: Thời lượng bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước là không quá 15 phút."
}
],
"id": "15868",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch bắn pháo hoa lễ Quốc khánh 2 9 2025 trên cả nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thể được bắn pháo hoa vào ngày lễ Quốc khánh 2 9 2025. Tuy nhiên, người dân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "người dân có có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thể được bắn pháo hoa vào ngày lễ Quốc khánh 2 9 2025."
}
],
"id": "15869",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào ngày lễ Quốc khánh 2 9 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào ngày lễ Quốc khánh 2 9 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa tại nhà dịp Quốc khánh 2/9/2025. Lưu ý: Pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa tại nhà dịp Quốc khánh 2/9/2025."
}
],
"id": "15870",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được bắn pháo hoa tại nhà dịp Quốc khánh 2/9/2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được bắn pháo hoa tại nhà dịp Quốc khánh 2/9/2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định: Điều 16. Thủ tục cấp Giấy phép mua, vận chuyển pháo hoa để kinh doanh 1. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh a) Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng khi mua pháo hoa để kinh doanh phải lập hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép mua pháo hoa, trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại, tên tổ chức, doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh pháo hoa; giấy giới thiệu kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ; b) Hồ sơ đề nghị lập thành 01 bộ, nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép mua theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh có thời hạn 30 ngày. 2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa cho tổ chức, doanh nghiệp để kinh doanh a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại pháo hoa cần vận chuyển, nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển, họ, tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện, biển kiểm soát của phương tiện, giấy giới thiệu kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ; Như vậy, thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh như sau: - Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng khi mua pháo hoa để kinh doanh phải lập hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép mua pháo hoa, trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại, tên tổ chức, doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh pháo hoa; giấy giới thiệu kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ; - Hồ sơ đề nghị lập thành 01 bộ, nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép mua theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "2."
}
],
"id": "15871",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định: Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo 1. Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo. 2. Việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chủng loại, nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng. Như vậy, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa như sau: - Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa. - Việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chủng loại, nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa như sau: - Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa."
}
],
"id": "15872",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, Ngày 02-9-1945 là Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, ngày 2 9 2025 là kỷ niệm 80 năm ngày Quốc Khánh nước CHXHCN Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "ngày 2 9 2025 là kỷ niệm 80 năm ngày Quốc Khánh nước CHXHCN Việt Nam."
}
],
"id": "15873",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 9 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Quốc Khánh nước CHXHCN Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 9 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Quốc Khánh nước CHXHCN Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 02 ngày vào dịp lễ Quốc khánh 2 9. Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về thực hiện nghỉ lễ Quốc khánh như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 người lao động sẽ được cụ thể như sau: - Đối với công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày, từ ngày 30/8/2025 đến hết ngày 02/9/2025 (bao gồm cả 02 ngày nghỉ hằng tuần). - Đối với người lao động nghỉ 02 ngày gồm ngày 02/9/2025 và lựa chọn 1 trong 2 ngày 01/9/2025 hoặc ngày 03/9/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1671,
"text": "Lễ Quốc khánh 2 9 năm 2025 người lao động sẽ được cụ thể như sau: - Đối với công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày, từ ngày 30/8/2025 đến hết ngày 02/9/2025 (bao gồm cả 02 ngày nghỉ hằng tuần)."
}
],
"id": "15874",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh 2 9 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh 2 9 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục B Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2025 Tải về quy định như sau: B. LỄ KỶ NIỆM I. Danh nghĩa tổ chức - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. - Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội. II. Thời gian, địa điểm - Thời gian: 06 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 9 năm 2025 (thứ Ba). - Địa điểm: Quảng trường Ba Đình và một số tuyến đường trung tâm Thủ đô Hà Nội (Theo Đề án tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành của Bộ Quốc phòng). III. Chỉ đạo thực hiện: Ban Chỉ đạo Trung ương kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước trong 03 năm 2023-2025. IV. Đơn vị thực hiện - Chủ trì: Thành phố Hà Nội. - Đơn vị phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam dự kiến được tổ chức vào thứ Ba ngày 02 tháng 9 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam dự kiến được tổ chức vào thứ Ba ngày 02 tháng 9 năm 2025."
}
],
"id": "15875",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lễ kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; 7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này; Như vậy, sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy vào mức độ vi phạm với mức phạt như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Sử dụng phương tiện bay không người lái chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra, có thể bị tịch thu phương tiện bay không người lái nếu thực hiện hoạt động bay khi chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép hoặc hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bên cạnh đó, tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy vào mức độ vi phạm với mức phạt như sau: - Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "15876",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 29 Luật Phòng không nhân dân 2024 quy định về đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác như sau: Điều 29. Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác 1. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải được đăng ký trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. 2. Điều kiện đăng ký được quy định như sau: a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận; có Giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; b) Đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác nhập khẩu, ngoài điều kiện quy định tại điểm a khoản này phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật khi nhập khẩu vào Việt Nam. 3. Nội dung đăng ký bao gồm: a) Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; b) Đăng ký tạm thời; c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký. 4. Thẩm quyền đăng ký được quy định như sau: a) Cơ quan Công an đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Thẩm quyền đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Bộ Công an cung cấp thông tin đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác cho Bộ Quốc phòng để phối hợp quản lý. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều này. Như vậy nội dung đăng ký phương tiện bay không người lái gồm: - Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; - Đăng ký tạm thời; - Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "nội dung đăng ký phương tiện bay không người lái gồm: - Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; - Đăng ký tạm thời; - Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký."
}
],
"id": "15877",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký phương tiện bay không người lái gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký phương tiện bay không người lái gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Quốc hội ban hành Luật Xuất bản 2012 gồm 06 Chương và 54 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013. Theo đó, hiện nay vẫn chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Xuất bản 2012 nên Luật Xuất bản 2012 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Xuất bản mới nhất 2025 là Luật Xuất bản 2012.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 263,
"text": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 là Luật Xuất bản 2012."
}
],
"id": "15878",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Xuất bản gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Xuất bản gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Xuất bản 2012 quy định về tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản như sau: Điều 17. Tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản 1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; b) Có trình độ đại học trở lên; c) Có ít nhất 03 năm là một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản; d) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản: a) Có chứng chỉ hành nghề biên tập; b) Có ít nhất 03 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí; c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 3. Đối với nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản. Như vậy, tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản (hoặc cơ quan báo chí) ít nhất là 03 năm. Ngoài ra, tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản còn phải có chứng chỉ hành nghề biên tập và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản (hoặc cơ quan báo chí) ít nhất là 03 năm."
}
],
"id": "15879",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21 tháng 11 năm 2019, Quốc hội ban hành Luật Thư viện 2019 gồm 06 chương và 52 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2019. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thư viện 2019 nên Luật Thư viện 2019 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Thư viện mới nhất 2025 là Luật Thư viện 2019. Tuy nhiên, Luật Thư viện 2019 được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau: [1] Nghị định 137/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Còn hiệu lực đến: 28/02/2027) [2] Nghị định 138/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch (Còn hiệu lực đến: 28/02/2027) Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Thư viện 2019: [1] Thông tư 14/2023/TT-BGDĐT; [2] Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL; [3] Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT; [4] Thông tư 05/2020/TT-BVHTTDL; [5] Nghị định 93/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thư viện; [6] Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL; [7] Thông tư 01/2020/TT-BVHTTDL.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 259,
"text": "Luật Thư viện mới nhất 2025 là Luật Thư viện 2019."
}
],
"id": "15880",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Thư viện mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thư viện gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Thư viện mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thư viện gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Thư viện 2019 quy định về các loại thư viện như sau: Điều 9. Các loại thư viện 1. Thư viện bao gồm các loại sau đây: a) Thư viện Quốc gia Việt Nam; b) Thư viện công cộng; c) Thư viện chuyên ngành; d) Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân; đ) Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học); e) Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; g) Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; h) Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam. 2. Thư viện được tổ chức theo các mô hình sau đây: a) Thư viện công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản; b) Thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác. Như vậy, hiện nay có 08 loại thư viện, gồm: - Thư viện Quốc gia Việt Nam; - Thư viện công cộng; - Thư viện chuyên ngành; - Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân; - Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học); - Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; - Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; - Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "hiện nay có 08 loại thư viện, gồm: - Thư viện Quốc gia Việt Nam; - Thư viện công cộng; - Thư viện chuyên ngành; - Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân; - Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học); - Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; - Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; - Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam."
}
],
"id": "15881",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có mấy loại thư viện?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có mấy loại thư viện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Thư viện 2019 quy định như sau: Điều 11. Thư viện công cộng 1. Thư viện công cộng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân. 2. Thư viện cấp tỉnh là thư viện trung tâm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây: a) Thu thập tài liệu cổ, quý hiếm; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân tộc thiểu số; tài nguyên thông tin của địa phương và về địa phương; b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số về địa phương; phổ biến tài nguyên thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; c) Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người sử dụng thư viện; d) Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật; đ) Tham gia xây dựng thư viện công cộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện công cộng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thư viện cấp xã); e) Tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện; Như vậy, thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân là thư viện công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân là thư viện công cộng."
}
],
"id": "15882",
"is_impossible": false,
"question": "Thư viện nào là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Thư viện nào là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị định 208/2025/NĐ-CP quy định: Điều 9. Điều chỉnh quy hoạch khảo cổ 1. Quy hoạch khảo cổ được điều chỉnh khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc điều kiện địa lý, tự nhiên; b) Có phát hiện mới về khảo cổ học; c) Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn hoặc tác động của thiên tai hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm ảnh hưởng trực tiếp đến phương án bảo vệ và phát huy giá trị các địa điểm, khu vực khảo cổ; d) Các căn cứ điều chỉnh quy hoạch khác theo quy định của Luật Quy hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị các địa điểm, khu vực khảo cổ. Như vậy, quy hoạch khảo cổ được điều chỉnh khi có sự biến động về địa chất. Ngoài ra, nội dung điều chỉnh quy hoạch khảo cổ gồm: - Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch khảo cổ. - Căn cứ lập điều chỉnh quy hoạch khảo cổ. - Tổng hợp, đánh giá thông tin khoa học về các di tích, di vật được phát hiện mới tại địa điểm, khu vực khảo cổ hoặc căn cứ khoa học phát sinh, phát hiện mới về dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật tại địa điểm, khu vực khảo cổ. - Đề xuất phương án điều chỉnh bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm, khu vực khảo cổ. - Đề xuất điều chỉnh kế hoạch, phương án, nguồn lực nghiên cứu, thăm dò, khai quật địa điểm, khu vực khảo cổ. - Xác định nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "quy hoạch khảo cổ được điều chỉnh khi có sự biến động về địa chất."
}
],
"id": "15883",
"is_impossible": false,
"question": "Biến động về địa chất có cần điều chỉnh quy hoạch khảo cổ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Biến động về địa chất có cần điều chỉnh quy hoạch khảo cổ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương 1. Đối với cá nhân: a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở; đ) Cá nhân được tặng Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; e) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Mặt khác mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000. Như vậy, cá nhân được nhận bằng khen của UBND tỉnh được thưởng 3.510.000 đồng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1549,
"text": "cá nhân được nhận bằng khen của UBND tỉnh được thưởng 3."
}
],
"id": "15884",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng khen của UBND tỉnh được thưởng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bằng khen của UBND tỉnh được thưởng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định về điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh như sau: Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh 1. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy, cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh phải gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; - Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; - Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh phải gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; - Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; - Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp."
}
],
"id": "15885",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mỗi năm có 24 tiết khí gồm: Tiết Lập xuân, tiết Vũ thủy, tiết Kinh trập, tiết Xuân phân, tiết Thanh minh, tiết Cốc vũ, tiết Lập hạ, tiết Tiểu mãn, tiết Mang chủng, tiết Hạ chí, tiết Tiểu thử, tiết Đại thử, tiết Lập thu, tiết Xử thử, tiết Bạch lộ, tiết Thu phân, tiết Hàn lộ, tiết Sương giáng, tiết Lập đông, tiết Tiểu tuyết, tiết Đại tuyết, tiết Đông chí, tiết Tiểu hàn và tiết Đại hàn. Trong đó, có 4 tiết khí với tên bắt đầu bằng chữ Lập: Lập xuân, Lập hạ, Lập thu, Lập đông, dùng để chỉ thời điểm bắt đầu các mùa mới. Tiết Lập thu đến cũng là lúc thời tiết chuyển từ mùa hè sang mùa thu. Ngày Lập thu chính là ngày đầu tiên của tiết Lập thu. Ngày Lập thu năm 2025 nhằm vào thứ Năm ngày 7/8/2025 Dương lịch, tức ngày 14/6 Âm lịch năm 2025. Tiết Lập thu 2025 bắt đầu từ 12h51 ngày 7/8/2025 đến 3h32 ngày 23/8/2025 Dương lịch. Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngày Lập thu năm 2025 nhằm vào thứ Năm ngày 7/8/2025 Dương lịch, tức ngày 14/6 Âm lịch năm 2025 không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Như vậy, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lập thu năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1861,
"text": "người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lập thu năm 2025."
}
],
"id": "15886",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lập thu năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lập thu năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ lễ Quốc khánh đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cụ thể như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thông qua quy định trên, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 đối với CCVC sẽ kéo dài 4 ngày từ ngày 30/8/2025 thứ Bảy đến hết ngày 02/9/2025 thứ Ba. Riêng đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 được thực hiện như sau: [1] Nghỉ ngày 02/9/2025 thứ Ba [2] Lựa chọn 1 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025. - Nếu doanh nghiệp có 2 ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy và Chủ nhật) và lựa chọn nghỉ ngày 01/9/2025 thứ Hai thì người lao động được nghỉ 04 ngày kéo dài từ ngày 30/8/2025 thứ Bảy đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 thứ Ba. - Nếu doanh nghiệp có 1 ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật và lựa chọn nghỉ ngày 01/9/2025 thứ Hai thì người lao động được nghỉ 03 ngày kéo dài từ ngày 01/9/2025 Chủ nhật đến hết ngày 02/9/2025 thứ Ba. - Nếu doanh nghiệp chọn nghỉ ngày 03/9/2025 thứ Tư thì người lao động được nghỉ 02 ngày gồm ngày 02/9/2025 thứ Ba và ngày 03/9/2025 thứ Tư. Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức là 4 ngày đối với CCVC. Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì tùy thuộc vào phương án nghỉ lễ mà số ngày nghỉ lễ sẽ khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3005,
"text": "lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức là 4 ngày đối với CCVC."
}
],
"id": "15887",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức là 4 ngày đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức là 4 ngày đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, 2 9 2025 có tổ chức bắn pháo hoa tại các tỉnh thành với thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "2 9 2025 có tổ chức bắn pháo hoa tại các tỉnh thành với thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "15888",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ 2 9 2025 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ 2 9 2025 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 2620/VPCP-KGVX năm 2025 có quy định về ngày 2 9 2025 như sau: Để kịp thời triển khai tổ chức các hoạt động kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025); theo tinh thần chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước trong 03 năm 2023 - 2025 (văn bản số 07-CV/BCĐTW ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương), Phó Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chuẩn bị tổ chức tốt Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành và các nhiệm vụ liên quan; khẩn trương xây dựng Đề án tổng thể các hoạt động kỷ niệm và Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm trình Ban Chỉ đạo Trung ương, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai thực hiện trước ngày 05 tháng 4 năm 2025; lập danh sách mời các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước và đại biểu, khách mời trong nước, thiết kế mẫu giấy mời gửi Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thẩm định trong tháng 6 năm 2025. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng kịch bản điều hành Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành, trình Ban Chỉ đạo Trung ương trong tháng 6 năm 2025; chuẩn bị tổ chức Chương trình nghệ thuật đặc biệt; xây dựng Kế hoạch thông tin, tuyên truyền kỷ niệm và chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ liên quan; báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai thực hiện trước ngày 30 tháng 4 năm 2025. Như vậy, ngày 2 9 2025 là ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1716,
"text": "ngày 2 9 2025 là ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025)."
}
],
"id": "15889",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 9 2025 là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 9 2025 là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. 8. Các dịp nghỉ lễ, tết khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo đó, lịch nghỉ lễ quốc khánh 2/9 năm 2025 cụ thể như sau: [1] Đối với công chức viên chức: Nghỉ lễ quốc khánh 2/9 nghỉ 04 ngày từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Đối với người lao động tại doanh nghiệp: Nghỉ thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Trường hợp doanh nghiệp có 2 ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy và Chủ nhật) và lựa chọn nghỉ thứ Hai ngày 01/9/2025 thì người lao động được nghỉ 04 ngày kéo dài từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. - Trường hợp doanh nghiệp có 1 ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật và lựa chọn nghỉ thứ Hai ngày 01/9/2025 thì người lao động được nghỉ 03 ngày kéo dài từ Chủ nhật ngày 01/9/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. - Trường hợp doanh nghiệp chọn nghỉ thứ Tư ngày 03/9/2025 thì người lao động được nghỉ 02 ngày gồm thứ Ba ngày 02/9/2025 và thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch Như vậy, CCVC sẽ nghỉ lễ quốc khánh 2/9 năm 2025 04 ngày; đối với với người lao động tùy thuộc vào doanh nghiệp thì lịch nghỉ lễ sẽ khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3074,
"text": "CCVC sẽ nghỉ lễ quốc khánh 2/9 năm 2025 04 ngày; đối với với người lao động tùy thuộc vào doanh nghiệp thì lịch nghỉ lễ sẽ khác nhau."
}
],
"id": "15890",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ lễ quốc khánh 2/9 năm 2025 3 ngày hay 4 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ lễ quốc khánh 2/9 năm 2025 3 ngày hay 4 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 547,
"text": "ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là một trong các ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "15891",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 có phải ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 có phải ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "UBND TP Hồ Chí Minh vừa ban hành công văn về tổ chức chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với Câu lạc bộ bóng đá Arsenal. Trong đó, UBND TP Hồ Chí Minh đã đồng ý với đề xuất của Sở Văn hóa và Thể thao về việc cho phép Công ty TNHH Đầu tư Thể thao Sài Gòn tổ chức chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với Câu lạc bộ bóng đá Arsenal tại Đại lộ Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur). Thời gian tổ chức chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao - giao lưu với Câu lạc bộ bóng đá Arsenal diễn ra từ ngày 02/8/2025 đến ngày 03/8/2025. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, thời gian giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal năm 2025 diễn ra từ ngày 02/8/2025 đến ngày 03/8/2025 tại Đại lộ Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "thời gian giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal năm 2025 diễn ra từ ngày 02/8/2025 đến ngày 03/8/2025 tại Đại lộ Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur)."
}
],
"id": "15892",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal năm 2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal năm 2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vừa qua Phòng Cảnh sát giao thông TP. Hồ Chí Minh đã đưa ra thông báo Điều chỉnh tổ chức giao thông tuyến đường Lê Lợi (phường Sài Gòn) phục vụ tổ chức chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao – giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như sau: Chương trình trình diễn công nghệ AI tích hợp tính năng thể thao – giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal sẽ được chuẩn bị và tổ chức tại làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ), trong thời gian từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025. Sự kiện chính dự kiến diễn ra trong hai ngày, từ 02 - 03/8/2025. Nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) phục vụ công tác tổ chức Chương trình này, Phòng Cảnh sát giao thông CATP. Hồ Chí Minh thông báo lộ trình thay thế như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Để tránh đi vào làn ô tô tuyến đường Lê Lợi trong thời gian phục vụ tổ chức Chương trình, người tham gia giao thông có thể lưu thông vào làn hỗn hợp của đường Lê Lợi hoặc các đường song song, liền kề đường Lê Lợi như: đường Hàm Nghi, Lê Thánh Tôn để tránh đường Lê Lợi vào các khung giờ cao điểm (các tuyến đường giao cắt đường Lê Lợi gồm đường Pasteur, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Đồng Khởi, Phan Bội Châu… vẫn lưu thông bình thường). Phòng Cảnh sát giao thông khuyến cáo người điều khiển phương tiện khi lưu thông qua khu vực tổ chức chương trình này cần giảm tốc độ và chấp hành theo hướng dẫn của lực lượng Cảnh sát giao thông, lực lượng tham gia đảm bảo TTATGT hoặc hệ thống báo hiệu giao thông trên đường. Căn cứ tình hình giao thông thực tế, Phòng Cảnh sát giao thông sẽ tổ chức lực lượng điều chỉnh công tác phân luồng giao thông phù hợp, hạn chế mức thấp nhất việc ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người dân lưu thông qua khu vực tổ chức và tuyến đường này. Khi người dân có thông tin, hình ảnh về vụ việc vi phạm, tai nạn, ùn ứ giao thông hoặc cần phản ánh về tình hình TTATGT, tình hình tội phạm trên các tuyến giao thông trên địa bàn Thành phố, có thể liên hệ qua: - Số điện thoại trực ban Phòng CSGT: 0693 187.521; - Số điện thoại đường dây nóng (hotline): 0326 08.08.08; - Địa chỉ hộp thư điện tử: csgt-dbds.ca@tphcm.gov.vn; Hoặc Trang Zalo official account “Phòng Cảnh sát giao thông TP. Hồ Chí Minh để Phòng CSGT tiếp nhận và xử lý thông tin, vụ việc được nhanh chóng. Như vậy lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như sau: Cấm đường trong thời gian từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025 tại làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ) TP Hồ Chí Minh Người tham gia giao thông có thể lưu thông vào làn hỗn hợp của đường Lê Lợi hoặc các đường song song, liền kề đường Lê Lợi như: đường Hàm Nghi, Lê Thánh Tôn để tránh đường Lê Lợi vào các khung giờ cao điểm Trên đây là thông tin lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2318,
"text": "lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như sau: Cấm đường trong thời gian từ 00h00 ngày 28/7/2025 đến 24h00 ngày 04/8/2025 tại làn xe ô tô đường Lê Lợi (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Pasteur), phường Sài Gòn (Quận 1 cũ) TP Hồ Chí Minh Người tham gia giao thông có thể lưu thông vào làn hỗn hợp của đường Lê Lợi hoặc các đường song song, liền kề đường Lê Lợi như: đường Hàm Nghi, Lê Thánh Tôn để tránh đường Lê Lợi vào các khung giờ cao điểm Trên đây là thông tin lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal."
}
],
"id": "15893",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch cấm đường chương trình giao lưu với Câu lạc bộ Arsenal như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP thì ngày 19 tháng 8 là Ngày Cách mạng Tháng Tám thuộc một trong các ngày lễ lớn. Theo đó, Ngày 19 tháng 8 năm 2025 là Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP thì ngày 19 tháng 8 là Ngày Cách mạng Tháng Tám thuộc một trong các ngày lễ lớn."
}
],
"id": "15894",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 tháng 8 có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 tháng 8 có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 19 8 2025 Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công là một trong các ngày lễ lớn nhưng không thuộc ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 19 8 2025 Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công theo phép năm của mình (quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) và các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 (phải thông báo với người sử dụng lao động).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "ngày 19 8 2025 Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công là một trong các ngày lễ lớn nhưng không thuộc ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "15895",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 8 2025 Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 8 2025 Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định về ngày truyền thống của Công an nhân dân như sau: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Căn cứ tiếp theo tại Điều 1 Quyết định 521/2005/QĐ-TTg có quy định về ngày 19 tháng 8 như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 19 tháng 8 là Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Như vậy, trong Công an nhân dân, ngày 19 tháng 8 còn là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 459,
"text": "trong Công an nhân dân, ngày 19 tháng 8 còn là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc."
}
],
"id": "15896",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 8 còn là ngày gì trong Công an nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 8 còn là ngày gì trong Công an nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 19-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định về chủ đề tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân, 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: Tải về II. CHỦ ĐỀ VÀ NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 212,
"text": "CHỦ ĐỀ VÀ NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1."
}
],
"id": "15897",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đề tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đề tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng; c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì. 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định như sau: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; - Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định như sau: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; - Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018."
}
],
"id": "15898",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định về thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc như sau: Điều 23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn. Như vậy, chiến sĩ Công an nhân dân có cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn nếu lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "chiến sĩ Công an nhân dân có cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn nếu lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập."
}
],
"id": "15899",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến sĩ Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chiến sĩ Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2012/TT-BCA quy định về mức phụ cấp và công thức tính hưởng như sau: Điều 3. Mức phụ cấp và công thức tính hưởng 1. Mức phụ cấp công vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này bằng 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng. Như vậy, hiện nay mức phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân là 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "hiện nay mức phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân là 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng."
}
],
"id": "15900",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân hiện nay như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.