version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 93/2019/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức các hoạt động của quỹ để thực hiện các hành vi sau: 1. Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Tư lợi, gian dối về tài chính trong quá trình thành lập quỹ và quỹ hoạt động. 4. Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật. 5. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào. 6. Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ. Như vậy, 06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024 gồm: - Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc. - Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. - Tư lợi, gian dối về tài chính trong quá trình thành lập quỹ và quỹ hoạt động. - Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật. - Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào. - Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024 gồm: - Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc."
}
],
"id": "17901",
"is_impossible": false,
"question": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024?"
}
]
}
],
"title": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức đánh bạc như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, tổ chức đánh bạc trái phép có thể bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền sẽ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thực hiện các hành vi như sau: - Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; - Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; - Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; - Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. Đồng thời, bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi tổ chức đánh bạc trái phép. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "tổ chức đánh bạc trái phép có thể bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền sẽ từ 5."
}
],
"id": "17902",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đánh bạc trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đánh bạc trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạc trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạc trái phép."
}
],
"id": "17903",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc trái phép hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc trái phép hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 4 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ hai nhằm ngày 04/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 4 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "17904",
"is_impossible": false,
"question": "4 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 4/11/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "4 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 4/11/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thỏa thuận này cần ghi rõ các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ, trừ khi thuộc các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 4/11/2024 là vi phạm pháp luật nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1437,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động."
}
],
"id": "17905",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 4/11/2024 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 4/11/2024 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Bộ luật lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần trùng với các ngày nghỉ lễ tết thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần trùng với các ngày nghỉ lễ tết thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp."
}
],
"id": "17906",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ trùng với ngày nghỉ hằng tuần có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ trùng với ngày nghỉ hằng tuần có được nghỉ bù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, lễ hội Halloween không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng lương. Nếu người lao động muốn ứng lương vào ngày lễ hội Halloween 2024 thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "lễ hội Halloween không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "17907",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ hội Halloween 2024 có được tạm ứng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ hội Halloween 2024 có được tạm ứng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Chỉ thị 50/CT-TW năm 1999 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội khuyến học Việt Nam có nêu cụ thể như sau: Hội Khuyến học Việt Nam được thành lập từ năm 1996. Là một tổ chức tự nguyện của những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, sau gần ba năm hoạt động, Hội đã bám sát mục tiêu đề ra và thu được những kết quả tốt trong các hoạt động khuyến học, bước đầu khẳng định vai trò của mình trong công cuộc xã hội hoá giáo dục. Như vậy, Hội Khuyến học Việt Nam được thành lập từ năm 1996. Đồng thời, Hội Khuyến học Việt Nam là một tổ chức tự nguyện của những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, sau gần ba năm hoạt động, Hội đã bám sát mục tiêu đề ra và thu được những kết quả tốt trong các hoạt động khuyến học, bước đầu khẳng định vai trò của mình trong công cuộc xã hội hoá giáo dục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "Hội Khuyến học Việt Nam được thành lập từ năm 1996."
}
],
"id": "17908",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Khuyến học Việt Nam được thành lập vào năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội Khuyến học Việt Nam được thành lập vào năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khuyến học Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 275/QĐ-BNV năm 2022 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Khuyến học Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, tập hợp các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài, góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập khu vực và quốc tế. Như vậy, tôn chỉ và mục đích của Hội Khuyến học Việt Nam được quy định như sau: - Hội Khuyến học Việt Nam là tổ chức xã hội, tập hợp các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài; - Góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập khu vực và quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "tôn chỉ và mục đích của Hội Khuyến học Việt Nam được quy định như sau: - Hội Khuyến học Việt Nam là tổ chức xã hội, tập hợp các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài; - Góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập khu vực và quốc tế."
}
],
"id": "17909",
"is_impossible": false,
"question": "Tôn chỉ và mục đích của Hội Khuyến học Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôn chỉ và mục đích của Hội Khuyến học Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, người lao động nước ngoài sẽ không được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương ngày lễ hội Halloween.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "17910",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nước ngoài có được nghỉ vào ngày lễ hội Halloween không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nước ngoài có được nghỉ vào ngày lễ hội Halloween không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người lao động được nghỉ tối thiểu 24 giờ liên tục trong 1 tuần. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "người lao động được nghỉ tối thiểu 24 giờ liên tục trong 1 tuần."
}
],
"id": "17911",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ 1 tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ 1 tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu hồi vốn theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng: 1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án. Như vậy, UBND tỉnh quy định cơ chế quay vòng hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, quy định tỷ lệ thu hồi vốn đối với dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất) (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) là 30% /dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "UBND tỉnh quy định cơ chế quay vòng hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, quy định tỷ lệ thu hồi vốn đối với dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất) (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) là 30% /dự án."
}
],
"id": "17912",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất) (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất) (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 139/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam là tàu bay bay vào vùng trời Việt Nam khi chưa được các cơ quan chức năng của Việt Nam cấp phép. 2. Tàu bay vi phạm phép bay là tàu bay đã được cấp phép bay đang bay trong vùng trời Việt Nam nhưng vi phạm nội dung phép bay (vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, quy tắc bay; bay không đúng các dữ liệu về thời gian, độ cao, khu vực ghi trong phép bay). 3. Tàu bay vi phạm quy tắc bay là tàu bay không tuân theo một trong các quy tắc sau: Quy tắc bay tổng quát và Quy tắc bay bằng mắt, hoặc Quy tắc bay bằng thiết bị và các quy định của Quy tắc bay về bay, quản lý và điều hành bay trong vùng trời Việt Nam. 4. Can thiệp bất hợp pháp vào tàu bay đang bay, uy hiếp đến an toàn bay là vi phạm một hoặc các hành vi sau: a) Chiếm giữ bất hợp pháp tàu bay đang bay; b) Sử dụng tàu bay như một vũ khí; c) Bắt giữ con tin trong tàu bay; d) Đưa, sử dụng vật phẩm nguy hiểm lên tàu bay trái pháp luật, bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, vũ khí hủy diệt hàng loạt, các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm, được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người và an toàn của chuyến bay. Như vậy, 04 hành vi bị coi là uy hiếp đến an toàn của một chuyến bay từ 9/12/2024 như sau: (1) Chiếm giữ bất hợp pháp tàu bay đang bay; (2) Sử dụng tàu bay như một vũ khí; (3) Bắt giữ con tin trong tàu bay; (4) Đưa, sử dụng vật phẩm nguy hiểm lên tàu bay trái pháp luật, bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, vũ khí hủy diệt hàng loạt, các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm, được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người và an toàn của chuyến bay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "04 hành vi bị coi là uy hiếp đến an toàn của một chuyến bay từ 9/12/2024 như sau: (1) Chiếm giữ bất hợp pháp tàu bay đang bay; (2) Sử dụng tàu bay như một vũ khí; (3) Bắt giữ con tin trong tàu bay; (4) Đưa, sử dụng vật phẩm nguy hiểm lên tàu bay trái pháp luật, bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, vũ khí hủy diệt hàng loạt, các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm, được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người và an toàn của chuyến bay."
}
],
"id": "17913",
"is_impossible": false,
"question": "04 hành vi được xem là uy hiếp đến an toàn của một chuyến bay từ 9/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "04 hành vi được xem là uy hiếp đến an toàn của một chuyến bay từ 9/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 139/2024/NĐ-CP quy định về thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay như sau: Điều 7. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay 1. Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau: a) Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái hoặc bên phải phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho phi công (tổ bay) của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định; b) Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, tàu bay bay ép thoát ly khỏi khu vực hoặc hạ cánh theo mệnh lệnh của chỉ huy bay quân sự. 2. Điều kiện cảng hàng không, sân bay được chỉ định Cảng hàng không, sân bay phải phù hợp về điều kiện kỹ thuật bảo đảm cho loại tàu bay vi phạm hạ cánh; địa hình khu vực sân bay phù hợp cho bay vòng, tiếp cận khu vực sân bay để vào hạ cánh; tàu bay vi phạm có đủ nhiên liệu để đến sân bay được chỉ định hạ cánh. Ưu tiên chỉ định hạ cánh tại sân bay có hoạt động hàng không dân dụng. Như vậy, tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau: - Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái hoặc bên phải phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho phi công (tổ bay) của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định; - Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, tàu bay bay ép thoát ly khỏi khu vực hoặc hạ cánh theo mệnh lệnh của chỉ huy bay quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau: - Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái hoặc bên phải phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho phi công (tổ bay) của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định; - Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, tàu bay bay ép thoát ly khỏi khu vực hoặc hạ cánh theo mệnh lệnh của chỉ huy bay quân sự."
}
],
"id": "17914",
"is_impossible": false,
"question": "Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 2 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 có quy định cụ thể như sau: II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phạm vi của Chương trình Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. 2. Đối tượng của Chương trình a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo) trên phạm vi cả nước. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; các tỉnh có huyện nghèo. c) Các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo. đ) Các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Thời gian thực hiện Chương trình: đến hết năm 2025. Như vậy, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 có phạm vi thực hiện trên cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 có phạm vi thực hiện trên cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo."
}
],
"id": "17915",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022), có phạm vi thực hiện ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022), có phạm vi thực hiện ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn. 2. Mục tiêu cụ thể - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 - 1,5%/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; - 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; - Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm. 3. Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025 a) Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình - Phấn đấu giảm 1/2 số hộ nghèo và hộ cận nghèo so với đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều của quốc gia; - 100% các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên kết vùng, phục vụ dân sinh, sản xuất, thương mại, lưu thông hàng hóa và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản; ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, gồm: đường giao thông, trường học, cơ sở y tế, cầu, hạ tầng điện, công trình thủy lợi; Như vậy, mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 như sau: - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 - 1,5%/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; - 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; - Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 như sau: - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 - 1,5%/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; - 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; - Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm."
}
],
"id": "17916",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 4. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm 4. Niêm yết, thông báo công khai a) Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc. b) Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc. c) Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát). 5. Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản. 6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo Mẫu số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Như vậy, theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021, thẩm quyền ra quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn cấp xã thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1822,
"text": "theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021, thẩm quyền ra quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn cấp xã thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "17917",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền ra quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn cấp xã của tổ chức, cá nhân nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền ra quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn cấp xã của tổ chức, cá nhân nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 7 Mục 3 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: 7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình a) Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình - Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp nhằm hỗ trợ người nghèo vươn lên thoát nghèo, phòng ngừa, hạn chế người dân rơi vào tình trạng nghèo đói; bảo đảm thực hiện Chương trình đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả, bền vững. - Đối tượng: + Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, nhất là cấp cơ sở (cán bộ thôn, bản, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), chú trọng nâng cao năng lực cho cán bộ nữ; + Các tổ chức và cá nhân có liên quan. b) Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá - Mục tiêu: + Thiết lập quy trình, hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình; + Tổ chức giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng và quy định của pháp luật. - Đối tượng: + Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá; + Các tổ chức và cá nhân có liên quan. Như vậy, theo Quyết định 90/QĐ-TTg, ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025, Dự án 7 Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình có 02 tiểu dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "theo Quyết định 90/QĐ-TTg, ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025, Dự án 7 Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình có 02 tiểu dự án."
}
],
"id": "17918",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022, Dự án 7 'Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình' có bao nhiêu tiểu dự án?"
}
]
}
],
"title": "Theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022, Dự án 7 'Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình' có bao nhiêu tiểu dự án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 3 tháng 11 năm 2024 rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 03/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 3 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 3 tháng 11 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "17919",
"is_impossible": false,
"question": "3 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 3/11/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "3 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 3/11/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "17920",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "17921",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Ngày Pháp luật Việt Nam là ngày 09/11 hằng năm. Bộ Tư pháp đã có Quyết định 1311/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 Theo đó, các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là Ngày Pháp luật Việt Nam) năm 2024 với chủ đề: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; hỗ trợ, đồng hành, tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân, doanh nghiệp; nâng cao kỷ cương, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của ngành Tư pháp nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Về khẩu hiệu, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có thể tham khảo sử dụng 12 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 dưới đây: [1] Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Tư pháp kỷ cương, trách nhiệm, chủ động, kịp thời, sáng tạo, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao. [2] Chủ động tìm hiểu, gương mẫu tuân theo Hiến pháp và pháp luật là trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Tư pháp. [3] Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật là việc làm thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. [4] Tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật. [5] Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật là chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội để góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. [6] Đẩy mạnh truyền thông chính sách góp phần tạo sự đồng thuận, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc thực thi pháp luật. [7] Nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, đồng hành cùng doanh nghiệp. [8] Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật góp phần tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh. [9] Hiểu biết và chấp hành pháp luật là bảo vệ chính mình và cộng đồng, vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. [10] Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật của người dân, doanh nghiệp. [11] Tích cực cải cách hành chính, chuyển đổi số, giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật góp phần giải phóng nguồn lực, đồng hành cùng người dân, doanh nghiệp. [12] Các khẩu hiệu tuyên truyền khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 400,
"text": "Ngày Pháp luật Việt Nam là ngày 09/11 hằng năm."
}
],
"id": "17922",
"is_impossible": false,
"question": "12 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 của Bộ Tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "12 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 của Bộ Tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 quy định về tổ chức thực hiện: 6- Về tổ chức thực hiện Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đồng thời, xây dựng chương trình, hướng dẫn nội dung học tập, sinh hoạt định kỳ, sinh hoạt chuyên đề của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; định hướng nội dung, chương trình giảng dạy về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng kế hoạch sơ kết, tổng kết hằng năm và toàn khóa trình Ban Bí thư ban hành; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, đội ngũ báo cáo viên tuyên truyền về các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, những cách làm sáng tạo trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đồng thời uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, những cách làm hình thức, kém hiệu quả. Như vậy, Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Mục 6 Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 quy định về tổ chức thực hiện: 6- Về tổ chức thực hiện Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đồng thời, xây dựng chương trình, hướng dẫn nội dung học tập, sinh hoạt định kỳ, sinh hoạt chuyên đề của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; định hướng nội dung, chương trình giảng dạy về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng kế hoạch sơ kết, tổng kết hằng năm và toàn khóa trình Ban Bí thư ban hành; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, đội ngũ báo cáo viên tuyên truyền về các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, những cách làm sáng tạo trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đồng thời uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, những cách làm hình thức, kém hiệu quả."
}
],
"id": "17923",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm nghiên cứu làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm nghiên cứu làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 quy định như sau: 1- Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc tự giác, thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, trước hết là của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên. Như vậy, Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Mục 1 Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 quy định như sau: 1- Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc tự giác, thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, trước hết là của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên."
}
],
"id": "17924",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Ngày Pháp luật Việt Nam là ngày 09/11 hằng năm. Theo đó, nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội, ngày 11/07/2024, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 1311/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 Tải về. Bộ Tư pháp yêu cầu việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 (sau đây gọi là Ngày Pháp luật Việt Nam) cần đáp ứng các mục đích, yêu cầu dưới đây: [1] Về mục đích: - Thực hiện có hiệu quả các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam trong cơ quan Bộ Tư pháp, qua đó thể hiện vai trò gương mẫu, tiên phong của mỗi đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ trong hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam. b) Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị trên các lĩnh vực công tác của Bộ Tư pháp; thiết thực đưa chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, lan tỏa sâu rộng tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật đến mọi tầng lớp Nhân dân. [2] Về yêu cầu: - Bám sát các nhiệm vụ chính trị trong các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Tư pháp năm 2024. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian, tiến độ hoàn thành, sản phẩm cụ thể và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam. - Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 400,
"text": "Ngày Pháp luật Việt Nam là ngày 09/11 hằng năm."
}
],
"id": "17925",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 28/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật 1. Ngày Pháp luật được tổ chức với các nội dung sau đây: a) Khẳng định vị trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội; b) Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người dân ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; d) Vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; đ) Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật; e) Nội dung khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 2. Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới các hình thức sau đây: a) Mít tinh; hội thảo; tọa đàm; b) Thi tìm hiểu pháp luật; c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động; triển lãm; d) Các hình thức khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Như vậy, Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới các hình thức dưới đây: - Mít tinh; hội thảo; tọa đàm. - Thi tìm hiểu pháp luật. - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động; triển lãm. - Các hình thức khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới các hình thức dưới đây: - Mít tinh; hội thảo; tọa đàm."
}
],
"id": "17926",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn. 2. Mục tiêu cụ thể - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 - 1,5%/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; - 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; - Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm. Như vậy, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì ở mức 1,0 - 1,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì ở mức 1,0 - 1,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025."
}
],
"id": "17927",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đề ra mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm bao nhiêu % giai đoạn 2021 - 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đề ra mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm bao nhiêu % giai đoạn 2021 - 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ 1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian. 3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình; c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó; d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết; đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn; e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái; g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh. 4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, gầm cầu vượt; d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; e) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; g) Nơi dừng của xe buýt; h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt; l) Che khuất biển báo hiệu đường bộ. Như vậy, người lái xe không được phép dừng xe ở bên trái đường một chiều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "người lái xe không được phép dừng xe ở bên trái đường một chiều."
}
],
"id": "17928",
"is_impossible": false,
"question": "Người lái xe có được dừng xe ở bên trái đường một chiều không?"
}
]
}
],
"title": "Người lái xe có được dừng xe ở bên trái đường một chiều không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về sử dụng làn đường như sau: Điều 13. Sử dụng làn đường 1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn. 2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. 3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải. Như vậy, theo quy định, trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, còn đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì đi trên làn đường bên trái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "theo quy định, trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, còn đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì đi trên làn đường bên trái."
}
],
"id": "17929",
"is_impossible": false,
"question": "Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên nào?"
}
]
}
],
"title": "Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện như sau: Điều 36. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ; b) Không có hoặc không bảo đảm nguồn điện dự phòng cho hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "17930",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về phòng cháy trong sử dụng thiết bị điện như sau: Điều 24. Phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị, dụng cụ điện 1. Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy. 2. Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 3. Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ. 4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng điện. Như vậy, phòng cháy trong sử dụng thiết bị điện được quy định cụ thể như sau: - Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy. - Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ. - Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "phòng cháy trong sử dụng thiết bị điện được quy định cụ thể như sau: - Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy."
}
],
"id": "17931",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng cháy trong sử dụng thiết bị điện được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phòng cháy trong sử dụng thiết bị điện được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 2 tháng 11 năm 2024 sẽ rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 2/10/2024 âm lịch Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 2 tháng 11 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 2 tháng 11 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17932",
"is_impossible": false,
"question": "2 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 2/11/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "2 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 2/11/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên Như vậy, khi người sử dụng lao động không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt tiền như sau: - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, hành vi không cho người lao động tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2016,
"text": "khi người sử dụng lao động không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt tiền như sau: - Từ 5."
}
],
"id": "17933",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 11 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào. Tuy nhiên, có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng 11 dương lịch nước ta, như: Ngày Pháp luật Việt Nam, Ngày Nhà giáo Việt Nam, Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch Dương tháng 11 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "17934",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 11 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 11 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm 1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. 5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động. Như vậy, khi người lao động làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ thì tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "khi người lao động làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ thì tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày."
}
],
"id": "17935",
"is_impossible": false,
"question": "Số giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Số giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "17936",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau: Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Như vậy, quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm."
}
],
"id": "17937",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?"
}
]
}
],
"title": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
}
],
"id": "17938",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 1 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ Sáu nhằm ngày 1/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 1 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "17939",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 1/11/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 1/11/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc của người chưa thành niên: Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, theo quy định, người chưa thành niên mà chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Trường hợp người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "theo quy định, người chưa thành niên mà chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "17940",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa thành niên có được làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa thành niên có được làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "17941",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định tổ chức lễ hội cụ thể như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, hành vi thắp hương tại lễ hội không đúng nơi quy định vào mùng 1 tháng 10 âm có thể cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Mức phạt tiền này áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt của cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền thấp nhất đối với hành vi thắp hương tại lễ hội không đúng nơi quy định vào mùng 1 tháng 10 âm là 200.000 đồng đối với cá nhân và 400.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2235,
"text": "mức phạt tiền thấp nhất đối với hành vi thắp hương tại lễ hội không đúng nơi quy định vào mùng 1 tháng 10 âm là 200."
}
],
"id": "17942",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền thấp nhất đối với hành vi thắp hương tại lễ hội không đúng nơi quy định vào mùng 1 tháng 10 âm là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền thấp nhất đối với hành vi thắp hương tại lễ hội không đúng nơi quy định vào mùng 1 tháng 10 âm là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. 2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Như vậy, không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 784,
"text": "không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận."
}
],
"id": "17943",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định về hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Điều 57. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã. 2. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành. Công an cấp xã có trách nhiệm thu thập thông tin, tài liệu để xác định thời điểm các điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn. Như vậy, có 02 trường hợp được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đó là: - Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; - Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "có 02 trường hợp được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đó là: - Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; - Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã."
}
],
"id": "17944",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công tác xã hội là hoạt động hỗ trợ cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội. 2. Đối tượng công tác xã hội là cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi là đối tượng). 3. Dịch vụ công tác xã hội là dịch vụ do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp hoạt động công tác xã hội thực hiện nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội của cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng. Như vậy, dịch vụ công tác xã hội là dịch vụ do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp hoạt động công tác xã hội thực hiện nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội của cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "dịch vụ công tác xã hội là dịch vụ do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp hoạt động công tác xã hội thực hiện nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội của cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng."
}
],
"id": "17945",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ công tác xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ công tác xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 3. Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. 5. Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 6. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, có 6 hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội bao gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. - Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. - Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "có 6 hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội bao gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17946",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong quàn thi thể như sau: Điều 4. Vệ sinh trong quàn thi thể 1. Thời gian quàn thi thể không quá 48 giờ kể từ khi chết trong điều kiện không có bảo quản lạnh. 2. Thời gian quàn thi thể không quá 07 ngày kể từ khi chết trong điều kiện bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 4°C trở xuống. 3. Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn thời gian quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10oC trở xuống. 4. Trường hợp có nhiều người chết do thiên tai, thảm họa, thời gian quàn thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định. Như vậy, thời gian quy định về bảo quản thi thể được quy định cụ thể là: (1) Thời gian quàn thi thể không quá 48 giờ kể từ khi chết trong điều kiện không có bảo quản lạnh. (2) Thời gian quàn thi thể không quá 07 ngày kể từ khi chết trong điều kiện bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 4°C trở xuống. (3) Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn thời gian quy định tại (1) và (2) thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10oC trở xuống. Lưu ý: Trường hợp có nhiều người chết do thiên tai, thảm họa, thời gian quàn thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "thời gian quy định về bảo quản thi thể được quy định cụ thể là: (1) Thời gian quàn thi thể không quá 48 giờ kể từ khi chết trong điều kiện không có bảo quản lạnh."
}
],
"id": "17947",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian quy định về bảo quản thi thể trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian quy định về bảo quản thi thể trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong hoạt động cải táng như sau: Điều 9. Vệ sinh trong hoạt động cải táng 1. Thời gian cải táng: tùy theo điều kiện chất đất, phong tục tập quán và tín ngưỡng của dân tộc, địa phương mà thời gian cải táng có thể khác nhau nhưng thời gian từ khi mai táng đến khi cải táng không dưới 36 tháng. 2. Chất thải phát sinh trong toàn bộ quá trình thực hiện cải táng được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định về quản lý chất thải thông thường. 3. Các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động cải táng được vệ sinh sạch sẽ sau khi công việc đã hoàn thành. 4. Người trực tiếp tham gia các hoạt động cải táng sử dụng khẩu trang, găng tay trong suốt quá trình thực hiện công việc. Sau khi công việc kết thúc rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay. Như vậy, vệ sinh trong hoạt động cải táng được thực hiện như sau: - Thời gian cải táng: tùy theo điều kiện chất đất, phong tục tập quán và tín ngưỡng của dân tộc, địa phương mà thời gian cải táng có thể khác nhau nhưng thời gian từ khi mai táng đến khi cải táng không dưới 36 tháng. - Chất thải phát sinh trong toàn bộ quá trình thực hiện cải táng được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định về quản lý chất thải thông thường. - Các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động cải táng được vệ sinh sạch sẽ sau khi công việc đã hoàn thành. - Người trực tiếp tham gia các hoạt động cải táng sử dụng khẩu trang, găng tay trong suốt quá trình thực hiện công việc. Sau khi công việc kết thúc rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "vệ sinh trong hoạt động cải táng được thực hiện như sau: - Thời gian cải táng: tùy theo điều kiện chất đất, phong tục tập quán và tín ngưỡng của dân tộc, địa phương mà thời gian cải táng có thể khác nhau nhưng thời gian từ khi mai táng đến khi cải táng không dưới 36 tháng."
}
],
"id": "17948",
"is_impossible": false,
"question": "Vệ sinh trong hoạt động cải táng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vệ sinh trong hoạt động cải táng được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 6. Đề án thành lập Hội đồng quản lý Đề án thành lập Hội đồng quản lý bao gồm các nội dung sau: 1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý. 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý. 3. Số lượng, thành phần, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý; nhiệm vụ cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý. 4. Dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý. 5. Kiến nghị của đơn vị đề nghị thành lập Hội đồng quản lý (nếu có). 6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có). Như vậy, đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung sau: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý. - Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý. - Số lượng, thành phần, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý; nhiệm vụ cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý. - Dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý. - Kiến nghị của đơn vị đề nghị thành lập Hội đồng quản lý (nếu có). - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung sau: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý."
}
],
"id": "17949",
"is_impossible": false,
"question": "Đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý Thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP như sau: Điều 7. Hội đồng quản lý 7. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "17950",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động được quy định tại Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH như sau: Điều 9. Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý 1. Thành phần Hội đồng quản lý a) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); b) Đại diện Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập; c) Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập; d) Đại diện tổ chức, đơn vị liên quan. 2. Số lượng, cơ cấu Hội đồng quản lý Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên; tổng số thành viên phải là số lẻ, gồm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có), Thư ký Hội đồng quản lý và các thành viên khác. 3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có từ 05 đến 11 thành viên và tổng số thành viên phải là số lẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có từ 05 đến 11 thành viên và tổng số thành viên phải là số lẻ."
}
],
"id": "17951",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có bao nhiêu thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 10. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý 2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý a) Chủ tịch Hội đồng quản lý không phải là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Chế độ làm việc của Chủ tịch Hội đồng quản lý do cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định căn cứ vào yêu cầu thực tế và quy định của pháp luật. b) Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) trong Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Hội đồng quản lý là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm và được xác định trong Đề án thành lập Hội đồng quản lý. Như vậy, thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "17952",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có phải là viên chức không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có phải là viên chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng quản lý Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này và trực tiếp giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý những nhiệm vụ sau đây: a) Tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của Hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của Hội đồng quản lý; b) Chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan có liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của Hội đồng quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất; c) Các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý giao và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý a) Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; b) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; c) Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý. Như vậy, thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; - Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; - Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; - Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; - Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý."
}
],
"id": "17953",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Noel 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "17954",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào Noel 2024 (Lễ Giáng sinh) hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào Noel 2024 (Lễ Giáng sinh) hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Noel 2024 không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "Noel 2024 không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17955",
"is_impossible": false,
"question": "Noel 2024 tại Việt nam có phải là ngày lễ lớn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Noel 2024 tại Việt nam có phải là ngày lễ lớn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về lý do nghỉ và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng."
}
],
"id": "17956",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 93/2019/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức các hoạt động của quỹ để thực hiện các hành vi sau: 1. Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Tư lợi, gian dối về tài chính trong quá trình thành lập quỹ và quỹ hoạt động. 4. Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật. 5. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào. 6. Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ. Như vậy, 06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024 gồm: - Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc. - Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. - Tư lợi, gian dối về tài chính trong quá trình thành lập quỹ và quỹ hoạt động. - Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật. - Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào. - Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024 gồm: - Làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc."
}
],
"id": "17957",
"is_impossible": false,
"question": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024?"
}
]
}
],
"title": "06 hành vi bị nghiêm cấm về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "All Hallows’ Evening (viết tắt là Halloween) thường được biết đến với cái tên là “Lễ hội ma quỷ”, thường được diễn ra hàng năm vào ngày 31 tháng 10. Lễ hội hóa trang Halloween có nguồn gốc từ dân tộc Celt, theo niềm tin tôn giáo của người Celt, họ cho rằng vào trước thềm năm mới, ranh giới giữa hai thế giới âm và dương rất mờ nhạt, khiến cho người đã chết vẫn có thể trở về cõi trần gian. Chính vì vậy, họ đã đốt lửa và hóa trang thành nhiều hình dáng kỳ lạ, nhằm xua đuổi tà ma và chào đón những người thân đã mất quay về. Trẻ con phương Tây đến ngày Halloween sẽ chơi trò “Trick or Treat” (cho kẹo hay bị ghẹo). Vào dịp Halloween, trẻ em trong khu phố thường hóa trang và rủ nhau đến gõ cửa từng nhà để xin kẹo. Thông tin trên mang tính chất tham khảo Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày 29/9 âm lịch và là ngày Thứ năm. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, lễ hội Halloween không được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1407,
"text": "căn cứ theo quy định trên, lễ hội Halloween không được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam."
}
],
"id": "17958",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Lễ hội hóa trang Halloween là ngày nào? Halloween có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Lễ hội hóa trang Halloween là ngày nào? Halloween có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày 31 tháng 10 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "17959",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 10 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 10 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1938,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "17960",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày Tết Âm lịch. Như vậy, tùy vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động mà người lao động có thể nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ Tết âm lịch vào ngày Tết khai hạ (Mùng 7 Tết âm lịch). Hoặc người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý vào ngày này trong trường hợp rơi vào ngày đi làm. Trường hợp người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày Tết khai hạ thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "tùy vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động mà người lao động có thể nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ Tết âm lịch vào ngày Tết khai hạ (Mùng 7 Tết âm lịch)."
}
],
"id": "17961",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương Tết khai hạ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương Tết khai hạ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công tác xã hội là hoạt động hỗ trợ cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội. 2. Đối tượng công tác xã hội là cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi là đối tượng). 3. Dịch vụ công tác xã hội là dịch vụ do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp hoạt động công tác xã hội thực hiện nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội của cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng. 4. Đạo đức nghề công tác xã hội là các chuẩn mực đạo đức mà người làm công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội phải tuân thủ trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp, 5. Hành nghề công tác xã hội là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "Hành nghề công tác xã hội là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội."
}
],
"id": "17962",
"is_impossible": false,
"question": "Đạo đức nghề công tác xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đạo đức nghề công tác xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 30 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội về thực hiện đạo đức nghề nghiệp 1. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp khi hành nghề công tác xã hội. 2. Người hành nghề công tác xã hội có nghĩa vụ thực hiện bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Như vậy, Bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Người hành nghề công tác xã hội có nghĩa vụ thực hiện bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "Bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định."
}
],
"id": "17963",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội do cơ quan nào quy định?"
}
]
}
],
"title": "Bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội do cơ quan nào quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 27 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp như sau: Điều 27. Nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp 1. Thực hiện đúng quy định chuyên môn công tác xã hội. 2. Chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp công tác xã hội. 3. Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức công tác xã hội liên tục để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác xã hội; chịu trách nhiệm chi trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức; thực hành công tác xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Tận tâm trong quá trình hành nghề công tác xã hội. 5. Giữ bí mật những thông tin mà người sử dụng dịch vụ công tác xã hội đã cung cấp, trừ trường hợp pháp luật quy định. 6. Thông báo với người có thẩm quyền về trường hợp người hành nghề công tác xã hội khác có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp với đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội, đồng nghiệp hoặc vi phạm quy định của Nghị định này. 7. Không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Như vậy, nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp bao gồm: - Thực hiện đúng quy định chuyên môn công tác xã hội. - Chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp công tác xã hội. - Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức công tác xã hội liên tục để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác xã hội; chịu trách nhiệm chi trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức; thực hành công tác xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Tận tâm trong quá trình hành nghề công tác xã hội. - Giữ bí mật những thông tin mà người sử dụng dịch vụ công tác xã hội đã cung cấp, trừ trường hợp pháp luật quy định. - Thông báo với người có thẩm quyền về trường hợp người hành nghề công tác xã hội khác có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp với đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội, đồng nghiệp hoặc vi phạm quy định của Nghị định này. - Không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 10 của Nghị định 110/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp bao gồm: - Thực hiện đúng quy định chuyên môn công tác xã hội."
}
],
"id": "17964",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người hành nghề công tác xã hội đối với nghề nghiệp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 quy định đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Điều 14. Đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 1. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước. 2. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh bao gồm: a) Cán bộ, công chức; viên chức quản lý; b) Đại biểu dân cử; c) Người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; d) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn); trưởng các đoàn thể ở thôn; đ) Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. 3. Chương trình, nội dung, hình thức, thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ. Như vậy, người sắp vào đảng chưa phải là đảng viên nên không thuộc đối tượng bắt buộc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh. Tuy nhiên, nếu người sắp vào đảng công tác trong cơ quan nhà nước thuộc một trong các đối tượng sau thì vẫn bắt buộc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh: - Cán bộ, công chức; viên chức quản lý arrow_forward_ios - Đại biểu dân cử - Người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước - Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn - Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố - Trưởng các đoàn thể ở thôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "người sắp vào đảng chưa phải là đảng viên nên không thuộc đối tượng bắt buộc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh."
}
],
"id": "17965",
"is_impossible": false,
"question": "Người sắp vào đảng công tác trong cơ quan nhà nước có bắt buộc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh?"
}
]
}
],
"title": "Người sắp vào đảng công tác trong cơ quan nhà nước có bắt buộc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, lễ hội Halloween không phải là một trong những ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ. Do đó nếu người lao động muốn xin nghỉ ngày này thì có thể xin nghỉ phép năm và được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2515,
"text": "lễ hội Halloween không phải là một trong những ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ."
}
],
"id": "17966",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ hội Halloween 2024 người lao động có được xin nghỉ phép không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ hội Halloween 2024 người lao động có được xin nghỉ phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 110 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ chuyển ca như sau: Điều 110. Nghỉ chuyển ca Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác. Như vậy, người lao động theo ca sẽ được nghỉ tối thiểu 12 giờ trước khi sang làm ca khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 205,
"text": "người lao động theo ca sẽ được nghỉ tối thiểu 12 giờ trước khi sang làm ca khác."
}
],
"id": "17967",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ chuyển ca tối thiểu bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ chuyển ca tối thiểu bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày lễ hội Halloween. Tuy nhiên, người dân vẫn được mua pháo hoa sử dụng trong ngày lễ hội Halloween 2024 và sẽ không bị phạt nếu đáp ứng các điều kiện như: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2301,
"text": "nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày lễ hội Halloween."
}
],
"id": "17968",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa vào lễ Hội Halloween 2024 có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa vào lễ Hội Halloween 2024 có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương nếu xin nghỉ ngày lễ hội hóa trang Halloween.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương nếu xin nghỉ ngày lễ hội hóa trang Halloween."
}
],
"id": "17969",
"is_impossible": false,
"question": "Xin nghỉ ngày lễ hội Halloween thì có được tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Xin nghỉ ngày lễ hội Halloween thì có được tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định cụ thể như sau: Điều 28. Di tích lịch sử văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; Như vậy, di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; - Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; - Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định cụ thể như sau: Điều 28."
}
],
"id": "17970",
"is_impossible": false,
"question": "Di tích lịch sử văn hóa cần có các tiêu chí như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Di tích lịch sử văn hóa cần có các tiêu chí như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 30 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 có quy định về thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích như sau: Điều 30. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; c) Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới. 2. Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định là không đủ tiêu chuẩn hoặc bị hủy hoại không có khả năng phục hồi thì người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định hủy bỏ xếp hạng đối với di tích đó. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa được chia làm ba cấp tùy thuộc vào giá trị tiêu biểu của di sản là: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia; -Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa được chia làm ba cấp tùy thuộc vào giá trị tiêu biểu của di sản là: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia; -Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt."
}
],
"id": "17971",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 quy định cụ thể như sau: Đoàn viên có quyền: 1. Yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành. 2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn. 3. Được thông tin, thảo luận, chất vấn, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo lưu ý kiến của mình về công việc của tổ chức Đoàn; tham gia hoạt động Đoàn tại nơi cư trú. Như vậy, đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những quyền sau: - Yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành. - Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn. - Được thông tin, thảo luận, chất vấn, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo lưu ý kiến của mình về công việc của tổ chức Đoàn; tham gia hoạt động Đoàn tại nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 491,
"text": "đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những quyền sau: - Yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành."
}
],
"id": "17972",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 10 năm 2024 là ngày 28/9 âm lịch và là ngày Thứ tư. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 30 tháng 10 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 30 tháng 10 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này."
}
],
"id": "17973",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 30 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 30/10/2024 được tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 30 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 30/10/2024 được tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "17974",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động."
}
],
"id": "17975",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 10 năm 2024 là ngày 27/9 âm lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 29 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 29 tháng 10 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1492,
"text": "ngày 29 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "17976",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 29 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 29 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1938,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "17977",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. Như vậy, các hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể. - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể. - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "các hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể."
}
],
"id": "17978",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia như sau: Điều 31. Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán, cung cấp rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Không niêm yết thông báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi tại vị trí dễ nhìn của cơ sở bán rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán rượu, bia tại địa điểm không bán rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Mở mới điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh rượu, bia có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này. Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "17979",
"is_impossible": false,
"question": "Bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 103 Nghị định 117/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 27 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP, thay thế bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau: Điều 103. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến 37.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế. c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi."
}
],
"id": "17980",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi bán rượu bia cho người dưới 18 tuổi hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: 1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật. 2. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu; b) Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất. Như vậy, danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí dưới đây: - Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu. - Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí dưới đây: - Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu."
}
],
"id": "17981",
"is_impossible": false,
"question": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về uống rượu, bia như sau: Điều 30. Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập; b) Ép buộc người khác uống rượu bia. Như vậy, mức xử phạt đối với người chưa đủ 18 tuổi uống rượu bia là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "mức xử phạt đối với người chưa đủ 18 tuổi uống rượu bia là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "17982",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với người chưa đủ 18 tuổi uống rượu bia là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với người chưa đủ 18 tuổi uống rượu bia là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy đinh như sau: Điều 10. Địa điểm không uống rượu, bia 1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. 7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, những địa điểm sau đây sẽ không được phép uống rượu bia: - Cơ sở y tế. - Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. - Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. - Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. - Cơ sở bảo trợ xã hội. - Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. - Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ. - Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định 24/2020/NĐ-CP có hiệu lực. - Nhà chờ xe buýt. - Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "những địa điểm sau đây sẽ không được phép uống rượu bia: - Cơ sở y tế."
}
],
"id": "17983",
"is_impossible": false,
"question": "Những địa điểm nào không cho phép uống rượu bia?"
}
]
}
],
"title": "Những địa điểm nào không cho phép uống rượu bia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản” ký ban hành Quyết định số 112/QĐ-BTCCT Ban hành Thể lệ Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản” Tải về Cuộc thi bắt đầu từ 07 giờ, ngày 22/10/2024 đến 15 giờ, ngày 05/11/2024. Thỏa thuận về dây hụi được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về dây hụi được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu. Chủ hụi phải lập và giữ sổ hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ hụi. Trường hợp dây hụi không có chủ hụi thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ hụi. Cả 03 đáp án trên đều đúng. Tiếp tục góp các phần hụi để các thành viên khác được lĩnh hụi cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi trong trường hợp đã lĩnh hụi trước thành viên khác. Cả 02 đáp án trên đều đúng. Ủy ban nhân dân cấp xã. Hụi không có lãi; Hụi có lãi; Hụi hưởng hoa hồng. Tất cả đều đúng. Cả 02 đáp án trên đều đúng. Câu hỏi 12: “Trong một kỳ mở hụi mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Hụi có lãi; Hụi hưởng hoa hồng. Hụi không có lãi. Chủ hụi là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự. Câu hỏi 18: Bà B tổ chức dây hụi với 20 hụi viên, khi các thành viên yêu cầu bà cung cấp sổ hụi thì bà trả lời là “Tôi không lập sổ hụi”. Hành vi “không lập sổ hụi” của bà B vi phạm pháp luật và mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Hoàn trả số tiền mà chủ hụi đã góp thay cho thành viên. Tất cả đều đúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "Tất cả đều đúng."
}
],
"id": "17984",
"is_impossible": false,
"question": "Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Trà Vinh năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Trà Vinh năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 38/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng 3. Lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng a) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị. b) Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ gửi cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. Hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện cơ quan tài chính, đầu tư và phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết). Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; sự cần thiết thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước (nếu có). d) Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Như vậy, cộng đồng dân cư sẽ là người xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ gửi cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2021,
"text": "cộng đồng dân cư sẽ là người xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ gửi cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia."
}
],
"id": "17985",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương thức sản xuất, dịch vụ của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương thức sản xuất, dịch vụ của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28/10/1966, Học viện Kỹ thuật Quân sự thành lập theo Quyết định số 146/CP ngày 8-8-1966 của Hội đồng Chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân hiệu II Đại học Bách Khoa”. Như vậy, ngày 28 tháng 10 hằng năm là Ngày truyền thống của Học viện Kỹ thuật Quân sự. Theo lịch Vạn niên, ngày 28 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 26/9/2024 âm lịch. Ngày 28/10/1966, tại Hội trường lớn Đại học Bách khoa, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Bộ Quốc phòng long trọng tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, đồng thời khai giảng khoá đào tạo đầu tiên. Từ đó, ngày 28/10/1966 được chọn là Ngày truyền thống của Học viện Kỹ thuật Quân sự. Ngày 13/6/1968, Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên “Phân hiệu II Đại học Bách khoa” thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự và ngày 15/12/1981, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật Quân sự. Ngày 06/6/1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định cho phép Học viện Kỹ thuật Quân sự mang thêm tên gọi Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn. Ngày 31/1/2008, Học viện Kỹ thuật Quân sự được Chính phủ quyết định bổ sung vào danh sách các trường đại học trọng điểm quốc gia. Sứ mạng của Học viện Kỹ thuật Quân sự là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển, sản xuất chế thử, chuyển giao công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển ngành khoa học công nghệ quân sự Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 182,
"text": "ngày 28 tháng 10 hằng năm là Ngày truyền thống của Học viện Kỹ thuật Quân sự."
}
],
"id": "17986",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 28 tháng 10 là ngày gì? Ngày 28 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 28 tháng 10 là ngày gì? Ngày 28 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 4. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm 4. Niêm yết, thông báo công khai a) Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc. b) Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc. c) Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát). Như vậy, thời gian niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 là trong thời gian 03 ngày làm việc. Nơi niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "thời gian niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 là trong thời gian 03 ngày làm việc."
}
],
"id": "17987",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phạm vi của Chương trình Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. 2. Đối tượng của Chương trình a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo) trên phạm vi cả nước. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; các tỉnh có huyện nghèo. c) Các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo. đ) Các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Thời gian thực hiện Chương trình: đến hết năm 2025. Như vậy, đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 gồm có: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo) trên phạm vi cả nước. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; các tỉnh có huyện nghèo. - Các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo. - Các tổ chức, cá nhân liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 gồm có: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo) trên phạm vi cả nước."
}
],
"id": "17988",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 3 Mục 1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3. Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025 b) Các chỉ tiêu giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cùng với hệ thống chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội góp phần giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như sau: - Chiều thiếu hụt về việc làm: + 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được hỗ trợ kết nối, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm; + Tối thiểu 100.000 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm thành công; Như vậy, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 đặt ra mục tiêu đến năm 2025 có tối thiểu 100.000 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm thành công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 đặt ra mục tiêu đến năm 2025 có tối thiểu 100."
}
],
"id": "17989",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu đến năm 2025 có bao nhiêu người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu đến năm 2025 có bao nhiêu người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định tránh xe đi ngược chiều: Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều 1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. 2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồm: a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều; b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc; c) Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước. Như vậy, các trường hợp phải nhường đường khi tránh nhau bao gồm: - Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều - Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc - Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 361,
"text": "Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồm: a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều; b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc; c) Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước."
}
],
"id": "17990",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào phải nhường đường khi tránh nhau?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào phải nhường đường khi tránh nhau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 12/2024/TT-BTTTT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông 12. Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng II, Mã số: V11.11.32 a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III, Mã số: V11.11.33. b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III không liên tục thì được cộng dồn); c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia dựng phim ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp. Như vậy, từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3, Mã số: V11.11.33. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 không liên tục thì được cộng dồn); - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia dựng phim ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3, Mã số: V11."
}
],
"id": "17991",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Như vậy, hộ gia đình mà có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản thì được xác định là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực thành thị giai đoạn 2022 - 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "hộ gia đình mà có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2."
}
],
"id": "17992",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình có thu nhập bao nhiêu được xem là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực thành thị giai đoạn 2022 - 2025?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình có thu nhập bao nhiêu được xem là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực thành thị giai đoạn 2022 - 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải thích kết hôn giả tạo như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. 11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Như vậy, kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình."
}
],
"id": "17993",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn giả tạo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn giả tạo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1787,
"text": "lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "17994",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn."
}
],
"id": "17995",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27/10/1975, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ban hành Quyết định số 2493/BNV thành lập Phòng Pháp chế trực thuộc Bộ trưởng. Đây là sự kiện quan trọng, đánh dấu sự ra đời của lực lượng Pháp chế Công an nhân dân. Ngày 19/10/2001, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Quyết định số 1033/2001/QĐ-BCA, xác định ngày 27/10/1975 là Ngày truyền thống của lực lượng Pháp chế Công an nhân dân. Như vậy, ngày 27 tháng 10 là ngày truyền thống của lực lượng Pháp chế Công an nhân dân. Theo lịch Vạn niên, ngày 27 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 25/9/2024 âm lịch. Lực lượng Pháp chế Công an nhân dân là đơn vị tham mưu chiến lược giúp Ðảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, cấp ủy đảng, thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong công tác pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong Công an nhân dân. Lực lượng Pháp chế Công an nhân dân đã có nhiều nỗ lực cố gắng, vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần đáng kể vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "ngày 27 tháng 10 là ngày truyền thống của lực lượng Pháp chế Công an nhân dân."
}
],
"id": "17996",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 27 tháng 10 là ngày gì? Ngày 27 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 27 tháng 10 là ngày gì? Ngày 27 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018 quy định chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân: Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm: a) Bộ trưởng Bộ Công an; b) Cục trưởng, Tư lệnh; c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng; đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng; e) Đại đội trưởng; g) Trung đội trưởng; h) Tiểu đội trưởng. 2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 3. Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật. Như vậy, sĩ quan Công an nhân dân có các chức vụ cơ bản sau: - Bộ trưởng Bộ Công an - Cục trưởng, Tư lệnh - Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng - Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng - Đại đội trưởng - Trung đội trưởng - Tiểu đội trưởng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17997",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Công an nhân dân có các chức vụ cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Công an nhân dân có các chức vụ cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: [1] Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe [2] Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm [3] Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm như sau: Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm Trung úy lên Thượng úy: 03 năm Thượng úy lên Đại úy: 03 năm Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm Trung tá lên Thượng tá: 04 năm Thượng tá lên Đại tá: 04 năm Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: [1] Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe [2] Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm [3] Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm như sau: Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm Trung úy lên Thượng úy: 03 năm Thượng úy lên Đại úy: 03 năm Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm Trung tá lên Thượng tá: 04 năm Thượng tá lên Đại tá: 04 năm Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm."
}
],
"id": "17998",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản - Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin. - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin. 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Như vậy, một hộ gia đình được xác định là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 nếu hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "một hộ gia đình được xác định là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 nếu hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1."
}
],
"id": "17999",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình có thu nhập bao nhiêu thì được xác định là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn giai đoạn 2022 - 2025?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình có thu nhập bao nhiêu thì được xác định là chuẩn hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn giai đoạn 2022 - 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 3 Mục 1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3. Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025 b) Các chỉ tiêu giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cùng với hệ thống chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội góp phần giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như sau: - Chiều thiếu hụt về y tế: 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 16 tuổi tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo xuống dưới 34%. Như vậy, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 đặt ra mục tiêu tỷ lệ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia BHYT cần đạt 100%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 đặt ra mục tiêu tỷ lệ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia BHYT cần đạt 100%."
}
],
"id": "18000",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 đề ra mục tiêu tỷ lệ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia BHYT đạt bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 đề ra mục tiêu tỷ lệ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia BHYT đạt bao nhiêu %?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.