version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Đối tượng được miễn học phí 15. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên thuộc 16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ (sau đây gọi là dân tộc thiểu số rất ít người). 2. Các cơ sở giáo dục, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người. Như vậy, học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người thuộc các dân tộc Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ thì thuộc diện được miễn học phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người thuộc các dân tộc Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ thì thuộc diện được miễn học phí." } ], "id": "18001", "is_impossible": false, "question": "Học sinh là người dân tộc thiểu số có được miễn học phí không?" } ] } ], "title": "Học sinh là người dân tộc thiểu số có được miễn học phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 4 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 826/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng, trong đó: a) Vốn ngân sách trung ương: 48.000 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 20.000 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 28.000 tỷ đồng); b) Vốn ngân sách địa phương: 12.690 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 2.700 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 9.990 tỷ đồng); c) Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng. 2. Chính phủ có giải pháp huy động các nguồn lực hợp pháp khác để cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình bảo đảm hiệu quả. Như vậy, tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng. - Vốn ngân sách trung ương: 48.000 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 20.000 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 28.000 tỷ đồng); - Vốn ngân sách địa phương: 12.690 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 2.700 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 9.990 tỷ đồng); - Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 75." } ], "id": "18002", "is_impossible": false, "question": "Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 72/2015/NĐ-CP quy định cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam: Điều 7. Cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam 1. Thông tin chính thức về Việt Nam là thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về tình hình Việt Nam trên các lĩnh vực; thông tin về lịch sử Việt Nam và các thông tin khác. 2. Thông tin chính thức về Việt Nam do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài. 3. Thông tin chính thức về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức sau đây: a) Phát ngôn chính thức tại các sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước. b) Phát ngôn chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước. c) Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý nhà nước. Như vậy, thông tin chính thức trong hoạt động thông tin đối ngoại về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức sau: - Phát ngôn chính thức tại các sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước - Phát ngôn chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước - Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý nhà nước - Hoạt động đối ngoại, phát ngôn, tổ chức sự kiện, đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử và hoạt động khác của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài - Các chương trình, sản phẩm báo chí của các cơ quan báo chí trực thuộc Chính phủ gồm Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam - Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, trang thông tin điện tử đối ngoại, Cổng thông tin điện tử các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của các cơ quan nhà nước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "c) Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý nhà nước." } ], "id": "18003", "is_impossible": false, "question": "Thông tin chính thức trong hoạt động thông tin đối ngoại về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Thông tin chính thức trong hoạt động thông tin đối ngoại về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 72/2015/NĐ-CP quy định Bộ Công an: Điều 21. Bộ Công an 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, nhằm bảo đảm các hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ các quy định của Nghị định này. 2. Theo dõi, tổng hợp thông tin liên quan đến an ninh đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam. 3. Bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước; phát hiện và đấu tranh chống các hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng thông tin đối ngoại chống Việt Nam, 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động thông tin đối ngoại chuyên ngành, thông qua các kênh và biện pháp đặc thù, góp phần bảo đảm lợi ích, an ninh quốc gia Việt Nam. Như vậy, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, nhằm bảo đảm các hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ các quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, nhằm bảo đảm các hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ các quy định." } ], "id": "18004", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. Như vậy, theo quy định, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Đồng thời, thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "theo quy định, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi." } ], "id": "18005", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi nào?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Luật căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu." } ], "id": "18006", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ 4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, gầm cầu vượt; d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; e) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; g) Nơi dừng của xe buýt; h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt; l) Che khuất biển báo hiệu đường bộ. Như vậy, người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: - Bên trái đường một chiều; - Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; - Trên cầu, gầm cầu vượt; - Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; - Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; - Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; - Nơi dừng của xe buýt; - Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; - Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; - Trong phạm vi an toàn của đường sắt; - Che khuất biển báo hiệu đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: - Bên trái đường một chiều; - Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; - Trên cầu, gầm cầu vượt; - Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; - Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; - Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; - Nơi dừng của xe buýt; - Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; - Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; - Trong phạm vi an toàn của đường sắt; - Che khuất biển báo hiệu đường bộ." } ], "id": "18007", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào?" } ] } ], "title": "Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "18008", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 18. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau: Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến năm con đủ 18 tuổi. Tuy nhiên đối với trường hợp con đã thành niên (đủ 18 tuổi) nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì vẫn phải cấp dưỡng cho con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1937, "text": "sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến năm con đủ 18 tuổi." } ], "id": "18009", "is_impossible": false, "question": "Cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi sau khi ly hôn?" } ] } ], "title": "Cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi sau khi ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Điều 57. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "mức phạt tiền đối với hành vi không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là từ 5." } ], "id": "18010", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Giao thừa 2025 sẽ bắn pháo hoa thời lượng không quá 15 phút. Thời điểm bắn thường là lúc 0h00 chuyển giao giữa 29 tháng Chạp 2024 (Năm Giáp Thìn) và mùng 1 Tết Âm lịch 2025 (Năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "Giao thừa 2025 sẽ bắn pháo hoa thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "18011", "is_impossible": false, "question": "Mấy giờ bắn pháo hoa Giao thừa 2025?" } ] } ], "title": "Mấy giờ bắn pháo hoa Giao thừa 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ), kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1637, "text": "người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ), kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "18012", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được quyền từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được quyền từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tham gia Hội thi Tự hào sử Việt 2024 tại: https://tuhaosuviet.tuoitre.vn/ Vòng loại dành cho các thí sinh bảng A, B, C: - Đợt 01: từ ngày 17/0/2024 đến ngày 23/10/2024 - Đợt 02: từ ngày 24/10/2024 đến ngày 30/10/2024 Dưới đây là đáp án đợt 1 Hội thi Tự hào sử Việt 2024 Bảng A (Đoàn viên, thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh): Câu hỏi 1: Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973 đến tháng 1/1975 quân dân ta đã A. kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân bình định - lấn chiếm của địch Câu hỏi 2: Sự du nhập của văn hóa phương Tây làm thay đổi đô thị Việt Nam về: D. Cả ba đáp án đều đúng - Chức năng Câu hỏi 3: Năm 1984, với chiến dịch Hồ Chí Minh do Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động mà cơ sở Đoàn trực thuộc đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên với những nội dung, hình thức phù hợp với thực tiễn tình hình của đơn vị mình. D. B. D. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Câu hỏi 7: Dưới thời Hồ, người sáng chế ra súng thần cơ nổi tiếng có nhiều loại khác nhau, có sức sát thương và công phá hơn các loại súng đương thời là: B. C. Nông Văn Dền Câu hỏi 9: Năm 1965, nhân dịp sinh nhật lần thứ 75, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết bản Di chúc với tiêu đề Tuyệt đối bí mật gồm ba trang, do chính Bác đánh máy, ở cuối đề ngày 15/5/1965. C. C. C. C. C. D. B. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình Câu hỏi 17: Xác định các từ gốc ngoại trong tiếng Việt được tiếp nhận qua tiếp xúc văn hóa: A. (Xe) ba gác; B. (Xe) xích lô; C. (Xe) cút kít; D. (Xe) ca; E. (Xe) tay; F. A. C. “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ” Câu hỏi 20: Một trong những đặc điểm của tục uống rượu cần của một số dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên là: D. D. Trong dự báo về thắng lợi của cuộc kháng chiến Câu hỏi 22: Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất, nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh!, đoạn văn trên của Bác Hồ trích trong: D. A. Thái Nguyên Câu hỏi 24: Làng nghề nào được hình thành từ cuối thế kỷ XIX, đến nay đã tồn tại hơn 100 trăm tuổi, là nơi quy tụ đến hàng chục cơ sở làm nghề lư đồng truyền thống. C. A. Tất cả đáp án trên đều đúng. A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất Câu hỏi 27: Câu nói Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu của Bác Hồ trích trong: C. Những nhiệm vụ cấp bách của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Câu hỏi 28: Ngày 27/3/1946, trên báo Cứu quốc và nhiều tờ báo khác đăng lời Hồ Chủ tịch hô hào đồng bào tập thể dục: D. C. C. D. 22/12/1978 Câu hỏi 34: Khái niệm văn vật dùng để chỉ: A. B. D. D. B. Hệ thống sông Đồng Nai Câu hỏi 41: Huấn thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại lễ kỷ niệm lần thứ 35 ngày thành lập Đoàn đã vạch rõ: “Khi nói đến lịch sử Đoàn, chúng ta nên đi ngược lên năm 1925”. Như vậy sự kiện mở đầu quá trình hình thành và phát triển các tổ chức thanh niên cách mạng theo xu hướng cộng sản chủ nghĩa là: C. A. Ban Cán sự Thanh niên toàn thành Câu hỏi 43: Sự kiện quốc tế thường niên nào được tổ chức bởi Hội Doanh nghiệp trẻ Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp TP. B. C. B. Ban cán sự sinh viên - học sinh khu Sài Gòn - Gia Đình Câu hỏi 46: Bài hát Con đường có lá me bay do nhạc sĩ Hoàng Hiệp sáng tác từ thơ của ai: C. Trên đây là Đáp án tham khảo Hội thi Tự hào sử Việt 2024 Bảng A (Đoàn viên, thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh) đợt 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2757, "text": "sự kiện mở đầu quá trình hình thành và phát triển các tổ chức thanh niên cách mạng theo xu hướng cộng sản chủ nghĩa là: C." } ], "id": "18013", "is_impossible": false, "question": "Đáp án đợt 1 Hội thi Tự hào sử Việt 2024 Bảng A (Đoàn viên, thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh)?" } ] } ], "title": "Đáp án đợt 1 Hội thi Tự hào sử Việt 2024 Bảng A (Đoàn viên, thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch Âm và Lịch Vạn Niên là hai hệ thống thời gian song hành trong đời sống người Việt. Dưới đây là lịch âm Tháng 10 2024 đầy đủ, chi tiết: Như vậy, theo Lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/11/2024 dương lịch (tức Thứ sáu). - Ngày 30/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 30/11/2024 dương lịch (tức Thứ bảy).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 149, "text": "theo Lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/11/2024 dương lịch (tức Thứ sáu)." } ], "id": "18014", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong Tháng 10 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "trong Tháng 10 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18015", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18016", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm Tháng 10 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm Tháng 10 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18017", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam không được nghỉ hưởng nguyên lương trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam không được nghỉ hưởng nguyên lương trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý." } ], "id": "18018", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. 2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai như sau: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2409, "text": "lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động." } ], "id": "18019", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ mang thai có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ mang thai có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân: Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, từ quy định trên có thể thấy việc không mang theo căn cước hay không có CCCD khi ra đường có thể bị xem là một vi phạm và có thể bị áp dụng hình phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng nếu lực lượng chức năng yêu cầu kiểm tra hành chính mà không xuất trình được. Tuy nhiên, hiện nay Bộ Công an đã phát triển ứng dụng VNeID để phát triển định danh điện tử. Do đó, người dân ra đường không mang theo bản cứng thẻ căn cước, CCCD thì hoàn toàn có thể xuất trình thông tin trên ứng dụng VNeID và có giá trị tương đương xuất trình bản cứng. arrow_forward_iosĐọc thêm Bởi, theo khoản 5, 6 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP có quy định tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử. Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. Khi bị kiểm tra hành chính nếu không có CCCD sẽ phải nộp phạt 500.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "từ quy định trên có thể thấy việc không mang theo căn cước hay không có CCCD khi ra đường có thể bị xem là một vi phạm và có thể bị áp dụng hình phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300." } ], "id": "18020", "is_impossible": false, "question": "Khi bị kiểm tra hành chính nếu không có CCCD sẽ phải nộp phạt 500.000 đồng?" } ] } ], "title": "Khi bị kiểm tra hành chính nếu không có CCCD sẽ phải nộp phạt 500.000 đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước: Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau. Đồng thời, tại Điều 22 Luật Căn cước 2023 cũng quy định người dân được tích hợp vào thẻ Căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. Như vậy, từ những quy định trên, có thể thấy từ ngày 01/7/2024, Thẻ Căn cước có thể dùng thay cho các loại giấy tờ sau đây để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác sau khi đã được tích hợp thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế - Sổ bảo hiểm xã hội - Giấy phép lái xe - Giấy khai sinh - Giấy chứng nhận kết hôn - Giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. - Trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau thì thẻ Căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh là hộ chiếu, giấy thông hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "từ những quy định trên, có thể thấy từ ngày 01/7/2024, Thẻ Căn cước có thể dùng thay cho các loại giấy tờ sau đây để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác sau khi đã được tích hợp thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế - Sổ bảo hiểm xã hội - Giấy phép lái xe - Giấy khai sinh - Giấy chứng nhận kết hôn - Giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp." } ], "id": "18021", "is_impossible": false, "question": "Thẻ Căn cước có thể dùng thay cho những loại giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Thẻ Căn cước có thể dùng thay cho những loại giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. Như vậy, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 0.15 mức lương cơ sở tương đương 351.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 0." } ], "id": "18022", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội: Điều 9. Công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội 1. Ở Trung ương: a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức ở Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức chính trị - xã hội); b) Người làm việc trong bộ phận giúp việc của Ủy ban thuộc tổ chức chính trị - xã hội. Theo quy định trên, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội. Như vậy, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là công chức." } ], "id": "18023", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có phải là công chức không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có phải là công chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Mặt khác, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, có thể thấy, ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 rơi vào Chủ Nhật và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày này và Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì được tính tiền lương như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài ra, trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1799, "text": "trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày này và Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì được tính tiền lương như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%." } ], "id": "18024", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Như vậy, doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng." } ], "id": "18025", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật không quy định ngày 20 10 là ngày nghỉ lễ, tết của người lao động. Do đó, ngày 20 10 không phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "pháp luật không quy định ngày 20 10 là ngày nghỉ lễ, tết của người lao động." } ], "id": "18026", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 10 có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 10 có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, trường hợp công ty tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ thì phải thông báo cho cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Còn trường hợp tổ chức làm thêm giờ không quá 200 giờ trong năm thì công ty tự thực hiện và không cần phải thông báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1726, "text": "trường hợp công ty tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ thì phải thông báo cho cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "18027", "is_impossible": false, "question": "Công ty tổ chức làm thêm giờ phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Công ty tổ chức làm thêm giờ phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 10 năm 2024 là ngày 21/9 âm lịch và là ngày Thứ tư. Một số sự kiện trong nước ngày 23 tháng 10: - Ngày 23 tháng 10 năm 1945: Toàn Đảng bộ, toàn dân, toàn quân Khánh Hòa tiếp tục cuộc chiến đấu chống thực dân, đế quốc xâm lược và các thế lực thù địch giải phóng quê hương, góp phần giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày 23 tháng 10 năm 1896: Thành lập trường Quốc học Huế. Nhiều học trò của trường sau này đã trở thành danh nhân văn hoá, những nhà cách mạng tiền bối, những nhà khoa học lớn, các nhà văn, hoạ sĩ, nhạc sĩ nổi tiếng của nước ta. Những tên tuổi tiêu biểu như: Hồ Chí Minh, Trần Phú, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Diểu, Tố Hữu, Tạ Quang Bửu, Hải Triều, Nguyễn Khánh Toàn, Xuân Diệu, Huy Cận,v.v làm rạng danh nhà trường. - Hà Nội ngày 23 tháng 10 năm 1946: Hồ Chủ tịch đã ra lời tuyên bố với quốc dân. Về vấn đề Nam Bộ, Người khẳng định: Không ai có thể chia rẽ con một nhà, không ai có thể chia rẽ nước Pháp, thì cũng không ai có thể chia rẽ nước Việt Nam ta Một ngày mà Tổ quốc chưa thống nhất, đồng bào còn chịu khổ, là một ngày tôi ăn không ngon, ngủ không yên. - Ngày 23 tháng 10 năm 1961: Lữ đoàn hải quân 125 được thành lập. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày 23 tháng 10 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2302, "text": "căn cứ theo quy định trên ngày 23 tháng 10 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "18028", "is_impossible": false, "question": "Ngày 23 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Ngày 23 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày 23 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Ngày 23 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18029", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau: Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Căn cứ theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Như vậy, xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật tùy trường hợp sau: Trường hợp 1: Chế độ tài sản riêng vợ chồng theo luật định - Tài sản riêng của vợ chồng gồm: + Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; + Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; + Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; + Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trường hợp 2: Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận Hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật tùy trường hợp sau: Trường hợp 1: Chế độ tài sản riêng vợ chồng theo luật định - Tài sản riêng của vợ chồng gồm: + Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; + Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; + Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; + Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng." } ], "id": "18030", "is_impossible": false, "question": "Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử lý xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Như vậy, hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, đối với tổ chức có cùng vi phạm thì sẽ phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân (Theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 20." } ], "id": "18031", "is_impossible": false, "question": "Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính hết bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính hết bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng 2018 quy định về hợp tác quốc tế về an ninh mạng như sau: Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng 1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm: a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng; b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng; c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng; d) Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng; e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng; g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng; h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng; i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng. Như vậy, hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm những nội dung cụ thể như sau: - Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng; - Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng; - Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; - Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng; - Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng; - Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng; - Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng; - Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm những nội dung cụ thể như sau: - Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng; - Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng; - Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; - Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng; - Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng; - Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng; - Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng; - Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng." } ], "id": "18032", "is_impossible": false, "question": "Hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 21 Luật An ninh mạng 2018 quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng như sau: Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng 3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm: a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; b) Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế; e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; g) Biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia. Như vậy, biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm: - Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; - Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; - Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; - Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; - Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế; - Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; - Biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia 2004.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm: - Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; - Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; - Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; - Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra; - Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế; - Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; - Biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia 2004." } ], "id": "18033", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Luật An ninh mạng 2018 quy định về hợp tác quốc tế về an ninh mạng như sau: Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng 3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Chính phủ quyết định. 4. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng. Như vậy, cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng là Bộ Công an, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng là Bộ Công an, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng." } ], "id": "18034", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật An ninh mạng 2018 quy định chính sách của Nhà nước về an ninh mạng: Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng 1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại. 2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng. 4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Như vậy, theo quy định trên, Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "theo quy định trên, Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại." } ], "id": "18035", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của con như sau: Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con 1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con. Như vậy, tài sản riêng của con bao gồm: - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, arrow_forward_iosĐọc thêm - Thu nhập do lao động của con, - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. - Các tài sản được hình thành từ tài sản riêng nêu trên cũng là tài sản riêng của con. Lưu ý: Con có quyền có tài sản riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 452, "text": "tài sản riêng của con bao gồm: - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, arrow_forward_iosĐọc thêm - Thu nhập do lao động của con, - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác." } ], "id": "18036", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của con bao gồm các loại tài sản nào?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của con bao gồm các loại tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quản lý tài sản riêng của con như sau: Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con 1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý. 2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. 3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy, con chưa thành niên là con chưa đủ mười tám tuổi. Khi con đủ 15 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự thì có quyền quản lý tài sản riêng của mình. Đối với con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì tài sản riêng của con sẽ do cha mẹ quản lý. Cha mẹ cũng có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Trong trường hợp này, tài sản riêng của con sẽ được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngoại trừ trường hợp giữa cha mẹ và con có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "con chưa thành niên là con chưa đủ mười tám tuổi." } ], "id": "18037", "is_impossible": false, "question": "Con chưa thành niên có được quyền quản lý tài sản riêng của mình không?" } ] } ], "title": "Con chưa thành niên có được quyền quản lý tài sản riêng của mình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 22-10-1963, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh và Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 50/QĐ-BQP thành lập Quân chủng Phòng không Không quân (PK-KQ), trên cơ sở hợp nhất Bộ tư lệnh Phòng không và Cục Không quân. Như vậy, ngày 22 tháng 10 là Ngày truyền thống Quân chủng Phòng không Không quân. Theo lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 19/9/2024 âm lịch. Ngày truyền thống Quân chủng Phòng không Không quân Việt Nam đánh dấu bước phát triển quan trọng trong công tác bảo vệ không gian và an ninh lãnh thổ của đất nước. Đây cũng là dịp để tôn vinh những chiến công và sự hy sinh của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 218, "text": "ngày 22 tháng 10 là Ngày truyền thống Quân chủng Phòng không Không quân." } ], "id": "18038", "is_impossible": false, "question": "Ngày 22 tháng 10 là ngày gì? Ngày 22 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 22 tháng 10 là ngày gì? Ngày 22 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan: Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định như sau: d) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: Tư lệnh, Chính ủy: Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng các cục: Bảo vệ an ninh Quân đội, Khoa học quân sự, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Quân y, Điều tra hình sự, Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Dân vận, Chính sách, Kinh tế, Cơ yếu, Doanh trại, Quản lý công nghệ, Bản đồ, Quân nhu, Xăng dầu, Vận tải, Quân khí, Xe - Máy, Kỹ thuật binh chủng, Huấn luyện - Đào tạo, Phòng không Lục quân, Trinh sát, Phòng chống ma túy, Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã; các cục 11, 12, 16, 25 và 71; Viện trưởng: Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Viện 26, Viện 70; Giám đốc, Chính ủy các học viện: Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng, Khoa học quân sự; Như vậy, giám đốc học viện Phòng không Không quân có cấp bậc quân hàm cao nhất là thiếu tướng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "giám đốc học viện Phòng không Không quân có cấp bậc quân hàm cao nhất là thiếu tướng." } ], "id": "18039", "is_impossible": false, "question": "Giám đốc học viện Phòng không Không quân có cấp bậc quân hàm cao nhất là gì?" } ] } ], "title": "Giám đốc học viện Phòng không Không quân có cấp bậc quân hàm cao nhất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ: Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ 1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này; b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau: [1] Đủ tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn chung: + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; + Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; + Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; + Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. - Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. [2] Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm [3] Đủ thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau: Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm Trung úy lên Thượng úy: 3 năm Thượng úy lên Đại úy: 3 năm Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm Trung tá lên Thượng tá: 4 năm Thượng tá lên Đại tá: 4 năm Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau: [1] Đủ tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn chung: + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; + Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; + Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; + Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm." } ], "id": "18040", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/10, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 16/2024/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh. Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Hiện hành, tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 122/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-TTg có quy định: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế thuộc các đơn vị công binh chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ được hưởng các chế độ như sau: 1. Hưởng nguyên lương theo ngạch bậc, cấp bậc, quân hàm và phụ cấp lương (nếu có); được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Hưởng sinh hoạt phí mức 180.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ tại khu vực dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ Như vậy, Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Lưu ý: Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2024. Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1568, "text": "Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350." } ], "id": "18041", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" } ] } ], "title": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Thông tư 195/2019/TT-BQP quy định cụ thể như sau: Điều 12. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan 1. Bom mìn, vật nổ phát hiện trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá là các loại có mức độ nguy hiểm cao, phải được quản lý chặt chẽ và tiêu hủy trong quá trình thực hiện. 2. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ phải tuân thủ quy định tại Điều 2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2012/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 121/2012/TT-BQP ngày 12/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 3. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ a) Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; b) Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; c) Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; d) Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; đ) Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương. Như vậy, tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1322, "text": "tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương." } ], "id": "18042", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Thời gian rà soát, xác định 1. Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm như sau: a) Định kỳ mỗi năm 01 lần: thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm. b) Thường xuyên hằng năm: mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng. 2. Thời gian xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình thực hiện từ ngày 15 hằng tháng. Như vậy, thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như sau: - Định kỳ mỗi năm 01 lần: thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm. - Thường xuyên hằng năm: mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 468, "text": "thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như sau: - Định kỳ mỗi năm 01 lần: thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm." } ], "id": "18043", "is_impossible": false, "question": "Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. d) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025. Như vậy, theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025, tại Điều 3 quy định chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực nông thôn có thu nhập: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1602, "text": "theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025, tại Điều 3 quy định chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực nông thôn có thu nhập: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1." } ], "id": "18044", "is_impossible": false, "question": "Chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực nông thôn có thu nhập là bao nhiêu trong chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025?" } ] } ], "title": "Chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực nông thôn có thu nhập là bao nhiêu trong chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 22 Nghị định 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 38/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng 5. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước a) Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia. Cơ quan phê duyệt dự án, phương án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, phương án, nhưng không vượt định mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn. 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch, dự toán thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất: a) Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, ký hợp đồng với đại diện tổ nhóm cộng đồng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. b) Tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động hỗ trợ theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao (nếu có). c) Thanh toán, giải ngân vốn cho đại diện tổ nhóm cộng đồng, các bên liên quan theo tiến độ thực hiện tại Hợp đồng ký kết với đại diện tổ nhóm cộng đồng. d) Lập sổ theo dõi, giám sát việc sử dụng tài sản hình thành sau hỗ trợ (nếu có), tổ chức thanh lý, thu hồi tài sản theo quy định (nếu có). đ) Giám sát kết quả thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ. Như vậy, mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước cho dự án phát triển sản xuất cộng đồng là: - Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia. arrow_forward_iosĐọc thêm Cơ quan phê duyệt dự án, phương án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, phương án, nhưng không vượt định mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. - Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1609, "text": "mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước cho dự án phát triển sản xuất cộng đồng là: - Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia." } ], "id": "18045", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước cho dự án phát triển sản xuất cộng đồng như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước cho dự án phát triển sản xuất cộng đồng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiểu mục 3 Mục 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: III. CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng - Mục tiêu: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và giảm suy dinh dưỡng thấp còi, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng và tầm vóc của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. - Đối tượng: + Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; + Phụ nữ mang thai và cho con bú, hộ gia đình, cơ sở y tế, trường học trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Như vậy, theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025, trẻ em thuộc diện được hỗ trợ từ tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng là: Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 950, "text": "theo Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025, trẻ em thuộc diện được hỗ trợ từ tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng là: Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo." } ], "id": "18046", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em thuộc diện nào được hỗ trợ từ tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng thuộc Dự án 3 Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng?" } ] } ], "title": "Trẻ em thuộc diện nào được hỗ trợ từ tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng thuộc Dự án 3 Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21-10-1946 là Ngày truyền thống ngành Đường sắt Việt Nam. Theo lịch sử Đường sắt Việt Nam, kể từ khi thực dân Pháp đặt những mét ray đầu tiên tại Việt Nam, đến nay đường sắt đã hơn 130 năm hình thành và phát triển. Nhưng phải đến năm 1946, với sự kiện đón Chủ tịch Hồ Chí Minh đi tàu từ Hải Phòng về Hà Nội, ngành Đường sắt mới chính thức bước sang giai đoạn mới, đồng hành cùng lịch sử xây dựng và phát triển nước Việt Nam độc lập. Như vậy, ngày 21 tháng 10 là Ngày truyền thống ngành Đường sắt Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 18/9/2024 âm lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngày truyền thống ngành Đường sắt Việt Nam nhằm đánh dấu sự ra đời và phát triển của ngành đường sắt Việt Nam. Đây là dịp để tôn vinh những đóng góp của ngành đường sắt trong việc phát triển kinh tế, giao thông vận tải và kết nối các vùng miền trên cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "ngày 21 tháng 10 là Ngày truyền thống ngành Đường sắt Việt Nam." } ], "id": "18047", "is_impossible": false, "question": "Ngày 21 tháng 10 là ngày gì? Ngày 21 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 21 tháng 10 là ngày gì? Ngày 21 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Đường sắt 2017 quy định hệ thống đường sắt Việt Nam: Điều 10. Hệ thống đường sắt Việt Nam 1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng được quy định như sau: a) Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế; b) Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở đô thị và vùng phụ cận; c) Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân. 2. Thẩm quyền quyết định công bố, điều chỉnh hệ thống đường sắt được quy định như sau: a) Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh; đường sắt đô thị có nối ray hoặc chạy chung với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đường sắt đô thị; b) Đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố, điều chỉnh; trường hợp đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia đi qua địa giới hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố này. Như vậy, Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm: - Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế - Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở đô thị và vùng phụ cận - Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "Thẩm quyền quyết định công bố, điều chỉnh hệ thống đường sắt được quy định như sau: a) Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh; đường sắt đô thị có nối ray hoặc chạy chung với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đường sắt đô thị; b) Đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố, điều chỉnh; trường hợp đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia đi qua địa giới hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố này." } ], "id": "18048", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống đường sắt Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hệ thống đường sắt Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định như sau: Điều 23. Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia 1. Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia bao gồm các nội dung sau đây: a) Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; b) Biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết và ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia. 2. Việc tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia tập trung vào các đối tượng sau đây: a) Người thường xuyên uống rượu, bia; b) Người nghiện rượu, bia; c) Thành viên gia đình có người thường xuyên uống rượu, bia, người nghiện rượu, bia; d) Trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai; đ) Người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia trên địa bàn. 4. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia cho thành viên trong cộng đồng. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Như vậy, việc tư vấn về phòng chống tác hại của rượu bia tập trung vào các đối tượng dưới đây: - Người thường xuyên uống rượu, bia. - Người nghiện rượu, bia. - Thành viên gia đình có người thường xuyên uống rượu, bia, người nghiện rượu, bia. - Trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai. - Người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1331, "text": "việc tư vấn về phòng chống tác hại của rượu bia tập trung vào các đối tượng dưới đây: - Người thường xuyên uống rượu, bia." } ], "id": "18049", "is_impossible": false, "question": "Việc tư vấn về phòng chống tác hại của rượu bia tập trung vào đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Việc tư vấn về phòng chống tác hại của rượu bia tập trung vào đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 08 tháng 3 là ngày của phụ nữ trên toàn thế giới thì ngày 20 tháng 10 là ngày kỷ niệm và tôn vinh dành riêng cho phụ nữ Việt Nam. Ngày 20 tháng 10 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đánh dấu sự ra đời của tổ chức phụ nữ đầu tiên trên đất nước ta. Ngày 20/10 bắt nguồn từ sự kiện thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (nay là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) vào ngày 20 tháng 10 năm 1930. Đây là ngày mà lần đầu tiên trong lịch sử, phụ nữ Việt Nam được tập hợp lại thành một tổ chức chính trị - xã hội, có mục tiêu, lý tưởng chung là đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng phụ nữ. Hội ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử đấu tranh của phụ nữ Việt Nam, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng phụ nữ. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 năm 2024 kỷ niệm 94 năm ngày Phụ nữ Việt Nam. - Tôn vinh vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội: Phụ nữ là người giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội. Họ là người mẹ, người vợ, người con, người chị, người em, luôn yêu thương, chăm sóc, vun vén cho gia đình và xã hội. - Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới: Ngày 20/10 là dịp để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, xóa bỏ những định kiến, rào cản đối với phụ nữ trong mọi lĩnh vực đời sống. Người phụ nữ có quyền bầu cử và tham gia vào công tác chính trị, xã hội. - Khuyến khích phụ nữ phát huy vai trò của mình: Ngày 20/10 là dịp để khuyến khích phụ nữ phát huy vai trò của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. - Dịp bày tỏ sự quan tâm, yêu thương và biết ơn đến những người phụ nữ yêu quý, như mẹ, vợ, chị, em, bạn bè bằng những món quà, hoa, thiệp chúc và những lời nói ý nghĩa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 năm 2024 kỷ niệm 94 năm ngày Phụ nữ Việt Nam." } ], "id": "18050", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 kỷ niệm Ngày Phụ Nữ Việt Nam bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 kỷ niệm Ngày Phụ Nữ Việt Nam bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "18051", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, công ty không có nghĩa vụ phải tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10. Việc tặng quà mang tính tự nguyện, khuyến khích chứ không bắt buộc. Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty. Pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải tặng quà hay thưởng cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "18052", "is_impossible": false, "question": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" } ] } ], "title": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 10 năm 2024 lao động nữ không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 20/10/2024 sẽ rơi vào Chủ nhật và nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn được nghỉ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18053", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định." } ], "id": "18054", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể thấy trong Tháng 10 âm lịch năm 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "có thể thấy trong Tháng 10 âm lịch năm 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18055", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "18056", "is_impossible": false, "question": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?" } ] } ], "title": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lương tháng thứ 13 không phải là tiền thưởng Tết Âm lịch. Lương tháng 13 là khoản lương được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động sau cả năm làm việc. Việc có hay không có lương tháng thứ 13 là phụ thuộc vào quy chế riêng của từng doanh nghiệp. Nếu trong hợp đồng lao động ký kết có ghi rõ quy định về khoản lương thứ 13 người lao động được nhận thì người sử dụng lao động bắt buộc phải thực hiện chi trả khoản lương này cho người lao động theo cam kết. Trong khi đó, thưởng Tết là khoản tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Theo đó, căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có các quy định về việc thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, tiền lương tháng thứ 13 không phải là tiền thưởng Tết Âm lịch. Tiền thưởng Tết là khoản tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định thưởng cho người lao động khi đơn vị hay doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt hoặc khi người lao động hoàn thành xuất sắc công việc, nhiệm vụ được giao trong năm làm việc. Lương tháng thứ 13 và tiền thưởng Tết là 2 khoản tiền được chi vào dịp cuối năm và do người sử dụng lao động quyết định khiến nhiều người lao động đã đồng nhất tiền lương tháng 13 với thưởng Tết. Lương tháng thứ 13 được nhiều doanh nghiệp sử dụng như một chính sách phúc lợi dành cho người lao động để thu hút, giữ chân và động viên họ cố gắng nỗ lực hơn trong công việc và gắn bó với doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "tiền lương tháng thứ 13 không phải là tiền thưởng Tết Âm lịch." } ], "id": "18057", "is_impossible": false, "question": "Lương tháng 13 có phải là thưởng Tết Âm lịch không?" } ] } ], "title": "Lương tháng 13 có phải là thưởng Tết Âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "18058", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 4 Hướng dẫn 76/HD-TLĐ năm 2023 hướng dẫn nhiệm vụ và giải pháp: IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 3. Hoạt động của Ban Nữ công quần chúng - Thúc đẩy thành lập, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Nữ công công đoàn các cấp, chú trọng thành lập Ban Nữ công quần chúng theo chỉ tiêu của Tổng Liên đoàn giao cho Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và đương tương năm 2023. - Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hình thức tổ chức nhằm lan tỏa chủ đề “Ấm áp nghĩa tình nữ đoàn viên công đoàn 2023” với các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nữ CNVCLĐ, phấn đấu mỗi công đoàn cơ sở một hoạt động chăm lo cho đoàn viên, lao động nữ nhân dịp các ngày kỷ niệm Ngày Quốc tế phụ nữ (8/3), Ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10) Như vậy, ngày 20 tháng 10 hằng năm là ngày Phụ nữ Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 20 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 18/9/2024 âm lịch. Ngày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (nay đổi tên là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) chính thức được thành lập. arrow_forward_iosĐọc thêm Để đánh dấu sự kiện này, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định chọn ngày 20/10 hàng năm làm ngày truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Đây cũng là ngày kỷ niệm và tôn vinh phụ nữ Việt Nam, lấy tên là “Ngày Phụ nữ Việt Nam”. Ngày Phụ nữ Việt Nam là ngày 20 tháng 10 hằng năm. Đây là dịp để tôn vinh và ghi nhận những đóng góp, vai trò quan trọng của phụ nữ trong gia đình cũng như xã hội. Ngày này cũng nhằm khích lệ và cổ vũ phụ nữ tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, tự tin, và tự chủ trong mọi lĩnh vực của đời sống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "ngày 20 tháng 10 hằng năm là ngày Phụ nữ Việt Nam." } ], "id": "18059", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 10 là ngày gì 2024? Ngày 20 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 10 là ngày gì 2024? Ngày 20 10 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ thai sản: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. Như vậy, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng." } ], "id": "18060", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, giáo viên cần có trình độ đào tạo như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. - Đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1276, "text": "giáo viên cần có trình độ đào tạo như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên." } ], "id": "18061", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 9 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường như sau: Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường 3. Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần. 4. Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 2tiết/tuần. 5. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất. Như vậy, để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên phổ thông không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên phổ thông không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất." } ], "id": "18062", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, giáo viên phổ thông được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu chức danh?" } ] } ], "title": "Năm 2024, giáo viên phổ thông được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu chức danh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 135 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 135. Chính sách của Nhà nước 1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. 3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình. 4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau: - Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. - Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ. - Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ. - Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. - Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau: - Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc." } ], "id": "18063", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Mặt khác, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, có thể thấy, ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 rơi vào Chủ Nhật và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày này và Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì được tính tiền lương như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài ra, trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1799, "text": "trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày này và Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì được tính tiền lương như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%." } ], "id": "18064", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND có quy định về mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước như sau: Điều 2. Mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước 1. Xây dựng mới nhà ở là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. 2. Sửa chữa nhà ở là 22 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 20 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 02 triệu đồng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. b) Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh. c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Như vậy, mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. Đồng thời, đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang được hỗ trợ xây mới nhà ở là các hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. Lưu ý: Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1286, "text": "mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng." } ], "id": "18065", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định các ngày lễ lớn: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, Việt Nam có các ngày lễ lớn sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (Ngày 03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (Ngày 30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (Ngày 07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (Ngày 19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (Ngày 19-8-1945) - Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Ngày 02-9-1945). Như vậy, ngày 19 tháng 10 là ngày truyền thống của Lực lượng vũ trang Thủ đô Hà Nội không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "- Ngày Cách mạng Tháng Tám (Ngày 19-8-1945) - Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Ngày 02-9-1945)." } ], "id": "18066", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/10/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Công văn 4893/BLÐTBXH-VBÐG 2024 hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới. Theo đó, tại Mục 3 Công văn 4893/BLÐTBXH-VBÐG 2024 có nêu cụ thể thời gian diễn ra như sau: 2. Chủ đề Tháng hành động năm 2024 Đảm bảo an sinh xã hội, tăng quyền năng và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái nhằm thực hiện bình đẳng giới và xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. 3. Thời gian: từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/12/2024. Như vậy, tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 2024 sẽ diễn ra từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 2024 sẽ diễn ra từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/12/2024." } ], "id": "18067", "is_impossible": false, "question": "Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 2024 diễn ra từ ngày mấy, tháng mấy?" } ] } ], "title": "Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 2024 diễn ra từ ngày mấy, tháng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. 3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. 6. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân. Như vậy, 06 nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 gồm: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. - Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. - Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "06 nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 gồm: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình." } ], "id": "18068", "is_impossible": false, "question": "06 nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024?" } ] } ], "title": "06 nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định về tuổi kết nạp thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như sau: 1. Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn. 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Như vậy, tuổi kết nạp thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo Điều lệ hiện hành là từ 16 đến 30 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "tuổi kết nạp thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo Điều lệ hiện hành là từ 16 đến 30 tuổi." } ], "id": "18069", "is_impossible": false, "question": "Tuổi kết nạp thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo Điều lệ hiện hành là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi kết nạp thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo Điều lệ hiện hành là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định về thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở như sau: Điều 5: Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở 1. Ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây: a) Hộ nghèo dân tộc thiểu số; b) Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; d) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật); đ) Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; e) Các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại. Như vậy, thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở trước cho những đối tượng trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 theo thứ tự sau đây: - Hộ nghèo dân tộc thiểu số; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật); - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; - Các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở trước cho những đối tượng trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 theo thứ tự sau đây: - Hộ nghèo dân tộc thiểu số; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật); - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; - Các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại." } ], "id": "18070", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở trước cho những đối tượng nào trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025?" } ] } ], "title": "Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở trước cho những đối tượng nào trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 7. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình." } ], "id": "18071", "is_impossible": false, "question": "Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng mấy trong năm?" } ] } ], "title": "Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng mấy trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 11. Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình. 3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, trong phòng, chống bạo lực gia đình thì các thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình. - Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình. - Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "trong phòng, chống bạo lực gia đình thì các thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "18072", "is_impossible": false, "question": "Thành viên trong gia đình có trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Thành viên trong gia đình có trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. 3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. 4. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. 5. Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. 6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, 07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình gồm: - Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. - Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. - Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. - Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. - Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. - Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình gồm: - Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "18073", "is_impossible": false, "question": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định về hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở thuộc một trong các trường hợp như sau: Điều 3. Tiêu chí được hỗ trợ nhà ở Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc). 2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn 8m2. 3. Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác. Như vậy, tiêu chí được hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 nếu hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc một trong trường hợp như sau: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc). arrow_forward_ios - Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn 8m2. - Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "tiêu chí được hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 nếu hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc một trong trường hợp như sau: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc)." } ], "id": "18074", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí được hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chí được hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định về thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở như sau: Điều 5: Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở 1. Ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây: a) Hộ nghèo dân tộc thiểu số; b) Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; d) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật); đ) Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; e) Các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại. 2. Đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở hư hỏng, dột nát (làm bằng các vật liệu nhanh hỏng, chất lượng thấp) có nguy cơ sập đổ, không đảm bảo an toàn; b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở (là hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở riêng, hiện đang ở cùng bố mẹ nhưng đã tách hộ, ở nhờ nhà của người khác, thuê nhà ở - trừ trường hợp được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có đông nhân khẩu. Như vậy, thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở hư hỏng, dột nát (làm bằng các vật liệu nhanh hỏng, chất lượng thấp) có nguy cơ sập đổ, không đảm bảo an toàn; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở (là hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở riêng, hiện đang ở cùng bố mẹ nhưng đã tách hộ, ở nhờ nhà của người khác, thuê nhà ở - trừ trường hợp được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có đông nhân khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở hư hỏng, dột nát (làm bằng các vật liệu nhanh hỏng, chất lượng thấp) có nguy cơ sập đổ, không đảm bảo an toàn; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở (là hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở riêng, hiện đang ở cùng bố mẹ nhưng đã tách hộ, ở nhờ nhà của người khác, thuê nhà ở - trừ trường hợp được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có đông nhân khẩu." } ], "id": "18075", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định về định mức hỗ trợ và giải ngân vốn hỗ trợ như sau: Điều 7: Thực hiện hỗ trợ nhà ở 3. Định mức hỗ trợ và giải ngân vốn hỗ trợ a) Nhà xây mới 40 triệu đồng/hộ; sửa chữa nhà 20 triệu đồng/hộ từ ngân sách trung ương; b) Cơ chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Như vậy, định mức hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo từ ngân sách trung ương cụ thể là: - Nhà xây mới 40 triệu đồng/hộ; - Sửa chữa nhà 20 triệu đồng/hộ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 145, "text": "Định mức hỗ trợ và giải ngân vốn hỗ trợ a) Nhà xây mới 40 triệu đồng/hộ; sửa chữa nhà 20 triệu đồng/hộ từ ngân sách trung ương; b) Cơ chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính." } ], "id": "18076", "is_impossible": false, "question": "Định mức hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Định mức hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, lễ Hội Halloween không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "lễ Hội Halloween không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "18077", "is_impossible": false, "question": "Lễ Hội Halloween 2024 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "Lễ Hội Halloween 2024 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, lễ hội Halloween không phải là ngày lễ mà sẽ tổ chức bắn pháo hoa. Tuy nhiên, người dân vẫn được mua pháo hoa sử dụng trong ngày lễ hội Halloween 2024 nếu đáp ứng các điều kiện như: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2301, "text": "lễ hội Halloween không phải là ngày lễ mà sẽ tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "18078", "is_impossible": false, "question": "Có được bắn pháo hoa vào lễ Hội Halloween 2024 không?" } ] } ], "title": "Có được bắn pháo hoa vào lễ Hội Halloween 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy; b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng. Như vậy, đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cụ thể là: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001; - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cụ thể là: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001; - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng." } ], "id": "18079", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định về nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở như sau: Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở 1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu. Như vậy, nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở gồm có: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. - Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. - Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; - Tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở gồm có: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "18080", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 14. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày); b) Kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày); c) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết (tương đương 04 ngày); Theo đó, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày) Như vậy, thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1204, "text": "thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18081", "is_impossible": false, "question": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?" } ] } ], "title": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về viêc thưởng cho nhân viên vào dịp ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18082", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam không phải là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam không phải là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18083", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày này và Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì được tính tiền lương như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1974, "text": "ngày 20 tháng 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18084", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào ngày 20 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào ngày 20 10 Phụ nữ Việt Nam 2024 được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động sẽ có 6 dịp lễ tết được nghỉ hằng năm và ngày 20 tháng 10 không nằm trong những ngày lễ được nghỉ làm hưởng nguyên lương. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày này, trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2520, "text": "người lao động sẽ có 6 dịp lễ tết được nghỉ hằng năm và ngày 20 tháng 10 không nằm trong những ngày lễ được nghỉ làm hưởng nguyên lương." } ], "id": "18085", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 10 hằng năm lao động nữ có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 10 hằng năm lao động nữ có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động nữ mang thai khi người này đang trong thời gian mang thai; nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động nữ mang thai khi người này đang trong thời gian mang thai; nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi." } ], "id": "18086", "is_impossible": false, "question": "Có được xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ mang thai không?" } ] } ], "title": "Có được xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ mang thai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo như sau: Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên địa bàn. 4. Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Như vậy, trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh THCS theo Thông tư 22 như sau: - Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. - Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên địa bàn. - Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh THCS theo Thông tư 22 như sau: - Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn." } ], "id": "18087", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh THCS theo Thông tư 22 ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh THCS theo Thông tư 22 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT có quy định về nguyên tắc mặc đồng phục như sau: Điều 3. Nguyên tắc mặc đồng phục, lễ phục 1. Nguyên tắc mặc đồng phục a) Bảo đảm tính thẩm mỹ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi của học sinh, sinh viên và bản sắc văn hóa của dân tộc, đặc điểm của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính ổn định, thể hiện truyền thống của nhà trường. b) Phù hợp với điều kiện thời tiết, thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt ở trường và tham gia các hoạt động khác. c) Bảo đảm tiết kiệm, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương, từng trường. 2. Nguyên tắc mặc lễ phục a) Bảo đảm tính thống nhất trong từng trường hoặc từng ngành đào tạo. b) Đảm bảo tính thẩm mỹ, tính giáo dục trong các buổi lễ trao bằng tốt nghiệp. c) Đảm bảo phân biệt người tốt nghiệp các trình độ được đào tạo: trung cấp, đại học. d) Đảm bảo tính khoa học, thể hiện nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam. Như vậy, học sinh khi đến trường cần tuân thủ các nguyên tắc sau về việc mặc đồng phục sau đây: - Bảo đảm tính thẩm mỹ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi của học sinh, sinh viên và bản sắc văn hóa của dân tộc, đặc điểm của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính ổn định, thể hiện truyền thống của nhà trường. - Phù hợp với điều kiện thời tiết, thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt ở trường và tham gia các hoạt động khác. - Bảo đảm tiết kiệm, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương, từng trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "học sinh khi đến trường cần tuân thủ các nguyên tắc sau về việc mặc đồng phục sau đây: - Bảo đảm tính thẩm mỹ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi của học sinh, sinh viên và bản sắc văn hóa của dân tộc, đặc điểm của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính ổn định, thể hiện truyền thống của nhà trường." } ], "id": "18088", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc mặc đồng phục của học sinh khi đến trường được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc mặc đồng phục của học sinh khi đến trường được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP hành nghề công tác xã hội được định nghĩa như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Hành nghề công tác xã hội là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. Như vậy, hành nghề công tác xã hội được hiểu là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "hành nghề công tác xã hội được hiểu là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội." } ], "id": "18089", "is_impossible": false, "question": "Hành nghề công tác xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Hành nghề công tác xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 8 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định về bầu, công nhận hòa giải viên như sau: Điều 8. Bầu, công nhận hòa giải viên 3. Kết quả bầu hòa giải viên: a) Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý; b) Trường hợp số người đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này thì danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên lấy theo kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp; c) Trường hợp số người được bầu không đủ để thành lập tổ hòa giải thì tổ chức bầu bổ sung cho đủ số lượng; d) Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận hòa giải viên. Quyết định công nhận hòa giải viên được gửi cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dân phố. Như vậy, người được đề nghị công nhận là hòa giải viên ở cơ sở phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "người được đề nghị công nhận là hòa giải viên ở cơ sở phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý." } ], "id": "18090", "is_impossible": false, "question": "Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên ở cơ sở phải đạt bao nhiêu phần trăm (%) đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý?" } ] } ], "title": "Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên ở cơ sở phải đạt bao nhiêu phần trăm (%) đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Hướng dẫn 1018/BYT-TT-KT năm 2014 quy định như sau: Như vậy, ngày 16 tháng 10 hằng năm là ngày Lương thực Thế giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 14/9/2024 âm lịch. Ngày Lương thực thế giới được cử hành vào ngày 16 tháng 10 hàng năm trên khắp thế giới, để kỷ niệm ngày thành lập Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc của Liên Hiệp Quốc năm 1945. Từ năm 1981, mỗi năm Ngày Lương thực thế giới đều chọn một chủ đề khác nhau để làm nổi bật các phạm vi cần thiết cho hành động và đưa ra một tiêu điểm chung. Mục đích của ngày Lương thực thế giới là để nâng cao nhận thức toàn cầu về vấn đề đói nghèo, an ninh lương thực và nạn suy dinh dưỡng trên thế giới. Ngày này cũng khuyến khích sự tham gia của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm các giải pháp bền vững để giải quyết tình trạng thiếu lương thực và xây dựng một hệ thống lương thực an toàn hơn, bền vững hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 102, "text": "ngày 16 tháng 10 hằng năm là ngày Lương thực Thế giới." } ], "id": "18091", "is_impossible": false, "question": "Ngày 16 tháng 10 là ngày gì? Ngày 16 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 16 tháng 10 là ngày gì? Ngày 16 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 16 tháng 10 người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "ngày 16 tháng 10 người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18092", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 10 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mối liên hệ giữa ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán trong văn hóa Việt Nam rất mật thiết, không chỉ nằm ở thời gian mà còn ở những giá trị tinh thần, truyền thống mà con người trao gửi. Ngày Lập Xuân không chỉ đánh dấu sự chuyển giao của mùa mà còn là thời điểm để bắt đầu một năm mới. Những ai sống ở các vùng nông thôn thường cho rằng, mùa xuân bắt đầu cũng là lúc mọi người đặt hết niềm tin vào những hạt giống được gieo trồng trong lòng đất. Niềm vui nảy mầm từ sự chăm sóc từng ngày cũng giống như tình cảm mà gia đình dành cho nhau vào dịp Tết Nguyên đán. cùng tìm hiểu bài viết dưới đây: Thực tế, ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán không hoàn toàn giống nhau, mặc dù chúng đều nằm trong khoảng thời gian đầu năm âm lịch. Tuy nhiên, thời gian tổ chức giữa ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán là khác nhau. Tết Nguyên Đán, hay Tết Âm Lịch, được tổ chức vào ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch, là lễ hội lớn nhất trong năm. Lập Xuân diễn ra vào khoảng ngày 4 hoặc 5 tháng Giêng âm lịch, đánh dấu bắt đầu của mùa xuân theo lịch âm. Tiết Lập Xuân năm 2025 được xác định chính thức bắt đầu vào ngày 4 tháng 2 và kết thúc vào ngày 18 tháng 2. Theo nghiên cứu về tiết Lập Xuân trong lịch Âm-Dương, sự khác biệt giữa hai hệ thống thời gian này giúp người dân dễ dàng tính toán và lập kế hoạch cho nhiều hoạt động cầu may trong năm. Thời gian này được nhiều người dân coi là thời điểm lý tưởng để bắt đầu mọi hoạt động canh tác, cũng như thực hiện những nghi lễ cầu mong sức khỏe và tài lộc. Khí hậu trong giai đoạn này ấm áp hơn so với thời điểm trước, tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối bắt đầu phát triển và nảy lộc. Người nông dân Việt Nam thường dựa vào sự hiện diện của ánh sáng mặt trời, tính toán mưa cũng như những yếu tố khí tượng để biết khi nào là thời điểm tốt nhất để gieo trồng. Bên cạnh đó, họ cũng thường thực hiện phong tục dâng hương cúng bái tổ tiên, thể hiện lòng hiếu thảo và biết ơn. Ở một số vùng nông thôn, các làng xã thường tổ chức các nghi lễ truyền thống vào ngày này để cầu mong bội thu cho mùa vụ mới. Ngày Lập Xuân không chỉ có giá trị văn hóa mà còn thể hiện sự tiếp nối truyền thống qua nhiều thế hệ. Đây cũng là dấu hiệu cho sự nỗ lực, hy vọng và giấc mơ của người nông dân Việt Nam vào một năm mùa màng bội thu, đầy may mắn và thịnh vượng. Như vậy, có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2270, "text": "có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025." } ], "id": "18093", "is_impossible": false, "question": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" } ] } ], "title": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Nguyên đán (làm thêm giờ) được xác định như sau: [1] Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). [2] Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên đán tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1811, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "18094", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Ví dụ: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường." } ], "id": "18095", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 4354/QĐ-UBND năm 2024 có quy định về lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Hà Nội như sau: Điều 1. Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội: 1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. 2. Toàn Thành phố tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 202 4 (thứ Năm). 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025; hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. 5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025. 6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 dự kiến diễn ra trong ngày 26 và ngày 27 tháng 6 năm 2025. 7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 8. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc học kỳ I (HKI); học kỳ II (HKII) và kết thúc năm học: 9. Các ngày nghỉ trong năm học - Các ngày nghỉ lễ, tết trong năm học thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. - Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Hà Nội sẽ thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm. Mặt khác, vừa qua Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang lấy ý kiến 16 cơ quan, bộ ngành về phương án nghỉ 9 ngày dịp Tết Âm lịch 2025. Các bộ Nội Vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đều đồng ý lịch nghỉ Tết 2025 sẽ kéo dài từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết mùng 5 tháng Giêng Ất Tỵ, tức từ thứ bảy ngày 25/1 đến hết chủ nhật 2/2/2025. Như vậy, nếu không có gì thay đổi và Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ LĐTBXH về lịch nghỉ Tết 2025 thì lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Hà Nội cũng sẽ kéo dài từ 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2866, "text": "nếu không có gì thay đổi và Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ LĐTBXH về lịch nghỉ Tết 2025 thì lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Hà Nội cũng sẽ kéo dài từ 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025." } ], "id": "18096", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết 2025 của học sinh Hà Nội?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết 2025 của học sinh Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 có quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau: Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông 2. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ; b) Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, học sinh được học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "học sinh được học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ." } ], "id": "18097", "is_impossible": false, "question": "Khi nào học sinh được học vượt lớp?" } ] } ], "title": "Khi nào học sinh được học vượt lớp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 990/QĐ-TTg năm 2004 có quy định về ngày Doanh nhân Việt Nam như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 13 tháng 10 là Ngày Doanh nhân Việt Nam. Như vậy, ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 là ngày 13/10 tức chủ nhật ngày 11/9/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 167, "text": "ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 là ngày 13/10 tức chủ nhật ngày 11/9/2024 âm lịch." } ], "id": "18098", "is_impossible": false, "question": "Ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 là ngày nào, thứ mấy?" } ] } ], "title": "Ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 là ngày nào, thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "căn cứ theo quy định trên, ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "18099", "is_impossible": false, "question": "Ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 có phải ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Doanh nhân Việt Nam 2024 có phải ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thông qua vào ngày 22/12/1992, Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức tuyên bố ngày 17/10 hàng năm là Ngày quốc tế xóa nghèo (International Day for the Eradication of Poverty) và kêu gọi tất cả các quốc gia cùng kỷ niệm ngày này, tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng nước mà tiến hành các hoạt động cụ thể nhằm loại bỏ nghèo đói và khổ đau. Ngày kỷ niệm này không chỉ là một cơ hội để tôn vinh những nỗ lực và cuộc đấu tranh của những người sống trong nghèo đói mà còn tạo ra cơ hội cho những người này thể hiện tiếng nói của mình. Ngày quốc tế xóa nghèo kỷ niệm 17/10 cũng phản ánh ý chí của người dân sống trong cảnh nghèo đói Thông tin mang tính chất tham khảo Theo Lịch Vạn niên, ngày 17 tháng 10 năm 2024 là ngày 15/9 âm lịch và là ngày Thứ năm. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 17 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 17 tháng 10 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1633, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18100", "is_impossible": false, "question": "Ngày 17 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 17 tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Ngày 17 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 17 tháng 10 không?" }