version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "18101", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP công tác xã hội được định nghĩa như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công tác xã hội là hoạt động hỗ trợ cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội. Như vậy, công tác xã hội được hiểu là hoạt động hỗ trợ cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 294, "text": "công tác xã hội được hiểu là hoạt động hỗ trợ cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội." } ], "id": "18102", "is_impossible": false, "question": "Công tác xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Công tác xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không phải là ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng sẽ không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 20 tháng 10 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không phải là ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng sẽ không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18103", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ có được nghỉ làm vào ngày 20 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ có được nghỉ làm vào ngày 20 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 135 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 135. Chính sách của Nhà nước 1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. 3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình. 4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau: - Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. - Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ. - Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ. - Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. - Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau: - Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc." } ], "id": "18104", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18105", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai sinh: Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ. Theo quy định trên, khi đi đăng ký khai sinh thì nộp tờ khai đăng ký khai sinh và giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng. Nếu không có người làm chứng thì người đăng ký khai sinh phải có giấy cam đoan về việc sinh. Như vậy, không có giấy chứng sinh, không có người làm chứng thì vẫn được đăng ký khai sinh và phải có giấy cam đoan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1623, "text": "không có giấy chứng sinh, không có người làm chứng thì vẫn được đăng ký khai sinh và phải có giấy cam đoan." } ], "id": "18106", "is_impossible": false, "question": "Có được đăng ký khai sinh khi không có giấy chứng sinh, không có người làm chứng?" } ] } ], "title": "Có được đăng ký khai sinh khi không có giấy chứng sinh, không có người làm chứng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Như vậy, các giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha mẹ con bao gồm: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. -Văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "các giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha mẹ con bao gồm: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con." } ], "id": "18107", "is_impossible": false, "question": "Các giấy tờ, tài liệu nào chứng minh quan hệ cha mẹ con?" } ] } ], "title": "Các giấy tờ, tài liệu nào chứng minh quan hệ cha mẹ con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày Thứ Tư (01/01/2025). Tính từ ngày 10/10/2024 thì sẽ còn 83 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch (Tết Tây) 2025. Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương." } ], "id": "18108", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Pháo hoa bạn sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "18109", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch âm 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch cũng chính là Mùng 1 Tết Âm lịch 2025. Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2024 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đoán giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết." } ], "id": "18110", "is_impossible": false, "question": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" } ] } ], "title": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2025 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18111", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18112", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, lao động nữ không được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18113", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Do đó, người lao động vẫn phải đi làm vào ngày này, trừ trường hợp người lao động được nghỉ phép năm. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 5 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18114", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 44. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có trách nhiệm: 1. Ban hành nội quy quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. 2. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. 3. Ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào sổ quản lý (hoặc nhập đầy đủ thông tin vào máy tính) trước khi cho khách vào phòng nghỉ. Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật. 2. Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật. Theo đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú chỉ được kiểm tra các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Như vậy, nhà nghỉ, khách sạn chỉ được kiểm tra thẻ căn cước của khách thuê phòng để lấy thông tin, ghi vào sổ quản lý, chứ không có quyền giữ luôn thẻ căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1374, "text": "nhà nghỉ, khách sạn chỉ được kiểm tra thẻ căn cước của khách thuê phòng để lấy thông tin, ghi vào sổ quản lý, chứ không có quyền giữ luôn thẻ căn cước." } ], "id": "18115", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ, khách sạn có được giữ thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ, khách sạn có được giữ thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng Tết 2025 như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác. Lưu ý: Việc thưởng Tết không phải là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động. Tùy thuộc vào quy chế thưởng, tình hình sản xuất, kinh doanh, hiệu suất làm việc, mức độ hoàn thành công việc của người lao động thì người sử dụng lao động sẽ có quyết định thưởng tết hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác." } ], "id": "18116", "is_impossible": false, "question": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Theo thông tin hiện tại, Bộ Nội vụ đã thống nhất chủ trương cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 2/2/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025." } ], "id": "18117", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 2025, năm Ất Tỵ, hứa hẹn sẽ là một năm đầy biến động và nhiều điều mới lạ. Để nắm bắt được những ngày lễ, Tết, cũng như các thông tin quan trọng về thời gian, việc tham khảo lịch vạn niên là điều vô cùng cần thiết. Năm 2025, sẽ khởi đầu vào ngày 01/01/2025 và khép lại vào ngày 31/12/2025 theo lịch dương. Trong khi đó, theo lịch âm, năm này bắt đầu từ ngày 29/01/2025 đến ngày 16/02/2026. Lịch vạn niên năm 2025 sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày tốt, ngày xấu, giờ hoàng đạo, giúp bạn lên kế hoạch cho cuộc sống và công việc một cách hiệu quả. Đặc biệt, Tết Nguyên đán 2025 rơi vào ngày 29 tháng 1 dương lịch, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới với nhiều hy vọng và ước mơ. Bên cạnh đó, lịch vạn niên còn giúp bạn tìm hiểu về các ngày lễ truyền thống của dân tộc như Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Trung thu, Từ đó, bạn có thể chủ động tham gia các hoạt động văn hóa, lễ hội và tận hưởng những giá trị tinh thần mà chúng mang lại. Xem lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025 dưới đây: Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 1 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 2 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 3 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 4 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 5 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 6 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 7 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 8 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 9 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 10 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 11 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 12 năm 2025 Theo lịch vạn niên 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1720, "text": "Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa." } ], "id": "18118", "is_impossible": false, "question": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" } ] } ], "title": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "18119", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không phải là ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng sẽ không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 20 tháng 10 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không phải là ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng sẽ không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18120", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ có được nghỉ làm vào ngày 20 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ có được nghỉ làm vào ngày 20 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 20 tháng 10 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 20 tháng 10 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận." } ], "id": "18121", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18122", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 10 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 09/2024/TT-BCA quy định trách nhiệm cụ thể: Điều 9. Trách nhiệm cụ thể 1. Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc: a) Nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Bộ Công an tham mưu với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, biện pháp về thực hiện công tác dân vận đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện những chủ trương, biện pháp, văn bản quy định tại khoản này; b) Nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an quyết định những chủ trương, chương trình, kế hoạch phối hợp với Ban Dân vận Trung ương, các cơ quan, bộ, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương để thực hiện công tác dân vận của lực lượng Công an nhân dân. Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện các chủ trương, chương trình, kế hoạch quy định tại khoản này; c) Chủ trì, tham mưu Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động trong Công an nhân dân hướng đến kỷ niệm Ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng (ngày 15 tháng 10), “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” (ngày 19 tháng 8); Như vậy, ngày 15 tháng 10 hằng năm là ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng. Tháng 10/1999, nhân kỷ niệm 50 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm “Dân vận”, theo đề nghị của Ban Dân vận Trung ương, Bộ Chính trị (khóa VIII) đã đồng ý lấy ngày 15/10/1930 làm Ngày truyền thống công tác Dân vận của Đảng và quyết định chọn ngày 15/10 hằng năm là Ngày “Dân vận” của cả nước. Trải qua 93 năm đồng hành cùng lịch sử cách mạng dân tộc, công tác dân vận luôn là một bộ phận quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, có ý nghĩa chiến lược đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, góp phần củng cố và tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với Nhân dân. Theo lịch Vạn niên, ngày 15 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 13/9/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1247, "text": "ngày 15 tháng 10 hằng năm là ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng." } ], "id": "18123", "is_impossible": false, "question": "Ngày 15 tháng 10 là ngày gì? Ngày 15 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 15 tháng 10 là ngày gì? Ngày 15 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định 2218/QĐ-TTg năm 2009 như sau: VI. KỶ NIỆM 80 NĂM: NGÀY TRUYỀN THỐNG VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ VĂN PHÒNG CẤP ỦY ĐẢNG (18/10/1930 – 18/10/2010), NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐẢNG (14/10/1930 – 14/10/2010), NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TUYÊN GIÁO (01/8/1930 – 01/8/2010), NGÀY TRUYỀN THỐNG CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG (15/10/1930 – 15/10/2010). Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương xây dựng Đề án tổ chức trình Ban Tổ chức cấp Nhà nước các các ngày lễ lớn phê duyệt. VIII. KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM (14/10/1930 – 14/10/2010) Hội Nông dân Việt Nam xây dựng Đề án tổ chức trình Ban Tổ chức cấp Nhà nước các ngày lễ lớn phê duyệt. Như vậy, ngày 14 tháng 10 hằng năm là ngày: [1] Ngày truyền thống ngành Tổ chức xây dựng Đảng và cơ quan tổ chức cấp uỷ các cấp Ngày 14/10/1930, Trung ương Đảng quyết định thành lập các bộ trong đó có Bộ Tổ chức kiêm giao thông (tiền thân của Ban Tổ chức Trung ương ngày nay). Ngày 2/2/2002, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) đã thống nhất lấy ngày 14 tháng 10 hằng năm là Ngày truyền thống ngành Tổ chức xây dựng Đảng và cơ quan tổ chức cấp uỷ các cấp. [2] Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam Ngày 14-10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) đã thông qua Nghị quyết về thành lập Tổng Nông hội Đông Dương (tên gọi đầu tiên của Hội Nông dân Việt Nam ngày nay). Tại phiên họp ngày 17-01-1991, Bộ Chính trị quyết định lấy ngày 14 tháng 10 năm 1930 làm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam. Đây là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 12/9/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "ngày 14 tháng 10 hằng năm là ngày: [1] Ngày truyền thống ngành Tổ chức xây dựng Đảng và cơ quan tổ chức cấp uỷ các cấp Ngày 14/10/1930, Trung ương Đảng quyết định thành lập các bộ trong đó có Bộ Tổ chức kiêm giao thông (tiền thân của Ban Tổ chức Trung ương ngày nay)." } ], "id": "18124", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 10 là ngày gì? Ngày 14 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 10 là ngày gì? Ngày 14 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 2011, Liên hợp quốc chọn ngày 11 tháng 10 hằng năm là ngày International Day of the Girl Child - Ngày Quốc tế Trẻ em gái. Mục đích của ngày này là tạo cơ hội nhiều hơn cho trẻ em gái và nâng cao nhận thức về bất bình đẳng giới bao gồm các lĩnh vực như giáo dục, dinh dưỡng, y tế, bảo vệ khỏi sự kỳ thị, bạo lực và không còn nạn tảo hôn. Như vậy, ngày 11 tháng 10 là ngày Quốc tế Trẻ em gái. Theo lịch vạn niên, ngày 11 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 9/9/2024 âm lịch. Ngày Quốc tế Trẻ em gái cũng là dịp để các chính phủ, tổ chức và cộng đồng cùng hành động nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận giáo dục, chăm sóc y tế, và cơ hội phát triển toàn diện cho trẻ em gái, góp phần đảm bảo rằng các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 350, "text": "ngày 11 tháng 10 là ngày Quốc tế Trẻ em gái." } ], "id": "18125", "is_impossible": false, "question": "Ngày 11 tháng 10 là ngày gì? Ngày 11 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 11 tháng 10 là ngày gì? Ngày 11 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 47 Luật Trẻ em 2016 quy định các yêu cầu bảo vệ trẻ em: Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. 2. Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Như vậy, bảo vệ trẻ em được thực hiện theo 03 cấp độ như sau: [1] Phòng ngừa quy định tại Điều 48 Luật Trẻ em 2016 - Phòng ngừa là bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm: + Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi + Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em + Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn + Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em + Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em [2] Hỗ trợ quy định tại Điều 49 Luật Trẻ em 2016 - Hỗ trợ là bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em. - Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm: + Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại + Tiếp nhận thông tin, đánh giá mức độ nguy hại, áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi + Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định + Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện điều kiện sống cho trẻ em [3] Can thiệp quy định tại Điều 50 Luật Trẻ em 2016 - Can thiệp là bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp bao gồm: + Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp + Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em + Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em. + Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi + Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này + Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt + Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện điều kiện sống cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "bảo vệ trẻ em được thực hiện theo 03 cấp độ như sau: [1] Phòng ngừa quy định tại Điều 48 Luật Trẻ em 2016 - Phòng ngừa là bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt." } ], "id": "18126", "is_impossible": false, "question": "Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ?" } ] } ], "title": "Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 990/QĐ-TTg năm 2004 quy định như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 13 tháng 10 là Ngày Doanh nhân Việt Nam. Như vậy, ngày 13 tháng 10 là ngày Doanh nhân Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 11/9/2024 âm lịch. Ngày Doanh nhân Việt Nam, diễn ra vào ngày 13 tháng 10 hằng năm, nhằm ghi nhận và tri ân những đóng góp của các doanh nhân trong việc phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân. Ngày Doanh nhân Việt Nam nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của tầng lớp doanh nhân trong việc hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh cạnh tranh và nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 132, "text": "ngày 13 tháng 10 là ngày Doanh nhân Việt Nam." } ], "id": "18127", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 10 là ngày gì? Ngày 13 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 10 là ngày gì? Ngày 13 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định 81/QĐ-BNV năm 2013 quy định hình thức hội viên: Điều 6. Hình thức hội viên 1. Hội viên chính thức a) Hội viên chính thức của Hiệp hội gồm doanh nghiệp, hội doanh nghiệp, doanh nhân là công dân Việt Nam ở nước ngoài hoặc người có gốc Việt Nam ở nước ngoài. b) Đại diện một số cơ quan Việt Nam có liên quan. 2. Hội viên liên kết Doanh nghiệp, hội doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài là công dân Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam ở nước ngoài tán thành Điều lệ Hiệp hội, được Hiệp hội mời tham gia một số hoạt động hoặc mời làm tư vấn cho Hiệp hội, có thể trở thành hội viên liên kết. Như vậy, hội viên chính thức của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài gồm doanh nghiệp, hội doanh nghiệp, doanh nhân là công dân Việt Nam ở nước ngoài hoặc người có gốc Việt Nam ở nước ngoài và đại diện một số cơ quan Việt Nam có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 698, "text": "hội viên chính thức của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài gồm doanh nghiệp, hội doanh nghiệp, doanh nhân là công dân Việt Nam ở nước ngoài hoặc người có gốc Việt Nam ở nước ngoài và đại diện một số cơ quan Việt Nam có liên quan." } ], "id": "18128", "is_impossible": false, "question": "Hội viên chính thức của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài gồm những ai?" } ] } ], "title": "Hội viên chính thức của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Điều 16. Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết Ất tỵ 2025 nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2088, "text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên." } ], "id": "18129", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết Ất tỵ 2025 không?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết Ất tỵ 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Do đó, trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động sẽ không được nghỉ ngày nào theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên nếu người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào một trong các ngày lễ tháng 10 dương lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm (113 Bộ Luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý (theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "18130", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm Tết Âm lịch 2025 sẽ được trả lương như sau: - Được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "người lao động làm thêm giờ vào ban đêm Tết Âm lịch 2025 sẽ được trả lương như sau: - Được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "18131", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ban đêm Tết Âm lịch 2025 được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ban đêm Tết Âm lịch 2025 được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu trả cho người lao động là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mặt khác, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "mức lương tối thiểu trả cho người lao động là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "18132", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu của người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu của người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 12/2024/TT-BTTTT quy định về xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 1, Mã số: V11.10.27 như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông 13. Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng I, Mã số: V11.10.27 a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II, Mã số: V11.10.28. b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 06 năm. Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II không liên tục thì được cộng dồn); c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 02 (hai) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc chủ trì ít nhất 02 (hai) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp. Như vậy, từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phát thanh viên hạng 2 lên hạng 1 cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2, Mã số: V11.10.28. - Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng II (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 06 năm. Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2 thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2 không liên tục thì được cộng dồn); - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2 (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 02 (hai) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc chủ trì ít nhất 02 (hai) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2 (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1558, "text": "từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phát thanh viên hạng 2 lên hạng 1 cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng 2, Mã số: V11." } ], "id": "18133", "is_impossible": false, "question": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phát thanh viên hạng 2 lên hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phát thanh viên hạng 2 lên hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ 1. Hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. 2. Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ; gắn kết phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác. 3. Quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp. 4. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Như vậy, theo quy định, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "theo quy định, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "18134", "is_impossible": false, "question": "Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?" } ] } ], "title": "Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm dương Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18135", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 10 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 10 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong Tháng 10 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "trong Tháng 10 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18136", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 10 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10 tháng 10 âm lịch đã trở thành một ngày lễ quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt. Ngày 10 tháng 10 âm lịch có nhiều tên gọi khác nhau, Tết Trùng Thập hay Tết Song thập (mùng 10 tháng 10 âm lịch) còn gọi là tết của các thầy thuốc, hay Tết Cơm mới tháng mười. Tết này còn gọi là Hạ Nguyên để đối với Thượng Nguyên (ngày 15 tháng Giêng) theo tục lệ Đạo Phật. Người dân khắp nơi cũng đón Tết Trùng Thập với những ý nghĩa, phong tục khác nhau. - Đối với một số vùng nông thôn gọi Tết Trùng Thập nôm na là Tết Cơm mới, Tết Thường tân. Các nhà lấy gạo mới làm bánh dày, thổi cơm và luộc gà dâng cúng gia tiên và thần, Phật mừng được mùa. Người ta cũng thường làm bánh giầy, nấu chè kho để cúng gia tiên rồi đem biếu những người thân thuộc. - Ở các vùng đồng bằng sông hồng, sông cửu long, các làng mạc từ miền bắc vào miền nam, tết mừng được mùa gọi là tết cơm mới ngày 10 tháng 10 đương giữa mùa gặt. Như vậy, theo lịch vạn niên, 10 tháng 10 âm lịch tức Ngày Tết Trùng Thập rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 10/11/2024 dương lịch. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "theo lịch vạn niên, 10 tháng 10 âm lịch tức Ngày Tết Trùng Thập rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 10/11/2024 dương lịch." } ], "id": "18137", "is_impossible": false, "question": "10 tháng 10 âm lịch là ngày gì? 10/10 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương?" } ] } ], "title": "10 tháng 10 âm lịch là ngày gì? 10/10 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 tháng 10 năm 2024 âm lịch không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, ngày 10 tháng 10 năm 2024 âm lịch (rơi vào Chủ nhật) trùng vào ngày nghỉ cuối tuần nên nhiều công ty sẽ không làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "ngày 10 tháng 10 năm 2024 âm lịch không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18138", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 10 tháng 10 âm lịch 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 10 tháng 10 âm lịch 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thỏa thuận này cần ghi rõ các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 10/10/2024 âm lịch là vi phạm pháp luật nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "18139", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 10 tháng 10 năm 2024 âm lịch được không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 10 tháng 10 năm 2024 âm lịch được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp muốn kinh doanh mua bán vàng miếng phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1082, "text": "doanh nghiệp muốn kinh doanh mua bán vàng miếng phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18140", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu mới được kinh doanh mua bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu mới được kinh doanh mua bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. c) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. b) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. c) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. d) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. đ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 5. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước sẽ có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1687, "text": "Ngân hàng Nhà nước sẽ có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng." } ], "id": "18141", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ quy định cụ thể về các ngày lễ tết được bắn pháo hoa bao gồm: - Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch) - Giỗ Tổ Hùng Vương - Ngày Quốc khánh - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ - Ngày Chiến thắng (30/4) - Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Do đó, Tết Dương lịch 2025 không thuộc các ngày trên và việc có bắn pháo hoa vào dịp Tết Dương lịch 2025 hay không thường phụ thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "hiện hành pháp luật chỉ quy định cụ thể về các ngày lễ tết được bắn pháo hoa bao gồm: - Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch) - Giỗ Tổ Hùng Vương - Ngày Quốc khánh - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ - Ngày Chiến thắng (30/4) - Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế." } ], "id": "18142", "is_impossible": false, "question": "Tết dương lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết dương lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết Dương lịch 2025 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, người dân có thể mua pháo hoa theo quy định của nhà nước trực tiếp tại cửa hàng bán sản phẩm của công ty Hóa Chất 21 (z121) nếu cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết Dương lịch 2025 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "18143", "is_impossible": false, "question": "Có được mua pháo hoa về bắn ngày Tết Dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Có được mua pháo hoa về bắn ngày Tết Dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định như sau: Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người 1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong phòng, chống mua bán người; đề cao cảnh giác, tích cực tham gia phòng, chống mua bán người. 2. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm: a) Chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; b) Thủ đoạn và tác hại của các hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này; c) Kỹ năng ứng xử trong trường hợp có nghi ngờ về việc mua bán người; d) Biện pháp, kinh nghiệm phòng, chống mua bán người; đ) Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người; e) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân; g) Các nội dung khác có liên quan đến phòng, chống mua bán người. 3. Việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục được thực hiện bằng các hình thức sau đây: a) Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp; b) Cung cấp tài liệu; c) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; d) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; đ) Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác; e) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay có 06 hình thức tuyên truyền về phòng chống mua bán người gồm: - Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp. - Cung cấp tài liệu. - Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. - Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục. - Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác. - Hình thức khác phù hợp với quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "hiện nay có 06 hình thức tuyên truyền về phòng chống mua bán người gồm: - Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp." } ], "id": "18144", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức tuyên truyền về phòng chống mua bán người?" } ] } ], "title": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức tuyên truyền về phòng chống mua bán người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "18145", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2." } ], "id": "18146", "is_impossible": false, "question": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/10/1954 là ngày giải phóng thủ đô - một ngày lịch sử đã khắc sâu trong lòng người dân thủ đô Hà Nội. Sự kiện giải phóng Thủ đô 10/10 không chỉ mở ra một trang mới đầy tươi sáng cho Thủ đô Hà Nội mà còn mang đến nhiều bài học từ sự chiến thắng. Có thể nói, ngày giải phóng Thủ đô 10/10/1954 là một mốc son sáng chói đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của thực dân Pháp tại Việt Nam, mở ra thời kỳ phát triển mới của Thủ đô và đất nước. Theo đó, ngày 10/10/1954 trở thành ngày giải phóng thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 439, "text": "Theo đó, ngày 10/10/1954 trở thành ngày giải phóng thủ đô." } ], "id": "18147", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10/1954 - 10/10/2024)?" } ] } ], "title": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10/1954 - 10/10/2024)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, nghỉ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo như quy định trên, người lao động chỉ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Như vậy, ngày giải phóng Thủ đô 2024 không nằm trong các ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "ngày giải phóng Thủ đô 2024 không nằm trong các ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18148", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Giải phóng Thủ đô hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Giải phóng Thủ đô hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Luật Thủ đô 2012 có quy định trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội như sau: Điều 5. Trách nhiệm của Thủ đô 1. Xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước. 2. Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thủ đô. 3. Chủ động phối hợp và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển. 4. Chủ động, tích cực mở rộng quan hệ, hợp tác hữu nghị với thủ đô các nước, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để xây dựng, phát triển Thủ đô; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, nhân dân Thủ đô tham gia các hoạt động giao lưu và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ. Như vậy, trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội được quy định như sau: - Xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước. - Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thủ đô. - Chủ động phối hợp và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển. - Chủ động, tích cực mở rộng quan hệ, hợp tác hữu nghị với thủ đô các nước, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để xây dựng, phát triển Thủ đô; Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, nhân dân Thủ đô tham gia các hoạt động giao lưu và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội được quy định như sau: - Xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước." } ], "id": "18149", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18150", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ hưởng lương 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch 2025. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ có quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025. Vừa qua, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa có văn bản xin ý kiến 16 cơ quan, bộ ngành về phương án của lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 trước khi trình Thủ tướng quyết định, dự kiến là từ 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết mùng 5 tháng giêng Ất Tỵ, tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025. Tuy nhiên vẫn chưa có thông tin chính thức nào về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "người lao động sẽ được nghỉ hưởng lương 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "18151", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, về nguyên tắc công ty phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Cụ thể thời điểm trả lương được xác định như sau: - Đối với người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. - Đối với người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. - Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Tóm lại, công ty có thể chậm trả lương cho người lao động nhưng không được quá 30 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1805, "text": "về nguyên tắc công ty phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động." } ], "id": "18152", "is_impossible": false, "question": "Công ty được chậm trả lương cho người lao động tối đa bao lâu?" } ] } ], "title": "Công ty được chậm trả lương cho người lao động tối đa bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày sau đây: [1] Lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể). - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày). [2] Lịch Dương - Tết Dương lịch: ngày 01/01 dương lịch (01 ngày). - Ngày Chiến thắng: ngày 30/4 dương lịch (01 ngày). - Ngày Quốc tế lao động: ngày 01/5 dương lịch (01 ngày). - Quốc khánh: ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau (02 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể). Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày sau đây: [1] Lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể)." } ], "id": "18153", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch. HÔM NAY: Thứ sáu, ngày 24/01/2025 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 01 ngày Chủ nhật nữa đến Tết 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch." } ], "id": "18154", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày Chủ nhật nữa đến Tết 2025? Đếm ngược Tết âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày Chủ nhật nữa đến Tết 2025? Đếm ngược Tết âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết âm lịch 2025 (Mùng 1 tết Âm lịch 2025) được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "Tết âm lịch 2025 (Mùng 1 tết Âm lịch 2025) được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam." } ], "id": "18155", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2025 có phải là ngày lễ lớn của nước Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2025 có phải là ngày lễ lớn của nước Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, theo quy định thì Tết âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) là một trong những dịp được tổ chức bắn pháo hoa. Theo đó, Tết Âm lịch 2025 các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Về thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Âm lịch 2025 tức đêm ngày 28 tháng 1 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "theo quy định thì Tết âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) là một trong những dịp được tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "18156", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; Căn cứ tại Tiểu mục 4 Mục 2 Phụ lục Danh mục các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ hoặc cấm áp dụng ban hành kèm theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau: arrow_forward_ios II. CÁC TẬP QUÁN LẠC HẬU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CẤM ÁP DỤNG 1. Chế độ hôn nhân đa thê. 2. Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời. 3. Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ. 4. Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới). Hiện nay Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chưa có định nghĩa cụ thể về tiền thách cưới. Tuy nhiên, có thể hiểu tiền thách cưới là yêu cầu đối phương chuẩn bị các món sính lễ, bao gồm: trà rượu, trầu cau, bánh trái, heo gà, trang phục, trang sức cho cô dâu và tiền mặt. Theo đó, thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới) là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Như vậy, việc nhà gái đòi tiền thách cưới quá cao được xem là yêu sách của cải trong kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1606, "text": "việc nhà gái đòi tiền thách cưới quá cao được xem là yêu sách của cải trong kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm." } ], "id": "18157", "is_impossible": false, "question": "Đòi tiền thách cưới quá cao có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Đòi tiền thách cưới quá cao có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, cá nhân có hành vi thách cưới quá cao bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1641, "text": "cá nhân có hành vi thách cưới quá cao bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là từ 3." } ], "id": "18158", "is_impossible": false, "question": "Hành vi thách cưới quá cao bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi thách cưới quá cao bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện như sau: Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Theo đó, người nào cản trở người khác kết hôn bằng yêu sách của cải đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Như vậy, hành vi thách cưới quá cao có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "hành vi thách cưới quá cao có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm." } ], "id": "18159", "is_impossible": false, "question": "Hành vi thách cưới quá cao có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Hành vi thách cưới quá cao có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập như sau: Điều 30. Điều kiện về thu nhập 1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Như vậy, thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký thuê mua nhà ở xã hội. Lưu ý: thời gian xác định điều kiện về thu nhập trên áp dụng cho các đối tượng sau đây: - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký thuê mua nhà ở xã hội." } ], "id": "18160", "is_impossible": false, "question": "Thời gian xác định điều kiện về thu nhập để đăng ký thuê mua nhà ở xã hội là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian xác định điều kiện về thu nhập để đăng ký thuê mua nhà ở xã hội là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: Điều 468. Lãi suất 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, việc thỏa thuận về lãi suất để không trái pháp luật. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "việc thỏa thuận về lãi suất để không trái pháp luật." } ], "id": "18161", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; 6. Hình thức xử phạt bổ sung: b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và q khoản 3; điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này; đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; Như vậy, trong trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình cho vay nặng lãi cao quá mức lãi suất quy định của pháp luật tức hoạt động tín dụng đen thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trên đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). - Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm này. Và trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính này. - Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình hoạt động tín dụng đen nếu đủ yếu tố cấu thành Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, người phạm tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Cho vay trong giao dịch dân sự với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. - Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình hoạt động tín dụng đen sẽ tùy vào mức độ hành vi sẽ bị xử lý hành chính, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc nặng hơn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "trong trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình cho vay nặng lãi cao quá mức lãi suất quy định của pháp luật tức hoạt động tín dụng đen thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10." } ], "id": "18162", "is_impossible": false, "question": "Cầm đồ cho vay tiền trá hình hoạt động tín dụng đen bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Cầm đồ cho vay tiền trá hình hoạt động tín dụng đen bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 3 tháng 10 hàng năm là Ngày Quốc tế bạn trai - National Boyfriend Day, ngày để các bạn nữ thể hiện tình yêu, sự quan tâm, trân trọng dành cho người bạn trai của mình. Qua những hành động nhỏ như gửi lời chúc, tặng quà hay chuẩn bị những bất ngờ thú vị, không chỉ làm cho bạn trai cảm thấy hạnh phúc mà còn góp phần củng cố thêm tình cảm đôi lứa. Thông tin mang tính chất tham khảo Theo Lịch Vạn niên, ngày 03 tháng 10 năm 2024 là ngày 01/9 âm lịch và là ngày Thứ năm. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế Bạn trai không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1503, "text": "căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế Bạn trai không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "18163", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Bạn trai năm 2024 rơi vào thứ mấy? Ngày Quốc tế Bạn trai có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Bạn trai năm 2024 rơi vào thứ mấy? Ngày Quốc tế Bạn trai có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 03 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày 03 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18164", "is_impossible": false, "question": "Ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "18165", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết 2025 hay còn có nhiều tên gọi khác như Tết Âm lịch 2025, Tết Nguyên Đán 2025, là dịp lễ quan trọng nhất trong năm, mang ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa người Việt. Năm 2025 sẽ là năm Ất Tỵ. Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 02/10/2024. Như vậy, còn 118 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 285, "text": "còn 118 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "18166", "is_impossible": false, "question": "Mùng 1 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "Mùng 1 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Tuy nhiên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức, viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức, viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 vẫn chưa được thông qua, mà hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày." } ], "id": "18167", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17/9/2024, Tổng Liên đoàn Lao động ban hành Công văn 2101/TLĐ-QHLĐ năm 2024 sửa đổi, bổ sung Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ về chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng cơn bão số 3 (Yagi). Theo đó, tại Mục 1 Công văn 2101/TLĐ-QHLĐ năm 2024, mức hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bão số 3 của công đoàn như sau: 1. Hỗ trợ đoàn viên, người lao động và thân nhân của đoàn viên, người lao động 1.1. Hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng; thân nhân của đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng: 10 triệu đồng/người. - Thân nhân của đoàn viên, người lao động (con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng) bị thiệt mạng: 05 triệu đồng/người. 1.2. Hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị: Mức hỗ trợ từ 01 đến 05 triệu đồng/người. 1.3. Hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị hư hỏng, thiệt hại về nhà ở: - Nhà bị tốc mái, hư hỏng phải sửa chữa: Mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp. - Nhà bị đổ, sập, hư hỏng hoàn toàn không thể khắc phục, sửa chữa, phải xây mới: Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/trường hợp. Như vậy, căn cứ quy định tại Công văn 2101/TLĐ-QHLĐ năm 2024, đoàn viên, người lao động có nhà bị đổ, sập, hư hỏng hoàn toàn không thể khắc phục, sửa chữa, phải xây mới sẽ được hỗ trợ 50 triệu đồng/trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "căn cứ quy định tại Công văn 2101/TLĐ-QHLĐ năm 2024, đoàn viên, người lao động có nhà bị đổ, sập, hư hỏng hoàn toàn không thể khắc phục, sửa chữa, phải xây mới sẽ được hỗ trợ 50 triệu đồng/trường hợp." } ], "id": "18168", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được hỗ trợ đến 50 triệu đồng/trường hợp?" } ] } ], "title": "Đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được hỗ trợ đến 50 triệu đồng/trường hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 2 Công văn 2101/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về nguồn kinh phí hỗ trợ như sau: 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ 2.1. Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ quỹ hoạt động thường xuyên hoặc cân đối thu - chi trong năm của đơn vị công đoàn cấp trên cơ sở. 2.2. Trường hợp công đoàn cấp trên trực tiếp không cân đối được nguồn thì có văn bản đề nghị Công đoàn cấp tỉnh thực hiện cấp hỗ trợ kinh phí. 2.3. Công đoàn cấp tỉnh căn cứ văn bản đề nghị của công đoàn cấp trên trực tiếp để xem xét cấp hỗ trợ kinh phí thực hiện. 2.4. Trường hợp Công đoàn cấp tỉnh có số dư quỹ hoạt động thường xuyên tại cấp 2 và cấp 3 đến thời điểm chi hỗ trợ (tính đến ngày 01 tháng 9 năm 2024) dưới 15 tỷ đồng, báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét cấp hỗ trợ kinh phí. 2.5. Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn căn cứ văn bản đề nghị của Công đoàn cấp tỉnh để xem xét cấp hỗ trợ kinh phí. Như vậy, nguồn kinh phí hỗ trợ đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được lấy từ quỹ hoạt động thường xuyên hoặc cân đối thu - chi trong năm của đơn vị công đoàn cấp trên cơ sở. - Trường hợp công đoàn cấp trên trực tiếp không cân đối được nguồn thì có văn bản đề nghị Công đoàn cấp tỉnh thực hiện cấp hỗ trợ kinh phí. Công đoàn cấp tỉnh căn cứ văn bản đề nghị của công đoàn cấp trên trực tiếp để xem xét cấp hỗ trợ kinh phí thực hiện. -Trường hợp Công đoàn cấp tỉnh có số dư quỹ hoạt động thường xuyên tại cấp 2 và cấp 3 đến thời điểm chi hỗ trợ (tính đến ngày 01 tháng 9 năm 2024) dưới 15 tỷ đồng, báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét cấp hỗ trợ kinh phí. Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn căn cứ văn bản đề nghị của Công đoàn cấp tỉnh để xem xét cấp hỗ trợ kinh phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 915, "text": "nguồn kinh phí hỗ trợ đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được lấy từ quỹ hoạt động thường xuyên hoặc cân đối thu - chi trong năm của đơn vị công đoàn cấp trên cơ sở." } ], "id": "18169", "is_impossible": false, "question": "Nguồn kinh phí hỗ trợ đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được lấy từ đâu?" } ] } ], "title": "Nguồn kinh phí hỗ trợ đoàn viên bị thiệt hại về nhà ở do bão số 3 2024 được lấy từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật phòng, chống thiên tai 2013 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai như sau: - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai như sau: - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ." } ], "id": "18170", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân 2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: đ) Giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú; Như vậy, theo Nghị định 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú, giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người không có khả năng lao động, là những loại giấy tờ sau: - Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "theo Nghị định 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú, giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người không có khả năng lao động, là những loại giấy tờ sau: - Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú." } ], "id": "18171", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị định 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người không có khả năng lao động là những loại giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị định 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người không có khả năng lao động là những loại giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, nghỉ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo như quy định trên, người lao động chỉ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Như vậy, ngày giải phóng Thủ đô 2024 không nằm trong các ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "ngày giải phóng Thủ đô 2024 không nằm trong các ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18172", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Giải phóng Thủ đô hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Giải phóng Thủ đô hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10) không phải ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10) không phải ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18173", "is_impossible": false, "question": "Ngày Giải phóng Thủ đô có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Ngày Giải phóng Thủ đô có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Quốc tế Bạn trai (International Boyfriend Day) được tổ chức vào ngày 3 tháng 10 hàng năm. Đây là một ngày đặc biệt để tôn vinh các bạn trai và thể hiện sự trân trọng đối với họ trong mối quan hệ tình cảm. Ngày Quốc tế Bạn trai không chỉ là dịp để các cô gái bày tỏ tình cảm mà còn là cơ hội để nhắc nhở mọi người về sự quan trọng của tình yêu trong cuộc sống, về vai trò của bạn trai trong mối quan hệ tình cảm, người luôn ủng hộ, yêu thương và đồng hành cùng nửa kia của mình. Đây là dịp để các cặp đôi nhìn lại tình cảm của mình. Như vậy, ngày 3 tháng 10 là ngày Ngày Quốc tế Bạn trai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "ngày 3 tháng 10 là ngày Ngày Quốc tế Bạn trai." } ], "id": "18174", "is_impossible": false, "question": "Ngày 3 tháng 10 có phải là ngày Quốc tế Bạn trai không? Ngày Quốc tế Bạn trai là ngày gì?" } ] } ], "title": "Ngày 3 tháng 10 có phải là ngày Quốc tế Bạn trai không? Ngày Quốc tế Bạn trai là ngày gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình 1. Phòng ngừa là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm. 2. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có liên quan; bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em; ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; thực hiện bình đẳng giới. 3. Chú trọng hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình phải được kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp người bị bạo lực gia đình là trẻ em thì trong quá trình xử lý phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em. Như vậy, theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, sẽ ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, sẽ ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc." } ], "id": "18175", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, đối tượng nào được ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp?" } ] } ], "title": "Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, đối tượng nào được ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. 3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. 4. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. 5. Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. 6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, 07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình gồm: - Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. - Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. - Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. - Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. - Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. - Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình gồm: - Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "18176", "is_impossible": false, "question": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "07 hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 76/2023/NĐ-CP về tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc: Điều 18. Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 2. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi có nhu cầu tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho người được phân công giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc. Việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Thời gian tiếp xúc không quá 04 giờ. Theo đó, việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Khi thông báo về việc tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình có giá trị pháp lý thì thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình là không quá 04 giờ. Như vậy, thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình được đặt ra là không quá 04 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình được đặt ra là không quá 04 giờ." } ], "id": "18177", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Thủ đô 2012 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024) có quy định về biểu tượng của Thủ đô Hà Nội như sau: Điều 6. Biểu tượng của Thủ đô Biểu tượng của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Tại Điều 6 Luật Thủ đô 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về biểu tượng của Thủ đô Hà Nội như sau: Điều 6. Biểu tượng của Thủ đô Biểu tượng của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Như vậy, biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 454, "text": "biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám." } ], "id": "18178", "is_impossible": false, "question": "Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là gì?" } ] } ], "title": "Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thủ đô 2024 có quy định về vị trí và vai trò của Thủ đô Hà Nội như sau: Điều 2. Vị trí, vai trò của Thủ đô 1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội. 2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước. 3. Trụ sở cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đặt tại khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội. Như vậy, trụ sở Quốc hội Việt Nam được đặt ở khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở Quốc hội thì trụ sợ cơ quan Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chính phủ cũng đặt tại khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "trụ sở Quốc hội Việt Nam được đặt ở khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội." } ], "id": "18179", "is_impossible": false, "question": "Trụ sở Quốc hội Việt Nam được đặt ở khu vực nào của thành phố Hà Nội?" } ] } ], "title": "Trụ sở Quốc hội Việt Nam được đặt ở khu vực nào của thành phố Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/10/1954 là một mốc son lịch sử vô cùng quan trọng đối với dân tộc Việt Nam, đặc biệt là người dân Thủ đô Hà Nội. Sự kiện này mở ra một trang mới trong lịch sử dân tộc, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Người dân Hà Nội luôn tự hào về lịch sử hào hùng của Thủ đô. Ngày 10/10 là một ngày lễ mang ý nghĩa lịch sử sâu sắc, là dịp để chúng ta tưởng nhớ tới những hy sinh của cha ông, đồng thời là nguồn động lực để xây dựng một đất nước Việt Nam giàu mạnh, văn minh. Hằng năm, ngày Giải phóng Thủ đô Hà Nội được kỷ niệm vào ngày 10 tháng 10. Năm 2024 là năm kỷ niệm 70 năm Ngày Giải phóng Thủ đô và cũng được tổ chức vào ngày 10 tháng 10 tức thứ năm ngày 8/9/2024 âm lịch. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày Giải phóng Thủ đô không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó người lao động vẫn phải đi làm vào ngày này, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1608, "text": "ngày Giải phóng Thủ đô không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18180", "is_impossible": false, "question": "Giải phóng Thủ đô 2024 ngày nào? Giải phóng Thủ đô có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Giải phóng Thủ đô 2024 ngày nào? Giải phóng Thủ đô có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thủ đô 2012 có quy định về vị trí và vai trò của Thủ đô như sau: Điều 2. Vị trí, vai trò của Thủ đô 1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội. 2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước. 3. Trụ sở cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đặt tại khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội. Như vậy, Thủ đô Hà Nội có vị trí và vai trò như sau: - Là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; - Là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "Thủ đô Hà Nội có vị trí và vai trò như sau: - Là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; - Là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước." } ], "id": "18181", "is_impossible": false, "question": "Thủ đô Hà Nội có vị trí và vai trò như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ đô Hà Nội có vị trí và vai trò như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 69/2008/NĐ-CP quy định về nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa như sau: Điều 14. Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Thu phí, lệ phí. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. 2. Thu từ hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác. 3. Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi từ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu. 4. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) bao gồm: a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng; b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ; c) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; d) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng người lao động; đ) Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; e) Khoản kinh phí khác. 5. Nguồn khác: viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 69/2008/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa như sau: Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa 3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp. 5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật. Theo đó, nhà trường thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. Như vậy, nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục hoàn toàn phù hợp nếu thu đúng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nhà trường thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2153, "text": "nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục hoàn toàn phù hợp nếu thu đúng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18182", "is_impossible": false, "question": "Nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục có đúng không?" } ] } ], "title": "Nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 3 Công văn 5201/BGDĐT-GDTX năm 2024 có nêu cụ thể về thời gian tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 như sau: 3. Thời gian tổ chức Tuần lễ được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024. Như vậy, tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024. Có thể tham khảo Mẫu Bài phát biểu hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời cho giáo viên 2024 hay nhất như sau: Lưu ý: Mẫu Bài phát biểu hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời cho giáo viên 2024 hay nhất chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 282, "text": "tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024." } ], "id": "18183", "is_impossible": false, "question": "Bài phát biểu hướng ứng tuần lễ học tập suốt đời cho giáo viên 2024 hay nhất?" } ] } ], "title": "Bài phát biểu hướng ứng tuần lễ học tập suốt đời cho giáo viên 2024 hay nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở như sau: Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở 1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt các tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2. Khi bổ nhiệm giáo viên từ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư này thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 3. Không căn cứ vào trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng. Như vậy, nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt các tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT - Khi bổ nhiệm giáo viên từ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. - Không căn cứ vào trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt các tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT - Khi bổ nhiệm giáo viên từ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp." } ], "id": "18184", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 7. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình." } ], "id": "18185", "is_impossible": false, "question": "Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng mấy hằng năm?" } ] } ], "title": "Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng mấy hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định cụ thể như sau: Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau: - Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6. - Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10. - Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11. - Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, việc đánh giá học sinh THCS (lớp 6,7,8,9) năm học 2024-2025 sẽ áp dụng toàn bộ theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "theo quy định, việc đánh giá học sinh THCS (lớp 6,7,8,9) năm học 2024-2025 sẽ áp dụng toàn bộ theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT." } ], "id": "18186", "is_impossible": false, "question": "Đánh giá học sinh THCS năm học 2024-2025 theo Thông tư nào?" } ] } ], "title": "Đánh giá học sinh THCS năm học 2024-2025 theo Thông tư nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Như vậy, đối với ngày Tết Trùng cửu là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1700, "text": "đối với ngày Tết Trùng cửu là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18187", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Tết Trùng cửu không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Tết Trùng cửu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Trùng cửu hay không là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Trùng cửu thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Trùng cửu hay không là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "18188", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng vào ngày Tết Trùng cửu hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng vào ngày Tết Trùng cửu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi." } ], "id": "18189", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội 1. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội: Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở. Đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đưa đối tượng vào cơ sở. 2. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, gồm: a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này; Như vậy, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội sẽ có thẩm quyền tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội. Còn đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội sẽ có thẩm quyền tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội." } ], "id": "18190", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Mồ côi cả cha và mẹ. - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật. - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1848, "text": "trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Mồ côi cả cha và mẹ." } ], "id": "18191", "is_impossible": false, "question": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày 4/9 âm lịch và là ngày Chủ Nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 6 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 6 tháng 10 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 6 tháng 10 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18192", "is_impossible": false, "question": "Ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18193", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18194", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kể từ năm 1994, UNESCO chọn ngày 5 tháng 10 hàng năm là Ngày Nhà giáo Thế giới (World Teachers' Day) để vinh danh các giáo viên trên toàn thế giới. Rất nhiều quốc gia công nhận ngày 5/10 là ngày Nhà giáo chẳng hạn như Bulgaria, Hà Lan, Philippines, Qatar… còn lại mỗi đất nước sẽ có chọn ngày riêng để vinh danh, tri ân các thầy cô. Hiện khoảng hơn 100 nước tổ chức ngày Nhà giáo. Như vậy, ngày 5 tháng 10 hằng năm là ngày Nhà giáo thế giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 5 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 03/9/2024 âm lịch Ngày Nhà giáo Thế giới là cơ hội để bày tỏ lòng biết ơn và tôn vinh những người đã cống hiến cho sự phát triển giáo dục và xây dựng tương lai thông qua giảng dạy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "ngày 5 tháng 10 hằng năm là ngày Nhà giáo thế giới." } ], "id": "18195", "is_impossible": false, "question": "Ngày 5 tháng 10 là ngày gì? Ngày 5 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 5 tháng 10 là ngày gì? Ngày 5 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "18196", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, viên chức phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "viên chức phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3." } ], "id": "18197", "is_impossible": false, "question": "Viên chức phóng viên hạng 1 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức phóng viên hạng 1 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 3 Công văn 5201/BGDĐT-GDTX năm 2024 có nêu cụ thể về thời gian tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 như sau: 3. Thời gian tổ chức Tuần lễ được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024. Như vậy, tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024. Có thể tham khảo Mẫu Bài tuyên truyền Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 ngắn gọn, hay nhất dưới đây: Lưu ý: Mẫu Bài tuyên truyền Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 ngắn gọn, hay nhất chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 282, "text": "tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 được tổ chức từ ngày 01/10/2024 đến ngày 07/10/2024, trong đó Lễ khai mạc Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2024." } ], "id": "18198", "is_impossible": false, "question": "Mẫu Bài tuyên truyền Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 ngắn gọn, hay nhất?" } ] } ], "title": "Mẫu Bài tuyên truyền Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 ngắn gọn, hay nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, căn cứ Mục 2 Công văn 5201/BGDĐT-GDTX năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Mục đích, yêu cầu 1.3. Tuần lễ được tổ chức với hình thức phù hợp, nội dung thiết thực, hiệu quả. Chủ đề của Tuần lễ: Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời. Như vậy, Chủ đề Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 là: Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 259, "text": "Chủ đề Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 là: Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời." } ], "id": "18199", "is_impossible": false, "question": "Chủ đề Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Chủ đề Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Như vậy, theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ ít nhất là 05 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1711, "text": "theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ ít nhất là 05 ngày." } ], "id": "18200", "is_impossible": false, "question": "Theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ mấy ngày?" }