version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch vạn niên tháng 2 năm 2025 như sau: Như vậy, mùng 7 Tết 2025 sẽ rơi vào ngày 04/02/2025 dương lịch và mùng 7 Tết 2025 là Thứ 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 54, "text": "mùng 7 Tết 2025 sẽ rơi vào ngày 04/02/2025 dương lịch và mùng 7 Tết 2025 là Thứ 3." } ], "id": "18201", "is_impossible": false, "question": "Mùng 7 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch? Mùng 7 Tết 2025 vào thứ mấy?" } ] } ], "title": "Mùng 7 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch? Mùng 7 Tết 2025 vào thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2020 như sau: Điều 1. Lấy ngày 04 tháng 10 hằng năm là “Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam”. Căn cứ Điều 11 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 như sau: Điều 11. Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy Ngày 04 tháng 10 hàng năm là Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, ngày 4 tháng 10 là ngày: [1] Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam Ngày Kỹ năng Lao động Việt Nam là ngày 4 tháng 10 hàng năm. Ngày này được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận vào năm 2020 nhằm tôn vinh và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng lao động, đồng thời thúc đẩy việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động. Đây cũng là dịp để khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động đầu tư vào việc phát triển kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy năng suất lao động và cạnh tranh kinh tế của Việt Nam. [2] Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy Ngày Toàn dân phòng cháy và chữa cháy là ngày 4 tháng 10 hàng năm. Ngày này được tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy, và cứu nạn cứu hộ. Các hoạt động trong ngày này bao gồm tuyên truyền, giáo dục về các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy, diễn tập và huấn luyện kỹ năng phòng chống cháy nổ, cũng như động viên sự tham gia tích cực của cộng đồng vào việc bảo vệ tài sản và tính mạng trước nguy cơ cháy nổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 312, "text": "ngày 4 tháng 10 là ngày: [1] Ngày Kỹ năng lao động Việt Nam Ngày Kỹ năng Lao động Việt Nam là ngày 4 tháng 10 hàng năm." } ], "id": "18202", "is_impossible": false, "question": "Ngày 4 tháng 10 là ngày gì? Ngày 4 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 4 tháng 10 là ngày gì? Ngày 4 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm những giấy tờ sau: - Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm những giấy tờ sau: - Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "18203", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 như sau: Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. d) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025. Như vậy, chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2025 tại khu vực thành thị được xác định như sau: - Chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên arrow_forward_iosĐọc thêm - Chuẩn hộ cận nghèo khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1682, "text": "chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2025 tại khu vực thành thị được xác định như sau: - Chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2." } ], "id": "18204", "is_impossible": false, "question": "Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2025 tại khu vực thành thị được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2025 tại khu vực thành thị được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg năm 2013 quy định như sau: Điều 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, gồm: 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 chưa đủ 05 năm, thời gian còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 01 năm. 2. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012." } ], "id": "18205", "is_impossible": false, "question": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?" } ] } ], "title": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ bằng 30% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ bằng 30% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP." } ], "id": "18206", "is_impossible": false, "question": "Hộ nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?" } ] } ], "title": "Hộ nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1821/QĐ-TTg năm 2019 như sau: Điều 1. Lấy ngày 03 tháng 10 hằng năm là “Ngày truyền thống ngành Khí tượng thủy văn Việt Nam”. Căn cứ Điều 1 Quyết định 850/QĐ-TTg năm 2010 như sau: Điều 1. Lấy ngày 03 tháng 10 hàng năm là “Ngày Truyền thống ngành Quản lý Đất đai Việt Nam”. Như vậy, ngày 3 tháng 10 hằng năm là ngày: [1] Ngày truyền thống ngành Khí tượng thủy văn Việt Nam Ngày truyền thống ngành Khí tượng Thủy văn Việt Nam là ngày 3 tháng 10. Đây là ngày kỷ niệm sự ra đời và phát triển của ngành Khí tượng Thủy văn tại Việt Nam, ghi nhận những đóng góp quan trọng của ngành trong việc dự báo thời tiết, phòng chống thiên tai, và bảo vệ môi trường. Ngành Khí tượng Thủy văn đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin về thời tiết và khí hậu, góp phần bảo đảm an toàn cho người dân và phát triển kinh tế bền vững. [2] Ngày Truyền thống ngành Quản lý Đất đai Việt Nam Ngày Truyền thống ngành Quản lý Đất đai Việt Nam là ngày 3 tháng 10 hàng năm. Ngày này được tổ chức để tôn vinh và ghi nhận những đóng góp của ngành Quản lý Đất đai đối với sự phát triển của đất nước, đặc biệt trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai. Ngành Quản lý Đất đai đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bền vững, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 307, "text": "ngày 3 tháng 10 hằng năm là ngày: [1] Ngày truyền thống ngành Khí tượng thủy văn Việt Nam Ngày truyền thống ngành Khí tượng Thủy văn Việt Nam là ngày 3 tháng 10." } ], "id": "18207", "is_impossible": false, "question": "Ngày 3 tháng 10 là ngày gì? Ngày 3 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 3 tháng 10 là ngày gì? Ngày 3 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1544, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "18208", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định về việc thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Điều 3. Thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập cơ sở sở cai nghiện ma túy công lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và điều kiện quy định tại Điều 6, 7, 8 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. 3. Trình tự, thủ tục thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Như vậy, cơ sở cai nghiện ma túy công lập được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "cơ sở cai nghiện ma túy công lập được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18209", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, cơ sở cai nghiện ma túy công lập do ai quyết định thành lập?" } ] } ], "title": "Năm 2024, cơ sở cai nghiện ma túy công lập do ai quyết định thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Chức năng của cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Tổ chức cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy. 2. Quản lý người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật Phòng, chống ma túy. 3. Cung cấp các dịch vụ cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện. 4. Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy. Như vậy, cơ sở cai nghiện có các chức năng như sau: - Tổ chức cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy 2021. - Quản lý người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật Phòng, chống ma túy 2021. - Cung cấp các dịch vụ cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện. - Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "cơ sở cai nghiện có các chức năng như sau: - Tổ chức cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy 2021." } ], "id": "18210", "is_impossible": false, "question": "Chức năng của cơ sở cai nghiện ma túy công lập là gì?" } ] } ], "title": "Chức năng của cơ sở cai nghiện ma túy công lập là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH quy định về tổ chức cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Điều 7. Tổ chức cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Lãnh đạo của cơ sở cai nghiện ma túy công lập: a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật; b) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn thực hiện các lĩnh vực công tác thuộc cơ sở cai nghiện ma túy: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ sở cai nghiện ma túy thành lập các phòng chuyên môn theo quy định của pháp luật đảm bảo bao quát các lĩnh vực được giao về điều trị, cai nghiện ma túy; b) Việc thành lập các phòng chuyên môn để tổ chức thực hiện các giai đoạn của quy trình cai nghiện phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 6, 7, 8 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Như vậy, lãnh đạo của cơ sở cai nghiện ma túy công lập: - Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật; - Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "lãnh đạo của cơ sở cai nghiện ma túy công lập: - Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật; - Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18211", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng). 2. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là cá nhân và pháp nhân, bao gồm: a) Cá nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại; b) Pháp nhân bao gồm: (i) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (ii) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các đơn vị sản xuất điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại ý (iii) điểm b khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất; Như vậy, đối tượng được cho vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm: [1] Cá nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại [2] Pháp nhân bao gồm: - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp - Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ: + Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các đơn vị sản xuất điện và các doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp + Các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất - Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 399, "text": "2." } ], "id": "18212", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được cho vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được cho vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về cập nhật kiến thức công tác xã hội như sau: Điều 34. Cập nhật kiến thức công tác xã hội 1. Người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm cập nhật kiến thức công tác xã hội, phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. 2. Các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: a) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. b) Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. c) Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. d) Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác. 3. Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội. Cơ quan, đơn vị có sử dụng người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề công tác xã hội được cập nhật kiến thức. Như vậy, các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: -Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. - Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. - Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. - Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác. Lưu ý: Nghị định 110/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: -Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội." } ], "id": "18213", "is_impossible": false, "question": "Cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức phóng viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "viên chức phóng viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2." } ], "id": "18214", "is_impossible": false, "question": "Viên chức phóng viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức phóng viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng của này như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi lãnh thổ, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam. Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi đánh bạc trái phép như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, việc phạt hành chính với hành vi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội được áp dụng với cả người nước ngoài trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài đánh bài tiến lên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; - Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính này; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2474, "text": "người nước ngoài đánh bài tiến lên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 1." } ], "id": "18215", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài đánh bài tiến lên có bị phạt hành chính không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài đánh bài tiến lên có bị phạt hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định các trường hợp chưa cho nhập cảnh như sau: Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh 1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này. 2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. 3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. 4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. 6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. 7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. 8. Vì lý do thiên tai. 9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Theo đó, đối với việc người nước ngoài bị trục xuất trong chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực thì sẽ không được quay lại Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài bị trục xuất muốn quay lại Việt Nam thì phải qua 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực và đáp ứng các điều kiện theo quy định về nhập cảnh thì sẽ được phép vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "người nước ngoài bị trục xuất muốn quay lại Việt Nam thì phải qua 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực và đáp ứng các điều kiện theo quy định về nhập cảnh thì sẽ được phép vào Việt Nam." } ], "id": "18216", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài bị trục xuất được quay lại Việt Nam sau bao lâu kể từ khi bị trục xuất?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài bị trục xuất được quay lại Việt Nam sau bao lâu kể từ khi bị trục xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1271/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 02 tháng 10 hàng năm là Ngày Khuyến học Việt Nam để động viên các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; tôn vinh những gương sáng hiếu học, tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác khuyến học, khuyến tài. Như vậy, ngày 2 tháng 10 hằng năm là ngày Khuyến học Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 2 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 30 tháng 8 âm lịch. Ngày Khuyến học Việt Nam là ngày 2 tháng 10 hàng năm. Ngày này được chọn để khuyến khích và tôn vinh tinh thần học tập suốt đời trong cộng đồng, cũng như ghi nhận vai trò quan trọng của việc học tập đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. Ngày Khuyến học Việt Nam góp phần đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trong cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "ngày 2 tháng 10 hằng năm là ngày Khuyến học Việt Nam." } ], "id": "18217", "is_impossible": false, "question": "Ngày 2 tháng 10 là ngày gì? Ngày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 2 tháng 10 là ngày gì? Ngày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khuyến học Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 275/QĐ-BNV năm 2022 quy định hội viên, tiêu chuẩn hội viên: Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức gồm: Hội viên cá nhân và hội viên tổ chức. - Hội viên cá nhân: là công dân Việt Nam sinh sống trong nước và ngoài nước có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội; - Hội viên tổ chức: là Hội khuyến học hoạt động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức liên quan đến khuyến học, trường học được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội; - Hội viên chính thức của Hội được cấp thẻ Hội viên và sinh hoạt trong một tổ chức của Hội. b) Hội viên danh dự. Công dân, và các tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự phát triển của Hội, được Hội suy tôn là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức. Là công dân Việt Nam (kể cả người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài), các tổ chức Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực khuyến học được thành lập hợp pháp tâm huyết với sự nghiệp khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Đại diện cho hội viên tổ chức tham gia hội phải là công dân Việt Nam. Như vậy, hội viên danh dự của Hội Khuyến học Việt Nam là công dân và các tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự phát triển của Hội, được Hội suy tôn là hội viên danh dự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "hội viên danh dự của Hội Khuyến học Việt Nam là công dân và các tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự phát triển của Hội, được Hội suy tôn là hội viên danh dự." } ], "id": "18218", "is_impossible": false, "question": "Hội viên danh dự của Hội Khuyến học Việt Nam là ai?" } ] } ], "title": "Hội viên danh dự của Hội Khuyến học Việt Nam là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 31. Nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng 1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau: a) Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm: - Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G1); - Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2); - Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G3); - Trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G4). b) Phân loại theo độ tuổi của người chơi phù hợp với nội dung và kịch bản trò chơi. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về phân loại trò chơi theo độ tuổi người chơi. Như vậy, trò chơi điện tử G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "trò chơi điện tử G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp." } ], "id": "18219", "is_impossible": false, "question": "Trò chơi điện tử G1 là gì?" } ] } ], "title": "Trò chơi điện tử G1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con cái cụ thể như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Đồng thời, tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1434, "text": "từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình." } ], "id": "18220", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định về nguyên tắc phòng chống mua bán người như sau: Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người 1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân. 3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. 4. Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế. Như vậy, 05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là: (1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011. (2) Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân. (3) Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. (4) Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011. (5) Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là: (1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011." } ], "id": "18221", "is_impossible": false, "question": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là gì?" } ] } ], "title": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP quy định định nghĩa mua bán người như sau: Điều 2. Về một số tình tiết định tội 1. Mua bán người là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; b) Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; c) Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; d) Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; đ) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn tại điểm a và điểm c khoản này. Như vậy, mua bán người được hiểu là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "mua bán người được hiểu là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn." } ], "id": "18222", "is_impossible": false, "question": "Mua bán người được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Mua bán người được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định về nhà trường có trách nhiệm gì trong phòng chống mua bán người như sau: Điều 14. Nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Quản lý chặt chẽ việc học tập và các hoạt động khác của học sinh, sinh viên, học viên. 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ngoại khóa về phòng, chống mua bán người phù hợp với từng cấp học, ngành học. 3. Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên, học viên là nạn nhân học văn hóa, học nghề, hòa nhập cộng đồng. 4. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống mua bán người. Như vậy, nhà trường có trách nhiệm trong phòng chống mua bán người như sau: - Quản lý chặt chẽ việc học tập và các hoạt động khác của học sinh, sinh viên, học viên. - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ngoại khóa về phòng, chống mua bán người phù hợp với từng cấp học, ngành học. - Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên, học viên là nạn nhân học văn hóa, học nghề, hòa nhập cộng đồng. - Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống mua bán người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "nhà trường có trách nhiệm trong phòng chống mua bán người như sau: - Quản lý chặt chẽ việc học tập và các hoạt động khác của học sinh, sinh viên, học viên." } ], "id": "18223", "is_impossible": false, "question": "Nhà trường có trách nhiệm gì trong phòng chống mua bán người?" } ] } ], "title": "Nhà trường có trách nhiệm gì trong phòng chống mua bán người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định về tố giác hành vi mua bán người như sau: Điều 19. Tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm 1. Cá nhân có nghĩa vụ tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào. 2. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác, tin báo, tố cáo về hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân có thể tố giác hành vi mua bán người với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "cá nhân có thể tố giác hành vi mua bán người với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền." } ], "id": "18224", "is_impossible": false, "question": "Có thể tố giác hành vi mua bán người ở đâu?" } ] } ], "title": "Có thể tố giác hành vi mua bán người ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội mua bán người như sau: Điều 150. Tội mua bán người 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Vì động cơ đê hèn; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Đối với từ 02 người đến 05 người; e) Phạm tội 02 lần trở lên. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; đ) Đối với 06 người trở lên; e) Tái phạm nguy hiểm. Theo quy định trên, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: - Có tính chất chuyên nghiệp; - Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; - Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; - Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; - Đối với 06 người trở lên; - Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, phạm tội mua bán người trong trường hợp có tính chất chuyên nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức cao nhất là bị phạt tù 20 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1928, "text": "phạm tội mua bán người trong trường hợp có tính chất chuyên nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức cao nhất là bị phạt tù 20 năm." } ], "id": "18225", "is_impossible": false, "question": "Phạm tội mua bán người trong trường hợp có tính chất chuyên nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cao nhất là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Phạm tội mua bán người trong trường hợp có tính chất chuyên nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cao nhất là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ." } ], "id": "18226", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Chỉ thị 332-CT năm 1992 về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành Theo quyết định của đại hội đồng liên hiệp quốc, kể từ 1991, ngày 1 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày quốc tế người có tuổi. bằng quyết định này, phổ biến đến tất cả các nước trên thế giới, liên hiệp quốc muốn bày tỏ sự quan tâm đến người có tuổi, biểu thị lòng kính trọng đối với lớp người có tuổi đã đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển của cộng đồng loài người, cũng như biểu thị quyết tâm trông nom săn sóc người có tuổi ngày càng tốt hơn. Ngày 1 tháng 10 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công đã ra lời kêu gọi các cụ phụ lão và đồng bào cả nước nhiệt liệt hưởng ứng quyết định trên của Đại hội đồng Liên hiệp quốc và nêu rõ Chăm sóc người có tuổi là một chính sách rất quan trọng và nhất quán của Đảng, Nhà nước ta. Hưởng ứng quyết định của Liên hiệp quốc, lời kêu gọi của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ta, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng yêu cầu các ngành, các cấp, các cơ quan, đoàn thể, tuỳ theo hoàn cảnh của mình thực hiện những công việc dưới đây vào dịp ngày Quốc tế Người có tuổi 1-10. Như vậy, ngày 1 tháng 10 là ngày quốc tế người có tuổi. Theo lịch Vạn niên, ngày 1 tháng 10 năm 2024 nhằm ngày 29/8/2024 âm lịch Ngày Quốc tế Người cao tuổi (International Day of Older Persons) được Liên Hợp Quốc (UN) chọn kỷ niệm vào ngày 1 tháng 10 hàng năm. Ngày này được thành lập từ năm 1991 nhằm nâng cao nhận thức toàn cầu về các vấn đề mà người cao tuổi đang đối mặt, đồng thời tôn vinh những đóng góp của họ cho xã hội. Ngày này cũng là dịp để các quốc gia và tổ chức trên thế giới đưa ra các chương trình, hoạt động hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi cho người cao tuổi, hướng đến một xã hội công bằng, hòa nhập cho mọi lứa tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1153, "text": "ngày 1 tháng 10 là ngày quốc tế người có tuổi." } ], "id": "18227", "is_impossible": false, "question": "Ngày 1 tháng 10 là ngày gì? Ngày 1 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 1 tháng 10 là ngày gì? Ngày 1 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Người cao tuổi 2009 quy định chính sách bảo trợ xã hội: Điều 18. Chính sách bảo trợ xã hội 1. Người cao tuổi quy định tại Điều 17 của Luật này được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ sau đây: a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; b) Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; c) Được hưởng bảo hiểm y tế; d) Cấp thuốc chữa bệnh thông thường; đ) Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; e) Mai táng khi chết. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chính sách bảo trợ xã hội của người cao tuổi được quy định như sau: [1] Những người cao tuổi sau được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp [2] - Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng. [2] Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ sau đây: - Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng - Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày - Được hưởng bảo hiểm y tế - Cấp thuốc chữa bệnh thông thường - Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng - Mai táng khi chết", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "chính sách bảo trợ xã hội của người cao tuổi được quy định như sau: [1] Những người cao tuổi sau được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp [2] - Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng." } ], "id": "18228", "is_impossible": false, "question": "Chính sách bảo trợ xã hội của người cao tuổi được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách bảo trợ xã hội của người cao tuổi được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "hành vi tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1." } ], "id": "18229", "is_impossible": false, "question": "Tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội gây rối trật tự công cộng như sau: Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; d) Xúi giục người khác gây rối; đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; e) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "18230", "is_impossible": false, "question": "Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng." } ], "id": "18231", "is_impossible": false, "question": "Tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày 23 tháng Chạp thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "18232", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày 23 Tháng Chạp được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày 23 Tháng Chạp được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. 2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo quy định trên, nam nữ dù có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn mà chỉ sống chung với nhau như vợ chồng thì sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên quyền và nghĩa vụ với con thì vẫn được xác lập. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật. Hai người có thể tự thỏa thuận về việc ai sẽ nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi không chung sống với nhau nữa. Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ quyết định việc nuôi con dựa trên quyền lợi của con cái trong mọi khía cạnh. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con Trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi, sẽ được giao cho mẹ, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác Do đó, quan hệ giữa cha mẹ và con cái vẫn tồn tại mà không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của hai người. Như vậy, để quyết định quyền nuôi con trong trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì cha mẹ có thể tự thỏa thuận với nhau. Trường hợp hai bên không đạt được thỏa thuận thì một trong hai người phải chứng minh rằng mình có đủ điều kiện để đảm bảo sự phát triển tốt nhất dành cho con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2956, "text": "để quyết định quyền nuôi con trong trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì cha mẹ có thể tự thỏa thuận với nhau." } ], "id": "18233", "is_impossible": false, "question": "Con được sinh ra khi cha mẹ không đăng ký kết hôn thì ai được quyền nuôi con?" } ] } ], "title": "Con được sinh ra khi cha mẹ không đăng ký kết hôn thì ai được quyền nuôi con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cấp dưỡng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng 1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác. 2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này. Như vậy, trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn mà có con thì dù cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác với khi đăng ký kết hôn. Sau khi sinh con ra mà mẹ muốn yêu cầu người cha cấp dưỡng thì mẹ phải làm thủ tục nhận cha con theo quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn mà có con thì dù cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác với khi đăng ký kết hôn." } ], "id": "18234", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mức cấp dưỡng như sau: Điều 116. Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, mức cấp dưỡng mà người cha phải cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "mức cấp dưỡng mà người cha phải cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." } ], "id": "18235", "is_impossible": false, "question": "Mức cấp dưỡng mà người cha phải cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cấp dưỡng mà người cha phải cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định về giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định như sau: Điều 9. Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định 7. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định hết hiệu lực khi: a) Xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; b) Đã có khai báo mất của chủ xe với đơn vị đăng kiểm; c) Đã có thông báo thu hồi của các đơn vị đăng kiểm; d) Xe cơ giới bị tai nạn đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; đ) Đã có xác nhận của đơn vị đăng kiểm về sự không phù hợp giữa thông số kỹ thuật trên Giấy chứng nhận kiểm định và thông số kỹ thuật thực tế của xe cơ giới. Như vậy, giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô hết hiệu lực khi: - Xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; - Đã có khai báo mất của chủ xe với đơn vị đăng kiểm; - Đã có thông báo thu hồi của các đơn vị đăng kiểm; - Xe cơ giới bị tai nạn đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Đã có xác nhận của đơn vị đăng kiểm về sự không phù hợp giữa thông số kỹ thuật trên Giấy chứng nhận kiểm định và thông số kỹ thuật thực tế của xe cơ giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô hết hiệu lực khi: - Xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; - Đã có khai báo mất của chủ xe với đơn vị đăng kiểm; - Đã có thông báo thu hồi của các đơn vị đăng kiểm; - Xe cơ giới bị tai nạn đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Đã có xác nhận của đơn vị đăng kiểm về sự không phù hợp giữa thông số kỹ thuật trên Giấy chứng nhận kiểm định và thông số kỹ thuật thực tế của xe cơ giới." } ], "id": "18236", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô hết hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô hết hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BGTVT có quy định về phí lập hồ sơ ô tô được miễn kiểm định lần đầu như sau: Điều 4. Quy định về mức giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới và trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Mức giá lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu là: 46.000 đồng/xe; mức giá dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới là: 23.000 đồng/lần/xe. Giá dịch vụ quy định tại khoản này đã bao gồm chi phí tổ chức thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. 3. Đơn vị đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ theo quy định pháp luật về giá, thực hiện chính sách thuế, nộp thuế theo quy định pháp luật thuế, quản lý thuế hiện hành. 4. Tổ chức, cá nhân được đơn vị đăng kiểm cung cấp dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới có trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho đơn vị đăng kiểm theo mức giá quy định tại Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên, phí in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô là 23.000 đồng/lần/xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1678, "text": "theo quy định trên, phí in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô là 23." } ], "id": "18237", "is_impossible": false, "question": "Phí in lại giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phí in lại giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2024, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 2.055.000 đồng lên 2.789.000 đồng: Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”. Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. 2. Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm: a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; b) Thuốc thiết yếu; c) Quà tặng cho đối tượng; d) Tham quan; đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau: Điều 3. Điều khoản thi hành 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và khoản 2 Điều 1 của Nghị định này được thực hiện theo mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. Như vậy, từ ngày 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công cụ thể như sau: - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà cho người có công bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng; tương ứng với 0,9 x 2.789.000 đồng = 2.510.100 đồng. - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung cho người có công = 1,8 x 2.789.000 đồng = 5.020.200 đồng. Nội dung chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung gồm có: tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; thuốc thiết yếu; quà tặng cho đối tượng; tham quan và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "từ ngày 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công cụ thể như sau: - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà cho người có công bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng; tương ứng với 0,9 x 2." } ], "id": "18238", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 10 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch Dương tháng 10 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18239", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 10 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 10 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tính từ tháng 10/2024, người lao động không còn ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "tính từ tháng 10/2024, người lao động không còn ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm." } ], "id": "18240", "is_impossible": false, "question": "Tính từ tháng 10 năm 2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?" } ] } ], "title": "Tính từ tháng 10 năm 2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong Tháng 10 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "trong Tháng 10 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18241", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ nào trong T10/2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ nào trong T10/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Như vậy, doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng." } ], "id": "18242", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định trên thì 1 ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) là một trong 07 ngày lễ lớn của đất nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "theo quy định trên thì 1 ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) là một trong 07 ngày lễ lớn của đất nước." } ], "id": "18243", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán có phải là ngày lễ lớn của đất nước không?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán có phải là ngày lễ lớn của đất nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Tết Nguyên đán 2025 là một trong những ngày lễ lớn của đất nước nên sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "Tết Nguyên đán 2025 là một trong những ngày lễ lớn của đất nước nên sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa." } ], "id": "18244", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ Như vậy, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày tết âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1161, "text": "người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày tết âm lịch." } ], "id": "18245", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ tết âm lịch không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ tết âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Căn cứ điểm a điểm b điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua Tiền thưởng tết là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động vào dịp Tết. Tiền thưởng Tết thường được trả dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Như vậy, tiền thưởng tết có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động. Do đó, tiền thưởng tết thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2577, "text": "tiền thưởng tết có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động." } ], "id": "18246", "is_impossible": false, "question": "Tiền thưởng tết có chịu thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền thưởng tết có chịu thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Điều 2. Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, người từ đủ 60 tuổi trở lên được xem là người cao tuổi. Theo Điều 3 Luật Người cao tuổi 2009, người cao tuổi có quyền và nghĩa vụ như sau: [1] Người cao tuổi có các quyền sau đây: - Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ; - Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn; - Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi; - Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi; - Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp; - Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác; - Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. [2] Người cao tuổi có các nghĩa vụ sau đây: - Nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. - Truyền đạt kinh nghiệm quý cho thế hệ sau, - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "người từ đủ 60 tuổi trở lên được xem là người cao tuổi." } ], "id": "18247", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được xem là người cao tuổi?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được xem là người cao tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động, thì Tết Âm lịch 2025 (hay Tết Nguyên đán 2025), người lao động được nghỉ làm việc 5 ngày và hưởng nguyên lương. Vừa qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Như vậy, nếu đề xuất được thông qua, cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết Âm lịch 2025, tức bắt đầu từ 25/1/2024 (nhằm Thứ bảy) đến hết ngày 02/02/2025 (Chủ nhật). Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, nội dung trên chỉ mang tính đề xuất và vẫn chưa có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "theo quy định của pháp luật lao động, thì Tết Âm lịch 2025 (hay Tết Nguyên đán 2025), người lao động được nghỉ làm việc 5 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18248", "is_impossible": false, "question": "Ngày bắt đầu và kết thúc của kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày bắt đầu và kết thúc của kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Căn cứ tại khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau: Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín 1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Theo đó, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, không ai có quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, tùy vào tính chất và mức độ của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự Như vậy, hành vi chê người khác béo, xấu có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "hành vi chê người khác béo, xấu có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18249", "is_impossible": false, "question": "Chê người khác béo, xấu có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Chê người khác béo, xấu có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp 1: Căn cứ tại điểm a khoản 3, điểm b, điểm c khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi chê người khác béo, xấu bị xử phạt cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng Đồng thời, người vi phạm phải buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị chê béo, xấu. Trường hợp 2: Căn cứ tại khoản 1, khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, người nào có hành vi chê người khác béo, xấu đăng lên mạng xã hội bị xử phạt cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm phải buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "người nào có hành vi chê người khác béo, xấu bị xử phạt cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2." } ], "id": "18250", "is_impossible": false, "question": "Chê người khác béo, xấu bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Chê người khác béo, xấu bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 9 năm 2024 là thứ Hai, nhằm ngày 28/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 30 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1409, "text": "ngày 30 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18251", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 30/9/2024 không?" } ] } ], "title": "30 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 30/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thỏa thuận này cần ghi rõ các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ, trừ khi thuộc các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 30/9/2024 là vi phạm pháp luật nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "18252", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 30/9/2024 được không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 30/9/2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 3. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng. 4. Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại. 5. Cơ quan quản lý căn cước tổ chức lưu động việc tiếp nhận yêu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân Việt Nam ở trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài trong điều kiện, khả năng của mình; bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Căn cước, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, khi công dân làm thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước thì bắt buộc phải nộp lại thẻ căn cước công dân đang sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "khi công dân làm thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước thì bắt buộc phải nộp lại thẻ căn cước công dân đang sử dụng." } ], "id": "18253", "is_impossible": false, "question": "Có được giữ lại thẻ căn cước công dân khi làm thủ tục cấp đổi sang thẻ căn cước không?" } ] } ], "title": "Có được giữ lại thẻ căn cước công dân khi làm thủ tục cấp đổi sang thẻ căn cước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "đối với việc khi đến Tết âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "18254", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 41 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau: Điều 41. Tổ chức Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng 1. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập theo từng chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) triển khai trên địa bàn cấp xã, chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng dân cư hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có ít nhất là 05 thành viên, gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn và đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, việc thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện như sau: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập theo từng chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) triển khai trên địa bàn cấp xã, chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng dân cư hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, việc thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện như sau: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập theo từng chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) triển khai trên địa bàn cấp xã, chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng dân cư hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã." } ], "id": "18255", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tình nghĩa vợ chồng như sau: Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng 1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. Về cơ bản, nếu chỉ “sống thử” với nhau mà không đăng ký kết hôn thì sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, đồng nghĩa với việc hai bên sẽ không được công nhận là vợ chồng hợp pháp Mà đã không phải là vợ chồng hợp pháp thì quan hệ hôn nhân giữa hai người sẽ không được pháp luật hôn nhân bảo vệ, nhất là trong trường hợp có “người thứ ba” xuất hiện Cụ thể, Luật có quy định là “Vợ, chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình” arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu vi phạm nguyên tắc chung thủy thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thậm chí là bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Vi phạm chế độ một vợ một chồng”, đồng thời “người thứ ba” cũng có thể bị pháp luật vào cuộc để chấn chỉnh, xử lý Tuy nhiên, do hai bên chỉ đang “sống thử”, cho nên về cơ bản thì hai người vẫn còn đang độc thân, mà người độc thân thì hoàn toàn có thể bắt đầu mối quan hệ với người khác mà không hề vi phạm nguyên tắc chung thủy đã nêu trên. Như vậy, sống thử không được pháp luật hôn nhân bảo vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1557, "text": "sống thử không được pháp luật hôn nhân bảo vệ." } ], "id": "18256", "is_impossible": false, "question": "Sống thử có được pháp luật hôn nhân bảo vệ không?" } ] } ], "title": "Sống thử có được pháp luật hôn nhân bảo vệ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Theo đó, quan hệ tài sản của cả hai sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, tài sản có thể được giải quyết theo nguyên tắc như sau: - Tài sản chung được chia theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết - Việc phân chia này cũng sẽ dựa theo công sức đóng góp của mỗi bên và trên nguyên tắc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1044, "text": "tài sản có thể được giải quyết theo nguyên tắc như sau: - Tài sản chung được chia theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết - Việc phân chia này cũng sẽ dựa theo công sức đóng góp của mỗi bên và trên nguyên tắc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con." } ], "id": "18257", "is_impossible": false, "question": "Quy định phân chia tài sản trong thời gian sống thử như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định phân chia tài sản trong thời gian sống thử như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. 2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Như vậy, pháp luật hiện nay cũng không có quy định nào điều chỉnh về việc thời gian sống thử bao lâu thì phải kết hôn. Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ sống thử tự nguyện và thực hiện trên ý chí của mình chứ không phụ thuộc vào quy định của luật hay bất cứ điều kiện nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "pháp luật hiện nay cũng không có quy định nào điều chỉnh về việc thời gian sống thử bao lâu thì phải kết hôn." } ], "id": "18258", "is_impossible": false, "question": "Sống thử bao lâu thì phải kết hôn?" } ] } ], "title": "Sống thử bao lâu thì phải kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm: 1. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới. 2. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng do cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. 3. Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp: có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng; vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước. Như vậy, tổ chức Đảng bị áp dụng hình thức kỷ luật giải tán khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp dưới đây: - Có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng. - Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "tổ chức Đảng bị áp dụng hình thức kỷ luật giải tán khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp dưới đây: - Có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng." } ], "id": "18259", "is_impossible": false, "question": "Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật giải tán tổ chức Đảng?" } ] } ], "title": "Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật giải tán tổ chức Đảng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Như vậy, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm." } ], "id": "18260", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông: Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông 1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái. 2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: a) Đăng ký xe; b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Như vậy, người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Đăng ký xe - Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 470, "text": "Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: a) Đăng ký xe; b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới." } ], "id": "18261", "is_impossible": false, "question": "Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy đinh về vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp từ 02 người đến dưới 10 người. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp từ 10 người trở lên. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng; c) Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào các cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung. Như vậy, hành vi vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội bị phạt như sau: - Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp. - Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp từ 02 người đến dưới 10 người. - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp từ 10 người trở lên. - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: + Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. + Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng. + Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào các cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có cùng vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt mà cá nhân vi phạm (theo Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "hành vi vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội bị phạt như sau: - Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100." } ], "id": "18262", "is_impossible": false, "question": "Hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy đinh về vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều này; b) Dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 4 Điều này. Như vậy, biện pháp khắc phục hậu quả hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau: - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 130/2021/NĐ-CP. - Dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 130/2021/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "biện pháp khắc phục hậu quả hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau: - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 130/2021/NĐ-CP." } ], "id": "18263", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như thế nào?" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội như sau: Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội 1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng. 2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ. 3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội. Như vậy, nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như sau: - Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng. - Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ. - Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như sau: - Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng." } ], "id": "18264", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 09/2017/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn như sau: Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn 3. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật báo chí. Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật báo chí 2016 quy định về cung cấp thông tin cho báo chí như sau: Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; Như vậy, Người phát ngôn có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, Trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "Người phát ngôn có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, Trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố." } ], "id": "18265", "is_impossible": false, "question": "Người phát ngôn có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người phát ngôn có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, theo quy định thì Tết Nguyên đán là một trong những dịp được tổ chức bắn pháo hoa. Theo đó, Tết Âm lịch 2025 các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Về thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Âm lịch 2025 tức đêm ngày 28 tháng 1 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "theo quy định thì Tết Nguyên đán là một trong những dịp được tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "18266", "is_impossible": false, "question": "Tết 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ), kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1637, "text": "người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ), kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "18267", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Theo thông tin hiện tại, Bộ Nội vụ đã thống nhất chủ trương cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 2/2/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025. Tết 2025 là dịp để mọi người sum họp gia đình, thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên và cầu mong một năm mới bình an, hạnh phúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025." } ], "id": "18268", "is_impossible": false, "question": "Tết 2025 nghỉ từ ngày nào? Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết 2025 nghỉ từ ngày nào? Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật không có quy định về việc cho phép người lao động xa quê được nghỉ tết sớm hơn. Tuy nhiên người lao động xa quê muốn được nghỉ Tết Âm lịch 2025 sớm thì có thể xin nghỉ phép năm, thương lượng với công ty để được nghỉ Tết sớm hơn. Cụ thể: - Người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ có: + 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; + 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1648, "text": "hiện hành pháp luật không có quy định về việc cho phép người lao động xa quê được nghỉ tết sớm hơn." } ], "id": "18269", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xa quê có được nghỉ Tết sớm hơn không?" } ] } ], "title": "Người lao động xa quê có được nghỉ Tết sớm hơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao đọng 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày." } ], "id": "18270", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu như sau: Điều 23. Đối tượng được giảm giá vé 1. Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945. 2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 3. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh. 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 5. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng. 6. Người cao tuổi. 7. Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Điều 2. Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Theo đó, người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Người cao tuổi là đối tượng thuộc trường hợp được giảm giá vé. Như vậy, trong đợt Tết Âm lịch 2025, khi đi tàu hỏa thì người cao tuổi sẽ được giả giá vé theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 856, "text": "trong đợt Tết Âm lịch 2025, khi đi tàu hỏa thì người cao tuổi sẽ được giả giá vé theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18271", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT có quy định về vé tàu hợp lệ của hành khách như sau: Điều 4. Vé hành khách 1. Vé hành khách được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Đường sắt. Vé hành khách được phát hành theo hình thức vé cứng và vé điện tử. 2. Vé hành khách hợp lệ phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) phát hành; b) Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; c) Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Khi phát hành vé cứng, vé điện tử, doanh nghiệp phải thông báo công khai và hướng dẫn các quy định cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách. Như vậy, vé đi tàu hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành; - Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; - Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "vé đi tàu hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành; - Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; - Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận." } ], "id": "18272", "is_impossible": false, "question": "Vé tàu hỏa hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Vé tàu hỏa hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Ất Tỵ 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Ất Tỵ 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Ất Tỵ 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "18273", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định Bộ luật lao động, Tết Ất Tỵ 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Theo quy định Bộ luật lao động, Tết Ất Tỵ 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tháng Chạp là tháng cuối cùng của năm theo lịch âm, tức là tháng 12 âm lịch. Tháng này còn được gọi là tháng Củ Mật trong văn hóa Việt Nam, vì theo truyền thống đây là thời điểm quan trọng khi mọi người chuẩn bị cho Tết Nguyên Đán, với các công việc tổng kết cuối năm và dọn dẹp nhà cửa. Ngoài ra, tháng Chạp còn có lễ cúng ông Công, ông Táo vào ngày 23 tháng 12 âm lịch, một nghi lễ tiễn Táo Quân về trời để báo cáo mọi việc trong gia đình với Ngọc Hoàng. Theo lịch Vạn niên, tháng Chạp năm 2024 (tháng 12 âm lịch) bắt đầu từ ngày 31/12/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 28/01/2025 dương lịch. Như vậy, tháng Chạp 2024 nhằm tháng 1 dương lịch năm 2025. Dưới đây là lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "tháng Chạp 2024 nhằm tháng 1 dương lịch năm 2025." } ], "id": "18274", "is_impossible": false, "question": "Tháng Chạp 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất?" } ] } ], "title": "Tháng Chạp 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo quy định trên, người lao động chỉ được làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có sự đồng ý của người lao động - Phải được trả lương theo quy định của pháp luật. - Không được làm thêm giờ quá 40 giờ trong 01 tháng và 200 giờ trong 01 năm. Như vậy, tháng chạp 2024 người lao động không bắt buộc phải tăng ca, trừ trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối tăng ca: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa Trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1711, "text": "tháng chạp 2024 người lao động không bắt buộc phải tăng ca, trừ trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối tăng ca: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa Trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "18275", "is_impossible": false, "question": "Tháng chạp 2024 người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?" } ] } ], "title": "Tháng chạp 2024 người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch Âm và Lịch Vạn Niên là hai hệ thống thời gian song hành trong đời sống người Việt. Dưới đây là Lịch Vạn niên Tháng 9 2024 Như vậy, theo Lịch vạn niên, Tháng 9 âm lịch 2024 có 29 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 3/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm). - Ngày 29/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 31/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 136, "text": "theo Lịch vạn niên, Tháng 9 âm lịch 2024 có 29 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 3/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm)." } ], "id": "18276", "is_impossible": false, "question": "Tháng 9 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày? Lịch Vạn niên Tháng 9 2024?" } ] } ], "title": "Tháng 9 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày? Lịch Vạn niên Tháng 9 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể thấy trong Tháng 9 âm lịch năm 2024 (từ ngày 3/10/2024 đến 31/10/2024 Dương Lịch) nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "có thể thấy trong Tháng 9 âm lịch năm 2024 (từ ngày 3/10/2024 đến 31/10/2024 Dương Lịch) nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18277", "is_impossible": false, "question": "Tháng 9 âm lịch 2024 có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 9 âm lịch 2024 có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "18278", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?" } ] } ], "title": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ Như vậy, Tết Âm lịch 2025 sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 945, "text": "Tết Âm lịch 2025 sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa." } ], "id": "18279", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 9 năm 2024 nhằm ngày 24/8/2024 âm lịch (thứ năm) Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày 26 tháng 9 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày 26 tháng 9 năm 2024." } ], "id": "18280", "is_impossible": false, "question": "Ngày 26 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm việc không?" } ] } ], "title": "Ngày 26 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Du lịch 2017 quy định phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành: Điều 30. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa. 2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, phạm vi kinh doanh của dịch vụ lữ hành nội địa là phục vụ khách du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "phạm vi kinh doanh của dịch vụ lữ hành nội địa là phục vụ khách du lịch nội địa." } ], "id": "18281", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi kinh doanh của dịch vụ lữ hành nội địa được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Phạm vi kinh doanh của dịch vụ lữ hành nội địa được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 106 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau: Điều 106. Nguyên tắc 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất. 2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%. 4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng. Như vậy, trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng." } ], "id": "18282", "is_impossible": false, "question": "Người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thế nào?" } ] } ], "title": "Người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về chế độ giảm tiền sử dụng đất như sau: Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%. b) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày. c) Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến. d) Thân nhân liệt sĩ. 4. Giảm 65% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với: a) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế. b) Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến. Như vậy, thân nhân liệt sĩ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2552, "text": "thân nhân liệt sĩ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước." } ], "id": "18283", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất như thế nào?" } ] } ], "title": "Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 28 tháng 9 năm 2024 là ngày 26/8 âm lịch, rơi vào ngày thứ 7 trong tuần. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 28 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 28 tháng 9 năm 2024 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 7 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1468, "text": "ngày 28 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18284", "is_impossible": false, "question": "28 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 28/9/2024 không?" } ] } ], "title": "28 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 28/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch là 05 ngày. Mặt khác mới đây, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa có văn bản xin ý kiến 16 cơ quan, bộ ngành về phương án của lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 trước khi trình Thủ tướng quyết định, dự kiến là từ 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết mùng 5 tháng giêng Ất Tỵ, tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025. Tuy nhiên vẫn chưa có thông tin chính thức nào về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025. Do đó, 26 Tết 2025 có nghỉ Tết hay chưa còn chờ thông tin chính xác từ Chính phủ và thông báo từ cơ quan, doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch là 05 ngày." } ], "id": "18285", "is_impossible": false, "question": "26 Tết 2025 đã được nghỉ Tết chưa?" } ] } ], "title": "26 Tết 2025 đã được nghỉ Tết chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trả lương như sau: Điều 95. Trả lương 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)." } ], "id": "18286", "is_impossible": false, "question": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?" } ] } ], "title": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách chứa đựng những thông tin quan trọng về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong năm 2024. Năm 2024 là năm Giáp Thìn, là năm thứ năm trong chu kỳ Lục thập hoa giáp. Theo lịch âm, năm 2024 bắt đầu từ ngày 12/02/2024 Dương lịch đến ngày 28/01/2025 Dương lịch. Lịch âm được tính theo chu kỳ vận hành của Mặt Trăng, có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày. Lịch âm được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Lịch vạn niên là lịch tổng hợp các thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong một năm. Lịch vạn niên là một công cụ hữu ích giúp chúng ta biết được ngày, tháng, năm, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, để có kế hoạch và chuẩn bị cho các hoạt động của mình. Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách hữu ích giúp chúng ta biết được những thông tin quan trọng về năm 2024. Hãy cùng nhau đón chào một năm mới an lành, hạnh phúc! Cùng xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ nhất cả năm 2024 dưới đây: Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 1 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 2 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 3 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 4 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 6 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 7 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 11 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024 Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 15/10/2024. Như vậy, còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1774, "text": "còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "18287", "is_impossible": false, "question": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "18288", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Để dễ hiểu bạn có thể hình dung: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường." } ], "id": "18289", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, 25 Tết 2025 là ngày thường và trường hợp làm thêm giờ thì người lao động được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%; Trường hợp làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "25 Tết 2025 là ngày thường và trường hợp làm thêm giờ thì người lao động được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%; Trường hợp làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường." } ], "id": "18290", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào ngày 25 Tết 2025 được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào ngày 25 Tết 2025 được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ có 12 ngày phép năm. Trường hợp làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ có 12 ngày phép năm." } ], "id": "18291", "is_impossible": false, "question": "Làm việc trong điều kiện bình thường bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" } ] } ], "title": "Làm việc trong điều kiện bình thường bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ chấp hành các quy định trong quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội như sau: Điều 19. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội 1. Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin cá nhân, hợp tác đầy đủ với người hành nghề công tác xã hội và người làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội. 2. Phối hợp thực hiện các biện pháp, phương pháp can thiệp, trị liệu của người hành nghề công tác xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Chấp hành nội quy của cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, quy định của pháp luật về công tác xã hội. Như vậy, quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội phải chấp hành những quy định cụ thể sau: - Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin cá nhân, hợp tác đầy đủ với người hành nghề công tác xã hội và người làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Phối hợp thực hiện các biện pháp, phương pháp can thiệp, trị liệu của người hành nghề công tác xã hội theo quy định của pháp luật. - Chấp hành nội quy của cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, quy định của pháp luật về công tác xã hội. Lưu ý: Nghị định 110/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 668, "text": "quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội phải chấp hành những quy định cụ thể sau: - Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin cá nhân, hợp tác đầy đủ với người hành nghề công tác xã hội và người làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội." } ], "id": "18292", "is_impossible": false, "question": "Quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội phải chấp hành những quy định gì?" } ] } ], "title": "Quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội phải chấp hành những quy định gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 41. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó. Như vậy, người có hành vi vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình thì tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ có những hình thức xử lý sau đây: - Xử lý kỷ luật. - Xử phạt vi phạm hành chính. - Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "người có hành vi vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình thì tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ có những hình thức xử lý sau đây: - Xử lý kỷ luật." } ], "id": "18293", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình như sau: Điều 52. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi bạo lực với thành viên gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1374, "text": "bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "18294", "is_impossible": false, "question": "Bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp 1: Hành vi hành hạ được lặp đi lặp lại và kéo dài vài ngày, vài tuần, thậm chí hàng tháng, hàng năm. Hành vi này làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Nếu hành vi này có gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị hành hạ, thì cũng chỉ là thương tích nhẹ chưa tới mức bị tuy cứu về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì đủ yếu tố cấu thành tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Căn cứ theo Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau: Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, người có hành vi hành hạ cha mẹ mình bị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào. Trường hợp 2: Hành vi hành hạ làm cho người bị ngược đãi, hành hạ bị thương tích, tổn hại đến sức khỏe. Hậu quả thương tích, tổn hại đến sức khỏe là do lỗi cố ý thì tuỳ trường hợp cụ thể mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Tùy vào hành vi, hậu quả và kết quả giám định hành vi hành hạ cha mẹ gây ra mà có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 14 năm. Ngoài ra, trường hợp chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Ngoài ra, hành vi hành hạ cha mẹ (người đủ 70 tuổi trở lên) có thể được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo điểm i khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1514, "text": "người có hành vi hành hạ cha mẹ mình bị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm." } ], "id": "18295", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi hành hạ cha mẹ mình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" } ] } ], "title": "Người có hành vi hành hạ cha mẹ mình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Căn cứ theo Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau: Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung 1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về đăng ký tài sản chung của vợ chồng như sau: Điều 12. Đăng ký tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng phải đăng ký theo quy định tại Điều 34 của Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm quyền sử dụng đất, những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu. 2. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng. Theo đó, quyền sử dụng đất mà hai vợ chồng có được khi đã kết hôn được xem là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp quyền sử dụng đất được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Đối với quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Như vậy, trường hợp vợ chồng tiến hành mua đất sau khi kết hôn thì hoàn toàn có quyền thỏa thuận để 01 người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có thể đứng tên vợ hoặc chồng), trường hợp không có thỏa thuận thì giấy chứng nhận sẽ mặc nhiên ghi tên cả hai vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2522, "text": "trường hợp vợ chồng tiến hành mua đất sau khi kết hôn thì hoàn toàn có quyền thỏa thuận để 01 người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có thể đứng tên vợ hoặc chồng), trường hợp không có thỏa thuận thì giấy chứng nhận sẽ mặc nhiên ghi tên cả hai vợ chồng." } ], "id": "18296", "is_impossible": false, "question": "Mua đất khi đã kết hôn có đứng tên một người được không?" } ] } ], "title": "Mua đất khi đã kết hôn có đứng tên một người được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BNTMT quy định thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: Điều 32. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Đối với cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân. Cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân. 2. Đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ))”. Trường hợp có thoả thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng là đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân, tiếp theo thể hiện: “là đại diện cho vợ và chồng”. Như vậy, đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ))”. Ngoài ra, trường hợp có thoả thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng là đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân, tiếp theo thể hiện: “là đại diện cho vợ và chồng”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ))”." } ], "id": "18297", "is_impossible": false, "question": "Vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện các thông tin gì?" } ] } ], "title": "Vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện các thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 134 Luật Đất đai 2024 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước." } ], "id": "18298", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho ai?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2023/TT-BTC có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức: a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản; b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức bao gồm: a) Lễ hội do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức; b) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở trung ương tổ chức, trong đó người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội; c) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội. Theo đó, Thông tư 04/2023/TT-BTC đã giải thích rõ tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức: - Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản; - Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, theo quy định hiện hành, việc tiếp nhận tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản là hoàn toàn hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "theo quy định hiện hành, việc tiếp nhận tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản là hoàn toàn hợp pháp." } ], "id": "18299", "is_impossible": false, "question": "Việc tiếp nhận tiền công đức qua hình thức chuyển khoản có được phép thực hiện không?" } ] } ], "title": "Việc tiếp nhận tiền công đức qua hình thức chuyển khoản có được phép thực hiện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về tiếp nhận tiền công đức, tài trợ như sau: Điều 9. Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ 1. Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. 2. Tiếp nhận tiền mặt: Cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận. Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung. Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận. 3. Tiếp nhận giấy tờ có giá: Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 4. Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). Như vậy, có thể mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1859, "text": "có thể mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử." } ], "id": "18300", "is_impossible": false, "question": "Để quản lý và sử dụng tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản, có thể mở tài khoản tiền gửi tại đâu?" } ] } ], "title": "Để quản lý và sử dụng tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản, có thể mở tài khoản tiền gửi tại đâu?" }