version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Như vậy, ngày Giải phóng Thủ đô tại Hà Nội là ngày kỷ niệm giải phóng Hà Nội nên sẽ được tổ chức bắn pháo hoa theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. Theo đó, thời lượng bắn pháo hoa ngày Giải phóng Thủ đô tại Hà Nội là không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "ngày Giải phóng Thủ đô tại Hà Nội là ngày kỷ niệm giải phóng Hà Nội nên sẽ được tổ chức bắn pháo hoa theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố."
}
],
"id": "19101",
"is_impossible": false,
"question": "Thời lượng bắn pháo hoa ngày Giải phóng Thủ đô tại Hà Nội là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời lượng bắn pháo hoa ngày Giải phóng Thủ đô tại Hà Nội là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 15/2020/TT-BCT quy định về trang thiết bị phòng cháy chữa cháy như sau: Điều 12. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy 1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. 2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu phù hợp để chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng và theo quy định tại quy chuẩn này. 3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp. Theo đó, tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. Như vậy, cửa hàng xăng dầu bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "cửa hàng xăng dầu bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc."
}
],
"id": "19102",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa hàng xăng dầu có bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động không?"
}
]
}
],
"title": "Cửa hàng xăng dầu có bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử như sau: Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi sử dụng điện thoại trong cây xăng, nơi có biển cấm sử dụng điện thoại sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1578,
"text": "người có hành vi sử dụng điện thoại trong cây xăng, nơi có biển cấm sử dụng điện thoại sẽ bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "19103",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 29:2010/BTNMT quy định như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu trên đất liền khi thải vào các nguồn tiếp nhận. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải ra môi trường từ kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh; các kho xăng dầu dự trữ quốc gia và các kho xăng dầu phục vụ an ninh quốc phòng. Nước thải của kho xăng dầu nằm trong các cơ sở sản xuất áp dụng theo QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Kho xăng dầu là tổ hợp gồm công trình, hệ thống đường ống và bể chứa dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát xăng dầu. 1.3.2. Cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe. 1.3.3. Nước thải của kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu là nước thải phát sinh từ các nguồn. - Súc rửa bồn, bể, đường ống; - Xả nước đáy bể; - Nước rửa xe; - Nước vệ sinh nền bãi nhiễm dầu; - Nước mưa chảy tràn trên khu vực nền bãi có nhiễm dầu. 1.3.4. Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi mà nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu thải vào. Như vậy, cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1475,
"text": "cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại."
}
],
"id": "19104",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa hàng xăng dầu có thể có thêm dịch vụ rửa xe hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cửa hàng xăng dầu có thể có thêm dịch vụ rửa xe hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Luật Quốc phòng 2018 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế. Như vậy, tình trạng chiến tranh được hiểu là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "tình trạng chiến tranh được hiểu là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế."
}
],
"id": "19105",
"is_impossible": false,
"question": "Tình trạng chiến tranh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tình trạng chiến tranh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Quốc phòng 2018 quy định như sau: Điều 20. Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng 1. Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự. 2. Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng như sau: - Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự. - Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng như sau: - Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự."
}
],
"id": "19106",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn như thế nào trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng?"
}
]
}
],
"title": "Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn như thế nào trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có quy định về giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 1. Khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: a) Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; b) Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; c) Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; d) Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; đ) Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; e) Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; g) Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ. Như vậy, khi ly hôn vợ ngoại tình vẫn được quyền nuôi con khi đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như sau: - Điều kiện, khả năng mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với mẹ; - Sự quan tâm của mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với mẹ. Do đó, việc vợ ngoại tình chỉ là căn cứ để Tòa án giải quyết cho ly hôn. Nếu vợ ngoại tình nhưng vẫn có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt hơn chồng thì vợ vẫn có thể được quyền nuôi con. Ngược lại, nếu vợ ngoại tình và không có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt thì chồng có thể được quyền nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2067,
"text": "khi ly hôn vợ ngoại tình vẫn được quyền nuôi con khi đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như sau: - Điều kiện, khả năng mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với mẹ; - Sự quan tâm của mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với mẹ."
}
],
"id": "19107",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ ngoại tình có được dành quyền nuôi con hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ ngoại tình có được dành quyền nuôi con hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, nếu mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì mẹ có quyền và nghĩa vụ như sau: - Mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "nếu mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì mẹ có quyền và nghĩa vụ như sau: - Mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi."
}
],
"id": "19108",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì mẹ có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối với con?"
}
]
}
],
"title": "Nếu mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì mẹ có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối với con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, mẹ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "mẹ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
}
],
"id": "19109",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 32. Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; d) Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến. 2. Tiêu chí phân loại phim áp dụng chung cho các hình thức phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Theo đó, đối với phim loại T18 là loại phim được phổ biến đến người từ đủ 18 tuổi trở lên; Như vậy, phim loại T18 là loại phim mà người từ đủ 18 tuổi trở lên mới xem được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "phim loại T18 là loại phim mà người từ đủ 18 tuổi trở lên mới xem được."
}
],
"id": "19110",
"is_impossible": false,
"question": "Phim loại T18 chỉ được xem khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên?"
}
]
}
],
"title": "Phim loại T18 chỉ được xem khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về phổ biến phim 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo; c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim; d) Phổ biến phim không đúng phạm vi quy định trong giấy phép phổ biến phim hoặc quyết định phát sóng; đ) Phổ biến phim truyện Việt Nam tại rạp không bảo đảm về tỷ lệ chiếu và thời gian chiếu theo quy định; e) Phổ biến phim cho trẻ em dưới 16 tuổi tại rạp ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 22 giờ mỗi ngày; g) Tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. Như vậy, đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Ngoài ra, số tiền thu được từ hành vi vi phạm này còn bị buộc phải nộp lại theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "19111",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 29. Thu hồi Giấy phép phân loại phim 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: a) Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; b) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo. 2. Cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép phân loại phim có trách nhiệm khắc phục vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này do mình gây ra. Việc tiếp tục đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim sau khi đã khắc phục vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật này. Như vậy, cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo."
}
],
"id": "19112",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký kết hôn như sau: Điều 18. Đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú. 2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Theo đó, nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn thì sẽ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, sẽ có 02 bản chính giấy chứng nhận kết hôn khi đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1943,
"text": "mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn."
}
],
"id": "19113",
"is_impossible": false,
"question": "Được cấp mấy bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Được cấp mấy bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 79 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy như sau: Điều 79. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy 1. Quản lý cư trú đối với người sau cai nghiện ma túy: a) Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 52 Phụ lục II Nghị định này; b) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy khi vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo với Công an cấp xã, nói rõ lý do vắng mặt, thời gian vắng mặt. Trường hợp không báo cáo thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy; c) Khi người bị quản lý sau cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý theo Mẫu số 53 Phụ lục II Nghị định này. Như vậy, người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện nhưng có bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn không tính vào thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện nhưng có bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn không tính vào thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy."
}
],
"id": "19114",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện nhưng có bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn có tính vào thời gian quản lý không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện nhưng có bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn có tính vào thời gian quản lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 81 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về hết thời hạn quản lý sau cai nghiện như sau: Điều 81. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện Khi hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Mẫu số 54 Phụ lục II Nghị định này và đưa người bị quản lý ra khỏi danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. Như vậy, Chủ tịch UBND xã là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "Chủ tịch UBND xã là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện."
}
],
"id": "19115",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 62/2022/TT-BTC có quy định về chi cho công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú như sau: Điều 8. Chi cho công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. 1. Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Mức chi 30.000 đồng/hồ sơ. 2. Chi hỗ trợ công tác quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 4. Chi tổ chức xét nghiệm chất ma túy đối với người sau cai nghiện ma túy định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về phòng chống ma túy và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: a) Mức chi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể người căn cứ vào hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Mức chi xét nghiệm tình trạng nghiện ma túy theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là 30.000 đồng/hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là 30."
}
],
"id": "19116",
"is_impossible": false,
"question": "Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Theo đó, có thể thấy hiện nay pháp luật Việt Nam không giới hạn số lần kết hôn của cá nhân, tuy nhiện việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn cụ thể như sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có quyền kết hôn nhiều lần, tuy nhiên cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện được quy định. Điều kiện tiên quyết để kết hôn là phải trong tình trạng độc thân, nghĩa là không đang trong mối quan hệ hôn nhân hợp pháp với bất kỳ ai khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1457,
"text": "theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có quyền kết hôn nhiều lần, tuy nhiên cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện được quy định."
}
],
"id": "19117",
"is_impossible": false,
"question": "Ở Việt Nam, một người được kết hôn tối đa bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Ở Việt Nam, một người được kết hôn tối đa bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "19118",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người tổ chức cá độ euro 2024 online có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Người tổ chức cá độ euro 2024 online có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1965,
"text": "người tổ chức cá độ euro 2024 online có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Người tổ chức cá độ euro 2024 online có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "19119",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cá độ euro 2024 online bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cá độ euro 2024 online bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về sử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. Như vậy, người có hành vi tổ chức cá độ euro 2024 chưa đến mức truy cứu hình sự thì có bị thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trục xuất nếu là người nước ngoài và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "người có hành vi tổ chức cá độ euro 2024 chưa đến mức truy cứu hình sự thì có bị thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19120",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cá độ euro 2024 có bị phạt hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cá độ euro 2024 có bị phạt hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, Khi ngoại tình thuộc một trong các hành vi sau thì có thể bị phạt hành chính lên đến 5.000.000 đồng: - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; - Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "Khi ngoại tình thuộc một trong các hành vi sau thì có thể bị phạt hành chính lên đến 5."
}
],
"id": "19121",
"is_impossible": false,
"question": "Người ngoại tình có bị phạt hành chính hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người ngoại tình có bị phạt hành chính hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình như sau: Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cha, mẹ có hành vi chì chiết giới tính của con đồng tính sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, cha, mẹ vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi con có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1945,
"text": "cha, mẹ có hành vi chì chiết giới tính của con đồng tính sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19122",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ có hành vi chì chiết giới tính của con đồng tính bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ có hành vi chì chiết giới tính của con đồng tính bị phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền xác định lại giới tính như sau: Điều 36. Quyền xác định lại giới tính 1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. 2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Như vậy, cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình nếu giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình nếu giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính."
}
],
"id": "19123",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có quyền được xác định lại giới tính của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có quyền được xác định lại giới tính của mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm tháng 7 2024 là thông tin được nhiều người quan tâm bởi có nhiều sự kiện quan trọng diễn ra. Tháng 7 năm 2024 là tháng Canh Ngọ, năm Giáp Thìn. Tháng 7 2024 dương lịch có 31 ngày (bắt đầu từ ngày 01/07/2024 đến 31/07/2024), tương đương ngày 25/05/2024 đến 26/06/2024 âm lịch. Như vậy, lịch âm tháng 7 2024 bắt đầu từ ngày mồng 04/08/2024 đến hết ngày 02/09/2024 dương lịch, dưới đây là lịch âm tháng 7 2024 đầy đủ, chi tiết mọi người có thể xem để lên kế hoạch cho mình. Bên cạnh những ngày lễ ăn mừng theo lịch dương thì trong tháng 7 cũng sẽ có những ngày lễ tổ chức dựa vào lịch âm. Trong đó: [1] Lễ Thất Tịch (07/07) Ngày lễ Thất Tịch còn được gọi là Tết Ngâu hay Ngày Ông Ngâu Bà Ngâu, là ngày 7/7 âm lịch hàng năm, gắn liền với sự tích Ngưu Lang Chức Nữ. Đây được coi là ngày lễ tình nhân của các nước phương Đông. [2] Lễ Xá Tội Vong nhân Ngày Xá Tội Vong nhân là một ngày lễ diễn ra vào 15/7 âm lịch (Rằm tháng Bảy). Ngày này được đặt tên là Ngày Xá Tội Vong nhân, hay gọi bằng một cái tên khác là “lễ cúng Cô hồn”. [3] Lễ Vu lan Lễ Vu Lan hay còn được gọi là lễ Báo hiếu, trùng với ngày Rằm tháng 7 (lễ Xá tội vong nhân). Ngày lễ là dịp trọng đại để báo ân và bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, tổ tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 293,
"text": "lịch âm tháng 7 2024 bắt đầu từ ngày mồng 04/08/2024 đến hết ngày 02/09/2024 dương lịch, dưới đây là lịch âm tháng 7 2024 đầy đủ, chi tiết mọi người có thể xem để lên kế hoạch cho mình."
}
],
"id": "19124",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm Tháng 7 2024 chính xác nhất?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm Tháng 7 2024 chính xác nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Bên cạnh đó, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, có thể thấy, trong Tháng 7 2024 âm lịch người lao động không có ngày nghỉ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Bên cạnh đó, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "19125",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 7 2024 âm có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 7 2024 âm có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định định nghĩa đang có thai được hiểu như sau: Điều 2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình 1. “Đang có thai” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén. 2. “Sinh con” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là thuộc một trong các trường hợp sau đây: Như vậy, đang có thai được hiểu là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "đang có thai được hiểu là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén."
}
],
"id": "19126",
"is_impossible": false,
"question": "Đang có thai được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đang có thai được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, tại khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Điều 2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình 4. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai. 5. Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi. 6. Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau: a) Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; b) Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, chồng không được phép ly hôn dù vợ đang mang thai với người khác được hiểu trong trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai. - Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau: + Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; + Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "chồng không được phép ly hôn dù vợ đang mang thai với người khác được hiểu trong trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai."
}
],
"id": "19127",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng không được phép ly hôn dù vợ đang mang thai với người khác từ 01/7/2024 có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng không được phép ly hôn dù vợ đang mang thai với người khác từ 01/7/2024 có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định thuyền viên làm việc trên tàu biển: Điều 59. Thuyền viên làm việc trên tàu biển 1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam. 2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; d) Có sổ thuyền viên; đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế. 3. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện có thể được làm việc trên tàu biển nước ngoài. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể chức danh và nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên; định biên an toàn tối thiểu; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; đăng ký thuyền viên và sổ thuyền viên; điều kiện để thuyền viên là công dân nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Như vậy, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển - Có sổ thuyền viên - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam."
}
],
"id": "19128",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định điều kiện của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quy định điều kiện của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về các trường hợp bị cấm kết hôn như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, việc kết hôn với người có cùng huyết thống là hành vi bị nghiêm cấm. Tuy nhiên, nam nữ mặc dù không có quan hệ huyết thống vẫn bị cấm kết hôn bao gồm: - Chưa đủ tuổi kết hôn; - Nam hoặc nữ hoặc cả nam nữ bị mất năng lực hành vi dân sự - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; - Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể - Giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Ngoài ra, pháp luật cũng nghiêm cấm các hành vi kết hôn giả tạo, cưỡng ép kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn,.. Bên cạnh đó, hôn nhân giữa những người cùng giới tính dù không cấm nhưng pháp luật hiện hành cũng không thừa nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1741,
"text": "việc kết hôn với người có cùng huyết thống là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "19129",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp bị cấm kết hôn dù không có quan hệ huyết thống?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp bị cấm kết hôn dù không có quan hệ huyết thống?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký kết hôn như sau: Điều 9. Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Như vậy, kết hôn bắt buộc phải đăng ký, nếu không đăng ký thì việc kết hôn không có giấy trị pháp lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 420,
"text": "kết hôn bắt buộc phải đăng ký, nếu không đăng ký thì việc kết hôn không có giấy trị pháp lý."
}
],
"id": "19130",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn có bắt buộc phải đăng ký không?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn có bắt buộc phải đăng ký không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về xử lý kết hôn trái pháp luật như sau: Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, nếu kết hôn khi chưa đủ tuổi nhưng thời điểm Tòa án giải quyết cả 2 bên đã đủ tuổi kết hôn thì vẫn được công nhận hôn nhân đó. Trong trường hợp này quan hệ hôn nhân đó sẽ được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "nếu kết hôn khi chưa đủ tuổi nhưng thời điểm Tòa án giải quyết cả 2 bên đã đủ tuổi kết hôn thì vẫn được công nhận hôn nhân đó."
}
],
"id": "19131",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn khi chưa đủ tuổi nhưng thời điểm Tòa án giải quyết cả 2 bên đã đủ tuổi kết hôn thì có được công nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn khi chưa đủ tuổi nhưng thời điểm Tòa án giải quyết cả 2 bên đã đủ tuổi kết hôn thì có được công nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội tàng trữ trái phép chất ma túy: Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy 1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; Như vậy, người nào có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tàng trữ trái phép chất ma túy: [1] Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy [2] Đã bị kết án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: - Tội sản xuất trái phép chất ma túy - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy - Tội mua bán trái phép chất ma túy - Tội chiếm đoạt chất ma túy [3] Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam trở lên [4] Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam trở lên [5] Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam trở lên [6] Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên [7] Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam trở lên [8] Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam trở lên [9] Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít trở lên [10] Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định trên Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "người nào có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tàng trữ trái phép chất ma túy: [1] Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy [2] Đã bị kết án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: - Tội sản xuất trái phép chất ma túy - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy - Tội mua bán trái phép chất ma túy - Tội chiếm đoạt chất ma túy [3] Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam trở lên [4] Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam trở lên [5] Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam trở lên [6] Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên [7] Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam trở lên [8] Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam trở lên [9] Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít trở lên [10] Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định trên Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19132",
"is_impossible": false,
"question": "Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định căn cứ miễn trách nhiệm hình sự: Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự 2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận. Như vậy, người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị bệnh hiểm nghèo mà không còn nguy hiểm cho xã hội nữa thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 843,
"text": "người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị bệnh hiểm nghèo mà không còn nguy hiểm cho xã hội nữa thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "19133",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị bệnh hiểm nghèo có được miễn trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị bệnh hiểm nghèo có được miễn trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện hành không có văn bản nào quy định cụ thể về khung giờ mà người dân được hát karaoke. Tuy nhiên tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi làm ồn ào tại khu dân cư, nơi công cộng như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, nếu người dân hát karaoke gây ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng. (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Tóm lại, người dân không được hát karaoke gây ồn ào trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "nếu người dân hát karaoke gây ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "19134",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân được hát karaoke đến mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Người dân được hát karaoke đến mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với hành vi hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn như sau: Điều 22. Vi phạm các quy định về tiếng ồn 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA. 6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA. 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA. 8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA. 9. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA. 10. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 40 dBA trở lên. Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm nếu hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn thì có thể bị phạt tiền từ 1 - 160 triệu đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 320.000.000 đồng. (khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "tùy vào mức độ vi phạm nếu hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn thì có thể bị phạt tiền từ 1 - 160 triệu đồng."
}
],
"id": "19135",
"is_impossible": false,
"question": "Hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hát karaoke vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau: Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín 1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Theo đó, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, không ai có quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Căn cứ điểm a khoản 3; điểm b, điểm c khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Theo đó, người nào có hành vi chê người khác lùn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm phải buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị chê lùn. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Lưu ý: Mức phạt trên không áp dụng đối với trường hợp sau: - Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; - Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Theo đó, người nào có hành vi chê người khác lùn trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP. Tương đương với cá nhân có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Ngoài ra, người vi phạm phải buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm. Như vậy, người nào có hành vi chê người khác lùn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Nếu người nào có hành vi chê người khác lùn trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3413,
"text": "người nào có hành vi chê người khác lùn có thể bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19136",
"is_impossible": false,
"question": "Chê người khác lùn phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Chê người khác lùn phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính của Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi chê người khác lùn là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi chê người khác lùn là 01 năm."
}
],
"id": "19137",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi chê người khác lùn theo quy định là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi chê người khác lùn theo quy định là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001 sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định như sau: Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại. Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy Như vậy, số điện thoại của Phòng cháy chữa cháy được quy định thống nhất trong cả nước là số 114.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 396,
"text": "số điện thoại của Phòng cháy chữa cháy được quy định thống nhất trong cả nước là số 114."
}
],
"id": "19138",
"is_impossible": false,
"question": "Số điện thoại của Phòng cháy chữa cháy là số mấy?"
}
]
}
],
"title": "Số điện thoại của Phòng cháy chữa cháy là số mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn như sau: Điều 42. Vi phạm quy định về thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có phương tiện, thiết bị phát hiệu lệnh hoặc thông tin báo cháy theo quy định của pháp luật; b) Không thay thế phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy bị hỏng hoặc mất tác dụng. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không báo cháy, sự cố, tai nạn hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn; b) Báo cháy giả; báo tin sự cố, tai nạn giả. Như vậy, báo tin giả, gọi điện quấy nhiễu cho Phòng cháy chữa cháy bị xử phạt như sau: - Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. - Báo cháy giả; báo tin sự cố, tai nạn giả: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. - Nếu chủ thể thực hiện hành vi vi phạm là tổ chức thì mức phạt tiền là gấp 02 lần các mức phạt nêu trên (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "báo tin giả, gọi điện quấy nhiễu cho Phòng cháy chữa cháy bị xử phạt như sau: - Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19139",
"is_impossible": false,
"question": "Báo tin giả, gọi điện quấy nhiễu cho Phòng cháy chữa cháy bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo tin giả, gọi điện quấy nhiễu cho Phòng cháy chữa cháy bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 quy định định nghĩa môi giới mại dâm như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 7. Môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. Như vậy, môi giới mại dâm được hiểu là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian dụ dỗ để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "môi giới mại dâm được hiểu là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian dụ dỗ để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm."
}
],
"id": "19140",
"is_impossible": false,
"question": "Môi giới mại dâm được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Môi giới mại dâm được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội môi giới mại dâm bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 328. Tội môi giới mại dâm 1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; b) Có tổ chức; c) Có tính chất chuyên nghiệp; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội môi giới mại dâm và bị phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội môi giới mại dâm và bị phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm."
}
],
"id": "19141",
"is_impossible": false,
"question": "Làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác liên quan đến mua dâm, bán dâm như sau: Điều 26. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua, bán khiêu dâm, kích dục. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giúp sức, lôi kéo, xúi giục, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác mua dâm, bán dâm. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm; b) Góp tiền, tài sản để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm; c) Môi giới mua dâm, bán dâm. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Như vậy, người có hành vi che giấu cho các hành vi liên quan đến mua dâm, bán dâm bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra người vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với cùng hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện mức phạt bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1182,
"text": "người có hành vi che giấu cho các hành vi liên quan đến mua dâm, bán dâm bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19142",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi che giấu cho các hành vi liên quan đến mua dâm, bán dâm bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi che giấu cho các hành vi liên quan đến mua dâm, bán dâm bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về phòng cháy đối với nhà ở và khu dân cư như sau: Điều 17. Phòng cháy đối với nhà ở và khu dân cư 1. Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy. 2. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; căn cứ vào điều kiện cụ thể có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện, đường giao thông, nguồn nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy. Ngoài ra, tại Điều 16 Dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Tải vềquy định về phòng cháy đối với nhà ở như sau: Điều 16. Phòng cháy đối với nhà ở 1. Điều kiện bảo đảm an toàn phòng cháy đối với nhà ở: a) Hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng phải bảo đảm an toàn phòng cháy; chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; có giải pháp thoát nạn; chuẩn bị thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với khả năng, điều kiện thực tế để sẵn sàng chữa cháy, thoát nạn; b) Đối với loại hình nhà ở có quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn phòng cháy thì thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Điều kiện bảo đảm an toàn phòng cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này; phải có giải pháp ngăn cháy giữa khu vực để ở với khu vực kinh doanh và giải pháp thoát nạn khi có cháy xảy ra. Thông qua các quy định trên, theo Dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã bổ sung thêm điều kiện bảo đảm an toàn phòng cháy đối với nhà ở là phải có giải pháp thoát nạn. % buffered 00:00 01:01 Play Căn cứ theo Mục 3 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 06/2022/TT-BXD có giải thích thoát nạn là quá trình tự di chuyển có tổ chức của người ra bên ngoài từ các gian phòng, nơi các yếu tố nguy hiểm của đám cháy có thể tác động lên họ. Thoát nạn còn là sự di chuyển không tự chủ của nhóm người ít có khả năng vận động, do các nhân viên phục vụ thực hiện. Thoát nạn được thực hiện theo các đường thoát nạn qua các lối ra thoát nạn. Như vậy, có thể hiểu lối thoát nạn, lối thoát hiểm là một trong những giải pháp thoát nạn được ứng dụng phổ biến trong phòng cháy chữa cháy. Theo quy định, lối thoát nạn (cửa thoát nạn) là lối hoặc cửa dẫn vào đường thoát nạn, dẫn ra ngoài trực tiếp hoặc dẫn vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn. Chính vì thế, nếu Dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thông qua thì nhà ở phải có lối thoát nạn, thiết bị ngăn cháy, nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2419,
"text": "có thể hiểu lối thoát nạn, lối thoát hiểm là một trong những giải pháp thoát nạn được ứng dụng phổ biến trong phòng cháy chữa cháy."
}
],
"id": "19143",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất nhà ở bắt buộc phải có lối thoát nạn tại Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất nhà ở bắt buộc phải có lối thoát nạn tại Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày 17/5 âm lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ Bảy thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "ngày 22 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19144",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch theo Lịch Vạn niên? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch theo Lịch Vạn niên? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao độngsẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động với mức lãi suất bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với hành trên là mức phạt cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2041,
"text": "người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao độngsẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19145",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II, mã số V.10.08.26. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I, mã số V.10.08.25 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 09/2022/TT- BVHTTDL. Như vậy, tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024 bao gồm: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26. - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1, mã số V.10.08.25 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư 09/2022/TT- BVHTTDL gồm: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật. + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Đáp ứng một trong 02 yêu cầu sau: ++ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 hoặc tương đương có ít nhất 02 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia). ++ Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024 bao gồm: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V."
}
],
"id": "19146",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 1 từ ngày 01/08/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 389/QĐ-TTg năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/QĐ-TTg năm 2017, Điều 1 Quyết định 73/QĐ-TTg năm 2021 có quy định như sau: Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 quốc gia). Thành phần Ban Chỉ đạo 389 quốc gia gồm: 1. Trưởng Ban: Phó Thủ tướng Chính phủ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phó Trưởng Ban Thường trực: Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Các Phó Trưởng Ban: - Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; - Thứ trưởng Bộ Công an. 4. Các Ủy viên: - Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh Cảnh sát biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường; Vụ trưởng Vụ theo dõi công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Vụ I), Văn phòng Chính phủ; Cục trưởng Cục An ninh Kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và buôn lậu, Bộ Công an. - Mời Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo. Như vậy, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia là viết tắt của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậuTrưởng Ban chỉ đạo là Phó Thủ tướng Chính phủ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra còn có các phó trưởng ban và các ủy viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1750,
"text": "Ban Chỉ đạo 389 quốc gia là viết tắt của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả."
}
],
"id": "19147",
"is_impossible": false,
"question": "Ban chỉ đạo 389 quốc gia là cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Ban chỉ đạo 389 quốc gia là cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau: Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài 1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. 2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. Theo quy định thì việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể là: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1307,
"text": "việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể là: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
}
],
"id": "19148",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "19149",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Như vậy, trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ly hôn thì cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ly hôn thì cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết."
}
],
"id": "19150",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ly hôn thì cơ quan tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ly hôn thì cơ quan tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định vi phạm quy định hôn nhân và gia đình: Điều 51. Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo từ điển tiếng việt, ngoại tình là việc người đã có vợ hoặc có chồng mà có quan hệ yêu đương bất chính với người khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Còn về mặt pháp luật thì hiện hành, chưa có quy định cụ thể nào về khái niệm ngoại tình, trong đó chung sống như vợ chồng với người khác khi đang trong quan hệ hôn nhân được coi là một dạng ngoại tình. Theo quy định trên, đảng viên ngoại tình thì bị xử lý như sau: - Kỷ luật khiển trách đối với đảng viên đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng - Kỷ luật cảnh cáo hoặc cách chức đối với đảng viên: + Tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hành vi đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng + Có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng - Kỷ luật khai trừ khỏi Đảng đối với đảng viên: + Vi phạm các quy định nêu trên gây hậu quả rất nghiêm trọng + Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội + Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Như vậy, đảng viên ngoại tình có thể bị kỷ luật với hình thức cao nhất là khai trừ Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2605,
"text": "đảng viên ngoại tình có thể bị kỷ luật với hình thức cao nhất là khai trừ Đảng."
}
],
"id": "19151",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên ngoại tình có bị khai trừ khỏi Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên ngoại tình có bị khai trừ khỏi Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo như sau: Điều 38. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo 1. Trước khi thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cơ sở đào tạo, họ và tên người đại diện cơ sở đào tạo, sự cần thiết thành lập cơ sở đào tạo; b) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo cơ sở đào tạo; c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo gồm các nội dung cơ bản: tên cơ sở đào tạo; địa điểm đặt trụ sở; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; trình độ, loại hình đào tạo; chương trình, nội dung giảng dạy và chuẩn đào tạo của từng trình độ đào tạo; tài chính, tài sản; d) Dự thảo quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo; đ) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo; ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt cơ sở đào tạo tôn giáo. Như vậy, năm 2024, hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cơ sở đào tạo, họ và tên người đại diện cơ sở đào tạo, sự cần thiết thành lập cơ sở đào tạo; - Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo cơ sở đào tạo; - Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo gồm các nội dung cơ bản: tên cơ sở đào tạo; địa điểm đặt trụ sở; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; trình độ, loại hình đào tạo; chương trình, nội dung giảng dạy và chuẩn đào tạo của từng trình độ đào tạo; tài chính, tài sản; - Dự thảo quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo; - Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo; ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt cơ sở đào tạo tôn giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "năm 2024, hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cơ sở đào tạo, họ và tên người đại diện cơ sở đào tạo, sự cần thiết thành lập cơ sở đào tạo; - Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo cơ sở đào tạo; - Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo gồm các nội dung cơ bản: tên cơ sở đào tạo; địa điểm đặt trụ sở; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; trình độ, loại hình đào tạo; chương trình, nội dung giảng dạy và chuẩn đào tạo của từng trình độ đào tạo; tài chính, tài sản; - Dự thảo quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo; - Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo; ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt cơ sở đào tạo tôn giáo."
}
],
"id": "19152",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định về hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo như sau: Điều 39. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo 3. Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản đăng ký nêu rõ lý do, nội dung thay đổi kèm theo quy chế sửa đổi. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Cơ sở đào tạo tôn giáo được hoạt động theo quy chế sửa đổi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 4. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả đào tạo của từng khóa học với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học. Văn bản thông báo nêu rõ tên cơ sở đào tạo tôn giáo, khóa đào tạo, số học viên tốt nghiệp. 5. Việc theo học của người nước ngoài tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Như vậy, Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Lưu ý: Văn bản đăng ký nêu rõ lý do, nội dung thay đổi kèm theo quy chế sửa đổi. Cơ sở đào tạo tôn giáo được hoạt động theo quy chế sửa đổi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương."
}
],
"id": "19153",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 42 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định về giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo như sau: Điều 42. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo 1. Cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của tổ chức tôn giáo; b) Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, cơ sở đào tạo tôn giáo không tổ chức được hoạt động đào tạo; c) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đào tạo tôn giáo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ. Như vậy, cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp sau đây: - Theo quyết định của tổ chức tôn giáo; - Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, cơ sở đào tạo tôn giáo không tổ chức được hoạt động đào tạo; - Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đào tạo tôn giáo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp sau đây: - Theo quyết định của tổ chức tôn giáo; - Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, cơ sở đào tạo tôn giáo không tổ chức được hoạt động đào tạo; - Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đào tạo tôn giáo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ."
}
],
"id": "19154",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định tội đánh bạc trái phép bị phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, ngoài ra còn sẽ bị tịch thu toàn bộ tang vật và phải nộp lại số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi. Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "người có hành vi đánh bạc trái phép nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính từ 1."
}
],
"id": "19155",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh bạc trái phép bị phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đánh bạc trái phép bị phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội tổ chức đánh bạc như sau: Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, tổ chức đánh bạc thuộc trường hợp tái nguy hiểm thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1970,
"text": "tổ chức đánh bạc thuộc trường hợp tái nguy hiểm thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "19156",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đánh bạc thuộc trường hợp tái nguy hiểm thì bị phạt tù như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đánh bạc thuộc trường hợp tái nguy hiểm thì bị phạt tù như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm, người lao động được nghỉ tổng cộng 11 ngày lễ tết. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định thêm về số ngày nghỉ lễ tết. Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày lễ, tết nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "trong năm, người lao động được nghỉ tổng cộng 11 ngày lễ tết."
}
],
"id": "19157",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương tổng cộng bao nhiêu ngày lễ, tết trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương tổng cộng bao nhiêu ngày lễ, tết trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày rằm tháng 7 âm lịch sẽ rơi vào chủ nhật nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật thì sẽ hoàn toàn được nghỉ. Còn nếu người lao động có làm vào ngày chủ nhật thì có thể xin nghỉ phép năm và được hưởng nguyên lương. Theo đó, hiện hành người lao động nếu làm việc đủ 12 tháng thì có: - 12 ngày làm việc nếu công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc nếu là chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc nếu là người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "ngày rằm tháng 7 âm lịch sẽ rơi vào chủ nhật nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật thì sẽ hoàn toàn được nghỉ."
}
],
"id": "19158",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nghỉ vào rằm tháng 7 âm không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nghỉ vào rằm tháng 7 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi phải đáp ứng các điều kiện là: không có nguồn nuôi dưỡng và thuộc một trong các trường hợp sau thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Đó là các trường hợp: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1860,
"text": "trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi phải đáp ứng các điều kiện là: không có nguồn nuôi dưỡng và thuộc một trong các trường hợp sau thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "19159",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi tối thiểu như sau: - Đối với trẻ dưới 4 tuổi: 360.000 x 2.5 = 900.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ đủ 4 tuổi trở lên: 360.000 x 1,5 = 540.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1521,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi tối thiểu như sau: - Đối với trẻ dưới 4 tuổi: 360."
}
],
"id": "19160",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện trợ được hưởng trợ cấp xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện trợ được hưởng trợ cấp xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 2010 có quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết, nếu là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Mặt khác Tết Trung thu không phải là ngày nghỉ được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó, giáo viên và học sinh cũng sẽ không được nghỉ dạy và nghỉ học vào ngày Tết Trung thu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1559,
"text": "hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết, nếu là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "19161",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Trung thu học sinh có được nghỉ học không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Trung thu học sinh có được nghỉ học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, Tết Trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu là không quá 08 giờ trong 01 ngày. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "Tết Trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu là không quá 08 giờ trong 01 ngày."
}
],
"id": "19162",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc vào ngày Tết Trung thu của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 76 Thông tư 55/2023/TT-BTC có quy định về nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những chi sau: (1) Chi nâng cao năng lực cho cán bộ thông tin và truyền thông (2) Chi thiết lập cụm thông tin điện tử công cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại tại cửa khẩu biên giới và cung cấp thông tin phục vụ tuyên truyền ở các xã biên giới: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chi thiết lập, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đối với cụm thông tin điện tử đã thiết lập trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đảm bảo yêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công; việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư 65/2021/TT-BTC. - Chi sản xuất và cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền để đăng phát trên hệ thống cụm thông tin điện tử (bao gồm tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài): Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. (3) Chi hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ quy định tại Thông tư này, điều kiện thực tế tại địa phương và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. (4) Chi tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động của đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực 3), xã đảo, huyện đảo (trong trường hợp huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã): Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương đối với thiết lập mới đài truyền thanh xã tối đa 300 triệu đồng/xã/huyện đảo. Mức hỗ trợ nâng cấp, chuyển đổi công nghệ tối đa bằng 70% mức hỗ trợ thiết lập mới. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công. (5) Chi trang bị hệ thống thiết bị thông tin cho các đồn biên phòng phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền thông tin đối ngoại tại các xã biên giới, hải đảo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc người được ủy quyền quyết định nội dung và mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công. (6) Chi phát triển nền tảng công nghệ cung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. (7) Chi hỗ trợ tăng cường nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội: - Chi lựa chọn tác phẩm báo chí có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài để chuyển sang định dạng số và phát hành trên không gian mạng; lựa chọn xuất bản phẩm in để xuất bản dưới hình thức xuất bản phẩm điện tử theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Nội dung và mức chi thực hiện theo mức chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BTC; - Chi sản xuất mới các tác phẩm báo chí, sản phẩm truyền thông khác để cung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội; sản xuất mới các xuất bản phẩm cung cấp nội dung thông tin thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. - Chi chuyển các tác phẩm báo chí in có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài để chuyển sang định dạng số và phát hành trên không gian mạng: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan; - Chi tái bản các xuất bản phẩm in có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài dưới hình thức xuất bản phẩm điện tử: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy có 07 nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin được nêu như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4305,
"text": "có 07 nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin được nêu như trên."
}
],
"id": "19163",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 77 Thông tư 55/2023/TT-BTC có quy định về truyền thông về giảm nghèo đa chiều như sau: Điều 77. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều 3. Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với: - Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính; - Các nội dung hoạt động của các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 282,
"text": "chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông."
}
],
"id": "19164",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường một một người tái hôn với người khác nhưng giữa họ không có con chung và đáp ứng đủ các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì họ vẫn được nhờ người khác mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "trường một một người tái hôn với người khác nhưng giữa họ không có con chung và đáp ứng đủ các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì họ vẫn được nhờ người khác mang thai hộ vì mục đích nhân đạo."
}
],
"id": "19165",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nhờ người khác mang thai hộ nếu tái hôn nhưng không có con chung?"
}
]
}
],
"title": "Có được nhờ người khác mang thai hộ nếu tái hôn nhưng không có con chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy như sau: Điều 22. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy 1. Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy: a) Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước, chất và vật liệu chữa cháy để chữa cháy; b) Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy; c) Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự; d) Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế; đ) Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy; e) Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy; g) Tổ chức thông tin về vụ cháy; h) Quyết định kết thúc hoạt động chữa cháy; i) Phối hợp tổ chức bảo vệ hiện trường vụ cháy; k) Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy; l) Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy Như vậy, người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có nhiệm vụ như sau: - Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước, chất và vật liệu chữa cháy để chữa cháy; - Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy; - Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự; - Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế; - Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy; - Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy; - Tổ chức thông tin về vụ cháy; - Quyết định kết thúc hoạt động chữa cháy; - Phối hợp tổ chức bảo vệ hiện trường vụ cháy; - Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy; - Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có nhiệm vụ như sau: - Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước, chất và vật liệu chữa cháy để chữa cháy; - Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy; - Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự; - Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế; - Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy; - Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy; - Tổ chức thông tin về vụ cháy; - Quyết định kết thúc hoạt động chữa cháy; - Phối hợp tổ chức bảo vệ hiện trường vụ cháy; - Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy; - Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy."
}
],
"id": "19166",
"is_impossible": false,
"question": "Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 quy định về bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy như sau: Điều 41. Bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy 1. Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, điều tra vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm lập hồ sơ vụ cháy, đánh giá hiệu quả chữa cháy, tham gia khám nghiệm hiện trường và xác định nguyên nhân gây ra cháy. Như vậy, bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy được quy định như sau: - Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, điều tra vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm lập hồ sơ vụ cháy, đánh giá hiệu quả chữa cháy, tham gia khám nghiệm hiện trường và xác định nguyên nhân gây ra cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy được quy định như sau: - Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, điều tra vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "19167",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định các loại hình khen thưởng nhưu sau: Điều 8. Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân. 6. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, các loại hình khen thưởng bao gồm: - Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất. -. Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. - Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. - Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "các loại hình khen thưởng bao gồm: - Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
}
],
"id": "19168",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có các loại hình khen thưởng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có các loại hình khen thưởng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về hình thức khen thưởng như sau: Điều 9. Hình thức khen thưởng 1. Huân chương. 2. Huy chương. 3. Danh hiệu vinh dự nhà nước. 4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”. 5. Kỷ niệm chương. 6. Bằng khen. 7. Giấy khen. Như vậy, hiện nay có 07 hình thức khen thưởng như sau: - Huân chương. - Huy chương. - Danh hiệu vinh dự nhà nước. - “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”. - Kỷ niệm chương. - Bằng khen. - Giấy khen.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 295,
"text": "hiện nay có 07 hình thức khen thưởng như sau: - Huân chương."
}
],
"id": "19169",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức khen thưởng hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức khen thưởng hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Cư trú 2020 quy định về nơi cư trú của người sinh sống trên tàu thuyền được xác định như sau: Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển 1. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển (sau đây gọi chung là phương tiện) là nơi đăng ký phương tiện đó, trừ trường hợp có nơi cư trú khác theo quy định của Luật này. Đối với phương tiện không phải đăng ký hoặc có nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ thì nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động là nơi phương tiện đó thường xuyên đậu, đỗ. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nơi cư trú của người sinh sống trên tàu thuyền là nơi đăng ký phương tiện hoặc nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện. Trừ trường hợp có nơi cư trú khác theo quy định của Luật Cư trú 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "nơi cư trú của người sinh sống trên tàu thuyền là nơi đăng ký phương tiện hoặc nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện."
}
],
"id": "19170",
"is_impossible": false,
"question": "Nơi cư trú của người sinh sống trên tàu thuyền được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nơi cư trú của người sinh sống trên tàu thuyền được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký thường trú như sau: Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú 6. Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú; b) Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở; c) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ. Như vậy, người sinh sống trên tàu thuyền muốn đăng ký thường trú cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú. - Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở. - Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "người sinh sống trên tàu thuyền muốn đăng ký thường trú cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú."
}
],
"id": "19171",
"is_impossible": false,
"question": "Người sinh sống trên tàu thuyền muốn đăng ký thường trú cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người sinh sống trên tàu thuyền muốn đăng ký thường trú cần đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau: Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú 7. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 6 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm; c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ. Như vậy, đăng ký thường trú cho người sinh sống trên tàu thuyền cần giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm. - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ. Theo đó, Đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "đăng ký thường trú cho người sinh sống trên tàu thuyền cần giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm."
}
],
"id": "19172",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký thường trú cho người sinh sống trên tàu thuyền cần giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký thường trú cho người sinh sống trên tàu thuyền cần giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên: Điều 10. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên 1. Đối với dịch vụ công cộng về giao thông: a) Học sinh, sinh viên được giảm giá vé tàu hỏa, xe ô tô buýt; b) Đơn vị tham gia vận tải công cộng phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên. 2. Đối với dịch vụ công cộng về giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa: a) Học sinh, sinh viên được giảm giá vé dịch vụ khi trực tiếp sử dụng các dịch vụ gồm: Bảo tàng, di tích lịch sử, thư viện, triển lãm; b) Cơ sở văn hóa, giải trí phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên thuộc thẩm quyền quản lý. 4. Học sinh, sinh viên là người khuyết tật được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ hướng dẫn Luật Người khuyết tật. Học sinh, sinh viên là đối tượng chính sách xã hội được miễn, giảm giá vé tàu theo quy định tại Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt. Như vậy, những dịch vụ công cộng miễn giảm vé cho sinh viên, bao gồm: - Sinh viên được giảm giá vé tàu hỏa, xe ô tô buýt - Sinh viên được giảm giá vé dịch vụ khi trực tiếp sử dụng các dịch vụ gồm: Bảo tàng, di tích lịch sử, thư viện, triển lãm; - Đối với sinh viên là người khuyết tật được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1250,
"text": "Học sinh, sinh viên là đối tượng chính sách xã hội được miễn, giảm giá vé tàu theo quy định tại Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt."
}
],
"id": "19173",
"is_impossible": false,
"question": "Những dịch vụ công cộng nào miễn, giảm vé cho sinh viên gồm?"
}
]
}
],
"title": "Những dịch vụ công cộng nào miễn, giảm vé cho sinh viên gồm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn đối với người được đặc xá án phạt tù như sau: Điều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm: 1. Đối tượng vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy định tại Luật Đặc xá; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù. 2. Điều kiện vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. 3. Người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thuộc trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng Như vậy, người được đặc xá án phạt tù được vay vốn nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có nhu cầu vay vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; - Không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "người được đặc xá án phạt tù được vay vốn nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có nhu cầu vay vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận."
}
],
"id": "19174",
"is_impossible": false,
"question": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không?"
}
]
}
],
"title": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy đinh về mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù như sau: Điều 6. Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh Như vậy, Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là 04 triệu đồng/tháng/người đến 100 triệu đồng/người tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "2."
}
],
"id": "19175",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù nhứ sau: Điều 8. Thời hạn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ; b) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); c) Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn. Như vậy, thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề + Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. + Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); - Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: + Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. + Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. - Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề + Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi)."
}
],
"id": "19176",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 quy định về bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau: Điều 14. Bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng và Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật này. 2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bố trí thành Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Địa bàn phụ trách của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự là một hoặc một số thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã. 3. Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 5. Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Công an cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Như vậy, theo Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, địa bàn phụ trách của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (trật tự thôn) cụ thể ở những khu vực như sau: - Một hoặc một số thôn, Tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã - Tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó, căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1494,
"text": "theo Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, địa bàn phụ trách của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (trật tự thôn) cụ thể ở những khu vực như sau: - Một hoặc một số thôn, Tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã - Tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã."
}
],
"id": "19177",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, địa bàn phụ trách của Trật tự thôn sẽ hoạt động ở những khu vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, địa bàn phụ trách của Trật tự thôn sẽ hoạt động ở những khu vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Cá nhân được nhận Huy hiệu, Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước, tiền thưởng và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có nghĩa vụ giữ gìn hiện vật được khen thưởng; tiếp tục lao động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật để có nhiều bộ phim, chương trình, vở diễn, tiết mục, tác phẩm văn hóa, nghệ thuật có giá trị phục vụ Nhân dân. Như vậy, người được danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân sẽ được nhận tiền thưởng đồng thời được nhận Huy hiệu, Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "người được danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân sẽ được nhận tiền thưởng đồng thời được nhận Huy hiệu, Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19178",
"is_impossible": false,
"question": "Người được danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân có được nhận tiền thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người được danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân có được nhận tiền thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 định nghĩa trật tự thôn như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân để hỗ trợ Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Như vậy, trật tự thôn được hiểu là lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Theo đó, lực lượng trật tự thôn do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân để hỗ trợ Công an xã, phường, thị trấn giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "trật tự thôn được hiểu là lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở."
}
],
"id": "19179",
"is_impossible": false,
"question": "Trật tự thôn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trật tự thôn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 80 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy như sau: Điều 80. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy 1. Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Thủ tục miễn giảm được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. 2. Người sau cai nghiện khi tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề ngắn hạn. 3. Người sau cai nghiện được vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm, được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng các nguồn tín dụng khác để hỗ trợ cho vay ưu đãi đối với người sau cai nghiện để phát triển sản xuất, tạo việc làm. 4. Căn cứ vào Khoản 1, 2, 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở nhu cầu hỗ trợ của người sau cai nghiện; hướng dẫn, hỗ trợ người sau cai nghiện hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị theo quy định của pháp luật. Như vậy, chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy như sau: - Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người sau cai nghiện khi tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề ngắn hạn. - Người sau cai nghiện được vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm, được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy như sau: - Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập."
}
],
"id": "19180",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước có các chính sách hỗ trợ nào đối với người sau cai nghiện ma túy?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước có các chính sách hỗ trợ nào đối với người sau cai nghiện ma túy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, người trên 18 tuổi đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà tái nghiện thì sẽ bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "người trên 18 tuổi đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà tái nghiện thì sẽ bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "19181",
"is_impossible": false,
"question": "Người trên 18 tuổi sau khi cai nghiện mà tái nghiện thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người trên 18 tuổi sau khi cai nghiện mà tái nghiện thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú như sau: Điều 40. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú 1. Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định. 2. Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định. Như vậy, người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định."
}
],
"id": "19182",
"is_impossible": false,
"question": "Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải chịu sự quản lý sau cai nghiện trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải chịu sự quản lý sau cai nghiện trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưu sau Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để đăng ký kết hôn. Ngoài ra, mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. % buffered 00:00 01:01 Play Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "19183",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau: Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 5. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết. Như vậy, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết đối với tất cả các trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người đồng giới bất kể đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 337,
"text": "cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết đối với tất cả các trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người đồng giới bất kể đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam."
}
],
"id": "19184",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người đồng giới tại cơ quan đại diện nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người đồng giới tại cơ quan đại diện nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, những đối tượng người cao tuổi sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. [2] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; [3] Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện [2] đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; [4] Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện [2] mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; [5] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1532,
"text": "những đối tượng người cao tuổi sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác."
}
],
"id": "19185",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng người cao tuổi nào được trợ cấp mai táng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng người cao tuổi nào được trợ cấp mai táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Mặt khác, tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, ngày giải phóng thủ đô Hà Nội là ngày giải phóng Hà Nội. Cho nên vào ngày này, sẽ tổ chức bắn pháo hoa tại Hà Nội vào lúc 21 giờ với thời lượng không quá 15 phút Đồng thời, việc tổ hức bắn pháo hoa vào Ngày Giải phóng Thủ đô Hà Nội sẽ thực hiện theo quyết định Ủy ban nhân dân thành phố và phối hợp tổ chức với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "ngày giải phóng thủ đô Hà Nội là ngày giải phóng Hà Nội."
}
],
"id": "19186",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Giải phóng Thủ đô tổ chức bắn pháo hoa ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Giải phóng Thủ đô tổ chức bắn pháo hoa ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "19187",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định định nghĩa kết hôn chưa đủ 18 tuổi như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Như vậy, kết hôn khi chưa đủ tuổi được gọi là tảo hôn vì việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn. Vi phạm pháp luật về điều kiện kết hôn nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 285,
"text": "kết hôn khi chưa đủ tuổi được gọi là tảo hôn vì việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn."
}
],
"id": "19188",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn chưa đủ 18 tuổi gọi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn chưa đủ 18 tuổi gọi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Bên cạnh đó, tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm trong quan hệ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, độ tuổi kết hôn theo pháp luật quy định như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "độ tuổi kết hôn theo pháp luật quy định như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
}
],
"id": "19189",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi kết hôn theo pháp luật quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi kết hôn theo pháp luật quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định về quyền tự do dân chủ như sau: 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Theo đó căn cứ theo Điều 25 Hiến pháp 2013 quy định về quyền tự do dân chủ như sau: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Như vậy, quyền tự do dân chủ của công dân được quy định trong Hiến Pháp như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. - Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. - Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. - Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "quyền tự do dân chủ của công dân được quy định trong Hiến Pháp như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào."
}
],
"id": "19190",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền tự do dân chủ được quy định thế nào trong Hiến Pháp?"
}
]
}
],
"title": "Quyền tự do dân chủ được quy định thế nào trong Hiến Pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 331. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân 1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy, tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."
}
],
"id": "19191",
"is_impossible": false,
"question": "Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh về những người cùng dòng máu về trực hệ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Như vậy, người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Cụ thể như sau: - Ông bà sinh ra cha mẹ thì ông bà và cha mẹ người thân trực hệ. % buffered 00:00 01:01 Play - Cha mẹ sinh ra con thì cha mẹ và con là người thân trực hệ và ông bà cũng có cùng dòng máu trực hệ với con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 339,
"text": "người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau."
}
],
"id": "19192",
"is_impossible": false,
"question": "Người cùng dòng máu về trực hệ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cùng dòng máu về trực hệ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. 4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Như vậy, pháp luật cấm thực hiện hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Do đó, hành vi kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1806,
"text": "pháp luật cấm thực hiện hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."
}
],
"id": "19193",
"is_impossible": false,
"question": "Những người cùng dòng máu về trực hệ có được kết hôn với nhau không?"
}
]
}
],
"title": "Những người cùng dòng máu về trực hệ có được kết hôn với nhau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy đinh về kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ bị xử phạt như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì có thể bị xử phạt từ 10."
}
],
"id": "19194",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 129/2007/QĐ-TTg quy định về phòng làm việc của công chức trong cơ quan hành chính nhà nước như sau: Điều 15. Phòng làm việc Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý. Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm việc. Như vậy, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước không được thắp hương tại phòng làm việc theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 518,
"text": "công chức trong cơ quan hành chính nhà nước không được thắp hương tại phòng làm việc theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19195",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức trong cơ quan hành chính nhà nước có được thắp hương tại phòng làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức trong cơ quan hành chính nhà nước có được thắp hương tại phòng làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 1 Chương 2 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 129/2007/QĐ-TTg có quy định về trang phục của cán bộ, công chức, viên chức như sau: Mục 1: TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 5. Trang phục 1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. 2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Lễ phục Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài. 1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat. 2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục. Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức 1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. 2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy, theo văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước thì trang phục của công chức được quy định như sau: Thứ nhất: Trang phục - Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. - Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Thứ hai: Lễ phục Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài. - Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat. - Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục. Thứ ba: Thẻ cán bộ, công chức, viên chức - Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. - Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức. - Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "theo văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước thì trang phục của công chức được quy định như sau: Thứ nhất: Trang phục - Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự."
}
],
"id": "19196",
"is_impossible": false,
"question": "Theo văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước thì trang phục của công chức được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước thì trang phục của công chức được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Chương 3 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 129/2007/QĐ-TTg có quy định tại các cơ quan hành chính nhà nước treo Quốc huy và Quốc kỳ theo quy định như sau: Mục 1: QUỐC HUY, QUỐC KỲ Điều 12. Treo Quốc huy Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng. Điều 13. Treo Quốc kỳ 1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định. 2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang. Như vậy, các cơ quan hành chính nhà nước treo Quốc huy và Quốc kỳ như sau: Về treo Quốc huy Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng. Về treo Quốc kỳ - Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định. - Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 784,
"text": "các cơ quan hành chính nhà nước treo Quốc huy và Quốc kỳ như sau: Về treo Quốc huy Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính."
}
],
"id": "19197",
"is_impossible": false,
"question": "Các cơ quan hành chính nhà nước treo Quốc huy và Quốc kỳ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các cơ quan hành chính nhà nước treo Quốc huy và Quốc kỳ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường bao gồm: Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. 2. Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. 3. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật. Theo đó, không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, phải đủ 18 tuổi mới được đi vũ trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "phải đủ 18 tuổi mới được đi vũ trường."
}
],
"id": "19198",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được đi vũ trường?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được đi vũ trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau: Điều 5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường 1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. 4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). 5. Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Theo đó, địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy, khoảng cách từ địa điểm kinh doanh vũ trường tới trường học là từ 200m trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "khoảng cách từ địa điểm kinh doanh vũ trường tới trường học là từ 200m trở lên."
}
],
"id": "19199",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách trường học bao nhiêu mét?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách trường học bao nhiêu mét?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP một số khoản đã hết hiệu lực bởi điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Điều 6. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 2. Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. 3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 4. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu. 5. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường được quy định như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. - Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu. - Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. - Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường được quy định như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19200",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường được quy định như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.