version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 252 Luật Đất đai 2024 quy định hiệu lực thi hành: Điều 252. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Điều 190 và Điều 248 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024. 3. Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030. Khoản 9 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 61/2022/QH15 hết hiệu lực. 4. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 (sau đây gọi là Luật Đất đai số 45/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 trừ trường hợp sau: - Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/04/2024 - Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết 61/2022/QH15. - Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 trừ trường hợp sau: - Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/04/2024 - Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết 61/2022/QH15."
}
],
"id": "19001",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình như sau: Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây: a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; b) Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối; d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác. Như vậy, trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình cụ thể là: - Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối; - Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình cụ thể là: - Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị."
}
],
"id": "19002",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử lý xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Như vậy, hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị phạt tiền Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, đối với tổ chức có cùng vi phạm thì sẽ phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân (Theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 602,
"text": "hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị phạt tiền Phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "19003",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng 2 của cá nhân là 7,5 lần mức lương cơ sở. Từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 = 7,5 2.340.000 = 17.550.000 đồng. Lưu ý: Tập thể được tặng Huân chương Lao động hạng 2 thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 35.100.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 = 7,5 2."
}
],
"id": "19004",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ giảm tiền sử dụng đất: Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. Như vậy, thương binh loại B được giảm tiền sử dụng đất như sau: - Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. - Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. - Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "thương binh loại B được giảm tiền sử dụng đất như sau: - Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%."
}
],
"id": "19005",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh loại B được giảm bao nhiêu tiền sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh loại B được giảm bao nhiêu tiền sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất: Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Như vậy, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "19006",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 - Bà mẹ Việt Nam anh hùng - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh - Bệnh binh - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế - Người có công giúp đỡ cách mạng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 140,
"text": "Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1."
}
],
"id": "19007",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi từ ngày 01/7/2024 như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi từ ngày 01/7/2024 như sau: Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua 1 trong 2 hình thức sau đây: - Cổng dịch vụ công hoặc - Ứng dụng định danh quốc gia. Đối với trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Lưu ý: Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 6 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1243,
"text": "trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi từ ngày 01/7/2024 như sau: Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua 1 trong 2 hình thức sau đây: - Cổng dịch vụ công hoặc - Ứng dụng định danh quốc gia."
}
],
"id": "19008",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Căn cước 2023, người được cấp thẻ căn cước bao gồm: Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước 1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Theo đó, người được cấp thẻ căn cước bao gồm: - Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. - Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. - Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Như vậy, theo quy định nêu trên, trẻ em dưới 6 tuổi không bắt buộc làm thẻ Căn cước từ 01/7/2024 mà chỉ thực hiện khi có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "theo quy định nêu trên, trẻ em dưới 6 tuổi không bắt buộc làm thẻ Căn cước từ 01/7/2024 mà chỉ thực hiện khi có nhu cầu."
}
],
"id": "19009",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ dưới 6 tuổi có bắt buộc phải làm thẻ căn cước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ dưới 6 tuổi có bắt buộc phải làm thẻ căn cước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BNV quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc xét, đề nghị tặng, truy tặng Huân, Huy chương kháng chiến đối với các hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn. 2. Giải thích rõ cho các trường hợp đã khai báo nhưng không đủ căn cứ, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng để giải quyết dứt điểm việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến còn tồn đọng. Như vậy, trường hợp khai báo nhưng không đủ căn cứ khen thưởng thì trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải giải thích rõ cho các trường hợp đã khai báo nhưng không đủ căn cứ, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng để giải quyết dứt điểm việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến còn tồn đọng. Lưu ý: Thông tư 02/2024/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "trường hợp khai báo nhưng không đủ căn cứ khen thưởng thì trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải giải thích rõ cho các trường hợp đã khai báo nhưng không đủ căn cứ, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng để giải quyết dứt điểm việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến còn tồn đọng."
}
],
"id": "19010",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp khai báo nhưng không đủ căn cứ khen thưởng thì trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp khai báo nhưng không đủ căn cứ khen thưởng thì trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Thực hành di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thể hiện các biểu đạt văn hóa của cộng đồng, nhóm, cá nhân chủ thể nhằm duy trì sức sống, bảo đảm tính liên tục, nội dung, quy trình thực hành, các yếu tố cấu thành, nguyên tắc, bản chất tự nhiên và giá trị của loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Như vậy, thực hành di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thể hiện các biểu đạt văn hóa của cộng đồng, nhóm, cá nhân chủ thể nhằm duy trì sức sống, bảo đảm tính liên tục, nội dung, quy trình thực hành, các yếu tố cấu thành, nguyên tắc, bản chất tự nhiên và giá trị của loại hình di sản văn hóa phi vật thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "thực hành di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thể hiện các biểu đạt văn hóa của cộng đồng, nhóm, cá nhân chủ thể nhằm duy trì sức sống, bảo đảm tính liên tục, nội dung, quy trình thực hành, các yếu tố cấu thành, nguyên tắc, bản chất tự nhiên và giá trị của loại hình di sản văn hóa phi vật thể."
}
],
"id": "19011",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hành di sản văn hóa phi vật thể là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực hành di sản văn hóa phi vật thể là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc trong thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể 1. Nguyên tắc trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể: a) Cộng đồng chủ thể phải đảm bảo duy trì tính liên tục trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm nguy cơ mai một, thất truyền; b) Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình thức thể hiện, hiểu biết, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan; không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản; c) Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung, hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể vào thực hành di sản; d) Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản; đ) Không lợi dụng thực hành di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật; e) Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản văn hóa phi vật thể. Như vậy, thực hành di sản văn hóa phi vật thể phải tuân thủ theo nguyên tắc sau: - Cộng đồng chủ thể phải đảm bảo duy trì tính liên tục trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm nguy cơ mai một, thất truyền; - Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình thức thể hiện, hiểu biết, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan; không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản; - Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung, hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể vào thực hành di sản; - Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản; - Không lợi dụng thực hành di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật; - Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản văn hóa phi vật thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1087,
"text": "thực hành di sản văn hóa phi vật thể phải tuân thủ theo nguyên tắc sau: - Cộng đồng chủ thể phải đảm bảo duy trì tính liên tục trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm nguy cơ mai một, thất truyền; - Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình thức thể hiện, hiểu biết, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan; không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản; - Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung, hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể vào thực hành di sản; - Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản; - Không lợi dụng thực hành di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật; - Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản văn hóa phi vật thể."
}
],
"id": "19012",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hành di sản văn hóa phi vật thể phải tuân thủ theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hành di sản văn hóa phi vật thể phải tuân thủ theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Trách nhiệm của cộng đồng và cá nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách của UNESCO và Danh mục của Quốc gia. 1. Tham gia công tác kiểm kê, thực hành, truyền dạy, nghiên cứu, tư liệu hóa, phục hồi, hướng dẫn thực hành và truyền thông về giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng. 2. Tham gia vào quá trình xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề cử vào các Danh sách của UNESCO. 3. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa và Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, cộng đồng và cá nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể trong danh sách của UNESCO và danh mục của Quốc gia có trách nhiệm sau đây: [1] Tham gia công tác kiểm kê, thực hành, truyền dạy, nghiên cứu, tư liệu hóa, phục hồi, hướng dẫn thực hành và truyền thông về giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng. [2] Tham gia vào quá trình xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề cử vào các Danh sách của UNESCO. [3] Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa và Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể mà Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "cộng đồng và cá nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể trong danh sách của UNESCO và danh mục của Quốc gia có trách nhiệm sau đây: [1] Tham gia công tác kiểm kê, thực hành, truyền dạy, nghiên cứu, tư liệu hóa, phục hồi, hướng dẫn thực hành và truyền thông về giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng."
}
],
"id": "19013",
"is_impossible": false,
"question": "Cộng đồng và cá nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể trong danh sách của UNESCO và danh mục của Quốc gia có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Cộng đồng và cá nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể trong danh sách của UNESCO và danh mục của Quốc gia có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định như sau: 1. Hướng dẫn sử dụng Huy hiệu Công đoàn Việt Nam 1.1. Huy hiệu Công đoàn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Huy hiệu Công đoàn) được sử dụng thống nhất trong hoạt động của công đoàn các cấp, đúng màu sắc, bố cục như Huy hiệu in trên Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có hướng dẫn riêng về quy chuẩn màu sắc của Huy hiệu Công đoàn. 1.2. Những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn gồm: a. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; b. Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; c. Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; d. Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; đ. Thẻ đoàn viên công đoàn; e. Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam. Như vậy, những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; - Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; - Thẻ đoàn viên công đoàn; - Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp."
}
],
"id": "19014",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 12. Hỗ trợ tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động 1. Hỗ trợ Công an cấp xã tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn phụ trách. 2. Hỗ trợ Công an cấp xã hướng dẫn, phân luồng, giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động. Như vậy, trật tự thôn sẽ hỗ trợ công an xã tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động từ 1/7/2024 cụ thể: - Hỗ trợ Công an cấp xã tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn phụ trách. - Hỗ trợ Công an cấp xã hướng dẫn, phân luồng, giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động. - Khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà phát hiện vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hỗ trợ hoặc theo hướng dẫn của Công an cấp xã, lực lượng chức năng bảo vệ hiện trường, bảo vệ an ninh, trật tự. - Trường hợp xảy ra tình huống phức tạp về an ninh, trật tự ngoài địa bàn phụ trách, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thể được cấp có thẩm quyền điều động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Việc sử dụng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trong trường hợp điều động được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 458,
"text": "trật tự thôn sẽ hỗ trợ công an xã tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động từ 1/7/2024 cụ thể: - Hỗ trợ Công an cấp xã tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn phụ trách."
}
],
"id": "19015",
"is_impossible": false,
"question": "Trật từ thôn sẽ hỗ trợ công an xã tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trật từ thôn sẽ hỗ trợ công an xã tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân để hỗ trợ Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Theo đó, có thể hiểu trật tự thôn là tên gọi viết tắt của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Tại Điều 13 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 quy định công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1. Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi; trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã; 2. Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Trường hợp đã chấp hành xong bản án của Tòa án thì phải được xóa án tích; đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật; 3. Có bằng tốt nghiệp hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên. Đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì có thể tuyển chọn người đã học xong chương trình giáo dục tiểu học; 4. Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi công dân nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này thì phải đang thường trú hoặc tạm trú tại nơi nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; 5. Có đủ sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có bằng tiểu học có thể tham gia làm trật tự thôn từ 01/7/2024, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi hay những vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2622,
"text": "người có bằng tiểu học có thể tham gia làm trật tự thôn từ 01/7/2024, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi hay những vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, và vùng đồng bào dân tộc thiểu số."
}
],
"id": "19016",
"is_impossible": false,
"question": "Người có bằng tiểu học có thể tham gia làm trật tự thôn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người có bằng tiểu học có thể tham gia làm trật tự thôn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 20 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 20. Địa điểm, nơi làm việc đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho trật tự thôn tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho trật tự thôn tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương."
}
],
"id": "19017",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào bố trí địa điểm làm việc cho trật tự thôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào bố trí địa điểm làm việc cho trật tự thôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 về những nội dung Nhân dân bàn và quyết định như sau: Điều 15. Những nội dung Nhân dân bàn và quyết định 1. Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức. 2. Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; việc thu, chi, quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác. 3. Nội dung hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư. 4. Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. 5. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. 6. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội. Như vậy, việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố là một trong những nội dung được cộng dồng dân cư quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố là một trong những nội dung được cộng dồng dân cư quyết định."
}
],
"id": "19018",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố là một trong những nội dung được cộng đồng dân cư quyết định đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố là một trong những nội dung được cộng đồng dân cư quyết định đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 như sau: Điều 21. Hiệu lực của quyết định của cộng đồng dân cư 1. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này được thông qua khi có từ hai phần ba tổng số đại diện hộ gia đình trở lên trong thôn, tổ dân phố tán thành. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã được thông qua khi có từ hai phần ba tổng số thôn, tổ dân phố trở lên tán thành. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 15 của Luật này được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành. 2. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 15 của Luật này có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố có hiệu lực kể từ ngày được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua. Đối với quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã, thì thời điểm có hiệu lực do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở tổng hợp kết quả biểu quyết của cộng đồng dân cư. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 của Luật này có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận. Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phải ban hành quyết định công nhận; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, quyết định của cộng đồng dân cư về về việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận. Theo đó, quyết định của cộng đồng dân cư về việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố tán thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1861,
"text": "quyết định của cộng đồng dân cư về về việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận."
}
],
"id": "19019",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định của cộng đồng dân cư về việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi có bao nhiêu phần trăm đại diện hộ gia đình tán thành?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định của cộng đồng dân cư về việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi có bao nhiêu phần trăm đại diện hộ gia đình tán thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 về hình thức Nhân dân bàn và quyết định như sau: Điều 17. Hình thức Nhân dân bàn và quyết định 1. Tùy theo nội dung được đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức để Nhân dân ở thôn, tổ dân phố bàn và quyết định bằng một trong các hình thức sau đây: a) Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư; b) Phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình; c) Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và được cộng đồng dân cư thống nhất lựa chọn. 2. Việc bàn, quyết định các nội dung quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15 của Luật này phải được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Luật này. Hình thức phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Hình thức biểu quyết trực tuyến chỉ áp dụng trong trường hợp cộng đồng dân cư quyết định các công việc quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật này mà Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố thấy không cần thiết tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư hoặc phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình. 3. Trường hợp pháp luật có quy định khác về việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định thì thực hiện theo quy định đó. Như vậy, việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố của cộng đồng dân cư phải được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư, trừ trường hợp cộng đồng dân cư đã tổ chức cuộc họp mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành tối thiểu 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1385,
"text": "việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố của cộng đồng dân cư phải được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư, trừ trường hợp cộng đồng dân cư đã tổ chức cuộc họp mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành tối thiểu 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố."
}
],
"id": "19020",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố của cộng đồng dân cư được thực hiện bằng hình thức nào theo quy định?"
}
]
}
],
"title": "Việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố của cộng đồng dân cư được thực hiện bằng hình thức nào theo quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Tại Điều 11 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: Điều 11. Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Năm lẻ 5, năm khác: a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; b) Thủ tướng Chính phủ (đối với năm khác), Chủ tịch nước (đối với năm lẻ 5) chủ trì chiêu đãi với hình thức tiệc rượu; Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm; c) Bộ Ngoại giao tổ chức cho Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm; d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương; đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức tiếp khách. Như vậy, tháng 7 âm lịch có 1 ngày lễ lớn là ngày Cách mạng tháng 8 (19/8/2024). Theo đó ngày Cách mạng tháng 8 sẽ tổ chức kỷ niệm hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2020,
"text": "tháng 7 âm lịch có 1 ngày lễ lớn là ngày Cách mạng tháng 8 (19/8/2024)."
}
],
"id": "19021",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 7 âm lịch có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 7 âm lịch có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 7 âm lịch không có ngày nghỉ lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương các ngày - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "trong tháng 7 âm lịch không có ngày nghỉ lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "19022",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 7 âm lịch có lễ hội nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 7 âm lịch có lễ hội nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 8 tháng 7 năm 2024 là Ngày Quốc tế Tỏ tình. Đây là một ngày lễ được tổ chức tại một số quốc gia châu Á. Ngày Quốc tế Tỏ tình là dịp để mọi người bày tỏ tình cảm của mình với người mà họ yêu thương. Như vậy, theo lịch vạn niên ngày 8 tháng 7 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Tỏ tình sẽ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 3/6/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 212,
"text": "theo lịch vạn niên ngày 8 tháng 7 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Tỏ tình sẽ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 3/6/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19023",
"is_impossible": false,
"question": "8 tháng 7 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? Ngày 8 tháng 7 năm 2024 là ngày mấy âm?"
}
]
}
],
"title": "8 tháng 7 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? Ngày 8 tháng 7 năm 2024 là ngày mấy âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 7 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "19024",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 8 tháng 7 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 8 tháng 7 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Đồng thời theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, ngày giải phóng thủ đô Hà Nội (10/10/2024) là ngày giải phóng Hà Nội nên sẽ được tổ chức bắn pháo hoa tại Thành phố Hà Nội vào lúc 21h00 ngày 10/10/2024 Việc tổ chức bắn pháo hoa kỷ niệm Giải phóng Thủ đô năm 2024 sẽ thực hiện theo quyết định Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp tổ chức với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào tình hình thực tế địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "ngày giải phóng thủ đô Hà Nội (10/10/2024) là ngày giải phóng Hà Nội nên sẽ được tổ chức bắn pháo hoa tại Thành phố Hà Nội vào lúc 21h00 ngày 10/10/2024 Việc tổ chức bắn pháo hoa kỷ niệm Giải phóng Thủ đô năm 2024 sẽ thực hiện theo quyết định Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp tổ chức với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào tình hình thực tế địa phương."
}
],
"id": "19025",
"is_impossible": false,
"question": "Khung giờ bắn pháo hoa kỷ niệm Giải phóng Thủ đô năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Khung giờ bắn pháo hoa kỷ niệm Giải phóng Thủ đô năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Ngày Giải phóng Thủ đô năm 2024 (ngày 10/10/2024) sẽ rơi vào Thứ Năm ngày và không phải là ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Cho nên nếu người lao động đi làm vào ngày này thì tiền lương làm việc thêm giờ vào ban đêm được tính như sau: - Được trả lương làm vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) - Được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1992,
"text": "Ngày Giải phóng Thủ đô năm 2024 (ngày 10/10/2024) sẽ rơi vào Thứ Năm ngày và không phải là ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "19026",
"is_impossible": false,
"question": "Tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của người lao động đối với ngày Giải phóng Thủ đô ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của người lao động đối với ngày Giải phóng Thủ đô ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 17, khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định định nghĩa về hôn nhân cận huyết như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Theo quy định trên, hôn nhân cận huyết được hiểu là việc kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc những người có họ trong phạm vi 3 đời. - Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau % buffered 00:00 01:01 Play - Những người có họ trong phạm vi ba đời gồm: + Những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; + Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; + Anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng nêu một số hành vi bị cấm, trong đó có hành vi: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, pháp luật Việt Nam hiện nay đã quy định rõ ràng về việc nghiêm cấm kết hôn cận huyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1897,
"text": "pháp luật Việt Nam hiện nay đã quy định rõ ràng về việc nghiêm cấm kết hôn cận huyết."
}
],
"id": "19027",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật Việt Nam hiện nay có cho phép kết hôn cận huyết không?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật Việt Nam hiện nay có cho phép kết hôn cận huyết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về kết hôn cận huyết như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Tại Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, kết hôn cận huyết bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời Ngoài ra, trường hợp tuy không cùng huyết thống nhưng có mối quan hệ gần như đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng, con dâu, nếu kết hôn cũng sẽ vi phạm pháp luật: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "kết hôn cận huyết bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19028",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn cận huyết có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn cận huyết có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội loạn luân như sau: Điều 184. Tội loạn luân Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, kết hôn cận huyết có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 01 đến 05 năm tù giam đối với hành vi người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 300,
"text": "kết hôn cận huyết có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 01 đến 05 năm tù giam đối với hành vi người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha."
}
],
"id": "19029",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn cận huyết bị pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn cận huyết bị pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là lịch Dương Tháng 7 năm 2024 chi tiết như sau: Theo đó, Tháng 7 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/7 dương lịch sẽ rơi vào ngày 26/5/2024 âm lịch (Thứ Hai). - Ngày 31/7 dương lịch sẽ rơi vào ngày 26/6/2024 âm lịch (Thứ Tư). Như vậy, tháng 7 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 26/5/2024 âm lịch và kết thúc ngày 26/6/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 260,
"text": "tháng 7 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 26/5/2024 âm lịch và kết thúc ngày 26/6/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19030",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 7 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày bao nhiêu âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 7 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày bao nhiêu âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ Thất tịch 2024 được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 âm lịch, gắn liền với câu chuyện Ngưu Lang Chức Nữ hay vợ chồng ông bà Ngâu với nhiều dị bản. Ngày này được người phương Tây gọi là ngày Valentine Đông Á (the East Asian Valentine’s Day). Đối với người Việt ngày Thất Tịch đó là ngày ông Ngâu bà Ngâu, sở dĩ có tên gọi như vậy là vì vào ngày này thường sẽ xuất hiện mưa ngâu và nhiều người cho rằng đây chính là những giọt nước mắt hạnh phúc của Ngưu Lang và Chức Nữ khi họ được gặp lại nhau. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch là Ngày Lễ Thất tịch 2024 sẽ rơi vào Thứ Bảy nhằm ngày 10/8/2024 Dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "là vì vào ngày này thường sẽ xuất hiện mưa ngâu và nhiều người cho rằng đây chính là những giọt nước mắt hạnh phúc của Ngưu Lang và Chức Nữ khi họ được gặp lại nhau."
}
],
"id": "19031",
"is_impossible": false,
"question": "7 tháng 7 năm 2024 âm là ngày bao nhiêu dương? 7 tháng 7 2024 âm lịch là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "7 tháng 7 năm 2024 âm là ngày bao nhiêu dương? 7 tháng 7 2024 âm lịch là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, đối với ngày 7 tháng 7 âm lịch lễ tức lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường. Tuy nhiên, Lễ thất tịch 2024 rơi vào thứ Bảy, việc được nghỉ hoặc về sớm vào các ngày lễ trong tháng 7, bao gồm cả ngày Lễ Thất tịch phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty. Hoặc, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1333,
"text": "đối với ngày 7 tháng 7 âm lịch lễ tức lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "19032",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch tức Ngày lễ Thất tịch hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch tức Ngày lễ Thất tịch hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng ngày 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "19033",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 7 tháng 7 năm 2024 âm lịch hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Hợp tác Quốc tế viết tắt là IDC (International Day of Cooperatives) là ngày Thứ Bảy đầu tiên của tháng Bảy, được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc chọn trong Nghị quyết A/RES/47/90 ngày 16/12/1992. Do đó, Ngày Hợp tác quốc tế năm 2024 sẽ diễn ra thứ 7, ngày 6 tháng 7 năm 2024. Sự kiện được tổ chức hàng năm nhằm tôn vinh vai trò của của hợp tác xã trong phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 6 tháng 7 năm 2024 tức Ngày Hợp tác Quốc tế rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 1/6/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 391,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 6 tháng 7 năm 2024 tức Ngày Hợp tác Quốc tế rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 1/6/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19034",
"is_impossible": false,
"question": "6 tháng 7 năm 2024 là ngày gì? 6 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "6 tháng 7 năm 2024 là ngày gì? 6 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 26/2024/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp như sau: Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Hằng năm, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình đến Bộ Tư pháp trước ngày 25 tháng 12 của năm báo cáo. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Các hội, quỹ xã hội, tổ chức khoa học có trách nhiệm báo cáo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước theo quy định pháp luật có liên quan về tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp trong phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp. Như vậy, trước ngày 25/12 hàng năm, các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phải gửi báo cáo tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình đến Bộ Tư pháp theo ban hành kèm theo Nghị định 26/2024/NĐ-CP. Trước ngày 15/12 của năm báo cáo, các hội, quỹ xã hội, tổ chức khoa học có trách nhiệm báo cáo tới các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định pháp luật có liên quan về tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp trong phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "trước ngày 25/12 hàng năm, các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phải gửi báo cáo tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình đến Bộ Tư pháp theo ban hành kèm theo Nghị định 26/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "19035",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ báo cáo trong hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp 2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ báo cáo trong hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp 2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 26/2024/NĐ-CP quy định nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp như sau: Điều 4. Nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp 1. Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định tại Nghị định này gồm toàn bộ hoặc một phần nội dung sau: a) Tăng cường năng lực trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. c) Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực pháp luật. d) Cải cách tư pháp. 2. Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định tại Nghị định này được thực hiện dưới các hình thức sau: a) Ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế. b) Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án. c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế. 3. Các nội dung và hình thức hợp tác pháp luật và cải cách tư pháp không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp được quy định như sau: Thứ nhất: Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp gồm toàn bộ hoặc một phần nội dung sau: - Tăng cường năng lực trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. - Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực pháp luật. - Cải cách tư pháp. Thứ hai: Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp được thực hiện dưới 03 hình thức sau: - Ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế. - Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp được quy định như sau: Thứ nhất: Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp gồm toàn bộ hoặc một phần nội dung sau: - Tăng cường năng lực trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật."
}
],
"id": "19036",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung và hình thức hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Quy định 101-QĐ/TW năm 2012 quy định nội dung nêu gương: I - NỘI DUNG NÊU GƯƠNG Mỗi cán bộ, đảng viên Ðảng Cộng sản Việt Nam phải tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cán bộ có chức vụ càng cao càng phải gương mẫu. 1 - Về tư tưởng chính trị - Kiên định chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Ðảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đi đầu trong đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. - Gương mẫu trong thực hiện, tuyên truyền và bảo vệ chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung của Ðảng, Nhà nước và của nhân dân. Như vậy, nội dung nêu gương về tư tưởng chính trị của cán bộ, đảng viên như sau: - Kiên định chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Ðảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội - Đi đầu trong đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. - Gương mẫu trong thực hiện, tuyên truyền và bảo vệ chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước - Sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung của Ðảng, Nhà nước và của nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "nội dung nêu gương về tư tưởng chính trị của cán bộ, đảng viên như sau: - Kiên định chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Ðảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội - Đi đầu trong đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống."
}
],
"id": "19037",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung nêu gương về tư tưởng chính trị của cán bộ, đảng viên là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung nêu gương về tư tưởng chính trị của cán bộ, đảng viên là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Quy định 101-QĐ/TW năm 2012 quy định tổ chức thực hiện: II - TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hóa nội dung Quy định này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả với cấp ủy cấp trên. 2- Mỗi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải có kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện theo cương vị công tác của mình và báo cáo với chi bộ, cấp ủy nơi công tác để được góp ý, giúp đỡ, giám sát, tạo điều kiện thực hiện. Ðây là một trong những căn cứ để đánh giá cán bộ, đảng viên cuối năm. 3- Hằng năm, các cấp ủy, tổ chức đảng tiến hành đánh giá, sơ kết việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu vào dịp kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác; phê phán, ngăn ngừa, cảnh báo, xử lý nghiêm tổ chức và cá nhân không thực hiện nghiêm túc Quy định này. 4- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương và các ban đảng Trung ương theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Quy định này phổ biến đến chi bộ đảng để thực hiện. Như vậy, các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hóa nội dung Quy định này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả với cấp ủy cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hóa nội dung Quy định này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả với cấp ủy cấp trên."
}
],
"id": "19038",
"is_impossible": false,
"question": "Các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm như thế nào theo Quy định 101-QĐ/TW năm 2012?"
}
]
}
],
"title": "Các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm như thế nào theo Quy định 101-QĐ/TW năm 2012?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, theo quy định nêu trên thì danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú sẽ có mức tiền thưởng như sau: - Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân có mức tiền thưởng là 12,5 lần mức lương cơ sở. arrow_forward_iosĐọc thêm - Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú có mức tiền thưởng là 9,0 lần mức lương cơ sở. - Mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng (Theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024). Do đó, Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú có mức tiền thưởng cụ thể như sau: - Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú có mức tiền thưởng cụ thể là 21.060.000 đồng - Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân có mức tiền thưởng cụ thể là 29.250.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "theo quy định nêu trên thì danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú sẽ có mức tiền thưởng như sau: - Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân có mức tiền thưởng là 12,5 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "19039",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú có mức tiền thưởng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú có mức tiền thưởng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật gồm: a) Diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên; b) Người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này do Chính phủ quy định. Như vậy, các đối tượng thuộc diện xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú bao gồm: diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên, người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật do Chính phủ quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 135,
"text": "Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật gồm: a) Diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên; b) Người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "19040",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được trao tặng cho những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được trao tặng cho những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm g khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Theo khoản 14 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về cơ sở tôn giáo như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 14. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo. Như vậy, hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường gần chùa dưới 200 mét sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm sẽ bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2089,
"text": "hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường gần chùa dưới 200 mét sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "19041",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường gần chùa bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường gần chùa bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau: Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. 2. Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. 3. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật. Như vậy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường có các trách nhiệm sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. - Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu. - Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. - Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. - Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. - Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. - Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường có các trách nhiệm sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19042",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường có các trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường có các trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự 1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Theo đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo quy định trên thì cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khi một bên vợ, chồng do bị tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần của họ. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi thỏa mãn hai điều kiện là vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự và là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ảnh thưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1671,
"text": "cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi thỏa mãn hai điều kiện là vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự và là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ảnh thưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần của họ."
}
],
"id": "19043",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi bên vợ chồng mất năng lực hành vi dân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi bên vợ chồng mất năng lực hành vi dân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, khi Cha mẹ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "khi Cha mẹ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "19044",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình hiện nay gồm có: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Yêu sách của cải trong kết hôn; - Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; - Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; - Bạo lực gia đình; - Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình hiện nay gồm có: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Yêu sách của cải trong kết hôn; - Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; - Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; - Bạo lực gia đình; - Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi."
}
],
"id": "19045",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cú theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường 1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. 4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). 5. Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy, theo quy định nêu trên thì không được phép hoạt động kinh doanh vũ trường gần trường học mà phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu là từ 200 m trở lên với trường học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "theo quy định nêu trên thì không được phép hoạt động kinh doanh vũ trường gần trường học mà phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu là từ 200 m trở lên với trường học."
}
],
"id": "19046",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép hoạt động kinh doanh vũ trường gần trường học hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép hoạt động kinh doanh vũ trường gần trường học hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường 1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh) có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (sau đây gọi là Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh). 2. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thực hiện phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường."
}
],
"id": "19047",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vũ trường?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vũ trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày; c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "theo quy định nêu trên thì việc cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi thì bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19048",
"is_impossible": false,
"question": "Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 65 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch có quyền sau đây: a) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; b) Nhận tiền lương và khoản thù lao khác theo hợp đồng; c) Tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề hướng dẫn du lịch; d) Trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng, được quyền thay đổi chương trình du lịch, điều chỉnh tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch. 2. Hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: a) Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; b) Tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; c) Thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; d) Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; báo cáo người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quyết định thay đổi chương trình du lịch trong trường hợp khách du lịch có yêu cầu; đ) Có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; e) Tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; g) Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; h) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Như vậy, hướng dẫn viên du lịch nội địa quốc tế có nghĩa vụ tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1803,
"text": "hướng dẫn viên du lịch nội địa quốc tế có nghĩa vụ tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19049",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn viên du lịch quốc tế có phải tham gia khóa cập nhật kiến thức không?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn viên du lịch quốc tế có phải tham gia khóa cập nhật kiến thức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định đăng ký kết hôn ở cấp xã như sau: Điều 18. Đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú. 2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Căn cứ tại Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. 3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu. Như vậy, trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn không quá 60 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu quá thời hạn đã gia hạn mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy. Trường hợp đến nhận trong thời hạn được gia hạn thì không bị hủy Giấy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên quy định này chỉ áp dụng đối với hai bên nam nữ thuộc trường hợp phải đăng ký kết hôn ở cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2674,
"text": "trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn."
}
],
"id": "19050",
"is_impossible": false,
"question": "Có bị hủy Giấy chứng nhận kết hôn không khi không đến nhận đúng hạn?"
}
]
}
],
"title": "Có bị hủy Giấy chứng nhận kết hôn không khi không đến nhận đúng hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Và tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2017 quy định như sau: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, việc đăng ký kết hôn được thực hiện ở các cơ quan sau: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "việc đăng ký kết hôn được thực hiện ở các cơ quan sau: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài."
}
],
"id": "19051",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. 2. Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá; 3. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; 4. Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài. 5. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật. Theo đó, căn cứ theo Điều 71 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: Người nào vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, hành vi vẽ bậy lên di sản là hành vi hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa, tức là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "hành vi vẽ bậy lên di sản là hành vi hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa, tức là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "19052",
"is_impossible": false,
"question": "Vẽ bậy lên di tích lịch sử có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Vẽ bậy lên di tích lịch sử có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn, làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khoản 1 và điểm c khoản 7 Điều này; b) Buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm trừ trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này; Như vậy hành vi vi vẽ bậy lên di tích lịch sử sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức xử phạt trên được áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức, thì mức phạt là gấp đôi khung phạt tiền nêu trên, căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "hành vi vi vẽ bậy lên di tích lịch sử sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19053",
"is_impossible": false,
"question": "Vẽ bậy lên di tích lịch sử thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Vẽ bậy lên di tích lịch sử thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, hành vi viết, vẽ làm bẩn di tích lịch sử văn hóa sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất đến 3.000.000 đồng. Do đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt hành vi này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "hành vi viết, vẽ làm bẩn di tích lịch sử văn hóa sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất đến 3."
}
],
"id": "19054",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt người viết, vẽ làm bẩn di tích lịch sử văn hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt người viết, vẽ làm bẩn di tích lịch sử văn hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao; b) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; c) Làm giả các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; d) Che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, sản xuất, mang, mua, bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; đ) Mất giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; e) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật; g) Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người không đủ điều kiện sử dụng theo quy định của pháp luật; h) Phân công người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ; i) Không bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và các điểm b và k khoản 3 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; c) Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này. Như vậy, người được giao sử dụng vũ khí làm mất giấy phép sử dụng thì bị xử phạt hành chính phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2701,
"text": "người được giao sử dụng vũ khí làm mất giấy phép sử dụng thì bị xử phạt hành chính phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19055",
"is_impossible": false,
"question": "Người được giao sử dụng vũ khí làm mất giấy phép sử dụng thì có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Người được giao sử dụng vũ khí làm mất giấy phép sử dụng thì có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Điều kiện đối với tác phẩm, hiện vật, tài liệu, địa điểm triển lãm Tác phẩm, hiện vật, tài liệu, địa điểm triển lãm phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Tác phẩm, hiện vật, tài liệu được triển lãm không có một trong các nội dung: a) Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; b) Tiết lộ bí mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; c) Kích động chiến tranh, gây thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước; gây chia rẽ tôn giáo, mất đoàn kết dân tộc; truyền bá tư tưởng phản động; d) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; đ) Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh trật tự, tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái. 2. Tác phẩm, hiện vật, tài liệu được triển lãm không thuộc trường hợp bị đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu. 3. Tác phẩm, hiện vật, tài liệu được triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp. 4. Địa điểm triển lãm phải phù hợp với quy mô triển lãm, bảo đảm các điều kiện về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ. Như vậy, một trong những điều kiện đối với tác phẩm triển lãm được tổ chức triển lãm đó là không được chứa những nội dung sau: - Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. - Tiết lộ bí mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định. - Kích động chiến tranh, gây thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước; gây chia rẽ tôn giáo, mất đoàn kết dân tộc; truyền bá tư tưởng phản động. - Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. - Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh trật tự, tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "một trong những điều kiện đối với tác phẩm triển lãm được tổ chức triển lãm đó là không được chứa những nội dung sau: - Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc."
}
],
"id": "19056",
"is_impossible": false,
"question": "Tác phẩm triển lãm không được chứa nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Tác phẩm triển lãm không được chứa nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke được quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke không được phép hoạt động 24/24. Cụ thể là không được hoạt động trong khung giờ từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke không được phép hoạt động 24/24."
}
],
"id": "19057",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke có được hoạt động 24/24?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke có được hoạt động 24/24?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 5, điểm b khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP, bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày; c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đã được cấp; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này. c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này Đồng thời, khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh dịch vụ Karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng là 10 triệu đến 15 triệu đồng đối với cá nhân hoặc từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm. Ngoài bị xử phạt với số tiền nêu trên, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2052,
"text": "mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh dịch vụ Karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng là 10 triệu đến 15 triệu đồng đối với cá nhân hoặc từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm."
}
],
"id": "19058",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết như sau: Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết 1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản. 2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. 3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy, khi chồng chết mà không để lại di chúc thì người vợ sẽ quản lý tài sản chung của vợ chồng, khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tải sản chung của vợ chồng còn lại và tài sản riêng của người chồng sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể là chia đều cho những người thừa kế trong cùng hàng thừa kế theo thứ tự sau đây: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1733,
"text": "khi chồng chết mà không để lại di chúc thì người vợ sẽ quản lý tài sản chung của vợ chồng, khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản."
}
],
"id": "19059",
"is_impossible": false,
"question": "Chia tài sản như thế nào trong trường hợp chồng chết không để lại di chúc?"
}
]
}
],
"title": "Chia tài sản như thế nào trong trường hợp chồng chết không để lại di chúc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 như sau: Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26 khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3, mã số V.10.08.27. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT- BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2022/TT- BVHTTDL). Căn cứ tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Thông tư 09/2022/TT- BVHTTDL quy định Họa sĩ hạng 2 - Mã số: V.10.08.26 như sau: Điều 5. Họa sĩ hạng 2 - Mã số: V.10.08.26 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật. 4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2: a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) Đáp ứng một trong các yêu cầu sau: - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 hoặc tương đương có ít nhất 01 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia). - Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. Như vậy. xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 cần tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể như: % buffered 00:00 01:01 Play Đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3, mã số V.10.08.27. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2, mã số V.10.08.26 như sau: - Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật. - Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2: + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; + Đáp ứng một trong các yêu cầu sau: ++ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 3 hoặc tương đương có ít nhất 01 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia). ++ Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2469,
"text": "."
}
],
"id": "19060",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 từ ngày 01/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng 2 từ ngày 01/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2; khoản 3 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Căn cứ Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi kết hôn giả để nhập quốc tịch nước ngoài thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi kết hôn giả tạo để nhập quốc tịch nước ngoài (nếu có). Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1678,
"text": "người nào có hành vi kết hôn giả để nhập quốc tịch nước ngoài thì bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19061",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn giả để nhập quốc tịch nước ngoài bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn giả để nhập quốc tịch nước ngoài bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn: Điều 58. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Căn cứ Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. 3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. 6. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi tảo hôn thì bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1744,
"text": "người nào có hành vi tảo hôn thì bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19062",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 183 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội tổ chức tảo hôn: Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Như vậy, người nào có hành vi tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức tảo hôn. Người phạm tội tổ chức tảo hôn thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 351,
"text": "người nào có hành vi tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức tảo hôn."
}
],
"id": "19063",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi tổ chức tảo hôn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi tổ chức tảo hôn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 thì sẽ thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Điều chỉnh tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hiện hưởng (tháng 6/2024); Đối với người đang hưởng lương hưu trước năm 1995 nếu sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 3,2 triệu đồng/tháng thì điều chỉnh tăng 0,3 triệu đồng/tháng, có mức hưởng từ 3,2 triệu đồng/tháng đến dưới 3,5 triệu đồng/tháng thì điều chỉnh để bằng 3,5 triệu đồng/tháng; Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi người có công theo mức chuẩn trợ cấp từ 2.055.000 đồng lên 2.789.000 đồng/tháng (tăng 35,7%), giữ nguyên tương quan hiện hưởng các mức trợ cấp ưu đãi người có công so với mức chuẩn trợ cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm Điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng 38,9%). - Ngoài chi cho cải cách tiền lương, Bộ Chính trị thống nhất việc báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích luỹ cải cách chính sách tiền lương của ngân sách trung ương và địa phương để chi cho việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, chính sách an sinh xã hội và tinh giản biên chế. Như vậy, từ ngày 01/07/2024, điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng 38,9) là đúng quy định. Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1273,
"text": "từ ngày 01/07/2024, điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng từ 360."
}
],
"id": "19064",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng có đúng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng có đúng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, người đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng phải chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: - Mẫu 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1d: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1đ: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tải về đầy đủ mẫu tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội: Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "19065",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Tại Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP như sau: Điều 6. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 2. Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. 3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 4. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu. 5. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. - Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP. - Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. - Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. - Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. - Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19066",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như thế nào khi kinh doanh dịch vụ karaoke?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như thế nào khi kinh doanh dịch vụ karaoke?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường 1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh) có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (sau đây gọi là Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh). 2. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thực hiện phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 753,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "19067",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 26 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo 1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn. 2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn. 3. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn. 4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước. 5. Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương. 6. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được Điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau: a) Được Điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí; b) Được Điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; c) Được Điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí. Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo 2. Những trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1 Điều này và phải bảo đảm các Điều kiện, tiêu chuẩn sau đây: a) Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; d) Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo. Như vậy, biên tập viên đài truyền hình cấp huyện được xét cấp thẻ nhà báo nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời điểm xét cấp thẻ. - Phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ. - Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2244,
"text": "biên tập viên đài truyền hình cấp huyện được xét cấp thẻ nhà báo nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "19068",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên đài truyền hình cấp huyện có được xét cấp thẻ nhà báo không?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên đài truyền hình cấp huyện có được xét cấp thẻ nhà báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; b) Làm giả con dấu hoặc sử dụng con dấu giả; c) Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu; d) Tiêu hủy trái phép con dấu. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm c, e và g khoản 3 và các điểm a và b khoản 4 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2; các điểm a, d và đ khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này; b) Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này; d) Buộc nộp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 3 Điều này. Như vậy, cá nhân làm giả con dấu, tài liệu bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "cá nhân làm giả con dấu, tài liệu bị phạt từ 5."
}
],
"id": "19069",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có hành vi làm giả con dấu bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có hành vi làm giả con dấu bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, đối với tội làm giả con dấu của của cơ quan nhà nước tùy vào mức độ hành vi nghiêm trọng của vụ việc mà người phạm tội sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù đến 07 năm. Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "đối với tội làm giả con dấu của của cơ quan nhà nước tùy vào mức độ hành vi nghiêm trọng của vụ việc mà người phạm tội sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù đến 07 năm."
}
],
"id": "19070",
"is_impossible": false,
"question": "Tội làm giả con dấu của của cơ quan nhà nước bị xử lý hình sự ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tội làm giả con dấu của của cơ quan nhà nước bị xử lý hình sự ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 342 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi Điểm p Khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 342. Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức 1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng trở lên; c) Để thực hiện hành vi trái pháp luật; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm Như vậy, đối với tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như sau: Khung 1: người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Khung 2: phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: - Có tổ chức; -Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng trở lên; - Để thực hiện hành vi trái pháp luật; -Tái phạm nguy hiểm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "đối với tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như sau: Khung 1: người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19071",
"is_impossible": false,
"question": "Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: Điều 29. Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) được xếp hạng như sau: 3. Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; b) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển văn hóa khảo cổ quan trọng của Việt Nam và thế giới; d) Cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị đặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 257,
"text": "Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; b) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển văn hóa khảo cổ quan trọng của Việt Nam và thế giới; d) Cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị đặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới."
}
],
"id": "19072",
"is_impossible": false,
"question": "Công trình kiến trúc được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt là công trình gì?"
}
]
}
],
"title": "Công trình kiến trúc được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt là công trình gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định nhưu sau: 1. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; c) Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt cho công trình kiến trúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt cho công trình kiến trúc."
}
],
"id": "19073",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt cho công trình kiến trúc?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt cho công trình kiến trúc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: Điều 31. Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm kê di tích ở địa phương và lựa chọn, lập hồ sơ khoa học để quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia. 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo lập hồ sơ khoa học trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, lập hồ sơ khoa học di tích tiêu biểu của Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa vào Danh mục di sản thế giới. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia. Như vậy, thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm kê di tích ở địa phương và lựa chọn, lập hồ sơ khoa học để quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia. [2] Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo lập hồ sơ khoa học trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, lập hồ sơ khoa học di tích tiêu biểu của Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa vào Danh mục di sản thế giới. Lưu ý: hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm kê di tích ở địa phương và lựa chọn, lập hồ sơ khoa học để quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia."
}
],
"id": "19074",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 như sau: Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II, mã số V.10.03.09 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III, mã số V.10.03.10. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II, mã số V.10.03.09 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL). Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 là: (1) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) /2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (sau đây viết tắt là Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL). Cụ thể như sau: - Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật. - Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2: + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; + Đáp ứng một trong các yêu cầu sau: ++ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 3 hoặc tương đương có ít nhất 01 tác phẩm, chương trình dàn dựng được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc có ít nhất 01 tác phẩm, chương trình dàn dựng được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp (hoặc cấp quốc gia). ++ Được tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú hoặc được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 là: (1) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ 01/08/2024) /2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (sau đây viết tắt là Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL)."
}
],
"id": "19075",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2, mã số V.10.03.09 như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Đối với chức danh đạo diễn nghệ thuật: - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Căn cứ Bảng 3 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) chi tiết bảng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ ngày 01/7/2023 như sau: Dưới đây là bảng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78: Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng 2 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "19076",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của đạo diễn nghệ thuật hạng 2 hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của đạo diễn nghệ thuật hạng 2 hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Lưu ý: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hằng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định cụ thể số ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc Khánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Lưu ý: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hằng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định cụ thể số ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc Khánh."
}
],
"id": "19077",
"is_impossible": false,
"question": "Tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Tính từ tháng 7/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2)Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương Tháng 7 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào. Mặc dù tháng 7 năm 2024 không có ngày lễ lớn nào, nhưng vẫn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng này, bao gồm: - Ngày Bảo Hiểm Y Tế Việt Nam (1/7) - Ngày Dân Số Thế Giới (11/7) - Ngày Truyền Thống Lực Lượng Thanh Niên Xung Phong Việt Nam (15/7) - Ngày Thương Binh Liệt Sỹ (27/7) - Ngày Thành Lập Công Đoàn Việt Nam (28/7)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "theo Lịch Dương Tháng 7 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "19078",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương Tháng 7 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương Tháng 7 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "19079",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào các ngày lễ, tết trong năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng như sau: Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần. Ngoài ra, người có công với cách mạng sẽ được nhận các chế độ ưu đãi bao gồm: - Bảo hiểm y tế; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần."
}
],
"id": "19080",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 5 Mục 1 Hướng dẫn 90/HD-HĐGDQPAN năm 2016 danh mục đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh, đối tượng 5 gồm: I. DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 5. Đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư: a) Thành viên Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam; Hòa thượng, Thượng tọa, Đại đức, Ni trưởng, Ni sư của đạo Phật; thành viên Ban Thường vụ, Chủ tịch các Ủy ban Hội đồng Giám mục Việt Nam; Hồng y, Tổng Giám mục, Giám mục, Giám mục phó, Giám mục phụ tá, Giám quản và người đứng đầu các dòng tu của đạo Công giáo; thành viên Ban Trị sự Trung ương của các Hội thánh Tin lành; thành viên Hội đồng Chưởng quản, Hội đồng Hội thánh, Ban Thường trực Hội thánh, Phối sư và chức sắc tương đương trở lên của các Hội thánh Cao đài; thành viên Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo; những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác; người đứng đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4 quy định tại Hướng dẫn này; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Như vậy, đối tượng 5 trong bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư: [1] Thành viên Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam; Hòa thượng, Thượng tọa, Đại đức, Ni trưởng, Ni sư của đạo Phật; Thành viên Ban Thường vụ, Chủ tịch các Ủy ban Hội đồng Giám mục Việt Nam; Hồng y, Tổng Giám mục, Giám mục, Giám mục phó, Giám mục phụ tá, Giám quản và người đứng đầu các dòng tu của đạo Công giáo; thành viên Ban Trị sự Trung ương của các Hội thánh Tin lành; thành viên Hội đồng Chưởng quản, Hội đồng Hội thánh, Ban Thường trực Hội thánh, Phối sư và chức sắc tương đương trở lên của các Hội thánh Cao đài; Thành viên Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo; những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác; người đứng đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4 quy định tại Hướng dẫn 90/HD-HĐGDQPAN năm 2016; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. [2] Chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc; cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp (trừ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu) của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức khác. Các đối tượng nêu trong điểm b Mục này, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "đối tượng 5 trong bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư: [1] Thành viên Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam; Hòa thượng, Thượng tọa, Đại đức, Ni trưởng, Ni sư của đạo Phật; Thành viên Ban Thường vụ, Chủ tịch các Ủy ban Hội đồng Giám mục Việt Nam; Hồng y, Tổng Giám mục, Giám mục, Giám mục phó, Giám mục phụ tá, Giám quản và người đứng đầu các dòng tu của đạo Công giáo; thành viên Ban Trị sự Trung ương của các Hội thánh Tin lành; thành viên Hội đồng Chưởng quản, Hội đồng Hội thánh, Ban Thường trực Hội thánh, Phối sư và chức sắc tương đương trở lên của các Hội thánh Cao đài; Thành viên Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo; những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác; người đứng đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4 quy định tại Hướng dẫn 90/HD-HĐGDQPAN năm 2016; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật."
}
],
"id": "19081",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng 5 trong bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng 5 trong bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh 2013 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an như sau: Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật này; biên soạn giáo trình, tài liệu giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh. 3. Cử cán bộ biệt phái cho trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, cơ sở giáo dục đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. 4. Bảo đảm phương tiện, vật chất cho cơ quan, đơn vị, nhà trường công an được giao nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh. Như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an về tổ chức giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định như sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh. - Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật này; biên soạn giáo trình, tài liệu giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh. - Cử cán bộ biệt phái cho trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, cơ sở giáo dục đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. - Bảo đảm phương tiện, vật chất cho cơ quan, đơn vị, nhà trường công an được giao nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an về tổ chức giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định như sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh."
}
],
"id": "19082",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an về tổ chức giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an về tổ chức giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 823/QĐ-TTg năm 2009 quy định ngày 1 tháng 7 hàng năm là Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam nhằm tuyên truyền về Luật Bảo hiểm y tế; khuyến khích, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; động viên và nâng cao ý thức, trách nhiệm của những người làm công tác bảo hiểm y tế và cán bộ, nhân viên ngành y tế. Như vậy, ngày 1 tháng 7 năm 2024 là Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam nhằm ngày 26/5/2024 âm lịch (Thứ hai) Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam là dịp để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành y tế, ngành bảo hiểm xã hội và nhân dân ôn lại truyền thống vẻ vang, ý nghĩa to lớn của BHYT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 366,
"text": "ngày 1 tháng 7 năm 2024 là Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam nhằm ngày 26/5/2024 âm lịch (Thứ hai) Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam là dịp để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành y tế, ngành bảo hiểm xã hội và nhân dân ôn lại truyền thống vẻ vang, ý nghĩa to lớn của BHYT."
}
],
"id": "19083",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 1 tháng 7 là ngày gì? 01/7/2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 1 tháng 7 là ngày gì? 01/7/2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Dự thảo Nghị định Tải về tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng quy định về thời điểm và mức điều chỉnh như sau: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Như vậy, dự kiến từ ngày 01/7/2024, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% so với mức lương hưu, trợ cấp của tháng 6/2024. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định Tải về, sau khi điều chỉnh tăng, nếu có mức hưởng thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3,2 triệu đồng/tháng - Tăng lên bằng 3,5 triệu đồng/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3,2 triệu đến dưới 3,5 triệu đồng/tháng. Lưu ý: Dự thảo Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024 nếu được thông qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "dự kiến từ ngày 01/7/2024, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% so với mức lương hưu, trợ cấp của tháng 6/2024."
}
],
"id": "19084",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến tăng lương hưu lên 15% kể từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến tăng lương hưu lên 15% kể từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng cụ thể như sau: Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng 1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm. - Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1514,
"text": "theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm."
}
],
"id": "19085",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Theo quy định trên, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ thì hành vi này bị pháp luật cấm. Như vậy, chồng bỏ nhà đi biệt tích nhiều năm thì vợ không được kết hôn với người khác nếu như chưa ly hôn với chồng. Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, vợ chồng được coi là ly hôn kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "chồng bỏ nhà đi biệt tích nhiều năm thì vợ không được kết hôn với người khác nếu như chưa ly hôn với chồng."
}
],
"id": "19086",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng bỏ nhà đi biệt tích nhiều năm, vợ có được kết hôn với người khác không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng bỏ nhà đi biệt tích nhiều năm, vợ có được kết hôn với người khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như sau: Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích 1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự. 2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó. Căn cứ theo Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định quyết định tuyên bố một người mất tích như sau: Điều 389. Quyết định tuyên bố một người mất tích Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự. Căn cứ tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Như vậy, để tiến hành thủ tục ly hôn trong trường hợp chồng mất tích thì thực hiện các bước sau: Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, đơn yêu cầu bao gồm: - Gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; - Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó. Bước 2: Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích Bước 3: Nộp đơn ly hôn đơn phương. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu giải quyết đơn ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt. Khi này người vợ có thể kết hôn với người khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1515,
"text": "để tiến hành thủ tục ly hôn trong trường hợp chồng mất tích thì thực hiện các bước sau: Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, đơn yêu cầu bao gồm: - Gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; - Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó."
}
],
"id": "19087",
"is_impossible": false,
"question": "Để tiến hành thủ tục ly hôn trong trường hợp chồng mất tích, vợ muốn kết hôn với người khác thì thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Để tiến hành thủ tục ly hôn trong trường hợp chồng mất tích, vợ muốn kết hôn với người khác thì thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giải Vàng quốc gia là giải Bông Sen Vàng tại Liên hoan phim Việt Nam hoặc Huy chương Vàng hoặc giải Nhất hoặc giải A hoặc giải Xuất sắc hoặc Cúp Vàng tại cuộc thi, liên hoan, hội diễn, triển lãm văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. 2. Giải Bạc quốc gia là giải Bông Sen Bạc tại Liên hoan phim Việt Nam hoặc Huy chương Bạc hoặc giải Nhì hoặc giải B hoặc Cúp Bạc tại cuộc thi, liên hoan, hội diễn, triển lãm văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. 3. Thời gian hoạt động văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp của cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này được tính từ thời điểm: a) Cá nhân tốt nghiệp một trường văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp, sau đó hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại một đơn vị văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp. b) Hoặc cá nhân đủ 18 tuổi, hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại một đơn vị văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp. c) Hoặc cá nhân đủ 18 tuổi, hoạt động văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này bao gồm: a) Diễn viên: hát, múa, nhạc, ngâm thơ; diễn viên thuộc các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; diễn viên điện ảnh; diễn viên truyền hình; Như vậy, thời gian hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ xiếc được tính từ thời điểm: - Cá nhân tốt nghiệp một trường nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp, sau đó hoạt động nghệ thuật xiếc tại một đơn vị nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp. - Hoặc cá nhân đủ 18 tuổi, hoạt động nghệ thuật xiếc tại một đơn vị nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp. - Hoặc cá nhân đủ 18 tuổi, hoạt động nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1579,
"text": "thời gian hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ xiếc được tính từ thời điểm: - Cá nhân tốt nghiệp một trường nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp, sau đó hoạt động nghệ thuật xiếc tại một đơn vị nghệ thuật xiếc chuyên nghiệp."
}
],
"id": "19088",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ xiếc được tính từ thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ xiếc được tính từ thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết d Tiểu mục 1 Mục A Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-BVHTTDL năm 2024 quy định như sau: A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG 1. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” (đối với Hội đồng cấp cơ sở tại đơn vị văn hóa, nghệ thuật thuộc các bộ) d) Thời hạn giải quyết - Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ theo tiết d Tiểu mục 1 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-BVHTTDL năm 2024 quy định như sau: B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 1. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” (đối với Hội đồng cấp cơ sở tại địa phương) d) Thời hạn giải quyết - Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân thường được xét tặng công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 02/9. Lưu ý: Nghị định 61/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1253,
"text": "danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân thường được xét tặng công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 02/9."
}
],
"id": "19089",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân được xét tặng vào dịp nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân được xét tặng vào dịp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Điều 9. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan; e) Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp; g) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; h) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; i) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; k) Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên; l) Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới. Như vậy, nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà không xin phép hoặc xin phép nhưng không được sự đồng ý là hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1870,
"text": "nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà không xin phép hoặc xin phép nhưng không được sự đồng ý là hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh."
}
],
"id": "19090",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân có bị nghiêm cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân có bị nghiêm cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về sản xuất phim như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh: b) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm, căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân. - Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức. - Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng. - Đồng thời buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "19091",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-BTTTT năm 2022 quy định về vị trí và chức năng như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Cục Chuyển đổi số quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số; là đầu mối tổng hợp, tham mưu, điều phối, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia. Cục Chuyển đổi số quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Chuyển đổi số quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "Cục Chuyển đổi số quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "19092",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính của Cục Chuyển đổi số quốc gia là ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính của Cục Chuyển đổi số quốc gia là ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 1925/QĐ-BTTTT năm 2022 quy định về cơ cấu tổ chức và biên chế của Cục Chuyển đổi số quốc gia như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo: Cục Chuyển đổi số quốc gia có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Tổ chức bộ máy: a) Các phòng: - Văn phòng; - Phòng Quản lý Đầu tư; - Phòng Nền tảng và Dữ liệu số; - Phòng Dịch vụ số; - Phòng Chính sách số. b) Các đơn vị trực thuộc: - Trung tâm Chính phủ số; - Trung tâm Công nghệ số quốc gia. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng do Cục trưởng quy định. Mối quan hệ công tác giữa các phòng, đơn vị trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định. 3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Cục Chuyển đổi số quốc gia do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định. Như vậy, cơ cấu tổ chức và biên chế của Cục Chuyển đổi số quốc gia được quy định như sau: (1) Lãnh đạo: - Cục Chuyển đổi số quốc gia có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. - Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. (2) Tổ chức bộ máy: Các phòng: - Văn phòng; - Phòng Quản lý Đầu tư; - Phòng Nền tảng và Dữ liệu số; - Phòng Dịch vụ số; - Phòng Chính sách số. Các đơn vị trực thuộc: - Trung tâm Chính phủ số; - Trung tâm Công nghệ số quốc gia. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng do Cục trưởng quy định. Mối quan hệ công tác giữa các phòng, đơn vị trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định. (3) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Cục Chuyển đổi số quốc gia do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "cơ cấu tổ chức và biên chế của Cục Chuyển đổi số quốc gia được quy định như sau: (1) Lãnh đạo: - Cục Chuyển đổi số quốc gia có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng."
}
],
"id": "19093",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức và biên chế của Cục Chuyển đổi số quốc gia được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức và biên chế của Cục Chuyển đổi số quốc gia được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điêu 25 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Điều 25. Tên của tổ chức tôn giáo 1. Tổ chức tôn giáo phải có tên bằng tiếng Việt. 2. Tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc. 3. Tên của tổ chức tôn giáo được sử dụng trong quan hệ với tổ chức, cá nhân khác. 4. Tên của tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận và bảo vệ. 5. Tổ chức tôn giáo thay đổi tên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này chấp thuận. 6. Tổ chức tôn giáo trực thuộc thay đổi tên thì tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này chấp thuận Như vậy, theo quy định trên thì tên của tổ chức tôn giáo không được trùng với nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "theo quy định trên thì tên của tổ chức tôn giáo không được trùng với nhau."
}
],
"id": "19094",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của tổ chức tôn giáo có được trùng nhau không?"
}
]
}
],
"title": "Tên của tổ chức tôn giáo có được trùng nhau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Điều 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo 1. Tổ chức đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật này gửi hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có); tên tôn giáo; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; b) Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; d) Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; đ) Hiến chương của tổ chức; e) Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; g) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo bao gồm: [1] Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có) gồm các nội dung sau: +Tên tôn giáo; + Họ và tên người đại diện tổ chức; + Số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; + Cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; [2] Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; [3] Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; [4] Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; [5] Hiến chương của tổ chức; [6] Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; [7] Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo bao gồm: [1] Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có) gồm các nội dung sau: +Tên tôn giáo; + Họ và tên người đại diện tổ chức; + Số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; + Cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; [2] Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; [3] Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; [4] Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; [5] Hiến chương của tổ chức; [6] Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; [7] Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở."
}
],
"id": "19095",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Điều 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo 3. Thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh thì Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: Trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "19096",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Dân số thế giới là ngày 11 tháng 7 hàng năm. Đây là sự kiện được tổ chức trên toàn cầu nhằm nâng cao nhận thức về các vấn đề dân số. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật không quy định ngày Dân số thế giới là một ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "ngày Dân số thế giới là ngày 11 tháng 7 hàng năm."
}
],
"id": "19097",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Dân số thế giới có được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Dân số thế giới có được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Du lịch 2017 về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa có quyền và nghĩa vụ sau đây: e) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng; 2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này; c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan. 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch ra nước ngoài có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h, i và k khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; b) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách du lịch ra nước ngoài theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian đưa khách du lịch ra nước ngoài. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nói chung phải sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành và phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng. Như vậy, không phải trường hợp nào công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành cũng phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch. Mà công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành chỉ phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn viên du lịch hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1519,
"text": "không phải trường hợp nào công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành cũng phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch."
}
],
"id": "19098",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2a Nghị định 45/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 129/2021/NĐ-CP về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 2a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là 01 năm. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành không có biện pháp giám sát hoạt động của hướng dẫn viên du lịch theo quy định là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 300,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành không có biện pháp giám sát hoạt động của hướng dẫn viên du lịch theo quy định là 01 năm."
}
],
"id": "19099",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành không có biện pháp giám sát hoạt động của hướng dẫn viên du lịch là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành không có biện pháp giám sát hoạt động của hướng dẫn viên du lịch là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Ngày Giải phóng Thủ đô năm 2024 rơi vào Thứ Năm ngày 10/10/2024 và không phải là ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương. Cho nên người lao động đi làm vào Ngày Giải phóng Thủ đô thì tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) [2] Làm thêm giờ ban đêm: Ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1999,
"text": "Ngày Giải phóng Thủ đô năm 2024 rơi vào Thứ Năm ngày 10/10/2024 và không phải là ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "19100",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm việc vào ban đêm đối với NLĐ đi làm ngày Giải phóng Thủ đô được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm việc vào ban đêm đối với NLĐ đi làm ngày Giải phóng Thủ đô được tính như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.