version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Thủ đô 2012 quy định cụ thể như sau: Điều 9. Biện pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch 1. Trong nội thành không mở rộng diện tích sử dụng đất và quy mô giường bệnh của các bệnh viện hiện có; không xây dựng mới khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì không được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp và lộ trình di dời một số cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi nội thành; di dời một số bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp ra khỏi nội thành hoặc xây dựng cơ sở khác của các bệnh viện, cơ sở này ở bên ngoài nội thành. 2. Khi lập quy hoạch chi tiết trục đường giao thông mới trên địa bàn Thủ đô phải bảo đảm phạm vi lập quy hoạch mở rộng mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư về việc lập quy hoạch trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Căn cứ vào yêu cầu xây dựng, phát triển Thủ đô và kết quả lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc quy hoạch. Như vậy, nếu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì không được phép đặt địa điểm đào tạo trong nội thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "nếu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì không được phép đặt địa điểm đào tạo trong nội thành."
}
],
"id": "18901",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì có được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì có được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Luật Thủ đô 2012 quy định về danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô như sau: Điều 7. Danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô 1. Danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô được trao tặng cho người nước ngoài có đóng góp trong việc xây dựng, phát triển Thủ đô hoặc trong việc mở rộng, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, quan hệ hợp tác quốc tế của Thủ đô. 2. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục tặng danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô. Như vậy, danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô được trao tặng cho người nước ngoài có đóng góp trong việc xây dựng, phát triển Thủ đô hoặc trong việc mở rộng, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, quan hệ hợp tác quốc tế của Thủ đô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô được trao tặng cho người nước ngoài có đóng góp trong việc xây dựng, phát triển Thủ đô hoặc trong việc mở rộng, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, quan hệ hợp tác quốc tế của Thủ đô."
}
],
"id": "18902",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ được trao tặng danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ được trao tặng danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng về xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh như sau: Sự nghiệp phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại” từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng đẩy mạnh xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh; đặt con người Hà Nội vào vị trí trung tâm của chiến lược phát triển Thủ đô, là chủ thể quan trọng nhất quyết định trực tiếp thành công của sự nghiệp phát triển Thủ đô nhanh, bền vững. Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, xây dựng, thực hiện hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Thủ đô trong thời kỳ mới, Thành ủy yêu cầu các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội toàn Thành phố tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau: Như vậy, theo Chỉ thị 30-CT-TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà giá trị, chuẩn mực của người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong thời kỳ mới là nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô Văn hiến-Văn minh-Hiện đại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "theo Chỉ thị 30-CT-TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà giá trị, chuẩn mực của người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong thời kỳ mới là nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô Văn hiến-Văn minh-Hiện đại."
}
],
"id": "18903",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Chỉ thị 30-CT-TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội xác định yếu tố nào là nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô Văn hiến-Văn minh-Hiện đại?"
}
]
}
],
"title": "Theo Chỉ thị 30-CT-TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội xác định yếu tố nào là nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô Văn hiến-Văn minh-Hiện đại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 91/2021/NĐ-CP quy định các chương trình, dự án trọng điểm: Điều 11. Các chương trình, dự án trọng điểm 1. Các chương trình, dự án trọng điểm của vùng là các công trình, dự án quy mô lớn có vai trò tạo động lực, sức lan tỏa và kết nối phát triển kinh tế, xã hội cho vùng và các tỉnh, thành phố trong vùng trong các lĩnh vực sau: a) Về hạ tầng kỹ thuật: các dự án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc hướng tâm và đường vành đai; đường sắt nội vùng, đường sắt quốc gia; nâng cấp cảng hàng không quốc tế; các dự án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh; phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao; xây mới và nâng cấp các nhà máy nước liên tỉnh; các dự án xử lý chất thải rắn, nước thải; các trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí; các dự án giao thông trọng điểm của các địa phương trong vùng; b) Về hạ tầng xã hội: các cơ sở y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng tại một số địa phương thuộc vùng; c) Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa, thể thao: các dự án gắn với các hành lang kinh tế, các tuyến đường cao tốc, đường vành đai; Như vậy, các chương trình, dự án trọng điểm của vùng Thủ đô bao gồm: - Về hạ tầng kỹ thuật: + Các dự án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc hướng tâm và đường vành đai; đường sắt nội vùng, đường sắt quốc gia; nâng cấp cảng hàng không quốc tế + Các dự án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh; phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao; xây mới và nâng cấp các nhà máy nước liên tỉnh + Các dự án xử lý chất thải rắn, nước thải; các trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí + Các dự án giao thông trọng điểm của các địa phương trong vùng; - Về hạ tầng xã hội: các cơ sở y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng tại một số địa phương thuộc vùng - Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa, thể thao: các dự án gắn với các hành lang kinh tế, các tuyến đường cao tốc, đường vành đai - Về phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn: các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp vùng và các vùng sản xuất chuyên canh, nguyên liệu hàng hóa quy mô lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "các chương trình, dự án trọng điểm của vùng Thủ đô bao gồm: - Về hạ tầng kỹ thuật: + Các dự án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc hướng tâm và đường vành đai; đường sắt nội vùng, đường sắt quốc gia; nâng cấp cảng hàng không quốc tế + Các dự án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh; phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao; xây mới và nâng cấp các nhà máy nước liên tỉnh + Các dự án xử lý chất thải rắn, nước thải; các trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí + Các dự án giao thông trọng điểm của các địa phương trong vùng; - Về hạ tầng xã hội: các cơ sở y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng tại một số địa phương thuộc vùng - Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa, thể thao: các dự án gắn với các hành lang kinh tế, các tuyến đường cao tốc, đường vành đai - Về phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn: các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp vùng và các vùng sản xuất chuyên canh, nguyên liệu hàng hóa quy mô lớn."
}
],
"id": "18904",
"is_impossible": false,
"question": "Các chương trình, dự án trọng điểm của vùng Thủ đô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chương trình, dự án trọng điểm của vùng Thủ đô là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.1. Mục tiêu đến năm 2030 - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại; trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, theo Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 thì tầm nhìn phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2045 đó là: - Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD. % buffered 00:00 01:01 Play - Có nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước. - Có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "theo Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 thì tầm nhìn phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2045 đó là: - Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36."
}
],
"id": "18905",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 tầm nhìn phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2045 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 tầm nhìn phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2045 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Thủ đô 2012 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô: Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô 4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thủ đô trong việc xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 5. Cán bộ, công chức, viên chức của Thủ đô phải không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đúng quy định của pháp luật. 6. Người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô. Như vậy, người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô."
}
],
"id": "18906",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân Thủ đô có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?"
}
]
}
],
"title": "Người dân Thủ đô có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Nghị quyết 142/2024/QH15 về Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa 15 như sau: 1. Quốc hội thông qua 11 luật, gồm: Luật Lưu trữ; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; Luật Đường bộ; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Luật Thủ đô; Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. Như vậy, tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa 15 năm 2024 Quốc hội thông qua 11 Luật và 21 Nghị quyết, trong đó có Luật thủ đô. Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2024 được Quốc hội thông qua vào ngày 28/6/2024. Theo đó, Dự thảo Luật Thủ đô (sửa đổi) sau khi tiếp thu, chỉnh lý vẫn giữ bố cục gồm 7 chương và 54 điều, bảo đảm thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chỉ đạo, kết luận của Trung ương, của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2024 đã được Quốc hội khóa 15 thông qua tại kỳ họp thứ 7 gồm 7 chương và 54 điều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa 15 năm 2024 Quốc hội thông qua 11 Luật và 21 Nghị quyết, trong đó có Luật thủ đô."
}
],
"id": "18907",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2024 đã được Quốc hội khóa 15 thông qua tại kỳ họp thứ 7 gồm bao nhiêu Chương với bao nhiêu Điều?"
}
]
}
],
"title": "Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2024 đã được Quốc hội khóa 15 thông qua tại kỳ họp thứ 7 gồm bao nhiêu Chương với bao nhiêu Điều?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Đến năm 2025: Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại; tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. - Đến năm 2030: xây dựng quận Hai Bà Trưng cơ bản trở thành quận thông minh, hiện đại, kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong Thành phố; chuyển đổi số căn bản, toàn diện hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; hình thành các nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế- xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại. % buffered 00:00 01:01 Play - Tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại."
}
],
"id": "18908",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18909",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày nghỉ lễ, Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, Tết (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ Quốc Khánh 2024 tối thiểu là: 490%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1681,
"text": "từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm."
}
],
"id": "18910",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào ngày nghỉ Lễ Quốc Khánh năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 7 năm 2024 là ngày 17/6 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 22 tháng 7 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 22 tháng 7 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này."
}
],
"id": "18911",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 22/7/2024 được tạm ứng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 22/7/2024 được tạm ứng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "18912",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Như vậy, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc có mức tiền thưởng là 4,5 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là 10.530.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc có mức tiền thưởng là 4,5 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "18913",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 58. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương 1. Đối với cá nhân: a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; 2. Đối với tập thể: a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này; Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng là: - Đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì mức tiền thưởng kèm theo là 3,5 lần mức lương cơ sở tương đương 8.190.000 đồng. - Đối với tổ chức được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì mức tiền thưởng kèm theo gấp 2 lần cá nhân tương đương 16.380.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng là: - Đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì mức tiền thưởng kèm theo là 3,5 lần mức lương cơ sở tương đương 8."
}
],
"id": "18914",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước theo mức lương cơ sở mới từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng theo các mức như sau: Ngoài nhận tiền thưởng, các cá nhân, tập thể đạt danh hiệu vinh dự nhà nước còn được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung tương ứng với danh hiệu được truy tặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước theo mức lương cơ sở mới từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng theo các mức như sau: Ngoài nhận tiền thưởng, các cá nhân, tập thể đạt danh hiệu vinh dự nhà nước còn được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung tương ứng với danh hiệu được truy tặng."
}
],
"id": "18915",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước theo mức lương cơ sở mới từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước theo mức lương cơ sở mới từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 69 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định giải thưởng Hồ Chí Minh: Điều 69. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này và đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Đặc biệt xuất sắc; b) Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; c) Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống Nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật của đất nước. 2. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét tặng và công bố 05 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, giải thưởng Hồ Chí Minh được trao tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm sau: + Công trình khoa học và công nghệ, giáo dục + Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. - Đặc biệt xuất sắc - Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng - Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống Nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật của đất nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "giải thưởng Hồ Chí Minh được trao tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm sau: + Công trình khoa học và công nghệ, giáo dục + Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác."
}
],
"id": "18916",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Hồ Chí Minh được trao tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Hồ Chí Minh được trao tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước: Điều 57. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. 2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh hoa học và công nghệ và Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 270,0 lần mức lương cơ sở tương đương 631.800.000 đồng. Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh hoa học và công nghệ và Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 270,0 lần mức lương cơ sở tương đương 631."
}
],
"id": "18917",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2024 quy định như sau: I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024 Nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật đặc sắc được tổ chức để kỷ niệm 134 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, 49 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc, cổ vũ các tầng lớp Nhân dân phát huy tinh thần quyết chiến, quyết thắng, vượt qua khó khăn, thách thức, quyết tâm phấn đấu cao nhất để tiếp tục lập nên những kỳ tích “Điện Biên Phủ mới” trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thể thao quần chúng phát triển mạnh. Ngành giáo dục tích cực chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2024. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng; chủ động phòng ngừa dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong mùa nắng nóng; phát động phong trào “Đăng ký hiến mô, tạng cứu người - Cho đi là còn mãi” rộng khắp và thiết thực. Theo tiết d Tiểu mục 2 Mục 2 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2024 Thành phố Hà Nội như sau: II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025 2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 d) Đề xuất nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu năm 2025 (Biểu mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo) phải nhằm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương; trong đó, khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra tại Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ và tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả hơn nữa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên các lĩnh vực theo các nghị quyết, chương trình về phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố (nghị quyết, chương trình của quận, huyện, thị uỷ và HĐND, UBND cấp huyện). Một số ngành, lĩnh vực cụ thể, cần lưu ý: - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước và Thủ đô: 95 năm Ngày Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 50 năm Ngày Giải phóng Miền nam thống nhất đất nước; 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 80 năm Ngày Cách mạng Tháng tám và Quốc khánh 2/9;.. Như vậy, năm 2024 là kỷ niệm 49 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước hay còn gọi là Ngày thống nhất (30/4). Và năm 2025 tổ chức hoạt động kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước: 50 năm Ngày Giải phóng Miền nam thống nhất đất nước (30/4).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2217,
"text": "năm 2024 là kỷ niệm 49 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước hay còn gọi là Ngày thống nhất (30/4)."
}
],
"id": "18918",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương khi nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất là ngày 30 tháng 4 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất là ngày 30 tháng 4 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định."
}
],
"id": "18919",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 2 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về giải thích từ ngữ như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân để hỗ trợ Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Như vậy, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân nhằm bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân nhằm bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc."
}
],
"id": "18920",
"is_impossible": false,
"question": "Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về điều chỉnh số lượng thành viên, số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau: Điều 17. Điều chỉnh số lượng thành viên, số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 3. Các trường hợp cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bao gồm: a) Có đơn xin thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; b) Không bảo đảm sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật; c) Không chấp hành nhiệm vụ được giao theo sự phân công, huy động của Công an cấp xã từ 02 lần trở lên mà không có lý do chính đáng, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và đã bị Công an cấp xã nhắc nhở bằng văn bản từ 02 lần trở lên mà vẫn tiếp tục vi phạm; d) Vi phạm pháp luật hình sự đã có quyết định khởi tố bị can hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Như vậy, có 04 trường hợp cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau: - Có đơn xin thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở - Không bảo đảm sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật - Không chấp hành nhiệm vụ được giao theo sự phân công, huy động của Công an cấp xã từ 02 lần trở lên mà không có lý do chính đáng, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và đã bị Công an cấp xã nhắc nhở bằng văn bản từ 02 lần trở lên mà vẫn tiếp tục vi phạm; - Vi phạm pháp luật hình sự đã có quyết định khởi tố bị can hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "có 04 trường hợp cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau: - Có đơn xin thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở - Không bảo đảm sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật - Không chấp hành nhiệm vụ được giao theo sự phân công, huy động của Công an cấp xã từ 02 lần trở lên mà không có lý do chính đáng, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và đã bị Công an cấp xã nhắc nhở bằng văn bản từ 02 lần trở lên mà vẫn tiếp tục vi phạm; - Vi phạm pháp luật hình sự đã có quyết định khởi tố bị can hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính."
}
],
"id": "18921",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 6 Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Khung tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu 4. Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”: a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế; c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; d) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, thành viên trong gia đình vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc trái phép thì không xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "thành viên trong gia đình vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc trái phép thì không xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa."
}
],
"id": "18922",
"is_impossible": false,
"question": "Có xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa khi thành viên trong gia đình bị xử phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép không?"
}
]
}
],
"title": "Có xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa khi thành viên trong gia đình bị xử phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định trình tự xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được thực hiện như sau: Điều 8. Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” và “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 1. Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức thực hiện theo trình tự sau: Chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý. Tổng hợp danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày. Hết thời hạn lấy ý kiến, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số 10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định này). Như vậy, trình tự xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được thực hiện như sau: Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức thực hiện theo trình tự sau: - Chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý. - Tổng hợp danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày. - Hết thời hạn lấy ý kiến, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Bước 2: Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”. hủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "trình tự xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được thực hiện như sau: Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức thực hiện theo trình tự sau: - Chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý."
}
],
"id": "18923",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư theo Điều 14 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định về biện pháp cơ bản trong phòng cháy như sau: Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy 1. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy. 2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời. Như vậy, Những biện pháp cơ bản trong công tác phòng cháy chữa cháy gồm: - Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy. - Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "Những biện pháp cơ bản trong công tác phòng cháy chữa cháy gồm: - Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy."
}
],
"id": "18924",
"is_impossible": false,
"question": "Những biện pháp cơ bản trong công tác phòng cháy chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Những biện pháp cơ bản trong công tác phòng cháy chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật du lịch 2017 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau: Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần điều kiện: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần điều kiện: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế."
}
],
"id": "18925",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 14; khoản 48 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định thẩm quyền thi hành án: Điều 35. Thẩm quyền thi hành án 1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây: a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở; b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở; c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở; d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác. Như vậy, có quan có thẩm quyền thi hành án dân sự bao gồm: [1] Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau: - Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở - Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở - Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở - Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác. [2] Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau: - Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn - Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao - Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh - Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam - Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại - Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh - Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác - Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành - Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án [3] Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau: - Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn - Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn - Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu - Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu - Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "có quan có thẩm quyền thi hành án dân sự bao gồm: [1] Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau: - Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở - Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở - Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở - Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác."
}
],
"id": "18926",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án dân sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án dân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án: Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án 1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây: a) Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền; b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc; c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn; d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này. Như vậy, người nào có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án mà quyết định đó có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc thì người đó ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "người nào có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án mà quyết định đó có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc thì người đó ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án."
}
],
"id": "18927",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định về thi hành án dân sự có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc thì ai ra quyết định thu hồi?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định về thi hành án dân sự có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc thì ai ra quyết định thu hồi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Bên cạnh đó, tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Ngoài ra, tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cụ thể như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Như vậy, từ 1/7/2024, tăng mức trợ cấp cho người người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng cụ thể như sau: - 1.000.000 đồng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng(trước 1/7/2024 là 720.000 đồng/tháng) - 1.250.000 đồng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng (trước 1/7/2024 là 900.000 đồng/tháng) - 750.000 đồng đối với người khuyết tật nặng (trước 1/7/2024 là 540.000 đồng/tháng) - 1.000.000 đồng đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng (trước 1/7/2024 là 720.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "từ 1/7/2024, tăng mức trợ cấp cho người người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng cụ thể như sau: - 1."
}
],
"id": "18928",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, tăng mức trợ cấp cho người người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng lên bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, tăng mức trợ cấp cho người người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng lên bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về trách nhiệm của gia đình người khuyết tật như sau: Điều 8. Trách nhiệm của gia đình 1. Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 2. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây: a) Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; b) Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; c) Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; d) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, gia đình người khuyết tật có các trách nhiêm sau: - Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; - Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; - Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; - Giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "gia đình người khuyết tật có các trách nhiêm sau: - Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; - Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; - Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; - Giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật."
}
],
"id": "18929",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm gì khi chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm gì khi chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Bên cạnh đó, tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Ngoài ra, tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cụ thể như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1886,
"text": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5."
}
],
"id": "18930",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp người cao tuổi từ 1/7/2024 có tăng không? Tăng lên bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp người cao tuổi từ 1/7/2024 có tăng không? Tăng lên bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi."
}
],
"id": "18931",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con cụ thể là: - Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau; - Cha, mẹ cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con cụ thể là: - Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau; - Cha, mẹ cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình."
}
],
"id": "18932",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật trẻ em 2016 quy định hành vi bán con bị nghiêm cấm như sau: Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em. 2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em. 4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn. 5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. 6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình. 7. Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. 8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em. 9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em. Như vậy, cha mẹ trao đổi con lấy tiền là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm. Cha mẹ có trao đổi con dưới 16 tuổi lấy tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người dưới 16 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "cha mẹ trao đổi con lấy tiền là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "18933",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ trao đổi con lấy tiền có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ trao đổi con lấy tiền có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 151 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội mua bán người dưới 16 tuổi như sau: Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo; b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm tội; c) Đối với từ 02 người đến 05 người; d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; e) Phạm tội 02 lần trở lên; g) Vì động cơ đê hèn; h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; e) Đối với 06 người trở lên; g) Tái phạm nguy hiểm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, tùy hành vi và mức độ mà cha mẹ có trao đổi con dưới 16 tuổi lấy tiền có thể bị phạt tù từ 07 năm đến đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1962,
"text": "tùy hành vi và mức độ mà cha mẹ có trao đổi con dưới 16 tuổi lấy tiền có thể bị phạt tù từ 07 năm đến đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "18934",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ có trao đổi con dưới 16 tuổi lấy tiền bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ có trao đổi con dưới 16 tuổi lấy tiền bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai như sau: Điều 8. Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai 1. Ngân sách nhà nước. 2. Quỹ phòng, chống thiên tai. 3. Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân 4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước. [2] Quỹ phòng chống thiên tai. [3] Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân [4] Nguồn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "18935",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định về nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra. 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. Như vậy, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; - Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; - Những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; - Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; - Những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra."
}
],
"id": "18936",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy bao gồm những nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy bao gồm những nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 14. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày); b) Kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày); c) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết (tương đương 04 ngày); Như vậy, thời lượng bồi dưỡng kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy là 75 tiết (tương đương 10 ngày).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "thời lượng bồi dưỡng kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy là 75 tiết (tương đương 10 ngày)."
}
],
"id": "18937",
"is_impossible": false,
"question": "Thời lượng bồi dưỡng kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy là bao nhiêu tiết?"
}
]
}
],
"title": "Thời lượng bồi dưỡng kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy là bao nhiêu tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 14. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày); b) Kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày); c) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết (tương đương 04 ngày); Theo đó, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày) Như vậy, thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1204,
"text": "thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18938",
"is_impossible": false,
"question": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?"
}
]
}
],
"title": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điêu 24 Luật Du lịch 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch như sau: Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch 1. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh) nơi có điểm du lịch; b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận điểm du lịch trong trường hợp điểm du lịch không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch như sau: + Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định; + Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch; + Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch như sau: + Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định; + Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch; + Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18939",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu. Như vậy, thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận độc thân là ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận độc thân là ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam."
}
],
"id": "18940",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận độc thân thuộc về cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận độc thân thuộc về cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước. Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020. Như vậy, xin cấp giấy chứng nhận độc thân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp. Tùy theo thời điểm nào đến trước thì giấy chứng nhận độc thân sẽ chấm dứt hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "xin cấp giấy chứng nhận độc thân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "18941",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp giấy chứng nhận độc thân bao lâu thì hết hạn?"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp giấy chứng nhận độc thân bao lâu thì hết hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định bán vé xem phim cho người không đủ độ tuổi xem bị xử lý vi phạm hành chính như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về phổ biến phim 5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trong rạp chiếu phim của cơ sở điện ảnh như sau: a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam; thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định; c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim; d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về quy chuẩn kỹ thuật về rạp chiếu phim theo quy định. Như vậy, phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi bán vé xem phim cho người không đủ độ tuổi xem. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "phạt tiền từ 60."
}
],
"id": "18942",
"is_impossible": false,
"question": "Bán vé xem phim cho người không đủ độ tuổi xem thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bán vé xem phim cho người không đủ độ tuổi xem thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Tiktok là nền tảng mạng xã hội, hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok được xem là hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; - Cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2043,
"text": "hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Tổ chức: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "18943",
"is_impossible": false,
"question": "Bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Điều 155. Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, cá nhân bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Tội làm nhục người khác với hình phạt như sau: - Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm Sử dụng mạng máy tính để phạm tội. - Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "cá nhân bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Tội làm nhục người khác với hình phạt như sau: - Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm Sử dụng mạng máy tính để phạm tội."
}
],
"id": "18944",
"is_impossible": false,
"question": "Bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Bôi nhọ danh dự người khác trên tiktok có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Luật Thư viện 2019 quy định định nghĩa tài nguyên thông tin như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Tài nguyên thông tin là tập hợp các loại hình tài liệu, dữ liệu gồm tài liệu in, tài liệu viết tay, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu số, tài liệu vi dạng gồm vi phim, vi phiếu, tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật và tài liệu, dữ liệu khác. Như vậy, tài nguyên thông tin được hiểu là tập hợp các loại hình tài liệu, dữ liệu gồm tài liệu in, tài liệu viết tay, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu số, tài liệu vi dạng gồm vi phim, vi phiếu, tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật và tài liệu, dữ liệu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "tài nguyên thông tin được hiểu là tập hợp các loại hình tài liệu, dữ liệu gồm tài liệu in, tài liệu viết tay, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu số, tài liệu vi dạng gồm vi phim, vi phiếu, tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật và tài liệu, dữ liệu khác."
}
],
"id": "18945",
"is_impossible": false,
"question": "Tài nguyên thông tin được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài nguyên thông tin được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thư viện 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện 1. Lợi dụng hoạt động thư viện để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn xã hội. 2. Cung cấp tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái với quy định của pháp luật. 4. Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin. 6. Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch, gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện. Theo quy định trên, lợi dụng hoạt động thư viện để chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin là các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện. Như vậy, cá nhân hoạt động thư viện để chiếm dụng tài nguyên thông tin được xem là hành vi pháp luật nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "cá nhân hoạt động thư viện để chiếm dụng tài nguyên thông tin được xem là hành vi pháp luật nghiêm cấm."
}
],
"id": "18946",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân hoạt động thư viện để chiếm dụng tài nguyên thông tin có bị xem là hành vi bị cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân hoạt động thư viện để chiếm dụng tài nguyên thông tin có bị xem là hành vi bị cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 26. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đánh tráo tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt; b) Chiếm dụng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt; c) Cung cấp trái quy định thông tin về người sử dụng dịch vụ thư viện. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này. Như vậy, cá nhân chiếm dụng tài nguyên thông tin trong hoạt động thư viện bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. - Đồng thời, buộc trả lại tài nguyên thông tin đã chiếm dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "cá nhân chiếm dụng tài nguyên thông tin trong hoạt động thư viện bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "18947",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chiếm dụng tài nguyên thông tin bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chiếm dụng tài nguyên thông tin bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2018/TT-BCA sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 32/2024/TT-BCA quy định kiểm tra điều kiện đảm bào an toàn về công tác cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an như sau: Điều 6. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Cơ quan Công an thực hiện việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 50/2024/NĐ-CP. 2. Việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở được kết hợp với kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, Cơ quan Công an thực hiện việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ theo quy định có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn và các điều kiện, biện pháp, phương án chữa cháy trong đó có tình huống sự cố, tai nạn phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của cơ sở thuộc phạm vi quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "Cơ quan Công an thực hiện việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ theo quy định có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn và các điều kiện, biện pháp, phương án chữa cháy trong đó có tình huống sự cố, tai nạn phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của cơ sở thuộc phạm vi quản lý."
}
],
"id": "18948",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về công tác cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về công tác cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17/7/1956, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam được thành lập thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam là một trong bảy bảo tàng quốc gia, là một trung tâm văn hoá, lịch sử có trưng bày những hiện vật gốc trung thực, độc đáo về lịch sử quân sự Việt Nam. Như vậy, ngày 17 tháng 7 là ngày truyền thống bảo tàng lịch sử Quân sự Việt Nam. Ngày truyền thống bảo tàng lịch sử Quân sự Việt Nam năm 2024 nhằm ngày 12/06/2024 âm lịch. Ngày 04/12/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1155/2002/QĐ-TTg quy định đổi tên Bảo tàng Quân đội thành Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 312,
"text": "ngày 17 tháng 7 là ngày truyền thống bảo tàng lịch sử Quân sự Việt Nam."
}
],
"id": "18949",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 17 tháng 7 là ngày gì? Ngày 17 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 17 tháng 7 là ngày gì? Ngày 17 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng: Điều 30. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng 1. Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; Như vậy, tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [2] Bảo tàng hạng 2 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [3] Bảo tàng hạng 3 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng."
}
],
"id": "18950",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Thủ đô 2012 quy định như sau: Điều 4. Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô 1. Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 3. Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. Như vậy, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội đó là: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. - Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội đó là: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước."
}
],
"id": "18951",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau: 2. Mục tiêu 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 a) Về chính quyền số - Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số hiện đại, an toàn đáp ứng các nhiệm vụ về chuyển đổi số góp phần xây dựng thành phố thông minh theo lộ trình của thành phố. - Phấn đấu triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương diện hiện đại theo kế hoạch của thành phố. - Triển khai tối đa các hoạt động, chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ, xử lý hồ sơ công việc được thực hiện trên môi trường mạng. - Phấn đấu hoàn thành từ 90% trở lên các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, thống kê tổng hợp về dân số, tài chính, bảo hiểm theo quy định trong kế hoạch của Thành phố; chia sẻ dữ liệu cung cấp dịch vụ công; lấy sự phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm thông qua các nền tảng số và dịch vụ dữ liệu mở; cho phép chính quyền, doanh nghiệp và người dân khai thác các nguồn tài nguyên dữ liệu mở để phát triển kinh tế - xã hội. b) Về kinh tế số - Tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trên địa bàn khoảng 30%. - Phấn đấu năng suất lao động hàng năm tăng từ 7-7,5%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1526,
"text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%."
}
],
"id": "18952",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 21 Thông tư 05/2022/TT-BNNPTNT được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư 07/2024/TT-BNNPTNT quy định thúc đẩy kinh tế số trong phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: Điều 21. Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới thông minh 4. Tập trung phát triển xã hội số trong xây dựng nông thôn mới a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới; b) Hỗ trợ các tổ chức và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số đầu tư, phát triển và cung cấp dịch vụ trực tuyến về y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn ở các địa phương; Như vậy, tập trung phát triển xã hội số trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới; - Hỗ trợ các tổ chức và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số đầu tư, phát triển và cung cấp dịch vụ trực tuyến về y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn ở các địa phương;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới thông minh 4."
}
],
"id": "18953",
"is_impossible": false,
"question": "Tập trung phát triển xã hội số trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tập trung phát triển xã hội số trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 b) Về kinh tế số - Tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trên địa bàn khoảng 30%. - Phấn đấu năng suất lao động hàng năm tăng từ 7-7,5%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%. Như vậy, theo Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội là khoảng 30%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "theo Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội là khoảng 30%."
}
],
"id": "18954",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định quan điểm, mục tiêu: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.1. Mục tiêu đến năm 2030 - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại; trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 như sau: - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước - Hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 như sau: - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước - Hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực."
}
],
"id": "18955",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Thủ đô 2012 quy định như sau: Điều 9. Biện pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch 1. Trong nội thành không mở rộng diện tích sử dụng đất và quy mô giường bệnh của các bệnh viện hiện có; không xây dựng mới khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có trụ sở chính ở nội thành thì không được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp và lộ trình di dời một số cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi nội thành; di dời một số bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp ra khỏi nội thành hoặc xây dựng cơ sở khác của các bệnh viện, cơ sở này ở bên ngoài nội thành. 2. Khi lập quy hoạch chi tiết trục đường giao thông mới trên địa bàn Thủ đô phải bảo đảm phạm vi lập quy hoạch mở rộng mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư về việc lập quy hoạch trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Căn cứ vào yêu cầu xây dựng, phát triển Thủ đô và kết quả lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc quy hoạch. 3. Khi triển khai dự án phát triển đường giao thông theo quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền của thành phố Hà Nội đồng thời tổ chức thu hồi đất hai bên đuờng để sử dụng theo quy hoạch. Việc thu hồi đất trong trường hợp này được áp dụng như trường hợp thu hồi đất trong cùng dự án. Trong trường hợp quy hoạch có xây dựng nhà ở tái định cư tại chỗ hoặc thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh thì ưu tiên cho người có đất bị thu hồi được tái định cư hoặc tham gia dự án sản xuất, kinh doanh đó. 4. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định trục đường giao thông mới quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định ranh giới, mốc giới, diện tích đất hai bên đường cần phải thu hồi để xây dựng đường giao thông quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, nếu cơ sở giáo dục đại học không có trụ sở chính ở nội thành thì không được phép đặt địa điểm đào tạo trong nội thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2156,
"text": "nếu cơ sở giáo dục đại học không có trụ sở chính ở nội thành thì không được phép đặt địa điểm đào tạo trong nội thành."
}
],
"id": "18956",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở giáo dục đại học không có trụ sở chính ở nội thành thì có được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở giáo dục đại học không có trụ sở chính ở nội thành thì có được đặt địa điểm đào tạo trong nội thành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Đến năm 2025: Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại; tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. - Đến năm 2030: xây dựng quận Hai Bà Trưng cơ bản trở thành quận thông minh, hiện đại, kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong Thành phố; chuyển đổi số căn bản, toàn diện hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; hình thành các nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế- xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là: - Khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế - xã hội. - Phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là: - Khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế - xã hội."
}
],
"id": "18957",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 7 Mục 3 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 7. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh - Quyết liệt, kiên trì thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, liên thông, hiệu lực, hiệu quả, gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đi đôi với chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và cơ chế, chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước, nhất là ở cấp cơ sở; thực hiện nghiêm quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền các cấp, cá thể hoá trách nhiệm cá nhân… - Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có năng lực, trình độ cao, chuyên nghiệp, có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có ý chí vươn lên, khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển Thủ đô. Có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế; thực hiện tốt cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, vì lợi ích chung theo quy định. - Tiếp tục đổi mới hiệu quả phương thức lãnh đạo của Đảng, năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và các hội quần chúng; xây dựng, củng cố khối đoàn kết toàn dân, mở rộng, phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội, phát huy vai trò của nhân dân vừa là trung tâm, chủ thể, vừa là đối tượng thụ hưởng các thành tựu trong quá trình xây dựng và phát triển Thủ đô. Như vậy, nhằm thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế, Nghị quyết 15 đã đề ra các giải pháp về cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp, cụ thể: - Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có năng lực, trình độ cao, chuyên nghiệp, có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có ý chí vươn lên, khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển Thủ đô. - Có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế; - Thực hiện tốt cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, vì lợi ích chung theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2075,
"text": "nhằm thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế, Nghị quyết 15 đã đề ra các giải pháp về cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp, cụ thể: - Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có năng lực, trình độ cao, chuyên nghiệp, có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có ý chí vươn lên, khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển Thủ đô."
}
],
"id": "18958",
"is_impossible": false,
"question": "Nhằm thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế, Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra giải pháp gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhằm thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế, Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra giải pháp gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 nêu rõ tầm nhìn đến năm 2045 như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là: - Thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; - Kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; - Có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là: - Thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36."
}
],
"id": "18959",
"is_impossible": false,
"question": "Tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô 2012 quy định như sau: Điều 21. Chính sách, cơ chế về tài chính 1. Thủ đô được huy động vốn đầu tư trong nước thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân và các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật. 2. Dự toán chi ngân sách của Thủ đô được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi ngân sách cao hơn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác được áp dụng cho các thời kỳ ổn định từ 03 đến 05 năm. Thủ đô được sử dụng các khoản thu ngân sách trung ương vượt dự toán, trừ các khoản sau: a) Khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; b) Khoản chênh lệch thu, chi của Ngân hàng nhà nuớc; c) Khoản thu không giao Thủ đô quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn Thủ đô nhưng hạch toán nộp ở Thủ đô. 3. Đối với một số công trình, dự án quan trọng có quy mô đầu tư lớn thuộc lĩnh vực môi trường, giao thông, thủy lợi do thành phố Hà Nội quản lý vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định hỗ trợ ngân sách trung ương cho ngân sách Thủ đô để triển khai thực hiện cho từng dự án. 4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cấp chính quyền thành phố Hà Nội có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn ngân sách được Nhà nước phân bổ, hỗ trợ và các nguồn vốn huy động khi thực hiện các chương trình, dự án xây dựng, phát triển Thủ đô. Như vậy, dự toán chi ngân sách của Thủ đô V được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi ngân sách cao hơn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác được áp dụng cho các thời kỳ ổn định từ 03 đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "dự toán chi ngân sách của Thủ đô V được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi ngân sách cao hơn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác được áp dụng cho các thời kỳ ổn định từ 03 đến 05 năm."
}
],
"id": "18960",
"is_impossible": false,
"question": "Dự toán chi ngân sách của Thủ đô Hà Nội được xác định trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Dự toán chi ngân sách của Thủ đô Hà Nội được xác định trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Thủ đô 2012 quy định như sau: Điều 4. Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô 1. Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 3. Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. Như vậy, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội thuộc về các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội thuộc về các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước."
}
],
"id": "18961",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 3 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của Thủ đô; xây dựng Thủ đô Hà Nội Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Tập trung quán triệt, tuyên truyền, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức ở tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, nhân dân Thủ đô và cả nước về vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và trách nhiệm phát triển Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, anh hùng, trung tâm đầu não chính trị - hành chính của quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế và hội nhập quốc tế. - Khơi dậy và phát huy mạnh mẽ truyền thống cách mạng, ngàn năm văn hiến, anh hùng, hoà bình, hữu nghị, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên của cán bộ, đảng viên và nhân dân Hà Nội. Như vậy, giải pháp cơ bản để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 như sau: - Tập trung quán triệt, tuyên truyền, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức ở tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, nhân dân Thủ đô và cả nước về vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và trách nhiệm phát triển Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, anh hùng, trung tâm đầu não chính trị - hành chính của quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế và hội nhập quốc tế. - Khơi dậy và phát huy mạnh mẽ truyền thống cách mạng, ngàn năm văn hiến, anh hùng, hoà bình, hữu nghị, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên của cán bộ, đảng viên và nhân dân Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "giải pháp cơ bản để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 như sau: - Tập trung quán triệt, tuyên truyền, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức ở tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, nhân dân Thủ đô và cả nước về vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và trách nhiệm phát triển Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, anh hùng, trung tâm đầu não chính trị - hành chính của quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế và hội nhập quốc tế."
}
],
"id": "18962",
"is_impossible": false,
"question": "Giải pháp cơ bản để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng Nghị quyết 15-NQ/TW?"
}
]
}
],
"title": "Giải pháp cơ bản để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng Nghị quyết 15-NQ/TW?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Phần 1 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 nêu rõ các quan điểm, mục tiêu để phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Thống nhất cao trong nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt và yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Thủ đô, kết hợp với nguồn lực của cả nước và nguồn lực quốc tế, xây dựng và phát triển Thủ đô thực sự xứng đáng là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trái tim của cả nước; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế; xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn; phát triển nhanh, bền vững, có sức lan toả để thúc đẩy vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. - Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến - Văn minh - Hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với tinh thần Cả nước vì Hà Nội, Hà Nội vì cả nước; là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị; là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô Hà Nội. Như vậy, Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị xác định vị trí, vai trò của Thủ đô được khẳng định trong quan điểm là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trái tim của cả nước; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị xác định vị trí, vai trò của Thủ đô được khẳng định trong quan điểm là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trái tim của cả nước; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế."
}
],
"id": "18963",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí, vai trò của Thủ đô được khẳng định như thế nào trong quan điểm Nghị quyết 15-NQ/TW?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí, vai trò của Thủ đô được khẳng định như thế nào trong quan điểm Nghị quyết 15-NQ/TW?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 2. Phát triển kinh tế Thủ đô nhanh và bền vững trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực - Tập trung cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; phấn đấu trở thành địa phương đi đầu trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống dân tộc. Ưu tiên xây dựng vành đai xanh, bảo đảm môi trường sống. Chú trọng phát triển công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch, gắn với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, nhằm cơ cấu lại và phát triển ngành nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, giải pháp cơ bản được Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị đưa là phát triển công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch, gắn với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "nhằm cơ cấu lại và phát triển ngành nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, giải pháp cơ bản được Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị đưa là phát triển công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch, gắn với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm."
}
],
"id": "18964",
"is_impossible": false,
"question": "Nhằm cơ cấu lại và phát triển ngành nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, giải pháp cơ bản được Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị đưa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhằm cơ cấu lại và phát triển ngành nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, giải pháp cơ bản được Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị đưa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng như sau: 2. Mục tiêu 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 b) Về kinh tế số - Tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trên địa bàn khoảng 30%. - Phấn đấu năng suất lao động hàng năm tăng từ 7-7,5%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%. Như vậy, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 năng suất lao động hằng năm tăng từ 7-7,5% theo Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội Xem chi tiết Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "mục tiêu cụ thể đến năm 2025 năng suất lao động hằng năm tăng từ 7-7,5% theo Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội Xem chi tiết Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng tại đây."
}
],
"id": "18965",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 năng suất lao động hằng năm tăng bao nhiêu theo Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 năng suất lao động hằng năm tăng bao nhiêu theo Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, hiện nay mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được tính theo công thức sau: Mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số Chi tiết mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được xác định như sau: - Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 750.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 1.000.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn: 500.000 đồng/tháng. - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng: 500.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng: 1.500.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1610,
"text": "hiện nay mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được tính theo công thức sau: Mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số Chi tiết mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được xác định như sau: - Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 750."
}
],
"id": "18966",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 quy định về quan điểm, mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô như sau: II. Quan điểm, mục tiêu 2.2. Mục tiêu đến năm 2025: Ngành CNVH Thủ đô trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; hoàn thành rà soát, tích hợp quy hoạch phát triển CNVH vào Quy hoạch Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050; cải thiện hạ tầng tương đối đồng bộ, hiện đại, ưu tiên bố trí quỹ đất theo quy hoạch phân khu 2 bên bờ sông Hồng để phát triển các ngành CNVH gắn với phát triển du lịch; hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống chỉ tiêu thống kê, triển khai số hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu số đảm bảo cho phát triển CNVH có tính liên thông và chuyên nghiệp; đầu tư, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng cao, đa dạng, độc đáo, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hoá Hà Nội; đầu tư, tôn tạo hệ thống các thiết chế văn hóa, các di tích Quốc gia, di sản Thế giới Hoàng thành Thăng Long; giữ vững và phát triển thương hiệu Thủ đô ngàn năm văn hiến, “Thành phố vì hòa bình”, Thành phố sáng tạo. Phấn đấu đóng góp khoảng 5% GRDP của Thành phố. Như vậy, theo Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy Hà Nội, ngành Công nghiệp văn hóa Thủ đô phấn đấu mục tiêu đến năm 2025 đóng góp khoảng 5 % trong GRDP của Thành phố. Đồng thời, tập trung phát triển các ngành, sản phẩm CNVH có sẵn lợi thế như: Du lịch văn hóa, Thủ công mỹ nghệ, Nghệ thuật biểu diễn, Thiết kế, Xem chi tiết Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 phát triển công nghiệp văn hóa địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "theo Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy Hà Nội, ngành Công nghiệp văn hóa Thủ đô phấn đấu mục tiêu đến năm 2025 đóng góp khoảng 5 % trong GRDP của Thành phố."
}
],
"id": "18967",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy Hà Nội, ngành Công nghiệp văn hóa Thủ đô phấn đấu mục tiêu đến năm 2025 đóng góp bao nhiêu % trong GRDP của Thành phố?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy Hà Nội, ngành Công nghiệp văn hóa Thủ đô phấn đấu mục tiêu đến năm 2025 đóng góp bao nhiêu % trong GRDP của Thành phố?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau: 2. Mục tiêu 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 a) Về chính quyền số - Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số hiện đại, an toàn đáp ứng các nhiệm vụ về chuyển đổi số góp phần xây dựng thành phố thông minh theo lộ trình của thành phố. - Phấn đấu triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương diện hiện đại theo kế hoạch của thành phố. - Triển khai tối đa các hoạt động, chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ, xử lý hồ sơ công việc được thực hiện trên môi trường mạng. - Phấn đấu hoàn thành từ 90% trở lên các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, thống kê tổng hợp về dân số, tài chính, bảo hiểm theo quy định trong kế hoạch của Thành phố; chia sẻ dữ liệu cung cấp dịch vụ công; lấy sự phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm thông qua các nền tảng số và dịch vụ dữ liệu mở; cho phép chính quyền, doanh nghiệp và người dân khai thác các nguồn tài nguyên dữ liệu mở để phát triển kinh tế - xã hội. b) Về kinh tế số - Tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trên địa bàn khoảng 30%. - Phấn đấu năng suất lao động hàng năm tăng từ 7-7,5%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về chính quyền số, phấn đấu 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại. Mặt khác, phấn đấu hoàn thành từ 90% trở lên các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, thống kê tổng hợp về dân số, tài chính, bảo hiểm theo quy định trong kế hoạch của Thành phố. % buffered 00:00 01:01 Play Xem chi tiết Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về chính quyền số, phấn đấu 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại."
}
],
"id": "18968",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về chính quyền số, phấn đấu bao nhiêu % thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về chính quyền số, phấn đấu bao nhiêu % thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày 11/6 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "18969",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động với mức lãi suất bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với hành vi trên là mức phạt cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2041,
"text": "người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "18970",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Như vậy, Ngày Giải phóng Thủ Đô (10/10) là ngày kỷ niệm giải phóng Hà Nội. Chính vì vậy, căn cứ vào quyết định Ủy ban nhân dân thành phố và phối hợp tổ chức với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hà Nội tổ chức bắn pháo hoa cả tầm cao và tâm thấp với thời lượng tối đa 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "Ngày Giải phóng Thủ Đô (10/10) là ngày kỷ niệm giải phóng Hà Nội."
}
],
"id": "18971",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Giải phóng Thủ Đô bắn pháo hoa tầm cao hay tầm thấp?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Giải phóng Thủ Đô bắn pháo hoa tầm cao hay tầm thấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm như sau: Điều 12. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm 1. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm a) Tác phẩm tham gia triển lãm có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; b) Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Như vậy, việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải tuân thủ quy định sau: - Tác phẩm tham gia triển lãm có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; - Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 của Nghị định 72/2016/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải tuân thủ quy định sau: - Tác phẩm tham gia triển lãm có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; - Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 của Nghị định 72/2016/NĐ-CP."
}
],
"id": "18972",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải tuân thủ quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải tuân thủ quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 72/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7, khoản 9 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP quy định thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm như sau: Điều 12. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm 3. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); d) Thư mời, thông báo, sách ảnh (nếu có), văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt; đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm. 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 6. Thời hạn cấp giấy phép Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. Như vậy, trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 03 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP; - Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); - Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); - Thư mời, thông báo, sách ảnh (nếu có), văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt; - Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm. Bước 2: Nộp hồ sơ - Nộp trực tiếp - Qua bưu chính - Qua môi trường điện tử Bước 3: Thời hạn giải quyết hồ sơ - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 04 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2170,
"text": "trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ - Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 03 Tải về tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP; - Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); - Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử); - Thư mời, thông báo, sách ảnh (nếu có), văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt; - Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm."
}
],
"id": "18973",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 72/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm như sau: Điều 12. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm 4. Thẩm quyền cấp giấy phép a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm đại diện cho quốc gia; b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm là: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm đại diện cho quốc gia; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 72/2016/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm là: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm đại diện cho quốc gia; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 72/2016/NĐ-CP."
}
],
"id": "18974",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Rằm tháng 7 hay lễ Vu Lan là ngày lễ lớn trong Phật giáo với ý nghĩa tôn kính và tri ân công ơn sinh thành của ông bà, cha mẹ. Đây còn là ngày Xá tội vong nhân với lễ cúng trang trọng, thiêng liêng. Rằm tháng 7 là ngày 15/7 âm lịch. Ngày này còn có nhiều tên gọi khác như: ngày Xá tội vong nhân, tháng cô hồn, lễ Vu Lan, mùa Báo hiếu, Tết Trung nguyên. Như vậy, theo lịch vạn niên, rằm tháng 7 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật ngày 18/8/2024 dương lịch. Tính đến ngày 8/7/2024, còn 41 ngày đến rằm tháng 7 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 362,
"text": "theo lịch vạn niên, rằm tháng 7 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật ngày 18/8/2024 dương lịch."
}
],
"id": "18975",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày đến Rằm tháng 7 năm 2024? Rằm tháng 7 năm 2024 vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày đến Rằm tháng 7 năm 2024? Rằm tháng 7 năm 2024 vào thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, rằm tháng 7 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Mặc dù vậy, nếu người lao động muốn nghỉ vào Rằm tháng 7 năm 2024 thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động sử dụng phép năm để nghỉ hoặc nghỉ không hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "rằm tháng 7 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "18976",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày rằm tháng 7 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày rằm tháng 7 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; Bên cạnh đó, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, thắp hương vào rằm tháng 7 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ không bị phạt tiền. Chỉ khi thắp hương vào rằm tháng 7 tại lễ hội không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1897,
"text": "thắp hương vào rằm tháng 7 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ không bị phạt tiền."
}
],
"id": "18977",
"is_impossible": false,
"question": "Thắp hương vào rằm tháng 7 năm 2024 tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Thắp hương vào rằm tháng 7 năm 2024 tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 quy định định nghĩa và tên gọi các loại đám cháy: 2. Định nghĩa và tên gọi các loại đám cháy Các tên gọi sau đây được dùng để phân loại đám cháy có bản chất khác nhau và để đơn giản hóa cách nói và cách viết của chúng: - Loại A: Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng; - Loại B: Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hóa lỏng; - Loại C: Đám cháy các chất khí; - Loại D: Đám cháy các kim loại; - Loại F: Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các thiết bị nấu nướng. Như vậy, việc phân loại các đám cháy được dựa trên bản chất của chất cháy (nhiên liệu). Việc phân loại này đặc biệt có ích trong việc lựa chọn phương tiện chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "việc phân loại các đám cháy được dựa trên bản chất của chất cháy (nhiên liệu)."
}
],
"id": "18978",
"is_impossible": false,
"question": "Các đám cháy được phân loại như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009?"
}
]
}
],
"title": "Các đám cháy được phân loại như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 32 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ như sau: Điều 55. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ 1. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Cơ quan thi hành án dân sự; h) Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản; i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; k) Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường; l) An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; m) Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; n) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; o) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; p) Cơ sở cai nghiện ma túy; q) Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người dân không thuộc các đối tượng được phép trang bị bình xịt hơi cay tại nhà với mục đích phòng thân hay bất kỳ mục đích gì. Lưu ý: Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "theo quy định nêu trên thì người dân không thuộc các đối tượng được phép trang bị bình xịt hơi cay tại nhà với mục đích phòng thân hay bất kỳ mục đích gì."
}
],
"id": "18979",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được trang bị bình xịt hơi cay tại nhà với mục đích phòng thân khi cần thiết hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được trang bị bình xịt hơi cay tại nhà với mục đích phòng thân khi cần thiết hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Như vậy, hành vi sử dụng bình xịt hơi cay mà không có giấy phép thì bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "hành vi sử dụng bình xịt hơi cay mà không có giấy phép thì bị phạt hành chính từ 5."
}
],
"id": "18980",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi sử dụng bình xịt hơi cay mà không có giấy phép thì bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi sử dụng bình xịt hơi cay mà không có giấy phép thì bị phạt hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 19 Luật Quốc phòng 2018 quy định tổng động viên, động viên cục bộ như sau: Điều 19. Tổng động viên, động viên cục bộ 1. Khi có quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ. 2. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. 3. Lệnh tổng động viên được ban bố công khai trên phạm vi cả nước; thực hiện toàn bộ kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu và đáp ứng các nhu cầu quốc phòng trong tình trạng chiến tranh. Khi thực hiện lệnh tổng động viên, Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ được chuyển vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu phù hợp, mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và được bổ sung vật chất hậu cần, kỹ thuật; Quân đội nhân dân được bổ sung quân nhân dự bị. 4. Lệnh động viên cục bộ được ban bố công khai ở một hoặc một số địa phương và được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương thuộc diện động viên được chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và nhu cầu quốc phòng. Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh cho một số đơn vị Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ chuyển vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu phù hợp, bổ sung vật chất hậu cần, kỹ thuật; bổ sung quân nhân dự bị cho một số đơn vị Quân đội nhân dân, mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ ở địa phương nhận lệnh động viên cục bộ. 5. Khi không còn tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ. 6. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Như vậy, khi không còn tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1986,
"text": "khi không còn tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ."
}
],
"id": "18981",
"is_impossible": false,
"question": "Khi không còn tình trạng chiến tranh cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ?"
}
]
}
],
"title": "Khi không còn tình trạng chiến tranh cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 23 Luật Phòng chống ma túy 2021 quy định về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Điều 23. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy 1. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là biện pháp phòng ngừa nhằm giúp người sử dụng trái phép chất ma túy không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật của họ. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính. 2. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý. Như vậy, thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 599,
"text": "thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý."
}
],
"id": "18982",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 7 2024 tại Việt Nam không có ngày lễ lớn nào. Mặc dù vây, nhưng vẫn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng này, như: - Ngày Bảo Hiểm Y Tế Việt Nam (1/7) - Ngày Truyền Thống Lực Lượng Thanh Niên Xung Phong Việt Nam (15/7) - Ngày Thương Binh Liệt Sỹ (27/7) - Ngày Thành Lập Công Đoàn Việt Nam (28/7)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch âm dương Tháng 7 2024 tại Việt Nam không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "18983",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 7 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 7 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cụ thể như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm khi có thâm niên làm việc từ đử 05 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm khi có thâm niên làm việc từ đử 05 năm trở lên."
}
],
"id": "18984",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tăng ngày nghỉ phép năm hay không? Được tăng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tăng ngày nghỉ phép năm hay không? Được tăng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Như vậy, người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần [2] Bảo hiểm y tế [3] Điều dưỡng phục hồi sức khỏe - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 2.510.100 đồng - Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần tương đương 5.020.200 đồng. Nội dung chi bao gồm: + Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng + Thuốc thiết yếu + Quà tặng cho đối tượng + Tham quan + Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng [4] Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên [5] Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm [6] Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 557.800 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 1.115.600 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 1.115.600 đồng. [7] Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở [8] Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước [9] Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng [10] Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh [11] Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần [2] Bảo hiểm y tế [3] Điều dưỡng phục hồi sức khỏe - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 2."
}
],
"id": "18985",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 33 Luật Thi đua khen thưởng 2022 quy định về Huân chương như sau: Điều 33. Huân chương 1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”."
}
],
"id": "18986",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Độc lập gồm mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Độc lập gồm mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, Huân chương Độc lập hạng Ba được thưởng 10,5 lần mức lương cơ sở. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Cá nhân vinh dự nhận được Huân chương Độc lập hàng Ba, tiền thưởng được nhận sẽ là: 2.340.000 đồng x 10,5 = 24.570.000 đồng. Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 24.570.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1683,
"text": "mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 24."
}
],
"id": "18987",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. Theo quy định trên, Huân chương Độc lập hạng Nhì được thưởng 12,5 lần mức lương cơ sở. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Cá nhân vinh dự nhân đươc Huân chương Độc lập hàng Nhì, tiền thưởng được nhận sẽ là: 2.340.000 đồng x 12,5 = 29.250.000 đồng. Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 29.250.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1495,
"text": "mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 29."
}
],
"id": "18988",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau: Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Mức thu phí, lệ phí Mức thu phí, lệ phí được quy định như sau: 1. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: a) Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép; b) Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép; c) Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép. Như vậy, từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa) sẽ áp dụng theo mức như sau: - Cấp mới: 1.500.000 đồng/giấy phép. - Cấp đổi: 1.000.000 đồng/giấy phép. - Cấp lại: 750.000 đồng/giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa) sẽ áp dụng theo mức như sau: - Cấp mới: 1."
}
],
"id": "18989",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức giảm 50% lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức giảm 50% lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 33 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về Huân chương như sau: Điều 33. Huân chương 1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 306,
"text": "Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”."
}
],
"id": "18990",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Độc lập gồm mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Độc lập gồm mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất khi tăng lương cơ sở lên như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, Huân chương Độc lập hạng Nhất được thưởng 15.0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Cá nhân vinh dự nhân đươc Huân chương Độc lập hàng nhất, tiền thưởng được nhận sẽ là: 2.340.000 đồng x 15 = 35.100.000 đồng. Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 35.100.000 đồng. Trường hợp tập thể được tặng thưởng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng thì sẽ gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1712,
"text": "mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là 35."
}
],
"id": "18991",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn các cấp như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, có các cấp sau đây: 1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn). 2. Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành trung ương và tương đương. 3. Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: a. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện); b. Công đoàn ngành địa phương; c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp); d. Công đoàn tổng công ty; đ. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác. 4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở). Như vậy, hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam có 4 cấp: Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở và Cấp cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam có 4 cấp: Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở và Cấp cơ sở."
}
],
"id": "18992",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam có mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam có mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 7 tháng 7 năm 2024 là ngày 02/6 âm lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 7 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết đối với người lao động. Do đó, ngày 7 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 7 tháng 7 năm 2024 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "ngày 7 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết đối với người lao động."
}
],
"id": "18993",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 7 tháng 7 năm 2024 dương là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 7 tháng 7 năm 2024 dương là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Trình tự, thủ tục 6. Một số quy định chung: a) Thời gian xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hàng năm được tiến hành 03 đợt vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4; ngày Quốc khánh 02 tháng 9 và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12; b) Trường hợp người kê khai không lưu giữ được giấy tờ làm căn cứ xét duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ; c) Trường hợp người con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang ở Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc cư trú ở địa phương khác thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý thương binh xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ; d) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xét duyệt trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng thì yêu cầu kiểm tra, xác minh làm rõ. Như vậy, danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng 03 đợt hàng năm vào các dịp: - Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4. - Ngày Quốc khánh 02 tháng 9. - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng 03 đợt hàng năm vào các dịp: - Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4."
}
],
"id": "18994",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng. Tăng lên 140.000 đồng so với mức chuẩn theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/7/2024 là 500."
}
],
"id": "18995",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội được tăng lên bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội được tăng lên bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: - Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; - Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: - Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; - Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội."
}
],
"id": "18996",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có được quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội hơn quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có được quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội hơn quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chỉ thị 146/CT-BVHTTDL năm 2009 về tổ chức kỷ niệm 50 năm thành lập ngành du lịch Việt Nam: Ngành Du lịch Việt Nam được thành lập ngày 09 tháng 7 năm 1960, năm 2010 vừa tròn 50 năm xây dựng, phấn đấu và trưởng thành. Hàng năm, vào ngày truyền thống của Ngành, nhiều hoạt động đã được tổ chức nhằm ôn lại chặng đường phát triển. 50 năm qua, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, ngành Du lịch luôn năng động, sáng tạo để phát triển, từng bước khẳng định vai trò, vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng đất nước ta ngày càng văn minh, giàu đẹp. Như vậy, ngày 9 tháng 7 là ngày truyền thống ngành Du lịch Việt Nam. Ngày truyền thống ngành Du lịch Việt Nam là dịp quan trọng để tôn vinh những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam. Ngày 9 tháng 7 năm 2024 là ngày truyền thống ngành Du lịch Việt Nam nhằm ngày 4/6/2024 âm lịch. (Thứ ba) Ngày truyền thống ngành Du lịch Việt Nam đánh dấu kỷ niệm ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam, là một dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "ngày 9 tháng 7 là ngày truyền thống ngành Du lịch Việt Nam."
}
],
"id": "18997",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 9 tháng 7 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 9 tháng 7 là bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 9 tháng 7 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 9 tháng 7 là bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, theo quy định nêu trên thì thân nhân của người có công với cách mạng là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "theo quy định nêu trên thì thân nhân của người có công với cách mạng là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng."
}
],
"id": "18998",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân của người có công với cách mạng có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân của người có công với cách mạng có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định như sau: Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, tùy vào đối tượng mà thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như: trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, các chế độ ưu đãi khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "tùy vào đối tượng mà thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như: trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, các chế độ ưu đãi khác."
}
],
"id": "18999",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Luật hộ tịch 2014 về nội dung đăng ký hộ tích như sau: Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch 1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: b) Kết hôn; Theo quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP như sau: Điều 17. Cải chính hộ tịch 1. Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác. 2. Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy đăng ký kết hôn muốn sửa đổi nếu có thông tin sai lệch sẽ phải đưa cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chỉ được thay đổi khi phát hiện có sai sót. Sai sót này có thể là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "giấy đăng ký kết hôn muốn sửa đổi nếu có thông tin sai lệch sẽ phải đưa cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chỉ được thay đổi khi phát hiện có sai sót."
}
],
"id": "19000",
"is_impossible": false,
"question": "Làm sao để thay đổi thông tin cá nhân khi bị sai trong giấy đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Làm sao để thay đổi thông tin cá nhân khi bị sai trong giấy đăng ký kết hôn?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.