version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Thi đua Khen thưởng 2022 quy định về tiêu chuẩn tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ như sau: Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” 1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác. 2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức. 3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Quân đội nhân dân Việt Nam được tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau: - Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và có đủ các tiêu chuẩn sau: + Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; + Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác. - Là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức; - Là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Quân đội nhân dân Việt Nam được tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau: - Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và có đủ các tiêu chuẩn sau: + Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; + Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác."
}
],
"id": "19701",
"is_impossible": false,
"question": "Các tập thể trong Quân đội nhân dân Việt Nam được tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ khi đạt tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Các tập thể trong Quân đội nhân dân Việt Nam được tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ khi đạt tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 19 tháng 4 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do vậy, người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ vào ngày này bằng cách sử dụng phép năm (tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc xin nghỉ không lương, nghỉ việc riêng (tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "ngày 19 tháng 4 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19702",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 19 tháng 4 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 19 tháng 4 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP, công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 22 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc như sau: Điều 22. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo quy định của pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan công tác dân tộc được tổ chức từ Trung ương, tỉnh và cấp huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc. Như vậy, Chính phủ là cơ quan có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ngoài ra, Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "Chính phủ là cơ quan có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc."
}
],
"id": "19703",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy đinh về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết sau: Đối với người lao động Việt Nam: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động nước ngoài: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Tết cổ truyền dân tộc của lao động nước ngoài - 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết sau: Đối với người lao động Việt Nam: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động nước ngoài: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Tết cổ truyền dân tộc của lao động nước ngoài - 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "19704",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài tại Việt Nam được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ tết nào?"
}
]
}
],
"title": "Lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài tại Việt Nam được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ tết nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định Việt Nam có các ngày lễ lớn sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Việt Nam có tổng cộng 8 ngày lễ lớn bao gồm: (1) Ngày Tết Nguyên đán. (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ. (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh. (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (8) Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "Việt Nam có tổng cộng 8 ngày lễ lớn bao gồm: (1) Ngày Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "19705",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam có các ngày lễ lớn nào?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam có các ngày lễ lớn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Như vậy, vợ chồng không ly hôn vẫn có quyền chia tải sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Lưu ý: Việc chia tài sản chung phải đảm bảo không rơi vào các trường hợp tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu không sẽ bị vô hiệu, cụ thể như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; - Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: + Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; + Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; + Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; + Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; + Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; + Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật Dân sự 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "vợ chồng không ly hôn vẫn có quyền chia tải sản chung trong thời kỳ hôn nhân."
}
],
"id": "19706",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng không ly hôn nhưng muốn chia tài sản chung có được không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng không ly hôn nhưng muốn chia tài sản chung có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. 2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. Như vậy, hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: - Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. - Thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: - Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "19707",
"is_impossible": false,
"question": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 có quy định về nuôi con nuôi như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Như vậy, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 286,
"text": "nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi."
}
],
"id": "19708",
"is_impossible": false,
"question": "Nuôi con nuôi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nuôi con nuôi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định các hành vi bị cấm như sau: Điều 13. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em. 2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi. 3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. 4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số. 5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. 6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi. 7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau: Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Như vậy, theo quy định thì việc nhận nuôi 2 con nuôi cùng lúc không thuộc trường hợp bị cấm và luật cũng không giới hạn việc nhận số lượng con nuôi. Do đó nếu người nhận nuôi con đáp ứng được điều kiện của pháp luật thì có thể nhận nuôi 2 con cùng lúc..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1903,
"text": "theo quy định thì việc nhận nuôi 2 con nuôi cùng lúc không thuộc trường hợp bị cấm và luật cũng không giới hạn việc nhận số lượng con nuôi."
}
],
"id": "19709",
"is_impossible": false,
"question": "Người nhận con nuôi có được nhận nuôi cùng lúc 2 đứa trẻ không?"
}
]
}
],
"title": "Người nhận con nuôi có được nhận nuôi cùng lúc 2 đứa trẻ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/04/2024, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024 gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 năm 2024. Xem chi tiết và tải Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024 tại đây. Tải về Xét đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản 15111/LĐTBXH-CATLĐ ngày 11/4/2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5/2024, Thủ tướng Phạm Minh Chính đồng ý với đề nghị tại văn bản nêu trên của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5/2024. Như vậy, đã chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động. Lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 sẽ kéo dài 5 ngày từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư). Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Thủ tướng Phạm Minh Chính ủy quyền Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thông báo về việc hoán đổi và nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 tới các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người lao động và lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "đã chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động."
}
],
"id": "19710",
"is_impossible": false,
"question": "Chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024: Cán bộ công chức viên chức, người lao động được nghỉ liên tiếp 5 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024: Cán bộ công chức viên chức, người lao động được nghỉ liên tiếp 5 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, chỉ có ngày lễ 30 tháng 4 (Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) là ngày lễ lơn nước ta. Còn ngày Quốc tế lao động 1/5 không phải ngày lễ lớn tuy nhiên theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "chỉ có ngày lễ 30 tháng 4 (Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) là ngày lễ lơn nước ta."
}
],
"id": "19711",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày lễ 30 tháng 4 1 tháng 5 có phải là ngày lễ lớn nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày lễ 30 tháng 4 1 tháng 5 có phải là ngày lễ lớn nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 71 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có quy định về phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 71. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này. Theo đó tại khoản 3 Điều 64 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân như sau: Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. Đồng thời tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, từ các quy định trên cho thấy nếu cơ sở giám định cổ vật không có trang thiết bị giám định phù hợp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt đối với hành vi vi phạm này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2055,
"text": "từ các quy định trên cho thấy nếu cơ sở giám định cổ vật không có trang thiết bị giám định phù hợp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt đối với hành vi vi phạm này."
}
],
"id": "19712",
"is_impossible": false,
"question": "Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phạt các cơ sở giám định cổ vật không có trang thiết bị giám định phù hợp không?"
}
]
}
],
"title": "Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phạt các cơ sở giám định cổ vật không có trang thiết bị giám định phù hợp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 2 Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập. Như vậy, bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập. Bạo lực học đường có thể có tác động nghiêm trọng đến nạn nhân. Nó có thể gây ra tổn thương thể chất, tinh thần, và thậm chí có thể dẫn đến tử vong.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập."
}
],
"id": "19713",
"is_impossible": false,
"question": "Bạo lực học đường là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bạo lực học đường là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về thời gian bắn pháo hoa dịp lễ 30 tháng 4 như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Như vậy, dịp lễ 30 tháng 4, Thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa lúc 21h00 ngày 30 tháng 4 với thời lượng không quá 15 phút với pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 375,
"text": "dịp lễ 30 tháng 4, Thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa lúc 21h00 ngày 30 tháng 4 với thời lượng không quá 15 phút với pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp."
}
],
"id": "19714",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa dịp lễ 30 tháng 4 lúc mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa dịp lễ 30 tháng 4 lúc mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về bắn pháo hoa mùng 10 tháng 3 âm lịch như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về bắn pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là dịp lễ được phép tổ chức bắn pháo hoa theo quy định. Tuy nhiên, thời gian bắn pháo hoa dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là lúc 21h00 ngày 09 tháng 3 âm lịch. Như vậy, Nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, ngoại trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tổ chức pháo hoa dịp sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo đúng quy định. Năm nay, tỉnh Phú Thọ sẽ tổ chức bắn pháo hoa dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương tại Công viên Văn Lang, tỉnh Phú Thọ với pháo hoa tầm cao vào tối mùng 09 tháng 3 âm lịch nhằm thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024 dương lịch trong khuôn khổ Lễ hội Đền Hùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "Nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, ngoại trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tổ chức pháo hoa dịp sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo đúng quy định."
}
],
"id": "19715",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch có bắn pháo hoa không? Bắn pháo hoa dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm nay vào lúc nào?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch có bắn pháo hoa không? Bắn pháo hoa dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm nay vào lúc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương nhằm mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày lễ lớn của nước ta theo quy định hiện nay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "ngày Giỗ Tổ Hùng Vương nhằm mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày lễ lớn của nước ta theo quy định hiện nay."
}
],
"id": "19716",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ Tổ Hùng Vương có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ Tổ Hùng Vương có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Có thể thấy, ở Việt Nam người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 06 ngày lễ, tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày Valentine đen 14/4/2024 không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Ngày Valentine đen 2024 rơi vào ngày Chủ nhật. Ngày nghỉ hằng tuần sẽ do người sử dụng lao động quyết định và thông thường ngày nghỉ hằng tuần được người lao động quyết định là vào Chủ Nhật. Có thể thấy, nếu ngày Chủ nhật 14/4/2024 là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì người lao động sẽ được nghỉ làm, Theo quy định của pháp luật, khi nghỉ hằng tuần người lao động sẽ không được hưởng nguyên lương (căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP) trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, người lao động cũng có thể chủ động xin nghỉ phép theo diện phép năm trong trường hợp ngày Chủ nhật 14/4/2024 không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động. Khi đó người lao động có thể được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày 14/4/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2029,
"text": "ngày Valentine đen 14/4/2024 không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định."
}
],
"id": "19717",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Valentine Đen không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Valentine Đen không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH quy định thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật: Điều 5. Thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật 1. Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm: a) Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; c) Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Như vậy, thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có nhu cầu xác định lại mức độ khuyết tật thì nộp hồ sơ. Hồ sơ được gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau: - Đơn đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật - Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác. - Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/06/2012 hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có). Bước 2: Chủ tịch Hội đồng gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học. Bước 3: Chủ tịch Hội đồng triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; Bước 4: Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Bước 5: Lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Bước 6: Ban hành biên bản họp Hội đồng kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Lưu ý: Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có nhu cầu xác định lại mức độ khuyết tật thì nộp hồ sơ."
}
],
"id": "19718",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 01-VLĐC-1967 quy định cụ thể như sau: 2. Điều 2 khẳng định dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài. Theo đó, dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài. Hiện nay các cơ quan Nhà nước (hành chính, tư pháp, chuyên môn) và đoàn thể các cấp, đã dùng dương lịch một cách phổ biến nhưng vẫn còn một số ngành trong một số công việc chưa tôn trọng triệt để công lịch, còn ghi ngày tháng theo âm lịch hay theo cả dương lịch và âm lịch. Bất lợi nhất nói chung là việc đặt kế hoạch sản xuất, nói riêng là việc định thời vụ nông nghiệp theo âm lịch. Tình trạng đó cần phải chấm dứt. Trong việc chỉ đạo nông nghiệp cần bỏ hẳn việc lấy ngày, tháng âm lịch để định thời vụ. Quyết định này bắt buộc phải dùng dương lịch trong các giấy tờ văn bản của các cơ quan Nhà nước giữa các cơ quan Nhà nước với nhân dân (thí dụ các đơn từ, các hợp đồng giữa nhân dân và Nhà nước …). Về phần âm lịch, thì quyết định xác nhận là căn cứ để tính ngày Tết dân tộc, một số ngày kỷ niệm lịch sử và lễ cổ truyền. Như vậy là vẫn giữ nguyên những ngày lễ hiện hành còn tính theo âm lịch. Trong số đó, có những ngày thuần túy là ngày mặt trăng, có âm lịch mới tính được, như ngày Tết đầu năm âm lịch,ngày trung thu, rằm tháng tám v.v… nhưng cũng có những ngày lịch sử như ngày giỗ Tổ Hùng Vương, ngày kỷ niệm Hai Bà Trưng… sau này có thể chuyển sang dương lịch để thống nhất với cách tính các ngày lễ chính thức. Như vậy là âm lịch chỉ cần dùng trong việc định một số ngày lễ cổ truyền, ngoài ra thì các sinh hoạt tập thể và công cộng hoàn toàn có thể tính theo dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "là vẫn giữ nguyên những ngày lễ hiện hành còn tính theo âm lịch."
}
],
"id": "19719",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về lịch dương đối với Việt Nam hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về lịch dương đối với Việt Nam hiện nay như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Thông tư 01-VLĐC-1967 quy định mục đích, ý nghĩa của việc ban hành quyết định: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH. Đồng hồ và cuốn lịch là những phương tiện cần thiết cho hoạt động của xã hội. Việc định giờ chính thức và lịch chính thức là quyền hạn của Nhà nước. Ngày nay, với sự phát triển của các giao dịch quốc tế và của khoa học kỹ thuật, các nước đã đi đến áp dụng một phương pháp xác định thời gian thống nhất như sau: 1. Chưa có văn bản chính thức của Nhà nước xác nhận giờ chính thức của nước ta theo hệ thống múi giờ quốc tế; 2. Chưa có văn bản công nhận dương lịch (lịch Grê-goa) là lịch chính thức và quy định vị trí của âm lịch, nói đúng hơn là lịch cổ truyền, do đó việc dùng lịch còn tùy tiện, có thể dùng dương lịch hay âm lịch hay cả hai, gây ra nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo sản xuất nhất là đối với nông nghiệp; Như vậy, hiện nay Việt Nam chưa có văn bản công nhận dương lịch (lịch Grê-goa) là lịch chính thức và quy định vị trí của âm lịch, nói đúng hơn là lịch cổ truyền, do đó việc dùng lịch còn tùy tiện, có thể dùng dương lịch hay âm lịch hay cả hai, gây ra nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo sản xuất nhất là đối với nông nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "hiện nay Việt Nam chưa có văn bản công nhận dương lịch (lịch Grê-goa) là lịch chính thức và quy định vị trí của âm lịch, nói đúng hơn là lịch cổ truyền, do đó việc dùng lịch còn tùy tiện, có thể dùng dương lịch hay âm lịch hay cả hai, gây ra nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo sản xuất nhất là đối với nông nghiệp."
}
],
"id": "19720",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay, Việt Nam đã có văn bản công nhận dương lịch là lịch chính thức hay chưa?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay, Việt Nam đã có văn bản công nhận dương lịch là lịch chính thức hay chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. - Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. Theo Thông cáo báo chí kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, toàn quốc có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước. Như vậy, trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số thì các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trong đó bao gồm dân tộc Lào,.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số thì các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trong đó bao gồm dân tộc Lào,."
}
],
"id": "19721",
"is_impossible": false,
"question": "Dân tộc Lào có phải là dân tộc thiểu số không?"
}
]
}
],
"title": "Dân tộc Lào có phải là dân tộc thiểu số không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 18/2022/NĐ-CP quy định về thăm chính thức, thăm làm việc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. “Thăm cấp nhà nước”, “thăm chính thức”, “thăm làm việc”, “thăm nội bộ”,“thăm cá nhân” là danh nghĩa chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài, chỉ tính chất, mức độ của chuyến thăm: b) “Thăm chính thức” là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời chính thức của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam với các nghi lễ và các biện pháp lễ tân thấp hơn so với chuyến thăm cấp nhà nước và được quy định cụ thể tại Nghị định này; c) “Thăm làm việc” là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời làm việc của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam với chương trình làm việc được hai bên trao đổi, thống nhất áp dụng các biện pháp lễ tân rút gọn, đơn giản; Như vậy, thăm chính thức là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời chính thức của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam. Chuyến thăm này sử dụng các nghi lễ và các biện pháp lễ tân thấp hơn so với chuyến thăm cấp nhà nước Còn thăm làm việc cũng là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam nhưng theo lời mời làm việc của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam. Chuyến thăm này không không tổ chức lễ đón chính thức, không trang trí đường phố, không bố trí đội hình tiêu binh danh dự tại sân bay, không có mô-tô hộ tống như chuyến thăm chính thức mà áp dụng các biện pháp lễ tân rút gọn, đơn giản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "thăm chính thức là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời chính thức của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "19722",
"is_impossible": false,
"question": "Thăm chính thức là gì? Thăm chính thức khác gì so với thăm làm việc?"
}
]
}
],
"title": "Thăm chính thức là gì? Thăm chính thức khác gì so với thăm làm việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 18/2022/NĐ-CP quy định về lễ đón chính thức Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam như sau: Điều 8. Đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức 2. Lễ đón chính thức: a) Chủ tịch nước chủ trì lễ đón chính thức; b) Thành phần: Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước (nếu Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách đi cùng), Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước hoặc Bộ trưởng tháp tùng, Đại sứ Việt Nam tại nước khách, lãnh đạo các bộ, ngành tương ứng với thành phần đoàn khách và yêu cầu đón, tiếp; c) Nghi thức đón và duyệt Đội danh dự Quân đội nhân dân Việt Nam: thực hiện như đối với Nguyên thủ quốc gia thăm cấp nhà nước quy định tại mục c, d, đ khoản 2 Điều 6 Nghị định này nhưng không bắn đại bác khi cử Quốc thiều hai nước; d) Trong trường hợp thời tiết không thuận lợi, lễ đón chính thức được tổ chức tại Nhà Quốc hội. Không diễu binh sau khi duyệt Đội danh dự. Như vậy, lễ đón chính thức Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được tổ chức như sau: - Thành phần: + Chủ tịch nước là người chủ trì lễ đón chính thức; + Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước (nếu Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách đi cùng); + Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước hoặc Bộ trưởng tháp tùng, Đại sứ Việt Nam tại nước khách, lãnh đạo các bộ, ngành tương ứng với thành phần đoàn khách và yêu cầu đón, tiếp. - Nghi thức đón: + Chủ tịch nước và Phu nhân hoặc Phu quân đón Nguyên thủ quốc gia nước khách và Phu nhân hoặc Phu quân tại nơi đỗ xe của Nguyên thủ quốc gia nước khách; + Thiếu nhi tặng hoa Nguyên thủ quốc gia nước khách và Phu nhân hoặc Phu quân; + Thiếu nhi vẫy cờ hai nước; - Nghi thức duyệt Đội danh dự Quân đội nhân dân Việt Nam: +Chủ tịch nước cùng Nguyên thủ quốc gia nước khách bước lên bục danh dự; + Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước và Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách được mời đến vị trí đầu hàng các quan chức Việt Nam; + Quân nhạc cử Quốc thiều nước khách và Quốc thiều Việt Nam; + Bắn 21 loạt đại bác khi cử Quốc thiều hai nước theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo đề án được duyệt; + Đội trưởng Đội danh dự Quân đội nhân dân Việt Nam chào, báo cáo và mời Nguyên thủ quốc gia nước khách duyệt Đội danh dự; + Chủ tịch nước cùng Nguyên thủ quốc gia nước khách duyệt Đội danh dự; + Đội danh dự chúc sức khỏe Nguyên thủ quốc gia nước khách; + Chủ tịch nước giới thiệu các quan chức Việt Nam tham gia lễ đón với Nguyên thủ quốc gia nước khách và Phu nhân hoặc Phu quân. Nguyên thủ quốc gia nước khách giới thiệu các thành viên đoàn chính thức với Chủ tịch nước và Phu nhân hoặc Phu quân; + Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước giới thiệu một số Đại sứ (nếu được mời) với hai Nguyên thủ quốc gia và Phu nhân hoặc Phu quân; + Chủ tịch nước cùng Nguyên thủ quốc gia nước khách trở lại bục danh dự. Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước và Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách được mời vào vị trí phía sau bục danh dự; + Đội danh dự diễu binh. - Sau lễ đón: + Chủ tịch nước và Phu nhân hoặc Phu quân cùng Nguyên thủ quốc gia nước khách và Phu nhân hoặc Phu quân chụp ảnh lưu niệm; + Chủ tịch nước và Nguyên thủ quốc gia nước khách vào phòng Gặp hẹp hoặc phòng Hội đàm cấp nhà nước. + Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước tiếp riêng Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách; + Bố trí đội hình tiêu binh danh dự tại sảnh chính. Lưu ý: Trong trường hợp thời tiết không thuận lợi, lễ đón chính thức được tổ chức tại Nhà Quốc hội. Không diễu binh sau khi duyệt Đội danh dự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 924,
"text": "lễ đón chính thức Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được tổ chức như sau: - Thành phần: + Chủ tịch nước là người chủ trì lễ đón chính thức; + Phu nhân hoặc Phu quân Chủ tịch nước (nếu Phu nhân hoặc Phu quân Nguyên thủ quốc gia nước khách đi cùng); + Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước hoặc Bộ trưởng tháp tùng, Đại sứ Việt Nam tại nước khách, lãnh đạo các bộ, ngành tương ứng với thành phần đoàn khách và yêu cầu đón, tiếp."
}
],
"id": "19723",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ đón chính thức Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lễ đón chính thức Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định 18/2022/NĐ-CP quy định về đài thọ phòng ở cho Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam như sau: Điều 27. Đài thọ 1. Việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam được thực hiện theo quy định của Việt Nam và trên cơ sở có đi có lại. 2. Đài thọ phòng ở: a) Đài thọ cho Nguyên thủ quốc gia, Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền và Phu nhân hoặc Phu quân thăm cấp nhà nước, thăm chính thức cùng 09 đoàn viên chính thức tại một khách sạn 5 sao trong thời gian tối đa 05 ngày 04 đêm (trong đó có tối đa 03 đêm ở Hà Nội); Như vậy, đài thọ phòng ngủ cho Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam tại một khách sạn 5 sao trong thời gian tối đa 05 ngày 04 đêm, trong đó có tối đa 03 đêm ở Hà Nội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "đài thọ phòng ngủ cho Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam tại một khách sạn 5 sao trong thời gian tối đa 05 ngày 04 đêm, trong đó có tối đa 03 đêm ở Hà Nội."
}
],
"id": "19724",
"is_impossible": false,
"question": "Đài thọ phòng ở cho Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đài thọ phòng ở cho Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Việt Nam được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm 1917 triều vua Khải Định, Bộ Lễ gửi công văn ghi ngày 25/7 phái quan hàng tỉnh của Phú Thọ lấy ngày mồng 10/3 Âm lịch để cử hành quốc tế hàng năm, các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặt triều đình Huế cúng tế. Cho nên, ngày giỗ Tổ 10 tháng 3 từ đó được áp dụng cho toàn quốc. Theo bia Hùng Vương từ khảo, Hữu tuần phủ Phú Thọ là Bùi Ngọc Hoàn soạn: “Năm Khải Định thứ hai (1917 dương lịch), Tuần phủ Phú Thọ Lê Trung Ngọc đã xin Bộ Lễ lấy ngày 10/3 âm lịch làm ngày Quốc tế”. Ngày “Quốc tế” tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương từ đó được ấn định vào 10/3 âm lịch hàng năm. Để ghi nhớ công ơn của các Vua Hùng có công khai thiên, lập địa, vua Lê Thánh Tông năm 1470 và đời vua Lê Kính Tông năm 1601 sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng, chọn ngày 11 và 12 tháng 3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Đến thời nhà Nguyễn - năm Khải Định thứ 2 chính thức chọn ngày 10 tháng 3 Âm lịch làm ngày giỗ Tổ Hùng Vương để tưởng nhớ các Vua Hùng và nhắc nhở mọi người Việt Nam cùng tưởng nhớ thờ cúng Tổ tiên. Như vậy, vị quan Lê Trung Ngọc đã đề xuất chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "vị quan Lê Trung Ngọc đã đề xuất chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "19725",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương?"
}
]
}
],
"title": "Ai chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Giỗ tổ Hùng Vương đã được cả thế giới biết đến khi UNESCO công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ” là một Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Ngày giỗ tổ Hùng Vương 10/3 không chỉ thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn mà còn là niềm tự hào của người Việt trước bạn bè quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19726",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 10 tháng 3 âm lịch có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 10 tháng 3 âm lịch có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, có thể thấy ngày 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương, nên nếu trường hợp người lao động đi làm vào ngày này thì được nhận lương như sau: Bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc. Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "có thể thấy ngày 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương, nên nếu trường hợp người lao động đi làm vào ngày này thì được nhận lương như sau: Bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc."
}
],
"id": "19727",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch được nhận lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch được nhận lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Một năm, cộng đồng người Khmer sống tại Việt Nam đón hai cái Tết lớn: Tết Nguyên đán và Tết Chôl Chnăm Thmây. Nếu Tết Nguyên đán là sự hòa mình vào niềm vui chung đón năm mới của người dân cả nước thì Tết Chôl Chnăm Thmây cũng là tiễn năm cũ đi, đón năm mới đến theo quan niệm của người Khmer. Cũng như Tết Nguyên đán, đồng bào Khmer đón Chôl Chnăm Thmây lại tiếp tục sửa sang, quét tước, trang trí nhà cửa sao cho khang trang, tinh tươm. Năm 2024, Tết Chôl Chnăm Thmây của dân tộc Khmer sẽ diễn ra từ ngày 13 - 16/4/2024 (dương lịch, nhằm ngày mùng 5 - 8/3 âm lịch). Theo lịch chung, ngày 14/4 bắt đầu các lễ chính tại chùa. Khi ấy, người dân sẽ diện quần áo đẹp, bày mâm cỗ, lễ vật đến chùa để lễ Phật và làm các nghi thức cúng năm mới. Ngày 15/4, các gia đình Khmer làm cơm dâng cúng dường các vị sư vào buổi sáng và trưa. Sau khi hoàn thành, bà con được các sư tặng lại thức ăn gọi là lộc và cùng nhau ăn tại chùa. Trong buổi chiều, ngày 15 sẽ diễn ra lễ đắp núi cát - một nghi lễ mang ý nghĩa tích phúc lành. Ngày 16/4, lễ tắm tượng Phật, tắm sư sẽ được tiến hành, cũng là nghi lễ kết thúc những ngày Tết Chôl Chnăm Thmây. Như vậy, theo lịch vạn niên Tết Khmer 2024 bắt đầu từ Thứ Bảy, ngày 13/4/2024 và kéo dài đến Thứ Hai ngày 16/4/2024 dương lịch, nhằm ngày mùng 5 - 8/3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "theo lịch vạn niên Tết Khmer 2024 bắt đầu từ Thứ Bảy, ngày 13/4/2024 và kéo dài đến Thứ Hai ngày 16/4/2024 dương lịch, nhằm ngày mùng 5 - 8/3 âm lịch."
}
],
"id": "19728",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Khmer 2024 thứ mấy, ngày mấy? Tết Khmer 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Tết Khmer 2024 thứ mấy, ngày mấy? Tết Khmer 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Khmer 2024 không được coi là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, Tết Khmer 2024 là lễ hội lớn nhất và mang tính tổng hợp nhất của đồng bào Khmer. Chất nông nghiệp thấm đẫm trong niềm tin Phật giáo và Bàlamôn giáo. Tết cổ truyền Chôl Chnăm Thmây là lễ hội mừng Năm mới theo lịch cổ truyền của dân tộc Khmer. “Chôl” nghĩa là “Vào” và “Chnăm Thmây” là “Năm mới.”",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "Tết Khmer 2024 không được coi là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19729",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Khmer 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Khmer 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, tùy vào hình thức, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1571,
"text": "tùy vào hình thức, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "19730",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về sinh con: Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về sinh con 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi đẻ thuê thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đẻ thuê mà có. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "người nào có hành vi đẻ thuê thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19731",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi đẻ thuê bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi đẻ thuê bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Di sản văn hóa 2001 có quy định như sau: Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành: 1. Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương; 2. Di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia; 3. Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2001 có quy định như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 3. Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. 4. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Như vậy, di tích quốc gia là di tích lịch sử - văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh có giá trị tiêu biểu của quốc gia. % buffered 00:00 01:01 Play",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "di tích quốc gia là di tích lịch sử - văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh có giá trị tiêu biểu của quốc gia."
}
],
"id": "19732",
"is_impossible": false,
"question": "Di tích quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Di tích quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: 1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật. Như vậy, di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; - Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; - Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; - Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; - Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; - Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật."
}
],
"id": "19733",
"is_impossible": false,
"question": "Di tích lịch sử - văn hóa phải có các tiêu chí gì?"
}
]
}
],
"title": "Di tích lịch sử - văn hóa phải có các tiêu chí gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 2 Luật An ninh mạng 2018 quy định về hành vi tấn công mạng như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử. Như vậy, hành vi tấn công mạng là hành vi phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử bằng cách sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "hành vi tấn công mạng là hành vi phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử bằng cách sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử."
}
],
"id": "19734",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi tấn công mạng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi tấn công mạng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 77 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác như sau: Điều 77. Vi phạm quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tạo ra hoặc cài đặt hoặc phát tán chương trình vi rút máy tính hoặc phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác; b) Sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, cá nhân, tổ chức có hành vi phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc trục xuất khỏi Việt Nam nếu là người nước ngoài. Thêm vào đó, cá nhân, tổ chức vi phạm phải có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi của máy tính do thực hiện hành vi vi phạm của mình. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ áp dụng mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1633,
"text": "hành vi phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "19735",
"is_impossible": false,
"question": "Phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phát tán chương trình vi rút vào máy tính của người khác thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 18/2024/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học như sau: Điều 11. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học Công trình nghiên cứu khoa học được đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: 1. Công trình có giá trị cao về khoa học a) Công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc: Bổ sung tri thức, tư tưởng mới; có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi quan trọng trong sản xuất và đời sống; b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước hoặc quốc tế. 2. Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau: a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; b) Đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội; d) Có tác dụng tốt trong giáo dục, được sử dụng cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học. Như vậy, từ ngày 10 tháng 4 năm 2024, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học gồm các tiêu chuẩn như sau: - Công trình có giá trị cao về khoa học: 00:00 01:01 Play + Công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc: Bổ sung tri thức, tư tưởng mới; có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi quan trọng trong sản xuất và đời sống; + Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước hoặc quốc tế. - Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau: + Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; + Đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; + Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội; + Có tác dụng tốt trong giáo dục, được sử dụng cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1449,
"text": "từ ngày 10 tháng 4 năm 2024, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học gồm các tiêu chuẩn như sau: - Công trình có giá trị cao về khoa học: 00:00 01:01 Play + Công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc: Bổ sung tri thức, tư tưởng mới; có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi quan trọng trong sản xuất và đời sống; + Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước hoặc quốc tế."
}
],
"id": "19736",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là gì?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 18/2024/NĐ-CP có quy định về thời gian xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học như sau: Điều 14. Thời gian xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước 1. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 05 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 02 tháng 9). Như vậy, thời gian xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là 05 năm một lần và vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 02 tháng 9).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "thời gian xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là 05 năm một lần và vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 02 tháng 9)."
}
],
"id": "19737",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian xét tặng Giải thưởng Nhà nước đối với công trình nghiên cứu khoa học là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Phòng, chống bạo lực học đường 1. Biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường: a) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường phù hợp với khả năng của bản thân; b) Giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại người học; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trẻ em trên môi trường mạng cho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên của cơ sở giáo dục và gia đình người học; giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho người học; c) Công khai kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường và các kênh tiếp nhận thông tin, tố giác về bạo lực học đường; d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập và xử lý thông tin liên quan đến bạo lực học đường; đ) Thực hiện các phương pháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học. 2. Biện pháp hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường: a) Phát hiện kịp thời người học có hành vi gây gổ, có nguy cơ gây bạo lực học đường, người học có nguy cơ bị bạo lực học đường; b) Đánh giá mức độ nguy cơ, hình thức bạo lực có thể xảy ra để có biện pháp ngăn chặn, hỗ trợ cụ thể; c) Thực hiện tham vấn, tư vấn cho người học có nguy cơ bị bạo lực và gây ra bạo lực nhằm ngăn chặn, loại bỏ nguy cơ xảy ra bạo lực. Như vậy, biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường phù hợp với khả năng của bản thân; - Giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại người học; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trẻ em trên môi trường mạng cho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên của cơ sở giáo dục và gia đình người học; giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho người học; - Công khai kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường và các kênh tiếp nhận thông tin, tố giác về bạo lực học đường; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập và xử lý thông tin liên quan đến bạo lực học đường; - Thực hiện các phương pháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1551,
"text": "biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường phù hợp với khả năng của bản thân; - Giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại người học; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trẻ em trên môi trường mạng cho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên của cơ sở giáo dục và gia đình người học; giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho người học; - Công khai kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường và các kênh tiếp nhận thông tin, tố giác về bạo lực học đường; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập và xử lý thông tin liên quan đến bạo lực học đường; - Thực hiện các phương pháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học."
}
],
"id": "19738",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có các biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường nào theo quy định của pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có các biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường nào theo quy định của pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, tài sản chung của vợ chồng bao gồm - Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. - Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1059,
"text": "tài sản chung của vợ chồng bao gồm - Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."
}
],
"id": "19739",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời kỳ hôn nhân như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Như vậy, thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng và được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Theo quy định thì thời kỳ hôn nhân được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân, do đó đang trong thời gian chờ giải quyết ly hôn vẫn tồn tại quan hệ vợ chồng và vẫn được coi là đang trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định thì tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng, trừ trường hợp: - Tài sản do vợ, chồng có được do được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Như vậy, đối với trường hợp vợ hoặc chồng có được chứng khoán trong thời gian làm thủ tục ly hôn thì số chứng khoán là tài sản chung. Trường hợp vợ hoặc chồng có được số chứng khoán đó do được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc số chứng khoán trên đã được vợ chồng thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân và tài sản đó được vợ chồng thỏa thuận là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng, thì số chứng khoán đó là tài sản riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 318,
"text": "thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng và được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân."
}
],
"id": "19740",
"is_impossible": false,
"question": "Sở hữu chứng khoán trong khi đang chờ giải quyết ly hôn là tài sản chung hay tài sản riêng?"
}
]
}
],
"title": "Sở hữu chứng khoán trong khi đang chờ giải quyết ly hôn là tài sản chung hay tài sản riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hậu quả của việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. 2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. Như vậy, hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: - Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. - Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: - Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "19741",
"is_impossible": false,
"question": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?"
}
]
}
],
"title": "Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Hoạt động điện ảnh bao gồm sản xuất phim, phát hành phim, phổ biến phim, quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh, lưu chiểu, lưu trữ phim, đào tạo nguồn nhân lực điện ảnh. Như vậy, hoạt động điện ảnh là hoạt động bao gồm sản xuất phim, phát hành phim, phổ biến phim, quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh, lưu chiểu, lưu trữ phim, đào tạo nguồn nhân lực điện ảnh..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "hoạt động điện ảnh là hoạt động bao gồm sản xuất phim, phát hành phim, phổ biến phim, quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh, lưu chiểu, lưu trữ phim, đào tạo nguồn nhân lực điện ảnh."
}
],
"id": "19742",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động điện ảnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động điện ảnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Sản xuất phim là quá trình tạo ra một bộ phim từ xây dựng kịch bản phim đến khi hoàn thành phim. Như vậy, sản xuất phim được hiểu là quá trình tạo ra một bộ phim từ xây dựng kịch bản phim đến khi hoàn thành phim.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 253,
"text": "sản xuất phim được hiểu là quá trình tạo ra một bộ phim từ xây dựng kịch bản phim đến khi hoàn thành phim."
}
],
"id": "19743",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất phim là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất phim là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh: a) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; Tại Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi hoạt động điện ảnh có nội dung xuyên tạc lịch sử (trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022) là hành vi vi phạm hành chính. Hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt là từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và đối với tổ chức là 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1536,
"text": "hành vi hoạt động điện ảnh có nội dung xuyên tạc lịch sử (trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022) là hành vi vi phạm hành chính."
}
],
"id": "19744",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất phim có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất phim có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và đẻ thuê đều là những phương pháp hỗ trợ sinh sản giúp những người phụ nữ không thể mang thai và sinh con có cơ hội làm cha mẹ. Tuy nhiên, hai phương pháp này có những điểm khác biệt cơ bản về mục đích, điều kiện thực hiện và quy định pháp luật. Như vậy, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là một phương pháp hỗ trợ sinh sản hợp pháp tại Việt Nam, được thực hiện với mục đích giúp đỡ những người phụ nữ không thể mang thai và sinh con có cơ hội làm cha mẹ. Đẻ thuê là hành vi bị cấm theo pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 291,
"text": "mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là một phương pháp hỗ trợ sinh sản hợp pháp tại Việt Nam, được thực hiện với mục đích giúp đỡ những người phụ nữ không thể mang thai và sinh con có cơ hội làm cha mẹ."
}
],
"id": "19745",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và hành vi đẻ thuê theo pháp luật Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và hành vi đẻ thuê theo pháp luật Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 69 Luật Trẻ em 2016 quy định về chấm dứt chăm sóc thay thế trẻ em như sau: Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế 1. Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ Điều kiện chăm sóc trẻ em theo quy định tại Khoản 2 Điều 63 của Luật này; b) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật này gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế; c) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em; d) Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế; đ) Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ Điều kiện thực hiện quyền của trẻ em. Như vậy, việc chăm sóc thay thế trẻ em sẽ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ điều kiện chăm sóc trẻ em; - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Trẻ em 2016, gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế; - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em; - Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế; - Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ điều kiện thực hiện quyền của trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "việc chăm sóc thay thế trẻ em sẽ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ điều kiện chăm sóc trẻ em; - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Trẻ em 2016, gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế; - Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em; - Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế; - Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ điều kiện thực hiện quyền của trẻ em."
}
],
"id": "19746",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chăm sóc thay thế trẻ em chấm dứt trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chăm sóc thay thế trẻ em chấm dứt trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 60 Luật Trẻ em 2016 quy định về các yêu cầu khi thực hiện chăm sóc thay thế trẻ em như sau: Điều 60. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chăm sóc thay thế 1. Phải dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ của trẻ em và bảo đảm quyền của trẻ em. 2. Bảo đảm an toàn cho trẻ em, bảo đảm ổn định, liên tục và gắn kết giữa trẻ em với người chăm sóc trẻ em. 3. Phải xem xét ý kiến, nguyện vọng, tình cảm, thái độ của trẻ em tùy theo độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ em; trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên phải lấy ý kiến của trẻ em. 4. Ưu tiên trẻ em được chăm sóc thay thế bởi người thân thích. Trường hợp trẻ em có anh, chị, em ruột thì được ưu tiên sống cùng nhau. 5. Bảo đảm duy trì liên hệ, đoàn tụ giữa trẻ em với cha, mẹ, các thành viên khác trong gia đình khi đủ Điều kiện, trừ trường hợp việc liên hệ, đoàn tụ không bảo đảm an toàn, không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Như vậy, việc chăm sóc thay thế trẻ em phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau: - Chăm sóc dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ của trẻ em và bảo đảm quyền của trẻ em. - Bảo đảm an toàn, bảo đảm ổn định, liên tục và gắn kết giữa trẻ em với người chăm sóc trẻ em. - Xem xét ý kiến, nguyện vọng, tình cảm, thái độ của trẻ em tùy theo độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ, trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên phải được lấy ý kiến. - Ưu tiên trẻ em được chăm sóc thay thế bởi người thân thích. Trường hợp trẻ em có anh, chị, em ruột thì được ưu tiên sống cùng nhau. - Bảo đảm duy trì liên hệ, đoàn tụ giữa trẻ em với cha, mẹ, các thành viên khác trong gia đình khi đủ điều kiện, ngoại trừ trường hợp việc liên hệ, đoàn tụ không bảo đảm an toàn, không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "việc chăm sóc thay thế trẻ em phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau: - Chăm sóc dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ của trẻ em và bảo đảm quyền của trẻ em."
}
],
"id": "19747",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thực hiện chăm sóc thay thế phải đáp ứng các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thực hiện chăm sóc thay thế phải đáp ứng các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là 360.000 đồng/tháng. Tùy vào tình hình kinh tế-xã hội địa phương, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác."
}
],
"id": "19748",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là gì? Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là gì? Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Tại khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy đinh về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn sẽ được nghỉ vào dịp lễ 30/4. Theo quy định, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài việc nghỉ theo ngày nghỉ lễ của Việt Nam thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn sẽ được nghỉ vào dịp lễ 30/4."
}
],
"id": "19749",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ lễ 30 tháng 4 người lao động nước ngoài có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ lễ 30 tháng 4 người lao động nước ngoài có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Và bên cạnh đó còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1100,
"text": "trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "19750",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì người lao động sẽ được hưởng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì người lao động sẽ được hưởng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Đối với trường hợp không cấp dưỡng cho con sau ly hôn thì luật quy định cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Do đó, dù cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con nhưng không cấp dưỡng cho con thì vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, người cấp dưỡng không cấp dưỡng cho con sau ly hôn vẫn có quyền được thăm con..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "người cấp dưỡng không cấp dưỡng cho con sau ly hôn vẫn có quyền được thăm con."
}
],
"id": "19751",
"is_impossible": false,
"question": "Không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn có được quyền thăm con không?"
}
]
}
],
"title": "Không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn có được quyền thăm con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Như vậy, cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: + Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; + Phá tán tài sản của con; + Có lối sống đồi trụy; + Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: + Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; + Phá tán tài sản của con; + Có lối sống đồi trụy; + Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."
}
],
"id": "19752",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp hạn chế quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp hạn chế quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
}
],
"id": "19753",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về các đối tượng bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Như vậy, các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, con của người đơn thân nghèo đang nuôi con và người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác, sau khi chết sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, con của người đơn thân nghèo đang nuôi con và người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác, sau khi chết sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng."
}
],
"id": "19754",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng bảo trợ xã hội nào khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng bảo trợ xã hội nào khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về các trường hợp trợ giúp xã hội khẩn cấp được hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, các trường hợp trợ giúp xã hội khẩn cấp gồm: hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác sẽ được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết thuộc trường hợp nêu trên do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, với mức hỗ trợ tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "các trường hợp trợ giúp xã hội khẩn cấp gồm: hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác sẽ được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội."
}
],
"id": "19755",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp trợ giúp xã hội khẩn cấp nào được hỗ trợ chi phí mai táng?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp trợ giúp xã hội khẩn cấp nào được hỗ trợ chi phí mai táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2024 như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2024 là 360.000 đồng/tháng. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp, bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2024 là 360."
}
],
"id": "19756",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em như sau: Điều 23. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 1. Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động 24 giờ tất cả các ngày, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động. 2. Được sử dụng số điện thoại ngắn 03 số, không thu phí viễn thông và phí tư vấn đối với người gọi đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. 3. Được tiếp nhận viện trợ, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; được quảng bá số điện thoại và các dịch vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 hoạt động xuyên suốt 24 giờ tất cả các ngày trong năm, bao gồm cả ngày lễ, tết. Ngoài ra, tất cả các cuộc gọi đến Tổng đài 111 đều được hoàn toàn miễn phí cước gọi và cũng không thu phí tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 675,
"text": "tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 hoạt động xuyên suốt 24 giờ tất cả các ngày trong năm, bao gồm cả ngày lễ, tết."
}
],
"id": "19757",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 quy định về chăm sóc thay thế như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 3. Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Như vậy, chăm sóc thay thế là việc các tổ chức, gia đình cá nhận nhận trẻ em về để chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm mục đích bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất cho trẻ em trong trường hợp trẻ em không còn cha mẹ hoặc không được, không thể sống cùng cha mẹ ruột, hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa. Ngoài ra, căn cứ Điều 62 Luật Trẻ em 2016 quy định về các trường hợp trẻ em cần được chăm sóc thay thế như sau: - Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa; - Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; - Cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em; - Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ; - Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "chăm sóc thay thế là việc các tổ chức, gia đình cá nhận nhận trẻ em về để chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm mục đích bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất cho trẻ em trong trường hợp trẻ em không còn cha mẹ hoặc không được, không thể sống cùng cha mẹ ruột, hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa."
}
],
"id": "19758",
"is_impossible": false,
"question": "Chăm sóc thay thế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chăm sóc thay thế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 63 Luật Trẻ em 2016 quy định về điều kiện để cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế như sau: Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế 2. Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế phải bảo đảm các Điều kiện sau đây: a) Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; b) Có chỗ ở và Điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; c) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; d) Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên. Như vậy, cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trẻ em cần đáp ứng các điều kiện sau, bao gồm: - Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; - Có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có tư cách đạo đức tốt, không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em, không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; - Có chỗ ở và điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; - Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; - Có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; - Các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; - Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên, các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trẻ em cần đáp ứng các điều kiện sau, bao gồm: - Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; - Có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có tư cách đạo đức tốt, không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em, không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; - Có chỗ ở và điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; - Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; - Có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; - Các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; - Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên, các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên."
}
],
"id": "19759",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trẻ em cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trẻ em cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: Điều 9. Đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang 1. Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin buồn, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần. 2. Đăng tin trên các phương tiện thông tin a) Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin về Lễ Quốc tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước; Như vậy, việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: [1] Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin buồn, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần. [2] Đăng tin trên các phương tiện thông tin - Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin về Lễ Quốc tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước; - Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương quay phim tư liệu Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng. Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam tường thuật và truyền hình trực tiếp Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng. Bên cạnh đó, có thể tham khảo Mẫu thông báo tin buồn thành kính và trang trọng mới nhất 2024 dưới đây: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: [1] Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần."
}
],
"id": "19760",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ lễ như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, chỉ 08 ngày lễ lớn tại Việt Nam là Tết Nguyên đán, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó, Tết Hàn thực 2024 không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Và vào ngày này người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "chỉ 08 ngày lễ lớn tại Việt Nam là Tết Nguyên đán, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "19761",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Hàn thực có phải ngày lễ lớn không? Có được nghỉ Tết Hàn thực 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Hàn thực có phải ngày lễ lớn không? Có được nghỉ Tết Hàn thực 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày lễ sau: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày lễ sau: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch)."
}
],
"id": "19762",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật không quy định khái niệm khởi tố hình sự là gì, tuy nhiên, dựa vào các quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, ta có thể hiểu khởi tố hình sự như sau: Khởi tố hình sự là giai đoạn đầu tiên của hoạt động tố tụng hình sự. Trong đó, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng điều tra, xác minh xem có hay không có dấu hiệu của tội phạm, sau đó ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự nếu thấy có dấu hiệu của tội phạm. Trường hợp không có dấu hiệu của tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ không tiến hành khởi tố vụ án hình sự. Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định các căn cứ khởi tố vụ án hình sự như sau: Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ: 1. Tố giác của cá nhân; 2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; 4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; 5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; 6. Người phạm tội tự thú. Như vậy, chỉ được khởi tố vụ án hính sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu của tội phạm dựa trên những căn cứ sau: - Tố giác của cá nhân; - Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; - Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; - Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; - Người phạm tội tự thú..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "chỉ được khởi tố vụ án hính sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm."
}
],
"id": "19763",
"is_impossible": false,
"question": "Khởi tố hình sự là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khởi tố hình sự là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí 2016 có quy định về các trường hợp thu hồi thẻ nhà báo như sau: Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo 6. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây: b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo; c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động; d) Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo. Như vậy, bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can là 1 trong số các trường hợp người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì được trả lại thẻ nhà báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can là 1 trong số các trường hợp người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo."
}
],
"id": "19764",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí 2016 có quy định về các trường hợp không được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo 3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo: a) Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 26 của Luật này; b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích; e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ. Như vậy, các trường hợp sau đây sẽ không được xét cấp thẻ nhà báo, bao gồm như sau: - Không thuộc các đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo được quy định tại Điều 26 của Luật Báo chí 2016; - Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; - Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; - Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích; - Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "các trường hợp sau đây sẽ không được xét cấp thẻ nhà báo, bao gồm như sau: - Không thuộc các đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo được quy định tại Điều 26 của Luật Báo chí 2016; - Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; - Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; - Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích; - Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ."
}
],
"id": "19765",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được xét cấp thẻ nhà báo?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được xét cấp thẻ nhà báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể: Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể 1. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: a) Tiếng nói, chữ viết; b) Ngữ văn dân gian; c) Nghệ thuật trình diễn dân gian; d) Tập quán xã hội và tín ngưỡng; đ) Lễ hội truyền thống; e) Nghề thủ công truyền thống; d) Tri thức dân gian. 2. Di sản văn hóa vật thể bao gồm: a) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích); b) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, có 02 loại di sản văn hóa. Cụ thể như sau: [1] Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiếng nói, chữ viết; - Ngữ văn dân gian; - Nghệ thuật trình diễn dân gian; - Tập quán xã hội và tín ngưỡng; - Lễ hội truyền thống; - Nghề thủ công truyền thống; - Tri thức dân gian. [2] Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bao gồm: - Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích); - Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "có 02 loại di sản văn hóa."
}
],
"id": "19766",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại di sản văn hóa?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại di sản văn hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này (nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là ngày chủ nhật).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19767",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1571,
"text": "tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "19768",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 7 năm 1998 Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Người tàn tật 1998 về người tàn tật. Tại điều 31 Pháp lệnh Người tàn tật 1998 có quy định lấy ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày bảo vệ, chăm sóc người tàn tật (hiện đã hết hiệu lực) Tuy nhiên, tại Điều 11 Luật Người khuyết tật 2010 đã chính thức ghi nhận ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam, cụ thể: Điều 11. Ngày người khuyết tật Việt Nam Ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam. Như vậy, ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam. - thể thao, toạ đàm, hội nghị, hội thảo, tư vấn và tuyển dụng việc làm, tư vấn kỹ năng sống, hướng dẫn chăm sóc bảo vệ sức khỏe, dành cho người khuyết tật được triển khai khắp nơi trong cả nước. Theo lịch vạn niên, ngày 18 tháng 4 năm 2024 tức Ngày người khuyết tật Việt Nam sẽ rơi vào Thứ năm nhằm ngày 10/3/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam."
}
],
"id": "19769",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 18 tháng 4 là ngày gì, thứ mấy? 18 tháng 4 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 18 tháng 4 là ngày gì, thứ mấy? 18 tháng 4 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 thì người khuyết tật là người bị khiểm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định có 3 mức độ khuyết tật như sau: Điều 3. Mức độ khuyết tật 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. 2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. 3. Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Như vậy, có 3 mức độ khuyết tật cụ thể: Mức độ 1: Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. Mức độ 2: Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. Mức độ 3: Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc 2 mức độ nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "có 3 mức độ khuyết tật cụ thể: Mức độ 1: Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn."
}
],
"id": "19770",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu mức độ khuyết tật theo quy định?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu mức độ khuyết tật theo quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định về chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật cụ thể như sau: Điều 5. Chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ khác trợ giúp người khuyết tật được hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, tạo việc làm và cơ sở cung cấp dịch vụ khác giúp người khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ khác trợ giúp người khuyết tật được hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, tạo việc làm và cơ sở cung cấp dịch vụ khác giúp người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 28/2012/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ khác trợ giúp người khuyết tật được hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường."
}
],
"id": "19771",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật như sau: Điều 57. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. 2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 270,0 lần mức lương cơ sở. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Theo quy định thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, năm 2024, mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là: 270x1.800.000 = 486.000.000 đồng..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 270,0 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "19772",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật được nhận bao nhiêu tiền thưởng năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật được nhận bao nhiêu tiền thưởng năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Báo chí 2016 có nêu định nghĩa cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. 2. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo in; truyền dẫn báo điện tử và truyền dẫn, phát sóng báo nói, báo hình. 3. Báo in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in, tạp chí in. 4. Báo nói là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau. Như vậy, báo nói được hiểu là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "báo nói được hiểu là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau."
}
],
"id": "19773",
"is_impossible": false,
"question": "Báo nói là gì?"
}
]
}
],
"title": "Báo nói là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 15 tháng 4 âm lịch tức ngày lễ Phật đản không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, lễ Phật Đản là một trong những ngày lễ lớn nhất trong năm của Phật giáo Việt Nam. Nhằm kỷ niệm ngày sinh của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "15 tháng 4 âm lịch tức ngày lễ Phật đản không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19774",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 15 tháng 4 năm 2024 âm lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 15 tháng 4 năm 2024 âm lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày lễ 30 tháng 4 và 01 ngày vào ngày 01 tháng 5. Năm 2024, ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 tháng 5 rơi vào thứ Ba và thứ tư. Như vậy, người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024. % buffered 00:00 01:01 Play Tuy nhiên, tại Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được đề xuất về việc hoán đổi ngày làm việc bình thường và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Trên cơ sở đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã dự thảo công văn gửi Thủ tướng Chính phủ báo cáo, đề xuất việc hoán đổi thời gian làm việc nêu trên (dự thảo công văn kèm theo). Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ, đề nghị quý Cơ quan cho ý kiến vào dự thảo Công văn nêu trên và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 08/4/20241 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Cơ quan. Theo đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có dự thảo công văn đề xuất việc hoán đổi thời gian ngày làm việc bình thường (thứ Hai ngày 29/4) và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể nghỉ 05 ngày liên tiếp là ngày 27, 28, 29, 30/4 và ngày 01/5.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024."
}
],
"id": "19775",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí 2016 có quy định về các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo như sau: Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo 6. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng Mục đích gây hậu quả nghiêm trọng; b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo; c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động; d) Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo. Như vậy, các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi thẻ nhà báo: - Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng Mục đích gây hậu quả nghiêm trọng; - Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo; - Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động; - Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi thẻ nhà báo: - Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng Mục đích gây hậu quả nghiêm trọng; - Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can."
}
],
"id": "19776",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào bị thu hồi thẻ nhà báo?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào bị thu hồi thẻ nhà báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 28 Luật Báo chí 2016 có quy định như sau: Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo 7. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thu hồi thẻ nhà báo là Bộ Thông tin và Truyền thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 199,
"text": "cơ quan có thẩm quyền thu hồi thẻ nhà báo là Bộ Thông tin và Truyền thông."
}
],
"id": "19777",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi thẻ nhà báo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi thẻ nhà báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm cụ thể như: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ không lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Thông qua quy định trên và căn cứ theo lịch âm dương năm 2024, Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (hay còn gọi là Mùng 10 tháng 3) sẽ rơi vào ngày 18 tháng 4 năm 2023 Dương lịch, Thứ Năm trong tuần. Cho nên, Giỗ tổ Hùng Vương 2024 người lao động được nghỉ một ngày và hưởng nguyên lương. Nếu người lao động muốn nghỉ thêm có thể sử dụng phép năm hoặc thông báo người sử dụng lao động nghỉ không lương. Như vậy, Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 là một ngày vào Thứ Năm, ngày 18/04/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2350,
"text": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 là một ngày vào Thứ Năm, ngày 18/04/2024."
}
],
"id": "19778",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024? Giỗ tổ Hùng Vương 2024 nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024? Giỗ tổ Hùng Vương 2024 nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 31 Luật Phòng cháy, chữa cháy 2001 sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về xây dựng và thực tập phương án chữa cháy như sau: Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình, chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với thôn, cơ sở, rừng, phương tiện giao thông. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng, thực tập phương án chữa cháy cho cơ sở, khu dân cư do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an. 3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, của nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương. Như vậy, tùy vào phạm vi quản lý thì phương án chữa cháy do các đối tượng sau xây dựng: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy xây dựng phương án chữa cháy. - Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "tùy vào phạm vi quản lý thì phương án chữa cháy do các đối tượng sau xây dựng: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy xây dựng phương án chữa cháy."
}
],
"id": "19779",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án chữa cháy do ai xây dựng?"
}
]
}
],
"title": "Phương án chữa cháy do ai xây dựng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 có quy định thủ tục đăng ký khai sinh như sau: Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. Như vậy, việc đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi bắt buộc phải có biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Do đó nếu không có biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi thì không thể khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "việc đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi bắt buộc phải có biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập."
}
],
"id": "19780",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi mà không có biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi được không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi mà không có biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau: Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Như vậy, muốn nhận con nuôi là các trẻ bị bỏ rơi thi người nhận nuôi cần đáp ứng những điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. - Có tư cách đạo đức tốt. - Không thuộc các trường hợp cấm nhận con nuôi theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "muốn nhận con nuôi là các trẻ bị bỏ rơi thi người nhận nuôi cần đáp ứng những điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ."
}
],
"id": "19781",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn nhận con nuôi là các trẻ bị bỏ rơi thi người nhận nuôi cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Muốn nhận con nuôi là các trẻ bị bỏ rơi thi người nhận nuôi cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Điều 8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này. 4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. Như vậy, công ty tổ chức buổi diễn thuyết phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP thì không cần xin cấp phép biểu diễn. Hình thức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức chỉ cần thực hiện thông báo với: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "công ty tổ chức buổi diễn thuyết phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP thì không cần xin cấp phép biểu diễn."
}
],
"id": "19782",
"is_impossible": false,
"question": "Diễn giả có phải xin cấp phép biểu diễn khi công ty tổ chức buổi diễn thuyết không?"
}
]
}
],
"title": "Diễn giả có phải xin cấp phép biểu diễn khi công ty tổ chức buổi diễn thuyết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, theo pháp luật lao động, tháng 3/2024 âm lịch có 03 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng lương theo như thỏa thuận tại hợp đồng lao động, cụ thể: - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch nhằm ngày 18/4/2024). - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/4/2024 Dương lịch). - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/5/2024 Dương lịch). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "theo pháp luật lao động, tháng 3/2024 âm lịch có 03 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng lương theo như thỏa thuận tại hợp đồng lao động, cụ thể: - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch nhằm ngày 18/4/2024)."
}
],
"id": "19783",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3/2024 âm lịch có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3/2024 âm lịch có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, bởi vì ngày 3 tháng 3 âm lịch là ngày Thứ Năm trong tuần và không phải ngày lễ tết nên người lao động đi làm vào ngày này vẫn tính lương theo như hợp đồng lao động. Trường hợp, người lao động làm thêm giờ thì được tính thêm như sau: - Trường hợp làm thêm giờ vào ngày thường: Ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền lương. - Trường hợp làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương. - Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "bởi vì ngày 3 tháng 3 âm lịch là ngày Thứ Năm trong tuần và không phải ngày lễ tết nên người lao động đi làm vào ngày này vẫn tính lương theo như hợp đồng lao động."
}
],
"id": "19784",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày 3 tháng 3 âm tính lương ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày 3 tháng 3 âm tính lương ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm: Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. Như vậy, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là giải thưởng cấp Nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 160,
"text": "Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm: Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”."
}
],
"id": "19785",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là giải thưởng cấp Nhà nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là giải thưởng cấp Nhà nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật như sau: Điều 57. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. 2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là 170,0 lần mức lương cơ sở. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Theo quy định thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, năm 2024, mức tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là: 170 mức lương cơ sở = 306.000.000 đồng..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "mức tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là 170,0 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "19786",
"is_impossible": false,
"question": "Từ năm 2024: Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được nhận bao nhiêu tiền thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Từ năm 2024: Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được nhận bao nhiêu tiền thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 50 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 50. Thành lập quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước được hình thành: a) Từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài; b) Từ nguồn ngân sách nhà nước để chi cho công tác xét tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, giao về các bộ, ngành chủ trì công tác tổ chức xét tặng theo các đợt. Như vậy, tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "19787",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được lấy từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được lấy từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 90/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 133/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện để xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật như sau: Điều 8. Điều kiện xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật 1. Tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” phải trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt pháp luật Việt Nam. 2. Tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đã được công bố, sử dụng dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát và các hình thức khác kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) mùng 2 tháng 9 năm 1945. Thời gian công bố tối thiểu là 05 năm đối với “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và 03 năm đối với “Giải thưởng Nhà nước” tính đến thời điểm nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật hoặc Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; b) Không có tranh chấp về quyền tác giả kể từ thời điểm được công bố. Như vậy, điều kiện để xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật bao gồm; - Đối với tác giả: tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” phải trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt pháp luật Việt Nam. - Đối với tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” phải đáp ứng các điều kiện sau đây: + Đã được công bố, sử dụng dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát và các hình thức khác kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) mùng 2 tháng 9 năm 1945. Thời gian công bố tối thiểu là 05 năm đối với “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và 03 năm đối với “Giải thưởng Nhà nước” tính đến thời điểm nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật hoặc Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; + Không có tranh chấp về quyền tác giả kể từ thời điểm được công bố. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "điều kiện để xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật bao gồm; - Đối với tác giả: tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” phải trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "19788",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để tác phẩm được xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để tác phẩm được xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 5 Mục 3 Hướng dẫn 135-HD/BTGTW năm 2024 quy định các hoạt động kỷ niệm: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 5. Tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao - Tổ chức Chương trình cầu truyền hình trực tiếp tại các điểm cầu: dự kiến Hà Nội, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Kon Tum: Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, chỉ đạo Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện. - Tổ chức Chương trình nghệ thuật đặc biệt và bắn pháo hoa nổ tầm cao chào mừng: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Quốc phòng, tỉnh Điện Biên và Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện. - Tổ chức Liên hoan tuyên truyền lưu động toàn quốc và Triển lãm tranh cổ động tấm lớn: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và tỉnh Điện Biên thực hiện. - Tổ chức Liên hoan ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với tỉnh Điện Biên thực hiện. Như vậy, các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao được tổ chức nhằm kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, bao gồm: [1] Chương trình cầu truyền hình trực tiếp tại các điểm cầu: dự kiến Hà Nội, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Kon Tum [2] Chương trình nghệ thuật đặc biệt và bắn pháo hoa nổ tầm cao chào mừng [3] Liên hoan tuyên truyền lưu động toàn quốc và Triển lãm tranh cổ động tấm lớn [4] Liên hoan ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc [5] Tuần phim kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ [6] Lễ hội hoa Ban, Năm du lịch quốc gia Điện Biên 2024 [7] Giải đua xe đạp về Điện Biên Phủ - Cúp Báo Quân đội nhân dân [8] Giải Thaco Marathon vì An toàn giao thông - Điện Biên Phủ 2024 [9] Sáng tác các tác phẩm ảnh nghệ thuật và công bố trao giải Liên hoan ảnh nghệ thuật khu vực miền núi phía Bắc lần thứ 23 năm 2024 [10] Cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về Điện Biên và 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ [11] Cuộc thi vẽ tranh của thiếu niên, nhi đồng về Chiến thắng Điện Biên Phủ và hình ảnh Điện Biên hôm nay [12] Xây dựng các chương trình văn nghệ, âm nhạc bằng nhiều thứ tiếng trên các nền tảng số để tuyên truyền cho đồng bào các dân tộc [13] Chiếu phim tư liệu, phim truyện nhựa đề tài Chiến thắng Điện Biên Phủ trên các kênh truyền hình của tỉnh, thành phố, tại các rạp chiếu phim và tổ chức các loại hình văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao chào mừng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao được tổ chức nhằm kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, bao gồm: [1] Chương trình cầu truyền hình trực tiếp tại các điểm cầu: dự kiến Hà Nội, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Kon Tum [2] Chương trình nghệ thuật đặc biệt và bắn pháo hoa nổ tầm cao chào mừng [3] Liên hoan tuyên truyền lưu động toàn quốc và Triển lãm tranh cổ động tấm lớn [4] Liên hoan ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc [5] Tuần phim kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ [6] Lễ hội hoa Ban, Năm du lịch quốc gia Điện Biên 2024 [7] Giải đua xe đạp về Điện Biên Phủ - Cúp Báo Quân đội nhân dân [8] Giải Thaco Marathon vì An toàn giao thông - Điện Biên Phủ 2024 [9] Sáng tác các tác phẩm ảnh nghệ thuật và công bố trao giải Liên hoan ảnh nghệ thuật khu vực miền núi phía Bắc lần thứ 23 năm 2024 [10] Cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về Điện Biên và 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ [11] Cuộc thi vẽ tranh của thiếu niên, nhi đồng về Chiến thắng Điện Biên Phủ và hình ảnh Điện Biên hôm nay [12] Xây dựng các chương trình văn nghệ, âm nhạc bằng nhiều thứ tiếng trên các nền tảng số để tuyên truyền cho đồng bào các dân tộc [13] Chiếu phim tư liệu, phim truyện nhựa đề tài Chiến thắng Điện Biên Phủ trên các kênh truyền hình của tỉnh, thành phố, tại các rạp chiếu phim và tổ chức các loại hình văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao chào mừng."
}
],
"id": "19789",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao nào được tổ chức nhằm kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao nào được tổ chức nhằm kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Chương 15 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em ban hành kèm theo Quyết định 3312/QĐ-BYT năm 2015 hướng dẫn về rối loạn tự kỷ ở trẻ em như sau: 1. ĐẠI CƯƠNG Tự kỷ là một rối loạn phát triển lan tỏa mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài. Biểu hiện chung của tự kỷ là những khiếm khuyết ở 3 lĩnh vực: tương tác xã hội, giao tiếp và hành vi, sở thích thu hẹp và rập khuôn. Bên cạnh đó trẻ thường có rối loạn cảm giác và tăng hoạt động. Tỉ lệ chẩn đoán trẻ mắc tự kỷ trong những năm gần đây có xu hướng tăng. Trẻ trai bị tự kỷ nhiều hơn trẻ gái từ 4 đến 6 lần. Như vậy, rối loạn tự kỷ ở trẻ em là bệnh lý về một rối loạn phát triển lan tỏa mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài. Biểu hiện chung của bệnh này là sự khiếm khuyết về tương tác xã hội, giao tiếp và hành vi, sở thích thu hẹp và rập khuôn. Ngoài ra, trẻ mắc bệnh rối loạn tự kỷ thường có rối loạn cảm giác và tăng hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "rối loạn tự kỷ ở trẻ em là bệnh lý về một rối loạn phát triển lan tỏa mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài."
}
],
"id": "19790",
"is_impossible": false,
"question": "Rối loạn tự kỷ ở trẻ em là bệnh gì?"
}
]
}
],
"title": "Rối loạn tự kỷ ở trẻ em là bệnh gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về trường hợp được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, trẻ em ở độ tuổi dưới 06 tuổi là đối tượng được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh. Ngoài ra, trẻ em ở bất kỳ độ tuổi nào đang trong tình trạng cấp cứu cũng được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "trẻ em ở độ tuổi dưới 06 tuổi là đối tượng được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "19791",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em bao nhiêu tuổi được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em bao nhiêu tuổi được ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về việc phân cấp kỹ thuật phi công quân sự cụ thể như sau: Phân cấp kỹ thuật phi công quân sự 1. Phân cấp kỹ thuật phi công (lái chính, lái phụ): a) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 3; b) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 2; c) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 1. 2. Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường: a) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 3; b) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 2; c) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1. 3. Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên bay: a) Phi công giảng viên bay quân sự cấp 3; b) Phi công giảng viên bay quân sự cấp 2; c) Phi công giảng viên bay quân sự cấp 1. Như vậy, dựa vào quy định nêu trên thì phi công quân sự hiện nay sẽ được chia thành 03 cấp (kể cả lái chính và lái phụ). Phân cấp kỹ thuật phi công quân sự sẽ bao gồm: - Phân cấp kỹ thuật phi công (lái chính, lái phụ); - Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường; - Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên bay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "dựa vào quy định nêu trên thì phi công quân sự hiện nay sẽ được chia thành 03 cấp (kể cả lái chính và lái phụ)."
}
],
"id": "19792",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phân cấp kỹ thuật phi công quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phân cấp kỹ thuật phi công quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "[1] Tết Thanh minh 2024 Tiết Thanh minh là 1 trong 24 tiết khí (theo quan niệm của các nước phương Đông). Tiết Thanh minh trời mát mẻ quang đãng, là tiết thứ 5 trong 24 tiết khí (bắt đầu sau ngày Lập Xuân 45 ngày và sau ngày Đông chí 105 ngày). Tiết thanh minh kéo dài khoảng 15 - 16 ngày. Tiết Thanh minh kết thúc vào khoảng 20-21/4 dương lịch (khi bắt đầu tiết Cốc Vũ). arrow_forward_iosĐọc thêm Năm 2024, Tiết Thanh Minh năm 2024 bắt đầu vào ngày 4/4 dương lịch (tức 26/2 âm lịch). Do đó, Tết Thanh Minh năm 2024 rơi vào thứ Năm ngày 4/4 dương lịch. [2] Tết Hàn thực Tết Hàn thực ở Việt Nam còn gọi là Tết bánh trôi - bánh chay vì là món bánh được dùng nhiều nhất, làm bánh trước cúng, sau ăn và ngày càng có nhiều kiểu làm bánh trôi bánh chay đơn giản, đẹp mắt. Tết Hàn thực diễn ra vào ngày 3/3 âm lịch hàng năm. Năm 2024, lễ Hàn thực rơi vào thứ Năm, ngày 11/04/2024 dương lịch. Ngày nay cuộc sống bận rộn, nên nhiều người cúng gộp cả 3 lễ chung vào ngày 1/3 âm lịch (gồm lễ mùng 1, Tết Hàn thực, và ngày đầu tiên của tiết Thanh minh). Tết Thanh Minh và Tết Hàn Thực gần nhau, có những năm bị trùng ngày, nhưng hai tết này nguồn gốc hoàn toàn khác nhau. - Tết Thanh Minh là ngày đầu trong tiết thanh minh, là 1 trong 24 tiết khí mỗi năm, kéo dài khoảng 15 - 16 ngày (thường bắt đầu từ ngày 4 hoặc 5/4 kéo dài đến 20 - 21/4 hàng năm). - Tết Hàn Thực xuất phát từ một điển tích cổ ở Trung Quốc với ý nghĩa tưởng nhớ của vua Tấn Văn Công đến Giới Tử Thôi. Tết Hàn Thực kéo dài từ 3/3 - 5/3 Âm lịch hàng năm. Như vậy, có thể thấy Tết Thanh Minh 2024 và Tết Hàn Thực gần nhau, có những năm bị trùng ngày, nhưng hai tết này nguồn gốc hoàn toàn khác nhau. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "có thể thấy Tết Thanh Minh 2024 và Tết Hàn Thực gần nhau, có những năm bị trùng ngày, nhưng hai tết này nguồn gốc hoàn toàn khác nhau."
}
],
"id": "19793",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Thanh minh 2024 có trùng với tết Hàn thực không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Thanh minh 2024 có trùng với tết Hàn thực không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Thanh minh 2024 không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, Tết Thanh minh là một trong những ngày lễ truyền thống quan trọng của người dân Việt Nam, thể hiện Đạo lý uống nước nhớ nguồn”, tưởng nhớ và bày tỏ lòng thành kính đối với tổ tiên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "Tết Thanh minh 2024 không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19794",
"is_impossible": false,
"question": "Tết thanh minh 2024 có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết thanh minh 2024 có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm."
}
],
"id": "19795",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, theo quy định trên hiện nay thì pháp luật không nghiêm cấm hôn nhân đồng tính, pháp luật chỉ không thừa nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "theo quy định trên hiện nay thì pháp luật không nghiêm cấm hôn nhân đồng tính, pháp luật chỉ không thừa nhận."
}
],
"id": "19796",
"is_impossible": false,
"question": "Hôn nhân đồng tính có còn bị pháp luật nghiêm cấm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hôn nhân đồng tính có còn bị pháp luật nghiêm cấm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định các trường hợp cấm kết hôn có giữa những người cùng giới tính như sau: Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây: 4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; 5. Giữa những người cùng giới tính. Và do đây là hành vi vi phạm pháp luật nên người nào vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 100.000 - 500.000 đồng theo điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 87/2001/NĐ-CP (hiện văn bản đã hết hiệu lực). Tuy nhiện, tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã quy định về vấn đề này như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Đây có thể coi là một trong những bước tiến quan trọng trong việc tương lai Việt Nam có thể chấp nhận quan hệ hôn nhân đồng giới. Nếu trước đây, những người có cùng giới tính sẽ không được phép kết hôn với nhau. Còn hiện nay, theo quy định trên, người đồng giới dù có kết hôn thì cũng chỉ không được pháp luật thừa nhận. Điều đó đồng nghĩa, những người đồng giới có thể làm đám cưới với nhau nhưng không được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Như vậy, có thể thấy, so với quy định trước đây, hiện nay, pháp luật Việt Nam đã nới lỏng hơn với quan hệ hôn nhân đồng giới. Tuy nhiên, cũng rất khó để biết chính xác thời điểm Việt Nam chấp nhận mối quan hệ hôn nhân đồng giới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "có thể thấy, so với quy định trước đây, hiện nay, pháp luật Việt Nam đã nới lỏng hơn với quan hệ hôn nhân đồng giới."
}
],
"id": "19797",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật Việt Nam quy định về LGBT thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật Việt Nam quy định về LGBT thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Tết Hàn Thực không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày Tết Hàn thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "Tết Hàn Thực không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19798",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 11 tháng 4 năm 2024 có phải ngày nghỉ lễ của người lao động không không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 11 tháng 4 năm 2024 có phải ngày nghỉ lễ của người lao động không không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. - Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. Theo Thông cáo báo chí kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, toàn quốc có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước. Như vậy, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trong đó có dân tộc Khmer, trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trong đó có dân tộc Khmer, trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số."
}
],
"id": "19799",
"is_impossible": false,
"question": "Dân tộc Khmer có phải là dân tộc thiểu số không?"
}
]
}
],
"title": "Dân tộc Khmer có phải là dân tộc thiểu số không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ hội đền Gióng hay còn gọi là lễ hội Thánh Gióng là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất ở miền Bắc nước Việt Nam, nhằm tri ân công lao chống giặc ngoại xâm của vị thánh Phù Đổng Thiên Vương, còn gọi là Thánh Gióng. Hội Gióng là một trong những nét đẹp văn hóa, là lễ hội được tổ chức thường niên ở nhiều nơi thuộc khu vực Hà Nội. Đây là ngày mà người dân bày tỏ lòng thành kính, tưởng niệm và ca ngợi đến Thánh Gióng – người anh hùng trong truyền thuyết của dân tộc. Hiện nay, có 2 hội Gióng điển hình ở Hà Nội đó chính là: - Hội Gióng được tổ chức ở đền Sóc thuộc xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn - Hội Gióng Phù Đổng được tổ chức ở đền Phù Đổng, thuộc huyện Gia Lâm. Đây cũng là lễ hội đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể. Bên cạnh đó, tại Hà Nội còn có nhiều địa phương tổ chức hội Gióng, có thể kể đến như: xã Thống Nhất, huyện Thường Tín; làng Phù Lỗ Đoài, huyện Sóc Sơn; Đống Đồ, huyện Đông Anh… Như vậy, lễ hội đền gióng Phù đổng được tổ chức hằng năm từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 4 Âm lịch, diễn ra tại đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm - nơi Thánh Gióng được sinh ra. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "lễ hội đền gióng Phù đổng được tổ chức hằng năm từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 4 Âm lịch, diễn ra tại đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm - nơi Thánh Gióng được sinh ra."
}
],
"id": "19800",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ hội đền Gióng là gì? Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 diễn ra vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lễ hội đền Gióng là gì? Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 diễn ra vào ngày nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.