version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Hơn hết, Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 diễn ra trong 3 ngày là 7, 8, 9 năm 2024 âm lịch tức rơi vào thứ 3, thứ 4, thứ 5 ngày 14, 15,16 dương lịch là làm việc trong tuần của người lao động. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "19801", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Lễ hội đền Gióng Phù đổng 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.” Bên cạnh đó tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, 9 tháng 4 năm 2024 âm lịch tức lễ hội đền gióng Phù đổng sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2482, "text": "9 tháng 4 năm 2024 âm lịch tức lễ hội đền gióng Phù đổng sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "19802", "is_impossible": false, "question": "9 tháng 4 năm 2024 âm lịch có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "9 tháng 4 năm 2024 âm lịch có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 9 tháng 4 năm 2024 âm lịch tức lễ hội đền gióng Phù đổng không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là lễ hội đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "9 tháng 4 năm 2024 âm lịch tức lễ hội đền gióng Phù đổng không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam." } ], "id": "19803", "is_impossible": false, "question": "Ngày 9 tháng 4 năm 2024 âm lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 9 tháng 4 năm 2024 âm lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 37 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về những hành vi học sinh không được làm khi tham gia học tập tại trường cụ thể như sau: Điều 37. Các hành vi học sinh không được làm 1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác. 2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. 3. Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện, các chất kích thích khác và pháo, các chất gây cháy nổ. 4. Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên cho phép. 5. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng. 6. Sử dụng, trao đổi sản phẩm văn hóa có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. 7. Học sinh không được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm học sinh có hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác. Cho nên hành vi bạo lực học đường là hành vi bị nghiêm cấm đối với học sinh theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "pháp luật nghiêm cấm học sinh có hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác." } ], "id": "19804", "is_impossible": false, "question": "Bạo lực học đường có bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật không?" } ] } ], "title": "Bạo lực học đường có bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 đã quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. 4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật. 5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ. Theo đó, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. Như vậy, người lao động chưa thành niên sẽ được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2376, "text": "người lao động chưa thành niên sẽ được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần." } ], "id": "19805", "is_impossible": false, "question": "Người lao động chưa thành niên được khám sức khỏe định kỳ mấy tháng một lần?" } ] } ], "title": "Người lao động chưa thành niên được khám sức khỏe định kỳ mấy tháng một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau: Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý 7. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc Danh mục Nhà nước quy định do Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác, bảo vệ và hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 06/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Như vậy, công ty bảo vệ là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có ngành nghề chính là hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Các hoạt động dịch vụ bảo vệ của công ty bảo vệ bao gồm dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "công ty bảo vệ là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có ngành nghề chính là hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ." } ], "id": "19806", "is_impossible": false, "question": "Công ty bảo vệ là gì?" } ] } ], "title": "Công ty bảo vệ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện về an ninh, trật tự đối với công ty bảo vệ như sau: Điều 11. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ Ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là doanh nghiệp. 2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này). 3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài: Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. 4. Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam: a) Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm; b) Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên; c) Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả. Như vậy, công ty bảo vệ ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp; - Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ngoại trừ trường hợp được cấp lại theo quy định. - Đối với công ty bảo vệ Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài: + Chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ; + Chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. - Trường hợp cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với công ty bảo vệ của Việt Nam: + Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm; + Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên; + Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. + Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). + Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện và chi phí định giá do công ty bảo vệ chi trả. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1968, "text": "công ty bảo vệ ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp; - Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ngoại trừ trường hợp được cấp lại theo quy định." } ], "id": "19807", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về an ninh, trật tự đối với công ty bảo vệ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện về an ninh, trật tự đối với công ty bảo vệ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Điều 21. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện 1. Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng. Như vậy, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được cấp lại trong trường hợp sau: - Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: + Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; + Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; + Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được cấp lại trong trường hợp sau: - Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: + Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; + Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; + Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng." } ], "id": "19808", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được cấp lại trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được cấp lại trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 36/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 31/2024/NĐ-CP quy định thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Điều 22. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện 1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. Như vậy, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mới nhất năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Gửi hồ sơ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao. Hồ sơ được gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau: - Trường hợp thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao + Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; + Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện. - Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao + Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mới nhất năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Gửi hồ sơ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao." } ], "id": "19809", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau: Điều 15. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải ghi rõ thời hạn sử dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn thì thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; b) Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí. 3. Trường hợp các văn bản, giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này có thời hạn hoạt động từ 10 năm trở lên thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không ghi thời hạn sử dụng. 4. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp văn bản, giấy phép có quy định thời hạn hoạt động cho cơ quan Công an có thẩm quyền. Như vậy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự không có thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn: Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí: Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự không có thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn: Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí: Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí." } ], "id": "19810", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng không?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Bộ đã nhận được đề xuất về việc nghỉ lễ ngày Chiến Thắng và ngày Quốc tế lao động 30/4 -01/5/2024. Theo Công văn này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có dự thảo công văn đề xuất việc hoán đổi thời gian ngày làm việc bình thường (thứ Hai ngày 29/4) và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể nghỉ 05 ngày liên tiếp là ngày 27, 28, 29, 30/4 và ngày 01/5. Cũng theo Công văn này, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội đề nghị các Cơ quan cho ý kiến và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 08/4/2024. /4-01/5 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "/4-01/5 năm 2024." } ], "id": "19811", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất nghỉ 05 ngày liên tục trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024?" } ] } ], "title": "Đề xuất nghỉ 05 ngày liên tục trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết của người lao động như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ 02 ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay, trong đó có 01 ngày nghỉ ngày Chiến thắng vào thứ Ba ngày 30/4/2024, và 01 ngày nghỉ Ngày Quốc tế lao động vào thứ Tư ngày 01/5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ 02 ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay, trong đó có 01 ngày nghỉ ngày Chiến thắng vào thứ Ba ngày 30/4/2024, và 01 ngày nghỉ Ngày Quốc tế lao động vào thứ Tư ngày 01/5/2024." } ], "id": "19812", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm 2024?" } ] } ], "title": "Theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương của người lao động đi làm dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định về tiền lương của người lao động như sau: Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ Tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm 2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm Như vậy, người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay sẽ được trả lương như sau: - Với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% tiền lương theo giờ thực trả của công việc vào ngày bình thường chưa cộng tiền lương của ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương. - Với người lao động hưởng lương theo sản phẩm thì tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, với người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương giờ thực trả hoặc đơn giá tiền lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường. Bên cạnh đó, người lao động làm việc vào ban đêm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo tiền lương giờ thực trả hoặc đơn giá tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ có hưởng lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2210, "text": "người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay sẽ được trả lương như sau: - Với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% tiền lương theo giờ thực trả của công việc vào ngày bình thường chưa cộng tiền lương của ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương." } ], "id": "19813", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về người thân thích như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19.Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.” Bên cạnh đó, tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có họ trong phạm vi ba đời như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.” Xét về mặt pháp luật, tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Căn cứ vào quy định trên, có thể hiểu, đời thứ nhất sinh ra đời thứ hai, đời thứ hai sinh ra đời thứ ba. Như vậy, người có họ trong phạm vi 3 đời được xác định là những người có cùng một gốc sinh ra. Bao gồm các đời cụ thể như sau: - Đời thứ nhất: Cha mẹ - Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha - Đời thứ ba: anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì Trong đó, những người có cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Do đó, xét về mặt tình cảm, những người trong phạm vi ba đời có quan hệ huyết thống rất gần nhau. Xét về mặt pháp luật, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa: - Những người cùng dòng máu về trực hệ; - Những người có họ trong phạm vi ba đời;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "người có họ trong phạm vi 3 đời được xác định là những người có cùng một gốc sinh ra." } ], "id": "19814", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định phạm vi 3 đời để đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cách xác định phạm vi 3 đời để đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Theo đó, kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời là hành vi vi phạm pháp luật. Như vậy, kết hôn trong phạm vi 3 đời có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1326, "text": "kết hôn trong phạm vi 3 đời có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "19815", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn trong phạm vi 3 đời bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Kết hôn trong phạm vi 3 đời bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2024/TT-BTTTT quy định nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2: Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp. Như vậy, sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được quản lý theo nguyên tắc sau: - Được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. - Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp. - Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó. - Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành trước ngày 15/05/2024 mà có quy định khác thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2024/TT-BTTTT - Kể từ ngày 15/05/2024, nếu có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành thay thế quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; hoặc có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành áp dụng bổ sung cho sán phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thì áp dụng quy định tại Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được quản lý theo nguyên tắc sau: - Được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng." } ], "id": "19816", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được quản lý theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được quản lý theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 40. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị) 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy, các cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Căn cứ theo Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 56 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy quy định tại Điều 96 của Luật này được thực hiện như sau: a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; c) Trường hợp người nghiện ma túy do cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan. Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 96 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó; d) Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó; bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ và các tài liệu khác có liên quan; đ) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm những giấy tờ dưới đây: - Biên bản vi phạm. - Bản tóm tắt lý lịch. - Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó. - Bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ và các tài liệu khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2131, "text": "hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm những giấy tờ dưới đây: - Biên bản vi phạm." } ], "id": "19817", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 58. Đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Điều kiện giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc: a) Giảm thời hạn từ 01 đến 03 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở; b) Giảm thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, lập công, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên theo quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở. 2. Điều kiện tạm đình chỉ thi hành quyết định: Người ốm nặng phải điều trị nội trú hơn 10 ngày tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên. Trường hợp người ốm nặng sau khi sức khỏe phục hồi mà thời hạn chấp hành quyết định còn từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành. Như vậy, trong trường hợp người ốm nặng phải điều trị nội trú hơn 10 ngày tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên thì sẽ tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc. Riêng đối với trường hợp người ốm nặng sau khi sức khỏe phục hồi mà thời hạn chấp hành quyết định còn từ 03 tháng trở lên thì người đó vẫn phải tiếp tục chấp hành quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1027, "text": "trong trường hợp người ốm nặng phải điều trị nội trú hơn 10 ngày tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên thì sẽ tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "19818", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện như sau: Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Nghị định này). Như vậy, theo quy định thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. - Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, tải về Bên cạnh đó còn kèm theo các nội dung sau: + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "theo quy định thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao." } ], "id": "19819", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 21 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện như sau: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện 1. Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng. Như vậy, theo quy định thì khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì doanh nghiệp có thể được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: - Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; - Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng gồm: - Đơn đề nghị cấp lại. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1034, "text": "theo quy định thì khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì doanh nghiệp có thể được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: - Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định." } ], "id": "19820", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 124/2021/TT-BCA quy định về mốc thời gian đánh giá kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự như sau: Điều 8. Mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Căn cứ vào mức độ đạt các tiêu chí “An toàn về an ninh, trật tự” quy định tại Thông tư này và các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (nếu có) để phân loại khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt hoặc chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. 2. Mốc thời gian đánh giá a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau; b) Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 16 tháng 11 năm trước đến ngày 15 tháng 11 năm sau. Như vậy, theo quy định thì thời gian đánh giá kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đối với khu dân cư được quy định là từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "theo quy định thì thời gian đánh giá kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đối với khu dân cư được quy định là từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau." } ], "id": "19821", "is_impossible": false, "question": "Mốc thời gian đánh giá kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đối với khu dân cư được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mốc thời gian đánh giá kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đối với khu dân cư được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, căn cứ tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, ngày 6 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động (cụ thể là lao động nam) được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành. Tuy nhiên, lao động nam có thể nghỉ vào ngày này bằng cách sử dụng phép năm của mình hoặc xin nghỉ không lương với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1971, "text": "ngày 6 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động (cụ thể là lao động nam) được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành." } ], "id": "19822", "is_impossible": false, "question": "Ngày 6 tháng 4 lao động nam có được nghỉ làm hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 6 tháng 4 lao động nam có được nghỉ làm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 33. Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi 1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; c) Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện. Như vậy, đối tượng bị đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm có: 00:00 01:01 Play (1) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện. (2) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1633, "text": "đối tượng bị đưa vào trại cai nghiện bắt buộc gồm có: 00:00 01:01 Play (1) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện." } ], "id": "19823", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào bị đưa vào trại cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào bị đưa vào trại cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 40. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú 1. Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định. 2. Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định. 3. Nội dung quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: a) Lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; b) Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; c) Theo dõi, phát hiện, ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 4. Hỗ trợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: a) Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; b) Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định và tổ chức quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy. 6. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, chế độ quản lý và chính sách hỗ trợ cho người bị quản lý sau cai nghiện ma túy. Như vậy, thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú được xác định cụ thể như sau: - Thời hạn: 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện, áp dụng đối với các trường hợp: + Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, + Người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, + Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc: 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện. - Thời hạn: 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định, áp dụng đối với người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trại cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1423, "text": "thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú được xác định cụ thể như sau: - Thời hạn: 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện, áp dụng đối với các trường hợp: + Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, + Người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, + Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào trại cai nghiện bắt buộc: 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện." } ], "id": "19824", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 45. Hình thức quản lý 1. Quản lý tại gia đình được áp dụng đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định, gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột từ đủ 18 tuổi trở lên) đồng ý quản lý, đại diện gia đình xác nhận bằng văn bản theo Mẫu số 35 Phụ lục II Nghị định này 2. Quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở quản lý) được áp dụng đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột từ đủ 18 tuổi trở lên) không đồng ý quản lý, đại diện gia đình xác nhận bằng văn bản theo Mẫu số 35 Phụ lục II Nghị định này. Như vậy, hình thức quản lý tại trại cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào trại cai nghiện được áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định; - Người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột từ đủ 18 tuổi trở lên) không đồng ý quản lý, đại diện gia đình xác nhận bằng văn bản theo Mẫu số 35 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 116/2021/NĐ-CP. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "hình thức quản lý tại trại cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào trại cai nghiện được áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định; - Người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột từ đủ 18 tuổi trở lên) không đồng ý quản lý, đại diện gia đình xác nhận bằng văn bản theo Mẫu số 35 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 116/2021/NĐ-CP." } ], "id": "19825", "is_impossible": false, "question": "Hình thức quản lý tại trại cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào trại cai nghiện áp dụng với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Hình thức quản lý tại trại cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào trại cai nghiện áp dụng với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chứng cứ trong vụ việc dân sự là: Điều 93. Chứng cứ Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. Theo đó, tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây: - Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử. - Vật chứng. - Lời khai của đương sự. - Lời khai của người làm chứng. - Kết luận giám định. - Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ. - Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản. - Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập. - Văn bản công chứng, chứng thực. - Các nguồn khác mà pháp luật có quy định. Bên cạnh đó, tại Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về xác định chứng cứ như sau: Điều 95. Xác định chứng cứ 1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó. 3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc. Do đó, một tài liệu nghe được, đọc được, nhìn được trở thành chứng cứ ngoại tình đúng luật khi: - Tin nhắn thể hiện được nội dung cuộc trò chuyện của vợ/ chồng và người thứ 3. Nội dung phản ánh chính xác, chân thật mối quan hệ tình cảm ngoại tình với nhau. - Số điện thoại, tài khoản facebook phải được xác minh là chính chủ. Như vậy, tin nhắn facebook là một dạng thông điệp dữ liệu điện tử nên được coi là bằng chứng trong vụ án ly hôn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là tin nhắn facebook rất dễ làm giả nên độ chính xác không cao, vì vậy cần có sự xác minh kỹ. Lưu ý: Đây chỉ là một yếu tố, trong quá trình cần cung cấp thêm các bằng chứng khác để chứng minh yêu cầu ly hôn của mình là có căn cứ để Tòa án chấp nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2232, "text": "tin nhắn facebook là một dạng thông điệp dữ liệu điện tử nên được coi là bằng chứng trong vụ án ly hôn." } ], "id": "19826", "is_impossible": false, "question": "Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?" } ] } ], "title": "Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Theo đó, người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người phạm tội ngoại tình với người đã có vợ/chồng đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau: - Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm. - Phạt tù từ 06 tháng - 03 năm: Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; vẫn duy trì quan hệ khi đã có quyết định của Toà huỷ việc kết hôn/buộc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng trái luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "người phạm tội ngoại tình với người đã có vợ/chồng đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau: - Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm." } ], "id": "19827", "is_impossible": false, "question": "Ngoại tình với người đã có vợ/chồng có phải đi tù không?" } ] } ], "title": "Ngoại tình với người đã có vợ/chồng có phải đi tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Hướng dẫn 135 -HD/BTGTW năm 2024 hướng dẫn một số khẩu hiệu tuyên truyền: V. MỘT SỐ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Nhiệt liệt chào mừng 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2024)! 2. Chiến thắng Điện Biên Phủ - Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu! 3. Chín năm làm một Điện Biên - Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng! 4. Chiến thắng Điện Biên Phủ - Thắng lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam! 5. Chiến thắng Điện Biên Phủ - Sức mạnh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh! 6. Chiến thắng Điện Biên Phủ - Một kỳ tích của thời đại Hồ Chí Minh! Như vậy, các khẩu hiệu nhằm tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên phủ như sau: - Nhiệt liệt chào mừng 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2024)! - Chiến thắng Điện Biên Phủ - Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu! - Chín năm làm một Điện Biên - Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng! - Chiến thắng Điện Biên Phủ - Thắng lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam! - Chiến thắng Điện Biên Phủ - Sức mạnh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh! - Chiến thắng Điện Biên Phủ - Một kỳ tích của thời đại Hồ Chí Minh! - Điện Biên Phủ - Chiến thắng của sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam! - Phát huy mạnh mẽ tinh thần chiến thắng Điện Biên Phủ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa! - Điện Biên Phủ - Chiến thắng của sức mạnh trí tuệ và lòng dân Việt Nam! - Chiến thắng Điện Biên Phủ - Là chiến thắng của tình đoàn kết quốc tế! - Tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh! - Tinh thần Chiến thắng Điện Biên Phủ muôn năm! - Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm! - Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam muôn năm! - Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta! Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "Chiến thắng Điện Biên Phủ - Sức mạnh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh! 6." } ], "id": "19828", "is_impossible": false, "question": "Các khẩu hiệu nào nhằm tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên phủ?" } ] } ], "title": "Các khẩu hiệu nào nhằm tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên phủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Du lịch 2017 quy định về hợp đồng đại lý lữ hành như sau: Điều 41. Hợp đồng đại lý lữ hành 1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành. 2. Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; c) Quyền và trách nhiệm của các bên; d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý. Như vậy, hợp đồng đại lý lữ hành giữa bên giao đại lý là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là các tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành bắt buộc phải được lập thành văn bản theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "hợp đồng đại lý lữ hành giữa bên giao đại lý là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là các tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành bắt buộc phải được lập thành văn bản theo quy định." } ], "id": "19829", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đại lý lữ hành có bắt buộc phải lập thành văn bản không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đại lý lữ hành có bắt buộc phải lập thành văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 42 Luật Du lịch 2017 quy định về trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành như sau: Điều 42. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành 1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành. 2. Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý lữ hành. 3. Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du lịch. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 43 Luật Du lịch 2017 quy định về trách nhiệm của đại lý lữ hành như sau: Điều 43. Trách nhiệm của đại lý lữ hành 1. Thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành. 2. Thực hiện việc bán chương trình du lịch đúng nội dung và đúng giá như hợp đồng đại lý; không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch. 3. Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch theo quy định của pháp luật. 4. Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý. Như vậy, các bên giao kết hợp đồng đại lý lữ hành phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Trách nhiệm của Bên giao đại lý: + Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý. + Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý bán; + Chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý; + Hướng dẫn và cung cấp cho bên nhận đại lý thông tin liên quan đến chương trình du lịch. - Trách nhiệm của Bên nhận đại lý: + Thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh các thông tin sau: ++ Thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh đại lý lữ hành; ++ Địa điểm kinh doanh; ++ Thông tin về bên giao đại lý lữ hành. + Thực hiện bán chương trình du lịch đúng nội dung và đúng giá như hợp đồng đại lý; + Không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch; + Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch; - Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "các bên giao kết hợp đồng đại lý lữ hành phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Trách nhiệm của Bên giao đại lý: + Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý." } ], "id": "19830", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của các bên giao kết hợp đồng đại lý lữ hành là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của các bên giao kết hợp đồng đại lý lữ hành là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về hoạt động tín ngưỡng như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. Như vậy, hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 610, "text": "hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội." } ], "id": "19831", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động tín ngưỡng là gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động tín ngưỡng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. Như vậy, theo quy định thì người bị giam giữ được sử dụng kinh sách để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 450, "text": "theo quy định thì người bị giam giữ được sử dụng kinh sách để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng." } ], "id": "19832", "is_impossible": false, "question": "Người bị giam giữ được sử dụng kinh sách để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng không?" } ] } ], "title": "Người bị giam giữ được sử dụng kinh sách để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 95/2023/NĐ-CP có quy định về việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị giam giữ như sau: Điều 4. Việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo 1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là người bị quản lý, giam giữ) được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là cơ sở quản lý, giam giữ). 2. Việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ không được làm ảnh hưởng đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của người khác và không trái với quy định của pháp luật có liên quan. 3. Việc bảo đảm và quản lý kinh sách; thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ được thực hiện theo nội quy, quy chế của cơ sở quản lý, giam giữ. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể việc ban hành nội quy, quy chế của cơ sở quản lý, giam giữ thuộc phạm vi quản lý. Như vậy, theo quy định thì việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị giam giữ được thực hiện như sau: - Được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo không được làm ảnh hưởng đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của người khác và không trái với quy định của pháp luật có liên quan. - Việc bảo đảm và quản lý kinh sách; thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị giam giữ được thực hiện theo nội quy, quy chế của cơ sở quản lý, giam giữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "theo quy định thì việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị giam giữ được thực hiện như sau: - Được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "19833", "is_impossible": false, "question": "Việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị giam giữ được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị giam giữ được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 30/2022/NĐ-CP quy định về tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia như sau: Điều 4. Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm: 1. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ. 2. Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 3. Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia. Như vậy, hiện nay có 03 loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm: - Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ. - Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "hiện nay có 03 loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm: - Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ." } ], "id": "19834", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay, có bao nhiêu loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia?" } ] } ], "title": "Hiện nay, có bao nhiêu loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 30/2022/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của ban quản lý khu du lịch quốc gia như sau: Điều 12. Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia 1. Ban quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm: a) Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; b) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; c) Báo cáo thống kê cơ sở; d) Báo cáo đột xuất. Như vậy, Ban quản lý khu du lịch quốc gia sẽ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất, cụ thể như sau: - Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; - Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; - Báo cáo thống kê cơ sở; - Báo cáo đột xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 471, "text": "Ban quản lý khu du lịch quốc gia sẽ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất, cụ thể như sau: - Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; - Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; - Báo cáo thống kê cơ sở; - Báo cáo đột xuất." } ], "id": "19835", "is_impossible": false, "question": "Ban quản lý khu du lịch quốc gia phải thực hiện các chế độ báo cáo nào?" } ] } ], "title": "Ban quản lý khu du lịch quốc gia phải thực hiện các chế độ báo cáo nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Nghị định 30/2022/NĐ-CP quy định về việc thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia như sau: Điều 6. Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 6. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban quản lý khu du lịch quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, việc thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia sẽ được thực hiện theo các quy định về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì hồ sơ thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm: - Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia; - Đề án thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia; - Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia; - Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý khu du lịch quốc gia và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực); - Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; - Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định; - Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia; - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "việc thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia sẽ được thực hiện theo các quy định về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "19836", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thành lập Ban quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL quy định về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch như sau: Điều 3. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành. Như vậy, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch là người giữ một trong các chức danh sau trong công du lịch: - Chủ tịch hội đồng quản trị; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ tịch hội đồng thành viên; - Chủ tịch công ty; - Chủ doanh nghiệp tư nhân; - Tổng giám đốc, giám đốc hoặc phó giám đốc; - Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành. Ngoài ra, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch cần phải có chứng chỉ, bằng tốt nghiệp về chuyên ngành lữ hành, cụ thể như sau: - Đối với công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. - Đối với công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hàn hoặc tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 462, "text": "người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch là người giữ một trong các chức danh sau trong công du lịch: - Chủ tịch hội đồng quản trị; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ tịch hội đồng thành viên; - Chủ tịch công ty; - Chủ doanh nghiệp tư nhân; - Tổng giám đốc, giám đốc hoặc phó giám đốc; - Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành." } ], "id": "19837", "is_impossible": false, "question": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch là ai?" } ] } ], "title": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty du lịch là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5a Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL quy định về đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa như sau: Điều 5a. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch 1. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa: Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm 03 bài thi như sau: a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60 điểm; số lượng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 15 câu hỏi về 05 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 45 câu hỏi về 09 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 05 câu hỏi. b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40 điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 01 câu hỏi. c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch và trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể như sau: - Thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch nội địa trên máy tính và thuyết trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80 phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một chương trình du lịch theo tuyến cho đối tượng khách du lịch nội địa. - Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút; điểm đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. Như vậy, đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa sẽ bao gồm 03 bài thi, cụ thể như sau: - 01 Bài thi trắc nghiệm về kiến thức cơ sở ngành; - 01 Bài thi tự luận về nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch; - 01 Bài thi thực hành: về thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch và trả lời câu hỏi tình huống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1877, "text": "đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa sẽ bao gồm 03 bài thi, cụ thể như sau: - 01 Bài thi trắc nghiệm về kiến thức cơ sở ngành; - 01 Bài thi tự luận về nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch; - 01 Bài thi thực hành: về thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch và trả lời câu hỏi tình huống." } ], "id": "19838", "is_impossible": false, "question": "Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa bao gồm bao nhiêu bài thi?" } ] } ], "title": "Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa bao gồm bao nhiêu bài thi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4 tháng 4 là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn được Liên hợp quốc tổ chức hằng năm nhằm nâng cao nhận thức của con người về một thế giới không còn mối đe dọa về bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh. Mong muốn trở thành quốc gia không còn tác động của bom mìn, Việt Nam đã và đang nhân đôi nỗ lực ở trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy khắc phục hậu quả bom mìn, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an toàn cho người dân, đồng thời giúp đỡ nạn nhân bom mìn hòa nhập đời sống xã hội. Như vậy, ngày 4 tháng 4 năm 2024 rơi vào thứ Năm là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 533, "text": "ngày 4 tháng 4 năm 2024 rơi vào thứ Năm là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn." } ], "id": "19839", "is_impossible": false, "question": "4 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy?" } ] } ], "title": "4 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 18/2019/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ của Nhà nước về nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh như sau: Điều 28. Chính sách của Nhà nước về nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh 1. Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật. 2. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ để nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. 3. Phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn bom mìn vật nổ sau chiến tranh. 4. Khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ. Như vậy, nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ các nạn nhân của bom mìn sau chiến tranh như sau: - Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người khuyết tật. - Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ để nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. - Phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn bom mìn vật nổ sau chiến tranh. - Khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 845, "text": "nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ các nạn nhân của bom mìn sau chiến tranh như sau: - Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người khuyết tật." } ], "id": "19840", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, nhà nước có chính sách hỗ trợ gì đối với nạn nhân bom mìn sau chiến tranh?" } ] } ], "title": "Năm 2024, nhà nước có chính sách hỗ trợ gì đối với nạn nhân bom mìn sau chiến tranh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, ngày 5 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành. Mặc dù vậy, nếu có mong muốn nghỉ làm vào dịp này thì người lao động có thể sử dụng phép năm của mình hoặc xin nghỉ không lương sao khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1974, "text": "ngày 5 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành." } ], "id": "19841", "is_impossible": false, "question": "Ngày 5 tháng 4 người lao động có được nghỉ làm hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 5 tháng 4 người lao động có được nghỉ làm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 836/HD-BNV năm 2024 quy định về các đối tượng được khen thưởng bao gồm: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC KHEN THƯỞNG 1. Đối tượng khen thưởng: Các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm. 2. Về thực hiện nguyên tắc khen thưởng Bảo đảm theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản quy định chi tiết thi hành, cụ thể như sau: - Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. - Chưa xét tặng hoặc đề nghị xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc đang trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh, làm rõ. Như vậy, đối tượng được khen thưởng sẽ là các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954-07/5/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 817, "text": "đối tượng được khen thưởng sẽ là các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954-07/5/2024)." } ], "id": "19842", "is_impossible": false, "question": "Ai được khen thưởng kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ?" } ] } ], "title": "Ai được khen thưởng kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. “Năm tròn”, “năm lẻ 5”, “năm khác” là số năm kỷ niệm (lần thứ) của các sự kiện. a) “Năm tròn” là năm có chữ số cuối cùng là “0”; b) “Năm lẻ 5” là năm có chữ số cuối cùng là “5”; c) “Năm khác” là năm có các chữ số cuối cùng còn lại. Theo đó, vào ngày 7/5/1954, chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu đã đánh một dấu mốc son son chói lọi trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Tính đến năm 2024, đã trải qua 70 năm kể từ ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ. Như vậy, ngày 07/5/2024 là kỷ niệm 70 năm ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ được tổ chức vào năm tròn, dựa theo các quy định về năm tròn theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "ngày 07/5/2024 là kỷ niệm 70 năm ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ được tổ chức vào năm tròn, dựa theo các quy định về năm tròn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "19843", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 được tính là năm gì của lễ Kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ?" } ] } ], "title": "Năm 2024 được tính là năm gì của lễ Kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày trong tháng 4 là: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch): 01 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch): 01 ngày", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "19844", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ mấy ngày lễ có hưởng lương trong tháng 4 năm 2024?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ mấy ngày lễ có hưởng lương trong tháng 4 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, các ngày lễ trong tháng 4 sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Giỗ Tổ Hùng Vương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. - Ngày Chiến thắng: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 30 tháng 4 dương lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1969, "text": "các ngày lễ trong tháng 4 sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Giỗ Tổ Hùng Vương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch." } ], "id": "19845", "is_impossible": false, "question": "Các ngày lễ trong tháng 4 nào sẽ tổ chức bắn pháo hoa?" } ] } ], "title": "Các ngày lễ trong tháng 4 nào sẽ tổ chức bắn pháo hoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về các quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam như sau: Điều 37. Quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam Khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, tổ chức, cá nhân không được tiến hành các hoạt động sau đây: 1. Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam; 2. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép; 3. Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác; 4. Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo; 5. Khoan, đào trái phép; 6. Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép; 7. Gây ô nhiễm môi trường biển; 8. Cướp biển, cướp có vũ trang; 9. Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. Như vậy, khi các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam thì không được thực hiện các quy định cấm sau đây: - Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam; - Khai thác tài nguyên sinh vật trái phép, đánh bắt hải sản trái phép; - Khai thác dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác trái phép; - Xây dựng, lắp đặt, sử dụng các thiết bị, công trình nhân tạo trái phép; - Khoan, đào trái phép; - Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép; - Gây ô nhiễm môi trường biển; - Cướp biển, cướp có vũ trang; - Các hoạt động bất hợp pháp khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "khi các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam thì không được thực hiện các quy định cấm sau đây: - Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam; - Khai thác tài nguyên sinh vật trái phép, đánh bắt hải sản trái phép; - Khai thác dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác trái phép; - Xây dựng, lắp đặt, sử dụng các thiết bị, công trình nhân tạo trái phép; - Khoan, đào trái phép; - Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép; - Gây ô nhiễm môi trường biển; - Cướp biển, cướp có vũ trang; - Các hoạt động bất hợp pháp khác." } ], "id": "19846", "is_impossible": false, "question": "Các quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam?" } ] } ], "title": "Các quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy. 2. Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất. 3. Chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất. 4. Giao nhận, quản lý, kiểm soát, lưu giữ, cấp phát, bảo quản chất ma túy, tiền chất trái quy định của pháp luật; cho phép người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần trái quy định của pháp luật. 5. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy; chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy. 6. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 7. Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy. 8. Trả thù hoặc cản trở người thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, người tham gia phòng, chống ma túy. 9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy. 11. Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy. 12. Các hành vi bị nghiêm cấm khác do luật định liên quan đến ma túy. Như vậy, hành vi cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là trái quy định và vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1929, "text": "hành vi cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là trái quy định và vi phạm pháp luật." } ], "id": "19847", "is_impossible": false, "question": "Hành vi cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Hành vi cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 quy định vê sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau: Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "19848", "is_impossible": false, "question": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?" } ] } ], "title": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 42. Cải chính trên báo chí 1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát nhưng phải lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 52 của Luật này. 2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó và nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm báo chí. Lời xin lỗi của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí được đăng, phát liền sau nội dung thông tin cải chính. 3. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm phải thực hiện theo quy định sau đây: a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên Mục riêng tại trang chủ đối với báo điện tử với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin; b) Đăng, phát đúng chuyên Mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với báo nói, báo hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin. Như vậy, trường hợp cơ quan báo chí thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức thì phải đăng cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức đó. Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng cải chính, xin lỗi trên báo chí thì còn buộc phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát. Đồng thời, nội dung thông tin đăng, phát sai sự thật phải được thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1518, "text": "trường hợp cơ quan báo chí thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức thì phải đăng cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức đó." } ], "id": "19849", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức thì có phải đăng cải chính trên báo chí không?" } ] } ], "title": "Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức thì có phải đăng cải chính trên báo chí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quản lý tài sản riêng của con như sau: Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con 1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý. 2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. 3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy, cha mẹ có quyền quản lý tài sản riêng của con đối với con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự và phải giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. Ngoài ra, trong các trường hợp sau đây, cha mẹ không được quyền quản lý tài sản riêng của con: - Con từ đủ 15 tuổi trở lên tự mình quản lý tài sản riêng; - Con đang được người khác giám hộ; - Người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định; - Trường hợp con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "cha mẹ có quyền quản lý tài sản riêng của con đối với con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự và phải giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác." } ], "id": "19850", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có được quyền quản lý tài sản riêng của con không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có được quyền quản lý tài sản riêng của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của con như sau: Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con 1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con. Như vậy, tài sản riêng của con bao gồm các tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Các tài sản được hình thành từ tài sản riêng nêu trên cũng là tài sản riêng của con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 440, "text": "tài sản riêng của con bao gồm các tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác." } ], "id": "19851", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của con bao gồm các tài sản nào?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của con bao gồm các tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 77 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên như sau: Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự 1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ. Như vậy, cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chỉ được bán tài sản này mà không cần có sự đồng ý của con đối với con chưa đủ 09 tuổi và thực hiện bán nhằm mục đích vì lợi ích của con. Đối với con từ đủ 09 tuổi trở lên cha mẹ muốn bán tài sản riêng của con thì phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chỉ được bán tài sản này mà không cần có sự đồng ý của con đối với con chưa đủ 09 tuổi và thực hiện bán nhằm mục đích vì lợi ích của con." } ], "id": "19852", "is_impossible": false, "question": "Có được bán tài sản riêng của con chưa thành niên mà không cần có sự đồng ý của con không?" } ] } ], "title": "Có được bán tài sản riêng của con chưa thành niên mà không cần có sự đồng ý của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Điều 30. Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đang được hoãn phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp huyện, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành, Viện kiểm sát cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, việc hủy bỏ quyết định hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ được tiến hành khi điều kiện hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "việc hủy bỏ quyết định hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ được tiến hành khi điều kiện hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn." } ], "id": "19853", "is_impossible": false, "question": "Hủy bỏ quyết định hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?" } ] } ], "title": "Hủy bỏ quyết định hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau: Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP quy định về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau: Điều 14. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Như vậy, công ty du lịch muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cần phải đáp ứng điều kiện sau: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với mức ký quỹ tối thiểu là 20.000.000 đồng. - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác nhưng có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "công ty du lịch muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cần phải đáp ứng điều kiện sau: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với mức ký quỹ tối thiểu là 20." } ], "id": "19854", "is_impossible": false, "question": "Công ty du lịch muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cần đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Công ty du lịch muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cần đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Luật Du lịch 2017 quy định về thủ tục thành lập công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Theo đó, Công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được hoạt động khi đáp ứng 02 yêu cầu: công ty đã được thành lập có mã ngành nghề về dịch vụ lữ hành nội địa và có Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Như vậy, thủ tục thành lập công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Đăng ký thành lập công ty du lịch với loại hình doanh nghiệp phù hợp và đăng ký các mã ngành nghề sau: 7912, 7990 và các mã ngành khác phù hợp với nhu cầu hoạt động của công ty. Trường hợp đã có công ty được thành lập theo pháp luật Việt Nam thì kiểm tra mã ngành nghề và bổ sung mã ngành 7912, 7990 và các mã ngành khác phù hợp nếu chưa có. Bước 2: Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp thì tiến hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; - Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa công ty du lịch với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. Bước 3: Nộp 01 bộ hồ sơ như trên đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở. Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho công ty du lịch. Trường hợp từ chối thì cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho công ty. Lưu ý: Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thường là Sở Du lịch, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch của tỉnh/thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "thủ tục thành lập công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Đăng ký thành lập công ty du lịch với loại hình doanh nghiệp phù hợp và đăng ký các mã ngành nghề sau: 7912, 7990 và các mã ngành khác phù hợp với nhu cầu hoạt động của công ty." } ], "id": "19855", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục thành lập công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa chi tiết năm 2024?" } ] } ], "title": "Thủ tục thành lập công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa chi tiết năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm u khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối 1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người làm chứng khai báo sai sự thật có thể bị truy cứu tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối với mức phạt tù cao nhất lên đến 07 năm tù. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 985, "text": "người làm chứng khai báo sai sự thật có thể bị truy cứu tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối với mức phạt tù cao nhất lên đến 07 năm tù." } ], "id": "19856", "is_impossible": false, "question": "Người làm chứng khai báo sai sự thật có thể bị truy cứu tội gì?" } ] } ], "title": "Người làm chứng khai báo sai sự thật có thể bị truy cứu tội gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 02/2013/NĐ-CP quy định về hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình như sau: Điều 8. Hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình 1. Tư vấn, giáo dục trước hôn nhân; cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình; lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình các cấp học; hỗ trợ việc duy trì, bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình. 2. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình. 3. Xây dựng và hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững. 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan quy định chi tiết các Khoản 1, 2 và 3 Điều này. Như vậy, hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình bao gồm các nội dung sau: - Tư vấn, giáo dục trước hôn nhân; - Cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình; - Lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình các cấp học; - Hỗ trợ việc duy trì, bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình; - Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình; - Xây dựng và hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình bao gồm các nội dung sau: - Tư vấn, giáo dục trước hôn nhân; - Cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình; - Lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình các cấp học; - Hỗ trợ việc duy trì, bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình; - Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình; - Xây dựng và hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững." } ], "id": "19857", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình bao gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình bao gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, pháo hoa được sử dụng vào các dịp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 315, "text": "pháo hoa được sử dụng vào các dịp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật." } ], "id": "19858", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được sử dụng pháo hoa?" } ] } ], "title": "Khi nào được sử dụng pháo hoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như về thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định đối với các ngày lễ tết như Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, Quốc khánh, Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày Chiến thắng, kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ trong các sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2485, "text": "UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định đối với các ngày lễ tết như Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, Quốc khánh, Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày Chiến thắng, kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "19859", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép các địa phương được tổ chức bắn pháo hoa nổ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép các địa phương được tổ chức bắn pháo hoa nổ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lễ Phục Sinh có nguồn gốc từ truyền thống tôn giáo của Kitô giáo, được coi là một trong những lễ hội quan trọng nhất của đạo Kitô. Lễ Phục Sinh được tổ chức với mục đích mừng kính việc Chúa Giêsu sau khi Ngài phải chịu đựng cái chết trên cây Thánh giá và được táng xác, và đến ngày thứ 3 thì Người trở về từ cõi chết. Một trong những ý nghĩa của Lễ Phục Sinh là Vượt qua. Chúa Giêsu đã hy sinh và sống lại trong dịp lễ Vượt qua của người Do Thái, một trong những lễ hội quan trọng của dân tộc này, với mục đích kỷ niệm ngày thoát khỏi ách nô lệ tại Ai Cập. Theo lịch phụng vụ Công giáo, ngày lễ Phục Sinh nhằm vào một Chúa nhật giữa 21 tháng 3 và 25 tháng 4, nghĩa là xét về ngày tháng thì ngày bắt đầu và kết thúc Lễ Phục sinh không cố định, mỗi năm lại có một ngày khác nhau. Như vậy, lễ Phục Sinh 2024 nhằm vào ngày Chủ nhật 31/03/2024 dương lịch. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "lễ Phục Sinh 2024 nhằm vào ngày Chủ nhật 31/03/2024 dương lịch." } ], "id": "19860", "is_impossible": false, "question": "Lễ Phục Sinh 2024 thứ mấy, ngày mấy?" } ] } ], "title": "Lễ Phục Sinh 2024 thứ mấy, ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ phục sinh 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, Lễ phục sinh 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "Lễ phục sinh 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "19861", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày lễ Phục sinh hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày lễ Phục sinh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ phục sinh 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng Lễ Phục sinh 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "19862", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ phục sinh 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng Lễ Phục sinh 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "19863", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; b) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; c) Làm giả, sử dụng sổ hộ khẩu giả, sổ tạm trú giả để đăng ký thường trú, tạm trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; d) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên; đ) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật; e) Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, trường hợp không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định thì người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "trường hợp không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định thì người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "19864", "is_impossible": false, "question": "Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào này lễ vọng Phục Sinh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm." } ], "id": "19865", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày lễ vọng Phục Sinh người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" } ] } ], "title": "Vào ngày lễ vọng Phục Sinh người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày lễ vọng Phục Sinh thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "19866", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày lễ vọng Phục Sinh người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày lễ vọng Phục Sinh người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Đây cũng là một ngày mà người lao động trên cả nước Việt Nam được nghỉ làm việc mà vẫn hưởng nguyên lương. Trong truyền thông văn hóa Việt Nam thì các Vua Hùng là những người đã dựng lên nước Việt Nam. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một ngày truyền thống để người dân bài tỏ lòng thành đối với những người đã có công dựng nên đất nước. Truyền thống này được lưu giữ hằng ngàn năm qua thông qua câu ca dao dù ai đi ngược về xuôi nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba. Dưới đây là lịch vạn niên tháng 4 năm 2024: Như vậy, chiếu theo lịch vạn niên thì mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 sẽ nhằm ngày 18 tháng 04 dương lịch 2024. Nhằm ngày thứ 5 của tuần thứ 3 trong tháng 4 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "theo quy định của pháp luật thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương." } ], "id": "19867", "is_impossible": false, "question": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 là thứ mấy?" } ] } ], "title": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 là thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, do ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó trong trường hợp công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trong!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "do ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "19868", "is_impossible": false, "question": "Công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, ngày valentine đen không phải là ngày lễ chính thức được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này. Người lao động đi làm ngày valentine đen sẽ có thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1639, "text": "ngày valentine đen không phải là ngày lễ chính thức được quy định trong Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "19869", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày Valentine đen?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày Valentine đen?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020; bổ sung bởi điểm b khoản 72 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào lễ hội là trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa. Vì thế, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội là 01 năm. Mặt khác, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như sau: - Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. - Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào lễ hội là trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa." } ], "id": "19870", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động có thể xin nghỉ phép năm để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí trong ngày Valentine đen. Mỗi năm, người lao động được hưởng: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đối với người có thời gian làm việc dưới 1 năm, số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ tương ứng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1653, "text": "người lao động có thể xin nghỉ phép năm để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí trong ngày Valentine đen." } ], "id": "19871", "is_impossible": false, "question": "Ngày Valentine đen có được xin nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày Valentine đen có được xin nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine đen mà không bị tính lãi. Ngược lại nếu không thỏa thuận được thì người lao động sẽ không được tạm ứng tiền lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine đen mà không bị tính lãi." } ], "id": "19872", "is_impossible": false, "question": "Được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 được tính như sau: Số ngày được nghỉ hằng năm = [Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)]: 12 tháng x Số tháng làm việc thực tế Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "19873", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người lao động thì có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người lao động thì có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết của người lao động cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương. Bên cạnh đó trong tháng 3 âm lịch còn có 2 ngày nghỉ hưởng nguyên lương khác là ngày 30 tháng 4 (ngày 22 tháng 3 âm lịch) kỷ niệm ngày Chiến thắng và ngày 01 tháng 5 (ngày 23 tháng 3 âm lịch) kỷ niệm ngày Quốc tế lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "theo quy định thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "19874", "is_impossible": false, "question": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?" } ] } ], "title": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau: Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. 2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Trong việc chơi hụi, việc vi phạm nghĩa vụ được hiểu là khi đến thời hạn xoay vòng người được hốt hụi lấy tiền mà chủ hụi là người đang nắm giữ tiền của mọi người không thực hiện việc đưa tiền cho người hốt hụi đó. Theo đó, đối với bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ như hai bên đã cam kết thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền lợi theo đúng cam kết đó. Tuy nhiên, trường hợp loại trừ trách nhiệm nếu như chủ hụi do gặp sự cố bất khả kháng mà không thể thanh toán tiền cho người được hốt hụi, khi đó người chủ hụi sẽ không phải chịu trách nhiệm dân sự; ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, chủ hụi sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự khi bị vỡ hụi. tuy nhiên, trường hợp loại trừ trách nhiệm nếu như chủ hụi do gặp sự cố bất khả kháng mà không thể thanh toán tiền cho người được hốt hụi, khi đó người chủ hụi sẽ không phải chịu trách nhiệm dân sự; ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Đồng thời, bên có nghĩa vụ sẽ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu như có vấn đề lỗi xảy ra và lỗi này hoàn toàn xuất phát từ bên có quyền lợi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "chủ hụi sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự khi bị vỡ hụi." } ], "id": "19875", "is_impossible": false, "question": "Chủ hụi có phải chịu trách nhiệm dân sự khi bị vỡ hụi hay không?" } ] } ], "title": "Chủ hụi có phải chịu trách nhiệm dân sự khi bị vỡ hụi hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; Như vậy, nếu như sau khi bị vỡ hụi, chủ hụi có hành vi bỏ trốn nhằm trốn tránh trách nhiệm thanh toán còn có thể bị quy về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm. Ngoài ra, người thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng; đồng thời cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "nếu như sau khi bị vỡ hụi, chủ hụi có hành vi bỏ trốn nhằm trốn tránh trách nhiệm thanh toán còn có thể bị quy về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản." } ], "id": "19876", "is_impossible": false, "question": "Chủ hụi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có phải chịu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Chủ hụi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có phải chịu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Theo đó, cần phải xác định cụ thể hai yếu tố sau đây: Trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không có tình tiết làm thiện nguyện nhiều. Cho nên, việc làm thiện nguyện nhiều không đương nhiên được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người phạm tội. Trừ trường hợp Tòa án coi đây là một tình tiết giảm nhẹ nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Tòa án chỉ áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” khi có đủ hai yếu tố là “phạm tội lần đầu” và “thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”. Như vậy, trong trường hợp người phạm tội tích cực làm thiện nguyện nhiều và mới phạm tội lần đầu chưa đủ căn cứ để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Việc xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cần dựa vào hai yếu tố là “phạm tội lần đầu” và “thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”, nếu đáp ứng điều kiện này thì người phạm tội sẽ được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2566, "text": "trong trường hợp người phạm tội tích cực làm thiện nguyện nhiều và mới phạm tội lần đầu chưa đủ căn cứ để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự." } ], "id": "19877", "is_impossible": false, "question": "Làm thiện nguyện nhiều có giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người vi phạm lần đầu?" } ] } ], "title": "Làm thiện nguyện nhiều có giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người vi phạm lần đầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí như sau: Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: a) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp. b) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp. c) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4.500.000 đồng/trường hợp. d) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi: 4.500.000 đồng/trường hợp. đ) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó mở tài Khoản công bố. 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài như sau: a) Lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 65.000.000 đồng/giấy phép; b) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép: 35.000.000 đồng/giấy phép. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định về trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi như sau: Trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi 1. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với các trường hợp sau: a) Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; b) Người nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; c) Người có công với cách mạng nhận con nuôi. 2. Giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau: a) Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài; b) Nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài; c) Trường hợp nhận con nuôi thuộc cả hai trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì người nộp lệ phí được lựa chọn áp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại Điểm a hoặc Điểm b Khoản này. 3. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi. Như vậy, trường hợp ba dượng đăng ký nhận con riêng của vợ làm con nuôi ở trong nước thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2580, "text": "trường hợp ba dượng đăng ký nhận con riêng của vợ làm con nuôi ở trong nước thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký nuôi." } ], "id": "19878", "is_impossible": false, "question": "Mức thu lệ phí khi ba dượng đăng ký nhận con riêng của vợ ở trong nước làm con nuôi là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thu lệ phí khi ba dượng đăng ký nhận con riêng của vợ ở trong nước làm con nuôi là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định như sau: Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người 1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong phòng, chống mua bán người; đề cao cảnh giác, tích cực tham gia phòng, chống mua bán người. 2. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm: a) Chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; b) Thủ đoạn và tác hại của các hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này; c) Kỹ năng ứng xử trong trường hợp có nghi ngờ về việc mua bán người; d) Biện pháp, kinh nghiệm phòng, chống mua bán người; đ) Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người; e) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân; g) Các nội dung khác có liên quan đến phòng, chống mua bán người. 3. Việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục được thực hiện bằng các hình thức sau đây: a) Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp; b) Cung cấp tài liệu; c) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; d) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; đ) Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác; e) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, có 06 hình thức tuyên truyền về phòng, chống mua bán người cụ thể là: - Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp; - Cung cấp tài liệu; - Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; - Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; - Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác; - Hình thức khác phù hợp với quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "có 06 hình thức tuyên truyền về phòng, chống mua bán người cụ thể là: - Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp; - Cung cấp tài liệu; - Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; - Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; - Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác; - Hình thức khác phù hợp với quy định." } ], "id": "19879", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức tuyên truyền về phòng, chống mua bán người?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức tuyên truyền về phòng, chống mua bán người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Thanh niên 2020 quy định về vai trò và trách nhiệm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh như sau: Điều 28. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam, giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên; tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật; tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong quá trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên. 4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các hoạt động đối ngoại thanh niên. Như vậy, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam nắm giữ vai trò và trách nhiệm như sau: - Giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên, tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. - Có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định; - Có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; - Có trách nhiệm tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong quá trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên; - Thực hiện các hoat động đối ngoại thanh niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam nắm giữ vai trò và trách nhiệm như sau: - Giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên, tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh." } ], "id": "19880", "is_impossible": false, "question": "Vai trò và trách nhiệm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Vai trò và trách nhiệm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy định về độ tuổi của Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh như sau: 1. Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn. 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn Như vậy, thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở Đoàn, có lý lịch rõ ràng thì đều được phép xét kết nạp vào làm Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở Đoàn, có lý lịch rõ ràng thì đều được phép xét kết nạp vào làm Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh." } ], "id": "19881", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi thì được phép kết nạp làm Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi thì được phép kết nạp làm Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi ép buộc con phải đi ăn xin ngoài đường như sau: Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cha mẹ có hành vi ép buộc con phải đi ăn xin ngoài đường sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi bạo lực về kinh tế khi ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin. Hành vi này bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. % buffered 00:00 01:01 Play Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "cha mẹ có hành vi ép buộc con phải đi ăn xin ngoài đường sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi bạo lực về kinh tế khi ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin." } ], "id": "19882", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ ép buộc con phải đi ăn xin ngoài đường thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Cha mẹ ép buộc con phải đi ăn xin ngoài đường thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về các hành vi bạo lực gia đình như sau: Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; Như vậy, cha mẹ ép buộc con là trẻ vị thành niên phải đi ăn xin ngoài đường là hành vi cưỡng ép thành viên gia đình lao động, đóng góp tài chính quá khả năng của họ. Đây được xem là hành vi bạo lực gia đình theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 420, "text": "cha mẹ ép buộc con là trẻ vị thành niên phải đi ăn xin ngoài đường là hành vi cưỡng ép thành viên gia đình lao động, đóng góp tài chính quá khả năng của họ." } ], "id": "19883", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ ép buộc con là trẻ vị thành niên phải đi ăn xin ngoài đường có phải là hành vi bạo lực gia đình không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ ép buộc con là trẻ vị thành niên phải đi ăn xin ngoài đường có phải là hành vi bạo lực gia đình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau: Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng 03 điều kiện sau: [1] Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; % buffered 00:00 01:01 Play [2] Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; [3] Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc chyên ngành khác nếu có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng 03 điều kiện sau: [1] Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; % buffered 00:00 01:01 Play [2] Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; [3] Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc chyên ngành khác nếu có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế." } ], "id": "19884", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP quy định về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau: Điều 14. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng”. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay như sau: - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 đồng; - Đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng; - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay như sau: - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50." } ], "id": "19885", "is_impossible": false, "question": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 1086/TB-KBNN quy định về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024 như sau: Như vậy, tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam 25.846 Việt Nam đồng. Theo đó tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ sau đây: - Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 139, "text": "tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam 25." } ], "id": "19886", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 64 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế như sau: Thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế. 2. Chủ tịch nước ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Nội dung văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên bao gồm tên điều ước quốc tế, thời gian, địa điểm ký và các nội dung cần thiết khác. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất tiến hành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn với bên ký kết nước ngoài trong trường hợp điều ước quốc tế hai bên có quy định hoặc có thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài về việc phải hoàn thành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn để điều ước quốc tế có hiệu lực. 3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên. Như vậy, trong trường hợp Việt Nam và Liên minh Châu Âu ký có ký các điều ước quốc tế hai bên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "trong trường hợp Việt Nam và Liên minh Châu Âu ký có ký các điều ước quốc tế hai bên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên." } ], "id": "19887", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng là kỷ niệm ngày giải phóng, cho nên có thể tổ chức bắn pháo hoa vào ngày này với thời lượng không quá 15 phút bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp. Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng (ngày 29 tháng 3). Việc tổ chức bắn pháo hoa sẽ so Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng là kỷ niệm ngày giải phóng, cho nên có thể tổ chức bắn pháo hoa vào ngày này với thời lượng không quá 15 phút bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp." } ], "id": "19888", "is_impossible": false, "question": "Ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Báo chí 2016 quy định về việc phải hồi thông tin như sau: Phản hồi thông tin 1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án. 2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời Điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại Khoản 5 Điều 42 của Luật này. Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan Điểm của mình. Sau ba lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan. 3. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết. 4. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây: a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin; b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên Mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin. Như vậy, khi cơ quan nhà báo, báo chí đăng tải thông tin sai sự thật thì cá nhân có quyền lựa chọn giữa việc khiếu nại hoặc khởi kiện ra tòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1700, "text": "khi cơ quan nhà báo, báo chí đăng tải thông tin sai sự thật thì cá nhân có quyền lựa chọn giữa việc khiếu nại hoặc khởi kiện ra tòa." } ], "id": "19889", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có quyền khởi kiện nếu nhà báo đăng tải thông tin sai sự thật hay không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có quyền khởi kiện nếu nhà báo đăng tải thông tin sai sự thật hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Lễ hội truyền thống (bao gồm cả lễ hội tại các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội dân gian) là hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng được tổ chức theo nghi lễ truyền thống, nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân. Bên cạnh đó, tại Mục 1 Hướng dẫn 796/HD-BVHTTDL năm 2009 hướng dẫn về mục đích, ý nghĩa ngày Giỗ Tổ Hùng Vương như sau: I. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA Thông qua nghi lễ nhằm khẳng định ý nghĩa to lớn của ngày Giỗ Tổ Hùng Vương nhằm tôn vinh văn hóa dân tộc, giáo dục truyền thống yêu nước. Ngày Quốc lễ là dịp nhân dân ta tỏ lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng và các bậc tiền nhân đã có công dựng nước và giữ nước; giáo dục đạo lý uống nước nhớ nguồn, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức hằng năm tại Đền Hùng Phú Thọ vào mùng 10 tháng 3 âm lịch gồm nhiều nghi lễ truyền thống như: dâng hương, tế lễ, rước kiệu, hát Xoan, Đây là dịp để nhân dân ta bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về công lao dựng nước của các vị vua Hùng, thể hiện tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước và tự hào dân tộc. Cho nên có thể kết luận rằng, lễ Giỗ tổ Hùng Vương là một trong các lễ hội truyền thống của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 928, "text": "Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức hằng năm tại Đền Hùng Phú Thọ vào mùng 10 tháng 3 âm lịch gồm nhiều nghi lễ truyền thống như: dâng hương, tế lễ, rước kiệu, hát Xoan, Đây là dịp để nhân dân ta bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về công lao dựng nước của các vị vua Hùng, thể hiện tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước và tự hào dân tộc." } ], "id": "19890", "is_impossible": false, "question": "Giỗ tổ Hùng Vương tại Đền Hùng Phú Thọ có phải là lễ hội truyền thống hay không?" } ] } ], "title": "Giỗ tổ Hùng Vương tại Đền Hùng Phú Thọ có phải là lễ hội truyền thống hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết 10 tiểu mục A1 Mục A Chương 1 Phần 2 Thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ văn. Hoá, thể thao và du lịch ban hành kèm theo Quyết định 3684/QĐ-BVHTTDL năm 2022 quy định thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định về sau: Thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định Phí, lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan (Mẫu phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan). Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học phù hợp với chuyên ngành đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan; - Hoạt động chuyên môn liên quan đến chuyên ngành giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 05 (năm) năm liên tục trở lên; - Đã qua kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan. Như vậy, theo quy định thì việc thực hiện thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả sẽ không mất phí. Do đó, người làm cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả không phải nộp lệ phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "theo quy định thì việc thực hiện thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả sẽ không mất phí." } ], "id": "19891", "is_impossible": false, "question": "Có phải nộp lệ phí cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả hay không?" } ] } ], "title": "Có phải nộp lệ phí cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau: Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giám định về quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kết luận giám định sai sự thật để trục lợi. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định về quyền tác giả, quyền liên quan từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là một hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan. Do đó, việc kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định về quyền tác giả, quyền liên quan từ 1 tháng đến 3 tháng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm mức phạt của tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là một hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan." } ], "id": "19892", "is_impossible": false, "question": "Kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, theo quy định thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là 02 năm. Do đây là vi phạm thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "theo quy định thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là 02 năm." } ], "id": "19893", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kết luận giám định quyền tác giả sai sự thật để trục lợi là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 46 Luật Thư viện 2019 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện như sau: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc. 2. Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thư viện. Như vậy, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc. Ngoài ra, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện còn có các trách nhiệm sau: - Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thư viện. - Tạo điều kiện cho người làm công tác thư viện được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan, tổ chức thành lập thư viện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện liên thông thư viện với phương thức thích hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 370, "text": "cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc." } ], "id": "19894", "is_impossible": false, "question": "Để phát triển văn hóa đọc cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Để phát triển văn hóa đọc cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của Luật này để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng. Dẫn chiếu tại Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cụ thể sau đây: Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. 2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Theo đó, đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Đồng thời, không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân xã nơi người đó cư trú xác nhận. Do đó, nếu đáp ứng đủ các điều kiện này, người sử dụng ma túy đá có thể bị đưa đi cai nghiện bắt buộc. Như vậy, không phải mọi trường hợp nghiện ma túy đá từ đủ 18 tuổi trở lên đều bị đưa bị đưa đi cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1960, "text": "không phải mọi trường hợp nghiện ma túy đá từ đủ 18 tuổi trở lên đều bị đưa bị đưa đi cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "19895", "is_impossible": false, "question": "Mọi trường hợp nghiện ma túy đá từ đủ 18 tuổi trở lên đều bị đưa bị đưa đi cai nghiện bắt buộc đúng không?" } ] } ], "title": "Mọi trường hợp nghiện ma túy đá từ đủ 18 tuổi trở lên đều bị đưa bị đưa đi cai nghiện bắt buộc đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, như sau: Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội giết người như sau: Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, nếu một người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do sử dụng ma túy đá và thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội giết người thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1631, "text": "nếu một người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do sử dụng ma túy đá và thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội giết người thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật." } ], "id": "19896", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng ma túy đá gây ra hành vi giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Sử dụng ma túy đá gây ra hành vi giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày lễ kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ là ngày kỷ niệm nhưng không thuộc những ngày nghi lễ, tết người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Vì vậy, người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày lễ kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "ngày lễ kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ là ngày kỷ niệm nhưng không thuộc những ngày nghi lễ, tết người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "19897", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về nghĩa vụ thực hiện như sau: Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: - Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp 2013, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 579, "text": "nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: - Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp 2013, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "19898", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 18 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ như sau: Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi. 4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. Mặt khác, tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước như sau: Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức. 2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. 3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này. Căn cứ theo Điều 20 Luật Cán bộ, công chức 2008 về những việc khác cán bộ, công chức không được làm cụ thể như: Những việc khác cán bộ, công chức không được làm Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 38 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nguyên tắc tuyển dụng công chức như sau: Nguyên tắc tuyển dụng công chức 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm tính cạnh tranh. 3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm. 4. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. Như vậy, pháp luật hiện hành không cấm công chức theo đạo. Đồng thời tôn giáo không phải là một yếu tố ảnh hưởng đến việc thi tuyển công chức. Người lao động theo Công giáo có quyền bình đẳng với những người khác trong việc tham gia thi tuyển và được xét tuyển dựa trên năng lực, trình độ chuyên môn của bản thân. Cho nên người lao động theo công giáo chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện dự thi và không thuộc các trường hợp hợp cấm thi thì vẫn được dự thi vào công chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2326, "text": "pháp luật hiện hành không cấm công chức theo đạo." } ], "id": "19899", "is_impossible": false, "question": "Người lao động theo công giáo có được thi vào công chức?" } ] } ], "title": "Người lao động theo công giáo có được thi vào công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định về những địa điểm không được phép bán rượu bia như sau: Địa điểm không bán rượu, bia 1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. Như vậy, các tổ chức, cá nhân không được phép bán rượu bia tại các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi, cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác, cơ sở bảo trợ xã hội. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân cũng không được phép bán rượu bia tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập ngoại trừ các địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "các tổ chức, cá nhân không được phép bán rượu bia tại các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi, cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác, cơ sở bảo trợ xã hội." } ], "id": "19900", "is_impossible": false, "question": "Những địa điểm nào không được phép bán rượu bia?" } ] } ], "title": "Những địa điểm nào không được phép bán rượu bia?" }