version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi bán rượu bia tại địa điểm không được bán rượu bia như sau: Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán rượu, bia tại địa điểm không bán rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Mở mới điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi bán rượu bia tại các địa điểm không được bán rượu bia theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với các cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "người nào có hành vi bán rượu bia tại các địa điểm không được bán rượu bia theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19901",
"is_impossible": false,
"question": "Bán rượu bia tại địa điểm không được bán rượu bia thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bán rượu bia tại địa điểm không được bán rượu bia thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "19902",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 và khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt xi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định; b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đã được cấp; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này. c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Như vậy, theo quy định thì hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh là một trong các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Do đó, cá nhân tổ chức nào có hành vi cho người khác mượn giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "theo quy định thì hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh là một trong các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường."
}
],
"id": "19903",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người khác mượn giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cho người khác mượn giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke 1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. 4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). Như vậy, theo quy định thì điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm có: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định. - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "theo quy định thì điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm có: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19904",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-BGDĐT năm 2023 có quy định về khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên như sau: Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau: 1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. 2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2023. 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 15 tháng 01 năm 2024, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25 tháng 5 năm 2024 và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2024. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2024. 5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2024. 6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông và các kỳ thi cấp quốc gia theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, lịch nghỉ hè của từng địa phương có thể khác nhau. Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học kỳ 2 năm học 2023-2024 sẽ kết thúc trước ngày 25/5/2024 và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2024. Như vậy, còn khoảng 61 ngày nữa học sinh sẽ được nghỉ hè năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "còn khoảng 61 ngày nữa học sinh sẽ được nghỉ hè năm 2024."
}
],
"id": "19905",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày nữa học sinh được nghỉ hè năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa học sinh được nghỉ hè năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau: Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. Như vậy, hiện nay khung hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý là phạt tù chung thân, không có quy định hình phạt tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "hiện nay khung hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý là phạt tù chung thân, không có quy định hình phạt tử hình."
}
],
"id": "19906",
"is_impossible": false,
"question": "Tàng trữ trái phép chất ma tuý có bị tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Tàng trữ trái phép chất ma tuý có bị tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương, bao gồm: - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01). - Tết Nguyên đán nghỉ 5 ngày. - Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch) - Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày - Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày (ngày 01/5). - Quốc khánh nghỉ 2 ngày (ngày 02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau). Như vậy, trong tháng 3 năm 2024 đối với ngày dương thì người lao động sẽ không có ngày nghỉ lễ tết nào. Nên người lao động không được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 dương lịch. Tuy nhiên, đối với tháng 3 năm 2024 âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch và vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương, bao gồm: - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01)."
}
],
"id": "19907",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về tư vấn phòng chống bạo lực gia đình như sau: Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nội dung tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, giới, bình đẳng giới và quy định của pháp luật có liên quan; quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình; b) Kỹ năng ứng xử trong gia đình, tổ chức đời sống gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc, xử lý khi xảy ra hành vi bạo lực gia đình, chăm sóc người bị bạo lực gia đình. 2. Việc tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tập trung vào các đối tượng sau đây: a) Người bị bạo lực gia đình; b) Người có hành vi bạo lực gia đình; c) Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; d) Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; đ) Người chuẩn bị kết hôn. Như vậy, nội dung tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình sẽ bao gồm các thông tin, kiến thức và pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, giới, bình đẳng giới, quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình và các quy định có liên quan. Tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình cũng sẽ bao gồm các nội dung liên quan tới kỹ năng ứng xử trong gia đình, tổ chức đời sống gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc và cách xử lý khi xảy ra hành vi bạo lực gia đình, chăm sóc người bị bạo lực gia đình. Việc tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình thường tập trung tư vấn cho 05 đối tượng sau, bao gồm: - Người bị bạo lực gia đình; - Người có hành vi bạo lực gia đình; - Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; - Người chuẩn bị kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "nội dung tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình sẽ bao gồm các thông tin, kiến thức và pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, giới, bình đẳng giới, quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình và các quy định có liên quan."
}
],
"id": "19908",
"is_impossible": false,
"question": "Tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm các nội dung nào, tư vấn cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm các nội dung nào, tư vấn cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngắn có ba (03) chữ số để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. 2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động. 3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và chi trả phí viễn thông đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi. 4. Tổng đài được quảng bá số điện thoại theo quy định của pháp luật. Như vậy, số điện thoại tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình là số điện thoại ngắn có 03 chữ số để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. Hiện nay, số điện thoại của tổng đài này là 111. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình 111 sẽ hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "số điện thoại tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình là số điện thoại ngắn có 03 chữ số để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình."
}
],
"id": "19909",
"is_impossible": false,
"question": "Số điện thoại tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình là số nào?"
}
]
}
],
"title": "Số điện thoại tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình là số nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định về điều kiện để được bán thuốc lá như sau: Bán thuốc lá 1. Việc bán thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Doanh nghiệp, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ; b) Người chịu trách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó. Như vậy, các cá nhân, tổ chức, đại lý muốn bán thuốc là phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có giấy phép bán thuốc lá; - Người chịu trách nhiệm tại điểm bán phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; - Đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá. - Không được bán thuốc lá tại các địa điểm sau đây: + Các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn theo quy định; + Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá ngoại trừ khu vực cách ly của sân bay; + Phía ngoài cổng và trong phạm vi 100m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "các cá nhân, tổ chức, đại lý muốn bán thuốc là phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có giấy phép bán thuốc lá; - Người chịu trách nhiệm tại điểm bán phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; - Đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá."
}
],
"id": "19910",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn kinh doanh bán thuốc lá cần phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Muốn kinh doanh bán thuốc lá cần phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 106/2017/NĐ-CP, khoản 14 Điều 4 Nghị định 08/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá như sau: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán thuốc lá 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; c) Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 106/2017/NĐ-CP quy định về thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá như sau: Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá: c) Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. 2. Trình tự thủ tục cấp Giấp phép mua bán sản phẩm thuốc lá: a) Thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, thương nhân lưu 01 bộ; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Như vậy, thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá theo các bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; - Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. Bước 2: Nộp hồ sơ về Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi dự kiến kinh doanh. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế xem xét, kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá. Trường hợp từ chối thì Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do cho thường nhân. Nếu chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1895,
"text": "thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá theo các bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; - Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh."
}
],
"id": "19911",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ thuốc lá thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 1791/QĐ-TTg năm 2016 hướng dẫn về tổ chức Ngày Công tác xã hội Việt Nam đảm bảo các mục đích như sau: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương hướng dẫn, tổ chức “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” bảo đảm thiết thực, hiệu quả với mục đích sau: 1. Tôn vinh giá trị cao quý, ý nghĩa nhân văn của nghề công tác xã hội; ghi nhận vai trò và đóng góp của người làm công tác xã hội trong việc tham gia giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội, góp phần bảo đảm thực hiện quyền con người, công bằng, tiến bộ xã hội và hạnh phúc của nhân dân; 2. Phát huy truyền thống “Lá lành đùm lá rách” và tinh thần thương yêu, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau của người Việt Nam; 3. Thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng gặp hoàn cảnh khó khăn và phát huy vai trò của người làm công tác xã hội. Như vậy, công tác tổ chức Ngày Công tác xã hội Việt Nam phải được thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả với các mục đích sau đây: - Tôn vinh giá trị cao quý, ý nghĩa nhân văn của nghề công tác xã hội; - Ghi nhận vai trò và đóng góp của người làm công tác xã hội trong việc tham gia giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội. Từ đó, góp phần bảo đảm thực hiện quyền con người, công bằng, tiến bộ xã hội và hạnh phúc của nhân dân; - Phát huy truyền thống “Lá lành đùm lá rách” và tinh thần thương yêu, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau của người Việt Nam; - Thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng gặp hoàn cảnh khó khăn và phát huy vai trò của người làm công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "công tác tổ chức Ngày Công tác xã hội Việt Nam phải được thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả với các mục đích sau đây: - Tôn vinh giá trị cao quý, ý nghĩa nhân văn của nghề công tác xã hội; - Ghi nhận vai trò và đóng góp của người làm công tác xã hội trong việc tham gia giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội."
}
],
"id": "19912",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức Ngày Công tác xã hội Việt Nam phải đảm bảo mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức Ngày Công tác xã hội Việt Nam phải đảm bảo mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về nội dung và mức chi như sau: Nội dung và mức chi 1. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú 2. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nguồn kinh phí Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương; Như vậy, mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tối thiểu như sau: - Người cao tuổi 100 tuổi: 05 mét vải lụa và 700 nghìn đồng tiền mặt. - Người cao tuổi 90 tuổi: hiện vật trị giá 150 nghìn đồng và 500 nghìn đồng tiền mặt. - Người ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi: Tùy theo đề xuất của UBND cấp tỉnh. Lưu ý: Tùy thuộc vào ngân sách từng địa phương, mức quà có thể cao hơn mức quy định này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tối thiểu như sau: - Người cao tuổi 100 tuổi: 05 mét vải lụa và 700 nghìn đồng tiền mặt."
}
],
"id": "19913",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, mức tiền mừng thọ đối với người cao tuổi tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, mức tiền mừng thọ đối với người cao tuổi tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi."
}
],
"id": "19914",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Du lịch 2017 quy định về hợp đồng lữ hành như sau: Hợp đồng lữ hành 1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. 2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản. 3. Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; b) Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán; c) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; d) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng; đ) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch. Như vậy, hợp đồng lữ hành là hợp đồng thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch. Bên cạnh đó, hợp đồng lữ hành bắt buộc phải được lập thành văn bản khi giao kết hợp đồng theo đúng quy định của Luật Du lịch 2017.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "hợp đồng lữ hành là hợp đồng thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch."
}
],
"id": "19915",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lữ hành là gì? Hợp đồng lữ hành có bắt buộc phải lập thành văn bản không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lữ hành là gì? Hợp đồng lữ hành có bắt buộc phải lập thành văn bản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi nhờ con chưa đủ 18 tuổi đi mua thuốc lá như sau: Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá; b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá là hành vi vi phạm quy định về phòng chống tác hại của thuốc lá. Theo đó, hành vi nhờ con chưa đủ 18 tuổi đi mua thuốc lá thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "hành vi sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá là hành vi vi phạm quy định về phòng chống tác hại của thuốc lá."
}
],
"id": "19916",
"is_impossible": false,
"question": "Nhờ con chưa đủ 18 tuổi đi mua thuốc lá có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Nhờ con chưa đủ 18 tuổi đi mua thuốc lá có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi như sau: Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá; b) Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; c) Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, cửa hàng bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi cũng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 01 đến 03 tháng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "cửa hàng bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi cũng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "19917",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa hàng bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi thì có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Cửa hàng bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi thì có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 3 Mục 1 Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 có nêu rõ về Đại hội 3 Công đoàn Việt Nam như sau: Đại hội III Công đoàn Việt Nam Họp từ ngày 11 - 14/02/1974 tại Thủ đô Hà Nội. Đại hội biểu dương những thành tích to lớn của giai cấp công nhân và phong trào công đoàn trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội; đề ra nhiệm vụ cho công tác công đoàn trong giai đoạn mới. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam gồm 72 ủy viên, Ban Thư ký gồm 09 ủy viên. Đồng chí Tôn Đức Thắng, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được bầu làm Chủ tịch danh dự Tổng Công đoàn Việt Nam. Đồng chí Hoàng Quốc Việt, Ủy viên Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch; đồng chí Nguyễn Đức Thuận được bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, Các đồng chí Nguyễn Công Hòa, Trương Thị Mỹ được bầu làm Phó Chủ tịch. Như vậy, Đại hội công đoàn việt nam lần thứ 3 năm 1974, Đồng chí Tôn Đức Thắng, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được bầu làm Chủ tịch danh dự Tổng Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "Đại hội công đoàn việt nam lần thứ 3 năm 1974, Đồng chí Tôn Đức Thắng, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được bầu làm Chủ tịch danh dự Tổng Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "19918",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 3 năm 1974 bầu ai làm chủ tịch danh dự tổng công đoàn Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 3 năm 1974 bầu ai làm chủ tịch danh dự tổng công đoàn Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Bên cạnh tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, theo quy định pháp luật, vào dịp Tết Thanh minh 2024 sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "theo quy định pháp luật, vào dịp Tết Thanh minh 2024 sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa."
}
],
"id": "19919",
"is_impossible": false,
"question": "Có tổ chức bắn pháp hoa vào dịp Tết Thanh minh 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có tổ chức bắn pháp hoa vào dịp Tết Thanh minh 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT thì người hiến máu phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, phụ nữ sau sinh có thể hiến máu, nhưng cần đáp ứng một số điều kiện nhất định để đảm bảo sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1621,
"text": "phụ nữ sau sinh có thể hiến máu, nhưng cần đáp ứng một số điều kiện nhất định để đảm bảo sức khỏe."
}
],
"id": "19920",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ nữ sau sinh có được hiến máu không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ nữ sau sinh có được hiến máu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về việc trì hoãn hiến máu như sau: Trì hoãn hiến máu 1. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm: a) Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa; b) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não; c) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu; d) Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén. 2. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm: a) Xăm trổ trên da; b) Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể; c) Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu; d) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy. 3. Những ngườì phải trì hoãn hiến máu trong 04 tuần kể từ thời điểm: a) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng, viêm phế quản, viêm phổi, sởi, ho gà, quai bị, sốt xuất huyết, kiết lỵ, rubella, tả, quai bị; b) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng rubella, sởi, thương hàn, tả, quai bị, thủy đậu, BCG. Theo đó, người phụ nữ sau khi sinh con phải trì hoãn hiến máu nhân đạo trong thời gian12 tháng kể từ khi sinh con. Như vậy, thời gian tối thiểu để hiến máu sau khi người phụ nữ sinh là 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "thời gian tối thiểu để hiến máu sau khi người phụ nữ sinh là 12 tháng."
}
],
"id": "19921",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tối thiểu để hiến máu nhân đạo sau khi người phụ nữ sinh con là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tối thiểu để hiến máu nhân đạo sau khi người phụ nữ sinh con là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về nội dung khám tuyển chọn người hiến máu như sau: Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu 1. Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg trước khi hiến máu đối với người đăng ký hiến máu lần đầu. 3. Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn đối với người đăng ký hiến máu nhắc lại đã có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất không phản ứng hoặc có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 12 tháng tính đến ngày đăng ký hiến máu. 4. Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải có kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 06 tháng bằng kỹ thuật ELISA hoặc hóa phát quang và đồng thời thực hiện xét nghiệm bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Như vậy, nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm có: - Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định. - Thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg trước khi hiến máu đối với người đăng ký hiến máu lần đầu. - Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn đối với người đăng ký hiến máu nhắc lại đã có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất không phản ứng hoặc có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 12 tháng tính đến ngày đăng ký hiến máu. Lưu ý: Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải có kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 06 tháng bằng kỹ thuật ELISA hoặc hóa phát quang và đồng thời thực hiện xét nghiệm bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm có: - Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định."
}
],
"id": "19922",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu nhân đạo gồm nhưng gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu nhân đạo gồm nhưng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 3 Luật Bưu chính 2010 quy định về tem Bưu chính Việt Nam như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. 21. Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. Bên cạnh đó, tại Điều 16 Nghị định 47/2011/NĐ-CP phân loại tem Bưu chính Việt Nam, bao gồm các loại sau: Phân loại tem bưu chính Việt Nam Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau: 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại. 2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu chính có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem bưu chính đặc biệt bao gồm tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề. Như vậy, tem bưu chính được hiểu là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. % buffered 00:00 01:01 Play Tem Bưu chính Việt Nam bao gồm tem bưu chính phổ thông và tem bưu chính đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "tem bưu chính được hiểu là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới."
}
],
"id": "19923",
"is_impossible": false,
"question": "Tem bưu chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tem bưu chính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định về quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam như sau: Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam 1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định. 2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở: a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới; b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập. Như vậy, chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm."
}
],
"id": "19924",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn phát hành của Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn phát hành của Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 25/2021/TT-BTTTT quy định về thời gian phát hành tem bưu chính như sau: Thời gian phát hành tem bưu chính 1. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm a) Đối với tem bưu chính kỷ niệm sự kiện, thời gian phát hành lần đầu là tròn 50 năm diễn ra sự kiện và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo. b) Đối với tem bưu chính kỷ niệm nhân vật, thời gian phát hành lần đầu là tròn 100 năm sinh hoặc năm mất của nhân vật và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo. 3. Thời gian phát hành tem bưu chính chuyên đề, tem bưu chính phổ Thông và tem bưu chính kỷ niệm trong trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Như vậy, thời gian phát hành tem bưu chính chuyên đề, tem bưu chính phổ Thông và tem bưu chính kỷ niệm trong trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "thời gian phát hành tem bưu chính chuyên đề, tem bưu chính phổ Thông và tem bưu chính kỷ niệm trong trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định."
}
],
"id": "19925",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian phát hành tem bưu chính do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian phát hành tem bưu chính do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam 1. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền: a) Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; b) Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; c) Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; d) Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; đ) Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có những quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: - Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; - Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; - Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; - Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; - Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; - Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có những quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: - Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; - Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; - Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; - Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; - Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; - Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "19926",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có những quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có những quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện như sau: Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện 3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại; c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, rút đơn xin ly hôn vẫn có quyền nộp lại và hiện hành pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về thời gian tối thiểu giữa 2 lần nộp đơn xin ly hôn. Tuy nhiên cần lưu ý đối với trường hợp nộp đơn ly hôn ra tòa án để giải quyết ly hôn mà bị tòa án bác đơn thì sau 01 năm mới được nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc xin ly hôn (tại Mục 10 Nghị quyết 02/2000/NĐ-HĐTP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "rút đơn xin ly hôn vẫn có quyền nộp lại và hiện hành pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về thời gian tối thiểu giữa 2 lần nộp đơn xin ly hôn."
}
],
"id": "19927",
"is_impossible": false,
"question": "Rút đơn xin ly hôn sau bao lâu nộp lại được?"
}
]
}
],
"title": "Rút đơn xin ly hôn sau bao lâu nộp lại được?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau: Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án. 2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ. 4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. 5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. Tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về người đại diện như sau: Người đại diện 4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện. Như vậy, khi thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn và tiến hành thủ tục hòa giải. Mặt khác, đối với việc ly hôn thì vợ và chồng không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Do đó, ly hôn thuận tình vẫn phải ra tòa để thực hiện thủ tục hòa giải. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2373,
"text": "khi thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn và tiến hành thủ tục hòa giải."
}
],
"id": "19928",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn thuận tình không cần ra tòa được không?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn thuận tình không cần ra tòa được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 25 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về quản lý nuôi chim yến như sau: Quản lý nuôi chim yến 2. Quy định đối với cơ sở nuôi chim yến: a) Nhà yến, trang thiết bị sử dụng cho hoạt động nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến. Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới; b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động nuôi chim yến, có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ thông tin về hoạt động nuôi chim yến, sơ chế, bảo quản tổ yến bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm chim yến; d) Thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA (đề xi ben A); thời gian phát loa phóng để dẫn dụ chim yến từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; đ) Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh; e) Không săn bắt; không dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến, nghiên cứu khoa học. Như vậy, theo quy định thì thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA. Đối với việc phát loa phóng để dẫn dụ chim yến thì chỉ được thực hiện phát loa phóng để dẫn dụ chim yến trong khoản thời gian từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày. Trừ trường hợp nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1427,
"text": "theo quy định thì thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA."
}
],
"id": "19929",
"is_impossible": false,
"question": "Được phát loa phóng để dẫn dụ chim yến trong khung thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Được phát loa phóng để dẫn dụ chim yến trong khung thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về quản lý nuôi chim yến như sau: Quản lý nuôi chim yến 1. Dẫn dụ chim yến là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu hút chim yến về làm tổ trong nhà yến. 2. Hoạt động nuôi chim yến bao gồm dẫn dụ, ấp nở, gây nuôi chim yến và khai thác tổ yến. 3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi chim yến phải bảo đảm môi trường, tiếng ồn, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định thì việc quản lý nuôi chim yến được quy định như sau: - Dẫn dụ chim yến là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu hút chim yến về làm tổ trong nhà yến. - Hoạt động nuôi chim yến bao gồm dẫn dụ, ấp nở, gây nuôi chim yến và khai thác tổ yến. - Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi chim yến phải bảo đảm môi trường, tiếng ồn, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "theo quy định thì việc quản lý nuôi chim yến được quy định như sau: - Dẫn dụ chim yến là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu hút chim yến về làm tổ trong nhà yến."
}
],
"id": "19930",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý nuôi chim yến được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý nuôi chim yến được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 69 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi như sau: Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi; 2. Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh; 3. Phòng bệnh và trị bệnh theo quy định của pháp luật về thú y; 4. Không đánh đập, hành hạ vật nuôi. Như vậy, theo quy định thì tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi: - Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi; - Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh; - Phòng bệnh và trị bệnh theo quy định của pháp luật về thú y; - Không đánh đập, hành hạ vật nuôi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 454,
"text": "theo quy định thì tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi: - Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi; - Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh; - Phòng bệnh và trị bệnh theo quy định của pháp luật về thú y; - Không đánh đập, hành hạ vật nuôi."
}
],
"id": "19931",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu nào về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu nào về đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, ngày Quốc tế Hạnh phúc không phải ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, người lao động chỉ được phép nghỉ làm vào ngày Quốc tế Hạnh phúc nếu trùng với ngày nghỉ hằng tuần hay sử dụng ngày nghỉ hằng năm của người lao động và được sự cho phép của công ty theo thỏa thuận của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "ngày Quốc tế Hạnh phúc không phải ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "19932",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Hạnh phúc có phải ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Hạnh phúc có phải ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 quy định về hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về ngày Quốc tế hạnh phúc như sau: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đối tượng tuyên truyền: Các cấp, ngành, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Nội dung tuyên truyền: + Lịch sử, ý nghĩa ngày Quốc tế Hạnh phúc; chủ đề và thông điệp của Liên hợp quốc; chủ đề, thông điệp riêng và các hoạt động của Việt Nam nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm. + Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. + Gương người tốt, việc tốt; chuyện thực, việc thực, kinh nghiệm, mô hình hay về các hoạt động vì hạnh phúc, xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc; phê phán những biểu hiện, hành vi bạo lực gia đình, vi phạm pháp luật về gia đình; khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức, cộng đồng có hoạt động tích cực đem lại hạnh phúc cho người thân, gia đình, cộng đồng. Như vậy, nhằm tuyên truyền về ngày Quốc tế hạnh phúc, các cơ quan tổ chức có thể tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung sau: - Lịch sử, ý nghĩa ngày Quốc tế Hạnh phúc; - Chủ đề và thông điệp của Liên hợp quốc; - Chủ đề, thông điệp riêng và các hoạt động của Việt Nam nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm; - Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. - Gương người tốt, việc tốt; chuyện thực, việc thực, kinh nghiệm, mô hình hay về các hoạt động vì hạnh phúc, xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc; - Phê phán những biểu hiện, hành vi bạo lực gia đình, vi phạm pháp luật về gia đình; - Khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức, cộng đồng có hoạt động tích cực đem lại hạnh phúc cho người thân, gia đình, cộng đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "nhằm tuyên truyền về ngày Quốc tế hạnh phúc, các cơ quan tổ chức có thể tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung sau: - Lịch sử, ý nghĩa ngày Quốc tế Hạnh phúc; - Chủ đề và thông điệp của Liên hợp quốc; - Chủ đề, thông điệp riêng và các hoạt động của Việt Nam nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm; - Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc."
}
],
"id": "19933",
"is_impossible": false,
"question": "Các nội dung nào được tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tổ chức ngày Quốc tế hạnh phúc hàng năm?"
}
]
}
],
"title": "Các nội dung nào được tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tổ chức ngày Quốc tế hạnh phúc hàng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Như vậy, ngày 26 tháng 3 năm 2024 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật. Tuy nhiên, người lao động có thể: - Sử dụng phép năm để nghỉ hằng năm. - Nghỉ việc riêng nếu thuộc các trường hợp được nghỉ việc riêng nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động. - Thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2078,
"text": "ngày 26 tháng 3 năm 2024 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật."
}
],
"id": "19934",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 26 tháng 3 năm 2024, có phải là ngày nghỉ lễ? Người lao động được phép xin nghỉ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 26 tháng 3 năm 2024, có phải là ngày nghỉ lễ? Người lao động được phép xin nghỉ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quy định như sau: 1. Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn. 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Như vậy, thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Do đó, độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn."
}
],
"id": "19935",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa; c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam; d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, lợi dụng ngày rằm tháng 2 âm lịch để tổ chức hoạt động mê tín dị đoan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "lợi dụng ngày rằm tháng 2 âm lịch để tổ chức hoạt động mê tín dị đoan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "19936",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng ngày rằm tháng 2 âm lịch để tổ chức hoạt động mê tín dị đoan bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng ngày rằm tháng 2 âm lịch để tổ chức hoạt động mê tín dị đoan bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội hành nghề mê tín, dị đoan như sau: Tội hành nghề mê tín, dị đoan 1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, theo như quy định nêu trên thì người nào có hành vi hoạt động mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 10 năm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "theo như quy định nêu trên thì người nào có hành vi hoạt động mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19937",
"is_impossible": false,
"question": "Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về nhiệm vụ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: Đảng viên có nhiệm vụ: 1. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng. 2. Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm. 3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định. Như vậy, Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng. - Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; - Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm. - Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; - Tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; - Tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. - Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; - Phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; - Thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; - Làm công tác phát triển đảng viên; - Tham gia sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1390,
"text": "Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng."
}
],
"id": "19938",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có những nhiệm vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có những nhiệm vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 được bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội làm nhục người khác: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 được bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vu khống: Tội vu khống 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với 02 người trở lên; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đ) Đối với người đang thi hành công vụ; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Vì động cơ đê hèn; b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên c) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo quy định trên, người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp sau: - Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm nhục người khác. - Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội vu khống. Như vậy, trong dấu hiệu định tội của tội làm nhục người khác và tội vu khống không có dấu hiệu đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn tái phạm. Cho nên hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà không phụ thuộc vào tình tiết đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn tái phạm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3080,
"text": "trong dấu hiệu định tội của tội làm nhục người khác và tội vu khống không có dấu hiệu đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn tái phạm."
}
],
"id": "19939",
"is_impossible": false,
"question": "Đã bị xử phạt hành chính về hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm nếu tiếp tục vi phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Đã bị xử phạt hành chính về hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm nếu tiếp tục vi phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2023 về về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo như sau: Trong bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: - Trong giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo, cả nước phải phấn đấu hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ. - Giảm tổn thất điện năng trên toàn hệ thống điện dưới 6% vào năm 2025. - Giảm bớt công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia thông qua thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) và điều chỉnh phụ tải điện (DR), ít nhất 1.500 MW vào năm 2025. - Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia). - Đến hết năm 2025, phấn đấu 100% chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED. Như vậy, mục tiêu tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo của nước ta bao gồm: [1] Hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ; [2] Vào năm 2025, giảm tổn thất điện năng trên toàn hệ thống điện dưới 6%; [3] Vào năm 2025, giảm bớt công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia thông qua thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) và điều chỉnh phụ tải điện (DR), ít nhất 1.500 MW; [4] Hết năm 2025, phấn đấu 100% chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED; [5] Đến năm 2030, có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "mục tiêu tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo của nước ta bao gồm: [1] Hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ; [2] Vào năm 2025, giảm tổn thất điện năng trên toàn hệ thống điện dưới 6%; [3] Vào năm 2025, giảm bớt công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia thông qua thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) và điều chỉnh phụ tải điện (DR), ít nhất 1."
}
],
"id": "19940",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Công văn 1168/BCT-TKNL năm 2024 hướng dẫn về hưởng ứng Giờ Trái đất 2024 như sau: Giờ Trái đất là sáng kiến của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới. Trong những năm qua, Chiến dịch Giờ Trái đất tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của 63 tỉnh, thành phố cùng hàng triệu người dân ở mọi tầng lớp khác nhau. Sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2024 sẽ diễn ra từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 23 tháng 3 năm 2024. Như vậy, Sự kiện Giờ Trái đất là môt sự kiện diễn ra hằng năm, thường được tổ chức vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng 3 hằng năm. Năm 2024, sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất sẽ diễn ra từ 20h30 đến 21h30 thứ Bảy, ngày 23/3/2024. Theo đó, để góp phần giảm dấu chân carbon theo chủ đề Giờ Trái đất 2024, các bạn có thể hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất thông qua các hoạt động như đạp xe, mua các sản phẩm tiêu dùng thân thiện với môi trường, trồng thêm cây xanh, tham dự sự kiện Giờ Trái đất tại địa phương hoặc tắt các thiết bị điện không cần thiết trong vòng một giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "Sự kiện Giờ Trái đất là môt sự kiện diễn ra hằng năm, thường được tổ chức vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng 3 hằng năm."
}
],
"id": "19941",
"is_impossible": false,
"question": "Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất 2024 diễn ra vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất 2024 diễn ra vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "19942",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này; b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng; c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, sử dụng tàu bay Flycam chưa được đăng ký cấp phép bay có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2559,
"text": "sử dụng tàu bay Flycam chưa được đăng ký cấp phép bay có thể bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19943",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng tàu bay Flycam chưa được đăng ký cấp phép bay bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng tàu bay Flycam chưa được đăng ký cấp phép bay bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quyết định 18/2020/QĐ-TTg quy định về khu vực hạn chế bay như sau: Khu vực hạn chế bay 1. Khu vực vùng trời có độ cao lớn hơn 120 m so với địa hình (không bao gồm vùng trời các khu vực cấm bay quy định tại Điều 3 Quyết định này). 2. Khu vực tập trung đông người. 3. Khu vực biên giới. a) Biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc là 25000 m tính từ đường biên giới trở vào nội địa Việt Nam ở mọi độ cao; b) Biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam với Campuchia là 10000 m tính từ đường biên giới trở vào nội địa Việt Nam ở mọi độ cao. 4. Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay tại cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, tàu bay quân sự mở rộng ra phía ngoài 3000 m theo chiều rộng, 5000 m theo chiều dài, tính từ ranh giới khu vực cấm bay tại cảng hàng không, sân bay; độ cao nhỏ hơn 120 m so với địa hình (chi tiết tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này). 5. Việc tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ trong khu vực hạn chế bay phải đáp ứng các yêu cầu của cơ quan cấp phép bay. Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc sử dụng tàu bay Flycam vào khu vực tập trung đông người là hành vi hạn chế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc sử dụng tàu bay Flycam vào khu vực tập trung đông người là hành vi hạn chế."
}
],
"id": "19944",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép sử dụng tàu bay Flycam vào khu vực tập trung đông người hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép sử dụng tàu bay Flycam vào khu vực tập trung đông người hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 5 Quyết định 670/QĐ-BGDĐT năm 2024 ban hành Thể lệ Cuộc thi Vẽ tranh của thiếu niên, nhi đồng về Chiến thắng Điện Biên Phủ và hình ảnh Điện Biên Phủ hôm nay quy định Kết quả Cuộc thi được công bố cụ thể như sau: THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI 1. Thời gian phát động. Tháng 03/2024. 2. Thời gian nhận bài dự thi: Từ ngày 01/3/2024 đến hết ngày 10/4/2024 (theo dấu bưu điện). 3. Tổ chức chấm bài dự thi - Tổ chức chấm bài: Từ ngày 10/4/2024 - 20/4/2024 - Công bố kết quả: Dự kiến từ ngày 20/4/2024 - 30/4/2024 4. Tổng kết, trao thưởng: Dự kiến được tổ chức vào tháng 5 năm 2024 (Thời gian và địa điểm cụ thể Ban Tổ chức sẽ thông báo sau). Như vậy, kết quả Cuộc thi vẽ tranh về Chiến thắng Điện Biên Phủ, Điện Biên Phủ hôm nay 2024 dự kiến công bố từ ngày 20/4/2024 - 30/4/2024. Mục đích cuộc thi nhằm tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho thiếu niên, nhi đồng về ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2024) đối với lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm Giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, lòng biết ơn đối với các anh hùng, liệt sỹ đã hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc; vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân. Từ đó, giáo dục học sinh ý thức rèn luyện, phấn đấu học tập, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Bên cạnh đó, khích lệ sự sáng tạo, phát triển năng khiếu của thiếu niên, nhi đồng; góp phân nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "kết quả Cuộc thi vẽ tranh về Chiến thắng Điện Biên Phủ, Điện Biên Phủ hôm nay 2024 dự kiến công bố từ ngày 20/4/2024 - 30/4/2024."
}
],
"id": "19945",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả Cuộc thi vẽ tranh về Chiến thắng Điện Biên Phủ, Điện Biên Phủ hôm nay 2024 được công bố khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả Cuộc thi vẽ tranh về Chiến thắng Điện Biên Phủ, Điện Biên Phủ hôm nay 2024 được công bố khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 836/HD-BNV năm 2024 quy định về các đối tượng được khen thưởng bao gồm: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC KHEN THƯỞNG 1. Đối tượng khen thưởng: Các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm. 2. Về thực hiện nguyên tắc khen thưởng Bảo đảm theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản quy định chi tiết thi hành, cụ thể như sau: - Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. - Chưa xét tặng hoặc đề nghị xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc đang trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh, làm rõ. Như vậy, đối tượng được khen thưởng sẽ là các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954-07/5/2024). Việc khen thưởng nhằm cổ vũ, động viên đối tượng là cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, qua đó, góp phần khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, tôn vinh, tri ân sâu sắc tới các thế hệ người Việt Nam đã hy sinh xương máu và có nhiều đóng góp trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Đồng thời, ra sức phấn đấu, nỗ lực vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị trong năm 2024, thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc, quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025 và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 của Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "đối tượng được khen thưởng sẽ là các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, tham gia các hoạt động kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954-07/5/2024)."
}
],
"id": "19946",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được khen thưởng kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ gồm có ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được khen thưởng kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ gồm có ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 48/2019/NĐ-CP có quy định vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước như sau: Vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước gồm 02 vùng: a) Vùng 1: Là vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; b) Vùng 2: Là vùng nước khác không thuộc vùng 1, được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát. 2. Thời gian tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này quyết định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 1; cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này quy định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 2. Như vậy, hiện nay có 02 vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước bao gồm: - Vùng 1 là vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; % buffered 00:00 01:01 Play - Vùng 2 là vùng nước khác không thuộc vùng 1, được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "hiện nay có 02 vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước bao gồm: - Vùng 1 là vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; % buffered 00:00 01:01 Play - Vùng 2 là vùng nước khác không thuộc vùng 1, được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát."
}
],
"id": "19947",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 48/2019/NĐ-CP có quy định về điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải thực hiện đăng kiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và đăng ký theo quy định tại Nghị định này, trừ phương tiện đã được đăng ký theo các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc pháp luật về hàng hải. 2. Đối với người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước a) Người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe; b) Người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định; c) Người lái phương tiện phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động vui chơi, giải trí; d) Người lái phương tiện không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được hướng dẫn về kỹ năng an toàn do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tổ chức trước khi điều khiển phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Như vậy, người đủ 15 tuổi trở lên mới được lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "người đủ 15 tuổi trở lên mới được lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước."
}
],
"id": "19948",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 48/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP có quy định về chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 như sau: Chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1. 2. Nội dung chấp thuận đối với vùng hoạt động, gồm: Quy mô, diện tích, mục đích, thời gian sử dụng vùng nước; các yêu cầu về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 là Sở Giao thông vận tải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 là Sở Giao thông vận tải."
}
],
"id": "19949",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 48/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2 như sau: Thẩm quyền thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2 1. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2. 2. Trước khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư liên hệ Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện thỏa thuận về địa điểm, quy mô, biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Việc đầu tư dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. Như vậy, UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2. Lưu ý: Nghị định 19/2024/NĐ-CP có hiệu lục từ ngày 10/04/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2."
}
],
"id": "19950",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện thỏa thuận, công bố mở, đóng vùng hoạt động tại vùng 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam như sau: Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân 1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ. 2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế. Như vậy, hiện nay lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm 03 lực lượng là Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ. Các lực lượng vũ trang này có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế. Ngoài ra, Lực lượng vũ trang nhân dân cũng phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "hiện nay lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm 03 lực lượng là Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ."
}
],
"id": "19951",
"is_impossible": false,
"question": "Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm các lực lượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm các lực lượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: + Người thân thích; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: + Người thân thích; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ."
}
],
"id": "19952",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh như sau: Tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh Việc tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh trong lễ kỷ niệm thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ 2. Năm tròn: a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia: Lễ kỷ niệm tại tỉnh Điện Biên hoặc Hà Nội do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tỉnh Điện Biên tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm; Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 4 chức danh: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và đại điện lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên dự lễ kỷ niệm; Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm; b) Trong trường hợp lễ kỷ niệm tổ chức tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh Điện Biên và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; c) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác. Như vậy, trong năm 2024 sẽ kỷ niệm 70 Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ. Do đó, lễ kỷ niệm sẽ tổ chức theo cấp quốc gia. Việc tổ chức diễu binh diễu hành vào Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ sẽ cấp có thẩm quyền quyết định. Theo như thông báo thì trong năm 2024 lễ kỷ niệm Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ sẽ được tổ chứ diễu binh diễu hành vào ngày 7/5/2024 sau Lễ mít tinh tại Sân Vận động tỉnh Điện Biên. Trong đó sẽ có 4 lực lượng tham gia diễu binh diễu hành gồm: Lực lượng pháo lễ, Lực lượng Không quân bay chào mừng, lượng lượng diễu binh, diễu hành, Lực lượng đứng trên sân hơn 12.000 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1629,
"text": "trong năm 2024 sẽ kỷ niệm 70 Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ."
}
],
"id": "19953",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì tổ chức diễu binh Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì tổ chức diễu binh Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Do ngày kỷ niệm 70 năm Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ không phải các ngày nghỉ hưởng nguyên lương nên được xem như ngày làm vieehc bình thường của người lao động. Như vậy, theo quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "theo quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "19954",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày kỷ niệm 70 năm Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ có thời gian làm việc như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày kỷ niệm 70 năm Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ có thời gian làm việc như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi 1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; c) Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện. Như vậy, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ bị bắt đi cai nghiện bắt buộc nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ bị bắt đi cai nghiện bắt buộc nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện."
}
],
"id": "19955",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có bị bắt đi cai nghiện bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có bị bắt đi cai nghiện bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 có quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với các trường hợp: - Công dân Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài; - Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; - Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài."
}
],
"id": "19956",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Theo quy định trên, ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. Ma túy có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần, gia đình và xã hội của người sử dụng. Dưới đây là một số tác hại cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tác hại đối với sức khỏe - Gây tổn thương hệ thần kinh: + Ma túy kích thích hệ thần kinh trung ương, khiến người dùng hưng phấn, ảo giác, mất kiểm soát hành vi. + Sử dụng ma túy lâu dài có thể dẫn đến rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ, mất trí nhớ. - Gây tổn thương hệ tim mạch: Ma túy làm tăng nhịp tim, huyết áp, gây co thắt mạch vành, dẫn đến nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ. - Gây tổn thương hệ tiêu hóa: Ma túy làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng, gây rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy. - Gây tổn thương hệ hô hấp: Hút ma túy có thể gây viêm phổi, ho lao, ung thư phổi. - Gây suy giảm hệ miễn dịch: Người sử dụng ma túy dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, viêm gan B, C. [2] Tác hại đối với tinh thần - Gây rối loạn tâm lý: + Ma túy có thể gây ảo giác, hoang tưởng, lo âu, trầm cảm. + Sử dụng ma túy lâu dài có thể dẫn đến các bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt. - Người sử dụng ma túy có thể có những hành vi nguy hiểm cho bản thân và người khác. - Ma túy có tính gây nghiện cao, khiến người sử dụng khó bỏ. [3] Tác hại đối với gia đình - Người sử dụng ma túy thường có những hành vi tiêu cực như lừa dối, trộm cắp, bạo hành gia đình. - Chi phí điều trị cai nghiện và các chi phí liên quan đến ma túy là gánh nặng lớn cho gia đình. - Việc có người thân sử dụng ma túy có thể ảnh hưởng đến danh tiếng của gia đình. [4] Tác hại đối với xã hội - Người sử dụng ma túy thường có những hành vi vi phạm pháp luật như trộm cắp, cướp giật, mua bán ma túy. - Chi phí cho công tác phòng chống ma túy là gánh nặng lớn cho xã hội. - Tệ nạn ma túy ảnh hưởng đến hình ảnh của đất nước trên trường quốc tế. Như vậy, ma túy là một tệ nạn nguy hiểm, có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần, gia đình và xã hội. Mỗi người cần nâng cao ý thức phòng chống ma túy để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2263,
"text": "ma túy là một tệ nạn nguy hiểm, có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần, gia đình và xã hội."
}
],
"id": "19957",
"is_impossible": false,
"question": "Chất ma túy là gì? Có tác hại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chất ma túy là gì? Có tác hại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết của người lao động cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, tại tháng 3 âm lịch 2024 có ngày 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Theo đó, ngày 10 tháng 3 âm lịch là ngày Thứ Năm 18/4/2024 dương lịch, nên người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày và không được nghỉ bù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "tại tháng 3 âm lịch 2024 có ngày 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động."
}
],
"id": "19958",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày lễ mà người lao động được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động đi làm vào mùng 10 tháng 3 âm lịch thì tính lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu người lao động làm việc vào ban đêm. - Trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày lễ mà người lao động được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "19959",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào mùng 10 tháng 3 âm lịch thì tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào mùng 10 tháng 3 âm lịch thì tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong tiếng Anh lễ phục sinh là Easter Day. Được xem là ngày lễ quan trọng của người theo đạo Thiên Chúa giáo. Giống như tên gọi phục sinh, ngày này đánh dấu việc chúa Giêsu bị xử tử và sống lại của toàn thể tín đồ Thiên Chúa giáo. Cái chết của chúa như là sự hi sinh để trả nợ cho tội lỗi của loài người. Vì chúa Giêsu được tôn kính trong kinh thánh của đạo là đấng tối cao tạo nên muôn loài. Lễ Phục sinh (Easter) được xem là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm của người theo Kitô giáo (Công giáo, Chính thống giáo, Tin lành, Anh giáo). Thời xa xưa người ta gọi lễ hội mùa xuân (Frühlingsfest / spring festival) hay Ostarum người Đức gọi là Ostara và danh từ Ostern/ Easter nguồn gốc từ chữ Ost/ East hướng về phương đông mùa xuân mặt trời sắp lên. Ngày lễ Phục Sinh nhằm vào một Chúa nhật giữa 21 tháng 3 và 25 tháng 4, nghĩa là xét về ngày tháng thì ngày bắt đầu và kết thúc Lễ Phục sinh không cố định, mỗi năm lại có một ngày khác nhau. Như vậy, lễ Phục Sinh năm 2024 nhằm vào ngày Chúa nhật 31/03/2024 dương lịch. Tính tới thời điểm hiện tại, tức ngày 18/3/2024, còn 12 ngày nữa đến Lễ Phục sinh 2024. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "lễ Phục Sinh năm 2024 nhằm vào ngày Chúa nhật 31/03/2024 dương lịch."
}
],
"id": "19960",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Phục Sinh là gì? Lễ Phục Sinh 2024 vào ngày nào, thứ mấy? Còn bao nhiêu ngày nữa đến lễ Phục sinh?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Phục Sinh là gì? Lễ Phục Sinh 2024 vào ngày nào, thứ mấy? Còn bao nhiêu ngày nữa đến lễ Phục sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, theo quy định trên, người lao động khi nghỉ phép năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày đã nghỉ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "theo quy định trên, người lao động khi nghỉ phép năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày đã nghỉ."
}
],
"id": "19961",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tạm ứng bao nhiêu tiền khi dùng phép năm để xin nghỉ lễ Phục sinh?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tạm ứng bao nhiêu tiền khi dùng phép năm để xin nghỉ lễ Phục sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, người từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ bị bắt đi cai nghiện bắt buộc nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "người từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ bị bắt đi cai nghiện bắt buộc nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện."
}
],
"id": "19962",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bị bắt đi cai nghiện bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bị bắt đi cai nghiện bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả như sau: Nghĩa vụ hoàn trả 1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. Bên cạnh đó, tại Điều 580 của Bộ luật Dân sự 2015 cũng đã nêu rõ: Tài sản hoàn trả 1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được. 2. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền. Tại khoản 2 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu như sau: Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu 2. Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản. Do đó, việc giữ lại số tiền chuyển nhầm được coi là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nên khi chiếm hữu tài sản của người khác không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu. Như vậy, khi xảy ra tình huống chuyển khoản nhầm lẫn, người nhận có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đó cho người đã chuyển nhầm. Việc không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xem là hành vi chiếm hữu tài sản mà không có căn cứ pháp lý sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, nếu qua thời gian là 01 năm mà không xác định được chủ sở hữu của số tiền chuyển nhầm đó thì quyền sở hữu mới thuộc về người bị chuyển nhầm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1931,
"text": "khi xảy ra tình huống chuyển khoản nhầm lẫn, người nhận có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đó cho người đã chuyển nhầm."
}
],
"id": "19963",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nhận được tiền chuyển nhầm, người nhận có nghĩa vụ phải trả lại hay không?"
}
]
}
],
"title": "Khi nhận được tiền chuyển nhầm, người nhận có nghĩa vụ phải trả lại hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội chiếm giữ trái phép tài sản, theo đó: Tội chiếm giữ trái phép tài sản 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, chủ tài khoản nhận nhầm tiền không tiến hành trả tiền lại thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 915,
"text": "chủ tài khoản nhận nhầm tiền không tiến hành trả tiền lại thì có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19964",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản nhận nhầm tiền không tiến hành trả tiền lại có bị truy cứu hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản nhận nhầm tiền không tiến hành trả tiền lại có bị truy cứu hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, chủ tài khoản chiếm giữ tiền chuyển nhầm cố tình không trả lại có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép. Nếu người vi phạm là người nước ngoài thì bị trục xuất. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "chủ tài khoản chiếm giữ tiền chuyển nhầm cố tình không trả lại có thể bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "19965",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản chiếm giữ tiền chuyển nhầm cố tình không trả lại bị xử lý hành chính ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản chiếm giữ tiền chuyển nhầm cố tình không trả lại bị xử lý hành chính ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Giao dịch dân sự Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, biên bản họp gia đình phân chia đất hiểu đơn giản là sự thỏa thuận của các thành viên trong gia đình. Cho nên, biên bản họp gia đình phân chia đất để được xem là giao dịch dân sự nếu có làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên. Theo đó, biên bản họp gia đình phân chia đất có giá trị pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thông thường đó là: - Cá nhân lập biên bản có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Các cá nhân tham gia hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung trong biên bản không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "biên bản họp gia đình phân chia đất hiểu đơn giản là sự thỏa thuận của các thành viên trong gia đình."
}
],
"id": "19966",
"is_impossible": false,
"question": "Biên bản họp gia đình phân chia đất có giá trị pháp lý không?"
}
]
}
],
"title": "Biên bản họp gia đình phân chia đất có giá trị pháp lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau: Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch 1. Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: a) Dự thảo hợp đồng, giao dịch; b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Bản sao giấy tờ quy định tại Điểm b và Điểm c của Khoản này được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Như vậy, người yêu cầu chứng thực biên bản họp gia đình phân chia đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây: - Dự thảo biên bản họp gia đình phân chia đất; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng liên quan đến vấn đề phân chia đất. Lưu ý: Các bản sao giấy tờ trên phải được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1021,
"text": "người yêu cầu chứng thực biên bản họp gia đình phân chia đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây: - Dự thảo biên bản họp gia đình phân chia đất; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng liên quan đến vấn đề phân chia đất."
}
],
"id": "19967",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chứng thực biên bản họp gia đình phân chia đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc chứng thực biên bản họp gia đình phân chia đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày. Lý do là vì: Thứ nhất: Chu kỳ trăng tròn và trăng khuyết: - Lịch âm dựa trên chu kỳ của Mặt trăng, khoảng 29,53 ngày. arrow_forward_iosĐọc thêm - Do chu kỳ này không phải là số nguyên, nên tháng âm có thể có 29 hoặc 30 ngày. - Tháng 29 ngày được gọi là tháng thiếu, tháng 30 ngày được gọi là tháng đủ. Thứ hai: Chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời: - Một năm âm lịch ngắn hơn một năm dương lịch khoảng 11 ngày. - Để điều chỉnh cho phù hợp, người ta thêm vào tháng nhuận vào năm âm lịch. - Tháng nhuận là tháng được thêm vào sau tháng 12, và cũng có thể có 29 hoặc 30 ngày. Theo đó, lịch âm là hệ thống lịch dựa trên chu kỳ của Mặt trăng và chu kỳ của Trái đất quay quanh Mặt trời. Do chu kỳ của Mặt trăng không phải là số nguyên, nên tháng âm có thể có 29 hoặc 30 ngày. Để điều chỉnh cho phù hợp với chu kỳ của Trái đất quay quanh Mặt trời, người ta thêm vào tháng nhuận vào năm âm lịch. Như vậy, trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày. Tổng hợp ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của Việt Nam và thế giới như sau: [1] Các ngày lễ dương lịch tháng 4 của Việt Nam - Ngày Sách Việt Nam (21/4) - Ngày Giải phóng miền Nam, Thống nhất đất nước (30/4) [2] Các ngày lễ âm lịch tháng 4 của Việt Nam - Lễ Phật Đản (15/4) [3] Các ngày lễ tháng 4 của Quốc tế - Ngày Thế giới Nhận thức Tự kỷ (2/4) - Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn (4/4) - Ngày Quốc tế Thể thao vì Phát triển và Hòa bình (6/4) - Ngày Sức khỏe Thế giới (7/4) - Ngày Quốc tế về Du hành Không gian có Người (12/4) - Ngày Trái Đất (22/4) - Ngày Sách và Bản quyền Thế giới (23/4) - Ngày sốt rét thế giới (25/4) - Ngày sở hữu trí tuệ thế giới (26/4) - Ngày Thế giới về An toàn và Sức khỏe tại nơi làm việc (28/4) - Tuần lễ Tiêm chủng Thế giới (24/4-30/4) - Ngày Jazz Quốc tế (30/4) Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày."
}
],
"id": "19968",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm có ngày 31 không? Tổng hợp các ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của VN và thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm có ngày 31 không? Tổng hợp các ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của VN và thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong những ngày nghỉ lễ tết ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 có ngày 30 tháng 4 Dương lịch - ngày Chiến thắng, là ngày lễ lớn của dân tộc. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ lễ được hưởng nguyên lương 1 ngày vào ngày 30 tháng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "người lao động sẽ được nghỉ lễ được hưởng nguyên lương 1 ngày vào ngày 30 tháng 4."
}
],
"id": "19969",
"is_impossible": false,
"question": "Những ngày lễ, ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 người lao động được nghỉ việc hưởng lương ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Những ngày lễ, ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 người lao động được nghỉ việc hưởng lương ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm."
}
],
"id": "19970",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chuyển đổi giới tính: Chuyển đổi giới tính Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình 1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình. 2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan. Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Hiện nay, pháp luật không công nhận quan hệ hôn nhân cùng giới. Tuy nhiên, người chuyển giới được kết hôn với người cùng giới khi đã thực hiện chuyển đổi giới tính và đã đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật. Như vậy, người chuyển giới được kết hôn khi đáp ứng các điều kiện sau: - Đã chuyển đổi giới tính và đã đăng ký thay đổi hộ tịch về giới tính. - Đủ tuổi theo quy định. Cụ thể như sau: + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; + Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1817,
"text": "người chuyển giới được kết hôn khi đáp ứng các điều kiện sau: - Đã chuyển đổi giới tính và đã đăng ký thay đổi hộ tịch về giới tính."
}
],
"id": "19971",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển giới có được đăng ký kết hôn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển giới có được đăng ký kết hôn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện về biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng như sau: Điều kiện về biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng 1. Môi trường vận hành của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng yêu cầu: a) Tách biệt với các môi trường phát triển, kiểm tra và thử nghiệm; b) Áp dụng các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; c) Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng; d) Loại bỏ hoặc tắt các tính năng, phần mềm tiện ích không sử dụng, không cần thiết trên hệ thống thông tin. Như vậy, môi trường vận hành của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Tách biệt với các môi trường phát triển, kiểm tra và thử nghiệm; - Áp dụng các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; - Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng; - Loại bỏ hoặc tắt các tính năng, phần mềm tiện ích không sử dụng, không cần thiết trên hệ thống thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 607,
"text": "môi trường vận hành của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Tách biệt với các môi trường phát triển, kiểm tra và thử nghiệm; - Áp dụng các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; - Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng; - Loại bỏ hoặc tắt các tính năng, phần mềm tiện ích không sử dụng, không cần thiết trên hệ thống thông tin."
}
],
"id": "19972",
"is_impossible": false,
"question": "Môi trường vận hành của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Môi trường vận hành của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cần đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Luật An ninh mạng 2018 quy định về thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau: Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia 3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế; b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng. Như vậy, nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: - Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế; - Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: - Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế; - Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng."
}
],
"id": "19973",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 1168/BCT-TKNL năm 2024 có quy định như sau: Giờ Trái đất là sáng kiến của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới. Trong những năm qua, Chiến dịch Giờ Trái đất tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của 63 tỉnh, thành phố cùng hàng triệu người dân ở mọi tầng lớp khác nhau. Sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2024 sẽ diễn ra từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 23 tháng 3 năm 2024. Như vậy, 23 tháng 3 năm 2024 diễn ra sự kiện Tắt đèn, hướng ứng giờ trái đất từ 20h30 - 21h30 ngày 23/03/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "23 tháng 3 năm 2024 diễn ra sự kiện Tắt đèn, hướng ứng giờ trái đất từ 20h30 - 21h30 ngày 23/03/2024."
}
],
"id": "19974",
"is_impossible": false,
"question": "23 tháng 3 năm 2024 có sự kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "23 tháng 3 năm 2024 có sự kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mỗi năm, chiến dịch của Giờ Trái Đất đều có một chủ đề khác nhau. Cụ thể: Theo Công văn 1046/BTNMT-TĐKTTT năm 2021 quy định như sau: Giờ Trái Đất năm 2021 được tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề “Speak up for nature - Lên tiếng vì thiên nhiên”, nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về mối liên hệ giữa tác động của con người với thiên nhiên và nguyên nhân của dịch bệnh, đặc biệt đối với đại dịch Covid 19; khuyến khích khích các sáng kiến, ý tưởng xây dựng cộng đồng, nền kinh tế phát triển bền vững, hòa nhập với thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu ý kiến đối với chủ đề của chiến dịch năm 2022 theo Công văn 1358/BTNMT-TTTT năm 2022 như sau: “Giờ Trái Đất năm 2022 được Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề “Kiến tạo tương lai - Bây giờ hoặc không bao giờ” (Shape the Future), mong muốn muốn nâng cao nhận thức cộng đồng và và người dân về vai trò quan trọng trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, ngăn chặn và đảo ngược sự mất mát của đa dạng sinh học trên toàn cầu.” Đối với Giờ Trái Đất năm 2023, theo Công văn 1663/BTNMT-TTTT năm 2023 có nêu cụ thể: Chiến dịch Giờ Trái Đất năm 2023 được Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề “The Biggest Hour for Earth - Thời khắc quan trọng cho Trái đất.” Thông điệp nhằm nhấn mạnh đây là thời điểm chúng ta cần thay đổi, thúc đẩy mạnh mẽ hơn để đảm bảo các mục tiêu toàn cầu về đa dạng sinh học; kêu gọi toàn thể cá nhân, cộng đồng cùng hành động để thích nghi và thay đổi tiến trình biến đổi khí hậu, hướng tới phục hồi thiên nhiên và đa dạng sinh học trong thập kỷ này, chống lại tình trạng suy giảm môi trường sống. Ngày 28/02/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn 1221/BTNMT-TTTT năm 2024 về việc hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Nước thế giới, Ngày Khí tượng thế giới, Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2024, chủ đề Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2024 như sau: Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2024 được Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề “Reducing Carbon footprint towards Net Zero” - “Giảm dấu chân Carbon - Hướng tới Net Zero”. Thông điệp này nhấn mạnh vai trò quan trọng trong hành trình hướng tới Net Zero, đồng thời kêu gọi các quốc gia cùng hướng tới một nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững trong đó áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên, mở rộng các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn; giảm thiểu phát thải; chuyển đổi năng lượng tái tạo trong các lĩnh vực; đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ nhằm giảm áp lực lên môi trường tự nhiên. Đây cũng là dịp để Việt Nam thể hiện vai trò, trách nhiệm và sự nỗ lực của mình tại Hội nghị Thượng đỉnh về Biến đổi khí hậu của Liên Hợp quốc lần thứ 28 (COP28) để cùng với thế giới hướng tới mục tiêu Net Zero vào năm 2050. Như vậy, mỗi năm, tổ chức sẽ phát động chiến dịch với những thông điệp khác nhau nhưng cùng một ý nghĩa là bảo vệ và giữ gìn trái đất xanh nhằm kêu gọi toàn thế giới ủng hộ, thực hiện chiến dịch. Chủ đề của Giờ Trái đất qua các năm: 2021: Lên tiếng vì thiên nhiên 2022: Kiến tạo tương lai, bây giờ hoặc không bao giờ 2023: Tiết kiệm điện, thành thói quen 2024: Giảm dấu chân Carbon - Hướng tới Net Zero",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2888,
"text": "mỗi năm, tổ chức sẽ phát động chiến dịch với những thông điệp khác nhau nhưng cùng một ý nghĩa là bảo vệ và giữ gìn trái đất xanh nhằm kêu gọi toàn thế giới ủng hộ, thực hiện chiến dịch."
}
],
"id": "19975",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đề Giờ Trái Đất qua các năm của Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đề Giờ Trái Đất qua các năm của Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi như sau: Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Như vậy, theo quy định thì trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Do đó mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi thì có thể thực hiện đăng ký ở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "theo quy định thì trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi."
}
],
"id": "19976",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi thì đăng ký ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi thì đăng ký ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau: Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau: 1. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận. Căn cứ quy định Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau: Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có: 1. Đơn xin nhận con nuôi; 2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; 3. Phiếu lý lịch tư pháp; 4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; 5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Như vậy, hồ sơ của người nhận con nuôi trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi gồm có: - Đơn xin nhận con nuôi; - Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; - Phiếu lý lịch tư pháp; - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "hồ sơ của người nhận con nuôi trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi gồm có: - Đơn xin nhận con nuôi; - Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; - Phiếu lý lịch tư pháp; - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp."
}
],
"id": "19977",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ của người nhận con nuôi trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ của người nhận con nuôi trong trường hợp mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau: Điều kiện đối với người nhận con nuôi 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Như vậy, theo quy định thì Những người sau đây không được nhận con nuôi: - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "theo quy định thì Những người sau đây không được nhận con nuôi: - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em."
}
],
"id": "19978",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào không được nhận con nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào không được nhận con nuôi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau: Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng (Mẫu số 06 Phụ lục); b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; c) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt trong trường hợp nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Như vậy, hồ sơ đề nghị thẩm định đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng (Mẫu số 06 Phụ lục); - Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; - Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt trong trường hợp nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "hồ sơ đề nghị thẩm định đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng (Mẫu số 06 Phụ lục); - Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; - Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt trong trường hợp nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia."
}
],
"id": "19979",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thẩm định đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thẩm định đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Luật An ninh mạng 2018 quy định về đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau: Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia 1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. 2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây về: a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống; b) Bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống; c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo; d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào. Theo đó việc đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Như vậy, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống; - Bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống; - Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo; - Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống; - Bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống; - Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo; - Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào."
}
],
"id": "19980",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 05/2016/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất như sau: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần. 2. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. Chế độ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng. 3. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất. Như vậy, theo quy định thì chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như sau: [1] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần. [2] Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. Lưu ý: Chế độ quy định tại [1] và [2] Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng. [3] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "theo quy định thì chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như sau: [1] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500."
}
],
"id": "19981",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 05/2016/NĐ-CP quy định về thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện như sau: Thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện 1. Hồ sơ xét hưởng chế độ a) Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ theo Phụ lục kèm theo Nghị định này và giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này; - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này; - Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này. b) Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm có: - Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ và giấy tờ sau đây: + Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau; + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở; + Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích. - Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "theo quy định thì hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm có: - Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ và giấy tờ sau đây: + Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau; + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở; + Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích."
}
],
"id": "19982",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy, họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra Cụ thể cách tính đời trong dòng họ để kết hôn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đời thứ nhất: Cha mẹ - Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha - Đời thứ ba: anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra Cụ thể cách tính đời trong dòng họ để kết hôn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đời thứ nhất: Cha mẹ - Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha - Đời thứ ba: anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."
}
],
"id": "19983",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính đời trong dòng họ để kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính đời trong dòng họ để kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc nghiêm cấm kết hôn trong họ 3 đời như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. 4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Như vậy, hiện hành pháp luật cấm việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Do đó, người có họ 3 đời sẽ không được lấy nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1791,
"text": "hiện hành pháp luật cấm việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời."
}
],
"id": "19984",
"is_impossible": false,
"question": "Họ 3 đời có lấy được nhau không?"
}
]
}
],
"title": "Họ 3 đời có lấy được nhau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Tại Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, cá nhân có hành vi kết hôn trong phạm vi 3 đời (họ 3 đời) sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1645,
"text": "cá nhân có hành vi kết hôn trong phạm vi 3 đời (họ 3 đời) sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19985",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn trong phạm vi 3 đời bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn trong phạm vi 3 đời bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt như thế nào, căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 34 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, không đúng chủng loại quy định trong giấy phép; b) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; c) Sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều này. Lưu ý: Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Mức phạt tiền kể trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân Như vậy, người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1144,
"text": "người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt từ 10."
}
],
"id": "19986",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ hay không, căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 78 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 và 77 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 68 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Căn cứ theo khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Theo phân định thẩm quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền xử phạt đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Theo đó người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Như vậy Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền xử phạt người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2296,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền xử phạt người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ."
}
],
"id": "19987",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt người sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nội quy mẫu về chợ được ban hành kèm theo Quyết định 772/2003/QĐ-BTM quy định quyền và nghĩa vụ của thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ có quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ 1. Thương nhân kinh doanh tại chợ () được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanh tại chợ; được hướng dẫn, thông tin rõ ràng về chế độ, quy định của Nhà nước về các vấn đề liên quan; được tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội do đơn vị quản lý - khai thác chợ tổ chức; được đề xuất ý kiến với đơn vị quản lý - khai thác chợ về những biện pháp tổ chức và quản lý chợ; được khiếu nại, tố cáo những tổ chức, cá nhân (kể cả cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ) có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy chợ đến đơn vị quản lý - khai thác chợ và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanh tại chợ; - Được hướng dẫn, thông tin rõ ràng về chế độ, quy định của Nhà nước về các vấn đề liên quan; - Được tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội do đơn vị quản lý - khai thác chợ tổ chức; - Được đề xuất ý kiến với đơn vị quản lý - khai thác chợ về những biện pháp tổ chức và quản lý chợ; - Được khiếu nại, tố cáo những tổ chức, cá nhân (kể cả cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ) có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy chợ đến đơn vị quản lý - khai thác chợ và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lưu ý: Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 772/2003/QĐ-BTM, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định cụ thể nội quy mẫu về chợ để phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Chính vì vậy tùy vào từng địa phương cụ thể mà thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ có quyền và nghĩa vụ cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanh tại chợ; - Được hướng dẫn, thông tin rõ ràng về chế độ, quy định của Nhà nước về các vấn đề liên quan; - Được tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội do đơn vị quản lý - khai thác chợ tổ chức; - Được đề xuất ý kiến với đơn vị quản lý - khai thác chợ về những biện pháp tổ chức và quản lý chợ; - Được khiếu nại, tố cáo những tổ chức, cá nhân (kể cả cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ) có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy chợ đến đơn vị quản lý - khai thác chợ và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "19988",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ dân sinh có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ dân sinh có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 704,
"text": "theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "19989",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nêu người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết thì được nhận lương như sau: Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, đi làm ngày lễ, tết thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "nêu người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết thì được nhận lương như sau: Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "19990",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết được nhận lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết được nhận lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 603 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra 2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Như vậy, nếu lỗi không phải do chủ nuôi mà do một cá nhân khác thì luật quy định người đó sẽ phải bồi thường thiệt hại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "nếu lỗi không phải do chủ nuôi mà do một cá nhân khác thì luật quy định người đó sẽ phải bồi thường thiệt hại."
}
],
"id": "19991",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp lỗi không thuộc về chủ nuôi thì trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp lỗi không thuộc về chủ nuôi thì trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 quy định như sau: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đối tượng tuyên truyền: Các cấp, ngành, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Nội dung tuyên truyền: + Lịch sử, ý nghĩa ngày Quốc tế Hạnh phúc; chủ đề và thông điệp của Liên hợp quốc; chủ đề, thông điệp riêng và các hoạt động của Việt Nam nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm. + Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. + Gương người tốt, việc tốt; chuyện thực, việc thực, kinh nghiệm, mô hình hay về các hoạt động vì hạnh phúc, xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc; phê phán những biểu hiện, hành vi bạo lực gia đình, vi phạm pháp luật về gia đình; khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức, cộng đồng có hoạt động tích cực đem lại hạnh phúc cho người thân, gia đình, cộng đồng. - Hình thức tuyên truyền: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử. - Thời gian: Vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm. Như vậy, các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền như: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1210,
"text": "các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền như: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc."
}
],
"id": "19992",
"is_impossible": false,
"question": "Các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền nào nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền nào nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc tế hạnh phúc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày Quốc tế hạnh phúc theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1895,
"text": "ngày Quốc tế hạnh phúc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "19993",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Phạm vi điều chỉnh 2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; b) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, công chức công tác ở các vùng sau được coi là làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: - Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; - Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "công chức công tác ở các vùng sau được coi là làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: - Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; - Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "19994",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức công tác ở vùng nào được coi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Công chức công tác ở vùng nào được coi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp một lần đối với công chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ hưu như sau: Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu 1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang công tác và có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên, khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trả lương trước khi chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả. 2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức lương tháng hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). Như vậy, công chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên khi nghỉ hưu sẽ được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Mức trợ cấp một lần được tính như sau: Trong đó: Mức lương tháng hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung được tính vào thời điểm nghỉ hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1596,
"text": "công chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên khi nghỉ hưu sẽ được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "19995",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 công chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 công chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về cách tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp 2. Cách tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: a) Tính theo tháng: Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính; Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề. b) Tính theo năm: Dưới 03 tháng thì không tính; Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác; Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác. Như vậy, thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn đươc tính như sau: - Tính theo tháng: + Từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: tính cả tháng; + Dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: không tính; - Tính theo năm: + Dưới 03 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không tính; + Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1/2 năm công tác + Trên 06 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 01 năm công tác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1197,
"text": "thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn đươc tính như sau: - Tính theo tháng: + Từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: tính cả tháng; + Dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: không tính; - Tính theo năm: + Dưới 03 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không tính; + Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1/2 năm công tác + Trên 06 tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 01 năm công tác."
}
],
"id": "19996",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền: Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước Như vậy, nam nữ kết hôn không đúng thẩm quyền thì giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thu hồi và hủy bỏ. Hai bên phải thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "nam nữ kết hôn không đúng thẩm quyền thì giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thu hồi và hủy bỏ."
}
],
"id": "19997",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Thông qua quy định trên, vào ngày 30 tháng 4 dương lịch (hay còn gọi là ngày chiến thắng) thì tại Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Thời gian bắn là 21h ngày 30 tháng 4 với thời lượng không quá 15 phút. Như vậy, 30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có tổ chức bắn pháo hoa. Việc tổ chức do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1935,
"text": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP."
}
],
"id": "19998",
"is_impossible": false,
"question": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "19999",
"is_impossible": false,
"question": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, lịch âm tháng 2 năm 2024 sẽ kéo dài từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 (Mùng 1) đến hết ngày 08 tháng 4 năm 2024, bao gồm 30 ngày. Như vậy, có thể xác định 15 tháng 2 âm là ngày 24/03/2024 Dương lịch rơi vào Chủ nhật trong tuần. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 142,
"text": "có thể xác định 15 tháng 2 âm là ngày 24/03/2024 Dương lịch rơi vào Chủ nhật trong tuần."
}
],
"id": "20000",
"is_impossible": false,
"question": "15 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? 15 tháng 2 âm lịch 2024 vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "15 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? 15 tháng 2 âm lịch 2024 vào thứ mấy?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.