version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh về giới tính, theo đó: 1. Nam lưỡng giới giả nữ: a) Bộ phận sinh dục có dương vật nhỏ, có thể sờ thấy tinh hoàn hoặc không, siêu âm hoặc nội soi thấy tinh hoàn, không có tử cung và buồng trứng; b) Nhiễm sắc thể giới tính là XY hoặc gen biệt hóa tinh hoàn dương tính hoặc kết hợp cả hai trường hợp trên. 2. Nữ lưỡng giới giả nam: a) Bộ phận sinh dục có âm vật phát triển như dương vật nhưng không sờ thấy tinh hoàn, siêu âm hoặc nội soi thấy có tử cung, buồng trứng, không thấy tinh hoàn; b) Nhiễm sắc thể giới tính là XX. 3. Lưỡng giới thật: a) Bộ phận sinh dục không xác định được là nam hay nữ. Tuyến sinh dục có cả tổ chức tinh hoàn, buồng trứng; b) Nhiễm sắc thể giới tính có thể là một trong các dạng XX/XY; XXX/XY; XX/XXXY hoặc các dạng nhiễm sắc thể khác được xác định là lưỡng giới thật. Như vậy, việc xác định khuyết tật bẩm sinh về giới tính theo những tiêu chuẩn như trên theo quy định pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "việc xác định khuyết tật bẩm sinh về giới tính theo những tiêu chuẩn như trên theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "22201",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định khuyết tật bẩm sinh của thai nhi về giới tính theo những tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định khuyết tật bẩm sinh của thai nhi về giới tính theo những tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em như sau: 1. Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động 24 giờ tất cả các ngày, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động. 2. Được sử dụng số điện thoại ngắn 03 số, không thu phí viễn thông và phí tư vấn đối với người gọi đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. 3. Được tiếp nhận viện trợ, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; được quảng bá số điện thoại và các dịch vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động 24 giờ tất cả các ngày, anh/chị có thể gọi giữa đêm báo cáo vụ việc bạo hành trẻ em để được nhân viên túc trực hỗ trợ giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động 24 giờ tất cả các ngày, anh/chị có thể gọi giữa đêm báo cáo vụ việc bạo hành trẻ em để được nhân viên túc trực hỗ trợ giải quyết."
}
],
"id": "22202",
"is_impossible": false,
"question": "Gọi điện đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để báo cáo vụ việc vào giữa đêm có được tiếp nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Gọi điện đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để báo cáo vụ việc vào giữa đêm có được tiếp nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ gồm những trường hợp sau đây: a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam; b) Người trong thời gian chờ xác minh là nạn nhân theo quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật phòng, chống mua bán người; c) Người chưa thành niên đi cùng nạn nhân. 2. Chế độ hỗ trợ gồm: a) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Thời gian hỗ trợ tối đa từ nguồn ngân sách nhà nước không quá 60 (sáu mươi) ngày; b) Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết. Nạn nhân trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ); c) Nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả tiền tàu xe và tiền ăn trong thời gian đi đường thì được hỗ trợ tiền ăn trong những ngày đi trên đường; hỗ trợ tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Nạn nhân là người chưa thành niên thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tự mình hoặc phối hợp với cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở bảo trợ xã hội đưa nạn nhân về nơi người thân thích cư trú. 3. Trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ: a) Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển (đơn vị tiếp nhận, giải cứu nạn nhân); cơ sở hỗ trợ nạn nhân; cơ sở bảo trợ xã hội. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển (đơn vị tiếp nhận, giải cứu nạn nhân) không có điều kiện bố trí ăn, ở cho nạn nhân, sau khi tiếp nhận, giải cứu và làm các thủ tục xác định nạn nhân, cơ quan tiếp nhận, giải cứu chuyển nạn nhân đến cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định. b) Cơ quan chịu trách nhiệm hỗ trợ tiền tàu xe và tiền ăn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này gồm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên thì cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân chịu trách nhiệm cử người giám hộ trong suốt quá trình; nạn nhân ở cơ sở, khi làm các thủ tục pháp lý để trở về nơi cư trú. 4. Căn cứ vào các chế độ hỗ trợ nạn nhân quy định tại Khoản 2 Điều này và tình hình thực tế của địa phương, các cơ quan theo quy định tại Khoản 3 Điều này lập dự toán trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, nạn nhân mua bán người đang lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội thì sẽ được hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết bao gồm: cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2895,
"text": "nạn nhân mua bán người đang lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội thì sẽ được hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết bao gồm: cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ)."
}
],
"id": "22203",
"is_impossible": false,
"question": "Nạn nhân mua bán người đang lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội có được phát vật dụng sinh hoạt không?"
}
]
}
],
"title": "Nạn nhân mua bán người đang lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội có được phát vật dụng sinh hoạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định trợ giúp pháp lý như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ gồm: a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam; b) Nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam. 2. Chế độ trợ giúp pháp lý gồm: Tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại; trợ giúp làm thủ tục đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, nhận chế độ hỗ trợ, đòi bồi thường thiệt hại, tham gia tố tụng và các thủ tục pháp lý khác có liên quan đến vụ việc mua bán người. 3. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Như vậy, nạn nhân mua bán người sẽ được trợ giúp pháp lý về tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại và trợ giúp các vấn đề pháp lý khác quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "nạn nhân mua bán người sẽ được trợ giúp pháp lý về tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại và trợ giúp các vấn đề pháp lý khác quy định trên."
}
],
"id": "22204",
"is_impossible": false,
"question": "Nạn nhân mua bán người có được trợ giúp hiểu biết pháp luật để phòng tránh bị mua bán trở lại không?"
}
]
}
],
"title": "Nạn nhân mua bán người có được trợ giúp hiểu biết pháp luật để phòng tránh bị mua bán trở lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích nghĩa của từ Thời kỳ hôn nhân như sau: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Theo đó, tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Ngoài ra, Tại Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng như sau: Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này. Như vậy, theo quy định hiện hành con dâu trong thời kỳ hôn nhân và sống chung với mẹ chồng thì phải thực hiện các nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ chồng. Tuy nhiên, thời điểm hôn nhân chấm dứt thì con dâu không phải đương nhiên sẽ chấm dứt quyền nghĩa vụ nuôi dưỡng với cha mẹ chồng. Đối chiếu với trường hợp của bạn, mặc dù bạn đã ly hôn với chồng tuy nhiên bạn vẫn đang sống chung với bố mẹ chồng nên bạn có quyền và nghĩa vụ của con dâu đối với bố mẹ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "theo quy định hiện hành con dâu trong thời kỳ hôn nhân và sống chung với mẹ chồng thì phải thực hiện các nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ chồng."
}
],
"id": "22205",
"is_impossible": false,
"question": "Con dâu có nghĩa vụ phải chăm sóc cha mẹ chồng sau khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Con dâu có nghĩa vụ phải chăm sóc cha mẹ chồng sau khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép như sau: 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Theo quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người cá độ đá gà qua livestream từ nước ngoài nhưng mức độ hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "người cá độ đá gà qua livestream từ nước ngoài nhưng mức độ hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "22206",
"is_impossible": false,
"question": "Người cá độ đá gà qua livestream từ nước ngoài xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cá độ đá gà qua livestream từ nước ngoài xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện để được kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Và các trường hợp bị cấm kết hôn tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Bao gồm: 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, nếu cả 2 bạn đáp ứng các điều kiện trên và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn thì dù bạn trai bạn đang chấp hành án treo thì vẫn được kết hôn bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "nếu cả 2 bạn đáp ứng các điều kiện trên và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn thì dù bạn trai bạn đang chấp hành án treo thì vẫn được kết hôn bạn nhé."
}
],
"id": "22207",
"is_impossible": false,
"question": "Có được kết hôn khi là người đang chấp hành án treo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được kết hôn khi là người đang chấp hành án treo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý. Mặt khác, Tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn với nhau phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà không được ủy quyền cho người khác đi thay. Do đó: Đối với trường hợp bạn và người yêu cùng quê, có dự định đăng ký kết hôn trong năm nay thì cả hai bạn phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch để làm thủ tục đăng ký kết hôn, không được ủy quyền để cho cha mẹ hai bên ở quê đi đăng ký kết hôn cho hai bạn (cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ không giải quyết). Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Cũng theo Luật cư trú 2020 thì cư trú được hiểu là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú. Còn nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trong đó: - Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. - Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. - Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Như vậy, căn cứ các quy định trên đây thì không nhất thiết hai bạn phải về quê thì mới làm thủ tục đăng ký kết hôn được mà chỉ cần các bạn có đăng ký tạm trú tại địa phương nơi các bạn đang sinh sống và làm việc, thì các bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình đang tạm trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2084,
"text": "căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "22208",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ đăng ký kết hôn thay cho con được không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ đăng ký kết hôn thay cho con được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Như vậy, anh, chị bạn nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì có thể cùng nhau hoàn tất các thủ tục hồ sơ để đến Ủy ban xã nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện đăng ký kết hôn nhé. Còn việc có được xóa án tích chưa thì trong trường hợp này không bị ảnh hưởng gì. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 967,
"text": "anh, chị bạn nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì có thể cùng nhau hoàn tất các thủ tục hồ sơ để đến Ủy ban xã nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện đăng ký kết hôn nhé."
}
],
"id": "22209",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa được xóa án tích có được đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa được xóa án tích có được đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, theo quy định của pháp luật quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được trước thời kỳ hôn nhân, nếu không có thỏa thuận gì khác (không thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất sang tên cả vợ và chồng mà quyền sử dụng đất đó chỉ vẫn đứng tên vợ) thì sẽ được coi là tài sản riêng của vợ, chồng. Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất một trong những thủ tục bắt buộc là phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng. - Phiếu yêu cầu công chứng. - Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng. - Sổ hộ khẩu. - Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân) nếu chưa kết hôn hoặc đã ly hôn. + Giấy đăng ký kết hôn nếu là hai vợ chồng. Ngoài giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng chuyển nhượng. Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân) trong trường hợp anh/chị chưa kết hôn là bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa là giấy tờ chứng minh đất mua trước thời kỳ hôn nhân (trước khi kết hôn) là tài sản riêng của anh chị, anh chị có quyền sử dụng, bán, tặng cho…(căn cứ vào khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Như vậy trường hợp của bạn chuyển nhượng phần đất có trước thời kì hôn nhân nên văn phòng công chứng yêu cầu có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "theo quy định của pháp luật quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được trước thời kỳ hôn nhân, nếu không có thỏa thuận gì khác (không thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất sang tên cả vợ và chồng mà quyền sử dụng đất đó chỉ vẫn đứng tên vợ) thì sẽ được coi là tài sản riêng của vợ, chồng."
}
],
"id": "22210",
"is_impossible": false,
"question": "Trong thời kỳ hôn nhân có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi chuyển nhượng phần đất có trước thời kì hôn nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Trong thời kỳ hôn nhân có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi chuyển nhượng phần đất có trước thời kì hôn nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 thì Thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm: 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, bạn và cô gái đầu tiên ở Tp.HCM chưa đăng ký kết hôn thì bạn có thể đến Ủy ban Nhân dân nơi cô gái đó cư trú xin giấy xác nhận về việc hai bạn chưa đăng ký kết hôn để tiến hành thủ tục hủy giấy chứng nhận độc thân cũ và xin cấp mới để có thể đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "bạn và cô gái đầu tiên ở Tp."
}
],
"id": "22211",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc cấp giấy chứng nhận độc thân để đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc cấp giấy chứng nhận độc thân để đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo như sau: 1. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng. 2. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo. 3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. 4. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. 5. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo; b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên nam, nữ được bình đẳng trong việc chọn ngành, nghề để học tập và đào tạo. Không có ngành, nghề đào tạo nào dành riêng cho bất cứ giới tính nào cả. Việc bố, mẹ của bạn cấm cản bạn chọn ngành xây dựng để học đại học vì ngành đó chỉ dành cho con trai là bố, mẹ bạn đang vi phạm pháp luật. Không một ai có quyền cấm cản người khác chọn ngành, nghề đào tạo vì lý do giới tính cả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "theo quy định trên nam, nữ được bình đẳng trong việc chọn ngành, nghề để học tập và đào tạo."
}
],
"id": "22212",
"is_impossible": false,
"question": "Bố, mẹ có được cấm cản con chọn ngành, nghề đào tạo vì lý do giới tính không?"
}
]
}
],
"title": "Bố, mẹ có được cấm cản con chọn ngành, nghề đào tạo vì lý do giới tính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 58/2022/NĐ-CP trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam như sau: 1. Trước thời điểm Giấy đăng ký hoạt động hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động gồm các văn bản sau: a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản chính Giấy đăng ký hoạt động; c) 01 bản báo cáo tóm tắt hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã triển khai tại Việt Nam trong 03 năm gần nhất và kế hoạch hoạt động cụ thể dự kiến sẽ triển khai trong 03 năm tiếp theo; Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải kèm theo bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 11 Nghị định này. Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 58/2022/NĐ-CP hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam gồm các văn bản sau: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động gồm các văn bản sau: a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản chính Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính; c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: - 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; - 01 bản chính Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. Tại Điều 14 Nghị định 58/2022/NĐ-CP điều kiện cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành lập. 2. Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng, phù hợp với lợi ích và nhu cầu của Việt Nam. 3. Có cam kết hoạt động dài hạn tại Việt Nam và thống kê chi tiết các chương trình, dự án sẽ triển khai tại Việt Nam trong ít nhất 05 năm tại một hay nhiều địa phương mà quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ. 4. Có đề xuất Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3030,
"text": "Có đề xuất Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam."
}
],
"id": "22213",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Nghị định 58/2022/NĐ-CP trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam như sau: 1. Trước thời điểm Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện; c) 01 bản báo cáo tóm tắt hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã triển khai tại Việt Nam trong thời hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được cấp và kế hoạch hoạt động cụ thể trong 05 năm tiếp theo. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải kèm bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 15 của Nghị định này. Như vậy, trước thời điểm Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "trước thời điểm Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản được nêu trên."
}
],
"id": "22214",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 17 Nghị định 58/2022/NĐ-CP trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam như sau: 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 3. Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động và đặt trụ sở Văn phòng đại diện (trường hợp thay đổi trụ sở Văn phòng đại diện) và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung của Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được hỏi trả lời ý kiến bằng văn bản. 5. Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định. 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3002,
"text": "trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "22215",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định địa điểm công cộng không được uống rượu, bia như sau: Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, ở Việt Nam thì rạp chiếu phim là địa điểm công cộng không được uống rượu, bia. Nếu uống rượu bia tại địa điểm cấm uống thì sẽ bị phạt hành chính về hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "ở Việt Nam thì rạp chiếu phim là địa điểm công cộng không được uống rượu, bia."
}
],
"id": "22216",
"is_impossible": false,
"question": "Uống bia, rượu ở rạp chiếu phim được không?"
}
]
}
],
"title": "Uống bia, rượu ở rạp chiếu phim được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định hạn chế hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình như sau: 1. Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Không thể hiện các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 5, hành vi uống rượu, bia ở các địa điểm được quy định tại Điều 10, hành vi bán rượu, bia ở các địa điểm được quy định tại Điều 19 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia hoặc hành vi uống rượu, bia trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình dành cho người dưới 18 tuổi; trừ trường hợp nhằm phê phán, lên án các hành vi này; b) Không ca ngợi tổ chức, cá nhân thành công từ sản xuất, kinh doanh rượu, bia; c) Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết để khắc họa hình tượng nhân vật lịch sử hoặc tái hiện một giai đoạn lịch sử nhất định hoặc phê phán, lên án hành vi uống rượu, bia; d) Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật ngoài các trường hợp quy định tại điểm c khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt phim chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thẩm định phim theo quy định của Luật Điện ảnh hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 ngày 3 tháng 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Việc chấp thuận hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật được thực hiện lồng ghép trong quá trình thẩm định, cấp phép, phê duyệt tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình theo quy định của pháp luật và bảo đảm không phát sinh thêm thủ tục hành chính. 2. Mức độ xuất hiện cảnh diễn viên uống rượu, bia trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này là tiêu chí phân loại phim để phổ biến phim theo lứa tuổi phù hợp, được lồng ghép trong tiêu chí phân loại phim theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, phim có thể sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu bia nhằm mục đích nghệ thuật nhưng phải được Hội đồng thẩm định phim chấp thuận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2244,
"text": "phim có thể sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu bia nhằm mục đích nghệ thuật nhưng phải được Hội đồng thẩm định phim chấp thuận."
}
],
"id": "22217",
"is_impossible": false,
"question": "Phim có được sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật không?"
}
]
}
],
"title": "Phim có được sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 41/2015/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, theo đó: Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” được xét tặng cho thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng. 3. Có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, cụ thể như sau: a) Chủ nhiệm ít nhất 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, tỉnh trở lên đã được nghiệm thu; hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 sáng kiến ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Hội đồng Sáng kiến cấp Bộ, tỉnh cấp Giấy chứng nhận sáng kiến; hoặc là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học Công nghệ cấp Bằng độc quyền sáng chế. b) Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hoặc Huân chương Chiến công từ hạng Ba trở lên hoặc đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, tỉnh. 4. Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Như vậy, để được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân thì cá nhân cần có đầy đủ những tiêu chuẩn nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "để được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân thì cá nhân cần có đầy đủ những tiêu chuẩn nêu trên."
}
],
"id": "22218",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, như sau: Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định này khi sống tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định sau đây: 1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi; b) Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên. 2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế. 3. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. 4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định. 5. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6 Nghị định này. Như vậy, việc hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm tại cơ sở trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "việc hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm tại cơ sở trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định như trên."
}
],
"id": "22219",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 30 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, theo đó: 1. Thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội: Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng. Đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng. 2. Điều kiện dừng trợ giúp xã hội: a) Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; b) Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này; c) Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi; d) Đối tượng đủ 16 tuổi. Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi; đ) Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng; e) Đối tượng không liên hệ trong vòng 1 tháng; g) Đối tượng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội; h) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; i) Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; k) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Thủ tục dừng trợ giúp xã hội: a) Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi quy định tại điểm b, c, d, g khoản 2 Điều này có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có); b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền quản lý; người đứng đầu cơ sở quyết định dừng trợ giúp xã hội; c) Lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội. Như vậy, thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2035,
"text": "thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như trên."
}
],
"id": "22220",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài: 1. Tổ chức, thực hiện, tham gia, tài trợ cho các hoạt động tôn giáo và các hoạt động khác không phù hợp với lợi ích quốc gia, vi phạm pháp luật, xâm phạm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 2. Tổ chức, thực hiện, tham gia các hoạt động nhằm mục đích thu lợi nhuận, không phục vụ mục đích hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo. 3. Tài trợ cho các hoạt động chống phá, lật đổ chính quyền tại nước khác, các tổ chức khủng bố và các hoạt động khủng bố. 4. Tổ chức, tham gia, tài trợ các hoạt động rửa tiền hoặc liên quan đến rửa tiền. 5. Tổ chức, tham gia, tài trợ các hoạt động khác trái với đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc của Việt Nam. Như vậy, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài không thực hiện các hành vi sau: - Tổ chức, thực hiện, tham gia, tài trợ cho các hoạt động tôn giáo và các hoạt động khác không phù hợp với lợi ích quốc gia, vi phạm pháp luật, xâm phạm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Tổ chức, thực hiện, tham gia các hoạt động nhằm mục đích thu lợi nhuận, không phục vụ mục đích hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo. - Tài trợ cho các hoạt động chống phá, lật đổ chính quyền tại nước khác, các tổ chức khủng bố và các hoạt động khủng bố. - Tổ chức, tham gia, tài trợ các hoạt động rửa tiền hoặc liên quan đến rửa tiền. - Tổ chức, tham gia, tài trợ các hoạt động khác trái với đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "các tổ chức phi chính phủ nước ngoài không thực hiện các hành vi sau: - Tổ chức, thực hiện, tham gia, tài trợ cho các hoạt động tôn giáo và các hoạt động khác không phù hợp với lợi ích quốc gia, vi phạm pháp luật, xâm phạm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam."
}
],
"id": "22221",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi bị cấm đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi bị cấm đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thành phần phiên họp theo quy định tại Điều 18 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm: 1. Người tiến hành phiên họp gồm có Thẩm phán và Thư ký phiên họp. 2. Người tham gia phiên họp gồm có Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc người được ủy quyền, Kiểm sát viên, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. 3. Trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị học tập, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú và những người khác tham gia phiên họp. Theo quy định trên, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị là những thành phần tham gia cố định trong phiên họp này. Như vậy, bố mẹ bạn hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị là gia đình bạn thì gia đình bạn có tham gia phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "bố mẹ bạn hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị là gia đình bạn thì gia đình bạn có tham gia phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22222",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình người 16 tuổi nghiện ma tuý có tham gia phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình người 16 tuổi nghiện ma tuý có tham gia phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác, cụ thể như sau: 1. Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này. 2. Thủ tục hỗ trợ trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này."
}
],
"id": "22223",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng 1. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trình tự xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. 2. Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Như vậy, người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này."
}
],
"id": "22224",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch như sau: 1. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Du lịch; c) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu: a) Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do; c) Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện. Như vậy, doanh nghiệp anh/chị nộp hồ sơ hợp lệ thì Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2219,
"text": "doanh nghiệp anh/chị nộp hồ sơ hợp lệ thì Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ."
}
],
"id": "22225",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch là xe ô tô mất bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch là xe ô tô mất bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 41/2015/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, theo đó: Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” được xét tặng cho thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng. 3. Có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, cụ thể như sau: a) Chủ nhiệm ít nhất 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, tỉnh trở lên đã được nghiệm thu; hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 sáng kiến ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Hội đồng Sáng kiến cấp Bộ, tỉnh cấp Giấy chứng nhận sáng kiến; hoặc là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học Công nghệ cấp Bằng độc quyền sáng chế. b) Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hoặc Huân chương Chiến công từ hạng Ba trở lên hoặc đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, tỉnh. 4. Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Như vậy, bạn muốn được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân thì trước hết bạn phải được Nhà nước phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú, ngoài ra phải đạt các tiêu chuẩn được quy định như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1724,
"text": "bạn muốn được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân thì trước hết bạn phải được Nhà nước phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú, ngoài ra phải đạt các tiêu chuẩn được quy định như trên."
}
],
"id": "22226",
"is_impossible": false,
"question": "Để được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân có bắt buộc phải được phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú trước không?"
}
]
}
],
"title": "Để được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân có bắt buộc phải được phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như sau: 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1170,
"text": "quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "22227",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định xóa đăng ký tàu biển Việt Nam như sau: 1. Tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được; b) Mất tích; c) Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam; d) Không còn tính năng tàu biển; đ) Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu biển. 2. Trong các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này, tàu biển đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký tàu biển Việt Nam, nếu người nhận thế chấp tàu biển đó chấp thuận. 3. Khi xóa đăng ký tàu biển hoặc xóa đăng ký tàu biển đang đóng, Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký. Như vậy, theo quy định trên tàu biển bị phá hủy là một trong những trường hợp phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Tàu biển nhà bạn bị phá hủy bởi cơn bão Noru vừa qua thì cũng thuộc trường hợp bị xóa đăng ký tàu biển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "theo quy định trên tàu biển bị phá hủy là một trong những trường hợp phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam."
}
],
"id": "22228",
"is_impossible": false,
"question": "Tàu biển bị phá hủy do bão lớn có bị xóa đăng ký tàu biển không?"
}
]
}
],
"title": "Tàu biển bị phá hủy do bão lớn có bị xóa đăng ký tàu biển không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 40 Nghị định 72/2013/NĐ-CP có quy định về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin như sau: 1. Chứng nhận sự phù hợp của hệ thống thông tin với quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin (chứng nhận hợp quy) là việc xác nhận hệ thống thông tin phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, tiêu chuẩn về an toàn thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng. 2. Công bố sự phù hợp của hệ thống thông tin với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin (công bố hợp quy) là việc tổ chức, doanh nghiệp công bố về sự phù hợp của hệ thống thông tin với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin. 3. Tổ chức, doanh nghiệp sở hữu hệ thống thông tin phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Tổ chức chứng nhận hợp quy về an toàn thông tin là đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận hoặc chỉ định để thực hiện công tác chứng nhận hợp quy. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về an toàn thông tin; ban hành danh mục các hệ thống thông tin bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; chỉ định, thừa nhận tổ chức chứng nhận hợp quy. Như vậy, quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin được thực hiện như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin được thực hiện như trên."
}
],
"id": "22229",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Nghị định 72/2013/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng như sau: 1. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng. 2. Hoạt động bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả trên cơ sở bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin và quy định pháp Luật về chất lượng dịch vụ viễn thông, Internet. Như vậy, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng."
}
],
"id": "22230",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, theo đó: 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này. 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được quy định cụ thể theo quy định nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2025,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được quy định cụ thể theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "22231",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng, theo đó: 1. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định sau đây: a) Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai: - Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn; Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; - Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em, người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con; - Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV; - Giấy tờ xác nhận đang mang thai của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp người khuyết tật đang mang thai; - Giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 02 ngày làm việc, trừ những thông tin liên quan đến HIV/AIDS của đối tượng. Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung khiếu nại. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. 2. Trường hợp đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bị chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng. Thời gian thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể các trường hợp thôi hưởng, tạm dừng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng. 3. Thủ tục chi trả trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng theo địa chỉ nơi cư trú mới. 4. Thủ tục quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối tượng thay đổi nơi cư trú có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại nơi cư trú cũ, sau đó gửi văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú mới xác nhận và chuyển hồ sơ của đối tượng đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng. Như vậy, thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 6634,
"text": "thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật nêu trên."
}
],
"id": "22232",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 08/2009/NĐ-CP quy định điều kiện để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình trong thời hạn không quá 03 ngày khi có đủ các Điều kiện sau đây: a. Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình; b. Đã có hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình; c. Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc. 2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cơ quan Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan Công an; cơ quan nơi làm việc của nạn nhân hoặc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội mà nạn nhân là thành viên. 3. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định khi có một trong các căn cứ sau đây: a. Có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và Điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; b. Có dấu vết thương tích trên cơ thể nạn nhân có thể nhận thấy rõ bằng mắt thường hoặc có dấu hiệu rõ ràng về hoảng loạn tinh thần của nạn nhân bạo lực gia đình; c. Có chứng cứ chứng minh có sự đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình. 4. Nơi ở khác nhau quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm nhà của người thân, bạn bè, địa chỉ tin cậy hoặc nơi ở khác mà nạn nhân bạo lực gia đình tự nguyện chuyển đến ở. 5. Khi áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc phải ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người tàn tật. 6. Các trường hợp đặc biệt mà người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình sau khi báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình, bao gồm: a. Gia đình có việc tang lễ, cưới hỏi; b. Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng; c. Tài sản của gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; d. Những trường hợp khác mà phải tiếp xúc theo phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương. Như vậy, muốn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân thì phải đủ các điều kiện quy định trên, theo đó Chủ tịch xã sẽ ra quyết định trong thời hạn không quá 03 ngày khi có đủ các điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2405,
"text": "muốn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân thì phải đủ các điều kiện quy định trên, theo đó Chủ tịch xã sẽ ra quyết định trong thời hạn không quá 03 ngày khi có đủ các điều kiện."
}
],
"id": "22233",
"is_impossible": false,
"question": "Xin quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình có lâu không?"
}
]
}
],
"title": "Xin quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình có lâu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch như sau: Sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch khi có một hoặc một số hoạt động sau đây: 1. Bay dù lượn, khinh khí cầu; nhảy dù; đu dây mạo hiểm hành trình trên cao. 2. Đi xe đạp, mô tô, ô tô địa hình trên núi, trên đồi cát; đi trên dây; leo núi, vách đá; đu dây vượt thác. 3. Lặn dưới nước; chèo thuyền vượt ghềnh thác; đi mô tô nước; lướt ván; ca nô kéo dù bay. 4. Thám hiểm hang động, rừng, núi. Như vậy, tổ chức đưa loại hình đi xe ô tô trên địa hình đồi cát được xem là sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "tổ chức đưa loại hình đi xe ô tô trên địa hình đồi cát được xem là sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch."
}
],
"id": "22234",
"is_impossible": false,
"question": "Đi ô tô trên đồi cát có được xem là sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Đi ô tô trên đồi cát có được xem là sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hình thức tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: 1. Cuộc thi dành cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Cuộc thi khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 16 Nghị định này. 3. Cuộc thi không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. Tại Điều 15 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về thông báo tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức cuộc thi trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt. 2. Trình tự tiếp nhận thông báo: Cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Như vậy, công ty bạn chỉ tổ chức cuộc thi người đẹp trong phạm vi nội bộ công ty thì không cần phải đăng ký hay xin phép, nhưng phải thông báo về việc tổ chức cuộc thi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "công ty bạn chỉ tổ chức cuộc thi người đẹp trong phạm vi nội bộ công ty thì không cần phải đăng ký hay xin phép, nhưng phải thông báo về việc tổ chức cuộc thi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "22235",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cuộc thi người đẹp trong phạm vi nội bộ công ty có cần xin phép không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cuộc thi người đẹp trong phạm vi nội bộ công ty có cần xin phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Tại Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP quy định mức ký quỹ và phương thức ký quỹ như sau: 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. 3. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Như vậy, không có trường hợp nào doanh nghiệp không ký quỹ được kinh doanh dịch vụ lữ hành. Việc ký quỹ tại ngân hàng là một trong những điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định pháp luật. Hiện nay mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2712,
"text": "không có trường hợp nào doanh nghiệp không ký quỹ được kinh doanh dịch vụ lữ hành."
}
],
"id": "22236",
"is_impossible": false,
"question": "Không ký quỹ có được kinh doanh dịch vụ lữ hành không?"
}
]
}
],
"title": "Không ký quỹ có được kinh doanh dịch vụ lữ hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành chính hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua, bán khiêu dâm, kích dục. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giúp sức, lôi kéo, xúi giục, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác mua dâm, bán dâm. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm; b) Góp tiền, tài sản để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm; c) Môi giới mua dâm, bán dâm. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Như vậy, theo quy định như trên, người thực hiện hành vi môi giới mua dâm có thể bị phạt hành chính nếu chưa đáp ứng đủ các điều kiện để truy cứu hình sự, mức phạt hành chính là từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "theo quy định như trên, người thực hiện hành vi môi giới mua dâm có thể bị phạt hành chính nếu chưa đáp ứng đủ các điều kiện để truy cứu hình sự, mức phạt hành chính là từ 30."
}
],
"id": "22237",
"is_impossible": false,
"question": "Môi giới mua dâm bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Môi giới mua dâm bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 329 Bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội mua dâm người dưới 18 tuổi như sau: 1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Mua dâm 02 lần trở lên; b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người thực hiện hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "người thực hiện hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 15 năm."
}
],
"id": "22238",
"is_impossible": false,
"question": "Mua dâm người dưới 18 bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua dâm người dưới 18 bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật phòng, chống mua bán người 2011 quy định tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước như sau: 1. Nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận khai báo có trách nhiệm chuyển ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân trong trường hợp họ chưa có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này. 3. Sau khi tiếp nhận, căn cứ vào giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc kết quả xác định thông tin ban đầu về nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại trong trường hợp nạn nhân tự trở về nơi cư trú; đối với nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; trường hợp nạn nhân cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý và có nguyện vọng được lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nạn nhân là trẻ em không nơi nương tựa thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Đối với người chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận là nạn nhân thì Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp tiến hành việc xác minh. 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cùng cấp có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có đủ điều kiện xác định là nạn nhân thì cơ quan đã tiến hành xác minh cấp giấy xác nhận nạn nhân cho họ. Như vậy, nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán người để được hỗ trợ, xác minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2224,
"text": "nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán người để được hỗ trợ, xác minh."
}
],
"id": "22239",
"is_impossible": false,
"question": "Nạn nhân mua bán người trong nước có thể đến đâu để khai báo về việc bị mua bán?"
}
]
}
],
"title": "Nạn nhân mua bán người trong nước có thể đến đâu để khai báo về việc bị mua bán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định hỗ trợ y tế như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ gồm nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. 2. Chế độ hỗ trợ y tế gồm chi phí khám bệnh và chi phí chữa bệnh. 3. Trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nạn nhân được chăm sóc y tế để phục hồi sức khỏe. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán. Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ nạn nhân hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng. Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 4. Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội. 5. Căn cứ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này và tình hình thực tế của địa phương, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân lập dự toán chi phí hỗ trợ y tế hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, nạn nhân mua bán người trong thời gian lưu trú cơ sở hỗ trợ được hỗ trợ y tế gồm chi phí khám bệnh và chi phí chữa bệnh theo quy định trên. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1805,
"text": "nạn nhân mua bán người trong thời gian lưu trú cơ sở hỗ trợ được hỗ trợ y tế gồm chi phí khám bệnh và chi phí chữa bệnh theo quy định trên."
}
],
"id": "22240",
"is_impossible": false,
"question": "Nạn nhân mua bán người trong thời gian lưu trú cơ sở hỗ trợ có được hỗ trợ y tế khám, chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Nạn nhân mua bán người trong thời gian lưu trú cơ sở hỗ trợ có được hỗ trợ y tế khám, chữa bệnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định điều kiện, tiêu chuẩn của Bảo vệ dân phố như sau: 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú ổn định tại địa bàn. 2. Có lý lịch rõ ràng, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Có sức khỏe, có điều kiện, nhiệt tình và tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội; am hiểu pháp luật và phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ an ninh, trật tự. 4. Không có tiền án, tiền sự, không phải là người đang chấp hành hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, quản chế hình sự hoặc đang chấp hành một trong các biện pháp xử lý hành chính khác. 5. Quan hệ tốt với nhân dân, được quần chúng tín nhiệm và được nhân dân trong cụm dân cư giới thiệu, bầu ra. Như vậy, theo quy định như trên, một trong số các điều kiện của Bảo vệ dân phố là không có tiền án, tiền sự. Do bạn đang có tiền án nên sẽ không đáp ứng các điều kiện để làm Bảo vệ dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "theo quy định như trên, một trong số các điều kiện của Bảo vệ dân phố là không có tiền án, tiền sự."
}
],
"id": "22241",
"is_impossible": false,
"question": "Có tiền án có được làm Bảo vệ dân phố không?"
}
]
}
],
"title": "Có tiền án có được làm Bảo vệ dân phố không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định khuyến khích người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật như sau: 1. Người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được hưởng chính sách sau đây: a) Vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện, thời hạn và mức vốn cho vay thực hiện theo các quy định hiện hành áp dụng đối với các dự án vay vốn giải quyết việc làm; b) Hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. 2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm do người khuyết tật làm ra. Như vậy, hộ gia đình bạn sử dụng người khuyết tật tạo việc làm cho họ được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "hộ gia đình bạn sử dụng người khuyết tật tạo việc làm cho họ được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội."
}
],
"id": "22242",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật có được vay vốn ưu đãi không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật có được vay vốn ưu đãi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 có quy định về thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây: 1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; 2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp; 3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp; 4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Như vậy, thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ được thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ được thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "22243",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định đăng ký nhận chăm sóc thay thế như sau: 1. Cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật trẻ em làm đơn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để lập danh sách đăng ký nhận chăm sóc thay thế. 2. Cá nhân, người đại diện gia đình đăng ký hoặc nhận trẻ em chăm sóc, thay thế được các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tư vấn về các quy định của pháp luật liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em, bảo vệ trẻ em và các kỹ năng về chăm sóc thay thế. 3. Cá nhân, người đại diện gia đình là người nước ngoài, ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải cư trú tại Việt Nam ít nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm đăng ký. 4. Trường hợp đăng ký nhận con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi. Như vậy, bạn anh/chị là người nước ngoài muốn đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em thì phải phải cư trú tại Việt Nam ít nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm đăng ký. Do bạn anh/chị chỉ còn thời hạn cư trú 10 tháng tại Việt Nam nên sẽ không đủ điều kiện để nhận đăng ký chăm sóc thay thế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "bạn anh/chị là người nước ngoài muốn đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em thì phải phải cư trú tại Việt Nam ít nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm đăng ký."
}
],
"id": "22244",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài sắp về nước có thể đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài sắp về nước có thể đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 13/2014/NĐ-CP quy định về trình độ chuẩn giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; thời gian, lộ trình hoàn thành như sau: 1. Giáo viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây: a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh; b) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; c) Có văn bằng 2 về chuyên ngành đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Giảng viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây: a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên; b) Cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. 3. Thời gian, lộ trình hoàn thành Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng, điều chỉnh đề án đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh bảo đảm: a) Đến hết năm 2016 có trên 70%, hết năm 2020 có trên 90% giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh được đào tạo đạt trình độ chuẩn; b) Đến hết năm 2016 có trên 50%, hết năm 2020 có trên 70% giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được đào tạo đạt trình độ chuẩn. Như vậy, nếu bạn đã có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm thì chưa đủ điều kiện để làm giáo viên dạy giáo dục quốc phòng an ninh. Bạn cần phải bổ sung thêm chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh để đủ tiêu chuẩn làm giáo viên dạy giáo dục quốc phòng và an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1319,
"text": "nếu bạn đã có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm thì chưa đủ điều kiện để làm giáo viên dạy giáo dục quốc phòng an ninh."
}
],
"id": "22245",
"is_impossible": false,
"question": "Tốt nghiệp loại giỏi đại học sư phạm làm giáo viên dạy giáo dục quốc phòng và an ninh có được không?"
}
]
}
],
"title": "Tốt nghiệp loại giỏi đại học sư phạm làm giáo viên dạy giáo dục quốc phòng và an ninh có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định xác định tình trạng nghiện ma túy như sau: 1. Xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây: a) Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời gian quản lý bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; b) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định; c) Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; d) Người đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; đ) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy. 2. Công an cấp xã nơi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. 3. Trường hợp công an cấp huyện, công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà phát hiện trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì cơ quan công an đang thụ lý lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. 4. Khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy. 5. Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có quyền và trách nhiệm sau đây: a) Được bảo đảm danh dự, nhân phẩm; hỗ trợ đi lại, ăn ở, điều trị hội chứng cai và các bệnh kèm theo trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy; b) Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy; khai báo trung thực với nhân viên y tế về tiền sử sử dụng ma túy, các biểu hiện của việc sử dụng ma túy; c) Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong trường hợp nghiện các chất dạng thuốc phiện với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. 6. Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy; hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy. 7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy. 8. Nhà nước bảo đảm kinh phí xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. Như vậy, em trai bạn được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy sẽ được hỗ trợ đi lại, ăn ở, điều trị hội chứng cai và các bệnh kèm theo trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy. Do đó, gia đình không cần phải bỏ tiền chi cho những khoản này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2852,
"text": "em trai bạn được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy sẽ được hỗ trợ đi lại, ăn ở, điều trị hội chứng cai và các bệnh kèm theo trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy."
}
],
"id": "22246",
"is_impossible": false,
"question": "Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có được hỗ trợ tiền ăn ở không?"
}
]
}
],
"title": "Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có được hỗ trợ tiền ăn ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 42 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn, như sau: 1. Khi phạm nhân bỏ trốn, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải tổ chức truy bắt ngay, báo cáo về cơ quan quản lý thi hành án hình sự và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện phạm nhân bỏ trốn mà việc truy bắt không có kết quả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt. Mọi trường hợp phạm nhân bỏ trốn đều phải được lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Phạm nhân đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận phạm nhân đầu thú lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc giao phạm nhân đó cho cơ quan thi hành án hình sự nơi gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi phạm nhân tiến hành bỏ trốn khỏi nơi chấp hành hình phạt thì giải quyết theo trình tự quy định nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "khi phạm nhân tiến hành bỏ trốn khỏi nơi chấp hành hình phạt thì giải quyết theo trình tự quy định nêu trên."
}
],
"id": "22247",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp phạm nhân bỏ trốn được giải quyết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp phạm nhân bỏ trốn được giải quyết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện như sau: 1. Khi vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh, sự cố, cá nhân có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin truyền thông về mục đích, phạm vi, phương thức, hình thức vận động, tài khoản tiếp nhận (đối với tiền), địa điểm tiếp nhận (đối với hiện vật), thời gian cam kết phân phối và gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo mẫu Thông báo ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ để theo dõi và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc nhận hỗ trợ và cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm. 2. Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận; có biên nhận các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật tiếp nhận được khi tổ chức, cá nhân đóng góp yêu cầu. Cá nhân không được tiếp nhận thêm các khoản đóng góp tự nguyện sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận đã cam kết và có trách nhiệm thông báo đến nơi mở tài khoản về việc dừng tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện. Như vậy, nếu bạn có dự định quyên góp từ thiện bằng tiền thì bạn bắt buộc phải mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "nếu bạn có dự định quyên góp từ thiện bằng tiền thì bạn bắt buộc phải mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22248",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có cần phải mở tài khoản ngân hàng riêng khi vận động tiền từ thiện?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có cần phải mở tài khoản ngân hàng riêng khi vận động tiền từ thiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở, theo đó: 1. Tại cấp thôn và tương đương (viết tắt là cấp thôn) a) Công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã phối hợp Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Thông tư này đến các hộ dân; lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở; b) Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách các hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này) gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, rà soát. Cuộc họp bao gồm Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và đại diện của các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thôn; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát; c) Hộ được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người tham dự cuộc hợp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Như vậy, việc xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững tại cấp thôn sẽ được tiến hành thực hiện theo quy trình nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "việc xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững tại cấp thôn sẽ được tiến hành thực hiện theo quy trình nêu trên."
}
],
"id": "22249",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững tại cấp thôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững tại cấp thôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố như sau: 1. Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường chi trả. Căn cứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức phụ cấp cho từng chức danh Bảo vệ dân phố ở địa phương mình. 2. Bảo vệ dân phố trong khi làm nhiệm vụ mà bị hy sinh, bị thương theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì được xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người được hưởng chính sách như thương binh. 3. Bảo vệ dân phố được bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an. Trong thời gian tập trung bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã. Như vậy, theo quy định như trên, khi làm Bảo vệ dân phố, bạn sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "theo quy định như trên, khi làm Bảo vệ dân phố, bạn sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định."
}
],
"id": "22250",
"is_impossible": false,
"question": "Làm Bảo vệ dân phố mỗi tháng được phụ cấp bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Làm Bảo vệ dân phố mỗi tháng được phụ cấp bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Luật Du lịch 2017 có quy định về các loại cơ sở lưu trú du lịch như sau: 1. Khách sạn. 2. Biệt thự du lịch. 3. Căn hộ du lịch. 4. Tàu thủy lưu trú du lịch. 5. Nhà nghỉ du lịch. 6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. 7. Bãi cắm trại du lịch. 8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác. Tại Điều 49 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định như trên, do bãi cắm trại du lịch là một loại cơ sở lưu trú du lịch, cho nên để kinh doanh dịch vụ bãi cắm trại du lịch bạn cần phải đáp ứng các điều kiện về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, trong đó có điều kiện phải đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "theo quy định như trên, do bãi cắm trại du lịch là một loại cơ sở lưu trú du lịch, cho nên để kinh doanh dịch vụ bãi cắm trại du lịch bạn cần phải đáp ứng các điều kiện về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, trong đó có điều kiện phải đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "22251",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh bãi cắm trại du lịch có cần phải đăng ký kinh doanh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh bãi cắm trại du lịch có cần phải đăng ký kinh doanh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Luật Du lịch 2017 có quy định về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại các điều 31, 33, 34, 35 và 36 của Luật này. 3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này. Như vậy, theo quy định như trên, bạn không thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam mà chỉ được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "theo quy định như trên, bạn không thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam mà chỉ được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành."
}
],
"id": "22252",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với nhân viên bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị như sau: Chế độ, chính sách đối với nhân viên bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị 1. Nhân viên bảo vệ khi hết thời hạn thử việc, được đánh giá đạt yêu cầu thì được xem xét tuyển dụng, được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị hy sinh thì được xem xét và có thể được công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về thi đua, khen thưởng. Như vậy, nếu bố bạn làm nhân viên bảo vệ cho cơ quan nhà nước trong lúc làm nhiệm vụ mà mất thì có thể được xem xét và có thể được công nhận hưởng chế độ như liệt sĩ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "nếu bố bạn làm nhân viên bảo vệ cho cơ quan nhà nước trong lúc làm nhiệm vụ mà mất thì có thể được xem xét và có thể được công nhận hưởng chế độ như liệt sĩ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22253",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ cho cơ quan nhà nước mất khi làm nhiệm vụ có được hưởng chế độ liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ cho cơ quan nhà nước mất khi làm nhiệm vụ có được hưởng chế độ liệt sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Nghị định 93/2019/NĐ-CP có quy định về giải thể quỹ từ thiện như sau: Giải thể quỹ 1. Quỹ có thể tự giải thể hoặc bị giải thể. 2. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ quỹ; b) Mục tiêu hoạt động của quỹ đã hoàn thành; c) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động. 3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể quỹ: Hội đồng quản lý quỹ ra nghị quyết về việc quỹ tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị giải thể; b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ; c) Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán; d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ; đ) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập; e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ. 4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước; b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; c) Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều này; d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 9 của Nghị định này; đ) Quá thời gian đình chỉ có thời hạn quỹ không khắc phục được vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này. 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ trong trường hợp quỹ tự giải thể hoặc bị giải thể: a) Trường hợp quỹ tự giải thể: Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này xem xét, ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; b) Trường hợp quỹ bị giải thể: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ sai phạm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này ra thông báo về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý tài sản, tài chính của quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấy phép thành lập. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo mà không có đơn, thư khiếu nại; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; c) Trường hợp quỹ bị giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể, thì quỹ có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, quỹ không được hoạt động. 6. Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực. Như vậy, nếu bạn không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính trong 02 năm liên tục thì quỹ từ thiện mới bị giải thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3643,
"text": "nếu bạn không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính trong 02 năm liên tục thì quỹ từ thiện mới bị giải thể."
}
],
"id": "22254",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ từ thiện không báo cáo về tổ chức, hoạt động thì có bị giải thể hay không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ từ thiện không báo cáo về tổ chức, hoạt động thì có bị giải thể hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học GDQP&AN như sau: Đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học GDQPAN 1. Đối tượng được miễn học môn học GDQP&AN: a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp; b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo; c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài. 2. Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQP&AN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. 3. Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự: a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. 4. Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQP&AN: a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viên điều trị; b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành. 5. Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục xem xét tạm hoãn học môn học GDQP&AN cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này. Hết thời gian tạm hoãn, các cơ sở giáo dục bố trí cho học sinh, sinh viên vào học các lớp phù hợp để hoàn thành chương trình. Như vậy, trường hợp bạn đang mang thai không thuộc các trường hợp được miễn học môn giáo dục quốc phòng và an ninh. Tuy nhiên, bạn sẽ được tạm hoãn học môn học này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1664,
"text": "trường hợp bạn đang mang thai không thuộc các trường hợp được miễn học môn giáo dục quốc phòng và an ninh."
}
],
"id": "22255",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên nữ mang thai có được miễn học môn giáo dục quốc phòng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên nữ mang thai có được miễn học môn giáo dục quốc phòng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH có quy định về điều kiện, thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN như sau: Điều kiện, thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQPAN 1. Sinh viên có điểm trung bình chung môn học đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) được cấp chứng chỉ GDQP&AN. 2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN: a) Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục được tổ chức dạy, học GDQP&AN thì có thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN; b) Giám đốc trung tâm GDQP&AN cấp chứng chỉ GDQP&AN theo quy định về liên kết GDQP&AN. 3. Việc in, quản lý, cấp phát chứng chỉ GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học ban hành. Như vậy, để được cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên phải có điểm trung bình môn học giáo dục quốc phòng và an ninh đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "để được cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên phải có điểm trung bình môn học giáo dục quốc phòng và an ninh đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10)."
}
],
"id": "22256",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên có điểm trung bình bao nhiêu thì được cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên có điểm trung bình bao nhiêu thì được cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ, theo đó: 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; thu hồi giấy phép thành lập, đối với: a) Quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; b) Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền: a) Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; b) Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. Như vậy, khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quỹ từ thiện thì sẽ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiến hành giải quyết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quỹ từ thiện thì sẽ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiến hành giải quyết."
}
],
"id": "22257",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết các thủ tục về quỹ từ thiện thuộc cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết các thủ tục về quỹ từ thiện thuộc cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư 1. Gây mất an ninh, trật tự, nói tục, chửi bậy, sử dụng truyền thanh, truyền hình hoặc các thiết bị phát ra âm thanh gây ồn ào làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. 2. Phóng uế, xả rác hoặc các loại chất thải, chất độc hại không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường nhà chung cư. 3. Ném bất cứ vật gì từ cửa sổ, ban công của căn hộ. 4. Chăn, thả, nuôi gia súc, gia cầm trong nhà chung cư. 5. Đốt vàng mã, đốt lửa trong nhà chung cư, trừ địa điểm được đốt vàng mã theo quy định tại nhà chung cư. 6. Phơi, để quần áo và bất cứ vật dụng nào trên lan can hoặc tại phần không gian từ lan can trở lên hoặc vắt ngang cửa sổ của căn hộ. 7. Đánh bạc, hoạt động mại dâm trong nhà chung cư. 8. Kinh doanh các ngành nghề có liên quan đến vật liệu nổ, dễ cháy, gây nguy hiểm cho tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư. 9. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại căn hộ và các khu vực khác trong nhà chung cư. 10. Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư. 11. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến nhà chung cư: do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với từng nhà chung cư. 12. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc đốt vàng mã trong nhà chung cư là hành vi bị cấm. Người hàng xóm của bạn đốt vàng mã trong nhà chung cư và làm vương vãi tro tàn đã vi phạm pháp luật. Người đấy vẫn có thể đốt vàng mã khi ở chung cư nhưng mà là mang xuống khuôn viên của chung cư để đốt thì lúc đấy không bị vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1518,
"text": "việc đốt vàng mã trong nhà chung cư là hành vi bị cấm."
}
],
"id": "22258",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đốt vàng mã trong nhà chung cư không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đốt vàng mã trong nhà chung cư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp đốt vàng mã trong chung cư có thể bị phạt cảnh cáo hoặc xử phạt từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Khoản 2 Điều 4 Nghị định này có quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần so với cá nhân vi phạm. Ngoài ra, trường hợp đốt vàng mã trong chung cư mà xảy ra hậu quả làm cháy, hư hại tài sản hoặc làm chết người còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản hoặc tội vô ý làm chết người. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "trường hợp đốt vàng mã trong chung cư có thể bị phạt cảnh cáo hoặc xử phạt từ 100."
}
],
"id": "22259",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt vàng mã trong nhà chung cư bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đốt vàng mã trong nhà chung cư bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 quy định người chưa thành niên như sau: Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Theo Điều 20 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thành niên như sau: Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này. Căn cứ Điều 19 Bộ luật dân sự 2015 quy định năng lực hành vi dân sự của cá nhân như sau: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy, theo quy định trên người từ đủ 18 trở lên là người có quyền công dân, có đầy đủ nhận thức về hành vi của mình và chịu trách nhiệm với hành vi đó, nên người từ 18 tuổi trở lên có thể tự mình đi phá thai mà không cần phải có sự đồng ý của ai. Nhưng trường hợp của bạn thì bạn chỉ mới 16 tuổi mà 16 tuổi là người chưa thành niên. Người chưa thành niên khi thực hiện một giao dịch dân sự (việc phá thai cũng được xem là một giao dịch dân sự) phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Do đó, bạn không thể tự mình đi phá thai vì phá thai cũng là một việc hên xui may rủi, có người thân đi với bạn sẽ an tâm hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1272,
"text": "theo quy định trên người từ đủ 18 trở lên là người có quyền công dân, có đầy đủ nhận thức về hành vi của mình và chịu trách nhiệm với hành vi đó, nên người từ 18 tuổi trở lên có thể tự mình đi phá thai mà không cần phải có sự đồng ý của ai."
}
],
"id": "22260",
"is_impossible": false,
"question": "Người 16 tuổi có được tự mình đi phá thai không?"
}
]
}
],
"title": "Người 16 tuổi có được tự mình đi phá thai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện như sau: Sáng lập viên thành lập quỹ 1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau: a) Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam; b) Đối với công dân: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; c) Đối với tổ chức: Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam; d) Đóng góp tài sản hợp pháp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; đ) Sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 2. Các sáng lập viên thành lập Ban sáng lập quỹ. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 sáng lập viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. 3. Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Ban sáng lập quỹ có trách nhiệm đề cử Hội đồng quản lý quỹ, xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ. Tại Điều 12 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ từ thiện như sau: Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ 1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam. 2. Điều kiện đối với công dân, tổ chức nước ngoài: a) Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp; b) Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ; c) Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. 3. Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được vượt quá 50% số tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định của Nghị định này. Như vậy, chỉ người Việt Nam mới được làm sáng lập viên quỹ từ thiện. Cho nên, bạn của bạn không được thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam nhưng có thể góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ từ thiện ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2438,
"text": "chỉ người Việt Nam mới được làm sáng lập viên quỹ từ thiện."
}
],
"id": "22261",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định công trình công cộng như sau: a) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: - Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác; - Trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác. b) Công trình y tế: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác. c) Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi. d) Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, ), công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác. đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: - Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác; - Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác. e) Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác. g) Công trình dịch vụ: - Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác; h) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: - Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; - Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác; - Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú. i) Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác. Ví dụ: Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp. k) Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh. Như vậy, theo quy định trên trạm khí tưởng thủy văn được xem là một trong những công trình công cộng, cụ thể là thuộc công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2864,
"text": "theo quy định trên trạm khí tưởng thủy văn được xem là một trong những công trình công cộng, cụ thể là thuộc công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu."
}
],
"id": "22262",
"is_impossible": false,
"question": "Trạm khí tượng thủy văn có phải là công trình công cộng không?"
}
]
}
],
"title": "Trạm khí tượng thủy văn có phải là công trình công cộng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu, bia như sau: Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu, bia 1. Biên soạn đề thi và đáp án (nếu có): Mức tối đa 1.000.000 đồng/đề thi. 2. Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi. 3. Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi. 4. Chi giải thưởng: a) Đối với cuộc thi cấp trung ương: Giải tập thể tối đa 20.000.000 đồng/ giải thưởng; giải cá nhân tối đa 15.000.000 đồng/giải thưởng; b) Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Giải tập thể tối đa 10.000.000đồng/giải thưởng; giải cá nhân tối đa 5.000.000 đồng/giải thưởng; c) Đối với cuộc thi cấp huyện: Giải tập thể tối đa 5.000.000 đồng/giải thưởng; giải cá nhân tối đa 2.000.000 đồng/giải thưởng; d) Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Giải tập thể tối đa 2.000.000 đồng/giải thưởng; giải cá nhân tối đa 1.000.000 đồng/giải thưởng. 5. Chi tổng hợp, báo cáo kết quả cuộc thi: Tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. 6. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. 7. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị, công tác phí. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan. 8. Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật. 9. Thuê dẫn chương trình: 2.000.000 đồng/người/buổi. 10. Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ hóa đơn, chứng từ. 11. Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ: 300.000 đồng/người/buổi. Tổng số buổi tập và biểu diễn tối đa cho một chương trình là 10 buổi. 12. Các khoản chi khác phục vụ cuộc thi thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Trường hợp chưa có quy định mức chi, Thủ trưởng cơ quan tổ chức cuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao. 13. Tùy theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở), cấp có thẩm quyền quyết định mức chi cụ thể và không vượt quá mức chi tối đa quy định tại điều này. Như vậy, thành viên ban tổ chức cuộc thi sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu, bia sẽ được hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2573,
"text": "thành viên ban tổ chức cuộc thi sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu, bia sẽ được hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước."
}
],
"id": "22263",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên ban tổ chức cuộc thi sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu bia có được hỗ trợ tiền đi lại không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên ban tổ chức cuộc thi sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu bia có được hỗ trợ tiền đi lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định điều kiện, tiêu chuẩn của Bảo vệ dân phố, theo đó: Điều kiện, tiêu chuẩn của Bảo vệ dân phố 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú ổn định tại địa bàn. 2. Có lý lịch rõ ràng, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Có sức khỏe, có điều kiện, nhiệt tình và tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội; am hiểu pháp luật và phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ an ninh, trật tự. 4. Không có tiền án, tiền sự, không phải là người đang chấp hành hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, quản chế hình sự hoặc đang chấp hành một trong các biện pháp xử lý hành chính khác. 5. Quan hệ tốt với nhân dân, được quần chúng tín nhiệm và được nhân dân trong cụm dân cư giới thiệu, bầu ra. Theo Mục V Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC quy định như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia lực lượng Bảo vệ dân phố Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia lực lượng Bảo vệ dân phố được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 38/2006/NĐ-CP. Cần lưu ý một số điểm sau đây: 1. Cư trú ổn định tại địa bàn là người đã đăng ký thường trú, hoặc tạm trú có thời hạn từ 1 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi đăng ký. 2. Không có tiền án, tiền sự bao gồm cả những người đã có quyết định xóa án hoặc đương nhiên xóa án; những người hết thời hạn thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. 3. Đối với chức danh Trưởng ban Bảo vệ dân phố ngoài tiêu chuẩn chung quy định cho Bảo vệ dân phố cần có thêm tiêu chuẩn là có năng lực tổ chức thực hiện công tác phong trào quần chúng Bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở. 4. Ưu tiên lựa chọn Bảo vệ dân phố trong những người đã tham gia quân đội, Công an hoặc tham gia công tác trở về địa phương. Không đưa vào lực lượng Bảo vệ dân phố những người không đủ năng lực hành vi. Như vậy, bạn đăng ký tạm trú có thời hạn 1 năm và thường xuyên sinh sống tại khu phố 5 là bảo đảm điều kiện về nơi cư trú của bảo vệ dân phố, tuy nhiên, bạn cần đáp ứng thêm các điều kiện nêu trên mới có thể được xem là lực lượng bảo vệ dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1832,
"text": "bạn đăng ký tạm trú có thời hạn 1 năm và thường xuyên sinh sống tại khu phố 5 là bảo đảm điều kiện về nơi cư trú của bảo vệ dân phố, tuy nhiên, bạn cần đáp ứng thêm các điều kiện nêu trên mới có thể được xem là lực lượng bảo vệ dân phố."
}
],
"id": "22264",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm trú từ 1 năm trở lên tại nơi đăng ký tạm trú thì có được làm bảo vệ dân phố không?"
}
]
}
],
"title": "Tạm trú từ 1 năm trở lên tại nơi đăng ký tạm trú thì có được làm bảo vệ dân phố không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Thông tư 124/2021/TT-BCA quy định mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, theo đó: Mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Căn cứ vào mức độ đạt các tiêu chí “An toàn về an ninh, trật tự” quy định tại Thông tư này và các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (nếu có) để phân loại khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt hoặc chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. 2. Mốc thời gian đánh giá a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau; b) Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 16 tháng 11 năm trước đến ngày 15 tháng 11 năm sau. Như vậy, mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với khu dân cư là từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với khu dân cư là từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau."
}
],
"id": "22265",
"is_impossible": false,
"question": "Mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với khu dân cư là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với khu dân cư là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 quy định chuyển đổi giới tính: Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1340,
"text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch."
}
],
"id": "22266",
"is_impossible": false,
"question": "Có được quyền đăng ký kết hôn khi chuyển giới hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được quyền đăng ký kết hôn khi chuyển giới hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 69 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện, theo đó: 1. Người cai nghiện được thăm gặp người thân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Người cai nghiện có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng, tổ chức phòng riêng để học viên thăm gặp vợ hoặc chồng. 2. Cơ sở cai nghiện xây dựng quy chế thăm gặp theo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Người cai nghiện được nhận và gửi thư, nhận tiền, quà (trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, đồ vật và các loại văn hóa phẩm bị cấm). Cơ sở cai nghiện có trách nhiệm kiểm tra thư và các loại quà trước khi trao cho người cai nghiện. Riêng tiền hoặc giấy tờ có giá, người cai nghiện phải gửi vào bộ phận lưu ký của cơ sở cai nghiện bắt buộc và được sử dụng theo quy chế của cơ sở cai nghiện. Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, bạn sẽ được thăm gặp con trai một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "căn cứ quy định nêu trên, bạn sẽ được thăm gặp con trai một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ."
}
],
"id": "22267",
"is_impossible": false,
"question": "Trong cơ sở cai nghiện thì có thể thăm người thân bao nhiêu lần một tháng?"
}
]
}
],
"title": "Trong cơ sở cai nghiện thì có thể thăm người thân bao nhiêu lần một tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định thủ tục và trình tự cấp Giấy xác nhận khuyết tật như sau: 1. Đối với trường hợp do Hội đồng thực hiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo. 2. Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Như vậy, con anh/chị đã được Hội đồng khám về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật thì sau khi có biên bản kết luận, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Do đó, anh/chị có thể theo dõi niêm yết ở trụ sở của UBND xã hoặc làm đơn hỏi gửi Chủ tịch UBND xã về vấn đề này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 915,
"text": "con anh/chị đã được Hội đồng khám về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật thì sau khi có biên bản kết luận, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật."
}
],
"id": "22268",
"is_impossible": false,
"question": "Làm sao để biết kết quả xin cấp Giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Làm sao để biết kết quả xin cấp Giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật như sau: 1. Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp. - Giấy khai sinh đối với trẻ em. - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm: a) Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; c) Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; d) Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật. 4. Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi anh/chị có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật thì anh chị phải làm hồ sơ và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật để đề nghị xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2462,
"text": "khi anh/chị có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật thì anh chị phải làm hồ sơ và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật để đề nghị xác định."
}
],
"id": "22269",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ xác định mức độ khuyết tật ở xã cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ xác định mức độ khuyết tật ở xã cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 và khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; đ) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”; e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định; g) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về nguồn nhân lực theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, nhà xưởng, sân bãi theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; i) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không bảo đảm tiêu chuẩn an ninh, an toàn và các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi trêu chọc chê bạn mập của anh đồng nghiệp H được coi là hành vi trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. Do đó, anh đồng nghiệp H của bạn đã vi phạm pháp luật. Anh đồng nghiệp H sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng với hành vi chê bạn mập mỗi ngày, ngoài ra buộc anh ta phải xin lỗi công khai nếu như bạn yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3054,
"text": "hành vi trêu chọc chê bạn mập của anh đồng nghiệp H được coi là hành vi trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác."
}
],
"id": "22270",
"is_impossible": false,
"question": "Chê đồng nghiệp mập có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Chê đồng nghiệp mập có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về các hình thức kỷ luật Đảng viên vi phạm chính sách dân số như sau: 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Vi phạm chính sách dân số. 2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban hành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc. b) Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm sinh thêm con ngoài giá thú hoặc trái quy định. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ. Như vậy, nếu Đảng viên vi phạm về chính sách dân số thì sẽ bị kỷ luật theo các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ tương ứng mức độ hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "nếu Đảng viên vi phạm về chính sách dân số thì sẽ bị kỷ luật theo các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ tương ứng mức độ hậu quả do hành vi vi phạm gây ra."
}
],
"id": "22271",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức kỷ luật Đảng viên vi phạm về dân số như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức kỷ luật Đảng viên vi phạm về dân số như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể như sau: 1. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây: a) Người bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; b) Người mà cơ quan, người có thẩm quyền có căn cứ cho rằng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; c) Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý; d) Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; đang cai nghiện ma túy; đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy. 2. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tiến hành xét nghiệm chất ma túy theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính thì gửi ngay kết quả đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính cư trú, trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy bắt buộc. 3. Nhà nước bảo đảm kinh phí xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc đối tượng xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể. Cho nên, trong thời gian bị quản lý sau cai nghiện, bạn có thể được xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "theo quy định trên, người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc đối tượng xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể."
}
],
"id": "22272",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị quản lý sau cai nghiện có bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị quản lý sau cai nghiện có bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, là phụ nữ độc thân có thể mang thai hộ nếu như đáp ứng được những điều kiện: Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; đã từng sinh con; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Trường hợp của bạn thì việc bạn có độc thân hay không nó không ảnh hưởng đến điều kiện để bạn mang thai hộ. Xét những lý do sau: Thứ nhất, bạn không phải là người thân cùng hàng với 2 người đấy, bạn chỉ là hàng xóm. Thứ hai, bạn cũng chưa từng mang thai và sinh con một lần nào cả. Do đó, bạn không thể mang thai hộ giúp cho vợ chồng anh M và chị L.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "là phụ nữ độc thân có thể mang thai hộ nếu như đáp ứng được những điều kiện: Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; đã từng sinh con; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý."
}
],
"id": "22273",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ nữ độc thân có được mang thai hộ không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ nữ độc thân có được mang thai hộ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Theo Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định mức độ khuyết tật như sau: 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. 2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. 3. Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì chỉ có người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng và Giấy xác nhận khuyết tật xác định mức độ khuyết tật là khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2113,
"text": "theo quy định trên thì chỉ có người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng và Giấy xác nhận khuyết tật xác định mức độ khuyết tật là khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "22274",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội như sau: 1. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối tượng hoặc người giám hộ có giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 27 Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đưa đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét chuyển hồ sơ đến người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định và chuyển hồ sơ của đối tượng đến cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn quản lý; sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; e) Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau: Bước 1. Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể); Bước 2. Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng; Bước 3. Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc; Bước 4. Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng; Bước 5. Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định, Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch. b) Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định. 3. Thủ tục quyết định tiếp nhận đối với đối tượng tự nguyện thực hiện theo quy định sau đây: Đối tượng tự nguyện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội với người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội và nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Như vậy, thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây: - Đối tượng hoặc người giám hộ có giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 27 Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; 00:00 01:01 Play - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng; - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đưa đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét chuyển hồ sơ đến người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định và chuyển hồ sơ của đối tượng đến cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn quản lý; sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; - Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tại Điều 29 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội như sau: Cơ sở trợ giúp xã hội phải tiến hành lập và quản lý hồ sơ cá nhân của từng đối tượng. Hồ sơ của đối tượng gồm có: 1. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội quy định tại Điều 27 Nghị định này. 2. Kế hoạch trợ giúp xã hội và các tài liệu liên quan. 3. Quyết định dừng trợ giúp xã hội hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội. 4. Các văn bản có liên quan đến đối tượng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3648,
"text": "thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây: - Đối tượng hoặc người giám hộ có giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 27 Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; 00:00 01:01 Play - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng; - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đưa đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét chuyển hồ sơ đến người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định và chuyển hồ sơ của đối tượng đến cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn quản lý; sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở; - Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "22275",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thực hiện ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thực hiện ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 26 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm như sau: 1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng trẻ em quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề. 4. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống. 5. Đối tượng quy định tại khoản 1 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở trợ giúp xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục giải quyết trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. Như vậy, đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22276",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Xuất bản 2012 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 19 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định điều kiện thành lập nhà xuất bản Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; 2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; 3. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; 4. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. Theo Điều 8 Nghị định 195/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 150/2018/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập và bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản, theo đó: 1. Ngoài điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 13 của Luật xuất bản, nhà xuất bản được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; b) Có ít nhất 05 (năm) tỷ đồng để bảo đảm hoạt động xuất bản; c) Có đủ trang thiết bị để tổ chức xuất bản. 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, khi bạn muốn bảo đảm cho hoạt động của nhà xuất bản của bạn thì bạn cần số tiền ít nhất là 05 (năm) tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "khi bạn muốn bảo đảm cho hoạt động của nhà xuất bản của bạn thì bạn cần số tiền ít nhất là 05 (năm) tỷ đồng."
}
],
"id": "22277",
"is_impossible": false,
"question": "Để bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản thì cần ít nhất bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Để bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản thì cần ít nhất bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định xử lý thi thể như sau: 1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện. 2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giầy hoặc ủng). 3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150µm; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai. 4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm. 5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay. 6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể khác với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Như vậy, thân nhân của người chết khi phát hiện ra thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện. Do đó, trường hợp nếu người thân trong gia đình mắc bệnh dịch đậu mùa khỉ chết thì phải thông báo ngay cho UBND xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1662,
"text": "thân nhân của người chết khi phát hiện ra thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện."
}
],
"id": "22278",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân người chết phát hiện ra thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm phải thông báo cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân người chết phát hiện ra thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm phải thông báo cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định vệ sinh trong mai táng, hỏa táng như sau: 1. Khi mai táng thi thể, tiến hành rắc một lớp vôi bột xung quanh thành và đáy huyệt trước khi đặt quan tài xuống huyệt. Trước khi lấp đất, rắc một lớp vôi bột ở xung quanh và trên mặt quan tài. 2. Sau khi mai táng, hỏa táng phải vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, thiết bị dùng để mai táng, vận chuyển thi thể đến lò hỏa táng, khu vực mai táng, hỏa táng bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt. 3. Người trực tiếp tham gia hoạt động mai táng, hỏa táng sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giầy hoặc ủng) trong suốt quá trình thực hiện công việc. Sau khi công việc kết thúc cởi bỏ phương tiện bảo vệ cá nhân, rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay. 4. Chất thải tiếp xúc trực tiếp với quan tài và phương tiện bảo vệ cá nhân được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm. Như vậy, người trực tiếp tham gia hoạt động mai táng, hỏa táng sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giầy hoặc ủng) trong suốt quá trình thực hiện công việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "người trực tiếp tham gia hoạt động mai táng, hỏa táng sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giầy hoặc ủng) trong suốt quá trình thực hiện công việc."
}
],
"id": "22279",
"is_impossible": false,
"question": "Người trực tiếp tham gia hoạt động mai táng phải trang bị những gì?"
}
]
}
],
"title": "Người trực tiếp tham gia hoạt động mai táng phải trang bị những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6, khoản 9 Điều 28 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định như sau: 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in để nhân bản xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; b) In dưới 1.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản và không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm; c) In xuất bản phẩm nhưng không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy sản phẩm in đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 4; khoản 5; điểm a và điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, khi cá nhân không có giấy phép mà hoạt động xuất bản thì cá nhân đó bị phạt tiền từ 35.000.000 đến 50.000.000 đồng, còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền sẽ từ 70.000.000 đến 100.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "khi cá nhân không có giấy phép mà hoạt động xuất bản thì cá nhân đó bị phạt tiền từ 35."
}
],
"id": "22280",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện việc xuất bản không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện việc xuất bản không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng như sau: Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. Theo Điều 14 Luật Cư trú 2020 quy định nơi cư trú của vợ, chồng như sau: 1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống. 2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống nhưng cũng có thể là khác nhau theo thỏa thuận của hai bên. Nên việc đăng ký thường trú theo nơi cư trú của chồng là không hề bắt buộc. Bạn và chồng bạn có 2 nơi cư trú khác nhau thì bạn vẫn nên duy trì đăng ký thường trú tại nơi bạn ở. Bạn không phải đăng ký thường trú tại nơi cư trú của chồng bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống nhưng cũng có thể là khác nhau theo thỏa thuận của hai bên."
}
],
"id": "22281",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc vợ phải đăng ký thường trú theo nơi cư trú của chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc vợ phải đăng ký thường trú theo nơi cư trú của chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. 4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nhà nước không công nhận hôn nhân của vợ chồng bạn, do đó vợ chồng bạn hiện nay vẫn chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận là một cuộc hôn nhân hợp pháp. Bởi vì vợ chồng bạn hiện vẫn chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận là một cặp vợ chồng hợp pháp nên không thỏa mãn điều kiện để cùng đứng ra nhận con nuôi. Tuy nhiên, một trong hai người có thể làm thủ tục nhận con nuôi trong trường hợp bạn hoặc người còn lại là người độc thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "theo quy định của pháp luật thì nhà nước không công nhận hôn nhân của vợ chồng bạn, do đó vợ chồng bạn hiện nay vẫn chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận là một cuộc hôn nhân hợp pháp."
}
],
"id": "22282",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng đồng giới có được nhận nuôi con nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng đồng giới có được nhận nuôi con nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây mẹ tôi có tái giá với một người đàn ông, người này lớn hơn tôi ba tuổi. Và khi lấy mẹ tôi thì người ấy nghiễm nhiên trở thành cha dượng của tôi. Hiện nay mẹ tôi đã mất và trong quá trình chung sống với nhau tôi và người đàn ông ấy đã có tình cảm với nhau. Giờ mẹ tôi cũng đã mất rồi, nên chúng tôi muốn kết hôn với nhau. Rất mong các luật sư có thể cho chúng tôi một câu trả lời vẹn toàn nhất. Theo quy định của pháp luật hiện nay thì việc kết hôn được thực hiện đối với nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự và do nam và nữ tự nguyện quyết định kết hôn với nhau. Tuy nhiên, pháp luật đồng thời quy định, việc kết hôn không được thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn được pháp luật quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể là các trường hợp sau đây + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, căn cứ các quy định trên đây thì pháp luật nghiêm cấm thực hiện việc kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ. Đối chiếu với trường hợp mà bạn cung cấp thì bạn và người đó đã từng có quan hệ cha dượng và con riêng của vợ. Do đó, theo quy định về hôn nhân và gia đình hiện hành thì bạn và người ấy không thể kết hôn với nhau. Trường hợp bạn và người ấy vẫn cố tình vi phạm thì sẽ bị xem xét xử phạt theo quy định của pháp luật Theo đó, theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "căn cứ các quy định trên đây thì pháp luật nghiêm cấm thực hiện việc kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ."
}
],
"id": "22283",
"is_impossible": false,
"question": "Cha dượng có được kết hôn với con riêng của vợ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cha dượng có được kết hôn với con riêng của vợ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi đã kết hôn với vợ tôi được 3 năm và có được một bé. Trước khi kết hôn với vợ tôi thì tôi có quan hệ qua lại với một người con gái, nhưng do công việc làm ăn nên tôi đã rời đi lên thành phố, mới đây tôi về quê thì mới nhận được thông tin từ cô ấy là đã có con với tôi, tôi đã xét nghiệm ADN thì đúng là con của tôi. Tôi muốn nhận lại con tôi để lo cho và bù đắp cho nó nhưng vợ tôi không cho. Căn cứ Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền nhận con như sau: - Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết. - Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia. Như vậy, theo thông tin mà bạn đưa ra là bạn có con với người khác trước khi kết hôn nên khi biết được con của mình bạn có quyền nhận con mà không cần có sự đồng ý của vợ bạn. Tuy nhiên, bạn nên bàn bạc với vợ mình để đảm bảo vừa có hạnh phúc gia đình mà vừa được nhận con của mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "theo thông tin mà bạn đưa ra là bạn có con với người khác trước khi kết hôn nên khi biết được con của mình bạn có quyền nhận con mà không cần có sự đồng ý của vợ bạn."
}
],
"id": "22284",
"is_impossible": false,
"question": "Cha nhận con riêng có bắt buộc có sự đồng ý của vợ không?"
}
]
}
],
"title": "Cha nhận con riêng có bắt buộc có sự đồng ý của vợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác, cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, khi cá nhân được chuyển nhầm tiền vào tài khoản ngân hàng mà sử dụng số tiền này thì cá nhân đó có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2359,
"text": "khi cá nhân được chuyển nhầm tiền vào tài khoản ngân hàng mà sử dụng số tiền này thì cá nhân đó có thể bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "22285",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu tiền do người khác chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của mình có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu tiền do người khác chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của mình có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định sáng lập viên thành lập quỹ như sau: 1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau: a) Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam; b) Đối với công dân: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; c) Đối với tổ chức: Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam; d) Đóng góp tài sản hợp pháp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; đ) Sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 2. Các sáng lập viên thành lập Ban sáng lập quỹ. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 sáng lập viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. 3. Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Ban sáng lập quỹ có trách nhiệm đề cử Hội đồng quản lý quỹ, xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ. Như vậy, sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện phải là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Do đó, bạn của anh/chị đang có án tích không thể làm sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1590,
"text": "sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện phải là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích."
}
],
"id": "22286",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang có án tích có được làm sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện không?"
}
]
}
],
"title": "Người đang có án tích có được làm sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ như sau: 1. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Quỹ được chọn tên và biểu tượng. Tên và biểu tượng của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của quỹ khác đã được đăng ký trước đó; b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; c) Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng quốc tế theo quy định của pháp luật. 3. Trụ sở giao dịch của quỹ phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và phải có tài liệu chứng minh tính hợp pháp của trụ sở quỹ. Như vậy, quỹ từ thiện của anh/chị phải có tên tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng quốc tế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "quỹ từ thiện của anh/chị phải có tên tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng quốc tế theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22287",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của quỹ từ thiện có được dịch ra tiếng quốc tế hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tên của quỹ từ thiện có được dịch ra tiếng quốc tế hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 quy định độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau: 1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. 2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo. Như vậy, theo quy định trên công dân phải đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 60 tuổi. Bạn không nói rõ là căn cước công dân của bạn được cấp trước khi bạn 60 tuổi là bao nhiêu năm nên sẽ được chia thành 2 trường hợp. Thứ nhất, nếu như thẻ căn cước công dân của bạn được cấp hơn 2 năm trước khi bạn 60 tuổi thì bạn phải tiến hành đổi lại thẻ. Với trường hợp này bạn không tiến hành đổi lại căn cước công dân thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính. arrow_forward_iosĐọc thêm Thứ hai, thẻ căn cước công dân của bạn được cấp trong thời hạn 2 năm trước khi bạn 60 tuổi thì bạn không cần phải đổi lại thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 367,
"text": "theo quy định trên công dân phải đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 60 tuổi."
}
],
"id": "22288",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân đủ 60 tuổi có phải đổi căn cước công dân không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân đủ 60 tuổi có phải đổi căn cước công dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em như sau: 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em; b) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em; c) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em; d) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên bố của bé S đã có hành vi bắt bé nhịn đói thì trường hợp này sẽ bị xử phạt hành chính. Người bắt trẻ em nhịn đói sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, bố của bé S phải chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh nếu như bé S có xảy ra vấn đề gì liên quan đến sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "theo quy định trên bố của bé S đã có hành vi bắt bé nhịn đói thì trường hợp này sẽ bị xử phạt hành chính."
}
],
"id": "22289",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt trẻ em nhịn đói bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bắt trẻ em nhịn đói bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cháu trai tôi vừa đủ 18 tuổi đã quan hệ luyến ái với người yêu cùng tuổi và có thai. Gia đình tôi cho phép các cháu đi đăng ký kết hôn (ĐKKH) nhưng không được chấp nhận với lời giải thích chưa đủ điều kiện quy định về độ tuổi ĐKKH và gia đình hai bên đã tổ chức cưới chui cho hai cháu. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn thì Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên Như vậy cháu trai ông mới đủ 18 tuổi, UBND xã không chấp nhận và giải thích chưa đủ điều kiện về độ tuổi ĐKKH là đúng quy định của pháp luật. Việc tổ chức cưới chui của cháu ông được gọi là tảo hôn và đây là hành vi mà pháp luật cấm. Nên cuộc hôn nhân này không hợp pháp được quy định tại Khoản 2, Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình như sau: Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, ly hôn; cấm cưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo; cấm yêu sách của cải trong việc cưới hỏi. Điều này cũng có nghĩa là cháu ông không được phép đứng tên trong giấy khai sinh hợp pháp của con đẻ mà chỉ có thể áp dụng hình thức khai sinh cho con ngoài giá thú. Theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì: 5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ. Vì chưa được đăng ký kết hôn và muốn điền đầy đủ thông tin về người cha trong giấy khai sinh (để con mang họ của cha) thì đồng thời với việc đăng ký khai sinh, cháu trai ông cần thực hiện thủ tục nhận con. UBND cấp xã sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh để ghi tên người cha vào giấy khai sinh. Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì UBND cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 12 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "cháu trai ông mới đủ 18 tuổi, UBND xã không chấp nhận và giải thích chưa đủ điều kiện về độ tuổi ĐKKH là đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22290",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi là single mom, vừa sinh con được 3 tháng, dự định làm khai sinh cho con. Tôi và người cũ không có kết hôn gì vì người đàn ông này đã có vợ nhưng thông tin về anh ấy tôi biết rõ, tôi muốn khai sinh cho con có tên bố nó. Mong tổ tư vấn cho tôi biết thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú được mang họ tên của bố! Khái niệm con ngoài giá thú không được quy định trong văn bản pháp luật. Hiểu theo nghĩa thông thường, con ngoài giá thú là con sinh ra không trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp. Căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Xác định cha, mẹ như sau: 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, con ngoài giá thú được xem là con sinh ra ngoài khoảng thời gian 300 ngày kể từ ngày ly hôn theo quyết định của Tòa án. Theo thông tin bạn cung cấp thì cháu bé được sinh ra không trong thời kỳ hôn nhân vì hai người không có đăng ký kết hôn với nhau. Trường hợp 1: Nếu không xác định được người cha, phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Trường hợp 2: Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Cụ thể về thủ tục xác nhận cha cho con: Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con. (Điều 24 Luật Hộ tịch 2014) Hồ sơ: tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014) Xem thêm Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, như sau: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Lưu ý: trường hợp không đủ điều kiện làm giám định DNA thì có thể làm văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ đứa trẻ làm chứng. Thời hạn giải quyết: 03-08 ngày (Khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận quan hệ cha con Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau: 1. Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam. 2. Hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con bao gồm: a) Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định; b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch; c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "con ngoài giá thú được xem là con sinh ra ngoài khoảng thời gian 300 ngày kể từ ngày ly hôn theo quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "22291",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để khai sinh cho con ngoài giá thú được mang họ bố?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để khai sinh cho con ngoài giá thú được mang họ bố?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật người khuyết tật 2010 quy định giáo dục đối với người khuyết tật như sau: Giáo dục đối với người khuyết tật 1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật. 2. Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập. 3. Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Theo Điều 2 Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định ưu tiên nhập học và tuyển sinh như sau: Ưu tiên nhập học và tuyển sinh 1. Ưu tiên nhập học Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với quy định chung là 3 tuổi. 2. Ưu tiên tuyển sinh a) Đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông Người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông như đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Đối với trung cấp chuyên nghiệp Người khuyết tật được xét tuyển thẳng vào trung cấp chuyên nghiệp theo Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp hoặc các trường có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét và quyết định tuyển thẳng vào học. c) Đối với đại học, cao đẳng Người khuyết tật đặc biệt nặng được xét tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng. Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét và quyết định tuyển thẳng vào học. Người khuyết tật nặng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng khi đăng kí xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Như vậy, người khuyết tật sẽ được ưu tiên trong tuyển sinh, người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông. Con gái của bạn sẽ được ưu tiên tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông. Nếu như trường từ chối tuyển thẳng thì trường sẽ bị xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2570,
"text": "người khuyết tật sẽ được ưu tiên trong tuyển sinh, người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông."
}
],
"id": "22292",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật có được ưu tiên tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật có được ưu tiên tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình, cụ thể như sau: 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, nếu chồng bạn đánh đập bạn và thường xuyên làm đau đớn về thể xác lẫn tinh thần hoặc đã bị xử bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm thì chồng bạn có thể bị phạt phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "nếu chồng bạn đánh đập bạn và thường xuyên làm đau đớn về thể xác lẫn tinh thần hoặc đã bị xử bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm thì chồng bạn có thể bị phạt phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."
}
],
"id": "22293",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện hành vi bạo lực với vợ có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện hành vi bạo lực với vợ có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ, theo đó: 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy; b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh, người khuyết tật); c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định; d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy; đ) Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường; để hàng hóa trong khoang chở hành khách; e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá kích thước bao ngoài của xe; g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối trên xe chở hành khách; h) Điều khiển xe vận chuyển hành khách không có nhân viên phục vụ trên xe đối với những xe quy định phải có nhân viên phục vụ; i) Điều khiển xe taxi không có đồng hồ tính tiền cước (đối với loại xe đăng ký sử dụng đồng hồ tính tiền) hoặc có nhưng không đúng quy định hoặc không sử dụng đồng hồ tính tiền cước theo quy định khi chở khách; k) Điều khiển xe niêm yết hành trình chạy xe không đúng với hành trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; l) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách, thu tiền vé cao hơn quy định; m) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải không có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm theo quy định (trừ xe buýt nội tỉnh); n) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải không có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe theo quy định; o) Điều khiển xe taxi không sử dụng phần mềm tính tiền (đối với loại xe đăng ký sử dụng phần mềm tính tiền) hoặc sử dụng phần mềm tính tiền không bảo đảm các yêu cầu theo quy định; p) Điều khiển xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền mà trên xe không có thiết bị để kết nối trực tiếp với hành khách theo quy định. Như vậy, khi chủ phương tiện xe ô tô chở khách để hàng hóa trong khoang chở hành khách của xe thì cá nhân đó có thể bị phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2138,
"text": "khi chủ phương tiện xe ô tô chở khách để hàng hóa trong khoang chở hành khách của xe thì cá nhân đó có thể bị phạt tiền từ 600."
}
],
"id": "22294",
"is_impossible": false,
"question": "Để hàng hóa trong khoang chở hành khách của xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Để hàng hóa trong khoang chở hành khách của xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định các hành vi bị nghiêm cấm, theo đó: 1. Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Cản trở các hoạt động phòng cháy và chữa cháy; chống người thi hành nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy. 3. Lợi dụng phòng cháy và chữa cháy để xâm hại tính mạng, sức khỏe con người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân. 4. Báo cháy giả. 4a. Không báo cháy khi có điều kiện báo cháy; trì hoãn việc báo cháy. 5. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ. 5a. Mang hàng và chất dễ cháy, nổ trái phép vào nơi tập trung đông người. 6. Thi công công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 7. Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn; cản trở lối thoát nạn. 8. Hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, hành vi báo cháy giả là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính khi có hành vi báo cháy giả. Căn cứ Điều 42 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm quy định về thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn, như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có phương tiện, thiết bị phát hiệu lệnh hoặc thông tin báo cháy theo quy định của pháp luật; b) Không thay thế phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy bị hỏng hoặc mất tác dụng. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không báo cháy, sự cố, tai nạn hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn; b) Báo cháy giả; báo tin sự cố, tai nạn giả. Theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Tổ chức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp; b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; d) Đơn vị sự nghiệp; đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; e) Tổ hợp tác. 4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân. Theo đó, cá nhân có hành vi báo cháy giả thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đối với tổ chức thì mức phạt tiền sẽ là từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1416,
"text": "hành vi báo cháy giả là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính khi có hành vi báo cháy giả."
}
],
"id": "22295",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cháy giả có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Báo cháy giả có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về kỷ luật Đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình như sau: Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc để con tảo hôn. b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên. c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án). d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật. đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi. e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng. g) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn. b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định. c) Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, mẹ chồng của bạn có thể bị kỷ luật Đảng với hình thức là khiển trách. Tuy nhiên, hình thức kỷ luật cụ thể còn phụ thuộc vào hậu quả gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2063,
"text": "mẹ chồng của bạn có thể bị kỷ luật Đảng với hình thức là khiển trách."
}
],
"id": "22296",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên ép con phải ly hôn thì có bị kỷ luật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên ép con phải ly hôn thì có bị kỷ luật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Thời điểm chấm dứt hôn nhân 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực và với trường hợp của bạn mới chỉ ly thân thì vẫn chưa được xem là chấm dứt hôn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực và với trường hợp của bạn mới chỉ ly thân thì vẫn chưa được xem là chấm dứt hôn nhân."
}
],
"id": "22297",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng ly thân có làm chấm dứt hôn nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng ly thân có làm chấm dứt hôn nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thư viện 2019 quy định các loại thư viện: Các loại thư viện Thư viện công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản. Thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác. Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa thư viện công lập và thư viện ngoài công lập đó là thư viện công lập do Nhà nước đầu tư còn thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "điểm khác nhau cơ bản giữa thư viện công lập và thư viện ngoài công lập đó là thư viện công lập do Nhà nước đầu tư còn thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư."
}
],
"id": "22298",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt thư viện công lập và ngoài công lập?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt thư viện công lập và ngoài công lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 122/2018/NĐ-CP quy định các tiêu chuẩn danh hiệu Khu dân cư văn hóa như sau: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, gồm các tiêu chí sau: a) Người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định; b) Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là mức bình quân chung); c) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình quân chung; d) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố cao hơn mức bình quân chung, không có nhà ở dột nát; đ) Hệ thống giao thông chính được cứng hóa, đảm bảo đi lại thuận tiện; e) Có các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật; phát triển ngành nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. 2. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú, gồm các tiêu chí sau: a) Có nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của khu dân cư; b) Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; c) Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh; có điểm đọc sách phục vụ cộng đồng; thực hiện tốt công tác hòa giải; d) Bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương; đ) Các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được giữ gìn, bảo vệ. 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp, gồm các tiêu chí sau: a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Có hệ thống cấp, thoát nước; c) Nhà ở, công trình công cộng, nghĩa trang phù hợp quy hoạch của địa phương; d) Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ; e) Có điểm thu gom rác thải; g) Có hoạt động tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường; h) Tổ chức, tham gia hoạt động phòng, chống dịch bệnh. 4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gồm các tiêu chí sau: a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách dân số; b) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan nhà nước; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả; c) Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm dần từng năm; trẻ em được tiêm chủng đầy đủ; d) Có các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật; đ) Đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự; e) Chi bộ Đảng, các tổ chức đoàn thể hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng, gồm các tiêu chí sau: a) Thực hiện chính sách của Nhà nước về các hoạt động nhân đạo, từ thiện và đẩy mạnh thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Cuộc vận động vì người nghèo” và các cuộc vận động khác; b) Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn. Như vậy, khu dân cư có môi trường cảnh quan sạch đẹp trong đó có hệ thống cấp, thoát nước là một tiêu chí để đạt danh hiệu Khu dân cư văn hóa. Khu dân cư của anh/chị không có hệ thống cấp, thoát nước sẽ không đủ điều kiện để đạt danh hiệu này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2871,
"text": "khu dân cư có môi trường cảnh quan sạch đẹp trong đó có hệ thống cấp, thoát nước là một tiêu chí để đạt danh hiệu Khu dân cư văn hóa."
}
],
"id": "22299",
"is_impossible": false,
"question": "Không có hệ thống cấp nước thì có đủ tiêu chuẩn danh hiệu Khu dân cư văn hóa?"
}
]
}
],
"title": "Không có hệ thống cấp nước thì có đủ tiêu chuẩn danh hiệu Khu dân cư văn hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 122/2018/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn của danh hiệu Gia đình văn hóa như sau: Tiêu chuẩn của danh hiệu Gia đình văn hóa 1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú, gồm các tiêu chí sau: a) Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập; b) Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư trú; c) Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định; d) Có tham gia một trong các hoạt động văn hóa hoặc văn nghệ ở nơi cư trú; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao; đ) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định; e) Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương; g) Thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định; h) Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú; i) Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; k) Không vi phạm quy định phòng, chống cháy nổ; l) Không vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông như: Lấn chiếm lòng đường, hè phố, tham gia giao thông không đúng quy định. 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, gồm các tiêu chí sau: a) Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng; b) Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung; c) Thực hiện tốt chính sách dân số; thực hiện bình đẳng giới; d) Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe; đ) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội; e) Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả, gồm các tiêu chí sau: a) Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn thu nhập chính đáng; b) Tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức; c) Người trong độ tuổi lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng; d) Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; đ) Sử dụng nước sạch; e) Có công trình phụ hợp vệ sinh; g) Có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội. Như vậy, để được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa thì gia đình anh/chị phải đạt được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định ở trên. Trong đó có một tiêu chuẩn là các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập. Do đó, vợ là giáo viên bị xử lý kỷ luật cảnh cáo tại nơi làm việc thì gia đình anh/chị không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xét danh hiệu này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2574,
"text": "để được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa thì gia đình anh/chị phải đạt được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định ở trên."
}
],
"id": "22300",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ là giáo viên bị xử lý kỷ luật thì gia đình có đủ điều kiện đạt danh hiệu Gia đình văn hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ là giáo viên bị xử lý kỷ luật thì gia đình có đủ điều kiện đạt danh hiệu Gia đình văn hóa không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.