version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng như sau: 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Theo Điểm k Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: k) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên; Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội như sau: 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Như vậy, đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng. Theo đó, bà của bạn sẽ nhận được trợ cấp xã hội hàng tháng trong trường hợp này là 540.000 đồng. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1385, "text": "đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng." } ], "id": "23501", "is_impossible": false, "question": "Người trên 80 tuổi thuộc hộ nghèo thì sẽ nhận được trợ cấp bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người trên 80 tuổi thuộc hộ nghèo thì sẽ nhận được trợ cấp bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thường 12,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ là 17.880.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 260, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ là 17." } ], "id": "23502", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ 2019?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ 2019?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ là 11.920.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ là 11." } ], "id": "23503", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp ban ngành là 11.920.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp ban ngành là 11." } ], "id": "23504", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp ban ngành 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp ban ngành 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh là 11.920.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh là 11." } ], "id": "23505", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp đoàn thể trung ương là 11.920.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Danh hiệu Cờ thi đua cấp đoàn thể trung ương là 11." } ], "id": "23506", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp đoàn thể trung ương 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp đoàn thể trung ương 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng sẽ kèm theo tiền thưởng: 46,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng là 68.540.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 274, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng là 68." } ], "id": "23507", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh sẽ kèm theo tiền thưởng: 30,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với huân chương Hồ Chí Minh là 45.445.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với huân chương Hồ Chí Minh là 45." } ], "id": "23508", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với huân chương Hồ Chí Minh 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với huân chương Hồ Chí Minh 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhất là 45.445.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 263, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhất là 45." } ], "id": "23509", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhất 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhất 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhì là 45.445.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 263, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhì là 45." } ], "id": "23510", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhì 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Quân công hạng nhì 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 6.705.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 324, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 6." } ], "id": "23511", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Huân Dũng cảm là 6.705.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 324, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Huân Dũng cảm là 6." } ], "id": "23512", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Huân chương Dũng cảm 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Huân chương Dũng cảm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” được tặng Huy hiệu, Bằng danh hiệu và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng là 23.095.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 323, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng là 23." } ], "id": "23513", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là 23.095.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 338, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là 23." } ], "id": "23514", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Anh hùng Lao động là 23.095.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 338, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Anh hùng Lao động là 23." } ], "id": "23515", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Anh hùng Lao động 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Anh hùng Lao động 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 85/2014/NĐ-CP thì: 1. Hiện vật khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. Hiện vật khen thưởng gồm: Huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; bằng, cờ, khung và hộp của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua. Theo đó, huy chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước Hạng II là hiện vật khen thưởng. Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 85/2014/NĐ-CP thì: 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước gồm 01 bộ bản chính: - Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn gửi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân. - Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kèm theo danh sách (mẫu 4.4 phụ lục IV) gửi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước. - Tập thể có công văn, cá nhân có đơn đề nghị cấp lại (mẫu 4.2a và 4.2b phụ lục IV) gửi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen cho tập thể, cá nhân. - Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn kèm theo danh sách (mẫu số 4.4 phụ lục IV) cùng tệp dữ liệu điện tử cho Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. - Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng: Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tra cứu hồ sơ, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng. Hiện vật khen thưởng cấp lại do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau: Mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP (Phụ lục II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP). Riêng các hình thức khen thưởng cấp nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Mẫu bằng cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số, ngày, tháng, năm” của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương”. Tập thể, cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại (Phụ lục IV, Mẫu 4.6). ==> Như vậy, bạn muốn xin cấp lại huy chương Kháng chiến chống Mỹ hạng II cho mẹ thì bạn thực hiện theo thủ tục nêu trên. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2909, "text": "bạn muốn xin cấp lại huy chương Kháng chiến chống Mỹ hạng II cho mẹ thì bạn thực hiện theo thủ tục nêu trên." } ], "id": "23516", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xin cấp lại huy chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng II như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xin cấp lại huy chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng II như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu Danh hiệu Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 331, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 2." } ], "id": "23517", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 1.192.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 290, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 1." } ], "id": "23518", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là 2." } ], "id": "23519", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Tập thể lao động xuất sắc 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Tập thể lao động xuất sắc 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Đơn vị quyết thắng là 2." } ], "id": "23520", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Đơn vị quyết thắng 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Đơn vị quyết thắng 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Tập thể Lao động tiên tiến là 1.192.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 265, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Tập thể Lao động tiên tiến là 1." } ], "id": "23521", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Tập thể Lao động tiên tiến 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Tập thể Lao động tiên tiến 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Đơn vị tiên tiến là 1.192.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 265, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Đơn vị tiên tiến là 1." } ], "id": "23522", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Đơn vị tiên tiến 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Đơn vị tiên tiến 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Thôn văn hóa là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Thôn văn hóa là 2." } ], "id": "23523", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Thôn văn hóa 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Thôn văn hóa 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Làng văn hóa là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Làng văn hóa là 2." } ], "id": "23524", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Làng văn hóa 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Làng văn hóa 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Ấp văn hóa là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Ấp văn hóa là 2." } ], "id": "23525", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Ấp văn hóa 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Ấp văn hóa 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Bản văn hóa là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Bản văn hóa là 2." } ], "id": "23526", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với bản văn hóa 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với bản văn hóa 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Tổ dân phố văn hóa là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng đối với Tổ dân phố văn hóa là 2." } ], "id": "23527", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với Tổ dân phố văn hóa 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với Tổ dân phố văn hóa 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1a Điều 7 Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT Quy định đối tượng ưu tiên (03): + Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định; + Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng. Khoản 7 Điều 1 Thông tư 07/2018/TT-BGDĐT quy định: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10. Như vậy, quân nhân xuất ngũ (đối tượng 03) thì được cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển vào các trường Công an và được cộng 2 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "quân nhân xuất ngũ (đối tượng 03) thì được cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển vào các trường Công an và được cộng 2 điểm." } ], "id": "23528", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân xuất ngũ có được cộng điểm ưu tiên khi xét vào trường Công an?" } ] } ], "title": "Quân nhân xuất ngũ có được cộng điểm ưu tiên khi xét vào trường Công an?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 103/2009/NĐ-CP Nghị định 54/2019/NĐ-CP Khoản 9 Điều 27 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm Nghị định 103/2009/NĐ-CP thì: Khi hoạt động kinh doanh vũ trường, chủ kinh doanh phải tuân theo các quy định sau đây: Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế này. Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 37 thì Vũ trường, phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng. Như vậy, theo quy định này thì vũ trường trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng. Đối với hoạt động vũ trường không nằm trong các cơ sở lưu trú được xếp hạng từ 4 sao trở lên không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Ngoài ra, từ ngày 1/9/2019 thì quy định trê bị bãi bỏ. Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh vũ trường có trách nhiệm không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "theo quy định này thì vũ trường trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng." } ], "id": "23529", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hoạt động của vũ trường là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian hoạt động của vũ trường là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao có quy định: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm yêu cầu về bảng nội quy, bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn, biển báo đối với từng môn thể thao; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/08/2019 đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng nội quy theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 356, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/08/2019 đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng nội quy theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 5." } ], "id": "23530", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng nội quy bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng nội quy bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao có quy định: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm yêu cầu về bảng nội quy, bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn, biển báo đối với từng môn thể thao; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/08/2019 đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng hướng dẫn với từng môn thể thao theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 356, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/08/2019 đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng hướng dẫn với từng môn thể thao theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 5." } ], "id": "23531", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng hướng dẫn đối với từng môn thể thao sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh thể thao không có bảng hướng dẫn đối với từng môn thể thao sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: đ) Không thay khăn mặt hoặc khăn tắm khi có khách mới. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn tắm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn tắm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23532", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không thay khăn tắm khi có khách mới sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không thay khăn tắm khi có khách mới sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: d) Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc gối khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc gối khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23533", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không thay bọc gối khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không thay bọc gối khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: đ) Không thay khăn mặt hoặc khăn tắm khi có khách mới. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn mặt khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn mặt khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23534", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không thay khăn mặt khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không thay khăn mặt khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Không có giường hoặc đệm hoặc chiếu hoặc chăn hoặc gối theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi khách sạn có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không có giường hoặc đệm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 413, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi khách sạn có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không có giường hoặc đệm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23535", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn không có giường đệm theo quy định bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Khách sạn không có giường đệm theo quy định bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: c) Không có khăn mặt hoặc khăn tắm theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23536", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: d) Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc đêm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi nhà nghỉ có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc đêm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23537", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không thay bọc đệm khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không thay bọc đệm khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các trường hợp quy định tại Phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP dưới đây cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép về phòng cháy, chữa cháy: 1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên. 2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên. 3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên. 4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên. 8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực. 9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên. 10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp. 15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện…) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên. 18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay. 19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt. Như vậy, bạn hỏi quán cafe 1 trệt 4 lầu nhưng không cung cấp rõ diện tích sử dụng. Tuy nhiên theo quy định trên thì quán cafe của bạn không thuộc trường hợp phải xin giấy phép về phòng cháy, chữa cháy. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3509, "text": "bạn hỏi quán cafe 1 trệt 4 lầu nhưng không cung cấp rõ diện tích sử dụng." } ], "id": "23538", "is_impossible": false, "question": "Mở quán cafe có cần xin giấy phép phòng cháy chữa cháy không?" } ] } ], "title": "Mở quán cafe có cần xin giấy phép phòng cháy chữa cháy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, có quy định: Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, đủ số lượng, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian theo quy định của pháp luật; bảo đảm cho công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có mặt đúng thời gian, địa điểm. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân theo đúng quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức. 4. Đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Trưởng Công an cấp huyện. => Như vậy, theo quy định trên thì nếu ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú gọi khám tuyển nghĩa vụ quân sự thì bạn phải đến đúng thời gian, địa điểm được nêu trong giấy khám tuyển nghĩa vụ quân sự để được khám tuyển. Pháp luật không có cho phép thực hiện việc khám tuyển nghĩa vụ quân sự khác nơi trong giấy yêu cầu khám tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1748, "text": "theo quy định trên thì nếu ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú gọi khám tuyển nghĩa vụ quân sự thì bạn phải đến đúng thời gian, địa điểm được nêu trong giấy khám tuyển nghĩa vụ quân sự để được khám tuyển." } ], "id": "23539", "is_impossible": false, "question": "Có được khám tuyển nghĩa vụ quân sự nơi tạm trú?" } ] } ], "title": "Có được khám tuyển nghĩa vụ quân sự nơi tạm trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vấn đề này xin được trao đổi với bạn như sau, vì bạn kinh doanh các sản phẩm là đồ dùng của học sinh, do vậy có thể xác định bạn là kinh doanh cửa hàng bách hóa do vậy căn cứ Phụ Lục I danh mục các sơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa và chữa cháy Ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP có quy định về danh mục các cơ sở thuộc diện quản lý phòng cháy và chữa cháy bao gồm: - Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà thi đấu thể thao trong nhà, sân vận động ngoài trời; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người, công trình công cộng khác. - Cơ sở lưu trữ, bảo tàng, thư viện, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác, nhà hội chợ, triển lãm. - Chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật đối với cửa hàng kinh doanh bách hóa là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy phải và phải lập hồ sơ quản lý phòng cháy chữa cháy căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 79/2014/NĐ-CP. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về nội dung của hồ sơ quản lý phòng cháy chữa cháy tại Điều 3 Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP Phòng cháy và chữa cháy. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "căn cứ quy định của pháp luật đối với cửa hàng kinh doanh bách hóa là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy phải và phải lập hồ sơ quản lý phòng cháy chữa cháy căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 79/2014/NĐ-CP." } ], "id": "23540", "is_impossible": false, "question": "Cửa hàng bách hóa bán dụng cụ học sinh có phải lập hồ sơ quản lý phòng cháy chữa cháy không?" } ] } ], "title": "Cửa hàng bách hóa bán dụng cụ học sinh có phải lập hồ sơ quản lý phòng cháy chữa cháy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 170/2002/TTLT-BQP-BTC thì: Chế độ trợ cấp cho gia đình 1. Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được hưởng khoản trợ cấp cho gia đình như sau: - Trường hợp không hưởng tiền lương từ ngân sách Nhà nước được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. - Trường hợp đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc hưởng lương của các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. 2. Cơ sở đào tạo sĩ quan dự bị lập danh sách số học viên thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp cho gia đình của từng khoá học, xác nhận, số ngày tập trung đào tạo tại trường và mức trợ cấp cho gia đình của từng học viên gửi về cơ quan quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện). Cơ quan quân sự huyện chi trả chế độ trợ cấp cho gia đình học viên đào tạo sĩ quan dự bị sau khi tốt nghiệp về địa phương và quyết toán với bộ chỉ huy quân sự tỉnh trong ngân sách địa phương chi cho quốc phòng. ==> Theo quy định trên đây thì giáo viên được cử đi học sĩ quan dự bị. Như vậy thì bạn thuộc trường hợp đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Do đó gia đình bạn sẽ được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "thì bạn thuộc trường hợp đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước." } ], "id": "23541", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên đi đào tạo sĩ quan dự bị thì gia đình có được hưởng trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Giáo viên đi đào tạo sĩ quan dự bị thì gia đình có được hưởng trợ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì: 1. Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. 2. Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì có thể thăm gặp người đang cai nghiện ma túy một tuần một lần. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "theo quy định trên đây thì có thể thăm gặp người đang cai nghiện ma túy một tuần một lần." } ], "id": "23542", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu được thăm gặp người đang cai nghiện một lần?" } ] } ], "title": "Bao lâu được thăm gặp người đang cai nghiện một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp theo quy định thì hoàn toàn có thể tổ chức kinh doanh dịch vụ vũ trường theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp theo quy định thì hoàn toàn có thể tổ chức kinh doanh dịch vụ vũ trường theo quy định của pháp luật." } ], "id": "23543", "is_impossible": false, "question": "Hộ kinh doanh có được kinh doanh vũ trường không?" } ] } ], "title": "Hộ kinh doanh có được kinh doanh vũ trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). - Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì diện tích xây dựng tối thiểu của một phòng vũ trường là từ 80m2 trở lên không bao gồm công trình phụ. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì diện tích xây dựng tối thiểu của một phòng vũ trường là từ 80m2 trở lên không bao gồm công trình phụ." } ], "id": "23544", "is_impossible": false, "question": "Diện tích xây dựng một phòng vũ trường tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Diện tích xây dựng một phòng vũ trường tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). - Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, việc xây dựng phòng vũ trường sẽ không được đặt chốt cửa bên trong. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, việc xây dựng phòng vũ trường sẽ không được đặt chốt cửa bên trong." } ], "id": "23545", "is_impossible": false, "question": "Phòng vũ trường có được đặt chốt cửa bên trong?" } ] } ], "title": "Phòng vũ trường có được đặt chốt cửa bên trong?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). - Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, việc xây dựng phòng vũ trường sẽ không được đặt các thiết bị báo động chỉ trừ các thiết bị báo cháy nổ. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, việc xây dựng phòng vũ trường sẽ không được đặt các thiết bị báo động chỉ trừ các thiết bị báo cháy nổ." } ], "id": "23546", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng phòng vũ trường không được đặt thiết bị báo động?" } ] } ], "title": "Xây dựng phòng vũ trường không được đặt thiết bị báo động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). - Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019 thì địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách trường học tối thiểu là từ 200m trở lên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019 thì địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách trường học tối thiểu là từ 200m trở lên." } ], "id": "23547", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh vũ trường phải cách xa trường học tối thiểu bao nhiêu mét?" } ] } ], "title": "Kinh doanh vũ trường phải cách xa trường học tối thiểu bao nhiêu mét?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường cụ thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). - Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách bệnh viện tối thiểu là từ 200m trở lên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì từ ngày 01/09/2019, địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường phải cách bệnh viện tối thiểu là từ 200m trở lên." } ], "id": "23548", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh vũ trường phải cách xa bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?" } ] } ], "title": "Kinh doanh vũ trường phải cách xa bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cu thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì quy định về diện tích phòng hát karaoke hiện này phải là từ 20m2 trở lên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì quy định về diện tích phòng hát karaoke hiện này phải là từ 20m2 trở lên." } ], "id": "23549", "is_impossible": false, "question": "Phòng hát Karaoke phải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phòng hát Karaoke phải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) về Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cu thể như sau: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì đối với phòng hát karaoke khi xây dựng thì không được đặt chốt của bên trong phòng hát. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì đối với phòng hát karaoke khi xây dựng thì không được đặt chốt của bên trong phòng hát." } ], "id": "23550", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng phòng karaoke không được đặt chốt cửa bên trong phải không?" } ] } ], "title": "Xây dựng phòng karaoke không được đặt chốt cửa bên trong phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) theo đó ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ vũ trường cần có trách nhiệm: - Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. - Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. - Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật. Như vậy căn cứ theo quy định của pháp luật thì không có quy định về khung giờ hoạt động đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vũ trường mà chỉ có khung giờ không được hoạt động là từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "căn cứ theo quy định của pháp luật thì không có quy định về khung giờ hoạt động đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vũ trường mà chỉ có khung giờ không được hoạt động là từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng." } ], "id": "23551", "is_impossible": false, "question": "Khung giờ hoạt động của dịch vụ vũ trường hiện nay?" } ] } ], "title": "Khung giờ hoạt động của dịch vụ vũ trường hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không hoàn thiện cơ sở vật chất sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 476, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không hoàn thiện cơ sở vật chất sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23552", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch không hoàn thiện cơ sở vật chất bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch không hoàn thiện cơ sở vật chất bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Không có giường hoặc đệm hoặc chiếu hoặc chăn hoặc gối theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có chăn gối theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 413, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có chăn gối theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23553", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch không có chăn gối theo quy định bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch không có chăn gối theo quy định bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Không có giường hoặc đệm hoặc chiếu hoặc chăn hoặc gối theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có giường hoặc đệm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 413, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có giường hoặc đệm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23554", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch không có giường đệm theo quy định bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch không có giường đệm theo quy định bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: đ) Không thay khăn mặt hoặc khăn tắm khi có khách mới. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn tắm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn tắm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23555", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn không thay khăn tắm khi có khách mới sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Khách sạn không thay khăn tắm khi có khách mới sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: d) Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc gối khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay bọc gối khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23556", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn không thay bọc gối khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Khách sạn không thay bọc gối khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: d) Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bọc đêm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bọc đêm khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23557", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch không thay bọc đệm khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch không thay bọc đệm khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: c) Không có khăn mặt hoặc khăn tắm theo quy định; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23558", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch không có khăn tắm theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: đ) Không thay khăn mặt hoặc khăn tắm khi có khách mới. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn mặt khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Khách sạn có kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không thay khăn mặt khi có khách mới theo sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 3." } ], "id": "23559", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn không thay khăn mặt khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Khách sạn không thay khăn mặt khi có khách mới bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Phòng, chống ma túy 2000, có quy định 1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm. 3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính. 4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ cai nghiện bắt buộc, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Và tại Khoản 2 Điều 29, có quy định. 2. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ. => Như vậy, theo quy định trên thì đối với trường hợp người bị nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thì phải tự người đó mới được đăng ký vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Còn nếu người bị nghiện đó từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì gia đình hoặc tự người đó có thể làm đơn để được cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "theo quy định trên thì đối với trường hợp người bị nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thì phải tự người đó mới được đăng ký vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "23560", "is_impossible": false, "question": "Có được tự nguyện đăng ký cho người nhà vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Có được tự nguyện đăng ký cho người nhà vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: - Liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp hằng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500.000 đồng. - Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ được quy định tại Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, theo đó, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tất nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng. Như vậy bạn đối chiếu quy định nêu trên, nếu mẹ chồng bạn đủ điều kiện thì bạn có thể liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ để được xem xét, giải quyết cho trường hợp của mẹ chồng mình để có thể được nhận các chế độ ưu đãi dành cho thân nhân liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 489, "text": "bạn đối chiếu quy định nêu trên, nếu mẹ chồng bạn đủ điều kiện thì bạn có thể liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ để được xem xét, giải quyết cho trường hợp của mẹ chồng mình để có thể được nhận các chế độ ưu đãi dành cho thân nhân liệt sĩ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "23561", "is_impossible": false, "question": "Con liệt sĩ có được trợ cấp tiền tuất hàng tháng?" } ] } ], "title": "Con liệt sĩ có được trợ cấp tiền tuất hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú được quy định tại Điều 10 Nghị định 41/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú, theo đó, bao gồm: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm. 3. Có tài năng trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế a) Thầy thuốc không thuộc đối tượng tại Điểm b Khoản này phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm ít nhất 02 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc tham gia 02 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc là thư ký 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc tham gia 01 đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu; b) Thầy thuốc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm 01 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc chủ nhiệm 02 sáng kiến cải tiến kỹ thuật cơ sở đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả tại cơ sở. 4. Có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, đạt tiêu chuẩn sau: Đã được tặng ít nhất 01 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã được tặng ít nhất 03 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 02 lần tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 06 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và ít nhất 02 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh. 5. Có thời gian, trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện trên thì sẽ được xét danh hiệu thầy thuốc ưu tú, việc kỷ luật qua đã 7 năm sẽ không ảnh hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2000, "text": "nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện trên thì sẽ được xét danh hiệu thầy thuốc ưu tú, việc kỷ luật qua đã 7 năm sẽ không ảnh hưởng." } ], "id": "23562", "is_impossible": false, "question": "Đã bị kỷ luật 7 năm thì có được xét danh hiệu thầy thuốc ưu tú?" } ] } ], "title": "Đã bị kỷ luật 7 năm thì có được xét danh hiệu thầy thuốc ưu tú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 41/2015/NĐ-CP về tiêu chuẩn xét tặng Danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú như sau: Danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” được xét tặng cho các thầy thuốc đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm. 3. Có tài năng trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế a) Thầy thuốc không thuộc đối tượng tại Điểm b Khoản này phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm ít nhất 02 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc tham gia 02 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc là thư ký 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc tham gia 01 đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu; b) Thầy thuốc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm 01 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc chủ nhiệm 02 sáng kiến cải tiến kỹ thuật cơ sở đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả tại cơ sở. 4. Có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, đạt tiêu chuẩn sau: Đã được tặng ít nhất 01 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã được tặng ít nhất 03 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 02 lần tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 06 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và ít nhất 02 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh. 5. Có thời gian, trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật viên chức 2010 quy định: 2. Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Bên cạnh đó, tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định 27/2012/NĐ-CP thì: 3. Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu viên chức không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật. Như vậy, Viên chức bị kỷ luật khiển trách từ năm 2012 sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức kỷ luật thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật. Do đó, đến năm 2019 viên chức này có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú thì sẽ được xét. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2525, "text": "Viên chức bị kỷ luật khiển trách từ năm 2012 sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức kỷ luật thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật." } ], "id": "23563", "is_impossible": false, "question": "Bị kỷ luật khiển trách năm 2012 thì có được xét thầy thuốc Ưu tú năm 2019 không?" } ] } ], "title": "Bị kỷ luật khiển trách năm 2012 thì có được xét thầy thuốc Ưu tú năm 2019 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP thì: Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”: - Có 2 con trở lên là liệt sỹ; - Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. ==> Như vậy theo quy định trên đây thì điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ. Trường hợp không có con là liệt sĩ thì không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "theo quy định trên đây thì điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ." } ], "id": "23564", "is_impossible": false, "question": "Không có con là liệt sĩ có được truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng không?" } ] } ], "title": "Không có con là liệt sĩ có được truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 57 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. Như vậy, việc con trai út đuổi mẹ ra khỏi nhà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 343, "text": "việc con trai út đuổi mẹ ra khỏi nhà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100." } ], "id": "23565", "is_impossible": false, "question": "Con trai đuổi mẹ ra khỏi nhà có bị phạt?" } ] } ], "title": "Con trai đuổi mẹ ra khỏi nhà có bị phạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 48/2019/NĐ-CP (có hiệu lực vào ngày 15/08/2019) có quy định về hoạt động Đăng ký phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước cụ thể như sau: 3. Phương tiện phải được đăng ký lại trong các trường hợp sau: - Thay đổi chủ sở hữu phương tiện; - Thay đổi tên phương tiện; - Thay đổi thông số kỹ thuật của phương tiện. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này việc bạn mua lại các flyboard để phục vụ cho hoạt động vui chơi giải trí dưới nước thì cần đây là trường hợp cần đăng ký lại giấy phép phương tiện vì đã thay đổi chủ sở hữu. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 368, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này việc bạn mua lại các flyboard để phục vụ cho hoạt động vui chơi giải trí dưới nước thì cần đây là trường hợp cần đăng ký lại giấy phép phương tiện vì đã thay đổi chủ sở hữu." } ], "id": "23566", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước phải thực hiện đăng ký lại?" } ] } ], "title": "Khi nào phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước phải thực hiện đăng ký lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì: 1. Các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm: a) Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh này; b) Phụ cấp hàng tháng; c) Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; d) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; đ) Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh này. 2. Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được Nhà nước mua bảo hiểm y tế. Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì mức trợ cấp hàng tháng bằng một lần mức chuẩn từ ngày Chủ tịch nước ký quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” - Quyết định phụ cấp hàng tháng đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Quyết định trợ cấp người phục vụ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. ==> Như vậy, đối với gia đình nuôi dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng sẽ được hưởng trợ cấp người phục vụ hàng tháng với mức bằng một lần mức chuẩn. Ngoài ra, người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được Nhà nước mua bảo hiểm y tế. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "đối với gia đình nuôi dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng sẽ được hưởng trợ cấp người phục vụ hàng tháng với mức bằng một lần mức chuẩn." } ], "id": "23567", "is_impossible": false, "question": "Đang chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng được nhà nước hỗ trợ gì không?" } ] } ], "title": "Đang chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng được nhà nước hỗ trợ gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 48/2019/NĐ-CP (có hiệu lực vào ngày 15/08/2019) có quy định về thủ tục đăng ký phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước theo đó: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp này bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 364, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp này bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký." } ], "id": "23568", "is_impossible": false, "question": "Có thể đăng ký phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước bằng những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Có thể đăng ký phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi giải trí dưới nước bằng những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) có quy định về mức xử phạt vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cụ thể như sau: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thông báo trước khi đi vào hoạt động theo quy định; - Không thông báo về việc thay đổi tên cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; - Không thông báo về việc thay đổi quy mô cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; - Không thông báo về việc thay đổi địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; - Không thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 theo đó đối với hành vi cơ sở lưu trú thay đổi người đại diện pháp luật mà không thông báo theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt tối đa lên đến 3.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 theo đó đối với hành vi cơ sở lưu trú thay đổi người đại diện pháp luật mà không thông báo theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt tối đa lên đến 3." } ], "id": "23569", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú thay đổi người đại diện theo pháp luật không thông báo cơ quan nhà nước có bị phạt?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú thay đổi người đại diện theo pháp luật không thông báo cơ quan nhà nước có bị phạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, theo quy định trên thì mẹ đơn thân nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học, vẫn sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng khi thuộc hộ nghèo. Còn nếu không thuộc hộ nghèo thì vẫn không được hưởng trợ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "theo quy định trên thì mẹ đơn thân nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học, vẫn sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng khi thuộc hộ nghèo." } ], "id": "23570", "is_impossible": false, "question": "Nuôi con một mình có được hưởng trợ cấp hàng tháng?" } ] } ], "title": "Nuôi con một mình có được hưởng trợ cấp hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định về các hành vi vi phạm hướng dẫn du lịch theo đó Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Kê khai không trung thực hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Hoạt động hướng dẫn du lịch không đúng phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch theo quy định. Như vậy kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch cho người khác mượn thẻ hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch cho người khác mượn thẻ hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15." } ], "id": "23571", "is_impossible": false, "question": "Cho người khác mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề có bị xử phạt gì không?" } ] } ], "title": "Cho người khác mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề có bị xử phạt gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định về các hành vi vi phạm hướng dẫn du lịch theo đó Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Kê khai không trung thực hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Hoạt động hướng dẫn du lịch không đúng phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch theo quy định. Như vậy kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch cho thuê thẻ hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch cho thuê thẻ hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15." } ], "id": "23572", "is_impossible": false, "question": "Cho thuê thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề có bị xử phạt gì không?" } ] } ], "title": "Cho thuê thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề có bị xử phạt gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định về các hành vi vi phạm hướng dẫn du lịch theo đó Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Kê khai không trung thực hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Hoạt động hướng dẫn du lịch không đúng phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch theo quy định. Như vậy kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch hướng dẫn không đúng phạm vi hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi hướng dẫn viên du lịch hướng dẫn không đúng phạm vi hành nghề sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 15." } ], "id": "23573", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn viên du lịch hoạt động sai phạm vi hành nghề bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn viên du lịch hoạt động sai phạm vi hành nghề bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tháng 9/2008, ông được điều động từ xã có điều kiện thuận lợi đến xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ông được hưởng phụ cấp thu hút và các phụ cấp, trợ cấp khác theo quy định tại Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đến tháng 9/2013 (5 năm công tác kể từ thời điểm được điều động), ông vẫn được phân công công tác tại đây cho đến khi nghỉ hưu. Đến tháng 04/2013, xã làm việc ban đầu của ông được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Theo nội dung Công văn 1040/BGDĐT-TCCB năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2006/NĐ-CP thì “đối với trường hợp nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục sống ở vùng thuận lợi (xã A) và xã A mới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn sau khi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục chuyển đến công tác tại vùng (xã) đặc biệt khó khăn thì được hưởng phục cấp thu hút và các phụ cấp, trợ cấp khác theo quy định tại Nghị định 61/2006/NĐ-CP mà không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định 19/2013/NĐ-CP”. Như vậy, ông không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định 19/2013/NĐ-CP. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "ông không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định 19/2013/NĐ-CP." } ], "id": "23574", "is_impossible": false, "question": "Xã làm việc ban đầu được công nhận là xã khó khăn thì có được nhận phụ cấp thu hút?" } ] } ], "title": "Xã làm việc ban đầu được công nhận là xã khó khăn thì có được nhận phụ cấp thu hút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 46/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao quy định về vi phạm quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng cụ thể như sau: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Không có Điều lệ giải thi đấu; Như vậy căn cứ quy định pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không thành lập ban tổ chức sẽ bị xử phạt nặng, tối đa lên đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 358, "text": "căn cứ quy định pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không thành lập ban tổ chức sẽ bị xử phạt nặng, tối đa lên đến 5." } ], "id": "23575", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không có điều lệ giải thi đấu có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không có điều lệ giải thi đấu có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định về vi phạm quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng cụ thể như sau: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: c) Không báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, kết quả giải thi đấu. Như vậy căn cứ quy định pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không thành lập ban tổ chức sẽ bị xử phạt nặng, tối đa lên đến 5.000.000 đồng. Mặc dù giải cờ tướng của làng ông đã có từ lâu đời nhưng theo quy định mới nhất của pháp luật thì đây là hoạt động thể thao quần chúng và cần có sự thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không sẽ bị xử phạt. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "căn cứ quy định pháp luật thì kể từ ngày 01/08/2019 đối với hành vi Tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng không thành lập ban tổ chức sẽ bị xử phạt nặng, tối đa lên đến 5." } ], "id": "23576", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thi đấu cờ tướng ở làng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?" } ] } ], "title": "Tổ chức thi đấu cờ tướng ở làng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 63 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn cụ thể như sau: Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này nếu bạn có khó khăn về nơi ở thì có quyền lưu cư lại nhà chồng bạn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 417, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này nếu bạn có khó khăn về nơi ở thì có quyền lưu cư lại nhà chồng bạn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt." } ], "id": "23577", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly hôn gặp khó khăn có về ở nhà chồng cũ được không?" } ] } ], "title": "Sau khi ly hôn gặp khó khăn có về ở nhà chồng cũ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư liên tịch 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, có quy định: 1. Đối tượng có đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp một lần theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này, khi từ trần, người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng phí theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Trường hợp đối tượng đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì người lo mai táng không được hưởng trợ cấp mai táng phí. 3. Trường hợp đối tượng từ trần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi mà chưa có quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần của cấp có thẩm quyền thì khi có quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần, người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng phí theo quy định. Và tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, có ghi: Điều 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. => Như vậy, theo quy định trên thì nếu ông bạn qua đời, gia đình lo mai táng cho ông nội bạn sẽ được hưởng trợ cấp tiền mai táng phí. Mức tiền mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở lúc ông bạn mất. Nếu là thời điểm hiện tại mức tiền trợ cấp mai táng phí của gia đình bạn sẽ là 13.900.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 921, "text": "theo quy định trên thì nếu ông bạn qua đời, gia đình lo mai táng cho ông nội bạn sẽ được hưởng trợ cấp tiền mai táng phí." } ], "id": "23578", "is_impossible": false, "question": "Dân công hỏa tuyến khi mất có được hưởng tiền mai táng phí?" } ] } ], "title": "Dân công hỏa tuyến khi mất có được hưởng tiền mai táng phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 44 Luật người khuyết tật 2010 thì: 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì người được hưởng trợ cấp người khuyết tật hàng tháng là người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng và gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó. Như bạn trình bày thì con bạn bị bại não, để được hưởng trợ cấp hàng tháng thì bạn phải làm thủ tục xác định mức độ khuyết tật của con mình. Theo quy định tại Điều 18 Luật người khuyết tật 2010 về thủ tục xác định mức độ khuyết tật: 1. Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ. 3. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và ra kết luận. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này. ==> Như vậy, bạn phải lên Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục xác nhận mức độ khuyết tật cho con mình. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "theo quy định trên đây thì người được hưởng trợ cấp người khuyết tật hàng tháng là người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng và gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó." } ], "id": "23579", "is_impossible": false, "question": "Trẻ bị bại não được hưởng trợ cấp hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Trẻ bị bại não được hưởng trợ cấp hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 19 Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 có quy định về thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cụ thể như sau: - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp chứng nhận đăng ký phải nêu rõ lý do; - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp chứng nhận đăng ký phải nêu rõ lý do. Như vậy trong trường hợp này bạn cần liên hệ với ban tuyên giáo cấp tỉnh đây là cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "trong trường hợp này bạn cần liên hệ với ban tuyên giáo cấp tỉnh đây là cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo." } ], "id": "23580", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo?" } ] } ], "title": "Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc cụ thể như sau: 1. Tổ chức tôn giáo là pháp nhân phi thương mại kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 2. Tổ chức tôn giáo đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 21 của Luật này. Như vậy tổ chức tôn giáo là một pháp nhân phi thương mại theo quy định của pháp luật so với pháp nhân thương mại thì tổ chức tôn giáo vẫn có các quyền lợi như một pháp nhân thông thường ở mục đích hoạt động mà thôi. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "tổ chức tôn giáo là một pháp nhân phi thương mại theo quy định của pháp luật so với pháp nhân thương mại thì tổ chức tôn giáo vẫn có các quyền lợi như một pháp nhân thông thường ở mục đích hoạt động mà thôi." } ], "id": "23581", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân như một doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân như một doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, có quy định: Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày; Bên cạnh đó, tại Khoản 6 Điều 21 của Luật cũng có quy định. Những trường hợp chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, trong đó có: Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. Như vậy, với trường hợp của bạn, người kia nước ngoài bị áp dụng hình phạt buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam. Nay muốn qua lại Việt Nam người đó phải đáp có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Bên cạnh đó, để được nhập cảnh vào Việt Nam đối với những người đã bị buộc xuất cảnh -> thì phải quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực mới được nhập cảnh trở lại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "với trường hợp của bạn, người kia nước ngoài bị áp dụng hình phạt buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam." } ], "id": "23582", "is_impossible": false, "question": "Bị buộc xuất cảnh về nước có được nhập cảnh trở lại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Bị buộc xuất cảnh về nước có được nhập cảnh trở lại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, có quy định: Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày; Bên cạnh đó, tại Khoản 5 Điều 21 của Luật cũng có quy định. Những trường hợp chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, trong đó có: Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. => Như vậy, theo quy định trên thì người bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam vẫn được nhập cảnh trở lại Việt Nam nếu đáp ứng quy định về hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Bên cạnh đó, để được nhập cảnh vào Việt Nam đối với những người đã bị trục xuất -> thì phải quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực mới được nhập cảnh trở lại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 662, "text": "theo quy định trên thì người bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam vẫn được nhập cảnh trở lại Việt Nam nếu đáp ứng quy định về hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực." } ], "id": "23583", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài bị trục xuất về nước có được nhập cảnh lại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài bị trục xuất về nước có được nhập cảnh lại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội – Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: + Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này; + Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; + Hệ số đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; – Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; – Ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan => Như vậy, theeo quy định trên thì nếu như cháu của bạn đã mất hêt bố mẹ, nhưng nay sống cùng với gia đình bạn, vì cháu đã 10 tuổi nên gia đình bạn sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội này nhân với hệ số 2,5. Cụ thể là 270.000 nghìn đồng nhân với hệ số 2,5, bằng 675.000 nghìn đồng mỗi tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "theeo quy định trên thì nếu như cháu của bạn đã mất hêt bố mẹ, nhưng nay sống cùng với gia đình bạn, vì cháu đã 10 tuổi nên gia đình bạn sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội này nhân với hệ số 2,5." } ], "id": "23584", "is_impossible": false, "question": "Trẻ mồ côi sống với người thân có được hưởng trợ cấp hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Trẻ mồ côi sống với người thân có được hưởng trợ cấp hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 104/2017/TT-BTC thì: Điều 3. Chế độ tổ chức tang lễ, mai táng di hài đối với người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác 1. Trường hợp thân nhân của người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác có nhu cầu tổ chức tang lễ và mai táng di hài cho người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác được hỗ trợ mai táng phí bằng 10 tháng lương cơ sở. Thân nhân của người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác phải xuất trình với cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến giấy tờ chứng minh là thân nhân của người đã hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác để nhận chế độ tổ chức tang lễ và mai táng di hài theo quy định tại Khoản này. 2. Trường hợp cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến tổ chức tang lễ và mai táng được thanh toán chi phí theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 10 tháng lương cơ sở. Như vậy, sau khi người hiến tạng chết thì thân nhân của người hiến bộ tạng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở. Trường hợp gia đình bạn không nhớ để yêu cầu thì bạn có thể nhắc nhở gia đình về việc đó. Tuy nhiên, việc hiến tạng sẽ được thực hiện tại cơ sở y tế, khi bạn qua đời thì sẽ thực hiện lấy nội tạng của bạn, sau đó cơ sở y tế sẽ trao trả xác người hiến tạng để thực hiện việc mai táng. Trong trường hợp này thì cơ sở sẽ đề cập đến việc hỗ trợ tiền mai táng cho cho thân nhân người hiến tạng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "sau khi người hiến tạng chết thì thân nhân của người hiến bộ tạng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở." } ], "id": "23585", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân người hiến tạng có được trợ hỗ trợ tiền mai táng không?" } ] } ], "title": "Thân nhân người hiến tạng có được trợ hỗ trợ tiền mai táng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC: Kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ được đầu tư từ ngân sách nhà nước và đóng góp của cộng đồng theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, trong đó: 1. Ngân sách trung ương: Hỗ trợ xây mới vỏ mộ (cả bia), mức tối đa 2.500.000 đồng/mộ. Trường hợp sửa chữa, nâng cấp vỏ mộ (cả bia), mức hỗ trợ tối đa 70% mức hỗ trợ xây dựng mới; => Như vậy, theo quy định trên trên thì đối với trường hợp của bác bạn. gia đình bạn khi thực hiện việc xây mộ cho bác bạn (bác là liệt sĩ) sẽ được hỗ trợ xây mới vỏ mộ kể cả bia. Mức tối đa là 2.500.000 đồng/mộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "theo quy định trên trên thì đối với trường hợp của bác bạn." } ], "id": "23586", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hỗ trợ kinh phí xây vỏ mộ liệt sĩ" } ] } ], "title": "Chế độ hỗ trợ kinh phí xây vỏ mộ liệt sĩ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, sửa đổi 2014 quy định Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau: Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm; Trung úy lên Thượng úy: 3 năm; Thượng úy lên Đại úy: 3 năm; Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm; Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm; Trung tá lên Thượng tá: 4 năm; Thượng tá lên Đại tá: 4 năm; Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm; Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm. Như vậy, theo quy định này thì thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu tá lên Trung tá là 4 năm. Trường hợp bạn làm việc trong Quân đội nhân dân Việt Nam lên quân hàm thiếu tá tháng 5 năm 2018 thì đến tháng 5 năm 2022 bạn có thể được xét lên Trung tá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "theo quy định này thì thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu tá lên Trung tá là 4 năm." } ], "id": "23587", "is_impossible": false, "question": "Từ thiếu tá lên trung tá thì cần bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Từ thiếu tá lên trung tá thì cần bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 thìngười đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì từ khi chuyển về nhà chồng trong trong thời hạn 12 tháng thì bạn phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. Như bạn trình bày thì bạn đã kết hôn 2 tháng và cũng đã dọn về nhà nhưng chưa nhập hộ khẩu về nhà chồng. Do đó, bạn sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên bạn cũng nên tranh thủ làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú để tránh bị phạt nhé. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "theo quy định trên đây thì từ khi chuyển về nhà chồng trong trong thời hạn 12 tháng thì bạn phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú." } ], "id": "23588", "is_impossible": false, "question": "Đã kết hôn gần 2 tháng nhưng chưa nhập khẩu về nhà chồng có bị phạt?" } ] } ], "title": "Đã kết hôn gần 2 tháng nhưng chưa nhập khẩu về nhà chồng có bị phạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Việc thay đổi tuổi của Đảng viên được quy định tại Khoản 9.2 Điều 9 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành như sau: 9- Giải quyết việc thay đổi họ tên và ngày tháng năm sinh 9.2- Kể từ ngày 18-8-2016, không xem xét điều chỉnh tuổi của đảng viên; thống nhất xác định tuổi của đảng viên theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng. Như vậy, căn cứ theo quy định trên, kể từ ngày 18-8-2016, đã không xem xét điều chỉnh tuổi của đảng viên nữa nên hiện nay, anh/chị không được thay đổi ngày, tháng, năm sinh trong lý lịch đảng viên. Và việc giữ nguyên ngày, tháng, năm sinh, tuổi trong lý lịch đảng viên sẽ không ảnh hưởng gì đến việc sinh hoạt đảng cũng như để hạn chế những bất cập nêu trên nên anh/chị cũng không cần thiết phải thay đổi. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 429, "text": "căn cứ theo quy định trên, kể từ ngày 18-8-2016, đã không xem xét điều chỉnh tuổi của đảng viên nữa nên hiện nay, anh/chị không được thay đổi ngày, tháng, năm sinh trong lý lịch đảng viên." } ], "id": "23589", "is_impossible": false, "question": "Năm sinh trong hồ sơ Đảng viên có sự sai sót thì có sửa được không?" } ] } ], "title": "Năm sinh trong hồ sơ Đảng viên có sự sai sót thì có sửa được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 107/2016/TT-BQP thì: 1. Quân nhân phục viên được miễn tiền viện phí khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại các xã vùng sâu, vùng núi cao, biên giới, hải đảo thuộc những địa danh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có chứng nhận của địa phương (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tương đương); - Mắc một trong các bệnh: Sốt rét, lao, tâm thần, phong, bệnh dại phải tiêm phòng và Điều trị; - Bệnh cũ trong thời gian tại ngũ tái phát (theo hồ sơ sức khỏe hoặc giấy ra viện trong thời gian tại ngũ); - Trong thời gian tại ngũ có từ 3 năm trở lên công tác ở những địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc công tác ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Thời gian công tác, làm nghề, công việc nêu trên nếu gián đoạn thì được cộng dồn. 2. Quân nhân phục viên không thuộc các trường hợp quy định trên đây được giảm 50% tiền viện phí. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì tùy theo bố bạn mắc bệnh gì thì sẽ có thể được miễn viện phí hoặc được giảm 50% tiền viện phí. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "theo quy định trên đây thì tùy theo bố bạn mắc bệnh gì thì sẽ có thể được miễn viện phí hoặc được giảm 50% tiền viện phí." } ], "id": "23590", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân phục viên có được miễn, giảm viện phí không?" } ] } ], "title": "Quân nhân phục viên có được miễn, giảm viện phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Luật thi đua khen thưởng sửa đổi bổ sung 2013 quy định về việc trao thưởng huân chương sao vàng cho các cá nhân người nước ngoài cụ thể như sau: - “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam.” Như vậy căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì huân chương sao vàng - huân chương cao quý của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam sẽ được trao tặng cho nguyên thủ quốc gia đã có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 291, "text": "căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì huân chương sao vàng - huân chương cao quý của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam sẽ được trao tặng cho nguyên thủ quốc gia đã có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam." } ], "id": "23591", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có được trao tặng huân chương sao vàng không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có được trao tặng huân chương sao vàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC công tác thi đua khen thưởng trong ngành kiểm sát quy định như sau những trường hợp vẫn được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cụ thể như sau: - Cá nhân nghỉ chế độ thai sản theo quy định; - Cá nhân bị thương khi làm nhiệm vụ phải nghỉ việc để điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị vẫn đảm bảo đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến nếu có thể đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 378, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị vẫn đảm bảo đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến nếu có thể đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC." } ], "id": "23592", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ điều tra Viện kiểm sát bị thương khi làm nhiệm vụ có được xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến?" } ] } ], "title": "Cán bộ điều tra Viện kiểm sát bị thương khi làm nhiệm vụ có được xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28 Luật Phòng chống ma túy 2000 quy định: 1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm. 3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính. 4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ cai nghiện bắt buộc, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH quy định: Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. Như vậy, theo quy định này thì thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm. Khi đi thăm gặp thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1392, "text": "theo quy định này thì thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm." } ], "id": "23593", "is_impossible": false, "question": "Đi cai nghiện bao lâu thì được về?" } ] } ], "title": "Đi cai nghiện bao lâu thì được về?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 17 Luật hộ tịch 2014 thì: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Tại Điều 1 Luật cư trú 2006 quy đinh: Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú. Như vậy, theo quy định trên thì Anh/chị có thể đăng ký kết hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên việc thực hiện đăng ký kết hôn thì Anh/chị phải làm thủ tục trên địa bàn sinh sống. Lưu ý: Đa số các trường hợp thực hiện các thủ tục đăng ký hộ tịch tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó bao gồm đăng ký kết hôn) thường yêu cầu người đến đăng ký hộ tịch cần phải có KT3 tại thành phố. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì anh chị cần phải có các loại giấy tờ sau: - CMND/thẻ căn cước bản chính (để xuất trình khi có yêu cầu đối chứng), bản sao có chứng thực; - Vì Anh/chị không đăng ký kết hôn tại nơi thường trú, vì vậy, cả hai đều phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi ủy ban nhân dân cấp xã nơi Anh/chị đăng ký thường trú (cấp bởi UBND xã thuộc tỉnh Bình Định, UBND xã thuộc tỉnh Đăk Lăk còn giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp); - Nộp tờ khai theo mẫu tại cơ quan tiếp nhận; Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành ghi vào sổ hộ tịch, cùng Anh/chị ký vào sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho Anh/chị. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 380, "text": "theo quy định trên thì Anh/chị có thể đăng ký kết hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "23594", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh cần điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh cần điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư thì kinh doanh rượu thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 9 Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu quy định về điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh như sau: 1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu theo quy định. - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh bao gồm các giấy tờ theo Điều 20 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, cụ thể: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. + Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, + Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất. - Thủ tục cấp giấy phép: Khoản 2 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh như sau: + Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (ở đây là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP) +Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung. Như vậy, để mở cơ sở sản xuất thủ công, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện về sản xuất rượu thủ công và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công cho Cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo đúng trình tự pháp luật quy định như trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2082, "text": "để mở cơ sở sản xuất thủ công, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện về sản xuất rượu thủ công và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công cho Cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo đúng trình tự pháp luật quy định như trên." } ], "id": "23595", "is_impossible": false, "question": "Có được phép nấu rượu thủ công tại nhà để bán không?" } ] } ], "title": "Có được phép nấu rượu thủ công tại nhà để bán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm a Khoản 2 Điều 37 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng có quy định về chế độ ưu đãi với thân nhân khi bệnh binh chết như sau: 2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề khi bệnh binh chết; Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn là bệnh binh 61% nên khi vợ bạn là cán bộ nghỉ hưu (đã đủ 55 tuổi trở lên) tại thời điểm bệnh binh chết thì sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng kể từ tháng liền kề tháng bệnh binh chết. Ngoài ra, khi bệnh binh chết, nếu vợ bạn là người tổ chức mai táng thì sẽ được nhận mai táng phí; nếu là đại diện thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "trong trường hợp của bạn, bạn là bệnh binh 61% nên khi vợ bạn là cán bộ nghỉ hưu (đã đủ 55 tuổi trở lên) tại thời điểm bệnh binh chết thì sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng kể từ tháng liền kề tháng bệnh binh chết." } ], "id": "23596", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp khi bệnh binh chết" } ] } ], "title": "Điều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp khi bệnh binh chết" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Do đó: Trường hợp bạn và bạn trai (mặc dù đang phải chấp hành hình phạt tù) mà đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn kể trên, thì có thể thực hiện đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật. Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: - Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. - Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định kể trên, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể thấy pháp luật hiện hành bắt buộc nam, nữ phải cùng có mặt khi thực hiện đăng ký kết hôn với nhau tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, đối với người đang chấp hành hình phạt tù thì việc phải có mặt tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kết hôn là rất khó thực hiện. Do đó: Đối với trường hợp hiện tại bạn trai của bạn đang chấp hành hình phạt tù do phạm tội cố ý gây thương tích cho người khác thì rất khó có thể cùng bạn đi đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn đề nghị trại giam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú của một trong hai người tạo điều kiện để hai người có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cho hai bạn tại trại giam. Trai giam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn có thể từ chối mà không cần phải nêu lý do cụ thể cho bạn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2132, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể thấy pháp luật hiện hành bắt buộc nam, nữ phải cùng có mặt khi thực hiện đăng ký kết hôn với nhau tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "23597", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để đăng ký kết hôn với người đang đi tù?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để đăng ký kết hôn với người đang đi tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008, có quy định: 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Và tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có quy định: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt trước khi tuyển dụng. Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn đáp ứng các điều kiện tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 thì bạn sẽ được tham gia đăng ký dự tuyển công chức. Nhưng trên thực tế tại một số cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng họ chỉ muốn sử dụng nguồn nhân lực tại địa bàn của mình để ổn định nhân sự cho cơ quan đơn vị là vẫn có. Hiện tại chúng tôi chưa tìm thấy quy định nào pháp luật cấm việc tuyển dụng như thế này. Vậy nên với trường hợp của bạn bạn tìm hiểu thông tin tuyển dụng của đơn vị bạn mong muốn được dự thi để được biết rõ thông tin. Thông tin tuyển dụng công chức thường được công khai tại đơn vị và tại cổng thông tin điện tử của đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "theo quy định trên thì nếu bạn đáp ứng các điều kiện tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 thì bạn sẽ được tham gia đăng ký dự tuyển công chức." } ], "id": "23598", "is_impossible": false, "question": "Có được thi tuyển công chức tại nơi khác nơi thường trú?" } ] } ], "title": "Có được thi tuyển công chức tại nơi khác nơi thường trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 28 Luật Con nuôi 2010 quy định thì công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi là thuộc một trong các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Ngoài ra, Khoản 2 Điều 29 Luật con nuôi 2010 cũng quy định: Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú. Như vậy, muốn nhận con nuôi có quốc tịch Hàn Quốc, vợ chồng chị Hương phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Luật Con nuôi 2010: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; + Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; + Có tư cách đạo đức tốt. + Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - Các quy định của pháp luật Hàn Quốc về nuôi con nuôi. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 454, "text": "muốn nhận con nuôi có quốc tịch Hàn Quốc, vợ chồng chị Hương phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Luật Con nuôi 2010: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; + Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; + Có tư cách đạo đức tốt." } ], "id": "23599", "is_impossible": false, "question": "Nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi được không?" } ] } ], "title": "Nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 về phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp: 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo của quân đội; đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này được tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp thì được xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng mức lương. 2. Quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi có mức lương tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn. Đồng thời căn cứ Điều 5 Thông tư 170/2016/TT-BQP về xếp lương, phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp như sau: Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, thực hiện xếp lương và phong quân hàm như sau: 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân; công nhân và viên chức quốc phòng được tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, thì căn cứ vị trí chức danh; trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; mức lương hiện hưởng để xếp loại, xếp nhóm, xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp vị trí chức danh không đúng với ngành nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ được đào tạo thì xếp loại, xếp nhóm, xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp theo ngành nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và vị trí chức danh đang đảm nhiệm. 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ được tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp thì căn cứ vị trí chức danh; trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ để xếp loại, xếp nhóm, xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp thì căn cứ vị trí chức danh tuyển dụng; trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; mức lương hiện hưởng theo ngạch, chức danh nghề nghiệp và thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu có) để xếp loại, xếp nhóm, xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không phải là cán bộ, công chức, viên chức thì căn cứ vị trí chức danh tuyển dụng; trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ để xếp loại, xếp nhóm, xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương quy định tại Điều 4 Thông tư này Như vậy, việc xác định mức lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tùy thuộc vào đối tượng và chức danh, trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật. Về hệ số lương đối với quân nhân chuyên nghiệp được quy định tại Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP như sau: 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Như vậy, bạn căn cứ vào thông tin trên để xác định hệ số lương tương ứng với quân hàm của mình hiện tại. Căn cứ Điều 6 Thông tư 170/2016/TT-BQP về thăng cấp bậc quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp khi được nâng lương như sau: 1. Quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi cấp bậc quân hàm đang giữ thấp hơn cấp bậc quân hàm tương ứng với mức lương được nâng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Trường hợp cấp bậc quân hàm đang giữ bằng bậc quân hàm cao nhất theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thì chỉ xét nâng lương hoặc cho hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, không thăng cấp bậc quân hàm. 3. Trường hợp cấp bậc quân hàm đang giữ cao hơn bậc quân hàm cao nhất theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thì được bảo lưu. Như vậy, việc thăng quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp tùy thuộc vào mức lương đang được hưởng để xác định quân hàm tương ứng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2509, "text": "việc xác định mức lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tùy thuộc vào đối tượng và chức danh, trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật." } ], "id": "23600", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nâng quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian nâng quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp được xác định như thế nào?" }