version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 153/2017/TT-BQP có quy định về Các chế độ nghỉ của sĩ quan theo đó Sĩ quan tại ngũ được hưởng các chế độ nghỉ sau: - Nghỉ phép hằng năm; - Nghỉ phép đặc biệt; - Nghỉ an điều dưỡng; + Trong thời gian nghỉ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, sĩ quan được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp căn cứ quy định tại Thông tư 88/2018/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc bộ quốc phòng. Ngoài ra còn được thanh toán tiền nghỉ phép theo quy định tại Thông tư 13/2012/TT-BQP quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, đơn vị Quân đội. Như vậy trong trường hợp này sĩ quan quân đội trong giai đoạn chờ nghỉ hưu vẫn được hưởng lương và các khoản phụ cấp như bình thường và còn được nhận thêm các chính sách quy định tại Điều 9 Thông tư 153/2017/TT-BQP Theo đó: 1. Sĩ quan có quyết định nghỉ hưu, thời gian được nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình như sau: - Từ đủ 20 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 09 tháng; - Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 12 tháng. 2. Trường hợp cán bộ có nguyện vọng nghỉ hưu ngay (không nghỉ chuẩn bị hưu hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định), khi chuyển ra được hưởng khoản chênh lệnh tiền lương do không nghỉ chuẩn bị hưu theo quy định hiện hành. 3. Sĩ quan nghỉ chuẩn bị hưu tại gia đình phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của gia đình. 4. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, nếu mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần, thực hiện theo Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trong trường hợp này sĩ quan quân đội trong giai đoạn chờ nghỉ hưu vẫn được hưởng lương và các khoản phụ cấp như bình thường và còn được nhận thêm các chính sách quy định tại Điều 9 Thông tư 153/2017/TT-BQP Theo đó: 1."
}
],
"id": "23601",
"is_impossible": false,
"question": "Lương sĩ quan quân đội khi nghỉ chờ hưu bao gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Lương sĩ quan quân đội khi nghỉ chờ hưu bao gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá 2012 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: 1. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu. 3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này. 4. Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá. 5. Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. 6. Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi. 7. Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. 8. Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em. 9. Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá. Như vậy, trường hợp bạn mua thuốc lá jet để sử dụng thì không bị cấm, tuy nhiên cần lưu ý là không được sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "trường hợp bạn mua thuốc lá jet để sử dụng thì không bị cấm, tuy nhiên cần lưu ý là không được sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá."
}
],
"id": "23602",
"is_impossible": false,
"question": "Mua thuốc lá để sử dụng có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Mua thuốc lá để sử dụng có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về thân nhân người có công gồm: - Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ Như vậy, pháp luật không phân biệt con đẻ và con nuôi trong việc xác định thân nhân của liệt sĩ. Do đó, người con nuôi và hai chị em bạn đều là thân nhân liệt sĩ. Đồng thời, Khoản 3 Khoản 4 Điều 4 Nghị định này cũng quy định về người thờ cúng liệt sĩ như sau: 3. Người thờ cúng là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. 4. Người thờ cúng liệt sĩ là người con hưởng chế độ thờ cúng liệt sĩ; trường hợp không có hoặc không còn con thì là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Điều 2 Thông tư 16/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Điều 21 của Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về trợ cấp thờ cúng liệt sĩ quy định: 1. Trường hợp liệt sĩ có nhiều con thì người thờ cúng liệt sĩ là một người con được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải lập biên bản ủy quyền. Trường hợp con liệt sĩ có nguyện vọng giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người thờ cúng là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền. Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc có một con duy nhất nhưng người con đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền. 2. Trường hợp người thờ cúng liệt sĩ chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả trợ cấp thì trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của năm đó được chi trả cho người thờ cúng khác được ủy quyền. Như vậy, trong trường hợp của bạn, gia đình bạn có 3 người con và người con nuôi muốn tranh quyền thờ cúng liệt sĩ với 2 chị em bạn. Như đã trình bày ở trên cả ba người đều là thân nhân của liệt sĩ, do đó người con nuôi và hai chị em bạn có quyền ngang nhau và đều có quyền đứng ra thờ cúng liệt sĩ. Người đứng ra thờ cúng liệt sĩ là người con được những người con còn lại ủy quyền. Điều này có nghĩa người con nuôi không thể đứng ra thờ cúng liệt sĩ khi không có văn bản ủy quyền của 2 chị em bạn. Trong trường hợp người con nuôi và hai chị em bạn không thể thống nhất được việc ai là người thờ cúng thì hai chị em bạn có thể làm đơn yêu cầu phía bên Ủy ban nhân dân hòa giải. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 124,
"text": "pháp luật không phân biệt con đẻ và con nuôi trong việc xác định thân nhân của liệt sĩ."
}
],
"id": "23603",
"is_impossible": false,
"question": "Con ruột hay con nuôi có quyền hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ"
}
]
}
],
"title": "Con ruột hay con nuôi có quyền hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật đã công nhận quyền xác định lại giới tính của công dân. Điều này được quy định tại Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: 1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. 2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Mặt khác, theo quy định tạI Khoản 2 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định: Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này. Theo quy định này thì công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, không phân biệt trình độ học vấn, nghề nghiệp và nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định. Như vậy, luật chỉ nêu chung là công dân chứ không phân biệt giới tính là nam hay nữ, tức là cả nam lẫn nữ có thể phải đi nghĩa vụ quân sự nếu đảm bảo điều kiện. Tuy nhiên, khác với công dân nam buộc phải thực hiện nghiã vụ quân sự, thì công dân nữ chỉ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp họ tình nguyện. Trong trường hợp bạn đưa ra, bạn của bạn là người đồng tính thì sau khi xác định lại giới tính của mình, nếu chuyển giới tính từ nữ sang nam, bạn của bạn vẫn đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ và có đầy đủ điều kiện để tham gia nghĩa vụ quân sự thì vẫn phải thực hiện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự tương ứng với quyền và nghĩa vụ của giới tính sau khi chuyển đổi. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1272,
"text": "luật chỉ nêu chung là công dân chứ không phân biệt giới tính là nam hay nữ, tức là cả nam lẫn nữ có thể phải đi nghĩa vụ quân sự nếu đảm bảo điều kiện."
}
],
"id": "23604",
"is_impossible": false,
"question": "Người đồng tính có phải tham gia nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Người đồng tính có phải tham gia nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 116/2010/NĐ-CP có quy định: Điều 6. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp. Và tại Điều 2 có quy định: Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; - Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân; - Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Như vậy, những người thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp chuyển vùng khi chuyển đến làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được nhận trợ cấp chuyển vùng, nhưng để nhận được trợ cấp chuyển vùng những đối tượng đó phải công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam. Vậy nên những người nếu không đáp ứng về thời gian công tác nói trên sẽ không được nhận trợ cấp chuyển vùng lần đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "những người thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp chuyển vùng khi chuyển đến làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được nhận trợ cấp chuyển vùng, nhưng để nhận được trợ cấp chuyển vùng những đối tượng đó phải công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam."
}
],
"id": "23605",
"is_impossible": false,
"question": "Công tác tại vùng khó khăn bao lâu sẽ nhận được tiền trợ cấp chuyển vùng?"
}
]
}
],
"title": "Công tác tại vùng khó khăn bao lâu sẽ nhận được tiền trợ cấp chuyển vùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Mặt khác, theo quy định tại Hiến pháp 2013 thì nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em. Như vậy: Từ các quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định pháp luật không bắt buộc nam, nữ chung sống với nhau hay khi làm đám cưới với nhau phải thực hiện đăng ký kết hôn. Mà việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là để làm căn cứ để Nhà nước công nhận quan hệ vợ chồng giữa nam nữ với nhau, từ đó làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng trong đời sống hôn nhân; cũng như là cơ sở để nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên vợ, chồng trong hôn nhân. Trường hợp nếu không đăng ký kết hôn mà chỉ làm đám cưới, sống chung với nhau như vợ chồng thì về mặt pháp lý, nam, nữ trong trường hợp này sẽ không được công nhận là vợ chồng. Theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP và Nghị định 67/2015/NĐ-CP thì trường hợp nam, nữ tổ chức đám cưới và sống chung với nhau như vợ chồng sẽ không bị xử phạt, trừ các trường hợp sau đây: - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; - Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; Do đó: Đối với trường hợp bạn và bạn trai quen nhau được một thời gian rồi và hiện tại đều đã ngoài 30 tuổi và độc thân thì có thể tổ chức đám cưới, sống chung với nhau như vợ chồng, trường hợp không đăng ký kết hôn thì vẫn không bị xử phạt. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "Từ các quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định pháp luật không bắt buộc nam, nữ chung sống với nhau hay khi làm đám cưới với nhau phải thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23606",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn có bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn có bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 116/2010/NĐ-CP có quy định về trợ cấp chuyển vùng cho gia đình như sau: Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau: - Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương tối thiểu chung cho hộ gia đình; Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau:Chỉ thực hiện một lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong cả thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Và tại Điều 2, có quy định: Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; 2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân; 3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Như vậy, theo quy định trên thì nếu gia đình bạn chuyển lên sống cùng bạn tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn sẽ được hưởng trợ cấp chuyển vùng. Mức hưởng bằng 12 tháng lương tối thiểu vùng nơi gia đình bạn chuyển lên sinh sống bên cạnh đó gia đình bạn sẽ được hưởng thêm triền trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình.Và để được hưởng mức trợ cấp trên bạn bạn phải thuộc một trong những đối tượng được quy định tại Điều 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2046,
"text": "theo quy định trên thì nếu gia đình bạn chuyển lên sống cùng bạn tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn sẽ được hưởng trợ cấp chuyển vùng."
}
],
"id": "23607",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình chuyển đến nơi có điều kiện kinh tế khó khăn có được hưởng gì không?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình chuyển đến nơi có điều kiện kinh tế khó khăn có được hưởng gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”: - Có 2 con trở lên là liệt sỹ; - Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Như vậy, điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ. Trường hợp của mẹ bạn chỉ có chồng là liệt sĩ nên không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ."
}
],
"id": "23608",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng là liệt sĩ có được xét tặng danh hiệu bà mẹ việt nam anh hùng?"
}
]
}
],
"title": "Chồng là liệt sĩ có được xét tặng danh hiệu bà mẹ việt nam anh hùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó: - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy trong trường hợp người cha từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn thì các tổ chức, cá nhân trên có quyền yêu cầu tòa án buộc người cha phải phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu người cha vẫn tiếp tục từ chối nghĩa vụ của mình thì căn cứ Điều 54 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính với hành vi vi phạm quy định về chăm sóc nuôi dưỡng cấp dưỡng theo đó: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật. - Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi bị xử phạt hành chính về hành vi trên nếu người cha vẫn tiếp tục không chịu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì căn cứ Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật hình sự 2017 có quy định: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm Như vậy nếu ngoan cố không chịu cấp dưỡng cho con mặc dù có khả năng thực tế thì người cha sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà chị thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "trong trường hợp người cha từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn thì các tổ chức, cá nhân trên có quyền yêu cầu tòa án buộc người cha phải phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng."
}
],
"id": "23609",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì: Người có công với cách mạng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng theo chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì: Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau: - Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; - Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi cả cha mẹ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng và trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. Khi thương binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. (Điều 32 Nghị định 31/2013/NĐ-CP) ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì nếu như bố bạn là thương bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì khi mất thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất. Còn nếu như bố bạn là thương binh mà mức suy giảm khả năng lao động dưới 61% thì khi mất thân nhân sẽ không được hưởng trợ cấp tiền tuất. Ngoài ra gia đình bạn còn sẽ được mai táng phí, trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "theo quy định trên đây thì nếu như bố bạn là thương bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì khi mất thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất."
}
],
"id": "23610",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công khi chết thì thân nhân sẽ được hỗ trợ những gì?"
}
]
}
],
"title": "Người có công khi chết thì thân nhân sẽ được hỗ trợ những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 4 và Khoản 6 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội bảo trợ xã hội quy đinh về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm: 4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 6.Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. Như vậy chị đã là đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật theo diện người khuyết tật. Mặt khác chị là mẹ đơn thân đang nuôi hai con nhỏ do vậy căn cứ quy định Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội bảo trợ xã hội quy đinh về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì chị cũng là đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định của điều này. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về mức trợ cấp xã hội hằng tháng có quy định: 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Như vậy trong trường hợp này chị hoàn toàn có thể được hưởng thêm mức trợ cấp cho người đơn thân nghèo nuôi con ngòai mức trợ cấp hằng tháng dành cho người khuyết tật. Chị có thể làm hồ sơ để được hưởng thêm mức trợ cấp dành cho người đơn thân nghèo nuôi con căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 140/2018/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "chị đã là đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật theo diện người khuyết tật."
}
],
"id": "23611",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ khuyết tật đơn thân nghèo nuôi con được hưởng quyền lợi gì?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ khuyết tật đơn thân nghèo nuôi con được hưởng quyền lợi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức như sau: 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, đối với người làm giả giấy tờ để cho người không thuộc đối tượng được cấp thẻ lại có thẻ nhà báo thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "đối với người làm giả giấy tờ để cho người không thuộc đối tượng được cấp thẻ lại có thẻ nhà báo thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức."
}
],
"id": "23612",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giả giấy tờ để cấp thẻ nhà báo có phạm tội không?"
}
]
}
],
"title": "Làm giả giấy tờ để cấp thẻ nhà báo có phạm tội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 thì người hoạt động xét nghiệm trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xác định là Kỹ thuật viên được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên ngành học và chuyên môn của người đó theo quy định của pháp luật. Theo đó, Kỹ thuật viên xét nghiệm được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam; - Có văn bản xác nhận quá trình thực hành. Thời gian thực hành đối với Kỹ thuật viên là 09 tháng thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. - Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp lần đầu chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm sẽ bao gồm các giấy tờ sau đây: (1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; (2) Bản sao hợp lệ văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm; (3) Giấy xác nhận quá trình thực; (4) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; (5) Phiếu lý lịch tư pháp; (6) Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong cơ sở y tế tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú đối với những người xin cấp chứng chỉ hành nghề không làm việc cho cơ sở y tế nào tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. (7) Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người có bằng cử nhân sinh học không thuộc trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm. Do đó: Có thể thấy cử nhân công nghệ sinh học sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động trong xét nghiệm (Kỹ thuật viên xét nghiệm). Đồng nghĩa, cử nhân hoặc kỹ sư công nghệ sinh học không được ký kết quả xét nghiệm của các chuyên khoa xét nghiệm. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2355,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người có bằng cử nhân sinh học không thuộc trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm."
}
],
"id": "23613",
"is_impossible": false,
"question": "Cử nhân công nghệ sinh học có được cấp CCHN xét nghiệm?"
}
]
}
],
"title": "Cử nhân công nghệ sinh học có được cấp CCHN xét nghiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như ghi nhận của chúng tôi, theo quy định tại Luật Đất đai 2013 thì chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện mới có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất, cụ thể như sau: (1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; - Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; - Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật; (2) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây: - Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân. - Giao đất đối với cộng đồng dân cư. Như vậy: Căn cứ nội dung trích dẫn trên đây thì có thể xác định Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) không có thẩm quyền giao đất cho cá nhân, hộ gia đình. Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai 2013 lại có quy định: Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất cho cá nhân, hộ gia đình, nhưng lại có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại bạn có nhu cầu thuê một diện tích đất nông nghiệp khoảng 500 m2 để làm kinh tế gia đình. Do đó: Nếu bạn có nhu cầu thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của UBND cấp xã thì bạn có thể đến UBND cấp xã nơi có đất để thỏa thuận thuê diện tích đất nông nghiệp này để làm kinh tế gia đình. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "Căn cứ nội dung trích dẫn trên đây thì có thể xác định Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) không có thẩm quyền giao đất cho cá nhân, hộ gia đình."
}
],
"id": "23614",
"is_impossible": false,
"question": "Thuê đất của xã để làm kinh tế được không?"
}
]
}
],
"title": "Thuê đất của xã để làm kinh tế được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg thì chuẩn hộ nghèo ở nông thôn giai đoạn 2016-2020 gồm: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg thì tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản gồm: - Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin; - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. ==> Như bạn trình bày thì gia đình bạn có 04 người, thu nhập hàng tháng của bạn là 3.000.000 đồng, thu nhập của bố mẹ bạn thì không ổn định, em trai bạn thì đang đi học. Nếu như chia bình quân thu nhập trong gia đình bạn thì sẽ là 750.000 đồng/người/tháng. Như vậy đối với mức này thì gia đình bạn còn phải đáp ứng thêm điều kiện thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên mới được xem là hộ nghèo ở nông thôn. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "đối với mức này thì gia đình bạn còn phải đáp ứng thêm điều kiện thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên mới được xem là hộ nghèo ở nông thôn."
}
],
"id": "23615",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được công nhận hộ nghèo ở nông thôn"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được công nhận hộ nghèo ở nông thôn"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, có quy định về mức hỗ trợ cho thân nhân khi thăm viếng mộ liệt sĩ ở xa như sau: Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cấp giấy giới thiệu đến nghĩa trang có mộ liệt sĩ hoặc địa phương nơi liệt sĩ hy sinh. Mức hỗ trợ mỗi năm một lần đi thăm viếng đối với một liệt sĩ như sau: - Khoảng cách dưới 100 km: mức hỗ trợ 150.000 đồng/người. - Từ 100 km đến dưới 300 km: mức hỗ trợ 300.000 đồng/người. - Từ 300 km đến dưới 500 km: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người. - Từ 500 km đến dưới 1.000 km: mức hỗ trợ 800.000 đồng/người. - Từ 1.000 km đến 1.500 km: mức hỗ trợ 1.100.000 đồng/người. - Từ 1.500 km đến 2.000 km: mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người. - Từ 2.000 km trở lên: mức hỗ trợ 1.700.000 đồng/người. Như vậy, theo quy định trên thì mức hỗ trợ cho thân nhân khi thăm viếng mộ liệt sĩ được dựa trên khoảng cách từ nơi thường trú đên nơi có mộ liệt sĩ. Hồ sơ để được nhận được chế độ hỗ trợ bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau: - Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu số 11-MLS); - Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng Tổ quốc ghi công; - Một trong các giấy tờ sau: + Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin; + Giấy xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ nhưng có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang; + Giấy báo tử ghi thông tin địa phương nơi liệt sĩ hy sinh hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử đối với trường hợp mộ liệt sĩ chưa quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "theo quy định trên thì mức hỗ trợ cho thân nhân khi thăm viếng mộ liệt sĩ được dựa trên khoảng cách từ nơi thường trú đên nơi có mộ liệt sĩ."
}
],
"id": "23616",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ khi thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ khi thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chào bạn, luật sư là một nghề cao quý và luôn nhận được sự tôn trọng của xã hội, việc bạn xác định theo đuổi chuyên ngành luật là một quyết định hợp lý, tuy nhiên con đường để trở thành 1 Luật sư chuyên nghiệp không đơn giản như bạn nghĩ, Căn cứ Điều 10 Luật luật sư 2006 quy định: “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.” Như vậy để trở thành một luật sư có thể hành nghề bạn phải trả qua một con đường rất dài như sau: 1. Học 4 năm cử nhân luật Để có bằng cử nhân luật, người đó phải trải qua 4 năm học tại các trường đại học luật hoặc khoa luật của các trường đại học khác trên cả nước, sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng cử nhân. 2. Học lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư Sau khi có bằng cử nhân luật, người có nhu cầu trở thành luật sư phải đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư với thời gian là 12 tháng, theo Điều 12 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. Hiện tại, Học viện Tư pháp đang là cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo luật sư, cũng như các nghiệp vụ tư pháp khác như xét xử, kiểm sát, thi hành án dân sự. Mức học phí đào tạo nghiệp vụ luật sư tại Học viện Tư pháp tính đến thời điểm tháng 4/2018 là 15.330.000 đồng. 3. Tập sự tại các văn phòng, công ty luật Khi đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sự được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, người có nhu cầu trở thành luật sư phải tiếp tục đăng ký tham gia tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư như văn phòng luật, công ty luật. Trường hợp không thỏa thuận được với các văn phòng luật, công ty luật về việc nhận tập sự thì có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu nơi tập sự. Thời gian tập sự là 12 tháng; người hướng dẫn phải là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 3 người. Riêng người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, tiến sĩ ngành luật, giảng viên cao cấp trong ngành luật sẽ được miễn tập sự. 4. Kiểm tra kết thúc tập sự Liên đoàn luật sư Việt Nam là đơn vị tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Thông thường, kiểm tra kết thúc tập sự hành nghề luật sư gồm 2 phần: Thi viết và thi thực hành. Nội dung thi gồm các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam… 5. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Sau khi có chứng chỉ hành nghề, luật sư phải đóng phí gia nhập Đoàn luật sư. Hiện các Đoàn luật sư đang duy trì mức phí khác nhau, cụ thể như phí gia nhập Đoàn luật sư Hà Nội là 10 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "để trở thành một luật sư có thể hành nghề bạn phải trả qua một con đường rất dài như sau: 1."
}
],
"id": "23617",
"is_impossible": false,
"question": "Học bao lâu thì trở thành luật sư?"
}
]
}
],
"title": "Học bao lâu thì trở thành luật sư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung theo đó: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau” Như vậy trong trường hợp này bạn có thể liên hệ công an khu vực hoặc chính quyền địa phưong để yêu cầu hàng xóm chấm dứt hành vi vi phạm, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 363,
"text": "trong trường hợp này bạn có thể liên hệ công an khu vực hoặc chính quyền địa phưong để yêu cầu hàng xóm chấm dứt hành vi vi phạm, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "23618",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ lễ nhưng hàng xóm hát karaoke cả ngày lẫn đêm phải làm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ lễ nhưng hàng xóm hát karaoke cả ngày lẫn đêm phải làm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 92 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, theo đó bao gồm những đối tượng sau: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng thực hiện hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn => Như vậy, theo quy định trên thì chỉ những đối tượng bị xử lý hình sự và bị buộc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dưỡng mới áp dụng biện pháp trên. Còn con (cháu) bạn chỉ ngỗ ngược và không nghe lời người lớn, chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị buộc đưa vào cơ sở giáo dưỡng nên con bạn không được tự đưa con (cháu) bạn vào trường giáo dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "theo quy định trên thì chỉ những đối tượng bị xử lý hình sự và bị buộc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dưỡng mới áp dụng biện pháp trên."
}
],
"id": "23619",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình có được đưa con em vào cải tạo tại trường giáo dưỡng không?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình có được đưa con em vào cải tạo tại trường giáo dưỡng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân (trừ một số trường hợp nhất định); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung thì tài sản đó sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Mặt khác, theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp tài sản mà vợ, chồng được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tài sản đó sẽ được xác định là tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì hai năm trước, mẹ bạn có kêu tôi (chỉ mình bạn) đến nhà và cho riêng bạn một số tiền để mua một chiếc xe ô tô (không có liên quan gì đến vợ bạn cả). Do đó: Nếu bạn có căn cứ để chứng minh số tiền mà bạn dùng mua ô tô là được mẹ của bạn cho riêng một mình bạn (không có liên quan gì đến vợ bạn) trong thời kỳ hôn nhân thì chiếc xe ô tô này sẽ được xác định là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân. Đồng nghĩa, nó không được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Nên trường hợp vợ chồng bạn phát sinh mâu thuẫn và phải đưa nhau ra tòa ty hôn thì chiếc xe này sẽ không được tính là tài sản chung để chia cho vợ bạn khi ly hôn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung thì tài sản đó sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân."
}
],
"id": "23620",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ cho tiền mua xe ô tô có phải chia khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ cho tiền mua xe ô tô có phải chia khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 quy định Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo: 1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Biết mà không có biện pháp giáo dục, ngăn chặn để vợ (chồng) hoặc con cùng sống chung trong gia đình tham gia các tổ chức tôn giáo bất hợp pháp, truyền đạo trái phép. b) Mê tín, dị đoan: Tổ chức lễ cầu lên chức; xem bói, xóc thẻ, nhờ thầy yểm bùa trừ tà ma và những việc mê tín, dị đoan khác. c) Có hành vi cưỡng ép, ngăn cản hoạt động tự do tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp của người khác. 2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): Như vậy, TH Đảng viên đi xem bói là hành vi mê tính dị đoan nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "TH Đảng viên đi xem bói là hành vi mê tính dị đoan nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách."
}
],
"id": "23621",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên xem bói có bị xử lý kỷ luật?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên xem bói có bị xử lý kỷ luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Người khuyết tật 2010 thì: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. Điều 32 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về dạy nghề đối với người khuyết tật 1. Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác. 2. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. 3. Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật phải bảo đảm điều kiện dạy nghề cho người khuyết tật và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 4. Người khuyết tật học nghề, giáo viên dạy nghề cho người khuyết tật được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Như vậy, người khuyết tật sẽ được Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác. Trường hợp bạn cần phải qua thủ tục xác định mức độ khuyết tật để được cấp giấy, bạn hoặc người đại diện phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn cư trú để thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "người khuyết tật sẽ được Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác."
}
],
"id": "23622",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để học nghề dành cho người khuyết tật?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để học nghề dành cho người khuyết tật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP người nhiễm HIV thuộc trường hợp sau sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí: - Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; - Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì chỉ có người bị nhiễm HIV thuộc 02 trường hợp trên mới được cấp thể BHYT miễn phí. Nếu như không thuộc 02 trường hợp trên thì sẽ không cấp thẻ BHYT miễn phí. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "theo quy định trên đây thì chỉ có người bị nhiễm HIV thuộc 02 trường hợp trên mới được cấp thể BHYT miễn phí."
}
],
"id": "23623",
"is_impossible": false,
"question": "Người nhiễm HIV có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
}
]
}
],
"title": "Người nhiễm HIV có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì: - Người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng khi mất. - Mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng. Như vậy mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 5.400.000 đồng. - Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: + Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng; + Bản sao giấy chứng tử; - Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã; - Thời hạn gian giải quyết: + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 375,
"text": "mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 5."
}
],
"id": "23624",
"is_impossible": false,
"question": "Bố đang hưởng trợ cấp hàng tháng cho người khuyết tật khi mất có được trợ cấp mai táng phí không?"
}
]
}
],
"title": "Bố đang hưởng trợ cấp hàng tháng cho người khuyết tật khi mất có được trợ cấp mai táng phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm d Khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BCA tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân thì: Về tiêu chuẩn sức khỏe khi: Không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng; đối với nam có chiều cao từ 1,64 m trở lên và cân nặng từ 48 kg trở lên; đối với nữ có chiều cao từ 1,58 m trở lên và cân nặng từ 45 kg trở lên; đối với học sinh thuộc vùng KV1 (bao gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc học sinh có HKTT 05 năm tại địa bàn thuộc KV1), học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều cao và 02 kg cân nặng. Đối với công dân đang hoặc đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân, chiều cao, cân nặng thực hiện theo quy định hiện hành về khám sức khỏe để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trong trường hợp Công an các đơn vị, địa phương có yêu cầu tuyển về chiều cao, cân nặng cao hơn quy định chung phải báo cáo Bộ trưởng quyết định. Như vậy, nếu thi vào trường Công an thì sức khỏe của bạn phải không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng. Trường hợp bạn bị viêm gan B có thể không đủ điều kiện dự thi vào ngành Công an. Trên thực tế, vấn đề sức khỏe của bạn có đủ điều kiện hay không vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình khám sức khỏe tuyển sinh để sơ tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "nếu thi vào trường Công an thì sức khỏe của bạn phải không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng."
}
],
"id": "23625",
"is_impossible": false,
"question": "Bị viêm gan B có được thi vào trường công an?"
}
]
}
],
"title": "Bị viêm gan B có được thi vào trường công an?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác; Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau: 1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. Như vậy, để biết được mức xử lý đối với người đập phá tường rào của nhà bạn thì cần xem xét thiệt hại về tài sản. Trường hợp này bạn trình báo Ủy ban Nhân dân xã nơi có đất hoặc Công an xã để được giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "để biết được mức xử lý đối với người đập phá tường rào của nhà bạn thì cần xem xét thiệt hại về tài sản."
}
],
"id": "23626",
"is_impossible": false,
"question": "Hủy hoại tài sản người khác bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hủy hoại tài sản người khác bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ; Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội gây rối trật tự công cộng: 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; d) Xúi giục người khác gây rối; đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; e) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, việc người dân tự ý đến trước nhà của một cán bộ xã hay bất kỳ nhà người nào khác và gây rối làm mất trật tự thì tùy tính chất hành vi, mức độ mà hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây rối trật tự công cộng theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "việc người dân tự ý đến trước nhà của một cán bộ xã hay bất kỳ nhà người nào khác và gây rối làm mất trật tự thì tùy tính chất hành vi, mức độ mà hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây rối trật tự công cộng theo quy định trên."
}
],
"id": "23627",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân gây rối tại nhà cán bộ xã có bị xử phạt?"
}
]
}
],
"title": "Người dân gây rối tại nhà cán bộ xã có bị xử phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014, có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. - Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. => Như vậy, tuy bạn không đóng góp gì việc tạo ra tài sản trong thời kỳ hôn nhân, bạn chỉ ở nhà nội trợ nhưng những tài sản vợ chồng bạn có được sau khi kết hôn vẫn có thể là tài sản thuộc sở hữu của bạn. Việc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có nêu: - Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: + Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; + Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; + Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; + Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng => Như vậy, tuy bạn chỉ ở nhà nội trợ nhưng khi chia tài sản khi ly hôn của vợ chồng bạn, bạn vẫn được chia và nhận phần tài sản của mình. Tòa sẽ dựa vào các yếu tố như hoàn cảnh của bạn, công sức đóng góp của bạn vào tài sản chung đó, việc bạn ở nhà nội trợ cũng góp một phần đóng góp để chồng bạn tạo ra tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "tuy bạn không đóng góp gì việc tạo ra tài sản trong thời kỳ hôn nhân, bạn chỉ ở nhà nội trợ nhưng những tài sản vợ chồng bạn có được sau khi kết hôn vẫn có thể là tài sản thuộc sở hữu của bạn."
}
],
"id": "23628",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ không đi làm chia tài sản khi ly hôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vợ không đi làm chia tài sản khi ly hôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Tại Điều 43 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 có quy định: 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, nếu căn hộ đứng tên bạn thì chưa đủ căn cứ để khẳng định nó là tài sản riêng của bạn. Do đó, nếu định đoạt căn hộ trong thời kỳ hôn nhân thì cần có chữ ký của chồng, trường hợp bạn có đủ căn cứ để chứng minh nó là tài sản riêng của mình thì bạn có quyền tự mình định đoạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "nếu căn hộ đứng tên bạn thì chưa đủ căn cứ để khẳng định nó là tài sản riêng của bạn."
}
],
"id": "23629",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà do vợ đứng tên khi bán có cần ý kiến của chồng?"
}
]
}
],
"title": "Nhà do vợ đứng tên khi bán có cần ý kiến của chồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 có quy định: Điều 2. Các hành vi bạo lực gia đình 1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật có quy định nghiêm cấm các thành viên trong gia đình có hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình. Các hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình đều bị coi là vi phạm pháp luật. Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình mà người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau đây: - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. - Tội hành hạ người khác; Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. - Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Trường hợp bị xử phạt hành chính: Trường hợp hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Theo đó, tại Điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người thực hiện hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và buộc phải xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. Mặt khác, theo quy định tại Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 thì nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình; - Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật; - Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật; - Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của pháp luật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì nạn nhân có thể yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc bạn đối với thành viên có hành vi bạo lực gia đình để bảo vệ sức khỏe, tinh thần, tính mạng của mình. Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn lấy chồng cách đây 3 năm, nhưng 1 năm trở lại đây chồng tôi thất nghiệp nên sinh ra thói rượu chè, cờ bạc mà không đi kiếm việc mới. Cứ mỗi khi thua bạc thì anh lại về đánh đập mẹ con tôi. Hiện nay, càng ngày anh ấy lại càng đánh mẹ con tôi nhiều hơn. Ở đây có thể thấy chồng bạn đã có hành vi hành hạ, đánh đập, cố ý xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của mẹ con bạn - đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Do đó: Bạn có thể trình báo với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dẫn cấp xã, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, ) hoặc cơ quan công an để họ can thiệp giải quyết theo thẩm quyền và buộc chồng bạn phải chấm dứt hành vi của mình. Ngoài ra, Đối với hành vi mà chồng bạn đã thực hiện thì ngoài việc phải chấm dứt hành vi của mình, thì chồng bạn còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định được trích dẫn trên đây. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật có quy định nghiêm cấm các thành viên trong gia đình có hành vi hành hạ, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của các thành viên khác trong gia đình."
}
],
"id": "23630",
"is_impossible": false,
"question": "Bị chồng đánh đập phải làm thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bị chồng đánh đập phải làm thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về Chế độ thăm, gặp thân nhân người cai nghiện như sau: 1. Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. 2. Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH: 2. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. 3. Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết. Như vậy, theo quy định trên thì bạn có quyền thăm gặp chồng mình đang trong giai đoạn cai nghiện bắt buộc. Ở đây, khi tới thăm gặp bạn cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, giấy đăng ký kết hôn. Đây là quyền thăm gặp của bạn và pháp luật không quy định về lệ phí phải đóng khi thăm gặp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1730,
"text": "theo quy định trên thì bạn có quyền thăm gặp chồng mình đang trong giai đoạn cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "23631",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có được thăm gặp chồng cai nghiện?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có được thăm gặp chồng cai nghiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật dân quân tự vệ 2009, có quy định thành phần của dân quân tự vệ như sau: - Dân quân tự vệ gồm dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ rộng rãi. - Dân quân tự vệ nòng cốt gồm: + Dân quân tự vệ cơ động. + Dân quân tự vệ tại chỗ. Và theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, có quy định về các trường hợp được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Trong đó có. Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; => Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ và có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì sẽ được miễn không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bạn nhé. Ngoài trường hợp trên thì các trường hợp còn lại đã tham gia dân quân tự vệ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bạn nhé trừ khi bạn thuộc đối tượng được tạm hoãn hoặc miễn gọ nhập ngũ theo Luật nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "theo quy định trên thì nếu bạn đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ và có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì sẽ được miễn không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bạn nhé."
}
],
"id": "23632",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia dân quân tự vệ có được miễn nhập ngũ không?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia dân quân tự vệ có được miễn nhập ngũ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 5 Điều 5 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh: Không vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, thuần phong mỹ tục, an ninh, trật tự; không tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái và vi phạm các quy định khác của pháp luật. Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể việc xử lý đối với hành vi chụp ảnh nude. Do đó, việc các cặp đôi chụp ảnh cưới dạng khỏa thân với mục đích lưu giữ khoảnh khắc vợ chồng thì không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, ở góc độ đạo đức xã hội thì không nên làm như vậy. Tuy nhiên cũng cần lưu ý thêm trường hợp làm ra và phát tán các tác phẩm đồi trụy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy theo Điều 326 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. 1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB); b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh; c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị; d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Như vậy, nếu chỉ chụp ảnh nude để lưu giữ kỷ niệm thì không có cơ sở để xử lý, nên vấn đề này quan trọng nhất vẫn là nhận thức, văn hóa, dù pháp luật không xử lý nhưng cũng không nên làm như thế ở nơi công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "."
}
],
"id": "23633",
"is_impossible": false,
"question": "Chụp ảnh nude có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Chụp ảnh nude có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật nghiêm cấm việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Đồng nghĩa, những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời thì không được kết hôn với nhau. Trong đó, theo quy định tại Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: - Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. - Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định anh em cùng cha khác mẹ thuộc trường hợp là những người có họ trong phạm vi ba đời, trong đó có cha là đời thứ nhất và anh em cùng cha là đời thứ hai. Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn và bạn gái quen nhau được 3 năm. Gần đây bạn có phát hiện thông tin rằng bạn gái mà bạn quen suốt 3 năm là em cùng cha khác mẹ với bạn, nhưng chưa có cơ sở khoa học hoặc pháp lý để chứng minh về vấn đề này. Do đó: Bạn nên thực hiện kiểm tra ADN để có kết luận chính xác nhất về trường hợp này. Nếu sau khi kiểm tra ADN mà cho ra kết quả hai người là anh em cùng cha khác mẹ thì hai bạn không thể kết hôn với nhau. Trường hợp khi kiểm tra ADN mà cho ra kết quả không trùng khớp - tức hai bạn không phải là anh em cùng cha khác mẹ thì hai bạn có thể đăng ký kết hôn với nhau (tuy nhiên hai người cần phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật nghiêm cấm việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời."
}
],
"id": "23634",
"is_impossible": false,
"question": "Anh em cùng cha khác mẹ có được kết hôn với nhau?"
}
]
}
],
"title": "Anh em cùng cha khác mẹ có được kết hôn với nhau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg quy định Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020: a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. 3. Hộ có mức sống trung bình a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng. b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng. Như vậy, trường hợp gia đình bạn có người bị khuyết tật và đã nhận trợ cấp xã hội thì chưa đủ điều kiện để xét hộ nghèo, cận nghèo vì tiêu chí để xét hộ nghèo, cận nghèo là về kinh tế, thu nhập hộ gia đình chứ không phải là việc có người bị khuyết tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "trường hợp gia đình bạn có người bị khuyết tật và đã nhận trợ cấp xã hội thì chưa đủ điều kiện để xét hộ nghèo, cận nghèo vì tiêu chí để xét hộ nghèo, cận nghèo là về kinh tế, thu nhập hộ gia đình chứ không phải là việc có người bị khuyết tật."
}
],
"id": "23635",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình có người khuyết tật thì có được xem là hộ khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình có người khuyết tật thì có được xem là hộ khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006, có quy định về trường hợp phải đăng ký tạm trú như sau: Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Như vậy, theo quy định trên thì dù bạn đang sinh sống trong cùng một thành phố (tỉnh) nhưng không thuộc địa điểm bạn đã đăng ký thường trú thì vẫn phải đăng ký tạm trú bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định trên thì dù bạn đang sinh sống trong cùng một thành phố (tỉnh) nhưng không thuộc địa điểm bạn đã đăng ký thường trú thì vẫn phải đăng ký tạm trú bạn nhé."
}
],
"id": "23636",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp phải đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật hiện hành?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp phải đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật hiện hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Đại diện theo pháp luật của cá nhân như sau: 1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định. 3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Và tại Khoản 3 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 thì: Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện. Như vậy, bản chất của đại diện là nhân danh và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Có thể thấy, nếu người mẹ 15 tuổi thì chưa đủ điều kiện là người đại diện của con, người đại diện có thể xác định là người bố nếu người bố đủ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Còn nếu không thì người đại diện trong trường hợp này sẽ là người giám hộ của đứa bé theo quy định tại Điều 52 Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hoặc nếu không có thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "bản chất của đại diện là nhân danh và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự."
}
],
"id": "23637",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định đại diện của con chưa thành niên"
}
]
}
],
"title": "Xác định đại diện của con chưa thành niên"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu. Như vậy, hiện nay theo Luật Hôn nhân Gia đình 2012 thì độ tuổi kết hôn đối với nữ là 18 tuổi, vì năm 18 tuổi bạn vẫn còn thường trú tại Quận 4 nên khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Quận 7, nơi thường trú hiện nay thì bạn cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, độc thân chưa kết hôn với ai suốt thời gian bạn cư trú tại quận 4 từ khi bạn đủ 18 tuổi đến ngày 30/8/2016 ngày bạn chuyển khẩu. Do đó, cán bộ tư pháp yêu cầu như vậy là đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "hiện nay theo Luật Hôn nhân Gia đình 2012 thì độ tuổi kết hôn đối với nữ là 18 tuổi, vì năm 18 tuổi bạn vẫn còn thường trú tại Quận 4 nên khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Quận 7, nơi thường trú hiện nay thì bạn cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, độc thân chưa kết hôn với ai suốt thời gian bạn cư trú tại quận 4 từ khi bạn đủ 18 tuổi đến ngày 30/8/2016 ngày bạn chuyển khẩu."
}
],
"id": "23638",
"is_impossible": false,
"question": "Xác nhận tình trạng độc thân để kết hôn"
}
]
}
],
"title": "Xác nhận tình trạng độc thân để kết hôn"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5, Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành. Theo trình bày của bạn thì gia đình hiện cũng đã có người vào Đảng cũng như giữ chức vụ cấp cao thì đã nói lên lý lịch bạn không quá xấu. Ở đây, nếu hai bên muốn chắc chắn hơn thì cần hỏi rõ nội bộ ngành của bạn trai để có thông tin chính xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành."
}
],
"id": "23639",
"is_impossible": false,
"question": "Lấy chồng sỹ quan có phải thẩm tra lý lịch ba đời?"
}
]
}
],
"title": "Lấy chồng sỹ quan có phải thẩm tra lý lịch ba đời?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 12 Luật dân quân tự vệ năm 2009, có quy định về việc tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình. Cụ thể như sau: - Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây: + Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; + Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên; + Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân; + Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo; + Người đang học ở trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học và học viện. - Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây: + Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một; vợ hoặc chồng, con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động; + Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên; + Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên. - Trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xét tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt. Tại Điều 14 cũng quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình, như sau: - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. - Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt, nhưng còn trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật này thì chuyển sang dân quân tự vệ rộng rãi hoặc được đăng ký vào quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo như những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn không thuộc các trường hợp được miễn tham giam dân quân tự vệ dù bạn đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Vậy nên nếu bạn có hành vi trốn tránh việc tham gia dân quân tự vệ dù đã có giấy gọi thì có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về việc không tham gia dân quân tự vệ theo giấy gọi nhé bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1844,
"text": "theo như những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn không thuộc các trường hợp được miễn tham giam dân quân tự vệ dù bạn đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "23640",
"is_impossible": false,
"question": "Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự có được miễn dân quân tự vệ không?"
}
]
}
],
"title": "Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự có được miễn dân quân tự vệ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định pháp luật hiện hành thì có thể hiểu biển số xe là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe để phục vụ công tác quản lý phương tiện của cơ quan chức năng. Việc cấp, đổi, cấp lại biển số xe được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định: Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng. Như vậy: Trường hợp xe của bạn đã được đăng ký và cấp biển số xe theo quy định mà trong quá trình sử dụng, biển số xe bị gãy thì bạn cần liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đổi lại biển số xe theo quy định. Khi đó, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây: (1) Giấy khai đăng ký xe. (2) Chứng minh nhân dân. Nếu trường hợp nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Khi đi xin cấp đổi biển số xe bạn không phải mang xe đến kiểm tra, nhưng bạn phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định và bạn cần phải nộp lại biển số xe. Sau khi chuẩn bị xong các giấy tờ cần thiết, bạn liên hệ với Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn thường trú để để xin cấp đổi lại biển số xe theo quy định của pháp luật. Thời hạn giải quyết là ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của bạn. Tại Khoản 4 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định: Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 4. Khi đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định. Như vậy: Căn cứ quy định được trường hợp đổi biển số xe 5 số thì được giữ nguyên biển số. Mà theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì xe của bạn mua vào năm 2018 và được đăng ký xe, cấp biển số xe năm 2018 nên có thể xác định biển số xe của bạn tại lúc được cấp là biển số xe 5 số. Do đó: Trường hợp biển số xe của bạn bị gãy, bạn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp đổi lại biển số thì biển số của bạn vẫn được giữ nguyên. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "Trường hợp xe của bạn đã được đăng ký và cấp biển số xe theo quy định mà trong quá trình sử dụng, biển số xe bị gãy thì bạn cần liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đổi lại biển số xe theo quy định."
}
],
"id": "23641",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số xe bị gãy phải làm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển số xe bị gãy phải làm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tủ sách pháp luật là nơi lưu giữ, quản lý sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tìm hiểu chính sách, pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tiếp cận thông tin pháp luật, hòa giải ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tại Khoản 3 Điều 12 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành (có hiệu lực từ 01/05/2019) có quy định về hình thức phục vụ tại Tủ sách pháp luật như sau: Tủ sách pháp luật phục vụ bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn. => Như vậy, theo quy định này thì bạn hoàn toàn có thể mượn sách tại Tủ sách pháp luật để mang về đọc bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "theo quy định này thì bạn hoàn toàn có thể mượn sách tại Tủ sách pháp luật để mang về đọc bạn nhé."
}
],
"id": "23642",
"is_impossible": false,
"question": "Có được mượn sách tại Tủ sách pháp luật để mang về đọc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được mượn sách tại Tủ sách pháp luật để mang về đọc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vấn đề bạn thắc mắc, chúng tôi xin được tư vấn như sau: Tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, có quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm. Trong đó có: - Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định; - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; - Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau). => Như vậy, theo quy định trên thì người nước ngoài để được kết hôn với công dân Việt Nam phải có giấy xác nhận không mắc các bệnh tâm thân (kể cả người Việt để được kết hôn với người nước ngoài thì đây cũng là một trong những điều kiện bắt buộc phải đáp ứng). Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng. Vậy người nước ngoài khám sức khỏe tâm thần tại Việt Nam tại các cơ sở y tế có thẩm quyền thì vẫn được chấp nhận bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1685,
"text": "theo quy định trên thì người nước ngoài để được kết hôn với công dân Việt Nam phải có giấy xác nhận không mắc các bệnh tâm thân (kể cả người Việt để được kết hôn với người nước ngoài thì đây cũng là một trong những điều kiện bắt buộc phải đáp ứng)."
}
],
"id": "23643",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được khám sức khỏe tâm thần tại Việt Nam để kết hôn với người Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được khám sức khỏe tâm thần tại Việt Nam để kết hôn với người Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điều 16 Luật hoạt động chữ thập đỏ 2008 có quy định như sau: Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài thuộc Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế sử dụng ở Việt Nam được tôn trọng và được pháp luật bảo hộ. => Như vậy, theo quy định này thì biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ quốc tế sử dụng ở Việt Nam sẽ được pháp luật Việt Nam bảo hộ bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "theo quy định này thì biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ quốc tế sử dụng ở Việt Nam sẽ được pháp luật Việt Nam bảo hộ bạn nhé."
}
],
"id": "23644",
"is_impossible": false,
"question": "Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ quốc tế có được pháp luật Việt Nam bảo hộ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ quốc tế có được pháp luật Việt Nam bảo hộ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng có quy định về những giấy tờ làm căn cứ để xác nhận người hoạt động cách mạng còn sống bao gồm: - Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý; - Lý lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III); - Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 và người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. => Như vậy, theo quy định này thì bạn có thể dựa vào một trong những loại giấy tờ trên để giúp bác xác nhận bác là người hoạt động cách mạng còn sống bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "theo quy định này thì bạn có thể dựa vào một trong những loại giấy tờ trên để giúp bác xác nhận bác là người hoạt động cách mạng còn sống bạn nhé."
}
],
"id": "23645",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ vào những giấy tờ gì để xác định người hoạt động cách mạng còn sống?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ vào những giấy tờ gì để xác định người hoạt động cách mạng còn sống?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Như sau: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì được giao mẹ nuôi. Tuy nhiên, nếu thu nhập của người vợ thấp, không ổn định và điều kiện để chăm sóc bé thì có thể được giao cho người chồng nuôi. Còn trường của vợ chồng bạn trên nếu là mức lương công chức của vợ và cộng thêm khoản cấp dưỡng của bạn hàng tháng, thì vợ và con bạn có thể có cuộc sống no đủ, vậy nên con bạn vẫn có thể được tòa án xem xét cho vợ ba nuôi con bạn nhé. Nhưng trên thực tế tòa án sẽ căn cứ mức thu nhập và điều kiện của các bên về việc chăm bé để giải quyết vấn đề này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 370,
"text": "theo quy định trên thì trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì được giao mẹ nuôi."
}
],
"id": "23646",
"is_impossible": false,
"question": "Cha có được dành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Cha có được dành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chí của giải thưởng chất lượng quốc gia và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ít nhất 3 năm. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 17/2011/TT-BKHCN quy định về Giải thưởng Chất lượng Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành có quy định như sau: Tổ chức, doanh nghiệp đã đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì sau 03 năm kể từ năm được Thủ tướng Chính phủ tặng Giải Vàng Chất lượng Quốc gia tiếp tục được tham dự lại Giải thưởng chất lượng quốc gia. Về điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia thì tại Điều này cũng quy định như sau: Tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia là các tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đã hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ liên tục tại Việt Nam và không vi phạm các quy định của pháp luật trong thời gian ít nhất 36 tháng, tính đến ngày 01 tháng 5 của năm tham dự. => Như vậy, theo quy định này thì sau 03 năm kể từ năm được Thủ tướng Chính phủ tặng Giải Vàng Chất lượng Quốc gia, doanh nghiệp sẽ được tiếp tục tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia nếu đáp ứng đủ điều kiện tham dự bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "theo quy định này thì sau 03 năm kể từ năm được Thủ tướng Chính phủ tặng Giải Vàng Chất lượng Quốc gia, doanh nghiệp sẽ được tiếp tục tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia nếu đáp ứng đủ điều kiện tham dự bạn nhé."
}
],
"id": "23647",
"is_impossible": false,
"question": "Sau bao lâu thì doanh nghiệp đã đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia mới được tham dự lại Giải thưởng chất lượng quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Sau bao lâu thì doanh nghiệp đã đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia mới được tham dự lại Giải thưởng chất lượng quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 39/2015/NĐ-CP thì phụ nữ là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) khi sinh con thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Sinh một hoặc hai con; - Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên; - Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên; - Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi; - Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận; - Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); - Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống; - Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Và theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH thì mỗi đối tượng chỉ được nhận chính sách hỗ trợ một lần. Như vậy, nếu chị sinh con thuộc một trong các trường hợp nêu trên và chưa nhận được hỗ trợ thì chị sẽ được hỗ trợ 2 triệu đồng tính từ tháng đầu sau khi sinh con theo quy định tại Điều 2 Nghị định 39/2015/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "nếu chị sinh con thuộc một trong các trường hợp nêu trên và chưa nhận được hỗ trợ thì chị sẽ được hỗ trợ 2 triệu đồng tính từ tháng đầu sau khi sinh con theo quy định tại Điều 2 Nghị định 39/2015/NĐ-CP."
}
],
"id": "23648",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ nữ dân tộc thiểu số sinh con có được hỗ trợ gì không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ nữ dân tộc thiểu số sinh con có được hỗ trợ gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vì tài sản trên là căn nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn nên khi bán phải được sự đồng ý của cả 2 vợ chồng thì giao dịch mua bán đó mới có gia trị pháp lý và đúng quy định pháp luật. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, có quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng như sau: - Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Theo quy định của pháp luật dân sự và luật đất đai thì các giao dịch về đất đai, tài sản gắn liền với đất phải được lập thành hợp đồng và được công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng. Như vậy, theo quy định trên thì việc bán nhà trên bạn phải nhận được sự đồng ý của chồng bạn, và được chồng bạn ủy quyền thực hiện giao dịch thì giao dịch bán nhà đó mới đúng quy định. Việc chồng bạn phạm tội đánh bạc nên chồng bạn không bị tước đi quyền công dân (quyền định đoạt phần tài sản của chồng bạn) theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Vậy nên bạn và cơ quan công chứng có thể đến trại giam, nơi chồng bạn đang thi hành án hình phạt tù để thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền bán nhà. Nhận được sự đồng ý của chồng bạn thì bạn có thể tự mình thực hiện việc bán nhà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "theo quy định trên thì việc bán nhà trên bạn phải nhận được sự đồng ý của chồng bạn, và được chồng bạn ủy quyền thực hiện giao dịch thì giao dịch bán nhà đó mới đúng quy định."
}
],
"id": "23649",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng đang đi tù thì vợ có được tự đứng ra bán nhà không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng đang đi tù thì vợ có được tự đứng ra bán nhà không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 6 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành (có hiệu lực từ 01/05/2019) có quy định như sau: Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng và quản lý thống nhất, được vận hành, khai thác, sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc theo hướng tích hợp với cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, bảo đảm thuận tiện, đáp ứng yêu cầu tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật của cá nhân, tổ chức. => Như vậy, theo quy định này thì thẩm quyền xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia sẽ thuộc về Bộ Tư pháp bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "theo quy định này thì thẩm quyền xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia sẽ thuộc về Bộ Tư pháp bạn nhé."
}
],
"id": "23650",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "CCPL: Thông tư 07/2016/TT-BCA; Luật căn cước công dân 2014. Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 07/2016/TT-BCA có quy định khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: - Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân; - Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân. => Như vậy, khi chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ căn cước thì chứng minh nhân dân của bạn sẽ được trả lại nếu như còn rõ nét. Nếu chứng minh của bạn bị hư hỏng, bong bóc… thì cơ quan chức năng sẽ thu hồi và tiêu hủy, bạn sẽ nhận được giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân. Còn việc bạn sợ các giao dịch, vấn đề mà trước đây bạn thực hiện dựa trên số chứng minh nhân dân 09 số của bạn sẽ bị ảnh hưởng khi có căn cước công dân thì bạn có thể an tâm. Tại Điều 38 Luật căn cước công dân 2014 về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp: - Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. - Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân. - Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. => Mọi giao dịch của bạn được giao dịch bằng số chứng minh 9 số của bạn vẫn có giá trị pháp lý khi bạn bị thu hồi chứng minh nhân dân khi làm thủ tục làm thẻ căn cước. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "khi chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ căn cước thì chứng minh nhân dân của bạn sẽ được trả lại nếu như còn rõ nét."
}
],
"id": "23651",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng minh nhân dân có bị thu hồi khi làm thẻ căn cước công dân?"
}
]
}
],
"title": "Chứng minh nhân dân có bị thu hồi khi làm thẻ căn cước công dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5, Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Trên thực tế, khi kết hôn với người trong ngành công an, quân đội thông thường thì thẩm tra lý lịch 3 đời. Nếu trong gia đình bạn gái có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời, tùy thuộc vào người đi thẩm tra. Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) ngành công an, quân đội: 1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền 2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù. 3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành 4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa. 5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch). Như vậy, Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành. Ở đây, thì nếu hai bên muốn kết hôn cần hỏi rõ nội bộ ngành mới có thông tin chính xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2141,
"text": "Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành."
}
],
"id": "23652",
"is_impossible": false,
"question": "Làm sao kết hôn với người trong ngành công an, quân đội?"
}
]
}
],
"title": "Làm sao kết hôn với người trong ngành công an, quân đội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, hành vi nói trên đã đủ căn cứ khởi tố hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Ở đây nếu đúng như bạn trình bày thì không hiểu vì lý do gì mà công an không giải quyết, nếu có dấu hiệu bao che lẫn nhau thì bạn kiến nghị lên cấp cao hơn. Vì vậy, trường hợp đã lâu mà công an phường không giải quyết thì bạn gửi đơn lên công an huyện, nếu họ không làm thì gửi đơn lên Giám Đốc công an tỉnh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "hành vi nói trên đã đủ căn cứ khởi tố hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác."
}
],
"id": "23653",
"is_impossible": false,
"question": "Bị đánh hội đồng nhưng công an không giải quyết"
}
]
}
],
"title": "Bị đánh hội đồng nhưng công an không giải quyết"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: 1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Theo Điều 5 Nghị định này về thẩm quyền chứng thực thì: 1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; 5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Như vậy, giống như bạn nói bản chất của của chứng thực Sơ yếu lý lịch là chứng thực chữ ký, nội dung là do người khai chịu trách nhiệm, do đó, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực và có thể thực hiện tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2643,
"text": "giống như bạn nói bản chất của của chứng thực Sơ yếu lý lịch là chứng thực chữ ký, nội dung là do người khai chịu trách nhiệm, do đó, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực và có thể thực hiện tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố."
}
],
"id": "23654",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng thực Sơ yếu lý lịch có phải về địa phương?"
}
]
}
],
"title": "Chứng thực Sơ yếu lý lịch có phải về địa phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 96 Bộ luật lao động 2012, có quy định về nguyên tắc trả lương như sau: - Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. - Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Và tại Điều 23 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng như sau: Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng - Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. - Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng. Như vậy đối với trường hợp của công ty bạn. Giữa bạn và công ty bạn có thỏa thuận trong hợp đồng, tiền lương được tính theo tháng từ ngày 01 đến ngày 30 hằng tháng và ngày 25 tháng tiếp theo là ngày trả lương. Vậy nên không vi phạm quy định của Bộ luật lao động 2012 và Điều 23 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 777,
"text": "đối với trường hợp của công ty bạn."
}
],
"id": "23655",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty giữ lương của nhân viên gần 1 tháng có sai quy định không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty giữ lương của nhân viên gần 1 tháng có sai quy định không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như vấn đề bạn trình bày thì bây giờ bạn cần làm thủ tục đăng ký xe, theo quy định tại Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ xe sau: + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. + Chứng từ lệ phí trước bạ xe. + Chứng từ nguồn gốc xe. Bên cạnh đó, bạn cần xuất trình chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước và sổ hộ khẩu để đăng ký. => Như vậy, theo như quy định trên thì giấy bảo hiểm xe không có trong bộ hồ sơ đăng ký xe, do đó bạn không nhất thiết phải mua bảo hiểm trước khi đi đăng ký xe. Tuy nhiên, bảo hiểm xe máy là loại giấy tờ không thể thiếu khi điều khiển xe máy tham gia giao thông. Bảo hiểm xe máy mang đến sự bảo vệ về mặt tài chính trong trường hợp tai nạn, mất mát, trộm cắp hoặc thiệt hại về xe máy. Cụ thể tại Khoản 1 Điêu 58 Luật giao thông đường bộ 2008 thì người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. => Như vậy, bảo hiểm xe máy là giấy tờ cần phải được mang theo khi tham gia giao thông. Lưu ý: Trường hợp người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có, hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực, sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng ( tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP). ==> Như vậy, bạn vẫn có thể làm thủ tục đăng ký xe máy theo quy định và chuẩn bị các giấy tờ như trên có nhắc đến mà không cần phải có bảo hiểm xe máy. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký xe, thì bạn cần phải có bảo hiểm xe khi tham gia giao thông vì lúc này bảo hiểm xe là bắt buộc, nếu không có sẽ bị phạt hành chính. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "theo như quy định trên thì giấy bảo hiểm xe không có trong bộ hồ sơ đăng ký xe, do đó bạn không nhất thiết phải mua bảo hiểm trước khi đi đăng ký xe."
}
],
"id": "23656",
"is_impossible": false,
"question": "Xe mới chưa mua bảo hiểm có được làm thủ tục đăng ký xe?"
}
]
}
],
"title": "Xe mới chưa mua bảo hiểm có được làm thủ tục đăng ký xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh (trừ một số trường hợp đặt biệt) mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì phải nộp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật. Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau: - Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. - Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp. - Hợp tác kinh doanh với tổ chức. - Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế Mặt khác, theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định với mức thuế suất cụ thể như sau: - Thuế suất thuế GTGT: 5%. - Thuế suất thuế TNCN: 2%. Lưu ý: Hoạt động lưu trú trên đây không bao gồm hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì ngành nghề dịch vụ lưu trú trong đó bao gồm cho thuê nhà nghỉ thuộc ngành nghề phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN. Do đó: Trường hợp bạn là cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh cho thuê nhà nghỉ, mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì phải nộp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định. Nên việc cán bộ đăng ký kinh doanh có thông tin cho bạn biết về việc nếu bạn có doanh thu từ cho thuê nhà nghỉ trên 100 triệu/năm thì bạn phải đóng thuế TNCN và thuế GTGT là phù hợp với quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì ngành nghề dịch vụ lưu trú trong đó bao gồm cho thuê nhà nghỉ thuộc ngành nghề phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN."
}
],
"id": "23657",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân cho thuê nhà nghỉ có phải đóng thuế GTGT?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân cho thuê nhà nghỉ có phải đóng thuế GTGT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP: 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký. - Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Ngoài ra, riêng đối với các phòng khám chuyên khoa dưới đây, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện như sau: + Phòng khám chuyên khoa Phục hồi chức năng: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức năng; + Phòng khám, điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy: Là bác sỹ chuyên khoa tâm thần, bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa tâm thần hoặc bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền có chứng chỉ đào tạo về hỗ trợ cai nghiện ma túy bằng phương pháp y học cổ truyền; + Phòng khám, điều trị HIV/AIDS: Là bác sỹ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc bác sỹ đa khoa và có giấy chứng nhận đã đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS; + Phòng khám dinh dưỡng: Là bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng; + Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ; + Phòng khám chuyên khoa nam học: Là bác sỹ chuyên khoa nam học hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa nam học. 2. Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Do đó, nếu bạn muốn mở phòng khám chuyên khoa tai, mũi, họng thì bạn phải có thời gian hành nghề ít nhất là 54 tháng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1738,
"text": "theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó."
}
],
"id": "23658",
"is_impossible": false,
"question": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?"
}
]
}
],
"title": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 có nội dung: Để thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và chấn chỉnh tình trạng nêu trên, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục phổ biến, quán triệt và chỉ đạo đến tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn (gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng) tuyệt đối không phê nội dung nhận xét về việc chấp hành chủ trương, pháp luật, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân; chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người yêu cầu trên Sơ yếu lý lịch theo đúng quy định tại Mục 3, từ Điều 23 đến Điều 26 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Như vậy: Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch. Trong đó, theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Phòng tư pháp) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (lưu ý: việc chứng thực chữ ký người dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Phòng Tư pháp). Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký. Và người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản. Theo ghi nhận của chúng tôi thì pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc phải thực hiện chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nơi người yêu cầu đang thường trú. Đồng nghĩa, người có nhu cầu chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào để thực hiện thủ tục chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản. Do đó: Trường hợp bạn có nhu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch để đi làm thì có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào tai Thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục chứng thực mà không phải về quê để chứng thực, nhưng bạn phải chịu trách nhiệm về nội dung của sơ yếu lý lịch đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch."
}
],
"id": "23659",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có quy định về ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa là tiếng Việt (trừ sách giáo khoa ngoại ngữ và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số), bảo đảm các quy định về chính tả và ngữ pháp, các chữ viết tắt, các ký hiệu, phiên âm, đơn vị đo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh. => Như vậy, theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé."
}
],
"id": "23660",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. ==> Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. ==> Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1321,
"text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch."
}
],
"id": "23661",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật lao động 2012 thì: Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH thì nguyên tắc bồi dưỡng bằng hiện vật như sau: 1. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh. 2. Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng. 3. Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động. Như vậy, đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật không được trả bằng tiền, không được trả vào lương thay cho hiện vật bồi dưỡng. Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì: 4. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc độc hại, nguy hiểm không đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Trên đây là quy định về hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật."
}
],
"id": "23662",
"is_impossible": false,
"question": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?"
}
]
}
],
"title": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy: Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trường hợp kết hôn với người đang là sĩ quan trong quân đội thì ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện kể trên thì còn phải tuân thủ các quy định về kết hôn với người ngoài quân đội trong nội bộ ngành quân đội. Theo ghi nhận của chúng tôi thì để kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội thì người đó phải xét lý lịch ba đời, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được kết hôn: (1) Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975; (2) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (3) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi,; (4) Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc); (5) Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả người đã nhập quốc tịch Việt Nam). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp anh họ đi cải tạo do gây tai nạn giao thông không thuộc trường hợp không được kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội. Do đó: Trường hợp bạn và người yêu là sĩ quan quân đội nếu đáp ứng đủ các điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật và không thuộc một trong các trường hợp không được kết hôn với sĩ quan quân đội theo quy chế nội bộ của ngành này thì có thể đăng ký kết hôn với nhau. Tuy nhiên, để tìm hiểu và được giải thích cụ thể hơn bạn và anh ấy nên liên hệ trực tiếp với đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được hỗ trợ thông tin chi tiết liên quan đến quân đề này. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 925,
"text": "Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "23663",
"is_impossible": false,
"question": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?"
}
]
}
],
"title": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP: 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký. - Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Ngoài ra, riêng đối với các phòng khám chuyên khoa dưới đây, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện như sau: + Phòng khám chuyên khoa Phục hồi chức năng: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức năng; + Phòng khám, điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy: Là bác sỹ chuyên khoa tâm thần, bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa tâm thần hoặc bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền có chứng chỉ đào tạo về hỗ trợ cai nghiện ma túy bằng phương pháp y học cổ truyền; + Phòng khám, điều trị HIV/AIDS: Là bác sỹ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc bác sỹ đa khoa và có giấy chứng nhận đã đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS; + Phòng khám dinh dưỡng: Là bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng; + Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ; + Phòng khám chuyên khoa nam học: Là bác sỹ chuyên khoa nam học hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa nam học. 2. Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Do đó, nếu bạn muốn mở phòng khám chuyên khoa tai, mũi, họng thì bạn phải có thời gian hành nghề ít nhất là 54 tháng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1738,
"text": "theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó."
}
],
"id": "23664",
"is_impossible": false,
"question": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?"
}
]
}
],
"title": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 có nội dung: Để thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và chấn chỉnh tình trạng nêu trên, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục phổ biến, quán triệt và chỉ đạo đến tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn (gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng) tuyệt đối không phê nội dung nhận xét về việc chấp hành chủ trương, pháp luật, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân; chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người yêu cầu trên Sơ yếu lý lịch theo đúng quy định tại Mục 3, từ Điều 23 đến Điều 26 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Như vậy: Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch. Trong đó, theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Phòng tư pháp) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (lưu ý: việc chứng thực chữ ký người dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Phòng Tư pháp). Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký. Và người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản. Theo ghi nhận của chúng tôi thì pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc phải thực hiện chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nơi người yêu cầu đang thường trú. Đồng nghĩa, người có nhu cầu chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào để thực hiện thủ tục chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản. Do đó: Trường hợp bạn có nhu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch để đi làm thì có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào tai Thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục chứng thực mà không phải về quê để chứng thực, nhưng bạn phải chịu trách nhiệm về nội dung của sơ yếu lý lịch đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch."
}
],
"id": "23665",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có quy định về ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa là tiếng Việt (trừ sách giáo khoa ngoại ngữ và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số), bảo đảm các quy định về chính tả và ngữ pháp, các chữ viết tắt, các ký hiệu, phiên âm, đơn vị đo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh. => Như vậy, theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé."
}
],
"id": "23666",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. ==> Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. ==> Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1321,
"text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch."
}
],
"id": "23667",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật lao động 2012 thì: Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH thì nguyên tắc bồi dưỡng bằng hiện vật như sau: 1. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh. 2. Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng. 3. Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động. Như vậy, đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật không được trả bằng tiền, không được trả vào lương thay cho hiện vật bồi dưỡng. Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì: 4. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc độc hại, nguy hiểm không đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Trên đây là quy định về hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật."
}
],
"id": "23668",
"is_impossible": false,
"question": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?"
}
]
}
],
"title": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy: Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trường hợp kết hôn với người đang là sĩ quan trong quân đội thì ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện kể trên thì còn phải tuân thủ các quy định về kết hôn với người ngoài quân đội trong nội bộ ngành quân đội. Theo ghi nhận của chúng tôi thì để kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội thì người đó phải xét lý lịch ba đời, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được kết hôn: (1) Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975; (2) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (3) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi,; (4) Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc); (5) Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả người đã nhập quốc tịch Việt Nam). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp anh họ đi cải tạo do gây tai nạn giao thông không thuộc trường hợp không được kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội. Do đó: Trường hợp bạn và người yêu là sĩ quan quân đội nếu đáp ứng đủ các điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật và không thuộc một trong các trường hợp không được kết hôn với sĩ quan quân đội theo quy chế nội bộ của ngành này thì có thể đăng ký kết hôn với nhau. Tuy nhiên, để tìm hiểu và được giải thích cụ thể hơn bạn và anh ấy nên liên hệ trực tiếp với đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được hỗ trợ thông tin chi tiết liên quan đến quân đề này. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 925,
"text": "Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "23669",
"is_impossible": false,
"question": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?"
}
]
}
],
"title": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đồng thời, Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: - Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. - Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. => Như vậy, theo như bạn có trình bày thì nay ông bạn đã khỏe thì theo quy định sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin choa sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "theo như bạn có trình bày thì nay ông bạn đã khỏe thì theo quy định sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ."
}
],
"id": "23670",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệu lực của di chúc bằng lời nói"
}
]
}
],
"title": "Hiệu lực của di chúc bằng lời nói"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 người thừa kế theo pháp luật Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; ==> Người thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Do đó, dù là con gái đã chuyển hộ khẩu về nhà chồng thì vẫn là con đẻ của người chết nên vẫn được hưởng di sản thừa kế. 2. Thừa kế theo di chúc Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 thì người lập di chúc có quyền sau: - Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. - Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. ==> Như vậy, đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế. Nếu như trong di chúc bố, mẹ bạn không chỉ định người thừa kế là bạn thì bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên trường hợp đó rất hiếm khi xảy ra. Do đó dù bạn đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì vẫn được hưởng thừa kế của bố mẹ. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế."
}
],
"id": "23671",
"is_impossible": false,
"question": "Đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì có được hưởng thừa kế của bố mẹ?"
}
]
}
],
"title": "Đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì có được hưởng thừa kế của bố mẹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên. - Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp ủy có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị. - Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp ủy viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xóa tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp và cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì thời gian làm đảng viên dự bị là 12 tháng. Không có trường hợp nào được rút ngắn thời gian làm đảng viên dự bị. Sau khi kết thúc 12 tháng làm đảng viên dự bị thì chi bộ sẽ xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "theo quy định trên đây thì thời gian làm đảng viên dự bị là 12 tháng."
}
],
"id": "23672",
"is_impossible": false,
"question": "Có được rút ngắn thời thời gian làm Đảng viên dự bị không?"
}
]
}
],
"title": "Có được rút ngắn thời thời gian làm Đảng viên dự bị không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. ==> Như vậy theo quy định trên đây thì có thể chia ra 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân thì đây vẫn xác định là con chung của vợ chồng bạn. Khi bạn đi đăng ký khai sinh cho con có thể ghi tên cha mà không cần sự đồng ý của người bố. Như vậy con bạn vẫn có thể mang họ cha. Trường hợp 2: Con sinh ra sau 300 ngày kể từ ngày chấm dứt quan hệ hôn nhân. Đối với trường hợp khi đi đăng ký kết khai sinh cho con thì không thể ghi thông tin người cha lên giấy khai sinh nên con không thể theo họ cha. Nếu như bạn vẫn muốn con theo họ trong trường hợp này thì phải làm thủ tục xác nhận cha con. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "theo quy định trên đây thì có thể chia ra 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân thì đây vẫn xác định là con chung của vợ chồng bạn."
}
],
"id": "23673",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn rồi làm khai sinh cho con theo họ cha được không?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn rồi làm khai sinh cho con theo họ cha được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về điều kiện về độ tuổi của người lập di chúc như sau: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc Như vậy theo quy định trên thì người đủ 18 tuổi đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự thì được lập di chúc, không bị hạn chế. Còn những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập di chúc nhưng phải có sự đông ý của người giám hộ về việc lập di chúc. Sự đồng ý ở đây không phải là sự đồng ý về các nội dung được nên trong di chúc, mà là sự đồng ý về việc cho hay không cho người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc, còn nội dung trong di chúc vẫn do người lập di chúc quyết định. Những người dưới 15 tuổi không được lập di chúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 365,
"text": "theo quy định trên thì người đủ 18 tuổi đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự thì được lập di chúc, không bị hạn chế."
}
],
"id": "23674",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được lập di chúc không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được lập di chúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Học sinh cấp 2 ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi rất dễ bị người khác xúi giục mà thực hiện những hành vi trái pháp luật. Vậy đối với trường hợp học sinh cấp 2 đánh nhau thì sẽ bị xử lý như sau: 1. Xử phạt hành chính: Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính với các vi phạm do cố ý. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì hành vi đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Theo quy định tại Điều 41 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT thì hành vi đánh nhau là một trong những hành vi mà học sinh không được làm. Nếu học sinh vi phạm thì sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức sau: - Phê bình trước lớp, trước trường; - Khiển trách và thông báo với gia đình; - Cảnh cáo ghi học bạ; - Buộc thôi học có thời hạn. 3. Truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, tùy tính chất và mức độ gây thương tích mà học sinh cấp 2 đánh nhau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 134 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "tùy tính chất và mức độ gây thương tích mà học sinh cấp 2 đánh nhau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 134 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác."
}
],
"id": "23675",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh cấp 2 đánh nhau xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh cấp 2 đánh nhau xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phần 2 Thông tư 11/2018/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản - Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có quy định yêu cầu về địa điểm đối với chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản như sau: - Phải nằm trong quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Tách biệt với khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật; khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện tối thiểu 500 m. - Tách biệt với cửa hàng, kho bãi xăng dầu; khoảng cách an toàn tối thiếu 80 m. - Không bị ngập nước, ứ đọng nước. =>Như vậy, để bảo đảm giao thông thông thoáng cho xe cấp cứu ra vào cũng như an ninh trật tự cho bệnh nhân nghỉ dưỡng thì chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản cần tách biệt bệnh viện tối thiểu 500 m. Lưu ý: Quy chuẩn này không áp dụng đối với các chợ truyền thống, dân sinh, nông thôn, miền núi; chợ chuyên kinh doanh động vật sống; chợ tạm; chợ nổi. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "để bảo đảm giao thông thông thoáng cho xe cấp cứu ra vào cũng như an ninh trật tự cho bệnh nhân nghỉ dưỡng thì chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản cần tách biệt bệnh viện tối thiểu 500 m."
}
],
"id": "23676",
"is_impossible": false,
"question": "Chợ đầu mối phải tách biệt với bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?"
}
]
}
],
"title": "Chợ đầu mối phải tách biệt với bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 về từ chối nhận di sản: 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. ==> Theo quy định trên đây thì việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, đối với trường hợp đã mở thừa kế hơn 06 tháng mà chưa phân chia di sản thì người thừa kế vẫn có quyền từ chối nhận di sản. Khác với quy định trước đây thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. Quy định hiện hành không còn giới hạn thời hạn từ chối nhận di sản là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế mà được kéo dài cho đến khi phân chia di sản. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "đối với trường hợp đã mở thừa kế hơn 06 tháng mà chưa phân chia di sản thì người thừa kế vẫn có quyền từ chối nhận di sản."
}
],
"id": "23677",
"is_impossible": false,
"question": "Đã mở thừa kế hơn 06 tháng có được từ chối nhận di sản?"
}
]
}
],
"title": "Đã mở thừa kế hơn 06 tháng có được từ chối nhận di sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 27 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013, trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách hộ khẩu gồm: - Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; - Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu. Như vậy, dù bạn đang sống cùng bố mẹ nhưng chưa có nhà riêng thì vẫn được tách khẩu bạn nhé. Thủ tục tách khẩu được quy định như sau: Để được cấp sổ hộ khẩu mới tại cùng địa chỉ cư trú của mẹ bạn thì bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú. Thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại Điều 2 Luật cư trú năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau: - Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; + Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; + Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "dù bạn đang sống cùng bố mẹ nhưng chưa có nhà riêng thì vẫn được tách khẩu bạn nhé."
}
],
"id": "23678",
"is_impossible": false,
"question": "Sống cùng bố mẹ có được làm hộ khẩu riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Sống cùng bố mẹ có được làm hộ khẩu riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức thì: Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng; 2. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; 3. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; 5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch; năm dương lịch; 6. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên tự ý nghỉ việc từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch thì có thể áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc. Trên đây là quy định về trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên tự ý nghỉ việc từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch thì có thể áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc."
}
],
"id": "23679",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. => Như vậy điều kiện để Tòa có thể thụ lý vụ án ly hôn của bạn là bạn cần phải hoàn tất nghĩ vụ nộp án phí. Với trường hợp của bạn tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thì án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ nếu không có tranh chấp về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được quy định như sau: Án phí dân sự sơ thẩm Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch Từ 6.000.000 đồng trở xuống Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "điều kiện để Tòa có thể thụ lý vụ án ly hôn của bạn là bạn cần phải hoàn tất nghĩ vụ nộp án phí."
}
],
"id": "23680",
"is_impossible": false,
"question": "Mức án phí đơn phương ly hôn 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức án phí đơn phương ly hôn 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định khi hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Thì lúc này Thẩm phán người giải quyết sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với bản án ly hôn được ban hành khi: Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, bên còn lại không đồng ý ly hôn. Cũng giống như trường hợp ly hôn thuận tình, thủ tục hòa giải là cần thiết, tuy nhiên thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn đơn phương không buộc các bên phải tham gia. Theo quy định và thủ tục chung, khi giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án vẫn sẽ triệu tập các bên tham gia buổi hòa giải. Thông thường sẽ có tối đa là 3 lần hòa giải trước khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, trừ một số trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015. Khi đã hoàn tất các thủ tục cần thiết thì Tòa ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án có thể bị hoãn và thời hạn hoãn là không quá 1 tháng. Sau khi xét xử vụ án, Tòa án sẽ ban hành Bản án để giải quyết vụ án. Sau 15 ngày kể từ tuyên án, nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực thi hành. => Như vậy, thuận tình ly hôn thì ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, còn Bản án ly hôn thì được ban hành khi vấn đề ly hôn phải đưa ra xét xử tại phiên Tòa. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "thuận tình ly hôn thì ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, còn Bản án ly hôn thì được ban hành khi vấn đề ly hôn phải đưa ra xét xử tại phiên Tòa."
}
],
"id": "23681",
"is_impossible": false,
"question": "Thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định hay là Bản án?"
}
]
}
],
"title": "Thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định hay là Bản án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Có quy định về hai trường hợp để yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Bao gồm: - Thuận tình ly hôn (khi cả hai vợ chồng cùng có yêu cầu ly hôn). - Đơn phương ly hôn (khi một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn), thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật chỉ có quy định về quyền không được ly hôn của người chồng đối với vợ, khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không có quy định về điều luật cấm ly hôn với người đang thi hành án phạt tù. Như vậy, theo quy định trên thì vợ có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn trong mọi trường hợp. Còn đối với chồng thì nếu người vợ có ngoại tình, hoặc làm một số việc sai trái thì người chồng cũng không được đơn phương ly hôn khi người vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Vậy nên, một bên vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn tại tòa án nơi vợ/ chồng cư trú. Để được đơn phương ly hôn vợ/ chồng cần có đơn ly hôn, giấy đăng ký kết hôn bản chính, bản sao hộ khẩu và chứng minh nhân dân của vợ/ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "theo quy định trên thì vợ có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn trong mọi trường hợp."
}
],
"id": "23682",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ/ chồng không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ/ chồng không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: 1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Như vậy, không có quy định rõ về trường hợp xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do thông tin không đúng mà chỉ quy định cấp lại trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy này để sử dụng vào mục đích khác hoặc do đã hết thời hạn sử dụng, khi đó người yêu cầu phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Vì vậy, khi thông tin ghi trên đó không chính xác bạn có thể tới ủy ban xã trình bày rõ lý do và xin đính chính lại thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "không có quy định rõ về trường hợp xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do thông tin không đúng mà chỉ quy định cấp lại trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy này để sử dụng vào mục đích khác hoặc do đã hết thời hạn sử dụng, khi đó người yêu cầu phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó."
}
],
"id": "23683",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do bị sai thông tin"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do bị sai thông tin"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Theo đó, tại Điều 23 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có quy định về vấn đề mà bạn đang thắc mắc như sau: Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. => Như vậy, theo quy định này thì khi Nhà nước thu hồi đất dẫn đến việc bạn phải thay đối chỗ ở thì bạn sẽ được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "theo quy định này thì khi Nhà nước thu hồi đất dẫn đến việc bạn phải thay đối chỗ ở thì bạn sẽ được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bạn nhé."
}
],
"id": "23684",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên thuê trọ trên đất bị Nhà nước thu hồi có được hỗ trợ gì không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên thuê trọ trên đất bị Nhà nước thu hồi có được hỗ trợ gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014 thì đăng ký khai sinh là một trong các thủ tục đăng ký hộ tịch. Cá nhân đăng ký khai sinh được cấp Giấy khia sinh và được ghi vào Sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật. Trong đó, giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân đã được khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cấp Giấy khai sinh trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại khai sinh theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh bao gồm: (1) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; (2) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; (3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên đây phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. - Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã đã đăng ký khai sinh trước đây thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND có văn bản đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu theo quy định của pháp luật. Như vậy: Trường hợp bạn đã mất bản gốc Giấy khai sinh (được cấp trước ngày 01/01/2016) thì có thể liên hệ với UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi bạn đang thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định. Thủ tục thực hiện đăng ký lại khai sinh thực hiện theo hướng dẫn trên đây và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3269,
"text": "Trường hợp bạn đã mất bản gốc Giấy khai sinh (được cấp trước ngày 01/01/2016) thì có thể liên hệ với UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi bạn đang thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định."
}
],
"id": "23685",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cấp lại bản chính giấy khai sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cấp lại bản chính giấy khai sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như bạn có trình bày, ông bạn mất nhưng không để lại di chúc, do đó theo quy định tại Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sẽ chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. ( Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Như vậy, di sản sẽ được chia đều cho 04 người con của ông bạn, trong đó có cha bạn. Tuy nhiên, cha bạn đã mất trước ông bạn, do đó khi chia di sản thừa kế của ông, phần mà cha bạn được nhận theo quy định sẽ được thừa kế thế vị bởi bạn, cụ thể: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015) Do đó, quyền thừa kế của bạn không bị mất, vì bạn có thể nhận di sản mà cha bạn được chia thừa kế từ tài sản của ông, bạn nhận theo hình thức là thừa kế thế vị phần tài sản của cha được hưởng nhưng do cha mất trước ông. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 397,
"text": "di sản sẽ được chia đều cho 04 người con của ông bạn, trong đó có cha bạn."
}
],
"id": "23686",
"is_impossible": false,
"question": "Cha chết trước ông nội thì cháu có bị mất quyền thừa kế?"
}
]
}
],
"title": "Cha chết trước ông nội thì cháu có bị mất quyền thừa kế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2015 và các luật khác có liên quan. Như vậy: Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bạn quen người đàn ông đó, và đã sinh con cho anh ta, đã được xác nhân thông tin cả cha (thông tin của người đàn ông đó) và mẹ trên giấy khai sinh theo quy định của pháp luật về nhận con và đăng ký khai sinh. Nên đứa trẻ được xác định là con chúng của bạn và người đàn ông đó. Đồng nghĩa, nó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa hai cha con theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp người chết không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo pháp luật. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Hàng thừa kế được xác định cụ thể như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể thấy pháp luật hiện hành không phân biệt con trong giá thú hay con ngoài giá thú khi xác định quyền thừa kế tài sản mà người đã chết để lại. Đồng nghĩa, trường hợp các con đều được xác định là con của người đã mất thì đều có quyền thừa kế tài sản mà người đó để lại sau khi chết theo quy định của pháp luật (trường hợp có di chúc thì thực hiện theo di chúc). Do đó: Trường hợp có đủ cơ sở để xác định con trai của bạn cũng là con trai ruột của người đàn ông đó (có giấy khai sinh) thì con của bạn có quyền thừa kế tài sản của người đó theo quy định của pháp luật. Đồng nghĩa, di sản của người đàn ông đó sẽ được chia đều cho con bạn, vợ, con ruột, con nuôi (nếu có), cha mẹ (nếu còn sống) của người đàn ông đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 292,
"text": "Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bạn quen người đàn ông đó, và đã sinh con cho anh ta, đã được xác nhân thông tin cả cha (thông tin của người đàn ông đó) và mẹ trên giấy khai sinh theo quy định của pháp luật về nhận con và đăng ký khai sinh."
}
],
"id": "23687",
"is_impossible": false,
"question": "Con ngoài giá thú có được thừa kế tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Con ngoài giá thú có được thừa kế tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định: Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Quyền và trách nhiệm công dân trong sử dụng CMND được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13): a- Công dân được sử dụng CMND của mình làm giấy tờ tuỳ thân trong việc đi lại và thực hiện các giao dịch. Mọi công dân phải có trách nhiệm mang theo CMND và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. b- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999. c- Công dân có trách nhiệm đến công an cấp huyện để đổi lại CMND trong các trường hợp phải đổi CMND, cấp lại CMND nếu mất. Đến công an phường, xã trình báo trong trường hợp bị thu hồi CMND. d- Những trường hợp mất CMND đã được cấp lại CMND khác, nếu tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại, người nào nhặt được giấy CMND của người khác phải nộp cho cơ quan Công an. Nghiêm cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều CMND. Như vậy, khi làm lại chứng minh và tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại. Pháp luật nghiêm cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều CMND.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "khi làm lại chứng minh và tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại."
}
],
"id": "23688",
"is_impossible": false,
"question": "Tìm được chứng minh sau khi đã làm chứng minh mới"
}
]
}
],
"title": "Tìm được chứng minh sau khi đã làm chứng minh mới"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định: Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Điều 15 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định: Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: 1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số: a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân; b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân. 2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục. 3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số mà làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho công dân. Như vậy, khi làm thủ tục cấp lại thì thông tin cá nhân và số chứng minh nhân dân được giữ nguyên không thay đổi. Khi cấp thẻ CCCD nếu có yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân sẽ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1618,
"text": "khi làm thủ tục cấp lại thì thông tin cá nhân và số chứng minh nhân dân được giữ nguyên không thay đổi."
}
],
"id": "23689",
"is_impossible": false,
"question": "Làm lại chứng minh có được giữ nguyên số chứng minh cũ?"
}
]
}
],
"title": "Làm lại chứng minh có được giữ nguyên số chứng minh cũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Điều 27 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Tại Khoản 4 Điều 27 Luật này có quy định rõ: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình. Như vậy, khi ly hôn thì căn nhà vẫn là của bạn vì nó là tài sản riêng, đối với khoản nợ do thế chấp căn nhà thì hai bên đều có nghĩa vụ liên đới, vì đây là khoản vay này nhằm tạo lập, phát triển khối tài sản chung của gia đình bạn. Do đó, cả hai bên đều có trách nhiệm trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "khi ly hôn thì căn nhà vẫn là của bạn vì nó là tài sản riêng, đối với khoản nợ do thế chấp căn nhà thì hai bên đều có nghĩa vụ liên đới, vì đây là khoản vay này nhằm tạo lập, phát triển khối tài sản chung của gia đình bạn."
}
],
"id": "23690",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp nhà riêng cho chồng kinh doanh thì ai phải trả nợ?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp nhà riêng cho chồng kinh doanh thì ai phải trả nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 6 Điều 26 Nghị định 15/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp, có quy định chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo như sau: a) Trong thời hạn 60 ngày làm việc trước khi chấm dứt liên kết đào tạo, các bên liên kết phải gửi báo cáo chấm dứt liên kết đào tạo đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và doanh nghiệp để theo dõi, quản lý; b) Báo cáo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo phải nêu rõ lý do, nội dung chấm dứt, phương án giải quyết các quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác (nếu có). => Như vậy, trong thời hạn 60 ngày làm việc trước khi chấm dứt liên kết đào tạo, các bên liên kết phải gửi báo cáo chấm dứt liên kết đào tạo. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "trong thời hạn 60 ngày làm việc trước khi chấm dứt liên kết đào tạo, các bên liên kết phải gửi báo cáo chấm dứt liên kết đào tạo."
}
],
"id": "23691",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn gửi báo cáo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn gửi báo cáo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 45 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định Đảng viên còn trong độ tuổi đoàn phải sinh hoạt và công tác trong tổ chức đoàn. => Phải sinh hoạt và công tác trong tổ chức Đoàn ở đây có bao gồm việc đóng Đoàn phí. Như vậy, nếu bạn đang trong độ tuổi Đoàn, kể cả bạn đã được kết nạp Đảng, bạn vẫn sẽ phải đóng Đoàn phí như mọi Đoàn viên khác. Về độ tuổi Đoàn, tại Khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa X, có quy định: Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Tại Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa X, đối với Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi. => Như vậy, từ những quy định trên thì có thể hiểu rằng độ tuổi Đoàn là từ 16 đến 30, ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, số tuổi Đoàn cuối cùng sẽ không chỉ dừng lại ở 30 tuổi mà thậm chí còn hơn thế nếu bạn thật sự có nhiệt huyết và vẫn muốn cống hiến cho các hoạt động của Đoàn dù đã quá tuổi. Nếu đã quá tuổi mà vẫn hoạt động trong tổ chức Đoàn, bạn vẫn phải đóng Đoàn phí đúng như quy định. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 249,
"text": "nếu bạn đang trong độ tuổi Đoàn, kể cả bạn đã được kết nạp Đảng, bạn vẫn sẽ phải đóng Đoàn phí như mọi Đoàn viên khác."
}
],
"id": "23692",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao đã kết nạp đảng mà vẫn phải đóng đoàn phí?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao đã kết nạp đảng mà vẫn phải đóng đoàn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thì: 1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí: a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín; đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ. Như vậy, đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Trên đây là quy định về những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí."
}
],
"id": "23693",
"is_impossible": false,
"question": "Khởi kiện yêu cầu bồi thường danh dự, nhân phẩm, uy tín thì có phải đóng án phí?"
}
]
}
],
"title": "Khởi kiện yêu cầu bồi thường danh dự, nhân phẩm, uy tín thì có phải đóng án phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Gồm hai trường hợp là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn (Luật Hôn nhân và gia đình 2014). - Thuận tình ly hôn: Vợ chồng cùng yêu vầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. - Ly hôn đơn phương: là trường hợp ly hôn xuất phát từ ý chí một bên (vợ hoặc chồng). Người nộp đơn ly hôn cần chứng minh việc ly hôn là có căn cứ; vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bên yêu cầu ly hôn phải đưa ra được các căn cứ, bằng chứng xác thực thì Tòa án mới xem xét chấp nhận giải quyết ly hôn. Như vậy, ly hôn có hai loại là đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn. Đối với thuận tình ly hôn, có nghĩa là cả hai người cùng yêu cầu Tòa án giải quyết và đã thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản thì trong đơn phải có chữ lý của hai người. Trường hợp bạn nếu đơn phương ly hôn thì chỉ cần chữ ký của một bên, trường hợp Tòa triệu tập mà một bên không đến thì xét xử vắng mặt. Liên quan đến con cái và tài sản, bạn có thể xem bài viết Những vấn đề chính khi ly hôn để nắm rõ hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "ly hôn có hai loại là đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn."
}
],
"id": "23694",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn ly hôn có cần chữ ký của hai người?"
}
]
}
],
"title": "Đơn ly hôn có cần chữ ký của hai người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 52 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Như vậy, việc hòa giải ở cơ sở là không bắt buộc nhưng được nhà nước khuyến khích, việc áp dụng thủ tục này hay không sẽ do sự thỏa thuận giữa hai bên vợ chồng. Tuy nhiên, khi giải quyết thủ tục ly hôn, hòa giải là thủ tục bắt buộc tại tòa án. Điều này được quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân gia đình: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Thủ tục hòa giải ly hôn được thực hiện như sau: Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: - Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; - Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; - Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. Về thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn, thông thường là từ 01-02 tháng. Cụ thể: - Trong thời hạn 05 - 08 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. - Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 233,
"text": "việc hòa giải ở cơ sở là không bắt buộc nhưng được nhà nước khuyến khích, việc áp dụng thủ tục này hay không sẽ do sự thỏa thuận giữa hai bên vợ chồng."
}
],
"id": "23695",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải hòa giải khi thuận tình ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải hòa giải khi thuận tình ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có thể hiểu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (gọi tắt là tiền chất công nghiệp) là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm của các ngành công nghiệp đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý. Theo quy định tại Danh mục IV ban hành kèm theo Nghị định 73/2018/NĐ-CP thì Sulfuric acid (Công thức hóa học là H2SO4) ở mọi nồng độ được xác định là một dạng tiền chất công nghiệp. Như vậy: Sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 5% mà công ty sử dụng trong phòng thí nghiệm của công ty được xác định là một tiền chất công nghiệp theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Thông tư 32/2017/TT-BCT thì tổ chức, cá nhân động hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của năm gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tiến hành hoạt động hóa chất (trước ngày 15/01 hàng năm) để tổng hợp, quản lý, đồng thời gửi Cục Hóa chất; Và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất hoặc chấm dứt hoạt động hóa chất đến Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Việc báo cáo được được thực hiện theo Phụ lục số 5, Thông tư 32/2017/TT-BCT. Do đó: Đối với trường hợp công ty có sử dụng Sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 5% trong phòng thí nghiệp của công ty, thì công ty có trách nhiệm thực hiện báo cáo về việc sử dụng tiền chất công nghiệp theo quy định trên. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "Sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 5% mà công ty sử dụng trong phòng thí nghiệm của công ty được xác định là một tiền chất công nghiệp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23696",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải báo cáo sử dụng tiền chất công nghiệp (H2SO4)?"
}
]
}
],
"title": "Có phải báo cáo sử dụng tiền chất công nghiệp (H2SO4)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Luật Báo chí 2016 có quy định về khái niệm báo chí và hoạt động báo chí như sau: - Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. => Như vậy, theo các khái niệm này thì có thể hiểu đơn giản báo chí là sản phẩm thông tin còn hoạt động báo chí là các hoạt động như sáng tạo, cung cấp, phản hồi, cải chính, xuất bản, in, các thông tin bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 389,
"text": "theo các khái niệm này thì có thể hiểu đơn giản báo chí là sản phẩm thông tin còn hoạt động báo chí là các hoạt động như sáng tạo, cung cấp, phản hồi, cải chính, xuất bản, in, các thông tin bạn nhé."
}
],
"id": "23697",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt báo chí và hoạt động báo chí"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt báo chí và hoạt động báo chí"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định thì người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Tại Khoản 1 Điều 3 Luật người khuyết tật 2010 có quy định các dạng tật bao gồm: - Khuyết tật vận động; - Khuyết tật nghe, nói; - Khuyết tật thần kinh, tâm thần; - Khuyết tật trí tuệ; Theo như bạn trình bày thì cháu bạn bị tâm thần từ nhỏ, mà theo luật định thì khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường. Đó chính là một dạng tật về mặt thần kinh, tâm thần. Như vậy, cháu bạn cũng sẽ được hưởng những chính sách như đối với người khuyết tật, do đó bạn cần hoàn tất hồ sơ để đảm bảo quyền lợi cho cháu. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "cháu bạn cũng sẽ được hưởng những chính sách như đối với người khuyết tật, do đó bạn cần hoàn tất hồ sơ để đảm bảo quyền lợi cho cháu."
}
],
"id": "23698",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị tâm thần có được xem là khuyết tật không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị tâm thần có được xem là khuyết tật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Luật an ninh mạng 2018 thì: 3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm: a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. - Nếu hành vi đăng tải trên mạng xã hội không hàm chứa nội dung vu khống nhưng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm người khác thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định sau, cụ thể: Tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; Như vậy, nếu có hành vi đăng tải những thông tin lên mạng xã hội không có nội dung vu khống nhưng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác thì bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. - Nếu hành vi đăng tải những thông tin lên mạng xã hội có hàm chứa nội dung vu khống và xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi, cụ thể: Tại Khoản 1 Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 quy định: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, đối với hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "nếu có hành vi đăng tải những thông tin lên mạng xã hội không có nội dung vu khống nhưng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác thì bị xử phạt từ 100."
}
],
"id": "23699",
"is_impossible": false,
"question": "Vu khống người khác trên mạng xã hội bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vu khống người khác trên mạng xã hội bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì: 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau; b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng; d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác; đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác; g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”; h) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác. Như vậy, đối với hành vi say rượu, bia gây mất trật tự công cộng thì bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với trường hợp này, bạn nên báo cho công an khu vực để mời người hàng xóm này lên trực tiếp làm việc và có biện pháp xử phạt để chấm dứt hành vi gây mất trật tự, ảnh hưởng đến khu xóm. Trên đây là quy định về mức xử phạt đối với hành vi uống rượu, bia gây mất trật tự công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "đối với hành vi say rượu, bia gây mất trật tự công cộng thì bị phạt từ 500."
}
],
"id": "23700",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng xóm uống rượu, bia gây mất trật tự công cộng bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng xóm uống rượu, bia gây mất trật tự công cộng bị phạt như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.