version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Xử lý vi phạm hành chính: Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, người có hành vi lợi dụng hoạt động mê tín dị đoan để trục lợi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hành nghề mê tín dị đoan, quy định tại Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể: Mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm sẽ áp dụng đối với người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Tùy thao tính chất và mức độ vi phạm cùa hành vi này như: làm chết người, thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Đồng thời, người phạm vào tội này có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. => Như vậy, về vấn đề của Chùa ba vàng có xem xét trách nhiệm hình sự hay không thì còn tùy vào tính chất và mức độ cũng như sự điều tra từ phía cơ quan công an thì mới có kết luận chính xác. Do đó, chúng tôi đang xét về hành vi đối với người hành nghề bói toán, tuyên truyền mê tín thì có thể bị phạt hành chính đến 5.000.000 đồng hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đến 10 năm tù. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "về vấn đề của Chùa ba vàng có xem xét trách nhiệm hình sự hay không thì còn tùy vào tính chất và mức độ cũng như sự điều tra từ phía cơ quan công an thì mới có kết luận chính xác."
}
],
"id": "23701",
"is_impossible": false,
"question": "Người hành nghề bói toán, tuyên truyền mê tín thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người hành nghề bói toán, tuyên truyền mê tín thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc xác định cha, mẹ cho con được thực hiện như sau: 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Căn cứ theo quy định nêu trên và theo thông tin bạn cung cấp thì con được sinh ra sau đó 02 bạn mới đăng ký kết hôn và cả 02 bạn đều thừa nhận đứa con là con chung thì không cần có bất kỳ giấy tờ cam đoan nào. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Như vậy, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đứa trẻ được sinh ra, bạn chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 bao gồm: – Tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 15/2015/T-BTP; – Bản chính giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp bản chính văn bản của người làm chứng xác nhận việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải nộp bản chính giấy cam đoan về việc sinh. Bạn hoặc chồng bạn đến UBND cấp xã nơi cư trú để thực hiện đăng ký khai sinh hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1121,
"text": "trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đứa trẻ được sinh ra, bạn chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 bao gồm: – Tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 15/2015/T-BTP; – Bản chính giấy chứng sinh."
}
],
"id": "23702",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giấy khai sinh cho con có cần viết giấy cam đoan con là con chung không?"
}
]
}
],
"title": "Làm giấy khai sinh cho con có cần viết giấy cam đoan con là con chung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Mặt khác, Theo quy định tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì có thể xác định pháp luật hiện nay không phân biệt cha mẹ có quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật (có đăng ký kết hôn) hay không. Nếu con được xác định là con chung thì cả hai bên cha mẹ đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đứa bé theo quy định của pháp luật. Do đó: Trường hợp con của bạn được xác định là con của người đàn ông mà bạn quen 02 năm kia, thì người đàn ông đó có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của hai người. Trường hợp người đàn ông đó không thể trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc còn thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bạn nuôi con theo quy định của pháp luật. Mức cấp dưỡng cụ thể sẽ do bạn và người đàn ông đó tự thỏa thuận với nhau, căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người đàn ông đó; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì người đàn ông này không chịu nhận con và cũng không chịu thực hiện cấp dưỡng nuôi con. Nên trong trường hợp này bạn có thể khởi kiện người đàn ông đó ra Tòa án nhân dân nơi người đàn ông đó đang cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "Căn cứ quy định trên đây thì có thể xác định pháp luật hiện nay không phân biệt cha mẹ có quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật (có đăng ký kết hôn) hay không."
}
],
"id": "23703",
"is_impossible": false,
"question": "Khởi kiện yêu cầu người tình cấp dưỡng nuôi con được không?"
}
]
}
],
"title": "Khởi kiện yêu cầu người tình cấp dưỡng nuôi con được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Về xử phạt hành chính: Theo như những lời bạn trình bày, thì với hành vi có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. (Tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Tại Khoản 1 Điều 56 Bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội vu khống như sau: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: - Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; - Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. => Như vậy, với hành vi của vị phụ huynh kia do quá nóng tính cũng như quá nhạy cảm, vì lo cho con mình mà mất đi sự bình tĩnh, để xảy ra một số hành vi như chửi bới, xúc phạm danh dự nhân phẩm của cô giáo, đăng trên facebook đó cũng chính là hành vi lan truyền nhằm xúc phạm người khác, khi bạn báo với cơ quan có thẩm quyền thì họ có thể căn cứ vào chứng cứ cụ thể mà có thể phạt hành chính hay xử lý hình sự. Đồng thời, trong trường hợp này chúng tôi thông tin thêm bạn có quyền đòi người đó 1 khoản tiền bồi thường để bù đắp những tổn thất về tinh thần do hành vi này gây ra theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 khi thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: 1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; c) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "với hành vi của vị phụ huynh kia do quá nóng tính cũng như quá nhạy cảm, vì lo cho con mình mà mất đi sự bình tĩnh, để xảy ra một số hành vi như chửi bới, xúc phạm danh dự nhân phẩm của cô giáo, đăng trên facebook đó cũng chính là hành vi lan truyền nhằm xúc phạm người khác, khi bạn báo với cơ quan có thẩm quyền thì họ có thể căn cứ vào chứng cứ cụ thể mà có thể phạt hành chính hay xử lý hình sự."
}
],
"id": "23704",
"is_impossible": false,
"question": "Bịa đặt, lan truyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bịa đặt, lan truyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì những người bị mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn. Theo đó, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Như vậy: Việc kết luận một người có bị coi là mất năng lực hành vi dân sự hay không thì cần phải căn cứ vào quyết định của Tòa án tuyên bố người đó là người mất năng lực hành vi dân sự.Trường hợp, một người bị mắc bệnh tâm thần nhưng chưa có quyết định tuyên bố người đó là người mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án thì vẫn chưa có căn cứ để xác định người đó là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Do đó: Đối với trường hợp anh trai của bạn có mắc bệnh tâm thần nhẹ nhưng chưa bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự hay là hạn chế năng lực hành vi dân sự, nhưng bên Ủy ban lại không cho anh bạn đăng ký kết hôn vì mắc bệnh tâm thần là chưa phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, bên Ủy ban phải gửi văn bản yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố anh trai bạn là người mất năng lực hành vi dân sự. Sau khi có quyết định tuyên bố anh trai bạn là người mất năng lực hành vi dân sự, thì bên Ủy ban mới có căn sở để từ chối không cho anh trai bạn đăng ký kết hôn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1400,
"text": "Việc kết luận một người có bị coi là mất năng lực hành vi dân sự hay không thì cần phải căn cứ vào quyết định của Tòa án tuyên bố người đó là người mất năng lực hành vi dân sự."
}
],
"id": "23705",
"is_impossible": false,
"question": "Người mắc bệnh tâm thần có được phép kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Người mắc bệnh tâm thần có được phép kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Phòng, chống ma túy 2000 thì chất ma túy là là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. Pháp luật nghiêm cấm sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý. Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị nghiêm cấm. Người nào có hành vi cưỡng ép người khác sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Điều 257 Bộ luật hình sự 2015 thì người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Như vậy: Theo như thông tin bạn cung cấp thì anh trai bạn đi hát karaoke với một số người quen có đi cùng bạn nữa. Trong đó có một người đã rủ rê, lôi kéo mọi người trong phòng hát sử dụng trái phép chất ma túy, trong đó có anh trai của bạn, anh trai bạn chưa từng sử dụng ma túy nên đã sợ không dám sử dụng ma túy. Người bạn kia ra lệnh cho đồng bọn trói và đánh đập anh trai bạn tại phòng hát. Vì bị đánh và sợ nên anh trai bạn đã miễn cưỡng sử dụng ma túy và bị công an kiểm tra bắt quả tang. Ở đây có dấu hiệu của hành vi phạm tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Do đó: Người bạn kia và đồng bọn (những người đã cưỡng ép anh trai bạn phải sử dụng ma túy) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Trường hợp bị khởi tố, truy tố, xét xử về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy thì tùy tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà những người này có thể bị xử phạt theo quy định kể trên. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "Căn cứ quy định trên đây thì hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "23706",
"is_impossible": false,
"question": "Ép người khác sử dụng ma túy có bị đi tù?"
}
]
}
],
"title": "Ép người khác sử dụng ma túy có bị đi tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định tài sản riêng của vợ, chồng như sau: - Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. => Như vậy, trong trường hợp mẹ vợ muốn tặng cho riêng vợ bạn thì chỉ mình vợ bạn được đứng tên, và phần tài sản này sẽ được xác định là tài sản riêng của vợ bạn chứ không phải là tài sản chung (trừ khi cô ấy đồng ý nhập căn nhà đó vào tài sản chung của vợ chồng và để chồng đứng tên chung). Do đó, vợ bạn sẽ có toàn quyền hiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng mà bạn không được can thiệp. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "trong trường hợp mẹ vợ muốn tặng cho riêng vợ bạn thì chỉ mình vợ bạn được đứng tên, và phần tài sản này sẽ được xác định là tài sản riêng của vợ bạn chứ không phải là tài sản chung (trừ khi cô ấy đồng ý nhập căn nhà đó vào tài sản chung của vợ chồng và để chồng đứng tên chung)."
}
],
"id": "23707",
"is_impossible": false,
"question": "Con rể có được đứng tên chung khi mẹ vợ tặng nhà cho con gái?"
}
]
}
],
"title": "Con rể có được đứng tên chung khi mẹ vợ tặng nhà cho con gái?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo vệ trẻ em được hiểu là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 1 Điều 55 Luật Trẻ em 2016 có quy định như sau: Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp. + Cấp độ phòng ngừa gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. + Cấp độ hỗ trợ bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em. + Cấp độ can thiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. => Như vậy, theo quy định này thì Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "theo quy định này thì Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp bạn nhé."
}
],
"id": "23708",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được thực hiện những hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được thực hiện những hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 29 Luật Phòng, chống ma túy 2000, có quy định: - Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ. - Việc cai nghiện ma tuý đối với người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính. => Như vậy, với trường hợp tự nguyện đi cai nghiện sẽ được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ và người đi cai nghiện tự nguyện lúc này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẽ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 406,
"text": "với trường hợp tự nguyện đi cai nghiện sẽ được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ và người đi cai nghiện tự nguyện lúc này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính."
}
],
"id": "23709",
"is_impossible": false,
"question": "Người nghiện ma túy xin đi cai nghiện tự nguyện thì có được ưu tiên gì không?"
}
]
}
],
"title": "Người nghiện ma túy xin đi cai nghiện tự nguyện thì có được ưu tiên gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định về điều kiện để được kết hôn như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. - Không bị mất năng lực hành vi dân sự. - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình 2014. Và các trường hợp bị cấm kết hôn tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình 2014. Bao gồm: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Như vậy, nếu cả 2 bạn đáp ứng các điều kiện trên và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn thì dù bạn trai bạn đang chấp hành án treo thì vẫn được kết hôn bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "nếu cả 2 bạn đáp ứng các điều kiện trên và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn thì dù bạn trai bạn đang chấp hành án treo thì vẫn được kết hôn bạn nhé."
}
],
"id": "23710",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang chấp hành án treo có được kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người đang chấp hành án treo có được kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như: - Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; - Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.. Và Tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, có quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong đó có. Tranh chấp, yêu cầu, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trong trường hợp nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện. Như vậy, theo quy định trên thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "theo quy định trên thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "23711",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn với vợ/ chồng là người nước ngoài thì nộp đơn ly hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn với vợ/ chồng là người nước ngoài thì nộp đơn ly hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật nước ta có quy định: + Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo. + Địa điểm hợp pháp là đất, nhà ở, công trình mà tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Về thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thì tại Khoản 3 Điều 46 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định như sau: + Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; + Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. => Như vậy, theo quy định này thì thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "theo quy định này thì thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức bạn nhé."
}
],
"id": "23712",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tín ngưỡng và tôn giáo được hiểu như sau: + Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. + Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Cùng với đó, tại pháp luật về cán bộ, công chức cũng có quy định về khái niệm cán bộ, công chức như sau: + Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. + Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Về việc xử lý đối với cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo thì tại Điều 65 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định như sau: Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức bao gồm: + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; + Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; + Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo. => Như vậy, theo quy định này thì cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2432,
"text": "theo quy định này thì cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bạn nhé."
}
],
"id": "23713",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP như sau: “Điều 3. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện. 2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy. 3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.” Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: - Trường hợp em trai bạn có nơi cư trú ổn định thì phải trải qua biện pháp cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trong thời gian 6-12 tháng, xử lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn trong thời gian 3-6 tháng. Nếu em trai bạn vẫn còn nghiện thì mới áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Trường hợp em trai bạn không có nơi cư trú ổn định thì sẽ áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ngay. Như vậy, bạn và gia đình nên liên hệ với trại tạm giam để đưa em trai bạn về cai nghiện tại gia đình. Trường hợp em trai bạn được xác minh là không có nơi cư trú ổn định sẽ áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "bạn và gia đình nên liên hệ với trại tạm giam để đưa em trai bạn về cai nghiện tại gia đình."
}
],
"id": "23714",
"is_impossible": false,
"question": "Người có nơi cư trú ổn định có bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người có nơi cư trú ổn định có bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng khi có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. ==> Như vậy khi có cử chỉ, lời nói thô bạo với phụ nữ như chửi bới hay có hành vi sờ soạng phụ nữ ở nơi công cộng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 243,
"text": "khi có cử chỉ, lời nói thô bạo với phụ nữ như chửi bới hay có hành vi sờ soạng phụ nữ ở nơi công cộng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23715",
"is_impossible": false,
"question": "Có cử chỉ, lời nói thô bạo với phụ nữ bị phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Có cử chỉ, lời nói thô bạo với phụ nữ bị phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1a Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định: 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy, theo quy định trên thì một hành vi phạm tội hiếp dâm trong Bộ Luật Hình sự 2015 phải thỏa mãn các dấu hiệu sau đây: Thứ nhất, về khách thể: Xâm phạm quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền tự do tình dục của con người. Đối tượng tác động là người phụ nữ. Thứ hai, về mặt khách quan: Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc dùng thủ đoạn khác để giao cấu trái với ý muốn của họ. Thứ ba, về mặt chủ quan: Hành vi thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp Thứ tư, về chủ thể: Là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự (có thể là nam giới hoặc nữ giới). Theo các Bộ luật hình sự trước đây thì thực tiễn xét xử loại tội này ở nước ta xác định chủ thể của tội phạm này là nam giới. Nữ giới chỉ có thể tham gia với vai trò là người đồng phạm như người tổ chức, người xúi giục hoặc người giúp sức. Vì vậy, nếu chỉ hôn người khác không thôi thì chưa đủ căn cứ để phạm tội hiếp dâm, đây không phải là trường hợp thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Do đó, trường hợp này sẽ bị xử phạt hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "theo quy định trên thì một hành vi phạm tội hiếp dâm trong Bộ Luật Hình sự 2015 phải thỏa mãn các dấu hiệu sau đây: Thứ nhất, về khách thể: Xâm phạm quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền tự do tình dục của con người."
}
],
"id": "23716",
"is_impossible": false,
"question": "Cưỡng hôn nữ sinh trong thang máy bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cưỡng hôn nữ sinh trong thang máy bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 104/2003/NĐ-CP thì pháp luật hiện nay nghiêm cấm thực hiện hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác. Đồng nghĩa, các hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định. Tùy vào trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người có hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính có thể bị xử lý vi phạm hành chinh hoặc năng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau: Trường hợp xử lý hành chính Theo quy định tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP thì hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính của người mang thai mà không bị ép buộc phải loại bỏ thai nhi. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành ví dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. - Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính; Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện hành vi, trên, đồng thời bị đình chỉ hoạt động kinh doanh thuốc trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định của pháp luật. - Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng theo quy định của pháp luật. - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng theo quy định của pháp luật. Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự Theo quy định tại Điều 316 Bộ luật hình sự 2015 thì người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá thai trái phép: - Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; - Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; - Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Như vậy: Trường hợp người nào thực hiện hành vi phá thai vì lý do lựa chọn giới tính thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá thai trái phép. Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi phá thai vì lý do lựa chọn giới tính bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá thai trái phép, mà người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3123,
"text": "Trường hợp người nào thực hiện hành vi phá thai vì lý do lựa chọn giới tính thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá thai trái phép."
}
],
"id": "23717",
"is_impossible": false,
"question": "Nạo, phá thai trái phép có thể bị đi tù?"
}
]
}
],
"title": "Nạo, phá thai trái phép có thể bị đi tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. Điều 52 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thứ tự ưu tiên của người giám hộ đương nhiên như sau: Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ. 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. 3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Như vậy, thứ tự ưu tiên lần lượt là anh, chị ruột; ông, bà nội, ngoại; cô, dì, chú, bác (là anh, chị em của bố, hoặc mẹ của người chưa thành niên) sẽ là người giám hộ cho con của Anh/Chị. Trong trường hợp người thân thích không có điều kiện làm giám hộ thì áp dụng chế độ cử người giám hộ theo Điều 54 Bộ luật dân sự 2015. Trong trường hợp Anh/Chị, người thân thích của Anh/Chị không có khả năng nuôi dưỡng bé thì phải có trách nhiệm báo cáo UBND xã nơi con của Anh/Chị thường trú để họ tìm gia đình thay thế cho con của Anh/Chị theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi 2010. Cụ thể: Trường hợp trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng thì người giám hộ, cha mẹ đẻ, người thân thích có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú tìm gia đình thay thế cho trẻ em. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em và thông báo, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn 60 ngày để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi; nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết. Hết thời hạn thông báo, niêm yết, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng. Như vậy, hai vợ chồng Anh/Chị dù đã ly hôn không đồng nghĩa với việc chấm dứt nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con. Trừ khi cả hai người chứng minh được không đủ các điều kiện vật chất, tinh thần để nuôi con thì tòa án sẽ trao quyền nuôi con cho người giám hộ. Trường hợp không tìm được người giám hộ thích hợp thì sẽ yêu cầu UBND cấp xã tìm gia đình mới cho trẻ, trong thời gian này thì cháu sẽ tạm thời được nuôi tại cơ sở nuôi dưỡng tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "thứ tự ưu tiên lần lượt là anh, chị ruột; ông, bà nội, ngoại; cô, dì, chú, bác (là anh, chị em của bố, hoặc mẹ của người chưa thành niên) sẽ là người giám hộ cho con của Anh/Chị."
}
],
"id": "23718",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng ly hôn nhưng không có khả năng nuôi con, giải quyết thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng ly hôn nhưng không có khả năng nuôi con, giải quyết thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai 2013 thì quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Quỹ phòng, chống thiên tai không bao gồm ngân sách nhà nước và không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Quỹ phòng, chống thiên tai được hình thành từ các nguồn thu sau đây: - Từ nguồn đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài tại địa bàn; - Từ công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật; - Từ các nguồn hợp pháp khác. Trong đó, Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thì công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp; - Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng; - Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hằng năm người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có trách nhiệm phải đóng quỹ phòng, chống thiên tai. Mức đóng hằng năm bằng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng. (Mức lương tối thiểu vùng hiện nay áp dụng theo quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP) Do đó: Việc công ty bạn hàng năm có trích tiền lương của bạn và những người lao động khác để đóng quỹ phòng, chống thiên tai (mức trích phải là 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng) là phù hợp với quy định của pháp luật). Mặt khác, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 104/2017/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân có trách nhiệm đóng quỹ phòng, chống thiên tai nhưng không đóng hoặc không đóng đủ thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền bằng số tiền phải đóng góp còn thiếu theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đến ngày 30/5 đã đóng nhưng chưa đóng đủ mức phải đóng góp theo quy định và trong thời gian từ sau ngày 30/5 đến hết ngày 31/12 hàng năm mới đóng phần còn thiếu; - Phạt tiền gấp 1,5 lần mức phải đóng góp theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đóng quỹ phòng, chống thiên tai trong thời gian từ sau ngày 30/5 đến hết ngày 31/12 hàng năm; - Phạt tiền gấp 2,0 lần mức phải đóng góp theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đến hết ngày 31/12 hàng năm chưa đóng đủ quỹ phòng, chống thiên tai. Ngoài ra, cá nhân chưa đóng hoặc đóng thiếu còn buộc đóng góp quỹ phòng, chống thiên tai theo mức quy định của pháp luật. Do đó: Trường hợp bạn và những người lao động khác trong công ty không đóng quỹ phòng, chống thiên tai là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định trên. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hằng năm người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có trách nhiệm phải đóng quỹ phòng, chống thiên tai."
}
],
"id": "23719",
"is_impossible": false,
"question": "Không đóng quỹ phòng, chống thiên tai bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không đóng quỹ phòng, chống thiên tai bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi đối với người có công với cách mạng sửa đổi 2012 như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh này bao gồm: “1. Người có công với cách mạng: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng.” Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 55 Luật nghĩa vụ quan sự 1981 được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016): Điều 55. Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm do Chính phủ quy định. Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ kể từ khi đăng ký vào ngạch dự bị thì được miễn làm nghĩa vụ lao động công ích. Thời gian binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm. Như vậy, Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành chưa quy định chế độ đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự trong thời gian 1986 - 1992 tại Cam Ranh thuộc đơn vị 124 hải quân, mang quân hàm thượng sĩ. Do vậy, chưa có cơ sở xem xét, giải quyết quyền lợi đối với trường hợp của bố bạn. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, đươc hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm. Bên cạnh đó Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ kể từ khi đăng ký vào ngạch dự bị thì được miễn làm nghĩa vụ lao động công ích. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1440,
"text": "Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành chưa quy định chế độ đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự trong thời gian 1986 - 1992 tại Cam Ranh thuộc đơn vị 124 hải quân, mang quân hàm thượng sĩ."
}
],
"id": "23720",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia nghĩa vụ quân sự giai đoạn 1986-1992 sau khi xuất ngũ có được quyền lợi gì không?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia nghĩa vụ quân sự giai đoạn 1986-1992 sau khi xuất ngũ có được quyền lợi gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. => Như vậy, theo quy định trên thì con chung hiện đang sống cùng với bạn, việc chồng bạn qua lại để thăm nom, chăm sóc con là chuyện bình thường, hợp lý nên bạn không có quyền cản trở điều đó. Bạn sẽ có quyền hạn chế khi: việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tinchia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "theo quy định trên thì con chung hiện đang sống cùng với bạn, việc chồng bạn qua lại để thăm nom, chăm sóc con là chuyện bình thường, hợp lý nên bạn không có quyền cản trở điều đó."
}
],
"id": "23721",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn"
}
]
}
],
"title": "Có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 thì quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Quỹ phòng, chống thiên tai không bao gồm ngân sách nhà nước và không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: - Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; - Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học; - Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thì mức đóng vào quỹ phòng, chống thiên tai cụ thể như sau: Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp; - Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng; - Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm. Pháp luật đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ. Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 94/2014/NĐ-CP có quy định: Điều 8. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu quỹ phòng, chống thiên tai của: - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; - Cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý; Sau khi thu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển số tiền đã thu vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Do đó: Việc công ty hiểu quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 94/2014/NĐ-CP chỉ áp dụng với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị lực lượng vũ trang thôi là chưa phù hợp với quy định trên. Nên, việc Ủy ban nhân dân cấp huyện, yêu cầu công ty phải trích lương của nhân viên để đóng vào quỹ phòng, chống thiên tai là phù hợp với quy định của pháp luật bạn nhé. Trường hợp người lao động không đồng ý có thể làm đơn khiếu nại gửi Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện để được giải quyết theo thẩm quyền. Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 104/2017/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân có trách nhiệm đóng quỹ phòng, chống thiên tai nhưng không đóng hoặc không đóng đủ thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền bằng số tiền phải đóng góp còn thiếu theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đến ngày 30/5 đã đóng nhưng chưa đóng đủ mức phải đóng góp theo quy định và trong thời gian từ sau ngày 30/5 đến hết ngày 31/12 hàng năm mới đóng phần còn thiếu; - Phạt tiền gấp 1,5 lần mức phải đóng góp theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đóng quỹ phòng, chống thiên tai trong thời gian từ sau ngày 30/5 đến hết ngày 31/12 hàng năm; - Phạt tiền gấp 2,0 lần mức phải đóng góp theo từng đợt nhưng tối thiểu là 50.000 đồng, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân đến hết ngày 31/12 hàng năm chưa đóng đủ quỹ phòng, chống thiên tai. Ngoài ra, cá nhân chưa đóng hoặc đóng thiếu còn buộc đóng góp quỹ phòng chống thiên tai theo mức quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2065,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu quỹ phòng, chống thiên tai của: - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; - Cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý; Sau khi thu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển số tiền đã thu vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền."
}
],
"id": "23722",
"is_impossible": false,
"question": "Trích nộp tiền quỹ phòng, chống thiên tai của NLĐ ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trích nộp tiền quỹ phòng, chống thiên tai của NLĐ ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: - Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. => Như vậy, về đứa con dưới 02 tuổi, còn quá nhỏ do đó theo luật sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi. Còn về đứa con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Và cả khả năng kinh tế, tài chính giáo dục tạo môi trường phát triển tốt nhất cho con bạn. Nên nếu đứa con 07 tuổi chọn theo mẹ, mà vợ bạn lại có điều kiện chăm sóc cho con thì việc vợ bạn nuôi 02 con sau ly hôn là chuyện bình thường, và bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Vấn đề ai nuôi dưỡng không quan trọng, vì theo luật có quy định sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. (Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014). Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "về đứa con dưới 02 tuổi, còn quá nhỏ do đó theo luật sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi."
}
],
"id": "23723",
"is_impossible": false,
"question": "Khi ly hôn, có được giành quyền nuôi cả 02 con không?"
}
]
}
],
"title": "Khi ly hôn, có được giành quyền nuôi cả 02 con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định: Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Đồng thời, tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. => Như vậy, mặc dù là con chung sống cùng bạn, vợ chồng bạn đã ly hôn, nhưng chồng bạn vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Và chỉ trong trường hợp người cha không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người mẹ trực tiếp nuôi con mới có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. ==> Do vậy, có thể nói rằng việc bạn đưa con sang nước ngoài để sống bị phản đối bởi người chồng là dễ hiểu vì gây cản trở quyền chăm nom con của người chồng. Theo đó, bạn cần có sự trao đổi và thoả thuận với người chồng đã ly hôn về những điều kiện tốt có thể dành cho trẻ khi đưa trẻ xuất cảnh sang sinh sống tại nước ngoài. Người chồng cũ của bạn được quyền yêu cầu Toà án dành quyền nuôi con cho mình nếu chứng minh được việc đưa trẻ ra nước ngoài không đảm bảo điều kiện chăm sóc, nuôi dạy trẻ. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "mặc dù là con chung sống cùng bạn, vợ chồng bạn đã ly hôn, nhưng chồng bạn vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở."
}
],
"id": "23724",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng cũ không cho phép thì có được đưa con ra nước ngoài sinh sống?"
}
]
}
],
"title": "Chồng cũ không cho phép thì có được đưa con ra nước ngoài sinh sống?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì những người sau đây có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. - Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Như vậy: Nếu trường hợp đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng có thể yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn) hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của vợ hoặc chồng (vợ chồng không cùng yêu cầu ly hôn). Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Do đó: Trường hợp vợ chồng bạn kết hôn được hai năm, nay thuận tình ly hôn, thì hai bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện để được giải quyết theo thẩm quyền. Tại Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Tòa án nhân dân nơi một trong các bên vợ, chồng thuận tình ly hôn có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ, chồng theo quy định của pháp luật. Do đó: Trường hợp vợ chồng bạn kết hôn được hai năm, nhưng bạn vẫn chưa nhập khẩu về bên phía nhà chồng bạn, mà bạn và chồng bạn hiện tại vẫn có hộ khẩu ở hai nơi khác nhau, cụ thể là bạn có hộ khẩu ở thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận còn chồng bạn hiện tại đang có hộ khẩu ở xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, nay hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể cùng nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân hoặc Tòa án nhân dân thị xã La Gi để được giải quyết theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "Nếu trường hợp đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng có thể yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn) hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của vợ hoặc chồng (vợ chồng không cùng yêu cầu ly hôn)."
}
],
"id": "23725",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp đơn thuận tình ly hôn tại Tòa án nơi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nộp đơn thuận tình ly hôn tại Tòa án nơi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, có hướng dẫn xác định người thờ cúng liệt sĩ để hưởng trợ cấp thờ cúng như sau: Trường hợp liệt sĩ có nhiều con thì người thờ cúng liệt sĩ là một người con được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải lập biên bản ủy quyền. Trường hợp con liệt sĩ có nguyện vọng giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người thờ cúng là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền. Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc có một con duy nhất nhưng người con đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền. => Như vậy, trường hợp bố bạn được thờ cúng liệt sĩ (ông nội bạn) khi ông có nhiều con, có thể là do các người anh em còn lại đã làm ủy quyền cho bố bạn trực tiếp thờ cúng. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "trường hợp bố bạn được thờ cúng liệt sĩ (ông nội bạn) khi ông có nhiều con, có thể là do các người anh em còn lại đã làm ủy quyền cho bố bạn trực tiếp thờ cúng."
}
],
"id": "23726",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn xác định người thờ cúng liệt sĩ"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn xác định người thờ cúng liệt sĩ"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Trường hợp mục đích của hôn nhân không thực hiện được, quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng bị vi phạm nghiêm trọng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó, việc giải quyết ly hôn về nguyên tắc sẽ được xử lý theo hai trường hợp sau đây: Trường hợp thuận tình ly hôn: Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của vợ chồng theo quy định của pháp luật khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: - Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; - Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; - Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dân trên đây thì trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên: Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 trường hợp giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên, thì Tòa án thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp ly hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi thu lý, giải quyết đơn yêu cầu ly hôn của vợ, chồng, Tòa án có trách nhiệm ra bản án ly hôn theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì khi vợ chồng ly hôn, Tòa án sẽ không cấp giấy chứng nhận ly hôn cho vợ, chồng, mà Tòa án sẽ cấp cho vợ, chồng một trong các văn bản sau đây: - Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án sẽ cấp Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. - Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên: Tòa án sẽ cấp Bản án lý hôn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2664,
"text": "Căn cứ quy định được trích dân trên đây thì trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn."
}
],
"id": "23727",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cấp giấy chứng nhận ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cấp giấy chứng nhận ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 quy định Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng; d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục; e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính; i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở. Theo Điều 18 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2008 thì: 1. Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều 29 của Luật này. 2. Cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; giữ bí mật về nhân thân và trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình. Như vậy, khi bị chồng bạo lực gia đình chị có thể đưa ra những căn cứ trên để tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: UBND hoặc công an xã yêu cầu các cơ quan này xử lý đối với hành vi vi phạm. Theo Điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu đồng. Nếu hành vi bạo lực gia đình có tính chất nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự về Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Trường hợp không thể chịu đựng được thì bạn có thể ly hôn để giải thoát cho bản thân mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1690,
"text": "khi bị chồng bạo lực gia đình chị có thể đưa ra những căn cứ trên để tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: UBND hoặc công an xã yêu cầu các cơ quan này xử lý đối với hành vi vi phạm."
}
],
"id": "23728",
"is_impossible": false,
"question": "Tố cáo người chồng bạo lực gia đình"
}
]
}
],
"title": "Tố cáo người chồng bạo lực gia đình"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân. Khoản 2 Điều 5 Luật Căn cước công dân 2014 quy định: Công dân có nghĩa vụ xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật. Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân; c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền. Như vậy, khi có yêu cầu kiểm tra từ phía công an thì bạn có nghĩa vụ xuất trình giấy tờ tùy thân, trong đó có căn cước công dân. Việc Công an lập biên bản và xử phạt 02 bạn số tiền 200.000 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "khi có yêu cầu kiểm tra từ phía công an thì bạn có nghĩa vụ xuất trình giấy tờ tùy thân, trong đó có căn cước công dân."
}
],
"id": "23729",
"is_impossible": false,
"question": "Quên mang thẻ căn cước khi ra đường bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quên mang thẻ căn cước khi ra đường bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ được hưởng các chế độ sau đây: - Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử; - Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của một liệt sĩ, thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng liệt sĩ cô đơn không nơi nương tựa, con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ quy định tại điểm này thì được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; - Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân (kể trên) thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng Tổ quốc ghi công được hưởng khoản trợ cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ; - Liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần; - Thân nhân liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật; - Cha đẻ, mẹ đẻ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp; - Con liệt sĩ được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được trợ cấp tuất hàng tháng theo các mức thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần. Do đó: Đối với trường hợp bố bạn là cháu ruột của liệt sĩ hy sinh trong kháng chiến năm 1945 và đã được cấp bằng Tổ quốc ghi công. Bố bạn được giao thờ cúng liệt sĩ do liệt sĩ không còn người thân thích (thuộc trường hợp được trợ cấp tuất hàng tháng). Nên bố bạn thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2301,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được trợ cấp tuất hàng tháng theo các mức thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần."
}
],
"id": "23730",
"is_impossible": false,
"question": "Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ Như vậy, pháp luật chỉ thừa nhận hôn nhân một vợ, một chồng. Việc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc kết hôn với người đã có vợ, có chồng là vi phạm pháp luật. Theo đó, hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 đến 3 triệu đồng. Do đó, việc lấy vợ 2 bị xử lý phạt hành chính 2 triệu đồng nêu trên là có cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "pháp luật chỉ thừa nhận hôn nhân một vợ, một chồng."
}
],
"id": "23731",
"is_impossible": false,
"question": "Lấy vợ 2 bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lấy vợ 2 bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì khi nam, nữ đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật và trong đó có một bên nam hoặc nữ là người nước ngoài, thì nam nữ có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn. Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác hướng dẫn liên quan. Trong đó bao gồm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận cá nhân không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; Việc cấp giấy xác nhận cá nhân không mắc bệnh tâm thần do tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần, trường hợp ở các tỉnh, thành nào không có bệnh viện chuyên khoa về tâm thần thì liên hệ với bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, để được khám theo chỉ định của Sở Tư pháp. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, để khám sức khỏe kết hôn đương sự liên hệ với: + Bệnh viện tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh; Tại Hà Nội, để khám sức khỏe kết hôn đương sự liên hệ với: + Bệnh viện tâm thần Hà Nội; + Bệnh viện tâm thần trung ương I; + Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương; Thẩm quy đăng ký kết hôn với người nước ngoài Theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Do đó: Đối với trường hợp chị của bạn muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì chị của bạn và người đó có thể đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chị bạn đang cư trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1913,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài."
}
],
"id": "23732",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, nếu xét thấy mục đích hôn nhân của hai bạn không đạt được thì tòa án sẽ xem xét cho ly hôn. Ở đây về nguyên tắc thì con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo như bạn trình bày thì người mẹ chưa hoàn thành nghĩa vụ chăm sóc đối với đứa bé, và bạn lại chăm sóc con rất tốt, do đó bạn và vợ có thể thỏa thuận về người nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì bạn cần đưa ra những căn cứ để chứng minh việc vợ bạn không có điều kiện cũng như không thực hiện đúng nghĩa vụ nuôi dưỡng con, bỏ mặc con để cho bạn chăm lo, khi đó Tòa án xem xét cho bạn nuôi con là có cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "nếu xét thấy mục đích hôn nhân của hai bạn không đạt được thì tòa án sẽ xem xét cho ly hôn."
}
],
"id": "23733",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có được giành quyền nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có được giành quyền nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP thì pháp luật hiện nay nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: - Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; - Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; - Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp Luật quy định; - Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; - Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hành vi của cá nhân lợi dụng các mạng xã hội (trong đó có facebook, ) để tung tin đồn thất thiệt, sai sự thật về dịch tả lợn châu Phi gây hoang mang dự luận là hành vi trái pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, mà người thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Theo đó, Tại Điểm a Khoản 3 và Khoản 5 Điều 64 Nghị định 174/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 64. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp nội dung thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân lợi dụng các mạng xã hội (trong đó có facebook, ) để tung tin đồn thất thiệt, sai sự thật về dịch tả lợn châu Phi gây hoang mang dự luận thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Ngoài ra, còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện dừng để thực hiện hành vi vi phạm và còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hành vi của cá nhân lợi dụng các mạng xã hội (trong đó có facebook, ) để tung tin đồn thất thiệt, sai sự thật về dịch tả lợn châu Phi gây hoang mang dự luận là hành vi trái pháp luật."
}
],
"id": "23734",
"is_impossible": false,
"question": "Đưa tin sai lệch về dịch tả lợn châu Phi lên Facebook bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đưa tin sai lệch về dịch tả lợn châu Phi lên Facebook bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 14 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. 2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Tại Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, bạn và người kia sống chung mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Theo đó, quyền, nghĩa vụ với con cái được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân Gia đình. Hai người có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con thì có trách nhiệm cấp dưỡng, vấn đề này chị có thể thỏa thuận với người kia. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "bạn và người kia sống chung mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng."
}
],
"id": "23735",
"is_impossible": false,
"question": "Làm sao giành quyền nuôi hai con khi chưa đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Làm sao giành quyền nuôi hai con khi chưa đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 23 và Khoản 24 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có quy định về khái niệm an toàn thông tin và an ninh thông tin như sau: - An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. - An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. => Như vậy, an toàn thông tin và an ninh thông tin khác nhau cơ bản ở chổ an toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin còn an ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh, bí mật nhà nước và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bạn nhé. Trên đây alf nội dung phân biệt an toàn thông tin và an ninh thông tin. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về vấn đề này tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "an toàn thông tin và an ninh thông tin khác nhau cơ bản ở chổ an toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin còn an ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh, bí mật nhà nước và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bạn nhé."
}
],
"id": "23736",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt An toàn thông tin với An ninh thông tin"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt An toàn thông tin với An ninh thông tin"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thu nhập của vợ, chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hợp pháp hoặc vợ, chồng có căn cứ để chứng minh đó là tài sản riêng. Khi ly hôn, nếu chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định của pháp luật. Theo đó, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy: Căn cứ các dẫn chứng trên đây thì có thể xác định lao động của người vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Mặt khác, theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Như vậy: Trường hợp người vợ (hoặc chồng) ở nhà nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái vẫn được tính là có thu nhập tương đương với thu nhập của người đi làm. Nên vẫn được xác định là đã có công chức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung trong gia đình tương đương với người chồng (hoặc vợ) đi làm. Do đó: Trường hợp bạn chỉ ở nhà nội trợ thì vẫn được xác định là lao động có thu nhập và có ông chức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung trong gia đình như chồng bạn. Nên nếu hai vợ chồng bạn sống với nhau không hạnh phúc và dẫn đến phải ly hôn, thì bạn vẫn có quyền được chia tài sản chung của hai vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân theo thỏa thuận của hai vợ chồng hoặc theo phát quyết của Tòa án. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thu nhập của vợ, chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng."
}
],
"id": "23737",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 quy định: 1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng; d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục; e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính; i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở. 2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng. Điều 57 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. Như vậy, theo quy định trên thì người thực hiện hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở được xem là bạo lực gia đình. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng. Trường hợp bạn và vợ có qua lại, xô xát nhau dẫn đến vợ bỏ đi, việc một bên trình bày thì chưa thể hiểu rõ hết tận tình sự việc nên nếu vợ bạn có đủ bằng chứng cho việc bạn có hành vi bạo lực buộc họ phải bỏ đi khỏi nhà thì bạn sẽ bị xử lý hành chính. Còn không thì chưa đủ căn cứ để xử lý bạn nếu như đúng theo lời trình bày trên là vợ bạn tự ý bỏ đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1557,
"text": "theo quy định trên thì người thực hiện hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở được xem là bạo lực gia đình."
}
],
"id": "23738",
"is_impossible": false,
"question": "Xô xát làm vợ bỏ nhà đi thì có bị gì không?"
}
]
}
],
"title": "Xô xát làm vợ bỏ nhà đi thì có bị gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điều 16 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định như sau: Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốc lá và không được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tài trợ đó. => Như vậy, theo quy định này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốc lá. Ngoài ra, những chương trình khác thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá sẽ không được tài trợ bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 365,
"text": "theo quy định này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốc lá."
}
],
"id": "23739",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá được tài trợ cho những chương trình nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá được tài trợ cho những chương trình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú; c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này; Như vậy, theo các quy định trên, hành vi làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu ở đây là sai lệch năm sinh sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và buộc thu hồi sổ hộ khẩu. Ở đây bạn bị xử phạt 1 triệu là có cơ sở. Để tránh bị phạt oan, bạn cần lưu ý là trong trường hợp phát hiện có sai sót về thông tin trên sổ hộ khẩu thì bạn cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin theo Điều 29 Luật cư trú 2006. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "theo các quy định trên, hành vi làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu ở đây là sai lệch năm sinh sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "23740",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý sửa chữa năm sinh trên sổ hộ khẩu bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý sửa chữa năm sinh trên sổ hộ khẩu bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy để bạn có quyền được nuôi cả hai bé, bạn cần phải chứng minh được bạn có đầy đủ các điều kiện tốt nhất để nuôi dạy bé, cụ thể: - Về điều kiện kinh tế: phải chứng minh thu nhập hàng tháng, có tài sản, nơi ở ổn định để tạo điều kiện cho con sinh hoạt, học tập, vui chơi; - Về điều kiện tinh thần: chứng minh được có đủ thời gian để chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con; chứng minh luôn phải đầy đủ tư cách đạo đức để nuôi dạy con. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 663,
"text": "để bạn có quyền được nuôi cả hai bé, bạn cần phải chứng minh được bạn có đầy đủ các điều kiện tốt nhất để nuôi dạy bé, cụ thể: - Về điều kiện kinh tế: phải chứng minh thu nhập hàng tháng, có tài sản, nơi ở ổn định để tạo điều kiện cho con sinh hoạt, học tập, vui chơi; - Về điều kiện tinh thần: chứng minh được có đủ thời gian để chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con; chứng minh luôn phải đầy đủ tư cách đạo đức để nuôi dạy con."
}
],
"id": "23741",
"is_impossible": false,
"question": "Phải chứng minh những gì để giành quyền nuôi con khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Phải chứng minh những gì để giành quyền nuôi con khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hành vi mua dâm, bán dâm có thể được gọi tắt là mại dâm. Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003 thì hành vi bảo kê mại dâm là hành vị bị nghiêm cấm bạn nhé. Do đó, người nào thực hiện hành vi này thì sẽ bị pháp luật xử lý. Tại Điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về việc xử lý đối với hành vi bảo kê mại dâm như sau: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm. Ngoài việc bị phạt tiền thì người thực hiện hành vi này còn bị xử phạt bổ sung là tịch thu số tiền do vi phạm hành chính. => Như vậy, theo quy định này thì người thực hiện hành vi bảo kê mại dâm có thể sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tịch thu số tiền có được từ hành vi bảo kê này bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "theo quy định này thì người thực hiện hành vi bảo kê mại dâm có thể sẽ bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "23742",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo kê cho hoạt động mua bán dâm thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảo kê cho hoạt động mua bán dâm thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về quyết định truy tìm người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì trường hợp người đang chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm đối tượng. Cơ quan Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ sở cai nghiện bắt buộc trong việc truy tìm đối tượng để đưa người đó trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp tìm được người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn mà không tự nguyện chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì bị áp giải đưa trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Nghị định 112/2013/NĐ-CP. Như vậy: Đối với trường hợp tại cơ sở cai nghiện bắt buộc nơi bạn đang làm việc có một học viên cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi cơ sở thì Giám đốc cơ sở phải ra quyết định truy tìm đối tượng bỏ trốn. Việc phối hợp tìm kiếm, đưa người đó trở lại cơ sở được thực hiện theo quy định của pháp luật. Xử lý đối với người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì thời gian người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Mặt khác, theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên vi phạm quy chế, nội quy của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau: - Giáo dục tại phòng kỷ luật. Như vậy: Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm của người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc, quy chế, nội quy của cơ sở cai nghiện bắt buộc mà cơ sở áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với người đó. Tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 14. Vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Do đó: Đối với trường hợp người đang cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc mà bỏ trốn thì có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Mức trung bình là 750.000 đồng). Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "Đối với trường hợp tại cơ sở cai nghiện bắt buộc nơi bạn đang làm việc có một học viên cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi cơ sở thì Giám đốc cơ sở phải ra quyết định truy tìm đối tượng bỏ trốn."
}
],
"id": "23743",
"is_impossible": false,
"question": "Bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú; c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú; e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này; Như vậy, đối với trường hợp tự ý thay đổi, sửa chữa tên của con trai trong sổ hộ khẩu thì bạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn bị buộc thu hồi sổ hộ khẩu. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi tự ý sửa sổ hộ khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "đối với trường hợp tự ý thay đổi, sửa chữa tên của con trai trong sổ hộ khẩu thì bạn sẽ bị phạt từ 1."
}
],
"id": "23744",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý sửa tên trong sổ hộ khẩu có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý sửa tên trong sổ hộ khẩu có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 115 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình. ==> Như vậy, theo quy định của pháp luật thì không phân biệt ai phải cấp dưỡng sau khi ly hôn. Pháp luật chỉ quy định khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng. Do đó nếu như chồng bạn khi ly hôn mà gặp khó khăn, túng thiếu thì bạn vẫn phải cấp dưỡng cho chông theo khả năng của mình. Mức cấp dưỡng sẽ do 2 bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 264,
"text": "theo quy định của pháp luật thì không phân biệt ai phải cấp dưỡng sau khi ly hôn."
}
],
"id": "23745",
"is_impossible": false,
"question": "Khi ly hôn vợ có phải cấp dưỡng cho chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi ly hôn vợ có phải cấp dưỡng cho chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 6 Điều 4 Luật trẻ em 2016 có quy định: Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. => Như vậy, bạn nên cân nhắc trong vấn đề dạy con để tránh phải phạm luật. Đồng thời, về các hành vi bị nghiêm cấm, tại Điều 6 Luật trẻ em 2016 quy định gồm: 1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em. 2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em. 4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn. 5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. 6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình. 7. Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. 8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em. 9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em. 10. Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em. 11. Công bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em. 12. Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi. 13. Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ. 14. Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai Mục đích hoặc trái quy định của pháp luật. 15. Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, Điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "bạn nên cân nhắc trong vấn đề dạy con để tránh phải phạm luật."
}
],
"id": "23746",
"is_impossible": false,
"question": "Bạo lực trẻ em bao gồm những hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bạo lực trẻ em bao gồm những hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề mang thai hộ bạn nên tham khảo tại Điều 95 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, tại Điều 94 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. => Như vậy, khi nhờ người khác mang thai hộ là hợp pháp thì con sinh ra do mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ tức là vợ chồng bạn, kể từ thời điểm con được sinh ra. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1460,
"text": "khi nhờ người khác mang thai hộ là hợp pháp thì con sinh ra do mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ tức là vợ chồng bạn, kể từ thời điểm con được sinh ra."
}
],
"id": "23747",
"is_impossible": false,
"question": "Con sinh ra do mang thai hộ là con của ai?"
}
]
}
],
"title": "Con sinh ra do mang thai hộ là con của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 5 Điều 42 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Khi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết. Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH: 1. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học thuộc một trong các trường hợp sau đây chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên: a) Người trong hồ sơ có biên bản giám định y khoa đúng theo quy định đã kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; b) Người đã hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 47/2012/NĐ-CP); c) Người được điều chỉnh hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 42 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP. 2. Thời điểm hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP. Như vậy, để biết được mẹ bạn có đủ điều kiện hưởng không thì cần xem xét hồ sơ cụ thể. Do vậy, mẹ bạn cần liên hệ với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh để được hướng dẫn trả lời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1251,
"text": "để biết được mẹ bạn có đủ điều kiện hưởng không thì cần xem xét hồ sơ cụ thể."
}
],
"id": "23748",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp với thân nhân người bị nhiễm chất độc hóa học 61%"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp với thân nhân người bị nhiễm chất độc hóa học 61%"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 thì đoàn phí Công đoàn do đoàn viên đóng hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương. Mặt khác, theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ thì mức đóng đoàn phí hằng tháng đối với Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối) bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây là việc đóng đoàn phí công đoàn là trách nhiệm của đoàn viên khi tham gia công đoàn. Do đó, trường hợp bạn đang là đoàn viên trong công đoàn tại công ty, bạn có trách nhiệm đóng đoàn phí công đoàn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Theo quy định tại Khoản 6 Điều 23 Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ thì đoàn viên công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải đóng đoàn phí công đoàn: - Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; - Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trong thời gian đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên thì đoàn viên không phải đóng đoàn phí công đoàn. Do đó: Trường hợp bạn đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (theo quy định thì ít nhất là 06 tháng) nên bạn không phải đóng đoàn phí công đoàn đối với thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây là việc đóng đoàn phí công đoàn là trách nhiệm của đoàn viên khi tham gia công đoàn."
}
],
"id": "23749",
"is_impossible": false,
"question": "Đang nghỉ thai sản có phải đóng đoàn phí công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Đang nghỉ thai sản có phải đóng đoàn phí công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Phòng chống tác hại thuốc lá 2012 thì pháp luật nghiêm cấm các cá nhân thực hiện hành vi hút thuốc tại các địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: (1) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: - Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; - Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; - Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao. (2) Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm: - Khu vực cách ly của sân bay; - Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch; - Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa. (3) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm: - Trường cao đẳng, đại học, học viện; - Địa điểm công cộng, trừ các địa điểm bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên và các địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá kể trên. (4) Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện. Trường hợp cá nhân thực hiện hành vi hút thuốc tại các địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật thì bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định. Theo đó, Tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị định 176/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 23. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng (mức trung bình là 200.000 đồng). Tuy nhiên: Đối với trường hợp bạn cung cấp cho chúng tôi thì những người này chỉ đứng trước cửa hàng của bạn để hút thuốc, khu vực này không thuộc các địa điểm bị cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật kể trên. Nên, hành vi hút thuốc lá của những người này trong trường hợp này không bị coi là vi phạm pháp luật. Do đó: Bạn có thể liên hệ yêu cầu, đề nghị hoặc lựa lời đề thỏa thuận với họ để họ không đứng hút thuốc trước cửa hàng của bạn nữa. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1734,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23750",
"is_impossible": false,
"question": "Hút thuốc lá trước cửa hàng người khác có phạm pháp?"
}
]
}
],
"title": "Hút thuốc lá trước cửa hàng người khác có phạm pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì: Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp hàng tháng tương ứng với mức độ suy giảm khả năng lao động; Và theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH thì: 2. Bệnh binh đồng thời là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Pháp lệnh: a) Bệnh binh mắc thêm bệnh do nhiễm chất độc hóa học thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu đi giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp bệnh binh theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 26 của Pháp lệnh, kể từ ngày có kết luận giám định tổng hợp; Như vậy, bố của Anh/Chị cần liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giới thiệu đi giám định tổng hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "bố của Anh/Chị cần liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giới thiệu đi giám định tổng hợp."
}
],
"id": "23751",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giám định tổng hợp để nhận trợ cấp bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Có được giám định tổng hợp để nhận trợ cấp bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có quy định: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi Không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy; Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy. => Như vậy cho thấy mức xử phạt cho hành vi không thắt dây an toàn khi đang chạy xe là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Theo đó, với mức xử phạt này còn áp dụng đối với các hành vi: - Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; - Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; - Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này và trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe; - Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định; Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 390,
"text": "cho thấy mức xử phạt cho hành vi không thắt dây an toàn khi đang chạy xe là từ 100."
}
],
"id": "23752",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt người lái xe ô tô không thắt dây an toàn khi xe đang chạy"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt người lái xe ô tô không thắt dây an toàn khi xe đang chạy"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Hiện con bạn 5 tháng thì nguyên tắc sẽ giao cho bạn nuôi dưỡng, người chồng không trực tiếp nuôi con thì có trách nhiệm cấp dưỡng cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "23753",
"is_impossible": false,
"question": "Lương 4 triệu có được quyền nuôi hai con nhỏ?"
}
]
}
],
"title": "Lương 4 triệu có được quyền nuôi hai con nhỏ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định trách nhiệm liên đới của vợ, chồng như sau: 1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Tại Khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau: Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Với trường hợp bạn trình bày chồng bạn vay tiền đề đánh bạc chứ không phải vì phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình và bạn cũng không hề biết về khoản vay này. Như vậy, cơ quan thi hành án chỉ được kê biên tài sản riêng của chồng bạn, phần tài sản trong khối tài sản chung tương xứng với công sức đóng góp của anh ấy. Chứ không có quyền kê biên phần tài sản riêng của bạn. Tài sản chung theo như luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. - Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. => Như bạn có trình bày chiếc xe sh là tài sản riêng do bạn đứng tên nhưng nó vẫn nằm trong diện kê biên tài sản là có đúng không. Thì bạn nên chứng minh đó là tài sản riêng của bạn, nếu bạn không chứng minh được thì nó sẽ được tính là tài sản chung của bạn và chồng bạn, nên nó thuộc diện bị kê biên là hợp lý bạn nhé. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "cơ quan thi hành án chỉ được kê biên tài sản riêng của chồng bạn, phần tài sản trong khối tài sản chung tương xứng với công sức đóng góp của anh ấy."
}
],
"id": "23754",
"is_impossible": false,
"question": "Có được kê biên toàn bộ tài sản chung khi chồng vay tiền để đánh bạc?"
}
]
}
],
"title": "Có được kê biên toàn bộ tài sản chung khi chồng vay tiền để đánh bạc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Theo đó, ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Trong đó, thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai bên vợ và chồng tự nguyện đồng ý ly hôn. Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình quy định về thuận tình ly hôn như sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Để được tòa án giải quyết việc ly hôn thì vợ chồng phải có những giấy tờ sau: – Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (có chữ ký của hai vợ chồng). Đơn này có thể viết tay hoặc mua mẫu tại Tòa. – Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng (có chứng thực) – Bản sao giấy khai sinh của con (có chứng thực, nếu có yêu cầu về giải quyết chia con cái) – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất thì anh phải đến cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao và nêu rõ trong hồ sơ ly hôn lý do không có giấy đăng ký kết hôn gốc. => Như vậy, đối với trường hợp của vợ chồng bạn có mong muốn ly hôn, vì đã làm mấy giấy đăng ký kết hôn thì các bạn có thể đến nơi đăng ký hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn cho 2 bạn để được cấp bản sao giấy đăng ký kết hôn. Trong trường hợp này nếu có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì tòa án vẫn sẽ giải quyết cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "đối với trường hợp của vợ chồng bạn có mong muốn ly hôn, vì đã làm mấy giấy đăng ký kết hôn thì các bạn có thể đến nơi đăng ký hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn cho 2 bạn để được cấp bản sao giấy đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23755",
"is_impossible": false,
"question": "Làm mất giấy đăng ký kết hôn thì có được ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Làm mất giấy đăng ký kết hôn thì có được ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì các trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định cụ thể như sau: - Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: + Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; + Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. - Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy, bạn và vợ bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp 2 bạn không thỏa thuận được thì có thể khởi kiện ra tòa án nhưng bạn phải chứng minh được việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hoặc vợ cũng của bạn không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Bên cạnh đó, theo như thông tin mà bạn đã cung cấp thì bé nhà bạn đã trên 7 tuổi, vậy nên bên cạnh việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi bé hoặc yêu cầu của bạn về việc thay đổi người trực tiếp nuôi bé thì Tòa án cũng sẽ xem xét đến nguyện vọng của bé để đưa ra quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "bạn và vợ bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con."
}
],
"id": "23756",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thứ nhất, về mức phạt đối với hành vi đánh bạc như sau: Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác; d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề. Theo đó, nếu như đúng lời trình bày của bạn thì công an xã yêu cầu đóng tiền mà không có quyết định xử phạt hành chính, không có biên lai thu tiền là không đúng. Có dấu hiệu của việc tư lợi riêng, vì khi có quyết định xử phạt hành chính và đóng phạt thì tiền này thu vào ngân sách nhà nước. Thứ hai, về trình tự khiếu nại: Căn cứ tại Điều 7 Luật khiếu nại 2011 quy định: “Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Như vậy, bạn có thể thực hiện khiếu nại trực tiếp tới cơ quan nơi người lập biên bản vi phạm. Cụ thể, bạn có thể tới trụ sở công an phường khiếu nại trực tiếp lên trưởng công an phường về hành vi sai phạm của cấp dưới. Để được xem xét giải quyết và giao nộp số tiền phạt cho ngân sách nhà nước, tránh các hành vi tư lợi cá nhân. Trên đây là ý kiến tư vấn hỗ trợ của chúng tôi đối với yêu cầu của bạn. Chúc bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1460,
"text": "bạn có thể thực hiện khiếu nại trực tiếp tới cơ quan nơi người lập biên bản vi phạm."
}
],
"id": "23757",
"is_impossible": false,
"question": "Có được khiếu nại về hành vi của công an xã xử phạt nhưng không có biên lai không?"
}
]
}
],
"title": "Có được khiếu nại về hành vi của công an xã xử phạt nhưng không có biên lai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điều 26 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 có quy định như sau: Báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mời tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, bao gồm: - Lãnh đạo bộ, ban, ngành trung ương; - Lãnh đạo tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương của Bộ Quốc phòng; tổng cục, cục, vụ và tương đương của Bộ Công an, bộ, ban, ngành liên quan; - Lãnh đạo cấp tỉnh; lãnh đạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; lãnh đạo cấp xã; - Lãnh đạo sở, ban, ngành cấp tỉnh; phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và phòng, ban huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Chuyên gia, nhà khoa học. => Như vậy, theo quy định này thì những người nêu trên có thể trở thành Báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "theo quy định này thì những người nêu trên có thể trở thành Báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh bạn nhé."
}
],
"id": "23758",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thể trở thành Báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thể trở thành Báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hành vi mua bán dâm là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Theo đó, cơ sở nào lợi dụng kinh doanh, dịch vụ nào để hoạt động mua dâm, bán dâm thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 25 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình như sau: + Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ do thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở do mình quản lý. + Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh. => Như vậy, theo quy định này thì chủ cơ sở massage thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở của mình thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng còn nếu sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng bạn nhé. Ngoài ra, cơ sở massage để xảy ra tình trạng trên tại cở sở của mình còn tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 thán. Trên đây là nội dung giải đáp về việc xử lý đối với cơ sở massage để nhân viên bán dâm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "theo quy định này thì chủ cơ sở massage thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở của mình thì bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "23759",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở massage để nhân viên bán dâm cho khách hàng thì bị xử phạt ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở massage để nhân viên bán dâm cho khách hàng thì bị xử phạt ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Các trường hợp cấm kết hôn bao gồm: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Yêu sách của cải trong kết hôn. Đối với việc kết hôn với sỹ quan quân đội thì sẽ do nội bộ ngành quy định, hiện chưa có văn bản chính xác. Tuy nhiên, một số điều kiện cơ bản trên thực tế khi kết hôn với sỹ quan quân đội như sau: + Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền; + Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; + Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành; + Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa; + Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch). Khi thẩm tra về điều kiện này thì sẽ thẩm tra lý lịch ba đời. Như vậy, theo lý lịch mà bạn cung cấp thì ông nội của bạn đã từng phục vụ cho quân ngụy do đó không thỏa mãn điều kiện được nêu trên. Tuy nhiên, quân đội là ngành có đặc thù riêng, hai bạn có ý định tiến tới hôn nhân, không nở bỏ nhau được thì hãy chủ động tìm hiểu cơ quan nơi bạn trai bạn công tác sẽ được hướng dẫn chi tiết theo văn bản nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "theo lý lịch mà bạn cung cấp thì ông nội của bạn đã từng phục vụ cho quân ngụy do đó không thỏa mãn điều kiện được nêu trên."
}
],
"id": "23760",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện lý lịch để kết hôn với sĩ quan quân đội"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện lý lịch để kết hôn với sĩ quan quân đội"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; - Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác; - Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng. => Như vậy, với hành vi chửi bới của hàng xóm nhưng không có mức độ nghiêm trọng thì có thể bị xử phạt hành chính. Còn nếu hàng xóm chửi bới tục tĩu, thô tục nhằm hạ thấp nhân cách danh dự của bạn thì có thể cân nhắc về trách nhiệm hình sự. Cụ thể tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 về tội làm nhục người khác: 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "với hành vi chửi bới của hàng xóm nhưng không có mức độ nghiêm trọng thì có thể bị xử phạt hành chính."
}
],
"id": "23761",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi chửi bới người khác bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi chửi bới người khác bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác; - Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý; - Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; - Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; - Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; - Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác. => Như vậy, với việc nhặt được tiền mà chủ sở hữu đã yêu cầu trả lại nhưng vẫn cố ý chiếm giữ là hành vi không phù hợp với quy định của pháp luật và có thể bị xem là hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác và khi phát hiện có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, tùy vào tính chất cũng như số tiền, thì bạn của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi Điểm d Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 - Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. - Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "với việc nhặt được tiền mà chủ sở hữu đã yêu cầu trả lại nhưng vẫn cố ý chiếm giữ là hành vi không phù hợp với quy định của pháp luật và có thể bị xem là hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác và khi phát hiện có thể bị phạt hành chính từ 2."
}
],
"id": "23762",
"is_impossible": false,
"question": "Nhặt được của rơi mà không trả bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhặt được của rơi mà không trả bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì về nguyên tắc khi ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (bao gồm: người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; hội liên hiệp phụ nữ) Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. - Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người chồng chỉ có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong hai căn cứ: - Người chồng đã thỏa thuận lại với người vợ (đang trực tiếp nuôi con) về việc giao cho chồng trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con. - Vợ đang trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp gia đình bên vợ tôi lại có người tù về sống chung không được xác định là căn cứ để Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Do đó: Bạn không thể căn cứ vào lý do gia đình bên vợ tôi lại có người tù về sống chung để dành quyền nuôi con. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người chồng chỉ có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong hai căn cứ: - Người chồng đã thỏa thuận lại với người vợ (đang trực tiếp nuôi con) về việc giao cho chồng trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "23763",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giành lại quyền nuôi con khi nhà vợ có người đi tù về?"
}
]
}
],
"title": "Có được giành lại quyền nuôi con khi nhà vợ có người đi tù về?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 không coi hành vi sử dụng ma túy là tội phạm. Người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống ma túy 2000: - Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm. ==> Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà sẽ bị xử phạt hành chính. Người sử dụng ma túy sẽ bị phạt tiền 500.000 - 1.000.000 đồng. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 927,
"text": "người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà sẽ bị xử phạt hành chính."
}
],
"id": "23764",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng ma túy có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng ma túy có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy: Theo như thông tin bạn cung cấp thì cha mẹ bạn có di chúc để lại cho vợ chồng bạn một mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hai ông bà. Do đó: Quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Mặt khác, Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Như vậy: Căn cứ các dẫn chứng trên đây thì về nguyên tắc trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng phải ghi tên cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc chỉ đứng (ghi) tên của một người vợ hoặc chồng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. Do đó: Vợ chông bạn có thể thỏa thuận để một mình chồng bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vợ chồng bạn được thừa kế theo di chúc từ cha mẹ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 278,
"text": "Theo như thông tin bạn cung cấp thì cha mẹ bạn có di chúc để lại cho vợ chồng bạn một mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hai ông bà."
}
],
"id": "23765",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc vợ chồng phải cùng đứng tên trên sổ đỏ?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc vợ chồng phải cùng đứng tên trên sổ đỏ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP thì việc xác định mức độ khuyết tật được quy định như sau: 3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Căn cứ theo quy định trên thì người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng. Do đó, con của bác suy giảm khả năng lao động 81% được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng. Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì: 1. Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm: c) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; Như vậy, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng là đối tượng được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế. Do đó, con bác là người khuyết tật đặc biệt nặng sẽ được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế. Vậy nên, nếu con bác vẫn chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí thì bác có thể liên hệ lại với UBND xã/phường nơi bác thường trú và yêu cầu làm hồ sơ để con bác được cấp thẻ bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng là đối tượng được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "23766",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với người thuê trọ Tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân không đăng ký tạm trú theo quy định thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Do đó: Theo như thông tin bạn cung cấp thì người thuê trọ tại nhà bạn chưa đăng ký tạm trú nên sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng tùy trường hợp (Mức trung bình là 200.000 đồng). Đối với chủ phòng trọ Tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp chủ nhà trọ (thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh) không thông báo lưu trú với cơ quan công an khi có người đến lưu trú thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Do đó: Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn chưa thông báo với cơ quan chức năng về việc có người đến thuê trọ tại nhà bạn theo quy định nên sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy trường hợp (Mức trung bình là 1.500.000 đồng). Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân không đăng ký tạm trú theo quy định thì bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23767",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2019, không đăng ký, khai báo tạm trú phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2019, không đăng ký, khai báo tạm trú phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Còn tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật. Mặt khác, Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định các tài sản, quyền tài sản sau đây là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân: - Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. - Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. - Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định tài sản mà vợ, chồng được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là tài sản riêng của vợ, chồng. Do đó: Đối với trường hợp mà bạn cung cấp thì chồng bạn được xác định là thương binh và được nhận trợ cấp thương binh hàng tháng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nên khoản tiền này được xác định là tài sản riêng của chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1920,
"text": "Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định tài sản mà vợ, chồng được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là tài sản riêng của vợ, chồng."
}
],
"id": "23768",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp thương binh là tài sản chung hay tài sản riêng?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp thương binh là tài sản chung hay tài sản riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 thì thân nhân liệt sĩ được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây: - Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử; - Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của một liệt sĩ, thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng liệt sĩ cô đơn không nơi nương tựa, con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ quy định tại điểm này thì được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; - Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng Tổ quốc ghi công được hưởng khoản trợ cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ; - Liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần; - Thân nhân liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở theo quy định; - Cha đẻ, mẹ đẻ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp; - Con liệt sĩ được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ theo quy định. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định. Và trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần theo quy định. Trong đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; Vợ hoặc chồng; Con; Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ. Do đó: Trường hợp bạn là cháu của liệt sĩ thì không thuộc trường hợp được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định trên. Bạn chỉ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần theo quy định của pháp luật do được giao thờ cúng liệt sĩ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2022,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định."
}
],
"id": "23769",
"is_impossible": false,
"question": "Người thờ cúng liệt sĩ có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
}
]
}
],
"title": "Người thờ cúng liệt sĩ có được cấp thẻ BHYT miễn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. => Như vậy, theo quy định này thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn khi vơ chồng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 506,
"text": "theo quy định này thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn khi vơ chồng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con bạn nhé."
}
],
"id": "23770",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì mang thai hộ có hai dạng là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Pháp luật hiện hành chỉ cho phép thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; việc mang thai hộ vì mục đích thương mại bị pháp luật nghiêm cấm thực hiện dưới mọi hình thức. Trong đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên, được lập thành văn bản và phải đáp ứng đủ các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định cụ thể như sau: Đối với vợ chồng nhờ người mang thai hộ: - Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; - Vợ chồng đang không có con chung; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Đối với người mang thai hộ: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy: Vợ chồng không có con chung và có xác nhận của cơ sở y tế về việc vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì có thể nhờ người khác mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Do đó: Vợ chồng bạn có thể liên hệ với cơ sở y tế để thăm khám và xác định xem vợ bạn có thể mang thai và sinh con hay không (vợ bạn bị tử cung đôi), trương hợp nếu xác định vợ bạn không thể mang thai và sinh con được, thì vợ chồng bạn có thể yêu cầu cơ sở y tế xác nhận về việc vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Sau khi có xác nhận của cơ sở y tế với nội dung như trên thì vợ chồng bạn có thể nhờ người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng mang thai hộ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1769,
"text": "Vợ chồng không có con chung và có xác nhận của cơ sở y tế về việc vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì có thể nhờ người khác mang thai hộ vì mục đích nhân đạo."
}
],
"id": "23771",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ bị tử cung đôi có được nhờ người mang thai hộ?"
}
]
}
],
"title": "Vợ bị tử cung đôi có được nhờ người mang thai hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 236-HĐBT năm 1985 thì thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng: - Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ. - Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật: mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được. - Hạng 3: Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật: mất khả năng lao động ở mức trung bình. - Hạng 4: Mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động. Bộ Y tế cùng Bộ Thương binh xã hội quy định cụ thể tiêu chuẩn các hạng thương tật mới nói ở trên và việc chuyển đổi từ các hạng cũ sang các hạng mới. Theo thông tin Anh/Chị cung cấp thì bác của Anh/Chị là thương binh hạng 1, là đối tượng mất sức lao động từ 81%-100%, mất hoàn toàn khả năng lao động và cần có người phục vụ (mẹ của Anh/Chị là người đã phục vụ cho bác). Khoản 14 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạnh sửa đổi 2012 quy định: 3. Khi thương binh chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp. 4. Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; b) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi cả cha mẹ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng và trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Thân nhân người có công là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. Khoản 1 Điều 32 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Khi thương binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 cũng quy định: Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản này đồng thời là đối tượng điều chỉnh của Luật bảo hiểm xã hội thì mai táng phí do Bảo hiểm xã hội chi trả. Như vậy, theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp mai táng sẽ bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.390.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP. Căn cứ theo các quy định trên thì khi thương binh qua đời, người tổ chức mai táng sẽ được nhận trợ cấp mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Đối với thương binh suy giảm từ 61% khả năng lao động trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Tuy nhiên, bác của Anh/Chị không có vợ, con; bố mẹ cũng qua đời và chỉ sống một mình. Nay bác qua đời do mẹ của Anh/Chị tổ chức mai táng thì mẹ của Anh/Chị sẽ thuộc đối tượng được nhận mai táng phí (13.900.000 đồng). Vì mẹ của Anh/Chị không thuộc đối tượng là thân nhân người có công nên sẽ không được hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp tuất hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2443,
"text": "theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp mai táng sẽ bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết."
}
],
"id": "23772",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh chết thì người chăm sóc được hưởng những chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh chết thì người chăm sóc được hưởng những chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Theo Điều 35 Luật Hôn nhân Gia đình thì: 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân Gia đình có quy định: Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Như vậy, về nguyên tắc việc bán nhà phải được sự đồng ý của hai vợ chồng cũng như hợp đồng mua bán phải có chữ ký cả hai người. Ở đây, vì chồng đi làm xa nên có thể hai vợ chồng trước đó ra phòng công chứng trình bày nội dung này cho phòng công chứng để được hướng dẫn làm hợp đồng ủy quyền bán nhà cho vợ. Còn nếu không thì phải đợi chồng về có đủ chữ ký của cả 2 mới ra công chứng làm hợp đồng bán nhà được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "về nguyên tắc việc bán nhà phải được sự đồng ý của hai vợ chồng cũng như hợp đồng mua bán phải có chữ ký cả hai người."
}
],
"id": "23773",
"is_impossible": false,
"question": "Có được bán nhà khi chồng đi làm xa chưa về?"
}
]
}
],
"title": "Có được bán nhà khi chồng đi làm xa chưa về?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 có quy định: Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu. Theo đó, tại Điều 22 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 có quy định xử lý đối với người mua dâm như sau: - Người mua dâm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền. - Người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. => Như vậy, người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nói về truy cứu trách nhiệm hình sự thì tại Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định tội mua dâm người dưới 18 tuổi như sau: - Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: + Mua dâm 02 lần trở lên; + Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; + Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: + Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; + Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. - Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. ==> Như vậy, tùy vào hành vi mua dâm và độ tuổi của người chưa thành niên mà sẽ có khung hình phạt nhất định với người mua dâm người chưa thành niên. Tuy nhiên, nếu thực hiện hành vi mua dâm người chưa thành niên thì trước tiên bạn đã có thể bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm, và mức hình phạt tù cao nhất lên dến 15 năm tù. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 550,
"text": "người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "23774",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người mua dâm sẽ bị xử lý hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người mua dâm sẽ bị xử lý hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, có hiệu lực từ 15/03/2019, có quy định những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật: - Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác; - Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được. => Như vậy, với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được thì bạn cần làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật chứ không phải là thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật bạn nhé. Theo đó, Tại Điều 9 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH có quy định thủ tục và trình tự cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật như sau: 1. Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật thì người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật đồng thời thu hồi lại Giấy xác nhận khuyết tật cũ. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ đang lưu giữ quyết định cấp đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c, Khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cấp Giấy xác nhận khuyết tật không đúng về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được thì bạn cần làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật chứ không phải là thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật bạn nhé."
}
],
"id": "23775",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, có hiệu lực từ 15/03/2019, có quy định cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật như sau: 1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật: a) Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác; b) Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được. 2. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật: a) Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật; b) Mất Giấy xác nhận khuyết tật; c) Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm 1.1, 1,2, 1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối với trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì phải thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật. => Như vậy, với trường hợp bạn có đề cập là giấy xác nhận khuyết tật bị mất thì cần phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật bạn nhé. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "với trường hợp bạn có đề cập là giấy xác nhận khuyết tật bị mất thì cần phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật bạn nhé."
}
],
"id": "23776",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi; b) Treo cờ Tổ quốc ở khu vực lễ hội không cao hơn, không trang trọng hơn các cờ hội. => Như vậy với hành vi lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói thì có thể bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Theo đó, có thể bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 320 Bộ luật hình sự 2015 như sau: - Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: + Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "với hành vi lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói thì có thể bị xử phạt hành chính từ 3."
}
],
"id": "23777",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt cho người có hành vi lợi dụng lên đồng để trục lợi"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt cho người có hành vi lợi dụng lên đồng để trục lợi"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định: 3. Người khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợ chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP như sau: “Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng 2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất”. Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định: Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Theo đó, mức hỗ trợ chi phí mai táng với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi chết được xác định như sau: Mức hỗ trợ = 270.000 đồng (mức chuẩn trợ giúp xã hội) x 20 = 5.400.000 đồng Như vậy, bố bạn là người khuyết tật được nhận trợ cấp hằng tháng, khi bố bạn mất thì sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng. Trên đây là ý kiến tư vấn hỗ trợ của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn. Chúc bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1182,
"text": "bố bạn là người khuyết tật được nhận trợ cấp hằng tháng, khi bố bạn mất thì sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng."
}
],
"id": "23778",
"is_impossible": false,
"question": "Người tàn tật đang nhận trợ cấp hằng tháng khi chết có được nhận chi phí mai táng không?"
}
]
}
],
"title": "Người tàn tật đang nhận trợ cấp hằng tháng khi chết có được nhận chi phí mai táng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. - Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. - Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. => Như vậy, theo quy định này thì khi vợ đang mang thai, chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn với vợ nhưng vợ thì hoàn toàn có thể yêu cầu ly hôn với chồng bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "theo quy định này thì khi vợ đang mang thai, chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn với vợ nhưng vợ thì hoàn toàn có thể yêu cầu ly hôn với chồng bạn nhé."
}
],
"id": "23779",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ đang mang thai có được ly hôn với chồng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ đang mang thai có được ly hôn với chồng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, về nguyên tắc Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Nếu nhà đất được có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì đây là tài sản riêng của một bên. Trường hợp này, hai bạn cần ra UBND xã/phường nơi có căn nhà đó tạo lập làm xác nhận tài sản riêng theo mẫu, sau khi được xác nhận thì chồng bạn có thể tự định đoạt tài sản đó mà bạn không cần tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 960,
"text": "về nguyên tắc Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng."
}
],
"id": "23780",
"is_impossible": false,
"question": "Xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân"
}
]
}
],
"title": "Xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định như sau: - Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. - Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. => Như vậy, theo quy định này thì vợ chồng có nghĩa vụ phải sống chung với nhau, trừ một số trường hợp vì lý do chính đáng thôi bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 469,
"text": "theo quy định này thì vợ chồng có nghĩa vụ phải sống chung với nhau, trừ một số trường hợp vì lý do chính đáng thôi bạn nhé."
}
],
"id": "23781",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng có nghĩa vụ phải sống chung với nhau hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng có nghĩa vụ phải sống chung với nhau hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, đối với con dưới 36 tháng tuổi quyền nuôi con thuộc về người phụ nữ, trừ khi họ không đủ điều kiện để nuôi con hoặc giữa vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Khi người phụ nữ trực tiếp nuôi con thì sẽ được nhận được sự hỗ trợ từ chồng thông qua việc cấp dưỡng cho con. Cụ thể: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định: “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình”. 3/ Sau quyền nuôi con, quyền chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn cũng là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Đối với tài sản chung sẽ do vợ chồng tự thỏa thuận về cách phân chia, nếu không thỏa thuận và có tranh chấp xảy ra thì sẽ được Tòa án sẽ giải quyết theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 284,
"text": "đối với con dưới 36 tháng tuổi quyền nuôi con thuộc về người phụ nữ, trừ khi họ không đủ điều kiện để nuôi con hoặc giữa vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "23782",
"is_impossible": false,
"question": "Những quyền lợi phụ nữ được hưởng khi ly hôn"
}
]
}
],
"title": "Những quyền lợi phụ nữ được hưởng khi ly hôn"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì cha, mẹ hoặc người thân thích của người đó có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy: Có thể thấy yêu cầu giải quyết ly hôn là quyền của vợ, chồng hoặc cả hai người. Nhưng trong một số trường hợp nhất định thì pháp luật không cho phép người chồng được quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu: - Vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chỉ hạn chế quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà không hạn chế quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn của người vợ. Trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó: Đối với trường hợp vợ chồng bạn đang nuôi con trai 06 tháng tuổi thì: - Vợ chồng bạn có thể cùng nhau gửi đơn thuận tình ly hôn đến Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định. - Trường hợp chồng bạn không đồng ý thì bạn có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "Có thể thấy yêu cầu giải quyết ly hôn là quyền của vợ, chồng hoặc cả hai người."
}
],
"id": "23783",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng đang nuôi con nhỏ thì không được ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng đang nuôi con nhỏ thì không được ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Theo đó, Điều 15 quy định như sau: Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Như vậy, quyền nuôi con được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "quyền nuôi con được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con."
}
],
"id": "23784",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký kết hôn, ai có quyền nuôi con?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký kết hôn, ai có quyền nuôi con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân, trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các tài sản là ô tô, nhà, đất thuộc các trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Do đó: Các tài sản là ô tô, nhà, đất mà vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và được xác định là thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác về việc để một bên vợ hoặc chồng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng thì thực hiện theo thỏa thuận đó. Nhưng việc thỏa thuận này không làm mất quyền sở hữu, quyền sử dụng của vợ hoặc chồng (người không đứng tên trên giấy chứng nhận) đối với tài sản đó. Mặt khác, theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy: Căn cứ các quy định trên đây thì trường hợp vợ chồng có tranh chấp về việc xác định một tài sản là tài sản chung hay là tài sản riêng của vợ chồng, nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Do đó: Đối với trường hợp vợ chồng bạn trong quá trình sống chung với nhau có tạo lập được một số tài sản như ô tô, nhà, đất nhưng tất cả đều được đứng tên chồng bạn, bạn không đứng tên. Nên nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của anh ấy thì tài sản đó vẫn được xem là tài sản dung của vợ chồng bạn và khi ly hôn thì hai người có thể thỏa thuận về việc chia tài sản hoặc có thể nhờ Tòa án giải quyết nếu không thỏa thuận được. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "Căn cứ các quy định trên đây thì trường hợp vợ chồng có tranh chấp về việc xác định một tài sản là tài sản chung hay là tài sản riêng của vợ chồng, nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
}
],
"id": "23785",
"is_impossible": false,
"question": "Không đứng tên trên giấy tờ có được chia tài sản khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Không đứng tên trên giấy tờ có được chia tài sản khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Về phân chia tài sản khi ly hôn: Theo Điều 59 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì nếu không có thỏa thuận khác, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, trong trường hợp này bố bạn có hành vi ngoại tình, có con riêng và hay đánh đập mẹ bạn đây là căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn. Khi ly hôn thì về nguyên tắc tài sản sẽ chia đều, có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp, lỗi của các bên",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "trong trường hợp này bố bạn có hành vi ngoại tình, có con riêng và hay đánh đập mẹ bạn đây là căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn."
}
],
"id": "23786",
"is_impossible": false,
"question": "Chia tài sản khi ly hôn vì chồng ngoại tình"
}
]
}
],
"title": "Chia tài sản khi ly hôn vì chồng ngoại tình"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH quy định về trách nhiệm của thân nhân và cán bộ phụ trách thăm gặp như sau: 2. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. 3. Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết. 4. Trường hợp nghi vấn học viên cất giấu ma tuý hoặc các đồ vật, chất cấm sử dụng theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cán bộ phụ trách thăm gặp phối hợp với cán bộ bảo vệ tiến hành kiểm tra học viên. Như vậy, theo quy định trên chỉ có thân nhân người đang cai nghiện bắt buộc mới được phép thăm gặp học viên đang cai nghiện. Vấn đề này được kiểm soát rất chặt chẽ dưới sự giám sát của cán bộ phụ trách thăm gặp. Theo đó, bạn bè không phải là thân nhân của học viên đang cai nghiện nên đương nhiên cán bộ trại cai nghiện sẽ không cho vào thăm gặp học viên. Nhằm đảm bảo cho học viên tránh tiếp xúc với việc cung cấp ma túy hoặc các chất cấm sử dụng khác từ bên ngoài. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "theo quy định trên chỉ có thân nhân người đang cai nghiện bắt buộc mới được phép thăm gặp học viên đang cai nghiện."
}
],
"id": "23787",
"is_impossible": false,
"question": "Bạn bè có được phép thăm gặp học viên đang cai nghiện không?"
}
]
}
],
"title": "Bạn bè có được phép thăm gặp học viên đang cai nghiện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị chết do vết thương tái phát (không áp dụng đối với thương binh loại B) trong các trường hợp sau: - Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên chết do vết thương tái phát có xác nhận của cơ sở y tế. - Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên; Hồ sơ xác nhận liệt sĩ được quy định tại Điều 3, Khoản 8 Điều 4 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH gồm: - Giấy báo tử (Mẫu LS1); - Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy báo tử. + Thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên phải có giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế kèm hồ sơ thương binh; + Thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% phải có Bệnh án điều trị (bản sao) và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp huyện trở lên kèm hồ sơ thương binh. ==> Như vậy, nếu bố bạn là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải có giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế. Trường hợp là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%, nếu chết do vết thương chiến tranh tái phát khi đang điều trị tại cơ quan y tế cấp huyện trở lên (có bệnh án điều trị và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát) thì được xem xét, lập hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ. Trường hợp bố bạn chết tại gia đình do vết thương tái phát mà hồ sơ không có giấy xác nhận tình trạng tử vong của cơ sở y tế thì chưa đủ căn cứ để xem xét, xác nhận liệt sĩ. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "nếu bố bạn là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải có giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế."
}
],
"id": "23788",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xác nhận liệt sĩ với thương binh chết do vết thương tái phát"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xác nhận liệt sĩ với thương binh chết do vết thương tái phát"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung (trừ trường hợp thỏa thuận đó vô hiệu), nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Thỏa thuận của vợ chồng không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba. Mặt khác, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng đồng thời quy định sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thì đồng thời cũng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đó. Việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản có công chứng. Do đó: Đối với trường hợp vợ chồng bạn đã có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để sống ly thân với nhau. Nhưng bây giờ vợ chồng bạn đã nhận ra lỗi làm trước đây và muốn trở về sống chung với nhau cho con có cha, có mẹ thì vợ chồng bạn có thể lập văn bản thỏa thuận có công chứng về việc chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trước đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1341,
"text": "Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thì đồng thời cũng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đó."
}
],
"id": "23789",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể hủy thỏa thuận chia tài sản chung hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể hủy thỏa thuận chia tài sản chung hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ghi nhận mang thai hộ có hai hình thức mang thai hộ là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Trong đó: - Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. - Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nghiêm cấm việc thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính. Mặt khác, theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì pháp luật cho phép thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trên cơ sở tự nguyện của các bên đáp ứng đủ điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và việc thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được lập thành văn bản. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật hiện nay chỉ cho phép thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình hiện hành. Do đó: Đối vợ chồng bạn muốn nhờ người khác không phải là người thân để mang thai hộ giúp theo hợp đồng mang thai hộ có trả thù lao mang thai hộ. Ở đây có dấu hiệu của việc mang thai hộ vì mục đích thương mại. Nên vợ chồng bạn không được thực hiện hành vi này. Điều kiện mang thai hộ hiện hành Như đã trình bày ở trên thì hiện nay pháp luật chỉ cho phép thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Do đó, điều kiện mang thai hộ hiện hành sẽ tương ứng với điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cụ thể như sau: (1) Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. (2) Đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ: - Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; - Vợ chồng đang không có con chung; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. (3) Đối với người mang thai hộ: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. (4) Không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật hiện nay chỉ cho phép thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo."
}
],
"id": "23790",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mang thai hộ có hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mang thai hộ có hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012) thì người có công với cách mạng bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy: Trường hợp bố bạn là thương binh, liệt sĩ thuộc một trong các trường hợp kể trên thì được công nhận là người có công với cách mạng theo quy định. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì thân nhân người có công là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì con nuôi của người có công với cách mạng cũng được xác định là thân nhân của người có công với cách mạng và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với thân nhân theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Việc nhận nuôi con nuôi phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi. Do đó: Đối với trường hợp bạn là con nuôi của thương binh liệt sĩ. Nếu việc nhận nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật thì bạn được xác định là thân nhân của thương binh liệt sĩ. Nên bạn đủ điều kiện để được hưởng chính sách miễn giảm học phí của trường bạn theo diện thân nhân của người có công với cách mạng, thương binh liệt sĩ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "Trường hợp bố bạn là thương binh, liệt sĩ thuộc một trong các trường hợp kể trên thì được công nhận là người có công với cách mạng theo quy định."
}
],
"id": "23791",
"is_impossible": false,
"question": "Con nuôi của người có công với cách mạng có được miễn giảm học phí?"
}
]
}
],
"title": "Con nuôi của người có công với cách mạng có được miễn giảm học phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật hiện hành của nước ta nghiêm cấm hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng đối với thành viên trong gia đình. Chính vì vậy, hành vi bắt con cái nhịn ăn là hành vi bị nghiêm cấm bạn nhé. Theo đó, tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về việc xử lý đối với hành vi này như sau: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; Ngoài ra, người thực hiện hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. => Như vậy, theo quy định này thì cha, mẹ có hành vi bắt con cái nhịn ăn có thể bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị buộc xin lỗi con cái nếu con có yêu cầu bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "theo quy định này thì cha, mẹ có hành vi bắt con cái nhịn ăn có thể bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "23792",
"is_impossible": false,
"question": "Phạt con nhịn ăn sáng có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Phạt con nhịn ăn sáng có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với hành vi này thì tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về việc xử lý như sau: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; Ngoài ra, người bắt con cái mặc đồ rách còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi con cái có yêu cầu. => Như vậy, theo quy định này thì cha, mẹ bắt con cái mặc đồ rách có thể bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị buộc xin lỗi công khai nếu con cái có yêu cầu nữa bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "theo quy định này thì cha, mẹ bắt con cái mặc đồ rách có thể bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "23793",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt con cái mặc đồ rách có bị phạt hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bắt con cái mặc đồ rách có bị phạt hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định như sau: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đó; Ngoài ra, người thực hiện hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. => Như vậy, theo quy định này thì hành vi ngăn cản, cấm con cái gặp gỡ bạn bè nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với con cái thì mới bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Còn hành vi cấm con cái gặp gỡ, chơi với đám bạn xấu để bảo vệ con cái thì không bị phạt bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "theo quy định này thì hành vi ngăn cản, cấm con cái gặp gỡ bạn bè nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với con cái thì mới bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23794",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm không cho con cái chơi với bạn bè có bị phạt hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cấm không cho con cái chơi với bạn bè có bị phạt hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật người khuyết tật 2010 thì người khuyết tật đặc biệt nặng (trừ trường hợp quy định tại Điều 45 Luật người khuyết tật 2010) và người khuyết tật nặng thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; - Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; Như vậy: Trường hợp em của bạn bị tai nạn giao thông dẫn đến bị liệt cả người không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày của mình và 100% phải nhờ có người chăm sóc giúp đỡ thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nếu được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc là người khuyết tật nặng. Để xác định em trai bạn có thuộc trường hợp là người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc là người khuyết tật nặng hay không thì cần phải thực hiện thủ tục xác định mức độ khuyết tất theo quy định. Thủ tục xác định mức độ khuyết tật Bước 1: Gửi đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. Bước 2: Giải quyết đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Bước 3: Xác định mức độ khuyết tật Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và ra kết luận. Bước 4: Cấp giấy xác nhận khuyết tật Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật. Kết luận: Sau khi được cấp xác nhận người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng, thì bạn và gia đình có thể làm hồ sơ để hưởng trợ cấp xã hội cho em trai bạn theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 493,
"text": "Trường hợp em của bạn bị tai nạn giao thông dẫn đến bị liệt cả người không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày của mình và 100% phải nhờ có người chăm sóc giúp đỡ thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nếu được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc là người khuyết tật nặng."
}
],
"id": "23795",
"is_impossible": false,
"question": "Bị liệt toàn thân có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Bị liệt toàn thân có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được hưởng các chế độ sau đây: - Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử; - Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của một liệt sĩ, thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng liệt sĩ cô đơn không nơi nương tựa, con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ quy định tại điểm này thì được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; - Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân theo quy định trên thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng Tổ quốc ghi công được hưởng khoản trợ cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ; - Liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần; - Thân nhân liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở theo quy định; - Cha đẻ, mẹ đẻ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp; - Con liệt sĩ được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định. Do đó: Trường hợp mẹ bạn là người có công nuôi dưỡng cậu bạn (là liệt sĩ) từ nhỏ (do ông bà ngoại lúc đó đã qua đời) cho đến lúc cậu nhập ngũ rồi hy sinh trên chiến trường, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ thì được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định. Mức hưởng bảo hiểm y tế Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi 2014) thì mức hưởng bảo hiểm y tế đối với thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu điều trị đúng tuyến. Trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến thì được thanh toán mức hưởng theo tỷ lệ sau đây: - Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú; - Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú đến ngày 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước; Do đó: Trường hợp mẹ bạn được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí do là người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ thì được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2337,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định."
}
],
"id": "23796",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ có được khám, chữa bệnh miễn phí?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ có được khám, chữa bệnh miễn phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung 1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng mà thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác về việc để một bên vợ hoặc chồng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản đó thì thực hiện theo thỏa thuận đó. Mặt khác, Tại Khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây trường hợp tài sản vợ, chồng đang có tranh chấp mà vợ, chồng bạn không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng hợp pháp của mình thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Do đó: Trường hợp nhà đất mà vợ chồng mua nhưng chỉ có chồng bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng, nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của mình thì dưới góc độ pháp lý, các tài sản đó vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời ký hôn nhân. Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trường hợp đời sống hôn nhân của vợ, chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên (nếu một bên không đồng ý) hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (cả hai bên đều đồng ý). Do đó: Trường hợp vợ chồng bạn trong cuộc sống hôn nhân không mang lại hành phúc cho đôi bên và đôi bên không thể hòa giải được trong quá trình chung sống với nhau thì bạn hoặc chồng bạn hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ly hôn theo quy định của pháp luật. Hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau các vấn đề liên quan đến con cái, tài sản chung và các vấn đề khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nhau khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Kết luận: Từ các dẫn chứng trên đây có thể xác định trường hợp nhà đất mà vợ chồng mua nhưng chỉ có chồng bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng, nếu chồng bạn không chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của chồng bạn thì các tài sản là nhà, đất đó được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn. Trường hợp khi ly hôn thì vợ chồng bạn có thể tự thỏa thuận về việc chia nhà, đất này. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án chia theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng mà thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng."
}
],
"id": "23797",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà, đất chồng đứng tên, vợ có được chia khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Nhà, đất chồng đứng tên, vợ có được chia khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Danh hiệu văn hóa, làng văn hóa được chính quyền Việt Nam áp dụng với mục đich giảm những tệ nạn xã hội, gia tăng giá trị đạo đức gia đình, xã hội. Mặc dù có rất nhiều gia đình đạt danh hiệu ‘gia đình văn hóa’ nhưng tình trạng đạo đức xã hội, tệ nạn xã hội xuống cấp vẫn không được cải thiện. Tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thường 12,0 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay: 1.390.000 đồng Như vậy, tập thể đạt danh hiệu Làng văn hóa sẽ được nhận Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 mức lương cơ sở (tương đương 2.085.000 đồng)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "tập thể đạt danh hiệu Làng văn hóa sẽ được nhận Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 mức lương cơ sở (tương đương 2."
}
],
"id": "23798",
"is_impossible": false,
"question": "Đạt danh hiệu làng văn hóa có được nhận tiền thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Đạt danh hiệu làng văn hóa có được nhận tiền thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 thì người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì người cao tuổi thuộc các trường hợp sau sẽ được nhận trợ cấp xã hội: - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. ==> Như vậy, không phải người cao tuổi nào cũng sẽ được nhận trợ cấp xã hội. Chỉ có người cao tuổi thuộc những trường hợp nêu trên thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định tại Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP, cụ thể: - Người đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng thì mức trợ cấp xã hội là 405.000 đồng/tháng; - Người đủ 80 tuổi trở thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng thì mức trợ cấp xã hội là 540.000 đồng/tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì mức trợ cấp xã hội là 270.000 đồng/tháng; - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì mức trợ cấp xã hội là 810.000 đồng/tháng. ==> Đối với những trường hợp cụ thể thì mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi sẽ khác nhau. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "không phải người cao tuổi nào cũng sẽ được nhận trợ cấp xã hội."
}
],
"id": "23799",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu. Mua dâm, bán dâm là những hành vi lệch lạc với chuẩn mực của xã hội, trái với đạo lý của người Việt Nam, đáng bị lên án. Hiện nay, tùy thuộc tính chất mức độ nguy hiểm mà hành vi mua dâm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Thứ nhất, xử phạt hành chính. Điều 22 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm. Thứ hai, xử lý hình sự. Căn cứ Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017: Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi 1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ; b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi. Như vậy, người mua dâm có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 10 triệu đồng. Trường hợp nặng hơn, nếu mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ bị truy tố về tội mua dâm người dưới 18 tuổi. Mua dâm người dưới 13 tuổi sẽ bị truy tố về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "người mua dâm có thể bị xử phạt hành chính từ 500."
}
],
"id": "23800",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các mức phạt đối với người mua dâm"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các mức phạt đối với người mua dâm"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.