version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật Điện lực 2024 quy định thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện 1. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: a) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; b) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; c) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; d) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại điểm b khoản này; đ) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện." } ], "id": "25901", "is_impossible": false, "question": "Thanh toán tiền điện sinh hoạt như thế nào theo Luật Điện lực 2024?" } ] } ], "title": "Thanh toán tiền điện sinh hoạt như thế nào theo Luật Điện lực 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Điện lực 2024 quy định về việc bên mua không thanh toán tiền điện như sau: Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện 4. Bên mua điện không trả tiền điện theo thỏa thuận tại hợp đồng và đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 lần cách nhau không dưới 03 ngày thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Thời điểm bên bán điện có quyền ngừng cấp điện do hai bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng mua bán điện nhưng không vượt quá 10 ngày kể từ ngày bên bán điện có thông báo đầu tiên. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra. Sau khi bên mua điện thanh toán tiền điện và thực hiện đầy đủ thủ tục đề nghị cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực thì bên bán điện phải thực hiện cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực Ngoài ra, tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Điện lực 2024 quy định về các trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện, cụ thể như sau: Điều 49. Ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện 2. Các trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện bao gồm: a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện, bên bán điện được phép ngừng, giảm mức cung cấp; phải thông báo tình trạng cấp điện và thời gian dự kiến cấp điện trở lại cho bên mua điện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm mức cung cấp điện; b) Khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, bên bán điện có trách nhiệm thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày bằng hình thức thông báo được thống nhất trong hợp đồng mua bán điện; c) Không thanh toán tiền điện quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện theo quy định của luật đó. Như vậy, nếu không thanh toán tiền điện theo thỏa thuận tại hợp đồng và đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 lần cách nhau không dưới 03 ngày thì sẽ bị ngừng cấp điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2216, "text": "nếu không thanh toán tiền điện theo thỏa thuận tại hợp đồng và đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 lần cách nhau không dưới 03 ngày thì sẽ bị ngừng cấp điện." } ], "id": "25902", "is_impossible": false, "question": "Không thanh toán tiền điện có bị ngừng cung cấp điện không?" } ] } ], "title": "Không thanh toán tiền điện có bị ngừng cung cấp điện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 562/QĐ-TTg 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Như vậy, Quyết định 562/QĐ-TTg 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 10/03/2025) và thay thế Quyết định 1660/QĐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 336, "text": "Quyết định 562/QĐ-TTg 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 10/03/2025) và thay thế Quyết định 1660/QĐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường." } ], "id": "25903", "is_impossible": false, "question": "Quy định về hiệu lực thi hành của Quyết định 562/QĐ-TTg?" } ] } ], "title": "Quy định về hiệu lực thi hành của Quyết định 562/QĐ-TTg?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành được quy định như sau: Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân gửi về Bộ Công Thương bằng văn bản hoặc qua thư điện tử theo địa chỉ: xangdau@moit.gov.vn để tiếp nhận, xem xét và giải quyết./. Như vậy, Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2025." } ], "id": "25904", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 ban hành kèm theo QCVN 40:2025/BTNMT quy định cụ thể như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận. 1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển; nước thải chăn nuôi; nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) liên quan đến hoạt động xả thải nước thải công nghiệp ra nguồn nước tiếp nhận. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người, bao gồm ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân. 1.3.2. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 2 Phụ lục 2 Quy chuẩn này, từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Như vậy, nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 2 Phụ lục 2 QCVN 40/2025/BTNMT, từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 2 Phụ lục 2 QCVN 40/2025/BTNMT, từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp." } ], "id": "25905", "is_impossible": false, "question": "Nước thải công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Nước thải công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. 2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành theo quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 3 và lộ trình áp dụng tại Điều 4 Thông tư này: a) Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; b) Thông tư số 11/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; c) Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; d) Thông tư số 13/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; đ) Thông tư số 76/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; e) Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; g) Thông tư số 31/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Theo đó, Thông tư 06/2025/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40/2025/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ 1/9/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1464, "text": "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40/2025/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ 1/9/2025." } ], "id": "25906", "is_impossible": false, "question": "QCVN 40 2025 nước thải công nghiệp có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "QCVN 40 2025 nước thải công nghiệp có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 45 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 quy định: Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công thương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ. 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 4. Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương có các trách nhiệm sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. - Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương có các trách nhiệm sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ." } ], "id": "25907", "is_impossible": false, "question": "Bộ Công thương có những trách nhiệm gì trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?" } ] } ], "title": "Bộ Công thương có những trách nhiệm gì trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Kế hoạch tuyên truyền của Bộ Thông tin và Truyền thông về Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định 1092/QĐ-BTTTT năm 2016 quy định như sau: II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Nội dung thông tin: - Thông tin về những lợi ích của việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; vị trí, tầm quan trọng của biển; những tác hại của việc khai thác hủy diệt. - Phổ biến những cách làm hay, những điển hình tốt trong việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. - Thông tin để người dân nâng cao ý thức về biển, về sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển qua các chiến dịch tuyên truyền cao điểm nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường Thế giới (05/6), Ngày Đại dương Thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 - 08/6) hằng năm. - Tuyên truyền thông qua các hội thảo chuyên đề; hội nghị phổ biến, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển Việt Nam; tổ chức các sự kiện: Ngày Môi trường Thế giới (05/6), Ngày Đại dương Thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 - 08/6) hàng năm. Như vậy, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào ngày 01/6 - 08/6 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào ngày 01/6 - 08/6 hàng năm." } ], "id": "25908", "is_impossible": false, "question": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào thời gian nào hằng năm?" } ] } ], "title": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào thời gian nào hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương ban hành Công văn 1003/BCT-TKNL ngày 12/02/2024 về việc phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2025”. Tải Công văn 1003/BCT-TKNL ngày 12/02/2024 Tải về Theo đó, Công văn 1003/BCT-TKNL năm 2024 nêu rõ: Với hiệu ứng lan tỏa của sự kiện Giờ Trái đất, phát huy kết quả thực hiện qua các năm, tháng 3 năm 2025, Bộ Công Thương tổ chức phát động phong trào “Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2025” với thông điệp “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh. Nhằm tạo hiệu quả tuyên truyền cao, có sức lan tỏa mạnh mẽ, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động sau: - Vận động các tổ chức, cơ quan và người dân thực hiện tắt đèn và các thiết bị không cần thiết vào thời gian diễn ra Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất. Sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 22/3/2025. Như vậy, Giờ Trái đất 2025 sẽ diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 22/3/2025. Đồng thời, sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất từ 20h30 đến 21h30.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "Giờ Trái đất 2025 sẽ diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 22/3/2025." } ], "id": "25909", "is_impossible": false, "question": "Giờ Trái đất năm 2025 diễn ra khi nào?" } ] } ], "title": "Giờ Trái đất năm 2025 diễn ra khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BCT như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thời gian thực. 38. Lệnh thao tác là yêu cầu thực hiện thay đổi trạng thái vận hành của thiết bị điện. 39. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. 40. Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp danh định đến 110 kV. 41. Lưới điện trung áp là lưới điện phân phối có cấp điện áp danh định trên 1000 V đến 35 kV. 42. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp danh định trên 110 kV. 43. Nhảy (hoặc bật) sự cố là đường dây, trạm điện hoặc thiết bị điện bị cắt điện do rơ le bảo vệ tự động tác động. 44. Nhà máy điện khởi động đen là nhà máy điện có khả năng khởi động đen và được lựa chọn để tham gia vào quá trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia. 45. Nhà máy điện tách lưới giữ tự dùng là nhà máy điện được trang bị hệ thống tự động tách một số tổ máy phát điện ra khỏi hệ thống điện để cung cấp điện cho hệ thống tự dùng của nhà máy điện hoặc phụ tải địa phương. 46. Nhà máy điện tách lưới phát độc lập là nhà máy điện tách khỏi hệ thống điện quốc gia nhưng vẫn phát công suất cung cấp điện cho phụ tải điện của một khu vực qua đường dây liên kết nhà máy điện với trạm điện của khu vực đó. 47. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp, bao gồm: a) Điều độ viên tại các cấp điều độ; b) Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển cụm nhà máy điện; c) Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nhóm trạm điện; d) Nhân viên trực thao tác lưu động; Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nhà máy điện khởi động đen là nhà máy điện có khả năng khởi động đen và được lựa chọn để tham gia vào quá trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1933, "text": "căn cứ theo quy định trên thì nhà máy điện khởi động đen là nhà máy điện có khả năng khởi động đen và được lựa chọn để tham gia vào quá trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia." } ], "id": "25910", "is_impossible": false, "question": "Nhà máy điện khởi động đen là gì?" } ] } ], "title": "Nhà máy điện khởi động đen là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 214 Thông tư 06/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 214. Lựa chọn nhà máy điện khởi động đen Nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có đủ các tiêu chí sau: 1. Đấu nối trực tiếp với hệ thống điện có cấp điện áp từ 220 kV trở lên đối với nhà máy điện khởi động đen chính; điện áp từ 110 kV trở lên đối với nhà máy điện khởi động đen dự phòng; 2. Được trang bị hệ thống tự động điều chỉnh tần số và có khả năng duy trì tần số trong khoảng giới hạn cho phép theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành; 3. Được trang bị hệ thống tự động điều chỉnh điện áp và có khả năng duy trì điện áp trong khoảng giới hạn cho phép theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành; 4. Có thời gian khởi động đen tổ máy phát điện không quá 10 phút đối với nhà máy điện khởi động đen chính, không quá 20 phút đối với nhà máy điện khởi động đen dự phòng. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có thời gian khởi động đen tổ máy phát điện như sau: - Đối với nhà máy điện khởi động đen chính: Không quá 10 phút; - Đối với nhà máy điện khởi động đen dự phòng: Không quá 20 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "căn cứ theo quy định trên thì nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có thời gian khởi động đen tổ máy phát điện như sau: - Đối với nhà máy điện khởi động đen chính: Không quá 10 phút; - Đối với nhà máy điện khởi động đen dự phòng: Không quá 20 phút." } ], "id": "25911", "is_impossible": false, "question": "Nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có thời gian khởi động đen tổ máy phát điện bao lâu?" } ] } ], "title": "Nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có thời gian khởi động đen tổ máy phát điện bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Chăn nuôi 2018 quy định chính sách của Nhà nước về chăn nuôi: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi 3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây: a) Tổ chức chăn nuôi theo quy mô trang trại, theo chuỗi giá trị; phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã trong xây dựng chuỗi giá trị sản xuất chăn nuôi; b) Đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để làm phân bón và mục đích khác; c) Đầu tư hoạt động bảo hiểm vật nuôi; nâng cao năng lực hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi. Như vậy, nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động sau về chăn nuôi: - Thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đánh giá tiềm năng và hoạt động chăn nuôi theo định kỳ 05 năm và hằng năm; xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi; dự báo thị trường, dự trữ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với từng thời kỳ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi; - Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa. - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có tính đột phá trong chăn nuôi; nhập khẩu và nuôi giữ giống gốc; - Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học; xử lý môi trường chăn nuôi; phát triển các mô hình thực hành chăn nuôi tốt; di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; - Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo nghề trong hoạt động chăn nuôi, khuyến nông chăn nuôi, trong đó ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn; - Xây dựng và phát triển sản phẩm chăn nuôi quốc gia, sản phẩm chăn nuôi chủ lực, sản phẩm chăn nuôi hữu cơ; xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi quốc gia; xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá để quảng bá, tiêu thụ giống và sản phẩm chăn nuôi; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; - Hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi, phục hồi giống vật nuôi sau thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật. - Tổ chức chăn nuôi theo quy mô trang trại, theo chuỗi giá trị; phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã trong xây dựng chuỗi giá trị sản xuất chăn nuôi; - Đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để làm phân bón và mục đích khác; - Đầu tư hoạt động bảo hiểm vật nuôi; nâng cao năng lực hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 768, "text": "nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động sau về chăn nuôi: - Thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đánh giá tiềm năng và hoạt động chăn nuôi theo định kỳ 05 năm và hằng năm; xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi; dự báo thị trường, dự trữ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với từng thời kỳ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi; - Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa." } ], "id": "25912", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động nào về chăn nuôi?" } ] } ], "title": "Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động nào về chăn nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 533/QĐ-BCT năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Vụ Dầu khí và Than là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành công nghiệp Dầu khí và ngành công nghiệp Than theo quy định của pháp luật. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Vụ Dầu khí và Than là tổ chức thuộc Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 320, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Vụ Dầu khí và Than là tổ chức thuộc Bộ Công Thương." } ], "id": "25913", "is_impossible": false, "question": "Vụ Dầu khí và Than là tổ chức thuộc cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Vụ Dầu khí và Than là tổ chức thuộc cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quyết định 533/QĐ-BCT năm 2025 như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định. 2. Vụ thực hiện làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này và các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây: a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ. Như vậy, Vụ Dầu khí và Than làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "Vụ Dầu khí và Than làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên." } ], "id": "25914", "is_impossible": false, "question": "Vụ Dầu khí và Than làm việc theo chế độ gì?" } ] } ], "title": "Vụ Dầu khí và Than làm việc theo chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Kế hoạch 1824/KH-UBND năm 2014 của Thành phố Đà Nẵng về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong vùng biển huyện Hoàng Sa quy định như sau: II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÙNG BIỂN HUYỆN HOÀNG SA Ngày 12 tháng 7 năm 1976, Nhà nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam, trong đó khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam có các vùng biển và thềm lục địa riêng. Ngày 09 tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra Nghị định tổ chức quần đảo Hoàng Sa thành huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Nghị quyết ngày 06 tháng 11 năm 1996 tại kỳ họp thứ X Quốc hội khóa IX nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tách huyện Hoàng Sa khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, nhập vào thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương. Nghị định số 07/CP ngày 23 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng đã xác định huyện đảo Hoàng Sa là đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc thành phố Đà Nẵng. Quần đảo Hoàng Sa bao gồm 37 đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác thuộc huyện Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng. Quần đảo Hoàng Sa nằm ở khu vực có vĩ độ 15044, 2B - 17006, 0B và kinh độ 111011, 8Đ - 112053, 4Đ trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2, tổng diện tích phần nổi khoảng 10km2, đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm với diện tích khoảng 1, 5km2. Về khoảng cách đến đất liền, từ đảo Tri Tôn đến mũi Ba Làng An, tỉnh Quảng Nam là 135 hải lý, đến Cù Lao Ré tỉnh Quảng Ngãi là 123 hải lý. Tài nguyên trên các đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa rất nghèo nàn với những đảo san hô trơ trọi, đất đai cằn cỗi không thích hợp cho việc trồng trọt, khan hiếm nguồn nước ngọt, thời tiết khắc nghiệt. Tuy nhiên, tài nguyên biển của quần đảo Hoàng Sa vô cùng phong phú và có giá trị bao gồm nguồn lợi thủy sản, dầu khí và đặc biệt quần đảo Hoàng Sa có vị trí hết sức quan trọng trong lĩnh vực quân sự và giao thông hàng hải trên biển Đông. Hiện nay, việc khai thác tài nguyên trên vùng biển Hoàng Sa vẫn chỉ dừng ở mức đánh bắt thủy sản, nhiều tiềm năng khác như khai thác du lịch, khai thác khoáng sản, giao thông hàng hải chưa được quan tâm. Khai thác thủy sản chủ yếu là đánh bắt từng chuyến xa bờ, chưa có các dịch vụ hậu cần trên các đảo, chưa có các điểm neo đậu tàu thuyền trành trú bảo nên năng suất khai thác còn rất hạn chế. Về mặt quản lý nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa, công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường chưa được tiến hành một cách toàn diện, chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu đầy đủ đánh giá nguồn tài nguyên và chất lượng môi trường biển huyện Hoàng Sa, chưa có những chiến lược, kế hoạch nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên hết sức phong phú và có giá trị trong vùng biển huyện Hoàng Sa. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, việc ban hành Kế hoạch Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên vùng biển huyện Hoàng Sa là hết sức cần thiết, định hướng cho việc khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường trên vùng biển huyện Hoàng Sa, đồng thời tạo hành lang pháp lý xử lý các hành vi khai thác trái phép, gây ô nhiễm môi trường. Theo đó, quần đảo Hoàng Sa thuộc huyện Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng. Quần đảo Hoàng Sa có diện tích khoảng 30.000 km2, tổng diện tích phần nổi khoảng 10km2, đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm với diện tích khoảng 1,5km2. Như vậy, quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam có diện tích khoảng 30.000 km2. Trong đó, tổng diện tích phần nổi khoảng 10km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3443, "text": "quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam có diện tích khoảng 30." } ], "id": "25915", "is_impossible": false, "question": "Quần Đảo Hoàng Sa của Việt Nam có diện tích bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Quần Đảo Hoàng Sa của Việt Nam có diện tích bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 19. Đảo, quần đảo 1. Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước. Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau. 2. Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 439, "text": "quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau." } ], "id": "25916", "is_impossible": false, "question": "Quần đảo là gì?" } ] } ], "title": "Quần đảo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 34 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 34. Đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển 4. Không xây dựng đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển cũng như không thiết lập vành đai an toàn xung quanh đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển ở nơi có nguy cơ gây trở ngại cho việc sử dụng các đường hàng hải đã được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế. Như vậy, không được xây dựng đảo nhân tạo trong trường hợp nơi xây dựng đảo nhân tạo có nguy cơ gây trở ngại cho việc sử dụng các đường hàng hải đã được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 413, "text": "không được xây dựng đảo nhân tạo trong trường hợp nơi xây dựng đảo nhân tạo có nguy cơ gây trở ngại cho việc sử dụng các đường hàng hải đã được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế." } ], "id": "25917", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được xây dựng đảo nhân tạo?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được xây dựng đảo nhân tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/02/2025, Bộ Công thương ban hành Công văn 1003/BCT-TKNL năm 2024 Tải về về phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ trái đất năm 2025. Với hiệu ứng lan tỏa của sự kiện Giờ Trái đất, phát huy kết quả thực hiện qua các năm, tháng 3 năm 2025, Bộ Công Thương tổ chức phát động phong trào “Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2025” với thông điệp “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh. Nhằm tạo hiệu quả tuyên truyền cao, có sức lan tỏa mạnh mẽ, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động sau: - Vận động các tổ chức, cơ quan và người dân thực hiện tắt đèn và các thiết bị không cần thiết vào thời gian diễn ra Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất. Sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 22/3/2025. Như vậy, thông điệp Giờ Trái đất 2025 là “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh. Giờ Trái đất 2025 tắt đèn từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 22/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "thông điệp Giờ Trái đất 2025 là “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh." } ], "id": "25918", "is_impossible": false, "question": "Thông điệp Giờ Trái đất 2025? Giờ Trái đất 2025 tắt đèn từ mấy giờ đến mấy giờ?" } ] } ], "title": "Thông điệp Giờ Trái đất 2025? Giờ Trái đất 2025 tắt đèn từ mấy giờ đến mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018 có quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước 1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây: a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. 2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật. 3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước. Như vậy, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định như sau: - 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; - 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; - 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn trên và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định như sau: - 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; - 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; - 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật." } ], "id": "25919", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 40/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2025/NĐ-CP quy định về điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển như sau: Điều 40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu về quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai; b) Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; c) Do tác động của thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự mà một phần phạm vi khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; d) Điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Thay đổi mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy, 05 trường hợp được xem xét, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển như sau: - Do yêu cầu về quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai; - Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; - Do tác động của thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự mà một phần phạm vi khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015; - Điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thay đổi mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "05 trường hợp được xem xét, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển như sau: - Do yêu cầu về quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai; - Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; - Do tác động của thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự mà một phần phạm vi khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015; - Điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thay đổi mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024." } ], "id": "25920", "is_impossible": false, "question": "05 trường hợp được xem xét, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển là gì?" } ] } ], "title": "05 trường hợp được xem xét, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Khí tượng Thế giới (World Meteorological Day) được tổ chức vào ngày 23 tháng 3 hàng năm. Đây là ngày kỷ niệm sự thành lập của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) vào năm 1950, với mục tiêu nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của khí tượng và khí hậu đối với cuộc sống con người. Ngày Khí tượng Thế giới nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của thời tiết, khí hậu và tài nguyên nước trong đời sống và sự phát triển bền vững, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, thiên tai, bảo vệ môi trường. Như vậy, ngày 23 tháng 3 hằng năm là ngày Khí tượng Thế giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 24/02/2025 âm lịch (Chủ nhật).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "ngày 23 tháng 3 hằng năm là ngày Khí tượng Thế giới." } ], "id": "25921", "is_impossible": false, "question": "Ngày 23 tháng 3 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 23 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 23 tháng 3 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 23 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Nước Thế Giới (World Water Day) được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 hàng năm. Đây là ngày do Liên Hợp Quốc khởi xướng từ năm 1993, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của nước sạch và kêu gọi hành động để bảo vệ tài nguyên nước trên toàn cầu. Ngày Nước Thế Giới nhằm nhấn mạnh vai trò của nước trong đời sống con người và sự phát triển bền vững, nâng cao nhận thức về tình trạng khan hiếm nước, ô nhiễm nguồn nước và các thách thức liên quan đến tài nguyên nước. Như vậy, ngày 22 tháng 3 hằng năm là ngày nước thế giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 23/02/2025 âm lịch (thứ 7).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "ngày 22 tháng 3 hằng năm là ngày nước thế giới." } ], "id": "25922", "is_impossible": false, "question": "Ngày 22 tháng 3 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 22 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 22 tháng 3 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 22 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2023 quy định về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo như sau: Trong bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: - Trong giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo, cả nước phải phấn đấu hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ. - Giảm tổn thất điện năng trên toàn hệ thống điện dưới 6% vào năm 2025. - Giảm bớt công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia thông qua thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) và điều chỉnh phụ tải điện (DR), ít nhất 1.500 MW vào năm 2025. - Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia). - Đến hết năm 2025, phấn đấu 100% chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED. Để đạt được mục tiêu này, yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân nghiêm túc, quyết liệt thực hiện triển khai việc tiết kiệm điện, cụ thể như sau: Như vậy, việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu cả nước phải phấn đấu hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "- Đến hết năm 2025, phấn đấu 100% chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED." } ], "id": "25923", "is_impossible": false, "question": "Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2023 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu những gì?" } ] } ], "title": "Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2023 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dân ca quan họ Bắc Ninh là một trong những làn điệu dân ca đặc trưng của vùng châu thổ sông Hồng – Việt Nam. Làn điệu này nổi tiếng với lối hát giao duyên, đối đáp giữa các liền anh liền chị và giữa họ với khán giả. Ngày 30/9/2009, Quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại. Ngày 16 tháng 4 năm 2010, tại Nhà hát lớn thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã long trọng tổ chức Lễ đón bằng của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận Dân ca Quan họ Bắc Ninh là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Như vậy, Dân ca quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận vào ngày 30/9/2009. Lưu ý: Nội dung mang tính chất tham khảo. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 608, "text": "Dân ca quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận vào ngày 30/9/2009." } ], "id": "25924", "is_impossible": false, "question": "Dân ca quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận vào năm nào?" } ] } ], "title": "Dân ca quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận vào năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: 1. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; c) Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới. 2. Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định là không đủ tiêu chuẩn hoặc bị huỷ hoại không có khả năng phục hồi thì người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định huỷ bỏ xếp hạng đối với di tích đó. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia. Lưu ý: Luật Di sản văn hóa 2001 có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia." } ], "id": "25925", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau: Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể 1. Di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh, ghi danh bổ sung vào danh mục, danh sách sau đây: a) Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể; b) Danh sách của UNESCO bao gồm: Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, Đăng ký những thực hành bảo vệ tốt. 2. Di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây: a) Là di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; b) Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương; c) Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; d) Biện pháp bảo vệ được đề xuất có tính khả thi; đ) Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương; - Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; - Biện pháp bảo vệ được đề xuất có tính khả thi; - Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương; - Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; - Biện pháp bảo vệ được đề xuất có tính khả thi; - Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ." } ], "id": "25926", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, để di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, để di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 quy định như sau: Điều 27. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình Nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây: 1. Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; 2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo; 3. Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm; 4. Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng. Như vậy, nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp để tiết kiệm sử dụng hiệu quả năng lượng như sau: - Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; - Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo; - Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm; - Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng. Các biện pháp, không chỉ giúp giảm chi phí năng lượng cho các hộ gia đình mà còn góp phần bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp để tiết kiệm sử dụng hiệu quả năng lượng như sau: - Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; - Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo; - Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm; - Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng." } ], "id": "25927", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình là gì?" } ] } ], "title": "Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn phí Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau: 1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện. 2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra. 3. Nước thải sinh hoạt của: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng. 4. Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng. 5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn. 6. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân. 7. Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Như vậy, miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong 03 trường hợp dưới đây: - Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; - Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong 03 trường hợp dưới đây: - Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; - Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng." } ], "id": "25928", "is_impossible": false, "question": "03 trường hợp nước thải sinh hoạt được miễn phí bảo vệ môi trường?" } ] } ], "title": "03 trường hợp nước thải sinh hoạt được miễn phí bảo vệ môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 12/2021/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 5. Xử lý chất thải chăn nuôi 1. Xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ a) Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng một hoặc một nhóm các biện pháp sau: ủ compost, công nghệ khí sinh học (biogas), chế phẩm sinh học, đệm lót sinh học hoặc các giải pháp khác để sử dụng cho cây trồng; b) Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ trong chăn nuôi trang trại đã qua xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng cho cây trồng hoặc làm thức ăn cho thủy sản. Trong thời gian chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý chuyên ngành; c) Việc vận chuyển chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ chưa được xử lý ra khỏi cơ sở chăn nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Xử lý nước thải chăn nuôi a) Nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng một hoặc một nhóm các biện pháp sau: công nghệ khí sinh học, ao sinh học, chế phẩm sinh học hoặc các biện pháp khác được sử dụng cho cây trồng phải đảm bảo hạn chế phát sinh mùi hôi, thối và không để chảy tràn ra môi trường xung quanh; b) Nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi trang trại đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng, được sử dụng tưới cho cây trồng hoặc mục đích khác trong khuôn viên trang trại. Việc sử dụng nước thải chăn nuôi phải đảm bảo hạn chế phát sinh mùi hôi, thối và không để chảy tràn ra môi trường xung quanh. 3. Khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật mới trong quá trình xử lý chất thải chăn nuôi. Như vậy, nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng một hoặc một nhóm các biện pháp dưới đây: - Công nghệ khí sinh học, - Ao sinh học, - Chế phẩm sinh học, - Các biện pháp khác được sử dụng cho cây trồng phải đảm bảo hạn chế phát sinh mùi hôi, thối và không để chảy tràn ra môi trường xung quanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1688, "text": "nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng một hoặc một nhóm các biện pháp dưới đây: - Công nghệ khí sinh học, - Ao sinh học, - Chế phẩm sinh học, - Các biện pháp khác được sử dụng cho cây trồng phải đảm bảo hạn chế phát sinh mùi hôi, thối và không để chảy tràn ra môi trường xung quanh." } ], "id": "25929", "is_impossible": false, "question": "Nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng biện pháp nào?" } ] } ], "title": "Nước thải chăn nuôi trong chăn nuôi nông hộ được xử lý bằng biện pháp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 62/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 12. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và các công trình nguồn điện khác 1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió a) Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió trên đất liền và trên biển được xác định gồm: Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió; hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm hoặc trên không từ cột tháp gió đến trạm điện; hành lang bảo vệ an toàn trạm điện và hành lang bảo vệ đường dây truyền tải, phân phối của công trình điện gió đến điểm đấu nối và hành lang bảo vệ an toàn các hạng mục phụ trợ khác của công trình điện gió; b) Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió là vùng xung quanh cột tháp gió được giới hạn bằng nửa hình cầu có tâm là tâm của chân cột tháp gió, bán kính bằng khoảng cách tối đa từ tâm của chân cột tháp đến mép ngoài cùng cánh tua bin gió. 2. Căn cứ tình hình phát triển dự án nguồn điện từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về hành lang bảo vệ an toàn đối với các công trình nguồn điện khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "Căn cứ tình hình phát triển dự án nguồn điện từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về hành lang bảo vệ an toàn đối với các công trình nguồn điện khác." } ], "id": "25930", "is_impossible": false, "question": "Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió trên đất liền và trên biển được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió trên đất liền và trên biển được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 26/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Chủ sở hữu của EVN Nhà nước là chủ sở hữu của EVN. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với EVN. Như vậy, từ quy định trên thì Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 305, "text": "từ quy định trên thì Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam." } ], "id": "25931", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có phải là chủ sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam?" } ] } ], "title": "Nhà nước có phải là chủ sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 58/2025/NĐ-CP về đối tượng đăng ký phát triển quy định: Điều 16. Đối tượng đăng ký phát triển, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện 1. Đối tượng đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia gồm: a) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên; b) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW không bán sản lượng điện dữ nhưng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển; c) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW đăng ký bán sản lượng điện dư vào lưới điện của Bên mua điện dư, trừ hộ gia đình phát triển nguồn điện có công suất nhỏ hơn 100 kW trên mái công trình nhà ở riêng lẻ và đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này. 2. Tổng công suất nguồn điện đăng ký phát triển tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này không được vượt quá công suất được phân bổ cho địa phương theo pháp luật về quy hoạch phát triển điện lực. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển: a) Có đủ hồ sơ đăng ký phát triển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này; b) Có văn bản của đơn vị điện lực cấp tỉnh xác định nguồn điện dự kiến lắp đặt không gây quá tải đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển: a) Có đủ hồ sơ đăng ký phát triển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này; b) Có văn bản của đơn vị điện lực cấp tỉnh xác định nguồn điện dự kiến lắp đặt không gây quá tải đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển." } ], "id": "25932", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 đối tượng nào được đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đầu nối với hệ thống điện quốc gia?" } ] } ], "title": "Năm 2025 đối tượng nào được đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đầu nối với hệ thống điện quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 01:2025/BTNMT có giải thích cụ thể như sau: 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khoảng cách an toàn về môi trường (LKCATMT) là khoảng cách tối thiểu từ nguồn phát sinh ô nhiễm (hoặc nhà, công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm) đến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư gồm: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thể thao, du lịch và các công trình công cộng có tập trung dân cư khác. 1.3.2. Khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở (LKCCS) là khoảng cách an toàn về môi trường từ các hạng mục công trình đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người. Như vậy, khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở (LKCCS) là khoảng cách an toàn về môi trường từ các hạng mục công trình đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở (LKCCS) là khoảng cách an toàn về môi trường từ các hạng mục công trình đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người." } ], "id": "25933", "is_impossible": false, "question": "Khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở là gì?" } ] } ], "title": "Khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/02/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 212/QĐ-TTg năm 2011 về Ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam. Theo đó, lấy ngày 13 tháng 3 hàng năm là Ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam. Như vậy, ngày 13 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 14/02/2025 âm lịch. Truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của đất nước, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh năng lượng quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 224, "text": "ngày 13 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam." } ], "id": "25934", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 3 là ngày gì? Ngày 13 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 3 là ngày gì? Ngày 13 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về nội dung đánh giá hồ sơ, thẩm định các điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 19. Nội dung đánh giá hồ sơ, thẩm định các điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực 2. Nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện lực: a) Xem xét sự thống nhất về tên, địa chỉ của tổ chức giữa đơn đề nghị và đăng ký kinh doanh của tổ chức; b) Xem xét sự phù hợp về số lượng, chuyên môn, nghiệp vụ, thâm niên công tác của đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành của tổ chức đáp ứng theo quy định tại Nghị định này; c) Xem xét sự phù hợp, thống nhất về tên công trình, dự án, nhà đầu tư, quy mô công suất, cấp điện áp giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế, đầu tư, quy hoạch; d) Xem xét sự phù hợp, thống nhất các thông số kỹ thuật chính, công nghệ của hạng mục công trình, công trình giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế; đ) Xem xét tính đầy đủ nội dung và tài liệu chứng minh kèm theo phương án bán buôn, bán lẻ điện; e) Xem xét tính thống nhất địa điểm thực hiện dự án giữa các hồ sơ, tài liệu liên quan so với địa điểm thực hiện dự án tại văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thống nhất nội dung trong các tài liệu, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Như vậy, nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: - Xem xét sự thống nhất về tên, địa chỉ của tổ chức giữa đơn đề nghị và đăng ký kinh doanh của tổ chức; - Xem xét sự phù hợp về số lượng, chuyên môn, nghiệp vụ, thâm niên công tác của đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành của tổ chức đáp ứng theo quy định tại Nghị định 61/2025/NĐ-CP; - Xem xét sự phù hợp, thống nhất về tên công trình, dự án, nhà đầu tư, quy mô công suất, cấp điện áp giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế, đầu tư, quy hoạch; - Xem xét sự phù hợp, thống nhất các thông số kỹ thuật chính, công nghệ của hạng mục công trình, công trình giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế; - Xem xét tính đầy đủ nội dung và tài liệu chứng minh kèm theo phương án bán buôn, bán lẻ điện; - Xem xét tính thống nhất địa điểm thực hiện dự án giữa các hồ sơ, tài liệu liên quan so với địa điểm thực hiện dự án tại văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thống nhất nội dung trong các tài liệu, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: - Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; - Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1423, "text": "nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: - Xem xét sự thống nhất về tên, địa chỉ của tổ chức giữa đơn đề nghị và đăng ký kinh doanh của tổ chức; - Xem xét sự phù hợp về số lượng, chuyên môn, nghiệp vụ, thâm niên công tác của đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành của tổ chức đáp ứng theo quy định tại Nghị định 61/2025/NĐ-CP; - Xem xét sự phù hợp, thống nhất về tên công trình, dự án, nhà đầu tư, quy mô công suất, cấp điện áp giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế, đầu tư, quy hoạch; - Xem xét sự phù hợp, thống nhất các thông số kỹ thuật chính, công nghệ của hạng mục công trình, công trình giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế; - Xem xét tính đầy đủ nội dung và tài liệu chứng minh kèm theo phương án bán buôn, bán lẻ điện; - Xem xét tính thống nhất địa điểm thực hiện dự án giữa các hồ sơ, tài liệu liên quan so với địa điểm thực hiện dự án tại văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thống nhất nội dung trong các tài liệu, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép." } ], "id": "25935", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện lực bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện lực bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện là 10 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 458, "text": "thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện là 10 năm." } ], "id": "25936", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện như sau: Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. 3. Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 5. Phương án hoạt động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện bao gồm giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP. - Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP; - Phương án hoạt động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1049, "text": "hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện bao gồm giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25937", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện năm 2025?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện như sau: Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Có phương án hoạt động bán lẻ điện. 3. Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm. Như vậy, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan. - Có phương án hoạt động bán lẻ điện. - Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan." } ], "id": "25938", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là 10 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 451, "text": "thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là 10 năm." } ], "id": "25939", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Điện lực 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương. Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. - Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật Điện lực 2024 và phân công của Chính phủ. - Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước." } ], "id": "25940", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau: Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường 1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. 2. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. 3. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. 4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải. 5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 6. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. 7. Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu. Như vậy, theo quy định nêu trên, bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1652, "text": "theo quy định nêu trên, bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân." } ], "id": "25941", "is_impossible": false, "question": "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?" } ] } ], "title": "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Nước thế giới (World Water Day) lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 22/3/1993, do Liên Hợp Quốc khởi xướng. Đây là ngày nhằm nâng cao nhận thức toàn cầu về tầm quan trọng của nước sạch và khuyến khích các hành động cụ thể để bảo vệ, sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả. Mỗi năm, tùy vào tình hình thực tế, Ngày Nước thế giới sẽ có một chủ đề riêng. Trong năm 2025, Liên hợp quốc đã chọn chủ đề “Bảo tồn các dòng sông băng” (Glacier Preservation) làm chủ đề cho Ngày Nước thế giới. Như vậy, Ngày Nước thế giới 2025 - “Bảo tồn các dòng sông băng” sẽ được tổ chức vào ngày 22/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "Ngày Nước thế giới 2025 - “Bảo tồn các dòng sông băng” sẽ được tổ chức vào ngày 22/3/2025." } ], "id": "25942", "is_impossible": false, "question": "Ngày Nước thế giới là ngày gì? Ngày Nước thế giới 2025 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Nước thế giới là ngày gì? Ngày Nước thế giới 2025 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 về các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện 1. Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Trộm cắp điện. 3. Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện. 4. Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực. 5. Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực. 6. Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật. 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 8. Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. 9. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này. 10. Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện. 11. Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện. 12. Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện. Như vậy, các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm: - Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật Điện lực 2024. - Trộm cắp điện. - Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện. - Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực. - Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực. - Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật. - Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện. - Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. - Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Điện lực 2024. - Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện. - Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện. - Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1442, "text": "các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm: - Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật Điện lực 2024." } ], "id": "25943", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?" } ] } ], "title": "Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ Điều 29 đến Điều 47 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 137/2013/NĐ-CP). 3. Đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi tên, địa chỉ trụ sở và chuyển giao tài sản của đơn vị đã được cấp giấy phép, giấy phép đã được cấp tiếp tục có hiệu lực đến khi được cấp giấyn phép hoạt động điện lực mới. Như vậy, Nghị định 61/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 4/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "Nghị định 61/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 4/3/2025." } ], "id": "25944", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 61/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 61/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện 1. Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Trộm cắp điện. 3. Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện. 4. Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực. 5. Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực. 6. Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật. 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 8. Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. 9. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này. 10. Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện. 11. Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện. 12. Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm: - Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này. - Trộm cắp điện. - Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện. - Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực. - Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực. - Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật. - Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện. - Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. - Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Điện lực 2024. - Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện. - Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện. - Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm: - Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này." } ], "id": "25945", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm những hành vi nào?" } ] } ], "title": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện gồm những hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 35/2025/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức quy định: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Hợp tác quốc tế. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 3. Vụ Khoa học và Công nghệ. 4. Vụ Pháp chế. 5. Vụ Tổ chức cán bộ. 6. Văn phòng bộ. 7. Thanh tra bộ. 8. Cục Chuyển đổi số. 9. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. 10. Cục Chăn nuôi và Thú y. 11. Cục Thủy sản và Kiểm ngư. 12. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. 13. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi. 14. Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai. 15. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 16. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường. 17. Cục Quản lý đất đai. 18. Cục Quản lý tài nguyên nước. 19. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 20. Cục Môi trường. 21. Cục Biến đổi khí hậu. 22. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học. 23. Cục Khí tượng Thủy văn. 24. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam. 25. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam. 26. Cục Viễn thám quốc gia. 27. Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường. 28. Báo Nông nghiệp và Môi trường. 29. Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường. 30. Trung tâm Khuyến nông quốc gia. Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 26 là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 27 đến khoản 30 là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ theo quy định. Vụ Kế hoạch - Tài chính có 03 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 03 phòng. Như vậy, từ ngày 1/3/2025 Bộ Tài nguyên và Môi trường có tổng cộng 30 đơn vị hành chính. - Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 26 là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; - Các đơn vị quy định từ khoản 27 đến khoản 30 là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1690, "text": "từ ngày 1/3/2025 Bộ Tài nguyên và Môi trường có tổng cộng 30 đơn vị hành chính." } ], "id": "25946", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/3/2025 Bộ Tài nguyên và Môi trường có bao nhiêu đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/3/2025 Bộ Tài nguyên và Môi trường có bao nhiêu đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt 1. Nội dung bảo vệ môi trường nước mặt bao gồm: a) Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử lý nước thải xả vào môi trường nước mặt; b) Quan trắc, đánh giá chất lượng nước, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt và công khai thông tin phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng nước mặt; c) Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt; công bố các khu vực môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải; đánh giá hạn ngạch xả nước thải vào môi trường nước mặt; d) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi và cải thiện môi trường nước mặt bị ô nhiễm; đ) Quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích sông liên quốc gia và chia sẻ thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật và thông lệ quốc tế. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây: a) Hướng dẫn đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ; hướng dẫn đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; b) Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; tổ chức kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm và tổ chức xử lý ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; c) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại sông, hồ liên tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Xác định các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn; xác định khu vực sinh thủy; b) Công khai thông tin các nguồn thải vào môi trường nước mặt trên địa bàn; thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt, nguồn thải và tổng lượng thải vào môi trường nước mặt thuộc sông, hồ liên tỉnh trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chỉ đạo tổ chức đánh giá thiệt hại do ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn theo quy định; c) Tổ chức hoạt động phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải vào nguồn nước mặt trên địa bàn; thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt, cải thiện chất lượng nước mặt trên địa bàn theo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt; d) Tổ chức đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải, hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này; công bố thông tin về môi trường nước mặt trên địa bàn không còn khả năng chịu tải; đ) Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này; tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh trên địa bàn. Như vậy, trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt như sau: - Hướng dẫn đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ; hướng dẫn đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; - Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; tổ chức kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm và tổ chức xử lý ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại sông, hồ liên tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3206, "text": "trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt như sau: - Hướng dẫn đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ; hướng dẫn đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; - Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; tổ chức kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm và tổ chức xử lý ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại sông, hồ liên tỉnh." } ], "id": "25947", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trên địa bàn. 2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp. 3. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng. Như vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn." } ], "id": "25948", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 105/2022/NĐ-СР ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Như vậy, Nghị định 35/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 539, "text": "Nghị định 35/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025." } ], "id": "25949", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 35/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 35/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Luật Điện lực 2024 về hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện quy định như sau: Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện 1. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện phải được xác lập bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện, trừ trường hợp nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện phải có các nội dung chính sau đây: a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); b) Giá hợp đồng mua bán điện; giá bán buôn điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; c) Sản lượng điện hợp đồng (nếu có); d) Lập hóa đơn, tiền điện thanh toán và thời hạn thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh; g) Nội dung khác do hai bên thỏa thuận. 3. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính sau đây: a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); b) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; c) Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; e) Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; g) Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; h) Phương thức giải quyết tranh chấp; i) Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; k) Thỏa thuận phạt vi phạm; l) Nội dung khác do hai bên thỏa thuận. 4. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt có nội dung do các bên thỏa thuận. Bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm chất lượng điện năng quy định tại Điều 57 của Luật này. Trường hợp khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng lớn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 2 Điều này bảo đảm phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh. 6. Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện biện pháp bảo đảm và chất lượng điện năng quy định tại khoản 4 Điều này, quy định điều kiện giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt. Như vậy, hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải bao gồm các nội dung chính sau: - Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); - Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; - Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; - Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; - Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; - Thỏa thuận phạt vi phạm; - Nội dung khác do hai bên thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2552, "text": "hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải bao gồm các nội dung chính sau: - Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); - Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; - Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; - Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; - Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; - Thỏa thuận phạt vi phạm; - Nội dung khác do hai bên thỏa thuận." } ], "id": "25950", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 2. Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt 1. Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư. Mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo Nghị định này phải thuộc lĩnh vực quy định tại khoản này. 2. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao. Như vậy, lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt như sau: - Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư 2020. Mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo Nghị định 19/2025/NĐ-CP phải thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 19/2025/NĐ-CP - Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2008 và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt như sau: - Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư 2020." } ], "id": "25951", "is_impossible": false, "question": "Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lĩnh vực áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 03/2025/TT-BTNMT quy định về không gian điều tra như sau: Điều 6. Không gian điều tra Thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên điện mặt trời trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; ưu tiên, tập trung tại các khu vực sau đây: 1. Các khu vực có cường độ bức xạ mặt trời trên 4,0 kWh/m2/ngày. 2. Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện mặt trời: a) Khu vực đất được sử dụng kết hợp mục đích điện mặt trời theo quy định của pháp luật về đất đai; khu vực đất trống, đất chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; b) Mái nhà, công trình xây dựng có tiềm năng để phát triển điện mặt trời áp mái; c) Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch. Như vậy, các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện mặt trời bao gồm: - Khu vực đất được sử dụng kết hợp mục đích điện mặt trời theo quy định của pháp luật về đất đai; khu vực đất trống, đất chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Mái nhà, công trình xây dựng có tiềm năng để phát triển điện mặt trời áp mái; - Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện mặt trời bao gồm: - Khu vực đất được sử dụng kết hợp mục đích điện mặt trời theo quy định của pháp luật về đất đai; khu vực đất trống, đất chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Mái nhà, công trình xây dựng có tiềm năng để phát triển điện mặt trời áp mái; - Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch." } ], "id": "25952", "is_impossible": false, "question": "Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện mặt trời bao gồm ở đâu?" } ] } ], "title": "Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện mặt trời bao gồm ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 03/2025/TT-BTNMT quy định về không gian điều tra như sau: Điều 9. Không gian điều tra Thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên điện gió trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; ưu tiên, tập trung tại các khu vực sau đây: 1. Các khu vực có tiềm năng gió cao; tập trung ở các khu vực đồng bằng ven biển, vùng đồi núi, cao nguyên, vùng biển ngoài khơi. 2. Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện gió: a) Khu vực đất trống, đất chưa sử dụng có địa hình bằng phẳng, ít chướng ngại vật, không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; b) Khu vực biển có độ sâu, khoảng cách phù hợp để lắp đặt tua-bin gió và truyền tải điện về bờ; khu vực biển chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; c) Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch. Như vậy, các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện gió bao gồm: - Khu vực đất trống, đất chưa sử dụng có địa hình bằng phẳng, ít chướng ngại vật, không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Khu vực biển có độ sâu, khoảng cách phù hợp để lắp đặt tua-bin gió và truyền tải điện về bờ; khu vực biển chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện gió bao gồm: - Khu vực đất trống, đất chưa sử dụng có địa hình bằng phẳng, ít chướng ngại vật, không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Khu vực biển có độ sâu, khoảng cách phù hợp để lắp đặt tua-bin gió và truyền tải điện về bờ; khu vực biển chưa sử dụng hoặc không thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác; - Khu vực có vị trí gần hạ tầng lưới điện phát triển; có khả năng kết nối với lưới điện sẵn có hoặc đã được quy hoạch." } ], "id": "25953", "is_impossible": false, "question": "Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện gió bao gồm khu vực nào?" } ] } ], "title": "Các khu vực có điều kiện thuận lợi có thể phát triển điện gió bao gồm khu vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 03/2025/TT-BTNMT quy định về kết quả điều tra như sau: Điều 10. Kết quả điều tra 1. Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, bao gồm các nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Bản đồ phân bố tiềm năng tài nguyên điện gió thể hiện trên nền bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích hợp, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho việc lập quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch tỉnh. 3. Thông tin, dữ liệu đã thu thập, đo đạc, khảo sát (bao gồm mẫu vật, tài liệu bản giấy và dữ liệu số). Như vậy, kết quả điều tra cơ bản tài nguyên điện gió được thực hiện như sau: - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, bao gồm các nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2025/TT-BTNMT. - Bản đồ phân bố tiềm năng tài nguyên điện gió thể hiện trên nền bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích hợp, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho việc lập quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch tỉnh. - Thông tin, dữ liệu đã thu thập, đo đạc, khảo sát (bao gồm mẫu vật, tài liệu bản giấy và dữ liệu số).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "kết quả điều tra cơ bản tài nguyên điện gió được thực hiện như sau: - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, bao gồm các nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2025/TT-BTNMT." } ], "id": "25954", "is_impossible": false, "question": "Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên điện gió được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên điện gió được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về trình tự thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện như sau: Điều 32. Trình tự thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện 1. Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: a) Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; c) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện. 2. Chương trình điều chỉnh phụ tải điện thông qua cơ chế giá điện và cơ chế khuyến khích ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng được thực hiện theo các bước chính sau: a) Khách hàng đăng ký, ký Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện. Như vậy, chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: Bước 1: Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; Bước 2: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; Bước 3: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: Bước 1: Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; Bước 2: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; Bước 3: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện." } ], "id": "25955", "is_impossible": false, "question": "Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện như sau: Điều 27. Khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện 1. Căn cứ nội dung từng chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, điều kiện cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng quyết định lựa chọn và đăng ký tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện, dịch chuyển phụ tải điện. 2. Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: a) Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; b) Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; c) Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết. Như vậy, khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1263, "text": "khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết." } ], "id": "25956", "is_impossible": false, "question": "Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-BCT về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện quy định như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; d) Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. 3. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau: a) Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện; b) Người giữ chức danh được uỷ quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường." } ], "id": "25957", "is_impossible": false, "question": "Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định về ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, theo đó bên bán điện được ngừng cấp điện khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cụ thể như sau: (1) Bên mua điện không thực hiện thanh toán tiền điện theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Điện lực 2024, cụ thể là: Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện 4. Bên mua điện không trả tiền điện theo thỏa thuận tại hợp đồng và đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 lần cách nhau không dưới 03 ngày thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Thời điểm bên bán điện có quyền ngừng cấp điện do hai bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng mua bán điện nhưng không vượt quá 10 ngày kể từ ngày bên bán điện có thông báo đầu tiên. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra. Sau khi bên mua điện thanh toán tiền điện và thực hiện đầy đủ thủ tục đề nghị cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực thì bên bán điện phải thực hiện cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực. (2) Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 4, 7, 8, 9 và khoản 11 Điều 9 của Luật Điện lực 2024 (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện), cụ thể là: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện 2. Trộm cắp điện. 4. Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực. 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 8. Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả điều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. 9. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này. 11. Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện. (3) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng cấp điện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. (4) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện theo quy định của luật đó. Như vậy, khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật thuộc 01 trong 04 trường hợp nêu trên, bên bán điện được ngừng cấp điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2558, "text": "khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật thuộc 01 trong 04 trường hợp nêu trên, bên bán điện được ngừng cấp điện." } ], "id": "25958", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "04 trường hợp ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định về việc cấp điện trở lại, cụ thể như sau: Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật 4. Việc cấp điện trở lại chỉ được tiến hành trong các trường hợp sau: a) Thanh toán đầy đủ tiền điện cho bên bán điện đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 1 Điều 7; b) Bên mua điện đã thực hiện đầy đủ quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đã chấm dứt hành vi vi phạm, đã tiến hành khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 2 Điều 7; c) Có yêu cầu cấp điện trở lại bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7. Như vậy, việc cấp điện trở lại chỉ được tiến hành trong các trường hợp sau: - Thanh toán đầy đủ tiền điện cho bên bán điện đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2025/TT-BCT; - Bên mua điện đã thực hiện đầy đủ quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đã chấm dứt hành vi vi phạm, đã tiến hành khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2025/TT-BCT - Có yêu cầu cấp điện trở lại bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư 04/2025/TT-BCT", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 185, "text": "Việc cấp điện trở lại chỉ được tiến hành trong các trường hợp sau: a) Thanh toán đầy đủ tiền điện cho bên bán điện đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 1 Điều 7; b) Bên mua điện đã thực hiện đầy đủ quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đã chấm dứt hành vi vi phạm, đã tiến hành khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 2 Điều 7; c) Có yêu cầu cấp điện trở lại bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7." } ], "id": "25959", "is_impossible": false, "question": "Việc cấp điện trở lại trong trường hợp ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc cấp điện trở lại trong trường hợp ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 67 Thông tư 06/2025/TT-BCT quy định trình tự đăng ký phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia như sau: - Đăng ký phương thức vận hành năm + Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Cấp điều độ phân phối quận, huyện gửi đăng ký phương thức vận hành năm tới cho Cấp điều độ phân phối tỉnh; + Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành năm tới cho Cấp điều độ miền; + Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành năm tới cho Cấp điều độ quốc gia. - Đăng ký phương thức vận hành tháng + Trước 10 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Cấp điều độ phân phối quận, huyện gửi đăng ký phương thức vận hành tháng tới cho Cấp điều độ phân phối tỉnh; + Trước 09 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành tháng tới cho Cấp điều độ miền; + Trước 08 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành tháng tới cho Cấp điều độ quốc gia. - Đăng ký phương thức vận hành tuần + Trước 10h00 ngày thứ Hai hàng tuần, Cấp điều độ phân phối quận, huyện gửi đăng ký phương thức vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ phân phối tỉnh; + Trước 10h00 ngày thứ Ba hàng tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ miền; + Trước 10h00 ngày thứ Tư hàng tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ quốc gia. - Đăng ký phương thức vận hành ngày + Trước 09h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ phân phối quận, huyện gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ phân phối tỉnh; + Trước 10h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ miền; + Trước 11h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ quốc gia. Như vậy quy định về nội dung, trình tự đăng ký phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia được quy định tại Điều 66, Điều 67 Thông tư 06/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/02/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1447, "text": "- Đăng ký phương thức vận hành ngày + Trước 09h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ phân phối quận, huyện gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ phân phối tỉnh; + Trước 10h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ miền; + Trước 11h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ quốc gia." } ], "id": "25960", "is_impossible": false, "question": "Trình tự đăng ký phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia?" } ] } ], "title": "Trình tự đăng ký phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương ban hành Công văn 1003/BCT-TKNL ngày 12/02/2024 về việc phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2025”. Theo đó, tại Công văn 1003/BCT-TKNL năm 2024 có nêu rõ: Với hiệu ứng lan tỏa của sự kiện Giờ Trái đất, phát huy kết quả thực hiện qua các năm, tháng 3 năm 2025, Bộ Công Thương tổ chức phát động phong trào “Toàn dân tiết kiệm năng lượng hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2025” với thông điệp “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh. Nhằm tạo hiệu quả tuyên truyền cao, có sức lan tỏa mạnh mẽ, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động sau: - Vận động các tổ chức, cơ quan và người dân thực hiện tắt đèn và các thiết bị không cần thiết vào thời gian diễn ra Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất. Sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất từ 20h30 đến 21h30, Thứ Bảy, ngày 22/3/2025. Như vậy, Giờ Trái đất 2025 sẽ diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 22/3/2025. Đồng thời, sự kiện tắt đèn trong vòng một giờ hưởng ứng Giờ Trái đất từ 20h30 đến 21h30. Thông điệp Giờ Trái đất năm 2025 là “Chuyển dịch xanh – Tương lai xanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "Giờ Trái đất 2025 sẽ diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 22/3/2025." } ], "id": "25961", "is_impossible": false, "question": "Giờ Trái đất 2025 vào thứ mấy, ngày nào? Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất lúc mấy giờ? Chủ đề Giờ Trái đất 2025?" } ] } ], "title": "Giờ Trái đất 2025 vào thứ mấy, ngày nào? Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất lúc mấy giờ? Chủ đề Giờ Trái đất 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định về báo cáo định kỳ hằng tháng như sau: Điều 11. Báo cáo định kỳ hằng tháng 1. Trước ngày 15 hằng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh và các Đơn vị phân phối, Đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực có tổng quy mô công suất lắp đặt của các trạm biến áp từ 03 MVA trở lên có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Sở Công Thương tại địa phương kết quả thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong phạm vi quản lý. Báo cáo bao gồm: a) Báo cáo tổng hợp thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo chi tiết thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 15 hằng tháng, các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Bộ Công Thương về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong phạm vi quản lý. Báo cáo bao gồm các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Như vậy, báo cáo định kỳ hằng tháng của Tổng công ty Điện lực về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện như sau: Trước ngày 15 hằng tháng, các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Bộ Công Thương về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong phạm vi quản lý. Báo cáo bao gồm các nội dung - Báo cáo tổng hợp thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BCT; - Báo cáo chi tiết thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BCT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "báo cáo định kỳ hằng tháng của Tổng công ty Điện lực về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện như sau: Trước ngày 15 hằng tháng, các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Bộ Công Thương về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong phạm vi quản lý." } ], "id": "25962", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo định kỳ hằng tháng của Tổng công ty Điện lực về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm nội dung gì?" } ] } ], "title": "Báo cáo định kỳ hằng tháng của Tổng công ty Điện lực về việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 37 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 37. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 1. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương ủy quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực điện lực thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của Luật này. 4. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 5. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy mô công suất, cấp điện áp, phạm vi của lĩnh vực hoạt động điện lực. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực về lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1286, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực về lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "25963", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; Như vậy, nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường." } ], "id": "25964", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; d) Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. 3. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau: a) Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện; b) Người giữ chức danh được uỷ quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, năm 2025, thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được quy định như sau: (1) Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-BCT. (2) Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. (3) Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau: - Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện; - Người giữ chức danh được uỷ quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. (4) Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "năm 2025, thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được quy định như sau: (1) Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-BCT." } ], "id": "25965", "is_impossible": false, "question": "Quy định về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện mới nhất năm 2025?" } ] } ], "title": "Quy định về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện mới nhất năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; d) Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. 3. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau: a) Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện; b) Người giữ chức danh được uỷ quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. Lưu ý: Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: - Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; - Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường." } ], "id": "25966", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện như sau: Điều 27. Khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện 1. Căn cứ nội dung từng chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, điều kiện cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng quyết định lựa chọn và đăng ký tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện, dịch chuyển phụ tải điện. 2. Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: a) Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; b) Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; c) Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết. Như vậy, trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện cụ thể là: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện cụ thể là: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết." } ], "id": "25967", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khuyến khích thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện như sau: Điều 28. Khuyến khích thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện 1. Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: a) Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; c) Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện. Như vậy, khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: - Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; - Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; - Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: - Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; - Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; - Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện." } ], "id": "25968", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng ưu đãi gì?" } ] } ], "title": "Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng ưu đãi gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường: Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: a) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này; b) Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Theo đó, tùy theo từng đối tượng, dự án mà thẩm quyền cấp giấy phép môi trường sẽ khác nhau, gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, Ban quản lý khu kinh tế không có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1754, "text": "Ban quản lý khu kinh tế không có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường." } ], "id": "25969", "is_impossible": false, "question": "Ban quản lý khu kinh tế có được cấp giấy phép môi trường không?" } ] } ], "title": "Ban quản lý khu kinh tế có được cấp giấy phép môi trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 59 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP) về lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định: Điều 59. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư, xây dựng và đấu thầu. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau: a) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết và các cam kết với chính quyền địa phương; b) Là chủ công nghệ hoặc chủ của dây chuyền công nghệ được mua hoặc chuyển giao từ các nhà sản xuất công nghệ hoặc từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Trường hợp sử dụng công nghệ xử lý có xuất xứ từ các nước châu Âu, nhóm các nước công nghiệp phát triển mà khác với quy định kỹ thuật của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý chất thải của Việt Nam thì khí thải, nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng của các quốc gia đó và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải, nước thải của Việt Nam; c) Phải hoàn trả mặt bằng và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, chi phí tháo dỡ công trình và các chi phí khác có liên quan trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký với chính quyền địa phương. 3. Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Như vậy, chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau: - Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết và các cam kết với chính quyền địa phương; - Là chủ công nghệ hoặc chủ của dây chuyền công nghệ được mua hoặc chuyển giao từ các nhà sản xuất công nghệ hoặc từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Trường hợp sử dụng công nghệ xử lý có xuất xứ từ các nước châu Âu, nhóm các nước công nghiệp phát triển mà khác với quy định kỹ thuật của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý chất thải của Việt Nam thì khí thải, nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng của các quốc gia đó và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải, nước thải của Việt Nam; - Phải hoàn trả mặt bằng và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, chi phí tháo dỡ công trình và các chi phí khác có liên quan trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký với chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2122, "text": "chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau: - Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết và các cam kết với chính quyền địa phương; - Là chủ công nghệ hoặc chủ của dây chuyền công nghệ được mua hoặc chuyển giao từ các nhà sản xuất công nghệ hoặc từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ." } ], "id": "25970", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng như sau: Điều 6. Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng 1. Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng. 2. Xác định biến mục tiêu phục vụ tính toán chọn mẫu phụ tải điện. 3. Phân tích, tách dải phụ tải điện. 4. Tính toán số lượng mẫu phụ tải điện. 5. Lựa chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng. Trường hợp các phụ tải điện phi dân dụng đã được trang bị công tơ đo đếm thu thập số liệu từ xa, Đơn vị phân phối điện sử dụng các số liệu này để thực hiện tính toán, chọn mẫu phụ tải điện. Như vậy, trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng. Bước 2: Xác định biến mục tiêu phục vụ tính toán chọn mẫu phụ tải điện. Bước 3: Phân tích, tách dải phụ tải điện. Bước 4: Tính toán số lượng mẫu phụ tải điện. Bước 5: Lựa chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng. Trường hợp các phụ tải điện phi dân dụng đã được trang bị công tơ đo đếm thu thập số liệu từ xa, Đơn vị phân phối điện sử dụng các số liệu này để thực hiện tính toán, chọn mẫu phụ tải điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng." } ], "id": "25971", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 6. Điện áp 1. Các cấp điện áp danh định: a) Trong lưới điện truyền tải bao gồm 500 kV, 220 kV. b) Trong hệ thống phân phối điện bao gồm 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV. 2. Độ lệch điện áp vận hành cho phép trong chế độ vận hành bình thường: Như vậy, hệ thống phân phối điện có 07 cấp điện áp danh định khác nhau như: 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "hệ thống phân phối điện có 07 cấp điện áp danh định khác nhau như: 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV." } ], "id": "25972", "is_impossible": false, "question": "07 cấp điện áp danh định trong hệ thống phân phối điện?" } ] } ], "title": "07 cấp điện áp danh định trong hệ thống phân phối điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật Điện lực 2024 quy định về hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện như sau: Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện 3. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính sau đây: a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); b) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; c) Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; e) Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; g) Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; h) Phương thức giải quyết tranh chấp; i) Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; k) Thỏa thuận phạt vi phạm; l) Nội dung khác do hai bên thỏa thuận. Như vậy, hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính sau đây: - Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); - Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; - Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; - Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; - Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; - Thỏa thuận phạt vi phạm; - Nội dung khác do hai bên thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 920, "text": "hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính sau đây: - Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); - Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; - Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; - Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; - Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; - Thỏa thuận phạt vi phạm; - Nội dung khác do hai bên thỏa thuận." } ], "id": "25973", "is_impossible": false, "question": "Quy định về hợp đồng mua bán điện sinh hoạt từ Tháng 2/2025?" } ] } ], "title": "Quy định về hợp đồng mua bán điện sinh hoạt từ Tháng 2/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Điều kiện giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt 1. Tổ chức, cá nhân khi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên mua điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; b) Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên bán điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của đơn vị bán lẻ điện đáp ứng nhu cầu của Bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; Như vậy, tổ chức, cá nhân khi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải bảo đảm các điều kiện sau: - Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên mua điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; - Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên bán điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của đơn vị bán lẻ điện đáp ứng nhu cầu của Bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; - Chủ thể tham gia đề nghị giao kết hợp đồng bảo đảm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của người mất năng lực hành vi dân sự là chủ thể tham gia đề nghị giao kết hợp đồng; - Trường hợp bên mua điện gồm nhiều hộ sử dụng điện chung giao kết 01 hợp đồng thì chủ thể giao kết hợp đồng của Bên mua điện là đại diện số hộ dùng chung ký hợp đồng và có văn bản ủy quyền của các hộ dùng chung khác. Tại hợp đồng phải ghi rõ số hộ dùng chung (có danh sách kèm theo) và giá bán điện được áp dụng theo quy định của pháp luật về điện lực. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; - Trường hợp bên mua điện là người thuê nhà để ở thì chủ thể giao kết hợp đồng của bên mua điện là chủ sở hữu nhà ở hoặc người thuê nhà được chủ sở hữu nhà ở ủy quyền bằng văn bản. Trong đó, chủ sở hữu nhà ở có cam kết thanh toán tiền điện trong trường hợp người thuê nhà được ủy quyền chủ thể giao kết hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền điện; - Tại một địa điểm đăng ký mua điện, bên mua điện là một hộ gia đình thì chỉ được giao kết 01 hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "tổ chức, cá nhân khi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải bảo đảm các điều kiện sau: - Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên mua điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; - Chủ thể đề nghị giao kết hợp đồng của bên bán điện là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của đơn vị bán lẻ điện đáp ứng nhu cầu của Bên mua điện thực hiện giao kết hợp đồng; - Chủ thể tham gia đề nghị giao kết hợp đồng bảo đảm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự." } ], "id": "25974", "is_impossible": false, "question": "Khi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, tổ chức cá nhân phải bảo đảm các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Khi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, tổ chức cá nhân phải bảo đảm các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 164 Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 164. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống phân phối điện, Thông tư số 39/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống phân phối điện, Thông tư 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015 Quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Như vậy, Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2025." } ], "id": "25975", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về công trình phát điện phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật như sau: Điều 6. Công trình phát điện phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật 1. Nhà máy nhiệt điện; 2. Dự án điện gió; 3. Dự án điện gió trên biển; 4. Dự án điện mặt trời (trừ dự án điện mặt trời mái nhà; dự án điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ). Như vậy, công trình phát điện phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật gồm: - Nhà máy nhiệt điện; - Dự án điện gió; - Dự án điện gió trên biển; - Dự án điện mặt trời (trừ dự án điện mặt trời mái nhà; dự án điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "công trình phát điện phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật gồm: - Nhà máy nhiệt điện; - Dự án điện gió; - Dự án điện gió trên biển; - Dự án điện mặt trời (trừ dự án điện mặt trời mái nhà; dự án điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ)." } ], "id": "25976", "is_impossible": false, "question": "Công trình phát điện nào phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Công trình phát điện nào phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện như sau: Điều 7. Chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện 1. Đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu: a) Đối với các công trình phát điện đã đi vào hoạt động: Hoàn thành việc đánh giá lần đầu trong thời gian tối đa 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. b) Đối với các công trình phát điện chưa đi vào vận hành chính thức: Thực hiện việc đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu trong thời gian 05 năm kể từ ngày đưa công trình phát điện vào vận hành chính thức theo quy định của pháp luật. 2. Đánh giá an toàn kỹ thuật lần tiếp theo, các công trình phát điện phải được đánh giá an toàn kỹ thuật theo định kỳ 05 năm/01 lần. Như vậy, chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện thực hiện như sau: - Đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu: + Đối với các công trình phát điện đã đi vào hoạt động: Hoàn thành việc đánh giá lần đầu trong thời gian tối đa 03 năm kể từ ngày 01/02/2025. + Đối với các công trình phát điện chưa đi vào vận hành chính thức: Thực hiện việc đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu trong thời gian 05 năm kể từ ngày đưa công trình phát điện vào vận hành chính thức theo quy định của pháp luật. - Đánh giá an toàn kỹ thuật lần tiếp theo, các công trình phát điện phải được đánh giá an toàn kỹ thuật theo định kỳ 05 năm/01 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện thực hiện như sau: - Đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu: + Đối với các công trình phát điện đã đi vào hoạt động: Hoàn thành việc đánh giá lần đầu trong thời gian tối đa 03 năm kể từ ngày 01/02/2025." } ], "id": "25977", "is_impossible": false, "question": "Chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện thực hiện trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện thực hiện trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp như sau: Điều 4. Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt hàng rào điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Chỉ được phép đưa hàng rào điện vào sử dụng khi chủ đầu tư đã hoàn thành công tác nghiệm thu theo quy định, đã bàn giao đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến xây dựng hệ thống hàng rào điện cho đơn vị quản lý vận hành và đơn vị quản lý vận hành đã bố trí đủ nhân sự theo quy định. 4. Trước khi đưa hàng rào điện vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống hàng rào điện và quy trình an toàn điện. Như vậy, cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: - Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. - Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt hàng rào điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2025/TT-BCT. - Chỉ được phép đưa hàng rào điện vào sử dụng khi chủ đầu tư đã hoàn thành công tác nghiệm thu theo quy định, đã bàn giao đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến xây dựng hệ thống hàng rào điện cho đơn vị quản lý vận hành và đơn vị quản lý vận hành đã bố trí đủ nhân sự theo quy định. - Trước khi đưa hàng rào điện vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống hàng rào điện và quy trình an toàn điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: - Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng." } ], "id": "25978", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cần đáp ứng như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cần đáp ứng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Điện lực 2024 có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương. Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được quy định như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. - Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. - Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được quy định như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước." } ], "id": "25979", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 48 Luật Điện lực 2024 quy định về thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện như sau: Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện 1. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: a) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; b) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; c) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; d) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại điểm b khoản này; đ) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Trường hợp các bên chậm trả hoặc thu thừa tiền điện thì có nghĩa vụ trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả và lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện." } ], "id": "25980", "is_impossible": false, "question": "Quy định về thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện năm 2025?" } ] } ], "title": "Quy định về thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 39 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Dán nhãn và công bố thông tin nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy 1. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện dán nhãn và công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, căn cứ quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện dán nhãn theo quy định như sau: - Dán nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Vị trí, kích thước, màu sắc, hình ảnh, ký hiệu, ngôn ngữ của nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; + Nội dung thể hiện trên nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy, bao gồm: tên và hàm lượng chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị hoặc thông tin về việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến chất ô nhiễm khó phân hủy và các thông tin khác theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. - Đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có bao bì thương phẩm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải gửi thông báo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và thực hiện việc công bố thông tin chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo nội dung quy định trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "căn cứ quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện dán nhãn theo quy định như sau: - Dán nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Vị trí, kích thước, màu sắc, hình ảnh, ký hiệu, ngôn ngữ của nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; + Nội dung thể hiện trên nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy, bao gồm: tên và hàm lượng chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị hoặc thông tin về việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến chất ô nhiễm khó phân hủy và các thông tin khác theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa." } ], "id": "25981", "is_impossible": false, "question": "Dán nhãn hàng hóa có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Dán nhãn hàng hóa có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định về ghi chỉ số đo điện năng như sau: Điều 7. Ghi chỉ số đo điện năng 1. Đối với việc mua bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 2. Đối với việc mua bán điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, bên mua điện và bên bán điện được phép thỏa thuận số lần ghi chỉ số đo điện năng trong tháng. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, việc ghi chỉ số đo điện năng được quy định căn cứ vào sản lượng điện tiêu thụ bình quân đăng ký trong hợp đồng mua bán điện như sau: a) Dưới 50.000 kWh/tháng, ghi chỉ số một lần trong một tháng; b) Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng; c) Trên 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số ba lần trong một tháng. 3. Trong trường hợp sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân của bên mua điện cho mục đích ngoài sinh hoạt trong ba tháng gần nhất vượt quá hoặc thấp hơn các ngưỡng tiêu thụ tương ứng với số lần ghi chỉ số đang áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận để điều chỉnh số lần ghi chỉ số đo điện năng. 4. Đối với bên mua điện sử dụng điện năng ít hơn 15 kWh/tháng, chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận. 5. Đối với việc mua bán buôn điện, việc ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. 6. Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số đo điện năng đã ghi. Như vậy, Nghị định nêu rõ, đối với việc mua bán buôn điện, việc ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số đo điện năng đã ghi theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1783, "text": "Nghị định nêu rõ, đối với việc mua bán buôn điện, việc ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng." } ], "id": "25982", "is_impossible": false, "question": "Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số đo điện năng đã ghi từ 8/2/2025?" } ] } ], "title": "Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số đo điện năng đã ghi từ 8/2/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm là trạng thái, diễn biến bất thường của thời tiết, các yếu tố thủy văn, hải văn, có thể gây thiệt hại về người, tài sản ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế - xã hội. 2.Phương án dự báo, cảnh báo là cách thức cụ thể để phân tích, tính toán, dự báo, cảnh báo các yếu tố hoặc hiện tượng khí tượng thủy văn tại địa điểm hoặc khu vực. 3. Bổ sung bản tin dự báo là việc tăng số lượng bản tin dự báo so với quy định để điều chỉnh, hiệu chỉnh nội dung bản tin trên cơ sở những thông tin mới nhất nhằm đáp ứng kịp thời và đảm bảo độ tin cậy của dự báo. 4. Đánh giá chất lượng dự báo là các hoạt động nhằm xác định tính đầy đủ, kịp thời của bản tin dự báo và độ tin cậy của các yếu tố, hiện tượng dự báo. 5. Không khí lạnh là hiện tượng thời tiết nguy hiểm do khối không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập xuống nước ta, hệ thống gió đang tồn tại ở miền Bắc thay đổi một cách cơ bản trở thành hệ thống gió có hướng lệch Bắc và khí áp tăng. Như vậy, không khí lạnh là hiện tượng thời tiết nguy hiểm do khối không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập xuống nước ta, hệ thống gió đang tồn tại ở miền Bắc thay đổi một cách cơ bản trở thành hệ thống gió có hướng lệch Bắc và khí áp tăng. Theo dự báo thời tiết, trong tháng 1 vừa qua, miền Bắc đã trải qua ba đợt không khí lạnh đáng chú ý vào các ngày 9/1, 14/1 và 26/1/2025. Tin không khí lạnh miền Bắc cuối tháng 1 gây rét đậm rét hại diện rộng, đặc biệt tại các tỉnh vùng núi như Hà Giang, Lào Cai - những nơi đã xuất hiện băng giá và mưa tuyết. Nhiệt độ nhiều nơi xuống dưới 10 độ C, vùng núi cao chỉ còn 2 - 4 độ C. Trong tháng 2/2025, không khí lạnh tiếp tục tác động đến thời tiết nước ta, khả năng có cường độ hoạt động mạnh hơn so với trung bình nhiều năm và gây nhiều ngày rét đậm, rét hại ở miền Bắc. Dự báo nhiệt độ trung bình trên cả nước phổ biến xấp xỉ so với trung bình nhiều năm cùng kỳ, riêng khu vực Bắc và Trung Trung Bộ thấp hơn từ 0,5 - 1 độ C so với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ. Đặc biệt xuất hiện tình trạng mưa phùn và sương mù kéo dài ở miền Bắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1178, "text": "không khí lạnh là hiện tượng thời tiết nguy hiểm do khối không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập xuống nước ta, hệ thống gió đang tồn tại ở miền Bắc thay đổi một cách cơ bản trở thành hệ thống gió có hướng lệch Bắc và khí áp tăng." } ], "id": "25983", "is_impossible": false, "question": "Không khí lạnh là gì? Miền Bắc sắp đón không khí lạnh cường độ rất mạnh gây rét đậm rét hại?" } ] } ], "title": "Không khí lạnh là gì? Miền Bắc sắp đón không khí lạnh cường độ rất mạnh gây rét đậm rét hại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định như sau: Điều 18. Tần suất và thời gian ban hành bản tin không khí lạnh và rét đậm, rét hại, băng giá, sương muối 1. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia a) Ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối với tần suất và thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg; b) Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo không khí lạnh, rét đậm, băng giá đầu tiên khi phát hiện khả năng xuất hiện không khí lạnh, rét đậm, băng giá trong khu vực cảnh báo, dự báo; các bản tin dự báo, cảnh báo không khí lạnh, rét đậm, băng giá tiếp theo được ban hành mỗi ngày 04 bản tin vào lúc: 03 giờ 30, 09 giờ 30, 15 giờ 30 và 21 giờ 30. Như vậy, bản tin dự báo không khí lạnh được ban hành mỗi ngày 04 bản tin vào các thời điểm: 03 giờ 30, 09 giờ 30, 15 giờ 30 và 21 giờ 30.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "bản tin dự báo không khí lạnh được ban hành mỗi ngày 04 bản tin vào các thời điểm: 03 giờ 30, 09 giờ 30, 15 giờ 30 và 21 giờ 30." } ], "id": "25984", "is_impossible": false, "question": "Thời gian ban hành bản tin dự báo không khí lạnh vào mấy giờ trong ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian ban hành bản tin dự báo không khí lạnh vào mấy giờ trong ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 113/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp hoạt động hóa chất tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ như sau: Điều 31. Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất và huấn luyện định kỳ ít nhất 02 năm một lần. Thời gian huấn luyện lần đầu được quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này. Thời gian huấn luyện định kỳ từ lần thứ hai trở đi bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu, trừ trường hợp phải được huấn luyện lại quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định. 3. Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm từ kể từ lần huấn luyện trước. Theo đó, doanh nghiệp hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 Nghị định 113/2017/NĐ-CP tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất và huấn luyện định kỳ ít nhất 02 năm một lần. Thời gian huấn luyện lần đầu được quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Thời gian huấn luyện định kỳ từ lần thứ hai trở đi bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu, trừ trường hợp phải được huấn luyện lại quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ ít nhất 02 năm một lần theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1849, "text": "doanh nghiệp hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ ít nhất 02 năm một lần theo quy định." } ], "id": "25985", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp hoạt động hóa chất tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ khi nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp hoạt động hóa chất tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất như sau: Điều 34. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất hoặc các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất. 2. Quy định về kiểm tra a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện; b) Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ; c) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên. 3. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc huấn luyện và kiểm tra kết quả huấn luyện an toàn hóa chất, tổ chức, cá nhân tổ chức huấn luyện, kiểm tra ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất. Như vậy, quy định về kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất cụ thể như sau: - Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện; - Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ; - Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 768, "text": "quy định về kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất cụ thể như sau: - Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện; - Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ; - Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên." } ], "id": "25986", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất như sau: Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất 1. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân, tối đa 01 lần 01 năm. 2. Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân. Như vậy, Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của doanh nghiệp." } ], "id": "25987", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện như sau: Điều 10. Nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện 1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, bao gồm: a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm. c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn trạm d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và công trình nguồn điện khác. 2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện. 3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện. Như vậy, nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện gồm: (1) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, bao gồm: - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm. - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn trạm - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và công trình nguồn điện khác. (2) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện. (3) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện gồm: (1) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, bao gồm: - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không." } ], "id": "25988", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 13/2022/TT-BCT ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT- BCT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện. b) Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.. c) Thông tư số 33/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện. d) Quyết định số 07/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp. 3. Bãi bỏ Điều 3 Thông tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 02 2025 TT BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1260, "text": "Thông tư 02 2025 TT BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025." } ], "id": "25989", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 02 2025 TT BCT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 02 2025 TT BCT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định về các tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện như sau: Điều 8. Các tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện 1. Xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tình trạng mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện dẫn tới phải ngừng, giảm mức cung cấp điện được Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định trong các Phương thức vận hành hệ thống điện. 2. Xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tình trạng thiếu sản lượng điện năng đáp ứng cho phụ tải điện dẫn tới phải ngừng, giảm mức cung cấp điện được Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định trong các Phương thức vận hành hệ thống điện. 3. Các tình huống mất khả dụng nguồn điện, sự cố hệ thống truyền tải điện, tăng trưởng đột biến của nhu cầu phụ tải dẫn đến tình trạng mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện. Như vậy, 03 tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện cụ thể như sau: - Xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tình trạng mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện dẫn tới phải ngừng, giảm mức cung cấp điện được Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định trong các Phương thức vận hành hệ thống điện. - Xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tình trạng thiếu sản lượng điện năng đáp ứng cho phụ tải điện dẫn tới phải ngừng, giảm mức cung cấp điện được Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định trong các Phương thức vận hành hệ thống điện. - Các tình huống mất khả dụng nguồn điện, sự cố hệ thống truyền tải điện, tăng trưởng đột biến của nhu cầu phụ tải dẫn đến tình trạng mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "03 tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện cụ thể như sau: - Xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tình trạng mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện dẫn tới phải ngừng, giảm mức cung cấp điện được Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định trong các Phương thức vận hành hệ thống điện." } ], "id": "25990", "is_impossible": false, "question": "03 tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện mới nhất?" } ] } ], "title": "03 tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Ghi chỉ số đo điện năng 1. Đối với việc mua bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 2. Đối với việc mua bán điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, bên mua điện và bên bán điện được phép thỏa thuận số lần ghi chỉ số đo điện năng trong tháng. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, việc ghi chỉ số đo điện năng được quy định căn cứ vào sản lượng điện tiêu thụ bình quân đăng ký trong hợp đồng mua bán điện như sau: a) Dưới 50.000 kWh/tháng, ghi chỉ số một lần trong một tháng; b) Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng; c) Trên 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số ba lần trong một tháng. 3. Trong trường hợp sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân của bên mua điện cho mục đích ngoài sinh hoạt trong ba tháng gần nhất vượt quá hoặc thấp hơn các ngưỡng tiêu thụ tương ứng với số lần ghi chỉ số đang áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận để điều chỉnh số lần ghi chỉ số đo điện năng. 4. Đối với bên mua điện sử dụng điện năng ít hơn 15 kWh/tháng, chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận. 5. Đối với việc mua bán buôn điện, việc ghi chỉ số đo điện năng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. 6. Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số đo điện năng đã ghi. Như vậy, bên bán điện phải ghi chỉ số công tơ điện mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1761, "text": "bên bán điện phải ghi chỉ số công tơ điện mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng." } ], "id": "25991", "is_impossible": false, "question": "Bên bán điện phải ghi chỉ số công tơ điện bao lâu một lần?" } ] } ], "title": "Bên bán điện phải ghi chỉ số công tơ điện bao lâu một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 18/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các quy định về hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt quy định tại Điều 11 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP và quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện, chất lượng điện năng, ghi chỉ số công tơ điện quy định tại Điều 12, Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Đối với các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết. Đối với những khách hàng đã thực hiện bảo đảm hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì có quyền đề nghị bên bán điện sửa đổi hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, Nghị định 18/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 8/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "Nghị định 18/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 8/2/2025." } ], "id": "25992", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 18/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 18/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại ban hành kèm theo Quyết định 7637/QĐ-BCT năm 2012 quy định như sau: I. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 0108. Công suất năng lượng mặt trời 1. Mục đích, ý nghĩa Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có vai trò quan trọng trong các nguồn năng tái tạo hiện nay. Vì vậy việc tính toán công suất năng lượng mặt trời có ý nghĩa quan trọng nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng nguồn cung cấp và sử dụng năng lượng của quốc gia để có chiến lược phát triển các nguồn năng lượng của quốc gia cho phù hợp với xu thế chung của thế giới đảm bảo phát triển các nguồn năng lượng gắn với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm thực hiện phát triển năng lượng bền vững. 2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính Là sản lượng điện sản xuất ra từ nguồn năng lượng mặt trời được tính trên đồng hồ đo sản lượng tại nơi sản xuất chuyển qua cho bên tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Năng lượng mặt trời là ánh sáng và bức xạ nhiệt từ mặt trời, đã được con người khai thác từ xưa bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ và ngày càng phát triển cao hơn. Chúng ta có thể khai thác năng lượng mặt trời để sử dụng cho các mục đích như: (i) Đun nước nóng, (ii) Phát điện; và (iii) Các dạng ứng dụng cho sấy, đun nấu Các ứng dụng năng lượng mặt trời bao gồm: Nước nóng năng lượng mặt trời, chiếu sáng, năng lượng mặt trời nấu ăn, nước sạch thông qua chưng cất và tẩy uế, điện năng lượng mặt trời, không gian sưởi ấm và làm mát thông qua kiến trúc năng lượng mặt trời, quá trình tích nhiệt độ cao cho mục đích công nghiệp, điện năng lượng mặt trời dựa trên các động cơ nhiệt và tế bào quang điện. Như vậy, năng lượng mặt trời được hiểu là ánh sáng và bức xạ nhiệt từ mặt trời, đã được con người khai thác từ xưa bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ và ngày càng phát triển cao hơn. Năng lượng mặt trời được khai thác để sử dụng vào các mục đích dưới đây: - Đun nước nóng. - Phát điện. - Các dạng ứng dụng cho sấy, đun nấu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1794, "text": "năng lượng mặt trời được hiểu là ánh sáng và bức xạ nhiệt từ mặt trời, đã được con người khai thác từ xưa bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ và ngày càng phát triển cao hơn." } ], "id": "25993", "is_impossible": false, "question": "Năng lượng mặt trời là gì? Năng lượng mặt trời để làm gì?" } ] } ], "title": "Năng lượng mặt trời là gì? Năng lượng mặt trời để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Việc cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo quy định tại Điều 49 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015 như sau: Điều 49. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các cấp. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là cơ sở đề ra các giải pháp hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo. 2. Vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các cấp sau đây: a) Vùng rủi ro ô nhiễm thấp; b) Vùng rủi ro ô nhiễm trung bình; c) Vùng rủi ro ô nhiễm cao; d) Vùng rủi ro ô nhiễm rất cao. 3. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm: a) Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; b) Phạm vi ảnh hưởng; c) Mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo. 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Như vậy, tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm: - Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; - Phạm vi ảnh hưởng; - Mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm: - Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; - Phạm vi ảnh hưởng; - Mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo." } ], "id": "25994", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 24 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định: Điều 24. Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Danh mục chất thải bao gồm: chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường và mã chất thải được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Việc phân loại chất thải thực hiện theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này; việc phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý như chất thải nguy hại; trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật đối với một số tính chất và thành phần nguy hại nhất định thì áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển. 3. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất (ký hiệu là TT-R) theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này. Do đó, có thể thấy chất thải công nghiệp phải kiểm soát có thể là chất thải nguy hại hoặc hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường và được xử lý tương ứng theo từng loại chất thải. Như vậy, để xử lý thì chủ chất thải cần phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát thuộc loại nào dựa trên quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý và xử lý như chất thải nguy hại theo quy định nêu trên. 00:00 01:01 Play Lưu ý thêm: Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật đối với một số tính chất và thành phần nguy hại nhất định thì áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1520, "text": "để xử lý thì chủ chất thải cần phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát thuộc loại nào dựa trên quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại." } ], "id": "25995", "is_impossible": false, "question": "Chất thải công nghiệp phải kiểm soát phải xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Chất thải công nghiệp phải kiểm soát phải xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng. Như vậy, hành vi quan trắc không đủ các yếu tố khí tượng thủy văn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt trong trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "hành vi quan trắc không đủ các yếu tố khí tượng thủy văn sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "25996", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi quan trắc không đủ các yếu tố khí tượng thủy văn không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi quan trắc không đủ các yếu tố khí tượng thủy văn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Lộ trình phát triển, thời điểm triển khai thị trường các-bon trong nước 1. Giai đoạn đến hết năm 2027 a) Xây dựng quy định quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon; xây dựng quy chế vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon; b) Triển khai thí điểm cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các bon trong các lĩnh vực tiềm năng và hướng dẫn thực hiện cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Thành lập và tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉ các-bon kể từ năm 2025; d) Triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường các-bon. 2. Giai đoạn từ năm 2028 a) Tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon chính thức trong năm 2028; b) Quy định các hoạt động kết nối, trao đổi tín chỉ các-bon trong nước với thị trường các-bon khu vực và thế giới. Như vậy, thời điểm tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các bon trong nước chính thức vào năm 2028.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "thời điểm tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các bon trong nước chính thức vào năm 2028." } ], "id": "25997", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon trong nước là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon trong nước là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BCT quy định về yêu cầu chung đối với bảo quản giếng và phân loại giếng cần bảo quản như sau: Điều 3. Yêu cầu chung đối với bảo quản giếng và phân loại giếng cần bảo quản 2. Căn cứ vào tình trạng giếng, các giếng cần bảo quản được chia làm 3 loại: a) Loại 1: giếng khoan cần bảo quản lâu dài (từ 03 năm trở lên), bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng; b) Loại 2: giếng khoan cần bảo quản tạm thời (từ 01 đến 03 năm) gồm các giếng nằm trong phương án khai thác nhưng thuộc loại dự phòng; c) Loại 3: giếng bảo dưỡng ngắn hạn (dưới 01 năm), gồm các giếng đang sử dụng, tạm dừng hoạt động để sửa chữa hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng. Như vậy, căn cứ vào tình trạng giếng, các giếng cần bảo quản được chia làm 3 loại: - Loại 1: Giếng khoan cần bảo quản lâu dài (từ 03 năm trở lên), bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng; - Loại 2: Giếng khoan cần bảo quản tạm thời (từ 01 đến 03 năm) gồm các giếng nằm trong phương án khai thác nhưng thuộc loại dự phòng; - Loại 3: Giếng bảo dưỡng ngắn hạn (dưới 01 năm), gồm các giếng đang sử dụng, tạm dừng hoạt động để sửa chữa hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "căn cứ vào tình trạng giếng, các giếng cần bảo quản được chia làm 3 loại: - Loại 1: Giếng khoan cần bảo quản lâu dài (từ 03 năm trở lên), bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng; - Loại 2: Giếng khoan cần bảo quản tạm thời (từ 01 đến 03 năm) gồm các giếng nằm trong phương án khai thác nhưng thuộc loại dự phòng; - Loại 3: Giếng bảo dưỡng ngắn hạn (dưới 01 năm), gồm các giếng đang sử dụng, tạm dừng hoạt động để sửa chữa hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng." } ], "id": "25998", "is_impossible": false, "question": "Các giếng khoan dầu khí cần bảo quản được phân loại như thế nào khi căn cứ vào tình trạng giếng?" } ] } ], "title": "Các giếng khoan dầu khí cần bảo quản được phân loại như thế nào khi căn cứ vào tình trạng giếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 26 Danh mục Dự án dự kiến ưu tiên thực hiện tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2023 có đề cập đến vị trí địa lý của quần đảo Nam Du như sau: Như vậy, hiện nay Quần đảo Nam Du tọa lạc ở Huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 216, "text": "hiện nay Quần đảo Nam Du tọa lạc ở Huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang." } ], "id": "25999", "is_impossible": false, "question": "Quần đảo Nam Du ở tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Quần đảo Nam Du ở tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Các hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 1. Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. 2. Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. 3. Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện. Như vậy, 03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2024 gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. (2) Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. (3) Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2024 gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này." } ], "id": "26000", "is_impossible": false, "question": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2025?" } ] } ], "title": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2025?" }