version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định về quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính nhự sau: Điều 4. Quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính 1. Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước. 2. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi đơn vị hành chính, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thống nhất sử dụng. Như vậy, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) là cơ quan có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "Bộ Tài chính (Cục Thống kê) là cơ quan có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước." } ], "id": "26801", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về hoạt động của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. 2. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung sau đây: a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2247, "text": "Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền." } ], "id": "26802", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Thống kê 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê như sau: Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê 1. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây: a) Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra; b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định tại Điều 57 của Luật này; c) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê. 2. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b) Không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin điều tra thống kê; c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê và thanh tra chuyên ngành thống kê về thông tin đã cung cấp. Như vậy tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây: - Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra; - Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định tại Điều 57 Luật Thống kê 2015; - Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây: - Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra; - Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định tại Điều 57 Luật Thống kê 2015; - Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê." } ], "id": "26803", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. Tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là 96.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 386, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là 96." } ], "id": "26804", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi." } ], "id": "26805", "is_impossible": false, "question": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?" } ] } ], "title": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi." } ], "id": "26806", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới thì cấp mã số đơn vị hành chính ra sao?" } ] } ], "title": "Trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới thì cấp mã số đơn vị hành chính ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3.1 Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A3, nhóm A3.1 áp dụng hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00. Như vậy, mức lương ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3." } ], "id": "26807", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên 1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây: a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên; b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên. 3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên. Như vậy, Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác." } ], "id": "26808", "is_impossible": false, "question": "Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Thư ký trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại B Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại B áp dụng hệ số lương từ 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, mức lương ngạch Thư ký trung cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Thư ký trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại B Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2." } ], "id": "26809", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Thư ký trung cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Thư ký trung cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau: 1. Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ. Như vậy, điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 848, "text": "điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ." } ], "id": "26810", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2.1", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2." } ], "id": "26811", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự có hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự có hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A2, nhóm A2.1 áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, mức lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 495, "text": "mức lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "26812", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 78 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, phần còn lại của xã Đồng Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều này và phần còn lại của xã Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú. 79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (huyện Chương Mỹ), Đồng Lạc, Hồng Phú, Thượng Vực, Văn Võ và phần còn lại của xã Kim Thư sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Phú. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Trần Phú TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, phần còn lại của xã Đồng Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "từ 01/7/2025, xã Trần Phú TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, phần còn lại của xã Đồng Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26813", "is_impossible": false, "question": "Xã Trần Phú TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Trần Phú TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thì những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1598, "text": "theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thì những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương." } ], "id": "26814", "is_impossible": false, "question": "Công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định đúng không?" } ] } ], "title": "Công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2.1 Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A2, nhóm A2.1 áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, mức lương ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2." } ], "id": "26815", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 gồm 09 Chương và 78 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 nên Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017." } ], "id": "26816", "is_impossible": false, "question": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23 tháng 11 năm 2015, Quốc hội ban hành Luật Thống kê 2015 gồm 09 Chương và 72 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thống kê 2015 nên Luật Thống kê 2015 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Thống kê mới nhất 2025 là Luật Thống kê 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 259, "text": "Luật Thống kê mới nhất 2025 là Luật Thống kê 2015." } ], "id": "26817", "is_impossible": false, "question": "Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Thống kê 2015 quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau: Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện. 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. Như vậy, việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu sau: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu sau: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế." } ], "id": "26818", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành như sau: Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành. Như vậy, thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định." } ], "id": "26819", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A1 Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A1 áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, mức lương ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A1 Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2." } ], "id": "26820", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2.1", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2." } ], "id": "26821", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự áp dụng hệ số lương công chức loại mấy?" } ] } ], "title": "Ngạch Chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự áp dụng hệ số lương công chức loại mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. Tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập là 20.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập là 20." } ], "id": "26822", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99. Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99." } ], "id": "26823", "is_impossible": false, "question": "Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng mấy chữ số?" } ] } ], "title": "Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng mấy chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, nếu đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực thành thị sang nông thôn khôn thì mã số đơn vị hành chính không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "nếu đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực thành thị sang nông thôn khôn thì mã số đơn vị hành chính không thay đổi." } ], "id": "26824", "is_impossible": false, "question": "Mã số đơn vị hành chính có thay đổi nếu đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực thành thị sang nông thôn không?" } ] } ], "title": "Mã số đơn vị hành chính có thay đổi nếu đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực thành thị sang nông thôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 1562/TB-CTHADS năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh có công khai địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh và 5 Phòng THADS khu vực từ ngày 01/7/2025. Căn cứ theo khoản 2 Điều 73 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 73. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án 1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên được cấp thẻ để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ; khi thay đổi chức vụ hoặc chức danh được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ, chức danh mới; khi thôi giữ chức vụ phải trả lại thẻ; nếu Chấp hành viên, Thẩm tra viên làm mất thẻ phải báo cáo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan thi hành án nơi người đó công tác biết. 2. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ Tư pháp cấp. 3. Mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Như vậy, thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp cấp. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 70 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viê Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp mới có thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp cấp." } ], "id": "26825", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh và 5 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh và 5 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 73 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 73. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án 1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên được cấp thẻ để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ; khi thay đổi chức vụ hoặc chức danh được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ, chức danh mới; khi thôi giữ chức vụ phải trả lại thẻ; nếu Chấp hành viên, Thẩm tra viên làm mất thẻ phải báo cáo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan thi hành án nơi người đó công tác biết. 2. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ Tư pháp cấp. 3. Mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Như vậy, thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp cấp." } ], "id": "26826", "is_impossible": false, "question": "Thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do ai cấp?" } ] } ], "title": "Thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 70 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viê 1. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm tra viên cao cấp không giữ chức vụ lãnh đạo; Chấp hành viên, Thẩm tra viên hiện đang giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; b) Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên từ tỉnh này sang tỉnh khác; Chấp hành viên đang giữ chức vụ Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thẩm tra viên đang giữ chức vụ Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên trong địa bàn do mình quản lý. Trường hợp điều động, luân chuyển Chấp hành viên, Thẩm tra viên đang giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì phải báo cáo xin ý kiến của người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo trước khi thực hiện điều động, luân chuyển, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp mới có thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "Bộ trưởng Bộ Tư pháp mới có thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo." } ], "id": "26827", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999." } ], "id": "26828", "is_impossible": false, "question": "Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng bao nhiêu chữ số?" } ] } ], "title": "Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng bao nhiêu chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, trường hợp tách xã thì Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "trường hợp tách xã thì Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ." } ], "id": "26829", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. Tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập là 38.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập là 38." } ], "id": "26830", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có: a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, cơ quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án. Đối với đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh thì gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến. Đối với đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thì gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp xã ở các đơn vị hành chính có liên quan trực tiếp để xem xét, cho ý kiến. 5. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phải được thẩm định trước khi trình Chính phủ và được thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 6. Việc lập đề án, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự, thủ tục xem xét, thông qua đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh tại kỳ họp Quốc hội do Quốc hội quy định. Như vậy, đề án đổi tên đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phải được thẩm định trước khi trình Chính phủ và được thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3080, "text": "đề án đổi tên đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phải được thẩm định trước khi trình Chính phủ và được thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định." } ], "id": "26831", "is_impossible": false, "question": "Đề án đổi tên đơn vị hành chính do cơ quan nào xây dựng?" } ] } ], "title": "Đề án đổi tên đơn vị hành chính do cơ quan nào xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy, một trong những căn cứ phân loại đơn vị hành chính là yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "một trong những căn cứ phân loại đơn vị hành chính là yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "26832", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính có dựa trên yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn không?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính có dựa trên yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự 1. Chấp hành viên cao cấp Mã số: 03.299 2. Chấp hành viên trung cấp Mã số: 03.300 3. Chấp hành viên sơ cấp Mã số: 03.301 4. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án Mã số: 03.230 5. Thẩm tra viên chính thi hành án Mã số: 03.231 6. Thẩm tra viên thi hành án Mã số: 03.232 7. Thư ký thi hành án Mã số: 03.302 8. Thư ký trung cấp thi hành án Mã số: 03.303 Như vậy, ngạch Chấp hành viên cao cấp có mã số là 03.299. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BTP, Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự thực hiện những nhiệm vụ dưới đây: - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2008; - Chủ trì nghiên cứu, đề xuất chương trình công tác, những vấn đề về tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, biện pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thi hành án; - Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn, đôn đốc hoặc giúp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền quản lý của cấp mình thực hiện thi hành án dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; tiếp công dân theo quy định; - Hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án đối với Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên sơ cấp; - Xây dựng kế hoạch thi hành án dân sự và tổ chức thực hiện các quyết định của Thủ trưởng cơ quan về thi hành án dân sự; - Giúp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nắm tình hình công tác thi hành án và việc chấp hành pháp luật trong công tác thi hành án trên địa bàn; tổ chức tổng kết thực tiễn công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; - Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản về thi hành án, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; - Thực hiện nhiệm vụ khác do pháp luật quy định hoặc do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 473, "text": "ngạch Chấp hành viên cao cấp có mã số là 03." } ], "id": "26833", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu? Thực hiện nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu? Thực hiện nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 66. Thẩm tra viên 1. Thẩm tra viên là công chức, có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án trong quân đội thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm tra viên trong quân đội là sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thẩm tra viên sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. Như vậy, Thẩm tra viên thi hành án dân sự là công chức. Thẩm tra viên thi hành án dân sự có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án trong quân đội thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "Thẩm tra viên thi hành án dân sự là công chức." } ], "id": "26834", "is_impossible": false, "question": "Thẩm tra viên thi hành án dân sự là cán bộ hay công chức?" } ] } ], "title": "Thẩm tra viên thi hành án dân sự là cán bộ hay công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 70 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viê 1. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm tra viên cao cấp không giữ chức vụ lãnh đạo; Chấp hành viên, Thẩm tra viên hiện đang giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; b) Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên từ tỉnh này sang tỉnh khác; Chấp hành viên đang giữ chức vụ Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thẩm tra viên đang giữ chức vụ Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên trong địa bàn do mình quản lý. Trường hợp điều động, luân chuyển Chấp hành viên, Thẩm tra viên đang giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì phải báo cáo xin ý kiến của người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo trước khi thực hiện điều động, luân chuyển, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này. 2. Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật về cán bộ, công chức và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; đối với Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thẩm tra viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định chế độ hỗ trợ kinh phí cho người được luân chuyển, biệt phái. Như vậy, thẩm quyền quyết định điều động Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo là của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1680, "text": "thẩm quyền quyết định điều động Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo là của Bộ trưởng Bộ Tư pháp." } ], "id": "26835", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định điều động Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định điều động Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự không giữ chức vụ lãnh đạo thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Thanh niên 2020 quy định về Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam như sau: Điều 29. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam 1. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên Việt Nam và tổ chức thanh niên nhằm đoàn kết, tập hợp mọi tầng lớp thanh niên Việt Nam phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Hội Sinh viên Việt Nam là tổ chức xã hội của sinh viên Việt Nam nhằm đoàn kết, tập hợp sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện và cống hiến cho đất nước. 3. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên Việt Nam và tổ chức thanh niên. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam nhằm đoàn kết, tập hợp mọi tầng lớp thanh niên Việt Nam phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên Việt Nam và tổ chức thanh niên." } ], "id": "26836", "is_impossible": false, "question": "Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của những ai?" } ] } ], "title": "Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Thanh niên 2020 quy định về Tháng Thanh niên như sau: Điều 9. Tháng Thanh niên 1. Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. 3. Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, nguồn lực để hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ cho thanh niên tham gia hoạt động Tháng Thanh niên. Như vậy, Tháng Thanh niên là tháng 3 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 827, "text": "Tháng Thanh niên là tháng 3 hằng năm." } ], "id": "26837", "is_impossible": false, "question": "Tháng Thanh niên là tháng nào?" } ] } ], "title": "Tháng Thanh niên là tháng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 28/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao đã có Thông báo 532/TB-TANDTC năm 2025 về ý kiến chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Hội nghị trực tuyến toàn ngành. Tải về Thông báo 532/TB-TANDTC năm 2025 Theo Thông báo 532/TB-TANDTC năm 2025, ngày 28/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn ngành do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chủ trì. Sau khi đánh giá kết quả công tác của ngành Tòa án sau khi sắp xếp (ngày 01/7/2025) đến nay, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu: - Vụ Tổ chức - Cán bộ: + Phối hợp các Vụ Giám đốc, kiểm tra, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất phương án cơ cấu lại, phân bổ nguồn lực, nhân lực cho đơn vị, Tòa án các cấp, đặc biệt là Tòa án nhân dân khu vực để bảo đảm số lượng, năng lực thực hiện nhiệm vụ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trước ngày 05/8/2025. + Phối hợp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất phương án nhân sự của các Tòa chuyên trách. + Tham mưu thực hiện tuyển dụng công chức còn thiếu so với biên chế được giao, hoàn thành trong tháng 09/2025. + Tham mưu xây dựng tiêu chuẩn về ngoại ngữ được ưu tiên trong công tác quy hoạch, bố trí cán bộ ở một số vị trí công tác; thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch ở các cấp Tòa án năm 2025. Như vậy theo Thông báo 532, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã yêu cầu Vụ Tổ chức - Cán bộ cần hoàn thành tham mưu tuyển dụng công chức Tòa án còn thiếu trong tháng 09/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "theo Thông báo 532, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã yêu cầu Vụ Tổ chức - Cán bộ cần hoàn thành tham mưu tuyển dụng công chức Tòa án còn thiếu trong tháng 09/2025." } ], "id": "26838", "is_impossible": false, "question": "Hoàn thành tham mưu tuyển dụng công chức Tòa án còn thiếu trong tháng 09/2025 theo Thông báo 532 đúng không?" } ] } ], "title": "Hoàn thành tham mưu tuyển dụng công chức Tòa án còn thiếu trong tháng 09/2025 theo Thông báo 532 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập. 2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc của nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; thông qua Điều lệ Đoàn. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 512, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập." } ], "id": "26839", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 17. Chấp hành viên 1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp. 2. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm. 3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên. Như vậy, Chấp hành viên thi hành án dân sự có 03 ngạch, gồm: Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 467, "text": "Chấp hành viên thi hành án dân sự có 03 ngạch, gồm: Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp." } ], "id": "26840", "is_impossible": false, "question": "Chấp hành viên thi hành án dân sự có bao nhiêu ngạch?" } ] } ], "title": "Chấp hành viên thi hành án dân sự có bao nhiêu ngạch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, ngạch Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A1 Hệ số lương của công chức loại A1 được áp dụng theo các hệ số tại Bảng 2 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP. Mức lương ngạch Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "ngạch Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A1 Hệ số lương của công chức loại A1 được áp dụng theo các hệ số tại Bảng 2 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP." } ], "id": "26841", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức như sau: Điều 3. Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 1. Chính trị tư tưởng a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng. 2. Đạo đức, lối sống a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. 3. Tác phong, lề lối làm việc a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; Như vậy tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống gồm: - Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; - Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; - Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; - Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1385, "text": "tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống gồm: - Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; - Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; - Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; - Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi." } ], "id": "26842", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự 1. Chấp hành viên cao cấp Mã số: 03.299 2. Chấp hành viên trung cấp Mã số: 03.300 3. Chấp hành viên sơ cấp Mã số: 03.301 4. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án Mã số: 03.230 5. Thẩm tra viên chính thi hành án Mã số: 03.231 6. Thẩm tra viên thi hành án Mã số: 03.232 7. Thư ký thi hành án Mã số: 03.302 8. Thư ký trung cấp thi hành án Mã số: 03.303 Như vậy, mã số ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự là: 03.231.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "mã số ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự là: 03." } ], "id": "26843", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê thành phố Hải Phòng có 19 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê thành phố Hải Phòng có 19 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26844", "is_impossible": false, "question": "Thống kê thành phố Hải Phòng có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê thành phố Hải Phòng có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021 quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau: Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện. 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. 6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; c) Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước. Như vậy việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1912, "text": "việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế." } ], "id": "26845", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật Thống kê 2015 quy định về điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau: Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia theo thủ tục rút gọn. Như vậy căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia theo thủ tục rút gọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia theo thủ tục rút gọn." } ], "id": "26846", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ vào những yếu tố nào để điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia?" } ] } ], "title": "Căn cứ vào những yếu tố nào để điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự 1. Chấp hành viên cao cấp Mã số: 03.299 2. Chấp hành viên trung cấp Mã số: 03.300 3. Chấp hành viên sơ cấp Mã số: 03.301 4. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án Mã số: 03.230 5. Thẩm tra viên chính thi hành án Mã số: 03.231 6. Thẩm tra viên thi hành án Mã số: 03.232 7. Thư ký thi hành án Mã số: 03.302 8. Thư ký trung cấp thi hành án Mã số: 03.303 Như vậy, ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số là 03.230", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số là 03." } ], "id": "26847", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Thống kê 2015 quy định về điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia như sau: Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia 1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: a) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác; b) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; c) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: - Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác; - Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; - Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1217, "text": "điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: - Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác; - Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; - Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "26848", "is_impossible": false, "question": "Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Thống kê 2015 quy định về phương án điều tra thống kê như sau: Điều 31. Phương án điều tra thống kê 1. Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê được ban hành kèm theo quyết định điều tra thống kê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Mục đích, yêu cầu điều tra; b) Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; c) Loại điều tra; d) Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; đ) Nội dung, phiếu điều tra; e) Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; g) Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra; h) Kế hoạch tiến hành điều tra; i) Tổ chức điều tra; k) Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra. Như vậy phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Mục đích, yêu cầu điều tra; - Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; - Loại điều tra; - Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; - Nội dung, phiếu điều tra; - Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; - Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra; - Kế hoạch tiến hành điều tra; - Tổ chức điều tra; - Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Mục đích, yêu cầu điều tra; - Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; - Loại điều tra; - Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; - Nội dung, phiếu điều tra; - Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; - Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra; - Kế hoạch tiến hành điều tra; - Tổ chức điều tra; - Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra." } ], "id": "26849", "is_impossible": false, "question": "Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự 1. Chấp hành viên cao cấp Mã số: 03.299 2. Chấp hành viên trung cấp Mã số: 03.300 3. Chấp hành viên sơ cấp Mã số: 03.301 4. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án Mã số: 03.230 5. Thẩm tra viên chính thi hành án Mã số: 03.231 6. Thẩm tra viên thi hành án Mã số: 03.232 7. Thư ký thi hành án Mã số: 03.302 8. Thư ký trung cấp thi hành án Mã số: 03.303 Như vậy, ngạch Thư ký thi hành án dân sự có mã số là 03.302.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "ngạch Thư ký thi hành án dân sự có mã số là 03." } ], "id": "26850", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Thư ký thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngạch Thư ký thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 292, "text": "trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26851", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Nghị định 109/2022/NĐ-CP quy định hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, người học trong cơ sở giáo dục đại học như sau: Điều 14. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, người học trong cơ sở giáo dục đại học 1. Giảng viên, nghiên cứu sinh được tạo điều kiện tham gia hoặc làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp và hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học. 2. Học viên được tạo điều kiện tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp và hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học. 3. Sinh viên được tạo điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học và hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học 4. Cơ sở giáo dục đại học hướng dẫn và ưu tiên bảo đảm các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của người học; quy định mức chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, hỗ trợ học bổng và tài trợ nghiên cứu khoa học của học viên và nghiên cứu sinh; tạo điều kiện về thời gian để thu hút sinh viên, học viên tham gia nghiên cứu khoa học. 5. Cơ sở giáo dục đại học quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; quy định chế độ ưu đãi cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải thưởng khoa học và công nghệ các cấp. 6. Cơ sở giáo dục đại học quy định chế độ khen thưởng, ưu đãi cho giảng viên và các hình thức khen thưởng, cấp học bổng cho người học có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Như vậy, cơ sở giáo dục đại học quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; quy định chế độ ưu đãi cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải thưởng khoa học và công nghệ các cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1532, "text": "cơ sở giáo dục đại học quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; quy định chế độ ưu đãi cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải thưởng khoa học và công nghệ các cấp." } ], "id": "26852", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp. 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; b) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương; c) Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó; d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; Như vậy, việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1879, "text": "việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26853", "is_impossible": false, "question": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" } ] } ], "title": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023 quy định phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự như sau: Điều 5. Phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự 1. Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành loại A, loại B, loại C và loại D. 2. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ tác chiến phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm: a) Công trình quốc phòng gồm công trình chỉ huy, công trình tác chiến, bảo đảm tác chiến; công trình sơ tán thời chiến của Ban, Bộ, ngành trung ương; sân bay quân sự, bến cảng quân sự; hang động tự nhiên được cải tạo hoặc quy hoạch sử dụng cho nhiệm vụ tác chiến, phòng thủ; thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt do lịch sử để lại; b) Khu quân sự gồm khu vực sở chỉ huy các cấp, căn cứ quân sự, khu vực bố trí trận địa chiến đấu, bảo đảm chiến đấu. 3. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại B phục vụ nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập của lực lượng quân đội và Dân quân tự vệ, bao gồm: a) Công trình quốc phòng gồm công trình trường bắn, thao trường huấn luyện; b) Khu quân sự gồm trường bắn, trung tâm huấn luyện, khu vực phục vụ diễn tập quân sự thuộc Bộ Quốc phòng. 4. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại C phục vụ cất trữ, sửa chữa, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất các sản phẩm quốc phòng, bao gồm: a) Công trình quốc phòng để cất trữ đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật các cấp; cất trữ vật chất hậu cần, xăng dầu phục vụ quân đội; công trình phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị; b) Khu quân sự gồm kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật chất hậu cần; nhà máy, xí nghiệp quốc phòng, cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí, khu vực xử lý tiêu hủy vũ khí, đạn dược. Như vậy, theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành 04 loại bao gồm: loại A, loại B, loại C và loại D.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1802, "text": "theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành 04 loại bao gồm: loại A, loại B, loại C và loại D." } ], "id": "26854", "is_impossible": false, "question": "Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành mấy loại?" } ] } ], "title": "Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: Đảng viên có quyền: 1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng. 2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời. 4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình. Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng. Như vậy, theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên dự bị không có quyền được biểu quyết công việc của Đảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên dự bị không có quyền được biểu quyết công việc của Đảng." } ], "id": "26855", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên dự bị có quyền được biểu quyết công việc của Đảng không?" } ] } ], "title": "Đảng viên dự bị có quyền được biểu quyết công việc của Đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật: đ) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; Như vậy, thẩm quyền bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về Hội đồng nhân dân tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "thẩm quyền bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về Hội đồng nhân dân tỉnh." } ], "id": "26856", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk đã sáp nhập với nhau và có tên gọi mới là tỉnh Đắk Lắk Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên với tỉnh Đắk Lắk và bản đồ xã phường mới tỉnh Đắk Lắk chi tiết như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên với tỉnh Đắk Lắk và bản đồ xã phường mới tỉnh Đắk Lắk tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk đã sáp nhập với nhau và có tên gọi mới là tỉnh Đắk Lắk Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên với tỉnh Đắk Lắk và bản đồ xã phường mới tỉnh Đắk Lắk chi tiết như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên với tỉnh Đắk Lắk và bản đồ xã phường mới tỉnh Đắk Lắk tại: https://sapnhap." } ], "id": "26857", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Phú Yên và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về các hành vi bị xử lý kỷ luật như sau: Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật 1. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm quy định của Đảng liên quan đến hoạt động công vụ; các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau: a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. Như vậy, mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật đối với cán bộ công chức được xác định như sau: - Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1163, "text": "mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật đối với cán bộ công chức được xác định như sau: - Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác." } ], "id": "26858", "is_impossible": false, "question": "Mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật đối với cán bộ công chức được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật đối với cán bộ công chức được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP, ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số là: 03.299 Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3.1", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3." } ], "id": "26859", "is_impossible": false, "question": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu? Hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự có mã số bao nhiêu? Hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A3, nhóm A3.1 áp dụng hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00. Như vậy, mức lương ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 495, "text": "mức lương ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "26860", "is_impossible": false, "question": "Lương ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Thẩm quyền của Công an nhân dân 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; Như vậy, Trưởng Công an xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Trên đây là thông tin về Trưởng Công an xã được phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đúng không?.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "Trưởng Công an xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012." } ], "id": "26861", "is_impossible": false, "question": "Trưởng Công an xã được phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đúng không?" } ] } ], "title": "Trưởng Công an xã được phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Đồng Tháp có 17 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Đồng Tháp có 17 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26862", "is_impossible": false, "question": "Thống kê tỉnh Đồng Tháp có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê tỉnh Đồng Tháp có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Luật Thống kê 2015 quy định về hệ thống thông tin thống kê quốc gia như sau: Điều 13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia 1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước. 2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm: a) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp. 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức, điều phối việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước. Như vậy thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm: - Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; - Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 761, "text": "thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm: - Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; - Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp." } ], "id": "26863", "is_impossible": false, "question": "Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Thống kê 2015 quy định về hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành như sau: Điều 14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành 1. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực. 2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm: a) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện; b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành. Như vậy thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm: - Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện; - Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm: - Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện; - Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp." } ], "id": "26864", "is_impossible": false, "question": "Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Quảng Ninh có 9 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Quảng Ninh có 9 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26865", "is_impossible": false, "question": "Thống kê tỉnh Quảng Ninh có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê tỉnh Quảng Ninh có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d) Công khai, minh bạch; đ) Có tính so sánh. 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh." } ], "id": "26866", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, phường là đơn vị hành chính ở đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "phường là đơn vị hành chính ở đô thị." } ], "id": "26867", "is_impossible": false, "question": "Phường là đơn vị hành chính ở đô thị đúng không?" } ] } ], "title": "Phường là đơn vị hành chính ở đô thị đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1613, "text": "những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương." } ], "id": "26868", "is_impossible": false, "question": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?" } ] } ], "title": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính. 2. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này. Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp. Như vậy, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp." } ], "id": "26869", "is_impossible": false, "question": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có bắt buộc phải có vị trí địa lý liền kề không?" } ] } ], "title": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có bắt buộc phải có vị trí địa lý liền kề không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Hưng Yên có 14 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Hưng Yên có 14 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26870", "is_impossible": false, "question": "Thống kê tỉnh Hưng Yên có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê tỉnh Hưng Yên có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Luật Thống kê 2015 quy định về cơ quan quản lý nhà nước về thống kê như sau: Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương. Như vậy cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê là Bộ Kế hoạch và Đầu tư." } ], "id": "26871", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thống kê 2015 quy định về thanh tra chuyên ngành thống kê như sau: Điều 8. Thanh tra chuyên ngành thống kê 1. Thanh tra chuyên ngành thống kê là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thống kê, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thống kê. Cơ quan thống kê trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước. Cơ quan thống kê tập trung tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp tỉnh) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê tại địa phương. 2. Thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê. 3. Hoạt động thanh tra chuyên ngành thống kê, quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 4. Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra chuyên ngành thống kê. Như vậy thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1327, "text": "thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê." } ], "id": "26872", "is_impossible": false, "question": "Thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Thống kê 2015 quy định kinh phí cho hoạt động thống kê như sau: Điều 9. Kinh phí cho hoạt động thống kê 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí cho hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước do tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê tự bảo đảm. Như vậy kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước do Nhà nước bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước do Nhà nước bảo đảm." } ], "id": "26873", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước do cơ quan nào bảo đảm?" } ] } ], "title": "Kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước do cơ quan nào bảo đảm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 3. Ban hành quy trình nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "26874", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp như sau: Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp 1. Trường hợp 01 đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì các đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu hoặc công tác ở phần địa giới hành chính thuộc đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính đó và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. Như vậy, tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp như sau: - Trường hợp 01 đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì các đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu hoặc công tác ở phần địa giới hành chính thuộc đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính đó và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. - Trường hợp Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới có số đại biểu lớn hơn hoặc bằng hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra. - Trường hợp Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới có số đại biểu không đủ hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. - Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại Điều này do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp như sau: - Trường hợp 01 đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì các đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu hoặc công tác ở phần địa giới hành chính thuộc đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính đó và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ." } ], "id": "26875", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1596, "text": "tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực." } ], "id": "26876", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương ra sao?" } ] } ], "title": "Tổ chức chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiết 1.2.4 tiểu mục 1.2 Mục 1 Phần 5 Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định về chế độ và chính sách của cán bộ công chức cấp xã sau sáp nhập như sau: V. TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP 1. Phương án tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp như sau: (1) Cấp tỉnh gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Cấp xã gồm xã, phường (trong đất liền) và đặc khu (ở hải đảo). Theo đó, bỏ ĐVHC cấp huyện và thị trấn. 1.1. Tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) 1.1.4. Chế độ, chính sách Bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức, viên chức được bố trí làm việc tại ĐVHC cấp tỉnh mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này sẽ thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật. Như vậy, sau tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức được bố trí làm việc tại ĐVHC cấp xã mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này sẽ thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "sau tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức được bố trí làm việc tại ĐVHC cấp xã mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng." } ], "id": "26877", "is_impossible": false, "question": "Chế độ và chính sách của cán bộ công chức sau tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp có được bảo lưu không?" } ] } ], "title": "Chế độ và chính sách của cán bộ công chức sau tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp có được bảo lưu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Như vậy, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương." } ], "id": "26878", "is_impossible": false, "question": "Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương như thế nào?" } ] } ], "title": "Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh." } ], "id": "26879", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, tỉnh Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập. Theo Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường; trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mù Cả, xã Tà Tổng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "tỉnh Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập." } ], "id": "26880", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lai Châu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lai Châu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù. Như vậy, việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "26881", "is_impossible": false, "question": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự 1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm." } ], "id": "26882", "is_impossible": false, "question": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 100 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 100. Giao tài sản để thi hành án 1. Trường hợp đương sự thoả thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào số tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thoả thuận. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải được sự đồng ý của những người được thi hành án khác và phải thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng. 2. Việc giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thoả thuận. Như vậy, thời hạn giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án dân sự là trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thoả thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 661, "text": "thời hạn giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án dân sự là trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thoả thuận." } ], "id": "26883", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án dân sự bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án dân sự bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Lâm Đồng có 16 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Lâm Đồng có 16 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26884", "is_impossible": false, "question": "Thống kê tỉnh Lâm Đồng có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê tỉnh Lâm Đồng có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính; đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê. 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này; b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm: - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; - Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; - Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; - Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính; - Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; - Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; - Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1774, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm: - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; - Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; - Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; - Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính; - Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; - Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; - Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê." } ], "id": "26885", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh như sau: Như vậy từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Điện Biên có 7 Thống kê cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "từ 01/7/2025 Thống kê tỉnh Điện Biên có 7 Thống kê cấp cơ sở." } ], "id": "26886", "is_impossible": false, "question": "Thống kê tỉnh Điện Biên có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thống kê tỉnh Điện Biên có bao nhiêu Thống kê cấp cơ sở từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự. Trường hợp người được trả lại tiền, tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án. 2. Sau khi có quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản. Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự. Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật này và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự. Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự. Trường hợp người được trả lại tiền, tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1326, "text": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự." } ], "id": "26887", "is_impossible": false, "question": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ khi nào?" } ] } ], "title": "Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước 1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau: a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan; b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Các nguồn thông tin khác. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan: a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan; b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan. 3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan: a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình; b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan; c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn dưới đây: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; - Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Các nguồn thông tin khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn dưới đây: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; - Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Các nguồn thông tin khác." } ], "id": "26888", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài 1. Nguồn thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài bao gồm: a) Thông tin do cơ quan hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin; b) Thông tin do tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin ở nước ngoài để phục vụ các hoạt động sau: a) Xác định xuất xứ, trị giá giao dịch, tiêu chuẩn, chất lượng của hàng hóa nhập khẩu; b) Xác định tính hợp pháp của các chứng từ, giao dịch liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Xác minh hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan; d) Xác minh thông tin khác liên quan đến người tham gia hoặc liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài từ các nguồn dưới đây: - Thông tin do cơ quan hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin; - Thông tin do tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài từ các nguồn dưới đây: - Thông tin do cơ quan hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin; - Thông tin do tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "26889", "is_impossible": false, "question": "Thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này. 6. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế trong lĩnh vực hải quan, gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế trong lĩnh vực hải quan, gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "26890", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế trong lĩnh vực hải quan?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế trong lĩnh vực hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm như sau: Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm 2. Tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; b) Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ mới trong vụ án hình sự; c) Xem xét lại bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc nội dung khác theo quy định của luật; d) Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, e, g, h, k, l, m và n khoản 2 Điều 23 của Luật này; e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; - Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ mới trong vụ án hình sự; - Xem xét lại bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc nội dung khác theo quy định của luật; - Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, e, g, h, k, l, m và n khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; - Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ mới trong vụ án hình sự; - Xem xét lại bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc nội dung khác theo quy định của luật; - Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, e, g, h, k, l, m và n khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26891", "is_impossible": false, "question": "Tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan; b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; c) Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; c) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân; d) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan; đ) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan. Như vậy, các đối tượng phải làm thủ tục hải quan, gồm: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan; - Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1507, "text": "các đối tượng phải làm thủ tục hải quan, gồm: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan; - Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh." } ], "id": "26892", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải làm thủ tục hải quan?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải làm thủ tục hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. 2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan. 4. Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây: a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa; b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Như vậy, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không có giới hạn thời gian tiếp nhận tờ khai hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1405, "text": "Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không có giới hạn thời gian tiếp nhận tờ khai hải quan." } ], "id": "26893", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giới hạn thời gian tiếp nhận tờ khai hải quan không?" } ] } ], "title": "Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giới hạn thời gian tiếp nhận tờ khai hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "26894", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1911, "text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn." } ], "id": "26895", "is_impossible": false, "question": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. 18. Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. Như vậy, thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh." } ], "id": "26896", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. 3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Như vậy, từ 01/01/2026, cán bộ công chức viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "từ 01/01/2026, cán bộ công chức viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc." } ], "id": "26897", "is_impossible": false, "question": "CBCCVC có thể được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc từ 01/01/2026 đúng không?" } ] } ], "title": "CBCCVC có thể được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc từ 01/01/2026 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025 quy định về Điều 7. Hình thức và lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 1. Hình thức tham gia bao gồm: a) Cá nhân: là con người cụ thể có chức danh đơn lẻ đáp ứng các tiêu chuẩn của Liên hợp quốc được cử đi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; b) Đơn vị: là tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn của Liên hợp quốc được cử đi theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Lĩnh vực tham gia bao gồm: a) Tham mưu, hậu cần, kỹ thuật; b) Công binh, bộ binh, trinh sát, bảo vệ, vận tải, quân y, kiểm soát quân sự; c) Quan sát viên quân sự; d) Thông tin, liên lạc, truyền thông; đ) Cảnh sát; e) Quan sát và giám sát bầu cử; g) Hoạch định chính sách, y tế, luật pháp và các lĩnh vực dân sự khác; h) Lĩnh vực khác theo đề nghị của Liên hợp quốc. 3. Trường hợp Liên hợp quốc đề nghị lĩnh vực khác theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này thì Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định đối với lực lượng vũ trang, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với lực lượng dân sự. Như vậy, lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc gồm: - Tham mưu, hậu cần, kỹ thuật; - Công binh, bộ binh, trinh sát, bảo vệ, vận tải, quân y, kiểm soát quân sự; - Quan sát viên quân sự; - Thông tin, liên lạc, truyền thông; - Cảnh sát; - Quan sát và giám sát bầu cử; - Hoạch định chính sách, y tế, luật pháp và các lĩnh vực dân sự khác; - Lĩnh vực khác theo đề nghị của Liên hợp quốc. Lưu ý: Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc gồm: - Tham mưu, hậu cần, kỹ thuật; - Công binh, bộ binh, trinh sát, bảo vệ, vận tải, quân y, kiểm soát quân sự; - Quan sát viên quân sự; - Thông tin, liên lạc, truyền thông; - Cảnh sát; - Quan sát và giám sát bầu cử; - Hoạch định chính sách, y tế, luật pháp và các lĩnh vực dân sự khác; - Lĩnh vực khác theo đề nghị của Liên hợp quốc." } ], "id": "26898", "is_impossible": false, "question": "Lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án 1. Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan. Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. 2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu; b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; d) Nội dung yêu cầu thi hành án; đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có; e) Ngày, tháng, năm làm đơn; g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có. 3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu. 4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu. Như vậy, đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung: - Tên, địa chỉ của người yêu cầu; - Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; - Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; - Nội dung yêu cầu thi hành án; - Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có; - Ngày, tháng, năm làm đơn; - Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1475, "text": "đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung: - Tên, địa chỉ của người yêu cầu; - Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; - Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; - Nội dung yêu cầu thi hành án; - Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có; - Ngày, tháng, năm làm đơn; - Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có." } ], "id": "26899", "is_impossible": false, "question": "Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018 có quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau: Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước 1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây: a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. 2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật. 3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước. Như vậy, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định như sau: - 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; - 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; - 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn trên và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định như sau: - 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; - 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; - 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật." } ], "id": "26900", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được xác định là bao lâu?" }