version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "đơn vị hành chính đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "27001",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 81 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Diệu, Hợp Đồng, Quảng Bị, Tốt Động và phần còn lại của xã Lam Điền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Bị. 81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh thành xã mới có tên gọi là xã Minh Châu. 82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thượng, Đông Quang, Tiên Phong, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Thụy An, phần còn lại của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Oai. Như vậy từ 01/7/2025 xã Minh Châu TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "từ 01/7/2025 xã Minh Châu TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh."
}
],
"id": "27002",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Minh Châu TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Minh Châu TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 7. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025. Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025."
}
],
"id": "27003",
"is_impossible": false,
"question": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã phải hoàn thành kiện toàn bộ máy và đi vào hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã phải hoàn thành kiện toàn bộ máy và đi vào hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 20. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Liệt. 21. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều này và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sở. 22. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hoà và Trung Văn thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Xuân. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Yên Sở TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1271,
"text": "từ 01/7/2025 Phường Yên Sở TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "27004",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Yên Sở TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Yên Sở TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 114 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thụy Lâm, xã Vân Hà, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Xuân Nộn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Việt Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Thư Lâm. 114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đông Anh. 115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, một phần diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Ngọc, phần còn lại của xã Nguyên Khê và xã Xuân Nộn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này, phần còn lại của xã Tiên Dương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 114 Điều này và phần còn lại của thị trấn Đông Anh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113, khoản 114 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Thịnh. Như vậy từ 01/7/2025 xã Đông Anh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1655,
"text": "từ 01/7/2025 xã Đông Anh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "27005",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Đông Anh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Đông Anh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Như vậy cơ quan có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "cơ quan có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "27006",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 126 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Cường (huyện Sóc Sơn), Hiền Ninh, Thanh Xuân và phần còn lại của các xã Mai Đình, Phú Minh, Quang Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 122 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nội Bài. 125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Nam Sơn và Trung Giã thành xã mới có tên gọi là xã Trung Giã. 126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dân (huyện Sóc Sơn), Minh Phú và Minh Trí thành xã mới có tên gọi là xã Kim Anh. 127. Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Như vậy từ 01/7/2025 xã Kim Anh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dân (huyện Sóc Sơn), Minh Phú và Minh Trí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "từ 01/7/2025 xã Kim Anh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dân (huyện Sóc Sơn), Minh Phú và Minh Trí."
}
],
"id": "27007",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Kim Anh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Kim Anh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "27008",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 102 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Yên, Hoà Thạch, Phú Mãn và phần còn lại của xã Phú Cát sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phú Cát. 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng, một phần diện tích tự nhiên của phường Tây Tựu và xã Tân Lập, phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hoài Đức. 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cát Quế, Dương Liễu, Đắc Sở, Minh Khai và Yên Sở thành xã mới có tên gọi là xã Dương Hòa. Như vậy từ 01/7/2025 xã Hoài Đức TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng, một phần diện tích tự nhiên của phường Tây Tựu và xã Tân Lập, phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "từ 01/7/2025 xã Hoài Đức TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng, một phần diện tích tự nhiên của phường Tây Tựu và xã Tân Lập, phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "27009",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Hoài Đức TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Hoài Đức TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 90 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cổ Đông thành xã mới có tên gọi là xã Đoài Phương. 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phúc Thọ và các xã Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc, Trạch Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Thọ. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Hà, Sen Phương, Vân Phúc, Võng Xuyên và Xuân Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lộc. Như vậy từ 01/7/2025 xã Phúc Thọ TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phúc Thọ và các xã Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc, Trạch Mỹ Lộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "từ 01/7/2025 xã Phúc Thọ TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phúc Thọ và các xã Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc, Trạch Mỹ Lộc."
}
],
"id": "27010",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Phúc Thọ TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Phúc Thọ TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn."
}
],
"id": "27011",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình cơ quan nào phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình cơ quan nào phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức 1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. 2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này. 3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái đề nghị cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái. 4. Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức. Như vậy, thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: - Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. - Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. - Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái đề nghị cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái. - Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: - Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật."
}
],
"id": "27012",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn."
}
],
"id": "27013",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: g) Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác. Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Như vậy, đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1251,
"text": "đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh."
}
],
"id": "27014",
"is_impossible": false,
"question": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 105/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 18. Huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội tham gia chữa cháy; tổ chức chữa cháy tại công trình lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng 1. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy. Như vậy, tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy. Do đó, theo quy định trên thì lực lượng quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 396,
"text": "tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy."
}
],
"id": "27015",
"is_impossible": false,
"question": "Lực lượng quân đội khi nào được huy động để tham gia chữa cháy theo Nghị định 105?"
}
]
}
],
"title": "Lực lượng quân đội khi nào được huy động để tham gia chữa cháy theo Nghị định 105?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 105/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 18. Huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội tham gia chữa cháy; tổ chức chữa cháy tại công trình lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng 2. Thẩm quyền, thủ tục huy động: a) Khi cần huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội để tham gia chữa cháy, người có thẩm quyền huy động quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị quân đội trực tiếp quản lý người, phương tiện, tài sản phối hợp tham gia chữa cháy; b) Việc huy động được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp huy động bằng lời nói thì sau 05 ngày phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định này và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động. 3. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi được huy động tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền phải chấp hành hoặc báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. 4. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội được huy động để tham gia chữa cháy mà bị mất, hư hỏng, thiệt hại do việc huy động trực tiếp gây ra thì được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 5. Khi xảy ra cháy tại công trình, cơ sở quốc phòng sử dụng lưỡng dụng cho mục đích dân sự, sử dụng lưỡng dụng đồng thời cho cả mục đích quân sự, quốc phòng và mục đích dân sự: a) Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền vào công trình, cơ sở bị cháy để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã phê duyệt mà không cần có yêu cầu hoặc sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền thay mặt người đứng đầu đơn vị quản lý công trình, cơ sở; Như vậy, thẩm quyền thủ tục huy động để tham gia chữa cháy được thực hiện như sau: - Khi cần huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội để tham gia chữa cháy, người có thẩm quyền huy động quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị quân đội trực tiếp quản lý người, phương tiện, tài sản phối hợp tham gia chữa cháy; - Việc huy động được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp huy động bằng lời nói thì sau 05 ngày phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "thẩm quyền thủ tục huy động để tham gia chữa cháy được thực hiện như sau: - Khi cần huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội để tham gia chữa cháy, người có thẩm quyền huy động quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị quân đội trực tiếp quản lý người, phương tiện, tài sản phối hợp tham gia chữa cháy; - Việc huy động được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp huy động bằng lời nói thì sau 05 ngày phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động."
}
],
"id": "27016",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền thủ tục huy động để tham gia chữa cháy thực hiện thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền thủ tục huy động để tham gia chữa cháy thực hiện thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 10 Mục 1 Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với công chức như sau: I. THỦ TỤC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau: - Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; - Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ; - Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao; - Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật; - Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác nếu có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ. Bên cạnh đó, công chức cũng thuộc diện xem xét tạm đình chỉ công tác nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; - Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao; - Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật; - Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác nếu có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ."
}
],
"id": "27017",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác nếu nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân trong thực thi công vụ phải không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác nếu nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân trong thực thi công vụ phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, cụ thể là: Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 1. Lợi dụng, lạm dụng việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. 2. Mua chuộc, hối lộ, dụ dỗ, lôi kéo hoặc ép buộc người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc để thực hiện hành vi trái pháp luật. 3. Phân biệt đối xử về giới, chia rẽ, kỳ thị dân tộc, chủng tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ, văn hóa trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. 4. Phát tán, tuyên truyền hình ảnh, thông tin sai lệch, làm lộ thông tin bí mật của nhà nước hoặc danh mục mật của Liên hợp quốc. 5. Hành vi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc trong quá trình tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Như vậy, có 05 hành vi bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc như sau: - Lợi dụng, lạm dụng việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. - Mua chuộc, hối lộ, dụ dỗ, lôi kéo hoặc ép buộc người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc để thực hiện hành vi trái pháp luật. - Phân biệt đối xử về giới, chia rẽ, kỳ thị dân tộc, chủng tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ, văn hóa trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. - Phát tán, tuyên truyền hình ảnh, thông tin sai lệch, làm lộ thông tin bí mật của nhà nước hoặc danh mục mật của Liên hợp quốc. - Hành vi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc trong quá trình tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "có 05 hành vi bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc như sau: - Lợi dụng, lạm dụng việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân."
}
],
"id": "27018",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Quy định 299-QĐ/TW năm 2025 quy định về Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu như sau: Điều 9. Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu 1. Chức năng Là cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy đặc khu, trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực đảng ủy về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong đặc khu. 2. Nhiệm vụ Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu có nhiệm vụ như quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quy định này. 3. Tổ chức bộ máy 3.1. Lãnh đạo: Gồm trưởng ban, phó trưởng ban (01 phó trưởng ban kiêm nhiệm là trưởng phòng chuyên môn về lĩnh vực nội vụ). Số lượng phó trưởng ban do ban thường vụ đảng ủy đặc khu xem xét, quyết định theo nguyên tắc nêu tại Điều 2 Quy định này. 3.2. Biên chế của ban tổ chức đảng ủy đặc khu do ban thường vụ đảng ủy đặc khu xem xét, quyết định theo nguyên tắc nêu tại Điều 2 Quy định này. Như vậy, từ 1/7/2025 Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu có những chức năng sau: - Là cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy đặc khu, trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực đảng ủy về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ; - Đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong đặc khu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "từ 1/7/2025 Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu có những chức năng sau: - Là cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy đặc khu, trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực đảng ủy về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ; - Đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong đặc khu."
}
],
"id": "27019",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu có chức năng gì từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Ban Tổ chức đảng ủy đặc khu có chức năng gì từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quy định 298-QĐ/TW năm 2025 quy định về tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện bảo đảm hoạt động như sau: Điều 4. Tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện bảo đảm hoạt động 1. Số lượng, cơ cấu ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên ủy ban kiểm tra: Số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra theo quy định, hướng dẫn của Trung ương; định hướng cơ cấu ban thường vụ theo quy định của Bộ Chính trị tại Chỉ thị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng mỗi nhiệm kỳ. 2. Đảng ủy cấp trên cơ sở ở xã, phường được lập 03 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban xây dựng đảng, cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy. Đảng ủy xã, phường nơi có trụ sở trung tâm chính trị cấp huyện hiện nay được lập thêm 01 đơn vị sự nghiệp của đảng ủy. Đảng ủy cấp trên cơ sở ở đặc khu được lập tối đa 04 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban tổ chức, ban tuyên giáo và dân vận, cơ quan ủy ban kiểm tra và trung tâm chính trị (đơn vị sự nghiệp của đảng ủy). 3. Biên chế cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của đảng ủy cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương, do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 4. Đảng ủy cấp xã có trụ sở làm việc đặt tại trung tâm chính trị - hành chính xã, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định. Như vậy, đảng ủy đặc khu được thành lập tối đa 04 cơ quan tham mưu, giúp việc gồm: - Văn phòng - Ban tổ chức - Ban tuyên giáo và dân vận - Cơ quan ủy ban kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1604,
"text": "đảng ủy đặc khu được thành lập tối đa 04 cơ quan tham mưu, giúp việc gồm: - Văn phòng - Ban tổ chức - Ban tuyên giáo và dân vận - Cơ quan ủy ban kiểm tra."
}
],
"id": "27020",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng ủy cấp trên cơ sở ở đặc khu được thành lập bao nhiêu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc?"
}
]
}
],
"title": "Đảng ủy cấp trên cơ sở ở đặc khu được thành lập bao nhiêu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định về xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự như sau: Điều 12. Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự 1. Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ 05 năm và được điều chỉnh khi cần thiết. 2. Nội dung kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm: a) Đánh giá đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng; b) Dự báo các tình huống sự cố, thảm họa có thể xảy ra; c) Xác định các biện pháp có thể được áp dụng tương ứng với từng cấp độ phòng thủ dân sự; d) Xác định nội dung phòng thủ dân sự cần lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương; đ) Xác định nguồn lực, tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự; e) Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia được quy định như sau: a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng thủ đất nước và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; Như vậy, kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ 05 năm và được điều chỉnh khi cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ 05 năm và được điều chỉnh khi cần thiết."
}
],
"id": "27021",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 11.2 Mục 11 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định về xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng như sau: 11. Xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng 11.2. Đảng viên xin ra khỏi Đảng a) Đối tượng và thủ tục - Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách. Nếu vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng. - Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nói rõ lý do xin ra khỏi Đảng, báo cáo chi bộ. - Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên. - Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên, khai trừ đảng viên thì ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên. Như vậy, Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên. Đảng ủy cơ sở được ủy quyền khai trừ đảng viên thì có thẩm quyền ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên."
}
],
"id": "27022",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền ra quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền ra quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 66.1/2025/NQ-CP quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại. Như vậy, việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương. Lưu ý: Nghị quyết 66.1/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45."
}
],
"id": "27023",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm là bao nhiêu đối với thành phố trực thuộc trung ương?"
}
]
}
],
"title": "Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm là bao nhiêu đối với thành phố trực thuộc trung ương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 11. Thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân 1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu tự thu thập hoặc được chia sẻ, cung cấp, chuyển giao, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu cá nhân được phép xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, cá nhân không được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "27024",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; - Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; - Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2037,
"text": "người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; - Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "27025",
"is_impossible": false,
"question": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân. 2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành. 3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành. 4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân. Như vậy, Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm."
}
],
"id": "27026",
"is_impossible": false,
"question": "Dữ liệu cá nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dữ liệu cá nhân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân 1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025."
}
],
"id": "27027",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào từ 1/1/2026?"
}
]
}
],
"title": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào từ 1/1/2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 08/2024/TT-BXD quy định về đánh số nhà mặt đường, phố như sau: Điều 6. Đánh số nhà mặt đường, phố 1. Đánh số nhà mặt đường, phố được sử dụng dãy số tự nhiên (1, 2, 3, n) với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Nhà bên trái lấy số lẻ (1, 3, 5, 7 ), nhà bên phải lấy số chẵn (2, 4, 6, 8 ). Trường hợp một nhà có cửa mở ra hai đường, phố khác nhau thì nhà đó được đánh số theo đường, phố có mặt cắt ngang lớn hơn; nếu các đường, phố có mặt cắt ngang tương đương thì đánh số nhà theo đường, phố có cửa chính vào nhà hoặc đánh số theo đường, phố đã được đánh số liên tục. Như vậy, việc đánh số nhà mặt đường, phố thì nhà bên trái lấy số lẻ còn nhà bên phải lấy số chẵn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "việc đánh số nhà mặt đường, phố thì nhà bên trái lấy số lẻ còn nhà bên phải lấy số chẵn."
}
],
"id": "27028",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đánh số nhà mặt đường, phố thì nhà bên trái lấy số lẻ hay chẵn?"
}
]
}
],
"title": "Việc đánh số nhà mặt đường, phố thì nhà bên trái lấy số lẻ hay chẵn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng ký kết hợp đồng như sau: Điều 5. Đối tượng ký kết hợp đồng 1. Đối với các công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này: a) Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ; b) Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ. 2. Đối với các công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự; c) Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Ký kết hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý. 4. Người ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, đối tượng ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức là: (1) Đối với các công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP: - Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ; - Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ. (2) Đối với các công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP: - Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 173/2025/NĐ-CP; - Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự; - Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. (3) Ký kết hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý. (4) Người ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "đối tượng ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức là: (1) Đối với các công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP: - Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ; - Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ."
}
],
"id": "27029",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 78/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Trách nhiệm đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị 1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự cùng cấp thực hiện đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị ở địa phương. 3. Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị. 4. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị đang lao động, học tập, làm việc có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị. 5. Các cơ quan, tổ chức chỉ tiếp nhận, bố trí việc làm và giải quyết các quyền lợi cho sĩ quan dự bị khi đã thực hiện nghĩa vụ đăng ký và tạo mọi điều kiện để sĩ quan dự bị thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký ngạch sĩ quan dự bị. 6. Các đơn vị thường trực, các học viện, nhà trường Quân đội đào tạo sĩ quan dự bị làm thủ tục, giới thiệu sĩ quan dự bị về đăng ký lần đầu tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi sĩ quan dự bị cư trú hoặc lao động, học tập, làm việc. 7. Các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân phải thường xuyên phối hợp với cơ quan quân sự địa phương các cấp trong việc phúc tra, đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị mình. 8. Nguồn kinh phí a) Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý sĩ quan dự bị do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Quốc phòng; b) Kinh phí đăng ký sĩ quan dự bị do ngân sách địa phương bảo đảm. Như vậy, Bộ Quốc phòng là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1784,
"text": "Bộ Quốc phòng là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước."
}
],
"id": "27030",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 77. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. 4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "27031",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quỹ bảo hiểm xã hội cụ thể như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội."
}
],
"id": "27032",
"is_impossible": false,
"question": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Định kỳ bao nhiêu năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội 1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan. 2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu. 3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử. Tuy nhiên, người lao động vẫn được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nếu có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử."
}
],
"id": "27033",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2026, người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nữa đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2026, người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy nữa đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "27034",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành; d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước; đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này; e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ; g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. 6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, người đang hưởng lương hưu hằng tháng không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2198,
"text": "người đang hưởng lương hưu hằng tháng không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "27035",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này. Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; - Đối tượng sau đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; + Cán bộ, công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1627,
"text": "đối tượng tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; - Đối tượng sau đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; + Cán bộ, công chức, viên chức."
}
],
"id": "27036",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào tham gia bảo hiệm xã hội tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015."
}
],
"id": "27037",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; b) Cán bộ, công chức, viên chức; c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; e) Dân quân thường trực; g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí; i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương; k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; Như vậy, dân quân thường trực là một trong những các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "dân quân thường trực là một trong những các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "27038",
"is_impossible": false,
"question": "Dân quân thường trực có phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Dân quân thường trực có phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội 1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan. 2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu. 3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử và có giá trị pháp lý như bản giấy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử và có giá trị pháp lý như bản giấy."
}
],
"id": "27039",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ bảo hiểm xã hội có được cấp bằng bản điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Sổ bảo hiểm xã hội có được cấp bằng bản điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. Như vậy, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm."
}
],
"id": "27040",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức như sau: Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức 1. Công chức thôi việc trong các trường hợp sau: a) Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc của cấp có thẩm quyền; b) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này đến mức phải cho thôi việc. 2. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền. 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho thôi việc, nghỉ hưu và chế độ, chính sách đối với công chức thôi việc, nghỉ hưu thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ. Như vậy công chức thôi việc trong các trường hợp sau: - Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc của cấp có thẩm quyền; - Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 đến mức phải cho thôi việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "công chức thôi việc trong các trường hợp sau: - Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý."
}
],
"id": "27041",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức thôi việc trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức thôi việc trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 25 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về thực hiện đánh giá công chức như sau: Điều 25. Thực hiện đánh giá công chức 3. Phương thức đánh giá: a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm; b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. 4. Nội dung đánh giá: a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp; c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ; d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm; đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy đánh giá công chức gồm những nội dung sau: - Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp; - Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ; - Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm; - Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1605,
"text": "đánh giá công chức gồm những nội dung sau: - Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp; - Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ; - Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm; - Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "27042",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh giá công chức gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Đánh giá công chức gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1931,
"text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "27043",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "27044",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Gia Lai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Gia Lai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân như sau: Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân 1. Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26 tháng 7 hằng năm. 2. Phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân hình tròn, nền đỏ, viền vàng, có tia chìm ly tâm; ở giữa có hình ngôi sao năm cánh nổi màu vàng; hai bên có hình bông lúa; ở dưới có hình thanh kiếm lá chắn; trên nền lá chắn có nửa bánh xe răng màu xanh thẫm và các chữ “KS” màu bạch kim; nửa dưới phù hiệu có hình dải lụa đỏ bao quanh, phía trước có dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Như vậy, ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26/7 hằng năm. Ngoài ra, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân hình tròn, nền đỏ, viền vàng, có tia chìm ly tâm; ở giữa có hình ngôi sao năm cánh nổi màu vàng; hai bên có hình bông lúa; ở dưới có hình thanh kiếm lá chắn; trên nền lá chắn có nửa bánh xe răng màu xanh thẫm và các chữ “KS” màu bạch kim; nửa dưới phù hiệu có hình dải lụa đỏ bao quanh, phía trước có dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26/7 hằng năm."
}
],
"id": "27045",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "27046",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Khánh Hòa từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Khánh Hòa từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như sau: a) Các phòng tham mưu: - Phòng Thống kê Tổng hợp; - Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội; - Phòng Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; - Phòng Thống kê Dịch vụ và Giá; - Phòng Tổ chức - Hành chính. b) Thống kê cơ sở Thống kê cơ sở thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu (gọi chung là Thống kê cấp cơ sở). Số lượng Thống kê cơ sở của từng Thống kê tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Thống kê cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế công chức của Thống kê cấp tỉnh do Cục trưởng Cục Thống kê quyết định trong tổng biên chế được giao. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như sau: [1] Các phòng tham mưu - Phòng Thống kê Tổng hợp; - Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội; - Phòng Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; - Phòng Thống kê Dịch vụ và Giá; - Phòng Tổ chức - Hành chính. [2] Thống kê cơ sở - Thống kê cơ sở thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu (gọi chung là Thống kê cấp cơ sở). - Số lượng Thống kê cơ sở của từng Thống kê tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. - Thống kê cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như sau: [1] Các phòng tham mưu - Phòng Thống kê Tổng hợp; - Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội; - Phòng Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; - Phòng Thống kê Dịch vụ và Giá; - Phòng Tổ chức - Hành chính."
}
],
"id": "27047",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "27048",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Ninh Bình từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Ninh Bình từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bạch Mai. 9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt thành phường mới có tên gọi là Phường Đống Đa. 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Đồng, Phương Liên - Trung Tự, Trung Liệt, phần còn lại của phường Phương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này và phần còn lại của phường Quang Trung (quận Đống Đa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Kim Liên. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Đống Đa TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "từ 01/7/2025 Phường Đống Đa TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt thành."
}
],
"id": "27049",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Đống Đa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Đống Đa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 23 Luật Lưu trữ 2024 quy định về hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ như sau: Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ 3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành; b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư. 4. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau: - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành; - Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Lưu trữ 2024, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau: - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành; - Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ lịch sử."
}
],
"id": "27050",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 33 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15 (Quận 11), phần còn lại của Phường 8 (Quận 11) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ. 32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận và Đông Hưng Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hưng Thuận. 33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Chánh Hiệp và phường Trung Mỹ Tây thành phường mới có tên gọi là phường Trung Mỹ Tây. 34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành (Quận 12) và phường Tân Thới Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thới Hiệp. 35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Xuân và phường Thới An thành phường mới có tên gọi là phường Thới An. 36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Lộc và phường An Phú Đông thành phường mới có tên gọi là phường An Phú Đông. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Trung Mỹ Tây TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Chánh Hiệp và phường Trung Mỹ Tây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1511,
"text": "từ 01/7/2025 Phường Trung Mỹ Tây TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Chánh Hiệp và phường Trung Mỹ Tây."
}
],
"id": "27051",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Trung Mỹ Tây TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Trung Mỹ Tây TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn."
}
],
"id": "27052",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình cơ quan nào phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình cơ quan nào phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (Quận 7) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thuận. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phú (Quận 7) và phần còn lại của phường Phú Mỹ (Quận 7) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Mỹ. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng và Tân Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hưng. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phường 4 (Quận 8), Rạch Ông, phường Hưng Phú và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Hưng. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 14 và Phường 15 (Quận 8), phường Xóm Củi và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 16 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Định. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Tân Hưng TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng và Tân Hưng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "từ 01/7/2025 Phường Tân Hưng TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng và Tân Hưng."
}
],
"id": "27053",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Tân Hưng TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Tân Hưng TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "27054",
"is_impossible": false,
"question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động. 2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. 4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. 5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. 6. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động. 7. Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. 9. Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động."
}
],
"id": "27055",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. 5. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. 6. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. 7. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 10. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 11. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế; c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý; d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế. Như vậy, định kỳ 06 tháng thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2560,
"text": "định kỳ 06 tháng thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "27056",
"is_impossible": false,
"question": "Định kỳ bao lâu thì cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Định kỳ bao lâu thì cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới. 3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có thể từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; Trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có thể từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; Trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "27057",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Như vậy, có 10 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "có 10 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân."
}
],
"id": "27058",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 1. Giám đốc thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; kiểm tra tính đúng đắn của bản án, quyết định; bảo vệ bản án, quyết định đã xét xử, giải quyết đúng pháp luật; khắc phục những sai sót trong bản án, quyết định; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. Tái thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị do có tình tiết mới theo quy định của luật. 2. Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; c) Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; d) Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; đ) Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; e) Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; g) Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; h) Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 của Luật này; k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; - Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; - Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1518,
"text": "tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; - Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; - Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27059",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử."
}
],
"id": "27060",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp có bao gồm quyền xét xử không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp có bao gồm quyền xét xử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử 1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án. 2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; b) Phát triển án lệ; c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án."
}
],
"id": "27061",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là: - Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội. - Quy định việc lập quyết toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. - Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động. - Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "27062",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người có 2 quốc tịch không được dự tuyển công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "người có 2 quốc tịch không được dự tuyển công chức."
}
],
"id": "27063",
"is_impossible": false,
"question": "Người có 2 quốc tịch có được dự tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người có 2 quốc tịch có được dự tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về đào tạo, bồi dưỡng như sau: Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng 1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án. 4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án. Đồng thời, Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án."
}
],
"id": "27064",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần thực hiện mục tiêu gì?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần thực hiện mục tiêu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội 1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm. 4. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm cá nhân, bảo lưu về quyết định, ý kiến của mình khi được lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết thông qua đối với các quy định tại Điều 20 của Luật này. Chủ tịch Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề chưa thống nhất ý kiến giữa các thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Như vậy, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1478,
"text": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm."
}
],
"id": "27065",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do ai bổ nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội 1. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất. Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước sẽ thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước sẽ thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội."
}
],
"id": "27066",
"is_impossible": false,
"question": "Định kỳ mấy năm thì Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội?"
}
]
}
],
"title": "Định kỳ mấy năm thì Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội 1. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; b) Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; d) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, định kỳ 03 năm, Chính phủ sẽ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "định kỳ 03 năm, Chính phủ sẽ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "27067",
"is_impossible": false,
"question": "Định kỳ mấy năm thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Định kỳ mấy năm thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan như sau: Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan 1. Tòa án thực hiện quyền tư pháp kịp thời, trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ, Tòa án có thể xét xử kín. 3. Tòa án thực hiện công khai hoạt động xét xử và hoạt động khác. Phạm vi, nội dung, hình thức công khai hoạt động của Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Như vậy, tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ, Tòa án có thể xét xử kín.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 829,
"text": "tòa án xét xử công khai."
}
],
"id": "27068",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xét xử công khai hay bí mật?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xét xử công khai hay bí mật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Hướng dẫn chi tiết xây dựng, ban hành, cập nhật mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương và việc kết nôi, chia sẻ mã định danh điện tử ban hành kèm theo ban hành kèm theo Công văn 1018/BTTTT-THH năm 2021 quy định về phương thức, mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử như sau: 2. Kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử 2.1. Phương thức, mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử c) Hệ thống thông tin danh mục điện tử dùng chung của các bộ, ngành, địa phương (theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam) cần được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam để việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được đồng bộ và hiệu quả trên quy mô toàn quốc. Cơ quan, tổ chức cấp 1 ban hành quy định cập nhật, chia sẻ, sử dụng mã định danh điện tử để đảm bảo mã định danh điện tử được sử dụng thống nhất, đồng bộ khi kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của mình. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cung cấp nền tảng quản lý danh mục dùng chung như một dịch vụ cho các bộ, ngành, địa phương chưa có hệ thống thông tin danh mục điện tử dùng chung để các cơ quan này có thể quản lý, sử dụng mã định danh điện tử và danh mục điện tử dùng chung khác của mình. d) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam. Các hướng dẫn kỹ thuật được đăng tải tại địa chỉ https://ngsp.gov.vn (mục Tài liệu). Như vậy, các hướng dẫn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương được đăng tải tại địa chỉ https://ngsp.gov.vn (mục Tài liệu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "các hướng dẫn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương được đăng tải tại địa chỉ https://ngsp."
}
],
"id": "27069",
"is_impossible": false,
"question": "Các hướng dẫn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương được đăng tải tại địa chỉ nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hướng dẫn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương được đăng tải tại địa chỉ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. 2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác. Như vậy, tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác."
}
],
"id": "27070",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Như vậy, tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự)."
}
],
"id": "27071",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức của Tòa án nhân dân thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức của Tòa án nhân dân thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 18 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định nguyên tắc tuyển dụng công chức như sau: Điều 18. Nguyên tắc tuyển dụng công chức 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm cạnh tranh, bình đẳng. 3. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 4. Ưu tiên tuyển dụng người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. Như vậy, có 04 nguyên tắc tuyển dụng công chức, bao gồm: - Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. - Bảo đảm cạnh tranh, bình đẳng. - Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. - Ưu tiên tuyển dụng người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "có 04 nguyên tắc tuyển dụng công chức, bao gồm: - Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật."
}
],
"id": "27072",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy nguyên tắc tuyển dụng công chức?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy nguyên tắc tuyển dụng công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển."
}
],
"id": "27073",
"is_impossible": false,
"question": "Người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính."
}
],
"id": "27074",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài như sau: Điều 28. Điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài 1. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. 2. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên đến dưới 12 tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 24 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. 3. Chuyên môn, nghiệp vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng. 4. Công chức không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật. 5. Công chức được cử đi bồi dưỡng phải được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề. 6. Công chức có sức khỏe bảo đảm đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng. Như vậy, điều kiện về công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài cần đáp ứng như sau: - Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên đến dưới 12 tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 24 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. - Chuyên môn, nghiệp vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng. - Công chức không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật. - Công chức được cử đi bồi dưỡng phải được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề. - Công chức có sức khỏe bảo đảm đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "điều kiện về công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài cần đáp ứng như sau: - Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu."
}
],
"id": "27075",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài từ 01/7/2025 cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài từ 01/7/2025 cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về yêu cầu bồi dưỡng ở nước ngoài như sau: Điều 27. Yêu cầu bồi dưỡng ở nước ngoài 1. Quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau: a) Các quốc gia có nền hành chính hiện đại, quản trị công hiện đại, có thế mạnh, kinh nghiệm quản lý về các lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực khác cần học tập, nghiên cứu, có thể áp dụng ở Việt Nam; b) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng. 2. Việc tổ chức bồi dưỡng ở nước ngoài phải bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng và hiệu quả. 3. Việc cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài phải bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và nhu cầu của cơ quan, đơn vị. Như vậy, quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Các quốc gia có nền hành chính hiện đại, quản trị công hiện đại, có thế mạnh, kinh nghiệm quản lý về các lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực khác cần học tập, nghiên cứu, có thể áp dụng ở Việt Nam; - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Các quốc gia có nền hành chính hiện đại, quản trị công hiện đại, có thế mạnh, kinh nghiệm quản lý về các lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực khác cần học tập, nghiên cứu, có thể áp dụng ở Việt Nam; - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng."
}
],
"id": "27076",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn chi tiết xây dựng, ban hành, cập nhật mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương và việc kết nôi, chia sẻ mã định danh điện tử ban hành kèm theo Công văn 1018/BTTTT-THH năm 2021 quy định về xây dựng mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp như sau: 1. Xây dựng, ban hành và cập nhật mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương 1.1. Xây dựng mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp Các cơ quan, tổ chức cấp 1 xây dựng và cấp mã định danh điện tử cho các cơ quan, đơn vị từ cấp 2 trở đi theo cấu trúc, mã định danh điện tử quy định tại Điều 4 Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg. Cụ thể như sau: - Độ dài tối đa của chuỗi ký tự biểu diễn mã định danh điện tử (bao gồm cả Mã cấp 1) là 35 ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh); - Các nhóm ký tự xác định cơ quan, tổ chức các cấp được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm. Mỗi nhóm ký tự sau Mã cấp 1 có thể quy định độ dài cố định hoặc không theo đặc thù cơ quan. Số lượng nhóm ký tự tùy thuộc vào đặc thù phân cấp của cơ quan; - Mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp cần có các thông tin cơ bản kèm theo để xác định được danh tính cơ quan, đơn vị, bao gồm: Tên cơ quan, đơn vị; Địa chỉ cơ quan, đơn vị; Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, địa chỉ trang/cổng thông tin điện tử (nếu có); Mã định danh tham gia trao đổi văn bản điện tử theo QCVN 102:2016/BTTTT (nếu đã được cấp). Như vậy, chuỗi ký tự biểu diễn mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp có các ký tự sau: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1533,
"text": "chuỗi ký tự biểu diễn mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp có các ký tự sau: dấu chấm (."
}
],
"id": "27077",
"is_impossible": false,
"question": "Chuỗi ký tự biểu diễn mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp có các ký tự nào?"
}
]
}
],
"title": "Chuỗi ký tự biểu diễn mã định danh điện tử của cơ quan, đơn vị các cấp có các ký tự nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Quyết định 09/2025/QĐ-TTg quy định về xây dựng lược đồ định danh như sau: Điều 7. Xây dựng lược đồ định danh 1. Nhóm các cơ quan, tổ chức thuộc quy định tại Điều 6 Quyết định này khi kết nối, liên thông chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương phải xây dựng lược đồ định danh cho nhóm cơ quan, tổ chức mình bao gồm các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, công bố, bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không bị trùng lặp. 2. Các thành phần của lược đồ định danh gồm có: a) Mã xác định lược đồ định danh; b) Tên của hệ thống mã định danh điện tử; c) Mục đích và phạm vi áp dụng; d) Cơ quan, tổ chức phát hành; đ) Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh; e) Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh; g) Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử; h) Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh; i) Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngoài các nội dung quy định từ điểm a đến h khoản này. Như vậy, lược đồ định danh của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương gồm những thành phần sau: - Mã xác định lược đồ định danh; - Tên của hệ thống mã định danh điện tử; - Mục đích và phạm vi áp dụng; - Cơ quan, tổ chức phát hành; - Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh; - Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh; - Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử; - Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh; - Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngoài các nội dung quy định từ điểm a đến h khoản này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "lược đồ định danh của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương gồm những thành phần sau: - Mã xác định lược đồ định danh; - Tên của hệ thống mã định danh điện tử; - Mục đích và phạm vi áp dụng; - Cơ quan, tổ chức phát hành; - Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh; - Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh; - Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử; - Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh; - Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngoài các nội dung quy định từ điểm a đến h khoản này."
}
],
"id": "27078",
"is_impossible": false,
"question": "Lược đồ định danh của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương gồm những thành phần nào?"
}
]
}
],
"title": "Lược đồ định danh của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương gồm những thành phần nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27079",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào khi thực hiện quyền tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào khi thực hiện quyền tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "27080",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. Cục Công nghệ thông tin. 13. Cục Phát hành và kho quỹ. 14. Cục Quản lý ngoại hối. 15. Cục Phòng, chống rửa tiền. 16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. 17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 20. Thời báo Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, có 02 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, gồm: - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. - Thời báo Ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1590,
"text": "có 02 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, gồm: - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam."
}
],
"id": "27081",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Theo quy định trên, một trong những điều kiện để đăng ký dự tuyển công chức là có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008. Như vậy, người 2 quốc tịch không được ký dự tuyển công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "người 2 quốc tịch không được ký dự tuyển công chức."
}
],
"id": "27082",
"is_impossible": false,
"question": "Người 2 quốc tịch có được ký dự tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người 2 quốc tịch có được ký dự tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về vị trí việc làm công chức như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Như vậy, vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm."
}
],
"id": "27083",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập là 44.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 135,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập là 44."
}
],
"id": "27084",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn theo các nguyên tắc sắp xếp và định hướng về tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 5 của Nghị quyết này. 2. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: a) Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; b) Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; đ) 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2495,
"text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)."
}
],
"id": "27085",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân."
}
],
"id": "27086",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước a) Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức quản lý công tác thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 11. Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước theo quy định của pháp luật; Như vậy, trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1795,
"text": "trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27087",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính TP HCM sau sáp nhập là 79.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 135,
"text": "mã đơn vị hành chính TP HCM sau sáp nhập là 79."
}
],
"id": "27088",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính TP HCM sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính TP HCM sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Như vậy, xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27089",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập là 51.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 135,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập là 51."
}
],
"id": "27090",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp. 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; b) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương; c) Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó; d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; Như vậy, việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1879,
"text": "việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27091",
"is_impossible": false,
"question": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?"
}
]
}
],
"title": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định thành lập TAND khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1959,
"text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định thành lập TAND khu vực."
}
],
"id": "27092",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập TAND khu vực?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập TAND khu vực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương. 2. Hệ thống mã định danh điện tử là tập hợp các mã định danh điện tử và các thông tin liên quan của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể. 3. Lược đồ định danh là bảng dữ liệu mô tả hệ thống mã định danh điện tử của một nhóm các cơ quan, tổ chức cụ thể. 4. Mã xác định lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất lược đồ định danh của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể. 5. Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất cơ quan, tổ chức đó trong một hệ thống mã định danh điện tử được mô tả bởi lược đồ định danh tương ứng. 6. Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng, quản lý lược đồ định danh tương ứng. 7. Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam là hệ thống thu thập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại, mã định danh điện tử dùng chung do các cơ quan, tổ chức ban hành; phục vụ việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương. Như vậy, mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương."
}
],
"id": "27093",
"is_impossible": false,
"question": "Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, Hà Nội là 01 trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "Hà Nội là 01 trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025."
}
],
"id": "27094",
"is_impossible": false,
"question": "Hà Nội có thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Hà Nội có thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 127. Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, thành phố Hà Nội có tổng cộng 126 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 51 phường và 75 xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, thành phố Hà Nội có tổng cộng 126 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 51 phường và 75 xã."
}
],
"id": "27095",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, thành phố Hà Nội có bao nhiêu xã, phường?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, thành phố Hà Nội có bao nhiêu xã, phường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm: a) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực. Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Bộ máy giúp việc. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực. 2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động. Như vậy, thành phần Tòa án nhân dân khu vực bao gồm: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "thành phần Tòa án nhân dân khu vực bao gồm: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động."
}
],
"id": "27096",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần Tòa án nhân dân khu vực có những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần Tòa án nhân dân khu vực có những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định giải thể TAND khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1894,
"text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định giải thể TAND khu vực."
}
],
"id": "27097",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định giải thể TAND khu vực thuộc về cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định giải thể TAND khu vực thuộc về cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức như sau: Điều 9. Hình thức, nội dung và thời gian thi Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau: 1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau: a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút. Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I. b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II. c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2. 2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong ba hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết. Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận. b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật. c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển. d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm. đ) Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này. Như vậy, thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng bao gồm: - Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính - Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2806,
"text": "đ) Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này."
}
],
"id": "27098",
"is_impossible": false,
"question": "Thi tuyển viên chức gòm mấy vòng?"
}
]
}
],
"title": "Thi tuyển viên chức gòm mấy vòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền: c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương; đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật; Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định đổi tên đường ở địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định đổi tên đường ở địa phương."
}
],
"id": "27099",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đổi tên đường ở địa phương?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đổi tên đường ở địa phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ như sau: Điều 8. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ 1. Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Đường bộ. 2. Số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ cái viết tắt của các loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên phía sau dấu chấm và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị như sau: a) Số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ “CT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; b) Số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ “QL.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; c) Số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ “ĐT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; d) Số hiệu đường huyện bao gồm: chữ “ĐH.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; đ) Số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ “ĐĐT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có. Như vậy, số hiệu đường đô thị bao gồm chữ “ĐĐT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "số hiệu đường đô thị bao gồm chữ “ĐĐT."
}
],
"id": "27100",
"is_impossible": false,
"question": "Số hiệu đường đô thị bao gồm những ký tự nào?"
}
]
}
],
"title": "Số hiệu đường đô thị bao gồm những ký tự nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.