version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 69 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Như vậy, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 344,
"text": "Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "28201",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc hội có phải là cơ quan quyền lực cao nhất của Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Quốc hội có phải là cơ quan quyền lực cao nhất của Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 11.2.2 Tiểu mục 11.2 Mục 11 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau: 11. Điều 11: Nhiệm vụ của cấp ủy triệu tập đại hội; số lượng, phân bổ đại biểu; bầu và chỉ định đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp 11.1. (Khoản 1): Nhiệm vụ của cấp ủy triệu tập đại hội: 11.1.1. Chuẩn bị dự thảo các báo cáo, các vấn đề về nhân sự đại biểu, đề án nhân sự cấp ủy, Ủy ban kiểm tra và kế hoạch tổ chức đại hội. 11.1.2. Tiếp nhận đơn ứng cử vào cấp ủy của đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của đại hội theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. 11.1.3. Quyết định và thông báo thời gian khai mạc đại hội trước 30 ngày làm việc; thông báo số lượng đại biểu và phân bổ đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc; chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúng nguyên tắc, thủ tục quy định. 11.1.4. Cung cấp tài liệu cho ban thẩm tra tư cách đại biểu về tình hình, kết quả bầu cử đại biểu và những vấn đề có liên quan đến tư cách đại biểu. 11.1.5. Cung cấp tài liệu cho đoàn chủ tịch đại hội để trả lời các vấn đề do đại biểu đại hội yêu cầu. 11.1.6. Chỉ đạo các mặt công tác thường xuyên của đảng bộ cho đến khi bầu được cấp ủy mới. 11.1.7. Chuẩn bị tài liệu cho cấp ủy khoá mới để bầu các chức danh lãnh đạo của cấp ủy trong phiên họp thứ nhất. 11.2. (Khoản 2): Về số lượng đại biểu và phân bổ đại biểu dự đại hội đại biểu đảng bộ các cấp. 11.2.1. Số lượng đại biểu Đại hội toàn quốc của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định. 11.2.2. Số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp do cấp ủy cấp triệu tập đại hội quyết định theo chỉ thị của Bộ Chính trị trước khi tiến hành đại hội. Cấp ủy triệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ. Như vậy, số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp sẽ do cấp ủy cấp triệu tập đại hội quyết định theo chỉ thị của Bộ Chính trị trước khi tiến hành đại hội. Cấp ủy triệu tập đại hội chịu trách nhiệm phân bổ số lượng đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1820,
"text": "số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp sẽ do cấp ủy cấp triệu tập đại hội quyết định theo chỉ thị của Bộ Chính trị trước khi tiến hành đại hội."
}
],
"id": "28202",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp do cấp nào quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp do cấp nào quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 10.4.1 Tiểu mục 10.4 Mục 10 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau: 10. Điều 10, Điều 13, Điều 21, Điều 42, Điều 43: Về hệ thống tổ chức của Đảng 10.4. (Khoản 3, Điều 10): Việc giải thể đảng bộ, chi bộ. 10.4.1. Chỉ giải thể một đảng bộ, chi bộ khi đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức. 10.4.2. Cấp ủy nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp ủy đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể và báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp. 10.5. Điều kiện để đảng ủy cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở. 10.5.1. Chỉ giao quyền cấp trên cơ sở cho đảng ủy cơ sở ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang (mà cấp trên trực tiếp là tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương) khi có đủ các điều kiện sau đây: Có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; có nhiều đơn vị thành viên là tổ chức cơ sở trong cùng một cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có số lượng từ 400 đảng viên trở lên. Đối với đảng bộ trong các ban, bộ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh có thể ít hơn nhưng ít nhất từ 200 đảng viên trở lên; trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định. Như vậy, Đảng bộ chỉ được giải thể trong trường hợp đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "Đảng bộ chỉ được giải thể trong trường hợp đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức."
}
],
"id": "28203",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng bộ được giải thể trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng bộ được giải thể trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại mục 1 Công văn 15446-CV/VPTW Tải về về thời gian diễn ra lễ công bố các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh như sau: 1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ chủ động báo cáo, xin ý kiến đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước được phân công dự, chỉ đạo Lễ công bố Nghị quyết của Quốc hội về sáp nhập tỉnh, thành phố; các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh và nhân sự lãnh đạo địa phương (có Danh sách kèm theo) về nội dung, chương trình, kịch bản chi tiết buổi Lễ. - Thời gian tổ chức Lễ công bố các Nghị quyết, Quyết định của Trung ương (gọi tắt là Lễ) đối với các tỉnh, thành phố được thực hiện thống nhất trong toàn quốc từ 8 giờ, ngày 30/6/2025. - Thành phần dự Lễ của các địa phương, gồm: Các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố; các đồng chí nguyên lãnh đạo tỉnh, thành phố từ Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trở lên. Đoàn công tác của Trung ương dự Lễ tại địa phương, gồm: Đồng chí lãnh đạo cấp cao được phân công dự, chỉ đạo Lễ làm Trưởng đoàn và đại diện các cơ quan trong Tổ giúp việc đồng chí Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện Quyết định số 284-QĐ/TW, ngày 12/4/2025 của Bộ Chính trị. Các địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tạo không khí phấn khởi, đoàn kết để sự kiện công bố các Nghị quyết, Quyết định tại địa phương thực sự là ngày hội của toàn dân; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan Trung ương liên quan trong tổ chức buổi Lễ; chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, thực hiện truyền hình trực tiếp buổi Lễ, bảo đảm buổi Lễ diễn ra chu đáo, an toàn, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí. Như vậy lễ công bố các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh sẽ diễn ra vào lúc 8 giờ, ngày 30/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1712,
"text": "lễ công bố các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh sẽ diễn ra vào lúc 8 giờ, ngày 30/6/2025."
}
],
"id": "28204",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào diễn ra lễ công bố các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào diễn ra lễ công bố các Quyết định của Trung ương Đảng thành lập đảng bộ tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 15 ban hành Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy địnah tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong. Danh sách tên 135 xã phường của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh 2025a như sau: 1. Sắp xếp xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân thành xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây 2. Sắp xếp thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân thành xã mới có tên gọi là xã Phù Cát 3. Sắp xếp xã Cát Nhơn và xã Cát Tường thành xã mới có tên gọi là xã Xuân An 4. Sắp xếp xã Cát Hưng, Cát Thắng và Cát Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Ngô Mây 5. Sắp xếp thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải thành xã mới có tên gọi là xã Cát Tiến 6. Sắp xếp thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài thành xã mới có tên gọi là xã Đề Gi 7. Sắp xếp xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội 8. Sắp xếp xã Cát Lâm và xã Cát Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hội Sơn 9. Sắp xếp thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ 10. Sắp xếp xã Mỹ Chánh, Mỹ Thành và Mỹ Cát thành xã mới có tên gọi là xã An Lương 11. Sắp xếp thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi và xã Mỹ Phong thành xã mới có tên gọi là xã Bình Dương 12. Sắp xếp xã Mỹ An, Mỹ Thọ và Mỹ Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Đông 13. Sắp xếp xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Tây 14. Sắp xếp xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Nam 15. Sắp xếp xã Mỹ Đức, Mỹ Châu và Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Bắc 16. Sắp xếp thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì và các xã Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước 17. Sắp xếp xã Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Đông 18. Sắp xếp xã Phước An và xã Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Tây 19. Sắp xếp xã Phước Hiệp, Phước Hưng và Phước Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Bắc 20. Sắp xếp thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân và xã Bình Nghi thành xã mới có tên gọi là xã Tây Sơn 21. Sắp xếp xã Tây Giang và xã Tây Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Bình Khê 22. Sắp xếp xã Vĩnh An, Bình Tường và Tây Phú thành xã mới có tên gọi là xã Bình Phú 23. Sắp xếp xã Bình Thuận, Bình Tân và Tây An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hiệp 24. Sắp xếp xã Tây Vinh, Tây Bình, Bình Hòa và Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bình An 25. Sắp xếp thị trấn Tăng Bạt Hổ và các xã Ân Phong, Ân Đức, Ân Tường Đông thành xã mới có tên gọi là xã Hoài Ân 26. Sắp xếp xã Ân Tường Tây, Ân Hữu và Đak Mang thành xã mới có tên gọi là xã Ân Tường 27. Sắp xếp xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới thành xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn 28. Sắp xếp xã Ân Sơn, Ân Tín và Ân Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Đức 29. Sắp xếp xã Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông và Ân Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Ân Hảo 30. Sắp xếp thị trấn Vân Canh, xã Canh Thuận, xã Canh Hòa và một phần xã Canh Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Vân Canh 31. Sắp xếp xã Canh Vinh, xã Canh Hiển, một phần xã Canh Liên và phần còn lại của xã Canh Hiệp sau khi sắp xếp thành xã mới có tên gọi là xã Canh Vinh 32. Sắp xếp phần còn lại của xã Canh Liên sau khi sắp xếp thành xã mới có tên gọi là xã Canh Liên 33. Sắp xếp thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh 34. Sắp xếp xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thịnh 35. Sắp xếp xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Hòa và Vĩnh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Quang 36. Sắp xếp xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Sơn 37. Sắp xếp xã An Hòa, xã An Quang và một phần diện tích tự nhiên của xã An Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã An Hòa 38. Sắp xếp thị trấn An Lão, xã An Tân và xã An Hưng thành xã mới có tên gọi là xã An Lão 39. Sắp xếp xã An Trung (huyện An Lão), An Dũng và An Vinh thành xã mới có tên gọi là xã An Vinh 40. Sắp xếp xã An Toàn và phần còn lại của xã An Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định thành xã mới có tên gọi là xã An Toàn 41. Sắp xếp xã Nghĩa Hưng, Chư Đang Ya, Hà Bầu và Biển Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Biển Hồ 42. Sắp xếp xã Ia Kênh, Ia Pếch và Gào thành xã mới có tên gọi là xã Gào 43. Sắp xếp thị trấn Ia Ly, xã Ia Mơ Nông và xã Ia Kreng thành xã mới có tên gọi là xã Ia Ly 44. Sắp xếp thị trấn Phú Hòa, xã Nghĩa Hòa và xã Hòa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Chư Păh 45. Sắp xếp xã Đăk Tơ Ver, Hà Tây và Ia Khươl thành xã mới có tên gọi là xã Ia Khươl 46. Sắp xếp xã Ia Ka, Ia Nhin và Ia Phí thành xã mới có tên gọi là xã Ia Phí 47. Sắp xếp thị trấn Chư Prông và các xã Ia Phìn, Ia Kly, Ia Drang thành xã mới có tên gọi là xã Chư Prông 48. Sắp xếp xã Thăng Hưng, Bình Giáo và Bàu Cạn thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Cạn 49. Sắp xếp xã Ia O (huyện Chư Prông), Ia Me và Ia Boòng thành xã mới có tên gọi là xã Ia Boòng 50. Sắp xếp xã Ia Piơr và xã Ia Lâu thành xã mới có tên gọi là xã Ia Lâu 51. Sắp xếp xã Ia Ga, Ia Vê và Ia Pia thành xã mới có tên gọi là xã Ia Pia 52. Sắp xếp xã Ia Băng (huyện Chư Prông), Ia Bang và Ia Tôr thành xã mới có tên gọi là xã Ia Tôr 53. Sắp xếp thị trấn Chư Sê và các xã Dun, Ia Blang, Ia Pal, Ia Glai thành xã mới có tên gọi là xã Chư Sê 54. Sắp xếp xã Bar Măih, Ia Tiêm, Chư Pơng và Bờ Ngoong thành xã mới có tên gọi là xã Bờ Ngoong 55. Sắp xếp xã Ia Hlốp, Ia Hla và Ia Ko thành xã mới có tên gọi là xã Ia Ko 56. Sắp xếp xã Ayun (huyện Chư Sê), Kông Htok và Al Bá thành xã mới có tên gọi là xã Al Bá 57. Sắp xếp thị trấn Nhơn Hòa, xã Chư Don và xã Ia Phang thành xã mới có tên gọi là xã Chư Pưh 58. Sắp xếp xã Ia Blứ và xã Ia Le thành xã mới có tên gọi là xã Ia Le 59. Sắp xếp xã Ia Dreng, Ia Rong, HBông và Ia Hrú thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hrú 60. Sắp xếp xã Tú An, Xuân An, Song An và Cửu An thành xã mới có tên gọi là xã Cửu An 61. Sắp xếp thị trấn Đak Pơ và các xã Hà Tam, An Thành, Yang Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Đak Pơ 62. Sắp xếp xã Phú An và xã Ya Hội thành xã mới có tên gọi là xã Ya Hội 63. Sắp xếp thị trấn Kbang, xã Lơ Ku và xã Đak Smar thành xã mới có tên gọi là xã Kbang 64. Sắp xếp xã Đông, Nghĩa An và Kông Bơ La thành xã mới có tên gọi là xã Kông Bơ La 65. Sắp xếp xã Kông Lơng Khơng và xã Tơ Tung thành xã mới có tên gọi là xã Tơ Tung 66. Sắp xếp xã Sơ Pai và xã Sơn Lang thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Lang 67. Sắp xếp xã Kon Pne và xã Đak Rong thành xã mới có tên gọi là xã Đak Rong 68. Sắp xếp thị trấn Kông Chro, xã Yang Trung và xã Yang Nam thành xã mới có tên gọi là xã Kông Chro 69. Sắp xếp xã Đăk Tơ Pang, Kông Yang và Ya Ma thành xã mới có tên gọi là xã Ya Ma 70. Sắp xếp xã An Trung (huyện Kông Chro) và xã Chư Krey thành xã mới có tên gọi là xã Chư Krey 71. Sắp xếp xã Đăk Kơ Ning và xã SRó thành xã mới có tên gọi là xã SRó 72. Sắp xếp xã Đăk Pling và xã Đăk Song thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Song 73. Sắp xếp xã Đăk Pơ Pho và xã Chơ GLong thành xã mới có tên gọi là xã Chơ Long 74. Sắp xếp xã Chư Băh và xã Ia Rbol thành xã mới có tên gọi là xã Ia Rbol 75. Sắp xếp xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa) và xã Ia Rtô thành xã mới có tên gọi là xã Ia Sao 76. Sắp xếp thị trấn Phú Thiện và các xã Ia Sol, Ia Piar, Ia Yeng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thiện 77. Sắp xếp xã Ayun Hạ, Ia Ake và Chư A Thai thành xã mới có tên gọi là xã Chư A Thai 78. Sắp xếp xã Chrôh Pơnan, Ia Peng và Ia Hiao thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hiao 79. Sắp xếp xã Chư Răng và xã Pờ Tó thành xã mới có tên gọi là xã Pờ Tó 80. Sắp xếp xã Ia Mrơn, Kim Tân và Ia Trôk thành xã mới có tên gọi là xã Ia Pa 81. Sắp xếp xã Chư Mố, Ia Broăi, Ia Kdăm và Ia Tul thành xã mới có tên gọi là xã Ia Tul 82. Sắp xếp thị trấn Phú Túc và các xã Phú Cần, Chư Ngọc, Ia Mlah, Đất Bằng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Túc 83. Sắp xếp xã Ia Rmok, Krông Năng và Ia Dreh thành xã mới có tên gọi là xã Ia Dreh 84. Sắp xếp xã Chư RCăm, Chư Gu và Ia Rsai thành xã mới có tên gọi là xã Ia Rsai 85. Sắp xếp xã Ia Rsươm, Chư Drăng và Uar thành xã mới có tên gọi là xã Uar 86. Sắp xếp thị trấn Đak Đoa, xã Tân Bình và xã Glar thành xã mới có tên gọi là xã Đak Đoa 87. Sắp xếp xã Đak Krong, Hneng, Nam Yang và Kon Gang thành xã mới có tên gọi là xã Kon Gang 88. Sắp xếp xã Ia Băng (huyện Đak Đoa), Adơk và Ia Pết thành xã mới có tên gọi là xã Ia Băng 89. Sắp xếp xã Hnol, Trang và KDang thành xã mới có tên gọi là xã KDang 90. Sắp xếp xã Hà Đông và xã Đak Sơmei thành xã mới có tên gọi là xã Đak Sơmei 91. Sắp xếp thị trấn Kon Dơng và các xã Đăk Yă, Đak Djrăng, Hải Yang thành xã mới có tên gọi là xã Mang Yang 92. Sắp xếp xã Đê Ar, Kon Thụp và Lơ Pang thành xã mới có tên gọi là xã Lơ Pang 93. Sắp xếp xã Đak Trôi và xã Kon Chiêng thành xã mới có tên gọi là xã Kon Chiêng 94. Sắp xếp xã Đak Ta Ley và xã Hra thành xã mới có tên gọi là xã Hra 95. Sắp xếp xã Đak Jơ Ta và xã Ayun (huyện Mang Yang) thành xã mới có tên gọi là xã Ayun 96. Sắp xếp thị trấn Ia Kha, xã Ia Bă và xã Ia Grăng thành xã mới có tên gọi là xã Ia Grai 97. Sắp xếp xã Ia Tô, Ia Khai và Ia Krái thành xã mới có tên gọi là xã Ia Krái 98. Sắp xếp xã Ia Sao (huyện Ia Grai), Ia Yok, Ia Dêr và Ia Hrung thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hrung 99. Sắp xếp thị trấn Chư Ty và xã Ia Kriêng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Cơ 100. Sắp xếp xã Ia Kla và xã Ia Dơk thành xã mới có tên gọi là xã Ia Dơk 101. Sắp xếp xã Ia Lang, Ia Din và Ia Krêl thành xã mới có tên gọi là xã Ia Krêl 102. Sắp xếp phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), Hải Cảng, Thị Nại và Trần Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn 103. Sắp xếp phường Nhơn Bình và các xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Đông 104. Sắp xếp phường Bùi Thị Xuân và xã Phước Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Tây 105. Sắp xếp phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung và Ghềnh Ráng thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Nam 106. Sắp xếp phường Trần Quang Diệu và phường Nhơn Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Bắc 107. Sắp xếp phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Bình Định 108. Sắp xếp phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn 109. Sắp xếp phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Đông 110. Sắp xếp phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Nam 111. Sắp xếp phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Bắc 112. Sắp xếp phường Hoài Đức và phường Bồng Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Bồng Sơn 113. Sắp xếp phường Hoài Thanh, Tam Quan Nam và Hoài Thanh Tây thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn 114. Sắp xếp phường Tam Quan và xã Hoài Châu thành phường mới có tên gọi là phường Tam Quan 115. Sắp xếp phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Đông 116. Sắp xếp phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Tây 117. Sắp xếp phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Nam 118. Sắp xếp phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Bắc 119. Sắp xếp phường Tây Sơn (thành phố Pleiku), Hội Thương, Hoa Lư, Phù Đổng và xã Trà Đa thành phường mới có tên gọi là phường Pleiku 120. Sắp xếp phường Trà Bá, Chi Lăng và Hội Phú thành phường mới có tên gọi là phường Hội Phú 121. Sắp xếp phường Đống Đa (thành phố Pleiku), Yên Thế và Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thống Nhất 122. Sắp xếp phường Yên Đỗ, Ia Kring, Diên Hồng và xã Diên Phú thành phường mới có tên gọi là phường Diên Hồng 123. Sắp xếp phường Thắng Lợi, xã Chư Á và xã An Phú thành phường mới có tên gọi là phường An Phú 124. Sắp xếp phường Ngô Mây và phường Tây Sơn (thị xã An Khê), các phường An Phú, An Phước, An Tân và xã Thành An thành phường mới có tên gọi là phường An Khê 125. Sắp xếp phường An Bình, xã Tân An và xã Cư An thành phường mới có tên gọi là phường An Bình 126. Sắp xếp phường Đoàn Kết, Sông Bờ, Cheo Reo và Hòa Bình thành phường mới có tên gọi là phường Ayun Pa 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 217,
"text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy địnah tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong."
}
],
"id": "28205",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách tên 135 xã phường của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh 2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách tên 135 xã phường của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh 2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp uỷ cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Như vậy, Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm."
}
],
"id": "28206",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh triệu tập thường lệ một năm mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh triệu tập thường lệ một năm mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; bầu uỷ ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. 2. Số lượng uỷ viên ban thường vụ và uỷ viên uỷ ban kiểm tra do cấp uỷ quyết định theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Ban thường vụ lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu, nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cùng cấp và cấp trên; quyết định những vấn đề về chủ trương, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp uỷ. 4. Thường trực cấp uỷ gồm bí thư, các phó bí thư, chỉ đạo kiểm tra thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ, của ban thường vụ và cấp uỷ cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của ban thường vụ. Như vậy, Hội nghị tỉnh uỷ bầu bí thư và phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; bầu uỷ ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "Hội nghị tỉnh uỷ bầu bí thư và phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; bầu uỷ ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra."
}
],
"id": "28207",
"is_impossible": false,
"question": "Hội nghị tỉnh uỷ tổ chức bầu những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội nghị tỉnh uỷ tổ chức bầu những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định: 1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức. Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi uỷ. 2. Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí. Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần. 3. Đại hội chi bộ do chi uỷ triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng uỷ cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng. 4. Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư. Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi uỷ viên. Như vậy, Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần."
}
],
"id": "28208",
"is_impossible": false,
"question": "Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp uỷ cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Như vậy, Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập."
}
],
"id": "28209",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh do cấp nào triệu tập?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh do cấp nào triệu tập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở. 2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp. 3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc. 4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ. 5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện: - Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên. - Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên. - Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở. Như vậy, số lượng đảng viên để lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ là từ 30 đảng viên trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "số lượng đảng viên để lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ là từ 30 đảng viên trở lên."
}
],
"id": "28210",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu đảng viên thì được phép lập đảng bộ cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu đảng viên thì được phép lập đảng bộ cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có quy định như sau: Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. 2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. 4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau. 5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp. 6. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định. Như vậy, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1245,
"text": "trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn."
}
],
"id": "28211",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã sẽ được bố trí gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã sẽ được bố trí gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc."
}
],
"id": "28212",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã là mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã là mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã và có tài khoản, con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "từ ngày 1/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã và có tài khoản, con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao."
}
],
"id": "28213",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có con dấu riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có con dấu riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã sẽ bố trí 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc UBND cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "từ ngày 1/7/2025, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã sẽ bố trí 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc UBND cấp xã."
}
],
"id": "28214",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công xã có mấy Phó Giám đốc?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công xã có mấy Phó Giám đốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, UBND cấp xã mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "từ ngày 1/7/2025, UBND cấp xã mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công xã."
}
],
"id": "28215",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công xã do ai quyết định thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công xã do ai quyết định thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 102 Hiến pháp 2013 quy định về Tòa án nhân dân cụ thể như sau: 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. 2. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định. 3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, Tòa án nhân dân không phải là cơ quan hành chính Nhà nước mà là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "Tòa án nhân dân không phải là cơ quan hành chính Nhà nước mà là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp."
}
],
"id": "28216",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có phải là cơ quan hành chính Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có phải là cơ quan hành chính Nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về kỹ thuật trình bày văn bản. Kỹ thuật trình bày văn bản Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản. Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này. Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này. Chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này. Như vậy, quy tắc viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP. .",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "quy tắc viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "28217",
"is_impossible": false,
"question": "Cách viết hoa trong văn bản hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách viết hoa trong văn bản hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp sau đây: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; - Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; - Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; - Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp sau đây: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; - Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; - Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; - Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao."
}
],
"id": "28218",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định phân loại đất: Điều 9. Phân loại đất 1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. 2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; d) Đất nuôi trồng thủy sản; đ) Đất chăn nuôi tập trung; e) Đất làm muối; Như vậy, căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân thành 03 nhóm đất như sau: - Nhóm đất nông nghiệp - Nhóm đất phi nông nghiệp - Nhóm đất chưa sử dụng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 212,
"text": "2."
}
],
"id": "28219",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân loại thành bao nhiêu loại?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân loại thành bao nhiêu loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định bằng khen: 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. 2. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh Như vậy, có 02 loại bằng khen, bao gồm: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 153,
"text": "có 02 loại bằng khen, bao gồm: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "28220",
"is_impossible": false,
"question": "Có các loại bằng khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Có các loại bằng khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định giấy khen: 1. Giấy khen gồm: a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý. Như vậy, có các loại giấy khen sau: - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành - Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "có các loại giấy khen sau: - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành - Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã - Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "28221",
"is_impossible": false,
"question": "Có các loại giấy khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Có các loại giấy khen nào theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen: Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen 1. Đối với cá nhân: a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 74 Luật thi đua, khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này; b) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này, Theo đó, hiện nay, mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen được quy định như sau: Đối với cá nhân - Cá nhân được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 8.190.000 đồng. - Cá nhân được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương thì mức tiền thưởng kèm theo là 2.340.000 đồng. - Cá nhân được tặng Giấy khen sau thì mức tiền thưởng kèm theo là 702.000 đồng. + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; + Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì mức tiền thưởng kèm theo là 351.000 đồng. Đối với tập thể - Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 16.380.000 đồng. - Tập thể được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương thì mức tiền thưởng kèm theo là 4.680.000 đồng. - Tập thể được tặng Giấy khen sau thì mức tiền thưởng kèm theo là 1.404.000 đồng. + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; + Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; + Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; + Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; - Tập thể được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì mức tiền thưởng kèm theo là 702.000 đồng. Lưu ý: Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen được quy định như sau: Đối với cá nhân - Cá nhân được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì mức tiền thưởng kèm theo là 8."
}
],
"id": "28222",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen của Thủ tướng Chính phủ và các bộ ban ngành hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen của Thủ tướng Chính phủ và các bộ ban ngành hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/11/2018, Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020. Như vậy, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất năm 2025 là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất năm 2025 là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018."
}
],
"id": "28223",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định phạm vi bí mật nhà nước: Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc: 1. Thông tin về chính trị: a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại; b) Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước; c) Chiến lược, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; d) Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội; Như vậy, các thông tin được xem là bí mật nhà nước, bao gồm: [1] Thông tin về chính trị - Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại. - Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước. - Chiến lược, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. - Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội. [2] Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu - Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng. - Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu. - Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu. [3] Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp - Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước. - Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự. [4] Thông tin về đối ngoại - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình, phương án, kế hoạch, hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước. - Thông tin, thỏa thuận được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế. - Thông tin bí mật do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan. [5] Thông tin về kinh tế - Chiến lược, kế hoạch đầu tư và dự trữ quốc gia bảo đảm quốc phòng, an ninh; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia. - Thông tin về tài chính, ngân sách, ngân hàng; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành tiền; thiết kế mẫu, chế tạo bản in, khuôn đúc, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá; số lượng, nơi lưu giữ kim loại quý hiếm, đá quý và vật quý hiếm khác của Nhà nước. - Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. - Thông tin về quá trình xây dựng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. - Thông tin về quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, an ninh. [6] Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ. [7] Thông tin về khoa học và công nghệ - Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân liên quan đến quốc phòng, an ninh. - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh. [8] Thông tin về giáo dục và đào tạo - Đề thi, đáp án và thông tin liên quan đến việc tổ chức kỳ thi cấp quốc gia; - Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước; [9] Thông tin về văn hóa, thể thao - Thông tin về di sản, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phương pháp, bí quyết sáng tạo, giữ gìn, trao truyền di sản văn hóa phi vật thể. - Phương pháp, bí quyết tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao thành tích cao; biện pháp, bí quyết phục hồi sức khỏe vận động viên sau tập luyện, thi đấu; đấu pháp trong thi đấu thể thao thành tích cao. [10] Lĩnh vực thông tin và truyền thông - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện tử, phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia để phục vụ quốc phòng, an ninh. - Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước. [11] Thông tin về y tế, dân số - Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước. - Chủng, giống vi sinh vật mới phát hiện liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người; mẫu vật, nguồn gen, vùng nuôi trồng dược liệu quý hiếm. - Quy trình sản xuất dược liệu, thuốc sinh học quý hiếm. - Thông tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số. [12] Thông tin về lao động, xã hội - Chiến lược, kế hoạch, đề án về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng. - Tình hình phức tạp về lao động, trẻ em, tệ nạn xã hội, bình đẳng giới. [13] Thông tin về tổ chức, cán bộ - Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. - Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ; - Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ. - Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức. [14] Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng - Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. - Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. [15] Thông tin về kiểm toán nhà nước - Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước. - Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "các thông tin được xem là bí mật nhà nước, bao gồm: [1] Thông tin về chính trị - Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại."
}
],
"id": "28224",
"is_impossible": false,
"question": "Các thông tin nào là bí mật nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Các thông tin nào là bí mật nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). 3. Trình tự thực hiện: a) Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước lập và gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch; trường hợp hồ sơ của đơn vị giao dịch đầy đủ và hợp lệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản gửi đơn vị giao dịch; trường hợp chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Kho bạc Nhà nước trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị giao dịch hoàn thiện hồ sơ theo phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Như vậy, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước có thể nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua 2 cách sau: Cách 1: Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. Cách 2: Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1633,
"text": "đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước có thể nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua 2 cách sau: Cách 1: Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "28225",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước bằng phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước bằng phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước 6. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch. 7. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 8. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước. 9. Kết quả thực hiện: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (trường hợp đơn vị giao dịch đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, chữ ký trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước) hoặc thông báo của Kho bạc Nhà nước qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước về việc chấp thuận đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản, thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký. Như vậy, thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1087,
"text": "thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch."
}
],
"id": "28226",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau: Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố 2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố: a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời. b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Như vậy, tùy theo điều kiện của từng địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đó quyết định nhiệm kỳ của Trưởng thôn sao cho phù hợp và thống nhất trong địa phương. Theo đó, nhiệm kỳ Trưởng thôn có thể là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "tùy theo điều kiện của từng địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đó quyết định nhiệm kỳ của Trưởng thôn sao cho phù hợp và thống nhất trong địa phương."
}
],
"id": "28227",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ Chức vụ Trưởng thôn hiện nay là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ Chức vụ Trưởng thôn hiện nay là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn của Trưởng thôn như sau: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao. Như vậy, theo quy định trên, để được làm Trưởng thôn công dân cần phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau: - Có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; - Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; - Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; - Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; - Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn của Trưởng thôn như sau: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao."
}
],
"id": "28228",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện, tiêu chuẩn Chức vụ Trưởng thôn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện, tiêu chuẩn Chức vụ Trưởng thôn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 3/3/2025, Cục Thuế TP Hà Nội ban hành Thông báo 11851/TB-CTHN về việc thay đổi tên cơ quan Cục Thuế TP Hà Nội. Tải về Danh sách 350 Đội Thuế liên huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực: Tải về Tải về File Excel Danh sách 350 Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực: Tải về Căn cứ Quyết định 904/QĐ-BTC ngày 03/3/2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chỉ cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế. Theo đó, Cục Thuế thành phố Hà Nội trân trọng thông báo về việc thay đổi tên cơ quan như sau: - Tên cũ: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Tên mới: Chi cục Thuế khu vực I - Địa điểm làm việc: + Trụ sở chính: 187 Giảng Võ - phường Cát Linh - Hà Nội + Bộ phận một cửa tại TP. Hà Nội: G23 - 24 Thành Công - phường Nguyên Hồng - Hà Nội. + Bộ phận một cửa tại tỉnh Hòa Bình: Đường Chi Lăng - phường Quỳnh -Lâm - tỉnh Hòa Bình. - Thời gian có hiệu lực: Kể từ ngày 03/3/2025. Các giao dịch hành chính, tài chính và văn bản gửi đến Cục Thuế thành phố Hà Nội vui lòng sử dụng tên mới của cơ quan. Như vậy, theo thông báo, kể từ ngày 3/3/2025, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ chính thức đổi tên thành Chi cục Thuế khu vực 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "theo thông báo, kể từ ngày 3/3/2025, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ chính thức đổi tên thành Chi cục Thuế khu vực 1."
}
],
"id": "28229",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Thuế TP Hà Nội đổi tên thành Chi cục Thuế khu vực 1 từ 3/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Cục Thuế TP Hà Nội đổi tên thành Chi cục Thuế khu vực 1 từ 3/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục như sau: Điều 4. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục Thuế khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế khu vực; các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế khu vực; các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế khu vực; các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách."
}
],
"id": "28230",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19/6/2015, Quốc hội đã thông qua Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Tính đến tháng 8/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Như vậy, Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025 vẫn là Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Dưới đây là Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025: - Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam. - Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. - Nghị định 14/2016/NĐ-CP quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai. - Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ. - Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BGDĐT-BQP hướng dẫn thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội. - Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội. - Thông tư 279/2017/TT-BQP về quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân. - Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. - Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. - Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. - Thông tư 65/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị. - Thông tư 68/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 233,
"text": "Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025 vẫn là Luật Nghĩa vụ quân sự 2015."
}
],
"id": "28231",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Nghĩa vụ quân sự thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Nghĩa vụ quân sự thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 347,
"text": "độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "28232",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau: 1. Phần thi trắc nghiệm a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm 2. Phần thi viết a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm."
}
],
"id": "28233",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thi phỏng vấn đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thi phỏng vấn đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 39 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia 1. Xem xét tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân. 3. Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. 4. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán. 5. Xem xét kiến nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này. 6. Bảo vệ Thẩm phán theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán. 7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng vì lý do công vụ. 8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chế độ, chính sách cho Thẩm phán và các chức danh tư pháp khác của Tòa án. 9. Giám sát việc phân bổ biên chế, kinh phí, nguồn lực cho các Tòa án nhân dân. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1690,
"text": "Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân."
}
],
"id": "28234",
"is_impossible": false,
"question": "Ai ban hành quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai ban hành quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau: 1. Phần thi trắc nghiệm a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm 2. Phần thi viết a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm. Như vậy, thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là 60 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là 60 phút."
}
],
"id": "28235",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. 2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên. 3. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Như vậy, tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. - Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên. - Có trình độ cử nhân luật trở lên. - Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. - Có thời gian làm công tác pháp luật. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 523,
"text": "tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực."
}
],
"id": "28236",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 39 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia 1. Xem xét tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân. 3. Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. 4. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán. 5. Xem xét kiến nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này. 6. Bảo vệ Thẩm phán theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán. 7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng vì lý do công vụ. 8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chế độ, chính sách cho Thẩm phán và các chức danh tư pháp khác của Tòa án. 9. Giám sát việc phân bổ biên chế, kinh phí, nguồn lực cho các Tòa án nhân dân. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1690,
"text": "Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao."
}
],
"id": "28237",
"is_impossible": false,
"question": "Ai phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?"
}
]
}
],
"title": "Ai phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau: 1. Phần thi trắc nghiệm a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm 2. Phần thi viết a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm. Như vậy, thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là 180 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là 180 phút."
}
],
"id": "28238",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 99 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. 2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; b) Công bố danh sách những người trúng tuyển. 3. Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Như vậy, hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; - Công bố danh sách những người trúng tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; - Công bố danh sách những người trúng tuyển."
}
],
"id": "28239",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau: 1. Phần thi trắc nghiệm a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm 2. Phần thi viết a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm."
}
],
"id": "28240",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có mấy phần thi?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có mấy phần thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "28241",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xem lịch âm tháng 8 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2025 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây: Lịch vạn niên tháng 8 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 9 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025 Theo lịch vạn niên, Tháng 8 năm 2025 âm lịch bao gồm 29 ngày. Theo đó, ngày 01/8/2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 22/9/2025 dương lịch (Thứ hai) và ngày 29/8/2025 âm lịch là ngày 20/10/2025 dương lịch (Thứ hai). Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong tháng 8 năm 2025 theo dương lịch, nước ta có một ngày lễ lớn là Ngày Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1422,
"text": "trong tháng 8 năm 2025 theo dương lịch, nước ta có một ngày lễ lớn là Ngày Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945)."
}
],
"id": "28242",
"is_impossible": false,
"question": "Xem lịch âm tháng 8 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2025 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 8 có ngày lễ gì 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xem lịch âm tháng 8 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2025 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 8 có ngày lễ gì 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2026 người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "năm 2026 người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "28243",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2026, người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2026, người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Lưu ý: Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1918,
"text": "người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới."
}
],
"id": "28244",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp người lao động chuyển sang công việc mới, mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp người lao động chuyển sang công việc mới, mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài. 2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. 3. “Bản điện tử của giấy tờ, tài liệu” là văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức cấp, lập, ban hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, văn bản công chứng điện tử theo quy định pháp luật về công chứng hoặc các loại giấy tờ, tài liệu khác được thể hiện, tạo lập ở dạng dữ liệu điện tử có chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "“Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam."
}
],
"id": "28245",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp pháp hóa lãnh sự lãnh sự là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp pháp hóa lãnh sự lãnh sự là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 18 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/08/2025 quy định chế độ lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự như sau: Điều 17. Chế độ lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự 1. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Hồ sơ lưu trữ việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong Sổ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (theo mẫu quy định). Sổ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được lập dưới hình thức giấy in và có thể quản lý bằng phần mềm trên máy tính. 3. Thời hạn lưu trữ: a) Lưu trữ trong thời hạn 10 năm đối với Sổ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, phần mềm quản lý trên máy tính, hồ sơ về các trường hợp giấy tờ giả mạo hoặc cấp sai quy định, các giấy tờ liên quan đến việc xác minh; b) Lưu trữ trong thời hạn 02 năm đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự không thuộc diện nêu tại điểm a khoản 2 Điều này. 4. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc đã chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 5. Việc lưu trữ hồ sơ giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử. Như vậy, thời hạn lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự như sau: - Lưu trữ trong thời hạn 10 năm đối với Sổ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, phần mềm quản lý trên máy tính, hồ sơ về các trường hợp giấy tờ giả mạo hoặc cấp sai quy định, các giấy tờ liên quan đến việc xác minh; - Lưu trữ trong thời hạn 02 năm đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự không thuộc diện nêu tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 111/2011/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1679,
"text": "thời hạn lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự như sau: - Lưu trữ trong thời hạn 10 năm đối với Sổ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, phần mềm quản lý trên máy tính, hồ sơ về các trường hợp giấy tờ giả mạo hoặc cấp sai quy định, các giấy tờ liên quan đến việc xác minh; - Lưu trữ trong thời hạn 02 năm đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự không thuộc diện nêu tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 111/2011/NĐ-CP."
}
],
"id": "28246",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn lưu trữ hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài. 2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. 3. “Bản điện tử của giấy tờ, tài liệu” là văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức cấp, lập, ban hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, văn bản công chứng điện tử theo quy định pháp luật về công chứng hoặc các loại giấy tờ, tài liệu khác được thể hiện, tạo lập ở dạng dữ liệu điện tử có chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "“Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài."
}
],
"id": "28247",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng nhận lãnh sự là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng nhận lãnh sự là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 11 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 196/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/08/2025 quy định: Điều 11. Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước 1. Người đề nghị chứng nhận lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định; b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử; c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực; d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.” 2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước. 3. Việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện trên cơ sở: a) Đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ tài liệu được đề nghị chứng nhận lãnh sự với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được thông báo chính thức cho Bộ Ngoại giao; hoặc b) Kết quả xác minh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam khẳng định tính xác thực của con dấu, chữ ký và chức danh đó. Như vậy, hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước bao gồm: - 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định; - Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử; - Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực; - Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1783,
"text": "hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước bao gồm: - 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định; - Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử; - Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng."
}
],
"id": "28248",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước gồm có gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước gồm có gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ lễ Quốc khánh đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cụ thể như sau: - Công chức viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người lao động sẽ được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. Theo đó, ngày 1 tháng 9 không phải là ngày nghỉ lễ chính thức tại Việt Nam. Người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày 1 tháng 9 năm 2025 nếu được chọn làm ngày nghỉ liền kề của kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2 9. Như vậy, ngày 1 9 2025 là một phần của kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "ngày 1 9 2025 là một phần của kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 tại Việt Nam."
}
],
"id": "28249",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 9 năm 2025 là ngày gì của Việt Nam? Ngày 1 tháng 9 là ngày lễ gì? Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 1 9 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 9 năm 2025 là ngày gì của Việt Nam? Ngày 1 tháng 9 là ngày lễ gì? Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 1 9 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể được tạm ứng lương trước ngày 1 9 2025 theo thỏa thuận giữa công ty với người lao động và sẽ không bị tính lãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "người lao động có thể được tạm ứng lương trước ngày 1 9 2025 theo thỏa thuận giữa công ty với người lao động và sẽ không bị tính lãi."
}
],
"id": "28250",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tạm ứng lương trước ngày 1 9 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tạm ứng lương trước ngày 1 9 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 19 tháng 8 năm 2025 là ngày Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "ngày 19 tháng 8 năm 2025 là ngày Kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám."
}
],
"id": "28251",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 tháng 8 năm 2025 là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 tháng 8 năm 2025 là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, ngày 19 tháng 8 năm 2025 không thuộc các ngày lễ lớn mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày 19 tháng 8 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày 19 tháng 8 năm 2025."
}
],
"id": "28252",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 tháng 8 năm 2025 người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 tháng 8 năm 2025 người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong tháng 9 năm 2025 theo lịch dương, nước ta có ngày lễ lớn là Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Bên cạnh đó, tháng này còn ghi nhận một số ngày đặc biệt khác diễn ra ở cả trong nước và quốc tế gồm: - 8/9 Ngày Quốc tế Xóa mù chữ. - 10/9 Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - 23/9 Ngày Quốc tế Ngôn ngữ Ký hiệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "trong tháng 9 năm 2025 theo lịch dương, nước ta có ngày lễ lớn là Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945)."
}
],
"id": "28253",
"is_impossible": false,
"question": "Xem lịch âm tháng 9 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2025 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 9 có ngày lễ gì 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xem lịch âm tháng 9 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2025 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 9 có ngày lễ gì 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến như sau: Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến 1. Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau: a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể; c) Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; d) Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật. 2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để lựa chọn hình thức sau đây: a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động tại hội nghị người lao động, đối thoại tại nơi làm việc; b) Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp; c) Hình thức khác mà pháp luật không cấm. Như vậy, người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau: - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể; - Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; - Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau: - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể; - Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; - Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28254",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung gì trong công ty?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung gì trong công ty?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đồng thời căn cứ theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định độ tuổi nhập ngũ như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Theo đó, công dân sẽ được gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; trường hợp được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Điều này có nghĩa là công dân sinh từ năm 2000 đến năm 2007, công dân sinh năm 1999 vẫn còn trong độ tuổi 25 mà không theo học tại các trường cao đẳng hoặc đại học thì sẽ đáp ứng độ tuổi yêu cầu để nhập ngũ và sẽ phải thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự 2026 theo quy định. Và những công dân sinh từ năm 1998 đến 2007, công dân sinh năm 1997 chưa hết 27 tuổi được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học sẽ phải thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự trong năm 2026. Như vậy, những năm sinh nào hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026 bao gồm: - Công dân không tham gia đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Công dân sinh năm 1998 trở về trước và công dân sinh năm 1998 đã hết 25 tuổi trước thời gian thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự 2025 từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025 sẽ hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026. - Công dân tham gia đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Công dân sinh năm 1996 trở về trước và công dân sinh năm 1997 đã hết 27 tuổi trước thời gian thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025 sẽ hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1429,
"text": "những năm sinh nào hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026 bao gồm: - Công dân không tham gia đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Công dân sinh năm 1998 trở về trước và công dân sinh năm 1998 đã hết 25 tuổi trước thời gian thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự 2025 từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025 sẽ hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026."
}
],
"id": "28255",
"is_impossible": false,
"question": "Năm sinh nào hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026?"
}
]
}
],
"title": "Năm sinh nào hết tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Căn cứ tại khoản 6 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. (2) Căn cứ tại khoản 11 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Vi phạm quy định về trang bị, lắp đặt phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 11. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 9 Điều này. (3) Căn cứ tại khoản 8 Điều 21 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. (4) Căn cứ tại khoản 6 Điều 23 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Vi phạm quy định về thông gió, chống khói 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. (5) Căn cứ tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24. Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này. (6) Căn cứ tại khoản 8 Điều 25 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn cháy 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1646,
"text": "Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này."
}
],
"id": "28256",
"is_impossible": false,
"question": "06 hành vi vi phạm trong phòng cháy chữa cháy sẽ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "06 hành vi vi phạm trong phòng cháy chữa cháy sẽ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về trách nhiệm chữa cháy như sau: Điều 25. Trách nhiệm chữa cháy 1. Người phát hiện cháy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy thuộc phạm vi quản lý; huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản theo thẩm quyền tham gia chữa cháy theo đề nghị của người chỉ huy chữa cháy. Như vậy, khi xuất hiện đám cháy, tất cả mọi người từ cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy bao gồm cả người phát hiện cháy đều có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "khi xuất hiện đám cháy, tất cả mọi người từ cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy bao gồm cả người phát hiện cháy đều có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép."
}
],
"id": "28257",
"is_impossible": false,
"question": "Khi xuất hiện đám cháy, ai có trách nhiệm chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Khi xuất hiện đám cháy, ai có trách nhiệm chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Có thể thấy, lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 sẽ rơi vào tháng hai hoặc tháng ba năm 2026. Dưới đây là Lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết như sau: /KH-UBND năm 2025 Tải về về tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2026. Theo đó, tại Mục 3 Kế hoạch 11/KH-UBND năm 2025 Tải về của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có nêu như sau: III. THỜI GIAN 1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác tuyển quân xong trong tháng 8/2025 (có kế hoạch riêng). 2. Rà duyệt các thôn, tổ dân phố, khu phố; sơ tuyển các xã, phường từ ngày 01/9/2025 - 31/10/2025. 3. Tổ chức khám sức khỏe theo khu vực và các đoàn khám sức khỏe phù hợp với từng địa bàn từ ngày 01/11/2025 - 31/12/2025. 4. Bộ CHQS tỉnh hiệp đồng với các đơn vị cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ); Ban chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp với UBND các xã, phường hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương xong trước ngày 31/12/2025. 5. Hoàn chỉnh hồ sơ công dân nhập ngũ xong trước ngày 05/02/2026. 6. Giao quyết định gọi công dân nhập ngũ xong trước ngày 15/02/2026. 7. Lễ giao nhận quân, dự kiến từ ngày 02/3/2026 - 05/3/2026 (thời gian cụ thể giao cho Bộ CHQS tỉnh thông báo sau). 8. Công tác kiểm tra của các thành viên Hội đồng NVQS tỉnh, cơ quan thường trực Hội đồng NVQS tỉnh. -Kiểm tra công tác rà duyệt, sơ tuyển, khám sức khỏe; quyết định gọi công dân nhập ngũ, gặp mặt động viên và cấp phát quân trang cho tân binh, từ tháng 9/2025 đến hết tháng 02/2026; Kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ giao nhận quân (thời gian cụ thể giao Văn phòng UBND tỉnh, Bộ CHQS tỉnh thông báo sau). 9. Tổng hợp kết quả công tác tuyển quân năm 2026 báo cáo UBND tỉnh, Quân khu 1 xong trước ngày 10/4/2026. Như vậy, dự kiến lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 của tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau: - Tổ chức khám sức khỏe theo khu vực và các đoàn khám sức khỏe phù hợp với từng địa bàn từ ngày 01/11/2025 - 31/12/2025. - Giao quyết định gọi công dân nhập ngũ xong trước ngày 15/02/2026. - Lễ giao nhận quân, dự kiến từ ngày 02/3/2026 - 05/3/2026 (thời gian cụ thể giao cho Bộ CHQS tỉnh thông báo sau). (đang cập nhật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2200,
"text": "dự kiến lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 của tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau: - Tổ chức khám sức khỏe theo khu vực và các đoàn khám sức khỏe phù hợp với từng địa bàn từ ngày 01/11/2025 - 31/12/2025."
}
],
"id": "28258",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). 3. Trình tự thực hiện a) Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân; Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "28259",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19 tháng 06 năm 2015, Quốc hội ban hành Luật Thú y 2015 gồm 07 chương và 116 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Thú y 2015 nên Luật Thú y 2015 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Thú y mới nhất 2025 là Luật Thú y 2015. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, Luật Thú y 2015 được sửa đổi bổ sung bởi một số văn bản quy phạm pháp luật sau: [1] Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Còn hiệu lực đến 28/02/2027) [2] Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Còn hiệu lực đến 28/02/2027) [3] Luật Quy hoạch 2017. Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Thú y 2015: [1] Thông tư 28/2025/TT-BNNMT; [2] Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT; [3] Thông tư 09/2024/TT-BNNPTNT; [4] Thông tư 04/2024/TT-BNNPTNT; [5] Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT; [6] Nghị định 80/2022/NĐ-CP; [7] Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT; [8] Thông tư 10/2022/TT-BNNPTNT; [9] Thông tư 09/2022/TT-BNNPTNT; [10] Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT; [11] Nghị định 07/2022/NĐ-CP; [12] Thông tư 09/2021/TT-BNNPTNT; [13] Nghị định 04/2020/NĐ-CP; [14] Thông tư 36/2018/TT-BNNPTNT; [15] Thông tư 35/2018/TT-BNNPTNT; [16] Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT; [17] Nghị định 90/2017/NĐ-CP; [18] Nghị định 41/2017/NĐ-CP; [19] Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT; [20] Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; [21] Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT; [22] Thông tư 12/2016/TT-BNNPTNT; [23] Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT; [24] Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT; [25] Thông tư 11/2016/TT-BNNPTNT; [26] Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT; [27] Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 255,
"text": "Luật Thú y mới nhất 2025 là Luật Thú y 2015."
}
],
"id": "28260",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Thú y mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thú y gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Thú y mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thú y gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19 tháng 11 năm 2018, Quốc hội ban hành Luật Trồng trọt 2018 gồm 05 chương và 85 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Theo đó, hiện nay chưa văn bản pháp luật thay thế Luật Trồng trọt 2018 nên Luật Trồng trọt 2018 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Trồng trọt mới nhất 2025 là Luật Trồng trọt 2018. Tuy nhiên, Luật Trồng trọt 2018 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Còn hiệu lực đến ngày 28/2/2027).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "Luật Trồng trọt mới nhất 2025 là Luật Trồng trọt 2018."
}
],
"id": "28261",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Trồng trọt mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trồng trọt gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Trồng trọt mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trồng trọt gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục A Chương 2 Quy định tạm thời về tổ chức các ngày kỷ niệm trong tỉnh; tổ chức dâng hương tại các khu, điểm di tích và công trình văn hóa quan trọng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2022 quy định như sau: A. TỔ CHỨC CÁC NGÀY KỶ NIỆM TRONG TỈNH I. Các ngày kỷ niệm trong tỉnh, gồm: 1. Ngày tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (11-19/02/1951). 2. Ngày Quốc dân đại hội Tân Trào (16/8/1945). 3. Ngày Chủ tịch Hồ CHí Minh trở lại Tuyên Quang lãnh đạo toàn quốc kháng chiến (02/4/1947). 4. Ngày thành lập Chi bộ Mỏ Than (20/3/1940). 5. Ngày thành lập tỉnh (04/11/1831). II. Đối với năm tròn 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy xin ý kiến Ban Bí thư Trung ương Đảng tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại tỉnh: Kỷ niệm Ngày tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (11-19/02/1951) gắn với kỷ niệm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm Tuyên Quang (19, 20/3/1961) vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Đảng (3/2); Kỷ niệm Ngày Quốc dân đại hội Tân Trào (16/8/1945) vào dịp kỷ niệm Ngày Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8) và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9); Kỷ niệm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh trở lại Tuyên Quang lãnh đạo toàn quốc kháng chiến (02/4/1947). Trường hợp không tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm. 2. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm Ngày thành lập Chi bộ Mỏ Than (20/3/1940), Ngày thành lập tỉnh (04/11/1831). II. Đối với năm lẻ 5 1. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy hướng dẫn tổ chức các hoạt động kỷ niệm: Hội thảo khoa học hoặc tọa đàm về vai trò, ý nghĩa của các ngày kỷ niệm trong tỉnh; tuyên truyền, cổ động; giáo dục truyền thống; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao,… chào mừng. Như vậy, ngày 16 tháng 8 là ngày kỷ niệm Ngày Quốc dân đại hội Tân Trào (16/8/1945).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1971,
"text": "ngày 16 tháng 8 là ngày kỷ niệm Ngày Quốc dân đại hội Tân Trào (16/8/1945)."
}
],
"id": "28262",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 8 là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 8 là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 16 tháng 8 không thuộc những ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 16 tháng 8 theo phép năm của mình (quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) và các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 (phải thông báo với người sử dụng lao động).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "ngày 16 tháng 8 không thuộc những ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "28263",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 16 8 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 16 8 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP thì ngày 16 8 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP thì ngày 16 8 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "28264",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 8 có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 8 có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo đó, lễ Quốc khánh 2025 viên chức được nghỉ từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "28265",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh 2025 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh 2025 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo đó, lễ Quốc khánh 2025 công chức được nghỉ từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "28266",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức được nghỉ lễ Quốc khánh 2025 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công chức được nghỉ lễ Quốc khánh 2025 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, lịch dương tháng 8 2025 kéo dài 31 ngày, từ ngày 1/8/2025 (tức Thứ sáu) đến ngày 31/8/2025 (Chủ nhật). Đây là 1 trong 7 tháng có 31 ngày kế bên những tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 10 và tháng 12. Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 8 2025, tại Việt Nam, nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "theo Lịch Dương tháng 8 2025, tại Việt Nam, nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "28267",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch Dương Tháng 8 2025 chi tiết, chính xác nhất? Tháng 8 năm 2025 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?"
}
]
}
],
"title": "Lịch Dương Tháng 8 2025 chi tiết, chính xác nhất? Tháng 8 năm 2025 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần."
}
],
"id": "28268",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 8 dương lịch năm 2025, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 8 dương lịch năm 2025, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Dẫn chiếu đến Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Theo đó, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2529,
"text": "có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương."
}
],
"id": "28269",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân cụ thể như sau: Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: Như vậy, hệ thống Công an nhân dân có các cấp bậc sau: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: + Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Đại tướng; Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; + Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy; + Hạ sĩ quan có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ. - Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: + Sĩ quan cấp tá có 03 bậc: Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy; + Hạ sĩ quan có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ. - Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: + Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ; + Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc: Binh nhất; Binh nhì.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "hệ thống Công an nhân dân có các cấp bậc sau: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: + Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Đại tướng; Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; + Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy; + Hạ sĩ quan có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ."
}
],
"id": "28270",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống Công an nhân dân có các cấp bậc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống Công an nhân dân có các cấp bậc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1696,
"text": "doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "28271",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động, bao gồm: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 208,
"text": "có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động, bao gồm: - Khiển trách."
}
],
"id": "28272",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 quy định ngày truyền thống của Công an nhân dân: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Như vậy, ngày truyền thống của Công an nhân dân là ngày 19 tháng 8 hằng năm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 98,
"text": "Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”."
}
],
"id": "28273",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống Công an nhân dân là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống Công an nhân dân là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có thông báo về nghĩ Lễ Quốc khánh đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động năm 2025 như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2025 chi tiết như sau: - Công chức viên chức: được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. - Người lao động: được nghỉ thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2025 chi tiết như sau: - Công chức viên chức: được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch."
}
],
"id": "28274",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày lễ Quốc khánh 2/9/2025?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày lễ Quốc khánh 2/9/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, doanh nghiệp không được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "doanh nghiệp không được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "28275",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9 không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được ép người lao động làm thêm giờ vào Lễ Quốc khánh 2 9 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 09/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về việc ký kết, bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải, đăng ký và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế. Luật Điều ước quốc tế 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 gồm 84 Điều trong 10 Chương. Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Điều ước quốc tế 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Điều ước quốc tế 2016."
}
],
"id": "28276",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Điều ước quốc tế mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Điều ước quốc tế mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế như sau: Điều 15. Thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế 1. Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước. 2. Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. 3. Việc quyết định ký điều ước quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên gọi, hình thức và danh nghĩa ký điều ước quốc tế; b) Người đại diện, thẩm quyền của người đại diện trong việc ký điều ước quốc tế; c) Bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên; d) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan; đ) Quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế phải được phê chuẩn hoặc phê duyệt quy định tại Điều 28 và Điều 37 của Luật này. Như vậy, Chủ tịch nước là người có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "Chủ tịch nước là người có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước."
}
],
"id": "28277",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi như sau: Điều 40. Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi 1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. 2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. 3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại. Như vậy, điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là những điều kiện sau: - Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. - Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. - Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là những điều kiện sau: - Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp."
}
],
"id": "28278",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là những điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là những điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023 quy định phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự như sau: Điều 5. Phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự 1. Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành loại A, loại B, loại C và loại D. 2. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ tác chiến phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm: a) Công trình quốc phòng gồm công trình chỉ huy, công trình tác chiến, bảo đảm tác chiến; công trình sơ tán thời chiến của Ban, Bộ, ngành trung ương; sân bay quân sự, bến cảng quân sự; hang động tự nhiên được cải tạo hoặc quy hoạch sử dụng cho nhiệm vụ tác chiến, phòng thủ; thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt do lịch sử để lại; b) Khu quân sự gồm khu vực sở chỉ huy các cấp, căn cứ quân sự, khu vực bố trí trận địa chiến đấu, bảo đảm chiến đấu. 3. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại B phục vụ nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập của lực lượng quân đội và Dân quân tự vệ, bao gồm: a) Công trình quốc phòng gồm công trình trường bắn, thao trường huấn luyện; b) Khu quân sự gồm trường bắn, trung tâm huấn luyện, khu vực phục vụ diễn tập quân sự thuộc Bộ Quốc phòng. 4. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại C phục vụ cất trữ, sửa chữa, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất các sản phẩm quốc phòng, bao gồm: a) Công trình quốc phòng để cất trữ đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật các cấp; cất trữ vật chất hậu cần, xăng dầu phục vụ quân đội; công trình phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị; b) Khu quân sự gồm kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật chất hậu cần; nhà máy, xí nghiệp quốc phòng, cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí, khu vực xử lý tiêu hủy vũ khí, đạn dược. Như vậy, theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành 04 loại bao gồm: loại A, loại B, loại C và loại D.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1802,
"text": "theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành 04 loại bao gồm: loại A, loại B, loại C và loại D."
}
],
"id": "28279",
"is_impossible": false,
"question": "Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12 tháng 6 năm 2013, Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống khủng bố 2013 gồm có 08 chương và 51 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2013. Theo đó, tính tới tháng 07 năm 2025 chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Phòng, chống khủng bố 2013 nên Luật Phòng, chống khủng bố 2013 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Phòng chống khủng bố mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống khủng bố 2013. Tuy nhiên, Luật Phòng, chống khủng bố 2013 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Phòng, chống rửa tiền 2022.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 318,
"text": "Luật Phòng chống khủng bố mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống khủng bố 2013."
}
],
"id": "28280",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống khủng bố mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống khủng bố gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống khủng bố mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống khủng bố gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Phòng, chống khủng bố 2013 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố như sau: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố 1. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng, chống khủng bố trong phạm vi cả nước; b) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, triển khai phối hợp liên ngành thực hiện công tác phòng, chống khủng bố, hợp tác quốc tế về phòng, chống khủng bố; c) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn về công tác phòng, chống khủng bố. 2. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng, chống khủng bố tại địa phương; b) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức, triển khai phối hợp liên ngành thực hiện công tác phòng, chống khủng bố tại địa phương; c) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn về công tác phòng, chống khủng bố. 3. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố của bộ, ngành giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực phụ trách và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, cơ quan khác thực hiện phòng, chống khủng bố. 4. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp. Như vậy, Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia là cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn tham mưu cho Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống khủng bố trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia là cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn tham mưu cho Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống khủng bố trong phạm vi cả nước."
}
],
"id": "28281",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có nhiệm vụ và quyền hạn tham mưu cho Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống khủng bố trong phạm vi cả nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có nhiệm vụ và quyền hạn tham mưu cho Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống khủng bố trong phạm vi cả nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9. Như vậy, không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân chỉ số khối cơ thể nhỏ hơn 18,0 hoặc lớn hơn 29,9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân chỉ số khối cơ thể nhỏ hơn 18,0 hoặc lớn hơn 29,9."
}
],
"id": "28282",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ quân sự: Không gọi nhập ngũ công dân có chỉ số khối cơ thể nhỏ hơn 18,0 hoặc lớn hơn 29,9 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ quân sự: Không gọi nhập ngũ công dân có chỉ số khối cơ thể nhỏ hơn 18,0 hoặc lớn hơn 29,9 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau: Điều 7. Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. Như vậy tờ trình là loại văn bản hành chính. Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính sau: - Quốc hiệu và Tiêu ngữ. - Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. - Số, ký hiệu của văn bản. - Địa danh và thời gian ban hành văn bản. - Tên loại và trích yếu nội dung văn bản. - Nội dung văn bản. - Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền. - Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức. - Nơi nhận. Dưới đây là File Word Mẫu tờ trình mới nhất 2025 cho mọi tình huống hành chính: Tải về File Word Mẫu tờ trình mới nhất 2025 cho mọi tình huống hành chính tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "tờ trình là loại văn bản hành chính."
}
],
"id": "28283",
"is_impossible": false,
"question": "File Word Mẫu tờ trình mới nhất 2025 cho mọi tình huống hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "File Word Mẫu tờ trình mới nhất 2025 cho mọi tình huống hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/6/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 61/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Thông tư 75/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số. Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 75/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 61/2025/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 4. Hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực 1. Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết được chia theo các khu vực, cụ thể như sau: a) Khu vực miền Bắc, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hưng Yên, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hoá và Tuyên Quang; b) Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Quảng Trị và Huế; c) Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: An Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vĩnh Long.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết được chia theo các khu vực, cụ thể như sau: a) Khu vực miền Bắc, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hưng Yên, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hoá và Tuyên Quang; b) Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Quảng Trị và Huế; c) Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: An Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vĩnh Long."
}
],
"id": "28284",
"is_impossible": false,
"question": "Miền Bắc có bao nhiêu đài xổ số sau sáp nhập 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Miền Bắc có bao nhiêu đài xổ số sau sáp nhập 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định về mệnh giá vé xổ số như sau: Điều 7. Mệnh giá vé xổ số 1. Vé xổ số truyền thống có các loại mệnh giá sau: a) 5.000 đồng; b) 10.000 đồng; c) 20.000 đồng. Việc tổ chức phát hành đối với loại vé xổ số truyền thống mệnh giá 20.000 đồng chỉ được phép thực hiện tối đa không quá 04 (bốn) kỳ phát hành vào dịp tết nguyên đán hàng năm trên cơ sở đạt được sự đồng thuận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực và có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 2. Vé xổ số lô tô thủ công có các loại mệnh giá sau: a) Các loại hình vé xổ số lô tô thủ công quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này có mệnh giá tối đa là 10.000 đồng; b) Trường hợp, tổ chức phát hành vé xổ số in vé xổ số lô tô thủ công sử dụng cho nhiều lần dự thưởng thì tổng giá trị ghi trên tờ vé tối đa là 50.000 đồng. 3. Vé xổ số cào biết kết quả ngay có các loại mệnh giá sau: a) 2.000 đồng; b) 5.000 đồng; c) 10.000 đồng. 4. Vé xổ số bóc biết kết quả ngay có các loại mệnh giá sau: a) 2.000 đồng; b) 5.000 đồng; c) 10.000 đồng. Như vậy, vé xổ số truyền thống có các loại mệnh giá sau: - 5.000 đồng; - 10.000 đồng; - 20.000 đồng. Việc tổ chức phát hành đối với loại vé xổ số truyền thống mệnh giá 20.000 đồng chỉ được phép thực hiện tối đa không quá 04 (bốn) kỳ phát hành vào dịp tết nguyên đán hàng năm trên cơ sở đạt được sự đồng thuận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực và có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "vé xổ số truyền thống có các loại mệnh giá sau: - 5."
}
],
"id": "28285",
"is_impossible": false,
"question": "Vé xổ số truyền thống có các loại mệnh giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Vé xổ số truyền thống có các loại mệnh giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về chứng thực chữ ký người dịch như sau: Điều 17. Chứng thực chữ ký người dịch 1. Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. 2. Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc người có thẩm quyền theo quy định. Như vậy, từ 01/07/2025, chứng thực chữ ký người dịch được quy định như sau: - Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. - Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau: + Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử. + Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch. + Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. Lưu ý: Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc người có thẩm quyền theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "từ 01/07/2025, chứng thực chữ ký người dịch được quy định như sau: - Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch."
}
],
"id": "28286",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về chứng thực chữ ký người dịch từ 01/07/2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về chứng thực chữ ký người dịch từ 01/07/2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau: Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực Việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5; việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch được quy định tại Điều 38; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được quy định tại Điều 39 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 587,
"text": "việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "28287",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng thực chữ ký người dịch trong giấy tờ thực hiện ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Chứng thực chữ ký người dịch trong giấy tờ thực hiện ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước như sau: Điều 13. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước 1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện. 2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài hoặc giữa các cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện. 3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. 4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. 5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính. 6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận. 7. Chính phủ quy định chi tiết việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Như vậy, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1385,
"text": "vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong."
}
],
"id": "28288",
"is_impossible": false,
"question": "Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Luật Đo lường 2011 quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo. 2. Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường. 3. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI) là hệ thống đơn vị đo có tên gọi, ký hiệu và quy tắc thiết lập các đơn vị ước, bội cùng với quy tắc sử dụng chúng được Đại hội cân đo quốc tế chấp thuận. 4. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác. Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác. 5. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo. 6. Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo. 7. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua. 8. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường. Như vậy, hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1719,
"text": "hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường."
}
],
"id": "28289",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động đo lường là hoạt động gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động đo lường là hoạt động gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn như sau: Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia. 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia. 3. Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm: a) Tổ chức kinh tế; b) Cơ quan nhà nước; c) Đơn vị sự nghiệp; d) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Như vậy tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm: - Tổ chức kinh tế; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm: - Tổ chức kinh tế; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp."
}
],
"id": "28290",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm những tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm những tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 7.2 Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016) quy định như sau: 7 Lò và lò hấp kết hợp 7.2 Gia nhiệt trước trong lò rỗng Mục đích của thử nghiệm này là đo mức tiêu thụ điện năng và thời gian cần để gia nhiệt trước lõ rỗng hoặc lò hấp kết hợp từ nhiệt độ phòng lên một độ tăng nhiệt độ cho trước. Trước khi thực hiện phép đo, toàn bộ thiết bị (kể cả vật liệu và chất cách nhiệt) phải ở nhiệt độ môi trường xung quanh (23 ± 2) °C. Trong thiết bị nhiều khoang, phải đo riêng từng khoang lò. Chỉ đóng điện khoang cần đo. Cơ cấu điều khiển nhiệt độ được đặt ở vị trí lớn nhất đối với từng chức năng. Thiết bị được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt là - 180 K đối với chức năng gia nhiệt thông thường, - 155 K đối với chức năng lưu thông không khí cưỡng bức, - 155 K đối với chức năng đồ bằng hơi nước nóng. Độ tăng nhiệt là độ chênh lệch của nhiệt độ lò đo được tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm. Thời gian tph (ph nghĩa là gia nhiệt trước) tính bằng phút và giây và phải đo mức tiêu thụ điện năng Eph tính bằng kWh. Thời gian để gia nhiệt trước của lò rỗng, tph, phải được ghi lại và làm tròn đến nửa phút gần nhất. Mức tiêu thụ điện năng để gia nhiệt trước lò rỗng, Eph, phải được ghi trong báo cáo và làm tròn đến hai chữ số thập phân kWh gần nhất. Nếu lò có chế độ đặt gia nhiệt trước bổ sung thì lặp lại thử nghiệm với chế độ đặt này. CHÚ THÍCH: Mức tiêu thụ điện năng của các thành phần, ví dụ như bóng đèn và quạt, được đóng điện tự động cùng thiết bị, được đưa vào trong phép do. Như vậy, thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt đối với chức năng gia nhiệt thông thường là 180 K.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt đối với chức năng gia nhiệt thông thường là 180 K."
}
],
"id": "28291",
"is_impossible": false,
"question": "Thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt đối với chức năng gia nhiệt thông thường là bao nhiêu K?"
}
]
}
],
"title": "Thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt đối với chức năng gia nhiệt thông thường là bao nhiêu K?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 7.2 Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016) quy định như sau: 7 Lò và lò hấp kết hợp 7.4 Mức tiêu thụ điện năng và thời gian để gia nhiệt cho tải 7.4.5 Báo cáo kết quả thử nghiệm Đối với tất cả các chức năng gia nhiệt, phải báo cáo dữ liệu dưới đây: a) kiểu thiết bị, (các) chức năng gia nhiệt có sẵn theo các điều từ 3.12 đến 3.14; b) điện áp nguồn tại đó các phép đo đã được thực hiện; c) chức năng hoặc biến thể đã được thử nghiệm; d) (các) mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h làm tròn đến hai chữ số thập phân, theo 7.4.4.1; e) (các) thời gian tinh bằng phút (min) theo 7.4.4.2, được làm tròn đến nửa phút gần nhất; f) lượng nước hấp thụ của viên gạch theo 7.4.2.3. Dữ liệu này phải được báo cáo đối với các chức năng gia nhiệt theo các điều từ 3.12 đến 3.14 nếu thuộc đối tượng áp dụng. Đối với thiết bị có nhiều khoang, các giá trị phải được báo cáo riêng rẽ đối với từng khoang. Như vậy, khi báo cáo kết quả thử nghiệm, mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h đối với thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được làm tròn đến hai chữ số thập phân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "khi báo cáo kết quả thử nghiệm, mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h đối với thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng được làm tròn đến hai chữ số thập phân."
}
],
"id": "28292",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h đối với thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng làm tròn đến mấy chữ số thập phân?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h đối với thiết bị lò và lò hấp kết hợp dùng cho mục đích gia dụng làm tròn đến mấy chữ số thập phân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sữa là đối tượng thuộc nhóm thực phẩm, theo đó tội sản xuất buôn bán sữa giả thuộc tội được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Như vậy, người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất sữa giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "28293",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 5.2.1 Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7184-2:2002 (ISO 10079-2:1999) quy định như sau: 5. Yêu cầu thiết kế 5.2. Ống hút 5.2.1. Quy định chung Ống hút được cung cấp phải có đường kính trong không nhỏ hơn 6 mm. Hiệu suất hút có thể ảnh hưởng bởi chiều dài, đường kính và mức độ xẹp của ống hút. Khi thử theo ±2, mức độ xẹp của ống hút được dùng cho thiết bị phải nhỏ hơn nửa chiều dài ống. 5.2.2. Chiều dài ống hút cho thiết bị hút đạp chân Khi đạp chân vận hành, bơm chân không được đặt trên sàn ở vị trí hoạt động, chiều dài ống hút phải đảm bảo để đầu cuối ống có thể vươn xa ít nhất 1,3 m trên sàn. Chú thích - Xem phụ lục C. 5.3. Đầu cuối Hút thông nước tiểu, nếu được cấp hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, phải phù hợp với ISO 8836. Như vậy, ống hút của máy hút y tế thủ công phải có đường kính trong không nhỏ hơn 6 mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "ống hút của máy hút y tế thủ công phải có đường kính trong không nhỏ hơn 6 mm."
}
],
"id": "28294",
"is_impossible": false,
"question": "Ống hút của máy hút y tế thủ công phải có đường kính trong không là bao nhiêu mm?"
}
]
}
],
"title": "Ống hút của máy hút y tế thủ công phải có đường kính trong không là bao nhiêu mm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 7.2 Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7184-2:2002 (ISO 10079-2:1999) quy định như sau: 7. Yêu cầu về tính chất vật lý 7.1. Kích thước Máy hút dùng dã chiến gồm cả khung hoặc vỏ phải có kích thước không lớn hơn 600 mm x 300 mm. Chú thích 1 - Máy hút thường kết hợp với máy hồi sức. Do vậy không thể xác định được khối lượng hoặc kích thước của riêng máy hút. Trường hợp này không áp dụng quy định đó nên khối lượng và kích thước của toàn bộ máy dùng dã chiến phải càng nhỏ càng tốt. Chú thích 2 - Xem phụ lục A. 7.2. Khối lượng Khối lượng của máy hút dùng dã chiến kể cả bình hút hoặc khung và các phụ kiện khác, không được quá 6 kg. Như vậy, khối lượng của máy hút y tế thủ công dùng dã chiến (kể cả bình hút hoặc khung và các phụ kiện khác) tối đa là 6 kg.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "khối lượng của máy hút y tế thủ công dùng dã chiến (kể cả bình hút hoặc khung và các phụ kiện khác) tối đa là 6 kg."
}
],
"id": "28295",
"is_impossible": false,
"question": "Khối lượng của máy hút y tế thủ công dùng dã chiến tối đa bao nhiêu kg?"
}
]
}
],
"title": "Khối lượng của máy hút y tế thủ công dùng dã chiến tối đa bao nhiêu kg?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định rừng sản xuất là loại rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Căn cứ tiếp theo tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí. Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật đầu tư công 2024, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, Luật Dầu khí 2022.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật đầu tư công 2024, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, Luật Dầu khí 2022."
}
],
"id": "28296",
"is_impossible": false,
"question": "Rừng sản xuất là gì? Cơ quan nào có quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất?"
}
]
}
],
"title": "Rừng sản xuất là gì? Cơ quan nào có quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về sở hữu rừng như sau: Điều 7. Sở hữu rừng 1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: a) Rừng tự nhiên; b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hộ gia đình được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng gồm: - Rừng do hộ gia đình đầu tư; - Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "hộ gia đình được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng gồm: - Rừng do hộ gia đình đầu tư; - Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28297",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình có được sở hữu rừng sản xuất không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình có được sở hữu rừng sản xuất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 184 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 184. Đất rừng sản xuất 1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây: a) Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thường trú trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 176 của Luật này; đối với phần diện tích đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt hạn mức giao đất thì phải chuyển sang thuê đất; b) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng; c) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng; d) Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ. 2. Nhà nước cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cá nhân thuê đất rừng sản xuất theo quy định của Luật này. 3. Người được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không được chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. 4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. 5. Nhà nước cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất. Như vậy, đối tượng được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất đó là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1578,
"text": "đối tượng được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất đó là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài."
}
],
"id": "28298",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lâm nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản. 2. Hoạt động lâm nghiệp bao gồm một hoặc nhiều hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản. 3. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên. 4. Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười. 5. Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất định. 6. Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung. Như vậy, rừng là một hệ sinh thái có diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên và độ tàn che từ 0,1 trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "rừng là một hệ sinh thái có diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên và độ tàn che từ 0,1 trở lên."
}
],
"id": "28299",
"is_impossible": false,
"question": "Rừng có diện tích liên vùng và độ tàn che phủ từ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Rừng có diện tích liên vùng và độ tàn che phủ từ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định thì rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung. Căn cứ theo Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về phân loại rừng như sau: Điều 5. Phân loại rừng 1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 03 loại như sau: a) Rừng đặc dụng; b) Rừng phòng hộ; c) Rừng sản xuất. 2. Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường rừng bao gồm: a) Vườn quốc gia; b) Khu dự trữ thiên nhiên; c) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; d) Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đ) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia. Như vậy, rừng tự nhiên có 03 loại, gồm: - Rừng đặc dụng; - Rừng phòng hộ; - Rừng sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1141,
"text": "rừng tự nhiên có 03 loại, gồm: - Rừng đặc dụng; - Rừng phòng hộ; - Rừng sản xuất."
}
],
"id": "28300",
"is_impossible": false,
"question": "Rừng tự nhiên là gì? Rừng tự nhiên có mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Rừng tự nhiên là gì? Rừng tự nhiên có mấy loại?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.