version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU 1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất ngọt tổng hợp được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo của Quy chuẩn này như sau: 1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Manitol. 1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Acesulfam kali. 1.3. Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Isomalt. 1.4. Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Saccarin. 1.5. Phụ lục 5: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Sorbitol. 2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương. 3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, có 05 loại chất ngọt tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT bao gồm: - Chất ngọt tổng hợp Manitol. - Chất ngọt tổng hợp Acesulfam kali. - Chất ngọt tổng hợp Isomalt. - Chất ngọt tổng hợp Saccarin. - Chất ngọt tổng hợp Sorbitol.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "có 05 loại chất ngọt tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT bao gồm: - Chất ngọt tổng hợp Manitol."
}
],
"id": "28601",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại chất ngọt tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại chất ngọt tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: 5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Định tính Độ tan: Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol, thực tế không tan trong ether. Khoảng nóng chảy: 164 - 169oC. Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: 5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Định tính Độ tan: Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn. Quang phổ: Hòa tan 10 mg chế phẩm thử trong 1000 ml nước. Dung dịch này có cực đại hấp thụ tại 227 ± 2 nm Căn cứ theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: 5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Định tính Độ tan: Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn. Sắc ký lớp mỏng: Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử). Căn cứ theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: 5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Định tính Độ tan: Ít tan trong nước; tan trong dung dịch kiềm, ít tan trong ethanol. Acid: Dung dịch mẫu thử bão hòa có tính acid. Căn cứ theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT quy định như sau: 5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Định tính Độ tan: Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol. Khoảng nóng chảy: 88 – 102 oC. Sắc kí lớp mỏng: Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử) Như vậy, độ tan của các chất ngọt tổng hợp cụ thể như sau: - Chất ngọt tổng hợp Manitol: Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol, thực tế không tan trong ether. - Chất ngọt tổng hợp Acesulfam kali: Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn. - Chất ngọt tổng hợp Isomalt: Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn. - Chất ngọt tổng hợp Saccarin: Ít tan trong nước; tan trong dung dịch kiềm, ít tan trong ethanol. - Chất ngọt tổng hợp Sorbitol: Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "độ tan của các chất ngọt tổng hợp cụ thể như sau: - Chất ngọt tổng hợp Manitol: Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol, thực tế không tan trong ether."
}
],
"id": "28602",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tan của các chất ngọt tổng hợp như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT?"
}
]
}
],
"title": "Độ tan của các chất ngọt tổng hợp như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Đo lường 2011 về máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có quy định như sau: Điều 16. Các loại phương tiện đo 1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố. 2. Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2. Như vậy, máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thuộc vào phương tiện đo lường nhóm 1. Bên cạnh đó, máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng sẽ được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thuộc vào phương tiện đo lường nhóm 1."
}
],
"id": "28603",
"is_impossible": false,
"question": "Máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thuộc vào phương tiện đo lường nhóm 1 hay 2?"
}
]
}
],
"title": "Máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thuộc vào phương tiện đo lường nhóm 1 hay 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Luật Đo lường 2011 có quy định yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 1 như sau: Điều 18. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 1 1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật này. 2. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này. Như vậy, phương tiện đo nhóm 1 phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm. - Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo. - Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. - Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng điều kiện: + Có tư cách pháp nhân; + Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; + Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; + Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan; + Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động; + Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "phương tiện đo nhóm 1 phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm."
}
],
"id": "28604",
"is_impossible": false,
"question": "Phương tiện đo nhóm 1 phải đáp ứng yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương tiện đo nhóm 1 phải đáp ứng yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Đo lường 2011 có quy định kiểm định phương tiện đo như sau: Điều 21. Kiểm định phương tiện đo 1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường. 2. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, kiểm định sau sửa chữa. Một số phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định định kỳ bằng hình thức kiểm định đối chứng. Việc kiểm định đối chứng được thực hiện bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc kiểm định đối chứng và phương tiện đo nhóm 2 thuộc đối tượng phải được kiểm định đối chứng. 3. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 sẽ được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 sẽ được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan."
}
],
"id": "28605",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 có quy định như sau: 5 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản 5.2 Ghi nhãn - Các sản phẩm hoặc từng kiện phải được ghi nhãn bởi nhà sản xuất bằng cách sử dụng mực in khó tẩy hoặc dán nhãn ít nhất có các thông tin sau: a) Tên của nhà sản xuất, nhãn thương mại hoặc nhãn nhận diện cụ thể đối với cơ sở sản xuất; b) Loại sản phẩm, tên sản phẩm, mã sản phẩm; c) Kích thước sản phẩm; d) Màu sắc, vật liệu hoàn thiện sản phẩm; e) Lô, năm sản xuất; 5.3 Vận chuyển Phương tiện vận chuyển đồ gỗ nội thất phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không chứa các loại hóa chất dễ gây cháy nổ như xăng, dầu; b) Phương tiện vận chuyển phải có mui, bạt, các thiết bị che chắn đảm bảo chống thấm, chống ướt; c) Không bốc xếp đồ gỗ nội thất ở ngoài trời khi có mưa. 5.4 Bảo quản - Sản phẩm trong quá trình bảo quản phải giữ nguyên hình dạng và độ ẩm yêu cầu; Tất cả các chi tiết bên trong sản phẩm không bị trầy xước, móp, nứt vỡ; - Kho sản phẩm phải được thông gió, khô, sạch sẽ, an toàn, không bụi bẩn, đủ ánh sáng cho việc chất xếp hàng tiêu chuẩn về vệ sinh sản xuất hiện hành. Có thiết bị báo cháy tự động, thiết bị chữa cháy, thiết bị chống ẩm, Kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm để đảm bảo sự an toàn của sản phẩm. Như vậy, kích thước đồ gỗ nội thất là một trong những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn đồ gỗ nội thất. Vậy nên, nhãn đồ gỗ nội thất nhất thiết phải ghi rõ thông tin kích thước đồ gỗ nội thất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "kích thước đồ gỗ nội thất là một trong những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn đồ gỗ nội thất."
}
],
"id": "28606",
"is_impossible": false,
"question": "Nhãn đồ gỗ nội thất có cần ghi rõ thông tin kích thước không?"
}
]
}
],
"title": "Nhãn đồ gỗ nội thất có cần ghi rõ thông tin kích thước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 6.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12198:2018 quy định phân giải định danh DOI: 6 Phân giải định danh DOI 6.2 Chức năng Công nghệ được xây dựng để quản lý việc phân giải định danh DOI cho phép thực hiện các chức năng được liệt kê từ a) đến I) như sau: a) Tính tương thích với môi trường Internet - Sự truyền tải qua hệ thống thông tin toàn cầu sẽ phù hợp bằng việc liên kết bởi không gian địa chỉ duy nhất toàn cầu và sự trao đổi. b) Việc đặt tên - Định danh của hệ thống sẽ mang một đặc tính độc lập của bất kỳ một đối tượng. c) Việc định danh duy nhất - Đặc tính kỹ thuật một chuỗi định danh của một và chỉ một đối tượng được tham chiếu. d) Chức năng chi tiết hóa - Cho phép giải quyết riêng rẽ một đối tượng trong trường hợp nó cần được đánh dấu phân biệt. e) Kiểu dữ liệu - Định nghĩa mở rộng của những sự ràng buộc dựa trên việc thể hiện các mục dữ liệu nhất định trong một hồ sơ phân giải, ví dụ như các giá trị dữ liệu có cùng ràng buộc có thể được nhóm và xử lý cùng một cách (ví dụ: định nghĩa hồ sơ ứng dụng). Như vậy, phân giải định danh DOI có chức năng sau: - Tính tương thích với môi trường Internet - Sự truyền tải qua hệ thống thông tin toàn cầu sẽ phù hợp bằng việc liên kết bởi không gian địa chỉ duy nhất toàn cầu và sự trao đổi. - Việc đặt tên - Định danh của hệ thống sẽ mang một đặc tính độc lập của bất kỳ một đối tượng. - Việc định danh duy nhất - Đặc tính kỹ thuật một chuỗi định danh của một và chỉ một đối tượng được tham chiếu. - Chức năng chi tiết hóa - Cho phép giải quyết riêng rẽ một đối tượng trong trường hợp nó cần được đánh dấu phân biệt. - Kiểu dữ liệu - Định nghĩa mở rộng của những sự ràng buộc dựa trên việc thể hiện các mục dữ liệu nhất định trong một hồ sơ phân giải, ví dụ như các giá trị dữ liệu có cùng ràng buộc có thể được nhóm và xử lý cùng một cách (ví dụ: định nghĩa hồ sơ ứng dụng). - Đa phân giải - Việc trả về cùng lúc ở kết quả đầu ra một số thông tin hiện hành (trong cấu trúc dữ liệu được xác định) liên quan đến đối tượng. Sự phân giải yêu cầu phải có khả năng trả về tất các các giá trị liên quan của thông tin hiện thời, giá trị đơn lẻ hay tất cả giá trị của một kiểu dữ liệu. - Quyền (sử dụng, truy cập) được chỉ định - Người quản trị của một định danh sẽ được xác định và có khả năng chuyển giao một cách an toàn. - Truy cập đến các hồ sơ phân giải - Những thay đổi đối với một hồ sơ phân giải sẽ được ghi nhận và phải có khả năng cho phép truy cập đến dữ liệu phụ thuộc vào người quản trị cũng như tính riêng tư và bảo mật đối với những người không có liên quan. - Tính độc lập nhưng tương thích DNS - Không phụ thuộc vào hệ thống tên miền DNS, nhưng có khả năng làm việc với việc đặt tên và phân giải tên miền DNS. - Tính chi tiết hóa trong quản lý - Các định danh DOI có thể được quản lý theo riêng lẻ hoặc theo nhóm. - Khả năng mở rộng: + Tính hiệu quả và giao thức có khả năng mở rộng; + Không có giới hạn về số lượng định danh được cấp cũng như độ dài của chuỗi định danh. - Phù hợp với chuẩn Unicode. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "phân giải định danh DOI có chức năng sau: - Tính tương thích với môi trường Internet - Sự truyền tải qua hệ thống thông tin toàn cầu sẽ phù hợp bằng việc liên kết bởi không gian địa chỉ duy nhất toàn cầu và sự trao đổi."
}
],
"id": "28607",
"is_impossible": false,
"question": "Phân giải định danh DOI có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Phân giải định danh DOI có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1.4 Mục 1 TCVN 4418:1987 có nêu cụ thể về nguyên tắc chung như sau: 1. Nguyên tắc chung 1.4. Cơ sở để lập đồ án xây dựng huyện gồm: 1.4.1. Các văn bản, nghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cho công tác xây dựng và tăng cường cấp huyện. Như vậy, cơ sở để lập đồ án xây dựng huyện gồm: - Các văn bản, nghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cho công tác xây dựng và tăng cường cấp huyện. - Sơ đồ quy hoạch vùng, tỉnh, quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội và các chuyên ngành sản xuất, phục vụ sản xuất, các dự kiến phát triển kinh tế Trung ương, tỉnh xây dựng trên lãnh thổ huyện (dùng để xác định chức năng, nhiệm vụ của huyện). - Các số liệu thống kê hình thức về tình hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và dự kiến kế hoạch phát triển của huyện. - Các tiêu chuẩn, quy trình định mức và chỉ dẫn về xây dựng đã được ban hành các thông tin phổ biến và ứng dụng khoa học trong nước và ngoài nước về xây dựng huyện và nông thôn mới. - Đồ án quy hoạch xây dựng huyện phải lập cho giai đoạn phát triển và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của huyện đến năm 2000. Cần cụ thể hoá quy hoạch xây dựng đợt đầu tới năm 2000. Trong quy hoạch xây dựng phải đề ra một số giả pháp quy hoạch cụ thể phù hợp với giai đoạn quá độ bảo đảm sự thống nhất liên tục với quy hoạch chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 282,
"text": "cơ sở để lập đồ án xây dựng huyện gồm: - Các văn bản, nghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cho công tác xây dựng và tăng cường cấp huyện."
}
],
"id": "28608",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở để lập đồ án xây dựng huyện gồm những gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4418:1987?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở để lập đồ án xây dựng huyện gồm những gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4418:1987?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 8.1 Mục 8 TCVN 10330:2014, yêu cầu chung khi xác định hàm lượng halofuginone trong thức ăn chăn nuôi như sau: 8. Cách tiến hành CHÚ THÍCH: Halofuginone dạng bazơ tự do không bền trong dung dịch kiềm và dung dịch etyl axetat. Do đó, không để halofuginone trong ethyl axetat quá 30 min. 8.1. Yêu cầu chung 8.1.1. Mẫu thử trắng cần được kiểm tra để chắc chắn rằng không có mặt halofuginone cũng như chất gây nhiễu. 8.1.2. Cần kiểm tra độ thu hồi bằng cách phân tích mẫu thử trắng đã bổ sung halofuginone, với lượng tương tự dự kiến có trong mẫu. Bổ sung ở mức 3 mg/kg bằng cách thêm 300 ml dung dịch chuẩn gốc (4.6.1) vào 10 g mẫu thử trắng, trộn và đợi 10 min trước khi tiếp tục chiết (8.2). CHÚ THÍCH: Mẫu thử trắng phải tương tự loại mẫu cần phân tích nhưng không phát hiện được halofuginone. Như vậy, yêu cầu chung khi xác định hàm lượng halofuginone trong thức ăn chăn nuôi như sau: - Mẫu thử trắng cần được kiểm tra để chắc chắn rằng không có mặt halofuginone cũng như chất gây nhiễu. - Cần kiểm tra độ thu hồi bằng cách phân tích mẫu thử trắng đã bổ sung halofuginone, với lượng tương tự dự kiến có trong mẫu. Bổ sung ở mức 3 mg/kg bằng cách thêm 300 ml dung dịch chuẩn gốc vào 10 g mẫu thử trắng, trộn và đợi 10 min trước khi tiếp tục chiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "yêu cầu chung khi xác định hàm lượng halofuginone trong thức ăn chăn nuôi như sau: - Mẫu thử trắng cần được kiểm tra để chắc chắn rằng không có mặt halofuginone cũng như chất gây nhiễu."
}
],
"id": "28609",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu chung khi xác định hàm lượng halofuginone trong thức ăn chăn nuôi theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu chung khi xác định hàm lượng halofuginone trong thức ăn chăn nuôi theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10330:2014?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10894-1:2015 quy định về cố định linh kiện điện tử trên lớp nền trước khi hàn như sau: 5. Quy định kỹ thuật các điều kiện quá trình lắp ráp 5.2. Cố định linh kiện trên lớp nền trước khi hàn Các linh kiện phải được giữ chặt trên chất nền trước khi hàn bằng việc sử dụng keo dính hoặc hoặc bằng cách áp kem hàn. Xử lí nhiệt được dùng để lưu hóa keo dính, ví dụ, 120 °C trong 30 min ở một quá trình theo lô, hoặc 150 °C trong 120 s trong một quá trình liên tục. Các thời gian và nhiệt độ sấy khô sơ bộ kem hàn phụ thuộc vào loại kem hàn được sử dụng. Như vậy, trong quá trình lắp ráp, các linh kiện điện tử phải được giữ chặt trên chất nền trước khi hàn bằng việc sử dụng keo dính hoặc hoặc bằng cách áp kem hàn. Trường hợp sử dụng keo dính thì xử lí nhiệt để lưu hóa keo dính. Trường hợp áp kem hàn thì sấy khô sơ bộ kem hàn trong thời gian và nhiệt độ phụ thuộc vào loại kem hàn được sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "trong quá trình lắp ráp, các linh kiện điện tử phải được giữ chặt trên chất nền trước khi hàn bằng việc sử dụng keo dính hoặc hoặc bằng cách áp kem hàn."
}
],
"id": "28610",
"is_impossible": false,
"question": "Có cần phải cố định linh kiện điện tử trên lớp nền trước khi hàn trong quá trình lắp ráp không?"
}
]
}
],
"title": "Có cần phải cố định linh kiện điện tử trên lớp nền trước khi hàn trong quá trình lắp ráp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/04/2024, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024 gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 năm 2024. Xem chi tiết và tải Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024 tại đây. Tải về Xét đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản 15111/LĐTBXH-CATLĐ ngày 11/4/2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5/2024, Thủ tướng Phạm Minh Chính đồng ý với đề nghị tại văn bản nêu trên của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5/2024. Như vậy, đã chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động. Lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 sẽ kéo dài 5 ngày từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư). Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Thủ tướng Phạm Minh Chính ủy quyền Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thông báo về việc hoán đổi và nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 tới các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người lao động và lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "đã chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động."
}
],
"id": "28611",
"is_impossible": false,
"question": "Chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024: Cán bộ công chức viên chức, người lao động được nghỉ liên tiếp 5 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024: Cán bộ công chức viên chức, người lao động được nghỉ liên tiếp 5 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, chỉ có ngày lễ 30 tháng 4 (Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) là ngày lễ lơn nước ta. Còn ngày Quốc tế lao động 1/5 không phải ngày lễ lớn tuy nhiên theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "chỉ có ngày lễ 30 tháng 4 (Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) là ngày lễ lơn nước ta."
}
],
"id": "28612",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày lễ 30 tháng 4 1 tháng 5 có phải là ngày lễ lớn nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày lễ 30 tháng 4 1 tháng 5 có phải là ngày lễ lớn nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia như sau: Điều 18. Nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia 1. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 2. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. 3. Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hòa lợi ích của các bên có liên quan. 4. Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia. Như vậy, việc thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung sau đây: - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. - Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hòa lợi ích của các bên có liên quan. - Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "việc thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung sau đây: - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội."
}
],
"id": "28613",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10383:2014 (EN 12133:1997) quy định như sau: 6. Thiết bị, dụng cụ Sử dụng các thiết bị dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau: 6.1. Máy đo pH-milivol, có thể đọc ít nhất đến 2 mV. 6.2. Máy khuấy từ 6.3. Điện cực Ag/AgCI, có dung dịch kali nitrat bão hòa làm chất điện phân. 6.4. Micro-buret, có thể đọc ít nhất đến 0,01 ml. Như vậy, các thiết bị, dụng được sử dụng để xác định hàm lượng clorua trong nước rau, quả bằng phương pháp chuẩn độ điện thế gồm có: - Máy đo pH-milivol, có thể đọc ít nhất đến 2 mV. - Máy khuấy từ. - Điện cực Ag/AgCI, có dung dịch kali nitrat bão hòa làm chất điện phân. - Micro-buret, có thể đọc ít nhất đến 0,01 ml.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "các thiết bị, dụng được sử dụng để xác định hàm lượng clorua trong nước rau, quả bằng phương pháp chuẩn độ điện thế gồm có: - Máy đo pH-milivol, có thể đọc ít nhất đến 2 mV."
}
],
"id": "28614",
"is_impossible": false,
"question": "Các thiết bị, dụng nào sử dụng để xác định hàm lượng clorua trong nước rau, quả bằng phương pháp chuẩn độ điện thế?"
}
]
}
],
"title": "Các thiết bị, dụng nào sử dụng để xác định hàm lượng clorua trong nước rau, quả bằng phương pháp chuẩn độ điện thế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 5.1 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 quy định về xác định các giới hạn của máy như sau: 5. Xác định các giới hạn của máy 5.1. Yêu cầu chung Đánh giá rủi ro bắt đầu bằng việc xác định các giới hạn của máy có tính đến tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy. Điều này có nghĩa là các đặc tính và tính năng của máy hoặc một loạt máy trong một quá trình kết hợp những người có liên quan, môi trường và các sản phẩm cần được nhận biết dưới dạng các giới hạn của máy như đã cho trong 5.2 đến 5.6. Như vậy, yêu cầu chung về xác định các giới hạn của máy là việc đánh giá rủi ro từ việc xác định các giới hạn của máy có tính đến tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy. Điều này có nghĩa là các đặc tính và tính năng của máy hoặc một loạt máy trong một quá trình kết hợp những người có liên quan, môi trường và các sản phẩm cần được nhận biết dưới dạng các giới hạn của máy như đã nêu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 546,
"text": "yêu cầu chung về xác định các giới hạn của máy là việc đánh giá rủi ro từ việc xác định các giới hạn của máy có tính đến tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy."
}
],
"id": "28615",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu chung về xác định các giới hạn của máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu chung về xác định các giới hạn của máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết 8.2.2 Tiểu mục 8.2 Mục 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 quy định như sau: 8.2.2. Điều kiện giảm rủi ro một cách thích hợp Sự giảm rủi ro một cách thích hợp đạt được khi: - tất cả các điều kiện vận hành và tất cả các thủ tục can thiệp đã được xem xét; - các mối nguy hiểm đã được loại bỏ hoặc các rủi ro được giảm đến mức thấp nhất có thể thực hiện được; - bất cứ mối nguy hiểm mới nào do các biện pháp bảo vệ tạo ra đã được quan tâm thích đáng; - người sử dụng được thông báo đầy đủ và được cảnh báo về các rủi ro dư; - các biện pháp bảo vệ tương hợp với nhau; - đã có sự xem xét đầy đủ tới các hậu quả có thể phát sinh do máy được thiết kế cho sử dụng chuyên môn hóa/trong công nghiệp khi được sử dụng trong bối cảnh không chuyên môn hóa/phi công nghiệp, và - các biện pháp bảo vệ không có ảnh hưởng có hại đến điều kiện làm việc của người vận hành hoặc khả năng sử dụng của máy. Như vậy, theo quy định thì sự giảm rủi ro về an toàn máy một cách thích hợp đạt được khi: - Tất cả các điều kiện vận hành và tất cả các thủ tục can thiệp đã được xem xét; - Các mối nguy hiểm đã được loại bỏ hoặc các rủi ro được giảm đến mức thấp nhất có thể thực hiện được; - Bất cứ mối nguy hiểm mới nào do các biện pháp bảo vệ tạo ra đã được quan tâm thích đáng; - Người sử dụng được thông báo đầy đủ và được cảnh báo về các rủi ro dư; - Các biện pháp bảo vệ tương hợp với nhau; - Đã có sự xem xét đầy đủ tới các hậu quả có thể phát sinh do máy được thiết kế cho sử dụng chuyên môn hóa/trong công nghiệp khi được sử dụng trong bối cảnh không chuyên môn hóa/phi công nghiệp, và - Các biện pháp bảo vệ không có ảnh hưởng có hại đến điều kiện làm việc của người vận hành hoặc khả năng sử dụng của máy. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "theo quy định thì sự giảm rủi ro về an toàn máy một cách thích hợp đạt được khi: - Tất cả các điều kiện vận hành và tất cả các thủ tục can thiệp đã được xem xét; - Các mối nguy hiểm đã được loại bỏ hoặc các rủi ro được giảm đến mức thấp nhất có thể thực hiện được; - Bất cứ mối nguy hiểm mới nào do các biện pháp bảo vệ tạo ra đã được quan tâm thích đáng; - Người sử dụng được thông báo đầy đủ và được cảnh báo về các rủi ro dư; - Các biện pháp bảo vệ tương hợp với nhau; - Đã có sự xem xét đầy đủ tới các hậu quả có thể phát sinh do máy được thiết kế cho sử dụng chuyên môn hóa/trong công nghiệp khi được sử dụng trong bối cảnh không chuyên môn hóa/phi công nghiệp, và - Các biện pháp bảo vệ không có ảnh hưởng có hại đến điều kiện làm việc của người vận hành hoặc khả năng sử dụng của máy."
}
],
"id": "28616",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện giảm rủi ro một cách thích hợp trong an toàn máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện giảm rủi ro một cách thích hợp trong an toàn máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 7.4 Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9936:2013 quy định chưng cất và chuẩn độ tinh bột và các sản phẩm tinh bột như sau: 7.4. Chưng cất và chuẩn độ Để nguội lượng chứa trong bình rồi tráng bầu thủy tinh hình quả lê và phía trong cổ bình bằng vài mililít nước, để cho nước tráng chảy vào bình. Cẩn thận thêm từ 50 ml đến 200 ml nước (tùy vào thiết bị được sử dụng) trong khi vẫn xoay để trộn lượng chứa trong bình. Nối bình với thiết bị chưng cất hoặc thiết bị chưng cất bằng hơi nước (6.3), trước đó đã được làm sạch amoniac bằng hơi nước. Chỉnh đầu dưới của bộ sinh hàn sao cho vừa chạm đáy của bình nón 500 ml có chứa sẵn một lượng đã biết của dung dịch axit boric (5.3) (dao động từ 25 ml đến 50 ml) rồi thêm 3 giọt đến 5 giọt chất chỉ thị màu (5.6). Kiềm hóa chất lỏng phân hủy bằng cách thêm từ từ 150 ml đến 200 ml dung dịch natri hydroxit (5.2) qua phễu chiết chia vạch (xem 6.3) được đặt trong cổ bình, đảm bảo rằng cuống phễu không được rỗng. Trộn đều, mở nước của bình sinh hàn rồi bắt đầu đun; amoni bắt đầu được lôi cuốn. Chất chỉ thị đựng trong bình chuyển ngay sang màu kiềm. Trong quá trình chưng cất, đảm bảo ổn định lượng hơi nước sinh ra. Kết thúc chưng cất khi thu được 200 ml dịch lỏng trong thời gian từ 20 min đến 30 min. Ngắt nguồn nhiệt và hạ thấp bình nón. Để cho bình sinh hàn chảy nhỏ giọt vào bình nón trong vài phút rồi tráng đầu tip của bình sinh hàn bằng nước, thu lấy nước trắng vào bình nón. Thêm nước đến vạch bằng nước và trộn. Dịch lỏng đựng trong bình phải có màu xanh lá cây. Chuẩn độ lượng chứa trong bình bằng dung dịch axit sulfuric 0,01 M (0,02 N) hoặc 0,05 M (0,1 N), dùng buret 10 ml hoặc 25 ml (6.4) khi thích hợp, cho đến khi màu chuyển sang tím đỏ. Như vậy, trong quá trình chưng cất tinh bột và các sản phẩm tinh bột cần đảm bảo những yếu tố sau đây: - Trong quá trình chưng cất, đảm bảo ổn định lượng hơi nước sinh ra. Kết thúc chưng cất khi thu được 200 ml dịch lỏng trong thời gian từ 20 min đến 30 min. - Ngắt nguồn nhiệt và hạ thấp bình nón. Để cho bình sinh hàn chảy nhỏ giọt vào bình nón trong vài phút rồi tráng đầu tip của bình sinh hàn bằng nước, thu lấy nước trắng vào bình nón. Thêm nước đến vạch bằng nước và trộn. - Dịch lỏng đựng trong bình phải có màu xanh lá cây. - Chuẩn độ lượng chứa trong bình bằng dung dịch axit sulfuric 0,01 M (0,02 N) hoặc 0,05 M (0,1 N), dùng buret 10 ml hoặc 25 ml (6.4) khi thích hợp, cho đến khi màu chuyển sang tím đỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1719,
"text": "trong quá trình chưng cất tinh bột và các sản phẩm tinh bột cần đảm bảo những yếu tố sau đây: - Trong quá trình chưng cất, đảm bảo ổn định lượng hơi nước sinh ra."
}
],
"id": "28617",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cần thiết cho quá trình chưng cất tinh bột và các sản phẩm tinh bột là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cần thiết cho quá trình chưng cất tinh bột và các sản phẩm tinh bột là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039: 2013 (ISO 6571:2008) quy định như sau: 8. Cách tiến hành CHÚ THÍCH: các thông số thử nghiệm đối với từng loại gia vị được quy định trong các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại gia vị. Tạm thời, các thông số này được nêu trong Phụ lục A. 8.1. Chuẩn bị thiết bị Làm sạch kỹ hệ thống ngưng tụ (6.1.2). Đậy chặt nút thủy tinh mài (K') vào nhánh bên (K) và lắp bẫy hơi nước (6.1.3) lên ống an toàn (N). Lật ngược thiết bị rồi đổ đầy dung dịch làm sạch (5.2) vào thiết bị và giữ nguyên trạng thái này qua đêm. Sau đó tráng kỹ thiết bị bằng nước. 8.2. Chuẩn bị mẫu thử Nếu mẫu thử cần phải nghiền nhỏ (xem Phụ lục A) thì nghiền một lượng vừa đủ mẫu phòng thử nghiệm đến độ mịn thích hợp tương ứng với loại sản phẩm liên quan [xem TCVN 8960 (ISO 2825)] trước khi cho vào bình cầu đáy tròn. Trong suốt quá trình nghiền, đảm bảo rằng nhiệt độ của phần mẫu thử không tăng lên. Độ mịn của mẫu được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng với mỗi loại gia vị. 8.3. Phần mẫu thử Cân lượng mẫu thử quy định, chính xác đến 0,01 g trên giấy lọc (6.2) (xem Phụ lục A). 8.4. Xác định 8.4.1. Xác định thể tích xylen Dùng ống đong (6.6), chuyển lượng nước quy định (xem Phụ lục A) vào bình (6.1.1) và cho thêm một ít hạt chống trào hoặc bi thủy tinh (6.5). Nối bình với hệ thống ngưng tụ (6.1.2) và làm đầy ống chia độ đến 0,05 ml (JL), bầu thu nhận (L) và ống nghiêng (O) bằng nước qua nhánh bên (K). Dùng pipet (6.3) thêm 1 ml xylen (5.1) qua nhánh bên. Dùng nước để làm đầy một nửa bẫy hơi nước (6.1.3) và nối bẫy hơi nước với hệ thống ngưng tụ. Làm nóng bình cầu và điều chỉnh tốc độ chưng cất đến 2 ml/min hoặc 3 ml/min, trừ khi có quy định khác. Chưng cất khoảng 30 min sau đó tháo nguồn nhiệt (6.4) ra. Dùng vòi ba nhánh (M), cho xylen chảy vào ống (JL) sao cho mức trên trùng với vạch zero. Để nguội ít nhất 10 min và đo thể tích xylen. 8.4.2. Xác định thể tích của pha hữu cơ (dầu dễ bay hơi và xylen) Chuyển giấy lọc (6.2) cùng với phần mẫu thử (8.3) vào bình cầu (6.1.1), rồi nối lại bình cầu với hệ thống ngưng tụ. Làm nóng bình cầu và điều chỉnh tốc độ chưng cất đến 2 ml/min hoặc 3 ml/min, trừ khi có quy định khác. Tiếp tục chưng cất theo thời gian quy định (xem Phụ lục A). (Ghi lại thời gian chưng cất trong báo cáo thử nghiệm). Tháo nguồn nhiệt (6.4) ra và để nguội. Sau 10 min, đọc thể tích của pha hữu cơ (hỗn hợp của dầu dễ bay hơi và xylen) thu được trong ống đong. 8.4.3. Xác định độ ẩm Xác định độ ẩm theo phương pháp quy định trong TCVN 7040 (ISO 939). Như vậy, có 04 bước để tiến hành xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong gia vị và thảo mộc là: Bước 1: Chuẩn bị thiết bị Bước 2: Chuẩn bị mẫu thử Bước 3: Phần mẫu thử Bước 4: Tiến hành xác định - Xác định thể tích xylen - Xác định thể tích của pha hữu cơ (dầu dễ bay hơi và xylen) - Xác định độ ẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2523,
"text": "có 04 bước để tiến hành xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong gia vị và thảo mộc là: Bước 1: Chuẩn bị thiết bị Bước 2: Chuẩn bị mẫu thử Bước 3: Phần mẫu thử Bước 4: Tiến hành xác định - Xác định thể tích xylen - Xác định thể tích của pha hữu cơ (dầu dễ bay hơi và xylen) - Xác định độ ẩm."
}
],
"id": "28618",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy bước tiến hành xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong gia vị và thảo mộc?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy bước tiến hành xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong gia vị và thảo mộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 4 tháng 4 là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn được Liên hợp quốc tổ chức hằng năm nhằm nâng cao nhận thức của con người về một thế giới không còn mối đe dọa về bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh. Mong muốn trở thành quốc gia không còn tác động của bom mìn, Việt Nam đã và đang nhân đôi nỗ lực ở trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy khắc phục hậu quả bom mìn, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an toàn cho người dân, đồng thời giúp đỡ nạn nhân bom mìn hòa nhập đời sống xã hội. Như vậy, ngày 4 tháng 4 năm 2024 rơi vào thứ Năm là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "ngày 4 tháng 4 năm 2024 rơi vào thứ Năm là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn."
}
],
"id": "28619",
"is_impossible": false,
"question": "4 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "4 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 18/2019/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ của Nhà nước về nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh như sau: Điều 28. Chính sách của Nhà nước về nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh 1. Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật. 2. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ để nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. 3. Phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn bom mìn vật nổ sau chiến tranh. 4. Khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ. Như vậy, nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ các nạn nhân của bom mìn sau chiến tranh như sau: - Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người khuyết tật. - Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ để nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. - Phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn bom mìn vật nổ sau chiến tranh. - Khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ các nạn nhân của bom mìn sau chiến tranh như sau: - Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người khuyết tật."
}
],
"id": "28620",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, nhà nước có chính sách hỗ trợ gì đối với nạn nhân bom mìn sau chiến tranh?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, nhà nước có chính sách hỗ trợ gì đối với nạn nhân bom mìn sau chiến tranh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 29 Điều 3 Luật Thú y 2015 quy định về khảo nghiệm thuốc thú y như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm. Bên cạnh đó, Điều 84 Luật Thú y 2015 cũng quy định về khảo nghiệm thuốc thú y như sau: Điều 84. Khảo nghiệm thuốc thú y 1. Việc khảo nghiệm thuốc thú y phải được thực hiện đối với tất cả thuốc thú y trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn khảo nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Như vậy, khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra và xác định về các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm. Việc khảo nghiệm thuốc thú y sẽ được thực hiện đối với tất cả các thuốc thú y trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp được miễn khảo nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra và xác định về các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm."
}
],
"id": "28621",
"is_impossible": false,
"question": "Khảo nghiệm thuốc thú y là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khảo nghiệm thuốc thú y là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT quy định về miễn khảo nghiệm thuốc thú y như sau: Điều 11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm 1. Thuốc thú y sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu. 2. Căn cứ khả năng sản xuất thuốc thú y của các nước khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thú y xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung nước có thuốc thú y được miễn khảo nghiệm. Như vậy, thuốc thú y được sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học và các loại thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu sẽ được miễn khảo nghiệm thuốc thú y. Ngoài ra, căn cứ khả năng sản xuất thuốc thú y của các quốc gia khác, Cục Thú y sẽ xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung các quốc gia có thuốc thú y được miễn khảo nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "thuốc thú y được sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học và các loại thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu sẽ được miễn khảo nghiệm thuốc thú y."
}
],
"id": "28622",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được miễn khảo nghiệm thuốc thú y?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được miễn khảo nghiệm thuốc thú y?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT quy định về quy mô khảo nghiệm vắc xin, kháng thể như sau: Điều 16. Quy mô và thời gian khảo nghiệm vắc xin, kháng thể 1. Quy mô khảo nghiệm a) Gia cầm tối thiểu 300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo tối thiểu 20 con; cá tối thiểu 1000 con; b) Trong trường hợp đặc biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm được quy định cụ thể trong giấy phép khảo nghiệm; c) Việc xác định số lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả tin cậy về thống kê sinh học. Như vậy, việc khảo nghiệm vắc xin, kháng thể thú y được thực hiện với quy mô như sau: - Gia cầm: tối thiểu 300 con; - Lợn: tối thiểu 40 con; - Trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo: tối thiểu 20 con; - Cá: tối thiểu 1000 con; Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm sẽ được quy định cụ thể trong giấy phép khảo nghiệm; Bên cạnh đó, việc xác định số lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả tin cậy về thống kê sinh học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "việc khảo nghiệm vắc xin, kháng thể thú y được thực hiện với quy mô như sau: - Gia cầm: tối thiểu 300 con; - Lợn: tối thiểu 40 con; - Trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo: tối thiểu 20 con; - Cá: tối thiểu 1000 con; Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm sẽ được quy định cụ thể trong giấy phép khảo nghiệm; Bên cạnh đó, việc xác định số lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả tin cậy về thống kê sinh học."
}
],
"id": "28623",
"is_impossible": false,
"question": "Quy mô khảo nghiệm vắc xin, kháng thể trong khảo nghiệm thuốc thú y được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy mô khảo nghiệm vắc xin, kháng thể trong khảo nghiệm thuốc thú y được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết 4.2.4 Tiểu mục 4.2 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-3:2008 quy định về yêu cầu đối với cụm kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu như sau: 4.2. Cụm kẹp hấp thụ 4.2.4. Yêu cầu đối với cụm kẹp hấp thụ (ACA) Kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây: a) Hệ số kẹp thực tế (CFact) của cụm kẹp hấp thụ, như qui định ở 4.2.1 phải được xác định theo phương pháp qui định mô tả trong Phụ lục B. Độ không đảm bảo đo của hệ số kẹp phải được xác định theo yêu cầu cho trong Phụ lục B. b) Hệ số khử ghép (DF) của bộ hấp thụ RF băng tần rộng và bộ ổn định trở kháng dùng cho dây dẫn cần thử nghiệm phải được kiểm tra theo qui trình đo như mô tả trong Phụ lục B. Hệ số khử ghép phải ít nhất là 21 dB cho toàn bộ dải tần. c) Chức năng khử ghép từ biến dòng đến đầu ra đo được (DR) của kẹp hấp thụ phải được xác định theo qui trình đo như mô tả trong Phụ lục B. Hệ số khử ghép đến máy thu đo phải ít nhất là 30 dB cho toàn bộ dải tần. Giá trị 30 dB có 20,5 dB suy giảm từ kẹp hấp thụ và 9,5 dB từ mạng ghép nối/khử ghép (CDN). d) Chiều dài của vỏ kẹp phải là 600 mm ± 40 mm. e) Phải sử dụng bộ suy giảm RF 50 Ω ít nhất là 6 dB trực tiếp tại đầu ra kẹp. Như vậy, theo quy định thì kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây: - Hệ số kẹp thực tế (CFact) của cụm kẹp hấp thụ, như qui định ở mô tả cụm kẹp hấp thụ phải được xác định theo phương pháp quy định mô tả trong Phụ lục B ban hành kèm theo TCVN 6989-1-3:2008. Độ không đảm bảo đo của hệ số kẹp phải được xác định theo yêu cầu cho trong Phụ lục B ban hành kèm theo TCVN 6989-1-3:2008. - Hệ số khử ghép (DF) của bộ hấp thụ RF băng tần rộng và bộ ổn định trở kháng dùng cho dây dẫn cần thử nghiệm phải được kiểm tra theo quy trình đo như mô tả trong Phụ lục B ban hành kèm theo TCVN 6989-1-3:2008. Hệ số khử ghép phải ít nhất là 21 dB cho toàn bộ dải tần. - Chức năng khử ghép từ biến dòng đến đầu ra đo được (DR) của kẹp hấp thụ phải được xác định theo qui trình đo như mô tả trong Phụ lục B. Hệ số khử ghép đến máy thu đo phải ít nhất là 30 dB cho toàn bộ dải tần. Giá trị 30 dB có 20,5 dB suy giảm từ kẹp hấp thụ và 9,5 dB từ mạng ghép nối/khử ghép (CDN). - Chiều dài của vỏ kẹp phải là 600 mm ± 40 mm. - Phải sử dụng bộ suy giảm RF 50 Ω ít nhất là 6 dB trực tiếp tại đầu ra kẹp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "theo quy định thì kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây: - Hệ số kẹp thực tế (CFact) của cụm kẹp hấp thụ, như qui định ở mô tả cụm kẹp hấp thụ phải được xác định theo phương pháp quy định mô tả trong Phụ lục B ban hành kèm theo TCVN 6989-1-3:2008."
}
],
"id": "28624",
"is_impossible": false,
"question": "Kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu phải đáp ứng được các yêu gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-3:2008?"
}
]
}
],
"title": "Kẹp hấp thụ dùng để đo công suất nhiễu phải đáp ứng được các yêu gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-3:2008?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.5 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-4:2010 quy định về đặc tính của anten như sau: 4. Anten để đo nhiễu bức xạ tần số rađiô 4.5.3. Đặc tính của anten Vì ở các tần số trong dải từ 300 MHz đến 1 000 MHz, độ nhạy của anten lưỡng cực đơn giản là thấp nên có thể sử dụng anten phức tạp hơn. Anten này phải có đặc tính sau. a) Anten phải phân cực tuyến tính, anten này phải được đánh giá bằng cách áp dụng qui trình thử nghiệm phân cực chéo ở 4.5.5. b) Anten lưỡng cực cân bằng, như anten lưỡng cực có điều hưởng và anten hình nón kép, phải có tính năng của bộ biến đổi cân bằng/không cân bằng đã được kiểm tra hiệu lực, điều này phải được đánh giá bằng cách áp dụng qui trình thử nghiệm cân bằng ở 4.5.4. Điều này cũng áp dụng cho anten lai dưới 200 MHz. Như vậy, đặc tính của anten đối với thiết bị đo và miễn nhiễm tần số radio như sau: Vì ở các tần số trong dải từ 300 MHz đến 1 000 MHz, độ nhạy của anten lưỡng cực đơn giản là thấp nên có thể sử dụng anten phức tạp hơn. Anten này phải có đặc tính sau. - Anten phải phân cực tuyến tính, anten này phải được đánh giá bằng cách áp dụng qui trình thử nghiệm phân cực chéo. - Anten lưỡng cực cân bằng, như anten lưỡng cực có điều hưởng và anten hình nón kép, phải có tính năng của bộ biến đổi cân bằng/không cân bằng đã được kiểm tra hiệu lực, điều này phải được đánh giá bằng cách áp dụng qui trình thử nghiệm cân bằng. Điều này cũng áp dụng cho anten lai dưới 200 MHz. - Vị trí thử nghiệm có mặt phẳng nền dẫn được giả định. Biên độ của tín hiệu thu được sẽ giảm nếu một trong hai hoặc cả hai tín hiệu trực tiếp và tín hiệu phản xạ với đất từ EUT đến anten không đi vào búp chính của giản đồ phát xạ của anten tại đỉnh của nó. Đỉnh này thường theo hướng ngắm của anten. Độ giảm biên độ được lấy làm sai số trong phát bức xạ, từ đó dung sai của độ không đảm bảo đo được dựa vào độ rộng búp sóng. Phép đo phát xạ được thực hiện với anten phân cực ngang và phân cực thẳng đứng. Nếu anten được chọn để đo giản đồ bức xạ chỉ trong một mặt phẳng thì phải sử dụng các dạng hẹp hơn như sau: giản đồ của anten phải được kiểm tra xác nhận trong mặt phẳng nằm ngang trong khi anten có hướng để có phân cực ngang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "đặc tính của anten đối với thiết bị đo và miễn nhiễm tần số radio như sau: Vì ở các tần số trong dải từ 300 MHz đến 1 000 MHz, độ nhạy của anten lưỡng cực đơn giản là thấp nên có thể sử dụng anten phức tạp hơn."
}
],
"id": "28625",
"is_impossible": false,
"question": "Đặc tính của anten đối với thiết bị đo và miễn nhiễm tần số radio theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-4:2010?"
}
]
}
],
"title": "Đặc tính của anten đối với thiết bị đo và miễn nhiễm tần số radio theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-4:2010?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về công bố hợp quy như sau: Điều 48. Công bố hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định. 2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, việc công bố hợp quy định quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định. - Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "việc công bố hợp quy định quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định."
}
],
"id": "28626",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về công bố hợp quy như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về công bố hợp quy như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 19 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 33 Điều 2 và bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hợp quy như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về hợp quy 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong sản xuất sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng: a) Không thực hiện công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng phải công bố hợp quy; b) Không đăng ký hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền; c) Không sử dụng dấu hợp quy, sử dụng dấu hợp quy không đúng quy định đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định khi đưa ra lưu thông trên thị trường; d) Không tự thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi phát hiện hàng hóa của mình đang lưu thông hoặc đã đưa vào sử dụng có chất lượng không phù hợp công bố hợp quy hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; đ) Không thực hiện lại việc công bố khi có sự thay đổi về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có sự thay đổi về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp quy; e) Sử dụng chất phụ gia, hóa chất, kháng sinh bị cấm sử dụng hoặc chưa được phép sử dụng trong sản xuất sản phẩm, hàng hóa, trừ trường hợp trong sản xuất, pha chế thực phẩm; g) Không thực hiện chứng nhận hợp quy trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực; Như vậy, theo quy định thì không thực hiện công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng phải công bố hợp quy thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải thực hiện biện pháp khắc phụ hậu quả theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu; - Buộc thu hồi và tái chế hoặc thay đổi mục đích sử dụng; - Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, thủy sản nuôi, cây trồng và môi trường. Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được giảm đi một nửa (khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2017/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "theo quy định thì không thực hiện công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng phải công bố hợp quy thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "28627",
"is_impossible": false,
"question": "Xử phạt khi không công bố hợp quy như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử phạt khi không công bố hợp quy như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 19 Thông tư 06/2020/TT-BKHCN quy định như sau: Điều 12. Nguyên tắc công bố hợp quy 1. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý để công bố hợp quy quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Hoạt động công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Thông tư này là việc tổ chức, cá nhân thực hiện quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. 5. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định, tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Như vậy, theo quy định thì nguyên tắc công bố hợp quy được quy định gồm có: - Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. - Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý để công bố hợp quy quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Hoạt động công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Thông tư này là việc tổ chức, cá nhân thực hiện quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định, tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "theo quy định thì nguyên tắc công bố hợp quy được quy định gồm có: - Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành."
}
],
"id": "28628",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc công bố hợp quy được quy định gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc công bố hợp quy được quy định gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 15 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về phát triển công nghiệp công nghệ cao như sau: Phát triển công nghiệp công nghệ cao 1. Phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; b) Phát triển doanh nghiệp công nghệ cao; c) Đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp công nghệ cao; d) Xây dựng công nghiệp phụ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao. Như vậy theo quy định về phát triển công nghiệp công nghệ cao thì một trong các nhiệm vụ chủ yếu của phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung là phát triển doanh nghiệp công nghệ cao. Do đó, việc phát triển doanh nghiệp công nghệ cao là nhiệm vụ chủ yếu của phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "theo quy định về phát triển công nghiệp công nghệ cao thì một trong các nhiệm vụ chủ yếu của phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung là phát triển doanh nghiệp công nghệ cao."
}
],
"id": "28629",
"is_impossible": false,
"question": "Phát triển doanh nghiệp công nghệ cao có phải là nhiệm vụ chủ yếu của phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung?"
}
]
}
],
"title": "Phát triển doanh nghiệp công nghệ cao có phải là nhiệm vụ chủ yếu của phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về doanh nghiệp công nghệ cao như sau: Doanh nghiệp công nghệ cao 1. Doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 6 Luật này; b) Tổng chi bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 1% tổng doanh thu; c) Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 60% trong tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt 70% trở lên; d) Số lao động của doanh nghiệp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động; đ) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. Như vậy, doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện sau đây: - Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định. - Tổng chi bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 1% tổng doanh thu; - Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 60% trong tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt 70% trở lên; - Số lao động của doanh nghiệp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động; - Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện sau đây: - Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định."
}
],
"id": "28630",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau: Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển 1. Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển là sản phẩm công nghệ cao được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm; b) Có tính cạnh tranh cao và hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; c) Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu; d) Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Như vậy, theo quy định thì để các khác sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển bên cạnh việc là công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển thì còn gồm có các điều kiện sau: - Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm; - Có tính cạnh tranh cao và hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; - Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu; - Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "theo quy định thì để các khác sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển bên cạnh việc là công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển thì còn gồm có các điều kiện sau: - Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm; - Có tính cạnh tranh cao và hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; - Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu; - Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia."
}
],
"id": "28631",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để các khác sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để các khác sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 3:2019/BKHCN) ban hành kèm theo Thông tư 09/2019/TT-BKHCN có quy định về đồ chơi trẻ em như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.3 Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Đồ chơi trẻ em: Sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế hoặc được nêu rõ để sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi sử dụng khi chơi. Đồ chơi trẻ em là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn kỹ thuật này. Các sản phẩm được nêu trong Phụ lục II không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này. 1.3.2 Loại đồ chơi trẻ em: Những đồ chơi trẻ em có cùng chức năng, cùng kết cấu và thiết kế, được sản xuất từ cùng một hoặc các loại vật liệu. 1.3.3 Lô hàng: Tập hợp những đồ chơi trẻ em được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu. Cụm từ “kiểu loại, đặc tính kỹ thuật trong thuật ngữ trên được xác định theo một hoặc một số tiêu chí cơ bản sau: a) Theo vật liệu chính của đồ chơi trẻ em: đồ chơi nhồi bông, đồ chơi bằng chất dẻo, đồ chơi bằng nhựa cứng, đồ chơi bằng gỗ, đồ chơi bằng kim loại, v.v. b) Theo chất liệu của lớp phủ: sơn, vécni, sơn ta, mực in, polyme, v.v. c) Theo tính năng chính của đồ chơi trẻ em: - Tính chất cơ lý. - Sử dụng điện khi vận hành. Như vậy, đồ chơi trẻ em theo QCVN 03:2019/BKHCN được sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1408,
"text": "đồ chơi trẻ em theo QCVN 03:2019/BKHCN được sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi."
}
],
"id": "28632",
"is_impossible": false,
"question": "Đồ chơi trẻ em theo QCVN 03:2019/BKHCN được sử dụng cho trẻ dưới bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Đồ chơi trẻ em theo QCVN 03:2019/BKHCN được sử dụng cho trẻ dưới bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 3:2019/BKHCN) ban hành kèm theo Thông tư 09/2019/TT-BKHCN có quy định kỹ thuật như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em 2.1.1 Yêu cầu an toàn về cơ lý Yêu cầu an toàn về cơ lý theo TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý. 2.1.4 Yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em sử dụng điện Đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện có điện áp danh định vượt quá 24 V và không một bộ phận nào trong đồ chơi trẻ em có điện áp danh định hoặc tức thời vượt quá 24 V. Các bộ phận trong đồ chơi trẻ em nếu được nối hoặc có thể tiếp xúc với nguồn điện có điện áp danh định vượt quá giới hạn nêu trên cũng như các dây dẫn, cáp điện nối đến các bộ phận phải được cách điện và bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa các rủi ro về điện. Như vậy, đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện có điện áp danh định vượt quá 24 V. Bên cạnh đó, còn phải đảm bảo không một bộ phận nào trong đồ chơi trẻ em có điện áp danh định hoặc tức thời vượt quá 24 V. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện có điện áp danh định vượt quá 24 V."
}
],
"id": "28633",
"is_impossible": false,
"question": "Đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện vượt quá bao nhiêu vôn?"
}
]
}
],
"title": "Đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện vượt quá bao nhiêu vôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 quy định bao nhãn, ghi nhãn và bảo quản: BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ BẢO QUẢN 5.1. Dùng dây mềm buộc chặt ít nhất mỗi cuộn ba chỗ, khoảng cách các chỗ buộc phải đều nhau. Đầu sợi sợi dây cần cài vào trong cuộn. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn có thể dùng chính đoạn cuối dây đó cuốn lên cuộn. 5.2. Khối lượng bao gói không vượt quá 80 kg. 5.3. Trước khi bao gói cuộn dây cần được bôi đều một lớp bôi trơn ức chế để ngăn ngừa đốm trắng, không cho phép có đốm trắng trên bề mặt dây đường kính 0,3 mm. Theo yêu cầu của người đặt hàng, được phép giao dây không bôi chất ức chế ngăn ngừa đốm trắng. 5.4. Bọc các cuộn dây bằng hai lớp giấy chống ẩm và một lớp vải ở ngoài. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn cho vào hòm gỗ kín. Cho phép thay vải bằng bao gai, bao cói hay bao polyeste. Theo sự thỏa thuận của hai bên, có thể dùng các phương pháp khác để bao gói. 5.5. Mỗi cuộn dây phải có nhãn kèm theo trên đó ghi rõ: a) Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất; b) Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây; c) Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật. Như vậy, nhãn của mỗi cuộn dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện phải có các thông tin sau: - Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất; - Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây; - Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "nhãn của mỗi cuộn dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện phải có các thông tin sau: - Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất; - Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây; - Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật."
}
],
"id": "28634",
"is_impossible": false,
"question": "Nhãn của mỗi cuộn dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện phải có các thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhãn của mỗi cuộn dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện phải có các thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 58 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn như sau: Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; b) Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này; c) Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. Như vậy, theo quy định thì giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây: - Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; - Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện theo quy định. - Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "theo quy định thì giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây: - Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; - Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "28635",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.1 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6873: 2007 quy định về kiểm tra tại thời điểm nạp cụ thể như sau: Kiểm tra tại thời điểm nạp 4.1 Kiểm tra trước khi nạp Trước khi nạp giá chai, phải thẩm tra thông qua kiểm tra bằng mắt để đảm bảo rằng a) giá chai được phép nạp trong vùng có trạm nạp, b) giá chai chưa hết thời hạn kiểm tra và thử định kỳ, c) giá chai thích hợp với tính chất của khí và áp suất nạp hoặc khối lượng nạp, d) khung không có hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính tòan vẹn về cơ học của nó (độ bền và cứng vững), e) hệ thống giữ chặt ngăn không cho các chai dịch chuyển bảo đảm chắc chắn, an toàn trong quá trình sử dụng, Như vậy, trước khi nạp giá chai, phải thẩm tra thông qua kiểm tra bằng mắt để đảm bảo rằng: - Giá chai được phép nạp trong vùng có trạm nạp, - Giá chai chưa hết thời hạn kiểm tra và thử định kỳ, - Giá chai thích hợp với tính chất của khí và áp suất nạp hoặc khối lượng nạp, - Khung không có hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính tòan vẹn về cơ học của nó (độ bền và cứng vững) - Hệ thống giữ chặt ngăn không cho các chai dịch chuyển bảo đảm chắc chắn, an toàn trong quá trình sử dụng, - Các phụ tùng nâng và/hoặc vành chạc nâng không có hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của giá chai, - Ống góp và đường ống được kẹp chặt chắc chắn với khung và không bị hư hỏng, - Các ống mềm, khi được lắp, không bị hư hỏng, - Các bề mặt nhìn thấy của các chai không được có vết lõm, vết cắt, vết đục, hư hỏng do cháy hoặc bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào khác. Phải áp dụng các chuẩn loại bỏ phù hợp với ISO 6406, ISO 10461 hoặc ISO 11623 khi thích hợp. + Nếu có một chai nào đó bị hư hỏng thì giá chai không được nạp nhưng phải được nhận biết và loại khỏi sử dụng để tiến hành sửa chữa. + Trong trường hợp hư hỏng do cháy, giá chai phải được tháo ra và kiểm tra tất cả các chai, bất cứ chai nào còn nghi ngờ phải được đánh giá lại hoặc loại bỏ, - Giá chai không có bất cứ một dấu hiệu nào chứng tỏ bị ngâm trong nước hoặc các chất lỏng khác (ví dụ, các chai bị phủ trong bùn hoặc rong biển) hoặc không có bất cứ dấu hiệu bị lục lọi nào (ví dụ, các bulông bị nới lỏng, thiếu các panen), - Các van chai, nếu được lắp, tất cả đều phải ở vị trí mở, - Van đầu ra chính không bị nhiễm bẩn và hư hỏng và có ren thích hợp với khí được nạp, - Bất cứ các cơ cấu giảm áp (an toàn) nào như các van an toàn hoặc các đĩa nổ phải ở đúng vị trí và không được có hư hỏng hoặc biến dạng nhìn thấy được. - Trong trường hợp các khí hóa lỏng, khối lượng bì và khối lượng nạp lớn nhất cho phép phải dễ đọc, và - Trong trường hợp khí nén, áp suất làm việc lớn nhất cho phép phải dễ đọc. Trước khi nạp, phải xác minh rằng giá chai không có bất cứ sự nhiễm bẩn nào ở bên trong có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của nó, ví dụ, bằng việc bảo đảm rằng giá chai có áp suất còn dư dương và, đối với các khí hóa lỏng, bằng việc kiểm tra khối lượng so với khối lượng bì của giá chai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "trước khi nạp giá chai, phải thẩm tra thông qua kiểm tra bằng mắt để đảm bảo rằng: - Giá chai được phép nạp trong vùng có trạm nạp, - Giá chai chưa hết thời hạn kiểm tra và thử định kỳ, - Giá chai thích hợp với tính chất của khí và áp suất nạp hoặc khối lượng nạp, - Khung không có hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính tòan vẹn về cơ học của nó (độ bền và cứng vững) - Hệ thống giữ chặt ngăn không cho các chai dịch chuyển bảo đảm chắc chắn, an toàn trong quá trình sử dụng, - Các phụ tùng nâng và/hoặc vành chạc nâng không có hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của giá chai, - Ống góp và đường ống được kẹp chặt chắc chắn với khung và không bị hư hỏng, - Các ống mềm, khi được lắp, không bị hư hỏng, - Các bề mặt nhìn thấy của các chai không được có vết lõm, vết cắt, vết đục, hư hỏng do cháy hoặc bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào khác."
}
],
"id": "28636",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra trước khi nạp giá chai chứa khí nén nhằm mục đích gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6873 : 2007?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra trước khi nạp giá chai chứa khí nén nhằm mục đích gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6873 : 2007?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như sau: Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật này để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; b) Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; c) Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao; d) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. Như vậy, theo quy định thì để trở thành doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì cần phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây: - Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; - Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; - Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao; - Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định thì để trở thành doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì cần phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây: - Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; - Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; - Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao; - Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành."
}
],
"id": "28637",
"is_impossible": false,
"question": "Những tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?"
}
]
}
],
"title": "Những tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2008 các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại khoản này được bãi bỏ bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định về doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như sau: Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được ưu đãi, hỗ trợ như sau: a) Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; b) Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao. Như vậy, theo quy định thì nếu như doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì được ưu đãi, hỗ trợ như sau: - Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao. Do đó chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện thì doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "theo quy định thì nếu như doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì được ưu đãi, hỗ trợ như sau: - Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao."
}
],
"id": "28638",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 23 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao như sau: Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao 3. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; b) Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này; c) Phát triển nhân lực công nghệ cao; d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; đ) Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. Như vậy, theo quy định thì chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; - Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này; - Phát triển nhân lực công nghệ cao; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; - Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "theo quy định thì chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; - Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này; - Phát triển nhân lực công nghệ cao; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; - Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định."
}
],
"id": "28639",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 có nêu định nghĩa cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Như vậy, công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; arrow_forward_ios Được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; Có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Công nghiệp công nghệ cao được giải thích tại khoản 6 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Công nghiệp công nghệ cao là ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Theo đó, công nghiệp công nghệ cao là ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Trong đó, sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; arrow_forward_ios Được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; Có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có."
}
],
"id": "28640",
"is_impossible": false,
"question": "Công nghệ cao là gì? Công nghiệp công nghệ cao là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công nghệ cao là gì? Công nghiệp công nghệ cao là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Luật Công nghệ cao 2008 quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghệ cao: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng hoạt động công nghệ cao gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Thực hiện hoạt động công nghệ cao gây hậu quả xấu đến sức khỏe, tính mạng con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hủy hoại môi trường, tài nguyên thiên nhiên. 3. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ về công nghệ cao. 4. Tiết lộ, cung cấp trái pháp luật bí mật về công nghệ cao. 5. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động công nghệ cao. 6. Cản trở trái pháp luật hoạt động công nghệ cao. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghệ cao bao gồm: - Lợi dụng hoạt động công nghệ cao gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Thực hiện hoạt động công nghệ cao gây hậu quả xấu đến sức khỏe, tính mạng con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hủy hoại môi trường, tài nguyên thiên nhiên. - Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ về công nghệ cao. - Tiết lộ, cung cấp trái pháp luật bí mật về công nghệ cao. -. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động công nghệ cao. - Cản trở trái pháp luật hoạt động công nghệ cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghệ cao bao gồm: - Lợi dụng hoạt động công nghệ cao gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "28641",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghệ cao?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghệ cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có thời gian công tác pháp luật 4 năm tại tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật thì có đáp ứng được tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên được quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014 như sau: Tiêu chuẩn công chứng viên Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: 1. Có bằng cử nhân luật; 2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; 3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; 4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; 5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. Như vậy, theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn công chứng viên, thì người có thời gian công tác pháp luật 4 năm tại tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật thì chưa đáp ứng được tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn công chứng viên, thì người có thời gian công tác pháp luật 4 năm tại tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật thì chưa đáp ứng được tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên."
}
],
"id": "28642",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thời gian công tác pháp luật 4 sau khi đã có bằng cử nhân luật thì có đáp ứng được tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người có thời gian công tác pháp luật 4 sau khi đã có bằng cử nhân luật thì có đáp ứng được tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có được bổ nhiệm công chứng viên đối với quân nhân chuyên nghiệp trong đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân được quy định tại Điều 13 Luật Công chứng 2014 như sau: Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên 1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý. 2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 4. Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành. 5. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì quân nhân chuyên nghiệp trong đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân là một trong những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "theo quy định của pháp luật thì quân nhân chuyên nghiệp trong đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân là một trong những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên."
}
],
"id": "28643",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân chuyên nghiệp có được bổ nhiệm công chứng viên sau khi bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân chuyên nghiệp có được bổ nhiệm công chứng viên sau khi bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Công chứng viên có phải giữ bí mật về nội dung công chứng được quy định tại Điều 17 Luật Công chứng 2014 như sau: Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên 2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng; b) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng; c) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; d) Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng; đ) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh; h) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; i) Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên; k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ thì công chứng viên phải giữ bí mật về nội dung công chứng. Ngoại trừ, những trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật quy định khác Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ thì công chứng viên phải giữ bí mật về nội dung công chứng."
}
],
"id": "28644",
"is_impossible": false,
"question": "Công chứng viên có phải giữ bí mật về nội dung công chứng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công chứng viên có phải giữ bí mật về nội dung công chứng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 5.3 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 quy định về như sau: Lắp đặt và vận hành máy khi kiểm Lắp đặt máy Trong nhiều trường hợp, tiếng ồn phát ra từ máy được kiểm phụ thuộc vào giá đỡ và các điều kiện lắp máy. Khi có điều kiện lắp ráp điển hình máy công cụ thì điều kiện này phải được sử dụng hoặc được mô phỏng, nếu có thể thực hiện được. Nếu không có điều kiện lắp ráp điển hình hoặc không thể sử dụng điều kiện này thì phải tránh sự thay đổi âm thanh phát ra từ máy do hệ thống lắp ráp được sử dụng để kiểm. Các bước phải được tiến hành để giảm bất kỳ âm thanh nào phát ra từ kết cấu của máy đã được lắp đặt. Như vậy, quy định về lắp đặt máy xác định tiếng ồn do máy công cụ phát ra được quy định như sau: - Trong nhiều trường hợp, tiếng ồn phát ra từ máy được kiểm phụ thuộc vào giá đỡ và các điều kiện lắp máy. Khi có điều kiện lắp ráp điển hình máy công cụ thì điều kiện này phải được sử dụng hoặc được mô phỏng, nếu có thể thực hiện được. - Nếu không có điều kiện lắp ráp điển hình hoặc không thể sử dụng điều kiện này thì phải tránh sự thay đổi âm thanh phát ra từ máy do hệ thống lắp ráp được sử dụng để kiểm. Các bước phải được tiến hành để giảm bất kỳ âm thanh nào phát ra từ kết cấu của máy đã được lắp đặt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "quy định về lắp đặt máy xác định tiếng ồn do máy công cụ phát ra được quy định như sau: - Trong nhiều trường hợp, tiếng ồn phát ra từ máy được kiểm phụ thuộc vào giá đỡ và các điều kiện lắp máy."
}
],
"id": "28645",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về lắp đặt máy xác định tiếng ồn do máy công cụ phát ra được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về lắp đặt máy xác định tiếng ồn do máy công cụ phát ra được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.1 Mục 4 10TCN 921:2006 quy định về thiết bị rắc thuốc hạt/mẫu thiết bị thử nghiệm cụ thể như sau: Điều kiện thử nghiệm 4.1. Thiết bị rắc thuốc hạt/mẫu thiết bị thử nghiệm 4.1.1. Thiết bị rắc thuốc hạt/mẫu thiết bị thử nghiệm phải do đại diện của cơ quan thử nghiệm lựa chọn theo thỏa thuận với nhà chế tạo/cung cấp trên nguyên tắc: lấy ngẫu nhiên 2% số sản phẩm trong lô hàng, nhưng không ít hơn 3 chiếc. Chỉ rõ cách lựa chọn mẫu thử trong báo cáo thử nghiệm (xem phụ lục-C). CHÚ THÍCH: - Nếu số mẫu thử nghiệm ít hơn 03, phải được các đại diện của nhà chế tạo/cung cấp, bên mua/sử dụng và cơ quan thử nghiệm thỏa thuận thống nhất bằng văn bản; - Cho phép sử dụng mẫu thiết bị thử nghiệm là một thiết bị rắc thuốc hạt nhiều hàng hoàn chỉnh hoặc sử dụng 03 thiết bị riêng biệt với đầy đủ toàn bộ phụ kiện kèm theo; Như vậy, thiết bị rắc thuốc hạt/mẫu thiết bị thử nghiệm phải do đại diện của cơ quan thử nghiệm lựa chọn theo thỏa thuận với nhà chế tạo/cung cấp trên nguyên tắc: lấy ngẫu nhiên 2% số sản phẩm trong lô hàng, nhưng không ít hơn 3 chiếc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "thiết bị rắc thuốc hạt/mẫu thiết bị thử nghiệm phải do đại diện của cơ quan thử nghiệm lựa chọn theo thỏa thuận với nhà chế tạo/cung cấp trên nguyên tắc: lấy ngẫu nhiên 2% số sản phẩm trong lô hàng, nhưng không ít hơn 3 chiếc."
}
],
"id": "28646",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người chịu trách nhiệm lựa chọn thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại theo Tiêu chuẩn quốc gia 10TCN 921:2006?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người chịu trách nhiệm lựa chọn thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại theo Tiêu chuẩn quốc gia 10TCN 921:2006?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.3 Mục 5 10TCN 921:2006 quy định về các các chỉ tiêu thử nghiệm như sau: Các chỉ tiêu thử nghiệm 5.3.1. Độ đồng đều tốc độ rắc Thử nghiệm tiến hành trên thiết bị rắc thuốc ở trạng thái tĩnh tại, thực hiện đối với ít nhất 03 cơ cấu rắc để có số liệu so sánh tốc độ rắc thuốc giữa chúng. Hạt thuốc thử nghiệm rắc ra được thu vào các hộp đặt phía dưới mỗi cơ cấu rắc hoặc dưới các ống dẫn tương ứng. CHÚ THÍCH: - Thiết bị rắc thuốc có trợ giúp bằng không khí, khi thử nghiệm phải được tháo khỏi cơ cấu rắc 5.3.2. Độ phân bố đồng đều mức rắc 5.3.2.1. Điều kiện thử Thử nghiệm tiến hành trên thiết bị rắc di động, thực hiện với ít nhất 03 cơ cấu rắc. Hạt thuốc thử nghiệm rắc ra được thu gom vào các hộp đặt phía dưới mỗi cơ cấu rắc hoặc dưới các ống dẫn tương ứng. Tuân thủ các yêu cầu sau đây: a) Hộp thu mẫu thuốc rắc thử nghiệm có kích thước phủ bì (dài x rộng x cao) khoảng (100 x 100 x 30) mm; b) Hộp được làm bằng vật liệu chống tĩnh điện (thường bằng các loại vật liệu là các tông, bìa cứng), phủ vải nhựa (chất dẻo), sao cho ngăn ngừa hạt không nhảy lên để tránh tổn thất. c) Độ nghiêng thành hộp phải phù hợp sao cho dễ gom hạt thuốc, nhưng tránh được các tạp chất rơi vào; d) Đảm bảo hướng dòng thuốc hạt rắc ra từ các cơ cấu rắc thử nghiệm sao cho mỗi hộp chỉ thu gom thuốc hạt từ cơ cấu rắc thử nghiệm xác định, thuốc hạt rắc ra từ các cơ cấu khác đi chệch hướng không chảy vào hộp, không bị ùn tắc. Như vậy, độ phân bố đồng đều mức rắc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại trong điều kiện thử như sau: Thử nghiệm tiến hành trên thiết bị rắc di động, thực hiện với ít nhất 03 cơ cấu rắc. Hạt thuốc thử nghiệm rắc ra được thu gom vào các hộp đặt phía dưới mỗi cơ cấu rắc hoặc dưới các ống dẫn tương ứng. Tuân thủ các yêu cầu sau đây: - Hộp thu mẫu thuốc rắc thử nghiệm có kích thước phủ bì (dài x rộng x cao) khoảng (100 x 100 x 30) mm; - Hộp được làm bằng vật liệu chống tĩnh điện (thường bằng các loại vật liệu là các tông, bìa cứng), phủ vải nhựa (chất dẻo), sao cho ngăn ngừa hạt không nhảy lên để tránh tổn thất. - Độ nghiêng thành hộp phải phù hợp sao cho dễ gom hạt thuốc, nhưng tránh được các tạp chất rơi vào; - Đảm bảo hướng dòng thuốc hạt rắc ra từ các cơ cấu rắc thử nghiệm sao cho mỗi hộp chỉ thu gom thuốc hạt từ cơ cấu rắc thử nghiệm xác định, thuốc hạt rắc ra từ các cơ cấu khác đi chệch hướng không chảy vào hộp, không bị ùn tắc. CHÚ THÍCH: - Thiết bị rắc thuốc có trợ giúp bằng không khí, khi thử nghiệm phải được̠tháo khỏi cơ cấu rắc",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "độ phân bố đồng đều mức rắc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại trong điều kiện thử như sau: Thử nghiệm tiến hành trên thiết bị rắc di động, thực hiện với ít nhất 03 cơ cấu rắc."
}
],
"id": "28647",
"is_impossible": false,
"question": "Độ phân bố đồng đều mức rắc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại trong điều kiện thử được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Độ phân bố đồng đều mức rắc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại trong điều kiện thử được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 5.1 Mục 5 10TCN 921:2006 có quy định về thử nghiệm bắt buộc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại như sau: Thử nghiệm bắt buộc 5.1. Quy định chung Thử nghiệm bắt buộc nhằm xác định độ ổn định và đồng đều của tốc độ rắc thuốc hạt trên đồng, bQo gồm cả hai kiểu thử nghiệm di động và tĩnh tại (xem phụ lục-A). 5.1.1. Thử nghiệm tĩnh tại Thiết bị rắc được đặt tĩnh tại, cơ cấu rắc quay với vận tốc không đổi (ổn định) tương ứng như khi thiết bị làm việc thực tế (không bị trượt), thuốc hạt sau khi rắc sẽ được thu trong các hộp đặt dưới cơ cấu rắc hoặc dưới các đường ống dẫn tương ứng 5.1.2. Thử nghiệm di động Thiết bị rắc thuốc chuyển động với vận tốc không đổi (ổn định) bằng vận tốc làm việc thực tế (không bị trượt) trên nền cứng bằng phẳng (mặt băng thử nghiệm). CHÚ THÍCH: - Trong phép thử nghiệm tĩnh tại, cơ cấu rắc có thể được truyền chuyển động quay bằng tay, bằng động cơ điện hay động cơ đốt trong. Như vậy, thử nghiệm bắt buộc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại nhằm xác định độ ổn định và đồng đều của tốc độ rắc thuốc hạt trên đồng, bQo gồm cả hai kiểu thử nghiệm di động và tĩnh tại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "thử nghiệm bắt buộc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại nhằm xác định độ ổn định và đồng đều của tốc độ rắc thuốc hạt trên đồng, bQo gồm cả hai kiểu thử nghiệm di động và tĩnh tại."
}
],
"id": "28648",
"is_impossible": false,
"question": "Thử nghiệm bắt buộc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại nhằm xác định điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Thử nghiệm bắt buộc đối với thiết bị rắc thuốc trừ sinh vật hại nhằm xác định điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28649",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2.5 Mục 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5755:1993 có quy định sai số cơ bản và sai số phụ như sau: Quy định sai số cơ bản (gọi tắt là sai số) và sai số phụ 2.5. Quy định giới hạn cho phép của sai số phụ gọi tắt là (sai số phụ cho phép) 2.5.1. Sai số phụ cho phép được quy định bằng các cách sau đây: a) Dưới dạng một hằng số trên toàn phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng hoặc một số hằng số, mỗi hằng số tương ứng với từng khoảng thuộc phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng; b) Cho biết mối liên hệ (tỷ số) giữa giới hạn cho phép của sai số phụ ứng với khoảng đại lượng ảnh hưởng được quy định và khoảng đó; c) Cho biết sự phụ thuộc của giới hạn cho phép của sai số phụ vào đại lượng ảnh hưởng (hàm ảnh hưởng tối đa); d) Cho biết sự phụ thuộc hàm số của độ lệch cho phép so với hàm ảnh hưởng danh định; e) Dưới dạng một giá trị bội hoặc ước của sai số cơ bản cho phép. 2.5.2. Đối với một cấp chính xác, có thể quy định các phạm vi biến đổi khác nhau của đại lượng ảnh hưởng tương ứng với những điều kiện sử dụng phương tiện đo khác nhau. 2.6. Quy định giới hạn cho phép của độ hồi sai (gọi tắt là độ hồi sai cho phép) và của độ không ổn định (gọi tắt là độ không ổn định cho phép). Độ hồi sai cho phép của số chỉ hoặc của tín hiệu ra và độ không ổn định cho phép được quy định bằng một giá trị ước hoặc bội của sai số cơ bản cho phép. 2.7. Giới hạn cho phép của các loại sai số phải được làm tròn sau khi tính toán và được biểu thị với nhiều nhất là hai chữ số có nghĩa. 2.8. Đối với các đặc trưng đo lường không trình bày trong các điều từ 2.1 đến 2.6, trong trường hợp cần thiết, phải được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc các tài liệu kỹ thuật tương ứng về cấp chính xác của từng loại phương tiện đo cụ thể. Như vậy, các cách quy định sai số phụ cho phép là những cách sau: (1) Dưới dạng một hằng số trên toàn phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng hoặc một số hằng số, mỗi hằng số tương ứng với từng khoảng thuộc phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng; (2) Cho biết mối liên hệ (tỷ số) giữa giới hạn cho phép của sai số phụ ứng với khoảng đại lượng ảnh hưởng được quy định và khoảng đó; (3) Cho biết sự phụ thuộc của giới hạn cho phép của sai số phụ vào đại lượng ảnh hưởng (hàm ảnh hưởng tối đa); (4) Cho biết sự phụ thuộc hàm số của độ lệch cho phép so với hàm ảnh hưởng danh định; (5) Dưới dạng một giá trị bội hoặc ước của sai số cơ bản cho phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1738,
"text": "các cách quy định sai số phụ cho phép là những cách sau: (1) Dưới dạng một hằng số trên toàn phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng hoặc một số hằng số, mỗi hằng số tương ứng với từng khoảng thuộc phạm vi làm việc của đại lượng ảnh hưởng; (2) Cho biết mối liên hệ (tỷ số) giữa giới hạn cho phép của sai số phụ ứng với khoảng đại lượng ảnh hưởng được quy định và khoảng đó; (3) Cho biết sự phụ thuộc của giới hạn cho phép của sai số phụ vào đại lượng ảnh hưởng (hàm ảnh hưởng tối đa); (4) Cho biết sự phụ thuộc hàm số của độ lệch cho phép so với hàm ảnh hưởng danh định; (5) Dưới dạng một giá trị bội hoặc ước của sai số cơ bản cho phép."
}
],
"id": "28650",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy cách quy định sai số phụ cho phép theo TCVN 5755:1993?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy cách quy định sai số phụ cho phép theo TCVN 5755:1993?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89 quy định về biên bản thử nghiệm bao bì vận chuyển như sau: 6. BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM Kết quả thử được thi thành biên bản. Biên bản thử nghiệm phải bao gồm các số liệu sau: - số lượng mẫu thử; - mô tả đầy đủ về mẫu (kích thước, đặc điểm, kết cấu, vật liệu phụ, giảm chấn, nắp đáy, dây chằng, tên tiêu chuẩn hay tài liệu pháp qui kỹ thuật về bao bì); - mô tả về sản phẩm được bao gói; - khối lượng bao bì và sản phẩm được bao gói; - độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian bảo ôn, nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong phòng khi thử nghiệm và các số liệu về sự phù hợp của chúng với các qui định hiện hành; - vị trí của mẫu khi thử theo qui định hiện hành; - vị trí các điểm đo trên mẫu và chế độ thử khi đo; - loại thiết bị và phương tiện vận hành; - số hiệu tiêu chuẩn này và các sai khác so với phương pháp thử được qui định trong đó; - kết luận về kết quả phép thử từng mẫu và toàn bộ số mẫu kèm theo nhận xét kết quả; - ngày tiến hành thử; - chữ ký kiểm nghiệm viên. Như vậy, kết quả thử được thi thành biên bản. Biên bản thử nghiệm phải bao gồm các số liệu sau: - Số lượng mẫu thử; arrow_forward_iosĐọc thêm - Mô tả đầy đủ về mẫu (kích thước, đặc điểm, kết cấu, vật liệu phụ, giảm chấn, nắp đáy, dây chằng, tên tiêu chuẩn hay tài liệu pháp qui kỹ thuật về bao bì); - Mô tả về sản phẩm được bao gói; - Khối lượng bao bì và sản phẩm được bao gói; - Độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian bảo ôn, nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong phòng khi thử nghiệm và các số liệu về sự phù hợp của chúng với các qui định hiện hành; - Vị trí của mẫu khi thử theo qui định hiện hành; - Vị trí các điểm đo trên mẫu và chế độ thử khi đo; - Loại thiết bị và phương tiện vận hành; - Số hiệu tiêu chuẩn này và các sai khác so với phương pháp thử được qui định trong đó; - Kết luận về kết quả phép thử từng mẫu và toàn bộ số mẫu kèm theo nhận xét kết quả; - Ngày tiến hành thử; - Chữ ký kiểm nghiệm viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "kết quả thử được thi thành biên bản."
}
],
"id": "28651",
"is_impossible": false,
"question": "Biên bản thử nghiệm bao bì vận chuyển bao gồm các số liệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89?"
}
]
}
],
"title": "Biên bản thử nghiệm bao bì vận chuyển bao gồm các số liệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89 quy định về các bước tiến hành thử như sau: 4. TIẾN HÀNH THỬ 4.1. Việc thử nghiệm phải được tiến hành trong các điều kiện khí hậu như khi bảo ôn mẫu. Cho phép thử nghiệm mẫu trong các điều kiện khác điều kiện bảo ôn nếu khoảng thời gian từ lúc kết thúc bảo ôn đến khi kết thúc thử mẫu không quá 10 phút. 4.2. Đặt mẫu giữa các ngàm kẹp của máy nén ở vị trí cho trước. 4.3. Các ngàm kẹp chuyển dịch dần cho tới khi tiếp xúc với mẫu thử và nén mẫu với tải trọng tăng dần đến 196N. Khi tải trọng đạt 196N, bắt đầu tính độ biến dạng của mẫu. Từ thời điểm này đến khi kết thúc phép thử, tốc độ ép của các ngàm kẹp phải đạt 10 ± 3 mm/phút. 4.4. Khi tải trọng đạt 196N, bắt đầu cho bộ phận tự ghi tải trọng - độ biến dạng hoạt động. Nếu không có bộ phận tự ghi, cho phép ghi lại kết quả tải trọng sau từng 2 mm biến dạng của mẫu khi máy nén vẫn tiếp tục làm việc. Căn cứ vào các số liệu này để dựng đồ thị. 4.5. Tiếp tục thử cho tới khi đạt được tải trọng đã cho hay đạt tới độ biến dạng giới hạn. Như vậy, việc thử nghiệm phải được tiến hành trong các điều kiện khí hậu như khi bảo ôn mẫu. Cho phép thử nghiệm mẫu trong các điều kiện khác điều kiện bảo ôn nếu khoảng thời gian từ lúc kết thúc bảo ôn đến khi kết thúc thử mẫu không quá 10 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "việc thử nghiệm phải được tiến hành trong các điều kiện khí hậu như khi bảo ôn mẫu."
}
],
"id": "28652",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thử nghiệm bao bì vận chuyển phải được tiến hành trong điều kiện nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89?"
}
]
}
],
"title": "Việc thử nghiệm bao bì vận chuyển phải được tiến hành trong điều kiện nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4869-89?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT quy định về yêu cầu chung như sau: Yêu cầu chung 2.1.1 Vành, vành bánh xe phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất; 2.1.2 Bề mặt vành, vành bánh xe không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được; 2.1.3 Trên vành, vành bánh xe phải ghi mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của vành (ghi theo hướng dẫn Phụ lục A) tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi lắp lốp; 2.1.4 Vành, vành bánh xe phải có khả năng chống gỉ sét (mạ, sơn phủ, vật liệu chống gỉ …). Không áp dụng cho những phần không nhìn thấy trên bề mặt vành, vành bánh xe sau khi lắp lốp; 2.1.5 Kích thước và dung sai của vành, vành bánh xe phải đúng theo tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất. Vành tâm lõm (kiểu WM, MT, LF) phải có kích thước và dung sai theo phụ lục A của Quy chuẩn này. Như vậy, yêu cầu chung về vành bánh xe mô tô, xe gắn máy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Vành, vành bánh xe phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất; - Bề mặt vành, vành bánh xe không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được; - Trên vành, vành bánh xe phải ghi mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của vành (ghi theo hướng dẫn Phụ lục A) tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi lắp lốp; - Vành, vành bánh xe phải có khả năng chống gỉ sét (mạ, sơn phủ, vật liệu chống gỉ …). Không áp dụng cho những phần không nhìn thấy trên bề mặt vành, vành bánh xe sau khi lắp lốp; - Kích thước và dung sai của vành, vành bánh xe phải đúng theo tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất. Vành tâm lõm (kiểu WM, MT, LF) phải có kích thước và dung sai theo phụ lục A QCVN 113:2023/BGTVT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "yêu cầu chung về vành bánh xe mô tô, xe gắn máy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Vành, vành bánh xe phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất; - Bề mặt vành, vành bánh xe không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được; - Trên vành, vành bánh xe phải ghi mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của vành (ghi theo hướng dẫn Phụ lục A) tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi lắp lốp; - Vành, vành bánh xe phải có khả năng chống gỉ sét (mạ, sơn phủ, vật liệu chống gỉ …)."
}
],
"id": "28653",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu chung về vành bánh xe mô tô, xe gắn máy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu chung về vành bánh xe mô tô, xe gắn máy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28654",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 6.1 Mục 6 TCVN 7388-3:2013 quy định về vật liệu như sau: 6.1. Yêu cầu chung 6.1.1. Vật liệu để chế tạo các chai chứa khí được thường hóa hoặc được thường hóa và ram phải là các thép được phân loại như: thép cácbon hoặc cácbon – mangan. Độ bền kéo thực lớn nhất, Rma, của các chai được chế tạo từ các thép đó không được vượt quá 800 MPa. Các thép khác cho phép trong TCVN 7388-1 (ISO 9809-1) hoặc TCVN 7388-2 (ISO 9809-2) dùng cho các chai được tôi và ram có thể được sử dụng và được thường hóa và ram theo quy định trong 6.3 nếu chúng đạt thêm các yêu cầu thử va đập như quy định trong TCVN 7388-1 (ISO 9809-1) và độ bền kéo thực lớn nhất Rma không vượt quá 950 MPa. Các thép được sử dụng phải là một trong các loại sau: a) Thép chế tạo chai được quốc tế công nhận; b) Thép chế tạo chai được nhà nước công nhận; c) Thép chế tạo mới, xuất phát từ tiến bộ kỹ thuật. Như vậy, các thép được sử dụng phải là một trong các loại sau: - Thép chế tạo chai được quốc tế công nhận; - Thép chế tạo chai được nhà nước công nhận; - Thép chế tạo mới, xuất phát từ tiến bộ kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "các thép được sử dụng phải là một trong các loại sau: - Thép chế tạo chai được quốc tế công nhận; - Thép chế tạo chai được nhà nước công nhận; - Thép chế tạo mới, xuất phát từ tiến bộ kỹ thuật."
}
],
"id": "28655",
"is_impossible": false,
"question": "Các thép được sử dụng đối với chai chứa khí là loại nào theo TCVN 7388-3:2013?"
}
]
}
],
"title": "Các thép được sử dụng đối với chai chứa khí là loại nào theo TCVN 7388-3:2013?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 10.1 Mục 10 TCVN 7388-3:2013 quy định về thử theo lô như sau: Thử theo lô 10.1. Yêu cầu chung 10.1.1. Tất cả các thử nghiệm để kiểm tra chất lượng chai chứa khí phải được thực hiện tại thời điểm hoàn thành việc chế tạo chai, chẳng hạn tại bất kỳ giai đoạn nào sau quá trình nhiệt luyện. Để thử theo lô, nhà sản xuất phải cung cấp cho cơ quan kiểm tra; - Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu; - Giấy chứng nhận phân tích mẻ nấu thép được cung cấp cho việc chế tạo chai; - Bằng chứng về việc đã thực hiện nhiệt luyện thích hợp; - Giấy chứng nhận về kết quả kiểm tra siêu âm; - Danh mục các chai, số loạt sản xuất và ghi nhãn theo yêu cầu; - Xác nhận về việc đã kiểm tra ren theo calíp ren. Các calíp ren sử dụng được quy định trong tiêu chuẩn [ví dụ TCVN 9316 -2 (ISO 11363-2)]. Như vậy, tất cả các thử nghiệm để kiểm tra chất lượng chai chứa khí phải được thực hiện tại thời điểm hoàn thành việc chế tạo chai, chẳng hạn tại bất kỳ giai đoạn nào sau quá trình nhiệt luyện. Ngoài ra, để thử theo lô, nhà sản xuất phải cung cấp cho cơ quan kiểm tra; - Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu; - Giấy chứng nhận phân tích mẻ nấu thép được cung cấp cho việc chế tạo chai; - Bằng chứng về việc đã thực hiện nhiệt luyện thích hợp; - Giấy chứng nhận về kết quả kiểm tra siêu âm; - Danh mục các chai, số loạt sản xuất và ghi nhãn theo yêu cầu; - Xác nhận về việc đã kiểm tra ren theo calíp ren. Các calíp ren sử dụng được quy định trong tiêu chuẩn [ví dụ TCVN 9316 -2 (ISO 11363-2)].",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "tất cả các thử nghiệm để kiểm tra chất lượng chai chứa khí phải được thực hiện tại thời điểm hoàn thành việc chế tạo chai, chẳng hạn tại bất kỳ giai đoạn nào sau quá trình nhiệt luyện."
}
],
"id": "28656",
"is_impossible": false,
"question": "Tất cả các thử nghiệm để kiểm tra chất lượng chai chứa khí phải được thực hiện tại thời điểm nào theo TCVN 7388-3:2013?"
}
]
}
],
"title": "Tất cả các thử nghiệm để kiểm tra chất lượng chai chứa khí phải được thực hiện tại thời điểm nào theo TCVN 7388-3:2013?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 6.4 Mục 6 TCVN 7388-3:2013 quy định như sau: Sự không đáp ứng được yêu cầu về thử nghiệm Trong trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu thử nghiệm, để thỏa mãn yêu cầu của người kiểm tra phải tiến hành thử lại hoặc nhiệt luyện lại như sau: a) Nếu có sai sót ràng trong việc thực hiện phép thử hoặc có lỗi do đo kiểm, phải tiến hành thử nghiệm thêm. Nếu kết quả của phép thử này thỏa mãn yêu cầu đã quy định thì phải loại bỏ kết quả của phép thử đầu tiên. b) Nếu phép thử đã được thực hiện đạt kết quả tốt thì phải xác định nguyên nhân của phép thử không đạt yêu cầu. 1) Nếu phép thử không đạt yêu cầu do quá trình nhiệt luyện đã áp dụng thì nhà sản xuất có thể đưa tất cả các chai đã qua thử nghiệm không đạt vào nhiệt luyện thêm một lần nữa, nghĩa là, nếu thử nghiệm không đạt thuộc về các chai đầu tiên hoặc các chai của lô. Trước khi thử nghiệm lại cần phải nhiệt luyện lại tất cả các chai mà đại diện của chúng không đạt yêu cầu khi thử nghiệm. Nhiệt luyện lại này phải bao gồm ram lại hoặc là một quá trình nhiệt luyện toàn bộ. Mỗi khi các chai được nhiệt luyện lại, phải duy trì chiều dày thành nhỏ nhất có cho phép. Chỉ phải tiến hành lại các thử nghiệm mẫu đầu tiên hoặc mẫu đại diện của lô cần cho việc chấp nhận lô mới. Nếu một hoặc nhiều mẫu thử nghiệm không đáp ứng được toàn bộ hoặc chỉ một phần các yêu cầu quy định thì phải loại bỏ tất cả các chai trong lô. 2) Nếu phép thử không đạt yêu cầu là do nguyên nhân khác với quá trình nhiệt luyện đã sử dụng thì tất cả các chai có khuyết tật phải được loại bỏ hoặc sửa chữa lại sao cho các chai đã được sửa chữa trải qua thử nghiệm yêu cầu đối với sửa chữa. Sau đó phải đưa chúng trở lại thế chỗ một phần của lô ban đầu. Như vậy, trong trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu thử nghiệm, để thỏa mãn yêu cầu của người kiểm tra phải tiến hành thử lại hoặc nhiệt luyện lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1703,
"text": "trong trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu thử nghiệm, để thỏa mãn yêu cầu của người kiểm tra phải tiến hành thử lại hoặc nhiệt luyện lại."
}
],
"id": "28657",
"is_impossible": false,
"question": "Không đáp ứng được yêu cầu thử nghiệm người kiểm tra phải tiến hành thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Không đáp ứng được yêu cầu thử nghiệm người kiểm tra phải tiến hành thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 6 TCVN 7424 - 3: 2004 quy định điều hòa mẫu và môi trường thử như sau: Điều hòa mẫu và môi trường thử Môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt được qui định trong TCVN 1748: 1991 (ISO 139), nghĩa là nhiệt độ (20 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối (65 ± 2) %. Như vậy, môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt được quy định trong TCVN 1748: 1991 (ISO 139), nghĩa là nhiệt độ (20 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối (65 ± 2) %.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt được quy định trong TCVN 1748: 1991 (ISO 139), nghĩa là nhiệt độ (20 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối (65 ± 2) %."
}
],
"id": "28658",
"is_impossible": false,
"question": "Môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt là bao nhiêu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7424 - 3 : 2004 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt là bao nhiêu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7424 - 3 : 2004 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28659",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục C.2 Phụ lục C TCVN 7439: 2004 quy định về nhiệt độ lõi cơ thể trong môi trường nóng như sau: Nhiệt độ lõi cơ thể Nhiệt độ lõi cơ thể không được lệch quá các giới hạn được đưa ra ở C.2.1 và C.2.2. C.2. Môi trường nóng Các giá trị sẽ phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ lõi và các kiểu phép đo được sử dụng. Trong trường hợp tích nhiệt chậm (nghĩa là tăng khoảng 1 oC trong hơn 1 h), giới hạn cần đặt ở mức tăng 1 oC hoặc ở nhiệt độ 38 oC tùy theo điều kiện nào đến trước, trong các trường hợp sau: a) Nếu tcr được đo cách quãng, bất cứ sử dụng kỹ thuật nào b) Đối với nhiệt độ ống tai và nhiệt độ màng nhĩ, vì đặt bị trí chuẩn hằng định của bộ cảm biến nhiệt là không chắc chắn; c) Trong trường hợp không có nhân viên y tế chuyên khoa; d) Khi không có các thông số sinh lý nào khác được đo. Trong trường hợp tích nhiệt nhanh (nghĩa là tăng khoảng 1 oC trong vòng dưới 1 giờ), các giới hạn tương tự áp dụng trong cùng các điều kiện cũng như nhiệt độ trực tràng hay trong ổ bụng được đo, vì chúng tăng lên ở một tốc độ chậm hơn nhiệt độ của các trung tâm điều nhiệt. Trong các điều kiện khác và đặc biệt khi kiểm soát liên tục nhiệt độ thực quản được đo ở cùng một thời gian với việc ghi nhịp tim, các giá trị cao hơn có thể chịu được như tăng 1,4 oC hay một nhiệt độ 38,5 oC tùy theo điều kiện nào đến trước. Tăng nhiệt độ trên 38,5 oC có thể chịu đựng được nếu những điều kiện sau được biết là có: a) Các đối tượng đã được sàng lọc về y tế; b) Họ đã được làm quen với nhiệt qua tiếp xúc lặp lại với môi trường đó và với nhiệm vụ lao động riêng; c) Có giám sát y tế liên tục và có sẵn các dự phòng cấp cứu; d) Nhiệt độ thực quản được kiểm soát liên tục; e) Những thông số sinh lý khác - đặc biệt là nhịp tim - được kiểm soát tự động; f) Tiếp xúc có thể dừng lại ngay khi các triệu chứng không chịu đựng được như cảm giác mệt lả, chóng mặt hay buồn nôn xuất hiện; g) Người công nhân được phép rời khỏi nơi làm việc khi người đó muốn. Nhiệt độ lõi không được vượt quá 39,0 oC. Như vậy, nhiệt độ phần lõi cơ thể cao nhất có thể đạt không được vượt quá 39,0 độ C trong môi trường nóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1992,
"text": "nhiệt độ phần lõi cơ thể cao nhất có thể đạt không được vượt quá 39,0 độ C trong môi trường nóng."
}
],
"id": "28660",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệt độ lõi cơ thể cao nhất có thể đạt đến mức nào trong môi trường nóng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7439 : 2004?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệt độ lõi cơ thể cao nhất có thể đạt đến mức nào trong môi trường nóng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7439 : 2004?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3623:1981 quy định về phương pháp thử như sau: PHƯƠNG PHÁP THỬ 5.1. Phương pháp tiến hành thử khí cụ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải phù hợp với tiêu chuẩn thử khí cụ hạ áp và các yêu cầu, điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ. 5.2. Để kiểm tra chất lượng khí cụ ở chỗ nhà tiêu thụ, việc bao gói và ghi nhãn theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ, cần theo quy tắc chọn mẫu và phương pháp thử theo các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ riêng. Như vậy, phương pháp thử đối với khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000 V được quy định như sau: - Phương pháp tiến hành thử khí cụ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải phù hợp với tiêu chuẩn thử khí cụ hạ áp và các yêu cầu, điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ. - Để kiểm tra chất lượng khí cụ ở chỗ nhà tiêu thụ, việc bao gói và ghi nhãn theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ, cần theo quy tắc chọn mẫu và phương pháp thử theo các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "phương pháp thử đối với khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000 V được quy định như sau: - Phương pháp tiến hành thử khí cụ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải phù hợp với tiêu chuẩn thử khí cụ hạ áp và các yêu cầu, điều kiện kỹ thuật của từng dạng khí cụ."
}
],
"id": "28661",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp thử đối với khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000 V được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3623:1981?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp thử đối với khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000 V được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3623:1981?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28662",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 quy định bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản 4.1. Bao gói: Kiện gỗ, nan hoặc bằng gỗ dán, bằng cactông. Kích thước: 400 mm x 500 mm x 850 mm Bên trong kiện lót bằng cót và lớp trong cùng lót giấy chống ẩm. Kiện được chèn lót chặt chẽ, buộc hai vòng đai nẹp sắt hoặc dây nilông. Quế vỡ vụn nhóm III, có thể đựng trong thùng cactông hoặc trong bao tải. 4.2. Ghi nhãn: bên ngoài kiện có ghi nhãn rõ ràng, sạch sẽ bằng sơn hoặc bằng mực không phai. Nội dung nhãn: - Tên hàng và ký hiệu thương mại - Khối lượng tịnh và cả bì (kg) - Tên và địa chỉ người bán. 4.3. Vận chuyển: Quế được vận chuyển trên các phương tiện khô sạch, che nắng mưa, không được quăng quật mạnh khi bốc xếp. 4.4. Bảo quản: quế vỏ được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ có bục kê cao cách mặt đất khoảng 300 mm đến 500 mm và cách tường ít nhất 500 mm. Không được để quế lẫn với các hàng hóa khác, có mùi vị lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng quế. Như vậy, quế xuất khẩu được bao gói như sau: - Bao gói: Kiện gỗ, nan hoặc bằng gỗ dán, bằng cactông. - Kích thước: 400 mm x 500 mm x 850 mm - Bên trong kiện lót bằng cót và lớp trong cùng lót giấy chống ẩm. - Kiện được chèn lót chặt chẽ, buộc hai vòng đai nẹp sắt hoặc dây nilông. - Quế vỡ vụn nhóm III, có thể đựng trong thùng cactông hoặc trong bao tải. Ngoài ra, quế xuất khẩu được bảo quản như sau: - Quế vỏ được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ có bục kê cao cách mặt đất khoảng 300 mm đến 500 mm và cách tường ít nhất 500 mm. - Không được để quế lẫn với các hàng hóa khác, có mùi vị lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng quế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "quế xuất khẩu được bao gói như sau: - Bao gói: Kiện gỗ, nan hoặc bằng gỗ dán, bằng cactông."
}
],
"id": "28663",
"is_impossible": false,
"question": "Quế xuất khẩu được bao gói và bảo quản như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990?"
}
]
}
],
"title": "Quế xuất khẩu được bao gói và bảo quản như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979 quy định xử lý mẫu: 3.1. Mẫu tằm: Mỗi mẫu gói làm 1 gói. Ngoài gói ghi tên giống số lô, nơi sản xuất, đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46 oC cho tới khi tằm chết, để ở nhiệt độ bình thường hai ngày sau đem chiếu kính. 3.2. Mẫu trứng: Mỗi mẫu gói làm 1 gói. Ngoài gói ghi tên giống số lô (hoặc lứa tằm chín), nơi sản xuất. Đem xử lý cho tằm nở và để tằm chết ở nhiệt độ tự nhiên, hai ngày sau đem chiếu kính. 3.3. Mẫu nhộng: Nhộng để nguyên trong kén, đánh số thứ tự. Mỗi lô lấy mẫu gói làm 1 gói. Ngoài gói ghi số lô (hoặc lứa tằm), nơi sản xuất, đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46 oC cho tới khi nhộng chết, và để ở nhiệt độ tự nhiên hai ngày sau đem chiếu kính. 3.4 Mẫu ngài: Mẫu ngài cho vào hộp, đánh số thứ tự, ghi tên giống, số lô (hoặc lứa tằm), nơi sản xuất, đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46oC cho tới khi ngài chết, và để ở nhiệt độ tự nhiên hai ngày sau đem chiếu kính. Mẫu ngài của giống đa hệ và trứng trắng của giống lưỡng độc hệ sau. Khi sấy hai ngày phải chiếu ngay để kịp phát trứng. Mẫu ngài của giống độc hệ trứng đen có thể, bảo quản một thời gian dài mới chiếu kính. Mẫu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát để tránh mốc, thối. Những nơi có tủ lạnh, kho lạnh, bảo quản mẫu ngài ở nhiệt độ từ 10 oC đến 15 oC, trước khi chiếu 1 ngày phải để mẫu ở nhiệt độ tự nhiên. Như vậy, mẫu kiểm tra bệnh tằm gai được xử lý như sau: - Đối mới mẫu tằm: + Mỗi mẫu gói làm 1 gói. + Ngoài gói ghi tên giống số lô, nơi sản xuất. + Đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46 oC cho tới khi tằm chết; + Để ở nhiệt độ bình thường hai ngày sau đem chiếu kính. - Đối với mẫu trứng: + Mỗi mẫu gói làm 1 gói. + Ngoài gói ghi tên giống số lô (hoặc lứa tằm chín), nơi sản xuất. + Đem xử lý cho tằm nở và để tằm chết ở nhiệt độ tự nhiên, hai ngày sau đem chiếu kính. - Đối với mẫu nhộng: + Nhộng để nguyên trong kén, đánh số thứ tự. + Mỗi lô lấy mẫu gói làm 1 gói. + Ngoài gói ghi số lô (hoặc lứa tằm), nơi sản xuất, đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46 oC cho tới khi nhộng chết, và để ở nhiệt độ tự nhiên hai ngày sau đem chiếu kính. - Đối với mẫu ngày: + Mẫu ngài cho vào hộp, đánh số thứ tự, ghi tên giống, số lô (hoặc lứa tằm), nơi sản xuất. + Đem sấy ở nhiệt độ từ 45 oC đến 46oC cho tới khi ngài chết, và để ở nhiệt độ tự nhiên hai ngày sau đem chiếu kính. Lưu ý: Mẫu ngài của giống đa hệ và trứng trắng của giống lưỡng độc hệ sau. Khi sấy hai ngày phải chiếu ngay để kịp phát trứng. Mẫu ngài của giống độc hệ trứng đen có thể, bảo quản một thời gian dài mới chiếu kính. Mẫu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát để tránh mốc, thối. Những nơi có tủ lạnh, kho lạnh, bảo quản mẫu ngài ở nhiệt độ từ 10 oC đến 15 oC, trước khi chiếu 1 ngày phải để mẫu ở nhiệt độ tự nhiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "mẫu kiểm tra bệnh tằm gai được xử lý như sau: - Đối mới mẫu tằm: + Mỗi mẫu gói làm 1 gói."
}
],
"id": "28664",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu kiểm tra bệnh tằm gai được xử lý như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu kiểm tra bệnh tằm gai được xử lý như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giết mổ tập trung có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh trước khi giết mổ; b) Đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ; c) Không có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, phá hoại, xâm phạm trái phép hoạt động chăn nuôi hợp pháp. 4. Hành vi đưa vật thể lạ, bơm nước cưỡng bức hoặc các chất khác vào cơ thể động vật trên cạn trước khi giết mổ bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm dưới 100 kg; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 100 kg đến dưới 500 kg; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 500 kg đến dưới 1.000 kg; d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 1.000 kg trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi phá hoại hoạt động chăn nuôi được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc xử lý nhiệt đối với động vật thuộc hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp tái phạm thì buộc tiêu hủy. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh đập vật nuôi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức vi phạm thì sẽ chịu mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm, theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 14/2021/NĐ-CP. Theo đó, có thể thấy đối với cá nhân vi phạm có thể bị phạt tiền với mức cao nhất là 3.000.000 đồng. Tổ chức vi phạm có thể bị phạt tiền với mức cao nhất lên đến 6.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1763,
"text": "cá nhân có hành vi đánh đập vật nuôi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "28665",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi đánh đập vật nuôi bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi đánh đập vật nuôi bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại mục 6.2 Mục 6 TCVN ISO/IEC 17011:2017 quy định về nhân sự tham gia vào quá trình công nhận như sau: 6.2 Nhân sự tham gia vào quá trình công nhận 6.2.1 Tổ chức công nhận phải có sự tiếp cận với đủ nhân sự có năng lực để quản lý và hỗ trợ tất cả các hoạt động công nhận cho tất cả các chương trình công nhận. Như vậy, tổ chức công nhận phải có sự tiếp cận với đủ nhân sự có năng lực để quản lý và hỗ trợ tất cả các hoạt động công nhận cho tất cả các chương trình công nhận. - Tổ chức công nhận phải có các thoả thuận có hiệu lực yêu cầu tất cả nhân sự tuân thủ các chính sách hiện hành và thực hiện các quá trình theo quy định của tổ chức công nhận. Các thoả thuận phải đề cập đến các khía cạnh liên quan đến tính bảo mật và khách quan và phải yêu cầu tất cả nhân sự phải thông báo cho tổ chức công nhận về bất kỳ mối quan hệ hiện tại, trước đây hoặc sắp tới, có thể tổn hại đến tính khách quan. - Tổ chức công nhận phải để chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật tiếp cận các bộ thủ tục dạng văn bản mới nhất đưa ra các chỉ dẫn đánh giá và toàn bộ thông tin liên quan về quá trình công nhận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "tổ chức công nhận phải có sự tiếp cận với đủ nhân sự có năng lực để quản lý và hỗ trợ tất cả các hoạt động công nhận cho tất cả các chương trình công nhận."
}
],
"id": "28666",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân sự tham gia vào quá trình công nhận được quy định như thế nào trong việc thực hiện đánh giá và công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp?"
}
]
}
],
"title": "Nhân sự tham gia vào quá trình công nhận được quy định như thế nào trong việc thực hiện đánh giá và công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3578:2020 quy định bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển: Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 6.1 Bao gói Sắn khô được đóng gói trong bao bì phù hợp, khô, sạch, đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng sắn. 6.2 Ghi nhãn Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành[1][2]. 6.3 Bảo quản Yêu cầu đối với kho bảo quản sắn: đảm bảo khô, sạch, có mái che, thông thoáng, tránh tích tụ nhiệt trong quá trình bảo quản. Trong kho bảo quản, sắn có thể được đựng trong các bao hoặc đổ đống trực tiếp. Trường hợp sắn được đựng trong các bao, thì các bao sắn phải được xếp trên pallet cách ẩm với mặt sàn, với tường và để theo hàng lối sao cho tiện kiểm tra, bốc dỡ. Trường hợp sắn được đổ đống trực tiếp, yêu cầu tường và sàn phải đảm bảo chống ẩm tốt. Trong quá trình bảo quản sắn phải được khử trùng định kỳ để tiêu diệt côn trùng sống, thông thường từ 2 đến 3 tháng/lần. 6.4 Vận chuyển Sắn khô phải được vận chuyển bằng phương tiện sạch, khô, không có mùi lạ, có mái che, đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng của sắn khô trong quá trình vận chuyển. Như vậy, sắn khô được bảo quản như sau: - Yêu cầu đối với kho bảo quản sắn: đảm bảo khô, sạch, có mái che, thông thoáng, tránh tích tụ nhiệt trong quá trình bảo quản. - Trong kho bảo quản, sắn có thể được đựng trong các bao hoặc đổ đống trực tiếp. - Trường hợp sắn được đựng trong các bao, thì các bao sắn phải được xếp trên pallet cách ẩm với mặt sàn, với tường và để theo hàng lối sao cho tiện kiểm tra, bốc dỡ. - Trường hợp sắn được đổ đống trực tiếp, yêu cầu tường và sàn phải đảm bảo chống ẩm tốt. - Trong quá trình bảo quản sắn phải được khử trùng định kỳ để tiêu diệt côn trùng sống, thông thường từ 2 đến 3 tháng/lần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "sắn khô được bảo quản như sau: - Yêu cầu đối với kho bảo quản sắn: đảm bảo khô, sạch, có mái che, thông thoáng, tránh tích tụ nhiệt trong quá trình bảo quản."
}
],
"id": "28667",
"is_impossible": false,
"question": "Sắn khô được bảo quản như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sắn khô được bảo quản như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 5.7 Mục 5 TCVN 12857:2020 quy định về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi kiểu chân đế như sau: Thùng chứa chất lỏng Khi được đổ đầy theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất thì các thùng chứa chất lỏng, ngoại trừ thùng chứa nước và đặc biệt là các bình ắc quy và hệ thống nhiên liệu, thùng dầu, phải được thiết kế và chế tạo để không bị rò rỉ ở bất cứ vị trí nào của đầu máy khoan. Bình chứa dầu thủy lực phải trang bị thiết bị chỉ báo mức dầu. Như vậy, khi được đổ đầy theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất thì các thùng chứa chất lỏng, ngoại trừ thùng chứa nước và đặc biệt là các bình ắc quy và hệ thống nhiên liệu, thùng dầu, phải được thiết kế và chế tạo để không bị rò rỉ ở bất cứ vị trí nào của đầu máy khoan. Lưu ý: Bình chứa dầu thủy lực phải trang bị thiết bị chỉ báo mức dầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 486,
"text": "khi được đổ đầy theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất thì các thùng chứa chất lỏng, ngoại trừ thùng chứa nước và đặc biệt là các bình ắc quy và hệ thống nhiên liệu, thùng dầu, phải được thiết kế và chế tạo để không bị rò rỉ ở bất cứ vị trí nào của đầu máy khoan."
}
],
"id": "28668",
"is_impossible": false,
"question": "Thùng chứa chất lỏng máy khoan rút lõi cần đạt những tiêu chuẩn nào trong quá trình thiết kế theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12857:2020?"
}
]
}
],
"title": "Thùng chứa chất lỏng máy khoan rút lõi cần đạt những tiêu chuẩn nào trong quá trình thiết kế theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12857:2020?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 3.1 Mục 3 TCVN 12857:2020 quy định về máy khoan rút lõi kiểu chân đế như sau: Máy khoan rút lõi (Core drilling machine) Máy thường dùng để khoan lỗ bằng một mũi khoan kim cương vào tường, sàn và trần nhà làm bằng bê tông, đá tự nhiên và các loại khoáng vật xây dựng khác. Máy được lắp trên một khung đỡ có thể di chuyển được, trên đó có một trục quay được trang bị một mũi khoan rút lõi. Máy thường được trang bị một hệ thống cấp nước. Chuyển động tiến lùi của đầu khoan trên trụ khoan dẫn hướng có thể đưực dẫn động bằng tay hoặc tự động. Hình 1 cho một ví dụ điển hình về máy khoan rút lõi. Như vậy, máy khoan rút lõi (Core drilling machine) thường dùng để khoan lỗ bằng một mũi khoan kim cương vào tường, sàn và trần nhà làm bằng bê tông, đá tự nhiên và các loại khoáng vật xây dựng khác. Máy được lắp trên một khung đỡ có thể di chuyển được, trên đó có một trục quay được trang bị một mũi khoan rút lõi. Máy thường được trang bị một hệ thống cấp nước. Chuyển động tiến lùi của đầu khoan trên trụ khoan dẫn hướng có thể đưực dẫn động bằng tay hoặc tự động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 615,
"text": "máy khoan rút lõi (Core drilling machine) thường dùng để khoan lỗ bằng một mũi khoan kim cương vào tường, sàn và trần nhà làm bằng bê tông, đá tự nhiên và các loại khoáng vật xây dựng khác."
}
],
"id": "28669",
"is_impossible": false,
"question": "Máy khoan rút lõi thường dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Máy khoan rút lõi thường dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 TCVN 12857:2020 quy định về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi kiểu chân đế như sau: Yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ Máy phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ được quy định trong Điều này và các mối nguy hiểm bổ sung có liên quan trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) nhưng không phải là chủ yếu và không được nêu trong tiêu chuẩn này. Để áp dụng các tiêu chuẩn tham khảo EN 294:1992, EN 953, EN 982:1996, EN 983:1996 và EN 60204-1:2006 vào tiêu chuẩn này, nhà sarn xuất phải thực hiện đánh giá rủi ro một cách thích hợp để lựa chọn các yêu cầu liên quan đển an toàn cần áp dụng. CHÚ THÍCH: Việc đánh giá rủi ro cụ thể này là một phần của việc đánh giá rủi ro chung liên quan đến các mối nguy hiểm không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này. Tổ hợp các mối nguy hiểm có thể xảy ra được quan tâm một cách đầy đủ nhờ việc xem xét đến từng mối nguy hiểm đáng kể riêng lẻ. Như vậy, yêu cầu về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi như sau: Máy phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ được quy định trong Điều này và các mối nguy hiểm bổ sung có liên quan trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) nhưng không phải là chủ yếu và không được nêu trong tiêu chuẩn này. Để áp dụng các tiêu chuẩn tham khảo EN 294:1992, EN 953, EN 982:1996, EN 983:1996 và EN 60204-1:2006 vào tiêu chuẩn này, nhà sarn xuất phải thực hiện đánh giá rủi ro một cách thích hợp để lựa chọn các yêu cầu liên quan đển an toàn cần áp dụng. Tổ hợp các mối nguy hiểm có thể xảy ra được quan tâm một cách đầy đủ nhờ việc xem xét đến từng mối nguy hiểm đáng kể riêng lẻ. Lưu ý: Việc đánh giá rủi ro cụ thể này là một phần của việc đánh giá rủi ro chung liên quan đến các mối nguy hiểm không được đề cập đến trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12857:2020. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "yêu cầu về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi như sau: Máy phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ được quy định trong Điều này và các mối nguy hiểm bổ sung có liên quan trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) nhưng không phải là chủ yếu và không được nêu trong tiêu chuẩn này."
}
],
"id": "28670",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về an toàn và các biện pháp bảo vệ đối với máy khoan rút lõi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12753:2019 có quy định cách tiến hành như sau: Cách tiến hành 8.1 Chuẩn bị phần mẫu thử Trong trường hợp phomat có cùi, lấy khoảng 10 % cùi và 90 % phần lõi. Vì các enterotoxin có thể phân bố không đồng đều trong mẫu, nếu có thể, trộn và đồng nhất toàn bộ mẫu hoặc một phần mẫu đại diện bằng bộ trộn (6.1). Sử dụng 25 g mẫu đồng nhất làm phần mẫu thử. Trong trường hợp nghi ngờ bùng phát ngộ độc thực phẩm do tụ cầu (SFPO), thì cỡ mẫu thử có thể nhỏ hơn 25 g. Thực hiện phân tích như mô tả dưới đây và điều chỉnh các bước 8.3.1 đến 8.5.2 tương ứng. Tỷ lệ khối lượng của phần mẫu thử và chất chiết cô đặc (8.5.2.) phải xấp xỉ năm [ví dụ: phần mẫu thử từ 25 g cho 5,0 g đến 5,5 g dịch chiết cô đặc (tối đa 5,8 g đối với dịch chiết sánh), phần thử 12,5 g cho 2,5 g đến 2,8 g dịch chiết cô đặc (tối đa 2,9 g cho dịch chiết sánh)]. 8.2 Bảo quản mẫu thử Nên bảo quản mẫu thử ở 3 °C ± 2 °C hoặc 5 °C ± 3 °C (6.11) trước khi phân tích. Nếu phân tích không được thực hiện trong vòng 24 h, có thể làm đông lạnh mẫu. Trong trường hợp này, cần rã đông hoàn toàn mẫu ở 3 °C ± 2 °C hoặc 5 °C ± 3 °C trước khi bắt đầu phân tích. Để tránh thất thoát các độc tố, khuyến cáo không nên làm đông lạnh và rã đông mẫu nhiều lần trước khi phân tích. Như vậy, mẫu thử dùng để sàng lọc phát hiện các loại Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm phải được bảo quản như sau: Nên bảo quản mẫu thử ở 3 °C ± 2 °C hoặc 5 °C ± 3 °C (6.11) trước khi phân tích. Nếu phân tích không được thực hiện trong vòng 24 h, có thể làm đông lạnh mẫu. Trong trường hợp này, cần rã đông hoàn toàn mẫu ở 3 °C ± 2 °C hoặc 5 °C ± 3 °C trước khi bắt đầu phân tích. Để tránh thất thoát các độc tố, khuyến cáo không nên làm đông lạnh và rã đông mẫu nhiều lần trước khi phân tích. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1271,
"text": "mẫu thử dùng để sàng lọc phát hiện các loại Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm phải được bảo quản như sau: Nên bảo quản mẫu thử ở 3 °C ± 2 °C hoặc 5 °C ± 3 °C (6."
}
],
"id": "28671",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu thử dùng để sàng lọc phát hiện các loại Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm phải được bảo quản như thế nào theo TCVN 12753:2019?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu thử dùng để sàng lọc phát hiện các loại Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm phải được bảo quản như thế nào theo TCVN 12753:2019?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành về Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức là từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024. Trong đó, có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, Mùng 1 Tết và Mùng 2 Tết năm 2024 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật. Đối với người lao động, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch. Cụ thể có thể lựa chọn: - 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc - 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc - 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Do đó, việc gửi thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024 đến quý khách hàng, đối tác và nhân viên là một trong những hoạt động không thể thiếu tại các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp. Bạn có thể tham khảo một số mẫu banner thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024 đơn giản nhất sau đây: Mẫu banner số 1: Tải về Mẫu banner số 2: Tải về Mẫu banner số 3: Tải về Mẫu banner số 4: Tải về Mẫu banner số 5: Tải về Trên đây là một số mẫu banner thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024 đơn giản nhất mà bạn có thể tham khảo. Các bạn có thể tải về để dùng và gửi thiệp cho đối tác, khách hàng của mình!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 340,
"text": "tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024."
}
],
"id": "28672",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu banner thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024 đơn giản nhất?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu banner thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024 đơn giản nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2024 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1839,
"text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)."
}
],
"id": "28673",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Để dễ hiểu bạn có thể hình dung: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường."
}
],
"id": "28674",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 quy định các yêu cầu: Các yêu cầu 4.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu 4.1.1. Cồn thực phẩm Cồn thực phẩm phải có nguồn gốc từ nông nghiệp. Các chỉ tiêu đối với nguyên liệu cồn thực phẩm được quy định trong Bảng 1. Như vậy, các yêu cầu của rượu mùi như sau: [1] Yêu cầu đối với nguyên liệu - Cồn thực phẩm: + Cồn thực phẩm phải có nguồn gốc từ nông nghiệp. + Các chỉ tiêu đối với nguyên liệu cồn thực phẩm được quy định như sau: + Hàm lượng etanol ở 20 oC, % thể tích, không nhỏ hơn 96,0 + Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 300 + Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo metyl-2 propanol-1, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 5 + Hàm lượng aldehyd, tính theo axetaldehyd, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 5 + Hàm lượng este, tính theo etyl axetat, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 13 + Hàm lượng axit tổng số, tính theo axit axetic, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 15 + Hàm lượng chất chiết khô, mg/l etanol 100º, không lớn hơn 15 + Hàm lượng các bazơ dễ bay hơi có chứa nitơ, tính theo nitơ, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 1 + Hàm lượng furfural: Không phát hiện - Nước: là nước uống được, theo quy định hiện hành - Đường dùng để chế biến rượu mùi: theo TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd 1-2001). [2] Yêu cầu đối với sản phẩm - Các chỉ tiêu cảm quan đối với rượu mùi được quy định như sau: + Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm + Mùi vị: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi vị lạ + Trạng thái: Dạng lỏng, đồng nhất - Các chỉ tiêu hóa học trong rượu mùi được quy định như sau: + Hàm lượng etanol, % thể tích ở 20oC: tự công bố + Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 300 + Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo metyl-2-propanol-1, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 5 + Hàm lượng aldehyd, tính theo axetaldehyd, mg/l etanol 10o, không lớn hơn 5 + Hàm lượng este, tính theo etyl axetat, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 13 + Hàm lượng đường g/l sản phẩm: tự công bố - Chất nhiễm bẩn: + Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng trong rượu mùi; theo quy định hiện hành. + Giới hạn tối đa hàm lượng độc tố vi nấm trong rượu mùi: theo quy định hiện hành. + Phụ gia thực phẩm được sử dụng cho rượu mùi: theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 268,
"text": "các yêu cầu của rượu mùi như sau: [1] Yêu cầu đối với nguyên liệu - Cồn thực phẩm: + Cồn thực phẩm phải có nguồn gốc từ nông nghiệp."
}
],
"id": "28675",
"is_impossible": false,
"question": "Các yêu cầu rượu mùi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các yêu cầu rượu mùi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 quy định bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển: Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 6.1. Bao gói Rượu mùi được đóng trong các bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. 6.2. Ghi nhãn Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành và TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005). 6.3. Bảo quản Bảo quản rượu mùi nơi khô, mát, tránh ánh nắng mặt trời và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. 6.4. Vận chuyển Phương tiện vận chuyển rượu mùi phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Như vậy, rượu mùi được bao gói và vận chuyển như sau: - Rượu mùi được đóng trong các bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. - Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành và TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005). - Bảo quản rượu mùi nơi khô, mát, tránh ánh nắng mặt trời và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. - Phương tiện vận chuyển rượu mùi phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "rượu mùi được bao gói và vận chuyển như sau: - Rượu mùi được đóng trong các bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm."
}
],
"id": "28676",
"is_impossible": false,
"question": "Rượu mùi được bao gói và vận chuyển như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Rượu mùi được bao gói và vận chuyển như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 quy định phương pháp thử: Phương pháp thử 5.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 8007:2009. 5.2. Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 8008:2009. 5.3. Xác định hàm lượng metanol, theo TCVN 8010:2009. 5.4. Xác định hàm lượng rượu bậc cao, theo TCVN 8011:2009. 5.5. Xác định hàm lượng aldehyd, theo TCVN 8009:2009. 5.6. Xác định hàm lượng este, theo AOAC 972.07 hoặc TCVN 8011:2009. 5.7. Xác định hàm lượng đường, theo Phụ lục A. Như vậy. phương pháp thử rượu mùi như sau: - Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 8007:2009. - Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 8008:2009. - Xác định hàm lượng metanol, theo TCVN 8010:2009. - Xác định hàm lượng rượu bậc cao, theo TCVN 8011:2009. - Xác định hàm lượng aldehyd, theo TCVN 8009:2009. - Xác định hàm lượng este, theo AOAC 972.07 hoặc TCVN 8011:2009. - Xác định hàm lượng đường theo phương pháp Bertrand hoặc phương pháp Lane - Eynon. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "."
}
],
"id": "28677",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp thử rượu mùi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp thử rượu mùi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh: Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh 1. Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 của Luật này. 4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 của Luật này. 5. Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Như vậy, những đối tượng sau có thẩm quyền quyết định chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam: - Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp sau: + Không đủ điều kiện nhập cảnh; + Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. + Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. + Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. + Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. + Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. - Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp chưa cho nhập cảnh vì lý do phòng, chống dịch bệnh. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp chưa cho nhập cảnh vì lý do thiên tai. - Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp chưa cho nhập cảnh vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 918,
"text": "những đối tượng sau có thẩm quyền quyết định chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam: - Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp sau: + Không đủ điều kiện nhập cảnh; + Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng."
}
],
"id": "28678",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định chưa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 TCVN 12459:2018 quy định phương pháp thử như sau: Phương pháp thử 5.1 Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002). 5.2 Chuẩn bị mẫu thử nếm cà phê hòa tan nguyên chất Cân 2,5 g cà phê hòa tan cho vào cốc thủy tinh sạch, không mùi. Quan sát màu sắc và trạng thái của sản phẩm. Chuyển phần mẫu thử sang chén sứ dung tích 200 ml và bổ sung 150 ml nước sôi không chứa clo. Nhiệt độ của nước sôi được sử dụng không được nhỏ dưới 90 °C. Để nguội đến 60 °C và bắt đầu thử nếm. Việc thử nếm phải tiến hành nhanh trước khi nước pha cà phê bị nguội. 5.3 Xác định độ ẩm, theo TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983). 5.4 Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 5253:1990. 5.5 Xác định hàm lượng caffeine, theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008). 5.6 Xác định hàm lượng glucoza và xyloza tổng số, theo TCVN 7033:2002. 5.7 Xác định độ hòa tan 5.7.1 Xác định độ tan trong nước nóng Cho 150 ml nước sôi vào cốc dung tích 500 ml có chứa sẵn 2,5 g mẫu. Khuấy nhẹ 30 s, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. 5.7.2 Xác định độ tan trong nước lạnh Cho 2,5 g mẫu vào cốc dung tích 500 ml có chứa 50 ml nước ở nhiệt độ 16 °C ± 2 °C, khuấy nhẹ trong 3 min, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. Như vậy, phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002). - Chuẩn bị mẫu thử nếm cà phê hòa tan nguyên chất: + Cân 2,5 g cà phê hòa tan cho vào cốc thủy tinh sạch, không mùi. Quan sát màu sắc và trạng thái của sản phẩm. + Chuyển phần mẫu thử sang chén sứ dung tích 200 ml và bổ sung 150 ml nước sôi không chứa clo. + Nhiệt độ của nước sôi được sử dụng không được nhỏ dưới 90 °C. Để nguội đến 60 °C và bắt đầu thử nếm. + Việc thử nếm phải tiến hành nhanh trước khi nước pha cà phê bị nguội. - Xác định độ ẩm, theo TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983). - Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 5253:1990. - Xác định hàm lượng caffeine, theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008). - Xác định hàm lượng glucoza và xyloza tổng số, theo TCVN 7033:2002. - Xác định độ hòa tan: + Xác định độ tan trong nước nóng: Cho 150 ml nước sôi vào cốc dung tích 500 ml có chứa sẵn 2,5 g mẫu. Khuấy nhẹ 30 s, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. + Xác định độ tan trong nước lạnh: Cho 2,5 g mẫu vào cốc dung tích 500 ml có chứa 50 ml nước ở nhiệt độ 16 °C ± 2 °C, khuấy nhẹ trong 3 min, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002)."
}
],
"id": "28679",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28680",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về phương thức áp dụng tiêu chuẩn như sau: Phương thức áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác. 2. Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp. Như vậy, phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác. - Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 307,
"text": "phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác."
}
],
"id": "28681",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể."
}
],
"id": "28682",
"is_impossible": false,
"question": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8796:2011 có quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu như sau: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu 5.1. Lấy mẫu Lấy mẫu theo TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999). Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản. 5.2. Chuẩn bị mẫu Trộn cẩn thận đã được lấy theo 5.1 cho tới khi đồng nhất và giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu cho tới khi khối lượng mẫu còn khoảng 300 g. Chuyển mẫu vào các hộp đựng mẫu có nắp kín. Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần chú ý phát hiện xem mẫu có mùi lạ hay có côn trùng sống hay không. Ghi chép lại tất cả những nhận xét ban đầu đó. Như vậy, mẫu bột sắn thực phẩm được lấy để thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu sau: - Là mẫu đại diện; - Không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "mẫu bột sắn thực phẩm được lấy để thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu sau: - Là mẫu đại diện; - Không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản."
}
],
"id": "28683",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu bột sắn thực phẩm được lấy để thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu bột sắn thực phẩm được lấy để thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 quy định phương pháp kiểm tra: Phương pháp kiểm tra: 4.1. Xác định ngoại hình: Quan sát bằng mắt thường. 4.2. Xác định năng suất: 4.2.1. Xác định khả năng tăng khối lượng trên ngày Được tính bằng tổng khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra (gam) chia cho số ngày kiểm tra của cá thể lợn hậu bị đực, cái. Sử dụng cân bàn, cân đĩa hoặc cân móc treo. Cân lợn vào buổi sáng, trước khi cho ăn và vệ sinh. 4.2.2. Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng Được tính bằng tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn kiểm tra cá thể chia cho khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực, cái. Như vậy, phương pháp kiểm tra lợn giống nội như sau: (1) Xác định ngoại hình: Quan sát bằng mắt thường. (2) Xác định năng suất: - Xác định khả năng tăng khối lượng trên ngày: + Được tính bằng tổng khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra (gam) chia cho số ngày kiểm tra của cá thể lợn hậu bị đực, cái. + Sử dụng cân bàn, cân đĩa hoặc cân móc treo. Cân lợn vào buổi sáng, trước khi cho ăn và vệ sinh. - Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: Được tính bằng tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn kiểm tra cá thể chia cho khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực, cái. - Xác định độ dày mỡ lưng: Dùng máy đo siêu âm để đo khi kết thúc kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực và cái khi khối lượng lợn đạt khoảng 60 kg tại vị trí xương sườn cuối cùng, cách xương sống 6,0 cm về hai bên. - Xác định số con sơ sinh sống/ổ: Được tính bằng cách đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 h của mỗi ổ. - Xác định số con cai sữa/ổ: Được tính bằng cách đếm số lợn con tách mẹ lúc khoảng 40 đến 50 ngày tuổi. - Xác định khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh: Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, tính bằng kilogam trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra. - Xác định khối lượng toàn ổ lúc cai sữa: Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc tách mẹ, tính bằng kilogam. - Xác định tuổi đẻ lần đầu: Được tính tại thời điểm lợn nái bắt đầu đẻ lứa đầu tiên. - Xác định số lần đẻ trung bình/nái/năm: Tổng số lứa đẻ trong năm chia cho tổng số lợn nái có trong trại trong một năm. - Xác định lượng xuất tinh: + Dùng cốc hứng tinh hoặc ống đong có chia vạch đến mililít để đo lượng tinh xuất ra sau khi đã lọc bỏ chất keo nhầy. + Đặt cốc hứng tinh, ống đong hoặc cốc đong trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả ở mặt cong dưới của tinh dịch. - Xác định hoạt lực tinh trùng: + Lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính khô, sạch, ấm. + Đặt tiêu bản lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 200 đến 600 lần và có hệ thống sưởi ấm. - Xác định nồng độ tinh trùng: + Nồng độ tinh trùng được xác định bằng cách dùng buồng đếm hồng, bạch cầu hoặc các phương pháp khác đã được công nhận. + Pha loãng tinh dịch 20 lần trong ống bạch cầu. - Xác định tổng số tinh trùng tiến thẳng: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh được tính bằng cách nhân lượng xuất tinh với hoạt lực tinh trùng và nồng độ tinh trùng. - Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình bằng phương pháp xác định số lượng tinh trùng có hình dạng khác thường có trong tổng số 300 đến 500 tinh trùng nhuộm màu đã được đếm. - Xác định tỷ lệ thụ thai bằng tỷ lệ giữa số lợn nái thụ thai và tổng số lợn nái được phối giống. - Xác định bình quân số con sơ sinh sống/ổ: Được tính bằng tổng số lợn con đẻ ra còn sống đến 24 h của các lợn nái do một lợn đực phối giống chia cho số lượng lợn nái đẻ. - Xác định bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh: Bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh được tính bằng tổng khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, được cân trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra chia cho số lượng lợn con đẻ ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "phương pháp kiểm tra lợn giống nội như sau: (1) Xác định ngoại hình: Quan sát bằng mắt thường."
}
],
"id": "28684",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp kiểm tra lợn giống nội theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp kiểm tra lợn giống nội theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28685",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể."
}
],
"id": "28686",
"is_impossible": false,
"question": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 8 Mục 3 QCVN 12-12:2022/BCT quy định về quản lý quy như sau: Quy định về quản lý 8.1. Thuốc nổ Trinitrotoluen phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi lưu thông trên thị trường. 8.2. Thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN) và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN). Như vậy, thuốc nổ TNT cần phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường. Việc công bố hợp quy đối với thuốc nổ TNT sản xuất trong nước được thực hiện theo các quy định sau: - Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. - Thông tư 02/2017/TT-BKHCN. - Thông tư 06/2020/TT-BKHCN. Ngoài ra, việc công bố hợp quy thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp Đối với công bố hợp quy thuốc nổ Trinitrotoluen nhập khẩu phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư 36/2019/TT-BCT hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư 27/2007/TT-BKHCN. Mặt khác, chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo các phương thức sau: - Phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất”. - Hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "thuốc nổ TNT cần phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường."
}
],
"id": "28687",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc nổ TNT có cần công bố hợp quy hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc nổ TNT có cần công bố hợp quy hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 TCVN 8781:2015 quy định về việc phân loại đối với môđun như sau: Các môđun được phân loại theo phương pháp lắp đặt như sau: - lắp trong; - tích hợp. Đối với môđun tích hợp, áp dụng chú thích của 1.2.1 trong TCVN 7722-1 (IEC 60598-1). Như vậy, các môđun LED được phân loại theo phương pháp lắp đặt như sau: - Lắp trong; - Tích hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "các môđun LED được phân loại theo phương pháp lắp đặt như sau: - Lắp trong; - Tích hợp."
}
],
"id": "28688",
"is_impossible": false,
"question": "Các môđun LED được phân loại theo phương pháp lắp đặt nào?"
}
]
}
],
"title": "Các môđun LED được phân loại theo phương pháp lắp đặt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục B.2 Phụ lục B QCVN 111:2023/BTTTT quy định môi trường đo kiểm tới hạn đối với thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD như sau: Môi trường đo kiểm tới hạn Nhà sản xuất phải khai báo một trong những điều kiện sau: 1) Loại thiết bị đại diện cho thiết bị cần được đo kiểm, như được định nghĩa trong TCVN 7921-3-3. 2) Loại thiết bị đại diện cho thiết bị cần được đo kiểm, như được định nghĩa trong TCVN 7921-3-4. 3) Đối với thiết bị không tuân theo các loại đã được đề cập đến, các loại có liên quan trong bộ TCVN 7921 về nhiệt độ, độ ẩm và độ rung, phải được khai báo. Như vậy, đối với môi trường đo kiểm tới hạn thì nhà sản xuất phải khai báo một trong những điều kiện sau: - Loại thiết bị đại diện cho thiết bị cần được đo kiểm, như được định nghĩa trong TCVN 7921-3-3. - Loại thiết bị đại diện cho thiết bị cần được đo kiểm, như được định nghĩa trong TCVN 7921-3-4. - Đối với thiết bị không tuân theo các loại đã được đề cập đến, các loại có liên quan trong bộ TCVN 7921 về nhiệt độ, độ ẩm và độ rung, phải được khai báo. CHÚ THÍCH: Sự suy giảm tính năng do các điều kiện môi trường nằm ngoài các điều kiện hoạt động chuẩn không được đo kiểm trong quy chuẩn này. Những điều kiện môi trường này có thể được quy định và đo kiểm riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 592,
"text": "đối với môi trường đo kiểm tới hạn thì nhà sản xuất phải khai báo một trong những điều kiện sau: - Loại thiết bị đại diện cho thiết bị cần được đo kiểm, như được định nghĩa trong TCVN 7921-3-3."
}
],
"id": "28689",
"is_impossible": false,
"question": "Môi trường đo kiểm tới hạn đối với thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Môi trường đo kiểm tới hạn đối với thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Bảng 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10222:2013 quy định về các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp như sau: Theo đó các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau: Như vậy, các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp được áp dụng bởi quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 261,
"text": "các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp được áp dụng bởi quy định nêu trên."
}
],
"id": "28690",
"is_impossible": false,
"question": "Các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10222:2013 quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các đặc tính yêu cầu của Toluen sử dụng trong công nghiệp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10222:2013 quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện."
}
],
"id": "28691",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể."
}
],
"id": "28692",
"is_impossible": false,
"question": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về phương thức áp dụng tiêu chuẩn như sau: Phương thức áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác. 2. Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp. Như vậy, phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác. - Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 307,
"text": "phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác."
}
],
"id": "28693",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động có 02 ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024, cụ thể bao gồm: - Tết Âm lịch 2024 hay còn gọi là Tết Nguyên đán (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "28694",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: Thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: 1. Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; 2. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; 3. Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia. Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 599,
"text": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia."
}
],
"id": "28695",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-140:2013/BNNPTNT có quy định vận chuyển mẫu bệnh virus hại lúa như sau: Vận chuyển mẫu - Mẫu được ghi ký hiệu, đóng gói trong thùng carton và có phiếu gửi mẫu kèm theo cho từng địa điểm. Mẫu được vận chuyển đến cơ quan giám định theo sự phân công của Cục Bảo vệ thực vật. - Nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày, mẫu phải được bảo quản trong thùng đá khô, đảm bảo khi đến nơi mẫu phải còn tươi. Như vậy, nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày thì mẫu bệnh virus hại lúa phải bảo quản trong thùng đá khô, đảm bảo khi đến nơi mẫu phải còn tươi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày thì mẫu bệnh virus hại lúa phải bảo quản trong thùng đá khô, đảm bảo khi đến nơi mẫu phải còn tươi."
}
],
"id": "28696",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu bệnh virus hại lúa phải bảo quản như thế nào nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu bệnh virus hại lúa phải bảo quản như thế nào nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 6.12.1 Mục 6 TCVN 11523-4:2016 quy định về thẻ như sau: 6.12.1 Khái quát Thẻ <target> có thể có một số thẻ con <resSvc>, mỗi thẻ con đưa ra một tham chiếu đến dịch vụ tài nguyên mà có thể được truy vấn cho mọi kiểu tài nguyên, bao gồm: - các tài nguyên nguyên tử như là: các nhãn, các văn bản trợ giúp, các từ khóa và các khóa truy cập (như đã xác định bởi phần 5 của bộ tiêu chuẩn này); - các tài nguyên tạo nhóm (như đã xác định bởi phần 5 của bộ tiêu chuẩn này); - các UIID (định dạng không được quy định bởi tiêu chuẩn này). Dịch vụ tài nguyên có thể cung cấp các tài nguyên từ các nhà sản xuất đích và bất kỳ bên thứ ba nào, ngoại trừ các tài nguyên (mặc định) mà được cung cấp bởi đích trong môi trường mạng cục bộ. VÍ DỤ Đoạn mã sau đây là một ví dụ về mô tả dịch vụ tài nguyên. Dịch vụ tài nguyên phù hợp với đặc tả giao diện HTTP máy chủ tài nguyên 1.0 của OpenURC (như đã quy định tại http://openurc.org/TR/res-servhttp1.0) và mô tả giao diện của nó tại http://res.openurc.org Như vậy, dịch vụ tài nguyên có thể cung cấp các tài nguyên từ các nhà sản xuất đích và bất kỳ bên thứ ba nào, ngoại trừ các tài nguyên (mặc định) mà được cung cấp bởi đích trong môi trường mạng cục bộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "dịch vụ tài nguyên có thể cung cấp các tài nguyên từ các nhà sản xuất đích và bất kỳ bên thứ ba nào, ngoại trừ các tài nguyên (mặc định) mà được cung cấp bởi đích trong môi trường mạng cục bộ."
}
],
"id": "28697",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ tài nguyên có thể cung cấp các tài nguyên từ các nhà sản xuất đích không?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ tài nguyên có thể cung cấp các tài nguyên từ các nhà sản xuất đích không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật như sau: Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật 1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; b) Yêu cầu quản lý nhà nước; c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân. 2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt. 3. Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của thủ trưởng cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: + Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Yêu cầu quản lý nhà nước; + Đề nghị của tổ chức, cá nhân. - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt. Lưu ý: Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt. - Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của thủ trưởng cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: + Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Yêu cầu quản lý nhà nước; + Đề nghị của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "28698",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT quy định về yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn như sau: QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn 2.1. Các chỉ tiêu hóa học quy định tại Phụ lục II của quy chuẩn này. 2.2. Giới hạn kim loại nặng quy định tại Phụ lục III của quy chuẩn này. 2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục IV của quy chuẩn này. 2.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành. 2.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV. 2.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục V của quy chuẩn này. 2.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quy định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng. Như vậy, theo quy định trên thì yêu cầu về an toàn thực phẩm và các sản phẩm đồ uống có cồn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT như sau: - Các chỉ tiêu hóa học quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Giới hạn kim loại nặng quy định như sau: - Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định như sau: - Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành. - Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 (đã trích ở trên). Đối với Phụ lục 1 như sau - Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục 5 danh mục phương pháp thử các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn ban hành kèm theo QCVN 06-3:2010/BYT - Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quy định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "theo quy định trên thì yêu cầu về an toàn thực phẩm và các sản phẩm đồ uống có cồn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT như sau: - Các chỉ tiêu hóa học quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Giới hạn kim loại nặng quy định như sau: - Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định như sau: - Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành."
}
],
"id": "28699",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về an toàn thực phẩm và các sản phẩm đồ uống có cồn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về an toàn thực phẩm và các sản phẩm đồ uống có cồn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8208:2009 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với giày vải: Yêu cầu kỹ thuật 6.1. Yêu cầu ngoại quan Mỗi đôi giày phải có màu sắc đồng đều, cân đối, và Không được có các khuyết tật sau: - Mặt vải bị bẩn lỗi sợi và bị sờn; - Đế giày, viền ngoài, viền mũi, pho mũi chứa các tạp chất, bị bẩn, ố màu; - Vải lót bên trong bị ố, bong nhăn; - Đường máy bị đứt, nhảy mũi chỉ; 6.2. Yêu cầu hóa học 6.2.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu là vải Phần mũ giày bằng vải phải đáp ứng yêu cầu sau: + Độ bền màu với nước: độ bền màu cấp 3-4 và độ dầy màu cấp 3-4. + Hàm lượng amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm AZO không được vượt quá 30 mg/kg (30 ppm). + Hàm lượng formaldehyt không vượt quá 75 mg/kg (75 ppm) đối với giày người lớn, 30 mg/kg (30 ppm) đối với giày trẻ em. 6.2.2. Yêu cầu đối với các chi tiết bằng da Hàm lượng Crom VI trong da thuộc không được vượt quá 3 mg/kg (3 ppm). 6.3. Yêu cầu cơ lý 6.3.1. Độ bền mài mòn Lượng mài mòn cao su đế không được lớn hơn 280 mm3/40 m. 6.3.2. Độ cứng Độ cứng cao su đế phải từ 55 SoA đến 70 SoA. 6.3.3. Độ bền uốn gấp Đế giày phải không bị rạn nứt trước khi đạt tối thiểu 20 000 chu kỳ uốn. 6.3.4. Độ bền kết dính Độ bền kết dính giữa cao su với vải không được nhỏ hơn 2 N/mm. Như vậy, yêu cầu kỹ thuật đối với giày vải như sau: (1) Yêu cầu ngoại quan Mỗi đôi giày phải có màu sắc đồng đều, cân đối, và Không được có các khuyết tật sau: - Mặt vải bị bẩn lỗi sợi và bị sờn; - Đế giày, viền ngoài, viền mũi, pho mũi chứa các tạp chất, bị bẩn, ố màu; - Vải lót bên trong bị ố, bong nhăn; - Đường máy bị đứt, nhảy mũi chỉ; (2) Yêu cầu hóa học - Yêu cầu đối với nguyên liệu là vải: Phần mũ giày bằng vải phải đáp ứng yêu cầu sau: + Độ bền màu với nước: độ bền màu cấp 3-4 và độ dầy màu cấp 3 - 4. + Hàm lượng amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm AZO không được vượt quá 30 mg/kg (30 ppm). + Hàm lượng formaldehyt không vượt quá 75 mg/kg (75 ppm) đối với giày người lớn, 30 mg/kg (30 ppm) đối với giày trẻ em. - Yêu cầu đối với các chi tiết bằng da: Hàm lượng Crom VI trong da thuộc không được vượt quá 3 mg/kg (3 ppm). (3) Yêu cầu cơ lý - Lượng mài mòn cao su đế không được lớn hơn 280 mm3/40 m. - Độ cứng cao su đế phải từ 55 SoA đến 70 SoA. - Đế giày phải không bị rạn nứt trước khi đạt tối thiểu 20 000 chu kỳ uốn. - Độ bền kết dính giữa cao su với vải không được nhỏ hơn 2 N/mm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "yêu cầu kỹ thuật đối với giày vải như sau: (1) Yêu cầu ngoại quan Mỗi đôi giày phải có màu sắc đồng đều, cân đối, và Không được có các khuyết tật sau: - Mặt vải bị bẩn lỗi sợi và bị sờn; - Đế giày, viền ngoài, viền mũi, pho mũi chứa các tạp chất, bị bẩn, ố màu; - Vải lót bên trong bị ố, bong nhăn; - Đường máy bị đứt, nhảy mũi chỉ; (2) Yêu cầu hóa học - Yêu cầu đối với nguyên liệu là vải: Phần mũ giày bằng vải phải đáp ứng yêu cầu sau: + Độ bền màu với nước: độ bền màu cấp 3-4 và độ dầy màu cấp 3 - 4."
}
],
"id": "28700",
"is_impossible": false,
"question": "Giày vải có yêu cầu kỹ thuật như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8208:2009?"
}
]
}
],
"title": "Giày vải có yêu cầu kỹ thuật như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8208:2009?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.